Công Dụng Của Các Phím Chức Năng Trên Bàn Phím Máy Tính Chạy Windows

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Đổi Vị Trí Bàn Phím Máy Tính, Thay Đổi Chức Năng Phím
  • Sửa Máy Tính Tại Nhà
  • Chức Năng Của Bán Cầu Não Trái
  • Khám Phá Chức Năng Của 2 Bán Cầu Não Trái Và Phải
  • Bạn Tư Duy Thiên Về Não Phải Hay Não Trái?
  • Dù rất quen thuộc, tuy nhiên công dụng cụ thể từng phím trên dãy phím chức năng của máy tính thì không phải ai cũng biết. Nắm rõ công dụng của từng phím chức năng này sẽ giúp việc sử dụng máy tính của người dùng trở nên đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều.

    – F1: Mở cửa sổ giúp đỡ của hầu hết các phần mềm. Khi bạn gặp rắc rối về cách thức sử dụng của một phần mềm nào đó trên máy tính, nhấn phím F1 từ giao diện chính của phần mềm đó, lập tức cửa sổ giúp đỡ, với các thông tin và hướng dẫn sử dụng của phần mềm đó sẽ được mở ra để người dùng tra cứu.

    Lưu ý: một lượng nhỏ các phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ giúp đỡ, do vậy trong trường hợp phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ này, phím F1 sẽ trở nên vô tác dụng với phần mềm đó.

    – F2: Cho phép người dùng đổi tên thư mục hoặc file đang được chọn.

    – F3: Kích hoạt chức năng tìm kiếm của phần mềm mà người dùng đang sử dụng. Chẳng hạn với cửa sổ trình duyệt web, nhấn phím F3, lập tức hộp thoại tìm kiếm nội dung trên trang web sẽ được kích hoạt để người dùng bắt đầu tìm kiếm nội dung.

    – F4: Nhấn tổ hợp phím Alt và F4 sẽ đóng cửa sổ đang được chọn trên Windows. Ngoài ra từ màn hình Desktop, khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4 cũng sẽ kích hoạt hộp thoại cho phép người dùng tắt hoặc khởi động lại máy tính.

    – F5: Cho phép người dùng làm tươi (refresh) lại trang web đang được mở trên trình duyệt web hoặc làm tươi màn hình desktop, cửa sổ thư mục đang được mở…

    – F6: Cho phép chuyển con trỏ về thanh địa chỉ trên trình duyệt web để nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

    – F7: Kích hoạt chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp văn bản đang được soạn thảo trên các phần mềm của Microsoft như Word.

    – F8: Dùng để truy cập vào menu khởi động của Windows ngay sau khi mở máy tính. Chẳng hạn khi bạn muốn truy cập vào chế độ Safe Mode của Windows, nhấn phím F8 ngay sau khi nhấn nút khởi động máy tính (đối với các phiên bản Windows 7 trở về trước).

    – F9: Làm tươi văn bản đang được soạn thảo trên Microsoft Word hoặc các email gửi/nhận trên phần mềm Microsoft Outlook.

    – F10: Kích hoạt thanh menu của phần mềm đang chạy. Nhấn tổ hợp phím Shift và F10 sẽ tương đương với khi nhấn chuột phải.

    – F11: Kích hoạt hoặc thoát chế độ toàn màn hình trên cửa sổ trình duyệt web.

    – F12: Kích hoạt chức năng “Save as” (Lưu thành file mới) trên phần mềm Microsoft Office.

    Ngoài ra, với bàn phím laptop, trên các phím chức năng sẽ có kèm theo các biểu tượng phụ cho phép người dùng tắt/mở nhanh một chức năng nào đó trên laptop. Để kích hoạt chức năng của các biểu tượng này, bạn nhấn phím Fn và phím chức năng trên bàn phím. Chẳng hạn nhấn phím Fn và phím F2 trên bàn phím laptop có thể tắt/mở Wifi (đối với một số máy tính).

    Để biết được chức năng cụ thể kèm theo các phím chức năng trên bàn phím laptop, bạn có thể dựa vào biểu tượng in trên các phím chức năng đó hoặc có thể xem sách hướng dẫn sử dụng của laptop khi mua.

    Phạm Thế Quang Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apple Watch Series 6 40Mm Gps Viền Nhôm Dây Cao Su
  • Những Gì Bạn Cần Biết Về Đồng Hồ Apple Watch Series 6
  • Apple Ra Mắt Apple Watch Series 6 Giá 399 Usd, Ipad Giá 329 Usd, Ipad Air Giá 599 Usd
  • Apple Watch Series 6 Sẽ Có Chức Năng Phát Hiện Sự Cố Nguy Hiểm Cực Đỉnh
  • Tổng Quan Về Cpu Máy Tính: Cpu Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động (Phần 1)
  • Tìm Hiểu Chức Năng Của Các Tổ Hợp Phím Trên Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Công Việc Của Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Tổ Trưởng Sản Xuất Là Gì? Bản Mô Tả Công Việc Tổ Trưởng Sản Xuất
  • Quy Trình Làm Việc Của Tổ Trưởng Chuyền May Và Những Điều Cần Biết
  • Alt (hoặc F10) : Chọn mục đầu tiên trên thanh Menu.

    Alt + phím mũi tên lên (hoặc xuống) : Chọn mục đầu tiên trên thanh Menu, mở Menu của mục đó và đánh dấu mục đầu tiên.

    Alt + chữ cái có gạch chân : Mở mục tương ứng với chữ cái đó trên thanh Menu. Ký tự có gạch chân : Mở Menu con của Menu hiện hành.

    Alt + Enter : Hiển thị hộp thoại Properties.

    Alt + F4 : Đóng chương trình đang hoạt động.

    Ctrl + F4 : Đóng cửa sổ tài liệu đang soạn thảo (trong một ứng dụng).

    Ctrl + F6 : Mở cửa sổ tài liệu bên cạnh khi bạn có hai hay nhiều file mở cùng lúc.

    Alt + SpaceBar : Mở Menu điều khiển (Control Menu ở góc trái trên cửa sổ) của chương trình hoặc cửa sổ hiện hành.

    Alt + – : Mở Menu điều khiển của chương trình hoặc cửa sổ hiện hành.

    Alt + Tab : Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy trong Windows.

    Alt + Shift + Tab : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các chương trình đang chạy.

    Alt + ESC : Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở.

    Alt + Shift + ESC : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các chương trình và folder đang mở.

    Ctrl + Alt + Del : Hiện hộp thoại Close Program dùng để đóng một chương trình đang bị treo.

    Ctrl + C : Chép mục đang đánh dấu vào Clipboard.

    Ctrl + X : Cắt mục đang đánh dấu vào Clipboard.

    Ctrl + V : Dán một mục từ Clipboard đến vị trí hiện tại.

    Ctrl + Z : Khôi phục lại một thao tác vừa thực hiện.

    Enter : Chọn mục đã được đánh dấu.

    ESC : Hủy một thao tác.

    F1 : Mở phần trợ giúp của chương trình.

    F2 : Đổi tên file hay folder được đánh dấu.

    F3 : Mở công cụ Find All Files.

    F5 : Cập nhật (Refresh) lại nội dung một cửa sổ hay folder.

    Home : Trở về đầu một tài liệu hay danh sách.

    End : Chuyển đến cuối tài liệu hay danh sách.

    Phím mũi tên lên/xuống : Di chuyển lên/xuống trong một tài liệu hay danh sách.

    Page Up/Page Down : Di chuyển lên/ xuống từng trang tài liệu hay danh sách.

    Shift + mũi tên lên/xuống : Chọn dòng trước đó/tiếp theo trong tài liệu hay danh sách.

    Print Screen : Sao ảnh chụp toàn bộ màn hình vào Clipboard.

    Alt + Print Screen : Sao ảnh chụp cửa sồ hay folder hiện hành vào Clipboard.

    Shift + F10 : Hiển thị Menu ngữ cảnh (Menu khi bấm phím phải chuột) của một mục được chọn.

    II. Desktop, Explorer và My Computer

    Alt + Enter : Hiển thị hộp thoại Properties của một mục.

    Backspace : Mở folder cha (mẹ) của folder hiện hành.

    Ctrl + A : Chọn toàn bộ các mục trong danh sách.

    Ctrl + Enter : Mở nội dung của một folder đã đánh dấu ngược với cách mở quy định (thay đổi vtrong View/Options…/Folder).

    Alt + * : Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành trong khu bên trái của Explorer.

    Phím mũi tên trái (hoặc dấu trừ) : Làm biến mất nhánh hiện hành trong Explorer nếu nó đang mở rộng.

    Phím mũi tên phải (hoặc dấu cộng) : Mở rộng nhánh hiện hành trong Explorer.

    Ctrl + ESC : Mở Menu START.

    Ctrl + ESC + Chữ cái : Mở Menu START và chọn mục bắt đầu bằng chữ cái đó (phần trên của Menu) hoặc được đánh dấu bằng chữ cái được gạch dưới (phần dưới của Menu).

    Ctrl + Shift + Enter : Mở folder My Computer đã được đánh dấu trong hai cửa sổ Explorer.

    Delete : Xóa một mục và chuyển nó đến Recycle Bin.

    Shift + Delete : Xóa hoàn toàn (không thể khôi phục) một mục không qua Recycle Bin.

    Các ký tự đầu : Nhảy đến file hoặc folder bắt đầu bằng ký tự đó.

    Tab : Chuyển đổi giữa các Icon và folder (trên Desktop), chuyển đổi giữa các cửa sổ folder, contents và danh sách thanh công cụ (trong Explorer), chuyển đổi giữa cửa sổ contents và danh sách công cụ (trong My Computer).

    III. Các hộp thoại

    Backspace : Mở folder cha (mẹ) của folde hiện hành.

    Ctrl + Tab : Chuyển đổi giữa các Tab trong hộp thoại có nhiều bảng.

    Ctrl + Shift + Tab : Chuyển đổi (theo chiều ngược lại) giữa các Tab trong hộp thoại có nhiều bảng.

    Del : Xóa một mục và chuyển nó đến Recycle Bin.

    Phím mũi tên lên/xuống : Di chuyển lên/xuống trong một danh sách.

    F4 : Mở một hộp danh sách, ví dụ “Look in” hay “Save in” ở ngay trên đầu hộp thoại “Open” hay “Save as”.

    F5 : Cập nhật (Refresh) nội dung của hộp thoại.

    Tab : Di chuyển giữa các lựa chọn.

    Shift + Tab : Di chuyển (theo chiều ngưọc lại) giữa các lựa chọn.

    SpaceBar : Bật/tắt chọn một ô kiểm (Checkbox) được đánh dấu.

    IV. Windows

    Windows1 : Mở Menu START.

    Windows2 : Hiển thị Menu ngữ cảnh (Menu khi bấm phím phải chuột) của một mục được chọn.

    Windows1 + Tab : Chuyển đổi giữa các cửa sổ đang mỡ trên Taskbar.

    Windows1 + Pause : Mở hộp thoại System Properties.

    Windows1 + E : Mở Explorer.

    Windows1 + M : Thu nhỏ các cửa sổ đang mở.

    Windows1 + Shift + M : Khôi phục các cửa sổ đã được thu nhỏ.

    Windows1 + R : Mở hộp thoại Run.

    Ctrl + Windows1 + F : Mở hộp thoại “Find: Computer”.

    F1 : Bật menu Help.

    Shift + F1 : Biến con trỏ thành mịi tên hình dấu hỏi đĩ bật Help chi tiết.

    F2 : Di chuyển văn bản hay đồ hoạ.

    Shift + F2 : Copy văn bản (=Ctrl + C).

    Ctrl + F2 : Bật Print Preview (trong menu File).

    Alt+Shift+F2 : Save văn bản (trong menu File hoỉc bằng Ctrl+S).

    Ctrl+Alt+F2 : Lệnh Open (trong menu File hoặc bằng Ctrl+O).

    F3 : Chèn chữ tắt được tạo trong AUTOTEXT.

    Shift+F3 : Đổi chữ thường thành chữ in HOA.

    Alt+F3 : Tạo từ viết tắt trong Autotext.

    F4 : Lặp lại thao tác cuối cùng gần nhất.

    Ctrl+F4 : Đóng văn bản đang mở.

    Alt+F4 : Đóng MS Word (áp dụng cho cả các ứng dơng khác).

    F5 : Lệnh GoTo/Find/Replace (trong menu Edit).

    Ctrl+F5 : Thu nhỏ lại kích thước vùng văn bản mặc định bị thu nhỏ.

    Alt+F5 : Thu nhỏ lại kích cì vùng làm việc mặc định chương trình.

    Ctrl+F6 : Chuyển sang văn bản kế tiếp (trong trường hợp mở nhiều văn bản).

    Ctrl+Shift+F6 : Chuyển sang văn bản trước đó.

    F7 : Lệnh Spelling_kiểm lỗi (trong menu Tool).

    Shift+F7 : Lệnh Thesaurus_từ điển đồng nghĩa (trong menu Tool/Language).

    Ctrl+Shift+F7 : Cập nhật thông tin nối kết trong một văn bản nguồn Word.

    F8 : Mở rộng vùng đã chọn (đã bôi đen).

    Alt+F8 : Chạy một macro.

    F9 : Cập nhật trường đang chọn.

    Shift+F9 : Chuyển đổi qua lại giữa việc xem mã trường và xem kết quả trường.

    Shift+F10 : Giống như chức năng nĩt chuột phải.

    Ctrl+F10 : Phục hồi cửa sổ văn bản bị thu nhỏ (ngược với lệnh Ctrl+F5).

    Ctrl+Shift+F10 : Phục hồi lại cửa sổ chương trình bị thu nhỏ (ngược Alt+F5).

    F11 : Đi tới trường kế tiếp (nếu trong văn bản có nhiều trường).

    Shift+F11 : Đi tới trường trước đó.

    Alt+F11 : Bật mã Visual Basic (xem mã nguồn của macro).

    F12 : Lệnh Save As (trong menu File).

    Shift+F12 : Lệnh Save.

    Ctrl+F12 : Lệnh Open.

    Ctrl+Shift+F12 : Lệnh Print (trong menu File).

    *Mở menu Start: Nhấn phím Windows

    – Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab

    – Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause

    – Mở Windows Explorer: Windows + E

    – Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D

    – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M

    – Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M

    – Mở hộp thoại Run: Windows + R

    – Mở Find: All files: Windows + F

    – Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F

    Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer

    – Mở phần trợ giúp chung: F1

    – Đổi tên thư mục được chọn: F2

    – Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3

    – Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5

    – Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete)

    – Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete)

    – Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10

    – Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter

    – Mở menu Start: Ctrl + Esc

    – Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn.

    – Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter

    Làm việc với Windows Explorer

    – Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4

    – Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6

    – Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace

    – Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng

    – Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + + ( + nằm ở bàn

    – Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn

    Làm việc với cửa sổ

    – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6

    – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6

    – Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9

    – Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10

    – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M

    – Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter

    – Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5

    – Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W

    – Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter

    – Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen

    – Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen

    – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab

    – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab

    – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc

    – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc

    – Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar

    – Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + –

    – Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4

    Làm việc với hộp thoại

    – Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace

    – Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4

    – Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5

    – Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab

    – Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab

    – Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab

    – Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab

    – Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên

    – Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar

    – Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục

    – Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm

    – Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â

    – Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc

    – Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Việc Cần Làm Của Tổ Trưởng Chuyên Môn Ở Trường Tiểu Học
  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Chuyên Môn Trong Trường Tiểu Học
  • Tổ Chuyên Môn Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chuyên Môn
  • Hoàn Thiện Công Tác Tổ Chức Tiền Lương Ở Công Ty Vật Tư
  • Soạn Khoa Học Tự Nhiên 7 Bài 28 : Thần Kinh, Giác Quan Và Sự Thích Nghi Của Cơ Thể
  • Các Phím Chức Năng Trong Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Quay Video Bằng Laptop Cực Đơn Giản
  • Cách Quay Video Bằng Laptop Không Cần Cài Phần Mềm
  • Quản Trị Mạng Máy Tính Qt09Cd31
  • Sử Dụng Refresh Và Reset Để Cài Đặt Lại Máy Tính Windows 8
  • Bài 3: Các Thiết Bị Vào/ra
  • Phím F1,F2,F3,F4,F5,F6,F7,F8,F9,F10,F11,F12 trên bàn phím đều có những chức năng riêng của mình. Trong bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn chức năng chính của từng phím F kể trên.

    Phím F là viết tắt của Function Keys dịch ra tiếng việt có nghĩa là “Phím chức năng”. Trên bàn phím chúng được đánh số từ 1-12 và nằm phía trên cùng của bàn phím. Một số bàn phím của các máy IBM đời cũ còn có các phím từ F13 đến F24. Tuy nhiên do chúng ít được sử dụng nên lâu dần cũng đã được loại bỏ.

    Các phím này thường được bấm kèm với một phím nào đó, có thể là Ctrl hoặc Alt (Ví dụ để đóng cửa sổ đang mở trên máy tính cài windows, ta có thể bấm Alt + F4)

    Mở cửa sổ trợ giúp hướng dẫn sử dụng trên hầu hết các phần mềm.

    Phím để truy cập vào BIOS.

    Tổ hợp phím Windows và phím F1 sẽ gọi cửa sổ Microsoft Windows help and support center.

    Nếu đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer và bấm phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị Task Pane.

    Sửa tên cho File, thư mục, shortcut… được chọn.

    Alt + Ctrl + F2: Chức năng tìm và mở file trong MS Word.

    Ctrl + F2: Mở cửa sổ xem trước bản in trong Word.

    Dùng để gọi chức năng tìm kiếm trên hầu hết các phần mềm thông dụng.

    Shift +F3: Sẽ giúp chuyển đổi định dạng văn bản giữa chữ hoa và chữ thường trên Word.

    Thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trên MS-DOS hoặc Windows Command Line (CMD).

    Windows + F3: tìm kiếm nâng cao trên Microsoft Outlook.

    Mở Mission Control (một chức năng của các máy tính cài hệ điều hành Mac OS).

    Trỏ xuống thanh địa chỉ (Address Bar) trên Windows Explorer và Internet Explorer.

    Alt + F4: Đóng cửa sổ đang làm việc.

    Nếu đang ở màn hình desktop Alt + F4 sẽ giúp gọi cửa sổ shutdown.

    Bấm Alt + F4 sẽ hiện cửa sổ shutdown windows

    Đối với đa số các trình duyệt và chương trình, F5 có chức năng chính là Reload (tải lại) hoặc Refresh (làm mới) chương trình.

    Khởi chạy chế độ màn hình trình chiếu trên PowerPoint.

    Bôi đen toàn bộ thanh địa chỉ trên Windows Explorer, Internet Explorer (IE) và các trình duyệt phổ biến (Chrome, Firefox, Côc côc…).

    Dùng để kiểm tra chính tả và ngữ pháp trên Microsoft Word.

    Tắt và mở chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên.

    Đối với các máy tính cài Windows phiên bản trước Windows 8 như : Win 7, Vista, XP… Bấm F8 ngay khi vừa khởi động vào hệ điều hành sẽ giúp gọi các tùy chọn khởi động nhanh nhất, một trong số đó thường dùng nhất là chế độ SAFE MODE.

    Trên Windows, phím F9 gần như là không có chức năng gì. Chỉ trừ ra một số phần mềm do nhà sản xuất tích hợp vào danh sách phím nóng (hotkey).

    Đối với Mac OS 10.3 trở lên bấm F9 sẽ hiện tất cả các cửa sổ chương trình đang chạy.

    Hiển thị thanh Menu trên các cửa sổ đang dùng.

    Là phím tắt truy cập vào chế độ Recovery trên các dòng máy của HP và Sony Vaio.

    Đối với một số dòng máy F10 là phím để truy cập vào BIOS khi vừa khởi động.

    Mở chế độ toàn màn hình trên các trình duyệt phổ biến như : IE, Firefox, Google Chrome…

    Vào chế độ Recovery trên các máy Emachines, Gateway, Lenovo.

    Ẩn các cửa sổ đang mở và hiện màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên.

    Mở cửa sổ Save As trong Word

    Mở chức năng xem mã nguồn website trên Google Chrome và Firefox (Đã cài Firebug)

    Hiện thị Menu Boot đối với một số dòng Mainboard

    Trung tâm Máy Tính – Laptop cũ Hải Phòng

    SĐT: 0937211368-0969145899

    ĐC: 239 Thiên Lôi, Lê Chân, Hải Phòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bộ Phận Cơ Bản Của Máy Tính Và Chức Năng Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Microphone, Headphone Trên Win 7
  • Chuyên Nghiệp Tai Nghe Không Dây Cho Tivi Pc Máy Tính Mp3 Tai Nghe Nhạc Mũ Bảo Hiểm Hỗ Trợ Chức Năng Fm Có Bluetooth Usb Bộ Phát
  • Tìm Hiểu Và Phân Loại Tai Nghe
  • Cách Cắm Tai Nghe, Headphone Vào Máy Tính Để Bàn Đúng Nhất
  • Xem Công Dụng Của Các Phím Chức Năng Trên Bàn Phím Máy Tính Chạy Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Giấy (Paper Money) Là Gì? Các Loại Tiền Giấy
  • Chức Năng Của Tuyến Tiền Liệt Là Gì?
  • Tuyến Tiền Liệt Ở Nam Giới: Vị Trí, Chức Năng Và Cách Bệnh Tuyến Tiền Liệt
  • Chức Năng Của Tuyến Tiền Liệt
  • Tuyến Tiền Liệt Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng & Bệnh Thường Gặp
  • Dù rất quen thuộc, tuy nhiên công dụng cụ thể từng phím trên dãy phím chức năng của máy tính thì không phải ai cũng biết. Nắm rõ công dụng của từng phím chức năng này sẽ giúp việc sử dụng máy tính của người dùng trở nên đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều.

    – F1: Mở cửa sổ giúp đỡ của hầu hết các phần mềm. Khi bạn gặp rắc rối về cách thức sử dụng của một phần mềm nào đó trên máy tính, nhấn phím F1 từ giao diện chính của phần mềm đó, lập tức cửa sổ giúp đỡ, với các thông tin và hướng dẫn sử dụng của phần mềm đó sẽ được mở ra để người dùng tra cứu.

    Lưu ý: một lượng nhỏ các phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ giúp đỡ, do vậy trong trường hợp phần mềm không được trang bị sẵn cửa sổ này, phím F1 sẽ trở nên vô tác dụng với phần mềm đó.

    – F2: Cho phép người dùng đổi tên thư mục hoặc file đang được chọn.

    – F3: Kích hoạt chức năng tìm kiếm của phần mềm mà người dùng đang sử dụng. Chẳng hạn với cửa sổ trình duyệt web, nhấn phím F3, lập tức hộp thoại tìm kiếm nội dung trên trang web sẽ được kích hoạt để người dùng bắt đầu tìm kiếm nội dung.

    – F4: Nhấn tổ hợp phím Alt và F4 sẽ đóng cửa sổ đang được chọn trên Windows. Ngoài ra từ màn hình Desktop, khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4 cũng sẽ kích hoạt hộp thoại cho phép người dùng tắt hoặc khởi động lại máy tính.

    – F5: Cho phép người dùng làm tươi (refresh) lại trang web đang được mở trên trình duyệt web hoặc làm tươi màn hình desktop, cửa sổ thư mục đang được mở…

    – F6: Cho phép chuyển con trỏ về thanh địa chỉ trên trình duyệt web để nhập địa chỉ trang web cần truy cập.

    – F7: Kích hoạt chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp văn bản đang được soạn thảo trên các phần mềm của Microsoft như Word.

    – F8: Dùng để truy cập vào menu khởi động của Windows ngay sau khi mở máy tính. Chẳng hạn khi bạn muốn truy cập vào chế độ Safe Mode của Windows, nhấn phím F8 ngay sau khi nhấn nút khởi động máy tính (đối với các phiên bản Windows 7 trở về trước).

    – F9: Làm tươi văn bản đang được soạn thảo trên Microsoft Word hoặc các email gửi/nhận trên phần mềm Microsoft Outlook.

    – F10: Kích hoạt thanh menu của phần mềm đang chạy. Nhấn tổ hợp phím Shift và F10 sẽ tương đương với khi nhấn chuột phải.

    – F11: Kích hoạt hoặc thoát chế độ toàn màn hình trên cửa sổ trình duyệt web.

    – F12: Kích hoạt chức năng “Save as” (Lưu thành file mới) trên phần mềm Microsoft Office.

    Ngoài ra, với bàn phím laptop, trên các phím chức năng sẽ có kèm theo các biểu tượng phụ cho phép người dùng tắt/mở nhanh một chức năng nào đó trên laptop. Để kích hoạt chức năng của các biểu tượng này, bạn nhấn phím Fn và phím chức năng trên bàn phím. Chẳng hạn nhấn phím Fn và phím F2 trên bàn phím laptop có thể tắt/mở Wifi (đối với một số máy tính).

    Để biết được chức năng cụ thể kèm theo các phím chức năng trên bàn phím laptop, bạn có thể dựa vào biểu tượng in trên các phím chức năng đó hoặc có thể xem sách hướng dẫn sử dụng của laptop khi mua.

    Phạm Thế Quang Huy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Báo Chí Và Chức Năng Của Báo Chí
  • Báo Chí Truyền Thông Thực Hiện Chức Năng Phản Biện, Dự Báo Và Giám Sát Phục Vụ Phát Triển Bền Vững
  • Luật Báo Chí 2022, Luật Số 103/2016/qh13 2022
  • Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí
  • Đạo Đức Của Nhà Báo Trong Quy Trình Sáng Tạo Tác Phẩm Báo Chí
  • Xin Bảng Hướng Dẫn Chức Năng Của Các Tổ Hợp Phím Trên Máy Tính ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Khi Gõ Chữ Lại Ra Số Trên Bàn Phím Laptop?
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Số Trên Bàn Phím Laptop
  • Lỗi Bàn Phím Không Gõ Được Số
  • Bật/tắt Numlock Khi Khởi Động, Khắc Phục Lỗi Không Đánh Được Bàn Phím
  • Xử Lý Lỗi Không Đánh Được Số Trên Bàn Phím Laptop Bằng Cách Nào?
  • – Mở menu Start: Nhấn phím Windows – Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab – Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause – Mở Windows Explorer: Windows + E – Thu nhỏ / phục hồi các cửa sổ: Windows + D – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M – Hủy bỏ việc thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M – Mở hộp thoại Run: Windows + R – Mở Find: All files: Windows + F – Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer – Mở phần trợ giúp chung: F1 – Đổi tên thư mục được chọn: F2 – Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3 – Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5 – Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete) – Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift + Delete) – Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10 – Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter – Mở menu Start: Ctrl + Esc – Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, Ký tự đầu tiên (Nếu là phần trên của menu) hoặc Ký tự gạch chân (Nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục được chọn. – Đóng một chương trình đang bị treo: Ctrl + Alt + Del, Enter Làm việc với Windows Explorer – Mở hộp thoại Go to Folder: Ctrl + G hoặc F4 – Di chuyển qua lại giữa hai khung và hộp danh sách folder của cửa sổ Explorer: F6 – Mở folder cha của folder hiện hành: Backspace – Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng – Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + + ( + nằm ở bàn phím số) – Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + – (dấu – nằm ở bàn phím số) Làm việc với cửa sổ – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6 – Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift + F6 – Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9 – Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10 – Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M – Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter – Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5 – Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W – Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter – Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen – Chép toàn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab – Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược lại): Alt + Shift + Tab – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy: Alt + Esc – Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt + Shoft + Esc – Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt + SpaceBar – Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt + – – Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4 Làm việc với hộp thoại – Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay Save As: BackSpace – Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp): F4 – Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5 – Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab – Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab – Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp thoại Display Properties của Control Panel (Settings / Control Panel): Ctrl + Tab – Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab – Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên – Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar – Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của tên mục – Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm – Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + â – Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc – Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc và thêm 10 tổ hợp phím tắt cần phải biết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật/tắt Phím Chức Năng F1, F2, F3,… Trên Laptop Trong 5 Giây
  • Phím Fn Trên Laptop Là Gì? Cách Sử Dụng, Bật Tắt Phím Fn Cho Người Mới
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Phím Fn 2022
  • Cách Tắt Phím Fn Trên Laptop Lenovo
  • Fn Và Các Phím Chức Năng Trên Laptop. Cách Sử Dụng Phím “fn”
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Nhà Thuốc Là Gì?
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Phước Lộc
  • Quy Định Về Tổ Chức, Quản Lý Và Hoạt Động Của Chuỗi Nhà Thuốc Gpp (Tt 03
  • Chức Năng Của Truyền Thông Khi Tổ Chức Sự Kiện
  • Trong quá trình sử dụng máy tính thì đa số người dùng thường xuyên sử dụng chuột để điều khiển máy và sử dụng bàn phím để gõ các ký tự. Tuy nhiên bạn có thể không biết các tổ hợp phím tắt trên bàn phím có thể giúp ích cho quá trình thao tác và sử dụng máy tính.

    Sử dụng các tổ hợp phím tắt trên bàn phím giúp bạn có thể di chuyển và thao tác trên máy tính được dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều. Nhưng làm thế nào để biết được hết các chức năng của các tổ hợp phím tắt này? Đặc biệt khi nhiều phím tắt máy tính có thể dùng chung với các phím tắt trong Excel, Word, ,…

    Các tổ hợp phím tắt hữu dụng trên bàn phím máy tính Các phím tắt trong trình quản lý Windows

    Phím Windows: Mở Menu Start (cũng có thế dùng Ctrl + ESC).

    Phím Windows + Tab : Chuyển các khung làm việc dạng 3D .

    Phím Windows + Pause : Mở bảng System and Security xem thông tin cơ bản của máy tính System Properties.

    Phím Windows + E : Mở được Windows Explorer gồm các tùy chọn ổ cứng trong computer.

    Phím Windows +R: Cửa sổ tìm kiếm Run .

    Phím Windows+F: Tìm kiếm được các file trong computer.

    Phím Windows + Phím mũi tên xuống : Thu nhỏ cửa sổ làm việc hiện tại ở mức độ phù hợp.

    Phím Windows +L : Khóa được màn hình máy tính hiện tại lại

    Phím Windows +Space (phím cách) : Các khung làm việc hiện tại trở nên trong suốt.

    Phím Windows + T : Trạng thái của khung làm việc hiện tại đang có trên Task.

    Phím Windows + mũi tên (Lên-Xuống-Phải-Trái) : Di chuyển được những khung làm việc hiện tại theo hướng mũi tên.

    Phím Windows + M : Thu nhỏ được những khung làm việc đang dưới Task.

    Tổ hợp phím với phím chức năng

    Phím F1 : Mở bảng hướng dẫn về khung làm việc đang làm việc

    Phím F2 : Đổi tên được file, thư mục.

    Phím F5 Thực hiện thao tác Refresh

    Phím Alt +F4 : Tắt được khung làm việc hiện tại .

    Phím F6 : Trỏ đến từng mục trên trình duyệt Web.

    Tổ hợp các phím hỗ trợ Ctrl và Shift

    Phím Ctrl + Shift + N : Mở 1 thư mục mới trên máy tính.

    Phím Ctrl+C: Copy một hay nhiều file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+X: Cắt file hay thư mục trong Windows.

    Phím Ctrl+V: Dán file hay thư mục trong Windows

    Phím Ctrl+Z: Khôi phục các thao tác đã thực hiện sai trước đó

    Phím Ctrl +A : Bôi đen tất cả các mục trong cùng thư mục, ổ đĩa

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc : Bật Task Manager

    Phím Shift +Delete : Xóa vĩnh viễn dữ liệu được chọn

    Phím Shift + mũi tên(Lên-Xuống-Phải-Trái): Bôi đen dữ liệu từng mục mà bạn di chuyển mũi tên.

    Tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete: Tùy chọn các chức năng quản lý của máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Có Bao Nhiêu Phím Trên Bàn Phím Máy Tính?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiều Cao Của Bàn Phím Trên Màn Hình Của Ipad Là Bao Nhiêu?
  • Giá Thay Sửa Bàn Phím Laptop Bị Liệt Bao Nhiêu Tiền?
  • Tổng Hợp Phím Mac Tương Đương Trên Bàn Phím Windows
  • Khác Biệt Ở Những Người Dùng Bán Cầu Não Trái Và Phải
  • Bán Cầu Não Phải Đảm Trách Những Chức Năng Gì?
  • Mặc dù không có một bộ quy tắc nào quy định số lượng phím trên bàn phím, hầu hết các công ty đều sử dụng bàn phím PC với 104 phím làm tiêu chuẩn thực tế. Đã có nhiều nhà sản xuất khác nhau trong những năm qua, vì vậy số lượng phím khác nhau tùy theo từng model. Tài liệu này chứa số lượng cho nhiều loại bàn phím phổ biến hơn trong các lớp tương ứng của chúng.

    Bàn phím IBM / PC

    • Bàn phím IBM PC gốc (1981) – 83 phím
    • Bàn phím IBM PC được cập nhật (1984) – 84 phím
    • Bàn phím AT – 84 phím
    • Bàn phím nâng cao AT – 101 phím
    • Bàn phím truyền thống Hoa Kỳ – 101 phím
    • Bàn phím châu Âu nâng cao – 102 phím
    • Bàn phím Windows – 104 phím
    • Bàn phím máy tính xách tay dựa trên Windows – 86 phím

    Bàn phím của Apple

    • Bàn phím Apple với Bàn phím số – 109 phím
    • Bàn phím không dây của Apple – 78 phím
    • Máy tính xách tay Apple MacBook Air – 78 phím

    Bàn phím linh tinh

    Bàn phím chơi game, bàn phím phương tiện hoặc bàn phím lập trình thường có từ 110 đến 115 phím. Số lượng khóa cụ thể mà họ có phụ thuộc vào chức năng bổ sung mà họ cung cấp cho máy tính và cho người dùng.

    Có bao nhiêu phím chức năng trên bàn phím?

    Bàn phím PC truyền thống ngày nay có 12 phím chức năng, từ F1 đến F12. Nhiều bàn phím máy tính để bàn của Apple có bàn phím số có 19 phím chức năng, từ F1 đến F19. Xem trang phím chức năng của chúng tôi để biết thêm thông tin về các phím chức năng và chức năng của chúng.

    Có bao nhiêu phím trên bàn phím số

    Hầu hết các bàn phím máy tính để bàn có một bàn phím số và nếu bạn đếm tất cả các số và ký hiệu trên đó, có 17 phím trên bàn phím số PC và 18 phím trên hầu hết các bàn phím của Apple.

    Một số bàn phím máy tính xách tay bao gồm một bàn phím số, trong khi những bàn phím khác thì không. Hầu hết các máy tính xách tay có kích thước màn hình 15 “hoặc lớn hơn đều có bàn phím số. Máy tính xách tay có kích thước màn hình nhỏ hơn thường không có bàn phím số.

    Lưu ý: Một số máy tính cũng có thể có bàn phím số USB bên ngoài được gắn vào máy tính. Một bàn phím số USB bên ngoài có thể có bất kỳ số lượng phím. Ví dụ: cái được hiển thị trên trang bàn phím số của chúng tôi có 31 phím.

    Có bao nhiêu phím số trên bàn phím?

    Nếu bạn chỉ đếm hàng phím số gần đầu bàn phím, số 1 đến 0, có mười phím số trên bàn phím. Nếu bàn phím cũng có bàn phím số (1 đến 0), có hai mươi phím số trên bàn phím.

    Có bao nhiêu phím chữ cái trên bàn phím?

    Trên bàn phím máy tính tiếng Anh, có cùng số lượng chữ cái như trong ngôn ngữ, 26 chữ cái.

    Có bao nhiêu biểu tượng trên bàn phím?

    Trên bàn phím QWERTY tiếng Anh, có 40 ký hiệu (ví dụ: @, #, $ và% không phải là chữ cái hoặc số) trên 28 phím. Có sự khác biệt về số lượng vì một số phím có hai ký hiệu.

    Lưu ý: Số đếm trên bao gồm phím Windows và phím Menu (3 phím) và không đếm các phím mũi tên.

    Có bao nhiêu phím mũi tên trên bàn phím?

    Có bốn phím mũi tên trên bàn phím. Nếu bạn cũng đếm các phím mũi tên trên hầu hết các bàn phím PC, bàn phím số, có tám phím mũi tên.

    Có bao nhiêu hàng phím trên bàn phím?

    Đếm hàng phím chức năng trên cùng có sáu hàng phím. Ba trong số các hàng chứa các chữ cái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Các Phím Tắt Trên Máy Tính Ít Người Biết Đến
  • Tổng Hợp Chi Tiết Phím Tắt Các Lệnh Quen Thuộc Trên Windows
  • Top 10 Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trên Pc, Ai Cũng Nên Biết
  • Các Tổ Hợp Phím Và Phím Tắt Thường Dùng Trong Windows
  • Sử Dụng Phím Chụp Màn Hình Trên Laptop Lenovo Đơn Giản
  • Chức Năng Của Các Phím Cơ Bản Trên Máy Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Chiếu Vật Thể Là Gì? Chức Năng Và Các Model Đáng Mua Nhất Hiện Nay
  • Máy Chiếu Là Gì? Máy Chiếu Sử Dụng Làm Gì?
  • Chọn Máy Chiếu Theo Chức Năng Của Máy Chiếu
  • Chỉ Dẫn Về Chức Năng
  • Chức Năng Của Các Phím Trên Máy Chiếu Mà Bạn Nên Biết
  • 1/. Những phím chức năng trên máy chiếu:

    POWER : dùng để bật máy và tắt máy (chú ý: Chỉ tắt nguồn tắt máy khi đèn chuyển từ tín hiệu xanh sang tín hiệu đỏ).

    TILT: điều chỉnh góc độ cho máy với góc thích hợp khi chiếu.

    INPUT: dùng để chọn thiết bị đầu vào.

    FOCUS: Chức năng là điều chỉnh tiêu cự cho máy (điều chỉnh cho ảnh chiếu rõ nét hơn).

    Zoom: điều chỉnh kích thước to nhỏ của khung hình khi trình chiếu.

    ENTER: Dùng để thực hiện các chức năng trong menu

    Các phím di chuyển dùng để di chuyển và điều chỉnh trong menu

    PICTURE SETTING: Chức năng điều chỉnh hình ảnh, gồm có:

    PICTURE MODE: Chế độ hình ảnh (trong phòng thiếu ánh sáng dùng chế độ NATURE, điều kiện ánh sáng bình thường dùng STANDARD, hình ảnh rực rỡ dùng DYNAMIC).

    COLOR: điều chỉnh màu sắc cho hình ảnh (chỉ sử dụng cho S VIDEO/VIDEO/YpbPr).

    TINT: để hiệu chỉnh trạng thái màu sắc của hình ảnh.

    CONTRAST: điều chỉnh độ tương phản.

    BRIGHT: Điều chỉnh độ sáng.

    SHARPNESS: Điều chỉnh độ sắc nét.

    COLOR TEMP: Thêm vùng trắng cho hình ảnh nếu bị hơi xanh hoặc hơi đỏ.

    W-BAL R: Chỉnh màu đỏ.

    W-BAL G: Chỉnh màu xanh lục.

    W-BAL B: Chỉnh màu xanh dương.

    DAYLIGHTVIEW: Điều chỉnh độ sinh động hình ảnh trong phòng có bật đèn (W-BAL có 2 chế độ là dưới ánh đèn huỳnh quang và dưới ánh đèn dây tóc).

    AI: Để bật sẽ cho hình ảnh tối ưu.

    TV-SYSTEM: Chọn hệ màu cho máy (để mặc định là auto)

    – SET SETTING:

    AUTO INPUT SEARCH: chức năng này máy chiếu sẽ tự tìm tín hiệu đầu vào đẻ kết nối.

    INPUT _A SIGNAL SEL: dùng để lựa chọn tín hiệu vào

    INPUT _C SELECT: lựa chọn kết nối vào là tín hiệu không dây hoặc thẻ nhớ

    COLOR SYSTEM: dùng để chọn màu hệ thống máy chiếu

    SPEAKER: điều chỉnh âm thanh cho máy chiếu

    IR RECEIVER: chọn chế độ chiếu (front : Đăt máy chiếu trước màn ; rear : Đặt máy chiếu sau màn)

    PANAL KEY LOCK: để cài đặt chế độ khóa

    STANDBY MORE: cài đặt chế độ chờ (để mặc định là STANDARD)

    – MENU SETTING:

    STATUS: để bật tắt tình trạng của menu (để mặc định là ON)

    LANGGUAGE: cài đặt ngôn ngữ cho máy chiếu

    MENU POSITION: cài đặt vị trí cho menu khi hiện trên máy (ở giữa, bên phải, hay bên trái màn hình)

    MENU COLOR: cài đặt màu nền của menu ( màu xanh: Blue hay đen: Black)

    – CONTROL :

    TILT: cài đặt cho chế độ nâng hoặc hạ máy đến một góc phù hợp để chiếu.

    V KEYTONE: chế độ chỉnh vuông hình (chỉnh từ hình thang về hình vuông)

    SIDE SHOT: chế độ xoay hình khi hình bị chéo lên hay chéo xuống.

    IMAGE FLIP: chế độ chiếu lên màn (ngược chữ, ngược hình hay vừa ngược chữ vừa ngược hình)

    BANKGROUND: dùng để cài đặt màu nền cho máy

    TEST PATTERN: Chức năng này mặc định là OFF

    LAMP MORE: để cài đặt cho chế độ đèn chiếu

    LENS CONTROL: để cài đặt cho chế độ điều khiển ống kính bật/on hay tắt/off

    DIRECT POWER ON: Chức năng này mặc định là OFF

    HIGH ALTUDE MORE: Chức năng này mặc định là OFF

    SUCURITY: cài đặt password

    – INFORMATION: để hiển thị các thông tin của máy

    VPL_CX86 ****** NO. 2002814: Chức năng này dùng để hiển thị số hiệu máy và số ****** của máy.

    LAMP TIMER: hiển thị thời gian mà bóng đèn đã được sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Bơm Nước
  • Lựa Chọn Phao Điện Để Sử Dụng Chống Tràn, Chống Cạn Theo Từng Chức Năng Của Máy Bơm Nước
  • Chức Năng Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Máy Biến Tần Cho Máy Bơm Nước
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Chức Năng Của Máy Bơm Nước
  • Máy Bơm Nước Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Chức Năng Của Máy Bơm Nước?
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Bàn Phím Máy Vi Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Bàn Phím Laptop Hp Chuẩn Nhất
  • Test Bàn Phím Máy Tính, Kiểm Tra Lỗi Bàn Phím Laptop Và Pc Cực Nhanh
  • Mẹo Dùng Bàn Phím Thay Mọi Chức Năng Của Chuột
  • Tổng Hợp Tất Cả Tính Năng Của Phím Function Trên Laptop
  • Tính Năng Phím Function Trên Laptop
  • Bàn phím (Keyboard) là thiết bị giao tiếp cơ bản giữa người dùng với máy vi tính và là thiết bị không thể thiếu, nếu thiếu nó máy vi tính sẽ báo lỗi và không khởi động. Bài viết này sẽ giới thiệu chức năng của một số phím cơ bản trên bàn phím.

    • Phím ký tự: Dùng để nhập các ký tự được ký hiệu trên phím.

    • Phím dấu: Dùng để nhập các dấu được ký hiệu trên phím, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift).

    • Phím số: Dùng để nhập các ký tự số, các phím có 2 ký tự được dùng kèm với phím Shift (xem phím Shift)

      Từ phím F1 đến F12 được dùng để thực hiện một công việc cụ thể và được qui định tùy theo từng chương trình.

    • Esc (Escape): Hủy bỏ (cancel) một hoạt động đang thực hiện, thoát ra khỏi một ứng dụng nào đó đang hoạt động.

    • Tab: Di chuyển dấu nháy, đẩy chữ sang phải một khoảng rộng, chuyển sang một cột hoặc Tab khác.

    • Caps Lock : Bật/tắt chế độ gõ chữ IN HOA (đèn Caps lock sẽ bật hoặc tắt tương ứng theo chế độ)

    • Enter: Phím dùng để ra lệnh thực hiện một lệnh hoặc chạy một chương trình đang được chọn.

    • Space Bar: Phím tạo khoảng cách giữa các ký tự, trong một số trường hợp phím này còn được dùng để đánh dấu vào các ô chọn. Lưu ý mỗi khoảng cách cũng được xem là một ký tự, gọi là ký tự trắng hay trống.

    • Backspace: Lui dấu nháy về phía trái một ký tự và xóa ký tự tại vị trí đó nếu có.

      Các phím Shift, Alt (Alternate), Ctrl (Control) là phím tổ hợp chỉ có tác dụng khi nhấn kèm với các phím khác, mỗi chương trình sẽ có qui định riêng cho các phím này.

    • Đối với phím Shift khi nhấn và giữ phím này sau đó nhấn thêm phím ký tự để gõ chữ IN HOA mà không cần bật Caps lock, hoặc dùng để gõ các ký tự bên trên đối với phím có 2 ký tự.

    • Phím Windows: Mở menu Start của Windows và được dùng kèm với các phím khác để thực hiện một chức năng nào đó.

    • Phím Menu: Có tác dụng giống như nút phải chuột.

    Các phím điều khiển màn hình hiển thị:

    • Print Screen(Sys Rq) : Chụp ảnh màn hình đang hiển thị và lưu vào bộ nhớ đệm Clipboard, sau đó, có thể dán (Paste) hình ảnh này vào bất cứ ứng dụng nào hỗ trợ hình ảnh, hay các trình xử lý đồ họa (Paint, Photoshop,…). Ở các chương trình xử lý đồ họa, chọn New trong trình đơn File và dùng lệnh Paste trong trình đơn Edit (hay dùng tổ hợp phím Ctrl+V) để dán hình ảnh vừa chụp vào ô trắng để xử lý nó như một ảnh thông thường.

    • Scroll Lock: Bật/tắt chức năng cuộn văn bản hay ngưng hoạt động của một chương trình. Tuy nhiên, nhiều ứng dụng hiện nay không còn tuân lệnh phím này nữa. Nó bị coi là “tàn dư” của các bàn phím IBM PC cũ. Đèn Scroll Lock hiển thị trạng thái bật/tắt của nút.

    • Pause (Break) : Có chức năng tạm dừng một hoạt động đang thực hiện, một ứng dụng nào đó đang hoạt động.

    Các phím điều khiển trang hiển thị:

    • Insert (Ins) : Bật/tắt chế độ viết đè (Overwrite) trong các trình xử lý văn bản.

    • Delete (Del) : Xóa đối tượng đang được chọn, xóa ký tự nằm bên phải dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản.

    • Home: Di chuyển dấu nháy về đầu dòng trong các chương trình xử lý văn bản.

    • End: Di chuyển dấu nháy về cuối dòng trong các chương trình xử lý văn bản.

    • Page Up (Pg Up): Di chuyển màn hình lên một trang trước nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

    • Page Down (Pg Dn): Di chuyển màn hình xuống một trang sau nếu có nhiều trang trong cửa sổ chương trình.

      Chức năng chính dùng để di chuyển (theo hướng mũi tên) dấu nháy trong các chương trình xử lý văn bản, điều khiển di chuyển trong các trò chơi.

    • Num Lock: Bật hay tắt các phím số, đèn Num Lock sẽ bật hoặc tắt theo trạng thái của phím này. Khi tắt thì các phím sẽ có tác dụng được ký hiệu bên dưới.

    • Các phím số và phép tính thông dụng có chức năng giống như máy tính cầm tay. Lưu ý dấu chia là phím /, dấu nhân là phím * và dấu bằng (kết quả) là phím Enter.

    • Các dấu chấm nằm trên phím FJ giúp người dùng định vị nhanh được vị trí của hai ngón trỏ trái và phải khi sử dụng bàn phím bằng 10 ngón tay.

    • Dấu chấm nằm trên phím số 5 bên cụm phím số giúp định vị ngón giữa tại vị trí số 5 khi thao tác.

    • Đối với bàn phím có các phím hỗ trợ Media và Internet, các phím này được sử dụng như các lệnh trong các chương trình Media (xem phim, nghe nhạc,…) và Internet (duyệt Web, Email,…).

    • Nếu bàn phím có thêm các cổng USB, Audio (âm thanh) thì dây cắm của các cổng này phải được cắm vào các cổng tương ứng trên máy vi tính.

    • Ngoài ra một số bàn phím có các phím đặc biệt cần phải được cài đặt chương trình điều khiển (Driver) trong dĩa CD kèm theo để hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Có Thể Bạn Chưa Từng Biết Về Một Chiếc Bàn Phím Máy Tính, Laptop
  • Bạn Đã Biết Chức Năng Của Các Phím F Trên Bàn Phím Chưa?
  • Đặc Biệt Mới Đưa Ra Tiêu Chuẩn Trackpoint Du Lịch Bàn Phím Usb Phiên Bản Cho Thinkpad 0B47190
  • Hướng Dẫn Cách Khóa Bàn Phím Laptop Dell
  • Ý Nghĩa Các Phím Trên Bàn Phím Laptop Ít Ai Biết
  • Giới Thiệu Chức Năng Các Phím Bấm Trên Máy Photocopy Ricoh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Chức Năng Của Máy Photocopy (Phần 1)
  • Máy Photocopy Đa Chức Năng Ngày Càng Phổ Biến.
  • Máy Photocopy Đa Chức Năng Cho Văn Phòng
  • Cấu Tạo Chức Năng Và Quy Tắc Vận Hành Máy Photocopy Cần Biết
  • Nhiệm Vụ Chính Của Máy Photocopy Và Các Chức Năng Đi Kèm
    1. Nút Home (biểu tượng ngôi nhà): Nhấn vào đây để hiện thị màn hính chính (Home Screen). Tức là màn hình ban đầu giống như vừa khởi động máy photocopy
    2. Màn hình hiển thị: Nơi hiện thị các thông tin của máy photocopy. Đối với các dòng máy hổ trợ cảm ứng bạn có thể nhấn để ra lên trực tiếp trên màn hình hiện thị này.
    3. Phím Reset: Xóa các thiết lập tạm thời và đặt về thiết lập ban đầu.
    4. Phím Program: Nhấn lần đầu tiên để đặt một chức năng mà bạn thường sử dụng nhất (ví dụ copy, in, scan…) những lần sau khi nhấn thì máy sẽ tự động hiện chức năng mà bạn đã chọn.
    5. Phím interrupt: Tạm dừng quá trình in, copy, scan hiện tại để thực hiện một chức năng khác.
    6. Đèn báo nguồn (Main power): khi bạn bật phím nguồn thì tín hiệu sáng (kể cả khi chưa khởi động máy).
    7. Phím Energy Saver: nhấn vào để máy chuyển về chế độ tiết kiệm điện. Khi cần sử dụng thì nhấn vào bất kỳ phím nào máy photocopy sẽ tự chuyển về chế độ bình thường
    8. Phím Login/Logout: trên máy photocopy Ricoh có chức năng phân quyền (đặt user code). Với hơn 1000 mã truy cập khác nhau. Đây là phím để đăng nhập hoặc đăng xuất của chức năng này.
    9. Phím User tool/Counter: User tool chứa một số công cụ thay thế cài đặt mặc định của máy. Tùy theo người dùng chỉnh là cách tối ưu bản sao chụp khác nhau. Còn counter để quản lý số lượng in ấn của máy. Đếm số tờ hàng tháng đã in, scan, copy…
    10. Phím Simple Screen: chuyển giao diện máy vể chế độ đơn giản, giúp lượt bỏ nhiều tính năng chỉ giữ lại những chức năng chính. Dễ nhìn và dễ sử dụng hơn.
    11. Phím #: Dùng để nhập liệu một số chức năng trên máy.
    12. Phím Start: phím để ra lệnh bất đầu thực hiện copy, in, scan hoặc fax.
    13. Phím Samle copy: Để copy thửmột bản của tài liệu để kiểm tra tài liệu. Trước khi để photocopy ra hàng loạt các bản sao.
    14. Phím stop: Dừng quá trình copy, in, scan … mà máy đang thực hiện.
    15. Phím Clear: Để xóa các số liệu đã nhập qua bàn phím máy photocopy
    16. Phím Số: dùng để nhập liệu số trên một số chức năng.
    17. Phím Check status: Nhấn để kiểm tra tình trạng của hệ thống máy photocopy, tình trạng hoạt động của từng chức năng và công việc hiện tại.
    18. Đèn báo đang in hoặc fax
    19. Đèn Communicating , Fax Received, Confidential File
    20. Đèn báo khi thẻ nhớ SD hoặc ổ cứng USB đã kết nối thành công
    21. Cổng để gắn thẻ nhớ SD hoặc ổ cứng USB trên máy photocopy Ricoh

    tag: máy photocopy, máy photocopy ricoh, hướng dẫn sử dụng máy photocopy

    Bạn có muốn thuê máy photocopy?

    • Vận chuyển, lắp đặt tận nơi
    • Trong khu vực thành phố HCM và các tỉnh, thành phía Nam
    • Hỗ trợ 30 – 60 phút khi phát sinh sự cố

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Máy Photocopy
  • Top 5 Máy In 2 Mặt Canon Laser Nhỏ Gọn, Chất Lượng Cao
  • Bán Thanh Lý Máy In Đa Chức Năng Cũ Giá Rẻ, Chất Lượng Tốt
  • Máy In Đa Chức Năng Cho Thuê Mpf Hàng Đầu Cho Văn Phòng, Doanh Nghiệp, Nhỏ Và Vừa
  • Máy In Đa Chức Năng Nào Tốt Nhất Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100