Chức Năng Các Nút Trên Điều Khiển Điều Hòa

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Turbo Và Powerful Trên Romte
  • Muốn Sử Dụng Hiệu Quả, Bạn Cần Biết Ý Nghĩa Biểu Tượng Trên Điều Hòa
  • Chế Độ Powerful Là Gì? Khám Phá Tính Năng Của Nút Powerful
  • Chức Năng Ion Của Máy Điều Hòa Nội Địa Nhật Bảo Vệ Sức Khỏe Và Hạnh Phúc Gia Đình Bạn
  • Tìm Hiểu Về Các Chức Năng Trên Điều Hòa, Máy Lạnh Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Điều khiển luôn là một mảnh ghép không thể thiếu trong gói tiện ích hàng ngày mà chúng ta sử dụng như quạt, tivi, điều hòa … Chỉ cần bấm nút, điều khiển sẽ ra lệnh cho những thiết bị trên thay đổi bất kể ở vị trí nào trong khoảng cách cho phép. Và bài viết này Điện Máy Người Việt sẽ chỉ cho bạn chức năng của các nút thường xuất hiện trên điều khiển của điều hòa.

    Khi bấm vào nút có biểu tượng vòng tròn khuyết và một đường thẳng nằm dọc ở giữa hai đầu bị cắt của vòng tròn này, thì có nghĩa là bạn đang bật hoặc tắt điều hòa. Nút nguồn là nút quan trọng nhất so với các nút khác trên điều khiển nên thường có đặc điểm nhận dạng nổi bật nhất như khác màu, có kích thước lớn, phát sáng …

    2. Màn hình hiển thị LCD

    Bất kể chiếc điều khiển điều hòa nào hiện nay cũng sẽ có một màn hình hiển thị bằng LCD giúp bạn biết được các thông tin như: nhiệt độ làm mát, chức năng, tốc độ quạt …

    Nút này sẽ giúp bạn căn chỉnh cánh điều hướng gió như hất lên trên hoặc chĩa xuống dưới. Thông thường sẽ có khoảng 5 nấc cố định và 1 nấc hất lên/xuống tự động để bạn lựa chọn tùy thuộc vào mong muốn của người sử dụng.

    Hiện nay, một số điều hòa cao cấp mới ví dụ như của Panasonic không chỉ sở hữu cánh hất lên/xuống mà còn có cả cánh quạt điều hướng trái/phải. Do vậy, đôi khi bạn sẽ thấy trên điều khiển có tới 2 nút swing này tuy nhiên biểu tượng khác nhau.

    Nút này giúp người sử dụng lựa chọn chế độ hoạt động khác nhau gồm: Cool (Mát), Dry (Khô), Fan (Quạt), Máy điều hòa của bạn sẽ tiếp tục hoạt động ở chế độ mà bạn đã chọn từ lần trước kể cả khi đã được tắt đi và bật lại. Để lựa chọn giữa các chế độ này, bạn chỉ cần bấm liên tục và sẽ thấy được sự thay đổi trên màn hình hiển thị.

    Chế độ Cool ❄️ – Khi sử dụng điều hòa ở chế độ Cool, điều hòa sẽ tập trung vào việc làm mát nhiệt độ trong phòng thông qua khả năng đưa khí nóng ra ngoài của cuộn nén. Đây là chế độ thường được sử dùng nhiều nhất và cũng là chế độ mặc định của hầu hết điều hòa.

    Chế độ Dry 💧 – Khi sử dụng điều hòa ở chế độ Dry, điều hòa sẽ vừa làm mát nhiệt độ trong phòng, vừa giảm độ ẩm xuống. Phát tác dụng tốt nhát trong thời tiết ẩm ướt vào mùa mưa hay mùa hè, tuy nhiên điều này không có nghĩa là điều hòa sẽ loại bỏ HOÀN TOÀN độ ẩm trong phòng.

    Chế độ Fan – Đây là chế độ cho phép người sử dụng lợi dụng quạt mát của điều hòa mà không khởi động máy nén. Do vậy, so với các chức năng trên, thì chế độ này có mức tiết kiệm điện cao nhất và dĩ nhiên là cũng không làm mát hiệu quả bằng.

    Đây là nút điều khiển độ mạnh/nhẹ của luồng gió được thổi từ điều hòa. Điều này cũng đồng nghĩa với độ ồn của điều hòa cũng sẽ tăng lên khi luồng gió thổi mạnh hơn và ngược lại. Thông thường thì bạn có thể lựa chọn giữa khoảng 3-5 mức cố định và 1 mức tự động (auto)

    6. Nút Quiet / Powerful

    Sẽ có các điều hòa gộp hai nút này vào một và cũng sẽ có các điều hòa của hãng khác tách hai nút này ra làm riêng. Tuy nhiên thì chức năng của chúng sẽ không có gì là khác.

    Với nút Quiet, điều hòa sẽ giảm tiếng ồn xuống mức thấp nhất có thể để cung cấp cho người dùng một bầu không khí yên tĩnh nhất có thể. Để đạt được điều này, tần suất và tốc độ quạt của cục nóng bên ngoài sẽ được giảm xuống. Thông thường chế độ Quiet nên được sử dụng vào buổi tối hoặc buổi trưa khi nghỉ ngơi.

    Với nút Powerful, hoặc trên một số mẫu khác thì bạn có thể thấy là Turbo, điều hòa sẽ tối đa hóa hiệu khả năng làm mát để đạt được nhiệt độ mong muốn trong khoảng thời gian nhanh nhất. Và dĩ nhiên thì trái ngược với Quiet, độ ồn của điều hòa sẽ được nghe rất rõ.

    7. Nút TEMPERATURE

    Đây là nút điều chỉnh nhiệt độ, và có thể được rút ngắn lại trên điều khiển thành TEMP. Nút này hầu hết có hình dạng chữ nhật nằm dọc và có hai mũi tên, một hướng lên trên, một hướng xuống ở bất cứ điều khiển nào.

    Nút này cho phép bạn hẹn giờ bật/tắt điều hòa vào buổi đêm hoặc buổi sáng tùy thuộc vào mong muốn của bạn.

    Đây là một nút quan trọng có tác dụng chỉnh đồng hồ trên điều khiển. Nếu đồng hồ trên điều khiển không chính xác thì việc đặt hẹn giờ bật/tắt sẽ trở nên vô nghĩa.

    Ở trên là những nút cơ bản và không thể thiếu trên bất cứ các mẫu điều hòa của bất cứ thương hiệu nào. Tuy nhiên, với sức cạnh tranh ngày càng lớn, những hãng lớn như Daikin, Mitsubishi, Panasonic thường có các chế độ độc quyền riêng của mình do vậy sẽ xuất hiện các nút đặc biệt mà chỉ có ở điều hòa của hãng đó. Và chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó ở các bài viết tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Chế Độ Powerful Của Điều Hòa
  • Powerful Là Gì ? Chức Năng Powerful Cool Ở Điều Hòa Là Gì ?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hòa Mitsubishi Đúng Cách
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Mitsubishi Đúng Cách Dễ Dàng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Media Mọi Dòng Máy
  • Giải Thích Các Nút Trên Điều Khiển Điều Hòa

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Các Nút Điều Khiển Trên Xe Ô Tô Innova Chính Xác Nhất
  • Bai 1: Gen, Nc Tiet 1 Gen Ma Di Truyen Va Qua Trinh Nhan Doi Adn Banco Ban Ppt
  • Bai 1: Gen, Mã Di Truyền Và … Bai1 12Cb Ppt
  • Mua Thực Phẩm Chức Năng Chính Hãng Giá Tốt
  • Viên Uống Estroven Maximum Strength Cân Bằng Nội Tiết Tố Nữ
  • Giải thích các nút trên điều khiển điều hòa

    Đối với những gia đình mới sử dụng điều hòa nhiệt độ, thì chưa thể nắm được hết các chức năng có trên điều khiển từ xa. Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn ý nghĩa của các chức năng được lựa chọn trên điều khiển từ xa giúp quá trình sử dụng của các bạn dễ dàng hơn.

    Hiểu hết ý nghĩa của các chức năng trên điều khiển từ xa của điều hòa giúp bạn sử dụng hiệu quả hơn

    On/Off : Đây được coi là nút cơ bản nhất trong tất cả các loại điện máy. Nó có chức năng tắt tạm thời và bật máy.

    Mode : Được hiểu là chọn chế độ để máy chạy. Các chế độ cơ bản là Auto tức là chế độ tự động, Cool là chế độ làm lạnh, Heat là chế độ làm nóng, Dry là chế độ làm khô tức hút ẩm cho không gian, Fan là chế độ chỉ để quạt gió hoạt động.

    Timer : Là chức năng hẹn giờ cho máy (có thể là giờ tắt hoặc giờ mở).

    Fan Speed : Có chức năng điều chỉnh chế độ cho quạt theo các cấp độ phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

    Air Swing : Có chức năng điều chỉnh hướng thổi của gió như đảo chiều, chọn hướng theo mục đích của bạn.

    Powerful : Có chức năng làm cho không gian lạnh nhanh hơn.

    E – ion : Với chức năng là lọc khí và tạo ra khí ion.

    Sleep : Đây là chức năng lý tưởng cho bạn lựa chọn khi đi ngủ. Lựa chọn chức năng này, máy điều hòa nhiệt độ sẽ làm công việc tự động điều chỉnh nhiệt độ sao cho phù hợp với cơ thể để bạn có được giấc ngủ ngon và còn giúp tiết kiệm điện năng.

    Econo : Lựa chọn tính năng này sẽ giúp quá trình sử dụng tiết kiệm điện hơn.

    Cha mẹ cần lưu ý một việc, không được cho trẻ uống nước lạnh hay ăn kem trong phòng sử dụng điều hòa.

    Hạn chế cho trẻ uống nước lạnh trong phòng điều hòa

    Phòng điều hòa nhiệt độ sẽ thấp hơn nền nhiệt độ ở môi trường bên ngoài, do đó, nếu như bé uống nước lạnh hay ăn kem thì sẽ dễ dàng bị cảm lạnh hơn nhiều.

    Điều hòa có tác dụng hạ nhiệt độ của phòng xuống mức mà người yêu cầu sử dụng. Thường xuyên uống nước lạnh hay ăn kem lạnh cũng sẽ khiến cho bé có nguy cơ viêm họng cao. Nếu uống nhiều nước lạnh và ăn kem trong phòng điều hòa nhiệt độ thấp sẽ càng làm cho bé dễ bị viêm họng hơn.

    Nhiệt độ thấp của điều hòa cộng với nước lạnh sẽ khiến cho điều hòa họng bị tổn thương một cách dễ dàng hơn. Bị viêm họng lâu sẽ dẫn đến đau họng khi nói, khi ăn và cảm thấy rất mệt mỏi. Nước lạnh không hề tốt cho cổ họng đang còn chưa hoàn chỉnh một cách đầy đủ nhất của bé. Bệnh này bị lâu sẽ dẫn đến họ, họ lâu sẽ dẫn đến hen suyễn và ảnh hưởng đến sức khỏe sau này của bé.

    Bởi vậy, cha mẹ nên hạn chế cho bé uống nhiều nước lạnh hay ăn kem kể cả vào những ngày thời tiết nóng đến đâu thì cũng nên ăn uống có mức độ. Trẻ em hay tự làm theo ý mình thích nên cha mẹ hãy tạo cho bé những thói quen tốt để bảo vệ sức khỏe bé một cách tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quạt Điều Hòa Hơi Nước Hatari Ac
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Sumikura Đúng Cách
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hòa Toshiba Ras
  • Các Tính Năng Và Tiện Ích Trên Điều Hòa Toshiba
  • Tính Năng Vượt Trội Trên Điều Hòa Toshiba
  • Ý Nghĩa Của Các Nút Trên Điều Khiển Điều Hòa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Panasonic Sky Series
  • Quạt Điều Hòa Là Gì? Có Những Tiện Ích Nào Đáng Chú Ý?
  • Review Tổng Hợp Trước Khi Mua Quạt Điều Hòa Chất Lượng Tốt
  • Bạn Đã Biết Những Chức Năng Đặc Biệt Của Quạt Điều Hòa?
  • Quạt Điều Hòa Rapido Chính Hãng 100% Giá Tốt
  • Nút ON/OFF

    Đây là 2 nút cơ bản mà gần như người dùng nào cũng biết. Nút ONOFF tương ứng với nút bật và tắt trên điều khiển điều hòa,

    Nút MODE

    Nút MODE là nút chức năng để người dùng chọn chế độ sử dụng mong muốn. Các chế độ thông thường bao gồm: Dry (chế độ làm khô), Cool (làm mát), Fan(chế độ quạt), Heat (chế độ sưởi ấm, chỉ có tại điều hòa 2 chiều) hoặc chế độ Auto ở điều hòa. Để lựa chọn chế độ, bạn chỉ cần bấm nút MODE liên tiếp, các chế độ của máy lạnh sẽ chuyển tiếp. Điều hòa sẽ hoạt động ở chế độ mà bạn đã chọn ngay cả khi máy tắt đi và bạn bật lại.

    Khi máy lạnh ở chế độ DRY, điều hòa sẽ khử ẩm để duy trì nhiệt độ trong phòng, phù hợp với những ngày mưa nhiều, nơi có độ ẩm từ 60-70%. Ở chế độ Cool, điều hòa sẽ giảm nhiệt độ trong phòng để làm mát. Khi máy lạnh ở chế độ quạt, hay còn gọi là Fan, máy điều hòa không khí sẽ tạo chuyển động gió để lưu thông khí bên trong phòng. Chế độ Heating ở điều hòa không khí 2 chiều có cách hoạt động khá tương tự chế độ Cooling, tuy nhiên, thay vì giảm nhiệt độ làm mát, chế độ này sẽ làm tăng nhiệt độ phòng, phù hợp với những ngày đông lạnh giá.

    Nút FAN và FAN SPEED

    Nút FAN dùng để sử dụng chế độ quạt của điều hòa. Khi máy lạnh ở chế độ quạt, không khí trong phòng được lưu chuyển và thông thoáng, đặc biệt hữu ích với những phòng kín, sử dụng máy lạnh lâu ngày. Nút FAN SPEED dùng để điều chỉnh tốc độ quạt theo 4 mức độ: tự động, nhẹ, thấp, cao.

    Nút SWING

    Nút SWING giúp bạn chọn và đảo hướng gió thổi ra của máy điều hòa không khí như gió xuống dưới, hất lên trên. Một số dòng điều hòa hiện đại còn có đảo gió sang trái hoặc sang phải. Chức năng này vô cùng hữu ích, đặc biệt với những phòng lắp điều hòa phả gió xuống giường, khi bạn ngủ có thể chọn hướng gió khác để tránh bị cảm lạnh khi nằm ngủ.

    Nút AUTO FAN

    Nút AUTO FAN là chế độ quạt tự động của máy lạnh. Khi máy lạnh ở chế độ quạt tự động này, thiết bị sẽ tự điều chỉnh tốc độ quạt để lưu chuyển không khí, làm thông thoáng không gian phòng.

    Nút SLEEP

    Là chế độ ngủ của máy lạnh. Khi bạn cài đặt chế độ này, máy điều hòa không khí sẽ tự động cảm biến nhiệt độ bên ngoài để tăng dần nhiệt độ phòng khi nhiệt độ ban đêm giảm dần. Đây là chế độ khá tương đồng với chế độ AUTO ở điều hòa, tuy nhiên, đây là chế độ đặc biệt hữu ích cài đặt về đêm. Nhờ đó, người sử dụng có thể ngủ ngon giấc mà không lo lắng bị cảm lạnh hay phải thức dậy giữa đêm để tắt điều hòa cũng như tiết kiệm đáng kể điện năng.

    Nút TIMER

    Nút TIMER sử dụng khi người dùng muốn hẹn giờ điều hòa. Người dùng có thể sử dụng để cài đặt thời gian bật và thời gian tắt điều hòa sao cho vừa hợp lý vừa tiết kiệm điện. Khi máy lạnh ở chế độ TIMER, người dùng có thể ấn định thời gian làm mát vừa đủ cho căn phòng.

    Thông thường, bạn có thể cài đặt chế độ Hẹn giờ này khi đi ngủ để tiết kiệm điện năng. Tuy nhiên, trong những ngày hè nóng nực, nếu có lịch trình cố định, bạn có thể cài đặt máy lạnh ở chế độ TIMER để căn phòng được làm mát trước khi bạn trở về.

    Nút CLOCK

    Nút này sử dụng kèm khi bạn muốn áp dụng chế độ hẹn giờ, dùng để điều chỉnh đồng hồ trên máy lạnh. Nếu đồng hồ của máy không chạy đúng thì máy không thể hẹn giờ.

    2. Ý nghĩa các biểu tượng trên điều khiển điều hòa

    Ngoài ý nghĩa điều khiển điều hòa được thể hiện bằng chữ, các chế độ được ký hiệu bằng biểu tượng trên máy điều hòa không khí cũng rất quan trọng nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng hiểu được nếu không đọc hướng dẫn.

    Biểu tượng hình bông tuyết

    Biểu tượng hình bông tuyết là ký hiệu cho chế độ Cool, là chế độ làm mát chính của máy lạnh. Ở chế độ này, máy lạnh sẽ hoạt động công suất tối đa và khởi động các bộ phận để làm mát không khí trong phòng theo nhiệt độ được yêu cầu bằng điều khiển. Cơ chế hoạt động của thiết bị ở chế độ Cool là thổi khí có nhiệt độ rất thấp ra ngoài phòng để tiêu thụ lượng nhiệt ở trong phòng, từ đó làm mát không khí.

    Biểu tượng hình giọt nước

    Biểu tượng hình giọt nước thể hiện máy lạnh ở chế độ dry, còn gọi là chế độ làm khô. Khi máy lạnh ở chế độ giọt nước, thiết bị sẽ không thổi ra khí lạnh như ở chế độ Cool. Thay vào đó, cơ chế hoạt động của máy theo hướng hút bớt độ ẩm trong không khí khiến không khí trở nên khô và lạnh hơn.

    Chỉnh máy lạnh ở chế độ DRY sẽ vô cùng hữu ích đối với thời tiết miền Bắc nước ta vào những ngày nồm, ẩm hay mưa nhiều. Đây cũng là chế độ giúp người tiêu dùng tiết kiệm được đáng kể điện năng tiêu thụ.

    Biểu tượng hình mặt trời

    Đây là biểu tượng cho chế độ sưởi ấm (HEAT) và chỉ có ở điều hòa 2 chiều. Chế độ này giúp đảo dòng lưu chuyển và vận hành khí của cục nóng và cục lạnh, giúp không khí trong phòng ấm lên và đạt nhiệt độ yêu cầu.

    3. Các chức năng khác trên điều hòa

    Ngoài những ý nghĩa điều khiển máy lạnh chính ở trên, bạn còn có thể thấy điều khiển máy lạnh có một số biểu tượng chức năng khác như:

    Biểu tượng vòi nước: Khi biểu tượng này hiện lên là báo hiệu điều hòa của bạn cần được vệ sinh. Đây là biểu tượng giúp bạn biết được tình trạng của máy để bảo dưỡng, làm sạch cho máy hoạt động bền bỉ hơn.

    Biểu tượng cánh quạt gió: đây là biểu tượng cho chế độ FAN. Khi máy ở chế độ này, quạt điều hòa sẽ chạy khoảng 10 phút mục đích để làm khô máy, tránh trường hợp thiết bị ẩm ướt. Chế độ này nhằm đảm bảo tuổi thọ của máy.

    Tuy nhiên, để đảm bảo điều hòa hoạt động trơn tru, ít hỏng hóc, bạn cần chú ý chọn lựa các sản phẩm chất lượng như điều hòa SUNHOUSE. Với mẫu mã đa dạng, chú trọng độ bền và các tính năng làm mát, máy lạnh SUNHOUSE giúp bạn có thể tận hưởng trọn vẹn sự thư thái, an lành trong gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Các Nút Chức Năng Trên Remote Điều Hòa Đaikin Ftka25Uavmv
  • Lắp Cục Nóng Điều Hòa Cao Hơn Cục Lạnh Đúng Hay Sai?
  • Nhiều Nhà Thường Treo Cục Nóng Điều Hòa Sai Lầm Thế Này, Bảo Sao Tiền Điện Cứ Tăng Vọt
  • Cục Nóng Điều Hòa Không Nóng, Người Dùng Hãy Lưu Ý Điều Này
  • Khoảng Cách Giữa Cục Nóng Và Cục Lạnh Điều Hòa Là Bao Nhiêu?
  • Cách Chỉnh Các Chức Năng Trên Điều Khiển Điều Hòa Lg

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Các Ký Hiệu Biểu Tượng Trên Điều Khiển Điều Hòa Lg
  • Chế Độ Hút Ẩm Của Điều Hòa Lg
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Lg Đơn Giản
  • Chế Độ Hút Ẩm Của Điều Hòa Samsung
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Lg Dễ Dàng Nhất
  • Nút 1: Bật và tắt máy.

    Nút 2: LIGHT OFF – Tắt bật đèn trên máy lạnh.

    Nút 3: FAN SPEED – Điều chỉnh tốc độ của quạt gió.

    Nút 4: COMFORT AIR – Chức năng lọc không khí.

    Nút 5: MODE – Chọn các chế độ hoạt động chính của máy lạnh

    Nút 6: ENERGY CTL. – Tùy chỉnh công suất hoạt động của máy (chức năng tiết kiệm điện).

    Nút 7: TEMP – Tăng giảm nhiệt độ điều hòa.

    Nút 8: JET MODE – Chế độ làm lạnh nhanh.

    Nút 9: SWING – Điều chỉnh hướng gió.

    Nút 10: ROOM TEMP – Hiển thị nhiệt độ phòng.

    Nút 12: CANCEL – Hủy cài đặt.

    Nút 13: FUNC – Nút bật các chức năng.

    Nút 14: TIMER – Hẹn giờ bật điều hòa.

    Cách sử dụng điều khiển LG

    Sau khi đã nắm được biểu tượng cũng như ý nghĩa, chức năng của tầng nút trên điều khiển thì bạn có thể dễ dàng điều chỉnh máy lạnh LG. Như đã nói ở trên, máy lạnh LG có 4 chế độ đó là: Auto, Cool, Dry và Fan.

    Để có thể chọn các chế độ thì chúng ta cần phải khởi động máy. Bạn nhấn nút On/Off. Tiếp theo, bạn hay nhấn chọn nút MODE để lựa chọn các tính năng:

    • Cool – chế độ làm mát và có biểu tượng hình bông tuyết trên màn hình điều khiển. Khi chọn chế độ này nhiệt độ trong phòng luôn được giữ ổn định ở một mức nhiệt mà bạn đã lựa chọn trên remote. Chế độ này phù hợp với những hôm điều kiện thời tiết bên ngoài nóng lực. Nhưng khi chế độ này tiêu hao rất nhiều điện năng.
    • Dry – Chế độ hút ẩm hay làm khô không khí có biểu tượng hình giọt nước. Vào những ngày thời tiết mưa ẩm kéo dài, trời nồm độ ẩm không khí trong phòng tăng cao. Thì bạn nên lựa chọn bật chế độ này. Nó sẽ giúp làm giảm độ ẩm trong phòng đi một cách đáng kể. Tuy nhiên, nếu vào những ngày độ ẩm cao trên 90% thì bạn nên sử dụng máy hút ẩm không khí chuyên dụng. Thiết bị này sẽ loại bỏ độ ẩm một cách tối ưu hơn rất nhiều so với chế độ dry của điều hòa.
    • Fan – Chế độ quạt gió và có biểu tượng hình cánh quạt. Khi chọn chế độ này thì hệ thống làm lạnh của điều hòa không hoạt động mà chỉ có quạt gió làm việc. Chính vì thế chế độ này khá là tiết kiệm điện. Nhưng vào những ngày nắng nóng thì không nên bật chức năng này.
    • Auto – chế độ tự động có biểu tượng chữ AI trên điều khiển. Đây là chế độ thông minh, khi bạn chọn máy sẽ tự động điều chỉnh cân bằng nhiệt độ trong phòng mà bạn không cần phải sử dụng điều khiển.
    • Heart – chế độ làm ấm. Chức năng này chỉ có ở máy lạnh LG 2 chiều. Chức năng thích hợp với những gia đình có trẻ nhỏ và sử dụng vào mùa đông.

    Cách chỉnh máy lạnh LG mát nhất

    Để bất được chức năng này bạn nên chọn chế độ đó là “làm lạnh nhanh”. Chức năng này rất hữu ích, tuy nhiên lại khá ít người biết đến và sử dụng. Để sử dụng bạn chỉ cần:

    Bước 1: Mở chế độ làm mát (Cool)

    Bước 2: Bấm nút Jet Mode trên điều khiển.

    Khi chọn chế độ làm mát nhanh sẽ giúp nhiệt độ phòng được giảm xuống nhanh chóng tạo cảm giác mát mẻ tức thì. Nhưng chức năng này tốn khá nhiều điện năng. Bởi hệ thống làm lạnh sẽ phải hoạt động ở tốc độ cao để giúp nhanh chóng đạt được mức nền nhiệt mong muốn. Vì thế khi sử dụng bạn nên chú ý chuyển chế độ sao cho hợp lý.

    Cách dùng chế độ tiết kiệm điện điều hòa LG inverter

    Hiện nay, rất nhiều hãng đã sử dụng công nghệ inverter – tiết kiệm điện năng trong đó có cả LG. Để sử dụng chế độ này bạn nhấn nút ” Energy Ctrl ” trên điều khiển. Chế độ này giúp bạn chủ động trong việc kiểm soát điện sử dụng, tiết kiệm điện năng. Khi phòng có ít người thì bạn nên chọn chế độ này. Và có 3 mức để cho bạn lựa chọn sử dụng:

    • Mức 1 : Sử dụng 80% mức công suất.
    • Mức 2 : Sử dụng 60% mức công suất.
    • Mức 3 : Sử dụng 40% mức công suất. Phù hợp cho phòng chỉ có 1 người.

    Hướng dẫn sử dụng 1 số tính năng đặc biệt trên điều hòa LG

    Nếu bạn để ý kỹ trên điều khiển thì sẽ thấy có nút “FUNC”. Nút này là dùng để bất 1 số chức năng đặc biết của điều hòa như lọc không khí, tạo ion giữ ẩm, tự động làm khô máy lạnh…

    Hướng dẫn cách sử dụng máy lạnh LG tiết kiệm điện

    • Hạn chế làm lạnh hoặc ấm phòng quá mức cần thiết vì các tính năng này sẽ gây tiêu tốn điện năng, đồng thời tạo nên những tác động tiêu cực tới sức khỏe của người tiêu dùng. Lời khuyên cho bạn là chỉ nên giữ nhiệt độ phòng ở mức vừa phải. Vào mùa hè, nên duy trì nhiệt độ từ 27 tới 28 độ C.. Vào mùa Đông, mức nhiệt hợp lý là 20 tới 22 độ C.
    • Khi sử dụng điều hòa, bạn cần phải đóng kín cửa sổ và cửa ra vào để tránh tình trạng thoát nhiệt gây lãng phí năng lượng.
    • Thường xuyên vệ sinh phin lọc không khí khoảng 2 tuần một lần sẽ tránh tình trạng phin bị bí, tắc khiến điều hòa vận hành kém hiệu quả và bị ồn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Điều Hòa Lg Chi Tiết Các Chức Năng
  • Bộ Lọc Không Khí Của Điều Hòa Cây Lg Và Các Chức Năng Cần Thiết
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Toshiba Đúng Cách
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Toshiba
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển (Remote) Điều Hòa Toshiba Ras
  • Các Biểu Tượng Trên Điều Khiển Điều Hòa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Ký Hiệu Kỳ Lạ Trên Điều Khiển Điều Hòa Nhiệt Độ
  • Giải Mã Những Ký Hiệu Trên Điều Khiển Điều Hoà
  • Tìm Hiểu Các Công Nghệ Lọc Không Khí Trên Điều Hòa, Máy Lạnh Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Gree
  • Các Chức Năng Quạt Gió Trên Điều Hòa Hoạt Động Như Thế Nào ?
  • Có nhiều gia đình lắp đặt, sử dụng điều hòa nhiều, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hết các biểu tượng trên điều khiển điều hòa hay các ký hiệu trên điều khiển điều hòa.

    Các biểu tượng trên điều khiển điều hòa – các ký hiệu điều hòa cơ bản

    Không ít người sử dụng điều khiển điều hòa chỉ biết nút bật, tắt, tăng, giảm nhiệt độ cơ bản mà chưa tận dụng được hết các tính năng của các nút điều khiển điều hòa. Thực ra nếu bạn chịu khó đọc hướng dẫn sử dụng thì sẽ hiểu được hết các ký hiệu trên điều khiển điều hòa thôi.

    Các ký hiệu chữ trên điều khiển điều hòa

    ☑️ ON/OFF: Khởi động/tắt máy điều hòa. Khi Đèn POWER (màu xanh) trên dàn lạnh bật sáng tức điều hòa đang được bật.

    ☑️ MODE: Chọn chế độ hoạt động cho điều hòa.

    ☑️ FAN: Chế độ chỉ cho quạt gió hoạt động.

    ☑️ FAN SPEED: Điều chỉnh tốc độ quạt gió sao cho phù hợp với nhu cầu cá nhân. Sẽ có 4 lựa chọn hiện lên khi bạn ấn nút FAN SPEED. Đó là mạnh – vừa – yếu – tự động.

    ☑️ AIR SWING (Chỉnh đảo gió): Giúp bạn chỉnh hướng gió như mong muốn.

    ☑️ AUTO FAN: Chế độ tự động.

    Chế độ chỉnh quạt gió tự động

    ☑️ POWERFUL: Chế độ làm lạnh nhanh.

    ☑️ ECONO: Chế độ tiết kiệm điện.

    ☑️ SLEEP: Chế độ ngủ (Chế độ này thường được lựa chọn vào giấc ngủ dài buổi tối). Nghĩa là điều hòa sẽ tăng dần nhiệt độ và giữ chúng ở mức 29 – 30 độ C cho đến khi ta thức dậy. Đây được coi là một chế độ thông minh khi nó tự động kiểm soát nhiệt độ, giúp cơ thể không bị quá lạnh khi nhiệt độ giảm dần về đêm, và còn tiết kiệm điện năng rất hiệu quả.

    Các biểu tượng trên điều khiển điều hòa

    ☑️ TIMER: Chế độ hẹn giờ. Ở chế độ này, bạn có thể hẹn thời gian bật từ 1-12 tiếng nếu ấn nút ON, để nhớ cài đặt ấn nút SET, và để xóa bỏ lựa chọn ấn nút CANCEL.

    Ngược lại, nếu bạn muốn hẹn thời gian tắt hãy ấn nút OFF, để nhớ cài đặt ấn nút SET và để xóa bỏ ấn nút CANCEL.

    Các biểu tượng trên điều khiển điều hòa thể hiện chức năng nhiệt độ

    Các biểu tượng nhiệt độ trên điều khiển điều hòa

    ☑️ COOL:(hình bông tuyết) : Chế độ làm lạnh. Để cài đặt nhiệt độ trong phòng thích hợp như mong muốn của bạn.

    ☑️ DRY: (Ký hiệu giọt nước): Làm khô nhẹ. Chế độ làm khô nhẹ khi hút ẩm sẽ có 1 luồng gió nhẹ. Nhiệt độ của nó không thấp hơn nhiệt độ trong phòng. Trong quá trình sử dụng chế độ làm khô nhẹ thì quạt của khối trong nhà sẽ hoạt động ở mức thấp nhất.

    ☑️ HEAT (hình Mặt Trời): chế độ sưởi ấm, chỉ có với điều hòa hai chiều.

    Ngoài ra còn 1 số chức năng khác trên điều hòa như:

    ☑️ AUTO: Chế độ tự động.

    Ở chế độ này, màn hình sẽ không hiện thông số, mà điều hòa sẽ tự động điều chỉnh tất cả mọi thứ: nhiệt độ, độ ẩm, sức gió… tuỳ theo điều kiện môi trường xung quanh, sao cho người sử dụng cảm thấy thoải mái nhất.

    ☑️ QUẠT: Chế độ đảo gió của điều hòa (Chỉ dùng cho các model làm lạnh)

    Khi nhiệt độ trong phòng đã đạt đến nhiệt độ đã đặt. Chế độ hoạt động bắt đầu tại mức gió thấp. nó dừng lại khi nhiệt độ trong phòng giảm 20C so với nhiệt độ cài đặt (Nó rất có lợi khi bạn sử dụng phần làm nóng).

    Những biểu tượng khác trên điều khiển mà bạn có thể không biết:

    ☑️ Biểu tượng cây thông trên điều khiển điều hòa và ngôi nhà: 2 ký hiệu này khiến cho nhiều người dùng cảm thấy khó hiểu nhất vì nó hay chỉ xuất hiện trên các đời máy điều hòa hiện đại. 2 biểu tượng này thường đi kèm với nhau thể hiện chức năng Health và được các chuyên gia khuyên sử dụng.

    ☑️ Với ký hiệu cây thông: Chức năng này kích hoạt máy ion không khí có trong điều hòa, đóng vai trò lọc sạch bụi bẩn trong không khí ở tốc độ nhanh nhất. Ngoài ra, các máy điều hòa công nghệ mới còn giúp hút vi khuẩn, thậm chí là virus và giữ lại chúng trong màng lọc.

    ☑️ Chức năng còn lại hình ngôi nhà là Scavenging (thu rác) thường được đính chung một nút bấm. Đây là chức năng giúp lọc sạch mùi trong không khí bằng cách đổi dần không khí từ ngoài vào trong.

    Bên cạnh đó, đối với những căn phòng bị hấp hơi, khiến nhiệt độ phòng cao hơn nhiệt độ ngoài, thì Scavenging còn có thể giúp phòng hạ nhiệt nhanh hơn bình thường.

    Lưu ý: 2 chức năng này về cơ bản tốt cho sức khỏe nhưng sẽ tốn khá nhiều tiền điện.

    ☑️ Biểu tượng vòi nước: hiện lên khi điều hòa đã hoạt động được khoảng 200h, để thông báo rằng bộ lọc của máy cần được vệ sinh sạch sẽ ngay lập tức.

    ☑️ Biểu tượng cánh quạt thứ 2: Một số điều hòa sẽ có thêm biểu tượng cánh quạt thứ 2 bên cạnh biểu tượng cánh quạt gió, và đây là chức năng X-fan. Khi sử dụng chức năng này, quạt sẽ chạy thêm khoảng 10′ kể từ khi bạn tắt điều hòa. Hành động này có tác dụng làm khô hệ thống cũng như gia tăng tuổi thọ của sản phẩm.

    Nhìn chung, điều hòa càng hiện đại thì càng có thêm nhiều các chức năng khác nhau. Theo đó, các ký hiệu trên điều khiển điều hòa hay các biểu tượng trên điều khiển điều hòa cũng sẽ được tăng thêm nên bạn cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Bên cạnh đó, để điều hòa được bền lâu thì bạn cần vệ sinh và bảo dưỡng điều hòa định kỳ.

    Nguồn: https://daikin.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Funiki 1 Chiều, 2 Chiều Đúng Cách, Tiết Kiệm Điện
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hoà Funiki
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Remote Điều Khiển Điều Hòa Funiki
  • Những Tính Năng Hữu Ích Của Điều Hòa Hay Bị Bỏ Sót
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chế Độ Fan Speed Điều Hòa
  • Điều Khiển Điều Hòa Panasonic Inverter 2 Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Điều Khiển Điều Hòa Panasonic Thế Nào Hợp Lý?
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Panasonic Nhật
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Panasonic
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hòa Panasonic Model Cũ Và Mới 2022
  • Top 3 Mẫu Điều Hòa Thanh Lọc Không Khí Và Tiết Kiệm Điện 2022 Đáng Sắm
  • Điều khiển điều hòa panasonic inverter 2 chiều nội địa

    • 冷房 làm lạnh
    • 暖房 làm nóng
    • 除湿切換  khử độ ẩm
    • 温度 nhiệt độ tăng giảm
    • 停止 dừng lại
    • 快適おまかせ cái này chắc là chế độ tự động
    • パワフル hết công suất
    • おやすみ  hẹn giờ
    • 風上下 gió lên xuống
    • 風左右 gió phải trái
    • 風量 lượng gió
    • センサー sensor
    • おでかけ chế độ đi ra ngoài
    • もっと nữa…
    • 日時 thời gian
    • メニュー Menu
    • 入 chọn
    • すすむ tới
    • 決定 OK
    • 切 bỏ chọn
    • もどる quay lại
    • 取消 Cancel
    • 診断 chẩn đoán

    Điều khiển dùng cho điều hòa panasonic inverter 2 chiều

    Cách sử dụng điều hòa Panasonic 1 chiều 9000BTU, 12000BTU…và các dòng điều hòa Panasonic 2 chiều 9000BTU, 12000BTU,…sử dụng inverter hay không đều tuân theo cách sử dụng chung như sau:

    Khởi động để sử dụng điều hòa Panasonic

    Cách sử dụng điều khiển điều hòa panasonic inverter 2 chiều

    • 1. Màn hình đèn nền LED giúp bạn xem các trạng thái hoạt động ngay trong bóng đêm
    • 2. ON/OFF: Nút nguồn.
    • 3. iCOMFORT giúp bạn làm lạnh nhanh ngay khi về tới nhà. Tiếp đố tận hưởng cảm giác thaori mái liên tục với làm lạnh tản nhiệt (RADIANT COOLING).
    • 4. TEMP: Nhấn lên hay xuống để cài đặt nhiệt độ
    • 5. RADIANT/DIRECT: chuyển giữa các chế độ làm lạnh tản nhiệt và làm lạnh nhanh (Direct).
    • 6. nanoe-G: Kích hoạt tính năng nanoe – G ngay khi tính năng điều hòa không khí đang tắt.
    • 7. AIR SWING: Cài đặt luồng gió thổi.
    • 8. FAN SPEED: Điều chỉnh tốc độ quạt
    • 9. MODE: Chuyển giữa các chế độ làm lạnh và khử ẩm.
    • 10. SLEEP: Lùi chế độ hẹn giờ tắt và kiểm soát nhiệt độ để người sử dụng có giấc ngủ sâu hơn.
    • 11. TIMER ON/TIMER OFF: Hẹn giờ bật tắt 24 tiếng hoặc hẹn giờ bật tắt 24 tiếng hai chế độ
    • 12. CLOCK: Cài đặt giờ (giờ phút).

    Tham khảo thêm

    Nhiều người sau khi đi trời nắng về thường có thói quén sử dụng chế độ làm lạnh nhanh trên điều hòa Panasonic để giải nhiệt” vì nghĩ rằng, với chế độ này, thì không khí trong phòng có thể nhanh chóng hạ xuống tạo sự thoải mái cho người dùng. Vì nhiệt ban đêm thay đổi theo giờ, nên bạn có thể sử dụng chế độ này để tắt điều hòa Panasonic khi lạnh và bật máy lạnh Panasonic khi nóng, lại tiệt kiệm điện hơn. Nút này giúp người sử dụng lựa chọn chế độ hoạt động khác nhau gồm: Cool (Mát), Dry (Khô), Fan (Quạt), Máy điều hòa của bạn sẽ tiếp tục hoạt động ở chế độ mà bạn đã chọn từ lần trước kể cả khi đã được tắt đi và bật lại.

    Nói tóm lại việc sử dụng điều hòa nhiệt độ Panasonic tiết kiệm điện hay không phụ thuộc rất lớn vào cách sử dụng của bạn,chỉ cần 1 chút kiến thức như trên là bạn đã có thể tiết kiệm được 1 khoản tiền kha khá để làm những việc ý nghĩa hơn. Để có cách cài đặt sử dụng điều khiển điều hòa panasonic chuẩn các chế độ bạn vui lòng thực hiện một số bước sau, chế độ ở điều khiển các bước như chạy chiều lạnh, chạy chiều nóng, chạy hút ẩm, chạy chế độ quạt gió, chế độ chạy tự động, Chúng thực hiện bằng cách nhất nút MODE trên tay khiển và tìm chế độ phù hợp mà bạn mong muốn. Một điểm ứng dụng Tado Cooling có chế độ khiến bạn vô cùng hài lòng đó là cho phép bạn tự động bật điều hòa khi bạn ở trong phòng và tắt điều hòa khi bạn ra khỏi phòng để có thể tiết kiệm điện năng cho bạn nhất. Điều hòa Panasonic không lạnh

    Bình thường để làm lạnh cho căn phòng bạn phải luôn luôn sử dụng chế độ Cool, nhưng chẳng may vô tình chọn nhầm vào 2 chế độ Fan kia thì điều hòa sẽ chỉ phả ra hơi nóng hoặc chỉ quạt hoạt động mà thôi. Vì vậy, lần đầu tiếp xúc máy lạnh Panasonic, tìm hiểu cách sử dụng remote cho thương hiệu này sẽ giúp bạn hiêu được chức năng của từng nút nhấn trên remote điều hòa Panasonic. Khi bạn mua điều khiển điều hòa trên thị trường với giá 100n đến 150n là hàng nhãi hàng kém chất lượng độ bền cực thấp, vì là hàng không chính hãng khi sử điều khiển này làm hại cho điều hòa của bạn như là thường xuyên hỏng hóc, có thể làm cho chiếc điều hòa của bị cháy hoặc bị chập không an toàn cho người sử dụng, hàng không chính hãng có độ bền cực thấp dễ bị liệt nút, khi bị hỏng hóc khách hàng thường không có bảo hành làm cho người sử dụng lại mất công mất tiền vào hàng không chính hãng.

    Nó có chức năng điều khiển tất cả các hoạt động của chiếc máy điều hòa, nếu chỉ cần bật/tắt máy đơn giản thì có lẽ bạn không cần tới nó. Nhưng không, chiếc remote còn có nhiều chức năng hơn thế, nếu bạn đã bật máy lạnh và hẹn tắt máy mà không muốn gián đoạn giấc ngủ buổi trưa thì phải làm sao. Ngoài video trên tôi muốn nhắc bạn một số lưu ý khi sử dụng điều hòa panasonic trong những thời điểm nhất định, tùy thuộc vào thời điểm nắng nóng, mong rằng bạn đọc để hiểu được những chi tiết này để tránh sự cố hỏng hóc đáng tiếc xảy ra cho điều hòa, và đảm bảo được độ lạnh an toàn trong suốt mùa nắng nóng. Ở chế độ này máy sẽ tự động ổn định nhiệt độ trong phòng khoảng từ 23 – 25 độ C COOL: Máy chạy chế độ làm lạnh.Bạn điều chỉnh nhiệt độ tăng hay giảm theo nhu cầu qua 2 nút lên và xuống có chữ TEMP ở giữa. sửa điều hòa panasonic

    Vì ban đêm thân nhiệt thay đổi, nên bạn có thể sử dụng chế độ này để tắt điều hòa khi lạnh để không bị nhiễm lạnh hay bật điều hòa khi nóng. Bước 3: nhấn nút tăng giảm/giảm Nhiệt Độ cho đến khi chọn được tần số thích hợp ( Một bộ điều khiển có 1 bảng danh sách tần số điều hòa các hãng trong hộp ). Khi chọn đúng mã, máy lạnh sẽ bật lên hoặc kêu tiếng bíp. Sau khi đã nắm được biểu tượng cũng như ý nghĩa, chức năng của tầng nút trên điều khiển thì bạn có thể dễ dàng điều chỉnh máy lạnh Panasonic. Như đã nói ở trên, máy lạnh Panasonic có 4 chế độ đó là: Auto, Cool, Dry và Fan. Cách sử dụng điều khiển máy lạnh panasonic inverter

    Đây là chế độ thông minh, khi bạn chọn máy sẽ tự động điều chỉnh cân bằng nhiệt độ trong phòng mà bạn không cần phải sử dụng điều khiển. Bình thường điều hòa nào sẽ sử dụng điều hòa đó nhưng ngược lại với Remote máy lạnh đa năng bạn chỉ cần một chiếc điều khiển và bạn có thể sử dụng được rất nhiều các loại điều hòa có ngoài thị trường hiện nay. Một lưu ý nhỏ nữa là hãy sử dụng linh hoạt các chế độ trên máy điều hòa theo đúng chức năng trong bảng hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và vệ sinh điều hòa định kỳ thường xuyên để máy luôn hoạt động ổn định tiết kiệm điện.

    Tuy nhiên, như thế sẽ làm tăng giá điện hàng tháng của gia đình bạn và nếu không biết cách sử dụng, máy điều hòa còn làm ảnh hưởng sức khỏe của người thân trong gia đình bạn, nhất là trong nhà có trẻ em và người lớn tuổi. Ngoài việc mang đến khả năng vận hành êm ái với nhiệt độ vô cùng ổn định, công nghệ Inverter trên điều hòa Panasonic còn nhanh chóng làm lạnh phòng tức thì ngay sau khi bật máy nhưng vẫn tiết kiệm điện đáng kể giúp cho gia đình bạn không còn tốn quá nhiều chi phí hàng tháng. Là một chiếc điều hòa 2 chiều , điều hòa Panasonic CU/CS-YZ9UKH-8 phù hợp với những nơi có khí hậu phân biệt rõ rệt 2 mùa nóng, lạnh như miền Bắc và vùng cao nước ta. Nó cho phép bạn lựa chọn chế độ làm mát hoặc sưởi ấm tùy thuộc theo nhu cầu sử dụng.

    Nhà bạn đang sử dụng điều hòa thông minh PANASONIC đang băn khoăn và không biết cách sử dụng, hay không biết bạn bấm nhầm gì máy bỗng dung không mát nữa hãy liên hệ cho bộ phận kỹ thuật của chúng tôi HOTLINE để được kỹ thuật hỗ trợ bạn cách sử dụng sao cho hiệu quả nhất. Khi chết độ này được bật măt nhận thông minh sẽ hoạt động máy điều hòa thông minh sẽ tự động nhận biết khi trong phòng có thêm người và tự động giảm nhiệt độ, và khi giảm người tự động tang nhiệt độ giúp người dùng thấy dễ chịu nhất. Vì nhiệt ban đêm thay đổi theo giờ, nên bạn có thể sử dụng chế độ này để tắt điều hòa Erito khi lạnh và bật điều hòa Erito khi nóng, lại tiệt kiệm điện hơn.

    Chỉ khác cách sử dụng loại điều khiển này có khác khi chọn các chế độ của điều khiển loại này không cần phải chọn phím Mode nữa mà các chứa năng chạy nóng , chạy lạnh đều hiển thị sẵn trên phím bấm như anh chị thấy : ấn phím Cool : điều hòa daikin chạy chiều lạnh , Ấn phím HEAT : điều hòa Daikin chạy nóng , chọn phim DRY : Điều hòa chạy chế độ hút ẩm , Ấn phím AUTO : Điều hòa daikin chạy chế độ tự động.

    Tìm trên google

    • điều khiển điều hòa panasonic inverter 2 chiều nội địa
    • điều khiển dùng cho điều hòa panasonic inverter 2 chiều
    • cách sử dụng điều khiển điều hòa panasonic inverter 2 chiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tương Đậu Nành Koji Có Thực Sự Làm Tan Cục Máu Đông Không?
  • Viên Uống Hỗ Trợ Điều Trị Tai Biến Nattokinase 3000Fu Có Tốt Không?
  • Thực Phẩm Chức Năng Viên Uống Bổ Sung Brain Forte Hataphar (3 Vỉ/hộp)
  • Bí Quyết Làm Tan Cục Máu Đông, Phòng Ngừa Đột Quỵ Với 5 Loại Thực Phẩm
  • Viên Chống Đột Quỵ Rutozym Của Mỹ
  • Ý Nghĩa Các Phím Chức Năng Trên Remote Điều Khiển Điều Hòa Electrolux

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lệnh Cơ Bản Trên Remote Điều Hòa Electrolux
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Electrolux Inverter 2 Chiều
  • Nhưng Câu Lệnh Cơ Bản Trên Điều Khiển Của Máy Điều Hòa Electrolux
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Điều Hòa Fujiaire Các Chức Năng Tiết Kiệm Điện
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Fujiaire Đạt Hiệu Quả Cao Nhất
  • Remote điều khiển từ xa của điều hòa là một trong những thiết bị không thể thiếu trong quá trình sử dụng, đặc biệt là với các dòng điều hòa treo tường như điều hòa treo tường Electrolux.

    Không giống như điều hòa âm trần Electrolux, điều hòa trung tâm electrolux hay điều hòa cây Electrolux, do thiết kế treo lên cao nên bạn không thể lựa chọn các chức năng ngay trên dàn lạnh điều hòa mà chỉ có thể điều chỉnh thông qua remote điều khiển.

    Tuy nhiên, trên remote điều khiển điều hòa Electrolux có quá nhiều các ký tự, cũng như biểu tượng rắc rối, khiến những người mới sử dụng máy điều hòa Electrolux không biết sử dụng như thế nào.

    1. Nút ON/OFF (BẬT/TẮT)

    Nhấn nút này để BẬT hoặc TẮT điều hòa.

    2. Nút MODE (Đặt chế độ)

    Nhấn nút này để lần lượt chọn các chế độ AUTO (Tự động), DEHUMIDIFY (Hút ẩm), FAN (Quạt), COOL (Làm mát) và HEAT (Làm ấm).

    Trong đó, AUTO là chế độ mặc định khi bật điều hòa. Khi ở chế độ HEAT, nhiệt độ ban đầu là 280C còn ở các chế độ khác, nhiệt độ ban đầu là 250C.

    3. Nút Light (Đèn)

    Nhấn nút này để BẬT hoặc TẮT đèn hiển thị trên thân máy. Ở chế độ bình thường khi bật điều hòa thì nút Light đang ở chế độ BẬT

    4. Nút FAN (Quạt)

    Nhấn nút này để lần lượt chọn tốc độ quay của quạt, bao gồm Auto (Tự động), Low (Chậm), Medium (Trung bình), High (Mạnh). Khi điều hòa được bật lên, chế độ quạt Auto là mặc định.

    Ở chế độ DEHUMIDIFY (Hút ẩm), tốc độ quay của quạt được cài đặt cố định ở tốc độ Low (Chậm)

    5. Nút Turbo (Tăng tốc)

    Nhấn nút này trong chế độ COOL hoặc HEAT để cánh quạt hoạt động ở chế độ Turbo (tốc độ cánh quạt cực đại) và điều hòa sẽ hoạt động với công suất lớn nhất giúp làm lạnh nhanh hơn. Nhấn nút này một lần nữa nếu muốn tắt chế độ Turbo

    Ở chế độ Làm Lạnh hoặc Hút Ẩm, nhấn nút X-FAN thì chức năng tự động làm sạch sẽ được kích hoạt. Sau khi tắt điều hòa, cánh quạt bên trong máy sẽ tiếp tục hoạt động trong vòng 10 phút để làm khô bên trong khối trong nhà, ngăn không cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển.

    7. Nút Time On (Hẹn giờ bật)

    8. Nút Time Off (Hẹn giờ tắt)

    9. Nút Swing (Đảo gió)

    Nhấn nút này, các cánh đảo gió sẽ tự động chuyển động lên & xuống. Nhấn thêm lần nữa để tắt chế độ các cánh đảo gió sẽ dừng ở vị trí cuối cùng trước khi tắt.

    10. Nút I Feel

    Khi nhấn nút này, cứ mỗi 10 phút, điều khiển sẽ sẽ gửi thông tin nhiệt độ tới máy. Máy sẽ điều chỉnh để nhanh chóng đạt được nhiệt độ cài đặt trên điều khiển ngay vị trí bạn đặt remote. Nhấn nút này một lần nữa để hủy chế độ I Feel.

    *Tính năng này giúp điều hòa cảm biến được nơi đặt remote sau đó máy sẽ tự động làm lạnh nhanh khu vực đó.

    11. Các nút Control (Điều chỉnh)

    Nhấn nút Mũi tên lên để tăng nhiệt độ cài đặt.

    Nhấn nút Mũi tên xuống để gỉam nhiệt độ cài đặt.

    Ở chức năng hẹn giờ hoặc đồng hồ, các nút này được dùng để điều chỉnh thời gian.

    12. Nút Clock (Đồng hồ)

    Nhấn nút này và biểu tượng đồng hồ sẽ nháy. Bạn có thể nhấn hai nút mũi tên lên/xuống để cài đặt thời gian mà bạn muốn.

    13. Nút Temp (Nhiệt độ)

    Nhấn nút này để thay đổi nhiệt độ hiển thị trên điều khiển từ nhiệt độ cài đặt sang nhiệt độ thực trong phòng.

    14. Nút Eco (Tiết kiệm)

    Nhấn nút này để bật chế độ Tiết kiệm năng lượng. Đây là một chế độ lý tưởng để sử dụng trong phòng ngủ. Nhấn một lần nữa nếu muốn tắt chế độ đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Phím Chức Năng Trên Remote Điều Khiển Điều Hòa Máy Lạnh Electrolux
  • Điều Hòa Gree Của Nước Nào, Dùng Có Tốt Không?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hòa Panasonic Và Chức Năng Trên Remote
  • Các Phím Chức Năng Và Ký Hiệu Trên Điều Khiển Điều Hòa Samsung
  • Giải Thích Các Kí Tự Trên Model Điều Hòa Samsung Chính Hãng
  • Các Phím Chức Năng Và Ký Hiệu Trên Điều Khiển Điều Hòa Samsung

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hòa Panasonic Và Chức Năng Trên Remote
  • Điều Hòa Gree Của Nước Nào, Dùng Có Tốt Không?
  • Ý Nghĩa Các Phím Chức Năng Trên Remote Điều Khiển Điều Hòa Máy Lạnh Electrolux
  • Ý Nghĩa Các Phím Chức Năng Trên Remote Điều Khiển Điều Hòa Electrolux
  • Các Lệnh Cơ Bản Trên Remote Điều Hòa Electrolux
  • Do luôn dẫn đầu xu thế hiện đại, điều hòa Samsung đôi khi gây khó dễ cho người dùng bởi nhiều phím chức năng và ký hiệu đặc biết trên điều khiển. Đừng lo, chúng tôi sẽ giải đáp các ký hiệu ngay cho bạn đây.

    Cũng giống như các loại điều hòa khác, điều khiển điều hòa Samsung được trang bị các phím chức năng và màn hình hiển thị thông số. Muốn sử dụng điều hòa Samsung, trước hết bạn cần phải hiểu vai trò của các phím cũng như ký hiệu trên điều khiển.

    • Nút nguồn: Dùng để tắt bật máy lạnh Samsung.
    • Nút Mode: Lựa chọn các chế độ điều hòa.
    • Nút có hình gió thổi dọc: Bật hoặc tắt chế độ đảo lên xuống tự động của cánh đảo gió.
    • Nút Temp: Tăng giảm nhiệt độ theo nhu cầu sử dụng.
    • Nút Fan: Cho phép điều chỉnh luồng gió ở 5 tốc độ là tự động, chậm, trung bình, nhanh và Turbo.
    • Nút Singer User: Nút tắt bật chế độ một người dùng nhằm tiết kiệm điện năng.
    • Nút Options: Nút tùy chọn trong lúc điều hòa Samsung đang vận hành để mở chế độ Fast (làm lạnh nhanh), Comfort (thoải mái).
    • Nút Timer: Nút tùy chỉnh hẹn giờ.
    • Settings: Nút thiết lập chế độ điều hòa Samsung.
    • Nút SET: Cho phép thiết lập hoặc hủy các tùy chọn.

    Một số ký hiệu trên điều khiển máy lạnh Samsung

    Ngoài các phím chức năng, trên màn hình điều khiển điều hòa Samsung sẽ có một số ký hiệu cơ bản như:

    • Auto: Chế độ tự động.
    • Cool: Chế độ làm mát.
    • Dry: Chế độ hút ẩm, làm khô.
    • Heat (chế độ sưởi ấm).
    • Fan: Chế độ quạt.
    • 2 – Step: Chức năng làm mát 2 bước.
    • Fast: Chức năng làm mát nhanh.
    • Comfort (thoải mái): Điều hòa sẽ điều chỉnh nhiệt độ trong phòng thật thoải mái.
    • Single user: Chế độ 1 người dùng.
    • Quite: Chế độ hạn chế tiếng ồn khi hoạt động.
    • Clean: Chức năng tự động làm sạch.
    • Beep: Thiết lập tiếng Beep của điều hòa Samsung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích Các Kí Tự Trên Model Điều Hòa Samsung Chính Hãng
  • Các Chức Năng Đặc Biệt Của Quạt Điều Hòa
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Casper Đúng Cách, Tăng Độ Bền
  • Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Casper 1 Chiều, 2 Chiều
  • Điều Khiển Điều Hòa Casper Bằng Điện Thoại
  • Ý Nghĩa Các Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Toshiba

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Nhanh Các Lỗi E Của Máy Giặt Toshiba
  • Cách Vệ Sinh Máy Giặt Electrolux Cửa Ngang
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Máy Giặt Electrolux Cửa Ngang
  • Máy Giặt Cửa Ngang Loại Nào Tốt Nhất: Top 5 Máy Giặt 2022?
  • Hướng Dẫn Bật Chế Độ Vắt Của Máy Giặt Lg Cửa Ngang Các Bước Chi Tiết
  • (1) Lực nước giặt (Water Flow): Nút cho phép bạn lựa chọn lực nước trong khi giặt từ Thấp đến Cao, dùng cho từng loại quần áo, ví dụ với quần áo vải dày hoặc có giặt, bạn có thể tăng lực nước lên cao. Lực nước giặt chỉ có thể điều chỉnh được trong chương trình giặt thường “Regular” và giặt ghi nhớ “Memory”.

    (2) Vắt cực khô (Super Spin Dry): Chức năng này giúp bạn làm khô đồ hoặc rút ngắn thời gian phơi quần áo.

    (3) Nút chọn mức nước (Water Level): Nút giúp bạn điều chỉnh mức nước phù hợp. Đèn hiển thị sẽ bật sáng khi mực nước được chọn. Nếu cảm thấy lượng nước được máy tự động ấn định chưa phù hợp với lượng đồ cần giặt, bạn có thể tăng hay giảm bằng cách ấn định lại. Những lần tiếp theo lượng nước do máy lựa chọn sẽ phù hợp bước sau để ấn định lại lượng nước.

    (4) Hẹn giờ giặt (Preset): Dùng để hẹn giờ giặt cho máy.

    (5) Giặt cô đặc (Condensed Bubble): Chương trình giặt cô đặc cho phép bạn giặt cô đặc. Đèn hiển thị sẽ sáng lên khi bật công tắc nguồn và sáng nhấp nháy trong suốt quá trình giặt.

    (6) Ngừa trẻ con (ChildProof): Bạn luôn lo lắng những tai nạn đáng tiếc xảy ra với trẻ em khi máy giặt đang hoạt động. Giờ đây mọi sự lo lắng của bạn đều sẽ được giải quyết bởi chức năng khóa trẻ em. Đèn Khóa nắp (Lid Lock) sẽ bật sáng khi bật chức năng này.

    (7) Giặt (Wash): Ngoài các chương trình giặt có sẵn, bạn cũng có thể tự điều chỉnh thời gian giặt.

    (8) Xả (Rinse): Cho phép bạn điều chỉnh số lần xả.

    (9) Vắt (Spin): Điều chỉnh số vòng vắt cho máy.

    (10) Chọn chương trình (Course): Bạn nhấn nút này để chọn chương trình giặt phù hợp với đối tượng giặt. Có tổng cộng 6 chương trình giặt: Giặt thường, Giặt ngâm, Đồ dày, Ghi nhớ, Giặt nhẹ, Chăn mền.

    (11) Chương trình đặc biệt (Special Course): Dùng để chọn chương trình giặt đặc biệt. Có tổng cộng 3 chương trình giặt đặc biệt: Xả với hương thơm, Giặt nhanh, Vệ sinh lồng giặt.

    (12) Khởi động/Tạm dừng (Start/Pause): Ấn nút này để khởi động và tạm dừng chương trình.

    (13) Tắt (Off): Dùng để tắt nguồn cho máy. Nguồn sẽ tự động tắt khoảng 15 giây sau khi giặt xong hoặc sau 10 phút tạm dừng mà không thấy hiệu lệnh máy sẽ tự động tắt nguồn.

    (14) Mở (On): Nhấn nút này để bật công tắc nguồn.

    Websosanh.vn – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam

    Tìm kiếm sản phẩm giá rẻ nhất Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Giặt Toshiba Inverter Tw
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Bảng Điều Khiển Máy Giặt Toshiba Aw
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Máy Giặt Toshiba Các Chức Năng Hiệu Quả Nhất
  • Cách Sử Dụng Bảng Điều Khiển Máy Giặt Toshiba Aw
  • Giới Thiệu Chiếc Máy Giặt Lg Inverter Fv1408G4W Giặt 8.5 Kg Sấy 5 Kg.
  • Ý Nghĩa Các Phím Chức Năng Trên Remote Điều Khiển Điều Hòa Máy Lạnh Electrolux

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Phím Chức Năng Trên Remote Điều Khiển Điều Hòa Electrolux
  • Các Lệnh Cơ Bản Trên Remote Điều Hòa Electrolux
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Electrolux Inverter 2 Chiều
  • Nhưng Câu Lệnh Cơ Bản Trên Điều Khiển Của Máy Điều Hòa Electrolux
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Điều Hòa Fujiaire Các Chức Năng Tiết Kiệm Điện
  • Remote điều khiển từ xa của là một trong những thiết bị không thể thiếu trong quá trình sử dụng, đặc biệt là với các dòng điều hòa treo tường như điều hòa treo tường Electrolux.

    Không giống như điều hòa âm trần Electrolux, điều hòa trung tâm electrolux hay điều hòa cây Electrolux, do thiết kế treo lên cao nên bạn không thể lựa chọn các chức năng ngay trên dàn lạnh điều hòa mà chỉ có thể điều chỉnh thông qua remote điều khiển.

    Tuy nhiên, trên remote điều khiển điều hòa Electrolux có quá nhiều các ký tự, cũng như biểu tượng rắc rối, khiến những người mới sử dụng máy điều hòa Electrolux không biết sử dụng như thế nào.

    1. Nút ON/OFF (BẬT/TẮT)

    Nhấn nút này để BẬT hoặc TẮT máy lạnh.

    2. Nút MODE (Đặt chế độ)

    Nhấn nút này để lần lượt chọn các chế độ AUTO (Tự động), DEHUMIDIFY (Hút ẩm), FAN (Quạt), COOL (Làm mát) và HEAT (Làm ấm).

    Trong đó, AUTO là chế độ mặc định khi bật điều hòa. Khi ở chế độ HEAT, nhiệt độ ban đầu là 280C còn ở các chế độ khác, nhiệt độ ban đầu là 250C.

    3. Nút Light (Đèn)

    Nhấn nút này để BẬT hoặc TẮT đèn hiển thị trên thân máy. Ở chế độ bình thường khi bật điều hòa thì nút Light đang ở chế độ BẬT

    4. Nút FAN (Quạt)

    Nhấn nút này để lần lượt chọn tốc độ quay của quạt, bao gồm Auto (Tự động), Low (Chậm), Medium (Trung bình), High (Mạnh). Khi máy lạnh được bật lên, chế độ quạt Auto là mặc định.

    Ở chế độ DEHUMIDIFY (Hút ẩm), tốc độ quay của quạt được cài đặt cố định ở tốc độ Low (Chậm)

    5. Nút Turbo (Tăng tốc)

    Nhấn nút này trong chế độ COOL hoặc HEAT để cánh quạt hoạt động ở chế độ Turbo (tốc độ cánh quạt cực đại) và điều hòa sẽ hoạt động với công suất lớn nhất giúp làm lạnh nhanh hơn. Nhấn nút này một lần nữa nếu muốn tắt chế độ Turbo

    Ở chế độ Làm Lạnh hoặc Hút Ẩm, nhấn nút X-FAN thì chức năng tự động làm sạch sẽ được kích hoạt. Sau khi tắt máy lạnh, cánh quạt bên trong máy sẽ tiếp tục hoạt động trong vòng 10 phút để làm khô bên trong khối trong nhà, ngăn không cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển.

    7. Nút Time On (Hẹn giờ bật)

    8. Nút Time Off (Hẹn giờ tắt)

    9. Nút Swing (Đảo gió)

    Nhấn nút này, các cánh đảo gió sẽ tự động chuyển động lên & xuống. Nhấn thêm lần nữa để tắt chế độ các cánh đảo gió sẽ dừng ở vị trí cuối cùng trước khi tắt.

    10. Nút I Feel

    Khi nhấn nút này, cứ mỗi 10 phút, điều khiển sẽ sẽ gửi thông tin nhiệt độ tới máy. Máy sẽ điều chỉnh để nhanh chóng đạt được nhiệt độ cài đặt trên điều khiển ngay vị trí bạn đặt remote. Nhấn nút này một lần nữa để hủy chế độ I Feel.

    *Tính năng này giúp máy lạnh cảm biến được nơi đặt remote sau đó máy sẽ tự động làm lạnh nhanh khu vực đó.

    11. Các nút Control (Điều chỉnh)

    Nhấn nút Mũi tên lên để tăng nhiệt độ cài đặt.

    Nhấn nút Mũi tên xuống để gỉam nhiệt độ cài đặt.

    Ở chức năng hẹn giờ hoặc đồng hồ, các nút này được dùng để điều chỉnh thời gian.

    12. Nút Clock (Đồng hồ)

    Nhấn nút này và biểu tượng đồng hồ sẽ nháy. Bạn có thể nhấn hai nút mũi tên lên/xuống để cài đặt thời gian mà bạn muốn.

    13. Nút Temp (Nhiệt độ)

    Nhấn nút này để thay đổi nhiệt độ hiển thị trên điều khiển từ nhiệt độ cài đặt sang nhiệt độ thực trong phòng.

    14. Nút Eco (Tiết kiệm)

    Nhấn nút này để bật chế độ Tiết kiệm năng lượng. Đây là một chế độ lý tưởng để sử dụng trong phòng ngủ. Nhấn một lần nữa nếu muốn tắt chế độ đi.

    Websosanh.vn – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam

    Tìm kiếm sản phẩm giá rẻ nhất Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Hòa Gree Của Nước Nào, Dùng Có Tốt Không?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Điều Hòa Panasonic Và Chức Năng Trên Remote
  • Các Phím Chức Năng Và Ký Hiệu Trên Điều Khiển Điều Hòa Samsung
  • Giải Thích Các Kí Tự Trên Model Điều Hòa Samsung Chính Hãng
  • Các Chức Năng Đặc Biệt Của Quạt Điều Hòa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100