Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • I. MỤC TIÊU

    1. Về Kiến thức:

    – Nhận biết được súng tiểu liên AK và súng trường CKC; biết tính năng, cấu tạo, nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo, lắp thông thường.

    2. Về kỷ năng:

    – Biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK hoặc súng trường CKC.

    3. Về thái độ:

    – Yêu quý, giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị.

    CẤU TRÚC BÀI HỌC

    Tác

    dụng,

    tính

    năng

    chiến

    đấu

    Cấu

    Tạo

    Súng.

    Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do Mikhail Timofeevich Kalashnikov –

    người Liên bang Nga thiết kế. AK là chữ đầu của hai từ: Avtomat Kalashnikova. Súng AK được thiết kế năm 1947.

    AKM

    AKMS

    Súng AK cải tiến

    Lắp thêm bộ phận

    giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốc

    Loại báng gấp

    làm bằng sắt

    – Súng trang bị cho từng người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần (giáp lá cà)

    I . SÚNG TIỂU LIÊN AK :

    1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.

    Khóa an toàn

    Liên thanh

    Phát một

    -Sng dng d?n ki?u 1943( Nga) ho?c d?n ki?u 1956 ( Trung Qu?c). Vi?t Nam g?i chung l d?n K56 .

    D?n K56 g?m cc lo?i d?u d?n: d?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n chy, d?u d?n xuyn chy

    TÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CHIẾN ĐẤU

    Chứa 30 viên

    Hộp

    tiếp

    đạn

    – Tầm bắn ghi trên thước ngắm:

    AK cải tiến: 1 – 10 tương ứng với 100m – 1000m ngoài thực địa.

    AK: 1 – 8 tương

    ứng với 100m – 800m

    ngoài thực địa.

    – Tầm bắn hiệu quả: 400m

    + Hỏa lực tập trung : 800m , HLTT: Là sử dụng nhiều khẩu súng bắn vào 1 mục tiêu.

    + Bắn máy bay,

    quân nhảy dù: 500m

    Mục tiêu cao 0,5m

    Mục tiêu cao 1,5m

    Tầm bắn thẳng

    350 m

    525 m

    Tốc độ đầu của đầu đạn : AK: 710m/s ;AK cải tiến 715m/s

    Tốc độ bắn lý thuyết : 600 phát/phút

    Tốc độ bắn chiến đấu : 40 phát/phút khi bắn phát 1 ; 100 phát/phút khi bắn liên thanh

    Khối lượng của súng

    3,8 kg

    3,1 kg

    3,3 kg

    AK 47

    AKM

    AKMS

    Cấu tạo súng Tiểu liên AK

    1. Nòng súng :

    Tác dụng: định hướng bay ban đầu cho đầu đạn.

    Cấu tạo:

    Buồn đạn

    Khâu truyền khí thuốc

    Ren đầu nòng

    Rãnh xoắn

    Lỗ trích khí thuốc

    2. Bộ phận ngắm : Đầu ngắm và thước ngắm

    Tác dụng : Ngắm bắn vào các mục tiêu khác nhau

    Cấu tạo :

    – Đầu ngắm :

    Vành bảo vệ đầu ngắm

    Đầu ngắm

    Bệ di động

    Bệ đầu ngắm

    – Thước ngắm

    Thân thước ngắm

    Khe ngắm

    Vạch khấc

    Cữ thước ngắm

    Then hãm

    3. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng

    Tác dụng : Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động

    Cấu tạo

    Sống nắp hộp khóa nòng

    C?a thoỏt v? d?n

    Lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng ( đuôi cốt lò xo )

    Nắp hộp khóa nòng

    Bảo vệ các bộ phận chuyển động, che bụi, BV súng

    4. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    Tác dụng : Làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển động

    Cấu tạo

    Tay kéo bệ khóa nòng

    Lỗ chứa bộ phận đẩy về

    Lỗ chứa đuôi khóa nòng

    Thoi đẩy

    Rãnh cản khí thuốc

    Mặt thoi đẩy

    5. Khóa nòng

    Tác dụng : Đẩy đạn vào buồn đạn, khóa nòng súng làm đạn nổ, mở khóa kéo vỏ đạn ra ngoài

    Cấu tạo

    Kim hỏa

    Đuôi khóa nòng

    Sống đẩy đạn

    Đầu khóa nòng

    Ổ chứa đáy vỏ đạn

    Tai khóa nòng

    6. Bộ phận cò

    Tác dụng : Giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hỏa làm đạn nổ, khóa an toàn

    Cấu tạo

    Búa

    Lò xo búa

    Tay cò

    Cần định cách bắn và kháo an toàn

    Trục cò

    Lò xo trục

    Lẫy phát một

    7. Bộ phận đẩy về

    Tác dụng : Đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước

    Cấu tạo

    8. Ống dẫn thoi và ốp lót tay

    Tác dụng : Dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay

    Cấu tạo

    Ống dẫn thoi

    Lỗ thoát khí

    Ốp lốp tay trên

    Khâu giữ ốp lốp tay và ống dẫn thoi

    Khe tản nhiệt

    Ốp lốp tay dưới

    9. Báng súng và tay cầm

    Tác dụng : Tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắn

    Cấu tạo

    Đế báng súng

    Ổ chứa ống phụ tùng

    Cổ báng súng

    Khuy luồn dây súng

    Tay cầm

    10. Hộp tiếp đạn

    Tác dụng : Để chứa đạn và tiếp đạn

    Cấu tạo

    Thân hộp tiếp đạn

    Nắp hộp tiếp đạn

    Mấu trước

    Mấu sau

    11. Lê

    Tác dụng : Tiêu diệt địch ở cự li gần ( giáp lá cà )

    Cấu tạo

    Lưỡi lê

    Khâu lê

    Cán lê

    G?m 4 b? ph?n chính.

    -V? d?n: Noi ch?a thu?c phĩng, h?t l?, buitj kín bu?ng d?n, khơng cho khí thu?c ph?t qua sau khi b?n, d?nh v? khi n?p d?n vo bu?ng d?n.

    -Thu?c phĩng: D? sinh ra p l?c khí thu?c d?y d?u d?n chuy?n d?ng.

    -H?t l?a: D? pht l?a d?t chy thu?c phĩng.

    -D?u d?n: Tiu di?t cc m?ci tu, lm hu h?ng, d?t chy cc phuong ti?n chi?n tranh.

    Cĩ 4 lo?i d?u d?n: D?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n xuyn chy, d?u d?n chy.

    CẤU TẠO ĐẠN K56

    Đầu đạn thường

    Đầu đạn vạch đường

    Đầu đạn xuyên cháy

    Đầu đạn cháy

    Đầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được.

    Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy.

    Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng, ở cự ly 300m trở lại.

    Đầu đạn cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đỏ dùng để đốt cháy những vật dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch.

    Sơ đồ chuyển động của súng:

    6.Tháo lắp súng thông thường

    A. quy tắc chung tháo lắp súng.

    + Nắm vững được cấu tạo của súng.

    + Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phương tiện cần thiết cho tháo lắp súng.

    + Trước khi tháo, lắp súng phải khám súng.

    + Làm đún quy trình, đúng thứ tự động tác nghiên cứu thận trọng, không dùng sức đập, bẩy súng

    b. Thứ tự, động tác tháo lắp súng.

    + Tháo hộp tiếp đạn, kiểm tra súng.

    + Tháo ống phụ tùng.

    + Tháo thông nòng.

    + Tháo nắp hộp khóa nòng.

    + Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.

    + Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.

    Củng cố kiến thức

    + Nắm được tính năng tác dụng của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được 1 số cấu tạo và đạn của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được sơ lược chuyển động của súng AK.

    + Hiểu được thứ tự cách tháo lắp súng thông thường AK

    Câu 2: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Câu 4: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Khối lượng của súng TL AK là bao nhiêu?

    Dặn dò, ra bài tập về nhà

    Học bài cũ nội dung bài học hôm nay

    Soạn mục 4, 5, 6 phần I trang 54 SGK

    Nắm chắc cấu tạo của súng AK để chuẩn bị thực hành tháo lắp súng.

    Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK?

    Câu 2: Nêu cấu tạo của súng tiểu liên AK và cấu tạo đạn K56?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Đông Máu
  • Đo Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu Với Adp
  • Trắc Nghiệm Câu Cầu Khiến
  • Văn Bản Của Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa
  • Bài 4:

    GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC

    I. MỤC TIÊU

    1. Về Kiến thức:

    – Nhận biết được súng tiểu liên AK , biết tính năng, cấu tạo, nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo, lắp thông thường.

    2. Về kỷ năng:

    – Biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK

    3. Về thái độ:

    – Yêu quý, giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị.

    CẤU TRÚC BÀI HỌC

    Tác

    dụng,

    tính

    năng

    chiến

    đấu

    Cấu

    Tạo

    Súng.

    Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do Mikhail Timofeevich Kalashnikov –

    người Liên bang Nga thiết kế. AK là chữ đầu của hai từ: Avtomat Kalashnikova. Súng AK được thiết kế năm 1947.

    AKM

    AKMS

    Súng AK cải tiến

    Lắp thêm bộ phận

    giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốc

    Loại báng gấp

    làm bằng sắt

    – Súng trang bị cho từng người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần (giáp lá cà)

    I . SÚNG TIỂU LIÊN AK :

    1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.

    Khóa an toàn

    Liên thanh

    Phát một

    -S�ng d�ng d?n ki?u 1943( Nga) ho?c d?n ki?u 1956 ( Trung Qu?c). Vi?t Nam g?i chung l� d?n K56 .

    D?n K56 g?m c�c lo?i d?u d?n: d?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n ch�y, d?u d?n xuy�n ch�y

    TÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CHIẾN ĐẤU

    Chứa 30 viên

    Hộp

    tiếp

    đạn

    – Tầm bắn ghi trên thước ngắm:

    AK cải tiến: 1 – 10 tương ứng với 100m – 1000m ngoài thực địa.

    AK: 1 – 8 tương

    ứng với 100m – 800m

    ngoài thực địa.

    – Tầm bắn hiệu quả: 400m

    + Hỏa lực tập trung : 800m , HLTT: Là sử dụng nhiều khẩu súng bắn vào 1 mục tiêu.

    + Bắn máy bay,

    quân nhảy dù: 500m

    Mục tiêu cao 0,5m

    Mục tiêu cao 1,5m

    Tầm bắn thẳng

    350 m

    525 m

    Tốc độ đầu của đầu đạn : AK: 710m/s ;AK cải tiến 715m/s

    Tốc độ bắn lý thuyết : 600 phát/phút

    Tốc độ bắn chiến đấu : 40 phát/phút khi bắn phát 1 ; 100 phát/phút khi bắn liên thanh

    Khối lượng của súng

    3,8 kg

    3,1 kg

    3,3 kg

    AK 47

    AKM

    AKMS

    Cấu tạo súng Tiểu liên AK

    1. Nòng súng :

    Tác dụng: định hướng bay ban đầu cho đầu đạn.

    Cấu tạo:

    Buồn đạn

    Khâu truyền khí thuốc

    Ren đầu nòng

    Rãnh xoắn

    Lỗ trích khí thuốc

    2. Bộ phận ngắm : Đầu ngắm và thước ngắm

    Tác dụng : Ngắm bắn vào các mục tiêu khác nhau

    Cấu tạo :

    – Đầu ngắm :

    Vành bảo vệ đầu ngắm

    Đầu ngắm

    Bệ di động

    Bệ đầu ngắm

    – Thước ngắm

    Thân thước ngắm

    Khe ngắm

    Vạch khấc

    Cữ thước ngắm

    Then hãm

    3. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng

    Tác dụng : Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động

    Cấu tạo

    Sống nắp hộp khóa nòng

    C?a thoỏt v? d?n

    Lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng ( đuôi cốt lò xo )

    Nắp hộp khóa nòng

    Bảo vệ các bộ phận chuyển động, che bụi, BV súng

    4. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    Tác dụng : Làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển động

    Cấu tạo

    Tay kéo bệ khóa nòng

    Lỗ chứa bộ phận đẩy về

    Lỗ chứa đuôi khóa nòng

    Thoi đẩy

    Rãnh cản khí thuốc

    Mặt thoi đẩy

    5. Khóa nòng

    Tác dụng : Đẩy đạn vào buồn đạn, khóa nòng súng làm đạn nổ, mở khóa kéo vỏ đạn ra ngoài

    Cấu tạo

    Kim hỏa

    Đuôi khóa nòng

    Sống đẩy đạn

    Đầu khóa nòng

    Ổ chứa đáy vỏ đạn

    Tai khóa nòng

    6. Bộ phận cò

    Tác dụng : Giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hỏa làm đạn nổ, khóa an toàn

    Cấu tạo

    Búa

    Lò xo búa

    Tay cò

    Cần định cách bắn và kháo an toàn

    Trục cò

    Lò xo trục

    Lẫy phát một

    7. Bộ phận đẩy về

    Tác dụng : Đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước

    Cấu tạo

    8. Ống dẫn thoi và ốp lót tay

    Tác dụng : Dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay

    Cấu tạo

    Ống dẫn thoi

    Lỗ thoát khí

    Ốp lốp tay trên

    Khâu giữ ốp lốp tay và ống dẫn thoi

    Khe tản nhiệt

    Ốp lốp tay dưới

    9. Báng súng và tay cầm

    Tác dụng : Tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắn

    Cấu tạo

    Đế báng súng

    Ổ chứa ống phụ tùng

    Cổ báng súng

    Khuy luồn dây súng

    Tay cầm

    10. Hộp tiếp đạn

    Tác dụng : Để chứa đạn và tiếp đạn

    Cấu tạo

    Thân hộp tiếp đạn

    Nắp hộp tiếp đạn

    Mấu trước

    Mấu sau

    11. Lê

    Tác dụng : Tiêu diệt địch ở cự li gần ( giáp lá cà )

    Cấu tạo

    Lưỡi lê

    Khâu lê

    Cán lê

    G?m 4 b? ph?n chính.

    -V? d?n: Noi ch?a thu?c phĩng, h?t l?a, buitj kín bu?ng d?n, khơng cho khí thu?c ph?t qua sau khi b?n, d?nh v? khi n?p d?n v�o bu?ng d?n.

    -Thu?c phĩng: D? sinh ra �p l?c khí thu?c d?y d?u d?n chuy?n d?ng.

    -H?t l?a: D? ph�t l?a d?t ch�y thu?c phĩng.

    -D?u d?n: Ti�u di?t c�c m?c ti�u, l�m hu h?ng, d?t ch�y c�c phuong ti?n chi?n tranh.

    Cĩ 4 lo?i d?u d?n: D?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n xuy�n ch�y, d?u d?n ch�y.

    CẤU TẠO ĐẠN K56

    Đầu đạn thường

    Đầu đạn vạch đường

    Đầu đạn xuyên cháy

    Đầu đạn cháy

    Đầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được.

    Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy.

    Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng, ở cự ly 300m trở lại.

    Đầu đạn cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đỏ dùng để đốt cháy những vật dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch.

    Sơ đồ chuyển động của súng:

    6.Tháo lắp súng thông thường

    A. quy tắc chung tháo lắp súng.

    + Nắm vững được cấu tạo của súng.

    + Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phương tiện cần thiết cho tháo lắp súng.

    + Trước khi tháo, lắp súng phải khám súng.

    + Làm đún quy trình, đúng thứ tự động tác nghiên cứu thận trọng, không dùng sức đập, bẩy súng

    b. Thứ tự, động tác tháo lắp súng.

    + Tháo hộp tiếp đạn, kiểm tra súng.

    + Tháo ống phụ tùng.

    + Tháo thông nòng.

    + Tháo nắp hộp khóa nòng.

    + Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.

    + Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.

    Củng cố kiến thức

    + Nắm được tính năng tác dụng của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được 1 số cấu tạo và đạn của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được sơ lược chuyển động của súng AK.

    + Hiểu được thứ tự cách tháo lắp súng thông thường AK

    Câu 2: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Câu 4: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Khối lượng của súng TL AK là bao nhiêu?

    Dặn dò, ra bài tập về nhà

    Học bài cũ nội dung bài học hôm nay

    Soạn mục 4, 5, 6 phần I trang 54 SGK

    Nắm chắc cấu tạo của súng AK để chuẩn bị thực hành tháo lắp súng.

    Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK?

    Câu 2: Nêu cấu tạo của súng tiểu liên AK và cấu tạo đạn K56?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • Các Xét Nghiệm Đông Máu
  • Đo Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu Với Adp
  • Trắc Nghiệm Câu Cầu Khiến
  • Văn Bản Của Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thực Ăn Của Ống Tiêu Hóa
  • Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não
  • Tiểu não là phần thần kinh trung ương nằm ở hố sọ sau, ngay phía sau thân não. Tiểu não nối với thân não bằng 3 đôi cuống tiểu não: Ðôi trên nối với não giữa. Ðôi giữa nối với cầu não. Ðôi dưới nối với hành não. Thực chất các cuống tiểu não là những đường liên hệ của tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh.

    Tiểu não gồm có thùy nhộng ở giữa và 2 bán cầu tiểu não ở 2 bên. Mỗi bán cầu tiểu não có một lớp chất xám bao bọc bên ngoài gọi là vỏ tiểu não, bên trong là chất trắng chứa một số nhân xám quan trọng như nhân răng (Dentate nucleus) và nhân mái (Fastigial nucleus).

    Vỏ tiểu não gồm có 3 lớp. Lớp ngoài cùng là lớp phân tử chứa các nơron. Lớp giữa là lớp tế bào Purkinje. Lớp trong cùng là lớp hạt chứa các tế bào Golgi. Căn cứ theo bậc thang tiến hóa, người ta chia tiểu não ra làm 3 phần:

    Phần này nhận những đường dẫn truyền từ tủy sống đưa lên, trong đó quan trọng là đường cảm giác sâu không có ý thức để từ đó tiểu não điều hòa các động tác tự động, điều hòa trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể.

    Là phần phát triển muộn nhất theo bậc thang tiến hóa. Tiểu não mới phát triển ở những động vật cấp cao và ở người là hoàn thiện nhất.

    2. Các đường liên hệ của tiểu não

    Những đường liên hệ đi vào và đi ra khỏi tiểu não đều đi qua 3 đôi cuống tiểu não: (1).Những đường đi vào tận cùng ở vỏ tiểu não.(2).Những đường đi ra xuất phát từ nhân mái và nhân răng.

    Vỏ tiểu não đóng vai trò trung gian giữa 2 đường này.

    – Những đường đi vào tiểu não

    + Bó tủy – tiểu não chéo (bó Gowers) và bó tủy – tiểu não thẳng (bó Flechsig). Hai bó này xuất phất từ các bộ phận nhận cảm ở gân, cơ, khớp sau đó đi vào tủy sống rồi tận cùng ở vỏ tiểu não (tiểu não cổ), cho tiểu não cảm giác về trương lực cơ (cảm giác sâu không có ý thức).

    + Bó Goll và Burdach. Hai bó này dẫn truyền cảm giác sâu có ý thức, chủ yếu đi lên vỏ não nhưng có một phần nhỏ đi vào tiểu não, cho tiểu não cảm giác bản thể.

    + Bó tiền đình – tiểu não. Xuất phát từ một bộ phận nhận

    + Bó tiểu não – hành não. Xuất phát từ nhân mái đi đến cấu trúc lưới ở hành não.

    + Bó tiểu não – nhân đỏ.Xuất phát từ nhân răng đi đến nhân đỏ ở não giữa rồI đi xuống tủy sống và theo nhánh vận động đi ra ngoài.

    + Bó tiểu não – đồi thị – vỏ não. Xuất phát từ nhân răng đi lên đồi thị và đi đến vùng vận động của vỏ não.

    3. Chức năng của tiểu não

    Tiểu não có chức năng điều hòa trương lực cơ, qua đó giữ cảm thăng bằng của tai trong là mê cung, sau đó đi tới nhân tiền đình ở hành não rồi tận cùng ở thùy nhộng (nguyên tiểu não), cho tiểu não cảm giác về thăng bằng. + Bó vỏ – cầu – tiểu não. Xuất phát từ các vùng vận động của vỏ não, sau đó đi xuống cầu não và tận cùng ở vỏ tiểu não, dẫn truyền các xung động vận động của vỏ não.

    + Bó tiểu não – tiểu não. Xuất phát từ nhân răng của bán cầu tiểu não bên kia và tận cùng ở vỏ tiểu não bên này, bó này giữ mối liên hệ giữa 2 bán cầu tiểu não.

    – Những đường đi ra khỏi tiểu não

    + Bó tiểu não – tiền đình. Xuất phát từ nhân mái đi đến nhân tiền đình rồi chia làm 2: một đường đi đến các dây vận nhãn, một đường đi xuống tủy sống rồi đi ra theo dây vận động.thăng bằng cho cơ thể. Ðồng thời, tiểu não được xem là một cơ quan kiểm soát và điều chỉnh các vận động cả tự động lẫn chủ động.

    – Chức năng điều hòa trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể

    Tiểu não nhận cảm giác thăng bằng từ mê cung của tai trong (bó tiền đình – tiểu não) và nhận cảm giác trương lực cơ từ đường cảm giác sâu không có ý thức (bó tủy – tiểu não chéo và thẳng).

    Tiểu não sẽ truyền những xung động đi xuống (qua các bó tiểu não – tiền đình, tiểu não – nhân đỏ) để điều hòa trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể.

    – Chức năng điều hòa các động tác tự động

    Ðường ngoại tháp xuất phát từ vùng tiền vận động của vỏ não và các nhân xám dưới vỏ trước khi đi xuống tủy sống đều gửi các xung động đi đến tiểu não, từ đó tiểu não góp phần điều hòa các động tác tự động.

    – Chức năng điều hòa các động tác chủ động

    Vận động chủ động thực chất do vỏ não điều khiển (vùng vận động). Tuy nhiên, các xung động từ vùng vận động vỏ não trước khi đi xuống tủy sống đều gửi một phần đi đến tiểu não. Ðồng thời, tiểu não cũng nhận một phần cảm giác sâu có ý thức từ dưới đi lên (bó Goll và Burdach). Vì vậy, tiểu não cũng tham gia điều hòa các động tác chủ động. Khi tiểu não tổn thương, các động tác chủ động sẽ bị rối loạn.

    Khi tiểu não bị tổn thương (u, nhiễm khuẩn, chấn thương…) sẽ xuất hiện các triệu chứng bệnh lý. Tập hợp các triệu chứng bệnh lý đó gọi là hội chứng tiểu não. Một hội chứng tiểu não đầy đủ gồm những biểu hiện: Giảm trương lực cơ.Hội chứng 3 sai: sai tầm, sai hướng, sai nhịp.Run: run khi làm việc, động tác càng phức tạp càng run nhiều.Giật nhãn cầu. Mất thăng bằng: đi lảo đảo, dễ bị ngã, đi hình zích zắc. Rối loạn phát âm: nói khi nhanh khi chậm, khi to khi nhỏ, nói khó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • Các Xét Nghiệm Đông Máu
  • Đo Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu Với Adp
  • Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa
  • Cung Cấp Ống Gió Công Trình Nhà Đa Chức Năng
  • Lựa Chọn Nhà Thầu Tại Ubnd Tỉnh Thái Nguyên: Chủ Đầu Tư Không Minh Bạch?
  • Thế nào là tiểu não?

    Tiểu não là phần thần kinh trung ương nằm ở hố sọ sau ngay phía sau thân não Tiểu não nối với thân não bằng 3 đôi cuống tiểu não: Ðôi trên nối với não giữa Ðôi giữa nối với cầu não Ðôi dưới nối với hành não. Thực chất chức năng các cuống tiểu não là những đường liên hệ của tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh.

    T iểu não là phần thần kinh trung ương ở hố sọ sau

    Giải phãu tiểu não

    Cấu tạo của tiểu não gồm có thùy nhộng ở giữa và 2 bán cầu tiểu não ở 2 bên. Mỗi bán cầu tiểu não có một lớp chất xám bao bọc bên ngoài gọi là vỏ tiểu não, bên trong là chất trắng chứa một số nhân xám quan trọng như nhân răng (Dentate nucleus) và nhân mái (Fastigial nucleus).

    Vỏ tiểu não gồm có 3 lớp: Lớp ngoài cùng là lớp phân tử chứa các nơron Lớp giữa là lớp tế bào Purkinje. Lớp trong cùng là lớp hạt chứa các tế bào Golgi. Căn cứ theo bậc thang tiến hóa, người ta chia tiểu não ra làm 3 phần:

    – Tiểu não cổ: Phần này nhận những đường dẫn truyền từ tủy sống đưa lên, trong đó quan trọng là đường cảm giác sâu không có ý thức để từ đó tiểu não điều hòa các động tác tự động, điều hòa trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể.

    Vỏ tiểu não gồm 3 lớp

    Tiểu não mới: Là phần phát triển muộn nhất theo bậc thang tiến hóa. Tiểu não mới phát triển ở những động vật cấp cao và ở người là hoàn thiện nhất.

    Các đường liên hệ của tiểu não

    Những đường liên hệ đi vào và đi ra khỏi tiểu não đều đi qua 3 đôi cuống tiểu não:

    – Những đường đi vào tận cùng ở vỏ tiểu não.

    – Những đường đi ra xuất phát từ nhân mái và nhân răng

    Vỏ tiểu não đóng vai trò trung gian giữa 2 đường này.

    2. Chức năng của tiểu não

    Tiểu não có chức năng điều hòa trương lực cơ, qua đó giữ cảm thăng bằng của tai trong là mê cung, sau đó đi tới nhân tiền đình ở hành não rồi tận cùng ở thùy nhộng

    – Điều hòa trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể

    – Điều hòa các động tác tự động

    – Điều hòa các động tác chủ động

    Điều trị hội chứng tiểu não

    Khi tiểu não bị tổn thương (u nhiễm khuẩn chấn thương…) sẽ xuất hiện các triệu chứng bệnh lý. Tập hợp các triệu chứng bệnh lý đó gọi là hội chứng tiểu não. Một hội chứng tiểu não đầy đủ gồm những biểu hiện:

    Hội chứng tiểu não làm mất thăng bằng, run, giật nhãn cầu…

    Giảm trương lực cơ

    Hội chứng 3 sai: Sai tầm, sai hướng, sai nhịp.

    Run: run khi làm việc, động tác càng phức tạp càng run nhiều.

    Giật nhãn cầu

    Mất thăng bằng: đi lảo đảo, dễ bị ngã, đi hình zích zắc.

    Rối loạn phát âm: nói khi nhanh khi chậm, khi to khi nhỏ, nói khó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thực Ăn Của Ống Tiêu Hóa
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Khám Phá Ứng Dụng, Chức Năng Và Tính Năng Của Bánh Xe Nâng
  • Đặc Điểm Về Chức Năng Và Tính Năng Của Máy Tẩy Điểm
  • Máy In Đa Chức Năng Và Những Tính Năng, Đặc Điểm Nào Bạn Đang Cần
  • Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

    Cấu trúc của riboxom và ribosome liên kết

    Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

    Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

    Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

    Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

    • Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.
    • Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

    Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

    Đặc biệt, với mỗi loại ribosome khác nhau lại có tỉ lệ thành phần khác nhau. Dựa vào độ lắng của các ribosome, các nhà khoa học đã phân tích được:

    • Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.
    • Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

    Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

    Chức năng của ribosome liên kết

    Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

    Ribosome trong tế bào vi khuẩn

    Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Năng Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Lọc Máu Và Hình Thành Nước Tiểu Ở Thận
  • Vai Trò Của Nghiệm Pháp Egfr Trong Thăm Dò Chức Năng Lọc Máu Của Cầu Thận
  • Sự Lọc Ở Tiểu Cầu Thận
  • Chạy Thận Nhân Tạo Là Gì
  • ✅ Chạy Thận Nhân Tạo 👉 +5 Mẹo Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền
  • Ở người và động vật bậc cao, hai quả thận hình hạt đậu dài khoảng 10 -12cm, rộng 5 – 7cm, dày 3 – 4cm, nặng 100 – 120 gam. Hai quả thận nằm sát phía lưng của thành khoang bụng, hai bên cột sống (từ đốt ngực XII đến đốt thắt lưng I – II). Thận phải nhỏ hơn và nằm thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống. Thận được giữ chắc trong bụng nhờ hệ thống cân vùng thận (lớp cân gồm 2 lá bọc thận). Rốn thận là chính giữa bờ cong phía trong, nơi đó có mạch máu đến và đi ra khỏi thận, có ống niệu, có dây thần kinh. Bổ dọc một quả thận ta thấy bên trong gồm hai phần: phần chính giữa là bể thận có chứa mô mỡ, các mạch máu và dây thần kinh, phần xung quanh đặc gồm hai lớp, bên ngoài là lớp vỏ đỏ xẫm do có nhiều mao mạch và các cấu trúc dạng hạt là cầu thận. Lớp tuỷ ở trong màu nhạt là lớp hình tháp của thận. Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ hơn một triệu đơn vị thận. Đơn vị thận vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng. Mỗi đơn vị thận gồm có cầu thận và ống thận.

    Mô tả chức năng lọc máu thành nước tiểu:

    Cứ mỗi phút có 1.300 lít máu qua thận, lớn gấp 20 lần so với các cơ quan khác. Người trưởng thành sau 1 giờ có thể lọc 60 lít máu và có 7,5lít dịch lọc được tạo ra. Như vậy lượng 5 lít máu trong con người sau 24 giờ có thể chảy qua thận 288 lần hay cứ 5 phút thì đi qua 1 lần. Vì thế thận cần cung cấp oxy rất lớn, trọng lượng của thận chỉ chiếm 0,5% trọng lượng cơ thể mà nó nhận tới 9% tổng lượng oxy cung cấp cho cơ thể. Trong thực tế, quản cầu chỉ lọc huyết tương đến thận và hệ số lọc chỉ đạt khoảng 20% nghĩa là cứ 100ml huyết tương đến thận chỉ có 20ml được lọc. Trong một ngày đêm có khoảng 180 lít dịch lọc được tạo thành qua cầu thận gọi là nước tiểu loạt đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Tạo Nước Tiểu Ở Ống Thận Diễn Ra Thế Nào?
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có 1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Chuyên Gia Phân Loại 2 Nhóm Nguyên Nhân Suy Thận
  • Tôi Đã Chiến Thắng Suy Thận Độ 1 Chỉ Sau 3 Tháng Điều Trị Đúng Cách
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có ‘1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen’, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

    Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

    Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

    • Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.
    • Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

    Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

    Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

    • Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.
    • Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

    Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

    Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

    Chức năng của ribosome liên kết

    Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

    Ribosome trong tế bào vi khuẩn

    Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux
  • Các Chức Năng Của Máy Giặt Panasonic
  • Rinse Là Gì? Giải Mã Các Nút Chức Năng Trên Máy Giặt
  • Tất Cả Những Gì Cần Biết Khi Dùng Máy Giặt Electrolux
  • Những Chức Năng Đặc Biệt Của Máy Giặt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Đặc Điểm Cấu Tạo, Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Bạch Cầu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Bạch Cầu, Tiểu Cầu Trong Cơ Thể
  • Bạch Cầu Ái Toan: Những Điều Cần Biết
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Là Gì? Có Nguy Hiểm Không?
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Trong Các Bệnh Nhiễm Khuẩn
  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Hồng Cầu, Bạch Cầu Và Tiểu Cầu? Câu Hỏi 1275576
  • Câu hỏi của bạn khá hay nhưng rộng quá, để bạn có thể hiểu chi tiết cấu tạo của tiểu cầu và bạch cầu giúp chúng có khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình thì ghi rất là dài, mình sẽ nói tóm gọn lại những gì mình hiểu, hy vọng bạn cũng sẽ hiểu.

    Đầu tiên chúng ta qua sơ lược về chức năng của hai loại tế bào này:

    • Tiểu cầu: là một loại tế bào trong máu chịu trách nhiệm chính đó là cầm máu, nó làm cho máu bị đông (hay còn gọi là vón cục) khi mạch máu bị tổn thương.
    • Bạch cầu: hay còn gọi là tế bào máu trắng chịu trách nhiệm cho việc bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của virus, các vật thể lạ xâm nhập vào máu qua vết thương hở, …v.v

    Bây giờ mình sẽ đi chi tiết vào từng loại tế bào này,

    Tiểu cầu

    Một số thông tin chung mình nghĩ cũng hay về tiểu cầu có thể bạn muốn biết thêm:

    • Tiểu cầu được phát hiện vào năm 1882 bởi bác sĩ Bizzozero.
    • Tế bào tiểu cầu có kích thước nhỏ hơn hai loại khác đó là bạch cầu và hồng cầu, có đường kính khoảng 2 – 3 μm.
    • Một tế bào tiểu cầu có thể có vòng đời trung bình khoảng 10 ngày trước khi bị loại bỏ.
    • Trong mỗi µl (micrôlit) máu có khoảng từ 150.000 đến 450.000 tế bào tiểu cầu. Nếu lượng tế bào tiểu cầu lớn hơn khoảng này thì gọi là bệnh tăng tiểu cầu. Bạn có thể tìm kiếm thêm thông tin về bệnh này nếu như bạn muốn ^^.

    Đặc điểm cấu tạo của tiểu cầu

    Cấu trúc của một tế bào tiểu cầu bao gồm có 4 vùng lớn như sau:

    • Vùng ngoại biên: nơi tập hợp của các Glycoproteins đóng vai trò như các cơ quan thụ cảm bề mặt giúp cho tiểu cầu có thể dính chặt, hoạt hóa (hay còn gọi là phát động) và tập hợp.
    • Vùng sol-gel: nơi tập hợp các sợi vi ống (MT) làm khung đỡ giúp cho tiểu cầu có thể duy trì được hình dạng đĩa tròn có mặt lồi (giống như thấu kính hội tụ bạn đã học trong vật lý vậy)
    • Vùng chứa cơ quan: nơi tập hợp của các hạt $alpha$ (Gr), các hạt đặc (DB) và các ti thể (Mi):

      • Các hạt $alpha$ (Gr) chứa các nhân tố tham gia vào quá trình đông máu như nhân tố V, nhân tố VIII, fibrinogen, … làm cho tiểu cầu có thể kết dính lại.
      • Các hạt đặc (DB) chứa các ADP tạo năng lượng, Can-xi, Serotonin, … tham gia vào quá trình tập hợp của tiểu cầu.
      • Các ti thể (Mi): có hầu hết trong các loại tế bào trong cơ thể, nhiệm vụ chính là chuyển hóa năng lượng, điều hòa trao đổi chất trong tế bào, từ đó giúp tế bào tiểu cầu có thể sống.
    • Vùng màng tiểu cầu: nơi tập hợp của hệ thống các kênh mở (OCS), hệ thống các ống dày đặc (DTS) chịu trách nhiệm cho việc tổng hợp Can-xi và giải phóng thromboxane A2.

    Để hiểu được cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong tế bào tiểu cầu là cả một chân trời mênh mông kiến thức nữa mình không thể đưa hết vào đây được, cả bản thân mình cũng không thể “tiêu hóa” hết được. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm hãy mở một câu hỏi khác hẹp hơn, các bạn khác hoặc mình có thời gian nhất định sẽ giúp bạn.

    Bạch cầu

    • Tế bào bạch cầu hay còn gọi là tế bào miễn dịch, tế bào bạch cầu rất đa dạng về hình thái cũng như chức năng cho nên kích thước của chúng cũng khác nhau và lớn hơn kích thước của tế bào hồng cầu.
    • Một tế bào bạch cầu có vòng đời tương đối ngắn, chỉ từ vài giờ đến một ngày, một số chỉ trong vài phút.
    • Chỉ có khoảng 5.000 đến 10.000 tế bào bạch cầu trong 1 µl máu.

    Có một sự thật thú vị về tế bào bạch cầu là trong khi tế bào hồng cầu chỉ trôi dạt theo các mạch máu trong cơ thể thì tế bào bạch cầu có thể sử dụng các mạch máu như một “đường cao tốc” để đến nơi nó cần đến rồi chui ra khỏi “đường cao tốc” này và tóm lấy những kẻ xâm phạm hay mảnh vỡ.

    Phân loại các tế bào bạch cầu,

    Ảnh trên là đầy đủ về tất cả các loại tế bào bạch cầu, được chia theo hai nhóm chính. Trong sách giáo khoa thường không dạy hết các loại tế bào bạch cầu này, mình thấy chỉ có nhắc đến tế bào miễn dịch T thôi.

    Đặc điểm cấu tạo chung của các tế bào bạch cầu:

    • Không có huyết sắc tố Hemoglobin
    • Có nhân và có khả năng sản sinh ra axít ribonucleic (ARN), tổng hợp Protein.

    Hy vọng sẽ giúp ích được cho bạn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Bạch Cầu, Hồng Cầu, Tiểu Cầu?
  • Tổng Quan Về Hệ Bạch Huyết
  • Rối Loạn Chức Năng Bạch Huyết (Phù Bạch Huyết)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hạch Bạch Huyết
  • Chức Năng Của Hệ Bạch Huyết Suy Yếu Phải Làm Sao?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Về Các Chức Năng Chính Của Làn Da
  • Chức Năng Chính Của Da
  • Phần 3: Tìm Hiểu Chức Năng Chính Của Làn Da.
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Cấu Tạo Và Các Chức Năng Của Da Là Gì? Có Bao Nhiêu Loại Da Cơ Bản?
  • Cấu tạo và chức năng của da

    Cấu tạo và chức năng của da

    I. CẤU TẠO CỦA DA

    – Cấu tạo da gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì (trung bì) và lớp mỡ dưới da (hạ bì).

    1. Lớp biểu bì:

    Lớp biểu bì bào gồm: tầng sừng và tầng tế bào sống

    + Nằm ở ngoài cùng của da.

    + Gồm những tế bào chết đã hóa sừng xếp sít nhau và dễ bong ra.

    – Vào mùa hanh khô, ta thường thấy những vảy nhỏ trắng bong ra như phấn trắng đó chính là tế bào lớp ngoài cùng của da đã chết và hóa sừng bong ra.

    + Nằm dưới lớp sừng.

    + Lớp tế bào có khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới thay thế lớp tế bào ở lớp sừng đã bong ra.

    + Có chứa sắc tố qui định màu sắc da. Tạo nên các màu da khác nhau

    – Các tế bào ở lớp tế bào sống dễ hấp thụ tia UV của ánh sáng mặt trời → sạm da, đen da (hình thành sắc tố mealin)… thậm chí có thể gây ung thư da → cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời quá lâu.

    * Các sản phẩm của da

    – Lông và móng là sản phẩm của da. Chúng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống.

    + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ

    + Lông mày ngăn mồ hôi và nước

    * Lưu ý: ta không nên lạm dụng kem, phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng vì

    + Khi lạm dụng kem, phấn sẽ gây bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển gây bệnh cho da.

    + Không nên nhổ bỏ lông mày vì lông mày có vai trò ngăn không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt nếu nhổ bỏ lông mày thì nước và mồ hôi chảy xuống mắt có thể gây đau mắt và các bệnh về mắt.

    2. Lớp bì

    – Cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt, gồm có: thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu và rất nhiều các thành phần khác.

    Ví dụ: sợi collagen giúp da đàn hồi tạo nên sự săn chắc của da. Mức độ đàn hồi của các sợi collagen phụ thuộc vào từng lứa tuối làm biến đổi hình thái của da.

    – Lớp bì có vai trò giúp cho:

    + Da luôn mềm mại và không thấm nước vì: các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

    + Trên da có các thụ cảm nằm dưới da, có dây thần kinh nên ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc.

    + Da có phản ứng khi trời quá nóng hoặc quá lạnh: khi trời nóng: mao mạch dưới da dãn → tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi; khi trời lạnh: mao mạch dưới da co → cơ chân lông co lại.

    3. Lớp mỡ dưới da

    – Đặc điểm: chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt

    II. CHỨC NĂNG CỦA DA

    Da là lớp màng sinh học, không chỉ là vỏ bọc ngoài cơ thể mà còn có nhiều chức năng khác nhau:

    – Điều hòa nhiệt độ cơ thể: giữ cho cơ thể luôn ở mức 37 0 C

    – Bài tiết chất độc cơ thể: ure, ammonia, acid uric…

    – Tạo vitamin D: giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của xương

    – Giữ ẩm cho cơ thể: tránh sự bốc hơi nước làm khô da

    – Thu nhận cảm giác: nhờ vào những thụ cảm thể mà da có những cảm giác nóng, lạnh, đau…

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Của Da Là Gì
  • Bộ Xử Lí Trung Tâm Là Gì?
  • 10 Điều Bạn Cần Biết Trước Khi Mua Đồng Hồ Chronograph
  • Chức Năng Chronograph Trên Đồng Hồ Tissot
  • Những Chức Năng Từ Bluetooth Của Đồng Hồ G
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Cấu Trúc, Phần Cứng, Chức Năng, Thiết Bị Ngoại Vi…
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xử Lý Trung Tâm (Cpu) Của Cân Điện Tử
  • Giáo Án Môn Tin Học Lớp 10
  • Nêu Thành Phần Và Chức Năng Của Cpu
  • Socket Cpu Là Gì ?
  • I – Chức năng của CPU

    • CPU viết tắt của chữ Central Processing Unit (tiếng Anh), tạm dịch là đơn vị xử lí trung tâm. CPU có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện. CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor

    1. Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi,đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học( +,-,*,/ )hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)
    2. Thanh ghi ( Register )Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý

    III – Các thông số kỹ thuật của CPU

    1. Tốc độ của CPU:Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, …). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao

      thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 ( Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU làm công nghệ 65nm.

      Hiện đã có loại CPU Quad-Core (4 nhân). Hãng AMD đã cho ra công nghệ gồm 2 bộ xử lý, mỗi bộ 2-4 nhân.

    2. Tốc độ BUS của CPU ( FSB – Front Side Bus )

      FSB – Front Side Bus là gì ?

      • FSB – Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ

        liệu chạy qua chân của CPU.

      • Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ

        Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng

        Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB

      • Ở dòng chíp Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và

        133MHz

      • Ở dòng chíp Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz,

        800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz

    3. Bộ nhớ Cache.

      Cache: Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng. Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính.

      Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU. Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống. Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache. Cache L1 – cache chính của CPU. CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này.

      Cache L2: Cache thứ cấp. Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1. Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip). Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp.

    4. Pentium là Chip được thiết kế để chạy cho các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, Video, Game 3D v v… ChipPentium có bộ nhớ Cache lớn hơn vì vậy làm tăng hiệu suất làm việc của nó

      Celeron:

      Là dòng chíp rút gọn của Pentium nhằm hạ giá thành, số Transistor trong Celeron ít hơn và bộ nhớ Cache nhỏ hơn, Celeron được thiết kế để chạy cho các ứng dụng nhẹ như ứng dụng Văn phòng, duyệt Web v v…

      So sánh chíp Pentium với Celeron

      – Khi chạy các ứng dụng nhẹ như văn phòng, duyệt web thì tốc độ của

      Pentium và Celeron gần như tương đương( nếu hai Chip có cùng MHz), nhưng khi chạy ở các ứng dụng mạnh như xử lý đồ hoạ, game, video thì Pentium có đốc độ nhanh gấp từ 1,5 đến 2 lần .

    5. Giải thích các thông số kỹ thuật của CPU ghi trên báo giá các công ty máy tính

      Bus/Core Ratio

      12

      Tỷ lệ giữa tốc độ CPU và BUS hệ

      thống

      Core Stepping

      M0

      Các mốc đánh dấu sự phát triển của

      nhân CPU

      CPUID String

      06FDh

      Chuỗi ký tự mã Hexa xác định đặc

      tính của CPU

      Thermal Specification

      73.3°C

      Nhiệt độ cho phép, quá mức nhiệt

      trên CPU có

      thể

      ngưng hoạt động

      Trong các thông số kỹ thuật trên thì các thông số Tốc độ CPU /

      tốc độ Bus FSB /

      dung lượng cache L2 / và kiểu đóng gói ( mục dấu

      * ) là quan trọng nhất mà bạn

      cần phải quan tâm khi mua Chip

    6. Địa chỉ sau giúp bạn tham khảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ các

      đời CPU – Intel

    7. http://processorfinder.intel.com/Default.aspx

    • Lịch sử CPU Intel

      BXL 4 bit

      4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom. 4004 có tốc độ 740KHz, khả năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second – MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.

      Bộ xử lý của Intel sản xuất năm 1974

      BXL 8bit

      8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của

      Computer Terminal Corporation (CTC). 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên

      công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB.

      BXL

      16bit

      8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào

      chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành

      nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới. 8088 giống hệt 8086

      nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh. 8088 cũng sử dụng công nghệ 3

      µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu

      ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB. Các phiên bản của 8088

      gồm 5 MHz và 8 MHz.

      80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186. Sử dụng chủ yếu trong những ứng

      dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối. Các phiên bản của 80186 gồm

      10 và 12 MHz.

      BXL 32bit vi kiến trúc NetBurst

      (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

      Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL. Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích. Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó. Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm. 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ. Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode.

      Intel Pentium 4 (P4) là BXL được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6).

      Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000, có bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2- 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7,1,8, 1,9, 2,0 GHz.

      • Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.

      BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.

      Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, có bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

      Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

      Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz

      Pentium 4 Extreme Edition

      Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel “ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3- 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3- 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

      P4 Prescott (năm 2004)

      Pentium D (năm 2005)

      Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như

      hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất

      trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA.

      Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep

      (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).

      Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm

      L2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930

      (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9×0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

      Pentium Extreme Edition (năm 2005)

      Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst.

      Intel Pentium Dual-Core Processor SX năm 2006 Socket 775

      Intel Core 2 Duo

      BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này:

      E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.

      Intel® Core™2 Duo Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

      – Tốc độ FSB: 800MHz, 1066MHz và 1333MHz

      – Cache từ 2MB đến 6MB

      – Tương thích với Memory là DDR2

      – Chipset hỗ trợ là Intel 945GC, 945GT, 946PL, 946GZ, Q963, Q965, P965,G965

      CPU

      Intel® Core™2 Duo SX năm 2007

      Core 2 Extreme

      BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

      Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

    Câu hỏi thườnggặp

    1. Câu hỏi 1: Khi chọn CPU cho máy tính thì cần lưu ý điều gì ? Trả lời:Nếu bạn đã có Main thì bạn phải mua CPU có các thông số sau phù hợp vớiMainboard như- Soket 478 hay 775- Tốc độ FSB ( bus của CPU ) mà Main hỗ trợ là bao nhiêu. Ví dụMain ghi Support FSB 533, 800, 1066MHz thì bạn có thể chọn một CPU có Bus thuộc phạm vi trên

      – Với một Mainboard rẻ tiền nó vẫn có thể chạy được các CPU đắt tiền miễn là có cùng kiểu Socket và cùng kiểu Bus nhưng nó sẽ không khai thác hết sức mạnh của CPU, cũng giống như bạn mua một con xe tốt nhưng nó không thể chạy nhanh trên một con đường xấu.

    2. Câu hỏi 2:– Giữa CPU và RAM có mối liên hệ gì không khi chọn thiết bị ? Trả lời:Cũng giống như CPU, khi bạn mua RAM thì phải có Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, ngoài ra bạn nên chọn RAM có tốc độ Bus bằng 1/2 Bus của CPU rồi tăng lên một nấc.Ví dụ : khi chọn CPU có FSB là 533 thì nên chọn RAM có Bus là 333, vì 533/2= 266 tăng lên một nấc thành 333.Các nấc thang của tốc độ Bus như sau: ( nó là bội số của tốc độ 66MHz )

      Bus RAM gồm:

      SDRAM có Bus 66, 100, 133MHz

      DDR có Bus 200, 266, 333, 400 MHz

      DDR2 có Bus 400, 533, 667, 800 MHz

      DDR3 có Buss 800, 1066, 1333, 1600 MHz

      Bus CPU ( FSB ) gồm có

      Bus của CPU Pentium thường 400, 533, 800 MHz

      Bus của CPU Dual core, Core 2 Duo, Core 2 quad gồm: 800, 1066. 1333 và 1600 MHz

    3. Câu hỏi 3:Tôi muốn nâng cấp CPU có được không ? Trả lời:– Hoàn toàn được nếu như CPU của bạn muốn nâng cấp cắm vừa chân ( tức là cùng Soket) đồng thời nó có tốc độ Bus thuộc phạm vi mà Mainboard hỗ trợ, để biết Mainboard của bạn hỗ trợ những FSB gì cho CPU trong khi bạn mất tài liệu kèm theo thì bạn có thể tra tên con IC Chipset bắc trong mục Chipset hoặc trong mục Tra cứu IC của Website này.- Nhưng bạn lưu ý, có thể CPU tốc độ cao vẫn chạy được trên Main của bạn nhưng nó sẽ làm việc không hết hiệu suất .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cách Làm Việc Của Cpu
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Cpu
  • Bài Giảng Modul:cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Cấu Trúc Máy Tính Cau Truc May Tinh Ppt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100