Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 18 Prôtêin (Giải Bài 1,2,3,4 Sgk Trang 56 Sinh 9)
  • Protein Màng Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Cơ Chế Hoạt Động Và Chức Năng Của Protein Màng
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Nhiễm Sắc Thể
  • Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài; sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu 3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại. (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở tARN). Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′ trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN). Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon) tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau, mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang kéo dài trên ribosome.

    Theo giáo trình Campbell

    Nguồn: http://www.thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/di-truyen-phan-tu/7009-cau-truc-va-chuc-nang-cua-arn-van-chuyen-.html#ixzz2PDIvC7fG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạng Thận Trong Đông Y
  • Có Hay Không Mối Liên Quan Giữa Thận Với Liệt Dương?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?
  • Top 7 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay Cho Nam Giới 2022
  • Cách Lựa Chọn Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận An Toàn Nhất
  • Cấu trúc và chức năng của

    ARN vận chuyển

    Giống với mARN và các loại ARN khác trong tế bào, các phân tử ARN vận

    chuyển được phiên mã từ các mạch khuôn ADN. Ở sinh vật nhân thật, giống

    với mARN, tARN cũng được tổng hợp trong nhân tế bào rồi sau đó mới được

    vận chuyển ra tế bào chất và dùng cho quá trình dịch mã. ở cả tế bào vi khuẩn

    và sinh vật nhân thật, mỗi phân tử tARN đều có thể được dùng lặp lại nhiều

    lần; mỗi lần, nó nhận một axit amin đặc thù tại phần bào tan (cytosol) của tế

    bào chất, rồi đưa đến ribosome để lắp ráp vào chuỗi polypeptit đang kéo dài;

    sau đó, nó rời khỏi ribosome và sẵn sàng cho một chu kỳ vận chuyển axit

    amin tiếp theo.

    Cấu trúc hai chiều (trên mặt phẳng). Các vùng liên kết hydro gồm 4 cặp bazơ

    và ba vòng có cấu trúc “thòng lọng” là đặc điểm chung của tất cả các loại

    tARN. Tất cả các tARN cũng giống nhau ở trình tự các bazơ ở tận cùng đầu

    3′ (CCA); đây là vị trí liên kết của các axit amin. Mỗi loại tARN có một bộ ba

    đối mã đặc trưng và một số trình tự đặc thù ở hai vòng “thòng lọng” còn lại.

    (Dấu hoa thị biểu diễn một số loại bazơ được biến đổi hóa học chỉ thấy có ở

    tARN).

    Cấu trúc của ARN vận chuyển (tARN). Các bộ ba đối mã (anticodon) trên

    tARN thường được viết theo chiều 3′ → 5′ để phù hợp với các mã bộ ba trên

    mARN thường được viết theo chiều 5′ → 3′. Để các bazơ có thể kết cặp với

    nhau, giống với chuỗi xoắn kép ADN, các mạch ARN phải đối song song. Ví

    dụ: bộ ba đối mã 3’ưAAGư5′ của tARN kết cặp với bộ ba mã hóa 5’ưUUCư3′

    trên mARN.

    Một phân tử tARN chỉ gồm một mạch đơn ARN duy nhất có chiều dài

    khoảng 80 nucleotit (so với hàng trăm nucleotit của phần lớn các mARN).

    Tuy vậy, do có các đoạn trình tự bổ sung có thể hình thành liên kết hydro với

    nhau trong mỗi phân tử, mạch ARN đơn duy nhất này có thể tự gập xoắn để

    tạo nên một phân tử có cấu hình không gian ba chiều ổn định. Nếu vẽ sự kết

    cặp giữa các đoạn nucleotit của tARN với nhau trên mặt phẳng, thì tARN có

    cấu trúc giống một chiếc lá gồm nhiều thùy. Trong thực tế, các phân tử tARN

    thường vặn và gập xoắn thành cấu trúc không gian có dạng chữ L. Một vòng

    thòng lọng mở ra từ một đầu chữ L mang bộ ba đối mã (anticodon); đây là bộ

    ba nucleotit đặc thù của tARN kết cặp bổ sung với bộ ba mã hóa (codon)

    tương ứng trên mARN. Từ một đầu khác của phân tử tARN dạng chữ L nhô

    ra đầu 3′; đây là vị trí đính kết của axit amin. Vì vậy, có thể thấy cấu trúc của

    tARN phù hợp với chức năng của nó.

    Sự dịch mã chính xác từ mARN đến protein được quyết định bởi hai quá

    trình đều dựa trên cơ chế nhận biết phân tử. Đầu tiên, đó là phân tử tARN

    liên kết với codon trên mARN nhất định phải vận chuyển tới ribosome đúng

    loại axit amin mà codon đó mã hóa (mà không phải bất cứ loại axit amin nào

    khác). Sự kết cặp chính xác giữa tARN và axit amin được quyết định bởi một

    họ enzym có tên là aminoacyl-tARN synthetase (Hình 17.15). Trung tâm xúc

    tác của mỗi loại aminoacyl-tARN synthetase chỉ phù hợp cho một sự kết cặp

    đặc thù giữa một loại axit amin với tARN. Có 20 loại synthetase khác nhau,

    mỗi loại dành cho một axit amin; mỗi enzym synthetase có thể liên kết với

    nhiều tARN khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin. Synthetase xúc

    tác sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa axit amin với tARN qua một phản

    ứng được thúc đẩy bởi sự thủy phân ATP. Phân tử aminoacyl-tARN thu được

    (còn được gọi là “tARN đã nạp axit amin”) lúc này rời khỏi enzym và sẵn

    sàng cho việc vận chuyển axit amin của nó tới vị trí chuỗi polypeptit đang

    kéo dài trên ribosome.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Dịch Mã Baithaoluannhom3 Ppt
  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giáo Án Điện Tử Sinh Học 9
  • Giải Phẫu Chức Năng Vỏ Não
  • Bí Ẩn Đằng Sau Tác Động Của Hạt Dinh Dưỡng Tới Trí Não
  • Câu Chuyện Thú Vị Về Não Trái Não Phải
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Cấu Tạo , Chức Năng Sinh Lý , Vị Trí Của Thận Nằm Ở Đâu
  • Chức Năng Sinh Lý Tạng Thận
  • Quản lý khoa học

    Giải Nobel Hóa học 2009 ghi nhận các nghiên cứu về một trong những quá trình cơ bản nhất của sự sống: phương thức ribosome phiên dịch thông tin ADN thành sự sống. Ribosome tạo ra protein, thành ra nó điều khiển cơ chế hóa học trong mọi sinh vật sống. Vì ribosome thiết yếu đối với sự sống, nên chúng cũng là mục tiêu quan trọng đối với những loại thuốc kháng sinh mới.

    Giải Nobel Hóa học năm nay trao cho Venkatraman Ramakrishnan, Thomas A. Steitz và Ada E. Yonath cho việc họ đã chứng minh được ribosome trông như thế nào và nó đảm đương vai trò như thế nào ở cấp độ nguyên tử. Cả ba người đều sử dụng một phương pháp gọi là tinh thể học tia X để lập bản đồ vị trí cho một trong hàng trăm nghìn nguyên tử cấu thành nên ribosome.

    Bên trong mọi tế bào sinh vật có các phân tử ADN. Chúng chứa những dấu vân tay xác định một con người, một cây cỏ, hoặc một con vi khuẩn, trông dạng như thế nào và có vai trò gì. Nhưng phân tử ADN thì thụ động. Nếu chẳng có cơ chế gì khác nữa, thì sẽ chẳng thể có sự sống.

    Những dấu vân tay ADN ấy được biến đổi thành vật chất sống thông qua công việc của các ribosome. Dựa trên thông tin có trong ADN, các ribosome tổng hợp protein: haemoglobin chuyển vận oxygen, các kháng thể của hệ miễn dịch, các hormone như insulin, collagen của da, hay các enzyme phân rã đường. Có hàng chục ngàn protein trong cơ thể và chúng có những dạng thức và chức năng khác nhau. Chúng xây dựng và điều hành sự sống ở cấp độ hóa học.

    Việc tìm hiểu nguyên lí hoạt động sâu xa nhất của ribosome thật quan trọng cho một kiến thức khoa học về sự sống. Kiến thức này có thể đưa vào khai thác ngay trong thực tiễn; nhiều loại thuốc kháng sinh ngày nay điều trị nhiều chứng bệnh bằng cách chặn đứng chức năng của các ribosome vi khuẩn. Không có các ribosome chức năng, vi khuẩn không thể tồn tại. Đó là nguyên do vì sao ribosome là mục tiêu quan trọng đối với nghiên cứu những loại thuốc kháng sinh mới.

    Ba nhà khoa học đoạt giải Hóa học năm nay đều đã lập được các mô hình 3D thể hiện cách thức những loại thuốc kháng sinh khác nhau kết hợp với ribosome. Ngày nay, những mô hình này được các nhà khoa học sử dụng để phát triển những loại thuốc kháng sinh mới, trực tiếp hỗ trợ cứu sống và giảm nhẹ sự đau đớn của con người trước bệnh tật.

    Venkatraman Ramakrishnan, công dân Mỹ, sinh năm 1952, ở Chidambaram, Tamil Nadu, Ấn Độ và trở thành Tiến sĩ Vật lí năm 1976 tại trường Đại học Ohio, Mỹ. Ông là nhà khoa học và lãnh đạo nhóm tại Phân viện Nghiên cứu Cấu trúc, Phòng thí nghiệm Sinh học Phân tử MRC, Cambrigde, Anh.

    Thomas A. Steitz, công dân Mỹ, sinh năm 1940 ở Milwaukee, WI, Mỹ, Tiến sĩ Sinh học phân tử và Sinh hóa năm 1966 tại trường Đại học Harvard, MA, Mỹ. Ông là Giáo sư Sinh học phân tử và Hóa sinh ngạch Sterling và Thanh tra Viện Y khoa Howard Hughes, cả hai cơ quan đều ở trường Đại học Yale, Connecticut, Mỹ.

    Ada E. Yonath, công dân Israel, Sinh năm 1939 ở Jerusalem, Israel, Tiến sĩ ngành Tinh thể học tia X năm 1968 tại Viện Công nghệ Weizmann, Israel. Ông là Giáo sư Sinh học cấu trúc ngạch Martin S. và Helen Kimmel. Giám đốc Trung tâm Helen & Milton A. Kimmelman, cả hai cơ quan đều đặt tại Viện Công nghệ Weizmann Rehovot, Israel.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux
  • Các Chức Năng Của Máy Giặt Panasonic
  • Rinse Là Gì? Giải Mã Các Nút Chức Năng Trên Máy Giặt
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Cấu Tạo , Chức Năng Sinh Lý , Vị Trí Của Thận Nằm Ở Đâu
  • Ribosome liên kết là gì? Cấu trúc của ribosome liên kết

    Ribosome liên kết là gì?

    Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

    Cấu trúc của riboxom và ribosome liên kết

    Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

    Mỗi tiểu đơn vị lại được cấu tạo từ các ARN hay còn gọi là rARN, cùng với đó là hơn 50 loại protein. Cụ thể, các tiểu đơn vị nhỏ liên kết với các mARN trong khi các tiểu đơn vị lớn lại liên kết với tARN và các axit amin. Các ribosome thường được đính trên những màng nội bào và được gọi là ribosomes định khu.

    Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

    Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

    Hệ số lắng của ribosome

    Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

    • Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.
    • Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

    Cấu tạo hóa học của ribosome

    Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

    Đặc biệt, với mỗi loại ribosome khác nhau lại có tỉ lệ thành phần khác nhau. Dựa vào độ lắng của các ribosome, các nhà khoa học đã phân tích được:

    • Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.
    • Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

    Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

    Chức năng của ribosome liên kết

    Ribosome liên kết có chức năng vô cùng quan trọng trong tế bào. Đây là nơi tổng hợp ra protein – một hợp chất quan trọng với cơ thể người và động vật. Để thực hiện việc này, ribosome sẽ dịch các mARN thành chuỗi polypeptide – một đơn vị quan trọng cấu thành protein.

    Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

    Ribosome trong tế bào vi khuẩn

    Trong tế bào vi khuẩn, các ribosome nằm ở dạng tự do trong các tế bào nguyên sinh và là sự kết dính của 2 tiểu đơn vị có độ lắng lần lượt là 30s và 50s. Hai tiểu phân tử này khi được kết hợp với nhau sẽ tạo thành ribosome 70s. Đây là loại ribosome nằm trong tế bào chất của vi khuẩn và chiếm tới 70% trọng lượng khô của tế bào chất.

    Trong tế bàovi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux
  • Các Chức Năng Của Máy Giặt Panasonic
  • Rinse Là Gì? Giải Mã Các Nút Chức Năng Trên Máy Giặt
  • Tất Cả Những Gì Cần Biết Khi Dùng Máy Giặt Electrolux
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Khám Phá Ứng Dụng, Chức Năng Và Tính Năng Của Bánh Xe Nâng
  • Đặc Điểm Về Chức Năng Và Tính Năng Của Máy Tẩy Điểm
  • Máy In Đa Chức Năng Và Những Tính Năng, Đặc Điểm Nào Bạn Đang Cần
  • Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

    Cấu trúc của riboxom và ribosome liên kết

    Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

    Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

    Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

    Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

    • Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.
    • Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

    Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

    Đặc biệt, với mỗi loại ribosome khác nhau lại có tỉ lệ thành phần khác nhau. Dựa vào độ lắng của các ribosome, các nhà khoa học đã phân tích được:

    • Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.
    • Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

    Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

    Chức năng của ribosome liên kết

    Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

    Ribosome trong tế bào vi khuẩn

    Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • ADN là gì? Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Khái niệm ADN

    ADN là viết tắt của từ Axit Deoxyribonucleic. Đây là một loại axit nucleic và được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như Cacbon, Photpho, Oxi hay Nitơ… ADN hay ADN thực chất là cùng chỉ một khái niệm, đó là các phân tử gồm hàng triệu đơn phân mang thông tin di truyền từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Để thực hiện chức năng này, ADN sẽ được phân đôi trong quá trình sinh sản và truyền lại cho những thế hệ sau.

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Chính vì thế, các ADN thường được biết tới như một hình xoắn. Mỗi hình xoắn ở cơ thể mỗi người là khác nhau. Từ đó thể hiện đặc điểm riêng biệt của mỗi người. Trong đó, có 4 loại khối tạo thành ADN, đó là A, T, G, X. Các khối này được liên kết với nhau trong phân tử ADN thông qua các Nucleotit. Trong đó, A sẽ liên kết với T và G liên kết với X.

    Tính chất và chức năng của ADN

    ADN ở mỗi loài và khác nhau và đặc trưng cho từng loài. Các ADN có 2 tính chất đặc trưng, tiêu biểu, đó là tính đa dạng và tính đặc thù.

    • Tính đa dạng: ADN vô cùng đa dạng, khi ta thay đổi số lượng hay thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit sẽ tạo ra các ADN khác nhau với số lượng vô cùng lớn.
    • Tính đặc thù: các ADN khác nhau sẽ có đặc trưng khác nhau. Đặc trưng đó được thể hiện thông qua số lượng, trình tự sắp xếp hay thành phần của các nucleotit.

    Chính nhờ hai tính chất này mà ADN có chức năng vô cùng quan trọng trong di truyền học, đặc biệt là việc xác định giống loài. Từ các phân tử ADN, các nhà khoa học có thể khám phá ra lịch sử phát triển của mỗi loài, cũng như tìm kiếm được các phương pháp hiệu quả để phòng tránh hoặc điều trị các bệnh do biến đổi gen.

    Cấu trúc và chức năng của ARN

    ARN là một bản sao được tạo ra từ ADN. Chính vì thế, khi mô tả cấu trúc không gian của ADN, chúng ta không thể bỏ qua ARN. Vậy, ARN có cấu trúc và chức năng thế nào?

    Cấu trúc của ARN

    ARN cũng là một đại phân tử sinh học và được cấu tạo dựa trên nguyên tắc đa phân. Mỗi phân tử ARN sẽ được tạo nên từ các đơn phân là các nucleotit.

    Cấu trúc của ARN là cấu trúc mạch đơn và ngắn hơn nhiều so với một ADN thông thường. Cụ thể, từng loại ARN khác nhau sẽ có cấu trúc khác nhau.

    • ARN thông tin (hay mARN): được tạo nên từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, dựa trên việc sao chép một đoạn ADN nhưng A được thay cho T.
    • ARN riboxom (rARN): là thành phần cấu tạo nên các riboxom với các vùng xoắn kép cục bộ.
    • ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc 3 thùy. Trong đó, có một thùy mang bộ 3 đối mã có trình tự bổ sung với bộ 3 đối mã có trên phân tử ARN thông tin.

    Chức năng của ARN

    • ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới các riboxom.
    • ARN riboxom: liên kết với protein, qua đó tạo thành các riboxom.
    • ARN vận chuyển: vận chuyển các axit amin tới các riboxom tương ứng, từ đó tạo nên các polipeptit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2022
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Biến Nước Thải Thành Nước Sạch
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm 4 loại rinucleotit, chỉ có 1 chuỗi poliribonucleotit. Có 3 loại ARN (mARN,t ARN, rARN) mỗi loại thực hiện một chức năng nhất định trong quá trình truyền đạt thông tin từ ADN sang protein

    Tương tự như phân tử AND thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit.

    Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần :

    • 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
    • 1 gốc đường ribolozo ((C_{5}H_{12}O_5) ), ở ADN có gốc đường đêoxiribôz((C_{5}H_{10}O_4) )
    • 1 gốc axit photphoric ((H_{3}PO_{4})).

    ARN có cấu trúc gồm một chuỗi poliribonucleotit . Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

    Các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc((H_{3}PO_{4}))của ribonucleotit này với gốc đường ribolozo của ribonucleotit kia tạo thành chuỗi poliribonucleotit.

    2.Các loại ARN và chức năng

    Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.

    Hình 1: Cấu trúc của các phân tử ARN.

    mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền tử mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipepetit. Để thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein thì ARN có

    • Trình tự nucleotit đặc hiệu giúp cho riboxom nhận và liên kết vào ARN
    • Mã mở đầu : tín hiệu khởi đầu phiên mã
    • Các codon mã hóa axit amin:
    • Mã kết thúc , mang thông tin kết thúc quá trình dịch mã

    tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN , tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit .

    rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. r ARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.

    II.CÁC CÔNG THỨC LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA ADN.

    Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

    rA = Tmạch gốc. →% rA = % Tmạch gốc

    rU = Amạch gốc → . % rU = % Amạch gốc.

    rX = Gmạch gốc→ % rX = % Gmạch gốc

    rG = Xmạch gốc → % rG = % Xmạch gốc

    Vì Amạch gốc + Tmạch gốc = Agen = Tgen

    rA + rU = Agen = Tgen

    rG + rX = Ggen = Tgen

    + Giữa các ribonucleotit với nhau : rN – 1

    + Trong ribonucleotit : rN

    Tính số bộ ba mã hóa trên phân tử ARN là :

    Trong phân tử ARN cứ 3 nucleotit liên kề nhau thì mã hóa cho 1 axit amin

    • Số bộ ba trên phân tử mARN : rN : 3 = N : ( 2 ×3 )
    • Số bộ ba mã hóa aa trên phân tử mARN là : (rN : 3) – 1

    ( bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin)

      Số aa có trong chuỗi polipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN là :(r N : 3) – 1 – 1

    ( khi kết thức quá trình dịch mã aa mở đầu bị cắt bỏ khỏi chuỗi vừa được tổng hợp)

    Bài toán 1. Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249 axitamin.

    1. Xác định số nuclêôtit trên gen.

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định số chu kỳ xoắn của gen.

    4. Xác định chiều dài mARN

    5. Tính số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit.

    1. Số nuclêôtit trên gen = (249+1) x 6 = 1500.

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã = 1500: 2=750

    3. Số chu kỳ xoắn của gen =1500: 20 = 75.

    4. Chiều dài của gen = (1500 : 2 )×3.4 = 2550A 0.

    5. Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = 249-1 =248.

    Ví dụ 2 . Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 248 axitamin.

    1. Xác định bộ ba trên mARN

    2. Xác định số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã.

    3. Xác định chiều dài gen.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit.

    1. Xác định bộ ba trên mARN = 248+2=250

    2. Số nuclêôtit trên mARN do gen phiên mã =250 x 3 =750

    3. Lgen = LmARN=750 x3,4 = 2550A 0.

    4. Số liên kết peptit được hình thành để tạo ra chuỗi pôlipeptit = 248.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tiền Tệ Là Gì? Vai Trò Và Phân Tích Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

    Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

    Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

    • Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.
    • Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

    Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

    Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

    • Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.
    • Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

    Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

    Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

    Chức năng của ribosome liên kết

    Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

    Ribosome trong tế bào vi khuẩn

    Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux
  • Các Chức Năng Của Máy Giặt Panasonic
  • Rinse Là Gì? Giải Mã Các Nút Chức Năng Trên Máy Giặt
  • Tất Cả Những Gì Cần Biết Khi Dùng Máy Giặt Electrolux
  • Những Chức Năng Đặc Biệt Của Máy Giặt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Mai Thanh Xuân

    04/11/2019 20:15:30

    ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?
  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100