Top #10 ❤️ Cấu Trúc Chức Năng Lục Lạp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.

Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý

Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?

Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Thô / Sinh Học

Câu 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.

Câu 2. Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.

Câu 3. Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm.

Câu 4. Nếu các chức năng của không bào.

Trả lời:

Câu 1. Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

Câu 2. Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và

ribôxôm.

Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

Câu 3. Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.

– Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.

Câu 4. Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc. Tế bào thực vật thường có không bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây. Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố.

Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349

Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật

Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp

Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349

Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp

Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp

Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.

Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý

Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?

Đáp án:

– Cấu trúc và chức năng của lục lạp:

Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

– Cấu trúc và chức năng màng sinh chất:

Cấu trúc màng sinh chất:Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.

Chức năng màng sinh chất:

+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

– Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

– Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

Giải thích các bước giải:

@Tuan

Xin ctlhn nha Thanks

Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật

Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp

Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội

6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại

Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd

Lục Lạp Là Gì? Tìm Hiểu Về Lục Lạp Là Gì?

Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11

Mô Tả Những Đặc Điểm Chính Trong Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan ( Nhân Tế Bào, Lưới Nội Chất, Ribôxôm, Bộ Máy Gôngi)

Khi Nói Về Cấu Tạo Của Lục Lạp Thích Nghi Với Chức Năng Quang Hợp Người Ta Đưa Ra Một Số Nhận Xét Sau(1) Trên Màn

Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật

Lưới Nội Chất Trơn Không Có Chức Năng Nào Sau Đây?

1 – Lục lạp là gì?

“Lục lạp” là “bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật”.

Hình 1: Lục lạp là bào quan phổ biến

1.1 – Cấu tạo hình thái của lục lạp là gì?

Lục lạp cũng có cấu trúc màng hai lớp

Màng ngoài rất dễ thấm, màng trong rất ít thấm, giữa màng ngoài và màng trong có một khoang giữa màng. Màng trong bao bọc một vùng không có màu xanh lục được gọi là stroma tương tự như chất nền matrix của ty thể. Stroma chứa các enzyme, các ribosome, ARN và ADN.

Khác với ty thể, màng trong của l ục lạp không xếp lại thành crista và không chứa chuỗi chuyền điện tử. Ngược lại, hệ thống quang hợp hấp thu ánh sáng, chuỗi chuyền điện tử và ATP synthetase, tất cả đều được chứa trong màng thứ 3 tách biệt. Màng này hình thành một tập hợp các túi dẹt hình đĩa gọi là thylakoid (bản mỏng). Màng của thylakoid tạo nên một khoảng trong thylakoid (thylakoid interspace) tách biệt với stroma.

Các thylakoid có xu hướng xếp chồng lên nhau tạo thành phức hợp gọi là grana. Diệp lục tố (chlorophylle) nằm trên màng thylakoid nên grana có màu lục.

Hình 2: Cấu tạo của lục lạp là gì?

1.2 – Chức năng lục lạp là gì?

Lục lạp thực hiện quá trình quang hợp. Đây là nơi chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH, đồng thời giải phóng khí oxy từ nước.

Sau đó, lục lạp sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH để tạo nên các phân tử hữu cơ từ cacbon dioxit (CO2) theo một quá trình gọi là chu trình Calvin.

Ngoài ra, lục lạp còn thực hiện một số chức năng khác, gồm có tổng hợp axit béo, nhiều loại amino axit, và các phản ứng miễn dịch ở thực vật.

Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào thay đổi đa dạng từ một trong tảo đơn bào đến tận 100 trong thực vật, ví dụ như cải Arabidopsis và lúa mì.

Hình 3: Chức năng lục lạp là gì?

Kết Luận: “Lục lạp” là “bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật”.

Tiết 8: Tế Bào Nhân Thực (Tt) T810Cb Doc

Bai 15 Te Bao Nhan Thuc

Nhiệm Vụ Của Nhà Lãnh Đạo: Quản Lý Hay Quản Trị?

Trách Nhiệm Cốt Lõi Của Một Nhà Lãnh Đạo

Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý Là Gì? Doanh Nghiệp Nên Áp Dụng Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?

Chức Năng Luận Cấu Trúc*

Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng

Lực Lượng Chức Năng Nào Có Quyền Dừng Xe Để Xử Lý Vi Phạm?

Lực Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh

Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội

Vai Trò Của Nhà Quản Lí

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE

Người dịch: Hà Hữu Nga

Chức năng luận cấu trúc, hoặc trong nhiều văn cảnh được gọi đơn giản là c hức năng luận , là một viễn cảnh rộng lớn trong xã hội học và nhân học, đã được xây dựng để giải thích xã hội như một cấu trúc với các bộ phận tương liên với nhau. C hức năng luận coi xã hội là một tổng thể v ới chức năng của các yếu tố cấu thành của nó; cụ thể là các chuẩn m ự c, phong tục tập quán , truyền thống và các thể chế. Một phép ngoại suy chung , được Herbert Spencer phổ biến, trình bày các bộ phận này của xã hội như là “ các cơ quan ” hoạt động hướng tới việc thực hiện các chức năng thích hợp của “ cơ thể ” như một toàn thể . Đối với Talcott Parsons, “ chức năng luận” đã mô tả một giai đoạn cụ thể trong quá trình phát triển phương pháp luận của khoa học xã hội, chứ không phải là một trường phái tư tưởng cụ thể. Trong khi người ta có thể coi c hức năng luận như một sự mở rộng hợp lý của các ngoại suy hữu cơ cho xã hội được t hể hiện bởi các nhà triết học chính trị chẳng hạn như Rousseau, thì xã hội học lại thu hút sự chú ý mạnh mẽ hơn đối với các thể chế duy nhất c ủa xã hội tư bản công nghiệp hóa (hoặc tính hiện đại). Chức năng luận cũng có cơ sở nhân học trong công trình của các nhà lý thuyết chẳng hạn như Marcel Mauss, Bronisław Malinowski và Radcliffe-Brown. Chính trong cách sử dụng cụ thể của Radcliffe-Brown, mà đã xuất hiện tiền tố “ cấu trúc ” . .

Durkheim cho rằng hầu hết các xã hội “ nguyên thủy ” phi nhà nước , không có các t hể chế tập trung mạnh mẽ, đều dựa trên sự liên kết của các nhóm hợp tác theo huyết thống . Chức năng luận cấu trúc cũng đưa ra lập luận của Malinowski cho rằng khối tạo dựng cơ bản nên xã hội là gia đình hạt nhân, và thị tộc là sự mọc ra từ đó , chứ không phải ngược lại. Durkheim quan tâm đến vấn đề một số xã hội duy trì sự ổn định nội bộ và tồn tại theo thời gian ra sao . Ông cho rằng các xã hội như vậy có xu hướng phải phân đoạn , với các phần tương đương cố kết với nhau bởi các giá trị chung, các biểu tượng chung hoặc, như cháu trai Marcel Mauss của ông cho rằng đó là “ hệ thống xã hội trao đổi quà tặng” ( système social de l’échange-don ) . Trong các xã hội hiện đại, phức tạp, các thành viên thực hiện các nhiệm vụ rất khác nhau, dẫn đến sự phụ thuộc chặt chẽ với nhau. Dựa vào phép ẩn dụ ở trên về một cơ thể trong đó nhiều bộ phận hoạt động cùng nhau để duy trì toàn bộ cơ thể , Durkheim lập luận rằng các xã hội phức tạp được gắn bó với nhau bằng sự đoàn kết hữu cơ.

S ự s uy tàn của Chức năng luận

Chức năng luận cấu trúc đã đạt đến đỉnh cao vào các thập niên 1940 và 1950, và đến thập niên 1960 thì nhanh chóng suy tàn . , và gần đây bằng “c ấu trúc luận” . Khi ảnh hưởng của cả c hức năng luận và chủ nghĩa Marx vào những năm 1960 bắt đầu suy yếu, thì các biến đổi ngôn ngữ và văn hóa đã dẫn đến vô số trào lưu mới trong khoa học xã hội: “ Theo Giddens, sự đồng thuận chính thống chấm dứt vào cuối thập niên 1960 và 1970 khi quan điểm trung dung được chia sẻ bằng các quan điểm cạnh tranh khác đã nhường chỗ và được thay thế bằng việc cản trở nhiều quan điểm cạnh tranh khác nhau. “ Thế hệ ” thứ ba này của lý thuyết xã hội bao gồm các phương pháp tiếp cận được gợi hứng bằng hiện tượng luận , lý thuyết phê bình, phương pháp luận tộc người , tương tác luận tượng trưng , cấu trúc luận , hậu- cấu trúc luận , và các lý thuyết được xây dựng t heo truyền thống của phép tường giải và triết học ngôn ngữ thông thường. ” Theo đó, xuất phát đ iểm của ông là sự tương tác giữa hai cá nhân phải đối mặt với nhiều lựa chọn về cách họ có thể hành động, Parsons xác định rằng mỗi cá nhân đều có những kỳ vọng về hành động và phản ứng của người khác đối với hành vi của chính mình ; và những kỳ vọng đó (nếu thành công) sẽ “ xuất phát ” từ các chuẩn mực và giá trị được chấp nhận của chính cái xã hội mà họ sinh sống. Mặc dù mọi cá nhân, về mặt lý thuyết, đều có thể hoàn thành bất kỳ vai trò nào, nhưng người ta mong muốn cá nhân đó phải phù hợp với các chuẩn mực chi phối bản chất của vai trò mà họ thực hiện. của các vai trò mà anh ta quen thuộc . Chắc chắn, ngày nay, khi được yêu cầu mô tả bản thân, thì hầu hết mọi người sẽ trả lời bằng cách quy chiếu vào vai trò xã hội của họ. Sau này Parsons đã phát triển ý tưởng về các vai trò thành các tập hợp các vai trò bổ sung cho nhau trong việc thực hiện các chức năng cho xã hội. và thực hiện các nhu cầu chức năng của nó , sao cho x ã hội vận hành trơn tru. Một xã hội không có xung đột, nơi mọi người đều biết những gì mọi người mong đợi ở anh ta, và nơi những kỳ vọng này luôn được đáp ứng, thì xã hội đó đang ở trong trạng thái cân bằng hoàn hảo. Đối với Parsons , c ác quy trình ch ủ chốt đạt được trạng thái cân bằng này chính là quá trình xã hội hóa * * và kiểm soát xã hội. Xã hội hóa rất quan trọng vì nó là cơ chế chuyển giao các chuẩn mực và giá trị được chấp nhận của xã hội cho các cá nhân trong hệ thống. Xã hội hóa hoàn hảo diễn ra khi các chuẩn mực và giá trị này hoàn toàn được nội t ại hóa, khi chúng trở thành một phần tính cách của cá nhân. độc lập với ý nghĩa trong đó ; chúng được cấu trúc thành về phương diện văn hóa. Xã hội hóa được hỗ trợ bởi việc thưởng phạt đối với các hành vi vai trò đáp ứng hay không đáp ứng được các kỳ vọng ấy . và khái niệm về xu hướng cân bằng của ông “ không ngụ ý sự thống trị mang tính kinh nghiệm của sự thay đổi liên tục tính ổn định. ” Một khi các vai trò được thiết lập, chúng sẽ tạo ra các chuẩn mực hướng dẫn hành động tiếp theo và do đó được thể chế hóa, tạo sự ổn định xuyên suốt các tương tác xã hội. Ở nơi không thể điều chỉnh được quá trình thích ứng, do những cú sốc mạnh hoặc thay đổi căn bản ngay lập tức, thì xảy ra sự phân hủy cấu trúc , và hoặc là cấu trúc mới (và do đó sẽ có một hệ thống mới) được hình thành, hoặc là xã hội sẽ diệt vong . Mô hình thay đổi xã hội này đã được mô tả như là một “ trạng thái cân bằng động” , . Merton có xu hướng nhấn mạnh lý thuyết tầm trung hơn là một lý thuyết lớn , có nghĩa là ông có thể giải quyết cụ thể một số hạn chế trong lý thuyết Parsons. Ông đã xác định 3 hạn chế chính: i) tính thống nhất chức năng, ii) c hức năng luận phổ quát , và iii) tính tất yếu không thể thiếu . Ở đây Merton đưa các khái niệm quyền lực và cưỡng bức vào c hức năng luận và xác định các vị trí căng thẳng có thể dẫn đến đấu tranh hoặc xung đột. Merton tuyên bố rằng bằng cách nhận ra và xem xét các khía cạnh rối loạn chức năng của xã hội, chúng ta có thể giải thích sự phát triển và tồn tại bền bỉ của các lựa chọn thay thế. Do đó, như Holmwood tuyên bố, “R õ ràng Merton đã tạo ra các vấn đề trung tâm là quyền lực và xung đột để nghiên cứu trong một hệ mẫu c hức năng luận ( functionalist paradigm ) . Khái niệm về các lựa chọn thay thế chức năng này rất quan trọng vì nó quy giả n xu hướng của c hức năng luận vào việc ngụ ý chấp thuận hiện trạng. Lý thuyết về sự lệch lạc của Merton bắt nguồn từ ý tưởng về anomie (vô quy phạm) của Durkheim. Nó là trung tâm trong việc giải thích các cách thức biến đổi nội tại có thể xảy ra trong một hệ thống. Đối với Merton, anomie có nghĩa là sự gián đoạn giữa các mục tiêu văn hóa và các phương pháp được chấp nhận có sẵn để tiếp cận chúng. Merton tin rằng có 5 tình huống mà một tác nhân phải đối mặt: i) Sự phù hợp xuất hiện khi một cá nhân có phương tiện và mong muốn đạt được các mục tiêu văn hóa thông qua quá trình xã hội hóa bản thân mình ; ii) Đổi mới x uất hiện khi một cá nhân cố gắng đạt được các mục tiêu văn hóa được chấp nhận nhưng lại chọn thực hiện điều đó bằng phương pháp mới hoặc không được chấp nhận; iii) Nghi thức x uất hiện khi một cá nhân tiếp tục làm những việc bị xã hội cấm đoán nhưng lại đánh mất việc đạt được các mục tiêu; iv) Thái độ từ bỏ là sự khước từ cả phương tiện lẫn mục tiêu xã hội ; v) Nổi loạn là sự kết hợp của sự từ chối các mục tiêu và phương tiện xã hội và thay thế các mục tiêu và phương tiện khác. Do đó, có thể thấy rằng biến đổi có thể xảy ra trong nội bộ xã hội thông qua đổi mới hoặc nổi loạn. Đúng là xã hội sẽ cố gắng kiểm soát các cá nhân này và phủ nhận các biến đổi đó , nhưng vì đổi mới hoặc nổi loạn tạo đà, nên xã hội cuối cùng sẽ thích nghi hoặc đối mặt với sự tan rã . Đ óng góp quan trọng cuối cùng của Merton cho c hức năng luận là ông phân biệt được các chức năng ẩn và hiện . C ác c hức năng hiện đề cập đến các ý định có ý thức của các tác nhân ; c ác chức năng ẩn là các h ệ quả khách quan của các hành động của chúng, thường là ngoài ý muốn Tuy nhiên, trong nhiều vùng châu Á, các vấn đề thậm chí còn rõ ràng hơn. Ở Papua New Guinea, các nhóm huyết thống phụ hệ địa phương bị phân mảnh và hầu hết lại không phải huyết thống theo dòng cha . Các phân biệt vị thế không phụ thuộc vào huyết thống , và các phả hệ quá ngắn không thể giải thích cho tính đoàn kết xã hội thông qua việc xác định bằng một tổ tiên chung. Cụ thể, hiện tượng quan hệ họ hàng cùng gốc (hoặc song phương) đã đặt ra một vấn đề nghiêm t úc đối với đề xuất cho r ằng các nhóm huyết thống là yếu tố chính đằng sau các cấu trúc xã hội của các xã hội “ nguyên thủy ” .

Bài p hê bình của Leach (1966) xuất hiện dưới hình thức lập luận kinh điển kiểu Malinowskian, chỉ ra rằng “ trong các nghiên cứu của Evans-Pritchard về người Nuer và cả trong các nghiên cứu của Fortes về huyết thống đơn tuyến của người Tallensi hóa ra phần lớn lại là một khái niệm lý tưởng mà theo đó các sự kiện thực nghiệm chỉ được ghép vào bằng cách hư cấu. ” (1966: 8). Tính tư lợi , thủ đoạn , thao túng và cạnh tranh của con người đã bị bỏ qua. Hơn nữa, lý thuyết huyết thống đã lờ đi tầm quan trọng của hôn nhân và quan hệ thân thuộc nội ngoại , được nhân học cấu trúc của Levi-Strauss nhấn mạnh, pahir trả giá bằng việc nhấn mạnh quá mức vai trò của huyết thống . Theo Leach: “ Tầm quan trọng hiển nhiên gắn liền với các mối quan hệ họ hàng mẫu hệ và các mối quan hệ nội ngoại không được giải thích nhiều đến mức như đã thanh minh . ” , một trạng thái cân bằng động . Do đó, việc cho rằng lý thuyết của Parsons về xã hội là tĩnh tại thì l ại không chính xác. Đúng là nó nhấn mạnh tính cân bằng và việc duy trì hoặc nhanh chóng quay trở lại với trật tự xã hội, nhưng đây là sản phẩm của thời kỳ mà Parsons viết về vấn đề này (sau Thế chiến II, và bắt đầu chiến tranh lạnh). Xã hội đang trong biến động và nỗi sợ hãi bao trùm . Vào thời điểm đó, trật tự xã hội rất quan trọng và điều này được phản ánh trong xu hướng của Parsons nhằm thúc đẩy trạng thái cân bằng và trật tự xã hội hơn là biến đổi xã hội. Hơn nữa, Durkheim thiên về hình thức cấp tiến của xã hội chủ nghĩa phường hội cùng với những diễn giải chức năng luận . Ngoài ra, chủ nghĩa Mác, trong khi thừa nhận các mâu thuẫn xã hội, lại vẫn sử dụng các diễn giải chức năng luận . Lý thuyết tiến hóa của Parsons mô tả các hệ thống và các phụ hệ thống phân hóa và tái hòa nhập , do đó t ối thiểu cũng là xung đột tạm thời trước khi tái hòa nhập (ibid). “ Thực tế là phân tích chức năng có thể được một số người xem là cố hữu bảo thủ và được những người khác xem là cố hữu cực đoan đã cho thấy rằng nó có thể cố hữu không hề bảo thủ và cũng chẳng cực đoan . ” (Merton 1957: 39)

Nguồn : https://pdfs.semanticscholar.org/.pdf

Ghi chú của người dịch:

* Chưa rõ tác giả  

** Xã hội hóa là quá trình các cá nhân học hỏi các chuẩn mực và giá trị của xã hội, dẫn đến sự gắn kết xã hội ( social cohesion ) và một xã hội mang tính chức năng. Trước hết mọi người được xã hội hóa th ành các chuẩn mực gia đình và cộng đồng địa phương thông qua xã hội hóa sơ cấp ( primary socialisation ) và sau đó học hỏi các giá trị phổ quát (các chuẩn mực và giá trị của xã hội rộng lớn hơn) thông qua xã hội hóa thứ cấp ( secondary socialisation ) bằng các t hể chế như hệ thống giáo dục, tôn giáo và truyền thông.

Bibliography

Barnard, A. 2000. History and Theory in Anthropology. Cambridge: CUP.

Barnard, A., and Good, A. 1984. Research Practices in the Study of Kinship. London: Academic Press.

Barnes, J. 1971. Three Styles in the Study of Kinship. London: Butler & Tanner.

Holy, L. 1996. Anthropological Perspectives on Kinship. London: Pluto Press.

Kuper, A. 1988. The Invention of Primitive Society: Transformations of an Illusion. London: Routledge.

Kuper, A. 1996. Anthropology and Anthropologists. London: Routledge.

Layton, R. 1997. An Introduction to Theory in Anthropology. Cambridge: CUP.

Leach, E. 1954. Political Systems of Highland Burma. London: Bell.

Leach, E. 1966. Rethinking Anthropology. Northampton: Dickens.

Levi-Strauss, C. 1969. The Elementary Structures of Kinship. London: Eyre and Spottis-woode.

Coser, L., (1977) Masters of Sociological Thought: Ideas in Historical and Social Context, 2nd Ed., Fort Worth:Harcourt Brace Jovanovich, Inc., pp. 140–143.

Craib, I., (1992) Modern Social Theory: From Parsons to Habermas, Harvester Wheatsheaf, London

Cuff, E. & Payne, G.,(eds) (1984) Perspectives in Sociology, Allen & Unwin, London

Davis, K (1959). “The Myth of Functional Analysis as a Special Method in Sociology and Anthropology”,American Sociological Review, 24(6), 757-772.

Elster, J., (1990), “Merton’s Functionalism and the Unintended Consequences of Action”, in Clark, J., Modgil, C.& Modgil, S., (eds) Robert Merton: Consensus and Controversy, Falmer Press, London, pp. 129–35

Gingrich , P., (1999) “Functionalism and Parsons” in Sociology 250 Subject Notes, University of Regina,accessed, 24/5/06, url: http://uregina.ca/~gingrich/n2f99.htm Structural functionalism10

Holmwood, J., (2005) “Functionalism and its Critics” in Harrington, A., (ed) Modern Social Theory: anintroduction, Oxford University Press, Oxford, pp. 87–109

Homans, George Casper (1962). Sentiments and Activities. New York: The Free Press of Glencoe.

Hoult, Thomas Ford (1969). Dictionary of Modern Sociology.

Lenski, Gerhard (1966). “Power and Privilege: A Theory of Social Stratification.” New York: McGraw-Hill.

Lenski, Gerhard (2005). “Evolutionary-Ecological Theory.” Boulder, CO: Paradigm.

Maryanski, Alexandra (1998). “Evolutionary Sociology.” Advances in Human Ecology. 7:1-56.

Maryanski, Alexandra and Jonathan Turner (1992). “The Social Cage: Human Nature and the Evolution ofSociety.” Stanford: Stanford University Press.

Marshall, Gordon (1994). The Concise Oxford Dictionary of Sociology. ISBN 019285237X

Merton, Robert (1957). Social Theory and Social Structure, revised and enlarged. London: The Free Press ofGlencoe.

Nolan, Patrick and Gerhard Lenski (2004). Human Societies: An Introduction to Macrosociology.” Boulder, CO:Paradigm.

Parsons, Talcott (1951) The Social System, Routledge, London

Parsons, T., & Shils, A., (eds) (1976) Toward a General Theory of Action, Harvard University Press, Cambridge

Parsons, T., (1961) Theories of Society: foundations of modern sociological theory, Free Press, New York

Perey, Arnold (2005) “Malinowski, His Diary, and Men Today Urry, John (2000). “Metaphors” (http://books.google.co.uk/books?. Sociology beyond societies:mobilities for the twenty-first century. Routledge. p. 23. ISBN 978-0-415-19089-3. Talcott Parsons, “The Present Status of “Structural-Functional” Theory in Sociology.” In Talcott Parsons, Social Systems and The Evolutionof Action Theory New York: The Free Press, 1975.

Giddens, Anthony “The Constitution of Society” in The Giddens Reader Philip Cassell (eds.) MacMillan Press pp.88

Jay J. Coakley, Eric Dunning, Handbook of sports studies

Giddens, Anthony “The Constitution of Society” in The Giddens Reader Philip Cassell (eds.) MacMillan Press pp.89

Cassell, Philip The Giddens Reader (1993) The Macmillan Press Ltd, pp. 6

See Turner 1985

Parsons & Shills, 1976:190

Craib, 1992:40

Cuff & Payne, 1984:44

Ritzer, 1983:196

Cuff & Payne, 1984:46.

1961:39.

Gingrich, 1991.

ibid

[30 ]http:/ /www. perey-anthropology. net/ Aesthetic-Realism-Malinowski. html

Tiếng vọng KATTIGARA

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Khu Đô Thị Là Gì? Các Quy Định, Tiêu Chuẩn Quy Hoạch Khu Đô Thị

20 Định Nghĩa Về Quy Hoạch, Xây Dựng Nên Biết

Khu Đô Thị Là Gì? Quy Định Về Quy Hoạch Khu Đô Thị 2022 – Ngô Quốc Dũng

Khu Đô Thị Là Gì? Quy Định Về Quy Hoạch Khu Đô Thị!

Bạn Có Biết Các Tính Năng “nổi Bật” Iphone Xs, Xs Max ?

🌟 Home
🌟 Top