Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Kiến Trúc Công Nghiệp.
  • Tiếp Tục Triển Khai Quyết Liệt, Có Hiệu Quả Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Góp Phần Ổn Định Vĩ Mô, Phục Hồi Kinh Tế
  • Quản Lý Nhà Nước Về Nợ Xấu
  • Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Trong Quản Lý An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Trên Địa Bàn Thành Phố Đồng Hới
  • Thiết Kế Tổng Mặt Bằng Nhà Xưởng Công Nghiệp
  • 2. CƠ SỞ VÀ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƢỞNG TỚI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

    Thiết kế mặt bằng chung xí nghiệp công nghiệp – nhà xưởng công nghiệp.

    1. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP (XNCN)

    2.1 Nội dung và nhiệm vụ thiết kế mặt bằng chung (hay tổng mặt bằng) Xí nghiệp Công nghiệp (viết tắt XNCN)

    • Là sự nghiên cứu và giải quyết tổng quan các vấn đề về kỹ thuật sản xuất; bố cục hình khối không gian công trình – mỹ quan công trình; kỹ thuật xây dựng; nhu cầu xã hội, hiệu quả kinh tế và quản lý. Cụ thể:
    • Giải quyết mối quan hệ đối ngoại: giữa XNCN với khu cụm công nghiệp mà XNCN được bố trí, với đô thị và vùng dân cư lân cận trong các vấn đề về qui hoạch chung, hạ tầng kỹ thuật, các nguồn nhân vật lực, mặt bằng công nghệ, trí tuệ ở thời điểm hiện tại và dự trù cho cả tương lai.
    • Giải quyết mối quan hệ nội bộ giữa các thành tố tạo lập lên XNCN: Qui hoạch phân khu chức năng các thành phần sử dụng đất đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật; sắp xếp phân bổ các phân xưởng sản xuất, các công trình kỹ thuật phù hợp dây chuyền công nghệ và thiết bị; tổ chức mạng lưới giao thông vận chuyển, mạng lưới cung cấp nhân vật lực – kỹ thuật tương xứng với phương tiện, thiết bị kỹ thuật, xác lập lưu tuyến người và hàng.
    • Tạo lập và bố cục không gian kiến trúc tổng thể XNXN: xác lập hình khối kiến trúc, công trình theo yêu cầu định hình hóa, thống nhất hóa; vận dụng các yếu tố địa hình điều kiện tự nhiên để tổ chức không gian theo khu, cụm, tuyến công trình có khoa học phù hợp nhu cầu sản xuất, hợp lý kỹ thuật; chọn giải pháp xây dựng và phân kỳ xây dựng cho XNCN; lựa chọn hình thức kiến trúc tạo lập thẩm mỹ công nghiệp;
    • Giải quyết các vấn đề về môi trường, điều kiện làm việc và phúc lợi của người lao động; xây dựng các giải pháp cải tạo vi khí hậu và giảm thiểu tác động mội trường của XNCN;

    2.2 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế mặt bằng chung XNCN

    • Cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
    • Giải pháp tổng mặt bằng phải phù hợp với qui hoạch chung khu, cụm công nghiệp và qui hoạch thành phố; bảo đảm hợp tác chặt chẽ trong khu vực; tận dụng và đấu nối tốt cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn hoạt động.
    • Đảm bảo thỏa mãn cao nhất dây chuyền công nghệ sản xuất bao gồm: kiến trúc và công trình kỹ thuật phải được sắp xếp hợp lý về không gian, cự ly khoảng cách, bảo đảm các mối quan hệ chặt chẽ giữa sản xuất và cung ứng với giao thông và mạng kỹ thuật, đồng thới tính đến cả khả năng thay đổi công nghệ, cải tạo, mở rộng phát triển tương lai.
    • Phân khu sử dụng đất hợp lý: đúng, đủ theo công năng, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, tiết kiệm chi phí đầu tư, tiết kiệm diện tích đất xây dựng.
    • Tổ chức giao thông, vận tải: vận hành hợp lý, di chuyển ngắn nhất, phù hợp với điền kiện phương tiện, thiết bị nâng chuyển; phân định rõ luồng hàng, luồng người thuận tiện cho sản xuất và an toàn cho người và vật.
    • Bố trí công trình kết hợp chặt chẽ với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn để vừa tiết kiệm xây dựng vừa hợp lý về giải pháp kỹ thuật.
    • Chú trọng đến các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, chiếu sáng, thông gió, phòng cháy chữa cháy và thoát hiểm. Tổ hợp không gian kiến trúc tốt, có sức biểu cảm thẩm mỹ cao, hài hòa với cảnh quan và môi trường.
    • Có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt, thống nhất hóa và điển hình hóa cao.

    2. CƠ SỞ VÀ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH ẢNH HƢỞNG TỚI THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG

    2.1 Đặc điểm sản xuất và công nghệ sản xuất của XNCN

    a. Đặc điểm sản xuất: 

    Mỗi một XNXC có những đặc điểm sản xuất đặc trưng riêng ảnh hưởng rất lớn đến giải pháp bố cục tổng mặt bằng, tổ hợp kiến trúc, hình khối và vị trí các ngôi nhà và công trình kỹ thuật. Các đặc điểm sản xuất cần quan tâm nhất như: mức độ độc hại, khí – rác thải và bụi bẩn, nguy cơ cháy nổ, gây chấn động, tiếng ồn …

    b. Qui trình công nghệ sản xuất:

    Đây là căn cứ chủ yếu để thiết kế mặt bằng chung XNCN thể hiện tập trung ở các tài liệu sau đây:

    – Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất toàn XNCN và của từng công đoạn.

    – Sơ đồ và phương tiện vận chuyển trong XNCN.

    – Sơ đồ mạng lưới cung cấp kỹ thuật và năng lượng.

    – Catalog máy và trang thiết bị sản xuất.

    2.2 Các chỉ dẫn về nhà và công trình – Thiết kế mặt bằng chung xí nghiệp công nghiệp

    Trong kiến trúc công nghiệp, các đối tượng thuộc quần thể kiến trúc của XNCN được chia làm hai nhóm:

    a. Nhà hay nhà công nghiệp: là khái niệm để chỉ các công trình xây dựng có mái và tường bao che dạng kín hoặc bán lộ thiên, một hoặc nhiều tầng như:

    • Các nhà sản xuất chính, phụ trợ sản xuất (phục vụ sản xuất), các tòa nhà thuộc hệ thống cung cấp năng lượng, nhà kho, các trạm điều hành, bảo vệ, v.v…
    • Các nhà dành cho các hoạt động quản lý, điều hành sản xuất – kỹ thuật, các ngôi nhà phục vụ

    b. Công trình hay công trình kỹ thuật (CTKT): thường bao gồm các công trình xây dựng dạng kiến trúc kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật, v.v… tham gia hoặc phục vụ cho sản xuất như:

    • Các công trình kỹ thuật: bunkr, xil ô, tháp làm lạnh, ống khói, băng tải v.v…
    • Các công trình cung cấp năng lượng: trạm phát điện, trạm biến thế, tram bơm, lò hơi v.v…
    • Kho, sân bãi chứa nguyên vật liệu, hàng hóa lộ thiên, v.v…
    • Các thiết bị sản xuất lộ thiên hay khuất ngầm như: lò cao, trạm nghiền sàng, trộn, tháp trưng cất, cần trục, v.v…

    Nhà và công trình trong XNCN phụ thuộc vào đặc điềm, tính chất, công nghệ sản xuất và giải pháp xây dựng mà có số lượng, chủng loại khác nhau và được bố trí phân tán hay hợp khối trên tổng mặt bằng.

    Nhà và các công trình trong XNCN đều có các chỉ dẫn thiết kế và lắp đặt do các kỹ sư công nghệ đưa ra dưới dạng tài liệu, nhằm giúp cho kiến trúc sư có cơ sở để thiết kế từ xác định hình khối, lựa chọn phương án kiến trúc đến quy hoạch chung hợp lý và đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

    3

    /

    5

    (

    17

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Hệ Thống Kiểm Soát Truy Nhập Mạng Theo Mô Hình Truy Nhập Một Lần
  • Những Việc Cần Làm Để Nâng Cao Sức Khỏe Người Lao Động Việt Nam Trong Thời Kỳ Mới – Vihema
  • Nâng Cao Sức Khỏe Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Tăng Cường Sức Khỏe Đơn Giản, Hiệu Quả Tại Nhà
  • Giải Pháp Móng Cho Ngôi Nhà Của Bạn
  • Tcvn 4616 : 1987 Quy Hoạch Mặt Bằng Tổng Thể Cụm Công Nghiệp. Tiêu Chuẩn Thiết Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Hóa Chất Xây Dựng Phương Nam
  • Vấn Đề Đạo Đức Của Sinh Viên Việt Nam Hiện Nay
  • Thực Trạng Đạo Đức Của Học Sinh ,sinh Viên Hiện Nay Và Những Giải Pháp Về Vấn Đề Giáo Dục Đạo Đức.
  • Sinh Viên Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh
  • Giáo Dục Đạo Đức Trong Sinh Viên, Học Sinh Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

    QUY HOẠCH MẶT BẰNG TỔNG THỂ CỤM CÔNG NGHIỆP. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

    Planning of general plan for industrial zones.Design standard

      Quy định chung

    1.1. Tiêu chuẩn này quy định nội dung và phương pháp lập quy hoạch măt băng tổng thể cụm công nghiệp thiết kế mới và thiết kế cải tạo trong phạm vi cả nước.

    1.3. Cụm công nghiệp là một nhóm xí nghiệp công nghiệp được bố trí trong một mặt bằng thống nhất, có quan hệ hợp tác trong xây dựng, có các công trình sử dụng chung như: công trình được phục vụ công cộng, công trình được phụ trợ sản xuất, công trình giao thông vận tải ,cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng và tuỳ mức độ có liên hệ về dây chuyền công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế về vốn đầu tư, tiết kiệm đất đai xây dựng,tiết kiệm chi phí quản lý khai thác v.v…

    1.4. Tuỳ theo tính chất, khối lượng, chất độc hại thải ra và yêu cầu về khối lượng vận tải hàng hoá, vị trí của cụm công nghiệp đươc bố trí như sau:

    1. a) Cụm công nghiệp thải ra lượng, chất độc hại lớn, có tính chất nghiêm trọng, có yêu cầu về khối lượng vận tải lớn, cần đường sắt chuyên dụng và cảng chuyên dụng được bố trí ở ngoài thành phố, cách khu ở từ 1000m trở lên.
    2. b) Cụm công nghiệp thải ra khối lượng chất độc hại không lớn có tính chất không nghiêm trọng và có yêu cầu về khối lượng vận tải đường sắt được bố trí ở vùng ven nội thị, cách khu ở ít nhất 100m.
    3. c) Cụm công nghiệp quy mô nhỏ, không thải ra hoặc thải ra các chất độc hại không đáng kế, yêu cầu về khối lượng vận tải không lớn không cần đường sát chuyên dụng được bố trí trong giới hạn khu dân dụng của đô thị

    1.5. Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp và khu công nghiệp phải bảo đảm những yêu cầu sau:

    Bảo đảm mối quan hệ hợp lí giữa cụm công nghiệp và các khu chức năng khác của đô thị trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất.

    Xác định rõ các xí nghiệp hình thành cụm công nghiệp trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, mối quan hệ về liên hiệp sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp, yêu cầu vệ sinh môi trường và ảnh hưởng độc hại ô nhiễm giữa các xí nghiệp.

    Tổ chức tốt các hệ thống công trình sử dụng chung như: phụ trợ sản xuất, cơ sơ công nghiêp xây dựng, giao thông vận tải và cơ sơ kỹ thuật hạ tầng, phục vụ công cộng xã hội v.v…

    Tổ chức tốt môi trường lao động trong cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường sống các khu dân cư xung quanh.

    Bảo đảm hiệu quả kinh tế trong quy hoạch và xây dựng cụm công nghiệp về sử dụng đất đai, đầu tư vốn xây dựng và chi phí quản lý khai thác…

    Nâng cao tính nghệ thuật của tổ chức không gian cụm công nghiệp, nghệ thuật kiến trúc của công trình công nghiệp nhằm làm đẹp bộ mặt kiến trúc của thành phố.

      Sự hình thành các thành phần của cụm công nghiệp

    2.1. Sơ đồ quy hoạch vùng, sơ đồ phát triển và phân bổ lực lượng sản xuất, kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn của các chuyên ngành và vùng lãnh thổ là cơ sở để xác định thành phần của cụm công nghiệp.

    Lập sơ đồ mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp đầu tiên là xác định quy mô, đặc năng lực sản xuất của các xí nghiệp thành phần, mức độ hợp tác trong dây chuyền công nghệ, xác định các giai đoạn xây dựng và thời gian xây dựng hoàn chỉnh của xí nghiệp, toàn cụm công nghiệp và hướng phát triển mở rộng chúng.

    2.2. Các xí nghiệp công nghiệp phải được bố trí thành cụm công nghiệp, không được bố trí riêng rẽ. Phải ưu tiên bố trí thành cụm công nghiệp vào các cụm xí nghiệp chưa hoàn thành nhưng còn đất đai xây dựng và chưa sử dụng hết công suất của công trình sử dụng chung…Chỉ xí nghiệp nào có yêu cầu đặc biệt về vệ sinh độc hại, phòng các yêu cầu khác về kinh tế, kĩ thuật mới được bố trí ở ngoài cụm công nghiệp.

    2.3. Các xí nghiệp trong cụm công nghiệp cần được xem xét những mặt sau:

    Yêu cầu sản xuất liên hiệp và sản xuất chuyên ngành.

    Tính chất và mức độ gây ô nhiễm môi trường, yêu cầu cách li vệ sinh.

    Yêu cầu sử dụng chung các công trình giao thông, cấp năng lượng, cấp nước,thoát nước, hệ thống thông tin v.v….

    Sử dụng lực lượng lao động dự trữ, nhất là lao động có kỹ thuật và yêu cầu cân bằng lao động nam,nữ.

    Các giai đoạn xây dựng và thời gian xây dựng hoàn chỉnh; không nên tập chung quá nhiều xí nghiệp của các ngành công nghiệp trong một cụm công nghiệp.Phải đảm bảo hiệu quả cao về liên hiệp sản xuất và sử dụng hợp lí các công trình kĩ thuật hạ tầng công trình phục vụ công cộng.

    2.4. Khi quy hoạch cụm công nghiệp mới phải xem xét khả năng liên hiệp sản xuất với các xí nghiệp cụm công nghiệp hiện có. Nghiên cứu tận dụng khả năng các công trình phụ trợ sản xuất sản xuất và kĩ thuật hạ tầng hiện có để phục vụ cho cụm xí nghiệp mới.Trường hợp cần thiết phải xây dựng mới các công trình phụ trợ sản xuất và kĩ thuật hạ tầng để phục vụ cho cả cụm mới và hiện có.

    2.5. Khi xác định thành phần của cụm công nghiệp phải xem xét đặc tính và mức độ gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất và nước, các yêu cầu cách li vệ sinh của từng xí nghiệp, mối quan hệ và vị trí của cụm công nghiệp đỗi với khu dân cư.

    2.6. Phải nghiên cứu kỹ các sơ đồ về dây chuyền công nghệ, cơ cấu quy hoạch kiến trúc, sơ đồ vận tải của các xí nghiệp để điều chỉnh về quy mô, thành phần của cụm công nghiệp và đô thị.

    2.7. Thực hiện liên hiệp sản xuất và tập trung hợp lí sản xuất, hợp tác trong sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng và dịch vụ công cộng là những cơ sở hình thành cụm công nghiệp.

    2.8. Hợp tác sản xuất được tổ chức trong các công nghiệp bao gồm:

    1. a) Hợp tác sản xuất để thực hiện ở việc sử tổng hợp nguồn nguyên liệu theo một dây chuyền công nghệ chặt chẽ.
    2. b) Hợp tác sản xuất trong việc sử dụng chung các công trình phụ trợ sản xuất.

    2.9. Khi lập quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp phải tính toán đầy đủ các điều kiện hình thành các công trình kĩ thụât hạ tầng trong từng giai đoạn như các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, cơ sở công nghiệp xây dựng, các công trình dịch vụ công cộng, quỹ nhà ở cho công nhân.

    Cần tính toán cho sự phát triển của cụm công nghiệp trong tương lai.

    2.10. Nếu trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp có sự thay đổi các xí nghiệp thành phần (đưa thêm hoặc bỏ bớt một số cụm xí nghiệp trong cụm công nghiệp), thay đổi các yêu cầu kĩ thuật sản xuất, thay đổi kích thước khu đất xây dựng một số xí nghiệp nhưng không phá vỡ ý đồ quy hoạch ban đầu thì cần điều chỉnh lại hồ sơ mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp trên cơ sở tính toán sự thay đổi về dây chuyền công nghệ, đặc điểm quy hoạch kiến trúc, cơ cấu mặt bằng và những đặc tính khác của xí nghiệp mới.

    2.11. Đối với các cụm xí nghiệp công nghiệp còn đang xây dựng, cần phân tích những tồn tại của chúng, khả năng đất đai dự trữ và năng lực các công trình kỹ thuật, dịch vụ công cộng hiện có cũng như các yêu cầu về liên hiệp sản xuất và bảo vệ môi trường để lựa chọn bố trí thêm các xí nghiệp thích hợp nhằm hoàn chỉnh các cụm công nghiệp đó và phát huy được tính ưu việt của chúng, tiết kiệm vốn đầu tư đồng thời đẩy nhanh tốc độ xây dựng.

    Phân loại các cụm công nghiệp

    2.12. Phân loại các cụm công nghiệp theo quy mô đất đai, theo đặc tính sản xuất chuyên ngành, theo đặc điểm hình thành các xí nghiệp và theo tình trạng xây dựng (đang thiết kế, đang thi công hoặc đã đưa vào hoạt động..)

    2.13. Phân loại theo quy mô diện tích đất đai của cụm công nghiệp gồm:

    Loại nhỏ dưới 15 ha

    Loại trung bình từ 25 đến 150 ha

    Loại lớn từ 150 đến 400 ha

    2.14. Phân loại đặc tính chuyên ngành gồm:

    Cụm công nghiệp chuyên ngành gồm:

    Cụm công nghiệp chuyên ngành;

    Cụm công nghiệp nhiều ngành;

    2.15. Cụm công nghiệp nhiều ngành được hình thành từ những xí nghiệp thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau, có đặc tính sản xuất khác nhau nhưng không gây ảnh hưởng xấu lẫn nhau. Cụm công nghiệp nhiều ngành cho phép thoả mãn được toàn bộ các yêu cầu của lãnh thổ đối với sản xuất công nghiệp. Khi quy hoạch cụm công nghiệp. nhiều ngành phải tính đến cơ cấu phức tạp của các xí nghiệp hiện có trong các thành phố trung bình.

    Các xí nghiệp thành phần của cụm công nghiệp nhiều ngành phải bảo đảm điều kiện vệ sinh tốt nhất trong khu công nghiệp và cả các khu dân cư nằm kề với nó. Các xí nghiệp thuộc các ngành có tính chất gần nhau được bố trí thành nhóm để đảm bảo hợp tác chặt chẽ với nhau trong sản xuất.

    2.16. Cụm công nghiệp chuyên ngành hình thành từ các xí nghiệp thuộc một ngành hoặc một số ít ngành công nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm.

    Khi quy hoạch cụm công nghiệp chuyên ngành phải thể hiện rõ những khả năng tối đa bảo đảm liên hợp sản xuất giữa các xí nghiệp, xử dụng tổng hợp các nguồn nguyên liệu. Trong cụm công nghiệp chuyên ngành phải tạo ra những tiền đề để bố trí dây chuyền sản xuất tối ưu của các xí nghiệp và áp dụng những giải pháp quy hoạch hợp lí.

    2.17. Các nhóm công nghiêp chuyên ngành thường có trong các ngành công nghiệp sau:

    Công nghiệp hoá chất và công nghiệp hoá dầu;

    Công nghiệp cơ khí và thiết bị cơ khí;

    Công nghiệp xây dựng và vật liệu xây dựng;

    Công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm;

    2.18. Cụm công nghiệp phục vụ tiêu dùng cho đô thị bao gồm các xí nghiệp thực phẩm, các xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cho gia đình. Các xí nghiệp này ít hoặc không gây ra độc hại và bản thân xí nghiệp có yêu cầu vệ sinh rất cao, cần được bố trí ở những nơi có điều kiện vệ sinh tốt nhằm bảo đảm những yêu cầu vệ sinh thực phẩm và có khoảng cách vệ sinh nhất định với khu dân cư.

    2.19. Phân loại theo tình hình xây dựng và hoạt động của các cụm công nghiệp gồm: Công nghiệp đang tiến hành thiết kế;

    Cụm công nghiệp đang tiến hành xây dựng, có một bộ phận đã đưa vào hoạt động; Cụm công nghiệp xong đang hoạt động;

    2.20. Đối với cụm công nghiệp hoàn toàn xây dựng mới phải bảo đảm phát huy tính ưu việt của cụm công nghiệp; phân khu chức năng hợp lí, thực hiện liên hợp sản xuất giữa các xí nghiệp, hình thành trung tâm và mạng lưới công trình dịch vụ công cộng chung cho cả cụm, thống nhất các giải pháp kết cấu, các giải pháp tổng hợp,thành mạng lưới công trình kĩ thuật hạ tầng, triệt để tiết kiệm đất đai xây dựng.

    2.21. Đối với các cụm công nghiệp xây dựng chưa hoàn chỉnh đang hoạt động cần nghiên cứu bổ sung thêm các xí nghiệp mới nhưng phải bảo đảm không làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các xí nghiệp hiện có và có thể thực hiện liên hợp sản xuất giữa xí nghiệp hiện có, đồng thời tận dụng được các công trình kĩ thuật và dịch vụ công cộng sẵn có.

    2.22. Đối với các cụm công nghiệp cũ cần cải tạo, trước hết phải khảo sát, phân tích đầy đủ những tồn tại về cơ cấu quy hoạch, dây chuyền sản xuất, dây chuyền vận tải nguyên liệu, nhiên liệu và hành hoá, tình trạng cung cấp năng lượng, cấp nước và thoát nước, mức độ ô nhiễm môi trường, mối quan hệ giữa cụm công nghiệp với khu dân cư v.v…Trên cơ sở đó xác định mục tiêu phải đạt được khi cải tạo cụm công nghiệ; xác định các công trình phải phá dỡ hoặc cải tạo; sắp xếp lại các xí nghiệp theo cơ cấu hợp lí hơn giữa cụm công nghiệp với các khu dân cư xung quanh; xác định xí nghiệp cần phải di chuyển và xí nghiệp mới cần được bổ sung vào cụm công nghiệp; đưa ra các giải pháp cải tạo các công trình kiến trúc và kỹ thuạt hiện có; hoàn thiện dây chuyền công nghệ, cải thiện môi trường vệ sinh, tăng thêm điều kiện phục vụ công cộng cho công nhân.

    Đối với phần lớn các cụm công nghiệp hiện có phải đặc biệt chú ý cải tạo mạng lưới thoát nước bẩn và nước mưa, tăng thêm công trình dịch vụ công cộng và bảo đảm cách li vệ sinh giữa các xí nghiệp với khu dân cư theo tiêu chuẩn hiện hành, đông thời tăng thêm diện tích đất trồng cây xanh.

    Hợp khói công trình, tiêu chuẩn hóa các giải pháp kết cấu và thiết kế mặt bằng nhà xưởng

    2.23. Trong cụm công nghiệp phải nghiên cứu hợp khối các công trình ở mức độ cho phép trên cơ sở những quan hệ sau:

    Các bộ phận sản xuất có cùng tính chất, đặc điểm, yêu cầu vệ sinh phòng cháy;

    Sản xuất phụ trợ và các thiết bị kỹ thuật giống nhau, tương tự nhau.

    Yêu cầu tổ chức không gian sản xuất của các bộ phận gần giống nhau, giao thông vận chuyển cùng một loai phương tiện và sử dụng chung hệ thống kỹ thuật cung cấp năng lượng, nhiên liệu v.v…

    2.24. Chỉ bố trí một số xí nghiệp trong một công trình lớn khi không bảo đảm gây ra những ảnh hưởng bất lợi cho nhau trong việc xây dựng công trình điều hành sản xuất. Cần hợp khối các công trình nhà một tầng, nếu có thể nâng thêm tầng cao xây dựng những giải pháp này chỉ áp dụng khi giảm đựơc giá thành xây dựng.

    2.25. Yêu cầu thống nhất hoá trong thiết kế các xí nghiệp là:

    Bảo đảm điều kiện kỹ thuật thống nhất.

    Giải pháp kết cấu thống nhất.

    Tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá về không gian; thống nhất hoá sơ đồ, thông số xây dựng công trình, tạo tiền đề để sản xuất hàng loạt các cấu kiện, sử dụng số lượng chủng loại cấu kiện xây dựng ít nhất,khả năng sản xuất các loại cấu kiện bằng phương pháp công nghiệp hiện đại và tận dụng tối đa của các cơ sở công nghiệp xây dựng hiện có.

    2.26. Phải thực hiện tiêu chuẩn hoá các giải pháp kết cấu và thống nhất hoá kích thước mạng lưới cột để áp dụng điển hình hoá trong xây dựng. (công nghiệp hoá xây dựng).

    Phải giảm đến mức ít nhất số lượng kích cỡ các ô đất của mặt bằng tổng thể, thực hiện mô đun hoá trong quy hoạch mặt bằng tổng thể, tạo ra tiền đề hợp khối rộng rãi hơn các công trình nhà xưởng.

    2.27. Phải thống nhất hóa các thành phần của mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp (khu đất, đường và mạng lưới giao thông, công trình kỹ thuật hạ tầng). Số lượng hình loại và kích cỡ các thành phần của mặt bằng cần bảo đảm ở mức tối thiểu nhằm tăng nhanh tốc độ xây dựng, sử dụng rộng rãi các cấu kiện lắp lẫn và đúc sẵn ở công xưởng.

    Để giảm bớt số lượng, thể loại và kích thước các thành phần của mặt bằng tổng thể cần tuân theo nguyên tắc thống nhất hóa kích thước nhà và công trình dựa trên cơ sở hệ thống mô đun cơ bản trong xây dựng đã được mở rộng, tạp ra tiền đề hợp khối công trình, nhờ đó nâng cao mật độ xây dựng cụm công nghiệp và khu công nghiệp.

    Những yêu cầu về đất đai của cụm công nghiệp

    2.28. Cần lựa trọn những khu đất không xử dụng trong mục đích canh tác hoặc giá trị trong canh tác thấp, đồng thời đáp ứng được những yêu cầu xây dựng công nghiệp để bố trí các cụm công nghiệp và khu công nghiệp.

    2.29. Phải nghiên cứu toàn diện những yêu cầu về xây dựng đô thị và những yêu cầu về quy hoạch kiến trúc các công trình kỹ thuật để lựa chọn đất đai xây dựng cụm công nghiệp công nghiệp. Cần lập phương án so sánh nhiều mặt để quyết đinh phương án địa điểm xây dựng tốt nhất.

    Hình dạng hình học và kích thước khu đất phải thỏa mãn các yêu cầu về dây chuyền công nghệ, bố cục kiến trúc và có đất đai dự trữ để mở rộng.

    2.30. Khu đất trong cụm công nghiệp gồm có:

    Đất đai để xây dựng các xí nghiệp công nghiệp, kho tàng, các thiết bị năng lượng công trình dịch vụ công cộng;

    Đất đai dự trữ để phát triển mở rộng các xí nghiệp và cụm công nghiệp;

    Đất đai cho các tuyến đường chính, đường phụ, sân bãi, kho tàng chứa hàng và giao thông hành khách,

    Đất đai cho giao thông đường sắt, đường thủy, nhà ga, bến cảng phục vụ cho cụm công nghiệp;

    Đất đai cho mạng lưới công trình kĩ thuật hạ tầng;

    Đất đai khu cây xanh bảo đảm vệ sinh;

    Đất đai khu trung tâm phục vụ công cộng;

    Đất đai các công trình xử lí chất thải vệ sinh công ngiệp.

    2.31. Khi xây dựng các cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp phải bảo đảm những yêu cầu sau:

    Phải phù hợp với những yêu cầu xây dựng như: không ngập lụt, sụt lở, địa chất công trình tương đối tốt, địa hìng tương đối bằng phẳng, trong lòng đất không có khoáng sản v.v…

    Thuận lợi trong việc tổ chức điều kiện làm việc của công nhân:

    Thuận lợi trong việc tổ chức các đường giao thông phục vụ cho các xí nghiệp (không cho đường sắt, đường ô tô loại I và loại II xuyên quy cụm công nghiệp);

    Có khả năng mở rộng và phát triển các xí nghiệp trong tương lai (nhà xưởng,đầu mối giao thông và kho tang v.v…)

    Hạn chế được phạm vi và mức độ gây ô nhiễm đất, không khí, nước thải, bảo vệ môi trường của cụm công nghiệp và vung xung quanh;

    Loại trừ các tuyến đường sắt hoặc đường ô tô có mật độ vận chuyển trên 40 ôtô/ngày đêm qua các khu dân cư.

    2.32. Trong giai đoạn đầu khi nghiên cứu các giải pháp bố trí các xí nghiệp cần phải:

    Xác định đất dự trữ trong các cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp hợp lí, sử dụng khu đất có giá trị sản xuất nông nghiệp để xây dựng, hiện đại hóa công trình và thiết bị kĩ thuật;

    Xác định các điều kiện đảm bảo vệ sinh khu đất, trong trường cần thiết cần phải có biện phap hạn chê hoặc loại bỏ độc hại do sản xuất gây nên;

    Nghiên cứu những khả năng khai thác và sử dụng hợp lí 3 không gian (ở mặt đất, ở trên cao và dưới mặt đất)

    Phải đánh giá một cách tổng hợp về các điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên để sử dụng đất đai cho thích hợp và các yêu cầu của từng loại công trình. Cụ thể là:

    Đất đai ở sườn dốc phía nam, sườn dốc phía đông và phía tây thích hợp cho đất xây dựng nhà xưởng;

    Sườn dốc phía bắc thích hợp xây dựng kho tàng;

    Nơi thất trũng, vùng rừng cây, ao hồ thích hợp cho dựng vườn hoa cây cảnh, làm nơi nghỉ ngơi hàng ngày cho công nhân;

    Sông ngòi, ao hồ dùng làm nơi chứa nước, làm hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước và cải thiện vi khí hậu v.v..

      Các giải pháp quy hoạch kiến trúc cụm công nghiệp.

    3.1. Tổ chức các xây dựng công nghiệp thành cụm nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh của vốn đầu tư xây dựng (giảm diện tích chiếm đất xây dựng của các nhà máy, hệ thống thiết bị kỹ thuật, đường xá, số lượng thể loại nhà cửa và công trình) đồng thời giảm giá thành sản phẩm so với các nhà máy được bố trí tách biệt có các công trình phụ trợ phục vụ tương tự.

    3.2. Cụm công nghiệp có thể được xây dựng mới hoặc cải tạo từ nhóm các xí nghiệp hiện có và nhất thiết phải tuân theo quy hoạch tổ chức không gian toàn khu công nghiệp (nếu cụm nằm trong khu), các vùng kế cận và toàn thành phố (nếu cụm nằm độc lập).

    3.3. Phân bổ bố trí và hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất cụm các xí nghiệp công nghiệp cần phải gắn chặt với việc phân bổ các tổ hợp sản xuất hiện có và sẽ xây dựng. Điều phối sự phát triển sản xuất với mạng lưới dân cư hợp lý, nâng cao mức độ tập trung, không gây nên tình trạng tập trung quá mức các xí nghiệp trong các thành phố lớn, tạo điều kiện cho dân cư lựa chọn nơi làm việc hợp lý, nâng cao trình độ chuyên môn hoá cụm công nghiệp, bảo đảm việc khai thác tốt và bảo vệ môi trường thiên nhiên.

    3.4. Bố trí cụm công nghiệp phải dựa trên cơ sở sự phân chia không gian chức năng toàn thành phố, nhằm bảo đảm khả năng phát triển, mở rộng khu, cụm công nghiệp và khu dân cư, đồng thời bảo đảm sự phát triển nhịp nhàng, cân đối các khu khác của toàn thành phố. Cơ cấu tổ chức theo chiều sâu là hình thức phát triển mở rộng khu công nghiệp và các khu nhà ở rễ ràng nhất.

    3.5. Cụm công nghiệp có thể bố trí độc lập (trong các thành phố vừa và nhỏ) hoặc là một bộ phận hợp thành khu công nghiệp, trong trường hợp đó cụm công nghiệp là một đơn vị cơ cấu của khu công nghiệp và cần áp dụng giải pháp quy hoạch chung toàn khu công nghiệp.

    Bố trí cụm công nghiệp theo yêu cầu quy hoạch thành phố.

    Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bố Cục Các Công Trình Trong Khu Sản Xuất Của Xí Nghiệp Công Nghiệp
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4514:2012 Về Xí Nghiệp Công Nghiệp
  • Nâng Cao Hiệu Lực Quan Lý An Toàn Thực Phẩm Trên Cơ Sở Pháp Luật
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Kết Quả Giám Sát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm Trên Địa Bàn Tỉnh Từ Năm 2022 Đến Nay
  • Nhiều Biện Pháp Hiệu Quả Quản Lý An Toàn Thực Phẩm
  • Thiết Kế Tổng Mặt Bằng Nhà Xưởng Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Trong Mùa Năng Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời
  • Giải Pháp Năng Lượng Sạch Trong Tương Lai
  • Giải Pháp Điện Năng Lượng Mặt Trời Hòa Lưới Là Gì ?
  • Giải Pháp Lắp Điện Năng Lượng Mặt Trời
  • Giải Pháp ‘Khai Phá’ Năng Lượng Gió, Thủy Triều, Sóng Biển Ở Việt Nam
  • Thiết kế tổng mặt bằng nhà xưởng công nghiệp đòi hỏi người thiết kế cùng một lúc phân tích, so sánh ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Sau đó đưa ra được phương án tổng hợp tối ưu nhất. Phương án đưa ra phải thể hiện đầy đủ tính khoa học, sự hợp lý về tổ chức sản xuất. Tạo điều kiện tốt nhất cho con người làm việc trong nhà máy. Tạo được cảnh quan có tính thẩm mỹ cao và phù hợp với cảnh quan xung quanh cũng như phù hợp với mục đích doanh nghiệp. Tiết kiệm đất đai, tiết kiệm chi phí xây dựng, tiết kiệm năng lượng cũng như tiết kiệm chi  phí vận hành, bảo dưỡng.

    Cơ sở cần thiết để thiết kế

    tổng mặt bằng nhà xưởng công nghiệp

    1. Các tài liệu về công nghệ, dây chuyền sản xuất

    • Sơ đồ dây chuyền công nghệ

    • Sơ đồ cung ứng nguyên vật liệu

    • Sơ đồ giao thông vận chuyển hàng hóa qua lại giữa các khu vực

    • Đặc điểm, kích thước của thiết bị sử dụng

    • Sản lượng sản xuất mục tiêu

    • Mạng lưới cung cấp năng lượng

    1. SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

     Mỗi một nhà xưởng đều có một quy trình công nghệ hoặc dây chuyền sản xuất riêng biệt. Sơ đồ dây chuyền công nghệ của mỗi nhà máy biểu hiện qua quá trình liên tục từ lúc đưa nguyên vật liệu vào nhà máy, qua các quá trình gia công chế tạo, tạo ra sản phẩm hoàn thiện để đưa ra thị trường.

    1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất:

    biểu hiện mối quan hệ của các công đoạn, của từng phân khu chức năng hay phân xưởng với nhau. Tùy từng ngành sản xuất khác nhau, có những loại dây chuyền sản xuất khác nhau. Trong thực tế, có rất nhiều mô hình công nghệ sản xuất, từ đơn giản đến phức tạp. Từ thô sơ đến hiện đại. Do đó không dễ để phân chia thành từng loại, mà mỗi ngành, mỗi tổ chức doanh nghiệp sử dụng hoặc sáng tạo ra dây chuyền công nghệ phù hợp với thực tế doanh nghiệp đó.

    1. Sơ đồ cung ứng nguyên vật liệu:

    Cũng giống như dây chuyền công nghệ sản xuất. Trước khi nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất, chúng được thông qua một quá trình vận chuyển, lưu kho, rồi mới vận chuyển đến nơi sản xuất. Phụ thuộc vào sản lượng đầu ra mà dây chuyền sản xuất có thể đáp ứng được, đòi hỏi nguyên liệu đầu vào phải có số lượng tương ứng. Do vậy, nắm bắt được thông tin này, người thiết kế mới có thể tính toán chính xác diện tích cần có của kho bãi, phân luồng di chuyển sao cho hợp lý nhất.

    1. Sơ đồ giao thông vận chuyển hàng hóa qua lại giữa các khu vực:

    Giao thông vận chuyển qua lại giữa các khu vực ở đây nghĩa là: Khi sản xuất hàng hóa, một sản phẩm trước khi hoàn thiện để cung cấp ra thị trường phải trải qua nhiều dây chuyền công nghệ, hoặc nói nôm na là qua nhiều bước trung gian. Giữa những bước này, chúng được di chuyển qua lại giữa các phân khu, bởi đôi khi 1 dây chuyền không thể làm sản phẩm từ thô sơ đến hoàn thiện . Do đó, tính toán hợp lý khi bố trí dây chuyền sản xuất, sự lưu thông qua lại của sản phẩm thô, là điều cực kỳ cần thiết trong thiết kế tổng mặt bằng nhà xưởng.

    1. Đặc điểm, kích thước của thiết bị sử dụng

    Trong mỗi dây chuyền sản xuất, sử dụng rất nhiều các loại máy móc thiết bị. Kích thước vô cùng đa dạng và hình dạng cũng rất phong phú. Tuy nhiên người thiết kế nhà xưởng cần nhất là kích thước tổng thể của thiết bị, cũng như những đặc điểm đặc thù cần lưu ý, để làm dữ liệu khi tính toán diện tích cần thiết.

    1. Sản lượng sản xuất mục tiêu:

    1. Mạng lưới cung cấp năng lượng:

    Có những nhà máy sử dụng rất nhiều năng lượng hơi nóng hoặc khí nén như nhà máy dệt nhuộm, nhà máy sử dụng nhiều đường ống dẫn dầu,…v..v. KTS thiết kế cần cân nhắc kỹ lưỡng tuyến của từng đường ống để bố trí hợp lý, không làm ảnh hưởng đến các thành phần khác của nhà máy.

    1. Phân biệt thuật ngữ “Nhà” và “Công Trình”

    1. Nhà: bao gồm các công trình xây dựng có mái và tường bao che dạng kín hoặc mái lộ thiên, một hoặc nhiều tầng

    • Các khu sản xuất chính, nhà xưởng. Các khu phụ trợ sản xuất, các tòa nhà thuộc hệ thống cung cấp năng lượng, nhà kho, trạm điều hành, bảo vệ
    • Các khu vực quản lý hành chính, điều hành sản xuất kỹ thuật, các tòa nhà phục vụ sinh hoạt đời sống, phục vụ học tập cho những người làm việc trong nhà máy.

    1. Công trình: Bao gồm các công trình xây dựng dạng kiến trúc kỹ thuật hoặc các thiết bị lộ thiên. Phục vụ cho sản xuất nhà máy như

    • Các công trình kỹ thuật: hunke, silo, tháp làm lạnh, ống khói, băng tải

    • Các công trình cung cấp năng lượng: Trạm phát điện, trạm biến thế ngoài trời, trạm khí nén, lò hơi

    • Kho, sân bãi chứa nguyên liệu, hàng hóa lộ thiên

    • Các thiết bị sản xuất lộ thiên: Lò cao, thiết bị sản xuất trong công nghiệp hóa chất, cần trục, các thiết bị sản xuất lộ thiên khác

    Nhìn chung, số lượng và chủng loại các tòa nhà và công trình trong xí nghiệp nhà máy khác nhau tùy thuộc chủng loại sản xuất và phương án công nghệ.

    Các hạng mục Nhà và Công trình do những kỹ sư công nghệ đưa ra dưới dạng bảng thống kê, trên đó ta thấy được số lượng các hạng mục công trình cũng như quy mô, các thông số cơ bản, các chỉ dẫn về đặc điểm sản xuất, điều kiện lao động, chế độ khí hậu. Từ đó đưa ra giải pháp xây dựng nhà xưởng phân tán hay hợp nhất cho tổng thể mặt bằng chung sao cho hợp lý nhất, kinh tế nhất.

    1. CÁC YÊU CẦU VỀ VỆ SINH, PHÒNG CHÁY VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    Nhìn chung, tất cả các nhà máy xí nghiệp đều phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn về lao động, điều kiện làm việc cũng như đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trường theo quy định của nhà nước. Tuy vậy, công xưởng xí nghiệp cũng có yêu cầu riêng, để thỏa mãn tính chất sản xuất riêng.

    1. An toàn phòng chống cháy nổ

    Để phòng tránh nguy cơ cháy nổ xảy ra trong quá trình sản xuất, khi thiết kế cần xác định đúng mức độ có khả năng sinh ra hỏa hoạn. Theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nhà đã ban hành, xác định quy mô diện tích cho phép, số tầng, khả năng hợp nhất khối nhà và khoảng cách phòng cháy lan cần thiết giữa các công trình

    Thông thường, những tòa nhà, công trình có nguy cơ cháy cao phải được bố trí ở cuối hướng gió chính. Đồng thời phải có giải pháp ngăn cháy lan rộng bằng các khoảng trống, đường giao thông, dải cây xanh hay tường ngăn cháy.

    Khoảng cách giữa các tòa nhà và đường giao thông dùng cho cứu hỏa phải bố trí hợp lý. Khi thiết kế tổng mặt bằng nhà xưởng công nghiệp, cần phải tuân theo các quy chuẩn về thiết kế và xây dựng các công trình công nghiệp. Điều này được quy định rõ tại TCVN 4514-88: Nhà xưởng công nghiệp – Tổng mặt bằng

    Ngoài những quy định chung nói trên, khoảng cách an toàn phòng cháy cần được tăng lên theo từng cấp độ nguy hiểm, cũng như khả năng chịu lửa của mỗi công trình cụ thể.

    1. Vệ sinh và bảo vệ môi trường

    Để đảm bảo vệ sinh môi trường, khi tiến hành nghiên cứu quy hoạch mặt bằng chung nhà máy, người thiết kế cần nắm vững các yêu cầu, quy phạm, tiêu chuẩn về vệ sinh và bảo vệ môi trường trong xây dựng công nghiệp.

    Với mục đích ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, trong thực tế sử dụng hai biện pháp sau:

    • Biện pháp kỹ thuật: Dùng máy móc để loại trừ hoàn toàn hoặc một phần các chất thải độc hại, ô nhiễm môi trường. Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để xử lý triệt để ô nhiễm, nhưng đòi hỏi vốn đầu tư lớn

    • Có những phương án về xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại. Những nhà máy có loại chất thải này đều cần một khu vực để xử lý trước khi đưa ra khỏi phạm vi công trình.

    • Biện pháp quy hoạch kiến trúc và tổ chức không gian: Tổ chức không gian các cụm khối nhà sao cho đón được hướng gió chính, tránh nắng nóng cũng như tránh được các điều kiện gây ô nhiễm từ bên ngoài như bụi, cát bay, phấn hoa,… theo mùa

    1. CÁC TÀI LIỆU VỀ THIÊN NHIÊN, KHÍ HẬU KHU VỰC

    Một trong những cơ sở khoa học quan trọng để thiết kế kiến trúc các nhà máy, nhà xưởng công nghiệp là các tài liệu về đặc điểm khu đất, bao gồm:

    • Tài liệu về đặc điểm địa hình: Bản vẽ mặt bằng khu đất, bản vẽ khu vực; bản đồ địa hình

    • Tài liệu về địa chất thủy văn: Bản đồ mặt cắt địa chất, mực nước ngầm

    • Tài liệu khí hậu: Chỉ số độ ẩm, lượng mưa hàng năm, biên độ nhiệt

    1. TỔ HỢP KIẾN TRÚC XƯỞNG CÔNG NGHIỆP

    Tổng hợp các nhà xưởng công nghiệp không đơn thuần chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn mang tính nghệ thuật. Kiến trúc quần thể nhà xưởng công nghiệp trước hết phải phù hợp với các yêu cầu riêng của kiến trúc công nghiệp dựa trên cơ sở dây chuyền công nghệ và đặc điểm sản xuất của nhà máy. Đồng thời hình khối tổ hợp riêng biệt trong nhà máy phải phù hợp với tổng thể quy hoạch chung của khu vực.

    Phương tiện để tổ hợp kiến trúc một nhà máy rất đa dạng và phong phú. Các tòa nhà sản xuất chính, các công trình kỹ thuật, hệ thống cây xanh, hệ thống đường giao thông và các đường ống kỹ thuật. Một phương án bố trí quy hoạch tốt phải thỏa mãn được các yêu cầu về công nghệ sản xuất, các yêu cầu về an toàn, và mang giá trị thẩm mỹ cao

    Cát Tường – Đơn vị chuyên tư vấn và xây dựng công trình công nghiệp. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt huyết. Cùng hơn 10 năm kinh nghiệm trong thi công các công trình công nghiệp. Chúng tôi tự tin đem đến cho khách hàng những biện pháp tối ưu nhất, những công trình mang tính thời đại nhất, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh với chi phí đầu tư thấp nhất.

    Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tư vấn về biện pháp bố trí tổng mặt bằng nhà xưởng cụ thể và chi tiết hơn.

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – XÂY DỰNG – SẢN XUẤT CÁT TƯỜNG

    Hotline:

     0901 550 118                 

    Phone:

     0283 535 7168

    Văn Phòng Đại Diện:  332/42/5+5B Phan Văn Trị, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

    Xưởng Cơ Khí: Võ Thị Sáu, KP. Phước Hải, P. Thái Hòa, TP. Thuận An, T. Bình Dương

    Email: [email protected]  Website: xaydungcattuong.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Trong Quản Lý An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Trên Địa Bàn Thành Phố Đồng Hới
  • Quản Lý Nhà Nước Về Nợ Xấu
  • Tiếp Tục Triển Khai Quyết Liệt, Có Hiệu Quả Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Góp Phần Ổn Định Vĩ Mô, Phục Hồi Kinh Tế
  • Câu Hỏi Ôn Tập Kiến Trúc Công Nghiệp.
  • Thiết Kế Mặt Bằng Chung Xí Nghiệp Công Nghiệp – Nhà Xưởng Công Nghiệp
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Nhà Xưởng, Xí Nghiệp, Khu Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Camera Giám Sát Khu Công Nghiệp
  • Lắp Đặt Camera Cho Khu Công Nghiệp
  • Tư Vấn Lắp Đặt Camera Quan Sát Nhà Trọ Camera Giám Sát
  • Hệ Thống Camera Đếm Người Ra Vào Chuyên Nghiệp
  • Giải Pháp Sử Dụng Poe Trong Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Để đảm bảo công tác quản lý và đem lại hiệu quả cao trong công việc nhiều doanh nghiệp không ngần ngại ứng dụng công nghệ vào các xí nghiệp của mình. Một giải pháp không thể thiếu đó là lắp đặt camera cho khu công nghiệp.

     

    – Quan sát mọi lúc mọi nơi

    Do diện tích của các khu công nghiệp, nhà xưởng quá rộng không thể quan sát bằng mắt một lúc tất cả mọi nơi trong nhà xưởng được cho nên giải pháp này giúp ban lãnh đạo, quản lý, giám sát nhà xưởng có thể giám sát từ xa qua điện thoại, ipad, máy tính ở bất kì nơi đâu chỉ cần có kết nối 3G hoặc internet. Ban lãnh đạo có thể yên tâm và chủ động  trong việc quản lý nhân viên, công việc hay những vấn đề ở xí nghiệp khi ở ngoài hay đi công tác xa

     

    Lắp đặt camera trong nhà xưởng sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý nhân viên, đốc thúc công nhân làm việc siêng năng, tự giác không cần phải giám sát trực tiếp hay nhắc nhở.

    – Quản lý quy trình sản xuất

    Lắp đặt camera giúp ban lãnh đạo có thể giám sát được các dây chuyền, quy trình sản xuất hiệu quả, khắc phục kịp thời nếu có sự cố xãy ra.

    – An ninh cho nhà xưởng

    Phát hiện kịp thời khi có kẻ gian, kẻ lạ xâm nhập để có biện pháp xử lý, hạn chế đánh nhau, mất cắp tài sản, đảm bảo hàng hóa không bị thất thoát, kịp thời xử lý nếu có cháy nổ.

    – Tiết kiệm thời gian và chi phí

    – Giúp PR, Marketing cho Doanh nghiệp

    Trang bị hệ thống camera quan sát giúp nâng cao tính chuyên nghiệp trong khâu quản lý củng như giới thiệu hình ảnh Doanh nghiệp mình tới đối tác. 

    TÍNH NĂNG NỔI BẬT CỦA HỆ THỐNG CAMERA NHÀ XƯỞNG

    • Hình ảnh rõ nét, chất lượng cao
    • Phát hiện từ xa kẻ gian xâm nhập hay có ý đồ xấu
    • Quan sát từ xa bằng điện thoại, máy tính… thông qua hệ thống internet
    • Quan sát hồng ngoại ngày đêm
    • Kết nối được với các thiết bị cảnh báo, báo động

    THIẾT BỊ HỆ THỐNG CAMERA CỦA KHU CÔNG NGHIỆP

    • Camera quan sát
    • Đầu ghi hình (lưu trữ và quản lý hình ảnh)
    • Màn hình giám sát
    • Máy tính điều khiển
    • Các thiết bị kết nối khác (báo động, báo cháy, báo khói, cảm biến…)
    • Các vật tư khác

    VỊ TRÍ LẮP ĐẶT CAMERA

    – Cổng ra vào

    Camera khu vực giúp được người rao vào nhà máy; các phương tiện ô tô, xe máy, xa đạp. Thích hợp lắp đặt các loại camera thân ngoài trời, chống ngược sáng, có hồng ngoại để quan sát ban đêm. Ngoài ra có thể thêm tính năng thông minh nhận dạng biển số, màu, xe

     

    Camera khu vục giúp quản lý, bảo vệ tài sản, phương tiện công nhiên viên nhà máy. Thích hợp các loại camera bullet, chống ngược sáng có tính năng nhận điện biển số, màu xe.

    – Hàng rào

    Đây là điểm nhạy cảm, camera khu vực này giúp phát hiện kẻ gian xâm nhập. Thích hợp lắp đặt camera thân, ngoài trời, có hồng ngoại quan sát ngày đêm.

    – Văn phòng 

    Thích hợp lắp đặt camera dome, camere ốp trần giúp đảm bảo thẩm mỹ.

     

    Đây là khu vực làm việc của công nhân, hoạt động các dây chuyền sản xuất có thể lắp đặt các loại camera quay quét hay nhưng camera có độ quan sát rộng và độ phẩn giải cao giúp quan sát toàn bộ khu vực nhà xưởng và cho hình ảnh rõ nét.

     

    – Nhà kho

    Camera quan sát giúp bảo vệ tài sản, kẻ gian xâm nhập ăn cắp tài sản. Thích hợp với camera ốp trần, hồng ngoại ngày đêm.

    – Căn tin

    Công ty chúng tôi chuyên triển khai các giải pháp lắp đặt camera quan sát cho nhà xưởng, xí nghiệp, Khu Công Ngiệp ở khu vực TPHCM, ĐỒng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang.

    Hãy gọi ngay cho chúng tối

    0946 74 29 29

    nếu bạn có ý định lắp camera quan sát cho nhà máy của mình

    Chúng tôi cam kết:

    • -Sản phẩm chất lượng, chính hãng
    • Tư vấn miễn phí
    • Chi phí lắp đặt thấp
    • Bảo hánh sản phẩm lên đến 24 tháng
    • Bảo hành dịch vụ tận nơi lên đến 12 tháng
    • Hỗ trợ từ xa 24/7
    • Khắc phục sự cố nhanh gọn sau khi nhận thông báo

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    CÔNG TY TNHH TM DV SÀI GÒN HOÀNG GIA

    – Hotline:

    0946 74 29 29 – 0916 419 229

    – Email:

    [email protected]

    – Website:

    – Fanpage:

     

    Công ty chúng tôi chuyên triển khai cácở khu vực TPHCM, ĐỒng Nai, Bình Dương, Long An, Tiền Giang.Hãy gọi ngay cho chúng tốinếu bạn có ý địnhy của mình- Hotline:- Email:- Website: https://phukiencongtrinh.com – Fanpage: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Khách Sạn Nhà Nghỉ
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Nhà Hàng, Khách Sạn
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Khách Sạn, Resort
  • Giải Pháp Cho Khách Sạn Thông Minh
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Xe Buýt, Xe Khách Lắp Đặt Camera Quận 2
  • Bố Cục Các Công Trình Trong Khu Sản Xuất Của Xí Nghiệp Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tcvn 4616 : 1987 Quy Hoạch Mặt Bằng Tổng Thể Cụm Công Nghiệp. Tiêu Chuẩn Thiết Kế
  • Công Ty Hóa Chất Xây Dựng Phương Nam
  • Vấn Đề Đạo Đức Của Sinh Viên Việt Nam Hiện Nay
  • Thực Trạng Đạo Đức Của Học Sinh ,sinh Viên Hiện Nay Và Những Giải Pháp Về Vấn Đề Giáo Dục Đạo Đức.
  • Sinh Viên Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh
  • Khu sản xuất bao gồm các xưởng sản xuất chính, xưởng sản xuất phụ và xưởng phụ trợ (cung cấp dụng cụ làm việc, sửa chữa cơ điện…) giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra thành phẩm của Xí nghiệp công nghiệp (XNCN). Khu sản xuất thường có quy mô lớn, chiếm 60% -70% diện tích xây dựng chung và thường chiếm vị trí trung tâm của khu đất xây dựng. Quy hoạch bố cục khu sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến quy hoạch bố cục chung của toàn bộ XNCN, vì vậy bố cục khu sản xuất thường cũng là bố cục của XNCN. Tất cả các phân khu chức năng còn lại với chức năng khác nhau nhưng đều thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ cho các công trình sản xuất, đặc biệt là công trình sản xuất chính, do vậy trên mặt bằng tổng thể XNCN chúng được bố trí xoay quanh khu sản xuất. Về mặt kiến trúc, chúng là phông, tô điểm, hoàn chỉnh thêm bố cục hình khối, đường nét của các công trình sản xuất để tạo nên hình ảnh tổng thể XNCN.

    Các dạng bố cục công trình trong khu sản xuất.

    1.Bố cục dạng trung tâm

    Trong các XNCN hiện đại, đặc biệt là ở xứ ôn đới và hàn đới, do thực hiện hợp khối tới mức tối đa nên khu sản xuất chỉ còn một công trình, thậm chí các công trình như hành chính, điều hành, phục vụ công cộng, kho tàng, gara ôtô, nồi hơi sử dụng điện cũng được hợp khối với nhà sản xuất. Đây là các XNCN nhẹ không thải ra độc hại hoặc không đáng kể. Trong dạng bố cục này không gian sản xuất chính nằm ở trung tâm còn không gian sản xuất phụ hoặc các công trình khác bố trí xung quanh (nằm trong cùng không gian với nhà sản xuất chính hoặc nằm liền kề phía ngoài tường bao của nhà sản xuất chính. Loại bố cục này thường gặp ở các XNCN có khu đất tương đối vuông vức, mật độ xây dựng cao.

      Bố cục trung tâm dạng nhiều công trình.

    Trong các XNCN lớn có nhiều công trình thường là công trình sản xuất chính bố trí ở trung tâm các công trình sản xuất phụ thậm chí cả nhà hành chính, điều hành, kỹ thuật, kho tàng bố trí xung quanh (liên hệ bởi các nhà cầu hoặc tách rời với nhà sản xuất chính). Bố cục dạng này có các XNCN như dệt may, nhiệt điện, điện nguyên tử, xí nghiệp thực phẩm…

    2. Bố cục dạng tuyến

    Trong bố cục dạng tuyến, toàn bộ các công trình sản xuất chính, phụ thậm chí cả kho tàng và một số công trình khác được sắp xếp thành một hàng chạy dài liên tục hoặc phân đoạn. Tùy theo đặc điểm của khu đất và khả năng hợp khối của các công trình sản xuất, tuyến có thể song song hoặc vuông góc với trục đường chính đi qua phía trước XNCN. Trường hợp thứ nhất còn gọi là bố cục theo bề mặt, trường hợp thứ 2 bố cục theo chiều sâu. Trong dạng bố cục theo tuyến, các công trình sản xuất được hợp khối cần phải thống nhất các thông số về chiều rộng, chiều cao, hình thức kiến trúc, kết cấu chịu lực, kết cấu bao che để tạo thành công trình lớn có tính thống nhất cao, hiện đại, có sức truyền cảm mạnh

    Trường hợp công trình sản xuất hướng theo chiều sâu (vuông góc với trục đường chính đi qua phía trước XNCN) đầu hồi nhà có thể hướng ra phía cổng chính, do vậy cần thiết kế nhà sản xuất kết hợp với các công trình của khu trước nhà máy như nhà hành chính, điều hành, nhà ăn, hội trường,… nhằm tạo nên sự hài hòa, sinh động của quần thể kiến trúc XNCN

    3. Bố cục theo dãy

    Trong những XNCN có nhiều công trình đơn vị, thí dụ: XN sợi dệt, XN may, nhà máy cơ khí,… người ta bố trí các công trình theo hàng (dãy) có thể là 2 hàng hoặc 3 hàng dạng ô bàn cờ (thẳng hàng theo cả chiều dọc và chiều ngang), hoặc bố trí so le nhau (chiều dọc các công trình thẳng hàng nhưng theo phương ngang các công trình đứng so le nhau). Cũng tương tự như giải pháp bố cục theo tuyến, khi bố trí các công trình theo nhiều hàng, để giảm tới mức tối đa lượng bức xạ mặt trời vào nhà, hướng tốt nhất đối với các dãy công trình vẫn là Bắc – Nam. Tuy nhiên, nếu hướng gió chủ đạo về mùa hè vuông góc, hoặc tạo trục vuông góc với bề mặt đón gió của công trình 1 góc α ≤ 30o chỉ có thể phù hợp với các giải pháp bố trí công trình so le nhau. Nhưng thực tế, trong quy hoạch tổng mặt bằng XNCN, việc bố trí các công trình so le sẽ rất khó tổ chức mạng lưới giao thông vận chuyển hàng hóa cũng như mạng lưới đường ống kỹ thuật đặt ngầm, do vậy người ta thường chọn giải pháp quy hoạch dạng ô bàn cờ. Trong trường hợp này, để đảm bảo thông thoáng tốt nhất cho các công trình, cần xác định hướng gió chủ đạo thổi vào các hàng (dãy) và khoảng cách giữa các hàng (dãy). Theo nguyên tắc khí động học, khi gió thổi tới một vật chắn sẽ tạo thành khu vực quẩn gió và lặng gió ở ngay cạnh nó và sau nó. Nếu công trình nằm trong khu vực quẩn gió và lặng gió, việc thông thoáng tự nhiên cho công trình sẽ không tốt, nhất là với công trình công nghiệp thường có thải ra nhiệt thừa, hơi nước, bụi, các khí độc hại sẽ gây ra hậu quả xấu cho môi trường trong XNCN.

    Bằng thực nghiệm trên mô hình người ta đã xác định được khu vực gió quẩn và lặng gió phụ thuộc vào các yếu tố:

    Hình dáng mặt bằng công trình và hướng gió thổi: Hình dáng công trình phức tạp cùng với hướng gió khác nhau sẽ tạo nên đường bao của vùng quẩn gió, lặng gió khác nhau.

    Kích thước hình học của công trình:

    • Chiều dài công trình: Công trình càng dài thì khu vực lặng gió càng lớn nhưng cũng không tăng theo hàm số bậc nhất mà khi chiều dài tăng 3 lần thì chiều rộng khu vực lặng gió chỉ tăng lên 1,5 lần.
    • Chiều rộng (độ dầy) của công trình: Với chiều dài, chiều cao như nhau, bề rộng (độ dầy) của công trình càng nhỏ thì khu lặng gió càng lớn.
    • Chiều cao của công trình: Công trình càng cao thì vùng lặng gió càng lớn, tuy nhiên nó không tăng theo hàm bậc nhất.

    Hướng gió thổi vào công trình: Hướng gió thổi vuông góc với bề mặt đón gió của công trình sẽ tạo nên vùng lặng gió lớn nhất, vùng lặng gió nằm ở phía sau của công trình sẽ nhỏ dần khi góc của hướng gió tạo với bề mặt đón gió của công trình giảm dần.

    Khoảng cách giữa 2 đầu hồi công trình trong cùng một dãy và đứng cạnh nhau: Khoảng cách này có ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái thông gió thâm nhập vào các dãy phía sau. Chọn khoảng cách giữa hai đầu hồi công trình chủ yếu phụ thuộc vào độ dày (chiều rộng) công trình, có thể lấy bằng 1-1,5 độ dày công trình.

    Qua các phân tích trên và kiểm định trên mô hình thực nghiệm cho thấy:

    • Khi bố trí công trình theo các hàng (dãy) với các khoảng cách khác nhau, nếu hướng gió thổi vào công trình nghiêng môt góc từ 30-45o, điều kiện thông gió tự nhiên sẽ tốt hơn trường hợp hướng gió thổi nghiêng một góc nhỏ hơn hay vuông góc với bề mặt đón gió của công trình.
    • Thông thường thì khoảng cách giữa các hàng (dãy) càng lớn, điều kiện thông gió của các công trình trong tổng mặt bằng XNCN càng tốt hơn. Tuy nhiên, khi hướng gió thổi vào công trình càng nghiêng tiến gần đến trùng với trục dọc của bề mặt đón gió của công trình, nếu tăng khoảng cách giữa các hàng (dãy) cũng không tác động đáng kể tới việc cải thiện thông gió tự nhiên cho công trình.
    • Trong điều kiện khoảng cách giữa các hàng (dãy) công trình cứ tiếp tục tăng thì tốc độ gió thổi vào các dãy công trình cũng dần tăng tiến tới gần bằng nhau.

    4. Bố cục tạo sân trong

    • Dạng bố cục này chủ yếu được áp dụng trong các nhà máy có quy mô nhỏ, có khả năng hợp khối cao, không thải ra bụi, độc hại, không sử dụng đường sắt hoặc tại khu đất nằm trong đô thị có 3 hoặc 4 phía là trục đường cần đảm bảo hình khối, đường nét kiến trúc có tính thẩm mỹ cao cho các đường phố. Sân trong thuộc dạng bố cục này có 2 loại:
    • Sân trong khép kín: Khi yêu cầu của công nghệ hoặc quy hoạch không cho phép nối liền tất cả các công trình trong XNCN mà chỉ cho phép 3 phía sân có nhà xưởng nối liền nhau, chiều sâu của sân phải lớn hơn chiều rộng của sân (khi đó mới được coi là sân trong). Cách bố trí này tạo nên mặt bằng nhà xưởng có hình chữ U hoặc E, cạnh hở của sân phải hướng về hướng gió chủ đạo về mùa hè và trục dọc (đi qua cạnh hở) của sân phải tạo với hướng gió một góc α <45o. Chiều ngang của sân (L) phải đảm bảo: L ≥ (H1 + H2) và L ≥ 15m. (H1, H2 – chiều cao của 2 nhà đứng đối diện trong sân). Nếu các nhà xưởng không thải ra các chất độc hại chiều rộng (L) của sân cho phép giảm tới 12m.
    • Sân trong khép kín: Là sân cả 4 phía có nhà xưởng nối liền nhau. Khi xây dựng sân trong khép kín phải đảm bảo các yêu cầu: Các công trình bao quanh không thải ra các chất độc hại. Chiều rộng của sân không nhỏ hơn chiều cao ngôi nhà cao nhất đứng cạnh sân và phải ≥ 18m. Phải mở hành lang qua nhà đúng ở phía hướng gió chủ đạo về mùa hè để thông vào sân với chiều rộng ≥ 4m, chiều cao ≥4,5m để thông thoáng và khi có hỏa hoạn xe cứu hỏa có thể vào trong sân.

    Dạng bố cục tạo sân trong cũng áp dụng với khu đất rộng chỉ có một trục đường đi qua phía trước khu đất xây dựng, các công trình có thể bố trí đối xứng nhau qua trục đường nằm giữa khu đất xây dựng và nối với trục đường đi qua phía trước XNCN, cũng có thể là hành lang dưới mái che (bố cục dạng xương cá) hoặc bố trí so le cài răng lược – sân trong xen lẫn với nhà xưởng

    5. Bố cục tự do, phân tán

    • Bố cục tự do tùy tiện tức là thấy chỗ đất nào trống là bố trí công trình, không có ý tưởng nhất quán từ đầu trong bố cục các công trình trên tổng mặt bằng.
    • Cố gò ép để tạo nên bố cục tự do gây phức tạp, bất hợp lý cho vận hành của dây chuyền công nghệ, phức tạp cho việc tổ chức mạng lưới giao thông và công trình kỹ thuật, lộn xộn trong tổ hợp hình khối đường nét kiên trúc của tổng thể XNCN.

    PGS.TS.NGƯT Lương Bá Chấn – chúng tôi Nguyễn Tiến Bửu

    Khoa Kiến trúc Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội

    (Bài đăng trên Tạp chí Kiến trúc số 05-2016)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4514:2012 Về Xí Nghiệp Công Nghiệp
  • Nâng Cao Hiệu Lực Quan Lý An Toàn Thực Phẩm Trên Cơ Sở Pháp Luật
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Kết Quả Giám Sát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm Trên Địa Bàn Tỉnh Từ Năm 2022 Đến Nay
  • Nhiều Biện Pháp Hiệu Quả Quản Lý An Toàn Thực Phẩm
  • Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Đối Với Nợ Xấu
  • Biến Tần Là Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Ở Các Xí Nghiệp, Biến Tần Là Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Ở Các Xí Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Máy Lạnh Tiết Kiệm Điện Cho Khách Sạn
  • Tiết Kiệm Điện Cho Máy Nén Khí
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Cho Máy Nén Khí
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Máy Nén Khí
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Máy Nén Khí Khi Sử Dụng Biến Tần.
  • Tổng quan sản phẩm Biến tần là giải pháp tiết kiệm điện ở các xí nghiệp

    Cập nhật: 2022-09-28 11:16:06

    Nội dung chi tiết sản phẩm Biến tần là giải pháp tiết kiệm điện ở các xí nghiệp

    Biến tần là giải pháp tiết kiệm điện ở các xí nghiệp

    Biến tần – giải pháp tiết kiệm điện Ở các xí nghiệp, nhà máy và ở các nhà máy điện đều có các thiết bị hút thổi gió, khói, hơi nước…có sử dụng động cơ ba pha xoay chiều làm động cơ sơ cấp. Tại các xí nghiệp khác, thường là các thiết bị làm mát (điều hoà trung tâm ), máy bơm nước…

    Ở các xí nghiệp, nhà máy và ở các nhà máy điện đều có may bien tan gia re các thiết bị hút thổi gió, khói, hơi nước…có sử dụng động cơ ba pha xoay chiều làm động cơ sơ cấp. Tại các xí nghiệp khác, thường là các thiết bị làm mát (điều hoà trung tâm ), máy bơm nước…

    Trong quá trình sản xuất, lưu lượng của các thiết bị này luôn cần thay đổi để phù hợp với nhu cầu cụ thể về sản xuất của xí nghiệp, nhà máy…. Với động cơ sơ cấp là các động cơ xoay chiều ba pha, việc điều chỉnh lưu lượng của các thiết bị này là khó khăn vì như ta đã biết, lưu lượng của các môi chất thông qua thiết bị là phụ thuộc vào tốc độ qua của động cơ sơ cấp. Với bán biến tần giá rẻ cấu tạo của các động cơ xoay chiều ba pha truyền thống thì tốc độ quay của động cơ coi như không đổi với hệ thống lưới điện xoay chiều có tần số công nghiệp f = 50Hz thông qua quan hệ f=”p.n/60″ – trong đó p là số đôi cực của động cơ, và n là tốc độ quay. Với quan hệ này, tốc độ quay của động cơ chỉ còn phụ thuộc vào tần số của lưới điện. Vì vậy để thực hiện thay đổi được lưu lượng, điều tốt nhất là thay đổi tốc độ động cơ sơ cấp, có nghĩa là cần thay đổi tần số của lưới điện. Thêm nữa, như ta đã biết, đối với các hệ truyền động loại bơm và quạt, mômen tải phụ thuộc vào tốc độ quay của trục theo hàm bình phương. Lưu lượng ra của hệ tỉ lệ thuận với tốc độ quay:

    Trong khi đó, công suất đòi hỏi của hệ thống lại bằng tích số giữa mômen và tốc độ quay:

    P = M x n

    Do đó, công suất đòi hỏi của hệ thống tỉ lệ với lập phương của tốc độ quay và cũng là tỉ lệ với lập phương của lưu lượng:

    Như đã biết ở trên, lưu lượng của các thiết bị này phụ thuộc vào tốc độ của động cơ sơ cấp, mà tốc độ này lại phụ thuộc vào tần số của nguồn điện. Vì vậy với một động cơ sơ cấp đã có, việc điều chỉnh tốc độ dễ dàng thực hiện được nhất là thay đổi tần số của nguồn điện. Giải pháp cho vấn đề trên chính là sử dụng biến tần để thay thế cho các van.

    Theo các công nghệ truyền thống trước đây mới chỉ thực hiện được việc biến tần ở các tần số cao, với công suất nhỏ trong kỹ nghệ truyền thanh và truyền hình. Còn với tần số công nghiệp và với công suất lớn hàng trăm kilô wat thì chưa thực hiện được.

    Cho đến nay, rào cản về trình độ công nghệ này đã bị tháo bỏ, các nước có nền kỹ nghệ tiền tiến đã chế tạo được các máy biến tần công suất lớn, và ngay lập tức đã được áp dụng vào sản xuất, giải quyết được vấn đề điều chỉnh tốc độ của các động cơ ba pha xoay chiều và đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế.

    Việc điều chỉnh đầu ra (v.d lưu lượng) của bơm/quạt được thực hiện ngay tại đầu vào là nguồn sinh ra lưu lượng, cũng chính là thông qua điều chỉnh tốc độ của động cơ truyền động bơm/quạt ấy. Khi không phải dùng van (hoặc để các van sẵn có mở tối đa) đương nhiên sẽ không còn tổn thất trên van. Động cơ cũng không phải sinh công suất cơ trên trục lớn hơn nhu cầu thực để thắng sức cản trên các van.

    Trong hình vẽ 2 là đường đặc tính năng lượng – lưu lượng của bộ biến tần so sánh với bộ điều khiển lá chắn đầu vào. Theo hai đường đặc tính trên, chúng ta luôn thấy đường biểu diễn năng lượng cho hệ thống khi dùng biến tần (Micromaster) để điều khiển nằm thấp hơn rất nhiều so với đặc tính van, nhất là khi lưu lượng ra điều chỉnh xuống giá trị phần trăm thấp. Như trên hình vẽ, nếu giảm lưu lượng đi 20% thì năng lượng tiêu thụ sẽ giảm gần 50% so với giá trị thiết kế với phương án điều khiển lá chắn đầu vào. Còn khi sử dụng bộ biến tần thì năng lượng tiêu thụ giảm chỉ còn 2-3%. Khi lưu lượng tiêu thụ giảm xuống còn 50% thì năng lượng tiêu thụ với bộ biến tần chỉ còn 15% so với 56% khi sử dụng lá chắn đầu vào.

    Cũng so sánh như vậy với bộ điều khiển lá chắn đầu ra thì năng lượng tiêu thụ còn tiết kiệm được nhiều hơn.

    Ngoài ra, với việc sử dụng các lá chắn, chẳng những năng lượng tổn hao đã gây ra lãng phí lớn mà bản thân nó còn gây ra những tác hại không nhỏ cho hệ thống. Các lá chắn bị mòn đi rất nhanh. Các chi tiết cơ khí trên hệ thống bị chịu áp lực nhiều hơn cần thiết, chóng mỏi hơn và mau hỏng. Như vậy, chúng ta lại còn mất thêm những chi phí cho bảo trì hệ thống.

    Vậy bộ biến tần làm việc như thế nào?

    Nguyên lý làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản (Hình 5). Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện (tụ DC link). Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96.

    Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM). Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ.

    Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển. Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển. Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp – tần số là không đổi. Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4. Điện áp là hàm bậc 4 của tần số. Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện áp.

    Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất chế tạo theo công nghệ hiện đại. Chính vì vậy, năng lượng tiêu thụ cũng xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu bởi hệ thống.

    Qua tính toán với các dữ liệu thực tế, với các chi phí thực tế thì với một động cơ sơ cấp khoảng 100 kW, thời gian thu hồi vốn đầu tư cho một bộ biến tần là khoảng từ 3 tháng đến 6 tháng.

    Hiện nay ở Việt nam đã có một số xí nghiệp sử dụng máy biến tần này và biến tần giá rẻ đã có kết quả rõ rệt. Với giải pháp tiết kiệm năng lượng bên cạnh việc nâng cao tính năng điều khiển hệ thống, các bộ biến tần hiện nay đang được coi là một ứng dụng chuẩn cho các hệ truyền động cho bơm và quạt.

    Nhờ tính năng kỹ thuật cao với công nghệ điều khiển hiện đại nhất (điều khiển tối ưu về năng lượng) các bộ biến tần đang và sẽ làm hài lòng nhiều nhà đầu tư trong nước, trong khu vực và trên thế giới.

    Tags: máy biến tần 1 pha, máy biến tần 3 pha, may bien tan, máy biến tần, máy biến tần dùng để làm gì. Biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V, máy biến tần 1 pha ra 3 pha, biến tần vào 1 pha 220v ra 3 pha 380v, ✅✅ Tin tức chia sẻ, Tin tức, Biến tần là giải pháp tiết kiệm điện ở các xí nghiệp, Máy biến tần

    Xin cám ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Sử Dụng Biến Tần , Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Bằng Cách Sử Dụng Máy Biến Tần
  • Sử Dụng Biến Tần Tiết Kiệm Được Bao Nhiêu Điện Năng ?
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Bằng Cách Sử Dụng Biến Tần
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Trong Gia Đình
  • Giải Pháp Vấn Đề Mặt Bằng Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Quản Lý: Giải Pháp Eldercare Cho Vấn Đề Kinh Doanh Nhỏ Im Lặng
  • Giải Pháp Cho Vấn Đề Tích Hợp Hoạt Hoạt Động Nguồn Nhân Lực Với Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Công Trình Đường Thủy Vinawaco
  • Công Ty Tnhh Wst Giải Pháp Kinh Doanh
  • 7 Mẹo Để Phát Triển Đề Xuất Giải Pháp Erp
  • Luận Văn Phân Tích Và Đề Xuất Giải Pháp Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Bưu Điện
  • Vấn đề lớn cho doanh nghiệp về vấn đề mặt bằng kinh doanh những năm khởi đầu hãy đánh giá cùng chúng tôi.

    Thời gian vừa qua, thị trường bất động sản đã tăng trưởng mạnh mẽ. Từ năm 2022 giá đất đã tăng từ 50 đến 80% tùy khu vực.

    Giá tăng nhanh vượt trội là khu Đông thành phố Hồ Chí Minh đặc biệt khu vực quận 2, Thạnh Mỹ lợi, Quận 9, năm 2022 giá đất tại dự án Centana Điền Phúc Thành chỉ từ 17 – 19tr/m2 thì nay giá đất tăng trên 34 triệu /m2.

    Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, các doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh ngày càng nhiều. Giá đất leo thang kéo theo giá thuê mặt bằng cũng tăng cao. Đặc biệt là các khu trung tâm nội thành.

    Đây là bài toán khó cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trẻ, khi họ muốn có mặt bằng làm văn phòng công ty, Với quy mô Cty từ 10 – 30 người, thuê tại khu trung tâm một tháng chủ doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra số tiền cả 100 triệu đồng, Theo chúng tôi, đây không phải là giải pháp tốt mà các doanh nghiệp lựa chọn.

    Chính vì thế, các khách hàng của chúng tôi – các doanh nghiệp – phần đông họ chọn mua trả góp những mặt bằng nằm trong khu căn hộ cao cấp, giá thành vừa phải mà an ninh lại rất tốt. Các công ty vừa và nhỏ (từ 10-30 nhân viên) làm về tư vấn hoặc các ngành nghề văn phòng cảng, xuất nhập khẩu, Đặc biệt, Mô hình co-working space (không gian làm việc chung) cần mặt bằng khoảng 150 đến 200 m2.

    Với giá thuê hiện nay, từ 17 đến 30$ / tháng ở Quận 2 (khu vực phường An Phú, An Khánh, Thảo Điền…). Bài toán đơn giản 200m2 x17$/m2 x tháng, doanh nghiệp của bạn sẽ bỏ ra khoảng trên dưới 80tr/ tháng thuê văn phòng.

    Vậy tại sao không mua luôn mặt bằng văn phòng 200m2. Nằm ngay trung tâm hành chính của Thủ Thiêm, khu đất hàm Long, Phong Thủy bậc nhất thành phố Hồ Chí Minh. Nơi đây sẽ mang thịnh vượng tuyệt vời cho doanh nghiệp của bạn.

    Làm phép tính cho căn Thương Mại-Dịch Vụ. Chúng ta phân tích bài toán từ tình hình cho thuê tại khu vực quận 2. Từ đó các doanh nghiệp có thể cân nhắc xem nên mua hay nên thuê 1 văn phòng để sử dụng về lâu về dài

    Doanh nghiệp chỉ cần bỏ ra số tiền 20% giá trị, sau đó sẽ góp mỗi tháng 2,5% cho mặt bằng căn tổng giá trị khoảng 7 tỉ thì cái lợi là rất lớn.

    1/ Ví dụ (Căn Diện 200m2)

    Hiện tại Rio land đang mở bán căn hộ TM-DV văn Phòng. Thủ Thiêm Dragon chỉ 32 triệu đến 36 triệu/m2 x 200 m2 chỉ khoảng 7 đến 8 tỉ có thể sở hữu mặt bằng văn phòng công ty ngay trung tâm Quận 2 & mỗi tháng chỉ góp khoảng 170 triệu . không quá lớn so với số tiền thuê mặt bằng mà sau khoảng 6 đến 8 năm doanh nghiệp đã sở hữu mặt bằng riêng.

    So sánh việc đi thuê và mua trả góp thì sau 8 năm thuê mặt bằng thì doanh nghiệp đã mất một số tiền khổng lồ tương đương 6 đến 7 tỉ đồng. Tại sao không xem vị trí ngay hôm nay, để sở hữu một mặt bằng như ý cho doanh nghiệp của mình.

    1/ Ví dụ (Căn Diện 77m2)

    Chẳng hạn đối với những căn văn phòng Thủ Thiêm Dragon diện tích vừa tầm 77m2 giá rơi vào khoảng 2,695 tỷ. Nếu chúng ta thuê 1 tháng sẽ là: 440.000 x 77= 33,88 Tr/tháng. Suy ra 1 năm doanh nghiệp sẽ phải thanh toán 406,506 triệu đồng cho việc thuê văn phòng. Như vậy, nếu nhân đều tiền thuê trong vòng 6,5 năm, thì doanh nghiệp có thể mua được 1 căn hộ văn phòng.

    Ngược lại ta có thể nói nếu như doanh nghiệp mua căn hộ văn phòng tại Thủ Thiêm Dragon 77m2 với giá 2,695 tỷ được sở hữu 50 năm. Vị chi mỗi tháng doanh nghiệp chỉ cần trả tiền thuê 4,49 tr/tháng; giảm được chi phí sử dụng của công ty hàng tháng là 29,390 triệu.

    Hãy tham khảo ngay dự án Thủ Thiêm Dragon quận 2 đang mở bán giá cực tốt chỉ từ 32 triệu/ m2.

    Quỹ đất trung tâm ngày càng khan hiếm, việc cấp phép xây dựng mới rất khó khăn. Dân số tăng chóng mặt dẫn đến tình trạng quá tải về chỗ ở. https://tuoitre.vn/tphcm-tam-dung-chuyen-muc-dich-7-khu-dat-dac-dia-20190106084602029.htm Hạ tầng xuống cấp, giao thông khó khăn do chất lượng Giao Thông xuống cấp, tình trạng ngập lụt thường xuyên. Bởi vậy,

    Ngày 30/3/2019 Chủ đầu tư Khang Điền chính thức tổ chức NGÀY HỘI Event SAFIRA Khang Điền. Tại nhà mẫu Safira Khang Điền, Thời gian tổ chức từ 7h đến 11h30 Phút. Đây là đợt bán hàng quy mô lớn nhất Từ trước tới nay, đối với dự án Safira Khang Điền. Hai tháp Đẹp

    Nên thuê mặt bằng hay mua mặt bằng đặt trụ sở công ty. Vấn đề nan giải cho các doanh nghiệp có số lượng nhân viên trên 30 người. Vậy đâu mới là giải pháp tốt về mặt bằng dành cho doanh nghiệp khi thị trường cho thuê rất bấp bênh. Nên mua hay thuê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Giải Pháp Kinh Doanh F&b: Nhà Hàng, Cafe, Trà Sữa
  • Tư Vấn Chiến Lược Kinh Doanh
  • Giải Pháp Kinh Doanh Đồ Uống Haci
  • Khởi Sự Kinh Doanh Đồ Uống Nên Bắt Đầu Từ Đâu Để Thành Công?
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Giải Pháp Marketing Của Atp Software Trong Kinh Doanh Lĩnh Vực Spa
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 4514:2012 Về Xí Nghiệp Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bố Cục Các Công Trình Trong Khu Sản Xuất Của Xí Nghiệp Công Nghiệp
  • Tcvn 4616 : 1987 Quy Hoạch Mặt Bằng Tổng Thể Cụm Công Nghiệp. Tiêu Chuẩn Thiết Kế
  • Công Ty Hóa Chất Xây Dựng Phương Nam
  • Vấn Đề Đạo Đức Của Sinh Viên Việt Nam Hiện Nay
  • Thực Trạng Đạo Đức Của Học Sinh ,sinh Viên Hiện Nay Và Những Giải Pháp Về Vấn Đề Giáo Dục Đạo Đức.
  • TCVN 4514:2012

    XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

    Lời nói đầu

    TCVN 4514 : 2012 thay thế TCVN 4514 : 1988.

    TCVN 4514 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4514 : 1988 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    TCVN 4514 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

    XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi cả nước.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    TCVN 2622 : 2005, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế.

    3. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng 3.1. Quy định chung

    – Thuận lợi nhất cho quá trình sản xuất và điều kiện lao động trong xí nghiệp;

    – Sử dụng khu đất hợp lý, đạt hiệu quả vốn đầu tư cao nhất;

    – Khi lựa chọn phương án tổng mặt bằng cần tham khảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.

    a) Phân khu chức năng phải tính đến các mối liên hệ và công nghệ, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, giao thông và trình tự xây dựng.

    b) Bảo đảm hợp lý mối liên hệ giữa sản xuất, cung ứng vật tư, nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm và bán thành phẩm, các mạng lưới kỹ thuật trong xí nghiệp cũng như với xí nghiệp khác.

    c) Các tuyến đường đưa đón công nhân, đường đi bộ phải bảo đảm an toàn, khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc phải ngắn nhất.

    d) Khi cải tạo và mở rộng xí nghiệp phải tận dụng đất còn bỏ trống trên tổng mặt bằng, nếu điều kiện cho phép, có thể nâng tầng và phải dự tính đến việc phát triển các khu đất lân cận.

    e) Tổ chức thống nhất và hợp lý các hệ thống công trình phục vụ văn hóa đời sống cho công nhân.

    f) Quần thể kiến trúc phải thống nhất và phù hợp với môi trường xung quanh.

    g) Xây dựng và đưa xí nghiệp vào vận hành theo từng giai đoạn.

    a) Khu hành chính bao gồm các công trình phục vụ công cộng: nhà hành chính quản trị, thường trực, nhà ăn trạm xá, câu lạc bộ, phòng thí nghiệm, dạy nghề…

    b) Khu sản xuất tập trung các công trình sản xuất chính.

    c) Khu phụ trợ bố trí các công trình cung cấp năng lượng, động lực, trạm cấp nước, thu hồi và làm sạch nước bẩn, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển bao bì.

    d) Khu kho, bến đỗ các phương tiện giao thông, bãi thải.

    a) Khu trước xí nghiệp phải tổ chức không gian kiến trúc có yêu cầu thẩm mỹ cao.

    b) Kiến trúc khu sản xuất chính phải phản ánh được đặc trưng sản xuất bên trong xí nghiệp và phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật xây dựng.

    c) Kiến trúc khu phụ trợ phải phù hợp với thiết bị của xí nghiệp.

    d) Khu kho, bến bãi phải tổ chức thuận tiện, an toàn cho luồng hàng, luồng người.

    3.2. Bố trí nhà và công trình

    Trường hợp bố trí hợp khối phải dựa trên cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế, yêu cầu sản xuất, xây dựng, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy, thông thoáng và thoát nước.

    – Đón được gió mát, tránh được gió nóng, lạnh;

    – Tránh nắng chiếu trực tiếp, tận dụng ánh sáng tự nhiên. Khu đất xây dựng các công trình dùng làm chỗ nghỉ cho công nhân, nhà hành chính, nhà ăn, phòng y tế… phải bố trí đầu hướng gió so với các phân xưởng sản xuất và phải có biện pháp chống ảnh hưởng của bụi, khí độc và tiếng ồn.

    1. Sân trong khép không kín là sân ba phía có nhà xưởng nối liền nhau, tỉ lệ giữa cạnh kín và cạnh hở lớn hơn 1.

    2. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu công nghệ và trong quá trình sản xuất không sinh ra các chất độc hại cho phép nối liền công trình riêng biệt trong sân với nhà tạo thành sân nhưng phải thỏa mãn các quy định trong 3.2.10 và 3.2.11 của tiêu chẩn này.

    a) Cạnh dài của sân phải song song hoặc nghiêng một góc 45° so với hướng gió mát chủ đạo. Phía hở của sân phải hướng về phía hướng gió mát chủ đạo.

    b) Đối với nhà lấy ánh sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ, chiều rộng của sân phải lấy nhỏ hơn nửa tổng chiều cao phần nhà đối diện nhau tạo thành sân đó nhưng không nhỏ hơn 15 m. Trường hợp không có chất độc hại sinh ra trong quá trình sản xuất, chiều rộng sân cho phép giảm xuống 12 m.

    1. Khi tỉ lệ cạnh kín và cạnh lớn hơn 3 thì phần nhà đối diện với cạnh hở phải thiết kế lỗ cửa có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao không nhỏ hơn 4,5 m.

    2. Ở những vùng có gió nóng và khô thì cạnh hở của sân phải bố trí cuối hướng gió. Nếu bố trí theo hướng ngược lại phải xây tường chắn trước cạnh hở của sân.

    a) Chiều rộng của sân không nhỏ hơn chiều cao ngôi nhà cao nhất tạo thành sân nhưng không nhỏ hơn 18 m.

    b) Các cửa đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao theo tính toán.

    Bảng 1- Khoảng cách từ tháp chứa khí đốt (hoặc bể chứa khí lỏng) đến nhà và công trình Bảng 2- Khoảng cách giữa nhà và công trình làm nguội nước

    Kích thước tính bằng mét

    3.3. Cổng, mạng lưới giao thông

    Diện tích sân bãi trước các lối ra vào nhà sinh hoạt, nhà hành chính phải tính toán với tiêu chuẩn : không lớn hơn 0,15 m 2/ người cho ca đông nhất.

    Trường hợp sửa chữa và cải tạo cho phép không bố trí khoảng trống đó.

    a) Nhà : được quy định trong Bảng 3.

    b) Kho chứa gỗ, sức chứa nhỏ hơn 10 000 m 3: 5,0 m.

    1. Hàng rào của xí nghiệp hoặc khu đất cần được bảo vệ phải bố trí cách trục tim đường sắt một khoảng nhỏ nhất là 5 m (khoảng cách tính từ mép ngoài của hàng rào).

    2. Trên các đoạn đường sắt trong nhà máy nên sử dụng loại toa tàu có kích thước đặc biệt hoặc vận chuyển loại hàng có kích thước lớn thì giới hạn tiếp giáp kiến trúc phải lấy theo kích thước toa tàu hoặc kích thước được chuyên chở.

    Bảng 3- Khoảng cách từ tim đường sắt đến nhà

    Khoảng cách đến nhà và công trình lấy không nhỏ hơn các trị số quy định trong B ả ng 4.

    a) Chiều rộng bằng chiều rộng ô tô cộng thêm 1,0 m.

    b) Chiều cao không nhỏ hơn 5,0 m. Khi tính toán phải xét đến kích thước của xe và của hàng hóa được chuyên chở.

    Bảng 4- Khoảng cách đến nhà và công trình Bảng 5- Khoảng cách từ thiết bị vận chuyển đến nhà và công trình 3.4. Quy hoạch san nền

    a) Khả năng bảo vệ địa hình tự nhiên;

    b) Khi thi công xây dựng không cho phép để cho nước chảy trực tiếp vào địa hình thấp hơn;

    c) Đường hào thoát nước trên đồi phải cách giới hạn khu đất trồng ít nhất là 5,0 m.

    Các trường hợp khác cần áp dụng quy hoạch san nền cục bộ khu đất trong phạm vi đặt nhà và công trình.

    CHÚ THÍCH: San nền cục bộ cần áp dụng những vùng sụt lở, đồi núi hoặc nơi có điều kiện địa chất thủy văn không thuận lợi để bảo vệ đất trồng, cây trồng quý

    – Đối với đất sét: từ 0,003 đến 0,005;

    – Đối với đất cát: 0,03;

    – Đối với đất dễ bị xói lở (đất hoàng thổ, cát mịn hạt nhỏ): 0,01.

    3.5. Công tác hoàn thiện

    a) Nằm sát tường nhà khi tổ chức thoát nước mưa trên mái theo đường ống. Trong những trường hợp này chiều rộng của vỉa hè phải tăng thêm 0,5 m so với tính toán.

    b) Cách mép tường nhà không nhỏ hơn 1,5 m nếu không tổ chức thu nước trên mái.

    c) Cách mép đường ô tô không nhỏ hơn 2,0 m.

    d) Cách tim đường sắt gần nhất không nhỏ hơn 3,75 m. Trường hợp đặc biệt cho phép lấy nhỏ hơn giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt và phải có lan can bảo vệ.

    1. Chỉ cho phép bố trí vỉa hè sát với mép đường ô tô trong trường hợp quy hoạch cải tạo.

    2. Lối vào cho người đi bộ cho phép bố trí dọc theo đường ô tô nhưng phải ngăn cách rõ đường ô tô bằng thảm cỏ có chiều rộng nhỏ nhất là 1,0 m và phải có lan can bảo vệ.

    1. Số người được tính cho một dải giao thông là 750.

    2. Khi trong phạm vi vỉa hè và đường đi bộ bố trí cột điện chiếu sáng, trụ đỡ đường dây dẫn, cây ven đường v.v… thì chiều rộng của vỉa hè tăng thêm 0,5 m đến 1,2 m.

    3. Khi số người đi bộ dưới 100 người trong một giờ cho phép bố trí vỉa hè có chiều rộng là 1,0 m.

    Trên những dải đất không lát gạch hoặc không đổ bê tông phải trồng cỏ.

    CHÚ THÍCH: Nếu mật độ cây xanh lớn hơn 50 % cho phép diện tích trồng cây xanh nhỏ nhất là 10 % diện tích khu đất.

    Cây xanh trồng trong xí nghiệp phải bảo đảm vệ sinh, có khả năng tồn tại dưới tác động của các chất thải xí nghiệp.

    CHÚ THÍCH: Không được trồng các loại cây sinh bụi dạng bông, sợi ở những khu vực có bố trí phân xưởng, có quy trình sản xuất chính xác, trạm điện.

    Giữa các phân xưởng đòi hỏi chống ồn nên bố trí dải cây xanh, chiều rộng của dải cây xanh xác định theo tính toán với từng trường hợp cụ thể.

    4. Bố trí mạng lưới kỹ thuật

    a) Đặt các mạng lưới khác nhau vào chung những đường ống dẫn hoặc đặt trên các giá đỡ bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh, phòng cháy chữa cháy và an toàn khi sử dụng.

    b) Mặt bằng tổng hợp các mạng lưới, bảo đảm sự liên hệ thuận tiện giữa nhà và công trình.

    4.5. Mạng lưới kỹ thuật đặt ngầm

    1. Chỉ cho phép đặt mạng lưới kỹ thuật dưới mặt đường xe chạy khi các phương án khác không thể thực hiện được, trong trường hợp này phải có các biện pháp thích ứng.

    2. Các ống thông gió, các nắp đề phòng sự cố, các lối vào và các bộ phận khác của đường hầm phải đưa ra ngoài phạm vi mặt đường xe chạy.

    3. Khi đặt trong đường hào, cho phép bố trí mạng lưới kỹ thuật trong phạm vi lề đường.

    – Trong các kênh dẫn một hướng trên đất không bị lún, sụt lở;

    – Có lối vào nhà hoặc có vị trí giao nhau với các tuyến đường sắt. Chiều sâu đặt các kênh ngầm phải lấy mức tối thiểu theo tính toán.

    – Đường cáp điện lực và điện chiếu sáng với đường dẫn khí đốt;

    – Đường ống dẫn nhiệt với đường ống dẫn chất lỏng dễ cháy và nhiên liệu lỏng;

    – Đường ống nước lạnh, đường ống cấp nước chữa cháy với đường ống dẫn nhiên liệu lỏng, chất lỏng dễ bắt lửa. Đường cáp điện lực mạng điện áp thấp với các mạng đường ống dẫn nước;

    – Đường ống dẫn ôxy với đường ống dẫn khí chất lỏng độc hại, đường cáp điện lực.

    – Đối với đường ống dẫn nước có áp lực, mương thoát nước, đường ống dẫn nhiệt, các đường ống của mạng nhiệt không đặt trong đường ngầm, đường cáp điện lực và cáp thông tin lấy bằng 2,0 m.

    – Đối với mương, rãnh thoát nước tự chảy, ống thoát nước, đường ống dẫn hơi lấy bằng 1.5 m.

    Bảng 6- Khoảng cách nhỏ nhất từ mạng lưới kỹ thuật đặt trong đường ngầm đến mép ngoài của nhà, công trình Bảng 7- Khoảng cách nhỏ nhất từ mạng lưới kỹ thuật đặt trong đường ngầm đến mép ngoài của công trình kỹ thuật khác Bảng 8- Khoảng cách thông thủy nhỏ nhất của các mạng lưới kỹ thuật theo chiều đứng

    Khi cần đặt đường ống cấp nước thấp hơn đường ống dẫn nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    – Đường cấp nước phải làm bằng thép và có ống bọc ngoài;

    – Đường ống dẫn nước thải phải đặt nằm ngang;

    – Khoảng cách thông thủy giữa đường ống cấp nước và thoát nước không được nhỏ hơn:

    + Nền đất sét: 5 m;

    + Nền có tính thấm lọc cao (cát): 10 m.

    4.6. Mạng lưới kỹ thuật đặt tại mặt đất

    – Trong mương lộ thiên;

    – Trong kênh, mương đặt trên nền đất tự nhiên hoặc trên nền đất thấp;

    – Trong mương, kênh nửa nổi nửa chìm hoặc trong đường hào lộ thiên.

    4.7. Mạng lưới kỹ thuật đặt trên cao

    – Đặt trên mái và tường nhà thuộc loại có thể cháy hoặc trong nhà có chứa vật liệu nguy cơ cháy nổ;

    – Đặt trên khu đất có bố trí các kho nhiên liệu và vật liệu dễ cháy.

    – Đối với tường có lỗ cửa: 5,0 m;

    – Đối với tường không có lỗ cửa: 2,5 m.

    a) Trong khu vực riêng chỉ để bố trí các đường ống kỹ thuật;

    b) Trong các khu vực có kho chứa chất lỏng và khí đốt;

    c) Nằm ngoài mặt bằng xí nghiệp và trung tâm công cộng của xí nghiệp.

    CHÚ THÍCH: Các trụ đỡ thấp là trụ đỡ có chiều cao không lớn hơn 1,0 m.

    – Khi chiều rộng tổ hợp ống không lớn hơn 1,5 m: 0,35 m;

    – Khi chiều rộng tổ hợp ống không nhỏ hơn 1,5 m: 0,5 m.

    Bảng 9- Chiều cao thông thủy nhỏ nhất giữa mặt đất và đường ống trên gối đỡ cao PHỤ LỤC A

    DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TỔNG MẶT BẰNG

    b) Ngoài hàng rào (km)

    a) Trong hàng rào (km)

    b) Ngoài hàng rào (km)

    b) Ngoài hàng rào (km)

    c) Đường thủy (t/km)

    Khối lượng đào đắp (nghìn/m 3)

    PHỤ LỤC B

    CHỈ TIÊU MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TỐI THIỂU CỦA TỔNG MẶT BẰNG XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

    Bảng B.1- Chỉ tiêu mật độ xây dựng tối thiểu của tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp PHỤ LỤC C

    GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

    Trong diện tích xây dựng còn bao gồm cả phần đất dự trữ để bố trí nhà và công trình mà báo cáo đầu tư xây dựng công trình đã nêu ra (trong giới hạn nhà và công trình).

    Diện tích hè xung quanh nhà và công trình, vỉa hè, đường ô tô và đường sắt, các nhà và công trình tạm, sân thể thao ngoài trời, khu vực nghỉ ngơi của công nhân, nơi trồng cây xanh, cây bóng mát, nơi để xe ngoài trời cho các phương tiện giao thông cá nhân, cống rãnh thoát nước, tường chắn v.v… không được tính là diện tích xây dựng.

    Diện tích chiếm đất của các công trình hành lang băng tải, nhà cầu được tính như sau:

    – Lấy bằng diện tích hình chiếu trên mặt bằng nếu ở dưới các công trình không thể xây dựng các nhà và công trình khác;

    – Đối với các loại nhà cầu, hành lang băng tải, cầu cạn nếu ở dưới có thể xây dựng được nhà và công trình thì diện tích chiếm đất chỉ tính diện tích móng của các cột đỡ ở cao độ quy hoạch mặt bằng.

    a) Đối với xí nghiệp cơ khí chế tạo máy có các phân xưởng đúc rèn dập.

    b) Khi xây dựng các xí nghiệp trên khu đất có các điều kiện thiên nhiên không thuận lợi hoặc có các điều kiện địa chất công trình phức tạp.

    c) Đối với các xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền trên sông.

    d) Đối với các xí nghiệp cơ khí chế tạo máy thuộc ngành giao thông vận tải và năng lượng lớn khi cần thiết phải bố trí vận chuyển bên trong nhà máy các vật có chiều dài lớn hơn 6 m trên toa móc, trên ô tô máy kéo (các cầu trục lớn các toa tàu v.v…) hoặc vận chuyển bằng đường sắt nội bộ giữa các phân xưởng, các vật có kích thước lớn, khối lượng lớn hơn 10 tấn (nồi hơi, lò phản ứng nguyên tử v.v…)

    e) Đối với các xí nghiệp công nghiệp điện tử, khí đốt, chế biến thực phẩm (pho mát, sữa) khi cần thiết phải xây dựng trên khu đất xí nghiệp các hạng mục công trình năng lượng và các công trình lấy nước uống.

    THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [1]- QCXDVN 01: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Quy hoạch xây dựng.

    MỤC LỤC

    1. Phạm vi áp dụng

    2. Tài liệu viện dẫn

    3. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng

    3.1. Quy định chung

    3.2. Bố trí nhà và công trình

    3.3. Cổng, mạng lưới giao thông

    3.4. Quy hoạch san nền

    3.5. Công tác hoàn thiện

    4. Bố trí mạng lưới kỹ thuật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Lực Quan Lý An Toàn Thực Phẩm Trên Cơ Sở Pháp Luật
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Kết Quả Giám Sát Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm Trên Địa Bàn Tỉnh Từ Năm 2022 Đến Nay
  • Nhiều Biện Pháp Hiệu Quả Quản Lý An Toàn Thực Phẩm
  • Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Đối Với Nợ Xấu
  • Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Đối Với Người Nghèo Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4604:1988 Về Xí Nghiệp Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Worldsteel Group Giải Pháp Trọn Gói Thiết Kế
  • Giải Pháp Kết Cấu Bao Che Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Ngôi Nhà Bạn
  • Thiết Kế Kết Cấu Bao Che Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Công Trình Trong Điều Kiện Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Pháp Thiết Kế Lớp Vỏ Cho Công Trình Văn Phòng Cao Tầng
  • Giải Nhì Gtktqg 2010 : Nhà Thi Đấu Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng
  • XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – NHÀ SẢN XUẤT – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

    Industrial enterprises – Production building – Design standard

    1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo nhà sản xuất của các xí nghiệp công nghiệp trong phạm vi cả nước.

    1.3. Theo tính chất nguy hiểm về cháy, nổ của quá trinh sản xuất, nhà sản xuất được chia thành sáu hạng sản xuất A, B, C, D, E, F và bốn bậc chịu lửa I, II, III, IV như quy định trong TCVN 2622 : 1978 .

    1.4. Đối với nhà sản xuất có yêu cầu phân hạng khác với quy định trong điều 1.3 của tiêu chuẩn này, ngành chủ quản phải được sự thỏa thuận của Cục phòng cháy chữa cháy và trình Uỷ ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.

    2. Nội dung công trình và yêu cầu về giải pháp thiết kế

    2.1. Cơ Cấu một nhà sản xuất bao gồm hai khu:

    a) Khu sản xuất có:

    – Xưởng sản xuất chính

    – Các công trình kĩ thuật (đường hầm, kênh, cầu cạn, xilô…)

    b) Khu phụ trợ (phòng phục vụ sinh hoạt, phòng quản đốc, phòng kĩ thuật, phòng đặt thiết bị phụ trợ khác…)

    2.2. Bố trí các khu chức năng của nhà sản xuất phải căn cứ vào dây chuyền công nghệ và điều kiện cụ thể của khu đất xây dựng.

    2.3. Khi xác định số tầng nhà phải dựa trên cơ sở so sánh hiệu quả kinh tế kĩ thuật giữa các phương án bố trí dây chuyền công nghệ trong các ngôi nhà có số tầng khác nhau.

    2.4. Diện tích có ích của nhà sản xuất được xác định bằng tổng diện tích sàn của các 1 tầng, hành lang, sàn công tác và tầng lửng.

    Chú thích : 1) Không được tính là diện tích có ích các diện tích của tầng treo, tầng hầm có chiều cao không lớn hơn 1,8m và các sàn dành cho cầu trục. 2) Diện tích các hành lang nghiêng lấy theo diện tích hình chiếu bằng của nó.

    2.5. Diện tích sàn giữa các tường ngăn cháy của nhà sản xuất có bậc chịu lửa II, chiều rộng lớn hơn 60m quy định trong bảng 1

    Bảng 1

    2.6. Kích thước của nhà sản xuất tân theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3904 : 1984 .

    “Nhà của các xí nghiệp công nghiệp. Thông số hình học”.

    2.7. Đối với nhà sản xuất một tầng có lắp đặt cầu trục thì chiều cao cột từ mặt nền hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu đỡ mái lấy nhỏ nhất là 7,2m. Độ cao từ mặt nền đến đỉnh ray cầu trục cũng như từ đỉnh ray cầu trục đến mặt dưới của kết cấu đỡ mái lấy bội số là 2M.

    2.8. Chiều cao từ mặt nền hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu đỡ mái của nhà sản xuất một tầng không có cầu trục, cũng như chiều cao mỗi tầng của nhà sản xuất nhiều tầng lấy không nhỏ hơn 3,6m.

    2.9. Chiều cao từ mặt nền hoàn thiện hoặc sàn đến phần nhô ra của mạng lưới kĩ thuật và thiết bị, nếu thường xuyên có người qua lại phải lớn hơn 2,0m, còn nơi ít người qua lại không được nhỏ hơn 1,8m.

    2.10. Sơ đồ kích thước thống nhất của nhà sản xuất một tầng quy định trong phụ lục của tiêu chuẩn này.

    2.11. Tuỳ theo yêu cầu công nghệ, cho phép thiết kế nhà sản xuất có nhịp vuông góc với nhau như hình 1.

    2.12. Nhà sản xuất nhiều nhịp có độ cao mái khác nhau (như hình 2) thì độ cao chênh lệch giữa các mái (dật cấp) lấy như sau:

    – Không nhỏ hơn 1,2m đối với nhà có nhịp không lớn hơn 12,0m

    – Từ 1,5 đến 1,8m khi nhịp từ 18,0m trở lên (như hình 2).

    2.13. Khi điều kiện kinh tế kĩ thuật cho phép nên đặt các thiết bị công nghệ, năng lượng,kĩ thuật vệ sinh ngoài trời. Tuỳ trường hợp cụ thể cho phép bao che cục bộ.

    2.14. Chỉ được phép thiết kế trần treo khi công nghệ yêu cầu và cần bảo đảm điều kiện làm việc của công nhân vận hành. Kết cấu của trần phải nhẹ, chỉ cho phép người đi lại khi cần sửa chữa.

    Trần treo dùng để cách li các thiết bị và ồng dẫn nằm dưới thanh cánh hạ của vì kèo phải thiết kế bằng:

    – Vật liệu khống cháy nếu mái lợp bằng tôn múi.

    – Vật liệu khó cháy nếu mái lợp bằng bê tông cốt thép.

    2.15. Phải sử dụng cần trục, thang đẩy, giá treo di động… để lắp đặt và sửa chữa hệ thống chiếu sáng. Không cho phép thiết kế sàn cố định để phục vụ các công tác trên.

    2.16. Khi thiết kế nhà sản xuất một tầng không nên dùng cầu trục có sức nâng dưới 5KN. Trong trường hợp cần thiết, nếu điều kiện kinh tế kĩ thuật cho phép thì được dùng cầu trục có sức nâng từ 3KN trở lên.

    2.17. Khi thiết kế kết cấu nhà sản xuất cần tuân theo các nguyên tắc sau:

    a) Lựa chọn các giải pháp kết cấu hợp lí trên cơ sở dây chuyền công nghệ đã được duyệt và cần ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

    b) Phải nghiên cứu sử dụng các thiết kế điển hình các chi tiết và cụm chi tiết, các cấu kiện và công trình đơn vị đã được Nhà nước ban hành.

    c) Phải chọn các loại vật liệu ít bị ảnh hưởng của ăn mòn cho các công trình ven biển. Phải vận dụng tối đa vật liệu địa phương và sản phẩm công nghiệp đã được chế tạo.

    2.18. Đối với các nhà sản xuất ở gần biển, các nhà sản xuất hoá chất nên thiết kế bằng bê tông cốt thép và nhất thiết phải có biện pháp chống ăn mòn thích ứng.

    2.19. Đối với các nhà sản xuất trong vùng có nhiều bão và gió cấp IV (theo bản đồ phân vùng khí hậu) nên thiết kế bằng bê tông cốt thép và phải có hệ thống sườn tường đầu hồi. Nếu mái lợp bằng vật liệu nhẹ phải có hệ giằng phía trên tấm lợp.

    2.20. Kết cấu bao che bên ngoài của nhà và công trình có hạng sản xuất A, B, F phải dễ bung ra khi nổ. Thiết kế bao che bên ngoài cho phép kết hợp sử dụng kết cấu khó bung và kết cấu dễ bung khi bị nổ nhưng diện tích của kết cấu dễ bung phải được xác định bằng tính toán.

    Trường hợp thiếu các số liệu để tính toán thì diện tích của phần kết cấu dễ bung được lấy như sau:

    – 0,05m 2 trên 1m 3 thể tích của phòng có hạng sản xuất A và F.

    – 0,03m 2 trên lm 3 thể tích của phòng có hạng sản xuất B.

    Trường hợp nền đất yếu nhất thiết phải có các biện pháp xử lí thích ứng.

    2.22. Khi chọn phương án nền móng cho nhà và công trình ngầm ngoài việc tuân theo quy định trong điều 2.21 của tiêu chuẩn này còn phải căn cứ vào kết cấu công trình, mật độ công trình trên khu đất xây dựng.

    2.23. Cao độ mặt trên của móng phải thiết kế thấp hơn mặt nền. Độ chênh lệch lấy như sau:

    – 0,2m đối với cốt thép

    – 0,5m đối với cột có khung chèn tường

    – 0,15m đối với cột bê tông cốt thép.

    2.24. Cao độ chân đế cột thép của hành lang, cầu cạn đỡ các đường ống giữa các phân xưởng phải cao hơn độ cao san nền ít nhất là 0,2m.

    2.25. Móng cột ở khe co giãn và các phân xưởng có dự kiến mở rộng cần thiết kế chung cho hai cột giáp liền nhau.

    2.26. Các móng dưới tường gạch, tường xây, đá hộc của nhà không khung khi chiều cao đặt móng không lớn hơn 0,15m nên thiết kế móng bê tông, bê tông đá hộc v.v… Khi chiều sâu đặt móng lớn hơn 0,15m nên thiết kế dầm đỡ tường. Mặt trên của dầm đỡ tường nên thấp hơn mặt nền hoàn thiện ít nhất là 0,03m.

    2.27. Phần móng chịu tác động của nhiệt độ cao phải có lớp bảo vệ bằng vật liệu nhiệt. Phần móng chịu tác dụng ăn mòn phải có biện pháp chống ăn mòn thích ứng.

    2.28. Nền bê tông phải chia thành từng ô, chiều dài mỗi cánh cửa ô không lớn hơn 0,6m, mạch chèn giữa các ô phải chèn bằng bi tum, lớp bê tông lót phải có chiều dày lớn hơn 0,1m và có mác nhỏ hơn 150. Chiều rộng của hè lấy từ 0,8 đến 0,2m và phải lớn hơn mái đua ít nhất 0,2m. Độ dốc của hè lấy từ 3 đến 1%.

    2.29. Nền của nhà sản xuất được thiết kế theo yêu cầu công nghệ và điều kiện sử dụng kết cấu nền có các dạng:

    – Nền bê tông;

    – Nền bê tông cốt thép;

    – Nền bê tông có phoi thép chịu va chạm;

    – Nền bê tông chịu được sự ăn mòn của axít, kiềm;

    – Nền lót gạch xi măng;

    – Nền thép;

    – Nền lát ván gỗ, chất dẻo;

    – Nền bê tông atphan.

    2.30. Nền kho, bãi tại vị trí cầu cạn dùng để bốc dỡ vật liệu rời phải bằng phẳng. Bề mặt của nền phải có lớp lót cứng và bảo đảm thoát nước nhanh.

    Mái và cửa mái

    2.31. Tuỳ thuộc vào vật liệu lợp và độ dốc của mái nhà sản xuất lấy như sau :

    – Mái lợp fibrô xi măng từ 30 đến 40%;

    – Mái lợp tôn múi từ 15 đến 20%;

    – Mái lợp ngói từ 50 đến 60%;

    – Mái lợp tấm bê tông cốt thép từ 5 đến 8%.

    2.32. Đối với nhà có độ dốc của mái nhỏ hơn 8% phải tạo khe nhiệt ở lớp bê tông cốt thép chống thấm. Khoảng cách giữa các khe nhiệt nên lấy lớn hơn 24m theo dọc nhà.

    2.33. Tuỳ theo điều kiện của vật liệu lợp và yêu cầu của công nghệ mà mái nhà sản xuất nhiều nhịp được phép thiết kế thoát nước bên trong, hoặc bên ngoài và nối với hệ thống thoát nước chung của xí nghiệp. Thoát nước mà bên trong cần dùng hệ thống máng treo hoặc dùng ống dẫn nước xuồng mương nước trong phân xưởng. Mương thoát nước nhất thiết phải có nắp đậy bằng bê tông cốt thép và tháo lắp thuận tiện.

    2.34. Đối với nhà sản xuất một nhịp có chiều rộng không lớn hơn 24m khi chiều cao cột nhà nhỏ hơn 4,8m cho phép nước mà chảy tự do, khi chiều cao cột nhà từ 5,4m trở lên phải có hệ thống máng dẫn xuống đất.

    2.35. Trong nhà sản xuất nếu có cửa mái hoặc mái dật cấp mà chiều cao chênh lệch giữa hai mái lớn hơn hoặc bằng 2,4 nhất thiết phải có máng hứng và ống thoát. Nếu chiều cao nhỏ hơn 2,4m cho phép nước chảy tự do nhưng phải có biện pháp gia cố phần mái bên dưới trong phạm vi nước xối.

    Chú thích: 1) Khi mái lợp bằng fibrô xi măng dật cấp từ 1,8 đến 2,4m thì dọc phần mái dưới chỗ giọt nước rơi phải có hai lớp fibrô xi măng chồng lên nhau. 2) độ dốc của mái thoát nước lấy từ 0,01 đến 0,03

    2.36. Tuỳ theo yêu cầu của công nghệ, hướng của nhà có thể thiết kế các loại cửa mái như: chồng diêm, chữ M, răng ca v.v…

    Cửa mái hỗn hợp vừa chiếu sáng, vừa thông gió, phải lắp kính thẳng đứng. Chỉ cho phép lắp kính nghiêng khi có luận chứng hợp lí.

    Chú thích : 1) Khi lắp kính chỉ dùng kiểu cửa mở phía dới hoặc cửa lật, không được dùng kiểu cửa mở phía trên. 2) Nếu yêu cầu công nghề cần chống ẩm ướt cao cần bố trí thiết bóng mở hàng loạt từ dưới sàn.

    2.37. Chiều dài của cửa mái không được lớn hơn 84 m. Cửa mái nên đặt lùi vào một bước cột cách đầu hồi nhà.

    2.38. Đối với nhà sản xuất có một hoặc hai nhịp khi dùng chiếu sáng tự nhiên qua các mặt tường mà vẫn bảo đảm yêu cầu và không có thiết bị toả nhiệt: hơi ẩm hoặc chất độc thì không được làm cửa mái.

    2.39. Đối với nhà sản xuất có sinh nhiều nhiệt, hơi ẩm hoặc chất độc cần bố trí cửa mái thông gió, khi chỉ có yêu cầu thông gió, đồng thời có mái đua chống mưa hắt, thì không cần lắp kính mà chỉ để khoảng trống. Chiều cao của khoảng trống lấy từ 0,15 đến 0,3m.

    Góc chống mưa hắt không lớn hơn 15o đối với nhà sản xuất kị nước mưa. Trường hợp nhà sản xuất kị nước mưa hoặc ở khoảng trống bố trí nan chớp nghiêng thì góc chống mưa hắt của mái đua phía trên có thể tăng đến 450. Các nan chớp không được làm bằng vật liệu dễ vỡ.

    2.40. Cửa mái phải lắp kính cố định, phần dưới để hở, phần trên có mái đua. Tỉ lệ các phần này được xác định bằng tính toán. Từ vĩ tuyến 18 bắc trở xuống phần kính của mái phải thiết kế chống nắng trực tiếp.

    Chú thích: 1) Phải có biện pháp làm vệ sinh cho cửa mái, trong trường hợp cửa mái phải tránh gió lùa. 2) Các tấm chắn gió để tăng hiệu ứng đối lưu và hút gió nên làm bằng tấm fibrô xi măng tấm nhựa hoặctôn tráng kẽm. Kết cầu phải chịu được gió bão.

    2.41. Chiều dày của kính cửa mái không được nhỏ hơn 3mm. Trong các phân xưởng cần có cầu trục cầu treo phải lắp lưới bảo vệ kính. Chiều rộng lưới bảo vệ nhỏ nhất là 0,7m khi kính lắp thẳng đứng và bằng hình chiếu bằng của khung cửa khi khung cửa Tường và vách ngăn

    2.42. Căn cứ vào đặc tính, quy mô và điều kiện sử dụng của nhà sản xuất và tường nhà được thiết kế dưới các dạng sau: tường chịu lực, tường tự chịu lực và tường chèn khung.

    2.43. Tất cả các chân tường gạch phải có lớp chống thấm nước mưa dẫn bằng bi tum hoặc vật liệu khác. Lớp chống ẩm dưới chân tường phải bằng vữa xi măng mác75, chiều dày 0,02m và đặt ngang tại cột cao của mặt nền hoàn thiện.

    2.44. Tường ngăn giữa các phân xưởng cần được tháo lắp thuận tiện đáp ứng được mặt bằng khi có yêu cầu thay đổi công nghệ và sửa chữa thiết bị.

    Cửa sổ, cửa đi

    2.45. Đối với nhà sản xuất có kích thước nhịp nhỏ hơn hoặc bằng 12m, chiều cao cột không lớn hơn 6m cho phép thiết kế tường chịu lực.

    2.46. Khi thiết kế nhà sản xuất phải sử dụng tối đa cửa sổ, cửa đi và lỗ thông thoáng để đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt nhất.

    2.47. Khi thiết kế cửa sổ phải bảo đảm các điều kiện sau :

    a) Đối với cửa sổ có cao độ không lớn hơn 2,4m kể từ mặt sàn, phải thiết kế cửa sổ đóng mở được.

    b) Khi cần có yêu cầu chống gió bão, các diện tích lắp kính ở độ cao lớn hơn 2,4m kể từ mặt sàn phải lắp thành khung cố định. Trường hợp cần thiết phải lắp cánh cửa thì phải có bộ phận kẹp giữ chắc chắn và đóng mở hàng loạt bằng cơ khí.

    2.48. Khi thiết kế lỗ thoáng cho các phân xưởng cần bảo đảm các yêu cầu sau:

    a) Góc mái hắt che mưa lấy từ 10 đến 200.

    b) Góc của bản nghiêng không nhỏ hơn 450 và phải có gờ chắn nước bên trong.

    c) Lỗ thoáng sát nền cần có chắn song sắt hoặc lưới sắt.

    2.49. Đối với các nhà phụ trợ và nhà kho không yêu cầu cao về chống ẩm cho phép thiết kế các lỗ thoáng không có bộ phận chống mưa hắt.

    2.50. Khi thiết kế cửa ra vào cho nhà sản xuất cần bảo đảm các yêu cầu sau:

    a) Kích thước cửa khi có đường sắt đi qua.

    – Lấy nhỏ nhất là 4.300 x 4.000mm với khổ đường 1.000 mm

    – Lấy nhỏ nhất là 5.500 x 4.000mm với khổ đường l.435 mm

    b) Kích thước cửa khi có các loại xe vận tải khác đi qua lấy lớn hơn kích thước của phương tiện vận tải ít nhất 0,20m theo chiều cao và 0,5m theo chiều rộng.

    c) Cửa ra vào chính cần có mái hắt đua ra ít nhất 0,6 m.

    d) Độ dốc cho xe ra vào lấy không lớn hơn 10%.

    e) Cửa phải mở ra phía ngoài.

    Khe co giãn nhiệt

    2.51. Khe co giãn nhiệt của tường gạch cần đặt trùng với các khe của kết cấu chịu lực nhưng khoảng cách giới hạn khe không được lớn hơn 60m.

    Khoảng cách giữa các khe co giãn nhiệt lấy như sau :

    a. Đối với kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép vì kèo thép lấy bằng 60 m.

    b. Đối với kết cấu khung bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ lấy bằng 50 m

    c. Đối với đường ngầm đổ tại chỗ:

    – Bằng bê tông cốt thép lấy bằng 40m

    – Bằng bê tông lấy bằng 20m

    d. Đối với dầm giằng lấy bằng 12m.

    e. Đối với kết cấu thép lấy bằng 15m.

    f. Đối với mái hắt bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ lấy bằng 10m.

    2.52. Đối với nhà sản xuất nằm trong vùng có động đất từ cấp VII trở lên, khe co giãn nhiệt đặt trùng với khe chống động đất.

    Cầu thang

    2.53. Các khe co giãn nhiệt của kết cấu chịu lực phải tách rời khỏi tất cả các kết cấu theo chiều cao từ móng đến mái.

    2.54. Trong nhà sản xuất cầu thang cần thiết kế bằng bê tông cốt thép lắp ghép, bê tông đổ tại chỗ hoặc bằng thép. Độ nghiêng cầu thang lấy là 1: 2 kích thước bậc lấy 150 x 800mm.

    Cầu thang của tầng hầm và tầng hầm mái cho phép thiết kể độ nghiêng 1 : 2,50

    2.55. Độ nghiêng cầu thang hở (không có buồng thang) lấy 1:1. Nếu chỉ dùng cho một công nhân đến nơi làm việc cho phép lấy 2:1. Để kiểm tra các thiết bị ở độ cao không quá 6m thì cho phép thiết kế thang thẳng đứng nhưng chiều rộng thang không nhỏ hơn 0,6m.

    2.56. Đối với buồng thang của nhà có bậc chịu lửa I, II và III nếu cần thang được thiết kế bằng kết cấu chịu lực thì chiếu nghỉ, dầm thang bậc thang cũng như mái buồng thang cho phép thiết kế bằng thép và có lớp sơn chống cháy với giới hạn chịu lửa nhỏ nhất là 0,75 giờ.

    2.57. Cầu thang ở hố thu, giếng thăm, tầng hầm cho phép thiết kế thép chôn trực tiếp vào tường hoặc cột.

    2.58. Cầu thang thép ngoài trời dùng để thoát nạn lấy chiều rộng nhỏ nhất là 0,7 m và độ nghiêng không quá 1:1. Các thang này phải thông với các phòng qua chiếu nghỉ hoặc ban công có cùng độ cao với lối thoát nạn.

    Sàn

    Chiều cao của lan can nhỏ nhất là 0,8m.

    2.59. Sàn của nhà sản xuất nhiều tầng hoặc nhà kho có lực tác dụng lên sàn tương đối đều nhau cần làm bằng kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép hay đổ tại chỗ.

    2.60. Khi có nhiều thiết bị nặng và lực tác dụng lên kết cấu chịu lực khác nhau, nên làm bệ đỡ riêng biệt không dựa vào khung chịu lực của nhà.

    2.61. Nếu trên sàn có bố trí nhiều thiết bị với khối lượng khác nhau ở các độ cao khác nhau nên làm bằng khung sàn bằng thép, liên kết dầm và cột bằng liên kết khớp hai phương và phải có hệ giằng chéo.

    2.62. Trong nhà sản xuất có lắp đặt cầu trục với chế độ làm việc nặng (không phụ thuộc vào số lượng), cầu trục có chế độ làm việc nhẹ và trung bình (với số lượng cần trục bằng hoặc lớn hơn 2), cần bố trí sàn đi lại dọc theo đường cầu trục, chiều rộng lối đi lấy nhỏ nhất là 0,5m và phải có lan can bảo vệ thang lên xuống.

    2.63. Kích thước lỗ lên sàn sửa chữa, lên lối đi dọc đường cầu trục lấy nhỏ nhất 0,5 x0,5m.

    Các công trình phụ trợ

    Các lỗ phải có nắp và đóng mở thuận tiện.

    2.64. Các công trình phụ trợ gồm có: phòng phục vụ sinh hoạt, phòng tiền sảnh, phòng quản đốc, phòng kĩ thuật và các phòng phụ trợ sản xuất khác.

    2.65. Trừ các phòng đặt thiết bị kĩ thuật, khi thiết kế các công trình phụ trợ phải tuân theo các yêu cầu sau:

    – Phải thiết kế hợp khối;

    – Không nên bố trí cuối hướng gió chủ đạo so với các phân xưởng sản xuất và kho.

    – Diện tích lấy theo tiêu chuẩn TCVN 4601 : 1988 “Trụ sở cơ quan. Tiêu chuẩn thiết kế”

    2.66. Nếu có biện pháp bảo đảm thông gió, chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy thì các phòng phụ trợ sản xuất phải bố trí hợp khối với các phòng sản xuất.

    Nếu các điều kiện trên không đảm bảo thì phải bố trí riêng trong một số ít nhất các ngôi nhà.

    3. Các công trình kĩ thuật

    3.1. Khi thiết kế các công trình cao tầng, ống khói, cột điện v.v… phải tuân theo các quy định của Tổng cục Hàng không và những quy định về phòng chống sét.

    3.2. Các đường hầm, kênh, mương, hành lang, cầu cạn v.v…. cần bố trí song song với tim của nhà công trình và lối đi.

    3.3. Kích thước đường hầm, hành lang, cầu cạn dùng để đi lại cần lấy như sau:

    – Chiều cao nhỏ nhất là 2,1m (tính từ mặt nền hoàn thiện đến mặt dưới kết cấu đỡ sàn).

    – Chiều rộng nhỏ nhất là 1,5m.

    3.4. Kích thước của đường hầm, hành lang, cầu cạn dùng để đặt băng tải và các mạng lưới kĩ thuật khác lấy theo yêu cầu công nghệ. Chiều cao lối đi nhỏ nhất là l,8m và chiều rộng lối đi lấy nhỏ nhất như sau :

    – 0,7m khi có một băng tải;

    – 1,0m khi có hai băng tải;

    Chú thích : 1) Chiều rộng lối đi giữa băng tải và các kết cấu chịu lực như cột, trụ lấy nhỏ nhất là 0,6m và phải có hàng rào bảo vệ; 2) Khi không có lối đi thì khoảng cách giữa tường và bệ băng tải lấy nhỏ nhất là 0,4m.

    – 0,7m khi đặt đường ống cấp điện

    3.5. Khoảng cách giữa các tim trụ đỡ hành lang, cầu vượt ngoài trời lấy bội số là 30 M, khoảng cách này đối với đoạn nghiêng thì lấy theo chiều nghiêng.

    3.6. Phải có các biện pháp chống ăn mòn, mối mọt, sét, động đất, cháy dòng điện dò.

    3.7. Đối với các công trình ngầm bằng bê tông và bê tông cốt thép có yêu cầu chống thấm phải dùng bê tông có mác không nhỏ hơn 300.

    Đối với các phần ngầm đặt thiết bị có yêu cầu cao về chống ẩm và nếu tại khu đất xây dựng có mực nước ngầm cao thì phải có các biện pháp hạ mực nước ngầm.

    Đường hầm – kênh mương

    3.8. Khi thiết kế các công trình ngầm hoặc nửa ngầm, cần tránh gắn liền phần ngăn nước của công trình ngầm với phần móng chịu lực của kết cấu bên trên và phải có biện pháp chống nứt và đứt gãy.Trường hợp công nghệ cho phép, nên bố trí mạng lưới kĩ thuật đi qua cửa vào phần ngầm

    3.9. Mô đun của chiều cao và chiều rộng đường hầm, kênh mương phải thiết kế với bội số là 30M.

    3.10. Khoảng cách giữa các cửa ra vào đường hầm đặt băng tải và mạng lưới kĩ thuật không lớn hơn 100m, số lượng cửa không ít hơn 2.

    Chú thích: 1) Đối với các ngành công nghiệp có yêu cầu đặc biệt cho phép không áp dụng các quy định trên. 2) Các đường hầm của mạng lưới kĩ thuật ở ngoài nhà được phép thiết kế các cửa có nắp đóng mở thuận tiện và phải có thang lên xuống (thang đặt cố định hoặc gắn trực tiếp vào tường).

    Khoảng cách từ đầu cụt của đường hầm đến lối ra gần nhất phải nhỏ hơn 25m. Trong các đường hầm, nhất thiết phải có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo.

    3.11. Cửa ra vào đường hầm phải bố trí ngoài khu vực của thiết bị vận chuyển. Tại các lối ra vào phải có lan can bảo vệ, chiều cao của lan can nhỏ nhất là 0,9m.

    Cửa ra vào đường hầm dùng để vận chuyển vật liệu không cháy và các loại quặng, cho phép đặt cách nhau không quá 150 m nhưng không ít hơn hai cửa. Vị trí cửa ra vào không được làm ảnh hưởng đến hoạt động của băng tải.

    3.12. Độ dốc của đáy đường hầm và kênh lấy như sau:

    – Theo chiều rộng nhỏ nhất là 0,2 %;

    – Theo chiều ngang nhỏ nhất là 1%

    Bệ và cầu cạn.

    Trên đáy đường hầm, kênh mương phải có các hố thu và rãnh để đa nước ra hệ thống thoát nước chung. Khoảng cách giữa các hồ lấy từ 100 đến 150 lít.

    3.13. Trong xí nghiệp công nghiệp, theo chức năng cầu cạn được chia ra các dạng sau:

    – Cầu cạn đỡ nhánh đường sắt;

    – Cầu cạn đỡ cầu trục ngoài trời;

    – Tầu cạn đỡ đường ống.

    3.14. Khi tính toán cầu cạn phải tuân theo các tiêu chuẩn và thiết kế cầu và đường ống.

    Trường hợp này cần tính cả lực ngang do va chạm gây ra lấy bằng 20% toàn bộ tải trọng thẳng đứng tạm thời.

    3.15. Chiều cao của cầu cạn đỡ nhánh đường sắt (khoảng cách từ đường ray đến cao độ san nền) lấy bằng 1,8; 3,1; 6,0 và 9,0. Cho phép lấy chiều cao bằng 4,5m và 7,5m nhưng phải có luận chứng và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

    Khi chiều cao cầu cạn từ 1,8 đến 3m nên thiết kế dạng tường chắn song song. Khoảng trống giữa hai tường chắn phải đổ đất hoặc cát và phải đầm kĩ.

    Khi chiều cao cầu cạn lớn hơn 3m, bước cột 12m, phải thiết kế bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, thép hình hoặc bê tông cốt thép ứng suất trước lắp ghép.

    3.16. Các loại cầu cạn đỡ nhánh đường sắt, dạng tường chắn hoặc kết cấu dầm phải tính để chịu được tải trọng động của đoàn tàu.

    3.17. Để đóng mở cửa toa xe, đối với các cầu cạn có chiều cao từ 1,8 m trở lên phải bố trí sàn công tác với chiều rộng nhỏ nhất là 0,7m và có lan can bảo vệ.

    3.18. Cầu cạn đỡ cầu trục ngoài trời, phải đặt trên một khu đất bằng phẳng và phải có biện pháp thoát nước.

    3.19. Cầu cạn đỡ cầu trục ngoài trời được thiết kế bằng bê tông cốt thép hoặc thép hình với kích thước:

    – Nhịp 18; 24 và 30;

    – Bước cột 12m.

    Trường hợp đặc biệt cho phép lấy bội số bước cột là 60M. Cao độ mặt ray cầu trục lấy như cao độ mặt ray cầu trục trong nhà sản xuất một tầng.

    3.20. Khi cầu cạn đỡ cầu trục ngoài trời nối với nhà phải tuân theo các quy định sau;

    – Trục định vị của cột nhà và của cầu cạn phải trùng nhau.

    – Nếu điều kiện kĩ thuật cho phép thì móng của nhà và móng của cầu cạn nên kết hợp làm một.

    – Không cho phép nước mưa chảy từ mái nhà xuống đường cầu trục, đường dẫn điện và sàn công tác.

    3.21. Dọc theo đường cầu trục cần bố trí lối đi có chiều rộng nhỏ nhất là 0,5m và lan can cao 0,9m. Tất cả các lối đi phải có tấm lát.

    Cầu thang lên xuống của sàn công tác được thiết kế bằng thép hình. Chiều rộng thang lấy nhỏ nhất là 0,6m và độ dốc không lớn hơn 60 o.

    3.22. Các bệ hoặc cầu cạn dùng để đỡ đường ống dẫn phải bảo đảm cho đường ống có độ dốc nhỏ nhất là 0,2%.

    3.23. Đối với những cầu cạn có treo đường ống thì tại chỗ cắt nhau giữa cầu cạn với đường giao thông phải có chiều cao bảo đảm cho tàu hoả và ô tô qua lại thuận tiện.

    3.24. Đối với cầu cạn đỡ đường ống bằng bê tông cốt thép không cần thiết kế bệ neo. Tải trọng ngang trên khối nhiệt độ tác dụng dọc tuyến phải tính toán cho tất cả các bệ theo tỉ lệ độ cứng của nó.

    3.25. Các bệ thấp độc lập dùng đỡ đường ống cao từ 0,3 đến 1,2m (tính từ độ cao san nền đến đỉnh tà vẹt). Các bệ cao phải bảo đảm cho các phương tiện vận tải qua lại thuận tiện.

    3.26. Khoảng cách giữa các bệ đỡ đường ống xác định trên cơ sở tính toán về cường độ và độ cứng của đường ống. Bội số khoảng cách giữa các bệ đỡ lấy là 30M nhưng không nhỏ hơn 6m.

    3.27. Các bệ đỡ độc lập cao từ 0,2m trở xuống cho phép dùng các thanh tà vẹt xếp chồng lên nhau.

    3.28. Tuyến đường ống đặt trên các bệ độc lập được chia thành khối nhiệt độ. Khối nhiệt độ bao gồm bệ trung gian và một bệ neo. Tại chỗ đường ống nhánh cần bố trí các bệ trung gian hoặc bệ neo để chịu lực cắt ngang do đường ống nhánh gây ra.

    Hành lang băng tải

    3.29. Trên bệ neo, đường ống phải liên kết cứng với tà vẹt. Đối với các bệ trung gian đặt ngầm ở móng cho phép đường ống chuyển vị tự do trên thanh tà vẹt.

    3.30. Khoảng cách giữa các tim trục đỡ hành lang băng tải lấy bằng 12; 15; 18; 24 và 30m.

    3.31. Cửa ra vào băng tải không được cách nhau quá 100m. Thang lên xuống được phép làm bằng thép hình, độ nghiêng không quá 60 o.

    3.32. Mặt băng chuyền tải của hành lang băng tải cần thiết kế hình chữ nhật. Kích thước giữa các tim trụ lấy bội số là 30M.

    3.33. Độ cao của hành lang băng tải trong cụm chuyển tải được lấy như sau:

    – Bội số 6 M đối với sàn trần.

    – Bội số 3 M đối với sàn hầm.

    3.34. Cho phép kết hợp lối thoát từ hành lang băng tải, cầu thang và khu vực chống cháy với cụm chuyển tải.

    3.35. Khi hành lang băng tải có kích thước chiều cao không nhỏ hơn 12m, nhịp 12m, chiều rộng không lớn hơn 3m thì kết cấu chịu lực chính phải làm bằng bê tông cốt thép.

    3.36. Giữa các khe nhiệt độ, cần có gối đỡ cồ định để bảo đảm sự ổn định theo phương dọc của kết cấu. Cho phép sử dụng cụm chuyển tải như một gối cố định.

    3.37. Tim trục của dầm hoặc dàn phải trùng với tim trục của gối đỡ.

    3.38. Khi độ nghiêng của hành lang lớn hơn 12 (thì tại lối đi phải thiết kế các bậc lên xuống.

    3.39. Cho phép dùng phương pháp thuỷ lực hoặc khí nén để làm sạch bụi trong hành lang. Khi dùng phương pháp thuỷ lực cần bố trí cho thoát nước và có biện pháp chống ăn mòn.

    Chú thích : Khi chỉ dùng phương pháp thuỷ lực để làm sạch bụi thì hết cấu bao che phải chịu được nước.

    3.40. Để bảo đảm thông gió tự nhiên cho hành lang cần thiết kế các cửa đóng mở được, các chụp hút gió hoặc các thiết bị khác nhưng phải phù hợp với yêu cầu công nghệ.

    3.41. Đối với các hành lang nằm phía trên bunke mà có bậu cửa, các bộ phận khác nhô ra cửa tường và cửa vách ngăn thì phải thiết kế với góc nghiêng nhỏ nhất là 600 so với phương thẳng đứng, phải có biện pháp ngăn bụi cho các lỗ cửa và lỗ dùng cho mạng lưới kĩ thuật.

    Bunke

    3.42. Tường và vách ngăn của hành lang phải phẳng nhẵn và có biện pháp chống ẩm. Các chiếu nghỉ và bậc thang của hành lang phải làm bằng thép tấm có gờ tại những nơi có thể đọng bụi phải có lối đi lên để làm vệ sinh.

    3.43. bun ke cần ưu tiên thiết kế bằng bê tông cốt thép. Đối với những bunke bị tác động của cơ học, hoá học và nhiệt độ mà không thể dùng bê tông cốt thép thì cho phép thiết kế bằng thép.

    3.44. Miệng tháo vật liệu của bunke phải thiết kế đối xứng. Cho phép thiết kế không đối xứng khi điều kiện công nghệ phù hợp. Kích thước của miệng tháo vật liệu phải được xác định theo tính toán.

    3.45. Độ nghiêng của thành phễu bunke (so với mặt bằng) được tính toán theo góc ma sát trong của từng loại vật liệu chứa trong đó nhưng không được nhỏ hơn:

    55 0 đối với loại vật liệu không dính kết;

    65 0 đối với loại vật liệu dính kết;

    3.46. Dung tích tính toán có ích của bunke lấy nhỏ nhất bằng 80% dung tích hình học của bunke.

    3.47. Các góc trong lòng bunke phải được lượn tròn.

    3.48. Các bunke dùng để chứa vật liệu dưới dạng bụi phải được bịt kín miệng.

    3.49. Các thành bunke bị vật liệu mài mòn phải có lớp lót bằng thép tấm. Cho phép dùng thanh ray, phiến đá đúc để làm lớp lót.

    3.50. Đối với bunke dùng để bảo quản nhiên liệu dạng cục và các loại vật liệu dạng bụi khác phải thiết kế các thiết bị hút bụi.

    Xi lô và cụm xi lô

    3.51. Bunke dùng chứa nhiên liệu dạng bụi phải có lớp bảo tôn bên ngoài bằng vật liệu chống cháy.

    3.52. Xilô và cụm xilô phải thiết kế bằng bê tông cốt thép. Cho phép thiết kế bằng thép khi các vật liệu chứa trong xilô bằng bê tông cốt thép không thể bảo quản được.

    Các cấu kiện bằng thép ở tầng dưới của xilô phải bảo đảm được giới hạn chịu lửa 0,75 giờ. Thân xi lô phải làm bằng vật liệu không cháy.

    3.53. Tiết diện ngang của xilô nên lấy hình tròn có đường kính từ 3m trở lên hoặc hình vuông. Cho phép chọn tiết diện ngang là hình đa giác khi có luận chứng hợp lí.

    3.54. Kích thước lưới tim trục của cụm xilô lấy 3 x 3; 6 x 6; 12 x 12m. Đường kính ngoài các xilô độc lập lấy bằng 6; 12; 18; 24m. Chiều cao của thành xilô cũng như bội số công trình phần dưới của xilô lấy bội số là 3M. Trường hợp cần thiết cho phép lấy bội số là 6M.

    3.55. Chiều dài của cụm xilô (khoảng cách giữa các khe biến dạng) khi tiết diện của xilô là hình tròn hoặc hình vuông, lắp ghép hay đổ tại chỗ không được lớn hơn 48m. Cho phép tăng chiều dài này nhưng phải có luận chứng và phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

    Tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của cụm xilô không được lớn hơn 3.

    3.56. Khi thiết kế cụm xilô nhiều hàng với tiết diện hình tròn nên sử dụng không gian giữa các cụm xilô để bảo quản vật liệu rời, đặt cầu thang (trừ cầu thang thoát nạn), thiết bị hoặc đường ống công nghệ.

    3.57. Giải pháp kết cấu và hình khối mặt bằng phía trên của xilô phải bảo đảo thuận tiện cho việc lắp đặt các thiết bị nạp điện vào xilô hằng phương pháp khí nén hoặc cơ khí Khi nạp liệu bằng khí nén, trên nắp xilô phải lắp van bảo hiểm.

    3.58. Các buồng phía trên của xilô phải bố trí ít nhất hai lối thoát. Lối thoát thứ hai cho phép sử dụng các cầu thang cứu hoả nhưng phải theo đúng quy định ở điều 2.56 của tiêu chuẩn này.

    3.59. Khi bảo quản các vật liệu rời có khả năng tạo ra hỗn hợp nổ (lúc nạp liệu vào hay lấy liệu ra) trong xilô phải có biện pháp loại trừ khả năng gây nổ cũng như đề phòng hiện tượng tích tụ tĩnh điện.

    Giá đỡ sàn công tác và gác lửng

    3.60. Miệng tháo liệu phải bố trí ở giữa xilô

    3.61. Kích thước lới cột của giá đỡ sàn công tác và gác lửng lấy là 6 x 6; 6 x 9m (bước cột) chiều cao giá đỡ lấy bội số là 12M nhưng không nhỏ hơn 4,8 m còn sàn công tác, gác lửng lấy bội số 6M.

    3.62. Kết cấu giá đỡ, sàn công tác và gác lửng trong nhà sản xuất có bậc chịu lửa I và II phải làm bằng vật liệu không cháy, còn đối với nhà có bậc chịu lửa III và IV phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy.

    3.63. Đối với kết cấu giá đỡ nhiều tầng bằng thép đặt trong nhà có hạng sản xuất A, B, C phải có lớp sơn chống cháy, giới hạn chịu lửa ít nhất 0,75 giờ. Cho phép thay thế lớp bảo vệ trên bằng các thiết bị dập lửa tự động.

    3.64. Khi thiết kế cầu thang để lên giá đỡ sàn công tác và gác lửng cần theo đúng các quy định ở điều 2.56 của tiêu chuẩn này.

    ống khói

    3.65. Có thể đặt trực tiếp sàn công tác, cầu thang lên thiết bị khi khả năng chịu lực của thiết bị và giải pháp kết cấu cho phép.

    Bảng 2

    3.66. đường kính trên của ống khói được xác định theo tính toán có xét đến điều lấy từ 1,5 đến 3, 0%.

    ống khói gạch và cốt thép

    Không lớn hơn 60

    Không lớn hơn 300

    Không lớn hơn 60

    Không lớn hơn 60

    ống khói bê tông cốt thép đổ tại chỗ

    ống khói bê tông cốt thép lắp ghép

    ống khói đứng độc lập hoặc không có kết cấu

    3.67. ống khói thép có chiều cao lớn hơn 120m phải có hệ thống cho phép dùng kết cấu kiểu pháp để làm kết cấu chịu lực chính.

    3.68. Khi chiều cao ống khói dưới 45m nên dùng giải pháp dây néo. Khi tỉ lệ giữa chiều cao và đường kính của ống khói thép lớn hơn 20 lần thì nên dùng hệ đây néo.

    3.69. ống khói bê tông cốt thép lắp ghép nên thiết kế dưới dạng trụ riêng biệt.

    3.70. Thân ống khói gạch cần có các vành đai thép, khoảng cách và tiết diện vành đai lấy theo tính toán.

    3.71. Mặt trong của ống khói bê tông, ống khói gạch, ống khói thép phải có lớp bảo vệ chống ăn mòn quy định tuỳ thuộc vào nhiên liệu sử dụng, nhiệt độ và tính xâm thực của các loại khí thải.

    Trường hợp đặc biệt cho phép dùng hợp kim nhôm titan v.v…chịu được ăn mòn của khí thải để làm thân ống khói.

    3.72. Khi ống khói, chịu nhiệt độ cao (lớn hơn 2000) do khí thải gây ra thì thân ống khói phải có lớp lót. Chiều dày của lớp lót lấy theo tính toán nhưng không được nhỏ hơn 0,1m.

    3.73. Bên ngoài thân ống khói cần bố trí thang, sàn chiếu sáng và hệ thống tín hiệu hệ thống chống sét.

    Thang lên xuống cho phép đặt trực tiếp các bậc vào thành ống khói hoặc làm thang rời. Thang phải đặt phía thuận lợi nhất và bậc thang dưới cùng nên cách mặt đất nhỏ nhất 2m.

    Các chiếu nghỉ, các sàn thao tác phải có lan can bảo vệ.

    3.74. ở chỗ nối đường dẫn khí với ồng khói phải tạo khe lún.

    3.75. Khi có nhiều mương dẫn khí vào ống khói và khi các mương dẫn đồng thời làm việc thì ở thân ống khói hoặc đế móng ống khói phải bố trí các vách ngăn cách các luồng khí,

    3.76. Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu công nghệ có thể bố trí thiết bị dập tắt các tia lửa ở chân ống khói.

    3.77. Đế móng ống khói là hình tròn hoặc đa giác. Tuỳ thuộc kích thước móng của công trình lân cận hoặc các công trình ngầm khác cho phép thiết kế móng ống khói hình vuông hoặc chữ nhật.

    Hệ thống điện

    4. Yêu cầu thiết kế trang thiết bị kĩ thuật

    4.2. Khi chọn thiết bị, vật liệu điện cần căn cứ vào điều kiện nhiệt, ẩm, khí hậu của vùng xây dựng. Các số liệu lấy theo các điều kiện sau:

    a) Nhiệt độ trung bình lớn nhất của không khí trong ngày tính cho tháng nóng nhất thuộc các vùng khí hậu khác nhau (lấy theo tiêu chuẩn TCVN 4088 : 1985 “Số liệu khí hậu xây dựng”).

    b) Nhiệt độ trung bình lớn nhất của đất ở độ sâu 1 m lấy theo tài liệu khảo sát tại chỗ. Nếu chưa có tài liệu khảo sát thì lấy dương 250 để tính toán sơ bộ.

    c) Nhiệt độ không khí trong nhà được xác định theo chế độ nhiệt của nhà và đặc điểm của quy trình công nghệ.

    d) Tính toán tải trọng gió và bão tác dụng vào đường dây tải điện trên không và các trang thiết bị điện đặt ngoài trời phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2737 : 1978 “Tải trọng và tác động”.

    4.3. Thiết kế điện xí nghiệp cần sử dụng đến mức tối đa các thiết bị tiêu chuẩn đã chế tạo thành bộ như các bảng phân phối điện, tủ điện.

    4.4. Đối với nhà một nhịp có lắp hai cầu trục trở lên thì đường dây dân điện cho cầu trục, trong trường hợp cần thiết phải phân đoạn.

    Tại đầu vào của đường dây cần trục phải đặt các thiết bị sau:

    – Trường hợp lấy điện thang từ bảng hoặc trạm phân phối thì đặt máy cắt điện hạ áp hoặc cầu giao hộp.

    – Trường hợp lấy điện từ đường trục chính thì đặt máy cắt hạ áp có bảo vệ liên hợp.

    Không cho phép sử dụng đường dây cầu trục để cung cấp điện cho các thiết bị khác nhau.

    Cấp và thoát nước

    4.5. Để kiểm tra, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị trong các nhà sản xuất (trừ các phân xưởng có nguy cơ cháy nổ) phải đặt các ổ lấy điện để đấu các dây di động làm việc ở điện thế thấp không quá 36 V.

    4.6. Thiết kế hệ thống cấp nước và thoát nước trong và ngoài mặt bằng xây dựng cũng như nội bộ của từng phân xưởng cần tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau:

    a) Dựa trên cơ sở đồ án quy hoạch cấp và thoát nước dài hạn và từng được để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

    b) Cần sử dụng cao nhất các công trình hiện có.

    4.7. Khi xác định toạ độ và cao độ các điểm nối hệ thống thoát nước bên trong và bên ngoài cần căn cứ vào các công trình hiện có, kế hoạch sửa chữa và mở rộng chúng, điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình.

    4.8. Chỉ cho phép thiết kế thoát nước mưa bên trong nhà trong trường hợp nhà hợp khối quá lớn hoặc chiều rộng nhà lớn hơn 60m, không thể làm máng thoát nước trên mái.

    4.9. Khi tổ chức thoát nước mưa trong nhà, đường thoát mước dưới nền có thể làm bằng ống gang hoặc ống bê tông cốt thép. Khi không có yêu cầu chống ẩm cao cho phép làm rãnh thoát nước mưa có nắp đậy bằng tấm bê tông tháo lắp được.

    Thông gió và điều hoà không khí

    4.10. Không được xả nhiều loại nước thải vào cùng một mạng lưới thoát nước nếu hỗn hợp các chất thải tạo ra chất độc khí nổ hoặc kết tủa.

    4.11. Thiết kế hệ thống thông gió và điều hoà không khí phải căn cứ vào yêu cầu công nghệ và điều kiện làm việc của công nhân.

    4.12. Nhiệt độ và độ ẩm tương đối tính toán cửa không khí bên ngoài để thiết kế hệ thống thông gió và điều hoà không khí lấy theo TCVN 4088 : 1985 “Số liệu khí hậu xây dựng”.

    4.13. Trừ các phân xưởng do yêu cầu công nghệ cần bố trí điều hoà không khí, các nhà và công trình công nghệ phải thiết kế để tận dụng thông gió tự nhiên nhiều nhất.

    Khi thiết kế thông gió tự nhiên cần bảo đảm các yêu cầu sau:

    a) Vị trí các nhà sản xuất chính phải bảo đảm thông gió tốt về mùa hè.

    b) Giải pháp kết cấu bao che phải được thông thoáng cho các mặt tường phía nam và đông nam ngôi nhà. Các công đoạn sinh nhiều nhiệt, bụi và chất độc phải bố trí ở cuối hướng gió so với công đoạn khác.

    c) Tường ngăn giữa các công đoạn cần bố trí song song hoặc gần song song với hướng gió chủ đạo mùa hè. Khi không yêu cầu ngăn cách kín nên bố trí tường ngăn lửng hoặc tháo lắp được.

    d) Khi bố trí cửa sổ lật (trụ mở ở giữa) nên thiết kế để mở được ở thế nằm ngang và nghiêng 450 (mặt nghiêng hướng ra phía ngoài):

    4.14. Chỉ thiết kế thông gió cơ khí trong các trường hợp sau:

    a) Khi điều kiện khí hậu, vệ sinh và an toàn cháy nổ của môi trờng không khí không bảo đảm được bằng thông gió tự nhiên.

    b) Khi yêu cầu công nghệ bắt buộc.

    c) Khi cần thiết phải cung cấp không khí cho những vị trí làm việc cố định.

    d) Cho các tầng hầm và các phòng không có điều kiện thông gió tự nhiên.

    4.15. Những vị trí có thiết bị công nghệ thải ra nhiều chất độc hại phải che chụp và đặt miệng hút tại chỗ.

    4.16. Khi khí thải có chứa nhiều bụi với hàm lượng vượt quá hàm lượng vệ sinh cho phép phải làm sạch trước lúc thải vào không khí.

    4.17. Chỉ dùng phương pháp cơ khí để làm sạch bụi trong không khí cấp khí:

    a) Nồng độ bụi của không khí bên ngoài vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.

    b) Công nghệ yêu cầu cấp không khí sạch.

    c) Cần xử lí không khí cấp trong các buồng phun.

    4.18. Buồng lái của các cần trục làm việc phía trên những khu vực có phát sinh nhiều nhiệt phải có biện pháp bảo vệ hoặc có điều hoà cục bộ bên trong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Cấu Móng Băng Nhà 3 Tầng Và Quá Trình Thi Công Móng Băng
  • Quy Trình, Cách Làm Móng Nhà An Toàn Và Lưu Ý Chớ Bỏ Qua
  • Kết Cấu Móng Băng Nhà 2 Tầng Mà Chủ Đầu Tư Nhất Định Phải Biết
  • 6 Phương Pháp Gia Cố Nền Móng
  • Phương Pháp Lựa Chọn Hệ Kết Cấu Nhà Cao Tầng
  • Quy Trình Hoạch Định Chiến Lược Thành Công Cho Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Chức Năng Các Tế Bào Máu
  • Bốn Loại Tế Bào Máu Mới Được Phát Hiện Ở Người
  • Các Chế Phẩm Máu Hồng Cầu, Tiểu Cầu
  • Câu Nghi Vấn Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Sử Dụng Câu Cảm Thán Trong Câu Có Tác Dụng Như Thế Nào? – Biabop.com
  • Hoạch định chiến lược là một quy trình nghiên cứu có tính hệ thống cao, đóng vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược muốn đạt hiệu quả nghiên cứu tốt nhất đòi hỏi sự tham gia đầy đủ và nỗ lực đóng góp của toàn bộ ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty.

    Hoạch định chiến lược là gì?

    Định nghĩa cơ bản của hoạch định chiến lược đó là quy trình nhà quản trị chọn lọc và lựa chọn mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời vạch ra những nhiệm vụ, hành động cần thiết để đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu nhất.

    Mục tiêu tương lai là yếu tố then chốt trong hoạch định chiến lược. Nhà quản trị phải luôn hiểu rằng nếu như trong hoạch định chiến lược có thể nắm bắt các cơ hội để định hướng và điều khiển tương lai giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, nâng cao cơ hội cạnh tranh thì đó là những chiến lược thành công. Chính vì thế, trong quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp, nhà quản trị phải có cái nhìn rộng khắp mọi vấn đề, đặt ra các tình huống có thể xảy đến rồi tìm ra phương pháp tối ưu để vận hành hoạt động của cả doanh nghiệp đúng hướng. Và trong vạch ra các tình huống có thể phát sinh, hoạch định chiến lược cần chỉ ra những tình huống cả bất lợi và khả quan.

    Đối với các tình huống khả quan, nếu điều đó có thể biến thành sự thật thì doanh nghiệp không được chủ quan tự mãn về các thành tính mình đạt được, cần phải nhớ thật ký trách nhiệm và nhiệm vụ mình cần tiếp tục theo đuổi trong chiến lược đã đề ra. Ngủ quên trong chiến thắng rất dễ khiến doanh nghiệp bị tụt hậu, thậm chí là kéo đến sự thất bại nhanh chóng.

    4 bước quan trọng trong quy trình hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp

    1. Xác đinh sứ mệnh và tầm nhìn của doanh nghiệp

    2. Nghiên cứu môi trường bên trong và bên ngoài

    3. Thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ chung

    4. Xây dựng và chọn lọc các chiến lược

    5. Phân bổ nguồn nhân lực để tạo mục tiêu và triển khai thực hiện

    Đặc tính cơ bản của chiến lược phát triển cho doanh nghiệp

    Tính hệ thống: Tính hệ thống trong hoạch định chiến lược đảm bảo tính ổn định trong xây dựng và triển khai chiến lược. Các chiến lược gia cần lưu ý rằng, những vấn đề, nhiệm vụ, mục tiêu được vạch ra trong chiến lược luôn tác động lẫn nhau, chính vì thế nếu chỉ xem xét và quan tâm đến một vấn đề nào đó mà bỏ qua các yếu tổ còn lại thì rất dễ gây ảnh hưởng, làm rối loại đến tổng thể của cả hệ thống chiến lược.

    Tính bao quát: Xây dựng chiến lược phát triển cần phải đề cập toàn bộ những vấn đề dài hạn và nhiệm vụ ngắn hạn có tính quyết định của doanh nghiệp (khi thực hiện thành công các nhiệm vụ ngắn hạn sẽ tọa ra cơ sở vững chắc quyết định doanh nghiệp có khả năng để thực hiện các vấn đề dài hạn hay không). Hơn thế nữa chiến lược cần định hướng mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai nhưng cũng không quên tập trung phát triển quy mô kinh doanh vừa và nhỏ đang hoạt động của mình.

    Tính chọn lựa: Vì thời kỳ triển khai chiến lược có thể rơi vào khoảng thời gian từ 5 – 10 năm, hơn thế nữa nguồn lực của doanh nghiệp luôn hạn chế và có sự biến động, cho nên nhà quản trị cần phải có những chọn lực sáng suốt đối với những vấn đề quan trọng để tình phương hướng giải quyết trước tiên.

    Tính linh hoạt: Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc có thể thay đổi linh hoạt, thực hiện những điều chỉnh thích hợp nhằm đáp ứng xu hướng, bối cảnh mới cũng như nhu cầu của khách hàng.

    Tính dài hạn: doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những nhiệm vụ phức tạp đóng vai trò lớn cho sự phát triển nên cần rất nhiều thời gian để có thể hoàn thành. Bên cạnh đó, trong chiến lược phát triển cũng sẽ có những nhiệm vụ ngắn, cần triển khai nhanh chóng, hiệu quả và tối ưu thời gian triển khai.

    Tính thời đại: trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế phát triển, các chiến lược phát triển của doanh nghiệp rất cần tập trung làm nổi bật tính thời đại, đặc biệt là khả năng liên kết trong chiến lược riêng của doanh nghiệp với mục tiêu phát triển đất nước, nắm bắt cơ hội vươn tầm quốc tế.

    Tóm lại, quy trình hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nó có tính hệ thống chi tiết giúp cho doanh nghiệp có đường lối phát triển một cách đúng đắn và đảm bảo biến các mục tiêu đề ra thành hiện thực, góp phần vào sự phát triển cho công ty trong một giai đoạn chiến lược nhất định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 3 Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 6 Đơn Giản Nhất
  • Chủ Tịch Công Ty Tnhh Một Thành Viên
  • Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Là Gì?
  • Bản Mô Tả Công Việc Trưởng Bộ Phận Buồng Phòng
  • Nghĩa Vụ Và Trách Nhiệm Của Giám Đốc Chi Nhánh Công Ty
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100