Top 2 # Cấu Tạo Và Chức Năng Của Súng Tiểu Liên Ak Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc

I. MỤC TIÊU1. Về Kiến thức:– Nhận biết được súng tiểu liên AK và súng trường CKC; biết tính năng, cấu tạo, nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo, lắp thông thường.2. Về kỷ năng: – Biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK hoặc súng trường CKC.3. Về thái độ:– Yêu quý, giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị. CẤU TRÚC BÀI HỌC Tác dụng,tính năng chiến đấuCấu Tạo Súng.

Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do Mikhail Timofeevich Kalashnikov – người Liên bang Nga thiết kế. AK là chữ đầu của hai từ: Avtomat Kalashnikova. Súng AK được thiết kế năm 1947.AKMAKMSSúng AK cải tiếnLắp thêm bộ phận giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốcLoại báng gấp làm bằng sắt

– Súng trang bị cho từng người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần (giáp lá cà)I . SÚNG TIỂU LIÊN AK :1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.Khóa an toànLiên thanhPhát một-Sng dng d?n ki?u 1943( Nga) ho?c d?n ki?u 1956 ( Trung Qu?c). Vi?t Nam g?i chung l d?n K56 . D?n K56 g?m cc lo?i d?u d?n: d?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n chy, d?u d?n xuyn chyTÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CHIẾN ĐẤUChứa 30 viênHộptiếpđạn – Tầm bắn ghi trên thước ngắm:AK cải tiến: 1 – 10 tương ứng với 100m – 1000m ngoài thực địa.AK: 1 – 8 tương ứng với 100m – 800mngoài thực địa. – Tầm bắn hiệu quả: 400m+ Hỏa lực tập trung : 800m , HLTT: Là sử dụng nhiều khẩu súng bắn vào 1 mục tiêu.+ Bắn máy bay, quân nhảy dù: 500mMục tiêu cao 0,5mMục tiêu cao 1,5mTầm bắn thẳng 350 m525 mTốc độ đầu của đầu đạn : AK: 710m/s ;AK cải tiến 715m/sTốc độ bắn lý thuyết : 600 phát/phútTốc độ bắn chiến đấu : 40 phát/phút khi bắn phát 1 ; 100 phát/phút khi bắn liên thanhKhối lượng của súng3,8 kg3,1 kg3,3 kgAK 47AKMAKMSCấu tạo súng Tiểu liên AK1. Nòng súng : Tác dụng: định hướng bay ban đầu cho đầu đạn.Cấu tạo:Buồn đạnKhâu truyền khí thuốcRen đầu nòngRãnh xoắnLỗ trích khí thuốc2. Bộ phận ngắm : Đầu ngắm và thước ngắmTác dụng : Ngắm bắn vào các mục tiêu khác nhauCấu tạo :– Đầu ngắm : Vành bảo vệ đầu ngắm Đầu ngắmBệ di độngBệ đầu ngắm– Thước ngắmThân thước ngắmKhe ngắmVạch khấcCữ thước ngắmThen hãm3. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòngTác dụng : Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động Cấu tạoSống nắp hộp khóa nòng C?a thoỏt v? d?nLỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng ( đuôi cốt lò xo )Nắp hộp khóa nòngBảo vệ các bộ phận chuyển động, che bụi, BV súng4. Bệ khóa nòng và thoi đẩyTác dụng : Làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển độngCấu tạo Tay kéo bệ khóa nòngLỗ chứa bộ phận đẩy vềLỗ chứa đuôi khóa nòngThoi đẩyRãnh cản khí thuốcMặt thoi đẩy5. Khóa nòng Tác dụng : Đẩy đạn vào buồn đạn, khóa nòng súng làm đạn nổ, mở khóa kéo vỏ đạn ra ngoàiCấu tạoKim hỏaĐuôi khóa nòngSống đẩy đạnĐầu khóa nòngỔ chứa đáy vỏ đạnTai khóa nòng6. Bộ phận còTác dụng : Giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hỏa làm đạn nổ, khóa an toànCấu tạoBúaLò xo búaTay còCần định cách bắn và kháo an toànTrục còLò xo trụcLẫy phát một7. Bộ phận đẩy vềTác dụng : Đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trướcCấu tạo8. Ống dẫn thoi và ốp lót tayTác dụng : Dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tayCấu tạoỐng dẫn thoiLỗ thoát khíỐp lốp tay trênKhâu giữ ốp lốp tay và ống dẫn thoiKhe tản nhiệtỐp lốp tay dưới9. Báng súng và tay cầmTác dụng : Tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắnCấu tạoĐế báng súngỔ chứa ống phụ tùngCổ báng súngKhuy luồn dây súngTay cầm10. Hộp tiếp đạnTác dụng : Để chứa đạn và tiếp đạnCấu tạoThân hộp tiếp đạn Nắp hộp tiếp đạnMấu trướcMấu sau11. LêTác dụng : Tiêu diệt địch ở cự li gần ( giáp lá cà )Cấu tạoLưỡi lêKhâu lêCán lê

G?m 4 b? ph?n chính. -V? d?n: Noi ch?a thu?c phĩng, h?t l?, buitj kín bu?ng d?n, khơng cho khí thu?c ph?t qua sau khi b?n, d?nh v? khi n?p d?n vo bu?ng d?n. -Thu?c phĩng: D? sinh ra p l?c khí thu?c d?y d?u d?n chuy?n d?ng. -H?t l?a: D? pht l?a d?t chy thu?c phĩng. -D?u d?n: Tiu di?t cc m?ci tu, lm hu h?ng, d?t chy cc phuong ti?n chi?n tranh. Cĩ 4 lo?i d?u d?n: D?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n xuyn chy, d?u d?n chy.CẤU TẠO ĐẠN K56Đầu đạn thườngĐầu đạn vạch đườngĐầu đạn xuyên cháyĐầu đạn cháyĐầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được.Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy.Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng, ở cự ly 300m trở lại. Đầu đạn cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đỏ dùng để đốt cháy những vật dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch.Sơ đồ chuyển động của súng:6.Tháo lắp súng thông thườngA. quy tắc chung tháo lắp súng.+ Nắm vững được cấu tạo của súng.+ Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phương tiện cần thiết cho tháo lắp súng.+ Trước khi tháo, lắp súng phải khám súng.+ Làm đún quy trình, đúng thứ tự động tác nghiên cứu thận trọng, không dùng sức đập, bẩy súngb. Thứ tự, động tác tháo lắp súng.+ Tháo hộp tiếp đạn, kiểm tra súng.+ Tháo ống phụ tùng.+ Tháo thông nòng.+ Tháo nắp hộp khóa nòng.+ Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.+ Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.Củng cố kiến thức

+ Nắm được tính năng tác dụng của súng tiểu liên AK.+ Nắm được 1 số cấu tạo và đạn của súng tiểu liên AK.+ Nắm được sơ lược chuyển động của súng AK.+ Hiểu được thứ tự cách tháo lắp súng thông thường AK

Câu 2: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu Liên AK?

Câu 4: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu Liên AK?

Khối lượng của súng TL AK là bao nhiêu?Dặn dò, ra bài tập về nhà Học bài cũ nội dung bài học hôm naySoạn mục 4, 5, 6 phần I trang 54 SGK Nắm chắc cấu tạo của súng AK để chuẩn bị thực hành tháo lắp súng.

Câu hỏi ôn tậpCâu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK?Câu 2: Nêu cấu tạo của súng tiểu liên AK và cấu tạo đạn K56?

Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt

Bài 4: GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC

I. MỤC TIÊU1. Về Kiến thức:– Nhận biết được súng tiểu liên AK , biết tính năng, cấu tạo, nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo, lắp thông thường.2. Về kỷ năng: – Biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK 3. Về thái độ:– Yêu quý, giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị. CẤU TRÚC BÀI HỌC Tác dụng,tính năng chiến đấuCấu Tạo Súng.

Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do Mikhail Timofeevich Kalashnikov – người Liên bang Nga thiết kế. AK là chữ đầu của hai từ: Avtomat Kalashnikova. Súng AK được thiết kế năm 1947.AKMAKMSSúng AK cải tiếnLắp thêm bộ phận giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốcLoại báng gấp làm bằng sắt

– Súng trang bị cho từng người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần (giáp lá cà)I . SÚNG TIỂU LIÊN AK :1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.Khóa an toànLiên thanhPhát một-S�ng d�ng d?n ki?u 1943( Nga) ho?c d?n ki?u 1956 ( Trung Qu?c). Vi?t Nam g?i chung l� d?n K56 . D?n K56 g?m c�c lo?i d?u d?n: d?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n ch�y, d?u d?n xuy�n ch�yTÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CHIẾN ĐẤUChứa 30 viênHộptiếpđạn – Tầm bắn ghi trên thước ngắm:AK cải tiến: 1 – 10 tương ứng với 100m – 1000m ngoài thực địa.AK: 1 – 8 tương ứng với 100m – 800mngoài thực địa. – Tầm bắn hiệu quả: 400m+ Hỏa lực tập trung : 800m , HLTT: Là sử dụng nhiều khẩu súng bắn vào 1 mục tiêu.+ Bắn máy bay, quân nhảy dù: 500mMục tiêu cao 0,5mMục tiêu cao 1,5mTầm bắn thẳng 350 m525 mTốc độ đầu của đầu đạn : AK: 710m/s ;AK cải tiến 715m/sTốc độ bắn lý thuyết : 600 phát/phútTốc độ bắn chiến đấu : 40 phát/phút khi bắn phát 1 ; 100 phát/phút khi bắn liên thanhKhối lượng của súng3,8 kg3,1 kg3,3 kgAK 47AKMAKMSCấu tạo súng Tiểu liên AK1. Nòng súng : Tác dụng: định hướng bay ban đầu cho đầu đạn.Cấu tạo:Buồn đạnKhâu truyền khí thuốcRen đầu nòngRãnh xoắnLỗ trích khí thuốc2. Bộ phận ngắm : Đầu ngắm và thước ngắmTác dụng : Ngắm bắn vào các mục tiêu khác nhauCấu tạo :– Đầu ngắm : Vành bảo vệ đầu ngắm Đầu ngắmBệ di độngBệ đầu ngắm– Thước ngắmThân thước ngắmKhe ngắmVạch khấcCữ thước ngắmThen hãm3. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòngTác dụng : Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động Cấu tạoSống nắp hộp khóa nòng C?a thoỏt v? d?nLỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng ( đuôi cốt lò xo )Nắp hộp khóa nòngBảo vệ các bộ phận chuyển động, che bụi, BV súng4. Bệ khóa nòng và thoi đẩyTác dụng : Làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển độngCấu tạo Tay kéo bệ khóa nòngLỗ chứa bộ phận đẩy vềLỗ chứa đuôi khóa nòngThoi đẩyRãnh cản khí thuốcMặt thoi đẩy5. Khóa nòng Tác dụng : Đẩy đạn vào buồn đạn, khóa nòng súng làm đạn nổ, mở khóa kéo vỏ đạn ra ngoàiCấu tạoKim hỏaĐuôi khóa nòngSống đẩy đạnĐầu khóa nòngỔ chứa đáy vỏ đạnTai khóa nòng6. Bộ phận còTác dụng : Giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hỏa làm đạn nổ, khóa an toànCấu tạoBúaLò xo búaTay còCần định cách bắn và kháo an toànTrục còLò xo trụcLẫy phát một7. Bộ phận đẩy vềTác dụng : Đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trướcCấu tạo8. Ống dẫn thoi và ốp lót tayTác dụng : Dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tayCấu tạoỐng dẫn thoiLỗ thoát khíỐp lốp tay trênKhâu giữ ốp lốp tay và ống dẫn thoiKhe tản nhiệtỐp lốp tay dưới9. Báng súng và tay cầmTác dụng : Tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắnCấu tạoĐế báng súngỔ chứa ống phụ tùngCổ báng súngKhuy luồn dây súngTay cầm10. Hộp tiếp đạnTác dụng : Để chứa đạn và tiếp đạnCấu tạoThân hộp tiếp đạn Nắp hộp tiếp đạnMấu trướcMấu sau11. LêTác dụng : Tiêu diệt địch ở cự li gần ( giáp lá cà )Cấu tạoLưỡi lêKhâu lêCán lê

G?m 4 b? ph?n chính. -V? d?n: Noi ch?a thu?c phĩng, h?t l?a, buitj kín bu?ng d?n, khơng cho khí thu?c ph?t qua sau khi b?n, d?nh v? khi n?p d?n v�o bu?ng d?n. -Thu?c phĩng: D? sinh ra �p l?c khí thu?c d?y d?u d?n chuy?n d?ng. -H?t l?a: D? ph�t l?a d?t ch�y thu?c phĩng. -D?u d?n: Ti�u di?t c�c m?c ti�u, l�m hu h?ng, d?t ch�y c�c phuong ti?n chi?n tranh. Cĩ 4 lo?i d?u d?n: D?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n xuy�n ch�y, d?u d?n ch�y.CẤU TẠO ĐẠN K56Đầu đạn thườngĐầu đạn vạch đườngĐầu đạn xuyên cháyĐầu đạn cháyĐầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được.Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy.Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng, ở cự ly 300m trở lại. Đầu đạn cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đỏ dùng để đốt cháy những vật dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch.Sơ đồ chuyển động của súng:6.Tháo lắp súng thông thườngA. quy tắc chung tháo lắp súng.+ Nắm vững được cấu tạo của súng.+ Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phương tiện cần thiết cho tháo lắp súng.+ Trước khi tháo, lắp súng phải khám súng.+ Làm đún quy trình, đúng thứ tự động tác nghiên cứu thận trọng, không dùng sức đập, bẩy súngb. Thứ tự, động tác tháo lắp súng.+ Tháo hộp tiếp đạn, kiểm tra súng.+ Tháo ống phụ tùng.+ Tháo thông nòng.+ Tháo nắp hộp khóa nòng.+ Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.+ Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.Củng cố kiến thức

+ Nắm được tính năng tác dụng của súng tiểu liên AK.+ Nắm được 1 số cấu tạo và đạn của súng tiểu liên AK.+ Nắm được sơ lược chuyển động của súng AK.+ Hiểu được thứ tự cách tháo lắp súng thông thường AK

Câu 2: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu Liên AK?

Câu 4: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu Liên AK?

Khối lượng của súng TL AK là bao nhiêu?Dặn dò, ra bài tập về nhà Học bài cũ nội dung bài học hôm naySoạn mục 4, 5, 6 phần I trang 54 SGK Nắm chắc cấu tạo của súng AK để chuẩn bị thực hành tháo lắp súng.

Câu hỏi ôn tậpCâu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK?Câu 2: Nêu cấu tạo của súng tiểu liên AK và cấu tạo đạn K56?

Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome

Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

Cấu trúc của riboxom và ribosome liên kết

Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.

Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

Đặc biệt, với mỗi loại ribosome khác nhau lại có tỉ lệ thành phần khác nhau. Dựa vào độ lắng của các ribosome, các nhà khoa học đã phân tích được:

Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.

Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

Chức năng của ribosome liên kết

Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

Ribosome trong tế bào vi khuẩn

Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

Please follow and like us:

Đặc Điểm Cấu Tạo, Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Bạch Cầu Là Gì?

Câu hỏi của bạn khá hay nhưng rộng quá, để bạn có thể hiểu chi tiết cấu tạo của tiểu cầu và bạch cầu giúp chúng có khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình thì ghi rất là dài, mình sẽ nói tóm gọn lại những gì mình hiểu, hy vọng bạn cũng sẽ hiểu.

Đầu tiên chúng ta qua sơ lược về chức năng của hai loại tế bào này:

Tiểu cầu: là một loại tế bào trong máu chịu trách nhiệm chính đó là cầm máu, nó làm cho máu bị đông (hay còn gọi là vón cục) khi mạch máu bị tổn thương.

Bạch cầu: hay còn gọi là tế bào máu trắng chịu trách nhiệm cho việc bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của virus, các vật thể lạ xâm nhập vào máu qua vết thương hở, …v.v

Bây giờ mình sẽ đi chi tiết vào từng loại tế bào này,

Tiểu cầu

Một số thông tin chung mình nghĩ cũng hay về tiểu cầu có thể bạn muốn biết thêm:

Tiểu cầu được phát hiện vào năm 1882 bởi bác sĩ Bizzozero.

Tế bào tiểu cầu có kích thước nhỏ hơn hai loại khác đó là bạch cầu và hồng cầu, có đường kính khoảng 2 – 3 μm.

Một tế bào tiểu cầu có thể có vòng đời trung bình khoảng 10 ngày trước khi bị loại bỏ.

Trong mỗi µl (micrôlit) máu có khoảng từ 150.000 đến 450.000 tế bào tiểu cầu. Nếu lượng tế bào tiểu cầu lớn hơn khoảng này thì gọi là bệnh tăng tiểu cầu. Bạn có thể tìm kiếm thêm thông tin về bệnh này nếu như bạn muốn ^^.

Đặc điểm cấu tạo của tiểu cầu

Cấu trúc của một tế bào tiểu cầu bao gồm có 4 vùng lớn như sau:

Vùng ngoại biên: nơi tập hợp của các Glycoproteins đóng vai trò như các cơ quan thụ cảm bề mặt giúp cho tiểu cầu có thể dính chặt, hoạt hóa (hay còn gọi là phát động) và tập hợp.

Vùng sol-gel: nơi tập hợp các sợi vi ống (MT) làm khung đỡ giúp cho tiểu cầu có thể duy trì được hình dạng đĩa tròn có mặt lồi (giống như thấu kính hội tụ bạn đã học trong vật lý vậy)

Vùng chứa cơ quan: nơi tập hợp của các hạt $alpha$ (Gr), các hạt đặc (DB) và các ti thể (Mi):

Các hạt $alpha$ (Gr) chứa các nhân tố tham gia vào quá trình đông máu như nhân tố V, nhân tố VIII, fibrinogen, … làm cho tiểu cầu có thể kết dính lại.

Các hạt đặc (DB) chứa các ADP tạo năng lượng, Can-xi, Serotonin, … tham gia vào quá trình tập hợp của tiểu cầu.

Các ti thể (Mi): có hầu hết trong các loại tế bào trong cơ thể, nhiệm vụ chính là chuyển hóa năng lượng, điều hòa trao đổi chất trong tế bào, từ đó giúp tế bào tiểu cầu có thể sống.

Vùng màng tiểu cầu: nơi tập hợp của hệ thống các kênh mở (OCS), hệ thống các ống dày đặc (DTS) chịu trách nhiệm cho việc tổng hợp Can-xi và giải phóng thromboxane A2.

Để hiểu được cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong tế bào tiểu cầu là cả một chân trời mênh mông kiến thức nữa mình không thể đưa hết vào đây được, cả bản thân mình cũng không thể “tiêu hóa” hết được. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm hãy mở một câu hỏi khác hẹp hơn, các bạn khác hoặc mình có thời gian nhất định sẽ giúp bạn.

Bạch cầu

Tế bào bạch cầu hay còn gọi là tế bào miễn dịch, tế bào bạch cầu rất đa dạng về hình thái cũng như chức năng cho nên kích thước của chúng cũng khác nhau và lớn hơn kích thước của tế bào hồng cầu.

Một tế bào bạch cầu có vòng đời tương đối ngắn, chỉ từ vài giờ đến một ngày, một số chỉ trong vài phút.

Chỉ có khoảng 5.000 đến 10.000 tế bào bạch cầu trong 1 µl máu.

Có một sự thật thú vị về tế bào bạch cầu là trong khi tế bào hồng cầu chỉ trôi dạt theo các mạch máu trong cơ thể thì tế bào bạch cầu có thể sử dụng các mạch máu như một “đường cao tốc” để đến nơi nó cần đến rồi chui ra khỏi “đường cao tốc” này và tóm lấy những kẻ xâm phạm hay mảnh vỡ.

Phân loại các tế bào bạch cầu,

Ảnh trên là đầy đủ về tất cả các loại tế bào bạch cầu, được chia theo hai nhóm chính. Trong sách giáo khoa thường không dạy hết các loại tế bào bạch cầu này, mình thấy chỉ có nhắc đến tế bào miễn dịch T thôi.

Đặc điểm cấu tạo chung của các tế bào bạch cầu:

Không có huyết sắc tố Hemoglobin

Có nhân và có khả năng sản sinh ra axít ribonucleic (ARN), tổng hợp Protein.

Hy vọng sẽ giúp ích được cho bạn…