Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh 12
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Adn
  • Bài 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là một nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit lại có cấu tạo gồm 3 thành phần là đường pentôzơ (đường 5 cacbon), nhóm phôtphat và bazơ nitơ. Có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X. Các loại nuclêôtit chỉ khác biệt nhau về bazơ nitơ nên người ta gọi tên của các nuclêôtit theo tên của các bazơ nitơ (A = Ađênin, T = Timin, G = Guanin, X = Xitôzin). Các nuclêôtit liên kết ới nhau theo một chiều xác định tạo nên một chuỗi pôlinuclêôtit. Mỗi trình tự xác định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hóa cho một sản phẩm nhất định (prôtêin hay ARN) được gọi là một gen. Một phân tử ADN thường có kích thước rất lớn và chứa rất nhiều gen.

    Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi (mạch) pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit. Sự liên kết này là rất đặc thù, A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô (kiểu liên kết như vậy được gọi là liên kết bổ sung). Mặc dù, các liên kết hiđrô là các liên kết yếu nhưng phân tử ADN gồm rất nhiều đơn phân nên số lượng liên kết hiđrô là cực lớn làm cho ADN vừa khá bền vững vừa rất linh hoạt (2 mạch dễ dàng tách nhau ra trong quá trình nhân đôi và phiên mã).

    Hai chuỗi pôlinuclêôtit của phân tử ADN không chỉ liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô mà chúng còn xoắn lại quanh một trục tưởng tượng tạo nên một xoắn kép đều đặn giống như một cầu thang xoắn. Trong đó, các bậc thang là các bazơ nitơ còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phôtphat (hình 6.1).

    ở các tế bào nhân sơ, phân tử ADN thường có cấu trúc dạng mạch vòng, ở các tế bào nhân thực, phân tử ADN có cấu trúc dạng mạch thẳng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4: Cacbonhydrat Và Lipit
  • Sự Nguy Hiểm Của Hội Chứng Rối Loạn Chuyển Hóa
  • Rối Loạn Chuyển Hóa Sắt Trong Cơ Thể
  • Thai Phụ Bị Rối Loạn Chuyển Hóa Glucose Sinh Ở Tuần Bao Nhiêu Thì Tốt?
  • Chất Glycoprotein Trong Nấm Lim Xanh Là Gì, Có Tác Dụng Gì?
  • +) GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, cho biết:

    – Cấu tạo chung của cacbonhydrat?

    +) HS nghiên cứu SGK trả lời được:

    – Cấu tạo từ C, H, O

    – Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

    +) GV chốt ý:

    +) GV bổ sung thêm:

    – Công thức chung của cacbohidrat là (CH 2O) n trong đó tỉ lệ giữa H và O giống như H 2 O.

    +) GV yêu cầu HS thực hiện lệnh trong SGK trang 19:

    – Hãy kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tế bào?

    +) HS dựa vào nhưng hiểu biết trong thực tế trả lời lệnh.

    +) GV treo tranh các loại đường. Tiếp tục yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc SGK, trả lời các câu hỏi sau:

    – Phân biệt các loại đường?

    +) HS quan sát tranh và đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

    +) GV bổ sung thêm:

    – Glucozo có ở thực vật và động vật.

    – Fructozo có ở thực vật.

    – Saccarozo (đường mía) có nhiều trong than cây mía, củ cải đường, củ cà rốt.

    – Lactozơ (đường sữa) có nhiều trong sữa động vật.

    – Mantozơ (đường mạch nha) chế biến bằng cách lên men tinh bột.

    +) GV hỏi:

    – Cacbohydrat có chức năng gì?

    +) HS nghiên cứu SGK trả lời.

    +) GV chốt ý:

    +) GV yêu cầu học sinh quan sát H4.2, đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

    – Nêu cấu tạo của các loại Lipit?

    +) HS quan sát H4.2, đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

    +) GV chỉnh lý và kết luận

    +) GV Tiếp tục yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

    – Chức năng của các loại lipit?

    +) HS Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

    +) GV chốt ý:

    +) GV yêu cầu học sinh quan sát H5.1, đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

    – Cấu tạo chung của protein?

    – Phân biệt các cấu trúc của protein?

    +) HS đọc SGK thu thập thông tin, trả lời câu hỏi của giáo viên.

    +) GV chốt ý:

    +) GV tiếp tục yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

    -Protein có chức năng gì? Lấy ví dụ minh họa?

    +) HS đọc SGK thu thập thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.

    +) GV kết luận:

    I. Cacbohyđrat: (Đường) 1. Cấu tạo chung:

    – Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố: C, H, O.

    – Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.

    2. Các loại cacbonhydrat a. Đường đơn: (monosaccarit)

    – Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C.

    – Đường 5C (Ribôzơ, đeôxyribôzơ), đường 6C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ).

    b. Đường đôi: (Disaccarit)

    – Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit.

    – Mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucôzơ, Saccarôzơ (đường mía) gồm 1 ptử Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ, Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ và 1 ptử galactôzơ.

    c. Đường đa: (Polisaccarit)

    – Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit.

    – Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…

    3. Chức năng của Cacbohyđrat:

    – Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.

    – Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể…

    II. Lipit: (chất béo) 1. Cấu tạo của lipit: a. Lipit đơn giản: (mỡ, dầu, sáp)

    – Gồm 1 phân tử glyxêrol và 3 axit béo

    b. Phôtpholipit: (lipit đơn giản)

    – Gồm 1 phân tử glyxêrol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat (alcol phức).

    – Là Colesterol, hoocmôn giới tính estrogen, testosterol.

    d. Sắc tố và vitamin:

    – Carôtenôit, vitamin A, D, E, K…

    2. Chức năng

    – Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học.

    – Nguồn năng lượng dự trữ.

    – Tham gia nhiều chức năng sinh học khác.

    III. Prôtêin 1. Cấu trúc của prôtêin

    Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin.

    a. Cấu trúc bậc 1:

    – Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1 chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit.

    – Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng.

    b. Cấu trúc bậc 2:

    – Chuỗi pôlipeptit co xoắn lại (xoắn) hoặc gấp nếp.

    c. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:

    – Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôli peptit cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo không gian 3 chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc 3.

    – Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc 2 liên kết với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấu trúc bậc 4.

    2. Chức năng của prôtêin

    – Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể. (nhân, màng sinh học, bào quan…)

    – Dự trữ các axit amin.

    – Vận chuyển các chất.( Hêmôglôbin).

    – Bảo vệ cơ thể.( kháng thể).

    – Thu nhận thông tin.(các thụ thể).

    – Xúc tác cho các phản ứng.( enzim).

    – Tham gia trao đổi chất (hoocmôn).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Béo Là Gì? Nguồn Gốc Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo
  • Vai Trò Của Chất Béo Đối Với Sức Khỏe Dinh Dưỡng
  • Vai Trò Của Vitamin C Đối Với Hệ Thống Miễn Dịch, Tăng Trưởng Của Tôm, Cá
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid
  • Chất Béo Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo Trong Một Số Thực Phẩm
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn
  • Bài tập môn Sinh học lớp 10 có đáp án

    So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    Bài tập Sinh học lớp 10: So sánh ADN và ARN về cấu tạo, cấu trúc và chức năng hỗ trợ các em ôn luyện và nắm vững kiến thức môn Sinh học 10, giúp các bạn nắm rõ được sự giống nhau và khác nhau của ADN và ARN. Các em có thể xem:

    So sánh ADN và ARN

    * Giống nhau: a/ Cấu tạo

    • Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P
    • Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau: a/ Cấu trúc:

    • ADN (theo Watson và Crick năm 1953)
      • Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.
      • Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X
      • Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)
      • Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)
      • Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z
      • ADN là cấu trúc trong nhân
    • ARN
      • Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn
      • Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.
      • Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.
      • Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.
      • Phân loại: mARN, tARN, rARN
      • ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    • ADN:
      • Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật
      • Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
      • Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein
      • Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình
    • ARN
      • Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)
      • Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)
      • Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Trên Centos 7
  • Zabbix Là Gì ? Tìm Hiểu Hệ Thống Giám Sát Mạng Zabbix
  • Bài 2: Các Tính Năng Của Zabbix
  • Install Zabbix 3.0 (Monitoring Server) Trên Vps Sử Dụng Centos 7.x / Rhel 7.x
  • Zabbix Là Gì? Công Cụ Giám Sát Thông Minh Cho Mọi Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Thô / Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Chất Và Mạng Lưới Nội Chất
  • Lò Vi Sóng Electrolux Tại Siêu Thị Điện Máy Nguyễn Kim
  • Lò Vi Sóng Electrolux, Bảng Giá 12/2020
  • Lò Vi Sóng Electrolux Không Nóng? Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Cố Lỗi
  • Nút Chức Năng Và Ký Hiệu Trên Lò Vi Sóng
  • các mạng lưới nội chất rugose Nó là một cơ quan được tìm thấy trong các tế bào của sinh vật nhân chuẩn. Nó bao gồm một mạng lưới liên kết của các bao tải hoặc ống phẳng được gói gọn trong hình dạng của các túi nhỏ phình ra và phẳng. Các màng này liên tục và gắn vào bề mặt lõi ngoài của các tế bào.

    Mạng lưới nội chất có thể được tìm thấy trong tất cả các tế bào nhân chuẩn, ngoại trừ tế bào hồng cầu và tế bào tinh trùng. Cần lưu ý rằng các tế bào nhân chuẩn là những tế bào có tế bào chất chứa trong màng và có nhân xác định. Những tế bào này tạo thành các mô của tất cả các loài động vật và nhiều loại thực vật.

    Có hai loại lưới nội chất, thô và mịn. Mạng lưới thô được bao quanh bởi các bào quan khác gọi là ribosome, chịu trách nhiệm tổng hợp protein.

    Loại mạng lưới này đặc biệt nổi bật trong một số loại tế bào, chẳng hạn như tế bào gan, nơi tổng hợp protein xảy ra tích cực. (BSCB, 2022)

    Mạng lưới nội chất thô có nhiều chức năng trong tế bào. Các chức năng này bao gồm chuyển đổi và vận chuyển protein. Đặc biệt, nó chịu trách nhiệm mang các protein này đến bộ máy Golgi. Có một số protein khác, chẳng hạn như glycoprotein di chuyển qua màng lưới.

    Mạng lưới thô này cũng chịu trách nhiệm đánh dấu các protein mà nó vận chuyển bằng tín hiệu tuần tự được chứng thực bên trong lòng. Các protein khác được hướng ra bên ngoài của mạng lưới, do đó chúng có thể được đóng gói trong các túi và trục xuất khỏi tế bào bằng các tế bào..

    Tóm lại, mạng lưới nội chất thô có thể được xem là hệ thống vận chuyển được sử dụng bởi các tế bào nhân chuẩn để huy động các protein có trong chúng tại thời điểm chúng cần được di chuyển. Giúp tổng hợp, gấp và kiểm soát chất lượng của bạn.

    Một tế bào có thể được định nghĩa là một tập hợp các màng. Theo cách này, mạng lưới nội chất cung cấp 50% màng tìm thấy trong các tế bào của động vật. Tuy nhiên, nó cũng có sự hiện diện trong các tế bào của thực vật và rất cần thiết cho việc sản xuất lipit (chất béo) và protein.

    Đặc điểm của mạng lưới nội chất thô

    Có hai loại lưới nội chất cơ bản, mịn và thô. Cả hai đều là màng thực hiện các chức năng rất giống nhau, tuy nhiên, mạng lưới thô có hình dạng khác nhau nhờ bề mặt của nó được làm nổi bật và gần với nhân của tế bào và bộ máy Golgi..

    Theo cách này, mặt kẻ ô thô có sự xuất hiện của các đĩa nhỏ phình ra, trong khi mặt phẳng nhẵn trông giống như một màng hình ống không có dải. Điều mang lại sự xuất hiện cho mạng lưới thô là các ribosome được gắn dọc theo màng của nó (Studios, 2022).

    Mạng lưới nội chất thô là một cơ quan có mặt trong tất cả các tế bào nhân chuẩn và có nhiệm vụ chính là xử lý protein và di chuyển chúng từ nhân đến các ribosome dọc theo bề mặt của nó.

    Trong khi các ribosome phải xây dựng chuỗi axit amin, mạng lưới chịu trách nhiệm di chuyển chuỗi này vào không gian bể chứa và bộ máy Golgi, nơi các protein phức tạp nhất có thể bị chấm dứt..

    Cả tế bào của động vật và thực vật đều có sự hiện diện của cả hai loại lưới nội chất. Tuy nhiên, hai loại này vẫn tách biệt tùy thuộc vào cơ quan nơi đặt tế bào.

    Vì, các tế bào có chức năng chính là tổng hợp và sản xuất protein sẽ có một mặt lưới thô lớn hơn, trong khi các tế bào chịu trách nhiệm sản xuất chất béo và hormone, sẽ có nồng độ lưới mịn cao hơn.

    Người ta tin rằng một khi các protein được xử lý bởi mạng lưới, chúng sẽ chuyển đến bộ máy Golgi trong các túi hình bong bóng nhỏ.

    Tuy nhiên, một số nhà khoa học cho rằng mạng lưới, màng của nhân tế bào và bộ máy Golgi nằm rất gần đến nỗi các túi này thậm chí không tồn tại và các chất chỉ đơn giản được lọc từ nơi này sang nơi khác bên trong phức tạp này.

    Khi các protein đi qua bộ máy Golgi, chúng được vận chuyển bởi mạng lưới đến tế bào chất để được sử dụng bên trong tế bào.

    Chức năng

    Mạng lưới nội chất thô là một cơ quan mở rộng bao gồm các túi phẳng, phồng và kín nằm cạnh màng nhân.

    Loại mạng lưới này được gọi là “thô” vì nó có kết cấu sáo ở bề mặt ngoài của nó, tiếp xúc với cytosol và ribosome..

    Các ribosome được tìm thấy bên cạnh mạng lưới nội chất thô được gọi là các ribosome được gắn vào màng và được gắn chắc chắn vào phía tế bào của mạng lưới. Khoảng 13 triệu ribosome có trong mạng lưới nội chất thô của bất kỳ tế bào gan nào.

    Nói chung, loại mạng lưới này phân bố đều vào bên trong của bất kỳ tế bào nào, tuy nhiên, nó có thể được nhìn thấy ở nồng độ cao hơn gần nhân và bộ máy Golgi của bất kỳ tế bào nhân chuẩn nào. (SoftSchools.com, 2022)

    Ribosome

    Các ribosome được tìm thấy trong mạng lưới nội chất thô có chức năng tạo ra nhiều protein. Quá trình này được gọi là dịch mã và diễn ra chủ yếu trong các tế bào của tuyến tụy và đường tiêu hóa, nơi phải chuẩn bị một khối lượng lớn protein và enzyme.

    Mạng lưới nội chất thô hoạt động kết hợp với các ribosome gắn vào màng để lấy polypeptide và axit amin từ cytosol và tiếp tục quá trình sản xuất protein. Trong quá trình này, mặt kẻ ô có trách nhiệm đưa ra một “nhãn” cho mỗi protein trong giai đoạn đầu hình thành giống nhau.

    Các protein được sản xuất bởi màng sinh chất, bộ máy Golgi, các túi tiết, lysosome, endosome và mạng lưới nội chất. Một số protein được lắng đọng trong lòng hoặc không gian trống bên trong mạng lưới, trong khi một số khác được xử lý trong cùng.

    Trong lòng, các protein được trộn với các nhóm đường để tạo thành glycoprotein. Một số cũng có thể được trộn lẫn với các nhóm kim loại trong quá trình chúng đi qua mạng lưới nội chất, tạo ra chuỗi polypeptide liên kết để tạo ra hemoglobin.

    Protein gấp

    Trong lòng của mạng lưới nội chất thô, các protein được gấp lại để tạo thành các đơn vị sinh hóa của kiến ​​trúc phức tạp, được mã hóa để tạo ra các cấu trúc phức tạp hơn.

    Kiểm soát chất lượng protein

    Trong lòng, một quá trình kiểm soát chất lượng protein toàn diện cũng diễn ra. Mỗi người trong số họ được kiểm tra các lỗi có thể xảy ra.

    Trong trường hợp tìm thấy một protein bị sai lệch, lum sẽ từ chối nó và sẽ không để nó tiếp tục trong quá trình hình thành các cấu trúc phức tạp hơn.

    Các protein loại bỏ được lưu trữ trong lòng hoặc được tái chế và cuối cùng được phân hủy lại thành các axit amin. Ví dụ, khí phế thũng phổi loại A được tạo ra khi kiểm soát chất lượng diễn ra trong lòng của mạng lưới nội chất thô liên tục loại bỏ các protein không được gấp lại chính xác..

    Protein bị sai lệch sẽ dẫn đến một thông điệp di truyền bị thay đổi sẽ không thể đọc được trong lòng.

    Kiểm soát chất lượng và xơ nang

    Có một loại xơ nang được tạo ra khi thiếu axit amin (phenylamine) ở một vị trí cụ thể trong quy trình sản xuất protein.

    Những protein này có thể hoạt động tốt mà không cần axit amin, tuy nhiên, lum phát hiện ra rằng có lỗi trong protein đó và từ chối nó, ngăn không cho nó tiến triển trong quá trình đào tạo.

    Trong trường hợp này, bệnh nhân bị xơ nang mất hoàn toàn khả năng xây dựng các protein phức tạp hơn, vì lum không vượt qua các protein có chất lượng kém (Benedetti, Bánhegyi, & Burchell, 2005).

    Từ tâm ngắm đến bộ máy Golgi

    Trong hầu hết các trường hợp, các protein được chuyển đến bộ máy Golgi để được “chấm dứt”. Ở nơi này, chúng được vận chuyển đến các túi hoặc có thể chúng nằm giữa bề mặt của mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi. Sau khi hoàn thành, chúng được gửi đến các vị trí cụ thể trong cơ thể (Rogers, 2014).

    Cấu trúc

    Về mặt cấu trúc, mạng lưới nội chất thô là một mạng lưới màng có thể được tìm thấy ở bất cứ đâu trong tế bào và kết nối trực tiếp với nhân..

    Các màng hơi khác nhau từ tế bào này sang tế bào khác, vì chức năng của tế bào quyết định kích thước và cấu trúc của mặt lưới cần.

    Ví dụ, một số tế bào như prokaryote, tinh trùng hoặc hồng cầu không có bất kỳ loại lưới nội chất nào.

    Các tế bào tổng hợp và giải phóng một nồng độ protein cao hơn và mặt khác, cần phải có một mạng lưới nội chất lớn hơn.

    Điều này được thấy rõ trong các tế bào của tuyến tụy và gan, nơi các tế bào có một mạng lưới nội chất thô lớn để tổng hợp các protein (Inc., 2002).

    Tài liệu tham khảo

    1. Benedetti, A., Bánhegyi, G., & Burchell, A. (2005). Mạng lưới nội chất: Một khoang trao đổi chất. Siena: Ấn bản iOS.
    2. (Ngày 19 tháng 11 năm 2022). Hiệp hội Sinh học Tế bào Anh. Lấy từ Mạng lưới nội chất (Rough và Smooth): bscb.org.
    3. , T. G. (2002). Mạng lưới nội chất. Lấy từ Mạng lưới nội chất: bách khoa toàn thư.
    4. Rogers, K. (ngày 12 tháng 12 năm 2014). Bách khoa toàn thư Britannica. Lấy từ mạng lưới nội chất (ER): global.britannica.com.
    5. com. (2017). chúng tôi Lấy từ Chức năng của Mạng lưới nội chất: softschools.com.
    6. Phim trường, A. R. (2017). Sinh học cho trẻ em. Lấy từ Mạng lưới nội chất – Gói lại: biology4kids.com.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Dna Polymerase Các Loại, Chức Năng Và Cấu Trúc / Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Dna Polymerase 1 2 Và 3
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Sinh Học 9: Trình Bày Chức Năng Của Adn.
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 16
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 9
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển
  • các DNA polymerase là một enzyme chịu trách nhiệm xúc tác cho quá trình trùng hợp của chuỗi DNA mới trong quá trình sao chép phân tử này. Chức năng chính của nó là kết hợp các triphosphate deoxyribonucleotide với các chuỗi của mẫu. Nó cũng tham gia sửa chữa DNA.

    Enzim này cho phép kết hợp chính xác giữa các cơ sở DNA của chuỗi khuôn và chuỗi mới, theo sơ đồ của A, nó kết hợp với T và G với C.

    Quá trình sao chép DNA phải có hiệu quả và phải được tiến hành nhanh chóng, vì vậy DNA polymerase hoạt động bằng cách thêm khoảng 700 nucleotide mỗi giây và chỉ gây ra lỗi sau mỗi 10 9 hoặc 10 10 nucleotide nhúng.

    Có nhiều loại DNA polymerase khác nhau. Chúng khác nhau ở cả sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ và mỗi loại có một vai trò cụ thể trong quá trình sao chép và sửa chữa DNA..

    Có thể một trong những enzyme đầu tiên xuất hiện trong quá trình tiến hóa là polymerase, vì khả năng tái tạo bộ gen chính xác là một yêu cầu nội tại cho sự phát triển của sinh vật.

    Việc phát hiện ra enzyme này được quy cho Arthur Kornberg và các đồng nghiệp của ông. Nhà nghiên cứu này đã xác định DNA polymerase I (Pol I) vào năm 1956, trong khi làm việc với Escherichia coli. Tương tự, chính Watson và Crick đã đề xuất rằng enzyme này có thể tạo ra các bản sao trung thực của phân tử DNA.

    Chỉ số

    • 1 loại
      • 1.1 Prokaryote
      • 1.2 Sinh vật nhân chuẩn
      • 1.3 Cổng vòm
    • 2 Chức năng: Sao chép và sửa chữa DNA
      • 2.1 Sao chép DNA là gì?
      • 2.2 Phản ứng
      • 2.3 Tính chất của DNA polymerase
      • 2.4 Mảnh vỡ của Okazaki
      • Sửa chữa DNA 2.5
    • 3 cấu trúc
    • 4 ứng dụng
      • 4.1 PRC
      • 4.2 Thuốc kháng sinh và thuốc chống ung thư
    • 5 tài liệu tham khảo

    Các loại

    Sinh vật nhân sơ

    Các sinh vật nhân sơ (sinh vật không có nhân thực sự, được phân định bởi màng) có ba polymerase DNA chính, thường được viết tắt là pol I, II và III.

    DNA polymerase I tham gia vào quá trình sao chép và sửa chữa DNA và sở hữu hoạt động exonuclease theo cả hai hướng. Nó được coi là vai trò của enzyme này trong sao chép là thứ yếu.

    II tham gia sửa chữa DNA và hoạt động exonuclease của nó theo hướng 3′-5 ‘. III tham gia vào quá trình sao chép và chỉnh sửa DNA, và giống như enzyme trước đó, trình bày hoạt động exonuclease theo hướng 3’-5 ‘.

    Sinh vật nhân chuẩn

    Sinh vật nhân chuẩn (sinh vật có nhân thực sự, được phân định bởi màng) có năm polymerase DNA, được ký hiệu bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Hy Lạp: α, β, γ, và.

    Các thí nghiệm khác nhau đã có thể xác minh giả thuyết rằng chúng liên kết chủ yếu là polymerase α, và với sao chép DNA. Các loại γ, và γ thể hiện hoạt động exonuclease 3′-5 ‘.

    Cổng vòm

    Các phương pháp giải trình tự mới đã quản lý để xác định một loạt các họ DNA polymerase rất lớn. Cụ thể, trong archaea, chúng tôi đã xác định được một họ enzyme, được gọi là họ D, là duy nhất cho nhóm sinh vật này.

    Chức năng: Sao chép và sửa chữa DNA

    Sao chép DNA là gì?

    DNA là phân tử mang tất cả thông tin di truyền của một sinh vật. Nó bao gồm một loại đường, một cơ sở nitơ (adenine, guanine, cytosine và thymine) và một nhóm phosphate.

    Trong quá trình phân chia tế bào, liên tục xảy ra, DNA phải được sao chép nhanh chóng và chính xác – cụ thể là trong pha S của chu kỳ tế bào. Quá trình này trong đó tế bào sao chép DNA được gọi là sao chép.

    Về mặt cấu trúc, phân tử DNA được hình thành bởi hai sợi, tạo thành chuỗi xoắn. Trong quá trình sao chép, chúng được tách ra và mỗi cái hoạt động như một tính khí cho sự hình thành một phân tử mới. Do đó, các chuỗi mới truyền đến các tế bào con trong quá trình phân chia tế bào.

    Vì mỗi sợi được tôi luyện, người ta nói rằng sự sao chép DNA là bán tự động – ở cuối quá trình, phân tử mới bao gồm một sợi mới và một sợi cũ. Quá trình này được mô tả vào năm 1958 bởi các nhà nghiên cứu Meselson và Stahl, sử dụng isophotos.

    Sự sao chép DNA đòi hỏi một loạt các enzyme xúc tác cho quá trình này. Trong số các phân tử protein, DNA polymerase nổi bật.

    Phản ứng

    Để tổng hợp DNA xảy ra, các chất nền cần thiết cho quá trình này là bắt buộc: deoxyribonucleotide triphosphates (dNTP)

    Pol III hoặc alpha tham gia đầu tiên (xem thuộc tính của polymerase) và bắt đầu thêm các nucleotide. Các epsilon kéo dài chuỗi lãnh đạo, và đồng bằng kéo dài chuỗi bị trì hoãn.

    Tính chất của DNA polymerase

    Đầu tiên, tất cả các polymerase tổng hợp chuỗi DNA theo hướng 5′-3 ‘, thêm dNTP vào nhóm hydroxyl của chuỗi đang phát triển.

    Thứ hai, DNA polymerase không thể bắt đầu tổng hợp một chuỗi mới từ không có gì. Họ cần một nguyên tố bổ sung được gọi là mồi hoặc mồi, đó là một phân tử được hình thành bởi một vài nucleotide tạo ra một nhóm hydroxyl tự do, nơi polymerase có thể neo và bắt đầu hoạt động của nó.

    Đây là một trong những khác biệt cơ bản giữa DNA và RNA polymerase, vì loại thứ hai có khả năng bắt đầu quá trình tổng hợp chuỗi de novo.

    Những mảnh vỡ của Okazaki

    Thuộc tính đầu tiên của DNA polymerase được đề cập trong phần trước là một biến chứng cho sự sao chép bán tự động. Khi hai chuỗi DNA chạy theo cách phản song song, một trong số chúng được tổng hợp theo cách không liên tục (cần phải được tổng hợp theo hướng 3′-5 ‘).

    Trong chuỗi chậm, quá trình tổng hợp không liên tục xảy ra bằng hoạt động bình thường của polymerase, 5′-3 ‘và các đoạn kết quả – được biết đến trong tài liệu là các đoạn Okazaki – bị ràng buộc bởi một enzyme khác, ligase.

    Sửa chữa DNA

    DNA liên tục tiếp xúc với các yếu tố, cả nội sinh và ngoại sinh, có thể làm hỏng nó. Những thiệt hại này có thể ngăn chặn sự sao chép và tích lũy, do đó chúng ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen, tạo ra các vấn đề trong các quá trình tế bào đa dạng.

    Ngoài vai trò của nó trong quá trình sao chép DNA, polymerase cũng là thành phần chính của cơ chế sửa chữa DNA. Chúng cũng có thể hoạt động như các cảm biến trong chu trình tế bào ngăn chặn sự xâm nhập vào giai đoạn phân chia nếu DNA bị hỏng.

    Cấu trúc

    Hiện nay, nhờ các nghiên cứu về tinh thể học, người ta đã có thể làm sáng tỏ các cấu trúc của các polymerase khác nhau. Dựa trên trình tự chính của chúng, polymerase được nhóm thành các họ: A, B, C, X và Y.

    Chúng bao gồm hai vị trí hoạt động chính có các ion kim loại, với hai dư lượng aspartate và dư lượng thay đổi – có thể là aspartate hoặc glutamate, phối hợp các kim loại. Có một loạt dư lượng tích điện khác bao quanh trung tâm xúc tác và được bảo tồn trong các polymerase khác nhau.

    Ở prokaryote, DNA polymerase I là một polypeptide 103 kd, II là một polypeptide 88 kd và III bao gồm mười tiểu đơn vị.

    Ở sinh vật nhân chuẩn, các enzyme lớn hơn và phức tạp hơn: α được hình thành bởi năm đơn vị, và bởi một tiểu đơn vị, bởi hai tiểu đơn vị và ε 5..

    Ứng dụng

    Trung Quốc

    Phản ứng chuỗi polymerase (PRC) là một phương pháp được sử dụng trong tất cả các phòng thí nghiệm sinh học phân tử, nhờ vào tính tiện dụng và đơn giản của nó. Mục tiêu của phương pháp này là khuếch đại ồ ạt một phân tử DNA quan tâm.

    Để đạt được điều này, các nhà sinh học sử dụng DNA polymerase không bị phá hủy bởi nhiệt (nhiệt độ cao là không thể thiếu cho quá trình này) để khuếch đại phân tử. Kết quả của quá trình này là một số lượng lớn các phân tử DNA có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau.

    Một trong những tiện ích lâm sàng nổi bật nhất của kỹ thuật này là sử dụng nó trong chẩn đoán y khoa. PRC có thể được sử dụng để kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn và vi rút gây bệnh ở bệnh nhân.

    Thuốc kháng sinh và thuốc chống ung thư

    Một số lượng đáng kể các loại thuốc nhằm mục đích cắt ngắn các cơ chế sao chép DNA trong cơ thể gây bệnh, có thể là virus hoặc vi khuẩn.

    Trong một số điều này, mục tiêu là sự ức chế hoạt động DNA polymerase. Ví dụ, thuốc hóa trị liệu cytarabine, còn được gọi là cytosine arabinoside, vô hiệu hóa DNA polymerase.

    Tài liệu tham khảo

    1. Alberts, B., Bray, D., Hopkin, K., Johnson, A.D., Lewis, J., Raff, M., … & Walter, P. (2015). Sinh học tế bào thiết yếu. Khoa học vòng hoa.
    2. Cann, I. K., & Ishino, Y. (1999). Sao chép DNA Archaeal: xác định các mảnh để giải câu đố. Di truyền học, 152(4), 1249-67.
    3. Cooper, G. M., & Hausman, R. E. (2004). Tế bào: Cách tiếp cận phân tử. Dược phẩm naklada.
    4. Garcia-Diaz, M., & Bebenek, K. (2007). Nhiều chức năng của DNA polymerase. Đánh giá quan trọng trong khoa học thực vật, 26(2), 105-122.
    5. Shcherbakova, P. V., Bebenek, K., & Kunkel, T. A. (2003). Chức năng của polymerase sinh vật nhân chuẩn. Khoa học SAGE KE, 2003(8), 3.
    6. Steitz, T. A. (1999). DNA polymerase: đa dạng cấu trúc và cơ chế chung. Tạp chí hóa học sinh học, 274(25), 17395-17398.
    7. Wu, S., Beard, W. A., Pedersen, L. G., & Wilson, S. H. (2013). So sánh cấu trúc của kiến ​​trúc DNA polymerase cho thấy một cổng nucleotide đến vị trí hoạt động polymerase. Đánh giá hóa học, 114(5), 2759-74.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Tự Nhân Đôi Adn
  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Trúc Và Chức Năng Câu Hỏi 105300
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Lipid Trong Dinh Dưỡng Người
  • Sữa Non Alpha Lipid Có Tác Dụng Gì
  • Bỏ Ra 1280K Mua Sữa Non Alpha Lipid Có Được Những Gì
  • Sữa Non Alpha Lipid Có Tác Dụng Gì Với Người Sử Dụng ?
  • Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit
  • Bài 4 CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT KIẾN THỨC Cơ BẢN - Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố là c, H, o. Cacbohidrat bao gồm các loại: đường đơn, dường dôi và đường đa. Chức năng chính của cacbohiđrat là nguồn dự trữ năng lượng cũng như lùm vật liệu cấu trúc cho tè' bào. Lipit gồm nhiều loại với cấu trúc và chức năng khác nhau. + Mỡ là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. + Phôtpholipit có chức năng cấu tạo nên mùng sinh chất. + Sterôit cấu tạo nên màng sinh chất củng như một sô loại hoocmôn. + Một số loại vitamin và sắc tô' cũng là lipit. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA A. PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ▼ Hãy kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tế bào. Trả lời: Các loại đường: + Đường đơn: glucôzơ (đường nho), fructôzơ, glactôzơ. + Đường đôi: saccarôzơ (đường mía), lactôzơ (đường sữa). + Đường đa: glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin. Chức năng của các loại đường đối với tế bào: + Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Ví dụ: Đường lactôzơ, glicôgen là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn. Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây. + Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. Ví dụ: Xenlulòzơ cấu tạo nên thành tê bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác. Cacbohiđrat liên kết với prôtêin hay lipit tạo nên các phân tử glicôprôtêin hay lipôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào. Đường đơn. Đường đôi. Tinh bột. Cacbohiđrat. Đường đa. Đáp árv d. Nêu cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat. Cấu trúc của các loại cacbohiđrat: Cacbohiđrat chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô, oxy và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là đường đơn 6 cacbon gồm glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ. Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau. Ví dụ: Phân tử glucôzơ và phân tử fructôzơ liên kết với nhau tạo thành đường saccarôzờ (đường mía). Phân tử galactôzơ liên kết với phân tử glucôzơ tạo đường đôi lactôzơ (đường sữa). Đường đa gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau. Tùy theo cách thức liên kết của các đơn phân mà tạo ra các loại đường đa như: glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ hay kitin với các tính chất lí hóa học rất khác nhau. Chứa năng các loại cacbohiđrat: là nguồn dự trữ năng lượng, làm vật liệu cấu trúc cho tế bào. Nêu và cho biết chức năng các loại lipit. Trả lời: Lipit gồm nhiều loại với cấu trúc và chức năng khác nhau, nhưng đều có đặc tính chung là kị nước. Mỡ: + Mỗi phân tử mỡ đều được hình thành do 1 phần tử glixêrol liên kết với 3 axit béo. Mỗi axit béo được cấu tạo từ 16 đến 18 nguyên tử cacbon. Mỡ động vật thường chứa các loại axit béo no. Mỡ thực vật và một số loài cá thường tồn tại ở dạng lỏng (dầu) do chứa nhiều axit béo không no. + Chức năng chính của mỡ là dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. Phôtpholipit: + Được cấu tạo từ 1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phôtphat. + Chức năng chính của phôtpholipit là tham gia cấu tạo nên các loại màng của tế bào. Sterôit gồm: + Colesterôn có vai trò cấu tạo màng sinh chất của tế bào người và động vật. + Một số hoocmôn giới tính như testosterôn và estrôgen. Sắc tô' và vitamin: một sô' loại sắc tô' như carôtênoit và một sô' loại vitamin A, D, E, K. in. CÂU HỎI Bổ SUNG Mặc dù ở người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng tại sao chúng ta phải ăn rau xanh hàng ngày'? Trả lời: Mặc dù ở người không tiêu hóa được xenlulôzơ, nhưng chúng ta vẫn phải ăn rau xanh hàng ngày không chỉ để có nhiều vitamin mà còn có chất xơ trong ruột già để phòng ung thư ruột già. Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit? Trả lời: Người già không nên ăn nhiều lipit, đặc biệt là không ăn nhiều mỡ động vật và những thức ăn giàu colesterôn để phòng tích lũy quá nhiều colesterôn gây xơ vữa mạch máu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Nhu Cầu Chất Béo Của Người Bình Thường
  • Chức Năng Của Chất Béo
  • Vai Trò Của Chất Béo Đối Với Cơ Thể Người
  • Thực Phẩm Chức Năng Giá Rẻ
  • Alpha Lipid Colostem Có Công Dụng Như Thế Nào? Đối Tượng Sử Dụng?
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohiđrat Và Lipit

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Béo Trong Cơ Thể Là Gì? Vai Trò Của Chất Béo Với Sức Khỏe
  • Vai Trò Của Chất Béo Trong Cơ Thể Con Người.
  • Vai Trò Của Chất Béo Trong Cơ Thể. Cách Chọn Chất Béo Tốt ” The An Organics
  • Chất Béo Với Sức Khỏe Con Người
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lách
  • Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 4 có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 bài 4 có đáp án

    Để giúp các bạn học sinh lớp 10 học tập hiệu quả môn Sinh học theo từng chuyên đề, chúng tôi đã tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án giúp các em nắm chắc hơn kiến thức Sinh học lớp 10 bài 4. Mời các em học sinh và thầy cô tham khảo tài liệu: Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 4: Cacbohiđrat và lipit.

    Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 4: Cacbohiđrat và lipit

    Câu 1: Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

    A. Khối lượng của phân tử

    B. Độ tan trong nước

    C. Số loại đơn phân có trong phân tử

    D. Số lượng đơn phân có trong phân tử

    Câu 2: Loại đường cấu tọa nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?

    A. Glucozo

    B. kitin

    C. Saccarozo

    D. Fructozo

    Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

    A. Lactozo

    B. Mantozo

    C. Xenlulozo

    D. Saccarozo

    Câu 4: Cho các ý sau:

    (1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    (2) Khi bị thủy phân thu được glucozo

    (3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O

    (4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n

    (5) Tan trong nước

    Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?

    A. 2.

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 5: Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là?

    A. Xenlulozo

    B. Glucozo

    C. Saccarozo

    D. Fructozo

    Câu 6: Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?

    A. Bệnh tiểu đường

    B. Bệnh bướu cổ

    C. Bệnh còi xương

    D. Bệnh gút

    Câu 7: Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?

    A. Lactozo

    B. Xenlulozo

    C. Kitin

    D. Saccarozo

    Câu 8: Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là?

    A. Mantozo

    B. Fructozo

    C. Hecxozo

    D. Pentozo

    Câu 9: Cho các nhận định sau:

    (1) Glicogen là chất dự trưc trong cơ thể động vật và nấm

    (2) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

    (3) Glicogen do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng

    (4) Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh

    (5) Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước

    Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?

    A. 2.

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 10: Loại đường nà sau đây không phải là đường 6 cacbon?

    A. Glucozo

    B. Fructozo

    C. Galactozo

    D. Đêôxiribozo

    Câu 11: Saccarozo là loại đường có trong?

    A. Cây mía.

    B. Sữa động vật.

    C. Mạch nha.

    D. Tinh bột.

    Câu 12: Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

    A. Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

    B. Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

    C. Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

    D. Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

    Câu 13: Cho các nhận định sau:

    (1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

    (2) Glicogen là chất dự trữ tròn cơ thể động vật và nấm

    (3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào

    (4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN

    (5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào

    Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?

    A. 2.

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 14: Lipit không có đặc điểm:

    A. Cấu trúc đa phân

    B. Không tan trong nước

    C. Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O

    D. Cung cấp năng lượng cho tế bào

    Câu 15: Cho các ý sau:

    (1) Dự trữ năng lượng trong tế bào

    (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất

    (3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục

    (4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào

    (5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học

    Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit tròn tế bào và cơ thể?

    A. 2

    B. 3

    C. 4.

    D. 5

    Câu 16: Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là?

    A. Phôtpholipit và protein

    B. Glixerol và axit béo

    C. Steroit và axit béo

    D. Axit béo và saccarozo

    Câu 17: Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?

    A. Steroit

    B. Phôtpholipit

    C. Dầu thực vật

    D. Mỡ động vật

    Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?

    A. Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no

    B. Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit

    C. Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người

    D. Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường

    B. Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

    C. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    D. Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau

    Đáp án trắc nghiệm Sinh học 10 bài 4

    Câu 1: D. số lượng đơn phân có trong phân tử

    Câu 2: B. kitin

    Câu 3: C. Xenlulozo

    Câu 4: B. 3

    (1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    (2) Khi bị thủy phân thu được glucozo

    (3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O

    Câu 5: B. Glucozo

    Câu 6: A. bệnh tiểu đường

    Câu 7: B. Xenlulozo

    Câu 8: D. Pentozo

    Câu 9: C. 4.

    (1) Glicogen là chất dự trưc trong cơ thể động vật và nấm

    (2) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

    Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và

    (4) Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước

    (5) không phân nhánh

    Câu 10: D. Đêôxiribozo

    Câu 11: A. Cây mía.

    Câu 12: D. Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

    Câu 13: C. 4.

    (1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây

    (2) Glicogen là chất dự trữ tròn cơ thể động vật và nấm

    (3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào

    (4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN

    Câu 14: A. cấu trúc đa phân

    Câu 15: B. 3

    (1) Dự trữ năng lượng trong tế bào

    (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất

    (3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục

    Câu 16: A. phôtpholipit và protein

    Câu 17: A. steroit

    Câu 18: C. Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người

    Câu 19: C. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 4 Có Đáp Án.
  • Rối Loạn Lipid Máu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cholesterol Là Gì? Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Cholesterol
  • Thực Phẩm Chức Năng Và Cholesterol
  • Rối Loạn Chuyển Hóa Lipid Máu
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể
  • Chức Năng Của Gan Bất Thường Có Những Biểu Hiện Gì
  • Giải câu hỏi bài 2 trang 46 sách giáo khoa Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Trả lời câu hỏi bài 2 trang 46 sgk Sinh 10 về cấu trúc và chức năng màng sinh chất

    Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?
  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • – Cấu trúc khảm: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử protein và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử cholesterol làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    – Cấu trúc động: do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong mạng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các protein cũng có thể chuyển động nhưng chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    +Chức năng màng sinh chất:

    – Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc: lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.

    – Thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    C5:

    ATP (adenozin triphotphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    • Một phân tử ATP gồm:
      • Bazo nito adenin
      • Đường ribozo
      • 3 nhóm photphat

    Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng của ATP rất dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng

    – ATP là đồng tiền năng lượng tế bào vì:

    + ATP (ađênôzin triphôtphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    ATP là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần : bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết ~) giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

    + ATP dễ truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP.

    Vì vậy ATP được coi là đồng tiền năng lượng trong tế bào

    C6:

    – Giống nhau

    + Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực.

    + Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong).

    + Ribôxôm 70S, ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với ADN NST.

    + Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

    + Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Tế Bào Nhân Thực…
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Và Những Điều Cần Biết Năm 2022
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận,xét Nghiệm Sinh Hóa,điện Giải Đồ
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Sinh Lý Của Cơ Quan Sinh Dục Gà Mái

    --- Bài mới hơn ---

  • Vỏ Não, Chức Năng Trí Tuệ Não Bộ, Học Tập Và Trí Nhớ
  • Thực Phẩm Chức Năng Tăng Cường Sinh Lý Nam Kuracha Max
  • 5 Viên Uống Tăng Cường Sinh Lý Của Nhật Bản Tốt Nhất
  • Top 5 Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Của Nhật
  • Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Orihiro Nhật Mới 2022 An Toàn Hiệu Quả
  • Nghiên cứu quá trình tiến hoá của động vật nhận thấy, gia cầm có đặc điểm giống loài bò sát từ điểm xuất phát tiến hoá. Do đó, gia cầm có thụ tinh trong và sinh sản bằng cách đẻ trứng. Con trống có đôi tinh hoàn nằm trong cơ thể, cơ quan giao cấu ngoài (gai giao cấu) nằm trong lỗ huyệt. Con cái thoái hoá buồng trứng bên phải của hệ sinh dục, chỉ còn lại buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái tồn tại và phát triển. Âm hộ gắn liền với tử cung và cũng nằm trong lỗ huyệt, do đó lỗ huyệt đảm nhiệm 3 chức năng: chứa phân, chứa nước tiểu và cơ quan sinh dục gà mái (âm hộ).

    Khi giao phối, gai giao cấu của con đục áp sát vào lỗ huyệt của con cái và phóng tinh vào âm hộ.

    Buồng trứng

    Buồng trứng nằm bên trái xoang bụng, được giữ bằng màng bụng. Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và loại gia cầm.

    Ở gà 1 ngày tuổi có kích thước 1 – 2mm, khối lượng 0,03 g. Gà thời kỳ đẻ, buồng trứng hình chùm nho, chứa nhiều tế bào trứng, có khối lượng 45 – 55 g, khi gà đẻ thay lông và gà dò có khối lượng buồng trứng 5 g. Sự hình thành buồng trứng, kể cả các tuyến sinh dục (bộ sinh dục) xảy ra vào thòi kỳ đầu của sự phát triển phôi: phôi gà vào ngày thứ 3, vịt, ngỗng vào ngày thứ 4 và 5. Trong buồng trứng có chất vỏ và chất tuỷ. Bề mặt vỏ được phủ bằng một lớp biểu mô gồm các tế bào hình trụ. Dưới chúng có màng cứng liên kết mỏng, sau nó có hai lớp nang vói các tế bào trứng.

    Chất tuỷ nằm ở góc buồng trứng và được cấu tạo từ mô liên kết với một lượng mạch máu và dây thần kinh lớn. Trong chất tuỷ có những khoang (lỗ hổng) được phủ bằng lớp biểu mô dẹt và tế bào kẽ. Gà có 4 – 5 giai đoạn tuổi: 0 – 6 (9); 7 (10); 19 (20); 21 – 25 và 26 – 66 (72) tuần tuổi. Mỗi lứa tuổi xảy ra những thay đoi về cấu trúc và chức năng của buồng trứng.

    Chức năng buồng trứng

    Chức năng của buồng trứng là tạo trứng. Quá trình phát triển của tế bào trứng có 3 thời kỳ: tăng sinh, sinh trưởng và chín.

    Thời kỳ tăng sinh

    Trước khi bắt đầu đẻ trứng, trong buồng trứng gà mái đếm được 3500 – 4000 tế bào trứng (mỗi tế bào trứng có 1 noãn hoàng) nhìn thấy được qua soi kính lúp. Trên gà Leghom – 3800; gà Rốt – 3200; gà lai R X L – 3350 (Theo nghiên cứu của Trung tâm NCGC Vạn Phúc 1986). Ở Vịt thì ít hơn 1250 – 1500. Trong tế bào trứng (phần noãn hoàng) có nhân to với những hạt nhỏ và thể nhiễm sắc. Trong noãn hoàng có chứa nhân tế bào.

    Thời kỳ sinh trưởng

    Tế bào trứng tăng trưởng nhanh, đặc biệt là lòng đỏ. Trong khoảng thời gian 3 – 14 ngày, lòng đỏ chiếm 90 – 95% khối lượng của tế bào trứng, thành phần gồm protit, photpholipit, mỡ trung hoà, các chất khoáng và vitamin. Đặc biệt lòng đỏ được tích luỹ mạnh vào ngày thứ 9 và 4 ngày trước khi trứng rụng. Lòng đỏ được bao bởi lớp màng (vỏ lòng đỏ) đàn hồi. Lòng đỏ sẫm được tích luỹ ban ngày đến nửa đêm; còn lòng đỏ sáng được tạo vào phần còn lại của ban đêm. Việc tăng quá trình sinh trưởng của tế bào trứng do ảnh hưởng của foliculin được chế tiết ở buồng trứng khi thành thục sinh dục. Vào cuối thời kỳ phát triển của tế bào trứng, giữa lòng đỏ chứa đầy limpho. Trong đó noãn hoàng bơi tự do và các cực của nó nằm thèo lực hướng tâm – cực anivan (cùng đĩa phôi) hướng lên trên, còn cục thực vật hướng xuống dưới. Đường kính lòng đỏ khoảng 35 – 40 mm.

    Màu của lòng đỏ phụ thuộc vào sắc tố trong máu, vào thức ăn: carotenoit, caroten, xantofil. Khi gà ăn thức ăn chứa nhiều caretenoit thì lòng đỏ màu đậm.

    Như vậy, tuỳ theo màu của lòng đỏ có thể xác định hàm lượng vitamin A của trứng được sử dụng để ấp, cũng chất lượng trứng ăn.

    Thời kỳ chín của noãn hoàng (thời kỳ cuối hình thành trứng)

    Sự rụng trứng

    Tế bào trứng rời khỏi buồng trứng gọi là sự rụng trứng. Nang trứng chín do áp suất dịch nang tăng lên, dẫn tới phá vỡ vách nang tại vùng lỗ hở. Tế bào trứng cùng lúc đó roi vào túi lòng đỏ (chất nuôi dưỡng phôi thai sau này). Lúc lòng đỏ (chứa tế bào trứng) rơi vào xoang bụng, ngay lập tức được phễu của ống dẫn trứng hứng lấy và hút vào cuống phễu (phần tiếp với ống dẫn). Tinh trùng gặp tế bào trứng và thụ tinh tại đó.

    Sự rụng trứng của gà chỉ xảy ra một lần trong ngày thường 30 giây sau khi đẻ trứng. Nếu gà đẻ trứng vào gần cuối buổi chiều (16 giờ) thì sự rụng trứng thực hiện vào sáng hôm sau. Trứng được giữ lại trong ống dẫn trứng làm đình trệ sự rụng trứng tiếp theo. Sự rụng trứng của gà thường xảy ra từ 2 giờ – 14 giờ, còn ở vịt ngược lại từ 16 giờ – 2 giờ sáng (rụng và đẻ trứng vào ban đêm).

    Chu kỳ rụng trứng phụ thuộc vào các yếu tố: Điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm, v.v… Nếu thức ăn kém chất lượng, nhiệt độ không khí cao làm giảm sự rụng trứng và đẻ trứng. Ở các xí nghiệp chăn nuôi gà Lương Mỹ, Tam Dương vào mùa nóng (tháng 5 – 7) với nhiệt độ ngoài trời 35 – 40°c, sức đẻ trứng của gà sinh sản ISA đã giảm từ 15 – 20%. Thức ăn bị nhiễm nấm độc không những làm giảm sự rụng trứng mà còn giảm cả sự thụ tinh. Gà nhiễm bệnh virut hoặc vi trùng đường ruột cũng hạ thấp khả năng rụng trứng. Đàn gà của Xí nghiệp gà Tam Dương khi nhiễm bệnh CDR, tỷ lệ đẻ giảm từ 75% xuống còn 50 – 55%, thậm chí 30%…

    Cơ chế điều hoà quá trình phát triển và rụng trứng

    Các hormon hướng sinh dục của tuyến yên – FSH và LH kích thích sự sinh trưởng và chín của trứng. Còn nang trứng tiết ra Oestrogen trước khi rụng, kích thích hoạt động của ống dẫn trứng. Oestrogen ảnh hưởng lên tuyến yên ức chế tiết FSH, (Foliculo Stimulin Hormon) và LH (Luteino Stimulin Hormon). Như vậy tế bào trứng phát triển và chín chậm lại, làm ngưng rụng trứng khi trứng còn trong ống dẫn trứng hoặc tử cung (chưa đẻ).

    Ở gà mái vào 2 tuần đầu của giai đoạn đẻ trứng thứ nhất (pha I: 25 – 45 tuần tuổi) thường mỗi cá thể gặp 2 – 3 lần đẻ trứng 2 lòng. Đó là do khi gà mái bắt đầu vào đẻ, hoạt động của FSH, LH mạnh, kích thích một lúc 2 tế bào trứng phát triển, chín và rụng. Ngoài ra LH chỉ tiết vào buổi tối, từ lúc bắt đầu tiết đến lúc rụng trứng 6 – 8 giờ. Vì vậy việc chiếu sáng bổ sung vào buổi tối làm chậm tiết LH dẫn đến giảm đi sự rụng trứng 3 – 4 giờ. Việc chiếu sáng bổ sung 3 – 4 giờ buổi tối thực chất để gà đẻ ổn định và tập trung vào khoảng 8 – 11 giờ. Nếu không bảo đảm đủ thời gian chiếu sáng 15 – 18 giờ/ngày, không những làm gà đẻ rải rác mà còn giảm năng suất trứng.

    Như vậy điều hoà sự rụng trứng là do yếu tố thần kinh thể dịch ở tuyến yên và buồng trứng phụ trách. Ngoài ra còn có cả thần kinh cấp cao và vỏ bán cầu đại não tham gia vào quá trình này.

    Ống dẫn trứng

    Cấu tạo

    Ống dẫn trứng là một phần hình ống, ở đó xảy ra việc thụ tinh tế bào trứng và kết thúc ở lỗ huyệt. Kích thước của ống dẫn trứng thay đổi theo tuổi và hoạt hoá chức năng hệ sinh dục. Khi thành thục sinh dục, ống dẫn trứng trơn, thẳng, có đường kính đồng nhất trên chiều dài ống dẫn. Sau khi đẻ quả trứng đầu tiên ống dẫn trứng của gà có chiều dài 68cm, khối lượng 77g. Khi chật đẻ, chiều dài tăng tới 86 – 90cm, đường kính tới 10cm. Ở gà không đẻ, ống dẫn trứng có kích thước tương ứng là 11 – 18 cm và 0,4 – 0,7cm.

    Khi gia cầm thành thục sinh dục, ống dẫn trứng gồm các phần sau: phễu (hình loa kèn), đoạn tạo lòng trắng, cổ tử cung, tử cung và âm đạo.

    Phễu

    Phần mở rộng của phía đầu ống dẫn trứng dài 4 – 7cm, đuờng kính 8 – 9cm. Nó nằm dưới buồng trứng. Phễu có thân phễu (loa kèn) và cổ phễu. Bề mặt niêm mạc phễu gấp nếp, không có tuyến. Lớp niêm mạc cổ phễu có tuyến hình ống, chất tiết của nó tham gia vào tạo trứng. Thành phễu nhu động theo một chiều nhờ lớp dây co từ mép phễu đến cuống phễu. Nhờ kiểu nhu động sóng một chiều nên có thể hút được tế bào trứng rụng về mình và không thể rơi vào xoang bụng. Tế bào trứng nằm ở phễu không quá 20 – 30 phút.

    Phần tạo lòng trắng

    Là phần dài nhất của ống dẫn trứng. Ở thời kỳ gà mái đẻ rộ phần tạo lòng trắng dài 30 – 50cm. Niêm mạc có gấp nếp dọc, trong đó có tuyến hình ống giống cổ phễu tiết ra chất lòng trắng đặc và lòng trắng loãng. Trứng lưu lại đoạn này không quá 3 giờ.

    Cố ống dẫn trứng (eo)

    Phần hẹp của ống dẫn trứng dài 8cm. Niêm mạc nếp gấp sít. Các tuyến ở eo tiết ra chất hạt giống như keratin tạo nên lớp sợi chắc quấn lấy nhau để hình thành màng chắc.

    Tử cung (dạ con)

    Đoạn tiếp của đoạn eo dài 10 – 12cm, hình túi dày. Niêm mạc phát triển nhiều nếp nhăn xếp theo hướng ngang và xiên. Tuyến của vách tử cung tiết ra chất dịch lỏng, chất dịch này thấm qua các màng dưới vỏ trứng vào màng trắng.

    Âm đạo

    Là đoạn cuối cùng của ống dẫn trứng, sau khi hình thành thì trứng rơi vào đó. Giữa tử cung và âm đạo có phần thu hẹp, ở đó có van cơ. Âm đạo dài 7 – 12cm, niêm mạc nhẵn, không có tuyến.

    Chức năng

    Chức năng của ống dẫn trứng chủ yếu là nhận tế bào trứng rụng, hình thành nên các bộ phận và thành phần khác (lòng trắng bao quanh lòng đỏ, màng vỏ cứng của trứng..:) và di chuyển trứng từ phễu đến âm đạo. Chức năng cụ thể từng bộ phận như sau:

    Phễu có nhiệm vụ hứng tế bào trứng rụng, nhu động tạo ra lực đẩy tế bào trứng xuống phần ống dẫn.

    Lớp lòng trắng đầu tiên được hình thành ở cổ phễu. Lòng trắng nhày bao quanh lòng đỏ. Đi qua phần đầu của ống dẫn, lòng đỏ quay chậm, dịch nhày bao quanh tạo dây chằng, giữ lòng đỏ ở tâm trứng. Sát với lòng đỏ có lớp lòng trắng bao quanh.

    Đoạn tạo lòng trắng: Ở đây tiết ra chất lòng trắng đặc và loãng bổ sung vào lòng trắng đặc ở trong, còn lòng trắng loãng ở ngoài.

    Cổ ống dẫn trứng tạo ra dung dịch muối đi vào lòng trắng. Trứng nằm ở đoạn này gần 1 giờ.

    Ở đây lớp lòng trắng loãng được bổ sung và tạo màng vỏ trứng.

    Tử cung: Ở đây trứng được hình thành hoàn toàn. Khối lượng trứng tăng gấp đôi (đạt cao nhất). Lớp vỏ cứng được tạo thành bao quanh lòng trắng. Nó cấu tạo bởi các sợi colagen nhỏ đan chéo dày lên nhau như “cốt sắt, tấm bê tông”. Còn chất vô cơ – muối canxi – cacbonat canxi chiếm 99% và canxi photphat -1% được tổng hợp trong suốt thòi gian trứng hình thành ở tử cung khoảng 18 – 20 giờ.

    Bên ngoài vỏ cứng phủ một lớp màng mỏng (gọi là men trắng ngoài vỏ), chất màng nhày này tiết ra từ tế bào biểu mô dạ con (tử cung).

    Men cacbonhydraza và photphataza kiềm tham gia tích cực vào quá trình hình thành vỏ trứng. Khi gà đẻ lượng cacbonhydraza nhiều hon hẳn so với khi gà không đẻ. Người ta cho rằng trứng vỏ mềm hoặc thiếu vỏ cứng là do chất sulfanilamit ức chế men cacbonhydraza.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Buồng Trứng
  • Buồng Trứng Nằm Ở Vị Trí Nào? Cấu Tạo Và Chức Năng Ra Sao?
  • Thực Phẩm Chức Năng Sinh Lý Nam
  • Rối Loạn Chức Năng Sinh Lý Là Gì?
  • Có Nên Sử Dụng Thực Phẩm Chức Năng Tăng Cường Sinh Lý Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100