Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Laptop

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máy Mài Nền Bê Tông
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tim
  • Lysosome Và Cellular Tiêu Hóa ·
  • Lysosome Chức Năng, Loại Và Bệnh / Sinh Học
  • ( ) – Lượt xem: 914

    SỬA CHỮA LAP- TOP NÂNG CAO CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN LAPTOP

    viết tắt của chữ entral Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính.

    Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai

    xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp – tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với.

    Bộ xử lý được thiết kế riêng với sự chú trọng vào hiệu năng và tiết kiệm năng lượng, chúng có thể thay đổi tốc độ làm việc tuỳ theo yêu cầu của hệ thống. Để hạ giá thành sản phẩm, một số máy tính xách tay cũng sử dụng các bộ xử lý của máy tính cá nhân để bàn (thường rất ít).

    RAM: ( Read Access Memory)Máy tính xách tay sử dụng loại RAM (So- DIMM) dành riêng, chúng ngắn hơn (và thường rộng hơn) các thanh RAM (Long-DIMM) thông thường cho máy tính cá nhân để bàn. Một máy tính xách tay thường được thiết kế hai khe cắm RAM (mà thường thì khi sản xuất chúng chỉ được gắn RAM trên một khe để người dùng có thể nâng cấp).

    RAM là nơi mà máy tính lưu trữ thông tin tạm thời để sau đó chuyển vào CPU xử lý. RAM càng nhiều thì số lần CPU cần xử lý dữ liệu từ ổ cứng càng ít đi, và hiệu suất toàn bộ hệ thống sẽ cao hơn. RAM là loại bộ nhớ không thể thay đổi nên dữ liệu lưu trong nó sẽ biến mất khi bạn tắt máy tính.

    Ổ đĩa cứng của máy tính xách tay là loại ổ (2,5″) có kích thước nhỏ hơn các ổ cứng của máy tính thông thường (3,5″), chúng có thể sử dụng giao tiếp ATA truyền thống hoặc SATA trong các máy sản xuất gần đây.

    , hay còn gọi là ổ cứng (tiếng Anh: , viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính.

    Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ “không thay đổi” ( non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng.

    Ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu thành quả của một quá trình làm việc của những người sử dụng máy tính. Những sự hư hỏng của các thiết bị khác trong hệ thống máy tính có thể sửa chữa hoặc thay thế được, nhưng dữ liệu bị mất do yếu tố hư hỏng phần cứng của ổ đĩa cứng thường rất khó lấy lại được.

    Chức năng Đồ hoạ: Thường được tích hợp trên các chipset hoặc tích hợp trên bo mạch chủ. Đa phần các máy tính xách tay phổ thông và tầm trung sử dụng chức năng đồ hoạ tích hợp trên chipset và sử dụng bộ nhớ đồ hoạ chia sẻ từ RAM hệ thống. Các máy tính xách tay cao cấp bộ xử lý đồ hoạ có thể được tách rời và gắn trực tiếp trên bo mạch chủ, chúng có thể có RAM riêng hoặc sử dụng một phần RAM của hệ thống.

    Chức năng: là thiết bị giao tiếp giữa màn hình và mainboard. Nên nó chỉ có chức năng truyền tải hình ảnh mà CPU làm việc xuất ra màn hình máy tính.

    Đặc trưng: Dung lượng, biểu thị khả năng xử lý hình ảnh tính bằng MB (4MB, 8MB, 16MB, 32MB, 64MB, 128MB, 256MB, 512MB, 1.2 GB…)

    Nhân dạng: card đồ họa tùy loại có thể có nhiều cổng với nhiều chức năng, nhưng bất kỳ card màn hình nào cũng có một cổng màu xanh đặc trưng như hình trên để cắm dây dữ liệu của màn hình.

    Màn hình của những máy tính xách tay ngày nay luôn thuộc loại màn hình tinh thể lỏng, chúng được gắn trực tiếp với thân máy và không thể tách rời. Một số máy tính xách tay thiết kế màn hình quay được và gập lại che đi bàn phím – kết hợp với thể loại này thường là màn hình cảm ứng. Hiện giờ người ta đã chế tạo được một loại máy tính xách tay có thể tháo rời màn hình, nhưng hiện loại này chưa phổ biến lắm và giá khá đắt.

    Màn hình có chức năng hiển thị hình ảnh, nội dung CPU làm việc.

    Nguồn sử dụng lưới điện dân dụng của máy tính xách tay được thiết kế bên ngoài khối máy để tiết kiệm không gian. Nguồn là một trong những bộ phận quan trọng nhất của máy tính để bàn và MTXT. Điện năng cấp cho máy tính xách tay chỉ có một cấp điện áp một chiều duy nhất có mức điện áp thường thấp hơn 24 Vdc. Năng lượng cung cấp cho máy tính xách tay khi không sử dụng nguồn điện dân dụng là pin.

    Là một khối được thiết kế nằm dưới đế mảy máy tính xách tay có chức năng tích điện và cung cấp nguồn cho máy tính khi không dùng điện.

    Vấn đề tản nhiệt luôn được chú ý đối với các máy tính nói chung, ở máy tính xách tay, do thiết kế nhỏ gọn nên càng khó khăn cho các thiết kế tản nhiệt từ các thiết bị và linh kiện trong máy. Thiết kế tản nhiệt trong máy tính xách tay thường là: Các thiết bị toả nhiệt (CPU, chipset cầu bắc, bộ xử lý đồ hoạ (nếu có) được gắn các tấm phiến tản nhiệt, chúng truyền nhiệt qua các ống dẫn nhiệt sang một khối tản nhiệt lớn mà ở đây có quạt cưỡng bức làm mát. Các thiết bị còn lại

    được tản nhiệt trên đường lưu thông gió (theo cách bố trí hợp lý) hút gió vào trong vỏ máy (thông qua các lỗ thoáng) để đến khối tản nhiệt chung để thổi ra ngoài bằng quạt. Quạt tản nhiệt trong máy tính xách tay được thiết kế điều khiển bằng một mạch điện (có cảm biến nhiệt ở các bộ phận phát nhiệt) để có khả năng tự điều chỉnh tốc độ theo nhiệt độ (Điều này khác với quạt tản nhiệt trên các máy tính thông thường khi chúng thường được điều khiển bằng phần mềm hoặc với các hệ thống cũ có thể chỉ quay ở một tốc độ nhất định).

    Đa phần các máy tính xách tay hiện nay đều được tích hợp sẵn bộ điều hợp mạng không dây theo các chuẩn thông dụng (802.11 a/b/g hoặc các chuẩn mới hơn: n…) cùng với các bộ điều hợp mạng Ethernet (RJ-45) thông thường.

    Hình thức kết nối Internet quay số hiện nay đang dần được thay thế bằng các đường truyền tốc độ cao (ví dụ: ADSL) nhưng các máy tính xách tay vẫn thường được tích hợp các modem (quay số). Không ít máy tính xách tay còn được tích hợp sẵn bộ điều hợp bluetooth.

    Bàn phím có chức năng dùng để nhập thông tin và dữ liệu vào máy tính để CPU xử lý.

    Bàn phím máy tính xách tay thường không tuân theo tiêu chuẩn của các bàn phím máy tính cá nhân thông thường, phần phím số (Num Lock) thường được loại bỏ mà để thay thế nó bằng cách sử dụng các phím có vị trí tương tự để thay thế. Ngoài các phím chức năng thường thấy (như F1, F2…đến F12) trên các bàn phím thông dụng của máy tính cá nhân, máy tính xách tay còn có có một loạt các phím chức năng dành riêng khác, các phím này thường là chức năng thứ hai của các phím thường và chỉ được kích hoạt sau khi đã bấm phím chuyển đổi, phím chuyển đổi thường có ký hiệu Fn.

    Được tích hợp sẵn trong Laptop. Ổ đĩa quang laptop DVD RW chức năng : đọc DVD + ghi DVD, ưu điểm gọn nhẹ.

      Multimedia
      Loa luôn được tích hợp sẵn trên máy tính xách tay nhưng chúng có chất lượng và công suất thấp. Có chức năng phát âm thanh từ máy tính.

    • Webcam, Micro cũng thường được tích hợp ở một số máy tính xách tay sản xuất những năm gần đây. Chúng có công dụng giúp người sử dụng có thể hội họp trực tuyến hoặc tán ngẫu thông qua mạng Internet.
    • Thành phần khác
    • Chức năng khôi phục nhanh : Để khôi phục hệ thống nhanh nhất khi xảy ra lỗi, máy tính xách tay thường được thiết kế các hình thức khôi phục hệ thống thông qua các bộ đĩa CD hoặc DVD (điều này cũng thường thấy trên một số máy tính cá nhân để bàn sản xuất đồng bộ của các hãng sản xuất phần cứng), hoặc bằng một nút (có thể có phương thức một vài thao tác) từ dữ liệu lưu sẵn trên ổ cứng (thường đặt trên các phân vùng ẩn). Các khôi phục của chúng gần giống như hình thức khôi phục bằng phần mềm “Ghost” (của hãng Symantec) hoặc một số phần mềm sao lưu ảnh phân vùng đĩa cứng mà không thực hiện hình thức cài đặt thông thường.
    • Nhận dạng vân tay : Để tăng mức độ bảo mật, một số máy tính xách tay được trang bị hệ thống nhận dạng (sinh trắc học) vân tay, người sử dụng chỉ có thể khởi động hệ thống nếu máy nhận ra đúng vân tay của chủ sở hữu máy tính (với vân tay được lưu sẵn trên máy).
    • Trình bày được các tiêu chuẩn của hãng Intel
    • Phân được các chuẩn được Inter sử dụng.

    Đây là một trong những nỗ lực của Intel nhằm cung cấp những giải pháp nội bộ không dây có hiệu xuất hoạt động cao và dựa trên các chuẩn. Giao thức 802.11a hỗ trợ các ứng dụng Internet phức tạp với thông lượng lớn. Đồng thời cho phép nhiều người sử dụng hơn tại mỗi thời điểm truy cập mạng nội bộ không dây.

    Centrino – Là công nghệ di động cho laptop được thiết kế và đóng gói bởi hãng Intel. Công nghệ Centrino là sự kết hợp của 3 thành phần chính gồm CPU Intel Pentium M; Mainboard sử dụng chipset Intel 855 trở lên và trang bị kết nối Wireless Intel PRO làm nền tảng. Các công nghệ không đảm bảo cả 3 thành phần trên hoặc có cả 3 thành phần trên nhưng không đúng tiêu chuẩn sẽ không được gọi là Centrino.

    Những máy tính xách tay xử dụng công nghệ này có thể gọi là một “văn phòng di động”. Bởi nó không những tiết kiệm điện năng cao nhất khi làm việc mà còn kết nối mọi nơi và mọi máy tính.

    Tùy theo việc sử dụng CPU và mainboard loại nào trong một laptop thiết kế trên nền tảng công nghệ Centrino thì được gọi với những tên mã khác nhau, như là Carmel, Sonoma, Napa hay Santa Rosa.

    Centrino 2- Chỉ 1 năm sau khi Centrino với Santa Rosa xuất hiện trên laptop, Centrino 2 đã thay chân.

    Ban đầu, nhà sản xuất chip Intel gọi tên mã nền xử lý công nghệ của mình là Montevina. Tuy nhiên, trước khi tung ra thị trường, hãng đã chính thức đổi tên công nghệ thành Centrino 2 để giúp người dùng dễ theo dõi hơn. Nền công nghệ này sử dụng bộ xử lý Penryn 45nm với FSB 1066MHz, chipset

    Mobile Intel GM45 Expss và chip Wi-fi 5000 series có thể đạt tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 450Mbps. Bên cạnh chip kết nối Wi-fi, Centrino 2 còn được tích hợp sẵn chip kết nối WiMAX – kết nối không dây tiên tiến đang hứa hẹn sẽ thay dần các kết nối Wi-fi có tốc độ chậm hơn.

    Ưu điểm khác của nền tảng mới này là khả năng tiêu thụ năng lượng thấp trong khi vẫn đảm bảo được tốc độ hoạt động cực cao. Nhà sản xuất hứa hẹn rằng hệ thống này sẽ tiêu hao điện năng chỉ vào khoảng 29W so với 34W của nền công nghệ trước đó.

    Carmel – Tên mã chạy trên nền công nghệ Centrino thế hệ đầu tiên, sử dụng CPU Pentium M (loại Banias hoặc Dothan) với bus hệ thống 400MHz, cache L2 1MB và mainboard sử dụng Intel 855 Chipset Family.

    Sonoma – Tên mã chạy trên nền công nghệ Centrino thế hệ thứ hai. Sonoma sử dụng CPU Pentium M (Dothan) với bus hệ thống 533MHz, cache L2 2MB và mainboard sử dụng Intel 915 Chipset Family. Các CPU Pentium M có bộ đệm cache L2 2MB đều được sản xuất theo công nghệ 90nm (các CPU cho máy để bàn được sản xuất theo công nghệ 90nm này sẽ được gọi là CPU Prescott).

    Napa – Tên mã cho thế hệ thứ 3 chạy trên nền Centrino, sử dụng CPU dualcore Yonah và mainboard Mobile 945 Expss chipset. Napa dần thay thế Sonoma.

    Santa Rosa – Tên mã thế hệ thứ 4 tương lai chạy trên nền Centrino, sẽ sử dụng CPU Merom và mainboard Intel Mobile 965 Expss chipset.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cài Đặt Phiên Bản Của Trình Duyệt Yandex Với Chức Năng Bảo Vệ. Bảo Vệ Công Nghệ Trong Yandex Browser
  • Sự Khác Biệt Giữa Chức Năng Và Chức Năng Là Gì?
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Câu 1. Thành Tế Bào Vi Khuẩn Có Chức Năng Gì?
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực Giáo Án Điện Tử Môn Sinh Học Lớp 10
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tim
  • Lysosome Và Cellular Tiêu Hóa ·
  • Lysosome Chức Năng, Loại Và Bệnh / Sinh Học
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tủy Sống
  • Các Loại Mô Ở Cơ Thể Người, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại ? Câu Hỏi 153051
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máy Mài Nền Bê Tông
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Laptop
  • Cài Đặt Phiên Bản Của Trình Duyệt Yandex Với Chức Năng Bảo Vệ. Bảo Vệ Công Nghệ Trong Yandex Browser
  • Sự Khác Biệt Giữa Chức Năng Và Chức Năng Là Gì?
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Điều Khiển Servo Invt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Giao Thông Vận Tải
  • Nhà Sản Xuất Công Bố Chức Năng Của Bộ Lưu Điện Ups
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Văn Phòng Tỉnh Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Tỉnh Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Chính Phủ
  • Bộ điều khiển Servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín của hãng INVT, động cơ Servo có nhiều tính năng điều khiển chính xác vị trí, tốc độ, lực căng mang lại hiệu suất làm việc cao, khả năng vận hành mạnh mẽ, hoạt động ổn định và được ứng dụng rộng rãi cho nhiều loại máy như: máy phay CNC, máy cắt dao quay, cắt chiều dài, máy đóng gói, máy dán nhãn, máy thêu, máy in… mang lại giá trị kinh tế cao.

    Tham khảo sản phẩm Servo INVT

    Dải công suất của Servo

    Dải công suất: 200 W ~ 22.0 kW

    Dải điện áp:

    • 1Pha / 3Pha 220VAC ±15%/47~63Hz (200 W~1.0 kW)
    • 3Pha 220VAC ±15% / 47~63Hz (1.5 W ~ 4.4 kW)
    • 3Pha 380VAC ±15% / 47~63Hz (1.0 kW ~ 22 kW)

    Nguồn cấp điều khiển:

    • 1Pha 220VAC ± 15% / 47 ~ 63Hz (200 W ~ 3.0 kW)
    • 1Pha 380VAC ± 15% / 47 ~ 63Hz (1.0 kW ~ 22 kW)

    Chức năng chính của bộ điều khiển Servo

    Bộ điều khiển Servo có chức năng điều khiển chính:

    • Giải thuật điều khiển: Vector control (VC), Vectorize V/F (SVPWM) trên nền tảng bộ vi xử lý 32Bit DSP + FPGA.
    • Hỗ trợ nhiều chế độ điều khiển: Vị trí, tốc độ, Torque, chuyển đổi giữa vị trí và tốc độ, chuyển đổi giữa tốc độ và Torque, chuyển đổi giữa vị trí và Torque, Full closed loop, CANopen, EtherCAT, MotionNet.
    • Hỗ trợ nhiều tín hiệu điều khiển: Xung (với chế độ Vị trí), Analog và Multispeed (với chế độ Tốc độ và Moment.).
    • Sai số điều khiển cực thấp : ± 0.03% với chế độ điều khiển tốc độ, ±1 xung với chế độ điều khiển vị trí.
    • Hỗ trợ cả hộp số điện tử xung ngõ vào (Reference Pulse) lẫn xung ngõ ra (Output Pulse).
    • Cung cấp đầy đủ chế độ bảo vệ như : quá dòng, quá tải, quá áp, quá nhiệt…,lưu lại lịch sử 10 lần báo lỗi gần nhất.
    • Đấu nối và lắp đặt rất đơn giản.
    • Tích hợp đến 10 ngõ vào số độc lập với 30 chức năng có thể lập trình và 06 ngõ ra Open Collector với 15 chức năng có thể lập trình, 03 ngõ vào Analog ( 01 ngõ độ phân giải 16bit, 02 ngõ độ phân giải 12bit với dải điện áp điều khiển DC ± 10V và 0 ~10V) linh hoạt, tùy ứng dụng, 02 ngõ ra analog, 02 loại ngõ vào xung collector và vi sai, 02 loại ngõ ra xung collector và vi sai.
    • Hỗ trợ truyền thông: USB (giao tiếp với PC), RS485, CANopen, Profibus-DP, EtherCAT.
    • Độ phân giải Encoder: tương đối 2500 xung; tuyệt đối 17bit; tuyệt đối 20bit; rotary transformer 12bit; rotary transformer 16bit.
    • Tích hợp bộ điều khiển thắng và điện trở xả nội, có thể lắp thêm điện trở xả bên ngoài tùy vào ứng dụng.

    Bộ điều khiển Servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau, dể dàng cài đặt, điều khiển và vận hành với bàn phím rời, cài đặt tham số bằng tay hoặc phần mềm kết nối máy tính. Tích hợp nhiều cổng truyền thông USB (giao tiếp với PC), RS485, CANopen, Profibus-DP, EtherCAT.

    Bộ điều khiển Servo được ứng dụng rộng rãi cho nhiều loại máy móc đòi hỏi độ chính xác cao: máy cắt bao bì, máy cắt giấy, máy định lượng, máy in, máy phay CNC… và các ứng dụng đòi hỏi khắc nghiệt như: máy đảo sợi, máy quấn stator….

    Bộ điều khiển Servo đã được khách hàng sử dụng và đánh giá cao trong nhiều năm qua nhờ tính năng điều khiển vượt trội với độ chính xác cao, bảo vệ động cơ, giúp khách hàng tiết kiệm chi phí sản suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.

    Khi sử dụng động cơ Servo Quý khách sẽ nhận được dịch vụ kỹ thuật chuyên nghiệp từ hệ thống phân phối của HGA trên toàn quốc, được tư vấn kỹ thuật, thiết kế, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng và tài liệu kỹ thuật miễn phí.

    Đơn vị cung cấp bộ điều khiển Servo INVT – HGA

    Công ty công nghệ tự động hóa Hoàng Gia (HGA) – Nhà phân phối ủy quyền của tập đoàn INVT cung cấp các giải pháp điều khiển tự động sử dụng biến tần, Servo cho các loại máy móc, dây chuyền sản xuất. Với kinh nghiệm hơn 10 năm phát triển và hoạt động về lĩnh vực thiết bị tự động hóa. HGA luôn là địa chỉ uy tín được các doanh nghiệp tin tưởng và hợp tác lâu dài. Hệ thống đại lý biến tần INVT phân cấp có mặt trên khắp cả nước từ Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Ninh Bình, Thái Bình,…

    TRẢI NGHIỆM 4 ĐIỂM KHÁC BIỆT TRONG DỊCH VỤ CỦA HOÀNG GIA

    • Kho hàng lớn công suất đến 500 kW, luôn sẵn sàng đáp ứng nhanh nhất nhu cầu khách hàng
    • Hỗ trợ dịch vụ “siêu tốc” 24/24, đảm bảo máy móc khách hàng gần như không dừng
    • Quy trình linh hoạt “thay thế trước, thủ tục sau”, hoàn tất nhanh chóng trong vòng 24 giờ,
    • 24 tháng bảo hành toàn diện biến tần INVT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Bộ Chọn Đường
  • Adapter Là Gì? Chức Năng Của Bộ Nguồn Adapter
  • Các Loại Bộ Nhớ. Chức Năng Bộ Nhớ Chính
  • Rom Là Gì ? Bộ Nhớ Chỉ Đọc
  • Bộ Nhớ Chỉ Đọc Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Từng Bộ Phận Của Máy Tập Chạy Bộ Điện !

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng G Máy Cnc – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Cnc
  • Máy Cnc Là Gì? Tìm Hiểu Về Cnc Từ A
  • Máy Cnc Là Gì? Các Loại Máy Cnc Và Chức Năng Của Chúng
  • Máy Dán Cạnh 8 Chức Năng Mf508
  • Cấu tạo của máy chạy bộ điện.

    Theo các chuyên gia máy tập, với một chiếc máy chạy bộ điện cơ bản thì nó gồm những bộ phận chính sau:

    – Thân máy.

    Thân máy của máy chạy bộ điện được thiết kế từ thép chịu lực cao cấp, khung đỡ của máy chắc chắn có thể chịu được lực cao bên ngoài được sơn tĩnh điện bền đẹp.

    – Chân máy.

    Chân máy của máy chạy bộ điện gồm hai hệ thống đỡ trước và đỡ sau. Chân máy có bánh xe di chuyển dễ dàng, cộng với hệ thống lò xo hỗ trợ những bài tập về độ dốc và đàn hồi nhịp nhàng cho người tập.

    – Băng chạy.

    Băng chạy là bộ phận giúp người tập di chuyển trên đó khi tập với máy chạy bộ. Băng chạy có chức năng chống trơn trượt, có độ bền cao, linh kiện thay thế sẵn.

    Cấu tạo của máy chạy bộ điện

    – Động cơ của máy chạy bộ.

    Động cơ của máy chạy bộ điện có chức năng giúp nó hoạt động được, yêu cầu của động cơ là chạy êm, ổn định và mã lực khỏe. Bình thường thì động cơ có công suất của motor từ 1.0Hp cho đến 6.0Hp. Và nếu như bạn sử dụng máy chạy bộ để tập tại nhà thì công suất cỡ 2.0Hp trở lên là thích hợp bởi vì nó đủ công suất để kéo người có số cân tối thiểu từ 80 đến 130 kg.

    – Màn hình hiển thị và bảng điều khiển.

    Máy chạy bộ được thiết kế có màn hình hiển thị các thông số như vận tốc, quãng đường, thời gian, lượng callo tiêu thụ, nhịp tim… giúp người tập dễ dàng tham khảo. Ngoài ra, nó còn có các núm điều khiển như nhanh, chậm, bắt đầu, kết thúc…

    Với máy chạy bộ đa năng thì trên khu vực màn hình có hỗ trợ jack cắm mp3, mp4, ipad. Trên màn hình máy chạy điện thông thường gồm có 2 phía, bên tay phải là phần hiển thị tốc độ điều chỉnh 3, 6, 9 km…. bên tay trái hiển thị độ dốc tự động (nếu có) điều chỉnh từ 3, 6, 9 độ… Trên thanh tay cầm bên phải tích hợp nút đo nhịp tim, thêm nút tăng giảm tốc độ với hiển thị là dấu + là tăng, dấu – là giảm tốc giúp tập luyện dễ dàng hơn.

    Ngoài các bộ phận cơ bản ở trên thì các mẫu máy chạy bộ đa năng đều có bộ phận khác như đầu massage, thanh gập bụng, tạ tay hay xoay eo đi kèm…

    Chức năng cơ bản của máy chạy bộ điện.

    – Các tính năng chính của máy chạy bộ như chạy bộ, đi bộ, gập bụng, massage, xoay eo…

    – Hai là, nâng độ dốc, độ nghiêng trong khi tập. Với tính năng này nó giúp đa dạng bài tập và đem lại hiệu quả cao hơn cho người tập.

    Chức năng cơ bản của máy chạy bộ điện

    – Ba là, chương trình tập luyện được cài đặt sẵn. Các bài tập được cài đặt sẵn đã qua quá trình nghiên cứu khoa giúp cho bạn đạt được hiệu quả tối đa nhất.

    – Bốn là, chức năng gấp gọn và di chuyển dễ dàng bằng bánh xe. Nó giúp bạn tiết kiệm diện tích căn phòng khi không sử dụng tới máy chạy bộ.

    Lời kết.

    Thiên Trường là địa chỉ chuyên bán máy chạy bộ tại nhà cho gia đình uy tín và giá thành đảm bảo luôn rẻ nhất. Các bạn có bất kỳ thắc mắc gì hoặc muốn dùng thử máy chạy bộ điện cũng như máy chạy bộ cơ trước khi quyết định chọn mua có thể tới trực tiếp cửa hàng chúng tôi để xem sản phẩm theo địa chỉ:

    Công ty TNHH Thể thao Thiên Trường.

    – Tại Hà Nội. Địa chỉ: Số 208D Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội. Điện thoại: 02435667337.

    – Tại TpHCM. Địa chỉ: Số 323 Trần Văn Kiểu, Phường 11, Quận 6, TpHCM. Điện thoại: 02862901232.

    – Tại Đà Nẵng. Địa chỉ: Số 657 Trần Cao Vân, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng. Điện thoại: 02363622777.

    Rút gọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Chạy Bộ Điện Có Chức Năng Nào? Mua Đơn Hay Đa Năng?
  • Các Bộ Phận Và Tính Năng Trên Máy Chạy Bộ Điện
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Chiếu Đa Năng
  • Máy Chiếu Và Các Bộ Phận Chính Của Máy Chiếu
  • Máy Bơm Nước Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Bơm Nước
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • 👩⚕️💉👨⚕️các Chức Năng Của Thận Trong Cơ Thể Con Người
  • Thận Và Chức Năng Của Thận
  • Viêm Đài Bể Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Giãn Đài Bể Thận Là Bệnh Gì, Có Nguy Hiểm Không? Xem Ngay Giải Đáp Của Chuyên Gia Tại Đây
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Bài Tiết Của Thận
  • Thận thực hiện các chức năng quan trọng ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận của cơ thể, và tham gia vào các hoạt động phức tạp giúp cho phần còn lại của cơ thể cân bằng. Khi thận bị tổn thương do bệnh tật, các cơ quan khác cũng bị ảnh hưởng theo.

    Các vấn đề về thận có thể bắt nguồn từ nhiễm trùng đường tiết niệu dẫn đến suy thận. Những tiến bộ khoa học trong ba thập kỷ qua đã cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị cho những người bị bệnh thận.

    Ngay cả khi thận không còn hoạt động, các phương pháp điều trị như lọc máu và ghép tạng đã mang lại hy vọng và cuộc sống mới theo nghĩa đen cho hàng trăm ngàn người trên thế giới.

    Thông tin nhanh về thận

    • Thận giúp duy trì sự cân bằng nội môi của cơ thể, bao gồm huyết áp.
    • Chạy thận nhân tạo được áp dụng để lọc máu nếu thận mất hầu hết chức năng.
    • Thận tiết ra một số kích thích tố.
    • Một số thuốc giảm đau có thể làm hư thận.

    Cấu tạo của quả thận

    2 quả thận có chiều dài khoảng 10 – 12cm, rộng 5 – 7cm, dày 3 – 4cm nằm ở mặt sau của khoang bụng, ở mỗi bên của cột sống. Do sự bất đối xứng gây ra bởi gan, thận bên phải thường nhỏ và thấp hơn một chút so với quả thận bên trái.

    Mỗi thận nặng từ 125 đến 170 gram (g) ở nam giới và 115 đến 155 g ở phái nữ. Mặt trước thận nhẵn bóng còn mặt sau thì sần sùi. Xung quanh mỗi quả thận có hai lớp chất béo đóng vai trò bảo vệ. Trên đầu mỗi quả thận là tuyến thượng thận.

    Bên trong thận là một số thùy hình kim tự tháp, bao gồm vỏ thận bên ngoài và một tủy thận bên trong. Theo giữa các phần này là “nephron”, cấu trúc tạo ra nước tiểu của thận. Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ hơn một triệu nephron (đơn vị thận).

    Mỗi nephron gồm có cầu thận và ống thận:

    Cầu thận bao gồm: Quản cầu Malpighi và nang Bowman (túi bọc quản cầu). Quản cầu Malpighi có khoảng 50 mao mạch xếp thành khối hình cầu. Ngăn cách giữa mao mạch và nang Bowman là một màng lọc mỏng để lọc các chất từ mao mạch chuyển sang.

    Ống thận bao gồm: Quai Henle (ống hình chữ U), ống lượn gần và xa. Dịch lọc từ nang đổ vào ống lượn gần (uốn khúc) dẫn đến quai Henle. Ở đầu lên của quai Henle tiếp với ống lượn xa cũng là một ống uốn khúc để chuyển dịch lọc vào ống góp. Ống góp không thuộc nephron, nó có nhiệm vụ nhận dịch lọc để đổ vào bể thận.

    Máu đi vào thận thông qua các động mạch và tĩnh mạch thận. Thận là cơ quan tương đối nhỏ nhưng chúng nhận được tới 25% sản lượng của tim. Mỗi thận bài tiết nước tiểu thông qua một ống gọi là niệu quản dẫn đến bàng quang.

    Vì sao thận lại quan trọng như thế?

    Hầu hết mọi người đều biết về chức năng chính của thận là loại bỏ các chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Nhưng ít ai biết các quy định quan trọng về hàm lượng muối, kali và axit của cơ thể cũng được thực hiện bởi quả thận.

    Ngoài ra, thận cũng sản xuất hormone và vitamin ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan khác. Việc sản xuất nước tiểu bao gồm các bước bài tiết và tái hấp thu rất phức tạp. Quá trình này là cần thiết để duy trì sự cân bằng ổn định của các hóa chất trong cơ thể.

    6 chức năng chính của thận

    Mỗi người có hai quả thận, mỗi quả có kích thước bằng nắm tay người lớn nằm ở hai bên cột sống ngay dưới lồng xương sườn. Mặc dù chúng hơi nhỏ, nhưng thận thực hiện rất nhiều chức năng quan trọng và phức tạp giúp giữ cho phần còn lại của cơ thể được cân bằng.

    Một số chức năng chính của thận:

    • Giúp loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa
    • Lọc máu, giữ một số hợp chất và loại bỏ các hợp chất không cần thiết khác
    • Kiểm soát việc sản xuất hồng cầu
    • Sản xuất vitamin kiểm soát sự tăng trưởng
    • Giải phóng hormone giúp điều hòa huyết áp
    • Giúp điều chỉnh huyết áp, hồng cầu và lượng chất dinh dưỡng nhất định trong cơ thể, chẳng hạn như canxi và kali.

    Lọc máu và bài tiết chất thải

    Một số chất thải được loại bỏ qua thận và xuất ra ngoài thông qua nước tiểu. Hai hợp chất chính được loại bỏ là:

    • Urê, được tạo ra từ sự phân hủy protein
    • Axit uric từ sự phân hủy của axit nucleic

    Tái hấp thu chất dinh dưỡng

    Chất dinh dưỡng từ máu được tái hấp thu và vận chuyển đến nơi cần thiết. Những chất khác được tái hấp thu để giúp duy trì sự cân bằng.

    Nó được gọi là tái hấp thu mà không phải hấp thụ, bởi vì các hợp chất đã được hấp thụ một lần thông qua ruột.

    Các chất được tái hấp thu bao gồm:

    Duy trì độ pH

    Ở người, mức pH phù hợp là từ 7,38 đến 7,42. Nếu dưới mức này một chút, cơ thể sẽ đi vào trạng thái thiếu máu, và nếu cao hơn sẽ bị nhiễm kiềm.

    Bên ngoài phạm vi này, các protein và enzyme bị phân hủy và không thể hoạt động nữa. Trong trường hợp tiêu cực, điều này có thể dẫn đến tử vong.

    Thận và phổi giúp giữ độ pH luôn ở mức ổn định trong cơ thể con người. Phổi làm điều này bằng cách kiểm soát nồng độ carbon dioxide.

    Còn thận quản lý nó thông qua hai quá trình:

    Tái hấp thu và phục hồi bicarbonate từ nước tiểu: Bicarbonate được sử dụng để trung hòa axit. Thận có thể giữ lại nó nếu pH đang bình ổn hoặc giải phóng nếu mức axit tăng lên.

    Bài tiết các ion hydro và axit cố định: Các axit cố định hoặc không bay hơi là bất kỳ axit nào không được tạo ra bởi cacbon dioxit. Chúng là kết quả của sự chuyển hóa không hoàn toàn của carbohydrate, chất béo và protein. Chúng bao gồm axit lactic, axit sulfuric và axit photphoric.

    Quy định Osmolality

    Osmolality là thước đo cân bằng nước điện giải của cơ thể. Nói cách khác, đó là tỷ lệ giữa chất lỏng và khoáng chất trong cơ thể. Mất nước là nguyên nhân chính gây mất cân bằng điện giải.

    Nếu độ thẩm thấu huyết tương tăng lên, vùng dưới đồi trong não (Hypothalamus) phản ứng bằng cách truyền một thông điệp đến tuyến yên. Điều này lần lượt giải phóng hormone chống bài niệu (ADH).

    Để đáp ứng với ADH, thận tạo ra một số thay đổi, bao gồm:

    • Tăng nồng độ nước tiểu
    • Tăng tái hấp thu nước
    • Mở lại các phần của ống thu gom thông thường không thấm nước, cho phép nước trở lại vào cơ thể
    • Giữ lại urê trong tủy thận thay vì đào thải nó, vì nó thu hút nước

    Điều hòa huyết áp

    Thận điều chỉnh huyết áp khi cần thiết, nhưng chúng có trách nhiệm điều chỉnh chậm hơn. Hệ renin-angiotensin điều chỉnh áp lực động mạch trong thời gian dài bằng cách tác động đến khoang dịch ngoại bào, hoặc chất lỏng bên ngoài tế bào.

    Chúng làm điều này bằng cách giải phóng một hormone co mạch gọi là angiotensin II. Hormone này hoạt động với các chức năng khác để tăng khả năng hấp thu natri của thận.

    Điều này có hiệu quả làm tăng kích thước của khoang dịch ngoại bào và làm tăng huyết áp. Bất cứ thứ gì làm thay đổi huyết áp đều gây tổn hại đến thận theo thời gian, bao gồm rượu bia, hút thuốc và béo phì.

    Tiết ra các hợp chất hoạt tính

    Thận tiết ra một số chất sinh lý quan trọng bao gồm:

    Erythropoietin: Hormone này giúp kiểm soát erythropoiesis, hoặc sản xuất các tế bào máu đỏ. Gan cũng tạo ra erythropoietin, nhưng thận là cơ quan sản xuất chính ở người lớn. Hormone này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chữa lành vết thương và phản ứng với tổn thương thần kinh.

    Renin: Đây là một protein protease aspartic và là enzyme được tiết ra bởi thận. Nó giúp làm trung gian giãn nở các động mạch và thể tích huyết tương, bạch huyết và dịch kẽ.

    Calcitriol: Đây là chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D. Nó làm tăng mức độ canxi hấp thụ bởi ruột và tăng tái hấp thu phốt phát trong thận.

    Cách thức hoạt động của thận

    1. Máu đi vào thận qua động mạch từ tim
    2. Máu được làm sạch bằng cách đi qua hàng triệu bộ lọc có trong thận
    3. Chất thải đi qua niệu quản và được lưu trữ trong bàng quang dưới dạng nước tiểu
    4. Máu mới được làm sạch trở lại hệ thống bằng đường tĩnh mạch
    5. Bàng quang trở nên đầy và nước tiểu đi ra khỏi cơ thể qua niệu đạo.

    Thận thực hiện công việc duy trì sự sống của chúng ta bằng cách lọc khoảng 200 quart (khoảng 190 lít) chất lỏng mỗi 24 giờ. Khoảng 2 quart được loại bỏ khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu, trong khi phần còn lại, khoảng 198 quart được giữ lại trong cơ thể. Nước tiểu chúng ta bài tiết đã được lưu trữ trong bàng quang trong khoảng 1 đến 8 giờ.

    Các dấu hiệu cảnh báo bệnh thận

    Có nhiều loại bệnh thận và chúng thường ảnh hưởng đến cả hai quả thận. Nếu khả năng lọc máu của thận bị tổn thương do bệnh tật, chất thải và chất lỏng dư thừa sẽ tích tụ trong cơ thể, gây sưng tấy nghiêm trọng và các triệu chứng suy thận khác.

    Mặc dù có nhiều loại bệnh thận không gây ra các triệu chứng rõ ràng cho đến khi bệnh tiến triển nặng, nhưng 6 dấu hiệu cảnh báo sau đây có thể giúp ích cho bạn trong việc xác định tình trạng của mình:

    • Huyết áp cao
    • Đi tiểu thường xuyên hơn, đặc biệt là vào ban đêm; tiểu khó hoặc đau buốt.
    • Bọng mắt, sưng phù tay và chân.
    • Có máu hoặc protein trong nước tiểu.
    • Xét nghiệm máu creatinine cho kết quả lớn hơn 1,2 đối với nữ và 1,4 đối với nam.
    • Tốc độ lọc cầu thận (GFR – Glomerular Filtration Rate) dưới 60

    Hãy tham khảo bài viết sau đây nếu bạn muốn biết thêm thông tin về các dấu hiệu của bệnh thận:

    Ngoài ra, nếu trong gia đình bạn có người bị suy thận hoặc nếu bạn trên 60 tuổi, điều quan trọng là phải đi kiểm tra thận thường xuyên. Khi gặp bác sĩ, hãy kể cho họ nghe bất kỳ triệu chứng nào mà bạn gặp phải để được chẩn đoán chính xác.

    Cách duy trì thận khỏe mạnh

    Áp dụng chế độ ăn uống cân bằng: Nhiều vấn đề về thận là do huyết áp cao và đái tháo đường, vì vậy việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh có thể ngăn chặn nhiều nguyên nhân phổ biến gây bệnh thận. Chế độ ăn nhiều rau quả (ớt chuông đỏ, cải bắp, tỏi, cải xoăn) và ngũ cốc được khuyến khích để duy trì huyết áp và ngăn ngừa tiểu đường.

    Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục 30 phút mỗi ngày có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và béo phì, gây áp lực lên sức khỏe của thận.

    Uống nhiều nước: Nước đóng một vai trò rất quan trọng trong cơ thể. Một người trên 50kg nên uống khoảng 2.5 lít nước mỗi ngày.

    Chất bổ sung: Hãy thận trọng, vì không phải tất cả các chất bổ sung và vitamin đều có lợi. Một số có thể gây hại cho thận nếu sử dụng quá mức.

    Muối: Hạn chế lượng muối ăn trong một ngày, tối đa là 2.300 miligram natri mỗi ngày.

    Rượu: Tiêu thụ nhiều hơn một ly rượu mỗi ngày có thể gây hại cho thận và cản trở hoạt động của chúng.

    Hút thuốc: Khói thuốc lá làm co thắt các mạch máu. Nếu không được cung cấp máu đầy đủ, thận sẽ không thể hoàn thành công việc bình thường của chúng.

    Thuốc không theo toa: Một số loại thuốc không cần toa bác sĩ không có nghĩa là nó là vô hại. Việc lạm dụng các loại thuốc như ibuprofen và naproxen có thể làm hư thận.

    Sàng lọc thận: Bất cứ ai bị huyết áp cao hoặc tiểu đường nên xem xét sàng lọc thận thường xuyên để giúp phát hiện bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có thể xảy ra.

    Bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch: Theo dõi các chỉ dẫn của bác sĩ về việc quản lý những bệnh lý này có thể giúp bảo vệ thận trong thời gian dài.

    Kiểm soát giấc ngủ và căng thẳng: Một người nên ngủ 7 đến 8 tiếng mỗi đêm, và tham gia các hoạt động thư giãn nhằm giảm căng thẳng, tăng cường sức khỏe tổng thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Của Gan Và Thận
  • Chức Năng Của Thận Và Các Phương Pháp Bảo Vệ Thận Không Phải Ai Cũng Cần Biết
  • Ở Người Bị Suy Thận Phải Lọc Máu Khi Nào: Một Số Lưu Ý Bạn Nên Biết
  • Nang Thận Phải Ở Nam Giới Và Những Biến Chứng Nguy Hiểm Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu Và Có Cấu Tạo Thế Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?
  • Cấu tạo và chức năng của da

    Cấu tạo và chức năng của da

    I. CẤU TẠO CỦA DA

    – Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

    1. Lớp biểu bì:

    Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

    + Nằm ở ngoài cùng của da.

    + Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

    – Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    + Nằm dưới lớp sừng.

    + Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

    + Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

    – Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

    * Các sản phẩm của da

    – Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

    + Lông mày ngăn mồ hôi và nước

    * Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

    + Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh cho da.

    + Không nên nhổ bỏ lông mày vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

    2. Lớp bì

    – Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

    Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

    – Lớp bì có vai trò giúp cho:

    + Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

    + Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

    + Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

    3. Lớp mỡ dưới da

    – Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

    II. CHỨC NĂNG CỦA DA

    Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

    – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

    – Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

    – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

    – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

    – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Của Da Là Gì
  • Bộ Xử Lí Trung Tâm Là Gì?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Mua Đồng Hồ Chronograph
  • Chức Năng Chronograph Trên Đồng Hồ Tissot
  • Những Chức Năng Từ Bluetooth Của Đồng Hồ G
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Cấu Trúc, Phần Cứng, Chức Năng, Thiết Bị Ngoại Vi…
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xử Lý Trung Tâm (Cpu) Của Cân Điện Tử
  • Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10
  • Nêu Thành Phần Và Chức Năng Của Cpu
  • Socket Cpu Là Gì ?
  • I – Chức năng của CPU

    • CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor

    1. Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
    2. Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý

    III – Các thông số kỹ thuật của CPU

    1. Tốc độ của CPU:Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao

      thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU làm công nghệ 65nm.

      Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân). Hãng AMD đã cho ra công nghệ gồm 2 bộ xử lý, mỗi bộ 2-4 nhân.

    2. Tốc độ BUS của CPU ( FSB – Front Side Bus )

      FSB – Front Side Bus là gì ?

      • FSB – Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ

        liệu chạy qua chân của CPU.

      • Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ

        Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng

        Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB

      • Ở dòng chíp Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và

        133MHz

      • Ở dòng chíp Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz,

        800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz

    3. Bộ nhớ Cache.

      Cache: Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng. Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính.

      Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU. Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống. Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache. Cache L1 – cache chính của CPU. CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này.

      Cache L2: Cache thứ cấp. Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1. Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip). Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp.

    4. Pentium là Chip được thiết kế để chạy cho các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, Video, Game 3D v v… ChipPentium có bộ nhớ Cache lớn hơn vì vậy làm tăng hiệu suất làm việc của nó

      Celeron:

      Là dòng chíp rút gọn của Pentium nhằm hạ giá thành, số Transistor trong Celeron ít hơn và bộ nhớ Cache nhỏ hơn, Celeron được thiết kế để chạy cho các ứng dụng nhẹ như ứng dụng Văn phòng, duyệt Web v v…

      So sánh chíp Pentium với Celeron

      – Khi chạy các ứng dụng nhẹ như văn phòng, duyệt web thì tốc độ của

      Pentium và Celeron gần như tương đương( nếu hai Chip có cùng MHz), nhưng khi chạy ở các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, game, video thì Pentium có đốc độ nhanh gấp từ 1,5 đến 2 lần .

    5. Giải thích các thông số kỹ thuật của CPU ghi trên báo giá các công ty máy tính

      Bus/Core Ratio

      12

      Tỷ lệ giữa tốc độ CPU và BUS hệ

      thống

      Core Stepping

      M0

      Các mốc đánh dấu sự phát triển của

      nhân CPU

      CPUID String

      06FDh

      Chuỗi ký tự mã Hexa xác định đặc

      tính của CPU

      Thermal Specification

      73.3°C

      Nhiệt độ cho phép, quá mức nhiệt

      trên CPU có

      thể

      ngưng hoạt động

      Trong các thông số kỹ thuật trên thì các thông số Tốc độ CPU /

      tốc độ Bus FSB /

      dung lượng cache L2 / và kiểu đóng gói ( mục dấu

      * ) là quan trọng nhất mà bạn

      cần phải quan tâm khi mua Chip

    6. Địa chỉ sau giúp bạn tham khảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ các

      đời CPU – Intel

    7. http://processorfinder.intel.com/Default.aspx

    • Lịch sử CPU Intel

      BXL 4 bit

      4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom. 4004 có tốc độ 740KHz, khả năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second – MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.

      Bộ xử lý của Intel sản xuất năm 1974

      BXL 8bit

      8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của

      Computer Terminal Corporation (CTC). 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên

      công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB.

      BXL

      16bit

      8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào

      chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành

      nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới. 8088 giống hệt 8086

      nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh. 8088 cũng sử dụng công nghệ 3

      µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu

      ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB. Các phiên bản của 8088

      gồm 5 MHz và 8 MHz.

      80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186. Sử dụng chủ yếu trong những ứng

      dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối. Các phiên bản của 80186 gồm

      10 và 12 MHz.

      BXL 32bit vi kiến trúc NetBurst

      (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

      Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL. Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích. Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó. Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm. 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ. Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode.

      Intel Pentium 4 (P4) là BXL được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6).

      Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000, có bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2- 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7,1,8, 1,9, 2,0 GHz.

      • Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.

      BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.

      Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, có bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

      Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

      Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz

      Pentium 4 Extreme Edition

      Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel “ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3- 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3- 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

      P4 Prescott (năm 2004)

      Pentium D (năm 2005)

      Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như

      hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất

      trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA.

      Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep

      (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).

      Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm

      L2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930

      (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9×0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

      Pentium Extreme Edition (năm 2005)

      Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst.

      Intel Pentium Dual-Core Processor SX năm 2006 Socket 775

      Intel Core 2 Duo

      BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này:

      E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.

      Intel® Core™2 Duo Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

      – Tốc độ FSB: 800MHz, 1066MHz và 1333MHz

      – Cache từ 2MB đến 6MB

      – Tương thích với Memory là DDR2

      – Chipset hỗ trợ là Intel 945GC, 945GT, 946PL, 946GZ, Q963, Q965, P965,G965

      CPU

      Intel® Core™2 Duo SX năm 2007

      Core 2 Extreme

      BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

    Câu hỏi thườnggặp

    1. Câu hỏi 1: Khi chọn CPU cho máy tính thì cần lưu ý điều gì ? Trả lời:Nếu bạn đã có Main thì bạn phải mua CPU có các thông số sau phù hợp vớiMainboard như- Soket 478 hay 775- Tốc độ FSB ( bus của CPU ) mà Main hỗ trợ là bao nhiêu. Ví dụMain ghi Support FSB 533, 800, 1066MHz thì bạn có thể chọn một CPU có Bus thuộc phạm vi trên

      – Với một Mainboard rẻ tiền nó vẫn có thể chạy được các CPU đắt tiền miễn là có cùng kiểu Socket và cùng kiểu Bus nhưng nó sẽ không khai thác hết sức mạnh của CPU, cũng giống như bạn mua một con xe tốt nhưng nó không thể chạy nhanh trên một con đường xấu.

    2. Câu hỏi 2:– Giữa CPU và RAM có mối liên hệ gì không khi chọn thiết bị ? Trả lời:Cũng giống như CPU, khi bạn mua RAM thì phải có Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, ngoài ra bạn nên chọn RAM có tốc độ Bus bằng 1/2 Bus của CPU rồi tăng lên một nấc.Ví dụ : khi chọn CPU có FSB là 533 thì nên chọn RAM có Bus là 333, vì 533/2= 266 tăng lên một nấc thành 333.Các nấc thang của tốc độ Bus như sau: ( nó là bội số của tốc độ 66MHz )

      Bus RAM gồm:

      SDRAM có Bus 66, 100, 133MHz

      DDR có Bus 200, 266, 333, 400 MHz

      DDR2 có Bus 400, 533, 667, 800 MHz

      DDR3 có Buss 800, 1066, 1333, 1600 MHz

      Bus CPU ( FSB ) gồm có

      Bus của CPU Pentium thường 400, 533, 800 MHz

      Bus của CPU Dual core, Core 2 Duo, Core 2 quad gồm: 800, 1066. 1333 và 1600 MHz

    3. Câu hỏi 3:Tôi muốn nâng cấp CPU có được không ? Trả lời:– Hoàn toàn được nếu như CPU của bạn muốn nâng cấp cắm vừa chân ( tức là cùng Soket) đồng thời nó có tốc độ Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, để biết Mainboard của bạn hỗ trợ những FSB gì cho CPU trong khi bạn mất tài liệu kèm theo thì bạn có thể tra tên con IC Chipset bắc trong mục Chipset hoặc trong mục Tra cứu IC của Website này.- Nhưng bạn lưu ý, có thể CPU tốc độ cao vẫn chạy được trên Main của bạn nhưng nó sẽ làm việc không hết hiệu suất .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cách Làm Việc Của Cpu
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Cpu
  • Bài Giảng Modul:cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Cấu Trúc Máy Tính Cau Truc May Tinh Ppt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • Bendical Tăng Cường Chức Năng Khử Độc Của Gan, Chữa Viêm Gan, Suy Gan
  • Chức Năng Gan Kém: Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Liệt Kê Các Biến Chứng Của Bệnh Xơ Gan Mà Ít Người Chú Ý Đến
  • 3 Chức Năng Của Gan Vô Cùng Quan Trọng Đối Với Sức Khỏe
  • Triệu Chứng Chung Của Các Bệnh Viêm Gan Cấp Tính
  • Đảm nhận trong mình hơn 500 chức năng khác nhau, gan là cơ quan chiếm vai trò đặc biệt quan trọng mà không có thiết bị nhân tạo hay cơ quan nào có thể thay thế được. Chính vì vậy sẽ thật nguy hiểm nếu cơ quan này mắc bệnh hoặc bị tổn thương. Cùng tìm hiểu thêm về cấu tạo và chức năng của gan để có cái nhìn tổng quan hơn về “nhà máy kỳ diệu” này.

    Cấu tạo của gan

    Gan là cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể chỉ sau da, có sức nặng từ 1.100 – 1.800 gram. Trong cơ thể, gan nằm bên phải, dưới lồng ngực phải, gan được ngăn cách với phổi bởi cơ hoành. Xung quanh được bao bọc bởi vỏ bên ngoài chứa nhiều dây thần kinh, đồng thời được che chắn và bảo vệ bởi lồng ngực và ngực, hạn chế những tác động từ bên ngoài vào gan.

    Chức năng của gan là gì? Sẽ thật khó để có thể trả lời một cách chi tiết về tất cả những chức năng mà gan đảm nhiệm, tuy vậy chắc hẳn bạn sẽ ngạc nhiên khi biết được về chức năng sinh lý của ganchức năng sinh hóa của gan ngay sau đây.

    Chức năng chuyển hóa của gan: đây là một trong những nhiệm vụ chính của gan, giúp cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng liên tục bất kể ngày đêm. Các chất hấp thụ được như glucid, lipid, protid… sẽ được gan chuyển hóa phục vụ cho sử dụng và dự trữ.

    Chức năng khử độc của gan: hay còn được gọi là chức năng giải độc của gan, là việc khử độc và loại bỏ những chất độc hại ra khỏi cơ thể bằng cách biến đổi và khử bỏ chúng. Các chất độc được loại bỏ, thải trừ và đào thải ra ngoài theo đường tiểu hoặc đường mật.

    ➢ : mật được sản xuất liên tục và được dự trứ tại các túi mật, từ đây được bơm xuống giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng được diễn ra dễ dàng hơn.

    ➢ : gan còn đảm nhiệm rất nhiều những chức năng khác của cơ thể như: chức năng đông máu, chống đông máu, tạo máu cùng nhiều chức năng nội tiết của gan khác.

    Do đó, để bảo vệ gan và có cơ thể khỏe mạnh, các chuyên gia gan mật phòng khám đa khoa Hồng Phong khuyên bạn nên thường xuyên giải độc gan, kiểm tra gan giảm nguy cơ mắc các bệnh lý gan nhiễm mỡ, viêm gan, xơ gan… là việc mà tất cả mọi người nên làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Bài Tiết Và Khử Độc Của Gan Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Nhóm Xét Nghiệm Khảo Sát Chức Năng Bài Tiết Và Khử Độc Của Gan Bao Gồm Những Gì?
  • Chức Năng Của Trung Tâm Lưu Ký Chứng Khoán
  • Hoạt Động Của Ngân Hàng Lưu Ký, Ngân Hàng Giám Sát Cho Công Ty Quản Lý Quỹ Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Các Hình Thức Lưu Ký Chứng Khoán
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại rinucleotit, chỉ có 1 chuỗi poliribonucleotit. Có 3 loại ARN (mARN,t ARN, rARN) mỗi loại thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình truyền đạt thông tin từ ADN sang protein

    Tương tự như phân tử AND thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit.

    Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần :

    • 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
    • 1 gốc đường ribolozo ((C_{5}H_{12}O_5) ), ở ADN có gốc đường đêoxiribôz((C_{5}H_{10}O_4) )
    • 1 gốc axit photphoric ((H_{3}PO_{4})).

    ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit . Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

    Các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc((H_{3}PO_{4}))của ribonucleotit này với gốc đường ribolozo của ribonucleotit kia tạo thành chuỗi poliribonucleotit.

    2.Các loại ARN và chức năng

    Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.

    Hình 1: Cấu trúc của các phân tử ARN.

    mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipepetit. Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có

    • Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
    • Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
    • Các codon mã hóa axit amin:
    • Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

    tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .

    rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.

    II.CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA ADN.

    Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    + Giữa các ribonucleotit với nhau : rN – 1

    + Trong ribonucleotit : rN

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN là :

    Trong phân tử ARN cứ 3 nucleotit liên kề nhau thì mã hóa cho 1 axit amin

    • Số bộ ba trên phân tử mARN : rN : 3 = N : ( 2 ×3 )
    • Số bộ ba mã hóa aa trên phân tử mARN là : (rN : 3) – 1

    ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

      Số aa có trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN là :(r N : 3) – 1 – 1

    ( khi kết thức quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    Bài toán 1. Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249 axitamin.

    1. Xác định số nuclêôtit trên gen.

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.

    4. Xác định chiều dài mARN

    5. Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit.

    1. Số nuclêôtit trên gen = (249+1) x 6 = 1500.

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã = 1500: 2=750

    3. Số chu kỳ xoắn của gen =1500: 20 = 75.

    4. Chiều dài của gen = (1500 : 2 )×3.4 = 2550A 0.

    5. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = 249-1 =248.

    Ví dụ 2 . Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 248 axitamin.

    1. Xác định bộ ba trên mARN

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định chiều dài gen.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit.

    1. Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250 x 3 =750

    3. Lgen = LmARN=750 x3,4 = 2550A 0.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit = 248.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tiền Tệ Là Gì? Vai Trò Và Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Phận Của Tai2. Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Phận Của Tai ? Nêu Biện Pháp Vệ Sinh Tai ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Trường Mầm Non Skkn Heu Trang 2022 Doc
  • Cách Vệ Sinh Mắt Cho Trẻ Sơ Sinh
  • Tổng Hợp 6 Bệnh Thường Gặp Ở Trẻ Nhỏ Do Nguồn Nước Ô Nhiễm Gây Nên
  • Tiết 52: Vệ Sinh Mắt
  • Top 12 Cách Bảo Vệ Mắt Luôn Khoẻ Mạnh Giúp Tăng Thị Lực
  • Hình 51-1. Cấu tạo của tai

    Khoang tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.

    Tai trong gồm 2 bộ phận :

    – Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

    – Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng (hình 51-2).

    Hình 51-2. Phân tích cấu tạo của ốc tai (trái)

    A. Ốc tai và đường truyền sóng âm ;B. Ốc tai xương và ốc tai màng ;

    c. Cơ quan Coocti

    Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

    Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

    II- Chức năng thu nhận sóng âm

    Sóng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng “cửa bầu” và cuối cùng làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti. Sự chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ có màng của “cửa tròn” (ở gần cửa bầu, thông với khoang tai giữa).

    Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan Coocti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về các âm thanh đó.

    III – Vệ sinh tai

    Ráy tai do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra. Thông thường ráy tai hơi dính có tác dụng giữ bụi, nên thường phải lau rửa bằng tăm bông, không dùng que nhọn hoặc vật sắc để ngoáy tai hay lấy ráy, có thể làm tổn thương hoặc thủng màng nhĩ.

    Trẻ em cần được giữ gìn vệ sinh để tránh viêm họng. Viêm họng có thể qua vòi nhĩ dẫn tới viêm khoang tai giữa.

    Tránh nơi có tiếng ồn hoặc tiếng động mạnh tác động thường xuyên ảnh hưởng tới thần kinh, làm giảm tính đàn hồi của màng nhĩ – nghe không rõ. Nếu tiếng động quá mạnh, tác động bất thường có thể làm rách màng nhĩ và tổn thương các tế bào thụ cảm thính giác dẫn tới điếc.

    Cần có những biện pháp để chống hoặc giảm tiếng ồn.

    Cách vệ sinh tai.

    + Thường xuyên vệ sinh tai, giữ gìn tai sạch

    + Không dùng vật nhọn để ngoáy tai.

    + Giữ vệ sinh mũi, họng để phòng bệnh cho tai.

    + Tránh làm việc ở những nơi quá ồn hoặc tiếng động mạnh.

    + Hạn chế dùng thuốc kháng sinh dễ gây ù tai, điếc tai.

    + …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật Tốt Nhất, Bạn Nên Biết
  • Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật
  • Các Biện Pháp Bảo Vệ Tài Nguyên Sinh Vật
  • Các Tác Nhân Có Thể Gây Hại Cho Tai Và Các Biện Pháp Bảo Vệ Tai
  • 8 Cách Bảo Vệ Đôi Tai
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100