Top 6 # Cấu Tạo Và Chức Năng Cpu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Cpu Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Cpu

Nếu như bạn đã theo dõi VTNP từ lâu, thì sẽ thấy VTNP đã từng nhắc tới những bộ phận chính trong máy tính để bàn PC. Trong đó CPU cũng là một bộ phận chính quan trọng trong việc xây dựng nên 1 chiếc PC hoàn chỉnh, để giúp cho chiếc máy tính của bạn 

hoạt động được.

Tìm đọc lại

CPU Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Bên Trong Của CPU

Thông tin và chức năng của CPU (Central Processing Unit)

CPU Core I9 9900k

Thuật ngữ CPU này đã được sử dụng trong ngành công nghiệp máy tính kể từ đầu những năm 1960. Control Unit (CPU) nhằm chỉ ra rằng đây bộ phận xử lý trung tâm không giống với những linh kiện phần cứng khác do nó có tích hợp bộ nhớ được ví như là “bộ não” của toàn hệ thống máy tính. Vì nó có chức năng xử lý mọi thông tin, mọi hành động trước khi thực thi từ trong ra ngoài đều phải qua bộ xử lý CPU này đầu tiên rồi mới hiển thị lên màn hình.

Theo Wikipedia thì hiện nay CPU hay bộ xử lý trung tâm đã thay đổi rất nhiều, các CPU này có sức mạnh xử lý càng ngày càng được cải tiến cả về việc tiêu thụ điện và số nhân số luồng. Vào năm 1972 trong CPU chỉ chứa có 2300 Transistor, nhưng cho tới ngày hôm nay CPU mạnh nhất đã mang trong mình số Transistor lên đến 7.2 tỷ với số nhân là 22 (cores) dựa vào tiến trình 14nm (nanomet) và trong tương lại con số này vẫn sẽ tiếp tục tăng hứa hẹn sản xuất CPU trên tiến trình 5 – 7 nm. Phải nói đây là sự thay đổi thật là khủng khiếp trong giới công nghệ phải không nào các bạn ^^

Thông tin thêm về Transistor

Transistor được hiểu là một linh kiện bóng bán dẫn và khi nó hoạt động trong mạch điện tử, các Transistor này có vai trò như một cái van cách li điều chỉnh dòng điện và điện áp trong mạch.

Cấu tạo của CPU (bộ vi xử lý trung tâm)

Cấu tạo bên trong của CPU (Central Processing Unit)

CPU được cấu thành từ hàng triệu bóng bán dẫn Transistor được sắp xếp với nhau trên một bảng mạch nhỏ. Ngay trung tâm của CPU được chia làm 2 khối chính là khối điều khiển (CU) và khối tính toán (ALU)

+ Khối điều khiển (CU-Control Unit): Khi các thao tác của người dùng trên máy tính sẽ được dịch sang ngôn ngữ máy từ đó mọi quá trình điều khiển sẽ được xử lý chính xác. Bởi nó có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình điều khiển hoạt động xử lý, và nó được được điều khiển chính xác bởi các xung nhịp đồng bộ hệ thống

+ Khối tính toán (ALU-Arithmetic Logic Unit): Đây là các con số toán học và phép logic sẽ được tính toán kỹ lưỡng rồi sau đó đưa ra kết quả tới các quá trình và chờ cho quá trình xử lý tiếp theo.

Xét về tốc độ xử lý của CPU

Tốc độ xử lý của CPU là tần số tính toán và làm việc của nó được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz. Nếu cùng một dòng chip đơn cử như dòng chip Core I3 thì xung nhịp cao hơn đồng nghĩa với tốc độ xử lý nhanh hơn, khả năng làm việc tốt hơn. Tuy nhiên, nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như Core i3 hai nhân có xung nhịp 2.2GHz và Intel Pentium Dual core 2.3GHz thì không thể so sánh ngay được bởi vì tốc độ xử lý còn phụ thuộc rất nhiều vào bộ nhớ đệm và các bộ phận khác như RAM, chip đồ họa, ổ cứng…

Tốc độ xử lý của CPU (bộ xử lý trung tâm)

Tuy nhiên khi thao tác với những tác vụ đơn giản, CPU đa nhân khi thực thi thao tác so với CPU đơn nhân thì không có nghĩa CPU đa nhân sẽ nhanh hơn hay tốc độ x 2 lần. Vì lúc này tốc độ nhanh hay chậm sẽ phụ thuộc vào bộ nhớ đệm cache và đơn vị GHz lớn.

Hiện nay công nghệ siêu phân luồng của Intel thì nó khá bá đạo, vì khi CPU hoạt động chỉ với 1 nhân nhưng nó sẽ báo với chương trình hệ thống rằng đây đang có 2 nhân (cores) đang làm việc. Từ đó tăng được hiệu năng cũng như khả năng đa nhiệm trong 1 số trường hợp. Nhưng công nghệ nào cũng có nhược điệm, đó là với công nghệ phân luồng này khi thực thi tác vụ không có nghĩa nó sẽ nhanh bằng 2 nhân thực.

Các

 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của CPU

Số nhân xử lý 2, 4, 6, …, 22 cores… Càng nhiều nhân đồng nghĩa với CPU càng mạnh.

Công nghệ sản xuất dựa vào các tiến trình sản xuất từ 32 nm, 22 nm,14 nm… Tiến trình sản xuất c

àng nhỏ th

ì CPU 

càng tiết kiệm điện và hiệu năng cao hơn, do chứa được nhiều các Transitor (bóng bán dẫn)

Tích hợp các c

ông nghệ tăng tốc xử lý nh

ư 

Pipeline, Turbo boost hay công nghệ siêu phân luồng…

Phụ thuộc b

ộ nhớ đệm cache

Có đ

ồ họa VGA được tích hợp.

TDP: công suất thoát nhiệt của CPU

FSB (Front Side Bus): Là tốc độ truyền tải dữ liệu thông tin qua lại của CPU, hay còn được hiểu là tốc độ dữ liệu khi chạy qua các chân CPU.

CPU usage: là mức độ hoạt động công suất làm việc hiện tại của CPU

Lời kết

Cpu Là Gì? Phân Loại, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

CPU là gì? CPU là viết tắt của từ gì?

Theo định nghĩa wikipedia, CPU là mạch điện tử trong máy tính, thực hiện các câu lệnh của chương trình máy tính, bằng cách thực hiện phép tính số học, logic, so sánh hay các hoạt động xuất, nhập dữ liệu cơ bản do mã lệnh chỉ ra.

CPU là viết tắt của từ Central Processing Unit trong tiếng Anh. Đây chính là bộ xử lý trung tâm của máy tính. Bộ xử lý trung tâm của máy tính CPU sẽ xử lý tất cả các lệnh mà nó nhận được từ phần cứng và phần mềm chạy trong máy tính.

Khái niệm bộ xử lý trung tâm CPU là gì còn được hiểu đơn giản là bộ não của máy tính, thực hiện chức năng xử lý, phân tích dữ liệu nhập và mọi yêu cầu tính toán từ người dùng sau đó “ra lệnh” cho các thành phần khác thực hiện công việc.

Central Processing Unit được phát triển tại Intel với sự giúp đỡ của Ted Hoff và những cộng sự khác vào đầu những năm 1970. Bộ xử lý được Intel phát hành đầu tiên là bộ vi xử lý 4004. Chip CPU thường có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một góc nhỏ để đặt chip đúng và đế cắm CPU. Ở dưới cùng của con chip là hàng trăm chân nối được nối với từng vị trí tương ứng để cắm CPU.

Cấu tạo của CPU

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại CPU nhưng cấu tạo của các loại CPU thì tương đối giống nhau. Chúng được cấu thành từ hàng triệu bóng bán dẫn được sắp xếp với nhau trên một bảng mạch nhỏ. Bộ vi xử lý máy tính CPU gồm có 5 thành phần  trong đó có 3 bộ phận chính là CU, ALU và Registers:

Khối điều khiển CU- Control Unit

Đây là thành phần của CPU thực hiện nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình; đồng thời, điều khiển hoạt động xử lý và được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Phần này là phần cốt lõi của một bộ xử lý, được cấu thành từ các mạch logic so sánh với linh kiện bán dẫn tạo thành.

ALU – Arithmetic Logic Unit

Trong các thành phần của máy tính, ALU có chức năng thực hiện các phép toán số học và logic sau đó sẽ trả lại kết quả cho các thanh ghi hoặc bộ nhớ.

Các thanh ghi (Registers)

Là các bộ nhớ có dung lượng nhỏ nhưng lại có tốc độ truy cập càng cao, nằm ngay trong CPU, dùng để lưu trữ tạm thời các toán hạng, kết quả tính toán, địa chỉ các ô nhớ hoặc thông tin điều kiện. Mỗi một thanh ghi có một chức năng cụ thể. Thanh ghi quan trọng nhất đó chính là bộ đếm chương trình (PC- Program Counter) chỉ đến lệnh sẽ thi hành tiếp theo.

Opcode

Phần bộ nhớ chứa mã máy của CPU để có thể thực thi các lệnh trong file thực thi.

Phần điều khiển

Thực hiện công việc điều khiển các khối và điều khiển tần số xung nhịp. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống được dùng để đồng bộ các thao tác xử lý trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.

Trong lịch sử CPU, tốc độ xung nhịp còn được gọi là clock speed và khả năng của bộ xử lý đã được nâng cấp hơn rất nhiều. Ví dụ như Intel 404 là bộ xử lý đầu tiên được phát hành vào 11/1971, có tới 2.300 linh kiện bán dẫn transistor, thực hiện 60.000 thao tác/giây.

Hiện nay bộ vi xử lý CPU đều đã được cập nhật công nghệ siêu phân luồng nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn. Nhiều luồng sẽ được xử lý hơn trên mỗi nhân CPU. Ở thời điểm hiện tại, CPU sở hữu xung nhịp mặc định cực cao cho phép xử lý và tính toán nhanh hơn.

Các loại CPU phổ biến hiện nay

Bộ xử lý máy tính được sử dụng để xác định bộ xử lý và giúp xác định bộ vi xử lý nhanh hơn. Ví dụ như bộ xử lý Intel 80486 nhanh hơn bộ xử lý 80386. Sau khi giới thiệu bộ xử lý Intel Pentium, tất cả các bộ xử lý máy tính đều bắt đầu sử dụng với tên gọi là Celeron, Pentium,….

Bộ xử lý AMD

K6-2

K6-III

Athlon

Duron

Athlon XP

Sempron

Athlon 64

Mobile Athlon 64

Athlon XP-M

Athlon 64 FX

Turion 64

Athlon 64 X2

Turion 64 X2

Phenom FX

Phenom X4

Phenom X3

Athlon 6-series

Athlon 4-series

Athlon X2

Phenom II

Athlon II

E2 series

A4 series

A6 series

A8 series

A10 series

Bộ xử lý Intel

4004

8080

8086

8087

8088

80286 (286)

80386 (386)

80486 (486)

Pentium

Pentium w/ MMX

Pentium Pro

Pentium II

Celeron

Pentium III

Pentium M

Celeron M

Pentium 4

Mobile Pentium 4-M

Pentium D

Pentium Extreme Edition

Core Duo

Core 2 Duo

Core i3

Core i5

Core i7

Các dòng sản phẩm AMD Opteron, Intel Itanium và Xeon là các CPU được sử dụng trong các máy chủ và máy tính trạng cao cấp. Một thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính sẽ sử dụng CPU AMD. Những CPU này sẽ có kích thước nhỏ, đòi hỏi ít điện năng và tạo ra ít nhiệt hơn.

CPU làm việc như thế nào?

Sau nhiều lần cải tiến, CPU vẫn giữ được các chức năng cơ bản và CPU hoạt động với 3 bước đó là:

Tìm nạp

Giải mã

Khi một lệnh được tìm nạp và lưu được lưu trữ trong IR, CPU sẽ truyền lệnh tới một mạch là bộ giải mã lệnh. Điều này sẽ chuyển đổi lệnh thành các tín hiệu được truyền qua các phần khác của bộ xử lý CPU để thực hiện hành động.

Thực thi

CPU có bao nhiêu lõi?

Ban đầu CPU chỉ có một lõi đơn, điều này đã giới hạn CPU, chỉ có thể thực hiện một tập hợp các tác vụ đơn lẻ nên mất rất nhiều thời gian để thực hiện một phép tính. Những tại thời điểm đó, trên thế giới chỉ cần như vậy là có thể thay đổi mọi thứ bởi việc phát minh ra một máy tính là quá đỗi phi tường. Khi CPU đơn lõi đạt đến một giới hạn của nó, các đơn vị sản xuất đã nghiên cứu và cải thiện tính năng của CPU. Đây cũng là lúc xuất hiện các thuật ngữ lõi kép, lõi tứ hay đa lõi.

CPU lõi kép nghĩa là 2 CPU riêng biệt trên một chip, cho phép CPU xử lý nhiều tiến trình một lúc bằng cách tăng lõi. Điều này sẽ làm tăng hiệu suất xử lý, vừa làm giảm thời gian chờ. Phổ biến nhất hiện nay đó chính là bộ xử lý lõi tứ 4 CPU thậm chí là cả bộ vi xử lý đa lõi với 8 CPU. Thêm vào đó là công nghệ siêu phân luồng là máy của bạn có thể thực hiện các tác vụ như thể chúng có đến 16 lõi.

Tốc độ xử lý của bộ xử lý trung tâm CPU như thế nào?

Bên cạnh việc nắm chắc các thông tin về cấu tạo thì bạn cũng cần phải nắm rõ được tốc độ xử lý để sử dụng thiết bị hiệu quả hơn. Tốc độ xử lý của CPU là tần số tính toán và làm việc, chúng được đo bằng đơn vị GHz hoặc MHz.

Trong trường hợp cùng một dòng chip bạn sẽ thấy xung nhịp cao hơn, tương đương với việc tốc độ xử lý nhanh hơn và đem đến hiệu quả làm việc tốt hơn. Nếu giữa 2 dòng chip khác nhau như core i3 sẽ thấy 2 nhân xung nhịp 2.2GHz và Intel Pentium Dual core 2.3GHz. Lúc này khó có thể so sánh chúng với nhau vì tốc độ xử lý của chúng lúc này sẽ khác nhau. Để quyết định tốc độ xử lý của laptop còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bộ nhớ đệm, RAM hay các bộ phận khác như chip, đồ họa, ổ cứng,…

Trên thị trường hiện nay, có 2 đơn vị sản xuất CPU được đánh giá cao đó là Intel và AMD. Mỗi một thương hiệu lại có những sản phẩm và đặc điểm khác nhau. Các hãng sản xuất laptop đang được ưa chuộng trên thị trường như HP, Dell,…với nhiều mẫu máy với các loại CPU khác nhau.

Vai trò của CPU

CPU giữ một vai trò vô cùng quan trọng, được coi là vị trí “then chốt” hỗ trợ cho hiệu suất làm việc của máy tính. CPU chịu trách nhiệm trong việc xử lý, thực hiện các nhiệm vụ trong chương trình. CPU càng nhanh thì tốc độ của chương trình máy tính sẽ càng nhanh. Tuy nhiên, điều này sẽ không có nghĩa là có CPU máy tính thì sẽ có tất cả. Cho dù thiết bị có mạnh tới đâu cũng không thể dễ dàng đề xuất các trò chơi 3D mới nhất. Tựu chung, bộ xử lý máy tính không phải là tất cả nhưng không thể thiếu trong máy tính.

Không có CPU máy tính có làm việc được không?

Câu trả lời là không. Bởi tất các các máy tính đều yêu cầu một số loại CPU.

Bộ xử lý trung tâm CPU là bộ não của máy tính, nó thực hiện tất cả các nhiệm vụ mà chúng ta thường kết hợp với máy tính. Các thành khác của máy tính luôn hỗ trợ hoạt động của CPU. Những cải tiến này được thực hiện trong công nghệ xử lý gồm siêu phân luồng và đa lõi đóng vai trò quan trọng đối với cuộc cách mạng kỹ thuật.

3

/

5

(

2

bình chọn

)

Cấu Tạo Và Chức Năng

Máy chủ chính là một hệ thống phức hợp có nhiệm vụ lưu trữ tập trung các nguồn dữ liệu, xử lý truy xuất thông tin đến từ các máy tính khác qua đường truyền Internet. Những thiết bị về phần cứng máy chủ để thiết lập hoàn chỉnh cũng tương tự như máy tính để bàn (hay còn gọi là PC) nhưng điểm khác nhau chính là độ tin cậy và hiệu năng của máy chủ cao hơn rất nhiều so với máy tính thông.

Đôi nét về phần cứng máy chủ:

Tùy thuộc vào ứng dụng của máy chủ sẽ có các yêu cầu phần cứng cho máy chủ đó cũng khác nhau. Nhiệm vụ của máy chủ là cung cấp dịch vụ cho nhiều người dùng trên một mạng lưới dẫn đến yêu cầu tất yếu cũng sẽ khác nhau.

Các máy chủ thường hoạt động trong thời gian dài, không bị gián đoạn, đòi hỏi tính sẵn sàng phải rất cao, do vậy độ tin cậy phần cứng và độ bền là tiêu chí cực kỳ quan trọng. Chính vì điều này nên khi chọn server, người dùng nên chọn những dòng có thương hiệu và uy tín. Nhiều cấu hình phần cứng máy chủ mất khá nhiều thời gian cho khởi động và nạp hệ điều hành. Các máy chủ thường làm kiểm tra bộ nhớ trước khi khởi động và khởi động các dịch vụ quản lý từ xa.

Các bộ điều khiển ổ đĩa cứng sau đó khởi động các ổ đĩa liên tục, chứ không phải tất cả cùng một lúc, để không làm quá tải nguồn điện với sự khởi động nâng dần, và sau đó chúng bắt đầu chạy tới hệ thống RAID yêu cầu kiểm tra đối với hoạt động chính xác của thiết bị dự phòng. Nó có thể mất nhiều thời gian so với máy tính chỉ mất vài phút để khởi động, nhưng nó có thể không cần phải khởi động lại trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.

    Các thành phần cấu tạo hệ thống máy chủ:

    Một máy chủ vật lý có cấu tạo hệ thống máy chủ như một máy tính PC thông thường, tuy nhiên các thành phần cấu tạo của phần cứng máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá lớn:

    1/ Bo mạch máy chủ:

    Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel 945, 975,… thì các Chipset của các Board mạch chủ của phần cứng máy chủ  Server thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel 5000X,…. với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI – SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,….

    2/ Bộ vi xử lý (CPU):

    Các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác… Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.

    3/ Bộ nhớ (RAM):

    Các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,… trong khi đó RAM dành cho Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.

    4/ Ổ cứng (HDD):

    Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.

    5/ Bo điều khiển Raid (Raid controller):

    Đây là thành phần quan trọng phần cứng máy chủ trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra.

    Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.

    6/ Bộ cung cấp nguồn (PSU):

    Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi.

      Có dạng máy chủ thường gặp:

      1/ Tower Server (Máy chủ tháp):

      Là máy chủ dạng đứng, gần giống như 1 thùng máy PC, cách vận hành chúng khá giống như một máy tính để bàn. Với thiết kế nhỏ, gọn nhưng có thể mở rộng bằng cách nâng cấp RAM,CPU, Ổ cứng,… tuyệt vời cho một doanh nghiệp phát triển nhanh chóng.

      2/ Rack – mount Server (Máy chủ rack):

      Là máy chủ dạng nằm, ít chiếm diện tích hơn và có thể xếp nhiều cái trong cái tủ rack và hoạt động với nhu cầu nhiều hơn. Có nhiều giá đỡ bên trong 1 tủ rack, nhiều kích thước tiêu chuẩn chọn lựa và có thể kéo ra lắp vào một cách dễ dàng như một hộc tủ. Nó tự xử lý và giám sát năng lượng của mình.

      3/ Blade Server :

      Là một kiến trúc mới nhất hiện nay chúng thay thế cho những máy chủ server truyền thống như loại tower hoặc rack-mount. Blade được thiết kế theo kiểu mô đun, gọn nhẹ và lắp ráp dễ dàng. Các máy chủ Blade là mới nhất trong công nghệ máy chủ. Blades sử dụng ổ đĩa cứng nhỏ gọn mà không chứa nguồn năng lượng của mình. Điều này có nghĩa là nó sẽ xử lý vấn đề  được nhanh hơn.

      Nguồn: Tổng hợp internet

      CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HKC

      TRỤ SỞ CHÍNH: Số 59N Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò vấp, TP.HCM

      CN MIỀN TRUNG: 200 Nguyễn Công Phương, Phường Nghĩa Lộ, TP Quảng ngãi

      CN MIỀN BẮC: Tầng 4 – Số 2, Ngõ 75 Nguyễn Xiển, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

      MST: 0311543898

      SỐ TK CÔNG TY : 20.111.0181.0002

      NGÂN HÀNG: MBBANK- CN BẮC SÀI GÒN

      EMAIL: info@hkc.vn – Website: www.hkc.vn

      ĐIỆN THOẠI:

      (+84) 0343.88.44.66

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Giác Mạc

Giác mạc là gì?

Giác mạc (lòng đen), là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu có  hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu.

Cấu tạo của giác mạc

Đường kính của giác mạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm. Chiều dày giác mạc ở trung tâm (trung bình 520µm) mỏng hơn ở vùng rìa (trung bình 700µm).

Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội tụ khoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhân cầu. Để điều trị tật khúc xạ, giác mạc có lợi thế nhất vì dễ tiếp cận, can thiệp ngoại nhãn nên an toàn, ít nguy cơ biến chứng.

Về phương diện tổ chức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm:

    – Biểu mô: là biểu mô lát tầng không sừng hoá.

    – Màng Bowmans: có vai trò như lớp màng đáy của biểu mô.

    – Nhu mô: chiếm 9/10 chiều dày giác mạc.

    – Màng Descemet: rất dai.

    – Nội mô: chỉ có một lớp tế bào.

Phẫu thuật khúc xạ bằng laser can thiệp từ 1/2 nhu mô trở về trước.

Phim nước mắt

Lớp phim nước mắt phủ đều trên bề mặt giác mạc, lấp đầy các khe hở giữa các nhung mao của tế bào biểu mô. Lớp phim nước mắt giúp bảo vệ giác mạc và duy trì bề mặt biểu mô trơn láng, nhờ vậy ánh sáng xuyên giác mạc không bị tán xạ, đảm bảo chức năng quang học hoàn hảo của giác mạc.

Dinh dưỡng giác mạc

Giác mạc được nuôi dưỡng nhờ thẩm thấu từ các mạch máu quanh rìa, từ nước mắt và thuỷ dịch.

Thần kinh cảm giác giác mạc

Giác mạc là một trong những mô của cơ thể có mật độ phân bố thần kinh cao nhất, nhạy cảm nhất. Thần kinh cảm giác giác mạc được phân nhánh từ dây thần kinh sinh ba, dây V1.

Nghiên cứu cho thấy cảm giác đau ở giác mạc nhiều hơn 300 – 600 lần so với da và nhiều hơn gấp 20 – 40 lần so với tủy răng, do vậy nếu có tổn thương cấu trúc của giác mạc bệnh nhân sẽ có cảm giác đau khủng khiếp.

Chức năng của giác mạc

Giác mạc trong suốt, trơn láng, rất dai, giúp bảo vệ mắt bằng 2 cách:

     – Cùng với hốc mắt, mi mắt, củng mạc bảo vệ bề mặt nhãn cầu tránh các tác nhân như vi trùng, bụi, các tác nhân có hại khác xâm nhập vào nhãn cầu.

     – Giác mạc giống như một thấu kính có chức năng kiểm soát và hội tụ các tia sáng vào mắt. Giác mạc chiếm 2/3 công suất khúc xạ của nhãn cầu. Để nhìn rõ, các tia sáng đến bề mặt nhãn cầu phải được hội tụ bởi giác mạc và thủy tinh thể để rơi đúng vào võng mạc. Võng mạc chuyển các tia sáng thành các xung thần kinh truyền đến não giúp ta nhận biết hình ảnh.

Ngoài ra, giác mạc còn giống như bộ lọc sàng lọc tia cực tím (UV) có hại cho mắt, nếu không, thủy tinh thể và võng mạc sẽ bị tổn hại bởi tia UV.

Giác mạc sẽ đáp ứng như thế nào với các tổn thương?

Giác mạc sẽ đáp ứng tốt với các tổn thương hoặc vết trầy xước nhỏ, các tế bào biểu mô khỏe mạnh sẽ nhanh chóng trượt đến, bắt cầu qua các tổn thương trước khi tổn thương bị nhiễm trùng và gây ảnh hưởng thị lực. Tổn thương nông có thể hồi phục hoàn toàn hoặc chỉ để lại sẹo rất mỏng.

Nếu tổn thương thâm nhập giác mạc sâu hơn, quá trình lành sẹo sẽ mất nhiều thời gian, bệnh nhân sẽ cảm giác đau rất nhiều, mờ mắt, kích thích chảy nước mắt, đỏ mắt và cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng. Các tổn thương giác mạc sâu sẽ để lại sẹo dày, giảm tầm nhìn và có thể phải ghép giác mạc.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Bác sĩ Chuyên khoa II Đặng Đức Khánh Tiên