Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thực Ăn Của Ống Tiêu Hóa
  • Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não
  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa
  • 1. Lớp niêm mạc ( tunica mucosa ) lót ở mặt trong của ống tiêu hóa

    Ở mỗi phần của ống , thượng mô có hình dạng khác nhau . Ở miệng , thượng mô có nhiều tầng . Ở dạ dày và ruột là thượng mô có một tầng . Hình thái của các tế bào thượng mô cũng khác nhau . Ở ổ miệng là thượng mô dẹt , ở ruột non là thượng mô trụ để thích ứng với các chức năng tương ứng .

    2. Tấm dưới niêm mạc ( tele submucosa ) là tổ chức liên kết xơ , trong đó có các mạch máu , các sợi thần kinh và các mạch bạch huyết .

    Giữa lớp niêm mạc và tấm dưới niêm mạc là một lớp mỏng các sợi cơ trơn tạo thành mảnh cơ niêm mạc ( lamina muscularis mucosae ) . Khi co rút , cơ niêm mạc có thể làm cho lớp niêm mạc gấp lại thành các nếp .

    Trong các tế bào thượng mô của niêm mạc còn có thượng mô biệt hóa thành các tuyến tiết ra dịch tiêu hóa đổ vào lòng ruột qua các ống tiết . Có các tuyến đơn giản là tuyến một tế bào , có các tuyến phức tạp hơn gồm có nhiều tế bào hoặc có phân nhánh thành nhiều ống tuyến .

    Các đám tổ chức lympho nằm trong lớp niêm mạc gồm một tổ chức lưới mà trong các mắt lưới có tế bào lympho sinh sản tại chỗ . Ở một số nơi , tổ chức này hợp thành các hạch gọi là nang thường nằm trong tấm dưới niêm mạc , hoặc các nang tụ lại thành đám gọi là mảng tổ chức lympho ( có nhiều ở hồi tràng )

    3. Lớp cơ trơn ( tunica muscularis ) chia thành hai tầng , tầng ngoài gồm các sợi cơ dọc và tầng trong là các sợi cơ vòng . Trong phần trên của thực quản có các sợi cơ vân phù hợp với chức năng co thắt thật nhanh ở phần trên của thực quản khi nuốt . Từ dạ dày đến ruột non , tầng cơ vòng và cơ trơn là một lớp liên tục . Ở ruột già , các sợi cơ dọc tập trung thành ba dải có thể nhìn thấy khi quan sát đại thể . Ngoài ra , trong dạ dày còn có lớp cơ trơn thứ ba là lớp cơ chéo .

    4. Tấm dưới thanh mạc (tela subserosa):

    Là tổ chức liên kết thưa nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài. Nhờ lớp này mà có thể bóc thanh mạc dễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới.

    5. Lớp thanh mạc (tunica serosa):

    Tạo bởi thượng mô dẹt của phúc mạc. Mặt tự do của thanh mạc có chất thanh dịch làm cho các tạng trượt lên nhau dễ dàng. Thanh mạc có hai phần: lá phủ thành ổ bụng gọi là phúc mạc thành, lá phủ các tạng gọi là phúc mạc tạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ruột Non Và Ruột Già Dài Bao Nhiêu?
  • Ruột Người Dài Bao Nhiêu? (Ruột Non, Ruột Già, Ruột Thừa…)
  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không?
  • Đại Tràng Có Phải Là Ruột Già Không? Chức Năng Của Đại Tràng
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Ra Sao?
  • Hệ tiêu hóa là gì?

    Hệ tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của cơ thể có nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và dinh dưỡng, và đẩy các chất thải còn lại ra ngoài.

    Hệ tiêu hóa ở người được chia ra làm 2 phần:

    Quá trình tiêu hóa ở người diễn ra hàng ngày bao gồm nhiều bước. Mỗi bước có đặc điểm riêng, kết hợp chặt chẽ với nhau để hấp thu chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

    Đặc điểm của hệ tiêu hóa

    Đây là phần đầu tiêu của ống tiêu hóa, chứa đựng nhiều cơ quan có chức năng quan trọng về tiêu hóa và phát âm như răng, lưỡi, tuyến nước bọt.

    Miệng thực hiện các hoạt động đầu tiên của hệ tiêu hóa, đó là nhai và nuốt thức ăn.

    Họng là điểm đến tiếp theo của thức ăn, từ đây thức ăn di chuyển đến thực quản.

    Thực quản là một ống cơ nối hầu với dạ dày. Thực quản có chiều dài khoảng 25 – 30cm, có hình dẹt vì các thành áp sát vào nhau. Trong trường hợp đang nuốt thức ăn thì thực quản có hình ống.

    Bộ phận này tương đối di động, dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo. Ở cổ thì thực quản nằm ở phía sau khí quản, đi xuống vùng trung thất sau nằm ở phía sau tim và trước động mạch chủ ngực, xuyên qua cơ hoành vào ổ bụng, nối với dạ dày.

    Thực quản có chức năng chính là đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày. Cơ trong họng co lại, cùng với sự nâng lên của thực quản sẽ đẩy thức ăn từ miệng xuống thực quản. Tiếp theo là các cơ ở miệng thực quản sẽ giãn ra để đón nhận lượng thức ăn này.

    Đối với những thức ăn lỏng dễ tiêu hóa thì tự rơi xuống dạ dày. Còn những chất đặc hơn, khó tiêu hóa hơn thì sẽ được di chuyển trong thực quản nhờ sóng nhu động chậm của thực quản, kết hợp với trọng lượng của thức ăn.

    Dạ dày (còn gọi là bao tử) là đoạn phình ra của ống tiêu hóa giống hình chữ J, một tạng trong phúc mạc nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối tá tràng qua lỗ môn vị. Có chức năng dự trữ, nghiền thức ăn thấm dịch vị nhờ sự co bóp cơ trơn và phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa dịch vị với độ PH phù hợp ở lớp niêm mạc.

    Dạ dày liên kết phức tạp với các bộ phận khác trong khoang bụng được cấu tạo bởi lớp cơ chắc chắn và liên kết chặt chẽ nên có khả năng co bóp mạnh và chứa khoảng 4,6- 5,5 lít nước.

    Cấu tạo của dạ dày gồm: Tâm vị, Đáy vị, Thân vị, Môn vị, Thành trước dạ dày, Thành sau dạ dày, Bờ cong vị bé, Bờ cong vị lớn.

    Dạ dày có 2 chức năng chính, đó là co bóp nghiền trộn cho thức ăn thấm acid dịch vị và chuyển hóa thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.

    Ruột non dài khoảng 5-9m, trung bình 6.5m, là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, đi từ môn vị của dạ dày đến góc tá- hỗng tràng. Ruột non gồm ba phần là tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng.

    + Tá tràng nằm ở vị trí tiếp giáp giữa dạ dày và ruột non. Cụ thể, tá tràng bắt đầu từ môn vị của dạ dày tới góc tá tràng – hỗng tràng. Nói cách khác, tá tràng là đoạn ruột đầu của ruột non.

    + Chức năng của tá tràng là trung chuyển thức ăn giữa dạ dày và ruột non. Ngoài ra, bộ phận này còn làm nhiệm vụ trung hòa acid của dịch mật và tụy trước khi nó xuống hỗng tràng và hồi tràng của ruột non.

    Hỗng tràng và hồi tràng dài khoảng 6-7m, 4/5 đoạn ở trên gọi là hỗng tràng, ranh giới hai phần không rõ ràng. Chúng uốn thành 14-16 quai hình chữ U bắt đầu từ nơi hỗng tràng liên tiếp với phần trên của tá tràng và tận hết ở chỗ hồi tràng đổ vào manh tràng. Ở trên, các quai chữ U nằm ngang, ở dưới các quai thường nằm dọc. Hỗng tràng và hồi tràng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non.

    Đại tràng hay còn gọi là ruột già. Đây là phần gần cuối trong hệ thống tiêu hóa, gắn liền với phần cuối cùng của hệ tiêu hóa là ống hậu môn.

    Dạ dày, ruột non và ruột già đều làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, xét về cấp độ thì dạ dày ở cấp độ 1 – tiêu hóa thức ăn ban đầu. Ruột non ở cấp độ 2 và giữ vai trò chủ yếu. Ruột già thuộc cấp độ 3 với nhiệm vụ đảm bảo chắc chắn rằng thức ăn đã được tiêu hóa hết.

    Ruột già sẽ xử lý một số chất xơ, đạm và mỡ mà dạ dày và ruột non không xử lý được hết. Điểm đặc biệt là ruột già không có các enzyme tiêu hóa thức ăn mà xử lý các chất này nhờ vào hệ vi khuẩn phong phú sống trong ruột già.

    + Hấp thụ chất dinh dưỡng và khoáng chất

    Các thức ăn sau khi đã được hấp thu từ ruột non, sẽ được đổ xuống ruột già và hấp thụ lại dinh dưỡng thêm một lần nữa. Ngoài ra, ruột già còn là nơi hấp thụ muối khoáng và các nguyên tố khác. Các chất này sẽ được đưa vào máu, cùng với dinh dưỡng mà ruột non hấp thụ để nuôi sống cơ thể.

    + Hấp thụ nước, đóng khuôn chất bã

    Đại tràng chia làm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ruột non thông với ruột già tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Giữa ruột non và ruột già có van hồi manh tràng giữ cho các chất trong ruột già không chảy ngược lại lên ruột non.

    Hình dạng giống một chiếc túi hình tròn, vị trí của nó nằm ở ngay phía dưới của hỗng tràng được đổ vào bên trong ruột già. Manh tràng được liên kết với ruột thừa – di tích còn sót lại của quá trình tiến hóa ở con người và vượn người. Trong ruột thừa có chứa các tế bào lympho B và lympho T là những tế bào đặc biệt có tác dụng tiêu diệt các tế bào lạ và vi khuẩn có hại đối với cơ thể.

    Là thành phần chính của đại tràng, được chia làm 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và cuối cùng là kết tràng xích-ma.

    Sau khi uốn cong 2 lần, kết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng là một ống thẳng, dài khoảng 15cm và kết thúc ở hậu môn mở ra ngoài cơ thể. Gồm 2 cơ vòng để kiểm soát hoạt động đóng mở của hậu môn trực tràng nằm sau bàng quang ở nam và sau tử cung ở nữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Lý Bộ Máy Tiêu Hóa: Ruột Già
  • Bài Giảng Sinh Học 11
  • Có Ai Cho Em Biết Được Chức Năng Của Ruột Thừa Không???
  • Ruột Thừa Là Gì? Ruột Thừa Có Chức Năng Ra Sao?
  • Viêm Ruột Thừa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Lý Bào Thai Và Trẻ Sơ Sinh
  • Trẻ Sơ Sinh Bị Viêm Gan B Có Sao Không?
  • Trẻ Sơ Sinh Bị Men Gan Cao Là Do Đâu? Làm Sao Phòng Tránh
  • Vàng Da Nhân Ở Trẻ Sơ Sinh
  • Viêm Gan B Trẻ Sơ Sinh Cực Kỳ Nguy Hiểm
  • Trong bài viết trước, chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về cấu tạo và đặc điểm của hệ tiêu hóa. Tuy nhiên với cấu tạo và đặc điểm như vậy thì hệ tiêu hóa có chức năng gì, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu về chức năng của hệ tiêu hóa và quá trình tiêu hóa diễn ra trong cơ thể.

    Chức năng của hệ tiêu hóa

    Hệ tiêu hóa được bắt đầu từ miệng →Thực quản → Dạ dày → Tá tràng →Ruột non → Đại tràng (ruột già) → Trực tràng → Hậu môn.

    Thức ăn được đưa vào cơ thể qua đường miệng, sau đó đi qua các cơ quan khác của hệ tiêu hóa, ở đây thức ăn dần được làm nhỏ và các chất dinh dưỡng được phân giải thành các phân tử mà cơ thể có thể hấp thụ. Nhờ vậy mà cơ thể có năng lượng để thực hiện các hoạt động sống khác.

    95% vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể qua đường TIÊU HÓA, 5% qua đường HÔ HẤP và đường HẬU MÔN. Tuy nhiên có đến 70 – 80% hệ thống miễn dịch của chúng ta nằm ở ruột.

    Đường ruột có cấu tạo đặc biệt, gồm các nhung mao và vi nhung mao, tạo nên diện tích tiếp xúc lên đến 40 – 50 m2. Hệ nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo nên một hàng rào bảo vệ tự nhiên ngăn các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào máu. Ngoài ra, tại đường ruột có rất nhiều các tế bào miễn dịch. Nhờ vậy mà đường ruột có thể vừa hấp thụ dinh dưỡng vừa hạn chế được sự xâm nhiễm của các vi khuẩn gây bệnh qua đường tiêu hóa.

    Niêm mạc ruột có khoảng 30 triệu các nhung mao, dưới nhung mao là các vi nhung mao, nó tạo ra bề mặt 40 – 50m2. Nhung mao kết hợp với hệ vi sinh đường ruột tạo thành lớp màng lọc đặc biệt kín kẽ. Màng lọc này chỉ cho các chất dinh dưỡng, các vitamin và khoáng chất có lợi đi qua và ngăn cản các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc từ thực phẩm xâm nhập cơ thể.

    Gan là một cơ quan chịu trách nhiệm cho hàng trăm hoạt động hóa học diễn ra liên tục mà cơ thể bạn cần để sống. Ngoài vai trò là trung tâm trong tất cả các quá trình trao đổi chất của cơ thể, chịu trách nhiệm tổng hợp và chuyển hóa các chất dinh dưỡng quan trọng như chất béo, carbohydrate và protein. Khi máu từ các cơ quan tiêu hóa đến gan, mang theo chất dinh dưỡng, thuốc và cả các chất độc hại, gan phát huy chức năng giải độc cho cơ thể bằng cách xử lý, chuyển đổi các chất độc hại thành một chất ít độc hại hơn là ure, rồi đẩy ngược vào máu. Ure sau đó được vận chuyển đến thận và bị đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

    Với sự trợ giúp của vitamin K, gan còn tạo ra nhiều protein quan trọng trong quá trình đông máu. Nó cũng là một trong những cơ quan phá vỡ các tế bào máu cũ hoặc bị hư hỏng để tạo ra các tế bào máu mới. Đó là lý do vì sao người ta thường nói tái tạo máu, lọc máu cũng là một trong những chức năng của lá gan.

    Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể

    Thức ăn vào miệng được cắt nhỏ và làm nhuyễn bởi hệ thống răng miệng và được trộn đều với nước bọt do các tuyến nước bọt (ở dưới hàm, dưới lưỡi và mang tai) tiết ra.

    Thức ăn được vào đường tiêu hóa và trải qua quá trình phân hủy những phân tử thức ăn lớn thành những phân tử nhỏ hơn. Sau đó các phân tử dinh dưỡng nhỏ này rời khỏi hệ tiêu hóa và đi vào cơ thể ngay trước khi chúng có thể được sử dụng. Điều này được hoàn thành bằng quá trình thứ hai được gọi là sự hấp thu, khi các phân tử thức ăn đi qua các màng huyết tương của ruột non vào máu.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở miệng, thức ăn được nghiền nhỏ nhào trộn lẫn nước bọt thành viên thức ăn mềm, trơn rồi được lưỡi đưa xuống họng vào thực quản, xuống dạ dày. Về mặt hóa học, một phần tinh bột được cắt nhỏ thành các đường đôi và tiếp tục quá trình tiêu hóa.

    Sau khi thức ăn từ thực quản xuống dạ dày. Dạ dày có chức năng nghiền, nhào trộn thức ăn với dịch vị và kiểm soát việc đưa vị trấp xuống tá tràng.

    Thức ăn được chứa đựng trong dạ dày và bắt đầu quá trình trộn lẫn với dịch vị dạ dày, bao gồm acid, enzyme pepsin, chất nhầy, tạo thành một chất bán lỏng, đồng nhất giống cháo bột gọi là vị trấp. Vị trấp được đưa từng đợt xuống tá tràng với tốc độ phù hợp với sự tiêu hóa và hấp thu ở ruột non.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở dạ dày là tạo ra vị trấp trong đó một phần protein được chuyển hóa thành proteose và pepton, một phần tinh bột chín thành maltose, maltotriose và oligosaccharide. Dầu mỡ, lipid hầu như chưa được phân giải.

    Ở ruột non, thức ăn được nhào trộn với dịch mật và dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. Sự tiêu hóa thức ăn bắt đầu từ miệng đến dạ dày sẽ được hoàn tất tại lòng ruột do biểu mô ruột non hấp thu. Sau đó các sản phẩm tiêu hóa được hấp thu cùng với vitamin, các chất điện giải và nước.

    Kết quả của quá trình tiêu hóa ở ruột non là hấp thu hoàn toàn lượng glucose qua các tế bào biểu mô ở đoạn cuối hỗng tràng. Các protein, chất béo được cắt nhỏ ra thành các sản phẩm tiêu hóa dễ dàng hơn. Được khuếch tán qua màng tế bào biểu mô niêm mạc ruột.

    Ruột già là vị trí cuối cùng thức ăn được hấp thu trước khi bị đào thải ra ngoài môi trường với chức năng chủ yếu là hấp thu nước và các chất điện giải.

    Tại ruột già có rất nhiều vi khuẩn có nhiệm vụ tiết ra enzyme phân giải cấu trúc carbonhydrate phức tạp mà dạ dày và ruột non chưa tiêu hóa được. Các tuyến tiêu hóa tham gia vào quá trình tiết enzyme tiêu hóa để phân giải thức ăn. Ngoài ra gan là nhà máy xử lý các chất. Tất cả các chất sau khi được hấp thu tại ruột sẽ theo tĩnh mạch mạc treo tràng trên đổ vào tĩnh mạch của gan, lúc này gan có trách nhiệm dự trữ chất dinh dưỡng và chuyển hóa độc tố cho cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Rối Loạn Chuyển Hóa Chức Năng Gan, Mật Và Cơ Chế Chống Độc Của Gan
  • Chức Năng Chuyển Hóa Và Rối Loạn Chức Năng Chuyển Hóa Glucid, Lipid, Protid Của Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Gan, Khám Và Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Gan Ở Đâu?
  • Những Biểu Hiện Rối Loạn Chức Năng Gan
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Dạ Dày Người
  • Dạ Dày Của Người Có Cấu Tạo Thế Nào?
  • Dạ Dày Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Cơ Thể
  • Rối Loạn Chức Năng Dạ Dày
  • Phục Hồi Chức Năng Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Ngoại Biên Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Khi chụp X-quang sẽ thấy được cấu tạo dạ dày của trẻ em, người già, người thấp béo có hình dáng giống chiếc sừng bò. Người cao gầy thì có hình giống móc câu. Người có cơ thể vạm vỡ thì dạ dày có hình chữ J. Dung tích của dạ dày có thể tăng trưởng theo thời gian.

    1. Tâm vị: Lỗ tâm vị chỉ có một lớp niêm mạc dạ dày ngăn cách với phần thực quản của cơ thể.
    2. Thân vị: Thân vị là nơi chứa các tuyến tiết ra HCL và chất Pepsinogene.
    3. Đáy vị: Phần đáy vị này bình thường được dùng để chứa không khí.
    4. Môn vị: Lỗ môn vị có một cơ thắt được gọi là cơ thắt môn vị.

    Dạ dày gồm có 5 lớp bao gồm: Thanh mạc, tấm dưới thanh mạc, lớp cơ, tấm dưới niêm mạc, lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày. Mỗi lớp sẽ giữ một nhiệm vụ riêng, các lớp luôn có sự kết hợp nhịp nhàng với nhau cũng thực hiện các chức năng của dạ dày.

    Chức năng của dạ dày trong cơ thể đó là:

    • Nghiền nát cơ học thức ăn được đưa vào cơ thể và thấm dịch vị lên thức ăn đã được nghiền nát.
    • Dùng enzym tiêu hóa trong dịch vị để phân hủy thức ăn.

    Để đảm bảo dạ dày luôn hoàn thành tốt công việc của mình trong cơ thể mỗi người cần phải biết cách chăm sóc và bảo vệ của dạ dày đúng cách. Chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của dạ dày.

    Hạn chế ăn những thực phẩm có hại cho dạ dày như đồ ăn sẵn, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ ăn đã qua tinh chế, đồ ăn đóng gói. Không ăn quá nhiều thực phẩm cay nóng, không ăn đồ chua lúc bụng còn đang đói, giảm bớt những thực phẩm khó tiêu.

    Chức năng của dạ dày rất quan trọng trong hệ tiêu hóa, nếu dạ dày bị hư hại sẽ sinh ra rất nhiều bệnh tật nguy hiểm cho cơ thể do vậy mọi người hãy luôn chú ý bảo vệ dạ dày.

    • Ăn uống, sinh hoạt không điều độ: Ăn uống không đúng giờ đúng giấc, ăn quá no, quá đói, dùng nhiều thức ăn chế biến sẵn, uống nhiều rượu bia, sử dụng cà phê, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, sử dụng các loại thuốc Tây quá nhiều… là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh dạ dày, do đó bạn cần phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hàng ngày.
    • Stress, mệt mỏi quá nhiều cũng là một nguyên nhân làm cho dạ dày bạn bị tổn thương và gây nên tình trạng đau dạ dày. Do đó, chúng ta cần sắp xếp công việc một cách khoa học để có thời gian nghỉ ngơi và làm việc phù hợp, tránh gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
    • Vi khuẩn Hp: Vi khuẩn Hp là một loại vi khuẩn duy nhất tồn tại được trong môi trường acid đậm đặc của dạ dày. Loại vi khuẩn này sẽ khiến cho niêm mạc dạ dày bị teo đi, làm giảm khả năng tiết acid hạn chế các chức năng của dạ dày và gây nên bệnh ung thư dạ dày hoặc loét dạ dày rất nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cách Sử Dụng Data Validation Trong Microsoft Excel 2013
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiền Liệt Tuyến

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Liệt Tuyến Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Tiền Liệt
  • Giải Phẫu Tuyến Tiền Liệt: Hiểu Được Hình Thể Cấu Tạo Giúp Bạn Phòng Ngừa Bệnh Chính Xác, Hiệu Quả
  • Tổng Quan Về Bộ Phận Tiền Sảnh Trong Khách Sạn Hiện Nay
  • Máy Đếm Tiền Thế Hệ Mới Silicon Mc
  • Máy Đếm Tiền Thông Minh Thế Hệ Mới Silicon Mc
  • – Tiền liệt tuyến là một cơ quan ngoại tiết ở nam, nằm ngay cổ bàng quang, là tuyến bao quanh đoạn đầu của niệu đạo.

    – Tuyến tiền liệt được tạo thành bởi nhiều các tuyến nhỏ bao quanh bởi các mô liên kết gọi là chất đệm. Những tuyến nhỏ này chính là nơi tạo ra dịch. Chất đệm chứa vài tế bào cơ có thể co giãn khi phóng tinh giúp cho dịch này đi vào niệu đạo.

    -Tiền liệt tuyến có hình dạng giống như hình nón đáy ở trên, nặng chừng 15 đến 20g, rộng 4cm, cao 3cm, dày 2,5cm.

    Vị trí: Tiền liệt tuyến nằm ngay dưới bàng quang, bao quanh niệu đạo và có thể cảm nhận được khi kiểm tra trực tràng.

    – Tiền liệt tuyến được chia ra làm ba thuỳ: thuỳ phải và thuỳ trái cùng với một thuỳ nằm sau niệu đạo với hình dạng ngón tay gọi là thuỳ giữa. Hiện nay, quan niệm mới chia tiền liệt tuyến làm 5 vùng: vùng ngoại biên, vùng trung biên, vùng cơ sợi, vùng quanh niệu đạo và vùng chuyển tiếp.

    – Tiền liệt tuyến được bao bọc bởi một bao gồm hai lớp: lớp trong là bao thực sự, còn lớp ngoài tạo nên do sự dày lên của lá tạng mạc chậu, giữa hai lá là đám rối tĩnh mạch tiền liệt tuyến.

    Mạch máu và thần kinh chi phối hoạt động tiền liệt tuyến

    – Tiền liệt tuyến được nuôi dưỡng bởi các nhánh của động mạch thẹn trong, động mạch trực tràng giữa và động mạch bàng quang dưới.

    – Các tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch chậu trong. Đám rối tĩnh mạch tiền liệt tuyến thường có nhánh nối với các tĩnh mạch chung quanh cột sống, điều này có thể giải thích rằng ung thư tiền liệt tuyến thường di căn đến cột sống.

    Thần kinh: Tuyến tiền liệt nhận nhiều nhánh thần kinh từ đám rối thần kinh giao cảm và phó giao cảm.

    Chức năng tiền liệt tuyến

    Tiền liệt tuyến có hai chức năng chính là: tiết và dữ trữ dịch, co bóp và kiểm soát nước tiểu.

    Tiết và dự trữ dịch: Tiền liệt tuyến (cùng với những tuyến phụ khác như túi tinh và tuyến Cowper) sản xuất ra phần lớn dịch trong tinh dịch. Dịch từ các tuyến này sẽ trộn lẫn với tinh trùng và giúp cho tinh trùng di chuyển dễ dàng trong hệ thống sinh dục nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Tuyến Tiền Liệt Của Nam Giới
  • Viên Hỗ Trợ Tuyến Tiền Liệt Và Tiết Niệu Puritan’s Pride Saw Palmetto 450 Mg 100 Viên Của Mỹ
  • Primalis: Công Dụng, Cách Dùng Và Những Lưu Ý
  • 8 Cách Giảm Triệu Chứng Viêm Tuyến Tiền Liệt
  • Viên Uống Hỗ Trợ Tiền Liệt Tuyến Blackmore Prostate Health Fomula 60 Viên Của Úc
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tuyến Giáp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Tuyến Giáp Và Bệnh Lý Thường Gặp
  • Bạn Biết Gì Về Bệnh Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp
  • Thực Đơn Ăn Uống Cho Người Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp.
  • Người Bị Suy Giảm Chức Năng Tuyến Giáp Cần Có Chế Độ Dinh Dưỡng Như Th
  • Suy Giáp: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Hệ thống các tuyến nội tiết trong cơ thể bao gồm: tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến

    cận giáp trạng, tuyến tuỵ, tuyến thượng thận, tuyến sinh sản, tuyến ức, tuyến tùng. Những

    nghiên cứu gần đây còn cho thấy các mô nội tiết cư trú ở các cơ quan cũng có chức năng

    nội tiết như dạ dày mô nội tiết tiết gastrin, lớp nội mạc tử cung có mô nội tiết sản xuất ra

    Tuyến giáp trạng (gọi tắt là tuyến giáp) nằm ở hai bên đầu trước khí quản vòng sụn 1 – 3 xếp thành đôi, giữa có eo nhỏ.

    Về cấu tạo tuyến giáp chia làm nhiều thuỳ nhỏ do vô số bào tuyến hợp thành. Mỗi một bào tuyến được xem như là một đơn vị tiết. Trong xoang bao tuyến có chứa chất keo do tế bào tuyến (một lớp tế bào biểu bì bao quanh bao tuyến) tiết ra. Bình thường chất keo bắt màu toan tính. Song mỗi loại động vật có độ toan kiềm khác nhau. Trong dịch keo có phức chất iodine chứa men phân giải protein.

    Tuyến giáp được cung cấp máu nhiều nhất trong các tuyến. Theo Tchouevski thì toàn bộ lượng máu ở chó mỗi ngày qua tuyến giáp 16 lần, ở người 25 lần. Mỗi tế bào tuyến giáp đều có sợi thần kinh liên hệ trực tiếp với hệ thần kinh trung ương. Những sợi thân kinh này bắt nguồn khác nhau, từ các nhánh thần kinh giao cảm, thần kinh dưới lưỡi, thần kinh lưỡi hầu, thần kinh mê tẩu.

    Tuyến giáp tiết hai hormon: Thyroxine và Thyrocalcitonine

    – Sinh tổng hợp Thyroxine

    Iodine vô cơ từ ống tiêu hoá đến gan rồi đến tuyến giáp. Dùng iodine 131 phóng xạ, chứng minh thấy khả năng đồng hoá iodine của tuyến giáp rất mạnh (gấp trên 80 lần so với các mô khác). Sau khi vào bao tuyến iodine vô cơ được chuyển thành iodine hữu cơ bằng một phản ứng oxygen hoá nhờ men peroxidase hoạt hoá. Hormon TSH (thyroid- stimulating – hormon) của thuỳ trước tuyến yên đã can thiệp vào ngay thời kì đầu đồng hoá và hữu cơ hoá iodine này của tuyến giáp. Iodine hữu cơ được gắn rất nhanh lên các phần tử thyroxine tạo thành thyrozine chứa 1 iodine và thyrozine chứa 2 iodine (viết tắt là T1, T2). Sau đó có sự ngưng tụ một phần hai phân tử T1 và T2 cho ra thyrozine chứa 3 iodine (gọi là T3), tri-iodo-thyroxine. Còn đại bộ phận là sự ngưng tụ 2 phân tử thyrozine chứa 2 iodine, làm thành T4 tức là thyroxine.Thyroxine sau khi được tổng hợp liền kết hợp với tiểu phân protein tạo thành phức chất thyro-globulin dự trữ trong xoang bao tuyến. Khi cơ thể cần thì dưới tác dụng của enzyme phân giải protein, được hoạt hoá bởi TSH, thyroxine được giải phóng vào máu để gây tác dụng. Hàm lượng thyroxine trong tuyến giáp gấp 100 lần trong huyết tương. Trong tuyến giáp có 98% iodine tồn tại trong phức chất thyroglobulin.

    Sự tổng hợp này bắt đầu từ việc iodine hoá một số gốc Tyrosine (Tyr) ở protêin được gọi là thyroglobulin (phân tử lượng 650.000 Dalton). Sau đó nhờ một số enzyme protease các T3 và T4 sẽ giải phóng thành các hormon T3 và T4.

    – Tác dụng sinh lý của Thyroxine

    Ở những động vật cắt bỏ tuyến giáp hoặc bị nhược năng tuyến giáp thấy triệu chứng đầu tiên xuất hiện là giảm thân nhiệt, trao đổi cơ sở giảm 30 – 40%. Người ta cho rằng 40% nhiệt lượng cơ thể được sinh ra dưới ảnh hưởng của thyroxine. Do thân nhiệt giảm làm cơ thể suy yếu, dễ mỏi mệt khi hoạt động dù hoạt động nhẹ, sức chống rét và đề kháng bệnh tật kém.Tiêm thyroxine sẽ tăng tiêu thụ O 2 và tăng đào thải CO 2. Đó là nguyên tắc đo trao đổi cơ sở để thăm dò chức năng của tuyến này.

    Kích thích sinh trưởng, phát dục

    Đối với cơ thể non đang lớn, thyroxine có tác dụng kích thích sự sinh trưởng phát dục của cơ thể, nó thúc đẩy phát triển tổ chức, biệt hoá tế bào, đẩy nhanh sự biến thái từ nòng nọc thành ếch nhái. Xúc tiến sự phát triển bào thai. Nhưng thyroxine không làm cho cơ thể phát triển vô hạn độ. Cắt tuyến giáp làm động vật non ngừng sinh trưởng, xương bị cốt hoá sớm và trở thành động vật tí hon. Nhưng ưu năng tuyến giáp không làm cho con vật lớn khổng lồ.

    Hệ thần kinh được phát triển hoàn thiện hay không, phần lớn chịu ảnh hưởng chi phối của tuyến giáp. Động vật bị cắt bỏ tuyến giáp, hoạt động của lớp vỏ đại não giảm sút, phản xạ kém. Thí nghiệm chứng minh rằng chó bị cắt bỏ tuyến giáp không thể thành lập được phản xạ có điều kiện. Cừu cắt bỏ tuyến giáp, tuy vẫn duy trì được phản xạ sống theo đàn nhưng chậm chạp.

    Nhược năng và ưu năng tuyến giáp

    Nguyên nhân do trong thức ăn, nước uống thiếu iodine. Biểu hiện điển hình đó là chứng phù niêm dịch, trao đổi cơ sở giảm, thân nhiệt hạ, tim đập chậm, đần độn kém linh hoạt các loại phản xạ đều yếu và kéo dài. Ở người xuất hiện bứu cổ (địa phương) hay bị run tay chân do thiếu nhiệt lượng, sợ rét, khả năng rụng trứng và thụ tinh kém sút; ở con vật có khi mất cả động dục. Bệnh bứu cổ ở người còn mang tính chất địa phương, thường xuất hiện ở những vùng rẻo cao do trong thức ăn, nước uống thiếu iodine.

    Do tuyến giáp hoạt động quá mức, trao đổi cơ sơ tăng có khi gấp đôi, dẫn đến làm thân nhiệt tăng, tim đập nhanh. Ở người xuất hiện bứu cổ, lồi mắt, thể trọng giảm, hay hồi hộp xúc động, hay cáu gắt. Ở thỏ, mèo, gà bị mắc bệnh này, có hiện tượng rụng lông, sắc tố lông kém. Ưu năng tuyến giáp có khi xuất hiện do sinh lý, vào thời kỳ chửa hoặc do động vật, người sống ở vùng quá lạnh.

    Năm 1963, Hissch và Munson chiết xuất được từ tuyến giáp chuột một hormon thứ hai có tác dụng hạ can xi huyết, được đặt tên là calcitonin. Đến năm 1967 thì chiết xuất được hormon này ở dạng tinh khiết và biết được cấu trúc của nó là một mạch peptid dài có trọng lượng phân tử 8.700 đơn vị oxygen.Tác dụng hạ can xi huyết phát huy ngay 20 phút sau khi tiêm cho động vật thí nghiệm và kéo dài đến 60 phút. Cơ chế của nó là tăng sự lắng đọng can xi từ máu vào xương, cũng có tác giả cho là nó làm tăng đào thải Ca theo nước tiểu. Tuy vậy ý kiến thứ nhất đúng hơn vì khi thí nghiệm ngâm xương ống chuột lang vào một dung dịch có chứa can xi, rồi giỏ calcitonin vào sau một thời gian thấy ống xương to ra và hàm lượng can xi trong dung dịch giảm xuống.

    c. Điều hoà hoạt động tuyến giáp

    Tuyến giáp được phát triển và hoạt động dưới ảnh hưởng của hormon TRF (thyroid – releasing hormon) tiết ra từ vùng dưới đồi, thông qua hormon TSH (thyroid – stimulating hormon) của thuỳ trước tuyến yên. Yếu tố xúc tác cho sự điều hoà này là nồng độ thyroxine trong máu. Khi thyroxine máu giảm sẽ tạo một liên hệ ngược dương tính làm tăng tiết TPF và TSH, kết quả làm tăng hoạt động tuyến giáp, tăng tiết thyroxine. Ngược lại khi thyroxine trong máu tăng thì nó liên hệ ngược âm tính ức chế bài tiết TRF, TSH, hoạt động tuyến giáp giảm, giảm bài tiết thyroxine. Hoạt động của vỏ não qua vùng dưới đồi, tuyến yên cũng ảnh hưởng đến tuyến giáp. Động vật luôn bị kích động, sợ hãi, lo âu hoặc ở xứ quá lạnh, tác động vào vỏ não xuống gây ưu năng tuyến giáp. Động vật thuộc loại hình thân kinh chậm chạp, cù lì, tuyến giáp cũng kém phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nào Nên Mổ Tuyến Giáp Và Mổ Tuyến Giáp Bao Nhiêu Tiền?
  • Khi Nào Cần Đi Xét Nghiệm Tuyến Giáp?
  • Xét Nghiệm Máu Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Siêu Âm Tuyến Giáp Bao Nhiêu Tiền?
  • Giá Xét Nghiệm Tuyến Giáp Khoảng Bao Nhiêu Tiền?
  • Chức Năng, Cấu Tạo Và Cách Để Có Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Router Cisco 2900 Là Gì? Tìm Hiểu Bộ Định Tuyến Cisco 2900 Series
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Hub, Switch Và Router 【Cisco Sài Gòn ®】
  • Giới Thiệu Router, Cấu Hình Cơ Bản Của Router
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Router Cisco, Hướng Dẫn Cấu Hình Router Cisco
  • Phân Biệt Network Switch, Network Router Và Network Firewall
  • 5

    /

    5

    (

    907

    bình chọn

    )

    1. Hệ tiêu hóa là gì?

    2. Chức năng của hệ tiêu hóa

    Vai trò của hệ tiêu hóa đối với sự sống của con người là rất quan trọng. Chức năng của hệ tiêu hóa bao gồm: tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dưỡng, miễn dịch và thải độc.

    2.1. Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ dinh dưỡng

    Chức năng chính, đầu tiên của hệ tiêu hóa đúng như tên gọi của nó chính là tiêu hóa thức ăn và hấp thụ dinh dưỡng từ thức ăn vào cơ thể. Quá trình này mất khá nhiều thời gian bởi thức ăn sẽ lần lượt đi qua nhiều cơ quan của hệ tiêu hóa.

    2.2. Hệ tiêu hóa có chức năng miễn dịch

    Bên cạnh đó cũng không thể không nhắc tới chức năng miễn dịch của hệ tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ tiêu hóa quyết định tới 70% hệ thống miễn dịch của cơ thể, có đến 95% vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa.

    Quả thật không phải không có căn nguyên mà người ta vẫn thường nói “bệnh từ miệng ăn vào”. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng bởi hệ tiêu hóa đã “lường trước” vấn đề này nên “chuẩn bị sẵn” hệ miễn dịch đường ruột để ngăn chặn tác nhân gây bệnh.

    2.3. Hệ tiêu hóa có chức năng thải độc

    Lớp niêm mạc đường ruột có khoảng 30 triệu nhung mao. Dưới lớp nhung mao này là các vi nhung mao. Với khoảng từ 40 – 50 mét vuông bề mặt, nhung mao cùng với các vi khuẩn đường ruột tạo thành lớp màng lọc.

    Lớp màng này chỉ cho các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất đi qua, cản các vi khuẩn có hại và chất độc lại để thải ra ngoài cơ thể.

    3. Cấu tạo của hệ tiêu hóa

    Tuy khá quen thuộc nhưng hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào không phải ai cũng biết. Hệ tiêu hóa gồm: ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.

    3.1. Ống tiêu hóa

    Quá trình tiêu hóa ở người bao gồm nhiều bước và mỗi bước có những đặc điểm riêng. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan tiêu hóa giúp việc hấp thụ dinh dưỡng diễn ra thuận lợi.

    Miệng là “cửa ngõ” của ống tiêu hóa, có nhiệu vụ tiêu hóa cơ học là chủ yếu. Hoạt động nhai giúp chia thức ăn thành những miếng nhỏ giúp việc tiêu hóa dễ dàng hơn. Cùng lúc đó, nước bọt được tiết ra trộn với thức ăn để bắt đầu quá trình phân hủy tinh bột. Các viên thức ăn mềm, trơn được lưỡi đẩy xuống họng và thực quản.

    Hầu (họng) là ngã tư, giữa đường hô hấp và tiêu hóa. Họng là một ống cơ màng dài 15cm.

    3.1.3. Thực quản

    Thực quản là một ống tiêu hóa chứa thức ăn và các chất lỏng đi từ họng xuống dạ dày. Các tuyến của thực quản chế tiết ra các chất nhầy giúp làm ẩm đường dẫn thức ăn và thức ăn có thể đi xuống dạ dày dễ dàng hơn. (Theo Bệnh viện 108)

    Điểm giữa thực quản và dạ dày có cơ vòng thực quản dưới có nhiệm vũ giữ thức ăn ở dạ dày không trào ngược lên thực quản.

    3.1.4. Dạ dày

    Đây là phần phình lớn nhất của ống tiêu hóa, nằm trong khoang bụng phía bên trái. Dạ dày có 3 phần là tâm vị, thân vị, môn vị. Ở phần tâm vị có chỗ phình to và cao nhất gọi là thượng vị.

    Dạ dày sẽ co bóp, trộn lẫn axit và enzyme với thức ăn để thủy phân cả các protein phức tạp. Thức ăn ở dạ dày sẽ chuyển hóa thành chất lỏng hoặc bột nhão. Sau đó, thức ăn sẽ di chuyển đến ruột non.

    Ruột non là phần ống tiêu hoá nối tiếp dạ dày và đại tràng, dài khoảng 7m, đường kính khoảng 3cm. Phần này gồm có: Tá tràng là đoạn cố định nằm sâu phía sau, bao quanh và dính vào đầu tụy, ống dẫn tụy và ống mật đổ vào đoạn II tá tràng. Tiếp nối là hỗng tràng và hồi tràng xếp thành nhiều quai ruột gần như song song với nhau.

    Khi đến ruột non, thức ăn tiếp tục bị phá vỡ bằng các enzyme từ tuyến tụy và mật từ gan. Nhu động ruột giúp di chuyển thức ăn chạy dọc chiều dài khoảng 6 mét của ruột non và trộn thức ăn với các dịch tiêu hóa.

    Tại đây, protein, lipid, glucid, vitamin và khoáng chất được tiêu hóa hoàn toàn. Chúng được hấp thụ qua thành ruột, thấm vào máu để đi nuôi cơ thể.

    3.1.6. Ruột già

    Ruột già hay đại tràng là một ống cơ dài từ 1,5 – 1,8m. Đại tràng bao gồm manh tràng, đại tràng phải, đại tràng ngang, đại tràng xuống và đại tràng sigma. Ruột già là nơi tiêu hóa phân hoặc chất thải còn sót lại trong quá trình tiêu hóa trước đó.

    Tại ruột già, phân và chất thải từ dạng lỏng được hấp thụ nước và một số khoáng chất còn lại, trở thành dạng rắn khi ra khỏi ruột già. Thường phải mất khoảng 36 giờ để phân đi qua đại tràng. Thành phần chính của phân là mảnh vụn thức ăn và vi khuẩn.

    Với chiều dài khoảng 20cm, trực tràng kết nối đại tràng với hậu môn. Trực tràng nhận phân từ đại tràng và kích thích các dây thần kinh truyền đến vỏ đại não cảm giác muốn đi đại tiện.

    Nếu muốn đi vệ sinh, cơ vòng sẽ giãn ra để đưa phân ra khỏi cơ thể. Ngược lại, cơ thắt và trực tràng sẽ điều chỉnh để cảm giác muốn đi vệ sinh tạm thời biến mất.

    3.1.8. Hậu môn

    Đây là phần cuối cùng của ống tiêu hóa. Chức năng chính của hậu môn là chứa và đào thải phân. Để phân dễ dàng di chuyển ra khỏi cơ thể, hậu môn sẽ tiết chất nhầy giúp bôi trơn.

    3.2. Tuyến tiêu hóa

    Như trên đã đề cập, trong quá trình thức ăn được tiêu hóa có sự tham gia của các tuyến tiêu hóa. Tuyến này tiết dịch đổ vào ống tiêu hóa. Cụ thể là: tuyến nước bọt, tuyến tụy, tuyến dạ dày, gan.

    3.2.1. Tuyến nước bọt

    Nó có chức năng làm ẩm ướt, làm mềm, trơn thức ăn cho dễ nuốt và dễ tiêu hóa. Có 3 đôi tuyến nước bọt là đôi tuyến mang tai, đôi tuyến dưới hàm, đôi tuyến dưới lưỡi.

    3.2.2. Tuyến dạ dày

    Tuyến này nằm ở thành dạ dày, tiết ra dịch vị đổ vào khoang dạ dày. Cụ thể là: acid chlohydrid, men pepsin, chất kiềm.

    3.2.3. Tuyến tụy

    Tuyến tụy có nhiều chức năng trong hoạt động của toàn bộ cơ thể. Đối với quá trình tiêu hóa thức ăn, tuyến tụy tiết ra một số enzyme vào ruột non để phân hủy protein, chất béo, carbohydrate. Ngoài ra, tuyến tụy cũng tiết ra bicarbonate có tác dụng trung hòa các axit thoát ra khỏi dạ dày

    3.2.4. Gan – hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa

    Gan sản xuất ra mật, được lưu trữ trong túi mật và sau đó được giải phóng vào ruột non để phân hủy chất béo.

    4. Lời khuyên từ chuyên gia để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh

    Để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, phòng tránh các bệnh lý về đường tiêu hóa, TTƯT, chúng tôi Nguyễn Thị Hằng (Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam) đưa ra một vài lời khuyên cho bạn.

    – Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng là một trong những cách để có hệ tiêu hóa tốt. Bởi căng thẳng kéo dài làm gia tăng khả năng mắc các bệnh viêm loét dạ dày, tiêu chảy, táo bón,…

    – Hạn chế làm việc quá sức.

    – Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

    4.2. Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh tốt cho hệ tiêu hóa

    – Ăn gì để hệ tiêu hóa khỏe mạnh là mối băn khoăn của nhiều người. Bên cạnh việc bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, bạn nên ăn nhiều chất xơ bởi nó thúc đẩy quá trình đào thải phân ra ngoài cơ thể.

    – Uống đủ nước, từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày. Nếu bạn sống ở vùng khí hậu nóng hoặc luyện tập thể thao cường độ cao thì lượng nước cơ thể cần sẽ nhiều hơn.

    – Ăn chậm, nhai kỹ sẽ thúc đẩy sản xuất enzyme tiêu hóa, tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng. Bạn nhai kỹ thức ăn còn tránh cho dạ dày phải làm việc quá mức, ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ nóng.

    – Tránh ăn khuya và ngủ ngay sau khi ăn.

    – “Tránh xa” thuốc lá, rượu, bia, chất kích thích.

    4.3. Duy trì chế độ tập luyện hợp lý

    – Tập thể dục thể thao đều đặn là một trong những cách để có hệ tiêu hóa tốt. Các môn thể thao như bơi lội, đạp xe đạp, yoga,… giúp tăng tốc độ vận chuyển của đường ruột, giảm các chất gây viêm cho cơ thể, gia tăng trao đổi chất.

    – Hơn nữa, duy trì thói quen tập thể dục thể thao sẽ tạo lập một nền tảng cơ thể khỏe mạnh, giúp chống lại mọi bệnh tật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Chứng Ruột Kích Thích (Ibs)
  • Đại Tràng Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Tràng
  • Bộ Tiêu Chí Về Chức Năng, Tính Năng Kỹ Thuật Của Hệ Thống Phần Mềm Họp Trực Tuyến
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào
  • Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T
  • Tuyến Yên Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tuyến Yên
  • Các Hormone Sinh Ra Từ Tuyến Yên
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Bộ Y Tế
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Huyện
  • Vai Trò, Trách Nhiệm Của Đảng Và Nhà Nước Trong Cơ Chế Thể Chế Hóa Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tuyến yên là gì?

    Tuyến yên hay còn gọi là tuyến não thùy là một tuyến nội tiết kích thước của tuyến yên chỉ bằng hạt đậu và có khối lượng bằng 0.5g nằm ở sàn não thất ba, trong hố yên của thân xương bướm. Tuyến yên là một phần quan trọng của một hệ thống tín hiệu đặc biệt, giúp điều hòa nhiều chức năng khác nhau của cơ thể. Tuyến yêngiúp kiểm soát các chức năng đó bằng cách phóng thích các hormone vào máu.

    Cấu tạo của tuyến yên

    Cấu tạo của tuyến yên được chia làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

    Cấu tạo tuyến yên

    Thùy trước: Được chia làm 3 phần gồm phần phễu, phần trung gian, và phần xa. Thùy trước tuyến yên có đặc tính là một tuyến nội tiết, nó có hai loại tế bào là tế bào ưa axit tiết ra hormone GH và Prolactin, tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein.

    Thùy giữa: Ở người chỉ có một lớp tế bào mỏng. Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là hai nhánh động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới, cả hai nhánh động mạch đều bắt đầu từ động mạch cảnh trong.

    Thùy sau: Gồm các tế bào gần như các tế bào mô thần kinh đệm, các tế bào này không có khả năng bài tiết hormone. Chúng chứa các hormone do vùng dưới đồi bài tiết đó là Vasopssin và Oxytoxin.

    Chức năng của tuyến yên

    Chức năng của tuyến yên gồm sản sinh ra hormone quyết định sự tăng trưởng của cơ thể (GH) và sự tăng trưởng phát triển các tuyến sinh dục (LH, FSH). Đặc biệt các hormone tuyến yên còn có tác dụng điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác, nên tuyến yên được coi là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết

    Tuyến yên sản sinh hormone làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp. Nếu thiếu hormone này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt Và một loại hormone khác có tác dụng làm tăng co bóp cơ tử cung Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Đến giai đoạn sinh, tác dụng của hormone này làm co bóp mạnh cơ tử cung và giúp em bé ra ngoài.

    Tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết

    Tuyến yên có tầm quan trọng sinh tử nhưng lại có tầm vóc rất nhỏ bé. Nó nằm dính liền dưới não và được che chở bằng một cấu trúc xương.Tuyến yên điều khiển sự tăng trưởng của trẻ nhỏ bằng cách tác động vào một tuyến khác là tuyến giáp

    Bướu hay khối u mọc trong tuyến yên có thể khiến cho hoạt động quá mức hoặc dưới mức cần thiết. Một trong những kết quả của hoạt động quá mức của tuyến yên là người sẽ cao lớn bất thường và khi hoạt động dưới mức thì người sẽ có vóc dáng nhỏ bé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyến Yên: Vị Trí, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Chức Năng Tuyến Yên Là Gì? Nó Nằm Ở Đâu?
  • Hậu Quả Của Suy Giảm Chức Năng Tuyến Yên
  • Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì
  • Cây Thuốc Chức Năng & Nguyên Tắc Của Nó
  • Tuyến Thượng Thận: Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuyển Chữ Thường Sang In Hoa Trong Word 2007 2010
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Nội Vụ Tỉnh Thanh Hóa
  • Sở Nội Vụ Tỉnh Tuyên Quang
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Ngoại Vụ Thành Phố Hà Nội
  • Giới Thiệu Về Sở Ngoại Vụ
  • Cơ thể con người xảy ra vô số phản ứng hóa học hàng để thực hiện các hoạt động sống. Các hoạt động nội môi luôn xảy ra ăn khớp, hài hòa với nhau đảm bảo cơ thể khỏe mạnh. Để đạt được điều đó cần có các cơ quan đảm nhận chức năng cân bằng nội môi. Có thể kể đến thận, gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận… Bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về tuyến thượng thận. Một cơ quan tuy nhỏ nhưng có vai trò hết sức quan trọng trong điều hòa hoạt động sống.

    1. Vị trí của tuyến thượng thận

    • Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết nằm ở phía trên quả thận. Mỗi người có hai quả thận, do đó chúng ta có hai tuyến thượng thận.
    • Tuyến thượng thận nằm sâu sau phúc mạc. Nó là tuyến nội tiết có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể.
    • Tuyến thượng thận tiết ra hormone tham gia các quá trình chuyển hoá phức tạp. Các hoạt động của tuyến này mang tính sống còn với cơ thể.
    • Các tuyến thượng thận được bao quanh bởi một bao chất béo và nằm trong cân mạc thận , cũng bao quanh thận. Một vách ngăn yếu (vách) của mô liên kết ngăn cách các tuyến với thận. Các tuyến thượng thận nằm ngay dưới cơ hoành, gắn vào lớp vỏ của cơ hoành bởi cân mạc thận.

    2. Cấu trúc giải phẫu của tuyến thượng thận

    • Kích thước tuyến khoảng bằng quả óc chó. Mỗi tuyến thượng thận có một phần bên ngoài (vỏ thượng thận) và một phần bên trong (tủy thượng thận). Tế bào trong những vùng khác nhau của tuyến này tạo những hormone khác nhau.
    • Ở người, tuyến thượng thận phải có hình chóp, trong khi bên trái là hình bán nguyệt lớn hơn. Tuyến thượng thận có chiều rộng khoảng 3 cm, chiều dài 5,0 cm và chiều dày lên tới 1,0 cm. Trọng lượng kết hợp của chúng ở một người trưởng thành dao động từ 7 đến 10 gram. Các tuyến có màu vàng.

    2.1. Miền vỏ

    Vỏ thượng thận gồm 3 lớp: lớp cầu, lớp bó và lớp lưới. Mỗi lớp tiết một nhóm hormon khác nhau.

    • Lớp cầu (Zona glomerulosa)

      • Vùng ngoài cùng của vỏ thượng thận là lớp cầu. Nó nằm ngay dưới nang xơ của tuyến. Các tế bào trong lớp này tạo thành các nhóm hình bầu dục. Những nhóm này được ngăn cách bởi các sợi mô liên kết mỏng từ nang xơ của tuyến và mang mao mạch rộng.
      • Lớp cầu tiết hormon điều hòa các muối khoáng (các chất điện giải). Trong đó, quan trọng nhất là hormon aldosteron. Hormon này có tác dụng giữ các ion Na+ và K+ trong máu ổn định, giúp điều hòa huyết áp. Aldosterone đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp lâu dài.

    • Lớp bó (Zona fasciculata)

      • Nó là lớp lớn nhất trong ba lớp, chiếm gần 80% thể tích của vỏ thượng thận. Trong zona fasciculata, các tế bào được sắp xếp theo các cột hướng về phía tủy. Các tế bào chứa nhiều giọt lipid, ty thể dồi dào và mạng lưới nội chất trơn phức tạp.

      • Lớp bó tiết hormon nhóm corticoid đường. Chúng đóng vai trò trong quá trình chuyển hóa đường glucose. Ngoài ra chúng còn giúp ức chế quá trình viêm. Hormon chủ yếu của nhóm này là cortisol. Cortisol là hormon có tác dụng chuyển hóa glucose từ protein và lipit. Khi cơ thể cần, dưới tác dụng của Cortisol, glucose có thể được tổng hợp từ axit amin và axit béo do sự phân giải của protein và lipit.

    • Lớp lưới (Zona reticularis)

      • Lớp vỏ trong cùng, nằm liền kề với tủy. Các tế bào nhỏ của nó tạo thành các dây và cụm không đều. Chúng được cách nhau bởi các mao mạch và mô liên kết. Các tế bào chứa một lượng tương đối nhỏ tế bào chất và các giọt lipid.
      • Lớp lưới tiết hormon điều hòa sinh dục nam, trong đó chủ yếu là androgen. Ngoài ra còn có một lượng không đáng kể estrogen. Androgen có tác dụng lên sự phát triển các đặc tính nam. Trong quá trình phát triển phôi, sự phân hóa giới tính nam chủ yếu là do tác dụng của androgen. Đến tuổi dậy thì, androgen cùng với hormon tinh hoàn (testosteron) kích thích cơ quan sinh dục phát triển. Tuyến trên thận ở nữ cũng tiết loại hormon này. Nếu tiết nhiều trong thời kì còn là thai nhi, có thể phát triển tính nam. Tức là thể hiện ở cơ quan sinh sản về bề ngoài giống nam giới.

    2.2. Miền tủy

    • Tủy thượng thận nằm ở trung tâm của tuyến thượng thận, và được bao quanh bởi vỏ thượng thận. Tủy thượng thận là nguồn hormon catecholamines chính của cơ thể. Khoảng 20% ​​noradrenaline (norepinephrine) và 80% adrenaline (epinephrine) được tiết ra ở đây.
    • Tủy thượng thận được điều khiển bởi hệ thống thần kinh giao cảm thông qua các sợi có nguồn gốc từ tủy sống ngực , từ đốt sống T5 đến T11. Vì vậy nó được coi là một hạch giao cảm chuyên biệt . Tuy nhiên, không giống như các hạch giao cảm khác, tủy thượng thận thiếu các khớp thần kinh riêng biệt và giải phóng dịch tiết trực tiếp vào máu.
    • Khi bị kích thích, các tế bào tuyến tiết ra adrenalin và noradenalin. Các Hormon này có tác dụng giống với thần kinh giao cảm. Nhưng hiệu quả có tác dụng kéo dài hơn khoảng mười lần. Nguyên do vì chúng bị phân hủy chậm hơn chất dẫn truyền thần kinh. Tác dụng của hormon tủy thượng thận là làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, tăng nhịp thở, dãn phế quản, tăng huyết áp, tăng đường huyết.

    3. Chức năng của tuyến thượng thận

    3.1. Corticosteroid

    • Mineralocorticoids (như là aldosterone)

    Có tác dụng giúp điều hòa huyết áp và cân bằng điện giải. Hormon điều hòa bằng cách quản lý sự cân bằng kali và natri trong cơ thể. Ở thận, aldosterone tác động tăng tái hấp thu natri và bài tiết cả ion kali và hydro. Lượng natri có trong cơ thể ảnh hưởng đến thể tích ngoại bào, từ đó ảnh hưởng đến huyết áp.

    • Glucocorticoids

    Hormon này còn ức chế hệ thống miễn dịch và tác dụng chống viêm. Cortisol làm giảm khả năng của các nguyên bào xương để tạo ra mô xương mới. Ngoài ra nó còn làm giảm sự hấp thu canxi trong đường tiêu hoá. Điều này có nghĩa lượng Glucocorticoid quá nhiều có thể gây loãng xương.

    Glucocorticoids chịu ảnh hưởng điều tiết của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (HPA). Sự tổng hợp glucocorticoids được kích thích bởi hormon vỏ thượng thận (ACTH) –  giải phóng từ tuyến yên trước. Đổi lại, việc sản xuất ACTH được kích thích bởi sự hiện diện của hormone corticotropin (CRH)-được giải phóng bởi các tế bào thần kinh của vùng dưới đồi.

    3.2. Catecholamines

    Các tuyến thượng thận sẽ chịu trách nhiệm cho hầu hết các adrenaline lưu thông trong cơ thể, nhưng chỉ có một lượng noradrenaline lưu hành. Những hormone này được giải phóng bởi tủy thượng thận, nơi chứa một mạng lưới mạch máu dày đặc.

    Adrenaline và noradrenaline hoạt động toàn cơ thể, với các tác dụng bao gồm tăng huyết áp và nhịp tim. Ngoài ra, nó còn chịu trách nhiệm cho phản ứng đấu tranh chống tác nhân có hại. Hoạt động này được đặc trưng bởi việc thở nhanh và nhịp tim, tăng huyết áp và co thắt mạch máu ở nhiều bộ phận của cơ thể.

    3.3. Androgens

    Androgens được sản xuất bởi lớp trong cùng của vỏ thượng thận. Hormon này được chuyển đổi thành hormone giới tính với đầy đủ chức năng trong tuyến sinh dục và các cơ quan đích khác.

    4.1. Suy vỏ thượng thận (Addison)

    Có 4 triệu chứng chính:

    • Da sạm đen: giống màu chì, da thường thâm ở các vùng:

      • Chỗ da không được che kín.
      • Nơi da thường bị cọ xát (cùi tay, đầu gối, vai, nơi cọ xát, dải rút và thắt lưng).
      • Niêm mạc cũng bị xám đen (niêm mạc môi, lưỡi).

    • Mệt nhọc: sức cơ giảm đi nhanh chóng. Dùng lực kế để thử sức cơ người bệnh bóp lần đầu, sức bóp có thể bình thường. Các lần bóp kế tiếp, sức bóp giảm đi nhanh. Khi làm việc, người bệnh chóng bị mệt mỏi, sự mệt mỏi tăng lên trong đợt tiến triển.
    • Huyết áp hạ. Người bệnh bị nhức đầu hoa mắt, có xu hướng thỉu đi.
    • Gầy, sút nhanh. Trong vài tháng có thể sút 3 – 4 kg.

    4.2. Cường vỏ thượng thận loại chuyển hóa (Cushing)

    Bệnh Cushing do cường tế bào ưa Bazơ của thuỳ trước tuyến yên kích thích vỏ thượng thận. Hội chứng Cushing do cường Hormon vỏ thượng thận. Bệnh hay hội chứng đều có triệu chứng giống nhau. Triệu chứng nổi bật nhất là sự biến dạng của người bệnh:

    • Mặt béo tròn, húp cả mắt, má phình, cằm đôi, cổ cũng béo tròn. Thân cũng béo, bụng to phệ, vú to, lưng có từng cục mỡ.
    • Trong khi đó, trái lại các chi trên và chi dưới nhỏ đi, gầy khẳng khiu.
    • Da mặt đỏ hồng, hơi tím ở má. Nhưng đặc biệt là các nếp răn dài, đỏ thẫm hơn da bình thường. Các nếp răn dài này thường thấy ở bụng dưới, lưng, vú.
    • Xuất hiện những nếp rạn da ở hai bên bẹn và dưới vú.
    • Lông mọc nhiều, ngay cả nơi không có nay cũng thấy như: đàn bà mọc râu mép như đàn ông.
    • Huyết áp tăng cao: số tối đa có thể tới 15 – 20cmHg, tối thiểu từ 10 – 14cm Hg.
    • Mệt nhọc, làm người bệnh không muốn vận động.
    • Rối loạn tình dục: đàn ông có thể liệt dương, đàn bà mất kinh.

    4.3. Cường Adrosteron tiên phát (Conn)

    • Tăng huyết áp thường xuyên, cả tối đa lẫn tối thiểu.
    • Cơn kiểu Têtani: cơn xảy ra từng đợt.
    • Rối loạn cơ, cơn mệt mỏi cơ, có khi gây bại liệt, có khi bị liệt kiểu liệt chu kỳ gia đình. Cơn liệt kéo dài một giờ, một vài ngày và khỏi không để lại triệu chứng.
    • Uống nhiều, đái nhiều.

    4.4. Cường Adrogens

    Bệnh cảnh lâm sàng tuỳ theo giới, tuổi, tuỳ theo sự bất thường nhiều hay ít hocmon. Tuy nhiên ta có thể gặp mấy triệu chứng sau:

    • Thay đổi tính chất sinh dục. Phụ nữ bị nam hoá: tinh hoàn ẩn (cryprochide), và lỗ đái ở thấp. Ở con trai: thấy bệnh cảnh của chứng sinh dục tảo pháp.

    4.5. Cường tủy thượng thận (Pheocromoxytom)

    Triệu chứng chủ yếu là tăng huyết áp. Có thể thấy hai loại triệu chứng:

    • Cơn kịch phát: xảy ra do người bệnh làm gắng sức. Kéo dài từ một vài phút đến một vài giờ. Người ta quan sát thấy:

      • Người bệnh xanh nhợt: ra mồ hôi, buồn nôn và nôn mửa, nước bọt tiết nhiều.
      • Có cảm giác ù tai, kiến bò các đầu chi, các bắp thịt bị chuột rút, mờ mắt, mất tiếng. Xuất hiện cơn co giật hoặc liệt thoáng qua.
      • Thường thấy trống ngực đánh mạnh, huyết áp tăng cao và nhanh, nhất là huyết áp tối thiểu. Cơn huyết áp cao có thể gây ra phù phổi chảy máu não hoặc màng não.

    • Các triệu chứng thường xuyên: Giữa các cơn kịch phát, có thể thấy:

      • Thỉnh thoảng có sốt nhẹ do tăng chuyển hóa cơ bản.
      • Tăng huyết áp thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Tính Năng Nổi Bật Của Máy Giặt Electrolux Mà Nhiều Người Chưa Biết
  • Các Chế Độ Giặt Của Máy Giặt Electrolux Đời Hiện Nay
  • Có Nên Mua Máy Giặt Có Chức Năng Sấy Khô Hay Không?
  • 7 Mẹo Sử Dụng Bảng Điều Khiển Máy Giặt Dễ Dàng
  • Các Tính Năng Của Máy Giặt
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Cung Cấp Ống Gió Công Trình Nhà Đa Chức Năng
  • Lựa Chọn Nhà Thầu Tại Ubnd Tỉnh Thái Nguyên: Chủ Đầu Tư Không Minh Bạch?
  • Gói Thầu Bị Khiếu Nại Ở Ubnd Tỉnh Thái Nguyên: Cofec Trúng Thầu
  • Gói Thầu Bị Nghi Vấn Tại Ubnd Tỉnh Thái Nguyên: Tạm Dừng Đấu Thầu Để Rà Soát
  • Những Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Các Cơ Quan Của Chính Phủ Và Ủy Ban Nhân Dân Địa Phương
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thực Ăn Của Ống Tiêu Hóa
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100