Top 14 # Chức Năng (Biểu Tượng) Columns Trong Microsoft Word Dùng Để / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Biểu Tượng Chìm Trong Word / 2023

Hay còn gọi là Watermark

Một văn bản có biểu tượng chìm thường rất hay thường gặp trong…các bộ phim (Top Secret, Confidential, Warning, vân vân). Vậy thì làm cách nào để ta có thể tạo được một biểu tượng giống như vậy, hiện ở tất cả các trang?

Một ví dụ về biểu tượng chìm

Làm cách nào để tạo nó???

Mở một văn bản có sẵn mà bạn muốn tạo biểu tượng.

Word sẽ tự động chuyển tới Tab Design, thuộc mục Header and Footer

Nhưng đó không phải là tất cả mọi thứ bạn có thể làm với Header và Footer.

Tôi thường chọn kiểu 1, vì nó dễ chỉnh sửa và mặc định không quá màu mè.

WordArt Editor hiện ra. Chọn tất cả thuộc tính mà bạn mong muốn rồi nhấp OK (In đậm, nghiêng, gõ chữ, chọn Font, .v.v.)

Kết quả là bạn có một WordArt mới trong Header. Không đúng ý bạn lắm nhưng đừng lo, chúng ta sẽ chỉnh sửa nó sau.

Bây giờ, chọn tab Format trong WordArt Tools (mặc định Word sẽ tự chuyển sang tab đó giùm bạn rồi)

Định dạng lại WordArt theo ý muốn của bạn. Thường gặp nhất là chỉnh lại màu viền, màu nền chữ và kích thước của nóTôi thường chọn No Outline, Shape Fill là màu đen nhạt. Kết quả là:

Có 4 hình tròn nhỏ ở 4 góc, 4 ô vuông nhỏ ở 4 cạnh, và một hình thoi màu vàng, một hình tròn màu xanh. Hãy thử kéo, thả các hình ấy, bạn sẽ có toàn quyền thay đổi kích thước, độ nghiêng của WordArt

Cục tròn ở 4 góc chỉnh kích thước theo cả 2 chiều

Cục vuông ở cạnh chỉnh kích thước theo một chiều

    Hình thoi vàng thay đổi độ nghiêng của chữ

  Hình tròn xanh xoay chữ

Nếu bạn đặt chuột vào giữa WordArt, bạn có thể di chuyển nó.

Sau khi đã có kích thước, vị trí bạn mong muốn, hãy đặt lại thuộc tính Behind Text cho nó.

Và cuối cùng, bạn có một kết quả tuyệt vời

Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010 / 2023

Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

Làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010

Tiếp theo trong bài viết chèn đối tượng vào văn bản microsoft word 2010 , bạn sẽ thực hiện các thao tác làm việc với bảng biểu trong microsoft word 2010.

1. Thao tác tạo bản và hiệu chỉnh bảng Tạo bảng Để tạo một bảng: * Đặt con trỏ vào trang nơi bạn muốn tạo bảng * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon. * Chọn vào nút Tables trên nhóm Tables. Bạn có thể tạo một bảng theo một trong 4 cách sau:

– Đánh dấu số dòng và cột Trên tab – Chọn Nhập dữ liệu trong một bảng Design, bạn có thể chọn: * Table Style Options Đặt con trỏ vào ô bạn muốn nhập thông tin. Và bắt đầu nhập

Chỉnh sửa cấu trúc bảng và định dạng bảng Để chỉnh sửa cấu trúc của bảng: * Chọn vào bảng và bạn sẽ thấy có hai tab mới trên vùng Ribbon là: Design và Layout. Hai tab này dùng để thiết kế và bố trí bảng. Insert Table và nhập số dòng và cột – Chọn vào Draw Table, tạo bảng bằng cách kích và nhập số dòng và cột – Chọn Quick Tables và chọn bảng.

Để định dạng bảng, Chọn vào bảng và chọn tab * Xem – Chọn các kiểu đường viền và nhấp Layout. Tab Gridlines và Các thuộc tính (có trên nhóm Table). OK

b. Tô nền cho bảng Phối hợp màu sắc để tạo nền cho Tables. Bạn có thể thực hiện theo các bước sau: – Chọn các ô cần tô màu, sau đó nhấn vào Tables Tools chọn Design. – Chọn tiếp mục Shading và chọn màu nền cho ô đó. * Chèn dòng và cột (có trên nhóm Row & Columns). * Xóa bảng, Dòng và cột (nhóm Rows & Columns). * Trộn hoặc tách các ô (có trên nhóm Merge). * Tăng và giảm kích thước ô (có trong nhóm Cell Size). * Canh lề văn bản trong các ô và thay đổi hướng văn bản (nhóm Alignment).

2. Định dạng đường viền và nền cho bảng

a. Định dạng đường viền cho bảng

Tạo đường viền cho Tables ta làm các bước sau: – Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools. – Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders Layout này cho phép bạn thực hiện:

Bạn có thể phối hợp các màu để cho Tables của bạn ấn tượng hơn

3. Chèn công thức toán học vào bảng

Người dùng vẫn nghĩ công cụ Table của Word đơn giản chỉ là trình bày dữ liệu dạng bảng với dòng và cột nhưng thực tế, tuy không thể so sánh được với Excel về mặt tính toán, song Word cũng cho phép người dùng có thể thực hiện được một số phép tính cộng, trừ, nhân, chia để hỗ trợ hơn cho người dùng.

Cũng có thể người dùng cho rằng tính toán trong Word còn chậm hơn là tính bằng tay rồi điền kết quả vào. Tuy nhiên, điểm lợi thế hơn hẳn khi tính toán luôn trong Table của Word là việc khi chỉnh sửa dữ liệu thì máy có khả năng cập nhật kết quả, còn nếu tính bằng tay thì lại phải tính lại và điền lại. Lúc đó thì tính toán bằng tay lại chậm hơn.

Bảng 1. Bảng dữ liệu cần tính toán Lấy ví dụ cụ thể như ở bảng 1. Để thực hiện bảng dữ liệu trên, người dùng thực hiện qua ba bước: nhập dữ liệu, tính toán và định dạng.Bước 1. Nhập dữ liệu tất cả các cột, trừ cột Thành tiềnBước 2. Tính Thành tiền = Số lượng + Đơn giá:

Hộp thoại Formula

– Kích chuột vào ô đầu tiên của cột Thành tiền, chọn lệnh Layout, nhóm Data, chọn Formula (fx) – Nhập công thức tính theo hai cách tại ô Formula: + Tính trực tiếp theo cách dùng địa chỉ theo dòng và cột của Excel. Trong trường hợp cụ thể này, Số lượng là cột D, Đơn giá là cột C, dòng cần tính là dòng 2, nên công thức tính sẽ là =c2+d2

+ Hoặc có thể sử dụng các hàm có trong ô Paste Function ở bên dưới hoặc gõ tên hàm vào. Trong Word có thể sử dụng các hàm cơ bản như: Sum (tính tổng), Count (đếm), Average (tính trung bình cộng), Max (giá trị lớn nhất), Min (giá trị nhỏ nhất), Product (nhân) … và có thể sử dụng địa chỉ ô và vùng như Excel. Để tính Thành tiền có thể viết như sau: = Product(left) hoặc = Product(c2:d2)

– Chọn chế độ định dạng tại ô Number Format (ví dụ: #,##0)Bước 3. Sao chép xuống các ô bên dưới: Bôi đen kết quả vừa tính, chọn copy và paste xuống các ô bên dưới của cột thành tiền rồi bấm F9 để cập nhật theo dòng.Bước 4. Tính tổng: kích chuột vào ô cuối cùng của dòng Thành tiền và chọn Layout/Formula, nhập công thức =sum(above) và chọn chế độ định dạng tại ô Number Format rồi OK. Trong quá trình làm việc, nếu dữ liệu tại các cột Số lượng và Đơn giá có điều chỉnh thì chỉ cần bôi đen cột Thành tiền và bấm F9 thì máy sẽ tự động cập nhập kết quả theo số liệu mới.Chú ý: nếu người dùng nhập sai kiểu số liệu hoặc trong bảng có các ô dạng Merge Cells thì có thể kết quả tính toán sẽ không chính xác.

Hộp thoại Formula – Formula: Hiển thị hàm, công thức tính toán. Bắt đầu mỗi hàm hay công thức đều phải bắt đầu từ dấu “=” (SUM(ABOVE): Tỉnh tổng các giá trị ở trên). Bạn phải điền đúng công thức của mỗi hàm. – Number format: Các định dạng kiểu số – Paste Function: Các hàm cơ bản: ABS: Trị tuyệt đối AND: Hàm và AVERAGE: Tính trung bình COUNT: Đếm IF: Hàm điều kiện INT: Hàm chia lấy phần nguyên MAX: Hàm lớn nhất MIN: Hàm nhỏ nhất MOD: Hàm chia lấy phần dư NOT: Hàm phủ định OR: Hàm hoặc ROUND: Hàm làm tròn SUM: Tính tổng

4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược lại

* Chuyển đổi từ Table sang Text: – Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong Table – Trong thẻ Layout, nhóm Data, nhấn nút Convert to Text

– Hiển thị hộp thoại sau: – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

* Paragrahp marks dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)

* Tabs: có khoảng cách phím Tab

* Other: dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh

– Chọn tùy chọn thích hợp sau đó nhắp nút OK – Dùng các ký hiệu để phân cách nội dung trong ô thuộc Table

* Paragrahp marks : dấu phân đoạn (tương đương nhấn phím Enter)

* Tabs : có khoảng cách phím Tab

* Other : dấu khác các dấu đã nêu bên trên, bạn gõ vào dấu bạn muốn bên cạnh

Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel / 2023

Phím F1

Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.

Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.

Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.

Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

Phím F2

F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.

Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.

Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.

Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

Phím F3

F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.

Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.

Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.

Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

Phím F4

F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.

Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.

Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.

Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.

Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

Phím F5

F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.

Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.

Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

Phím F6

F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.

Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.

Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

Phím F7

F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.

Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

Phím F8

F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.

Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.

Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

Phím F9

F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.

Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.

Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.

Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

Phím F10

F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.

Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.

Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.

Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

Phím F11

F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.

Shift + F11: Tạo trang tính mới.

Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.

Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng: / 2023

Chủ đề :

Môn học:

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

CÂU HỎI KHÁC

Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:

Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …

Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:

Giao thức truyền thông là gì?

Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:

Chủ sở hữu mạng Internet là:

Để kết nối các máy tính người ta

Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:

Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:

Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng

Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:

Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện

Mạng máy tính là gì?

Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?

Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web

Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:

Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:

Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động

Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:

Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:

Internet được thiết lập năm:

Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:

Tên miền được phân cách bởi:

Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro

Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)

Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:

Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:

Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.