Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Câu 4 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Màng Sinh Chất. Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Cấu Trúc Khảm
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2).

    b) Chức năng của màng sinh chất

    Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

    – Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Làm
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Phổ Biến Hiện Nay
  • Có Bao Nhiêu Phương Pháp Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận?
  • Ở Xương Dài, Màng Xương Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Học Lớp 8 Bài: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Mô Là Gì? So Sánh Mô Biểu Bì Và Mô Liên Kết
  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm Theo Byt
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim giống nhau ở đặc điểm nào?
    • Ở xương dài, màng xương có chức năng gì?
    • Sự khác biệt trong hình thái, cấu tạo của bộ xương người và bộ xương thú chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?&nb
    • Trong bàn tay người, ngón tay nào có khả năng cử động linh hoạt nhất?
    • Đặc điểm không có ở hồng cầu người là gì?
    • Hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi?
    • Huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
    • Trong hệ thống hàng rào” phòng chống bệnh tật của con người, nếu vi khuẩn, virut thoát khỏi sự thực bào thì ngay sau
    • Trong cơ thể người, loại tế bào nào sau đây có khả năng tiết kháng thể?
    • Tế bào limphô T có khả năng tiết ra chất gì giúp cơ thể đề kháng?
    • Ở ngưởi có mấy nhóm máu?
    • Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào sau đây mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
    • Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu?
    • Ở người, loại mạch nào dẫn máu trở về tim?
    • Mao mạch có đặc điểm gì đặc biệt để tăng hiệu quả trao đổi chất với tế bào?
    • Ở người bình thường trưởng thành trung bình 1 phút tim đập bao nhiêu nhịp
    • Ở người bình thường, thời gian tâm nhĩ hoạt động trong mỗi chu kì tim là bao lâu?
    • Ở người bình thường, trung bình mỗi chu kì thì tim nghỉ ngơi hoàn toàn khoảng bao lâu?
    • Ở người bình thường, thời gian tâm thất nghỉ trong mỗi chu kì tim là trong bao lâu?
    • Bệnh xơ vữa động mạch do loại lipit nào gây ra?
    • Con người là một trong những đại diện của
    • Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây?
    • Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú?
    • Tế bào là gì? Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
    • Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào? Bộ xương có chức năng gì?
    • Sự to ra và dài ra của xương là do đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Đa U Tủy Xương Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Nêu Chức Năng Của Tủy Sống
  • Thế Nào Là Tủy Sống? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Chức Năng Của Tủy Sống
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể
  • Chức Năng Của Gan Bất Thường Có Những Biểu Hiện Gì
  • Giải câu hỏi bài 2 trang 46 sách giáo khoa Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

    Trả lời câu hỏi bài 2 trang 46 sgk Sinh 10 về cấu trúc và chức năng màng sinh chất

    Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.

    Chức năng của màng sinh chất:

    + Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Vai Trò Của Gan Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể
  • Chức Năng Của Gan Bất Thường Có Những Biểu Hiện Gì
  • Chức Năng Của Gan Là Gì? Hiểu Rõ Để Sống Đúng, Giúp Gan Khỏe Mạnh
  • Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2). 

    Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

    b) Chức năng của màng sinh chất

    Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây :

    – Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.

    – Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.

    – Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác). 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Thận Nằm Ở Đâu? Chức Năng, Vị Trí, Vai Trò Của Thận
  • Chức Năng Của Thận Mà Nhiều Người Còn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Thận Trên Cơ Thể Người Là Gì?
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Đặc Điểm Và Cấu Tạo Của Thận
  • Câu 4 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Màng Sinh Chất. Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Cấu Trúc Khảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Cholesterol Là Gì? Các Loại Cholesterol Và Vai Trò Của Cholesterol Đối
  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao: Bài 32. Ôn tập phần một và phần hai. Giải bài tập Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao Trình bày cấu trúc, chức năng của màng sinh chất. Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động ? Lời giải chi tiết * Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất : – Cấu trúc : Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn chọn lọc…

    Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao: Bài 32. Ôn tập phần một và phần hai. Giải bài tập Câu 4 trang 110 SGK Sinh học 10 Nâng cao

    Trình bày cấu trúc, chức năng của màng sinh chất. Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động ?

    Lời giải chi tiết

    * Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất :

    – Cấu trúc : Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn chọn lọc của tế bào. Màng sinh chất là màng khảm-lỏng được cấu tạo từ hai thành phần chính là lipit và prôtêin. Các phân tử lipit và prôtêin có thể di chuyển trong phạm vi nhất định bên trong màng.

    Tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào.

    – Chức năng : Trên màng sinh chất có nhiều loại prôtêin khác nhau, mỗi loại thực hiện một chức năng khác nhau (dẫn truyền vật chất, tiếp nhận và truyền thông tin, enzim,…).

    Thành tế bào có tác dụng bảo vệ tế bào đồng thời xác định hình dạng, kích thước tế bào, chất nền ngoại bào, giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô.

    * Dựa vào đặc tính cấu trúc phân tử của màng, người ta nói màng sinh chất có cấu trúc khám lỏng. Cấu trúc phân tử của màng gồm các prôtêin phân bố “khảm” (rải rác xen kẽ) trong khung lipit. Các phân tử prôtêin và phôtpholipit có đặc tính rất linh hoạt làm cho màng luôn luôn linh hoạt, mềm dẻo (màng có mô hình khảm lỏng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23 Trang 46 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 10
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Cấu Trúc Và Chức Năng Màng Sinh Chất
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Vai Trò Của Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • Chức Năng Của Lá Gan Và Mức Độ Cholesterol
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Hình Chức Năng Gan
  • Giải Phẫu Gan Đường Mật Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Cholesterol là một thành phần của lipid máu, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các hoạt động của cơ thể. Cholesterol là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động của tế bào sợi thần kinh, cũng như trong việc sản xuất một số loại hormone, giúp cơ thể hoạt động bình thường và khỏe mạnh.

    Cholesterol được hình thành từ 2 nguồn là từ trong cơ thể tổng hợp hoặc từ thức ăn. Khoảng 75% cholesterol trong máu được sản xuất ở gan và các cơ quan khác trong cơ thể, phần còn lại là từ thức ăn. Các loại thực phẩm có chứa cholesterol đều là các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật như thịt, sữa, lòng đỏ trứng, phù tạng động vật.

    2. Phân loại cholesterol

    Cholesterol có 2 loại chính: LDL – Cholesterol “xấu” và HDL- Cholesterol “tốt’.

    Ngoài ra còn có Lp(a) Cholesterol, một biến thể của LDL – Cholesterol.

    2.1 LDL – Cholesterol (loại xấu)

    LDL – cholesterol đóng vai trò vận chuyển hầu hết cholesterol trong cơ thể. Nếu hàm lượng cholesterol này tăng nhiều trong máu thì có nguy cơ xuất hiện hiện tượng lắng đọng mỡ ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và phổi) gây xơ vữa động mạch, chính vì vậy LDL – cholesterol được gọi là cholesterol “xấu”. Các mảng xơ vữa này dần dần có thể gây hẹp hay tắc mạch máu, thậm chí có thể vỡ mạch máu đột ngột, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

    Hàm lượng LDL – cholesterol tăng có thể phụ thuộc vào các yếu tố gia đình, chế độ ăn uống, các thói quen có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, không tập thể dục thường xuyên hoặc người mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường.

    2.2 HDL – Cholesterol (loại tốt)

    HDL – Cholesterol chiếm khoảng 25 – 30% hàm lượng cholesterol có trong máu. HDL – Cholesterol đóng vai trò vận chuyển cholesterol từ máu đi về gan, đồng thời cũng đưa cholesterol ra khỏi các mảng xơ vữa động mạch, hạn chế gây ra các biến chứng tim mạch nguy hiểm, vì vậy được gọi là cholesterol “tốt”.

    2.3 Lp(a) Cholesterol

    Lp(a) Cholesterol là một biến thể của LDL – Cholesterol. Hàm lượng Lp(a) Cholesterol trong máu tăng có thể dẫn đến các nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa động mạch.

    3. Đánh giá chỉ số cholesterol trong máu

    Việc gia tăng nồng độ cholesterol trong máu hầu như không có triệu chứng rõ rệt, chỉ được phát hiện thông qua xét nghiệm lipid máu trong cơ thể định kỳ.

    Thông qua xét nghiệm các thành phần lipid máu, bạn có thể biết được hàm lượng cholesterol hiện có trong cơ thể mình, từ đó có những điều chỉnh về khẩu phần ăn cũng như chế độ sinh hoạt để đạt mức cholesterol lý tưởng. Trong trường hợp việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt không có tác dụng, bạn nên đi khám bác sĩ để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc điều chỉnh lượng cholesterol trong máu.

    Hiện nay Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện đang triển khai các gói dịch vụ Sàng lọc tim mạch, trong đó có xét nghiệm các chỉ số Cholesterol trong máu cho phép đánh giá chính xác nồng độ cholesterol, từ đó giúp bạn điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt, làm việc cho phù hợp và có thể được chỉ định điều trị nếu cần thiết.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Trình Bày Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?
  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • – Cấu trúc khảm: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử protein và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử cholesterol làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

    – Cấu trúc động: do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong mạng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các protein cũng có thể chuyển động nhưng chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

    +Chức năng màng sinh chất:

    – Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc: lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.

    – Thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

    – Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

    C5:

    ATP (adenozin triphotphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    • Một phân tử ATP gồm:
      • Bazo nito adenin
      • Đường ribozo
      • 3 nhóm photphat

    Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng của ATP rất dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng

    – ATP là đồng tiền năng lượng tế bào vì:

    + ATP (ađênôzin triphôtphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.

    ATP là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần : bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết ~) giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

    + ATP dễ truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP.

    Vì vậy ATP được coi là đồng tiền năng lượng trong tế bào

    C6:

    – Giống nhau

    + Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực.

    + Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong).

    + Ribôxôm 70S, ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với ADN NST.

    + Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

    + Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Màng Sinh Chất (Màng Tế Bào): Tế Bào Nhân Thực…
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Thận
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Và Những Điều Cần Biết Năm 2022
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận,xét Nghiệm Sinh Hóa,điện Giải Đồ
  • Tại Sao Nói Màng Sinh Chất Có Tính Bán Thấm?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Phí Vá Màng Trinh Hết Bao Nhiêu Tiền? * Chao Bacsi
  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 8
  • Đánh Giá Agrou: Uốn Lưỡi Bảy Lần Bởi Họa Từ Miệng Mà Ra
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Giới sinh vật nào bao gồm các sinh vật nhân sơ?
    • Đâu là những nguyên tố đa lượng chính, chiếm khối lượng lớn trong tế bào?
    • Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố ……. khối lượng cơ thể:
    • Đường đôi saccarôzơ được tạo thành từ 2 loại đường đơn nào?
    • Những vitamin nào sau đây có bản chất là lipit?
    • Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN dài bao nhiêu?
    • Một phân tử ADN có 3200 nucleotit, hỏi phân tử ADN đó có bao nhiêu vòng xoắn?
    • Một phân tử ADN có 4800nu, sao mã tạo ra phân tử mARN có bao nhiêu nu?
    • Một phân tử mARN có 1200 nucleotit làm khuôn tổng hợp phân tử Protein có bao nhiêu axit amin?
    • Bào quan nào trong tế bào nhân sơ và cả tế bào nhân thực đều không có màng bao bọc?
    • Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có nhiều ti thể nhất?
    • Cấu trúc nào của màng sinh chất được xem như bộ mặt của tế bào?
    • Nước sẽ đi từ đâu đến đâu khi chúng ta cho một tế bào vào môi trường ưu trương?
    • Phương thức một tế bào động vật đưa một chất rắn hay vật có kích thước lớn vào trong tế bào bằng cách biến đổi màng sinh chất thì gọi là:
    • Đâu là những loại đường đa?
    • Mỡ được cấu tạo bởi ………. và 3 axit béo.
    • ….(x)… của tế bào nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp …(y)…và chỉ chứa một phân tử …(z)… (x), (y), (z) lần lượt là:
    • Điều nào sau đây không đúng khi nói về nhân tế bào?
    • Tại sao nói màng sinh chất có tính bán thấm?
    • Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?
    • Thành phần cơ bản cấu tạo nên enzim là:
    • Quan sát hình bên, hãy cho biết đây là quá trình gì?
    • Bào quan nào đảm nhiệm chức năng sản xuất năng lượng ATP?
    • Cho sơ đồ tóm tắt cơ chế hoạt động của enzim saccaraza như sau:(1), (2), (3) trong sơ đồ trên lần lượt là:
    • Bộ gen của người và tinh tinh giống nhau trên 98%. Chúng có đặc tính sinh sản, nhóm máu giống nhau.
    • Tính đa dạng của prôtêin được quy định bởi:
    • Khi nói về giới thực vật có những nhận định sau: Giới thực vật gồm những sinh vật đơn bào, đa bào.
    • Lưới nội chất trơn là nơi:
    • Kết thúc giai đoạn đường phân, phân tử axit piruvic được ôxi hoá để tạo thành chất (A).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tế Bào Sinh Vật Nhân Thực(Tiếp)
  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Trưởng Phòng Kế Hoạch: Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm
  • Kế Hoạch Là Gì? Vai Trò Của Kế Hoạch Như Thế Nào Trong Doanh Nghiệp
  • Mục Tiêu Và Chức Năng Của Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Kiểm Soát Sản Xuất
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại? Xét Nghiệm Cholesterol Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cholesterol Thấp Có Ảnh Hưởng Gì?
  • Cholesterol Là Gì ? Có Những Loại Cholesterol Nào Và Cách Điều Trị Cholesterol Cao
  • 13 Thực Phẩm Giảm Cholesterol Nên Thêm Vào Chế Độ Ăn Uống Của Bạn
  • Tips: 9 Cách Giúp Bạn Giảm Lượng Cholesterol Trong Cơ Thể Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Thực Phẩm Chức Năng Giảm Mỡ Máu Của Úc
  • Chúng ta thường hay nghe đến cholesterol nhưng liệu chúng ta đã thực sự hiểu cholesterol là gì, có mấy loại, xét nghiệm cholesterol là gì chưa?

    Cholesterol là gì? Có chức năng gì?

    Cholesterol đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe con người, có mặt tại hầu hết các bộ phận của cơ thể, giúp cơ thể phát triển và hoạt động bình thường. Vậy cholesterol là gì?

    Cholesterol là gì?

    Cholesterol là chất béo, không tan trong nước, được vận chuyển trong máu nhờ các protein được sản xuất từ gan. Cholesterol đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các hoạt động của cơ thể, là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động của tế bào sợi thần kinh, cũng như trong việc sản xuất một số loại hormone, giúp cơ thể hoạt động bình thường và khỏe mạnh.

    Tuy nhiên, nếu lượng cholesterol trong máu quá cao (tăng lipid máu) có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Bản thân cholesterol cao không gây ra triệu chứng rõ ràng, nhưng nó làm tăng nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên thông qua biến chứng xơ vữa động mạch do tích tụ quá nhiều cholesterol ở thành động mạch.

    Cholesterol có trong thực phẩm nào?

    Cholesterol đến từ hai nguồn là từ gan và từ các thực phẩm giàu cholesterol. Các thực phẩm giàu cholesterol thường là các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, ví dụ như thịt đỏ, thịt gia cầm và các sản phẩm từ sữa nguyên béo… Những thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa cũng có tác dụng làm cho gan tạo ra nhiều cholesterol hơn so với mức cần thiết. Đối với một số người, việc sản xuất thêm này sẽ làm tăng mức cholesterol trong máu lên cao, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Một số loại dầu nhiệt đới – như dầu cọ, dầu hạt cọ và dầu dừa – cũng có thể kích hoạt gan tạo ra nhiều cholesterol hơn.

    Có mấy loại cholesterol?

    Cholesterol được vận chuyển trong máu bởi các protein và khi cả hai kết hợp chúng được gọi là lipoprotein. Lipoprotein có hai loại chính: LDL cholesterol và HDL cholesterol.

    LDL cholesterol (cholesterol xấu)

    LDL mang cholesterol từ gan đến các tế bào cần nó. Nếu có quá nhiều cholesterol cho các tế bào sử dụng, nó có thể tích tụ trong thành động mạch, dẫn đến xơ vữa động mạch. Các mảng xơ vữa này dần dần có thể gây hẹp hay tắc mạch máu, thậm chí có thể làm vỡ mạch máu đột ngột, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não. Vì lý do này, LDL cholesterol được gọi là “cholesterol xấu”.

    Hàm lượng LDL cholesterol cao hay thấp có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, chế độ ăn uống, các thói quen có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, không tập thể dục thường xuyên hoặc người mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường.

    Ngoài ra, còn có một biến thể khác của LDL cholesterol là Lp(a) cholesterol. Hàm lượng Lp(a) cholesterol trong máu tăng cũng có thể dẫn đến các nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa động mạch, gây ra các bệnh lý tương tự với LDL cholesterol gây ra.

    HDL cholesterol (cholesterol tốt)

    HDL cholesterol chiếm khoảng 25 – 30% hàm lượng cholesterol trong máu. Nó đóng vai trò vận chuyển cholesterol ra khỏi tế bào và trở lại gan – nơi nó bị phân hủy và thoát ra khỏi cơ thể dưới dạng chất thải – đồng thời cũng đưa cholesterol ra khỏi các mảng xơ vữa động mạch, hạn chế gây ra các biến chứng tim mạch nguy hiểm. Vì lý do này, nó được gọi là “cholesterol tốt”. Nhưng HDL cholesterol không loại bỏ hoàn toàn LDL cholesterol mà chỉ mang đi 1/3 đến 1/4 lượng cholesterol trong máu.

    Bên cạnh những chỉ số về LDL, HDL thì cholesterol toàn phần hay cholesterol total cũng là một chỉ số được nhiều người quan tâm. Đây là chỉ số cholesterol được xác định dựa vào 3 thành phần khác nhau, bao gồm cholesterol tốt (HDL), cholesterol xấu (LDL) và triglyceride. Để đảm bảo sự cân bằng cho chỉ số toàn phần, các chỉ số nhỏ sẽ có những mức giới hạn nhất định. Chẳng hạn, giới hạn của chỉ số HDL sẽ là lớn hơn 1,3 mmol/L, giới hạn chỉ số LDL nhỏ hơn 3,3 mmol/L và giới hạn chỉ số triglyceride là nhỏ hơn 2,2 mmol/L. Chỉ cần một trong các chỉ số này vượt giới hạn sẽ lập tức đẩy chỉ số cholesterol toàn phần tăng lên.

    Việc gia tăng nồng độ cholesterol trong máu hầu như không có triệu chứng rõ rệt, vậy làm thế nào để chúng ta có thể biết được mình có bị tăng cholesterol máu hay không? Câu trả lời đó là chúng ta phải thường xuyên làm các xét nghiệm lipid máu trong cơ thể.

    Xét nghiệm cholesterol như thế nào?

    Người trưởng thành khỏe mạnh, không có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim khác nên xét nghiệm cholesterol máu thông qua xét nghiệm mỡ máu lúc đói mỗi 4 đến 6 năm một lần. Nếu kết quả bất thường, bạn sẽ được xét nghiệm thường xuyên hơn, với bệnh án đầy đủ.

    Bác sĩ cũng có thể khuyên bạn nên kiểm tra mức cholesterol trong máu nếu bạn có các yếu tố tăng nguy cơ rối loạn mỡ máu ở người trưởng thành, bao gồm:

    • Thừa cân hoặc béo phì.
    • Tuổi cao (nam từ 45 tuổi trở lên hoặc nữ từ 50 – 55 tuổi trở lên).
    • Tăng huyết áp (huyết áp từ 140/90mmHg trở lên).
    • Đã được chẩn đoán mắc bệnh tim mạch vành, đột quỵ hoặc tai biến mạch não thoáng qua (TIA) hoặc bệnh động mạch ngoại biên (PAD).
    • Đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường.
    • Tình trạng thận, tuyến giáp hoạt động kém hoặc tuyến tụy bị viêm (viêm tụy). Những điều kiện này có thể gây tăng mức cholesterol hoặc triglyceride (chất béo khác trong máu của bạn).

    Để hiểu rõ hơn về cách đánh giá các chỉ số cholesterol, bạn có thể tham khảo bài viết sau: LDL cholesterol, HDL cholesterol, cholesterol toàn phần là gì? Bảng đánh giá chỉ số cholesterol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Sản Phẩm Giảm Cân An Toàn Hiệu Quả Của Nhật Bản
  • Viên Uống Giảm Mỡ Máu Và Cholesterol Hisamitsu Nhật Mẫu Mới
  • Thực Phẩm Chức Năng Giảm Cân Của Nhật Thường Có Thành Phần Nào?
  • Thuốc Giảm Mỡ Máu & Cholesterol Hisamitsu Nhật Bản 168 Viên Nội Địa
  • Viên Uống Giảm Mỡ Máu Cholesterol Hisamitsu Nhật Bản
  • Cholesterol Thấp Có Ảnh Hưởng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cholesterol Là Gì ? Có Những Loại Cholesterol Nào Và Cách Điều Trị Cholesterol Cao
  • 13 Thực Phẩm Giảm Cholesterol Nên Thêm Vào Chế Độ Ăn Uống Của Bạn
  • Tips: 9 Cách Giúp Bạn Giảm Lượng Cholesterol Trong Cơ Thể Mà Không Cần Dùng Thuốc
  • Thực Phẩm Chức Năng Giảm Mỡ Máu Của Úc
  • 13 Loại Thực Phẩm Giúp Giảm Cholesterol Hàng Đầu
  • Không có định nghĩa chính xác về mức cholesterol thấp, giới hạn của nó tùy thuộc vào giới tính, chủng tộc, độ tuổi từng người. Tuy nhiên, mức cholesterol toàn phần bình thường nên dưới 200mg mỗi deciliter máu; mức lipoprotein mật độ thấp (LDL) tối ưu nên dưới 100mg mỗi deciliter máu và lipoprotein mật độ cao (HDL) nên ở mức 60mg mỗi deciliter máu hoặc cao hơn. LDL có thể được coi là quá thấp khi lượng dưới 40mg cho mỗi deciliter máu.

    Quả bơ tốt cho sức khỏe và có tác dụng điều chỉnh nồng độ cholesterol.

    Câu hỏi đặt ra là nồng độ cholesterol có thể quá thấp hay không? Và câu trả lời là: Không- Khi mức cholesterol quá thấp, kéo dài có rất nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe của cơ thể, bao gồm:

    Nguy cơ đột quỵ xuất huyết cao hơn xảy ra khi mạch máu vỡ và chảy máu trong não;

    Chứng mất trí nhớ và suy giảm trí nhớ;

    Tăng nguy cơ ung thư máu và nhiễm trùng huyết;

    Tăng nguy cơ mắc cúm nặng, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng da;

    Nguy cơ tử vong cao hơn do nhiễm trùng đường tiêu hóa và đường hô hấp;

    Tăng nguy cơ lo lắng và trầm cảm;

    Xu hướng tự sát;

    Hành vi bạo lực và hiếu chiến gia tăng;

    Tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson và ung thư;

    Nguy cơ con cân nặng khi sinh thấp hoặc sinh non nếu cholesterol của mẹ quá thấp trong thai kỳ.

    Nguyên nhân gây ra cholesterol thấp?

    Các nguyên nhân có thể gây ra mức cholesterol thấp bao gồm:

    Cách cải thiện mức cholesterol

    Di truyền và điều này là phổ biến ở trẻ em dưới 1 tuổi; Tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc cường giáp; Suy thượng thận; Bệnh gan; Suy dinh dưỡng; Hấp thu kém; Thiếu mangan; Bệnh bạch cầu; Chế độ ăn uống ít chất béo.

    Chưa có thuốc nào để tăng cholesterol toàn phần. Có thể sử dụng thuốc statin để gia tăng nồng độ HDL. Điều quan trọng cần lưu ý là thuốc statin có thể có những tác dụng phụ không mong muốn, do vậy thuốc và liều cần được điều chỉnh cho phù hợp từng cá nhân. Khi sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng bởi mức cholesterol thấp, thuốc chống trầm cảm có thể được khuyến nghị sử dụng. Bên cạnh các loại thuốc, tốt nhất vẫn là thay đổi lối sống và chế độ ăn uống để điều chỉnh nồng độ cholesterol. Ngay cả như thế, điều này cũng nên là quyết định dưới sự trao đổi kỹ càng với bác sĩ.

    Một số thực phẩm sau đây có thể tham khảo để bổ sung cho sự cân bằng cholesterol của bạn:

    Dầu ô liu: Trong dầu ô liu, các nhà khoa học tìm thấy một chất béo có lợi cho sức khỏe tim mạch. Dầu ô liu làm tăng HDL và làm giảm tác động xấu của LDL. Nhưng nên nhớ dầu ô liu nên sử dụng ở nhiệt độ thấp – bạn có thể sử dụng dầu trong trộn salad, chế biến nước sốt và thêm hương vị cho thực phẩm.

    Ngũ cốc nguyên hạt: Các loại ngũ cốc nguyên hạt như các loại lúa mạch, yến mạch, gạo lức, các loại đậu nguyên hạt, bắp nguyên hạt, vừng nguyên hạt… giàu chất xơ và làm tăng mức độ HDL. Nên dùng ít nhất 2 phần ngũ cốc nguyên hạt mỗi ngày.

    Cá béo: Axit béo omega-3 được tìm thấy trong cá rất quan trọng trong việc giảm mức LDL, trong khi tăng mức HDL. Có thể chọn cá ngừ, cá thu, cá hồi, cá mòi…,và nên dùng tối thiểu 2 phần cá mỗi tuần.

    Hạt chia: Hạt chia là một nguồn axit béo omega-3 và chất xơ thực vật tốt. Nghiên cứu cho thấy, tiêu thụ hạt chia giúp tăng mức HDL và giảm LDL. Nên thêm hạt chia vào đồ ăn sáng, sữa chua, bột yến mạch hoặc sinh tố.

    Quả bơ: Bơ là một trong những loại trái cây tốt nhất cho sức khỏe. Bơ chứa hàm lượng folate cao là chất béo không bão hòa đơn, nó giúp tăng mức HDL và giảm mức LDL, do đó làm giảm nguy cơ đột quỵ hoặc đau tim. Hơn nữa, chúng có chất xơ giúp tiêu hóa tốt.

    Rượu vang đỏ: Uống rượu vang đỏ trong chừng mực đã được chứng minh là làm tăng mức độ HDL. Ngoài ra, nó làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tim mạch. Một lượng rượu vang đỏ vừa phải được định nghĩa là một ly mỗi ngày cho phụ nữ và hai ly cho nam giới.

    Ngoài ra còn những cách khác để cải thiện nồng độ cholesterol của bạn:

    Tập thể dục hàng ngày – Đây là một trong những cách quan trọng nhất để tăng mức HDL. Chỉ cần đi bộ nhanh trong 10 – 15 phút mỗi ngày cũng sẽ giúp tăng HDL.

    Giảm cân – giúp giảm LDL và tăng HDL.

    BS. Nguyễn Thông

    Duy trì hệ thống tiêu hóa tốt – Điều này rất cần thiết vì hệ vi sinh vật đường ruột ảnh hưởng đến mức cholesterol của bạn. Có thể dùng sữa chua và các thực phẩm giàu chế phẩm sinh học khác để có hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại? Xét Nghiệm Cholesterol Là Gì?
  • Top 10 Sản Phẩm Giảm Cân An Toàn Hiệu Quả Của Nhật Bản
  • Viên Uống Giảm Mỡ Máu Và Cholesterol Hisamitsu Nhật Mẫu Mới
  • Thực Phẩm Chức Năng Giảm Cân Của Nhật Thường Có Thành Phần Nào?
  • Thuốc Giảm Mỡ Máu & Cholesterol Hisamitsu Nhật Bản 168 Viên Nội Địa
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100