Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Trong Mạch Điện

--- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?
  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Bạn sẽ thấy điện trở ở mọi nơi. Và như tên gọi của nó, điện trở chống lại dòng điện.

    Nhưng bạn có thể tự hỏi: Tôi sử dụng nó để làm gì?

    Bạn sử dụng điện trở để điều khiển điện áp và dòng điện trong mạch điện bằng cách sử dụng định luật Ohm.

    Giả sử bạn có pin 9V và bạn muốn bật đèn LED sáng.

    Nếu bạn kết nối pin trực tiếp với đèn LED, một dòng điện lớn sẽ đi qua đèn LED.

    Mặc dù đèn LED có thể chịu được, nhưng nó sẽ rất nóng và cháy sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng.

    Nhưng nếu bạn đặt một điện trở mắc nối tiếp với đèn LED, bạn có thể kiểm soát dòng điện đi qua đèn LED.

    Trong trường hợp này, chúng ta gọi nó là điện trở giới hạn dòng điện.

    Bạn có thể sạc và xả nó giống như pin.

    Tụ điện thường được sử dụng để tạo thời gian trễ trong mạch điện.

    Ví dụ để nhấp nháy ánh sáng.

    Nó thường được sử dụng để loại bỏ độ nhiễu, hoặc làm cho điện áp cung cấp trong mạch ổn định hơn.

    Có nhiều loại tụ điện. Thông thường, người ta chia chúng thành tụ điện phân cực và không phân cực.

    Nhưng bạn cũng không cần quá lo vì thực tế nó cũng không khó khăn lắm đâu.

    Bạn có thể xem transistor theo một cách đơn giản như là công tắc điều khiển bằng tín hiệu điện.

    Nếu đặt một hiệu điện thế khoảng 0,7 vôn giữa cực nền (base) và cực phát (emitter), tức là bạn bật nó lên.

    Lưu ý rằng điều này chỉ đúng với transistor NPN. Ngoài ra còn có các loại khác, nhưng chúng ta sẽ quan tâm nó sau.

    Ngoài 2 trạng thái bật tắt, nó còn có một hiệu ứng khác bằng cách điều khiển dòng điện đi qua cực nền của nó.

    Một dòng điện nhỏ trên cực nền có thể tạo ra dòng điện lớn gấp 100 lần (tùy thuộc vào transistor) thông qua cực thu (collector) và cực phát (emitter). Chúng ta có thể sử dụng hiệu ứng này để xây dựng các bộ khuếch đại.

    Nó chỉ là một cuộn dây, và bạn có thể tự tạo ra một cuộn cảm bằng cách quấn cuộn dây.

    Đôi khi cuộn dây được quấn xung quanh một lõi kim loại.

    Cuộn cảm thường được sử dụng trong các bộ lọc.

    Nó không có gì bí ẩn hay huyền diệu.

    Nó chỉ là một mạch điện tử đã được thu nhỏ để vừa với một con chip.

    Nó có thể là một bộ khuếch đại, có thể là một bộ vi xử lý, nó có thể là một USB để chuyển đổi nối tiếp Nó có thể là bất cứ cái gì!

    Để tìm ra một IC cụ thể, bạn có thể đọc datasheet của nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Điều Hòa Và Biểu Hiện Gen Ở Sinh Vật Bậc Cao
  • Vật Lí 11 Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điôt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điốt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Hướng Dẫn Luật Ma Sói Việt Hóa Mở Rộng
  • Marketing Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing
  • Marketing Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing Trong Kinh Doanh
  • Chức Năng Nào Dưới Đây Của Tiền Tệ Đòi Hỏi Tiền Phải Là Tiền Bằng Vàng?
  • Tuần: 7 Ngày soạn: 06/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016 Tiết PPCT: 7

    MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    – Hiểu được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    2. Kĩ năng:

    – Vẽ sơ đồ và nhận biết các linh kiện trong mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. Trình bày nguyên lý làm việc, nhận biết tín hiện vào và tín hiệu ra.

    3. Thái độ:

    – Có ý thức tìm hiểu mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. và sử dụng các dụng cụ điện đúng quy trình kĩ thuật và các quy định về an toàn.

    – Chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập.

    4. Nội dung trọng tâm:

    – Chức năng và sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    5. Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh:

    Nhóm năng lực

    Năng lực thành phần

    Mô tả mức độ thực hiện trong bài học

    Nhóm NLTP về phương pháp

    Làm việc theo nhóm, tương tác học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh

    – Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc

    Nhóm NLTP trao đổi thông tin

    Biết trao đổi các nội dung bài học qua phương pháp làm việc nhóm, hình vẽ

    – Nhận biết các linh kiện trong mạch.

    – Nhận biết tín hiệu vào và tín hiệu ra .

    PHT 1: Tìm hiểu mạch khuếch đại

    Mạch khuếch đại có chức năng gì ?

    Dùng linh kiện nào để khuếch đại ?

    Mạch khuếch đại nào được dùng nhiều ? vì sao ?

    IC khuếch đại thuật toán là gì ?

    Thế nào là UVĐ , UVK ? Đầu vào đảo được dùng để làm gì ?

    Thế nào là hồi tiếp âm ?

    Dựa vào đồ thị của tín hiệu vào & tín hiệu ra , cho nhận xét : biên độ tín hiệu , pha điện áp ở đầu ra so với đầu vào ?

    Tại sao tỉ số giữa các U lại phải đặt trong dấu giá trị tuyệt đối ?

    PHT 2: Tìm hiểu mạch tạo xung

    Chức năng của mạch tạo xung là gì ?

    Thế nào là mạch tạo xung đa hài ?

    Nhận xét mạch: có mấy T? loại nào? Mấy tụ? thường dùng loại tụ nào? Mấy điện trở, tác dụng của từng trở?

    Khi đóng diện có mấy T hoạt động? Dòng qua các T có như nhau không?

    Dòng qua các T không bằng nhau dẫn tới hiện tượng gì?

    Linh kiện nào của mạch tạo ra sự thông tắt của các T?

    Muốn có xung đa hào đối xứng cần chọn các linh kiện như thế nào?

    Ưng dụng của mạch này trong thực tế là gì?

    Nếu làm mạch đèn nháy, thì các bóng LET được mắc thay vào vị trí những con trở nào?

    Để thay đổi thời gian đóng, tắt của đèn, ta làm như thế nào?

    2. Chuẩn bị của HS:

    – Chuẩn bị các dụng cụ học tập cần thiết cho môn học.

    – Đọc trước nội dung bài 8 sgk công nghệ 12, tìm hiểu mạch khuếch đại, mạch tạo xung.

    III. Hoạt động dạy học:

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8 : Mạch Khuyếch Đại
  • Widget Của Ios 14 Có Thể Sẽ Như Thế Nào Cùng Các Chức Năng Tùy Chỉnh
  • Bàn Về Chức Năng Tự Đọc Clipboard Của Zalo, Tiktok
  • Nguyên Lý Cơ Bản Mạch Chỉnh Lưu Và Ổn Áp
  • Điốt Là Gì? Mạch Chỉnh Lưu Là Gì? Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Diode, Rectifiers
  • Chức Năng Của Các Linh Kiện Trên Bộ Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Về Quản Lí Và Hiệu Lực Quản Lý
  • Hình Thức Và Các Văn Bản Chức Năng. Các Chức Năng Chính Của Tài Liệu. Tài Liệu Chức Năng Pháp Lý
  • Bài Thi Tìm Hiểu Công Đoàn 85 Năm Xây Dựng Và Phát Triển
  • Dư Thi Cong Đoan Congdoanhuyen Doc
  • Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn
  • Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính như thế nào ?

    Máy tính khác nhau được lắp ráp khác nhau, do đó, nó thay đổi đôi chút từ một máy tính khác. Tôi sẽ cung cấp cho bạn các phần cơ bản của máy tính để bàn chuẩn:

    Công ty chúng tôi nhận sửa máy tính, cung cấp linh kiện và nâng cấp máy tính. Có cả dịch vụ tại nhà. Liên hệ 0126 476 0567

    Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính

    Case

    Nó chứa mọi thứ bên trong nó. Tôi nghiêm túc hy vọng bạn đã biết về điều này. Nó chỉ có chức năng là chứa các linh kiện khác bên trong. Với những bạn trẻ thích công nghệ thì những Case Led nhiều màu sắc thì quá tuyệt vời.

    Bộ xử lý trung tâm (CPU)

    – Thuật ngữ này đôi khi thường được sử dụng sai để chỉ một case máy tính đầy đủ các linh kiện.

    Nhưng thực tế, đây là chip chính thực hiện hầu hết các nhiệm vụ tính toán của máy tính. Các nhà sản xuất chính là Intel và AMD. Đây là yếu tố quyết định chính cho hiệu suất của máy tính.

    Bo mạch chủ hay Mainboard

    RAM, CPU, GPU và các dây khác của bạn sẽ cắm vào đây. Bo mạch chủ sẽ điều khiển những thứ như quạt PWM, BIOS, các tính năng vỏ và những thứ quan trọng khác. Chưa kể bo mạch chủ của bạn là hỗ trợ ép xung trên CPU / RAM và bộ điều chỉnh điện áp.

    – Bảng mạch in in lớn kết nối tất cả các phần với nhau. Hầu hết các cổng của máy tính đều nằm trên bo mạch chủ. Nó cũng chứa một số chip nhỏ hơn như Chipset (vốn thực sự là một chip), nhưng trên nền tảng hiện đại, các chức năng của các chip này đã được chuyển trực tiếp lên CPU, hoặc trên một chip được gắn trên bề mặt đến bo mạch chủ.)

    Nó chứa một ổ cắm cho CPU, khe cắm RAM, cũng như các đầu nối khác để mở rộng, bao gồm PCIe, USB và SATA.

    Nó cũng giữ mô-đun điều chỉnh điện áp CPU cũng như các mạch phân phối điện khác.

    Các tính năng và mở rộng chính xác và các cổng khác nhau từ mô hình này sang mô hình khác. Đây là yếu tố quyết định chính của các tính năng trên máy tính.

    Tản nhiệt CPU

    – Đây thường là một tản nhiệt với quạt trên đó, tuy nhiên đôi khi nó cũng có thể là một hệ thống làm mát bằng nước. Vai trò của nó là tiêu nhiệt từ CPU vào không khí.

    Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)

    Khi bạn làm việc trên một máy tính, không phải tất cả các quá trình và dữ liệu được ghi vào ổ cứng. Các tab và chương trình mở đang được chạy trên RAM, đó là lý do tại sao RAM có thể là một hạn chế đối với các trình chỉnh sửa video và các nhà thiết kế VFX / GFX.

    Nó là một loại bộ nhớ truy cập rất nhanh, nhưng nó là dễ mất dữ liệu khi tắt máy, có nghĩa là nó không phải là để lưu trữ lâu dài, và mất tất cả các dữ liệu mà nó nắm giữ khi tắt nguồn. RAM được làm bằng chip, nhưng mỗi chip giữ rất ít. Trong máy tính để bàn và máy tính xách tay, có nhiều chip được gắn trên bề mặt với một PCB được lắp vào khe cắm RAM trên bo mạch chủ. Trong máy tính xách tay, đôi khi bề mặt được gắn trực tiếp vào bo mạch chủ.

    Card đồ họa hoặc Card màn hình hay VGA

    – Điều này khác với GPU. GPU (Graphics Processing Unit) là chip xử lý đồ họa trong một máy tính cụ thể. GPU là bề mặt được gắn vào Card đồ họa, nhưng card đồ họa cũng có các cổng đầu ra video, cổng làm mát và đầu ra video phân phối điện.

    Đây không phải là một yêu cầu lớn đối với người tiêu dùng máy tính trung bình. Game thủ, mặt khác, đòi hỏi một GPU mạnh mẽ để chạy các trò chơi yêu thích của họ ở mức trung bình đến cao

    Nguồn cung cấp

    – Tên là tự giải thích. Nó cung cấp năng lượng cho các thành phần khác nhau trong một máy tính. Nó thường là nội bộ, nhưng đôi khi có thể là một viên gạch bên ngoài, trong trường hợp đó bo mạch chủ chứa mạch phân phối điện bổ sung.

    Card mạng không dây

    – Cho phép máy tính kết nối với Wi-Fi.

    Ổ đĩa lưu trữ

    – Một số loại tồn tại. Nhiều máy tính có nhiều ổ lưu trữ:

    Đây là nơi lưu trữ các tập tin và bộ nhớ dài hạn. Một số máy tính có thể sử dụng ổ SSD khác (Solid State Drive) để có quá trình khởi động ứng dụng và Windows nhanh, hoặc chúng có thể chạy ổ đĩa của chúng trong cấu hình Raid0

    1. Solid State Drives hay ổ cứng SSD

    Một thiết bị nội bộ lưu trữ dữ liệu lâu dài. Nó sử dụng bộ nhớ flash NAND để lưu trữ dữ liệu có thể được truy cập nhanh chóng.

    Nó nhanh hơn và đáng tin cậy hơn nhiều so với ổ đĩa cứng, nhưng đắt hơn nhiều so với cùng dung lượng. (1 TB HDD khoảng 50 USD, 1 TB SSD thường trên 250 USD)

    Chúng thường được sử dụng như ổ đĩa khởi động chính (C 🙂 vì tốc độ của chúng. Tuy nhiên, chúng thường bị cấm sử dụng làm ổ lưu trữ duy nhất trong máy tính.

    Chúng thường là ổ đĩa 2,5 inch được kết nối với bo mạch chủ bằng SATA hoặc PCB được lắp vào khe trên bo mạch chủ (M.2 hoặc mSATA).

    Chúng tôi nhận nâng cấp ổ cứng SSD dành cho cá nhân và công ty.

    2. Ổ đĩa cứng HDD

    Lưu trữ dữ liệu dài hạn, chậm. Chúng ít tốn kém, vì vậy thường được sử dụng như một ổ đĩa thứ cấp để lưu trữ một lượng lớn dữ liệu mà không cần phải truy cập nhanh chóng.

    Bàn phím, chuột, micrô, máy ảnh

    Thường là các thiết bị bên ngoài cho phép nhập vào máy tính. Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính là khác nhau và tùy vào các thành phần bên ngoài bạn lắp vào

    Màn hình, loa

    – Tôi thực sự hy vọng bạn biết những gì chúng làm.

    Hãy nhớ rằng nhiều phần khác tồn tại mà đôi khi có mặt, và các bộ phận khác nhau từ một máy tính khác. Điều này là không có cách nào một danh sách đầy đủ, nhưng một danh sách các thành phần chính.

    Cảm ơn các bạn đã xem bài viết: Chức năng của các linh kiện trên bộ máy tính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Các Bộ Xử Lý Tín Hiệu Trong Dàn Âm Thanh
  • Quản Trị Là Gì? Quản Lý Và Quản Trị Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Bộ Máy Quản Lý Và Cơ Cấu Tổ Chức Doanh Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Quản Trị Học
  • Bản Chất Chức Năng Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Mạch Khuếch Đại Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuyech Dai Mach Tao Xung Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Mạch Khuyếch Đại, Mạch Tạo Xung Tiet07Bai08Cn12 Ppt
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • KIỂM TRA BÀI CŨ

    Khái niệm :

    Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp các linh kiện điện tử để thực hiện một nhiệm vụ nào đó

    Nêu khái niệm và phân loại mạch điện tử?

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Phân loại :

    Theo chức năng và nhiệm vụ

    Theo phương thức gia công và xử lí tín hiệu

    Mạch khuếch đại

    Mạch tạo sóng hình sin

    Mạch tạo xung

    Mạch chỉnh lưu, mạch lọc, mạch ổn áp

    Mạch điện tử tương tự

    Mạch điện tử số

    TI?T 8 – BÀI 8

    MẠCH KHUYẾCH ĐẠI

    MẠCH TẠO XUNG

    Mục tiêu :

    Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của :

    Mạch khuếch đại thuật toán

    Mạch tạo xung đơn giản

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    1. Chức năng của mạch khuếch đại

    Chức năng của mạch khuếch đại ?

    Minh hoạ

    2.Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    Là bộ khuếch đại dòng diện một chiều

    Gồm nhiều tầng, ghép trực tiếp

    Có hệ số khuếch đại lớn

    Có 2 đầu vào và một đầu ra

    IC khuếch đại thuật toán – OA (Operational Amplifier)

    Mạch khuếch đại có thể dùng Tranzito rời hoặc IC. Trong bài này ta chỉ nghiên cứu về mạch KĐ dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    IC khuếch đại thuật toán – OA (Operational Amplifier)

    Kí hiệu của IC thuật toán

    +E : Nguồn vào dương.

    – E : Nguồn vào âm.

    VK : Đầu vào không đảo (+)

    VĐ : Đầu vào đảo (-)

    Ra : Đầu tín hiệu ra.

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    Khi tín hiệu vào (UVD) ? VD thì tín hiệu ra (URD) ngược d?u v?i UVD.

    Khi tín hiệu vào (UVK) ? VK thì tín hiệu ra (URK ) cùng d?u v?i UVK

    Mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    + + +

    – – –

    + + +

    – – –

    + + +

    – – –

    Khi đưa tín hiệu vào VĐ thì tín hiệu ra ntn ?

    Khi đưa tín hiệu vào VK thì tín hiệu ra ntn ?

    b. Mạch khuếch đại điện áp dùng OA

    Sơ đồ mạch điện

    + E

    – E

    VK

    URa

    Uv

    R1

    Rht

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    Rht : Điện trở hồi tiếp

    VK : nối mass (điểm chung của mạch điện)

    R1 : nối từ đầu vào tới VĐ

    Nêu cấu tạo của mạch KĐ điện áp dùng OA ?

    Tín hiệu vào (UV) ? R1 ? VĐ ? OA ? đầu Ra.

    Kết quả tín hiệu ra (URA) được OA khuếch đại lên và ngược dấu tín hiệu vào (UV)

    Một phần tín hiệu ra (Uht) ? Rht ? VĐ :nhằm ổn định URA (hồi tiếp âm)

    Hệ số khuếch đại:

    b. Mạch khuếch đại điện áp dùng OA

    Nguyên lí làm việc

    + E

    – E

    VK

    URa

    Uv

    R1

    Rht

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    OA

    Để điều chỉnh hệ số khuếch đại ta có thể điều chỉnh phần tử nào ?

    Điều chỉnh Rht

    Tín hi?u truy?n nhu th? nào ?

    D?ng tín hi?u ra nhu th? nào so v?i tín hi?u vào ?

    + + +

    – – –

    + + +

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Những Tính Năng Mới Của Airpods Trên Ios 14
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Chức Năng Công Dụng Của Các Linh Kiện Máy Nén Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Dầu,chức Năng Của Dầu Trong Máy Nén Khí
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Máy Nén Khí
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Lọc Máy Nén Khí
  • Top 20 Search Engine Phổ Biến Và Độc Đáo Trên Thế Giới
  • Tìm Hiểu Máy Tìm Kiếm Bing Của Microsoft, Công Cụ Tìm Kiếm Bing
  • Máy nén khí là thiết bị được cấu tạo bởi nhiều loại linh kiện khác nhau. Mỗi loại đảm nhiệm một chức năng biệt, nhằm đảm bảo cho máy được hoạt động tốt nhất.

    Van an toàn của máy nén khí

    Van an toàn máy nén khí là một loại van dùng để ngăn chặn tình trạng áp suất của máy nén khí tăng lên đột ngột trong quá trình hoạt động, giúp áp suất luôn ở mức ổn định, đảm bảo cho máy nén hoạt động một cách bình thường.

    + Công dụng: Khi áp suất bên trong bình dầu đạt ngưỡng mức đã được lắp đặt (1kg/cm2), van an toàn sẽ tự động mở để khí thoát ra bên ngoài, nhằm làm giảm lượng áp suất dư thừa bên trong bình chứa khí đảm bảo cho máy được hoạt động an toàn và hiệu quả. Khi áp suất tụt xuống, van sẽ tự động đóng lại. Thông thường, để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, van an toàn luôn được cài đặt sẵn bởi nhà sản xuất, vì thế chúng ta không thể tự ý điều chỉnh mà phải liên hệ nhà chế tạo máy hoặc các trung tâm dịch vụ về an toàn khi có nhu cầu điều chỉnh.

    Bình chứa dầu của máy nén khí

    + Vị trí: chúng ta dễ dàng nhận thấy bình chứa dầu trong máy nén khí bởi vì nó là một bộ phận rất lớn, nơi chúng ta trực tiếp đổ dầu vào máy nén khí.

    Với những máy nén khí lọc tách dầu nằm bên trong bình chứa dầu, thì một phần dầu sẽ được tách bằng lực ly tâm và phần còn lại sẽ được tách bằng bộ lọc tách dầu.

    Van xả dầu của máy nén khí

    + Vị trí: thông thường, trong một bình chứa dầu thì van xả dầu sẽ được lắp đặt phía dưới đáy của bình dầu.

    + Công dụng: van xả dầu của máy khí nén có tác dụng xả nước động trong bình chứa dầu bằng cách tự động xả nhẹ dầu khi chúng ta khởi động máy nén khí. Nếu mức dầu vượt quá mức cho phép thì tốc độ nén khí sẽ bị giảm và những giọt dầu sẽ được tách ra, đây được gọi là giai đoạn đầu.

    Trong quá trình hoạt động, máy nén khí luôn sản sinh ra một nhiệt lượng do sự ma sát trong đầu khí nén. Nếu nhiệt lượng này quá cáo sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của máy. Vì thế, bộ giải nhiệt có vai trò quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ của máy nén khí được ổn định.

    Van điện từ của máy nén khí

    Van điện từ máy nén khí là loại van hoạt động điện cơ. Nó được điều khiển bởi dòng điện thông qua tác dụng của lực điện từ để đóng hay mở van. Trong máy nén khí, có 2 loại van điện từ thường gặp là:

     Van thường đóng (NC): không có điện van đóng, khi có điện thì mở.

     Van thường mở (NO): không có điện van mở, khi có điện van đóng.

    Bộ lọc tách nước của máy nén khí

    Bộ lọc tách nước là bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo máy nén khí, nhằm đảm bảo cung cấp cho người sử dụng khí nén sạch, chất và và đúng tiêu chuẩn.

    Van duy trì áp suất của máy nén khí

    + Vị trí: nằm phía trên đỉnh của bình dầu và được lắp đặt gần cửa ra của lọc dầu với áp lực ban đầu được cài đặt là 4.5kg/cm2 hoặc nhỏ hơn tốc độ của khí nén khi qua tách dầu của máy nén khí.

    + Công dụng: nó có 2 công dụng chính

     Duy trì áp suất tối thiểu trong bình dầu, ngăn không cho khí ra khỏi máy nén ở tốc độ cao và áp suất thấp khi máy nén khí chuyển từ chế độ không tải sang có tải.

     Hoạt động như một chiếc van một chiều, giữ cho khí từ hệ thống khí nén quay ngược lại máy nén khi máy dừng hoặc chạy ở chế độ không tải.

    Van khống chế của máy nén khí

    + Vị trí: được lắp đặt phía trên của bộ giải nhiệt dầu.

    + Công dụng: công dụng chính của van khống chế là duy trì nhiệt độ của máy nén khí. Nó cho phép dầu đi qua bộ làm mát rồi đi vào đầu nén mà không cần đi qua bộ giải nhiệt.

    Van xả nước tự động của máy nén khí

    + Vị trí: thường được lắp đặt phía bên phải sau bộ làm mát và bên trong hoặc bên phải sau máy sấy khí tác nhân lạnh.

    + Công dụng: van xả nước tự động có công dụng loại bỏ phần nước đọng chứa trong khí nén trong quá trình tách nước.

    + Vị trí: được lắp đặt ở 2 vị trí. Vị trí thứ nhất, là trên đường ống máy nén khí và vị trí còn lại là ở cửa hút máy nén khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử Ra Đời Và Phát Triển Của Máy May Công Nghiệp (Máy Khâu)
  • Máy Khoan Bàn Hồng Ký Đa Dạng Chức Năng
  • Máy Khoan Bàn & Máy Khoan Cầm Tay
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Hướng Dẫn Sử Dụng Khoan Bàn
  • Chức Năng Taro Trên Máy Khoan Từ
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Mạch Tạo Xung Clock

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiet7 Bài 8 Mạch K Đ Mạch Tao Xung Tiet 7 Bai 8 Mkd Mtx Ppt
  • Bài 08: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Chương 2
  • Một Số Mạch Điện Tử Cơ Bản
  • Khái Niệm Mạch Điện Tử Điều Khiển Là Gì?
  • Từ các bài viết trước thì chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ tầm quan trọng của các linh kiện như CPU, chipset … Nhưng bạn có biết một thành phần vô cùng quan trọng quyết định đến hoạt động của tất cả các linh kiện trên hay không? Đó chính là mạch tạo xung Clock.

    Mạch Clock Gen là gì? (Mạch tạo ra xung Clock)

    Một tên gọi khác của xung Clock là xung nhịp chủ của máy tính. Trong đó, cái tên “Clock” được đặt là do các xung nhịp chủ hoạt động rất chính xác về thời gian.

    Hầu hết tất cả các bộ phận trong máy tính đều cần đến xung Clock thì mới có thể hoạt động được. Hơn thế nữa, xung Clock còn quyết định tới tốc độ Bus của các bộ phận máy tính.

    Cấu tạo của mạch tạo xung Clock: gồm một IC Clock và đi kèm với một thạch anh 14.3.

    Vai trò của xung Clock trên máy tính

    • Đối với một dữ liệu Serial Data (dữ liệu nối tiếp), xung Clock đi theo các dữ liệu Data để giúp các dữ liệu này xác định được và cho ra một giá trị duy nhất. Từ đó, ta có thể thấy, nhờ có xung Clock mà IC có thể xử lý được các tín hiệu số. Cho nên, xung Clock được coi là một trong những điều kiện để đảm bảo IC có thể hoạt động được.
    • Một vai trò khác của xung Clock là đồng bộ dữ liệu của toàn bộ hệ thống máy tính.

    Nguyên lý hoạt động của mạch tạo xung Clock

    Đầu tiên, thạch anh 14.3 sẽ tạo ra một dao động chuẩn là 14.3 MHz. Tiếp đến, IC Clock sẽ sử dụng dao động chuẩn của thạch anh và nhân với một tỷ lệ nhất định (phụ thuộc vào từng loại máy) để tạo ra tần số xung Clock thích hợp nhất cho tất cả các thành phần của Mainboard.

    Điều kiện để mạch tạo xung Clock hoạt động

    • Có 3.3 V thứ cấp
    • Có thạch anh 14.3 tạo dao động
    • Có lệnh Clk-en từ mạch VRM cho phép IC hoạt động

    Lỗi thường gặp về mạch tạo xung Clock

    Lỗi cơ bản thường gặp nhất về mạch tạo xung Clock đó chính là mất xung Clock. Từ đó dẫn đến hậu quả là Mainboard bị tê liệt hoàn toàn và khi kích nguồn quạt quay máy không boot.

    Cách kiểm tra xung Clock

    Cách 1: Sử dụng Card test Mainboard

    Chuẩn bị: Card test Mainboard: PTi6, PTi8 hoặc PTi9.

    Các bước kiểm tra như sau:

    Bước 1: Gắn tỏa nhiệt cho CPU.

    Bước 2: Gắn Card test Mainboard vào khe Mini PCI.

    Bước 3: Lắp bàn phím để bật Power.

    Bước 4: Bật Power và quan sát đèn CLK.

    Bước 5: Nếu đèn sáng thì có nghĩa là mạch xung Clock đang hoạt động tốt.

    Cách 2: Đo điện áp ở chân thạch anh

    Bạn tiến hành đo điện áp ở chân thạch anh và xác định kết quả như sau:

    Lưu ý: Để tránh tạo sai lệnh khi xác định kết quả kiểm tra thì bạn nên kiểm tra nguồn VCORE cấp cho CPU trước.

    • Điện áp chênh lệch giữa hai chân khoảng 1V: Khả năng cao là mạch tạo xung Clock đang hoạt động tốt nhưng vẫn có trường hợp thạch anh bị hư.
    • Hai chân thạch anh đã mất điện áp hoặc có điện áp bằng nhau thì có nghĩa là mạch tạo xung Clock đã bị hỏng.

    Cách khắc phục

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN HỌC VIỆN IT

    MST: 0108733789

    Tổng đài hỗ trợ: 024 3566 8686 – Hotline: 0981 223 001

    Facebook: www.fb.com/hocvienit

    Đăng ký kênh Youtube để theo dõi các bài học của Huấn luyện viên tốt nhất: http://bit.ly/Youtube_HOCVIENiT

    Tham gia cộng đồng Học viện chúng tôi tại: https://www.facebook.com/groups/www.hocvienit.vn/

    Trụ sở Hà Nội: Số 8 ngõ 117 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

    Hồ Chí Minh: Số 283/45 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 12, Quận 10, Theindochinaproject.com Phòng: Số 94 Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng

    Thái Nguyên: Số 297 Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên

    Học viện chúng tôi – Truyền nghề thực tế cùng bạn đến thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cn 12 Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuech Dai Mach Tao Xung Doc
  • Bài 12. Thực Hành: Điều Chỉnh Các Thông Số Của Mạch Tạo Xung Đa Hài Dùng Tranzito
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuech Dai Mach Tao Xung Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Mạch Tạo Xung Clock
  • Tiet7 Bài 8 Mạch K Đ Mạch Tao Xung Tiet 7 Bai 8 Mkd Mtx Ppt
  • Bài 08: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Chương 2
  • Một Số Mạch Điện Tử Cơ Bản
  • Tuần: 7 Ngày soạn: 06/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016 Tiết PPCT: 7

    MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    – Hiểu được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    2. Kĩ năng:

    – Vẽ sơ đồ và nhận biết các linh kiện trong mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. Trình bày nguyên lý làm việc, nhận biết tín hiện vào và tín hiệu ra.

    3. Thái độ:

    – Có ý thức tìm hiểu mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. và sử dụng các dụng cụ điện đúng quy trình kĩ thuật và các quy định về an toàn.

    – Chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập.

    4. Nội dung trọng tâm:

    – Chức năng và sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    5. Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh:

    Nhóm năng lực

    Năng lực thành phần

    Mô tả mức độ thực hiện trong bài học

    Nhóm NLTP về phương pháp

    Làm việc theo nhóm, tương tác học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh

    – Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc

    Nhóm NLTP trao đổi thông tin

    Biết trao đổi các nội dung bài học qua phương pháp làm việc nhóm, hình vẽ

    – Nhận biết các linh kiện trong mạch.

    – Nhận biết tín hiệu vào và tín hiệu ra .

    PHT 1: Tìm hiểu mạch khuếch đại

    Mạch khuếch đại có chức năng gì ?

    Dùng linh kiện nào để khuếch đại ?

    Mạch khuếch đại nào được dùng nhiều ? vì sao ?

    IC khuếch đại thuật toán là gì ?

    Thế nào là UVĐ , UVK ? Đầu vào đảo được dùng để làm gì ?

    Thế nào là hồi tiếp âm ?

    Dựa vào đồ thị của tín hiệu vào & tín hiệu ra , cho nhận xét : biên độ tín hiệu , pha điện áp ở đầu ra so với đầu vào ?

    Tại sao tỉ số giữa các U lại phải đặt trong dấu giá trị tuyệt đối ?

    PHT 2: Tìm hiểu mạch tạo xung

    Chức năng của mạch tạo xung là gì ?

    Thế nào là mạch tạo xung đa hài ?

    Nhận xét mạch: có mấy T? loại nào? Mấy tụ? thường dùng loại tụ nào? Mấy điện trở, tác dụng của từng trở?

    Khi đóng diện có mấy T hoạt động? Dòng qua các T có như nhau không?

    Dòng qua các T không bằng nhau dẫn tới hiện tượng gì?

    Linh kiện nào của mạch tạo ra sự thông tắt của các T?

    Muốn có xung đa hào đối xứng cần chọn các linh kiện như thế nào?

    Ưng dụng của mạch này trong thực tế là gì?

    Nếu làm mạch đèn nháy, thì các bóng LET được mắc thay vào vị trí những con trở nào?

    Để thay đổi thời gian đóng, tắt của đèn, ta làm như thế nào?

    2. Chuẩn bị của HS:

    – Chuẩn bị các dụng cụ học tập cần thiết cho môn học.

    – Đọc trước nội dung bài 8 sgk công nghệ 12, tìm hiểu mạch khuếch đại, mạch tạo xung.

    III. Hoạt động dạy học:

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Thực Hành: Điều Chỉnh Các Thông Số Của Mạch Tạo Xung Đa Hài Dùng Tranzito
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Chức Năng Của Các Bộ Phận Và Linh Kiện Máy Phay Cnc

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Phay Cnc Là Gì, Công Dụng Của Máy Phay Cnc
  • Các Phím Chức Năng Máy Phay Hass – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Máy Phay Cnc Là Gì? Ưu Điểm Của Máy Phay Cnc
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Quạt Điện
  • Nguyên Lý, Cấu Tạo Và Phân Loại Máy Chụp X Quang Y Tế
  • Máy phay CNC có các bộ phận chính sau đây: khung máy, trục, bộ điều khiển CNC và một số phụ kiện bao gồm chất làm mát, hệ thống bôi trơn, thanh kéo được cấp điện, vỏ và trục thứ tư. 

    Các bộ phận của máy CNC

    Máy phay CNC có các bộ phận chính sau đây: khung máy, trục, bộ điều khiển CNC và một số phụ kiện bao gồm chất làm mát, hệ thống bôi trơn, thanh kéo được cấp điện, vỏ và trục thứ tư. 

    Khung

    Khung nằm trên mặt đất là nền tảng của máy phay CNC, nó hỗ trợ trong việc giảm xoác và chống rung máy. Vật liệu của khung có thể là gang hoặc đá granit có cấu trúc hàn. 

    Thép không được sử dụng làm khung máy phay,mặc dù thép rất cứng, nhưng gang là lựa chọn tốt hơn.  Hỗn hợp đá granite Epoxy là một bộ phận giảm xóc tốt và khi nó được kết hợp gắn với thùng thép, cường độ cũng được cải thiện.

    Trục

    Trục máy phay CNC được kết nối với khung để cung cấp chuyển động cho mỗi hướng. Khi máy được điều khiển bằng máy tính, nó được thực hiện bởi chương trình đã được lập trình sẵn. Nó cũng có thể được thực hiện bằng tay. Một CNC phổ biến được gọi là CNC 3 trục. và có thể di chuyển theo 3 hướng. Các thành phần được gắn vào trục CNC bao gồm động cơ, bảng điều khiển, công tắc giới hạn và vít dẫn. 

    Các trục di chuyển theo các hướng X, Y và Z nhưng máy CNC 4 trục thì trục thứ 4 nó được giữ trong danh sách phụ kiện. 

    Máy CNC 5 hiện nay cũng đã có nhiều nhà sản xuất đang dùng nhưng chưa phải là phổ biến. 

    Bàn

    Bàn được đặt trên đỉnh yên.  Một số khe T ở đó để giữ phôi và đồ gá lắp và đồ đạc. Trong hoạt động phay CNC, bàn được di chuyển bởi động cơ lấy tín hiệu từ mã chương trình.

    Con quay

    Trục chính là giá đỡ công cụ quay . Các công cụ được cài đặt trong phần giảm dần của trục chính. Trục chính có RPM khác nhau. Từ tốc độ truyền chính , tốc độ trục chính có thể thay đổi. Tốc độ trục chính được thiết lập theo các thuộc tính của vật liệu cần gia công. Chủ yếu là ba loại trục chính khác nhau được nhìn thấy. Đó là các trục chính của hộp mực , các trục chính khép kín và trục chính được chế tạo.

    Bộ điều khiển CNC

    Bộ điều khiển CNC trong máy phay CNC đưa ra tín hiệu cho động cơ của máy di chuyển theo trục CNC. Đó là điều khiển điện tử hoạt động như bộ não của máy. Thiết bị điện và điện tử này thực thi mã được đưa ra làm đầu vào.

    Phụ kiện máy phay CNC

    Nước làm mát

    Vai trò của chất làm mát trong máy phay CNC là rất quan trọng. Nó cải thiện tuổi thọ công cụ và đảm bảo gia công trơn tru của công việc. Các chất làm mát khác nhau được sử dụng trong phay CNC bao gồm Mist Coolant, Flood Coolant, Cool Air Gun hoặc Air Blast Coolant và Dust Collector. Trên thực tế , bộ thu bụi không phải là chất làm mát nhưng nó tạo điều kiện ban đầu để chất làm mát hoạt động. Nó thu thập các chip và làm sạch bề mặt. Chất làm mát phun sương được sử dụng khi máy không ở trong trạng thái đóng và yêu cầu áp suất. Đối với tình trạng kín của máy làm mát ngập nước thì tốt hơn.

    Dầu bôi trơn

    Giống như bất kỳ động cơ di chuyển hoặc máy phay CNC cũng cần bôi trơn. Các hướng dẫn cần bôi trơn để cho phép chuyển động trơn tru trên bàn. Cần có chì để được bôi trơn vì nó được gắn với các bánh răng và động cơ và cũng xử lý các vật nặng. Trong một máy CNC, việc bôi trơn dầu thường được tự động hóa. Nhưng nó có thể được thực hiện bằng tay. Dầu bôi trơn được tự động là tốt vì hệ thống máy sẽ được đảm bảo bôi trơn kịp thời.

    Vỏ hộp cho máy

    Vỏ hộp tạo vỏ cho máy rất quan trọng vì nó có thể bảo vệ máy và giúp bên trong máy luôn được sạch sẽ khi chạy sản xuất. 

    Trục thứ 4

    Như tên ngụ ý, nó tạo ra một chuyển động khác theo hướng khác với hướng của X, Y và Z. Nó được yêu cầu trong nhiều trường hợp. Với điều này, người vận hành có thể giữ các bộ phận phụ trên bàn và có thể thực hiện một số công việc phụ trên phôi.

     Theo chức năng, máy phay CNC có thể nhỏ hoặc lớn. Và cũng theo vị trí của trục chính, phay CNC có thể được chia thành hai lớp. Máy phay đứng và ngang. Trong phay dọc các công cụ trục là dọc và trong phay ngang, các công cụ trục nằm ngang. Trong phay ngang,có thể thực hiện phay lên và phay xuống. 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cần Biết Về Máy Phay Đứng
  • Máy Phát Điện Xoay Chiều Trong Hệ Thống Sạc Của Ôtô
  • Máy Tạo Oxy 3L, 5L, 10L Chính Hãng, Giá Tốt Nhất 2022
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tạo Oxy Yuwell
  • Máy Tạo Oxy: Cấu Tạo Và Nguyên Lý Máy Tạo Oxy
  • Phụ Kiện Máy Tiện Cnc Linh Hoạt, Đa Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Máy Tiện Cnc Và Gia Công Cơ Khí, Nơi Mua Máy Cnc Cũ
  • Cách Vận Hành Máy Tiện Cnc
  • 31 Bộ Phận Trong Cấu Tạo Máy Tiện Cnc Học Viên Cần Biết
  • Một Số Phụ Kiện Máy Tiện Cnc
  • Máy Thở : Tổng Quan Về Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Máy Thở
  • Phụ kiện máy tiện CNC linh hoạt, đa chức năng

    Phụ kiện máy tiện CNC đa chức năng

    Công dụng của phụ kiện máy tiện CNC

    Phụ kiện máy tiện CNC có chức năng giúp cho việc hoạt động của máy tiện CNC vận hành đều, không xảy ra lỗi, không trục trặc. Giúp cho việc sản xuất thuận lợi và an toàn.

    Phụ kiện máy tiện CNC đa chức năng và đa dạng về sản phẩm, chúng có nhiều loại khác nhau. Phụ kiện máy tiện dành cho máy tiện CNC 3 trục, dành cho máy tiện CNC 5 trục, phụ kiện máy tiện CNC kim loại, phụ kiện cho máy trục đứng, máy trục ngang, …

    Phụ kiện máy tiện CNC 3 trục có chức năng làm cho năng suất trong quá trình sản xuất được tăng cao. Giúp cho người thợ không tốn quá nhiều công sức trong các phương pháp truyền thống. Giờ đây, phụ kiện tích hợp nhiều tính năng trong cùng một sản phẩm giúp cho việc sản xuất quá dễ dàng và tiết kiệm chi phí, thời gian tiến hành công việc.

    Tham khảo một số phụ kiện máy tiện CNC

    Đầu chống tâm máy tiện: Đầu chống tâm xoay cao tốc, Đầu chống tâm xoay tải trọng, Đầu chống tâm dù, Đầu chống tâm dẫn động, Đầu chống tâm cố định, Đầu chống tâm cao tốc, …

    Mâm cặp máy tiện: Mâm cặp 3 chấu tự định tâm cao, Mâm cặp máy tiện 4 chấu, Mâm Cặp thủy lực 2 chấu, Mâm cặp 6 chấu tự định, Mâm cặp thủy lực 3 chấu – 4 chấu, …

    Phụ kiện gá kẹp máy tiện

    Đài dao tiện

    Mua phụ kiện máy tiện CNC tại Cybertech Việt Nam

    Cybertech Việt Nam cung cấp phụ kiện máy tiện CNC chính hãng, đa chức năng phục vụ nhu cầu cho quý khách. Chúng tôi cung cấp tất cả các dòng sản phẩm có mặt trên thị trường.

    Cybertech cung cấp sản phẩm chính hãng, nhập khẩu 100%, đảm bảo chất lượng, bảo hành đúng quy định, chế độ ưu đãi.

    Cam kết đội ngũ nhân viên tư vấn, đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp, phục vụ tận tình, hết lòng vì công việc.

    Công ty Cybertech Việt Nam luôn cam kết bảo hành chính hãng, sản phẩm sau khi được bàn giao cho khách hàng và hỗ trợ giải quyết triệt để các vấn đề khi quý khách yêu cầu. Liên hệ với Cybertech để được tư vấn miễn phí và báp phụ kiện máy tiện CNC cụ thể và chính xác cùng nhiều ưu đãi.

    Trụ Sở Chính: Lô B2/D7 KĐT mới Cầu Giấy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội

    VP Đà Nẵng: 577 Điện Biên Phủ, P. Hòa Khê, Quận. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

    CN Hồ Chí Minh: 628 Xa Lộ Hà Nội, Khu phố 1, P. Phước Long B, Q.9, Tp. HCM

    Nhà Máy: Khu Cầu Ngà, P. Vân Dương, Tp Bắc Ninh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Lệnh Trong Tiện Cnc
  • Máy Tiện Cnc Là Gì ? Cấu Tạo Và Hoạt Động Máy Tiện Cnc
  • Máy Thủy Bình Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Công Dụng Như Thế Nào?
  • Máy Toàn Đạc Là Gì
  • Giới Thiệu Máy Toàn Đạc Điện Tử Leica
  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Trong Mạch Điện
  • Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?
  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Các linh kiện điện tử cơ bản

    Các linh kiện điện tử là các phần tử điện tử rời rạc có những tính năng xác định, được ghép nối với nhau trong mạch điện thành thiết bị điện tử. Về cơ bản có 3 loại linh kiện điện tử như sau:

    • Linh kiện tích cực: là linh kiện tương tác với nguồn điện AC/DC để cho ra nguồn tín hiệu mới, trong mạch tương đương thì biểu diễn bằng một máy phát tín hiệu, như diode, transistor,…
    • Linh kiện thụ động không cấp nguồn vào mạch, có quan hệ tuyến tính với điện áp, dòng, tần số, như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, biến áp,…
    • Linh kiện điện cơ: tác động điện liên kết với cơ học, như thạch anh, rơle, công tắc..

    1. Điốt (hay còn gọi là Diode)

    Định nghĩa: Điốt là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều mà không cho chạy qua chiều ngược lại.

    Diode được ứng dụng làm mạch chuyển đổi dòng xoay chiều sang dòng 1 chiều hay điều khiển dòng điện theo ý muốn.

    Như các bạn biết dòng điện chạy từ dương sang âm, khi phân cực thuận, nghĩa là cấp điện dương vào cực dương của diode thì diode không khác gì 1 sợi dây dẫn điện bình thường, nhưng khi phân cực ngươc, cấp điện dương vào cực âm của diode thì diode trở thành 1 khúc gỗ không dẫn điện.

    Nối điốt đúng chiều dương

    Đèn sáng do phân cực đúng (diode cho phép điện dương đi qua)

    Còn khi phân cực sai đèn sẽ tắt(diode không cho điện dương đi qua)

    Ngoài ra còn 1 loại diode khi phân cưc sai vẫn cho phép điên áp đi qua gọi là diode zener ( mình sẽ tìm hiểu nó sau)

    2 Điện trở

    Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện có biểu tượng R. Điện trở suất là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật liệu. Điện trở kháng được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó:

    Công thức tính điện trở R=U/I. Trong đó :

    U: là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đo bằng vôn (V).

    I: là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đo bằng ampe (A).

    R: là điện trở của vật dẫn điện, đo bằng Ohm (Ω).

    Điện trở là gì ?

    Hiểu một cách đơn giản – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

    Do đó, điện trở bản chất là 1 sợi dây dẫn có điện trở rất lớn ( thực ra lớn bé còn tùy thuộc vào giá trị của nó), điện trở không phân cực, tức là không phân biệt âm dương

    Cách đọc giá trị điện trở

    Mỗi điện trở có 1 giá trị nhất định, vòng màu in trên điện trở thể hiện giá trị của nó. Thông thường, điện trở có 4 vòng màu. 2 vòng màu đầu là 2 chữ số đầu của giá trị. Vòng thứ 3 thể hiện số chữ số “0” đứng sau. Vòng thứ tư thể hiện sai số.

    Có tất cả 12 màu, mỗi màu có 1 giá trị khác nhau

    Xem ảnh và ví dụ cho dễ hiểu

    Ví dụ 1 : mình có 1 điện trở có 4 vòng màu : Đỏ Đỏ Nâu Ngân Nhũ

    Màu Đỏ có giá trị là 2. Màu Nâu có giá trị là 1. Ngân Nhũ có sai số là 5%

    Tính giá trị của điện trở bằng cách gép 2 số đầu tiên và thêm vào đằng sau nó 1 số 0 ( số 1 thể hiện thêm vào 1 số 0, tường tự nếu là 2 thì thêm 2 số 0 …. )

    Vậy giá trị điện trở là 220 ôm sai số 5%

    Ví dụ 2 : điện trở có vòng màu Cam Cam Xanh Lá (không cần xét đên vòng số 4 vì nó là sai số)

    Giá trị điện trở 3.300.000 ôm

    Thí dụ như có một đoạn dây dẫn có điện trở là 1Ω và có dòng điện 1A chạy qua thì điện áp giữa hai đầu dây là 1V.

    Ohm là đơn vị đo điện trở trong SI. Đại lượng nghịch đảo của điện trở là độ dẫn điện G được đo bằng siêmen. Giá trị điện trở càng lớn thì độ dẫn điện càng kém. Khi vật dẫn cản trở dòng điện, năng lượng dòng điện bị chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, ví dụ như nhiệt năng.

    Định nghĩa trên chính xác cho dòng điện một chiều. Đối với dòng điện xoay chiều, trong mạch điện chỉ có điện trở, tại thời điểm cực đại của điện áp thì dòng điện cũng cực đại. Khi điện áp bằng không thì dòng điện trong mạch cũng bằng không.

    Đối với nhiều chất dẫn điện, trong điều kiện môi trường (ví dụ nhiệt độ) ổn định, điện trở không phụ thuộc vào giá trị của cường độ dòng điện hay hiệu điện thế. Hiệu điện thế luôn tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện và hằng số tỷ lệ chính là điện trở.

    Trường hợp này được miêu tả theo định luật Ohm và các chất dẫn điện như thế gọi là các thiết bị ohm. Các thiết bị này nhiều khi cũng được gọi là các điện trở, như một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện, được ký hiệu với chữ R (tương đương với từ resistor trong tiếng Anh).

    3 Transistor

    Transistor hay tranzito là một loại linh kiện bán dẫn chủ động, thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử.

    Đây là linh kiện vô cùng quan trọng và và cơ bản, mình sẽ giới thiệu với các bạn công dụng và cách hoạt động của nó. Không nhất thiêt phải hiệu rõ tí một về nó ( loạn đầu ^^)

    Ta cũng có thể hiểu Transisto có bản chất là 1 cái công tắc mà hằng ngày các bạn vẫn nhấn. TUY NHIÊN có 1 số điểm khác biệt với cái công tắc mà các bạn biết :

    • 1 : transisto không dùng tay để đóng mở mà dùng dòng điện để kích mở hoặc tắt
    • 2: transisto có thể đóng ngắt cực nhanh
    • 3: nó còn có khả năng khuyếch đại dòng điện đi qua
    • 4: transisto rất nhỏ( có thể nhỏ bằng 1 tế bào máu )

    Phân Loại :Transistor có 3 loại :

    • Transisto lưỡng cực ( kí hiệu bjt)
    • Transisto hiệu ứng trường (fet)
    • Transisto mối đơn cực

    Ở bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về transisto BJT. Gồm 2 loại PNP(hay còn gọi là thuận) NPN (nghịch)

    Transisto gồm 3 chân. E C B . EC là hai chân phân cực. Chân B là chân điều khiển hai mối E C.

    Cũng giống như điốt, transistor được tạo thành từ hai chất bán dẫn điện. Khi ghép một bán dẫn điện âm nằm giữa hai bán dẫn điện dương ta được một PNP Transistor. Khi ghép một bán dẫn điện dương nằm giữa hai bán dẫn điện âm ta được một NPN Transistor.

    Tên gọi Transistor là từ ghép trong tiếng Anh của “Transfer” và “resistor”, tức điện trở chuyển đổi, do John R. Pierce đặt năm 1948 sau khi nó ra đời. Nó có hàm ý rằng thực hiện khuếch đại thông qua chuyển đổi điện trở, khác với khuếch đại đèn điện tử điều khiển dòng qua đèn thịnh hành thời kỳ đó.

    Chiều của mũi tên chính là chiều của dòng điện đi từ dương đến âm. Do đó, các bạn có thể thấy với tran NPN cực dương là C và âm là E, với tran PNP thì ngược lại

    (hãy hình dùng transisto như 1 công tắc, E và C là hai mối nối của công tắc thông thường)

    Cách điều khiển transisto :

    Đối với tran thuận PNP : khi chân B có điện, (nối chân B lên dương nguồn, tran không dẫn ( tức là chưa bật công tắc) khi chân B được nối xuống mass ( âm nguồn) thì tran sẽ dẫn ( công tắc được bật)

    Đối với tran ngược NPN thì ngược lại . tran sẽ dẫn khi chân B được cấp điện. và ngưng dẫn khi chân B được nối với âm nguồn

    Tìm hiểu về transistor trên thị trường

    Các transistor có kí hiệu đầu A B C D là transitor của Nhật . Thông thường khi nhìn vào mặt có chữ của các tran có mở đầu là A C và đếm lần lượt từ trái qua phải ta sẽ có thứ tự chân E C B (Em Có Bầu ^^) còn các tran công suất lớn thì B C E ( vì nó có gắn tản nhiệt)

    VD : tran A1013 có sơ đồ chân như trên hình từ trái qua phải là ECB

    Phương thức hoạt động của Transistor

    • Transistor hoạt động được nhờ đặt một điện thế một chiều vào vùng biên (junction). Điện thế này gọi là điện thế kích hoạt (bias voltage)
    • Mỗi vùng trong transistor hoạt động như một Đi-ốt. Vì mỗi transistor có hai vùng và có thể kích hoạt với một điện thế thuận hoặc nghịch. Có tất cả bốn cách thức (mode) hoạt động cho cả hai PNP hay NPN Transistor.

    Cách thức hoạt động (Operating Mode) EBJ CBJ

    Phân cực nghịch Cut-Off

    Nghịch (Reverse)

    Nghịch (Reverse)

    Phân cực thuận nghịch Active

    Thuận (Forward)

    Nghịch (Reverse)

    Phân cực thuận Saturation

    Thuận (Forward

    Thuận (Forward)

    Phân cực nghịch thuận Reverse-Active

    Nghịch (Reverse)

    Thuận (Forward)

    • Phân cực thuận nghịch (The Active mode) dùng cho việc khuếch đại điện thuận
    • Phân cực nghịch thuận (Reverse-Active) dùng cho việc khuếch đại điện nghịch
    • Vùng (The Cut-Off) and (Saturation) modes dùng như công tắc (switch) và biểu hiện trạng thái 1,0 trong điện số.

    4 Tụ Điện

    Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động rất phổ biến, được cấu tạo bới hai bản cực đặt song song, có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.

    Ta cũng có thể hiểu Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi. Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu.

    Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.

    Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui. Mặc dù cách hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

    Cấu tạo của tụ điện: bên trong tụ điện là 2 bản cực kim loại được đặt cách điện với nhau, môi trường giữa 2 bản tụ này được gọi là điện môi (môi trường không dẫn điện). Điện môi có thể là: không khí, giấy, mica, dầu nhờn, nhựa, cao su, gốm, thuỷ tinh… Tùy theo lớp cách điện ở giữa hai bản cực là gì thì tụ có tên gọi tương ứng.

    Kí hiệu trong mạch : C

    Đơn vị của tụ điện:

    Đơn vị của tụ điện là Fara, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như:

    1F=10-6 MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara

    Hiểu 1 cách đơn giản, khi câp điện tụ được nạp cho đế khi đầy ( thời gian nạp và dung lượng chứa phụ thuộc vào giá trị của tụ, tụ có giá trị càng lớn thì càng nạp lâu hơn và xả nhiều hơn). Khi có tải, hay điện áp của nguồn tụt xuống thâp, tụ lập tức phóng điện dó đó tụ có thể bù điện áp cho nguồn khi nguồn bị sụt áp hoặc đồ thì biểu diễn điện áp bấp bênh. Đây là chức năng lọc nguồn của tụ)

    Cách đọc giá trị của tụ :

    Đối với tụ phân cực( có phân biệt âm dương) giá trị của tụ được ghi rõ ràng và cực âm là cực có gạch màu trắng ( cực dương không kí hiệu) hoặc có thể xác định cực bằng chân tụ, chân dài hơn là dương, chân ngắn là âm. ( chỉ áp dụng cho tụ vừa mới mua )

    Tụ không phân cực :

    Theo các mối quan hệ toán học đặc trưng, memristor vận hành giả thuyết theo cách sau: điện trở của memristor không phải là hằng số mà phụ thuộc vào lịch sử dòng điện chạy qua linh kiện, tức là điện trở hiện tại của nó phụ thuộc vào cách thức các điện tích đã chảy theo hướng nào trong quá khứ; linh kiện ghi nhớ lịch sử của nó – thuộc tính được gọi là không suy biến. Khi tắt nguồn điện, bộ nhớ ghi nhớ điện trở gần đây nhất cho đến khi nguồn nuôi được bật lại.

    5 IC

    Vi mạch tích hợp, hay vi mạch, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, kích thước cỡ micrômét (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon cho lĩnh vực điện tử học

    IC có bản chật như một mạch điện tử thu nhỏ gói gọn trong 1 hộp nhựa bé xíu và chúng ta có thể ứng dụng rất nhiều từ nó

    1 vài IC cơ bản

    1 : opam – ic khuếch đại thuật toán

    Nguyên lí so sánh của opam :

    • Khi điện áp ở cổng + lớn hơn ở cổng – thì out ra sẽ là mức dương
    • Khi áp ở cổng + bé hơn cổng – thì out ra mức âm
    • Ứng dụng : xe dò đường, cảm biến ánh sáng, chống trộm ….

    2 : OPTO

    Hay còn gọi là ic cách li quang. bên trong có 1 con led và 1 photo diode. khi led sáng làm diode dẫn điện

    Ứng dụng : làm cách mạch điều khiển công suất lớn mà không làm hư hại khối điều khiển chỉ sự dụng điện áp nhỏ

    6 Vi mạch

    Vi mạch, hay vi mạch tích hợp, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là tập các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, để thực hiện được một chức năng xác định. Tức là mạch tích hợp được thiết kế để đảm nhiệm một chức năng như một linh kiện phức hợp.

    Các linh kiện kích thước cỡ micrometre (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon.

    Mạch tích hợp giúp giảm kích thước của mạch điện đi rất nhiều, bên cạnh đó là độ chính xác tăng lên. IC là một phần rất quan trọng của các mạch logic. Có hai loại IC chính gồm lập trình được và cố định chức năng, không lập trình được. Mỗi IC có tính chất riêng về nhiệt độ, điện thế giới hạn, công suất làm việc, được ghi trong bảng thông tin (datasheet) của nhà sản xuất.

    Hiện nay, công nghệ silicon đang tiến tới những giới hạn của vi mạch tích hợp và các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra một loại vật liệu mới có thể thay thế công nghệ silicon này.

    7 Cuộn cảm

    Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo từ một dây dẫn điện với vài vòng quấn, sinh ra từ trường khi có dòng điện chạy qua. Cuộn cảm có một độ tự cảm (hay từ dung) L đo bằng đơn vị Henry (H).

    Phân loại: lõi không khí, lõi sắt bụi, lõi sắt lá

    Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần số bằng 0), cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và chiều không đổi.

    Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc với từ trường. Cảm kháng của cuộn từ lệ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.

    Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số.

    Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần số bằng 0), cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và chiều không đổi.

    Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc với từ trường. Cảm kháng của cuộn từ lệ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.

    Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số.

    8 Ăng ten

    Ăng ten (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp antenne /ɑ̃tεn/), tên tiếng Anh: antenna, là một linh kiện điện tử có thể bức xạ hoặc thu nhận sóng điện từ. Có nhiều loại ăngten: ăngten lưỡng cực, ăngten mảng, ăngten đẳng hướng, ăngten định hướng…

    rong một hệ thống thông tin vô tuyến, ăng-ten có hai chức năng cơ bản. Chức năng chính là để bức xạ các tín hiệu RF từ máy phát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc để chuyển đổi sóng vô tuyến thành tín hiệu RF để xử lý ở máy thu.

    Chức năng khác của ăngten là để hướng năng lượng bức xạ theo một hay nhiều hướng mong muốn, hoặc “cảm nhận” tín hiệu thu từ một hay nhiều hướng mong muốn còn các hướng còn lại thường bị khóa lại. Về mặt đặc trưng hướng của ăngten thì có nghĩa là sự nén lại của sự phát xạ theo các hướng không mong muốn hoặc là sự loại bỏ sự thu từ các hướng không mong muốn.

    Các đặc trưng hướng của một ăng-ten là nền tảng để hiểu ăng-ten được sử dụng như thế nào trong hệ thống thông tin vô tuyến. Các đặc trưng có liên hệ với nhau này bao gồm Tăng ích, tính định hướng, mẫu bức xạ (ăng-ten), và phân cực.

    Các đặc trưng khác như búp sóng, độ dài hiệu dụng, góc mở hiệu dụng được suy ra từ bốn đặc trưng cơ bản trên. Trở kháng đầu cuối (đầu vào) là một đặc trưng cơ bản khác khá quan trọng.

    Nó cho ta biết trở kháng của ăng-ten để kết hợp một cách hiệu quả công suất đầu ra của máy phát với ăng-ten hoặc để kết hợp một cách hiệu quả công suất từ ăng-ten vào máy thu. Tất cả các đặc trưng ăngten này đều là một hàm của tần số.

    Có bao nhiêu linh kiện điện tử cơ bản tất cả

    Tôi bắt đầu học sửa chữa điện tử từ năm 1966. Các ống điện tử mới bắt đầu được thay thế bởi các bóng bán dẫn. Thời đó, mỗi bóng bán dẫn đều là loại rời rạc và khi lắp ráp rất dễ thất bại.

    Bạn đang xem bài viết các linh kiện điện tử cơ bản, hy vọng bạn sẽ được nhiều điều bổ ích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Điều Hòa Và Biểu Hiện Gen Ở Sinh Vật Bậc Cao
  • Vật Lí 11 Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điôt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điốt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100