Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể
  • Chức Năng Của Gan Bất Thường Có Những Biểu Hiện Gì
  • Giải câu hỏi bài 2 trang 46 sách giáo khoa Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Trả lời câu hỏi bài 2 trang 46 sgk Sinh 10 về cấu trúc và chức năng màng sinh chất

    Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Câu 4 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Màng Sinh Chất. Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Cấu Trúc Khảm
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2).

    b) Chức năng của màng sinh chất

    Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

    – Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Làm
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Phổ Biến Hiện Nay
  • Có Bao Nhiêu Phương Pháp Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận?
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?
  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • – Cấu trúc khảm: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử protein và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử cholesterol làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    – Cấu trúc động: do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong mạng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các protein cũng có thể chuyển động nhưng chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    +Chức năng màng sinh chất:

    – Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc: lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.

    – Thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    C5:

    ATP (adenozin triphotphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    • Một phân tử ATP gồm:
      • Bazo nito adenin
      • Đường ribozo
      • 3 nhóm photphat

    Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng của ATP rất dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng

    – ATP là đồng tiền năng lượng tế bào vì:

    + ATP (ađênôzin triphôtphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    ATP là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần : bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết ~) giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

    + ATP dễ truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP.

    Vì vậy ATP được coi là đồng tiền năng lượng trong tế bào

    C6:

    – Giống nhau

    + Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực.

    + Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong).

    + Ribôxôm 70S, ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với ADN NST.

    + Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

    + Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Tế Bào Nhân Thực…
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Và Những Điều Cần Biết Năm 2022
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận,xét Nghiệm Sinh Hóa,điện Giải Đồ
  • Câu 4 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Màng Sinh Chất. Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Cấu Trúc Khảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Cholesterol Là Gì? Các Loại Cholesterol Và Vai Trò Của Cholesterol Đối
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao: Bài 32. Ôn tập phần một và phần hai. Giải bài tập Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao Trình bày cấu trúc, chức năng của màng sinh chất. Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động ? Lời giải chi tiết * Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất : – Cấu trúc : Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn chọn lọc…

    Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao: Bài 32. Ôn tập phần một và phần hai. Giải bài tập Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao

    Trình bày cấu trúc, chức năng của màng sinh chất. Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động ?

    Lời giải chi tiết

    * Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất :

    – Cấu trúc : Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn chọn lọc của tế bào. Màng sinh chất là màng khảm-lỏng được cấu tạo từ hai thành phần chính là lipit và prôtêin. Các phân tử lipit và prôtêin có thể di chuyển trong phạm vi nhất định bên trong màng.

    Tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào.

    – Chức năng : Trên màng sinh chất có nhiều loại prôtêin khác nhau, mỗi loại thực hiện một chức năng khác nhau (dẫn truyền vật chất, tiếp nhận và truyền thông tin, enzim,…).

    Thành tế bào có tác dụng bảo vệ tế bào đồng thời xác định hình dạng, kích thước tế bào, chất nền ngoại bào, giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô.

    * Dựa vào đặc tính cấu trúc phân tử của màng, người ta nói màng sinh chất có cấu trúc khám lỏng. Cấu trúc phân tử của màng gồm các prôtêin phân bố “khảm” (rải rác xen kẽ) trong khung lipit. Các phân tử prôtêin và phôtpholipit có đặc tính rất linh hoạt làm cho màng luôn luôn linh hoạt, mềm dẻo (màng có mô hình khảm lỏng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?
  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • Chức Năng Của Lá Gan Và Mức Độ Cholesterol
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Câu 1. Nêu cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào.

    Câu 2. Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Câu 3. Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn.

    Câu 4. Chất nền ngoại bào là gì? Nêu chức năng của chất nền ngoại bào.

    Trả lời:

    Câu 1. Cấu trúc khung xương tế bào: Khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ông, vi sợi và vi trung gian. Sợi trung gian là các sợi prôtêin đặc và cũng được cấu tạo từ các đơn phân.

    Chức năng: Khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có được hình dạng nhất định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và còn giúp tế bào di chuyển.

    Câu 2. Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích

    hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất

    định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho

    từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    Câu 3. Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.

    – Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xelulôzơ.

    – Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptiđôglican.

    – Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu là kitin.

    Câu 4. Cấu trúc của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật bao bên ngoài màng sinh chất.

    Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.

    -Chức năng của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào có nhiệm vụ giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Tế Bào Nhân Thực…
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ti Thể Lục Lạp,màng Sinh Chất Câu Hỏi 1347349

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Đáp án:

    – Cấu trúc và chức năng của lục lạp:

    Cấu trúc của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacôit chứa nhiều dịp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.

    Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. lục lạp chứa nhiều chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

    – Cấu trúc và chức năng màng sinh chất:

    Cấu trúc màng sinh chất:Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.

    Chức năng màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    Giải thích các bước giải:

    @Tuan

    Xin ctlhn nha Thanks

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lục Lạp Là Gì? Chức Năng Của Lục Lạp Đối Với Thực Vật
  • Vai Trò, Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Người Lãnh Đạo Trong Hệ Thống Quản Lý Xã Hội
  • 6 Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Hiện Đại
  • Phân Công Nhiệm Vụ Lãnh Đạo Ubnd
  • Nêu *gắn Gọn* Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Không Bào, Lizõôm, Màng Sinh Chất, Thành Tế Bào, Chất Nền Ngoại Bào Câu Hỏi 1288074

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Chúng Ta Cần Một Máy Bào Điện, Chức Năng, Thiết Kế Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Nó
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Là Gì?
  • Vcci Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Vcci Là Gì ?
  • Thực Phẩm Chức Năng Tiếng Anh Là Gì? Bạn Có Hiểu Đúng Về Tpcn?
  • Chức Năng Của Từ Hạn Định Trong Tiếng Anh (Determiners)
  • Đáp án: (chú ý * là từng ý nha cẩn thận khi ghi)

    *- Cấu trúc của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật bao bên ngoài màng sinh chất.

    – Chức năng của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào có nhiệm vụ giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

    *- Chức năng ko bào và tầm quan trọng của không bào tùy thuộc vào loại tế bào mà chúng có mặt, mà sự biểu hiện rõ nét hơn ở tế bào thực vật, nấm và một số sinh vật nguyên sinh hơn là ở tế bào động vật và vi khuẩn.

    -Không bào là một bào quan gắn với màng sinh chất, có mặt ở mọi tế bào thực vật, nấm và một số sinh vật nguyên sinh, động vật Không bào là những khoang đóng kín thiết yếu bên trong chứa nước với các phân tử vô cơ và hữu cơ bao gồm các enzyme tan trong dung dịch, mặc dù một số trường hợp nhất định chúng có thể chứa sỏi đã bị bao lấy. Không bào hình thành bằng sự dung hợp của nhiều túi có màng bao và kích thước thường lớn hơn những túi này.[3] Bào quan này không có hình dạng và kích thước cơ bản; cấu trúc của nó biến đổi tuân theo nhu cầu của tế bào.

    *-Cấu trúc của lizôxôm: Lizôxôm là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thuỷ phân.

    *-Chức năng của lizôxôm: Phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không có khả năng phục hồi chúng được ví như một phân xưởng tái chế “rác thải” của tế bào

    *-Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.

    – Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    *-Thành tế bào hay vách tế bào là một lớp dai, linh hoạt đôi khi khá cứng bao quanh một số tế bào. Nó nằm bên ngoài màng tế bào và tạo cấu trúc hỗ trợ bảo vệ tế bào, ngoài ra nó còn hoạt động với

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Và Không Bào Của Tế Bào Thực Vật
  • Bài 9. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) Sinh 10 Bai 9 10 Ok Doc
  • Không Bào Và Dịch Tế Bào
  • Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Đề Tài Chức Năng Tổ Chức Và Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • Protein Màng Cấu Trúc – Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein Là Gì? Tác Dụng Của Protein Và Các Thực Phẩm Giàu Protein Cho Cơ Thể
  • Huyết Tương Là Gì? Thành Phần, Chức Năng, Vai Trò Chính
  • Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Xem Xét Một Cách Hệ Thống Về Sự Dung Hợp Các Tín Hiệu Của Protein Kinase A
  •  KHÁI NIỆM

     Protein trong màng sinh chất chiếm 25 – 75%. Tùy dạng tế bào mà hàm lượng và bản chất protein có thể khác nhau và thực hiện các chức năng rất đa dạng, phong phú: hoạt tính enzyme, vận chuyển các chất qua màng…

    Tùy theo cách sắp xếp của protein trong màng mà chia làm 2 loại protein:

    + Protein xuyên màng

    + Protein rìa màng (bám ở phía ngoài của màng hoặc phía trong màng).

    Protein xuyên màng:

    – Các protein xuyên màng thường liên kết với hydratcacbon tạo nên các glicoproteit nằm ở phía ngoài màng.

    – Những protein này nằm xuyên qua chiều dày của màng và liên kết rất chặt chẽ với lớp kép lipit qua chuỗi axit béo.

    – Phần nằm trong màng là kỵ nước và liên kết với đuôi kỵ nước của lớp kép lipit.

    – Các đầu của phân tử protein thò ra phía rìa ngoài và rìa trong là ưa nước và có thể là tận cùng nhóm amine hoặc carboxyl.

    – Có loại protein xuyên màng 1 lần hoặc nhiều lần

    PROTEIN RÌA MÀNG:

    – Thường liên kết với lớp lipit kép bằng liên kết hóa trị với 1 phân tử photpholipit

    – xếp ở rìa ngoài (rìa tiếp xúc với môi trường ngoại bào), hoặc rìa trong của màng (rìa tiếp xúc với tế bào chất).

    – Các protein rìa ngoài thường liên kết với gluxit tạo nên các glycoproteit.

    – Protein rìa trong thường liên kết với các protein tế bào chất như ankyrin và qua ankyrin liên hệ với bộ xương tế bào tạo nên hệ thống neo màng và điều chỉnh hình dạng tế bào.

    1. CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN MÀNG

    2.1. Chức năng vận chuyển

    2.1.1 Khuếch tán và thẩm thấu

    2.1.2. Vận chuyển nhờ protein chuyên chở

    Hình : Các đồ tả hoạt động của các protein vận chuyển màng

    PROTEIN CHUYÊN CHỞ

    – Bơm protein (pumps):

    Các máy bơm ATP (hay đơn giản là bơm ) là các ATPase sử dụng năng lượng của quá trình thủy phân ATP để di chuyển các ion hoặc các phân tử nhỏ qua một màng chống lại gradient nồng độ hóa học hoặc điện thế gọi là vận chuyển tích cực

    Các máy bơm này duy trì nồng độ ion Ca2+và Na+ ở hầu như tất cả các tế bào động vật so với môi trường, và tạo ra độ pHthấp bên trong các tế bào động vật lysosomes, các tế bào thực vật và lumen của dạ dày.hành năng lượng.

    – Kênh protein (channels):

    Các protein kênh vận chuyển nước hoặc các loại ion cụ thể giảm nồng độ hoặc gradient điện tiềm năng, một phản ứng thuận lợi hăng hái

    Chúng tạo thành một đường dẫn protein dẫn qua màng nhờ đó nhiều phân tử nước hoặc ion di chuyển cùng một lúc, với tốc độ rất nhanh – lên đến 10 8/giây.

    – Protein mang (carriers)

    2.1.2 Cơ chế hoạt động của protein mang

    – Vận chuyển qua các protein mang không có tính chất Enzyme

    Hình thức vận chuyển: thụ động theo lối khuếch tán.

    Chất được vận chuyển: chất hữu cơ có kích thước lớn như glucose, acid amin.

    Cơ chế: chất được vận chuyển gắn vào protein mang làm cho proten mang thay đổi cấu hình và mở ra ở phía bên kia màng. Do lực liên kết giữa các chất được vận chuyển và protein mang yếu nên chuyển động nhiệt của chất được vận chuyển sẽ tách nó ra khỏi protein màng và giải phóng vào phía đối diện.

    VẬN CHUYỂN QUA  CÁC PROTEIN CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức vận chuyển: chủ động theo lối sơ cấp

    Chất được vận chuyển: Na+, K+, Ca2+, H+, Cl-

    Cơ chế: protein mang vừa đóng vai trò là chất chuyên chở để chất được vận chuyển gắn vào vừa đóng vai trò là 1 Enzyme thủy phân ATP để lấy năng lượng. Năng lượng đó sẽ làm thay đổi cấu hình của protein mang giúp chúng bơm các chất được vận chuyển qua màng.

    Tốc độ vận chuyển: Khi nồng độ chất được vận chuyển thấp, tốc độ vận chuyển tỉ lệ thuận với nồng độ chất được vận chuyển qua màng. Ở nồng độ cao, sự vận chuyển đạt mức tối đa (Vmax) (bão hòa).

    PHỐI HỢP QUA CÁC PROTEIN CÓ VÀ KHÔNG CÓ TÍNH CHẤT ENZYME

    Hình thức: vận chuyển chủ động theo lối sơ cấp.

    Chất được vận chuyển: glucose, acid amin, và các ion.

    Vận tốc vận chuyển: tương tự vận chuyển chủ động sơ cấp.

    Cơ chế: protein mang thứ nhất có tính chất Enzyme hoạt động theo cơ chế vận chuyển chủ động sơ cấp tạo ra bậc thang của nồng độ ion. Năng lượng dược giải phóng từ bậc thang cho phép protein thứ 2 không có tính chất vận chuyển ion theo bậc thang nồng độ và các chất cùng vận chuyển khác ngược bậc thang nồng độ.

    2.2 Chức năng trao đổi thông tin

     2.2.1 Tiếp nhận thông tin qua màng

    – Trên màng tế bào có protein thụ quan tiếp nhận thông tin → điều chỉnh hoạt động sống

    -Thông tin dưới dạng những tín hiệu hóa học (nội tiết-hormone; cận tiết – tế bào phát thông tin và tế bào nhận thông tin cạnh nhau; tự tiết)

    -Thụ quan là những pro xuyên màng, có đầu ngoài khớp với các phân tử tín hiệu, đầu trong hướng vào môi trường nội bào

    -Cơ chế: phântử tín hiệu + đầu ngoài thụ quan, dẫn đến biến đổi đầu trong làm hoạt động của tế bào thay đổi

    -Ý nghĩa: Thực vật tạo ra tính hướng. Động vật tiếp nhận tín hiệu điều khiển, điều hòa của thần kinh, hormone, nhận biết được chất lạ để sản sinh ra kháng thể đặc hiệu… Các tế bào đứng gần nhau có thể trao đổi thông tin, nhận ra nhau trên cơ sở đó tạo thành mô và cơ quan

    2.2.2 Các chất hòa tan trong nước

    Chất gắn (VD hormone adrenarin) liên kết với thụ quan màng đặc trưng.

    Thông tin được truyền qua chất trung gian là protein G khu trú trong màng kèm với thụ quan (có tên gọi là G bởi vì protein này được hoạt hóa bởi GTP – guanozintriphotphat).

    Hoạt động thu nhận thông tin và truyền thông tin nhờ các thụ quan màng được tế bào điều chỉnh để thích nghi với trạng thái của tế bào cũng như với thay đổi của môi trường.

    2.2.3 Các chất hòa tan trong lipid

    Các chất mang thông tin là các chất hòa tan trong lipid (hormone steroid, vitamin D, retinoid…) sẽ được vận chuyển qua màng vào tế bào chất. Ở đây chúng sẽ liên kết với các thụ quan nội bào tạo thành phức hệ hormone – thụ quan nội bào.

    Phức hệ này sẽ đi vào nhân tế bào và có tác động hoạt hóa các gen.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Chức Năng Của 23…
  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • Tổng Quan Về Di Truyền Học
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Màng Nguyên Sinh – Cấu Trúc Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Thống Gan Mật Và Những Yếu Tố Gây Bệnh Về Gan Mật
  • Tổng Quan Về Chức Năng Mật
  • Tầm Quan Trọng Và Vai Trò Của Lá Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Của Các Chất Tăng Cường Chức Năng Gan Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Gan Tụy Và Hội Chứng Chết Sớm (Ems) Ở Tôm, Phác Đồ Điều Trị Bệnh .
    • Màng nguyên sinh (cytoplasmic membrane)

    Vị trí: màng ngụyên sinh bao quanh chất nguyên sinh và nằm trong vách tế bào vi khuẩn.

    Cấu trúc: là một lớp màng mỏng, tinh vi và chun giãn. Màng nguyêtt sinh chít của vi khuẩn bao gồm 60% protein, 40% lipid mà đa phần là phosphoìipiđ.

    Dưới kính hiển vi điện tử, màng nguyên sinh của tế bào có và không có màng nhân đều giông nhau. Chúng gồm hai lớp tối (2 lớp phospho) bị tách biệt giữa một lớp sáng (lớp lipid), sự giông nhau này dẫn tới khái nịệm đơn vị màng. Tất cả các màng như thế này hoàn toàn giông nhau về cấu trúc phân tử. Nhiều thuộc tính của màng này phụ thuộc vào sự tồn tại và cấu trúc của phospholipid. Các phân tử phospholipid này cổ cực 1 một đầu (đầu chứa phospho) và không cực 1 đầu còn lại cửa phân tử. Nó chứa nhân carborí và hydro. Đầu Cíó mang điện tích ố phía mặt ngoài và trong của màng, còn đầu không mang điện tích nằm giữa. Dung dịch nước tồn tại ỏ cả 2 mặt của màng sinh chất. Trong thực tế các màng này đóng nhiều vai trò sinh lý khác nhau. Ngoài các lớp cơ bản này ra còn cố một sô’ phân tử protein tồn tại bên trong màng, nằm giữa hai lốp phospholipid, nhờ vậy mà màng nguyên sinh chất thực hiện được các chức năng khác nhau.

    • Chức năng của màng nguyên sinh:

    Màng nguyên sinh thực hiện một sô’ chức năng quyết định sự tồn tại của tế bào vi khuẩn:

    I Màng nguyên sinh chất là cd quan hấp thụ và đào thải chọn lọc các chất, nhò 2 cơ chế khuếch tán bị động và vận chuyển chủ động. Với cơ chế bị động, các chất được hấp thu và đào thải nhờ áp lực thẩm thấu. Chỉ những chất cố phân tử lượng bé hơn vài trăm dalton và có thể hòa tan tròng nước mối có’ thể vận chuyển qua màng. Nhưng thường áp lực thẩm thẩu trong tế bào vi khuẩn- lón hơn bên ngoài nhiều lần (có những chất lớn hơn khoảng 1000 lần). Do vậy, cách khuếch tán bị động không thể thực hiện được mà phải nhò tới cách vận chuyển chủ động. Phương pháp này cần tới enzym và năng lượng. Đó là các permease đặc hiệu vối từng chất hoặc nhóm chất và ATP.

    Màng nguyên sinh chất là nơi tổng hợp các enzym ngoại bào. Những chất có phân tử lớn không thể vận chuyển qua màng được. Để tiêu hóa được các chất loại này, vi khuẩn dùng hệ thống enzym thủy phận. Biến các protein thành các aciđ amin, biến các polysaccharid thành các đưòng đơn. Các enzym thủy phân năy được tổng hợp ở màng nguỵên sinh chất và tồn tại trên màng nguyên sinh bêạ trong vách tế bào. Chúng là những enzym ngoại bào.

    Màng sinh chất cũng là nơi tổng hợp các thành phần của vách tế bào.

    Màng sinh chất cũng là nơi tồn tại của hệ thống enzym hô hấp tế bào, nơi thực hiện các quá trình năng lượng chủ yếu của tế bào thay cho chức năng của ty lạp thể.

    Màng sinh chất tham gia vào quá trình phân bào nhò các mạc thế (mesosome). Mạc thể là phần cuộn vào chất nguyên sinh của màng sinh chất, thường gặp ỏ vi khuẩn Gram (+), Khi tế bào phân chia, mạc thể tiến sâu vào chất tế bào, chia tế bào làm 2 phần. Mạc thể cũng là nơi nhiễm sắc thể gắn  Người ta còn cho rằng do sự cuộn vào của mạc thể mà làm thay đổi điện tích bể mặt của mồng nguyên sinh chất, nhờ vậy có thê tập trung được cấc chát dinh dưỡng.

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Kiến Thức Yhct Tại Hà Tĩnh
  • Suy Thận Là Bệnh Gì?
  • Thuốc Bổ Thận Vitatree Kidney Tonic Bổ Thận Nam, Hộp 100 Viên
  • Chức Năng Của Thận Và Các Phương Pháp Bảo Vệ Thận
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Thô / Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Chất Và Mạng Lưới Nội Chất
  • Lò Vi Sóng Electrolux Tại Siêu Thị Điện Máy Nguyễn Kim
  • Lò Vi Sóng Electrolux, Bảng Giá 12/2020
  • Lò Vi Sóng Electrolux Không Nóng? Nguyên Nhân Dẫn Đến Sự Cố Lỗi
  • Nút Chức Năng Và Ký Hiệu Trên Lò Vi Sóng
  • các mạng lưới nội chất rugose Nó là một cơ quan được tìm thấy trong các tế bào của sinh vật nhân chuẩn. Nó bao gồm một mạng lưới liên kết của các bao tải hoặc ống phẳng được gói gọn trong hình dạng của các túi nhỏ phình ra và phẳng. Các màng này liên tục và gắn vào bề mặt lõi ngoài của các tế bào.

    Mạng lưới nội chất có thể được tìm thấy trong tất cả các tế bào nhân chuẩn, ngoại trừ tế bào hồng cầu và tế bào tinh trùng. Cần lưu ý rằng các tế bào nhân chuẩn là những tế bào có tế bào chất chứa trong màng và có nhân xác định. Những tế bào này tạo thành các mô của tất cả các loài động vật và nhiều loại thực vật.

    Có hai loại lưới nội chất, thô và mịn. Mạng lưới thô được bao quanh bởi các bào quan khác gọi là ribosome, chịu trách nhiệm tổng hợp protein.

    Loại mạng lưới này đặc biệt nổi bật trong một số loại tế bào, chẳng hạn như tế bào gan, nơi tổng hợp protein xảy ra tích cực. (BSCB, 2022)

    Mạng lưới nội chất thô có nhiều chức năng trong tế bào. Các chức năng này bao gồm chuyển đổi và vận chuyển protein. Đặc biệt, nó chịu trách nhiệm mang các protein này đến bộ máy Golgi. Có một số protein khác, chẳng hạn như glycoprotein di chuyển qua màng lưới.

    Mạng lưới thô này cũng chịu trách nhiệm đánh dấu các protein mà nó vận chuyển bằng tín hiệu tuần tự được chứng thực bên trong lòng. Các protein khác được hướng ra bên ngoài của mạng lưới, do đó chúng có thể được đóng gói trong các túi và trục xuất khỏi tế bào bằng các tế bào..

    Tóm lại, mạng lưới nội chất thô có thể được xem là hệ thống vận chuyển được sử dụng bởi các tế bào nhân chuẩn để huy động các protein có trong chúng tại thời điểm chúng cần được di chuyển. Giúp tổng hợp, gấp và kiểm soát chất lượng của bạn.

    Một tế bào có thể được định nghĩa là một tập hợp các màng. Theo cách này, mạng lưới nội chất cung cấp 50% màng tìm thấy trong các tế bào của động vật. Tuy nhiên, nó cũng có sự hiện diện trong các tế bào của thực vật và rất cần thiết cho việc sản xuất lipit (chất béo) và protein.

    Đặc điểm của mạng lưới nội chất thô

    Có hai loại lưới nội chất cơ bản, mịn và thô. Cả hai đều là màng thực hiện các chức năng rất giống nhau, tuy nhiên, mạng lưới thô có hình dạng khác nhau nhờ bề mặt của nó được làm nổi bật và gần với nhân của tế bào và bộ máy Golgi..

    Theo cách này, mặt kẻ ô thô có sự xuất hiện của các đĩa nhỏ phình ra, trong khi mặt phẳng nhẵn trông giống như một màng hình ống không có dải. Điều mang lại sự xuất hiện cho mạng lưới thô là các ribosome được gắn dọc theo màng của nó (Studios, 2022).

    Mạng lưới nội chất thô là một cơ quan có mặt trong tất cả các tế bào nhân chuẩn và có nhiệm vụ chính là xử lý protein và di chuyển chúng từ nhân đến các ribosome dọc theo bề mặt của nó.

    Trong khi các ribosome phải xây dựng chuỗi axit amin, mạng lưới chịu trách nhiệm di chuyển chuỗi này vào không gian bể chứa và bộ máy Golgi, nơi các protein phức tạp nhất có thể bị chấm dứt..

    Cả tế bào của động vật và thực vật đều có sự hiện diện của cả hai loại lưới nội chất. Tuy nhiên, hai loại này vẫn tách biệt tùy thuộc vào cơ quan nơi đặt tế bào.

    Vì, các tế bào có chức năng chính là tổng hợp và sản xuất protein sẽ có một mặt lưới thô lớn hơn, trong khi các tế bào chịu trách nhiệm sản xuất chất béo và hormone, sẽ có nồng độ lưới mịn cao hơn.

    Người ta tin rằng một khi các protein được xử lý bởi mạng lưới, chúng sẽ chuyển đến bộ máy Golgi trong các túi hình bong bóng nhỏ.

    Tuy nhiên, một số nhà khoa học cho rằng mạng lưới, màng của nhân tế bào và bộ máy Golgi nằm rất gần đến nỗi các túi này thậm chí không tồn tại và các chất chỉ đơn giản được lọc từ nơi này sang nơi khác bên trong phức tạp này.

    Khi các protein đi qua bộ máy Golgi, chúng được vận chuyển bởi mạng lưới đến tế bào chất để được sử dụng bên trong tế bào.

    Chức năng

    Mạng lưới nội chất thô là một cơ quan mở rộng bao gồm các túi phẳng, phồng và kín nằm cạnh màng nhân.

    Loại mạng lưới này được gọi là “thô” vì nó có kết cấu sáo ở bề mặt ngoài của nó, tiếp xúc với cytosol và ribosome..

    Các ribosome được tìm thấy bên cạnh mạng lưới nội chất thô được gọi là các ribosome được gắn vào màng và được gắn chắc chắn vào phía tế bào của mạng lưới. Khoảng 13 triệu ribosome có trong mạng lưới nội chất thô của bất kỳ tế bào gan nào.

    Nói chung, loại mạng lưới này phân bố đều vào bên trong của bất kỳ tế bào nào, tuy nhiên, nó có thể được nhìn thấy ở nồng độ cao hơn gần nhân và bộ máy Golgi của bất kỳ tế bào nhân chuẩn nào. (SoftSchools.com, 2022)

    Ribosome

    Các ribosome được tìm thấy trong mạng lưới nội chất thô có chức năng tạo ra nhiều protein. Quá trình này được gọi là dịch mã và diễn ra chủ yếu trong các tế bào của tuyến tụy và đường tiêu hóa, nơi phải chuẩn bị một khối lượng lớn protein và enzyme.

    Mạng lưới nội chất thô hoạt động kết hợp với các ribosome gắn vào màng để lấy polypeptide và axit amin từ cytosol và tiếp tục quá trình sản xuất protein. Trong quá trình này, mặt kẻ ô có trách nhiệm đưa ra một “nhãn” cho mỗi protein trong giai đoạn đầu hình thành giống nhau.

    Các protein được sản xuất bởi màng sinh chất, bộ máy Golgi, các túi tiết, lysosome, endosome và mạng lưới nội chất. Một số protein được lắng đọng trong lòng hoặc không gian trống bên trong mạng lưới, trong khi một số khác được xử lý trong cùng.

    Trong lòng, các protein được trộn với các nhóm đường để tạo thành glycoprotein. Một số cũng có thể được trộn lẫn với các nhóm kim loại trong quá trình chúng đi qua mạng lưới nội chất, tạo ra chuỗi polypeptide liên kết để tạo ra hemoglobin.

    Protein gấp

    Trong lòng của mạng lưới nội chất thô, các protein được gấp lại để tạo thành các đơn vị sinh hóa của kiến ​​trúc phức tạp, được mã hóa để tạo ra các cấu trúc phức tạp hơn.

    Kiểm soát chất lượng protein

    Trong lòng, một quá trình kiểm soát chất lượng protein toàn diện cũng diễn ra. Mỗi người trong số họ được kiểm tra các lỗi có thể xảy ra.

    Trong trường hợp tìm thấy một protein bị sai lệch, lum sẽ từ chối nó và sẽ không để nó tiếp tục trong quá trình hình thành các cấu trúc phức tạp hơn.

    Các protein loại bỏ được lưu trữ trong lòng hoặc được tái chế và cuối cùng được phân hủy lại thành các axit amin. Ví dụ, khí phế thũng phổi loại A được tạo ra khi kiểm soát chất lượng diễn ra trong lòng của mạng lưới nội chất thô liên tục loại bỏ các protein không được gấp lại chính xác..

    Protein bị sai lệch sẽ dẫn đến một thông điệp di truyền bị thay đổi sẽ không thể đọc được trong lòng.

    Kiểm soát chất lượng và xơ nang

    Có một loại xơ nang được tạo ra khi thiếu axit amin (phenylamine) ở một vị trí cụ thể trong quy trình sản xuất protein.

    Những protein này có thể hoạt động tốt mà không cần axit amin, tuy nhiên, lum phát hiện ra rằng có lỗi trong protein đó và từ chối nó, ngăn không cho nó tiến triển trong quá trình đào tạo.

    Trong trường hợp này, bệnh nhân bị xơ nang mất hoàn toàn khả năng xây dựng các protein phức tạp hơn, vì lum không vượt qua các protein có chất lượng kém (Benedetti, Bánhegyi, & Burchell, 2005).

    Từ tâm ngắm đến bộ máy Golgi

    Trong hầu hết các trường hợp, các protein được chuyển đến bộ máy Golgi để được “chấm dứt”. Ở nơi này, chúng được vận chuyển đến các túi hoặc có thể chúng nằm giữa bề mặt của mạng lưới nội chất và bộ máy Golgi. Sau khi hoàn thành, chúng được gửi đến các vị trí cụ thể trong cơ thể (Rogers, 2014).

    Cấu trúc

    Về mặt cấu trúc, mạng lưới nội chất thô là một mạng lưới màng có thể được tìm thấy ở bất cứ đâu trong tế bào và kết nối trực tiếp với nhân..

    Các màng hơi khác nhau từ tế bào này sang tế bào khác, vì chức năng của tế bào quyết định kích thước và cấu trúc của mặt lưới cần.

    Ví dụ, một số tế bào như prokaryote, tinh trùng hoặc hồng cầu không có bất kỳ loại lưới nội chất nào.

    Các tế bào tổng hợp và giải phóng một nồng độ protein cao hơn và mặt khác, cần phải có một mạng lưới nội chất lớn hơn.

    Điều này được thấy rõ trong các tế bào của tuyến tụy và gan, nơi các tế bào có một mạng lưới nội chất thô lớn để tổng hợp các protein (Inc., 2002).

    Tài liệu tham khảo

    1. Benedetti, A., Bánhegyi, G., & Burchell, A. (2005). Mạng lưới nội chất: Một khoang trao đổi chất. Siena: Ấn bản iOS.
    2. (Ngày 19 tháng 11 năm 2022). Hiệp hội Sinh học Tế bào Anh. Lấy từ Mạng lưới nội chất (Rough và Smooth): bscb.org.
    3. , T. G. (2002). Mạng lưới nội chất. Lấy từ Mạng lưới nội chất: bách khoa toàn thư.
    4. Rogers, K. (ngày 12 tháng 12 năm 2014). Bách khoa toàn thư Britannica. Lấy từ mạng lưới nội chất (ER): global.britannica.com.
    5. com. (2017). chúng tôi Lấy từ Chức năng của Mạng lưới nội chất: softschools.com.
    6. Phim trường, A. R. (2017). Sinh học cho trẻ em. Lấy từ Mạng lưới nội chất – Gói lại: biology4kids.com.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lưới Nội Chất, Tế Bào Chất
  • Lưới Nội Chất Là? Mạng Lưới Nội Chất Hạt Có Chức Năng Gì?
  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 Có Đáp Án.
  • Câu 1. Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lục Lạp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100