Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Thô / Sinh Học
  • Câu 1. Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.

    Câu 2. Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.

    Câu 3. Nêu cấu trúc và chức năng của lizôxôm.

    Câu 4. Nếu các chức năng của không bào.

    Trả lời:

    Câu 1. Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

    Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

    Câu 2. Cấu trúc của ti thể: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và

    ribôxôm.

    Chức năng của ti thể là: Cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phần tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    Câu 3. Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.

    – Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào.

    Câu 4. Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc. Tế bào thực vật thường có không bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tuỳ theo từng loại và từng loại tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc hại. Không bào của tế bào lông hút ở rễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào rễ cây. Không bào của tế bào cánh hoa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố.

    Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hoá) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349
  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349
  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lục lạp là gì?

    Lục lạp là bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Lục lạp là bào quan phổ biến

    Cấu tạo hình thái

    Lục lạp cũng có cấu trúc màng hai lớp

    Màng ngoài rất dễ thấm, màng trong rất ít thấm, giữa màng ngoài và màng trong có một khoang giữa màng. Màng trong bao bọc một vùng không có màu xanh lục được gọi là stroma tương tự như chất nền matrix của ty thể. Stroma chứa các enzyme, các ribosome, ARN và ADN.

    Khác với ty thể màng trong của lục lạp không xếp lại thành crista và không chứa chuỗi chuyền điện tử. Ngược lại, hệ thống quang hợp hấp thu ánh sáng, chuỗi chuyền điện tử và ATP synthetase, tất cả đều được chứa trong màng thứ 3 tách biệt. Màng này hình thành một tập hợp các túi dẹt hình đĩa gọi là thylakoid (bản mỏng). Màng của thylakoid tạo nên một khoảng trong thylakoid (thylakoid interspace) tách biệt với stroma.

    Các thylakoid có xu hướng xếp chồng lên nhau tạo thành phức hợp gọi là grana. Diệp lục tố (chlorophylle) nằm trên màng thylakoid nên grana có màu lục.

    Cấu tạo của lục lạp

    Chức năng

    – Lục lạp thực hiện quá trình quang hợp. Đây là nơi chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH, đồng thời giải phóng khí oxy từ nước.

    – Sau đó, lục lạp sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH để tạo nên các phân tử hữu cơ từ cacbon dioxit (CO2) theo một quá trình gọi là chu trình Calvin

    – Ngoài ra, lục lạp còn thực hiện một số chức năng khác, gồm có tổng hợp axit béo, nhiều loại amino axit, và các phản ứng miễn dịch ở thực vật

    – Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào thay đổi đa dạng từ một trong tảo đơn bào đến tận 100 trong thực vật ví dụ như cải Arabidopsis và lúa mì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • Tiểu Sử Tóm Tắt Và Nhiệm Vụ Đảm Nhiệm Của Lãnh Đạo Ubnd Xã
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Đáp án:

    – Cấu trúc và chức năng của lục lạp:

    Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

    Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

    – Cấu trúc và chức năng màng sinh chất:

    Cấu trúc màng sinh chất:Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.

    Chức năng màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    Giải thích các bước giải:

    @Tuan

    Xin ctlhn nha Thanks

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất
  • Lục lạp là bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật. Vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Lục lạp là gì? Lục lạp có chức năng như thế nào đối với quá trình quang hợp của thực vật? Để giải đáp thắc mắc của các bạn, bài viết sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ về cấu tạo và chức năng của lục lạp đối với thực vật.

    Lục lạp là bào quang phổ biến, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình quang hợp của thực vật. Tại đây, chứa các chất diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử ATP và NADPH.

    Hiểu một cách đơn giản, lục lạp thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng mặt trời hấp thụ được thành năng lượng hóa học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Cấu tạo hình thái của lục lạp

    Lục lạp có cấu trúc gồm 2 màng. Màng ngoài dễ thấm hơn màng trong. Giữa màng ngoài và màng trong có lớp giữa gọi là khoang màng giữa. Màng trong của lục lạp được bao bọc bởi một vùng không có màu xanh lục được gọi Stroma tương tự như chất nền matrix của ti thể.

    Bên trong của lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống túi dẹt tilacôit. Các tế bào tilacoit này sẽ xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc Granma. Các Granma trong lục lạp nối với nhau bằng một hệ thống màng. Trong màng của Tilacoit chứa nhiều diệp lục và các tế bào có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn chứa ADN và riboxom.

    • Quang hợp: Lục lạp có chức năng chính là thực hiện quá trình quang hợp. Tại đây, lục lạp chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời. Chuyển hóa và lưu trữ năng lượng trong phân tử cao năng ATP và NADPH đồng thời quá trình đó sẽ giải phóng ra khí oxi. Sau đó, lục lạp sẽ sử dụng năng lượng đó tạo lên các phân tử CO2 theo chu trình Calvin.
    • Tổng hợp các axit béo: Ngoài chức năng quang hợp, lục lạp còn có vai trò trong việc tổng hợp các axit béo, và các phản ứng miễn dịch của thực vật.

    Lục lạp rất linh động trong cơ thể thực vật, nó có thể dễ dàng di chuyển trong tế bào thực vật, thing thoảng thắt lại để thực hiện quá trình phân đôi tế bào. Hoạt động của lục lạp chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường như: màu sắc và cường độ ánh sáng. Lục lạp không tạo ra từ tế bào thực vật mà lục lạp được tạo ra từ quá trình phân bào của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349
  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Lục Lạp Là Gì? Cấu Tạo Và Tính Năng Của Lục Lạp – Chi Tiết 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Lò Vi Sóng Dùng Để Làm Gì? Công Dụng Của Lò Vi Sóng
  • Lò Vi Sóng Là Gì? Chức Năng Của Lò Vi Sóng – Osm Express
  • Tổng Quan Về Chuyển Hóa Lipid
  • Lá Lách: Những Điều Bạn Cần Biết
  • Các Chức Năng Trong Ma Sói Người Chơi Cần Nắm Được
  • Lục lạp là gì?

    Lục lạp là bào quang phổ biến ,  đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình quang hợp của thực vật. Tại đây, chứa các chất diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử ATP và NADPH.

    Hiểu một cách đơn giản, lục lạp triển khai tính năng quang hợp biến năng lượng mặt trời hấp thụ được thành năng lượng hóa học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật.

    Cấu tạo hình thái của lục lạp

    Lục lạp có cấu trúc gồm 2 màng. Màng ngoài dễ thấm hơn màng trong. Giữa màng ngoài và màng trong có lớp giữa gọi là khoang màng giữa. Màng trong của lục lạp được bao bọc bởi một vùng không có màu xanh lục được gọi Stroma tương tự như chất nền matrix của ti thể.

    Bên trong của lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống túi dẹt tilacôit. Các tế bào tilacoit này sẽ xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc Granma. Các Granma trong lục lạp nối với nhau bằng một hệ thống màng. Trong màng của Tilacoit chứa nhiều diệp lục và các tế bào có tính năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn chứa ADN và riboxom.

    tính năng của lục lạp

    • Quang hợp: Lục lạp có tính năng chính là triển khai quá trình quang hợp. Tại đây, lục lạp chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời. Chuyển hóa và lưu trữ năng lượng trong phân tử cao năng ATP và NADPH đồng thời quá trình đó sẽ giải phóng ra khí oxi. Sau đó, lục lạp sẽ sử dụng năng lượng đó tạo lên các phân tử CO2 theo chu trình Calvin.

    • Tổng hợp các axit béo: Ngoài tính năng quang hợp, lục lạp còn có vai trò trong việc tổng hợp các axit béo, và các phản ứng miễn dịch của thực vật.

    Lục lạp rất linh động trong cơ thể thực vật, nó có thể dễ dàng di chuyển  trong tế bào thực vật, thing thoảng thắt lại để triển khai quá trình phân đôi tế bào. Hoạt động của lục lạp chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường như: màu sắc và cường độ ánh sáng. Lục lạp không tạo ra từ tế bào thực vật mà lục lạp được tạo ra từ quá trình phân bào của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Thời Đại Mới
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Java Là Gì? Các Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt Đầu Java
  • Javascript Là Gì? Kiến Thức Cơ Bản Về Javascript Cho Người Mới
  • Lục Lạp Là Gì? Tìm Hiểu Về Lục Lạp Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11
  • Mô Tả Những Đặc Điểm Chính Trong Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan ( Nhân Tế Bào, Lưới Nội Chất, Ribôxôm, Bộ Máy Gôngi)
  • Khi Nói Về Cấu Tạo Của Lục Lạp Thích Nghi Với Chức Năng Quang Hợp Người Ta Đưa Ra Một Số Nhận Xét Sau(1) Trên Màn
  • Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Lưới Nội Chất Trơn Không Có Chức Năng Nào Sau Đây?
  • 1 – Lục lạp là gì?

    “Lục lạp”“bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật”.

    Hình 1: Lục lạp là bào quan phổ biến

    1.1 – Cấu tạo hình thái của lục lạp là gì?

    Lục lạp cũng có cấu trúc màng hai lớp

    Màng ngoài rất dễ thấm, màng trong rất ít thấm, giữa màng ngoài và màng trong có một khoang giữa màng. Màng trong bao bọc một vùng không có màu xanh lục được gọi là stroma tương tự như chất nền matrix của ty thể. Stroma chứa các enzyme, các ribosome, ARN và ADN.

    Khác với ty thể, màng trong của l ục lạp không xếp lại thành crista và không chứa chuỗi chuyền điện tử. Ngược lại, hệ thống quang hợp hấp thu ánh sáng, chuỗi chuyền điện tử và ATP synthetase, tất cả đều được chứa trong màng thứ 3 tách biệt. Màng này hình thành một tập hợp các túi dẹt hình đĩa gọi là thylakoid (bản mỏng). Màng của thylakoid tạo nên một khoảng trong thylakoid (thylakoid interspace) tách biệt với stroma.

    Các thylakoid có xu hướng xếp chồng lên nhau tạo thành phức hợp gọi là grana. Diệp lục tố (chlorophylle) nằm trên màng thylakoid nên grana có màu lục.

    Hình 2: Cấu tạo của lục lạp là gì?

    1.2 – Chức năng lục lạp là gì?

    • Lục lạp thực hiện quá trình quang hợp. Đây là nơi chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH, đồng thời giải phóng khí oxy từ nước.
    • Sau đó, lục lạp sử dụng năng lượng từ ATP và NADPH để tạo nên các phân tử hữu cơ từ cacbon dioxit (CO2) theo một quá trình gọi là chu trình Calvin.
    • Ngoài ra, lục lạp còn thực hiện một số chức năng khác, gồm có tổng hợp axit béo, nhiều loại amino axit, và các phản ứng miễn dịch ở thực vật.
    • Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào thay đổi đa dạng từ một trong tảo đơn bào đến tận 100 trong thực vật, ví dụ như cải Arabidopsis và lúa mì.

    Hình 3: Chức năng lục lạp là gì?

    Kết Luận: “Lục lạp”“bào quan phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong thế giới thực vật, vì nó thực hiện chức năng quang hợp biến năng lượng của ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học để cung cấp cho toàn bộ thế giới sinh vật”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 8: Tế Bào Nhân Thực (Tt) T810Cb Doc
  • Bai 15 Te Bao Nhan Thuc
  • Nhiệm Vụ Của Nhà Lãnh Đạo: Quản Lý Hay Quản Trị?
  • Trách Nhiệm Cốt Lõi Của Một Nhà Lãnh Đạo
  • Sự Khác Nhau Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý Là Gì? Doanh Nghiệp Nên Áp Dụng Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?
  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Lý Và Chức Năng Của Da
  • Các Chức Năng Của Da
  • Cấu Trúc, Nhiệm Vụ Và Chức Năng Sinh Lý Của Da
  • Bài 2: Sinh Lý Da
  • Tiến Triển Của Quá Trình Liền Xương Phục Hồi Chức Năng
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Niêm Mạc Dạ Dày Cách Điều Trị Nhanh An Toàn
  • Thuốc Chữa Đau Dạ Dày Ohta
  • Tpcn Biocurmin Điều Trị Bệnh Dạ Dày Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Điểm Danh 20+ Thực Phẩm Tốt Cho Dạ Dày Nên Ăn Hàng Ngày
  • Đang Bị Đau Dạ Dày Nên Ăn Gì Và Kiêng Ăn Gì? Các Món Ăn Tốt Cho Bao Tử
  • Khi Nói Về Cấu Tạo Của Lục Lạp Thích Nghi Với Chức Năng Quang Hợp Người Ta Đưa Ra Một Số Nhận Xét Sau(1) Trên Màn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Lưới Nội Chất Trơn Không Có Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Te Bao Nhan Thuc(Tiet 2) Tebaonhanchuant2 Ppt
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 39 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Thực
  • Soạn Sinh 10 Bài 8 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực
    • Câu hỏi:

      Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau

      (1) Trên màng tilacôit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.

      (2) Trên màng tilacôit là nơi xảy ra phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.

      (3) Chất nên strôma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp.

      Số phát biểu đúng là:

    Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng ?
    • Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
    • Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:
    • Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đ�
    • Biện pháp bảo quản nông phẩm nào sau đây là không phù hợp?
    • Khi nói về các bệnh, tật di truyền, phát biểu nao sau đây là đúng ?
    • Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong cáo nhận định sau?(1) Trên một phân tử m
    • Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp ?(1) lai tế bào xôma.
    • Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
    • Khi nói về các enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN, nhận định nào sau đây là đúng
    • Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?
    • Nhận định nào sau đây là đúng với các đặc trưng di truyền của quần thể?
    • Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người t
    • Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quá trình quang hợp là:
    • Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây là đúng ?
    • Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về Operon Lac ở vi khuẩn E.
    • Trong quá trình dịch mã ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực, không có sự tham gia của loại tARN mang bộ ba đối m
    • Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của quá trình chuyển hóa nito trong tự nhiên.
    • Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
    • Động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở
    • Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
    • Khi nói đến sự di truyền của gen trong nhân và gen trong tế bào chất, nhận định nào sau đây không đúng ?
    • Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp người ta đưa ra một số nhận xét sau(1) Trên màn
    • Sự hình thành loài mới theo Đacuyn:
    • Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể có điểm khác nhau cơ bản là
    • Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:Ph�
    • Thực hiện một phép lai P ở ruồi giấm: ♀AB/ab Dd × ♂ AB/ab Dd thu được F1, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạn
    • ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ (AaBbX_E^DX_e^d,, imes ,,AaBBX_E^DY) ♀.
    • Khi cho ruồi giấm cái cánh xẻ lai với ruồi đực cánh bình thường (P), thu được F1 gồm 87 con cái cánh bình thường;
    • Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng, alen a quy định hoa trắng.
    • Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể, alen A quy định hoa kép trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đơn; Alen
    • Thực hiện phép lai P: ♂ AaBbCcDdee × ♀ aaBbCCDdEE.
    • Ở người, bệnh M di truyền do một gen có 2 alen quy định, trội lặn hoàn toàn.
    • Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bà
    • Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n=6), nghiên cứu tế bào học hai cây thuộc loài này người ta ph�
    • Bệnh alkan niệu (alk) là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm săc thể thường.
    • Một gen của sinh vật nhân sơ chỉ huy tổng hợp 3 polipeptit đã huy động từ môi trường nội bào 597 axit amin các loại.
    • Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gen lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau:- Pl: Lai vớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Tả Những Đặc Điểm Chính Trong Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan ( Nhân Tế Bào, Lưới Nội Chất, Ribôxôm, Bộ Máy Gôngi)
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11
  • Lục Lạp Là Gì? Tìm Hiểu Về Lục Lạp Là Gì?
  • Tiết 8: Tế Bào Nhân Thực (Tt) T810Cb Doc
  • Bai 15 Te Bao Nhan Thuc
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Nghiên Cứu Vai Trò Của Ghi Hình Tưới Máu Phổi Phối Hợp Với Đo Thông Khí Ngoài Trong Tiên Lượng Chức Năng Hô Hấp Sau Mổ Cắt Bỏ Một Phần Phổi
  • Những Điều Mà Bạn Nên Biết Về Máu
  • Chức Năng Và Thành Phần Của Máu
  • Bào Quan Thực Hiện Chức Năng Hô Hấp Chính Là
  • * Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng : Hệ hô hấp gồm :

    * Đường dẫn khí : gồm các bộ phận : mũi, họng, thanh quản, khí quản và phế quản

    – Mũi : Có xoang rộng được phủ lớp niêm mạc có nhiều lông và tuyến tiết nhày. Dưới lớp niêm mạc có mạng mao mạch dày đặc. Lông và chất nhày có tác dụng giữ bụi của không khí khi qua xoang mũi; mạng mao mạch có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi đi vào phổi.

    – Họng : Là nơi thông giữa đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ở họng có 6 tuyến amidan và 1 tuyến V. A chứa nhiều tế bào limpho, góp phần diệt vi khuẩn trong không khí qua họng.

    – Thanh quản, khí quản và phế quản :

    + Thanh quản : Vừa là cơ quan hô hấp, vừa có vai trò phát âm tạo tiếng nói, được cấu tạo bằng sụn và các dây chằng.

    + Khí quản : Được cấu tạo bởi 15 đến 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Mặt trong khí quản có lớp niêm mạc chứa tuyến tiết nhày với nhiều lông rung động liên tục.

    + Phế quản : Được cấu tạo bởi các vòng sụn; ở phế quản, tận nơi cuối cùng của phế quản tiếp xúc với phế nang thì được cấu tạo bằng các thớ cơ.

    Thanh quản, khí quản, phế quản đều có chức năng chung là dẫn khí ra vào phổi. Các lông khí quản rung động có khả năng cản các vật lạ nhỏ rơi vào. Sụn thanh thiệt của thanh quản có tác dụng như một nắp đậy, ngăn thức ăn vào thanh quản khi cơ thể nuốt thức ăn.

    * Hai lá phổi :

    – Cấu tạo :

    Người có 2 lá phổi nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ.

    Phổi được bao bọc bên ngoài là hai lớp màng mỏng; lớp màng ngoài dính sát vào lồng ngực; giữa hai lớp màng có chất dịch nhờn có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào.

    Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bọc bởi mạng mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang của phổi người rất lớn, khoảng 700 triệu đến 800 triệu phế nang.

    – Chức năng : Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí thải CO2 từ tế bào theo máu đến phổi thải ra môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Các Bệnh Về Hô Hấp
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Đường Hô Hấp Cho Bé Nhờ Thực Phẩm Chức Năng
  • Bài 15: Hệ Hô Hấp
  • Nêu Cơ Quan Quan Trọng Nhất Trong Hệ Hô Hấp
  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Cấu Tạo Ruột Non Người Phù Hợp Với Chức Năng Hấp Thụ Dinh Đưỡng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24. Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Đề + Đáp Án Hsg Môn Sinh 8 Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Modem Wifi Cáp Quang Viettel
  • Tìm Hiểu Router Là Gì? Router Có Chức Năng , Cấu Tạo Ra Sao?
  • Router Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Modem Và Router
  • Chúng ta đã biết ruột non không chỉ là nơi tiến hành biến đổi () chủ yếu thức ăn về mặt hóa học ( tiêu hóa hóa học) thành những hợp chất dinh dưỡng đơn giản mà còn là nơi diẽn ra quá trình hấp thụ các sản phẩm đó nên dặc điểm cấu tạo của ruột thể hiện sự thích nghi cao độ với chức năng này.

    Ruột tuy là đoạn dài nhất trong ống tiêu hóa nhưng cũng chỉ dài khoảng 3m, đường kính của ruột non khoản 2,5cm. Nhưng bề mặt hấp thụ thì rất lớn, vì trong lớp niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp chạy vòng, cao đến 10mm nằm suốt từ tá tràng đến giữa đoạn hồi tràng. Các nếp gấp này làm tăng bề mặt hấp thụ của ruột và là cho dưỡng chấp chuyển vận chậm, vừa đi vừa được trộn đều với dịch tiêu hóa ở ruột phối hợp với sự co bóp của các lớp cơ dọc và cơ vòng thành ruột, giúp cho sự biến đổi hóa học của thức ăn được triệt để, tạp điều kiện cho hấp thụ được dễ dàng.

    Niêm mạch ruột ngoài có nếp gấp, trên bề mặt còn nổi lên các lông ruột xếp sít nhau tư như một tấm thảm nhung với các sợi lông cao 0,5 – 1mm. Thảm lông này dày nhất ở tá tràng và giảm dần khi chuyển xuống hồi tràng. Trong mỗi lông ruột có một mạng mao mạch máu bao quanh một mao mạch bạch huyết, tham gia vào sự tiếp nhận các chất hấp thụ (sản phẩm của quá trình tiêu hóa).

    Các lông ruột được bao quanh bằng một lớp tế bào biểu bì xếp sít nhau, gồm hai loại:

    • Tế bào biểu bì trụ là tế bào hấp thụ.
    • Tế bào tiết chất nhầy nằm xen kẽ.

    Các tế bào hấp thụ của lông ruột, trên đỉnh hướng về ống ruột các các lông cực nhỏ cao khoảng 1μm (micrômet) như lông bàn chải.

    Nhờ ba cấp độ cấu trúc nêu trên của nêm mạch ruột ( nếp gấp nêm mạc ruột, lông ruột và lông cực nhỏ) đã làm cho bề mặt hấp thụ các sản phẩm tiêu hóa của ruột người nói riêng và các động vật nói chung tăng lên rất nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Chứng Năng Tiêu Hóa Do Hội Chứng Ruột Kích Thích
  • Obd: Ruột Opiate Gây Ra Rối Loạn Chức Năng
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện Bưu Điện
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện E
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện Đa Khoa Kv Long Thành
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100