Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Xương Dài

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xóa Và Thu Hồi Tin Nhắn Trên Zalo
  • Xóa Và Thu Hồi Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính, Điện Thoại
  • Xóa, Thu Hồi Tin Nhắn Zalo: Người Nhận Có Biết Hay Đọc Được Không?
  • Cách Lấy Lại Tin Nhắn Zalo, Khôi Phục Tin Nhắn Trên Zalo Bị Xóa
  • Cách Xóa Tin Nhắn Zalo Cả 2 Bên ( Của Mình Và Người Nhận )
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp
  • Xương Cùng Có Chức Năng Gì?
  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Xương Khớp Phần 1: Chức Năng Của Xương
  • Giáo Dục Với Chức Năng Tư Tưởng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Cơ Xương Khớp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Tổng Hợp Những Loại Thuốc Xương Khớp Hà Quốc Tốt Nhất Hiện Nay
  • Thuốc Xương Khớp Hàn Quốc Loại Nào Tốt? Giá Tiền Và Cách Dùng
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Khớp Sau Tai Nạn Cực Dễ
  • Khoa Phcn Cơ Xương Khớp Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thái Bình
  • 295 19/08/2019

    Skhoe24h.com – Xương luôn được tái tạo trong suốt cuộc đời và thay thế cho các tế bào xương già. Vậy cấu tạo của hệ cơ xương khớp là như nào?…

    HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP

    Cấu tạo xương và chức năng của xương:

    Xương có ba loại tế bào cơ bản: nguyên bào xương dùng để tái tạo xương mới hoặc giúp sửa chữa các thương tổn của xương; tế bào xương dùng để lấy thức ăn từ mạch máu nuôi xương và thải chất bã từ xương ra mạch máu; tế bào hủy xương có chức năng chỉnh hình cho xương. Các tế bào hủy xương rất linh động ở trẻ nhỏ, tuổi này vốn có rất nhiều sự chỉnh sửa, tổ chức lại xương. Chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hàn gắn xương bị gãy.

    Các nguyên liệu cấu tạo nên xương bao gồm calcium, phosphor, natri, khoáng chất khác và sợi collagen. Calcium rất cần thiết cho xương rắn chắc để có thể nâng đỡ được cơ thể. Xương cũng là nơi tích trữ calcium để phóng thích vào dòng máu đến những nơi cần đến. Một lượng lớn vitamin và khoáng chất từ thức ăn, đặc biệt là calcium và vitamin D, ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng xương và lượng dự trữ calcium trong xương.

    Xương có phần cốt lõi bên trong, gọi là tủy xương, chứa rất nhiều các tế bào gốc sản xuất ra hồng cầu và tiểu cầu cho máu.

    Xương có hai loại là phần xương rắn chắc và phần xương xốp. Xương rắn chắc cứng, bao bọc bên ngoài xương, trông nó giống như cái ngà voi và rất rắn chắc. Xương được bao bọc bởi màng xương. Trên bề mặt xương rắn chắc này thường có những khe rãnh chạy dọc theo chiều dài xương để tạo ra những chỗ trú ẩn cho dây thần kinh và mạch máu. Xương xốp trông giống như tổ ong hoặc các loại xốp bọt biển, cấu trúc này nằm bên trong xương. Lấp đầy các hang hốc trong xương xốp là tủy xương, tủy xương thường có màu đỏ (chứa nhiều tế bào máu) ở gần các đầu xương và có màu vàng (chứa nhiều mỡ) ở phần thân xương.

    Xương được gắn nối với các xương khác theo chiều dài bởi các hệ thống dây chằng. Sụn là một lớp giống như cao su có tính đàn hồi chêm giữa các đầu xương trong các khớp để tránh ma sát và giảm chấn động mỗi khi các đầu xương chuyển động va chạm vào nhau.

    Cấu tạo cơ và chức năng của cơ:

    Xương không thể hoạt động một mình mà phải cần sự hỗ trợ của cơ và khớp. Cơ dùng để kéo đẩy các khớp nhằm thực hiện các cử động. Cơ thể người có khoảng 650 cơ, chiếm 1/2 trọng lượng cơ thể. Cơ dính vào xương bởi gân cơ, mọi hoạt động co cơ đều dẫn đến động tác gập khớp, hoặc duỗi khớp tùy theo vị trí tương đối của cơ đối với bề mặt khớp.

    Ở cơ thể người có ba nhóm cơ chính sau:

    Nhóm cơ vân: Các cơ này gắn dính vào xương, hầu hết ở chân, tay, bụng, ngực, cổ và mặt. Nhóm cơ này có chức năng giữ các xương lại với nhau, tạo nên hình dáng cơ thể và tạo ra các cử động thường nhật theo chủ ý. Một khi nhóm cơ này hoạt động nhanh và nặng, chúng cần thời gian để thư giãn sau đó.

    Nhóm cơ trơn: Cũng có cấu trúc từ sợi cơ, tuy nhiên nhìn trơn láng dưới kính hiển vi và không có vân cơ. Cơ trơn hoạt động không theo chủ ý chúng ta điều khiển. Cơ trơn hoạt động suốt ngày đêm không ngơi nghỉ. Các cơ này có hình dạng giống như một vòng thắt, cho nên có thể gọi là cơ vòng.

    Cơ tim: Chỉ tìm thấy ở cấu trúc của tim. Cơ tim cũng có thành phần cơ bản là các sợi cơ. Tuy nhiên, cơ tim có hoạt động rất đặc biệt khác hẳn các nhóm cơ vân và cơ trơn. Cơ tim hoạt động rất nhịp nhàng và tự nhiên không theo chủ ý điều khiển, nó tông máu một cách đều đặn với công suất không đổi để đến nuôi tất cả các bộ phận trong cơ thể.

    Hoạt động của cơ được điều khiển bằng não bộ và hệ thống dây thần kinh. Các cơ hoạt động tự nhiên được điều khiển bằng những câu trúc nằm sâu bên trong não bộ và phần trên của cột sống, gọi là hệ thần kinh thực vật. Các cơ hoạt động có chủ đích được kiểm soát bởi vùng thần kinh vận động nằm ở vỏ não và tiểu não.

    Một khi bạn muốn vận động, vùng thần kinh vận động ở vỏ não gởi các tín hiệu thần kinh xuống cột sống và các dây thần kinh ngoại biên làm cho cơ co giãn. Vùng điều khiển vận động trên vỏ não trái điều khiển các hoạt động ở nửa thân bên phải và ngược lại.

    Cấu tạo khớp và chức năng của khớp:

    Các khớp giúp cho cơ thể có thể vận động theo nhiều cách khác nhau. Một số khớp hoạt động giống như một cái bản lề chỉ cho phép các hoạt động gấp và mở (ví dụ khớp cùi chỏ và khớp gối), một số khớp khác cho các hoạt động phức tạp hơn như khớp vai, khớp hông, các khớp cột sống cho phép thực hiện các động tác phức tạp như hướng ra trước, ra sau, sang hai bên và xoay tròn.

    Nếu phân loại theo hoạt động thì có hai loại khớp. Nhóm khớp có khả năng di chuyển và nhóm khớp không thể di chuyển. Các khớp ở hộp sọ là tiêu biểu cho nhóm khớp không thể di chuyển khi trưởng thành, các khớp hộp sọ có chức năng nối liền các mảnh xương sọ để tạo ra hộp sọ có hình cầu và có thể thay đổi chút ít thể tích trong hộp sọ khi chúng xếp lại để chui qua tử cung mẹ khi chào đời. Nhóm khớp có thể di chuyển theo nhiều hướng như các khớp ở tay, chân, vai, háng và cột sống.

    Mỗi khi bạn muốn chạy thật nhanh do đang trễ giờ học, hoặc những lúc bạn muốn nhanh hơn đối thủ trong khi chơi thể thao,… bạn phải dùng đến hệ thống cơ – xương và khớp của cơ thể. Nếu không có các thành phần này, bạn không thể vận động được ngay cả những hành động nhỏ nhất như việc… ăn uống chẳng hạn.

    Hình dáng của con người hình thành cơ bản bởi hệ thống xương. Ngay cả hình dạng của đầu cho đến hình dạng của ngón chân đều có cấu tạo cơ bản từ xương sọ và xương ngón chân. Xương còn có chức năng bảo vệ các thành phần quan trọng bên trong như hộp sọ thì bảo vệ não bộ; cột sống bảo vệ tủy sống; lồng ngực được xây dựng từ các xương sườn, xương ức và cột sống để bảo vệ tim, gan, lách, tụy và phổi. Xương chậu tạo nên vùng hố chậu bảo vệ các cơ quan sinh dục và bàng quang, trực tràng. Mặc dù xương rất nhẹ, nhưng cấu trúc của chúng rất cứng chắc để có thể nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể.

    Khớp là nơi hai đầu xương khác nhau gặp nhau. Khớp làm cho hệ thống xương linh hoạt hơn và có nhiều động tác đa dạng hơn. ở mỗi khớp, hai đầu xương được nối với nhau bằng hệ thống dây chằng. Cơ cũng rất cần thiết cho quá trình vận động. Cơ là những thớ thịt co giãn làm xương vận động theo. Phối hợp với nhau, cơ xương và khớp, cũng không quên kể đến các gân cơ, dây chằng và các sụn khớp, tạo ra những hoạt động cơ bản cũng như các hoạt động phức tạp, mang tính khéo léo hàng ngày.

    Bạn cần tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Bổ Xương Khớp Glucosamine
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Ác Của Xương Hàm Dưới Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội
  • Tiêu Xương Hàm Là Gì Và Giải Pháp Khắc Phục Ra Sao Tốt
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Gãy Xương Hàm Dưới
  • Đau Xương Hàm Gần Tai Là Triệu Chứng Của Bệnh Gì?
  • Kiến Thức Chung Về Cấu Tạo Xương Và Chức Năng Hệ Cơ Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Cột Sống Người Cấu Tạo Thế Nào?
  • Cấu Tạo 7 Đốt Sống Cổ Và Tầm Quan Trọng Của Đốt Sống Cổ Như Nào?
  • Giải Phẫu Chức Năng Vùng Cánh
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Các nguyên liệu cấu tạo nên xương bao gồm calcium, phospho, natri, khoáng chất khác và sợi collagen. Calcium rất cần thiết để cho xương rắn chắc để có thể nâng đỡ được cơ thể. Xương cũng là nơi tích trữ calcium để phóng thích vào dòng máu đến những nơi cần đến. Một lượng lớn vitamin và khoáng chất từ thức ăn, đặc biệt là calcium & vitamin D, ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng xương và lượng dự trữ calium trong xương.

    Xương có phần cốt lõi bên trong xương, gọi là tủy xương, chứa rất nhiều các tế bào gốc sản xuất ra hồng cầu và tiểu cầu cho máu.

    Xương có hai loại là phần xương rắn chắc & phần xương xốp. Xương rắn chắc cứng, bao bọc bên ngoài xương, trông nó giống như cái ngà voi & rất rắc chắc. Xương được bao bọc bởi màng xương. Trên bề mặt xương rắn chắc này thường có những khe rãnh chạy dọc theo chiều dài xương để tạo ra những chổ trú ẩn cho dây thần kinh & mạch máu. Xương xốp trông giống như tổ ong hoặc các loại xốp bọt biển, cấu trúc này nằm bên trong xương. Lấp đầy các hang hốc trong xương xốp là tủy xương, tủy xương thường có màu đỏ (chứa nhiều tế bào máu) ở gần các đầu xương & có màu vàng (chứa nhiều mỡ) ở phần thân xương.

    Xương được gắn nối với các xương khác theo chiều dài bởi các hệ thống dây chằng. Sụn là một lớp giống như cao su có tính đàn hồi chêm giữa các đầu xương trong các khớp để tránh ma sát và giảm chấn động mỗi khi các đầu xương chuyển động va chạm vào nhau.

    2. Cấu tạo cơ & chức năng của cơ:

    Xương không thể hoạt động một mình mà phải cần sự hỗ trợ của cơ & khớp. Cơ dùng để kéo đẩy các khớp để thực hiện ra các cử động. Cơ thể người có khoảng 650 cơ, chiếm 1/2 trọng lượng cơ thể. Cơ đính vào xương bởi gân cơ, mọi hoạt động co cơ đều dẫn đến động tác gập khớp, hoặc duổi khớp tùy theo vị trí tương đối của cơ đối với bề mặt khớp

    Ở cơ thể người có 3 nhóm cơ chính sau:

    Nhóm cơ vân: Các cơ này gắn đính vào xương, hầu hết ở chân, tay, bụng, ngực, cổ & mặt. Nhóm cơ này có chức năng giữ các xương lại với nhau, tạo nên hình dáng cơ thể & tạo ra các cử động thường nhật theo chủ ý. Một khi nhóm cơ này hoạt động nhanh & nặng, chúng cần thời gian để thư giãn sau đó.

    Nhóm cơ trơn: Cũng có cấu trúc từ sợi cơ, tuy nhiên nhìn trơn láng dưới kính hiển vi & không có vân cơ. Cơ trơn hoạt động không theo chủ ý chúng ta điều khiển. Cơ trơn hoạt động suốt ngày đêm không ngơi nghỉ. Các cơ này có hình dạng giống như một vòng thắt, cho nên có thể gọi là cơ vòng.

    Cơ tim: Chỉ tìm thấy ở cấu trúc của tim. Cơ tim cũng có thành phần cơ bản là các sợi cơ. Tuy nhiên, cơ tim có hoạt động rất đặc biệt khác hẳn các nhóm cơ vân & cơ trơn. Cơ tim hoạt động rất nhịp nhàng & tự nhiên không theo chủ ý điều khiển tống máu một cách đều đặn với công suất không đổi để tống máu đến nuôi tất cả các bộ phận trong cơ thể.

    Hoạt động của cơ được điều khiển bằng não bộ & hệ thống dây thần kinh. Các cơ hoạt động tự nhiên được điều khiển bằng những cấu trúc nằm sâu bên trong não bộ & phần trên của cột sống, gọi là hệ thần kinh thực vật. Các cơ hoạt động có chủ đích được kiểm soát bởi vùng thần kinh vận động nẳm ở vỏ não & tiểu não.

    Một khi Bạn muốn vận động, vùng thần kinh vận động ở vỏ não gởi các tín hiệu thần kinh xuống cột sống & các dây thần kinh ngoại biên làm cho cơ co giãn. Vùng điều khiển vận động trên vỏ não trái điều khiển các hoạt động ở nửa thân bên phải & ngược lại.

    3. Cấu tạo khớp và chức năng của khớp

    Các khớp giúp cho cơ thể có thể vận động theo nhiều cách khác nhau. Một số khớp hoạt động giống như một cái bản lề chỉ cho phép các hoạt động gấp & mở (ví dụ khớp cùi chỏ & khớp gối), một số khớp khác cho các hoạt động phức tạp hơn như khớpkhớp hông, các khớp cột sống cho phép thực hiện các động tác phức tạp hơn như hướng ra trước, ra sau, sang hai bên & xoay tròn. vai,

    Nếu phân loại theo hoạt động thì có hai loại khớp. Nhóm khớp có khả năng di chuyển & nhóm khớp không thể di chuyển. Các khớp ở hộp sọ là tiêu biểu cho nhóm khớp không thể di chuyển khi trưởng thành, các khớp hộp sọ có chức năng nối liền các mảnh xương sọ để tạo ra hộp sọ có hình cầu & có thể thay đổi chút ít thể tích trong hộp sọ khi chúng xếp lại để chui qua tử cung mẹ khi chào đời. Nhóm khớp có thể di chuyển theo nhiều hướng như các khớp ở tay, chân, vai, háng & cột sống.

    Mỗi lúc Bạn muốn chạy thật nhanh do đang trễ giờ học, hoặc những lúc Bạn muốn nhanh hơn đối thủ trong khi chơi thể thao, … Bạn phải dùng đến hệ thống cơ- xương & khớp của cơ thể. Nếu không có các thành phần này, Bạn không thể vận động được ngay cả những hành động nhỏ nhất như việc … ăn uống chẳng hạn.

    Hình dáng của con người được xây dựng cơ bản bởi hệ thống xương.Ngay cả hình dạng của đầu cho đến hình dạng của ngón chân đều được tạc tạo cơ bản từ xương sọ & xương ngón chân. Xương còn có chức năng bảo vệ các thành phần quan trọng bên trong như hộp sọ thì bảo vệ não bộ, cột sống bảo vệ tủy sống, lồng ngực được xây dựng từ các xương sườn, xương ức & cột sống bảo vệ tim, gan, lách, tụy & phổi. Xương chậu tạo nên vùng hố chậu bào vệ các cơ quan sinh dục & bàng quang, trực tràng. Mặc dù xương rất nhẹ, nhưng cấu trúc của chúng rất cứng chắc để có thể nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể.

    Khớp là nơi hai đầu xương khác nhau gặp nhau. Khớp làm cho hệ thống xương linh hoạt hơn & có nhiều động tác đa dạng hơn. Ở mỗi khớp, hai đầu xương được nối với nhau bằng hệ thống dây chằng. Cơ cũng rất cần thiết cho quá trình vận động. Cơ là những thớ thịt co giãn làm xương vận động theo. Phối hợp với nhau, cơ xương & khớp, cũng không quên kể đến các gân cơ, dây chằng & các sụn khớp, tạo ra những hoạt động cơ bản cũng như các hoạt động phức tạp, mang tính khéo léo hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Phụ Nữ Nên Uống Sữa Anlene Mỗi Ngày
  • Các Chức Năng Của Hệ Cơ
  • Các Chức Năng Của Hệ Thống Cơ Bắp Trong Cơ Thể
  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người
  • Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Xương Mác Phải Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • Phương Pháp Điều Trị Gãy Xương Mác Cẳng Chân Hiệu Quả Cao
  • Xương Mác Là Xương Gì?
  • Xương Mác Chân Nằm Ở Đâu? Vì Sao Xương Mác Dễ Bị Gãy?
  • Gãy Xương Mác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
    • Cẳng chân được tạo thành bởi hai xương – xương chày và xương mác. Xương mác là xương dài, nhỏ, nằm ở ngoài cẳng chân và ngoài xương chày. Nó chạy song song với xương chày.
    • Hai xương này được kết nối với nhau bằng khớp chày mác và bao gồm cả màng gian cốt.
    • Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.
    • Nếu đặt xương thẳng đứng:
      • Đầu dẹp, nhọn xuống dưới
      • Hố của đầu này ở phía sau
      • Mỏm nhọn của đầu này ra ngoài

    Thân xương có hình lăng trụ tam giác, có 3 mặt và 3 bờ. Phần dưới thân dưới xương bị xoắn từ sau vào trong. Thân xương là vùng chính để cơ bám vào.

    Xương có 3 bờ:

    • Bờ trước mỏng, sắc. ở phía dưới, bờ trước đi ra ngoài và chia đôi, ôm lấy mắt cá ngoài.
    • Gian cốt ở phía trong, sắc, có màng gian cốt bám.
    • Bờ sau tròn. Thật ra chỉ có một phần tư dưới có bờ sau rõ. Ba phần tư trên bờ sau nằm ở phía ngoài.
    • Ngoài: nằm giữa hai bờ trước và sau
    • Trong: nằm giữa hai bờ trước và bờ gian cốt
    • Sau: nằm giữa bờ gian cốt và bờ sau. Ở một phần tư dưới do xương bị xoắn vặn, bờ gian cốt biến đi, nên mặt sau và mặt trong thành một mặt duy nhất.

    MÔ TẢ CẤU TRÚC VÀ LIÊN QUAN

    • Đầu trên: còn được gọi là chỏm mác. Mặt trong chỏm mác có diện khớp chỏm mác tiếp khớp với xương chày. Ngoài ra, sau diện khớp có đỉnh có thể sờ được ngay dưới da.
    • Đầu dưới dẹp và nhọn hơn đầu trên. Đầu này tạo thành mắt cá ngoài. Mắt cá ngoài lồi hơn, sâu hơn và thấp hơn mắt cá trong khoảng 1 cm.

    Các diện khớp

    • Mặt trong mắt cá ngoài có diện khớp mắt cá. Diện này tiếp xúc với diện mắt cá ngoài của ròng rọc xương sên. Hai hiện khớp mắt cá của xương chày và xương mác tạo thành gọng kìm giữ các xương cổ chân.
    • Phía sau diện khớp mắt cá có hố mắt cá ngoài. Hố này để cho dây chằng mác sên bám vào.
    • Chỏm xương mác ăn khớp với diện mác trên mâm chày ngoài để tạo thành khớp chày mác gần.
    • Mắt cá ngoài ăn khớp với rãnh mác của xương chày để tạo thành khớp chày mác xa và xương sên để tạo thành phần trên của khớp cổ chân.

    MỐC GIẢI PHẪU BỀ MẶT ( CÓ THỂ SỜ ĐƯỢC TRÊN DA)

    Chỏm xương mác: Rất nông. Có thể sờ thấy ở mặt ngoài sau của đầu gối, nằng ngang mức lồi củ chày.

    Thân xương mác: 1/4 xa có thể sờ thấy được.

    Mắt cá ngoài: Khối xương nổi rõ ở mặt ngoài cổ chân

    3. Chức năng của xương mác

    Như đã biết, xương mác và xương chày là hai xương cấu tạo nên cẳng chân. Xương chày là xương to hơn và chịu trọng lực cơ thể. Còn xương mác tuy là xương nhỏ hơn, nhưng cũng có những vai trò riêng của nó.

    • Xương mác không chịu lực, nhưng có khả năng chống lại lực xoắn vặn và gập cẳng chân vào trong. Đồng thời, nó cũng là nơi bám cho các cơ vùng cẳng chân.
    • Xương mác hợp với xương chày tạo thế đứng thẳng cho chân. Đồng thời nó góp phần ổn định khớp gối và cổ chân, giúp chân cử động linh hoạt.

    Nhìn chung, so với xương chày, xương mác mỏng manh hơn. Tuy nhiên do ít chịu sức nặng nên ít khi gãy đơn thuần mà chỉ kèm sau gãy xương chày. Tai nạn giao thông là nguyên nhân phổ biến nhất. Xương mác liền xương khá nhanh. Vì thế khi gãy hai xương cẳng chân, sự liền xương của xương mác thường cản trở sự liền xương của xương chày.

    NGUYÊN NHÂN

    Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy xương mác. Gãy xương xảy ra khi áp lực tác động lên xương vượt quá khả năng chịu lực của nó. Có thể chia nguyên nhân gãy xương thành 2 nhóm chính theo cơ chế gãy xương:

    • Cơ chế trực tiếp. Xảy ra khi vị trí tác động của lực chấn thương cũng chính là vị trí gãy xương. Gặp trong các trường hợp va chạm mạnh như tai nạn giao thông, bị vật nặng đè lên cẳng chân. Đường gãy trong trường hợp này thường là gãy ngang, có thể kết hợp với gãy nhiều mảnh.
    • Cơ chế gián tiếp: thường do té ngã từ trên cao xuống nền cứng. Một số môn thể thao như trượt ván, trượt tuyết, thường xuyên thực hiện các động tác xoắn, xoay chân cũng là nguyên nhân gây gãy xương mác gián tiếp thường gặp.

    DẤU HIỆU GÃY XƯƠNG

    Triệu chứng lâm sàng của gãy xương mác bao gồm:

    • Đau: sau khi bị chấn thương bệnh nhân thường thấy đau chói tại chỗ gãy. Đây là một triệu chứng gợi ý gãy xương.
    • Bầm tím da xuất hiện muộn sau chấn thương, kèm theo sưng nề vùng chi bị gãy
    • Mất cơ năng: chân bị gãy không vận động được.
    • Biến dạng chi: cẳng chân có thể cong vẹo, nhìn thấy đầu gãy ngay dưới da. Cẳng chân bên gãy thường ngắn hơn bên lành, lệch trục nếu gãy xương có di lệch.
    • Dị cảm tê rần da nếu có tổn thương thần kinh.

    CÁC BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN

    Các triệu chứng lâm sàng kể trên chỉ mang tính chất gợi ý đến gãy xương mác. Khi nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán xác định một trường hợp gãy xương, bao gồm:

    • Xquang xương cẳng chân. Xquang giúp đánh giá tính chất xương gãy, đường gãy, độ di lệch và các tổn thương khớp kèm theo. Ngoài ra còn giúp đánh giá các biến chứng như chậm liền xương và khớp giả. Cần chụp phim cẳng chân ở cả hai tư thế thẳng và nghiêng. Phim chụp cần lấy hết khớp gối và khớp cổ chân.

    NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ GÃY XƯƠNG

    Các yếu tố gia tăng nguy cơ gãy xương nói chung bao gồm cả gãy xương mác bao gồm:

    • Người cao tuổi
    • Phụ nữ trong độ tuổi mãn kinh
    • Hút thuốc lá
    • Chơi các môn thể thao va chạm mạnh như bóng đá, bầu dục
    • Mắc bệnh về xương khớp như viêm xương khớp, thoái hóa khớp, loãng xương cũng gây gãy xương mác.

    ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG

    Mục tiêu chung của việc điều trị gãy xương mác là:

    • Cố định tốt xương gãy
    • Phục hồi lại giải phẫu và chức năng của xương
    • Điều trị triệu chứng đau
    • Ngăn ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng.

    Gãy xương mác bao lâu thì lành.

    Đây là vấn đề được nhiều người bệnh quan tâm nhất khi điều trị. Thời gian liền xương mác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:

    • Mức độ tổn thương xương và các tổ chức phần mềm
    • Đặc điểm xương gãy như số ổ gãy, kiểu gãy, kiểu di lệch nếu có
    • Tuổi của bệnh nhân
    • Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hằng ngày
    • Mức độ tuân thủ các chỉ định của bác sĩ
    • Các phương pháp điều trị được lựa chọn

    Trung bình khoảng 5 đến 6 tuần đoạn xương mác gãy sẽ được phục hồi. tiên lượng quá trình liền xương trong gãy xương mác cẳng chân khá tốt, kể cả khi gãy xương có di lệch

    Quá trình liền xương diễn ra qua 3 giai đoạn:

    • Giai đoạn cal xơ: kéo dài khoảng 1 – 1,5 tháng kể từ khi chấn thương. Máu trong ổ gãy tạo thành xơ, sợi để liên kết các mảnh xương gãy. Thời kì này đạt được hiệu quả tốt khi chân gãy được cố định tốt, mảnh gãy áp sát nhau.
    • Giai đoạn cal sụn: bắt đầu sau khoảng 2 – 3 tháng kể từ khi gãy.
    • Giai đoạn cal xương: diễn ra từ tháng thứ 3 trở đi. Khi đó tổ chức xương mới chính thức được hình thành trong ổ gãy.

    Chọn phương pháp điều trị gãy xương mác phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gãy và mức độ chấn thương. Có 2 phương pháp điều trị chính:

    Điều trị bảo tồn

    Đây là phương pháp điều trị không cần bó bột. Thường áp dụng trong các trường hợp gãy xương kín ít hoặc không di lệch, đường gãy đơn giản.

    Bó bột từ 1/3 trên đùi tới bàn chân. Nên rạch dọc bột bó cẳng chân để tránh biến chứng chèn ép khoang. Vì đây là vùng có nhiều lớp cơ dày dễ gây tăng áp lực. Theo dõi sát trong 24-48 giờ đầu. Giữ bột trong khoảng 8-10 tuần.

    Nắn chỉnh bằng khung Bohler rồi bó bột:

    Với các trường hợp gãy kín có di lệch, nắn chỉnh bằng tay thường không mang lại kết quả tốt. Do đó bệnh nhân cần được nắn trên khung nắn của Bohler.

    Các bệnh nhân gãy xương mác được điều trị không phẫu thuật cần kết hợp mang nẹp xương mác hoặc mang bốt đi bộ để tăng tính vững cho việc cố định xương gãy. Chân gãy trong thời gian bó bột không chịu được trọng lực như chân lành. Vì vậy bệnh nhân cần sử dụng nạng hỗ trợ.

    Điều trị phẫu thuật

    Phẫu thuật được chỉ định điều trị gãy xương mác trong các trường hợp:

    • Gãy xương kèm tổn thương mạch máu, thần kinh
    • Có biến chứng chèn ép khoang đi kèm
    • Gãy xương hở
    • Gãy xương kín điều trị bảo tồn thất bại như di lệch thứ phát hoặc bị chậm liền xương, có khớp giả.

    Phẫu thuật kết hợp xương sử dụng các phương tiện như đinh nội tủy, nẹp vít, khung cố định ngoài. Mỗi phương tiện kết hợp xương có các ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng trường hợp cụ thể, đôi khi được sử dụng phối hợp với nhau.

    Tập phục hồi chức năng

    Bệnh nhân cần được hướng dẫn tập bài tập phục hồi chức năng trong và sau thời gian điều trị. Các bài tập nên được thay đổi dần từ bài tập thụ động, chủ động và tập với dụng cụ với mức độ tăng dần.

    Xương mác là xương mỏng nhưng đóng vai trò quan trọng ở cẳng chân. Nó giúp chân chống lại lực xoay và xoắn vặn đồng thời ổn định khớp gối và cổ chân. Gãy xương mau lành nhưng thường có biến chứng va tổn thương đi kèm. Hiểu biết thêm về cấu tạo và chức năng xương mác giúp ta chủ động hơn tong phòng ngừa và điều trị gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Xương Bánh Chè: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • Hình Thể Và Cấu Trúc Của Xương
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Ấn Vào Xương Ức Thấy Đau Là Dấu Hiệu Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Phẫu Thuật Dị Dạng Xương Ức Lồi, Lõm
  • Ngày : 8/ 10/ 2014

    Ngày : 17/ 10/ 2014

    Tiết 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I- Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    – Học sinh nắm được cấu tạo chung của một bộ xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.

    – Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.

    2. Kỹ năng:

    – Quan sát tranh, mẫu vật, thí nghiệm tìm ra kiến thức.

    – Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lí thuyết.

    – Hoạt động nhóm.

    3. Thái độ:

    – Ý thức bảo vệ xương, liên hệ với thức ăn lứa tuổi học sinh.

    II- Đồ dùng dạy- học

    1. Giáo viên:

    Panh, đèn cồn, cốc đựng dung dịch HCL 10%, giá thí nghiệm treo xương, đĩa cân đựng các quả cân, khay đựng mẫu, bật lửa, máy chiếu, cốc nước.

    2. Học sinh:

    Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 xương ống lợn còn nguyên, 1 xương ống lợn cưa ngang, xương đùi ếch, gang tay giấy bóng.

    III- Hoạt động dạy- học

    1. Ổn định tổ chức (1 phút). Giáo viên giới thiệu thầy cô giáo và học sinh tham dự tiết học.

    2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) Giáo viên chiếu hình ảnh khớp đầu gối yêu cầu học sinh quan sát trả lời câu hỏi sau:

    Câu 1: a, xương đùi, xương bánh chè, xương chày thuộc loại xương nào?

    b, Lên chỉ và chú thích phần còn thiếu trên tranh.

    3. Bài mới

    Đặt vấn đề: Giáo viên biểu diễn thí nghiệm trước lớp: đặt các quả cân vào đĩa cân, treo đĩa cân vào giữa một chiếc xương dài đang treo ngang ở giá thí nghiệm. Giáo viên lần lượt đặt các quả cân lên đĩa cân và thông báo khối lượng mà xương phải chịu đựng. Vì sao xương bền chắc như vậy?

    Hoạt động 1: (15 phút) Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương

    Mục tiêu: học sinh chỉ ra cấu tạo của xương và chức năng của nó

    Hoạt động dạy

    Hoạt động học

    Nội dung

    Em hãy dự đoán chức năng từng phần của xương dài?

    Xương dài hình ống, nan xương ở đầu xếp hình vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng nâng đỡ của xương?

    Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có các nan xương hình vòng cung giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đời sống?

    Giáo viên đưa thêm thông tin: Cấu trúc của xương dài được ứng dụng trong xây dựng ngoài chức năng thẩm mĩ còn đảm bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu.

    Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ cấu tạo xương ngắn.

    Xương ngắn và xương dẹt khác xương dài như thế nào?

    Giáo viên: xương ngắn và xương dẹt ngoài cùng có lớp màng xương như xương dài. Đây là lớp màng mỏng không thể nhìn thấy khi chụp X quang mà chỉ nhìn thấy khi siêu âm hoặc chụp cộng hưởng nên các em không quan sát được qua hình 8-3.

    Chức năng chủ yếu của xương ngắn và xương dẹt?

    Học sinh nêu được: trụ cầu, vòm nhà thờ…

    Học sinh quan sát hình cấu tạo xương ngắn

    Học sinh nêu được: xương ngắn không có cấu tạo hình ống, ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp.

    Xương ngắn chủ yếu chứa tủy đỏ

    I- Cấu tạo của xương.

    1. cấu tạo xương dài

    Sơ đồ của học sinh

    2. chức năng của xương dài

    Bảng 8-1 SGK trang 29

    3. Cấu tạo của xương ngắn và xương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Mác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Xương Mác Chân Nằm Ở Đâu? Vì Sao Xương Mác Dễ Bị Gãy?
  • Xương Mác Là Xương Gì?
  • Phương Pháp Điều Trị Gãy Xương Mác Cẳng Chân Hiệu Quả Cao
  • Gãy Xương Mác Phải Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • Tuỷ Xương Và Chức Năng Của Tuỷ Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Màng Xương: Định Nghĩa, Anatomy Và Chức Năng Của Lớp, Viêm ·
  • Loại Vải Mới Co Giãn Thông Minh Lấy Cảm Hứng Từ Màng Xương
  • Trình Bày Vai Trò Của Màng Xương?
  • Mo Sun Mo Xuong Mo Than Kinh
  • Tuỷ xương là một mô xốp hoặc nhớt nằm ở bên trong xương của bạn. Có 2 loại tuỷ xương:

    • Tuỷ đỏ: hỗ trợ sản xuất tế bào hồng cầu
    • Tuỷ vàng: giúp lưu trữ chất béo

    Chức năng của tuỷ đỏ

    Tuỷ đỏ tham gia vào quá trình tạo máu. Các tế bào gốc tạo máu có trong tuỷ đỏ có thể phát triển thành nhiều loại tế bào màu khác nhau, bao gồm:

    • Tế bào hồng cầu: đây là những tế bào giúp mang máu giàu oxy đến mọi tế bào khác của cơ thể. Tế bào hồng cầu già có thể bị phá huỷ ở tuỷ đỏ nhưng việc này thường diễn ra ở gan và lách
    • Tiểu cầu: hỗ trợ quá trình đông máu, dự phòng tình trạng chảu máu quá mức.
    • Bạch cầu: có rất nhiều tế bào bạch cầu khác nhau. Tất cả đều giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng.

    Khi bạn lớn tuổi hơn, tuỷ đỏ sẽ dần được thay thế bởi tuỷ vàng. Ở tuổi trưởng thành, tuỷ đỏ chỉ có thể được tìm thấy tại một số xương, bao gồm:

    • Xương sọ
    • Xương sống
    • Xương sườn
    • Cuối xương cánh tay
    • Xương ức
    • Xương chậu
    • Cuối xương đùi
    • Cuối xương cẳng chân
    • Chức năng của tuỷ vàng

    Tuỷ vàng tham gia vào quá trình dự trữ chất béo. Chất béo trong tuỷ vàng được dự trữ tại các tế bào tạo mỡ. Khi cần thiết, lượng chất béo này sẽ được sử dụng để tạo ra năng lượng cho cơ thể.

    Tuỷ vàng cũng có chứa các tế bào gốc trung mô. Đây là những tế bào có thể phát triển trong xương, mỡ, dây chằng hoặc các tế bào cơ.

    Theo thời gian, tuỷ vàng sẽ thay thế dần tuỷ đỏ. Do vậy, đa số các xương ở người trưởng thành sẽ có chứa tuỷ vàng.

    Tình trạng nào sẽ ảnh hưởng đến tuỷ xương?

    Tuỷ xương rất quan trọng để sản xuất ra các tế bào máu. Do đó, có rất nhiều tình trạng có thể ảnh hưởng đến tuỷ xương. Trong số đó, có rất nhiều tình trạng ảnh hưởng đến số lượng tế bào máu được tạo ra ở tuỷ xương. Các triệu chứng thường gặp của các tình trạng này bao gồm:

    • Sốt: là hậu quả của việc không có đủ tế bào bạch cầu khoẻ mạnh.
    • Mệt mỏi hoặc suy nhược: là hậu quả của việc thiếu hemoglobin – loại protein mang oxy trong tế bào hồng cầu
    • Tăng khả năng nhiễm trùng: do có ít thế bào bạch cầu
    • Khó thở: giảm hồng cầu có thể dẫn đến việc ít khí oxy được mang đến các mô của cơ thể hơn
    • Dễ chảy máu và bầm tím: do có ít tiểu cầu – tế bào tham gia vào quá trình đông máu.

    Leukemia

    Leukemia là một loại ung thư có thể ảnh hưởng đến cả tuỷ xương và hệ bạch huyết

    Bệnh xảy ra khi các tế bào máu bị đột biến gen, khiến chúng phát triển và phân chia nhanh hơn các tế bào máu khoẻ mạnh. Theo thời gian, những tế bào này sẽ lấy mất các chất dinh dưỡng của các tế bào tuỷ xương khoẻ mạnh.

    Leukemia có thể là bệnh cấp tính hoặc mạn tính, phụ thuộc vào tốc độ phát triển của bệnh. Chưa rõ nguyên nhân gây bệnh leukemia là gì, nhưng một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh, bao gồm:

    • Phơi nhiễm với một số hoá chất
    • Phơi nhiễm với các chất phóng xạ
    • Một số bệnh di truyền, ví dụ như bệnh Down.

    Thiếu máu không tái tạo

    Thiếu máu không tái tạo xảy ra khi tuỷ xương không sản xuất đủ các tế bào máu mới. Bệnh có thể xảy ra do các tế bào gốc trong tuỷ xương bị tổn thương, khiến chúng khó tăng trưởng và phát triển thành các tế bào máu mới. Tổn thương các tế bào gốc có thể là do:

    • Mắc phải: như do phơi nhiễm với các chất độc, chất phóng xạ hoặc các bệnh truyền nhiễn, ví dụ như Epstein Barr hoặc cytomegalo virus
    • Di truyền: ví dụ như thiếu máu Fanconi

    Rối loạn tăng sinh tuỷ

    Rối loạn tăng sinh tuỷ xảy ra khi các tế bào gốc trong tuỷ xương phát triển bất bình thường, dẫn đến một loạt các bất thường trong tế bào máu.

    Có rất nhiều loại rối loạn tăng sinh tuỷ, bao gồm:

    • Nguyên phát: tế bào hồng cầu không phát triển bình thường và có hình dạng bất thường. Việc này cũng có thể sẽ làm giảm sản xuất hồng cầu.
    • Bệnh đa hồng cầu: tuỷ xương sản xuất quá nhiều hồng cầu, lượng hồng cầu thừa sẽ tích tụ tại lách, gây sưng phù và đau đớn. Ngứa cũng là một triệu chứng phổ biến, có thể là vì cơ thể giải phóng histamine một cách bất thường.
    • Tăng tiểu cầu bản chất: tuỷ xương sản xuất quá nhiều tiểu cầu, khién máu bị đặc và quánh, làm chậm tốc độ tuần hoàn của toàn cơ thể
    • Hội chứng tăng eosinophil tự phát: tuỷ xương sản xuất quá nhiều eosinophil. Đây là một loại tế bào bạch cầu tham gia vào phản ứng dị ứng và tiêu diệt vi sinh vật. Tăng eosinophil có thể gây ngứa hoặc sưng phù quanh mắt và môi.
    • Bệnh của tế bào mast: do có quá nhiều tế bào mast. Có quá nhiều tế bào mast có thể ảnh hưởng đến chức năng da, lách, tuỷ xương hoặc gan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Sinh Thiết Tủy Xương
  • Tìm Hiểu Giá Trị Dinh Dưỡng Và Lợi Ích Của Tủy Xương
  • Chức Năng Của Tủy Xương: Tủy Xương Là Gì, Và What Does It Do? ·
  • Cấu Trúc Tủy Xương Và Chức Năng ·
  • Mua Thực Phẩm Chức Năng Chữa Đau Xương Khớp, Viêm Khớp Nào Tốt?
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Và Chức Năng Của Xương Chày
  • Xương Bánh Chè Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Và Chức Năng
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Xương Chậu
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu
  • Presentation Description

    No description available.

    VÀ CÁC EM HỌC SINH:

    VÀ CÁC EM HỌC SINH KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO GI ÁO VIÊN : MAI THỊ MINH PHƯƠNG ĐƠN VỊ : THCS THÁNG MƯỜI MÔN: SINH HỌC

    KIỂM TRA BÀI CŨ:

    KIỂM TRA BÀI CŨ 1. Có mấy loại khớp xương ? Hãy phân biệt chúng ? Khớp động Có 3 loại khớp xương Khớp bán động Khớp bất động * Khớp động : là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp * Khớp bán động : là khả năng cử động bị hạn chế * Khớp bất động : là khớp không có khả năng cử động

    Quan sát hình ảnh sau:

    Quan sát hình ảnh sau Em có nhận xét gì về độ bền của xương ?

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 1. Cấu tạo xương dài : Quan sát hình ảnh sau: Một xương dài được cấu tạo gồm mấy phần ? Gọi tên các phần đó ? Xương dài gồm 3 phần Thân xương Thân xương Đầu trên Đầu dưới Hai đầu xương

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 1. Cấu tạo xương dài : Mô tả cấu tạo của thân xương ? Thân xương gồm Màng xương Mô xương cứng Tủy xương Mạch máu Mạch máu Tủy xương Màng xương Mô xương cứng Thân xương Thân xương cấu tạo hình ống có ý nghĩa gì ? Thân xương hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 1. Cấu tạo xương dài : Xương dài Thân xương (Hình ống) Màng xương Mô xương cứng Tủy xương Mạch máu Đầu xương Đầu xương cấu tạo như thế nào ? Lớp sụn Mô xương xốp gồm nhiều nan xương Quan sát hình ảnh sau Mô xương xốp gồm nhiều nan xương xếp theo hình vòng cung có ý nghĩa gì ? Nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 2. Chức năng của xương dài Xương dài có chức năng gì ? Các phần của xương Cấu tạo Chức năng Đầu xương – Sụn bọc đầu xương – Mô xương xốp gồm các nan xương Thân xương Màng xương Mô xương cứng Khoang xương – GIảm ma sát trong khớp xương Phân tán lực tác động và tạo các ô chứa tủy GIúp xương phát triển về bề ngang Chịu lực, đảm bảo vững chắc Chứa tủy đỏ ở trẻ em và tủy vàng ở người lớn

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. CẤU TẠO CỦA XƯƠNG 3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt : Quan sát hình ảnh sau Mô tả cấu tạo của xương ngắn ? Xương ngắn Mô xương cứng Mô xương xốp

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG Xương to ra là do đâu ? Xương to ra về bề ngang là do các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương. Xương dài ra do đâu ? Quan sát hình ảnh sau: Các tế bào sụn phân chia và hóa xương làm xương dài ra

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG Quan sát hình ảnh sự phát triển của xương

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG sự chuyển đổi sụn thành xương bắt đầu khi bào thai được 8 tuần tuổi đến tuần thứ 23 thì khung xương hoàn chỉnh. Sau đó màng xương và sụn tăng trưởng tiếp tục phân chia để xương to ra về bề ngang và dài ra. Quá trình này phát triển mạnh nhất ở tuổi dậy thì và sau đó thì giảm dần.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG II. SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG Lứa tuổi HS các em xương đang phát triển mạnh nhất. vậy các em cần làm gì để có một bộ xương tốt nhất, khỏe mạnh nhất ? Cần ăn uống đủ chất, tập thể dục thường xuyên( chú ý tính vừa sức) Vì sao người già không cao thêm được nữa ? Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Quan sát thí nghiệm sau:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Ngâm xương trong axit HCl để làm gì ? Kết quả thí nghiệm như thế nào ? Ngâm xương trong axit HCl để hòa tan hết chất vô cơ. Kết quả là xương rất dẻo Đốt xương để làm gì ? Kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào ? Đốt xương để cháy hết chất hữu cơ. kết quả là xương rất giòn. Qua kết quả thí nghiệm hãy cho biết thành phần hóa học và tính chất của xương ? Xương được cấu tạo từ các muối vô cơ và các chất hữu cơ. Xương có 2 tính chất cơ bản là: rắn chắc và đàn hồi.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Xương Các muối vô cơ ( Khoáng) Tạo cho xương có độ rắn chắc Chất hữu cơ ( Chất cốt giao) Tạo cho xương có độ đàn hồi Tỉ lệ chất khoáng và chất cốt giao ở xương người già và trẻ em có bằng nhau không ? Tỉ lệ chất cốt giao và khoáng chất trong xương người lớn và trẻ em không giống nhau. ở trẻ em tỉ lệ chất cốt giao nhiều hơn, còn người già thì tỉ lệ chất khoáng nhiều hơn.

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Do xương người già ít chất cốt giao nên giòn dễ gãy và khó liền, còn trẻ em lượng chất cốt giao nhiều nên có độ đàn hồi tốt, ít bị gãy và dễ liền. III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Quan sát hình ảnh sau: Quá trình liền xương khi bị gãy xương

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG III. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG * Tỉ lệ chất cốt giao và khoáng thay đổi theo lứa tuổi, ở người trưởng thành chất cốt giao chiếm 1/3, chất vô cơ chiếm 2/3 và độ bền chắc của xương người trưởng thành có thể gấp 30 lần so với loại gạch tốt. * Ngày nay khoa học có thể can thiệp bằng các biện pháp kĩ thuật để kéo dài xương ( Dựa vào khả năng tự liền của xương )

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

    Tiết 8 Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG Hoàn thành bài tập sau Các phần của xương Câu trả lời Chức năng 1.Sụn đầu xương 2.Sụn tăng trưởng 3.Mô xương xốp 4. Mô xương cứng 5. Tủy xương a . Sinh hồng cầu , chứa mỡ ở người già b.Giảm ma sát trong khớp c. Xương lớn lên về bề ngang d. Phân tán lực , tạo ô chứa tủy e. Chịu lực g. Xương dài ra b g d e a Xác định chức năng của các thành phần của xương

    PowerPoint Presentation:

    KÍNH CHÚC SỨC KHỎE VÀ CHÀO TẠM BIỆT KRÔNG PĂK, THÁNG 11/ NĂM 2009

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Đầu Dưới Xương Quay Có Nguy Hiểm Không?
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Đầu Dưới Xương Quay
  • Xương Quay Nằm Ở Đâu?
  • Đánh Giá Sự Phục Hồi Giải Phẫu Và Chức Năng Truyền Âm Tai Giữa Sau Tạo Hình Xương Con Bằng Trụ Dẫn Tự Thân
  • Cấu Tạo Của Tai Người
  • Xương Bánh Chè: Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Vỡ Xương Bánh Chè
  • Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Gãy Xương Mác Phải Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • Phương Pháp Điều Trị Gãy Xương Mác Cẳng Chân Hiệu Quả Cao
  • 1. Vị trí của xương bánh chè

    Xương bánh chè có hình tam giác hơi tròn, nằm phía trước đầu dưới xương đùi như là một cái mũ bảo vệ khớp gối.

    Xương vừng này nằm sát da, nên rất dễ chấn thương trong các tai nạn giao thông, lao động hoặc tai nạn sinh hoạt.

    Chúng ta có thể sờ và di động được nó rõ nhất ở tư thế duỗi gối.

    2. Cấu trúc giải phẫu của xương bánh chè ở người bình thường

    Khi mới sinh ra, xương này có cấu trúc là sụn, sau đó bắt đầu cốt hóa thành xương thời điểm 3 – 4 tuổi.

    Xương phát triển trưởng thành bọc bên ngoài là tổ chức xương đặc, ở trong là tổ chức xương xốp. Cấu trúc giải phẫu của xương bánh chè gồm: 2 mặt, 2 bờ, 1 đỉnh ở dưới và 1 nền ở trên.

    • Mặt trước: hơi lồi, xù xì, có nhiều khía rãnh cho gân cơ tứ đầu đùi bám vào. Nếu mất xương bánh chè, cơ tứ đầu mất đi nơi tựa vững chắc dẫn đến động tác duỗi gối yếu đi.
    • Mặt sau, còn gọi là mặt khớp: diện khớp chiếm 4/5 diện tích mặt sau và khớp với diện bánh chè của xương đùi. Ở người trưởng thành, bề mặt khớp khoảng 12 cm2 và được bao phủ bởi sụn. Do sự chịu áp lực lớn trong động tác gấp gối, nên sụn khớp xương là nơi dày nhất trong các sụn khớp trên cơ thể con người. Lớp sụn này có thể dày tối đa 6 mm ở trung tâm vào khoảng 30 tuổi. Một gờ chia diện khớp này làm hai phần là diện ngoài và diện trong. Diện ngoài rộng và sâu hơn diện trong. Diện trong còn bao gồm một diện nhỏ, gọi là mặt lẻ.
      Có 2 bờ (bờ trong và bờ ngoài). Nơi bám của các thành phần gân cơ tứ đầu đùi và các sợi lưới bên trong và ngoài xương bánh chè tương ứng.

      Nền để gân cơ tứ đầu đùi bám vào.

      Ở dưới, có dây chằng bánh chè bám.

    Trong một số hiếm trường hợp có thể có biến thể của xương bánh chè. Chẳng hạn như: xương bánh chè đôi, xương bị khiếm khuyết một mảnh.

    Xương bánh chè đôi xảy ra hầu hết ở nam giới và được chia làm 3 loại. Cần chẩn đoán phân biệt với một số trường hợp gãy xương.

    3. Chức năng của xương bánh chè trong phức hợp khớp gối

    Như đã nói ở trên, xương bánh chè là một xương vừng lớn nhất cơ thể. Vì vậy, vai trò cơ bản của nó cũng giống như các xương vừng khác.

    Chức năng chủ yếu của xương vừng lớn này như là một cái ròng rọc cho gân cơ tứ đầu đùi. Nó làm tăng chiều dài cánh tay đòn trong hoạt động co cơ tứ đầu đùi. Do đó, moment lực được tạo ra bởi cơ tứ đầu tăng lên khoảng 33-55%. Vì vậy, xương này tạo điều kiện cho quá trình duỗi gối xảy ra hiệu quả hơn.

    Trong đó, lực của gân bánh chè bằng với lực của gân cơ tứ đầu. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy xương này hoạt động như một cán cân. Nó điều chỉnh chiều dài, hướng và lực của gân bánh chè và gân cơ tứ đầu đùi mỗi vị trí cánh tay đòn khác nhau từ các độ gấp gối khác nhau. Khi gấp gối, xương bánh chè di chuyển xuống dưới. Vì vậy, vị trí tiếp xúc với xương đùi của xương bánh chè di chuyển từ xa đến gần ( từ đỉnh đến đáy). Sự thay đổi vùng tiếp xúc dẫn đến thay đổi cánh tay đòn và tạo điều kiện thuận lợi cho co cơ tứ đầu đùi.

    Xương bánh chè nằm giữa gân cơ tứ đầu và lồi cầu của xương đùi nên nó còn đóng vai trò như một miếng đệm để bảo vệ gân tứ đầu giảm ma sát. Ngoài ra, xương này còn giúp giảm thiểu lực ép của cơ tứ đầu lên xương đùi, bằng cách phân tán lực đều đến xương bên dưới.

    Tóm lại, xương bánh chè góp phần quan trọng trong chức năng khớp gối. Vừa bảo vệ, ổn đinh khớp gối; vừa có vai trò hỗ trợ hoạt động của cơ tứ đầu đùi.

    4. Bệnh lý thường gặp của xương bánh chè là gì?

    Một số bệnh lý thường gặp tại xương bánh chè, bao gồm:

    4.1. Trật xương bánh chè

    Trật xương thường hay gặp và thường gặp trật sang bên. Chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng và chụp X-quang để loại trừ gãy xương. Phương pháp điều trị là nắn trật và bất động.

      Vỡ sụn xương hoặc lồi cầu ngoài xương đùi.

    Biến chứng có thể bao gồm

    • Thoái hóa khớp.
    • Những bệnh nhân có bất thường khớp chè đùi, có thể trật khớp tái phát hoặc bán trật bánh chè.
    • Đánh giá lâm sàng.
    • Chụp X-quang để loại trừ gãy xương.

    Trong trật xương trừ khi tự nắn trật thì chẩn đoán lâm sàng dựa vào bệnh sử. Nếu khớp còn trật sẽ sờ thấy bánh chè trật ra ngoài. Bệnh nhân giữ gối hơi gấp và không thể duỗi thẳng chân. Nếu khớp tự nắn trật thì sẽ biểu hiện tràn dịch khớp gối và thường đau xung quanh bánh chè.

    X-quang khớp gối thẳng và nghiêng chụp để chẩn đoán vỡ sụn xương kèm theo dù khớp tự nắn trật.

    Phương pháp điều trị

    Nắn trật ngay lập tức khớp chè đùi. Hầu hết các bệnh nhân không cần thuốc an thần hoặc giảm đau. Ban đầu khi nắn trật là gấp háng. Sau đó người nắn nhẹ nhàng đẩy bánh chè vào trong trong khi đó từ từ duỗi gối. Khi bánh chè hết trật sẽ nghe rõ tiếng cạch và giảm biến dạng quanh gối. Sau khi nắn trật, bất động khớp ngay bằng nẹp ôm gối hoặc nẹp gối chỉnh góc với gối gấp 20 độ.

    4.2. Gãy xương bánh chè

    Nguyên nhân và cơ chế gãy xương

      Cơ chế chấn thương trực tiếp

    Thường gặp do ngã đập đầu gối xuống đất hoặc đập vào các vật cứng khi gối đang ở tư thế gấp hoặc do đánh trực tiếp vào bánh chè.

      Cơ chế chấn thương gián tiếp ít gặp hơn

    Có thể gặp ở người chơi thể thao do co gấp cẳng chân đột ngột khi cơ tứ đầu đùi đang co gấp. Động tác làm cho bánh chè bị tỳ ép mạnh lên lồi cầu xương đùi gây ra gãy ngang.

      Chẩn đoán xác định bằng khám lâm sàng. Chỉ riêng triệu chứng lâm sàng cũng đủ giúp cho ta chẩn đoán chắc chắn là gãy bánh chè. Phim X Quang chụp khớp gối để xác định rõ vị trí gãy, mức độ di lệch và các tổn thương ở các xương lân cận….

    Khi gãy xương bánh chè cần sơ cứu theo các bước sau đây:

    + Dùng thuốc giảm đau.

    + Cố định tạm thời bằng nẹp gỗ.

    + Sau đó chuyển bệnh nhân về tuyến chuyên chấn thương chỉnh hình.

      Điều trị bảo tồn bằng bó bột:

    + Chỉ định: các trường hợp gãy xương bánh chè có di lệch giãn cách dưới 3mm và chênh diện khớp mặt sau xương bánh chè dưới 1mm hoặc gãy rạn xương bánh chè.

      Điều trị phẫu thuật được dùng trong trường hợp:

    + Các trường hợp gãy hở xương bánh chè.

    + Các gãy xương bánh chè di lệch lớn hơn mức cho phép điều trị bảo tồn.

    + Khớp giả xương bánh chè.

    Ngoài ra, còn có một số bệnh lý khác gồm: Thoái hóa khớp chè đùi, xương bánh chè ở vị trí cao hoặc thấp hơn bình thường, gai xương trên xương bánh chè.

    Để hiểu rõ hơn các bệnh lý cũng như cách điều trị, các bạn cần tìm hiểu thông tin chi tiết ở từng bệnh.

    Hiểu được cấu trúc và chức năng của xương bánh chè góp phần quan trọng để chẩn đoán chính xác các bệnh lý của nó. Quan trọng là không được bỏ sót tổn thương xương này trong thăm khám khớp gối. Sự bỏ sót này có thể ảnh hưởng rất lớn đến chức năng đi lại lâu dài của bệnh nhân.

    Bác sĩ Lương Sỹ Bắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn
  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Trên Lồi Cầu Xương Cánh Tay Theo Byt
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gãy Xương Bàn Chân, Trừ Cổ Chân Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng
  • Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2016

    Tiết: 8 Ngày dạy: 14/09/2016

    Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

    I/ MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:

    – Mô tả được cấu tạo của một xương dài

    – Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.

    – Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương

    -Nêu được thành phần hóa học, tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương dài

    2. Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng họat động nhóm

    – Quan sát hình, thí nghiệm tìm ra kiến thức.

    3. Thái độ: – Có ý thức bảo vệ xương. Liên hệ với thức ăn của lứa tuổi học sinh

    II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

    1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ 8.1 SGK. Đoạn băng về thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương

    2. Chuẩn bị của học sinh: Xương ếch hay xương đùi gà. Đọc bài cấu tạo và tính chất của xương.

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

    1/ Ổn định lớp (1 phút): 8A1

    8A2

    2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút): -Bộ xương người gồm có mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó.

    3/ Các hoạt động dạy và học:

    a.Mở bài: Hãy đọc phần ”em có biết ”ở cuối bài 8 .Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vì sao xương có được khả năng đó? Nội dung bài 8 ”Cấu tạo và tính chất của xương”sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này.

    b/ Phát triển bài

    Họat động 1 (15 phút): TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -Gv hướng dẫn tìm hiểu thông tin SGK quan sát hình 8.1,8.2 thu nhận kiến thức

    +Xương dài có cấu tạo như thế nào?

    +Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    +Nêu chức năng của xương dài?

    +Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng gì?

    -Gv: Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô các em liên tưởng tới cấu trúc nào trong đời sống?

    -HS tự nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình 8.1, 8.2 ghi nhớ kiến thức .

    + Bảng 8.1 SGK

    + Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và chắc. Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực

    + Bảng 8.1 SGK

    + Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp. Là nơi sản sinh hồng cầu

    -HS có thể nêu: Giống trụ cầu, vòm cửa

    Tiểu kết: 1/ Cấu tạo và chức năng xương dài: Nội dung kiến thức bảng 8.1

    2/ Cấu tạo và chức năng xương ngắn, dẹt:

    +Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng. Trong là mô xương xốp.

    +Chức năng: Chứa tủy đỏ

    Họat động 2 (10 phút): SỰ LỚN LÊN VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin

    + Xương to ra như thế nào?

    – YC HS quan sát H 8.4.8.5 SGK t 29,30 chú ý sụn tăng trưởng

    + Nhận xét về khoảng cách giữa A, B, C, D

    +Vai trò của sụn tăng trưởng?

    +Xương lớn lên là do đâu?

    Tiểu kết: -Xương dài ra: Do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529
  • Bài 36: Thực Hành Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ 1. Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Xương Ếch? 2. Nêu Vai Trò Của Da? 3. Hệ Tiêu Hóa Của Ếch C
  • Top 3 Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp
  • Đặc Điểm Cấu Trúc Và Chức Năng Của Xương Bình Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Và Sinh Lý Xương Bả Vai: Phức Tạp Ghê …
  • Chấn Thương Vai Và Phương Pháp Điều Trị
  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương – Giáo Trình Bộ Y Tế
  • Tai: Cấu Trúc Giải Phẫu Và Chức Năng Sinh Lý
  • Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp
  • Ở nhiều bài viết trước chúng tôi có đề cập đến nhiều bệnh xương khớp khác nhau, vì vậy chúng tôi sẽ dành riêng ra 1 bài viết nói về cấu trúc của xương để người bệnh có thể hiểu sâu hơn về đặc điểm cấu trúc cũng như quá trình tái tạo như thế nào, từ đó sẽ lưu tâm hơn trong việc bảo vệ xương khớp của mình trước những căn bệnh xương khớp nguy hiểm mà chúng tôi đã từng nhiều lần đề cập.

    1. Đặc điểm cấu trúc của xương:

    -Cấu trúc đại thể:

    Phần bên trong có chức năng chính là tham gia vào quá trình chuyển hóa của xương. Nó bao gồm xương xốp, xương bè chiếm 80% diện tích xương, 20% khối lượng xương và 25% được tái tạo qua hàng năm

    Phần bên ngoài có chức năng chính là bảo vệ. Nó chủ yếu là xương đặc và vỏ xương chiếm 20% diện tích xương, 80% khung xương và 3% xương được tái tạo hàng năm.

    -Cấu trúc vi thể:

    Bao gồm các chất cơ bản ( hay còn gọi là Bone Matrix ) và các tế bào

    Các loại tế bào xương:

    +Tế bào xương ( Osteocyte ) nằm trong ổ khuyết xương, gắn chặt vào khuôn xương đã canxi hóa và ngừng tổng hợp khuôn, hoạt động như những bộ phận nhân cảm để khởi động và cảm nhận quá trình tái tạo xương.

    +Tiền tạo cốt bào ( Pre- osteoblasts ) có khả năng tự làm mới và chuyển hóa thành tạo cốt bào. Nó xuất hiện chủ yếu trên bề mặt xương.

    +Tế bào hủy xương ( hay còn gọi là hủy cốt bào- Osteoclasts ) xuất hiện chủ yếu ở những vị trí đang hủy xương có chức năng chính là giải phóng các sản phẩm chuyển hóa vào dịch ngoại bào và hủy xương. Chúng gắn chặt vào bề mặt xương đã bị canxi hóa và tạo ra một howship ( ổ khuyết ) do quá trình hủy xương tạo ra.

    +Tế bào tạo xương ( hay còn gọi là tạo cốt bào – Osteoblast ) xuất hiện chủ yếu từng đám dọc theo những bề mặt xương đang hình thành, được biệt hóa từ các tiền tạo cốt bào, có chức năng là sinh tổng hợp quá trình khoáng hóa và chất nền, điều chỉnh quá trình chu chuyển xương.

    2. Chức năng của xương:

    +Bảo vệ nội tạng trong ổ bụng, các cơ quan trong hộp sọ, các thành phần tạo máu trong tủy xương, lồng ngực và tủy sống.

    +Chức năng cơ học là nơi bám cho các gân, cơ tạo thành hệ vận động và tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể.

    +Chuyển hóa: là nơi tích tụ và duy trì cân bằng ion trong cơ thể.

    3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chu chuyển xương và sự tái tạo mô xương như thế nào?

    Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa xương:

    Testoteron và Estrogen là 2 hormone có vai trò quan trọng trong quá trình tái tạo xương.

    +Testoteron tác động rất nhiều đến quá trình tạo xương, kích thích phát triển các cơ, ngoài ra nó còn tác động nhiều đến quá trình kích thích các cơ và xương để sản sinh ra estrogen.

    Còn nhiều các yếu tố khác tham gia vào quá trình hủy xương, chế tạo xương và chuyển hóa xương.

    Các steroid hormone

    +Glucocorticoid: có tác dụng chuyển hóa chất khoáng làm khối lượng xương giảm đi rất nhiều, chất này chủ yếu có trong vỏ thượng thận.

    +Calcitriol ( 1,25 Dihydroxy vitamin D3 ) rất cần thiết cho sự trưởng thành và quá trình canxi hóa của xương, có tác dụng làm tăng quá trình hấp thu canxi ở xương và ruột. Nó còn có tác dụng ức chế tổng hợp collagen xương và kích thích hủy xương.

    +Các thyroid hormon: hormon tuyến giáp có vai trò kích thích hủy xương và chuyển mô sụn thành mô xương.

    +Estrogen tăng chuyển sụn thành xương, tăng phát triển sụn liên hợp, hormone sinh dục nữ vì có thụ thể với estrogen nên sẽ tăng hoạt động của tạo cốt bào, kích thích sản sinh ra calcitriol, calcitonin, tăng vận chuyển calci vào xương và ức chế bài tiết PTH ảnh hưởng đến các yếu tố tăng trưởng tại chỗ của xương interleukin-6, interleukin-1, prostaglandin E. Nó làm giảm số lượng cũng như hoạt động của tế bào hủy xương.

    Các yếu tố điều chỉnh tại chỗ:

    +Các yếu tố hoại tử u, các cytokin, prostaglandin E kích thích tái tạo tế bào xương và kích thích tiêu xương.

    +Các yếu tố tăng trưởng chuyển dạng sẽ giảm hủy xương và tăng số lượng tạo cốt bào. Nó giống insulin duy trì được khối lượng xương và khuôn xương. Yếu tố tăng trưởng bắt nguồn từ tiểu cầu ( FDGF ) làm lành tổ chức xương và yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi làm lành tổ chức xương.

    +Các yếu tố khác như yếu tố nhân Kappa B ( RANK ), men phosphatase acid kháng tartrate (TRAP), Interferon vừa ức chế vừa kích thích tế bào hoạt động xương.

    Sự tái tạo mô xương

    +Ở giai đoạn khởi động: sẽ bắt đầu bằng việc kích thích cfasc tế bào xương từ những vi tổn thương của mô xương. Các tế bào tạo máu sẽ tương tác với các dòng tế bào tạo xương sản sinh ra các tế bào hủy xương. Các tế bào này sẽ tiết ra các chất hóa học dẫn đến các tế bào liên kết trên bề mặt kích hoạt tạo thành tế bào hủy xương từ tế bào tạo máu.

    +Ở giai đoạn phân hủy: Phân hủy các chất khoáng và để lại những điểm lồi lõm trên bề mặt xương để đục bỏ những xương cũ hay xương bị tổn hại.

    +Tiếp theo là giai đoạn tạm nghỉ để các tế bào xương sửa chữa và thay thế các xương cũ, xương tổn hại bằng xương mới. Trong mô xương nếu như còn sót lại các tế bào tạo xương thì nó sẽ chuyển thành các tế bào xương thực sự. Quá trình tai tạo xương sẽ có thể kéo dài trong nửa năm hoặc hơn.

    +Ở giai đoạn cơ thể người đang phát triển thì quá trình tạo xương và hủy xương diễn ra cân bằng, quá trình xây dựng xương sẽ diễn ra nhanh hơn giúp cho xương phát triển để đạt khối lượng tối đa, sau đó xương sẽ càng ngày càng giảm khi người càng nhiều tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bác Sĩ Chỉ Cách Phát Hiện Và Điều Trị Bệnh Lõm Ngực Bẩm Sinh Ở Trẻ
  • Lõm Ngực ( Lõm Xương Ức) – Bệnh Viện Sản Nhi An Giang
  • Bệnh Lõm Ngực Bẩm Sinh
  • Xương Dẹt Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Xương Mác Gãy Bao Lâu Thì Lành? Bạn Đã Biết Hay Chưa
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100