Top 21 # Chức Năng Bullets And Numbering / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Bullets, Numbering, Multilevel List Trong Microsoft Word / 2023

Nội Dung Chính

BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.

NUMBERING: Số thứ tự tự động.

MULTILEVEL LIST: Danh sách đa cấp độ.

Bullets: Điểm Đánh Dấu Đầu Đoạn

Điểm đánh dấu đầu đoạn như gạch đầu dòng (phổ biến khi viết trên giấy). Thường dùng trong việc viết danh sách không đánh số.

Chèn Bullets

Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn chèn (nếu chèn sau khi soạn văn bản).

– Phím tắt Ctrl + Shift + L.

Thay Đổi Bullets

Bạn có thể thêm bullets ở đây với nhiều biểu tượng khác nhau.

Bước 3: Chọn một trong các bullet sau đây: tại Bullet Library.

Bạn có thể thấy các bullet chiếm chiều ngang là như nhau (0.25 Inch)

Đoạn văn nhiều dòng với bullet:

MS Word tự động điều chỉnh thụt lề để lề trái của các dòng trong một đoạn (không tính bullet) cùng nằm trên một trục.

Xóa Bullets

Bullets Với Bàn Phím

Nhấn Backspace để xóa bullet và thay đổi thụt lề để các dòng trên đoạn mới có thụt lề như đoạn trên.

Nhấn tiếp Enter để xóa bullet nhưng không làm thay đổi thụt lề sao chép từ đoạn trước. Như vậy dòng thứ hai trở đi không cùng thụt lề với dòng thứ nhất.

Xem bài Thụt dòng văn bản để dễ dàng hiểu vấn đề này.

Numbering – Đánh Số Thứ Tự Tự Động

Trong danh sách liệt kê, bạn đánh số để kiểm soát số lượng trong danh sách. Và tính năng này giúp bạn tự đánh lạ số khi thêm mới hay xóa bới danh sách.

Thêm Numbering

Chỉnh Sửa Numbering

Chỉnh Sửa Kiểu Numbering.

Bạn thấy kiểu numbering mặc định không phù hợp với văn bản của bạn và muốn sữ dụng numbering khác.

Các bước sau đây có thêm numbering chứ không nhất thiết phải thêm như cách trên.

Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa. Nếu chưa tạo numbering thì bỏ qua bước này.

Bước 3: Chọn một trong các loại numbering trong numbering library.

Bình thường khi thêm numbering bạn sẽ thấy số một được đánh đầu tiên (với danh sách đầu tiên trong văn bản) hay một số nào đó khác một (với danh sách thứ hai trở đi trong văn bản).

Làm sao để sửa lại số bắt đầu, làm theo các bước sau đây:

Bước 1: nhấn chuột trái vào numbering mà bạn muốn chỉnh sửa.

– Chọn numbering nào thì thay đổi số bắt đầu từ đó. – Ở đây chọn số 1.

Nếu chọn numbering khác numbering đầu tiên:

Bắt Đầu Từ Danh Sách Trước

Ví dụ có hai danh sách sau đây:

Bạn muốn hai danh sách trên thành:

Danh sách sau tiếp tục đánh số từ danh sách trước.

Làm theo các bước sau:

Bước 1: Chọn numbering đầu tiên của danh sách hai.

Bước 2: Nhấn chuột phải chọn Continue Numbering.

Numbering Với Bàn Phím

Nhập 1. hay 1) để chương trình tự tạo numbering sau khi nhấn phím Space.

Sau khi tự tạo numbering, nhấn Ctrl + Z để đưa về văn bản kí tự bình thường.

Tương tự bullet ở mục 1.4. sau khi nhấn Enter xuống đoạn mới bạn có thể nhấn Backspace hay nhấn tiếp Enter để xóa numbering tự tạo.

Tự đánh lại số của danh sách:

– Thêm vào danh sách một đoạn mới.

– Xóa đoạn trong danh sách.

Multilevel List: Danh Sách Đa Cấp Độ

Bài viết của bạn có nhiều mục và mỗi mục có nhiều mục con. Tương tự như numbering nhưng có nhiều cấp độ hơn.

Bắt đầu Multilevel List (ML):

Bước 3: Chọn mẫu bạn muốn tại List Library.

Nhảy Đến Cấp Độ Con:

Bài này dài vì vậy đừng quên thực hành để thành thạo cách sữ dụng bullets, numbering hay ML. Làm quên với danh sách tự động để tăng hiệu suất công việc, không ai muốn nhập lại từng số khi thêm hay bớt danh sách cả, hãy để MS Word làm điều đó.

Bài tiếp theo sẽ giới thiệu về Màu nền và đường viền.

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Cách Sử Dụng Bullet Và Numbering Trong Word 2010 / 2023

Danh sách kiểu ký hiệu (Bullets) và danh sách kiểu số (Numbering) – bullet and numbering trong word 2010 là chức năng tùy biến giúp chúng ta tạo nên sự khác biệt trong trình bày văn bản với những tác dụng như sắp xếp, liệt kê, tạo điểm nhấn. Trong đó:

BULLETS: Điểm đánh dấu đầu đoạn.

NUMBERING: Số thứ tự tự động.

Bài viết này sẽ hướng dẫn một cách nhanh nhất, chính xác nhất về sử dụng Bullet và Numbering trong word 2010 để thiết lập một văn bản đẹp mắt và khoa học.

Cách tạo bullet and numbering trong word 2010

A. Tạo danh sách kiểu ký hiệu (bullet)

Chọn kiểu Bullet

Bước 1: Bôi đen vùng muốn thiết lập. Ví dụ: 

Để tạo điểm nhấn và sự khác biệt một cách hiệu quả nhất, word 2010 cho phép bạn lựa chọn nhiều kiểu bullet khác nhau với ký hiệu,màu sắc hoặc bạn cũng có thể tải ảnh lên để sử dụng như bullet. 

Ví dụ về việc sử dụng các ký hiệu như bullet: 

Bước 1:  Chọn danh sách bạn muốn định dạng.

Định dạng bullets and numbering trong word 2010

Bước 3: Nhấp chuột và nút Symbol:

bullet and numbering in word 2010

Bước 5:  Chọn Bất cứ biểu tượng nào bạn mong muốn, sau đó nhấn “OK”, cửa sổ Define new bullet sẽ hiện ra biểu tượng bạn đã chọn, nhất tiếp “OK” và hoàn thành lựa chọn.

3. Đổi màu cho Bullet

Bước 1: Tại danh sách đã có, tiếp tục chọn Define New Bullet

B. Tạo danh sách kiểu số thứ tự (Numbering)

Khi bạn muốn danh sách của mình được đánh số, hoặc chữ số La mã, bạn có thể sử dụng Numbering button thay vì Bullet button 

Tạo danh sách kiểu số

Bước 1. Bôi đen đoạn văn bản. Chọn mũi tên ở mục Numbering button

Bước 1: Chọn “Define new number format”, sau đó nhấp chuột vào “Font”

Bank Routing Number Là Gì Và Được Tìm Thấy Ở Đâu? / 2023

Ngày nay, việc thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua Ngân hàng không còn xa lạ đối với mỗi chúng ta. Có rất nhiều thuật ngữ trong giao dịch Ngân hàng mà bạn chưa biết đến, trong đó có Bank Routing Number. Vậy Bank Routing Number là gì và được tìm thấy ở đâu? Bank Routing Number có quan trọng không?… Oncredit – Vay tiền Online sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuật ngữ này thông qua bài viết sau đây.

Bank Routing Number là gì?

Bank Routing Number được hiểu là một mã gồm 9 chữ số được sử dụng để xác định một tổ chức tài chính ở Hoa Kỳ. Các Ngân hàng sử dụng các số định tuyến để chỉ đạo việc trao đổi tiền đến và đi với nhau. Thông thường bạn có thể tìm thấy số định tuyến ở góc dưới bên trái của hầu hết các kiểm tra cá nhân.

Khi bạn muốn nhận tiền hoặc người khác chuyển tiền thì thông thường những Ngân hàng lớn chỉ cần có mã Swift code là được nhưng đôi khi họ lại phải cần mã Routing nữa. Vì thế trước khi muốn giao dịch với những Ngân hàng nước ngoài ta nên liên hệ với họ để điều tra thông tin rõ những mã để tránh bị nhầm lẫn mà thiệt hại cho bản thân.

Bank Routing Number

Swift Code là một đoạn mã định dạng được tạo ra với mục đích là nhận diện một Ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào đó trên thế giới, để biết được nó nằm ở đâu và thuộc quốc gia nào trên thế giới. Mã Swift Code thường bao gồm 8 ký tự hoặc 11 ký tự, mỗi ký tự đều có những ý nghĩa riêng về: “Tên ngân hàng, tên quốc gia, mã chi nhánh”.

Như vậy có thể hiểu đơn giản Bank Routing Number là 9 con số dùng để nhận dạng Ngân hàng và chỉ dùng trong nước Mỹ. Việt Nam không có con số này nên nếu Net nào yêu cầu con số này thì các bạn có thể để trống.

Những mã cần quan tâm khi giao dịch như:

– SWIFT CODE:– Bank Account Number:– IBAN (International Bank Account Number)– BIC– Routing Number:– Có thể thêm số địa chỉ liên lạc hoặc địa chỉ nhà để tiện liên lạc.

Nhưng hiện nay tại Việt Nam Routing Number còn quá xa lạ nên khi nếu Ngân hàng nào yêu cầu bạn chỉ cần điền N/A hoặc 000 là được.

Bank Routing Number được tìm thấy ở đâu?

Tìm Bank Routing Number trong sổ séc

Số định tuyến và số tài khoản cá nhân của bạn đều có thể được tìm thấy ở dưới cùng của séc do Ngân hàng bạn đăng ký phát hành. Hầu hết các Ngân hàng cung cấp ít nhất một sổ séc miễn phí cho khách hàng mới.

Hướng dẫn nhận biết Bank Routing Number

Routing Number: Là số định tuyến bao gồm 9 chữ số được in ở góc dưới bên trái séc của bạn. Phông chữ lẻ được sử dụng để in số được gọi là nhận dạng ký tự mực từ tính (MICR) và được in bằng mực điện tử để cho phép các tổ chức ngân hàng dễ dàng xử lý kiểm tra.

Account Number: Là Số tài khoản nằm ở trung tâm dưới cùng của séc cá nhân của bạn, ngay bên phải số định tuyến của bạn. Số tài khoản là mã định danh duy nhất cho tài khoản ngân hàng của bạn.

Check Number: Để giúp bạn giữ một bản ghi tất cả các khoản thanh toán, góc dưới bên phải của séc cá nhân của bạn chứa một số séc duy nhất.

Khi cung cấp routing và account number, điều này rất quan trọng để kiểm tra kỹ các mục nhập của bạn vì các lỗi có thể dẫn đến chuyển khoản không thành công hoặc gửi tiền của bạn vào tài khoản sai. Nếu bạn gặp lỗi, hãy thông báo cho Ngân hàng của bạn để Ngân hàng có thể đảo ngược giao dịch.

Tìm Bank Routing Number không cần sổ séc

Ngoài cách kiểm tra số Bank Routing Number qua sổ séc bạn còn có thể kiểm tra qua trang web Ngân hàng mà bạn đăng ký.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể gọi cho chi nhánh địa phương của bạn để kiểm tra Banking Routing Number.

Lưu ý về Bank Routing Number:

Bank Routing Number thay đổi theo Ngân hàng và khu vực. Vì một Ngân hàng có thể có nhiều Routing Number, hãy đảm bảo xác nhận rằng Routing Number của bạn tương ứng với Ngân hàng cụ thể nơi bạn đã mở tài khoản để đối chiếu chính xác.

Nếu bạn xử lý séc hoặc chuyển tiền quốc tế, bạn sẽ được yêu cầu cung cấp số định tuyến của mình, do đó các Ngân hàng cần biết chính xác nơi chuyển tiền. Vì thế, việc biết chính xác Bank Routing Number là điều cần thiết để cung cấp thông tin cho Ngân hàng.

Vay tiền tín chấp online nhanh chóng với ONCREDIT

Vay tín chấp online nhanh chóng với ONCREDIT

ONCREDIT chuyên cung cấp dịch vụ vay tiền online nhanh chóng, uy tín. Để được vay tiền với hạn mức có thể lên đến 10.000.000 triệu VNĐ, nhận tiền ngay trong ngày, quý khách hàng chỉ cần:

– Bước 1: Tải ứng dụng “OnCredit – Vay tiền nhanh online mọi lúc, mọi nơi” trên ứng dụng CHPLAY với điện thoại di động hoặc vào đường link tiến hành ” Đăng ký ” vay nhanh với ONCREDIT.

– Bước 2: Điền thông tin theo form yêu cầu và gửi lại hồ sơ cho chúng tôi.

– Bước 3: Chờ điện thoại để nhân viên thẩm định gọi lại xác nhận hồ sơ của bạn.

– Bước 4: Đồng ý điều khoản, điều kiện Hợp đồng.

– Bước 5: Chờ đợi giải ngân và nhận tiền (chưa đến 2 phút).

Vay online tín chấp, nhận tiền ngay với ONCREDIT chưa bao giờ đơn giản đến thế! Tại sao không?

Nếu có nhu cầu vay tiền, đừng ngần ngại thực hiện các thao tác hướng dẫn như trên. Bên cạnh đó, nếu có thắc mắc hoặc bất cứ khó khăn nào trong quá trình vay tiền tại ONCREDIT, bạn vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua số hotline 1900 63 65 27 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Sử Dụng Hàm Value Và Các Tùy Chọn Khác Để Chuyển Đổi Định Dạng Của Số Từ Text Sang Number / 2023

Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi định dạng của số từ text sang number bằng hàm VALUE, Error Checking, Paste Special và thiết lập định dạng number.

Sử dụng Error Checking để chuyển đổi định dạng:

1. Chọn bất kỳ ô tính nào trong bảng và nhấn các tổ hợp phím sau đây để chọn một dãy.

Ctrl + A – chọn toàn bộ dãy liền kề.

Ctrl + A Twice – chọn toàn bộ trang tính.

Ctrl + phím cách – highlight toàn bộ cột.

Shift + Mũi tên trái/phải – chọn nhiều cột.

Shift + Phím cách – chọn toàn bộ hàng.

Shift + Mủi tên lên/xuống – chọn nhiều hàng.

Định dạng number cho số có định dạng text

Trước khi chọn định dạng sô, bạn hãy chắc chắn rằng giá trị trong những ô cần chuyển đổi không chứa dấu cách ở phía trước hoặc phía sau. Bạn có thể dùng hàm trim để loại bỏ dấu cách ở phía trước hoặc phía sau giá trị trong ô.

1. Chọn số có định dạng text trong bảng.

2. Mở thẻ Home, chọn định dạng bạn muốn từ danh sách Number Format ở nhóm Number.

Tùy chọn này dành cho các con số được định dạng chung. Giống như tùy chọn trước, hãy đảm bảo rằng các ô cần chuyển định dạng không chứa thêm khoảng trắng nào. Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để thiết lập định dạng number cho số bằng cách sử dụng hộp thoại Paste Special.

1. Chọn vùng dữ liệu chứa ô tính bạn muốn chuyển đổi định dạng (dữ liệu trong ô đang ở định dạng General)

2. Nhấn Ctrl + C.

3. Nhấn Ctrl + Alt + V để hiển thị hộp thoại Paste Special.

4. Đánh dấu chọn Add trong phần Operation, sau đó nhấn OK.

Sử dụng hàm VALUE để thay đổi định dạng text thành number:

Hàm VALUE chuyển đổi chuỗi định dạng text thành number. Công thức hàm: =VALUE(text), trong đó text là chuỗi giá trị cần được thiết lập định dạng number.

Chú ý. Nếu chuỗi giá trị trong công thức không được định dạng là hằng số, ngày hoặc giờ, kết quả nhận được sẽ phạm lỗi #VALUE!

1. Tạo một cột phụ và nhấp vào ô tính đầu tiên của cột.

2. Gõ vào thanh công thức hàm =VALUE(range address). Trong ví dụ sau đây, range address là A1:A10