Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng & Chức Năng Của Mỗi Phòng

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay
  • (Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)
  • 2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Bổ Gan Đức, Giải Độc Gan, Bảo Vệ Gan
  • Viên Uống Thải Độc Gan
  •  Tìm hiểu vị trí các phòng ban trong ngân hàng

    Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng

    Bộ phận phòng kinh doanh trong ngân hàng

    Đây là bộ phận có vai trò vô cùng quan trọng, là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận tại mỗi ngân hàng. Trong khối Kinh doanh của ngân hàng thường có các phòng ban gồm: phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng khách hàng cá nhân, phòng định chế tài chính, phòng đầu tư và phòng kinh doanh dịch vụ.

    Có thể bạn muốn biết Các vị trí trong ngân hàng gồm có những vị trí nào

    Vị trí chuyên viên kinh doanh và phát triển thị trường

    – Nghiên cứu, tìm hiểu, cập nhật và cung cấp các thông tin về thị trường nhằm phục vụ việc xây dựng chiến lược. Định hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp cho ngân hàng đang làm việc.

    – Phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động bán sản phẩm trên toàn hệ thống ngân hàng,

    Vị trí chuyên viên khách hàng cá nhân

    – Trực tiếp tiến hành giới thiệu những sản phẩm dịch vụ tiêu dùng tín dụng và các sản phẩm bán lẻ đến các công ty, tổ chức. Đây là những khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng.

    – Theo định kỳ, trực tiếp đi giới thiệu với khách vãng lai  ở những địa điểm có lượng người qua lại đông

    – Nắm bắt và thu thập được thông tin từ phía các đối thủ cạnh tranh.

    Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp

    – Xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp, mô hình hoạt động, chính sách,… dựa trên các thông tin thu thập được từ phía khách hàng.

    – Dựa vào những quy trình nghiệp vụ, quy định để tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng. Xem xét tình trạng tài chính, báo cáo tài chính, đánh giá tài sản,…để phát hiện các thiếu sót và không phù hợp với yêu cầu. Từ cơ sở đó, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Xác định mức tiền cho vay, mức phí thanh toán và bảo lãnh hợp ý.

    – Phối hợp với chuyên viên hỗ trợ kinh doanh để định giá tài sản đảm bảo.

    Vị trí chuyên viên phân tích và hỗ trợ kinh doanh

    – Bên cạnh đó, hỗ trợ trong việc soản thảo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh tài sản đảm bảo của bên thứ ba với khách hàng, hợp đồng cầm cố thế chấp,…

    – Tiến hành định giá,  giám sát, quản lý tài sản đảm bảo. Lập biên bản định giá tài sản đảm bảo cũng chuyên viên khách hàng.

    – Hỗ trợ và phối hợp với chuyên viên khách hàng trong việc chuyển giao hồ sơ giữa các phòng ban. Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng théo quy định của ngân hàng.

    Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn

    – Thực hiện xây dựng chiến lược, cơ cấu, chính sách, mô hình hoạt động,… khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Kết hợp cùng phòng quản trị sản phẩm để xây dựng những gói sản phẩm dịch vụ phù hợp cũng như các giải pháp cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Thực hiện bán sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Chăm sóc dịch vụ cho những khách hàng hiện tại và bán chéo những sản phẩm phi tín dụng, tín dụng.

    – Tiến hành nhiều chương trình nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động đối với khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Tìm kiếm cơ hội, tiếp cận với các dự án trung dài hạn.

    Vị trí chuyên viên thẻ tín dụng tiêu dùng

    – Tiếp thị, giới thiệu đến các công ty, tổ chức là những khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng về các dịch vụ thẻ và sản phẩm bán lẻ.

    – Đến các địa điểm có só lượng người đi lại lớn để tiếp thị, thu hút khách vãng lai.

    – Mở rộng và phát triên đại lý phát hành thẻ.

    – Theo dõi, quản lý tình hình hoặt động của các đơn vị chấp nhập thẻ.

    Bộ phận phòng ban khối Dịch vụ

    Trong ngân hàng, các phòng ban thuộc khối Dịch vụ thường có là trung tâm thẻ. Phòng dịch vụ ngân hàng điện tử, sở giao dịch, phòng thanh toán ngân quỹ. Bộ phận này trực tiếp tư vấn, cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Cũng như giải đáp các thắc mắc, xử lý khiếu nại hàng ngày,… của mọi khách hàng.

    Vị trí nhân viên/ chuyên viên chăm sóc dịch vụ khách hàng

    – Thường xuyên theo dõi, thống kê và phân tích vấn đề lỗi, bị trục trặc. Thông báo đến các bộ phận có trách nhiệm để xác định nguyên nhân, giải quyết. Đưa ra cách xử lý nhanh chóng và dứt điểm để giảm thiểu các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Đồng thời nâng cao mức độ hài lòng từ họ.

    – Tiến hành theo dõi, phân tích yêu cầu của khách hàng. Phản hồi từ phía nhân viên để xây dựng tiêu chí, cơ chế đo lường hiệu quả trong quá trình hoạt động.

    – Thường xuyên cập nhật những kiến thức về dịch vụ, sản phẩm cũng như quy trình.. Để có thể truyền đạt, hướng dẫn cho nhân viên khác.

    Vị trí chuyên viên kế toán thẻ

    – Tiến hành đối chiếu cân đối các tài khoản ATM để cân quỹ tại các máy.

    – Kiểm tra, rà soát, đối chiếu các giao dịch của chủ thẻ tại máy ATM. Kiểm soát thanh toán thẻ của ngân hàng với những ngân hàng khác.

    – Kiểm soát, đối chiếu tình hình thanh toán và hạch toán thanh toán cho các đơn vị chấp nhận thẻ.

    Cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình kiểm tra, khiếu nại. Thay đổi theo yêu cầu của tổ chức thẻ quốc tế, của ngân hàng khác và chủ thẻ ngân hàng cho phòng vận hành trung tâm thẻ.

    Vị trí chuyên viên dịch vụ ATM

    – Trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống máy ATM tại ngân hàng.

    – Hỗ trợ các chi nhánh, đơn vị khác trong việc triể khai hệ thống ATM.

    – Triển khai đầu tư hệ thống cùng các đơn vị khác trong ngân hàng.

    Vị trí giao dịch viên

    – Thực hiện các nghiệp vu: mở, quản lý tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm. Tiền gửi thanh toán của khách hàng là những tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.

    – Hoạch toán những chứng từ phát sinh trong ngày một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Đồng thời chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện.

    – Tiến hành việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng. Việc thu đổi ngoại tệ vừa chính xác vừa kịp thời.

    – Tư vấn, giải quyết  những vấn đề khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép. Luôn bảo đảm an toàn các thông tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng của mình.

    Phòng ban thuộc khối Quản lý rủi ro

    Vị trí nhân viên/ chuyên viên quản lý thu hồi nợ vay

    – Thường xuyên theo dõi, quản lý những khoản vay tín dụng của khách hàng cá nhân.

    – Nhắc nợ tới khách hàng để đảm bảo thu hồi nợ vay đúng kỳ hạn.

    – Thông báo các đơn vị, trung tâm, chi nhánh về các khoản vay nợ cần phải thu hồi.

    Vị trí chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

    – Trực tiếp gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, trao đổi với khách hàng. Lập báo cáo thẩm định rồi trình lên cho cấp trên có thẩm quyền xem xét và kiểm duyệt các khoản vay, các khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn.

    – Tiến hành tái thẩm định với toàn bộ các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạn, chiết khấu,…

    – Phối hợp cùng chuyên viên khách hàng trực tiếp thẩm định những khoản mục định giá tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

    – Theo dõi và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện những yêu cầu đối với khoản vay. Kịp thời phát hiện các vi phạm có dấu hiệu ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay và trình ngay lên cấp có thẩm quyền để xử lý.

    – Hiểu và nắm rõ về các dịch vụ cung cấp đến khách hàng và những rủi ro tiềm ẩn của nó.

    Phòng ban thuộc khối Hỗ trợ

    Khối Hỗ trợ có rất nhiều phòng ban với những chức năng nhiệm vụ khác nhau như: phòng Pháp chế, phòng Nhân sự và Đào tạo, phòng Quản lý kế toán tài chính, phòng tiền tệ kho quỹ,… Các bộ phận này cùng phối hợp công việc với nhau để tạo nên một hệ thống, mạng lưới ngân hàng hoàn chỉnh trong quá trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng.

    Vị trí thủ quỹ

    – Tiến hành các hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ. Rà soát và kiểm tra các loại giấy tờ, chứng từ trước khi thu hay chi: số chứng minh nhân dân, số tiên, chữ ký,…

    – Đối chiếu bảng kê thu chi tiền trên chứng từ so với thực tế..

    – Kiểm tra, phát hiện tiền giả và ngay lập tức lập biên bản thu giữ theo quy định. Kiểm tiền, chọn lọc tiền không có đủ tiêu chuẩn để lưu thông.

    Vị trí kiểm soát viên kế toán

    – Thực hiện kiểm soát trước và sau khi thanh toán của các chứng từ kế toán như: chuyển khoản, tiết kiệm, tài khoản doanh nghiệp, cá nhân, thu đổi ngoại tệ,… phát sinh trong ngày.

    – Kiểm tra và duyệt các chứng từ trên máy tính.

    – Tiến hành những công việc kế toán cuối ngày, cuối tháng, cuối năm, đối chiếu giấy tờ, sổ sách với bộ phận kho quỹ cân cùng số tiền mặt thực tế tồn kho để khóa sổ kế toán.

    – Thu thập thông tin, giải thích hướng dẫn với khách hàng nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nói riêng và chất lượng công việc cả phòng nói chung.

    Có thể bạn muốn biết Các nghiệp vụ kế toán ngân hàng cơ bản

    Ngoài ra, còn có khối Công nghệ thông tin riêng nhằm đáp ứng những yêu cầu của kỹ thuật. Áp dụng công nghệ tiên tiến sử dụng trong hệ thống ngân hàng. Với các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay thường có phòng bảo vệ.

    Tuy nhiên một vài ngân hàng có địa điểm giao dịch nhỏ nên chỉ có 1,2 người bảo vệ. Đây điều được công ty chuyên cung cấp dịch vụ cung cấp nên không tính vào các phòng ban trong ngân hàng.

    Tên các phòng ban trong ngân hàng bằng tiếng anh

    Kiểm soát viên kế toán tiếng anh là Accounting Controller

    Chuyên viên phát triển sản phẩm tiếng anh là Product Development Specialist

    Chuyên viên phát triển thị trường tiếng anh là Market Development Specialist

    Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn tiếng anh là Big Business Customer Specialist

    Chuyên viên chăm sóc khách hàng tiếng anh là Personal Customer Specialist

    Chuyên viên kế toán tài chính tiếng anh là Financial Accounting Specialist

    Chuyên viên quảng bá sản phẩm tiếng anh là Marketing Staff Specialist

    Nhân viên định giá tiếng anh là Valuation Officer

    Chuyên viên công nghệ thông tin (IT) tiếng anh là Information Technology Specialist

    Chuyên viên tiếp thị tiếng anh là Marketing Officer

    Tổng kết các phòng ban trong ngân hàng

    Trong bất kỳ ngân hàng nào hiện nay cũng có rất nhiều những phòng ban khác nhau. Mỗi phòng ban trong ngân hàng giữ vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm khác nhau. Tất cả phối hợp lại để mang đến các dịch vụ, sản phẩm tài chính tốt nhất cũng như tạo sự uy tín và độ tin tưởng tuyệt đối với khách hàng.

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mô Hình Tổ Chức Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Thanh Hóa
  • Agribank Ngân Hàng Đa Năng Của Nông Dân
  • Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • 8 Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tốt Nhất 2022 Thanh Nhiệt Giải Độc Giá Từ 300K
  • Chức Năng Các Phòng Ban Trong Công Ty Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phòng Ban Trong Công Ty Xây Dựng
  • Mối Quan Hệ Giữa Các Phòng Ban Trong Công Ty, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Tối Ưu Hoạt Động Bán Hàng Của Doanh Nghiệp Bằng Phần Mềm Crm Như Thế Nào?
  • 3 Cách Thúc Đẩy Cộng Tác Giữa Các Phòng Ban Trong Doanh Nghiệp Với Wework
  • Tổ Chức Các Phòng Ban Chức Năng Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Chức năng các phòng ban trong Công ty xây dựng

    Trong bài viết ngày hôm nay, Thảo Lương sẽ cùng bạn tìm hiểu về chức năng các phòng ban trong công ty xây dựng. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp bạn đọc có được cái nhìn đa chiều hơn về hệ thống phòng ban của một công ty xây dựng. Mô hình các phòng ban trong công ty xây dựng Các phòng ban trong công ty xây dựng

    Các phòng ban trong công ty xây dựng

    Phòng Tư vấn thiết kế:

    Đây là một trong những phòng ban cơ bản của công ty xây dựng hiện nay. Phòng Tư vấn Thiết kế sẽ đảm nhận những nhiệm vụ như sau:

    • Thực hiện dịch vụ nhà đất, môi giới các bất động sản.
    • Khảo sát hiện trạng các công trình thiết kế, thi công, xây dựng
    • Tư vấn thiết kế, kỹ thuật, giám sát các công trình xây dựng.
    • Lập dự án đầu tư, dự toán công trình, hồ sơ dự thầu, lập báo cáo đầu tư xây dựng
    • Báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế, báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế.
    • Thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán, kiểm định chất lượng của công trình.
    • Theo dõi, giám sát thi công xây dựng, quản lý kỹ thuật các công trình.
    • Cung cấp các yếu tố kỹ thuật, thông số kỹ thuật lắp đặt vật tư đảm bảo chất lượng từng hạng mục xây dựng.
    • Kiểm tra dự toán, báo giá thi công công trình xây dựng, hợp đồng giao khoán công trình xây dựng.
    • Kiểm tra hồ sơ thanh lý hợp đồng của các đội thợ, kiểm tra thanh quyết toán

    Phòng Thi công xây dựng:

    Một công ty xây dựng nếu không có phòng thi công thì không khác gì một công ty chết. Phòng Thi công xây dựng cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện hóa, biến ý tưởng phòng Thiết kế thành hiện thực. Từ đó, mang đến cho chủ đầu tư là các khách hàng sự hài lòng tuyệt đối, đảm bảo đúng chất lượng, quy định, quy trình. Theo đó, Phòng thi công xây dựng đảm nhận những công việc cơ bản như sau:

    • Lập kế hoạch thi công, tiến độ thi công, phương án thi công, biện pháp an toàn.
    • Xây dựng các phương án quản lý kho dụng cụ thiết bị, vật tư vật liệu xây dựng tại công trình.
    • Xây dựng nội quy công trình, an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ tại công trình.
    • Tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình, quản lý các đội thi công trực thuộc
    • Thực hiện nhật ký công trình xây dựng, quản lý kho, vật tư, bố trí nhân lực thi công
    • Giám sát thực hiện nội quy công trình, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
    • Báo cáo tiến độ thi công công trình, sự cố gặp phải, báo cáo công việc phát sinh (bất thường, định kỳ)
    • Đề xuất vật tư xây dựng, vật liệu xây dựng, dụng cụ máy móc tại công trình nếu cần thiết.
    • Lập hồ sơ nghiệm thu công trình, lập hồ sơ hoàn công công trình và hồ sơ thanh toán – quyết toán công trình.

    Phòng Hành Chánh – Kế toán:

    • Xây dựng nội quy cơ quan, quản lý máy móc, phương tiện, trang thiết bị văn phòng
    • Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, đánh máy, quản lý hệ thống thông tin liên lạc, xe máy, lái xe.
    • Thực hiện hệ chế độ lao động, hợp đồng lao động, quyền lợi nhân viên trong công ty.
    • Xây dựng hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài chính, thống kê (định kỳ và bất thường)
    • Thu chi, cập nhật chứng từ, quản lý nguồn vốn, hạch toán các quỹ.
    • Quản lý tài khoản ngân hàng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, thanh toán, quyết toán các hợp đồng kinh tế.
    • Thực hiện thanh toán tiền lương cho nhân viên, chi tiêu nội bộ, thanh toán tiền vật tư theo quy định công ty.
    • Theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế với các đối tác.
    • Thực hiện theo dõi, báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh của công ty.
    • Kiểm tra, đề xuất và cung ứng vật tư xây dựng, máy móc thiết bị cho công trình.
    • Báo cáo, thống kê các dụng cụ thiết bị máy móc thi công, vật tư tồn kho.

    Chức năng, quyền hạn của các vị trí chủ chốt trong công ty xây dựng

    Như trong sơ đồ trên các bạn cũng đã thấy, các phòng ban trong công ty xây dựng hiện nay được thiết lập rất chặt chẽ, khoa học. Những phòng ban này có mối quan hệ qua lại với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện mục tiêu công việc của công ty.

    Những phòng ban đều có chức năng và quyền hạn của mình nhất định. Những vị trí chủ chốt không thể không nhắc đến trong các phòng ban trong công ty xây dựng đó chính là Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng ban nghiệp vụ.

    Giám đốc Công ty xây dựng:

    Người ngồi ở vị trí này sẽ có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch của công ty hằng năm gửi lên HĐQT để phê duyệt. Đồng thời, báo cáo cho HĐQT về tình hình kinh doanh Công ty, chịu sự giám sát của HĐQT, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định.

    Giám đốc Công ty xây dựng có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng đối với các chức danh quản lý công ty (tuy nhiên trừ các chức danh do HĐQT quyết định). Giám đốc Công ty xây dựng phải do chính HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.

    Bên cạnh là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, Giám đốc Công ty xây dựng còn phải chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về các hoạt động của công ty.

    Phó giám đốc Công ty xây dựng:

    Đây là người do chính Giám đốc Công ty xây dựng đề xuất, HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật. Phó Giám đốc Công ty xây dựng chính là “cánh tay chủ chốt” của Giám đốc Công ty xây dựng.

    Người này sẽ thực hiện công việc dưới sự phân công, điều hành, ủy quyền của giám đốc. Đồng thời, sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc, HĐQT, pháp luật về nhiệm vụ mà anh được phân công. Phó Giám đốc Công ty sẽ tham mưu về việc quyết định thực hiện các công việc trong lĩnh vực chuyên môn phụ trách.

    Kế toán trưởng:

    Người ngồi ở vị trí này sẽ chịu trách nhiệm trước HĐQT, Giams đốc về việc thực hiện các công tác kế toán, tài chính của công ty. Và phải do HĐQT bổ nhiệm.

    Bên cạnh quyền hạn nhiệm vụ được quy định, họ cũng sẽ là người tham mưu về việc quyết định thực hiện các công việc trong chuyên môn phụ trách của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Về Các Phòng Ban Của Công Ty Du Lịch Vietsense
  • Giới Thiệu Về Các Phòng Ban Của Công Ty Vietsense Travel
  • Giới Thiệu Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính
  • Quyết Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Hành Chính
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính Tổng Hợp
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Kết quả

    Các chức năng của ngân hàng thương mại:

    Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

    Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

    Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.

    Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

    * Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

    * Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

    * Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.

    * Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

    Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.

    Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ.

    Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền…

    Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.

    Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

    Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.

    Với chức năng “tạo tiền”, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra.

    Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng.

    Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.

    Nguồn: Ths. Đặng Thị Việt Đức – Ths. Phan Anh Tuấn (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?
  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Ban

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp
  • Sơ Đồ Chức Năng Và Phòng Ban
  • Tham Khảo: Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Phòng Hành Chính Tổng Hợp
  • Trưởng Phòng Hành Chính Tổng Hợp Là Gì?
  • Phòng Hành Chính Quản Trị
  • CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

    Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2014

    Căn cứ Nghị Quyết số 02/2015/NQ-HĐCĐ ngày 14/12/2015 v/v: Chỉnh sửa, Bổ sung Điều lệ tổ chức hoạt động Công ty cổ phần cấp nước Sơn La

    Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của HĐQT và Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tổng giám đốc.

    Căn cứ Quyết định số: 96/QĐ-CN ngày 01/09/2012 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cấp nước Sơn La, về việc quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn.

    Quy định chức năng nhiệm vụ của Công ty CP Cấp nước Sơn La như sau:

    A.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC: (File đính kèm) B.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ: I.ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

    • Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cồ phần.
    • Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    – Thông qua định hướng phát triển của công ty.

    – Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần.

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiêm soát viên.

    – Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.

    – Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

    – Thông qua báo cáo tài chính hằng năm.

    – Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.

    – Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.

    – Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

    II.BAN KIỂM SOÁT

      Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

    – Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.

    – Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, thống nhất của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

    – Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thưòng niên Đại hội đồng cổ đông.

    – Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.

    – Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cố đông quy định tại khoản 2 Điều 23 của Điều lệ này.

    – Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cồ đông quy định tại khoản 2 Điêu 23 của Điều lệ này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    – Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

    – Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 28 của Điều lệ này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

    – Có quyền sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty đế thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    – Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng co đông.

    – Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và nghị quyêt của Đại hội đông cô đông.

    III.CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

      Là người đại diện pháp nhân Công ty theo pháp luật, hoạch định chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, ngành nghề kinh doanh của Công ty sau khi được đại diện chủ sở hữu phê duyệt. Quyết định kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
      Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

    Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ được quy định theo điều 47 Điều lệ Công ty sau đây:

    • Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị.
    • Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.
    • Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị.
    • Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị.
    • Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị.
    • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

    Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì uỷ quyền bằng văn bản cho Phó chủ tịch để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

      Chế độ báo cáo : Báo cáo tới Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông.

    IV. TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

      Chức năng của Tổng giám đốc :
      Tổng giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ Công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    Là Đại diện Lãnh đạo về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm của Công ty ( có quyết định bổ nhiệm riêng).

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc theo quy định của Điều lệ công ty, Quy chế Hội đồng quản trị; trực tiếp chỉ đạo và quyết định những hoạt động thuộc lĩnh vực tổ chức nhân sự, tài chính – kế toán, kiểm toán và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây đối với các đơn vị trực thuộc.

    Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao .

    Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây :

    • Tổ chức thực hiện các quyết định, nghị quyết của HĐQT.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty .
    • Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức , quy chế quản lý nội bộ công ty .
    • Làm chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật. Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do HĐQT quyết định, sau khi có ý kiến chấp thuận của HĐQT.
    • Quyết định lương và phụ cấp (phù hợp với Quy chế tiền lương của công ty) đối với người lao động trong công ty, trừ những người thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông.
    • Tuyển dụng lao động.
    • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
    • Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty và nghị quyết của HĐQT.
      Chế độ báo cáo: Báo cáo tới Chủ tịch Hội đồng quản trị .

    V. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

    1. Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và uỷ quyền của Tổng giám đốc Công ty.
    2. Trình độ: Đại học và thông hiểu ISO 9001.
    3. Báo cáo tới: Tổng giám đốc Công ty.
    4. Trách nhiệm và Quyền hạn: Các Phó tổng giám đốc được Tổng giám đốc phân công điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty; trực tiếp phụ trách một số phòng, bộ phận tại trụ sở chính, và một số Chi nhánh (là đơn vị trực thuộc); thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao.

    Nhiệm vụ:

    • Giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực được Tổng giám đốc phân công, uỷ quyền. Những vấn đề vượt thẩm quyền phải báo cáo Tổng giám đốc trước khi giải quyết;
    • Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác và nhiệm vụ cụ thể của các phòng, Bộ phận được phân công phụ trách;
    • Tham gia ý kiến về xây dựng chủ trương, cơ chế, chính sách, định hướng phát triển của công ty.
    • Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về những vấn đề đã quyết định;
    • Định kỳ báo cáo Tổng giám đốc tình hình thực hiện chương trình công tác được duyệt và kết quả công việc trong phạm vi được phân công;
    • Báo cáo Tổng giám đốc chương trình đi công tác và các trường hợp vắng mặt không điều hành công việc tại trụ sở.

    Quyền hạn:

    • Chủ động tổ chức, chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Khi có nhu cầu, được sử dụng bộ máy các phòng, Bộ phận tại trụ sở chính, các đơn vị thành viên không thuộc lĩnh vực mình phụ trách để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao sau khi đã trao đổi thống nhất với lãnh đạo các đơn vị đó;
    • Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền trong phạm vi được phân công và uỷ quyền. Được giải quyết những vấn đề phát sinh đột xuất cần xử lý gấp trong trường hợp Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc thường trực đi vắng và phải báo cáo ngay khi Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc thường trực có mặt;
    • Được quyền bảo lưu ý kiến khi có ý kiến trái với quyết định của Tổng giám đốc trong quá trình thực thi nhiệm vụ nhưng vẫn phải chấp hành quyết định của Tổng giám đốc;
    • Có các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    VI. CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN

    1.2.1. Tổ chức – Nhân sự

    • Đề xuất hình thức khen thưởng, kỷ luật CBNV định kỳ và đột xuất.

    1.2.2 Hành chính

      b) Công tác phòng cháy chữa cháy và dân quân tự vệ
    • Tham mưu về mua sắm, sử dụng các trang bị PCCC, lập danh sách đội PCCC cơ sở và kế hoạch luyện tập theo phương án PCCC hàng năm.
    • Tham mưu công tác kiểm tra, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ trong các cơ sở sản xuất.
    • Lập kế hoạch tập huấn hàng năm về an toàn lao động đối với các đơn vị sản xuất trực thuộc.

      Lập danh sách tiểu đội dân quân tự vệ và kế hoạch huấn luyện hàng năm theo quy định của địa phương.

      2.4. Về công tác khác

    • Chịu trách nhiệm đảm bảo vệ sinh khu vực sinh hoạt chung như hội trường, ga ra, … và các phòng làm việc của lãnh đạo Công ty. Phối hợp với các phòng làm tốt công tác vệ sinh môi trường toàn bộ văn phòng Công ty.
    • Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất hoặc phát sinh do Tổng giám đốc giao.
    • Cộng tác, hỗ trợ giữa các phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của trưởng phòng.

    • Tham mưu Ban Tổng giám đốc :
    • Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo hàng năm của Công ty.
    • Quy hoạch và quản lý cán bộ.
    • Đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng.
    • Phân công CBNV trong phòng thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên.
    • Quản lý và phát huy năng lực toàn bộ các trang thiết bị làm việc được giao.
    • Quản lý toàn bộ CBNV và công việc của phòng.
    • Được các phòng ban, đơn vị trong Công ty cung cấp các thông tin cần thiết trong quá trình làm việc.
    • Đề xuất các phương án sử dụng, tuyển dụng, điều động nhân sự nhằm đảm bảo hoạt động
    • thường xuyên của các đơn vị trong Công ty.
    • Đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công nhân trong Công ty.
    • Được trang bị các thiết bị làm việc cần thiết theo quy chế và điều kiện của Công ty (phòng làm việc, bàn ghế, máy vi tính, điện thoại…).
    • Quy định về trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học các ngành phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất của Công ty.
    • Kỹ năng: Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng, soạn thảo văn bản; khả năng giao tiếp và xử lý tình huống.
      Chức năng nhiệm vụ của phòng QLCL nước

      Tham mưu về lĩnh vực kiểm soát chất lượng nước và nước lọc tinh khiết. – Tham mưu về công tác thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn của Công ty.

    2.2 Nhiệm vụ

    • Thực hiện kiểm soát chất lượng nước:
    • Theo dõi, kiểm soát chất lượng nước bằng thiết bị online, trang thiết bị phòng hóa nghiệm.
    • Trực tiếp kiểm soát chất lượng nước tại Xí nghiệp cấp nước Thành phố số 1 và Xí nghiệp cấp nước Thành phố số 2 “Kiểm tra chất lượng sản phẩm;Kiểm soát quá trình sản xuất nước sạch”. theo các Quy trình.
    • Thực hiện giám sát chất lượng nước các chi nhánh cấp nước. Lập báo cáo chất lượng nước hàng tháng.
    • Hướng dẫn các đơn vị về chủ động kiểm tra chất lượng nước theo đúng lịch trình và đột xuất, đúng phương pháp đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm.
    • Kiểm tra, giám sát và hướng dẫn Xí nghiệp Xây lắp cấp nước thực hiện Kế hoạch HACCP-Nước tinh khiết; “Kiểm soát quá trình sản xuất nước uống tinh khiết” thuộc hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 & ISO 22000.
    • Đề xuất với Tổng giám đốc về tổ chức đào tạo và huấn luyện nhân viên hóa nghiệm và CBNV các đơn vị để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác.
    • Tổ hóa nghiệm thực hiện nhiệm vụ:
    • Trực tiếp kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt (bao gồm nước nguồn, nước sạch và nước thải) tại Xí nghiệp cấp nước Thành phố số 1 và Xí nghiệp cấp nước Thành phố số 2 đúng quy định về tần xuất hóa nghiệm trong tháng, các chỉ tiêu kiểm soát.
    • Kiểm tra và hướng dẫn Xí nghiệp Xây lắp cấp nước trong sản xuất nước lọc tinh khiết theo quy trình sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
    • Trực tiếp kiểm soát quy trình sản xuất nước lọc.
    • Giám sát định kỳ hoặc đột xuất chất lượng nước (bao gồm nước nguồn, nước sạch và nước thải) tại Xí nghiệp cấp nước Mai Sơn và các chi nhánh cấp nước huyện theo đúng quy định về tần xuất hóa nghiệm trong tháng, các chỉ tiêu kiểm soát đối với từng đơn vị.
    • Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác tự giám sát chất lượng nước của các đơn vị. Bao gồm quy trình hóa nghiệm, lưu trữ hồ sơ hóa nghiệm, bảo quản và sử dụng trang thiết bị và hóa chất.
    • Đề xuất với Tổng giám đốc công ty về đầu tư, mua sắm thiết bị, hóa chất cần thiết trong công tác hóa nghiệm toàn Công ty phù hợp với khả năng sử dụng và yêu cầu công việc.
    • Tham gia, hướng dẫn các đơn vị về sử dụng hóa chất làm trong nước, hóa chất khử trùng phù hợp với chất lượng nước nguồn theo từng thời gian trong năm.
    • Chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ giám sát chất lượng nước tới các nhân viên hóa nghiệm tại các đơn vị.
    • Quản lý, theo dõi tình hình sử dụng và đề xuất mua hóa chất, thiết bị hóa nghiệm.Theo dõi hóa chất sử dụng của phòng hóa nghiệm và các đơn vị trực thuộc, trực tiếp đề xuất trình Ban Tổng giám đốc mua hóa chất phục vụ công tác hóa nghiệm toàn công ty đảm bảo hoạt động liên tục của công tác giám sát chất lượng nước có hiệu quả. Định kỳ 3 tháng báo cáo tình hình sử dụng hóa chất với Tổng giám đốc .
    • Bảo quản thiết bị hóa nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị…theo quy trình 12 “Kiểm soát thiết bị đo lường” hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 & ISO 22000. 2.3. Thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn Tham mưu Ban Tổng giám đốc về thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn của Công ty theo các văn bản hiện hành của nhà nước, của Ban chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Sơn La. – Tham mưu Tổng giám đốc triển khai kế hoạch cấp nước an toàn được duyệt (Bao gồm kế hoạch tổng thể và các kế hoạch ngắn hạn).
    • Tham mưu Tổng giám đốc về xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn chi tiết cho các đơn vị trực thuộc.
    • Trực tiếp tập huấn, hướng dẫn các đơn vị về xây dựng và thực hiện cấp nước an toàn theo điều kiện thực tế.
    • Nắm tình hình hoạt động các dây chuyền xử lý nước để đề xuất với Tổng giám đốc về phương án đầu tư, mua sắm thiết bị, sửa chữa các hệ thống xử lý nước nhằm khắc phục các bất hợp lý trong dây chuyền xử lý nước. Bao gồm: công trình thu nước, tuyến ống, các bể phản ứng, bể lắng, bể lọc, thiết bị khử trùng, thiết bị giám sát mạng lưới, công tác súc rửa bể chứa nước sạch và các tuyến ống của các đơn vị …
    • Trực tiếp tham gia với đoàn kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ của Ban chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh tại các địa bàn.
    • Định kỳ lập báo cáo thực hiện cấp nước an toàn với Tổng giám đốc công ty và Ban chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh.
    • Cấp phép khai thác nguồn nước và xả thải, giám sát môi trường
    • Lập hồ sơ cấp phép khai thác và xả thải, lập báo cáo theo quy định.
    • Hướng dẫn các đơn vị cấp nước theo dõi, lập báo cáo diễn biến nguồn nước; tổng hợp toàn Công ty báo cáo cơ quan chức năng theo quy định.
    • Giám sát, lập báo cáo về giám sát môi trường các trạm cấp nước.
    • Các công tác khác
    • Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất hoặc phát sinh do Tổng giám đốc giao trong quá trình làm việc.
    • Sẵn sàng cộng tác, hỗ trợ giữa các phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
    • Phối hợp với các phòng làm tốt công tác vệ sinh môi trường nơi làm việc.

    2.3 Cơ cấu nhân sự của phòng

    • Lãnh đạo phòng (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng): Có nhiệm vụ quản lý, lãnh đạo CBNV trong phòng thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của phòng.
    • Các cán bộ chuyên môn: Thực hiện lập báo cáo, đề xuất về các lĩnh vực công tác của phòng.
    • Các nhân viên nghiệp vụ làm công tác hóa nghiệm.

    2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng phòng 2.4.1 Nhiệm vụ

    • Tham mưu và giúp Tổng giám đốc trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các mảng công tác được giao; chuẩn bị các phương án, kế hoạch, dự thảo các văn bản, quyết định của Tổng giám đốc trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
    • Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo nhiệm vụ của Phòng trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. Tổ chức và kiểm tra CBNV trong Phòng về việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ.
    • Quản lý CBNV của Phòng phát huy năng lực cá nhân.
    • Quản lý toàn bộ các trang thiết bị làm việc thuộc Phòng.
    • Xây dựng, trình Tổng giám đốc ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực công tác.
    • Ký trách nhiệm các văn bản do Phòng xây dựng trước khi trình Tổng giám đốc ký ban hành.
    • Chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ tới các đơn vị trực thuộc về lĩnh vực chuyên môn của Phòng.
    • Định kỳ lập báo cáo thực hiện cấp nước an toàn với Tổng giám đốc công ty và Ban chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh.
    • Hàng tháng lập báo cáo thực hiện công tác kiểm soát chất lượng nước với Tổng giám đốc công ty và thông báo nội bộ đơn vị.

    2.4.2 Quyền hạn

    • Đề xuất khen thưởng, kỷ luật, đề nghị tuyển dụng, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác, nâng bậc lương của CBNV thuộc quyền quản lý theo quy định của Công ty và pháp luật nhà nước để Tổng giám đốc quyết định; Nhận xét, đánh giá, đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật CBNV thuộc Phòng để cấp trên xem xét và quyết định.

    – Kinh nghiệm công tác: Có 1 năm làm công tác quản lý các phòng ban. – Kỹ năng: Có năng lực quản lý, sử dụng thành thạo các chương trình, phần mềm văn phòng; Hiểu biết sâu về lĩnh vực sản xuất nước; Nắm chắc các hệ thống cấp nước toàn Công ty; Hiểu biết về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 & ISO 22000.

    – Trực tiếp nhận các báo cáo về tình hình khách hàng, kết quả hoạt động của các đơn vị cấp nước trong tháng thông qua các chương trình quản lý bằng công nghệ thông tin. Từ đó:

    Phân tích các số liệu, báo cáo Tổng giám đốc về tình hình sản xuất nước của từng đơn vị hàng tháng và định kỳ theo quy định của Công ty.

    – Xác định được các nhóm khách hàng cần thiết theo từng loại tiêu chí để giúp đơn vị kiểm tra đánh giá chính xác mức độ sử dụng nước của khách hàng và tình hình thất thoát trên mạng lưới cấp nước. In ấn hóa đơn tiền nước, lập báo cáo tổng hợp về Doanh thu, sản lượng, chi phí điện của các đơn vị và toàn Công ty trong tháng.

    – Trực tiếp cùng các đơn vị kiểm tra, xác định đúng số liệu ghi chép, đo đếm ở cơ sở (nếu cần). Từ đó, xác định đúng nguyên nhân và yêu cầu đơn vị khắc phục các sai sót.

    – Theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện công tác chuyên môn ở các đơn vị sản xuất. Kịp thời có kế hoạch giúp đỡ, khắc phục các điểm còn hạn chế (nếu có) của từng đơn vị về thiết bị cũng như đào tạo chuyên môn cho nhân viên.

      b) Quản lý, kiểm định đồng hồ

    – Áp dụng công nghệ thông tin để trực tiếp theo dõi và hướng dẫn đơn vị cấp nước quản lý chặt chẽ và khoa học toàn bộ đồng hồ trên mạng lưới. Trên cơ sở phân tích sẽ đánh giá chính xác thực trạng của toàn bộ đồng hồ đo nước đang hoạt động làm căn cứ để Công ty có kế hoạch mua sắm thay thế và bảo hành đồng hồ.

    – Lập kế hoạch mua mới, theo dõi xuất nhập và sử dụng đồng hồ của tất cả các đơn vị trong toàn Công ty.

    – Căn cứ kế hoạch hàng năm của Công ty, Phòng kết hợp với các đơn vị lựa chọn các đồng hồ cần thiết đưa vào kiểm định để đạt hiệu quả.

    – Bố trí nhân lực vận hành dây chuyền kiểm định đồng hồ hoạt động có hiệu quả cao.

    – Phối hợp với các phòng làm tốt công tác vệ sinh môi trường văn phòng Công ty.

    – Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất hoặc phát sinh do Tổng giám đốc giao trong quá trình làm việc.

    – Sẵn sàng cộng tác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    3.3 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng phòng.

    + Tham mưu Ban Tổng giám đốc :

    – Về lĩnh vực quản lý khách hàng; quản lý và kiểm định đồng hồ đo nước toàn Công ty.

    – Về mua sắm đồng hồ đo nước.

    – Đầu tư mua sắm trang thiết bị văn phòng.

    3.3.2 Thực hiện:

    – Phân công CBNV trong phòng thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên.

    – Quản lý và phát huy năng lực toàn bộ các trang thiết bị làm việc được giao.

    – Quản lý toàn bộ CBNV và công việc của phòng.

    – Được cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình phát triển doanh nghiệp trong quá trình làm việc.

    – Được trang bị các thiết bị làm việc cần thiết theo quy chế và điều kiện của Công ty (phòng làm việc, bàn ghế, máy vi tính, điện thoại…).

    – Quy định về trình độ Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất của Công ty.

    – Kinh nghiệm công tác: Có kinh nghiệm quản lý khách hàng 3 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm ở vị trí tương đương.

    – Kỹ năng: Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng (đặc biệt có khả năng phân tích, đánh giá và sử dụng các chương trình, phần mềm quản lý…); Hiểu bao quát về chuyên ngành sản xuất nước; Phân tích, đánh giá tình hình doanh nghiệp; Tập hợp, lãnh đạo CBNV trong phòng thực hiện nhiệm vụ.

    4 Chức năng, nhiệm vụ của phòng KHKT

    4.1 Chức năng.

    – Giúp ban Tổng giám đốc thực hiện công việc quản lý điều hành kế hoạch và kỹ thuật sản xuất và kinh doanh nước sinh hoạt, nước uống đóng bình.

    – Giúp ban Tổng giám đốc thực hiện công việc quản lý điều hành các dự án đầu tư xây lắp công trình (công trình xây lắp nội bộ và đấu thầu bên ngoài) theo quy định hiện hành của Nhà nước.

      a) Kế hoạch, kỹ thuật sản xuất và kinh doanh

    – Tham mưu lập chi tiết kế hoạch SXKD, dự kiến kế hoạch đầu tư phát triển ngắn hạn trung và dài hạn cho toàn Công ty.

    – Theo dõi tình hình sản xuất, kinh doanh chung trong toàn Công ty về tăng trưởng sản lượng, diễn biến thất thoát và các chi phí sản xuất (nhân công, hoá chất, điện năng..), tình hình máy móc thiết bị đường ống …

    – Tập hợp các báo cáo thực hiện kế hoạch định kỳ và đột xuất (tiếp nhận báo cáo thường xuyên, định kỳ về doanh thu, sản lượng, thất thoát…từ phòng Quản lý khách hàng và phòng Quản lý chất lượng để đánh giá, phân tích kết quả SXKD.

    – Tham gia thực hiện và quản lý các hợp đồng kinh tế do Công ty thực hiện, bao gồm các hợp đồng đối ngoại và các hợp đồng giao khoán nội bộ.

    – Theo dõi quy trình vận hành các trạm cấp nước để lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp máy móc, thiết bị.

    – Lập kế hoạch và thực hiện công tác cung ứng vật tư, thiết bị, phụ tùng và hóa chất cho sản xuất nước và xây lắp công trình theo hạn mức, chủng loại vật tư.

      b) Công tác quản lý xây dựng cơ bản

    – Lập các dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp về phương án đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo các công trình của Công ty. Bao gồm toàn bộ các bước:

    – Thiết kế, lập dự toán và các thủ tục XDCB nội bộ;

    – Thẩm định thiết kế, dự toán;

    – Tổ chức triển khai, giám sát tác giả và giám sát thi công, giải quyết thủ tục cấp phép thi công…Phối hợp phòng Tổ chức hành chính và các đơn vị sản xuất trực thuộc thực hiện GPMB các công trình.

    – Đánh giá tiến độ, Giám sát chất l­ượng thi công, nghiệm thu các công việc.

    – Lập bảng quyết toán thi công các công trình (phối hợp chặt chẽ cùng phòng tài chính kế toán đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập vật tư).

    – Tham gia theo dõi hiệu quả hoạt động của các dự án mới đầu tư, mới đưa vào khai thác về suất đầu tư, công nghệ, tăng trưởng sản xuất, …)

    – Lập các thủ tục nghiệm thu, quyết toán các dự án công trình XDCB bên ngoài mà công ty tham gia thi công.

    – Lưu trữ các hồ sơ hoàn công, thiết kế và dự toán của các dự án.

      c) Công tác quản lý phòng chống thất thoát.

    – Nghiên cứu, rà soát tình trạng áp lực làm việc của các tuyến ống cấp nước để đề xuất lựa chọn thiết bị (van, khóa) phù hợp.

    – Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị cấp nước để quản lý, điều chỉnh chế độ vận hành áp lực và xác định áp lực làm việc hợp lý cho từng tuyến ống cấp nước theo từng thời gian trong ngày, theo từng mùa trong năm.

    – Về nhiệm vụ kiểm soát rò rỉ chủ động:

    – Tổ chức nghiên cứu các giải pháp chống thất thoát, thiết lập blốc (bao gồm các công tác: khảo sát, thiết kế, lập dự toán thiết lập blốc) và giám sát việc thực hiện.

    – Tổ chức nghiên cứu các máy móc, thiết bị công nghệ chống thất thoát, đưa ra các giải pháp ứng dụng thực tiễn của máy móc, thiết bị vào công tác chống thất thoát của Công ty.

    – Tổ chức sử dụng máy móc, thiết bị tìm kiếm rò rỉ hiện có và tiếp nhận những máy móc, thiết bị mới do Công ty trang bị.

    – Tổ chức lập lý lịch hồ sơ quản lý mạng lưới đường ống cấp nước, kiểm soát áp lực, đồng hồ đo nước các cụm blốc và hệ thống van điều phối trên mạng cấp nước toàn Công ty. Báo cáo Giám đốc Công ty về tình trạng kỹ thuật mạng lưới đường ống từng khu vực, từng blốc.

    – Phối hợp với các đơn vị trong công tác nghiên cứu, phân vùng tách mạng, thiết lập blốc làm cơ sở triển khai công tác chống thất thoát.

    – Chỉ đạo lắp đặt đồng hồ nhánh từng blốc để theo dõi, so sánh với sản lượng nước thương phẩm hàng tháng, từ đó đánh giá mức độ thất thoát của từng blốc và lập kế hoạch tìm kiếm rò rỉ hoặc kiểm tra, kiểm định đồng hồ.

    – Hàng tháng báo cáo Giám đốc kế hoạch công tác của Phòng.

    – Chủ động lập kế hoạch chi tiết hàng tuần để tổ chức thực hiện công việc rò tìm đạt hiệu quả.

    Tổ chức dò tìm, xác định các vị trí rò rỉ bằng thiết bị chuyên dùng để bàn giao cho đơn vị xử lý (Việc này chủ yếu thực hiện vào ban đêm sau khi đã chuẩn bị tuyến ống cần kiểm tra và xác định được vị trí đấu nối sensor vào ban ngày).

    – Kiểm tra chất lượng công việc khắc phục rò rỉ thất thoát ở các đơn vị.

    – Lập hồ sơ (tài liệu ghi chép, ảnh chụp hiện trường) về các điểm rò rỉ được phát hiện và kết quả xử lý, khắc phục.

    – Lập kế hoạch đề xuất mua sắm vật tư cần thiết đáp ứng nhu cầu công việc.

    – Lập kế hoạch tập huấn các đơn vị về thiết bị cũng như phương pháp dò tìm rò rỉ, thất thoát trên mạng lưới cấp nước.

    – Quản lý, sử dụng trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả trong khi thực hành nhiệm vụ.

      d) Thực hiện các công việc khác do Tổng giám đốc phân công.

    4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của trưởng phòng 4.3.1 Chức năng nhiệm vụ:

    + Tham mưu

    – Giúp Tổng giám đốc Công ty tổ chức thực hiện công tác Kế hoạch – Kỹ thuật, quản lý xây dựng cơ bản.

    – Thực hiện:

    – Phân công CBNV trong phòng thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên.

    – Quản lý và phát huy năng lực toàn bộ các trang thiết bị làm việc được giao.

    – Được các phòng ban, đơn vị trong Công ty cung cấp các thông tin cần thiết trong quá trình làm việc.

    – Đề xuất các phương án sử dụng máy móc, thiết bị và vật tư nhằm đảm bảo hoạt động thường xuyên của các đơn vị trong Công ty.

    – Được trang bị các thiết bị làm việc cần thiết theo quy chế và điều kiện của Công ty (phòng làm việc, bàn ghế, máy vi tính, điện thoại…).

    – Quy định về trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học các ngành kỹ thuật phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất của Công ty.

    – Có kinh nghiệm quản lý sản xuất 3 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm ở vị trí tương đương; Am hiểu về chuyên ngành sản xuất cấp nước, xây dựng công trình, cơ khí – điện …

    – Kỹ năng: Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng, soạn thảo văn bản; sử dụng các phần mềm chuyên dùng (vẽ, lập dự toán …), có khả năng tổ chức và lãnh đạo các thành viên thực hiện nhiệm vụ.

      Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế toán

    – Tham mưu cho Tổng giám đốc , Hội đồng quản trị các công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán đảm bảo đúng quy định của nhà nước về Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và nguyên tắc kế toán.

    – Thực hiện một số chức năng khác khi được Tổng giám đốc giao.

    5.2.1 Công tác tài chính:

    – Quản lý hoạt động tài chính trong toàn Công ty.

    – Lập kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm đồng thời định kỳ báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của Tổng giám đốc về tình hình tài chính của Công ty.

    – Phân tích và đánh giá về mặt tài chính các dự án do Công ty thực hiện.

    – Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt, báo cáo Tổng giám đốc tình hình sử dụng vốn và đề xuất biện pháp điều chỉnh hợp lý.

    – Thường xuyên thu thập, phân loại, xử lý các thông tin về tài chính trong SXKD, báo cáo kịp thời cho Lãnh đạo về tình hình tài chính của Công ty.

    – Cung cấp đầy đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    – Quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong hoạt động vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

    – Đánh giá hoạt động tài chính của Công ty, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

    – Lập và đánh giá báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty.

    5.2.2. Công tác kế toán:

    – Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với quy định của nhà nước và Quy chế quản lý tài chính của Công ty.

    – Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế toán trước khi trình Tổng giám đốc phê duyệt.

    – Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn, các đơn vị trực thuộc thủ tục tạm ứng, hoàn ứng, thủ tục thanh toán và các thủ tục tài chính khác theo Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của Công ty.

    – Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản theo Quy chế của Công ty.

    – Phối hợp với các Phòng Ban chức năng khác để lập giá mua, giá bán vật tư hàng hóa trước khi trình Tổng giám đốc phê duyệt.

    – Thực hiện thủ tục mua sắm vật tư thiết bị, sửa chữa tài sản theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty.

    – Thực hiện kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa thiếu đồng thời đề xuất với Tổng giám đốc biện pháp xử lý.

    – Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty.

    – Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện hành.

    – Theo dõi nguồn vốn của Công ty, quyết toán các công trình xây dựng cơ bản để xác lập nguồn vốn.

    – Tiến hành các thủ tục thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan Thuế.

    – Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

    – Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của nhà nước.

    – Tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy tổ chức của Công ty.

    – Chấp hành quyết định của Ban kiểm soát và các cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra hoạt động kế toán tài chính.

    – Áp dụng khoa học quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn

    cho cán bộ kế toán, đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

    Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin về SXKD phù hợp với

    chế độ tài chính hiện hành, phù hợp với thực tế tại đơn vị nhằm quản lý sản xuất đạt hiệu quả.

    5.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của trưởng phòng

    + Tham mưu Ban Tổng giám đốc :

    – Hoạch định chiến lược về tài chính, phân tích tình hình kinh tế tài chính của Công ty.

    – Báo cáo tình hình thực hiện pháp luật kế toán cũng như công tác kế toán của đơn vị cho Ban Tổng giám đốc theo yêu cầu thường xuyên hoặc đột xuất.

    + Thực hiện:

    – Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp để tiến hành ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trên cơ sở không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và tuân thủ pháp luật kế toán.

    – Lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ Công ty.

    – Tổ chức kiểm tra, duy trì và đổi mới theo hướng hiệu quả các nghiệp vụ kế toán quản trị.

    – Phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán do Nhà nước ban hành cho các cấp thừa hành thuộc hệ thống kế toán, thống kê.

    – Kiểm tra việc bảo quản, lưu giữ các tài liệu kế toán.

    – Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ kế toán viên của Công ty.

    – Hoạch định và đưa ra những quyết định tài chính ngắn hạn.

    – Bảo đảm yêu cầu về bảo mật thông tin kinh tế tài chính.

    – Quan hệ với các ngành chức năng: Thuế; Kế hoạch và đầu tư; Tài chính…

    – Lập kế hoạch công tác hàng tuần, tháng của phòng và triển khai thực hiện.

    – Soạn thảo và trình duyệt các văn bản thuộc lĩnh vực chuyên môn của phòng.

    – Phân công cán bộ nhân viên trong phòng thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên.

    – Quản lý, phát huy năng lực toàn bộ các trang thiết bị làm việc được giao.

    – Trực tiếp chỉ đạo Phó kế toán trưởng trong việc phân công kế toán viên.

    – Được đề nghị tuyển dụng, thuyên chuyển, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật kế toán viên, thủ kho, thủ quỹ của Công ty theo quy chế lao động và lương của Công ty.

    – Có quyền yêu cầu các bộ phận trong Công ty cung cấp đầy đủ kịp thời những tài liệu cần thiết cho công việc kiểm tra, kiểm soát của Kế toán trưởng.

    – Khi phát hiện việc vi phạm pháp luật kế toán được quyền báo cáo trực tiếp Ban Tổng giám đốc . Trường hợp không được xử lý thỏa đáng có quyền báo cáo Hội đồng quản trị.

    5.3.3 Tiêu chuẩn:

    + Về đạo đức: Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành

    và đấu tranh bảo vệ nguyên tắc, chính sách, chế độ kinh tế tài chính và pháp luật của nhà nước.

    + Về trình độ chuyên môn: Phải có chuyên môn nghiệp vụ kế toán từ Cao đẳng trở lên.

    + Kinh nghiệm công tác:

    – Thời gian công tác thực tế về kế toán:

    – Trình độ Cao đẳng: Ít nhất là 3 năm.

    – Trình độ Đại học: Ít nhất là 2 năm.

    + Chứng chỉ Kế toán trưởng: Có chứng chỉ đã qua lớp bồi dưỡng Kế toán trưởng theo quy định hiện hành.

    + Kỹ năng: Biết tổ chức, sắp xếp công tác kế toán, soạn thảo văn bản, sử dụng thành thạo vi tính văn phòng (phần mềm EXCEL, ACCESS, INTERNET, phần mềm kế toán…).

      Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kiểm toán nội bộ

    6.1 Chức năng

    – Kiểm toán nội bộ: Kiểm tra, xác nhận và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty.

    – Chức năng thư ký ISO: Theo dõi, duy trì thực hiện và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 & ISO 22000-2005.

    – Lĩnh vực chứng khoán: Tham mưu với Lãnh đạo Công ty về các chính sách của Nhà nước về chứng khoán.

    6.2 Nhiệm vụ

    6.2.1 Kiểm toán nội bộ: Nhiệm vụ cụ thể tại Quy chế Kiểm toán nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 86/2011/QĐ-HĐQT ngày 31/8/2011 của Hội đồng quản trị Công ty.

    – Xây dựng chương trình kiểm toán nội bộ hàng năm và thực hiện chương trình kiểm toán được duyệt.

    – Thực hiện các kỳ kiểm toán đặc biệt, kiểm toán các dự án đầu tư … theo yêu cầu của HĐQT.

    – Báo cáo HĐQT về việc thực hiện chương trình kiểm toán trong kỳ.

    – Quản lý nhân sự, trang thiết bị và chi phí hoạt động của bộ phận kiểm toán theo quy định chung của Công ty đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.

    – Đề xuất với Tổng giám đốc về tổ chức đào tạo và huấn luyện kiểm toán viên để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác.

    6.2.2 Theo dõi duy trì thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 & ISO 22000-2005: Thực hiện chức năng thư ký ISO theo Quyết định số 43/QĐ-CN ngày 2 tháng 7 năm 2010 của Tổng giám đốc công ty.

    – Tiếp nhận các văn bản thuộc phạm vi dự án, nghiên cứu báo cáo Trưởng, Phó Ban.

    – Theo dõi, báo cáo tiến độ triển khai thực hiện dự án đến Trưởng, Phó Ban.

    – Giúp Trưởng, Phó Ban tổ chức các cuộc họp và làm thư ký ghi biên bản các cuộc họp và làm việc của Ban ISO.

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi của dự án khi được Trưởng ban phân công.

    6.2.3 Lĩnh vực chứng khoán

    – Tham mưu với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về xây dựng các chương trình, biện pháp quản lý Doanh nghiệp khi đơn vị tham gia thị trường chứng khoán.

    – Đề xuất triển khai các kế hoạch cụ thể để Doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán đảm bảo an toàn, đúng luật.

    6.2.4 Các công tác khác

    – Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất hoặc phát sinh do Tổng giám đốc giao trong quá trình làm việc.

    – Sẵn sàng cộng tác, hỗ trợ giữa các phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    – Phối hợp với các phòng làm tốt công tác vệ sinh môi trường nơi làm việc.

    6.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng phòng 6.3.1 Nhiệm vụ

    – Tham mưu với Tổng giám đốc và HĐQT trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các lĩnh vực công tác được giao;

    – Chuẩn bị các phương án, kế hoạch, dự thảo các quyết định của Tổng giám đốc , HĐQT trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

    – Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. Tổ chức và kiểm tra CBNV trong Phòng về việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ.

    – Quản lý CBNV của Phòng phát huy năng lực cá nhân.

    – Quản lý toàn bộ các trang thiết bị làm việc thuộc Phòng.

    – Ký trách nhiệm các văn bản do Phòng xây dựng trước khi trình Tổng giám đốc ký ban hành.

    – Báo cáo kết quả công tác của Phòng tới Tổng giám đốc theo theo quy định.

    – Chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ tới các đơn vị trực thuộc về lĩnh vực chuyên môn của Phòng.

    – Đề xuất khen thưởng, kỷ luật, đề nghị tuyển chọn, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác, nâng bậc lương của CBNV thuộc quyền quản lý theo quy định của Công ty và pháp luật nhà nước để Tổng giám đốc quyết định. Nhận xét, đánh giá, đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật CBNV thuộc đơn vị để cấp trên xem xét và quyết định.

    6.3.3 Tiêu chuẩn

    – Quy định về trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán.

    – Kinh nghiệm công tác: Có 1 năm làm công tác kế toán tổng hợp.

    – Kỹ năng: Có năng lực quản lý, sử dụng thành thạo phần mềm kế toán, các phần mềm văn phòng. Thông hiểu về hệ thống quản lý chất lượng ISO 90012008 & ISO 22000-2005.

    * Chức năng

    – Kiểm toán nội bộ: Kiểm tra, xác nhận và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty.

    – Chức năng thư ký ISO: Theo dõi, duy trì thực hiện và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 & ISO 22000-2005.

    – Lĩnh vực chứng khoán: Tham mưu với Lãnh đạo Công ty về các chính sách của Nhà nước về chứng khoán.

    * Nhiệm vụ

    + Kiểm toán nội bộ:

    Nhiệm vụ cụ thể tại Quy chế Kiểm toán nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 86/2011/QĐ-HĐQT ngày 31/8/2011 của Hội đồng quản trị Công ty.

    – Xây dựng chương trình kiểm toán nội bộ hàng năm và thực hiện chương trình kiểm toán được duyệt.

    – Thực hiện các kỳ kiểm toán đặc biệt, kiểm toán các dự án đầu tư … theo yêu cầu của HĐQT.

    – Báo cáo HĐQT về việc thực hiện chương trình kiểm toán trong kỳ.

    – Quản lý nhân sự, trang thiết bị và chi phí hoạt động của bộ phận kiểm toán theo quy định chung của Công ty đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.

    – Đề xuất với Tổng giám đốc về tổ chức đào tạo và huấn luyện kiểm toán viên để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực công tác.

    + Theo dõi duy trì thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 & ISO 22000-2005: Thực hiện chức năng thư ký ISO theo Quyết định số 43/QĐ-CN ngày 2 tháng 7 năm 2010 của Tổng giám đốc công ty.

    – Tiếp nhận các văn bản thuộc phạm vi dự án, nghiên cứu báo cáo Trưởng, Phó Ban.

    – Theo dõi, báo cáo tiến độ triển khai thực hiện dự án đến Trưởng, Phó Ban.

    – Giúp Trưởng, Phó Ban tổ chức các cuộc họp và làm thư ký ghi biên bản các cuộc họp và làm việc của Ban ISO.

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi của dự án khi được Trưởng ban phân công.

    + Lĩnh vực chứng khoán

    – Tham mưu với Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về xây dựng các chương trình, biện pháp quản lý Doanh nghiệp khi đơn vị tham gia thị trường chứng khoán.

    – Đề xuất triển khai các kế hoạch cụ thể để Doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán đảm bảo an toàn, đúng luật. 2.4.Các công tác khác

    – Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất hoặc phát sinh do Tổng giám đốc giao trong quá trình làm việc.

    – Sẵn sàng cộng tác, hỗ trợ giữa các phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    – Phối hợp với các phòng làm tốt công tác vệ sinh môi trường nơi làm việc.

    6.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng phòng 6.4.1 Nhiệm vụ

    – Tham mưu với Tổng giám đốc và HĐQT trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các lĩnh vực công tác được giao;

    – Chuẩn bị các phương án, kế hoạch, dự thảo các quyết định của Tổng giám đốc , HĐQT trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

    – Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị trình Tổng giám đốc xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. Tổ chức và kiểm tra CBNV trong Phòng về việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ.

    – Quản lý CBNV của Phòng phát huy năng lực cá nhân.

    – Quản lý toàn bộ các trang thiết bị làm việc thuộc Phòng.

    – Ký trách nhiệm các văn bản do Phòng xây dựng trước khi trình Tổng giám đốc ký ban hành.

    – Báo cáo kết quả công tác của Phòng tới Tổng giám đốc theo theo quy định.

    – Chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ tới các đơn vị trực thuộc về lĩnh vực chuyên môn của Phòng.

    – Đề xuất khen thưởng, kỷ luật, đề nghị tuyển chọn, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác, nâng bậc lương của CBNV thuộc quyền quản lý theo quy định của Công ty và pháp luật nhà nước để Tổng giám đốc quyết định. Nhận xét, đánh giá, đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật CBNV thuộc đơn vị để cấp trên xem xét và quyết định.

    6.4.3 Tiêu chuẩn

    – Quy định về trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán.

    – Kinh nghiệm công tác: Có 1 năm làm công tác kế toán tổng hợp.

    – Kỹ năng: Có năng lực quản lý, sử dụng thành thạo phần mềm kế toán, các phần mềm văn phòng. Thông hiểu về hệ thống quản lý chất lượng ISO 90012008 & ISO 22000-2005.

    1. NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
    2. Chức năng: Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Tổng giám đốc Công ty và trưởng phòng.
    3. Trình độ: Đại học hoặc trung cấp đáp ứng yêu cầu công việc
    4. Báo cáo tới: Ban Tổng giám đốc công ty và trưởng phòng
    5. Trách nhiệm: Thực hiện công việc theo phân công phù hợp với năng lực chuyên môn của từng cá nhân. Hoàn thành tốt công việc được giao. Chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy lao động và kỷ luật lao động của Công ty, có ý thức thực hành tiết kiệm.
    6. Quyền hạn: Được yêu cầu trang bị phương tiện và tài liệu phù hợp. đề xuất các biện pháp cải tiến bất hợp lý trong quá trình thực hiện công việc.

    VII. CÁC XÍ NGHIỆP, CHI NHÁNH, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

    1.1 Chức năng: Giám đốc là người đứng đầu Xí nghiệp Chi nhánh trực thuộc nhận các nguồn lực do Công ty giao để tổ chức quản lý, sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Công ty giao

    1.2 Trình độ: Có kinh nghiệm và có trình độ quản lý.

    1.3 Báo cáo tới: Tổng giám đốc Công ty và các Phó Tổng giám đốc Công ty phụ trách lĩnh vực.

    1.4 Trách nhiệm:

    – Thực hiện kế hoạch Công ty giao, xây dựng quy trình vận hành hệ thống, đề án tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý lao động theo quy chế, trình Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt.

    – Tổ chức thực hiện các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm phù hợp với quy định của Nhà nước, của Công ty và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.

    – Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty.

      Quyền hạn: Tổ chức điều hành mọi hoạt động của đơn vị.
      Giám đốc Xí nghiệp Cấp nước TP số 1

    – Tổ chức sản xuất, cấp nước sinh hoạt trên địa bàn được phân công: từ sản xuất, quản lý mạng lưới, quản lý khách hàng và thu tiền nước sử dụng hàng tháng nộp về Công ty theo quy chế khoán;

    – Sản xuất nước uống tinh khiết và quản lý kho nước thành phẩm;

    – Quản lý và tổ chức các dịch vụ bơi lội.

    – Các công tác khác khi được công ty phân công.

    – Tổ chức sản xuất, cấp nước sinh hoạt trên địa bàn được phân công: từ sản xuất, quản lý mạng lưới, quản lý khách hàng và thu tiền nước sử dụng hàng tháng nộp về Công ty theo quy chế khoán;

    – Các công tác khác khi được công ty phân công.

    – Tổ chức thi công, xây dựng các công trình dự án của Công ty,

    – Lắp đặt công trình cấp nước phát triển khách hàng mới,

    – Cung ứng vật tư để phục vụ công tác sản xuất nước lọc tinh khiết, như: bình, nhãn mác, vòi…

    – Tiêu thụ sản phẩm nước lọc tinh khiết,

    – Các công tác khác khi được công ty phân công.

    – Tổ chức sản xuất, cấp nước sinh hoạt trên địa bàn được phân công: từ sản xuất, quản lý mạng lưới, quản lý khách hàng và thu tiền nước sử dụng hàng tháng nộp về Công ty theo quy chế khoán;

    – Các công tác khác khi được công ty phân công.

    6.1. Chức năng: Giúp việc giám đốc đơn vị trực thuộc, điều hành đơn vị theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc đơn vị.

    – Trình độ: Đại học hoặc trung cấp đáp ứng yêu cầu công việc thực tế giao

    – Báo cáo tới: Giám đốc đơn vị.

    6.2 Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị trực thuộc về các nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền.

    6.3 Quyền hạn:

    – Thay mặt Giám đốc quyết định những phần việc được phân công.

    7.1 Chức năng: Giúp Kế toán trưởng Công ty và Tổng giám đốc công ty tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.

    – Trình độ: Đại học hoặc trung cấp đáp ứng yêu cầu công việc thực tế giao

    – Báo cáo tới: Giám đốc đơn vị trực thuộc, Kế toán trưởng Công ty.

    – Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán tài chính theo hướng dẫn của Bộ phận kế toán tài chính công ty.

    – Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán tài chính của các đội, tổ sản xuất trực thuộc công ty.

    – Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng vốn cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phù hợp với tiến độ, khối lượng, chất lượng công việc.

    – Phân tích đánh giá tình hình quản lý sử dụng tài sản, tiền vốn và các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo kỳ hoặc vụ việc cụ thể.

    – Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo yêu cầu của Phòng kế toán Công ty.

    7.3 Quyền hạn:

    – Có quyền từ chối thanh quyết toán các khoản không đáp ứng được yêu cầu: hợp lý, hợp pháp, hợp lệ.

    – Yêu cầu các đơn vị, cá nhân thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính .

    8.1 Chức năng: Giúp việc Giám đốc đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ quản lý và thu cấp các khoản tiền theo chứng từ.

    – Trình độ: Trung cấp kế toán tài chính, có tính trung thực, tác phong cẩn thận.

    – Báo cáo tới: Giám đốc và kế toán đơn vị

    – Thu, cấp các khoản tiền theo chứng từ hợp pháp, đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các đối tượng có nghĩa vụ và quyền lợi.

    – Theo dõi, ghi sổ quỹ kịp thời theo đúng nội dung và hình thức chứng từ quy định.

    – Định kỳ cuối ngày làm việc phối hợp với cán bộ kế toán để kiểm quỹ và báo cáo tồn quỹ với giám đốc và kế toán đơn vị

    – Phát hiện và đề nghị giám đốc và kế toán đơn vị xem xét các số liệu, chứng từ thu, chi thiếu tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp.

    9.1 Chức năng: Quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất của đội.

    – Trình độ: Đại học hoặc trung cấp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, nắm được yêu cầu của ISO9001.

    – Báo cáo tới: Giám đốc đơn vị .

    – Thực hiện và tuân thủ quy trình sản xuất. Tổ chức thực hiện công việc được giao, đảm bảo kỹ, mỹ thuật, chất lượng và tiến độ, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện, máy móc, thiết bị.

    – Động viên, khích lệ người lao động ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm không ngừng cải thiện điều kiện lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

    – Xây dựng nội quy, quy định cụ thể về vận hành máy móc, thiết bị và phải được phổ biến, quán triệt đến người lao động.

    – Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào đảm bảo theo yêu cầu.

    9.3 Quyền hạn:

    – Tổ chức thực hiện việc chăm lo đời sống người lao động nhất là việc trả lương, trả công phải đảm bảo tính công khai, công bằng, hợp lý.

    – Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đội.

    – Đề nghị thưởng, phạt CBCN khi có thành tích hoặc vi phạm.

    – Đề nghị nâng lương, nâng bậc cho CBCNV thuộc phạm vi quản lý.

      Chức năng: Thực hiện kiêm nhiệm quản lý, chỉ đạo hoạt động sản xuất của tổ.

    – Trình độ: Công nhân có tay nghề bậc cao, kỹ năng nghề nghiệp vững, có thâm niên công tác và có uy tín trong tập thể người lao động.

    – Báo cáo tới đội trưởng sản xuất.

    – Nhận nhiệm vụ sản xuất từ đội. hoàn thành công việc được giao theo yêu cầu

    – Quản lý, điều hành tổ.

    – Báo cáo đội trưởng những công việc sai phạm hệ thống chất lượng hoặc quy định các mặt mỹ, kỹ thuật.

    – Đề nghị cấp trên khen thưởng các thành viên trong tổ nếu làm tốt hoặc phạt nếu sai phạm.

    11.1 Chức năng: Trực tiếp tạo ra sản phẩm.

    – Trình độ: Có trình độ lý thuyết và tay nghề phù hợp với tiêu chuẩn cấp bậc công việc.

    – Được phổ biến về yêu cầu của tiêu chuẩn ISO9001

    – Báo cáo tới: người điều hành trực tiếp (Tổ trưởng / Đội trưởng sản xuất)

    – Thực hiện các thao tác, các bước công việc đúng trình tự và yêu cầu về qui trình quy phạm mà người chỉ huy trực tiếp đưa ra.

    – Không ngừng rèn luyện, phấn đấu, học tập nâng cao tay nghề và khả năng độc lập làm việc.

    – Được quyền kiến nghị vói người chỉ huy trực tiếp xem xét, sử lý khi phát hiện thấy điều kiện không đảm bảo an toàn lao động trong khi làm việc hoặc các vấn đề nảy sinh không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đề ra.

    – Yêu cầu đơn vị thực hiện đúng chế độ chính sách theo pháp luật Nhà nước hiện hành./.

    Chuc nang nhiem vu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Của Phó Phòng Kinh Doanh
  • Mô Tả Công Việc Phó Phòng Kinh Doanh
  • ​phó Phòng Kinh Doanh Làm Gì? Lương Cao Không?
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Kiên Giang
  • Vị Trí, Chức Năng Và Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Các Phòng Ban Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Sử Dụng Đồng Hồ Vạn Năng Dạng Số
  • Tìm Hiểu Về Cổng Aux Trên Loa Bluetooth
  • Aux Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Kết Nối Cổng Aux Như Thế Nào
  • Kết Nối Cổng Aux Là Gì?
  • Khay Nạp Giấy Tự Động Adf Là Gì?
  • Bí quyết trị nhân viên cứng đầu

    Có lẽ một trong những công việc khó khăn nhất của người quản lý là đối phó đối với nhân viên cứng đầu. Là một người  sếp mới bạn đang…

    Xem tiếp

    Làm thế nào để sáng tạo trong công việc?

    Bất kỳ người sếp nào cũng không chỉ muốn nhân viên của mình là một người làm việc chăm chỉ, nghe lời và thực thi răm rắp các công việc…

    Xem tiếp

    Muốn tăng lương phải làm sao?

    Bạn đã làm việc thật tốt và thấy mình xứng đáng với việc được tăng lương. Hãy can đảm lên. Chuẩn bị thật tốt với những lời đề nghị khéo…

    Xem tiếp

    Giải pháp và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

    Để phát triển, doanh nghiệp cần có trong tay kết quả phân tích hiện trạng nguồn nhân lực và có chiến lược phát triển nguồn nhân lực lâu dài và…

    Xem tiếp

    Đánh lừa ứng viên khi đi phỏng vấn

    Tất cả các ứng viên tham gia đều phải trả lời các câu hỏi của người phỏng vấn, tuy nhiên có những người rất thành công, có người lại phải…

    Xem tiếp

    Phương pháp đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp

    Đào tạo nhân sự trong DN là một khâu vô cùng quan trọng. Với công tác này, các Dn có thể đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho…

    Xem tiếp

    Những sai lầm trong quản lý nhân sự tại doanh nghiệp

    Sử dụng nguồn lực con người – tài sản vô giá của doanh nghiệp – một cách phù hợp với chiến lược và sự phát triển của công ty đang…

    Xem tiếp

    Kỹ năng trả lời phỏng vấn

    Muốn thành công trong cuộc phỏng vấn, bạn không chỉ phải trang bị kiến thức đầy đủ mà kỹ năng trả lời phỏng vấn cũng rất quan trọng. Trên thực…

    Xem tiếp

    Những câu hỏi sáng giá cho nhà tuyển dụng nhân sự

    Bất cứ công ty nào, doanh nghiệp hay đơn vị nào cũng mong muốn tìm được những ứng viên sáng giá và đủ năng lực cho vị trí mà họ…

    Xem tiếp

    Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban trong công ty

    Với mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào mô hình khác nhau sẽ có những phòng ban khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản các doanh nghiệp đều có những phong…

    Xem tiếp

    Các tiêu chí đánh giá nhân viên

    Với mỗi công ty, việc đánh giá kết quả công việc hàng tháng, quý, năm không bao giờ bỏ sót việc đánh giá nhân viên theo hiệu quả công việc…

    Xem tiếp

    Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính

    Có người cho rằng, công việc của nhân viên hành chính văn phòng đơn giản là ngồi bàn giấy với hồ sơ, sắp xếp và ghi chép. Trong tiềm thức của nhiều…

    Xem tiếp

    Học hành chính văn phòng ra làm gì?

    Mọi người quan tâm học hành chính văn phòng ra làm gì?  

    Hành chính văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong mỗi cơ quan doanh nghiệp, đây là…

    Xem tiếp

    Học nghề quản trị nhân sự ra làm gì?

    Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc quản trị tốt nhân sự để phục vụ phát…

    Xem tiếp

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản lý hành chính nhân sự đã và đang trở thành một…

    Xem tiếp

    Làm sao để giải quyết mâu thuẫn trong doanh nghiệp

    Một thống kê của các nhà nghiên cứu Mỹ cho thấy, một nhà quản lý trung bình dùng 21% thời gian trong tuần để giải quyết các mâu thuẫn và…

    Xem tiếp

    Bí quyết của để trở thành nhà quản lý giỏi

    Nhiều người xem vị trí quản lý như một mục tiêu nghề nghiệp, vị trí quản lý luôn là niềm mong mỏi của nhiều nhân viên công sở. Và dù…

    Xem tiếp

    Bạn sẽ quản lý nhân sự như thế nào?

    Bạn là nhà quản lý? Bạn đang lựa chọn cho mình một phong cách quản lý hoàn hảo để áp dụng với tất cả các nhân viên của mình? Đừng…

    Xem tiếp

    Hành chính văn phòng và những khái niệm cơ bản

    1. Ngành hành chính văn phòng là gì?

    Hành chính văn phòng bao gồm những công việc hàng ngày như quản lý công tác lễ tân, khánh tiết, đưa đón và tiếp…

    Xem tiếp

    Cơ hội cho nghề quản trị nhân sự

    Thu hút và giữ chân những nhân viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ là một điều hết sức quan trọng…

    Xem tiếp

    Ứng dụng 3 học thuyết vào quản lý nhân sự

    Có nhiều học thuyết của Khổng Tử… được ứng dụng vào đời sống thực tế. Bên cạnh đó có những học thuyết kinh điển của phương Tây cũng được áp…

    Xem tiếp

    Quản lý nhân sự – nghề “HOT” hiện nay

    Đối với mỗi doanh nghiệp, cũng như kế toán thì quản lý nhân sự chính là bộ phận không thể thiếu. Công việc của bộ phận nhân sự không chỉ nhiều mà…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự – Doanh nghiệp nào cũng cần

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản trị nhân sự đã và đang trở thành 1 nghề HOT mà bất cứ ngành nào, lĩnh vực…

    Xem tiếp

    Lỗi dễ gặp của người quản trị nhân sự

    Quản trị nhân sự là nghề đòi hỏi không chỉ là kinh nghiệm mà còn là sự khéo léo, khả năng nhìn nhận và xử lý tình huống phát sinh tốt……

    Xem tiếp

    Nghệ thuật quản lý nhân sự bạn cần biết

    Người ta thường ví người quản lý nhân sự là những người cần có nghệ thuật. Mỗi nhân viên có một tính cách khác nhau, do đó, người quản lý…

    Xem tiếp

    Bí quyết quản trị nhân sự tốt nhất

    Quản trị nhân sự là bộ phận vô cùng quan trọng đối với bất cứ công ty nào dù mô hình to hay nhỏ. Tuy nhiên, việc quản trị nhân…

    Xem tiếp

    Cách quản lý nhân sự hiệu quả

    Mỗi doanh nghiệp đều có cách quản lý nhân sự khác nhau và phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. VNNP Edu xin gửi đến học viên những cách quản…

    Xem tiếp

    Đào tạo quản trị nhân sự

    Có thể nói, nhân lực chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp, một doanh nghiệp thành công…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự và những điều cần chú ý

    Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục…

    Xem tiếp

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Giả sử một ngày nào đó, bạn mệt mỏi với chuyện kinh doanh và muốn nhường quyền điều hành, khi đó…

    Xem tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Chức Năng Là Gì?
  • Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Pháp Dùng Từ Điển Gì?
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công – Quy Định Và Thực Tiễn Ở Việt Nam
  • Chuyên Đề 25: Nâng Cao Năng Lực Kiểm Soát Viên Doanh Nghiệp
  • Luận Văn Cơ Cấu Tổ Chức Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Thuộc Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hải Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viêm Gan Và Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Gs Khoa Gan Khuyên: Làm 3 Việc Trước Khi Ngủ, Gan Thải Độc Tốt, Giảm Nguy Cơ Mắc Bệnh
  • Tầm Quan Trọng Của Tầm Soát Bệnh Viêm Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị “triệt Để”
  • Như chúng ta vẫn biết, vốn là tiền để cho sự tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả của vốn đầu tư. Nếu không kể việc đầu tư từ ngân sách hoặc đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp thì việc khai thác và chuyển dịch các nguồn vốn tích luỹ đến lĩnh vực đầu tư cho vay có thể được tiến hành theo hai phương thức: Đầu tư trực tiếp qua thị trường tài chính (phát hành trái phiếu doanh nghiệp) và Đầu tư gián tiếp thông qua các trung gian tài chính. Tuy nhiên do thị trường tài chính nước ta mới đang trong giai đoạn hình thành và ngay cả khi thị trường đi vào hoạt động thì khả năng huy động vốn cũng còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy nguồn vốn đầu tư qua các trung gian tài chính mà chủ yếu là hệ thống ngân hàng thương mại càng trở nên quan trọng và hữu hiệu hơn bao giờ hết. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại nước ta cũng đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế. Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội và thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thương mại đã cung cấp một lượng vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng được nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế diễn ra một cách trôi chảy. Tóm lại việc huy động vốn là vấn đề hàng đầu đối với các tổ chức tài chính nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng trong thời gian tới.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Tài Chính
  • Thuốc Giải Độc Gan Amagin Của Đức Có Hiệu Quả Không?
  • Giải Độc Gan Việt Đức
  • Thuốc Giải Độc Gan Việt Đức
  • Thực Phẩm Chức Năng Bổ Gan Của Mỹ
  • Ngân Hàng Thương Mại, Các Chức Năng Của Nhtm

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Gan Heo Với Sức Khỏe
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không?
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không
  • Lợi Ích Bất Ngờ Từ Gan Lợn: Ngừa Ung Thư, Giúp Trắng Da
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại
  • , Sinh viên at Trường ĐH Tài chính-Kế toán

    Published on

    Slide thuyết trình tìm hiểu ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của ngân hàng thương mại? Phân biệt NHTM với công ty tài chính và công ty bảo hiểm?

    Nhóm 6_Lớp D02B11_Trường ĐH Tài chính-Kế toán

    1. 1. 1. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG 2. DƯƠNG THỊ MỸ LINH 3. LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO 4. VÕ THỊ LANG 5. LÊ THỊ HỒNG LÝ 6. ĐINH THỊ THU HIỀN
    2. 2. Học phần: Tài chính – Tiền tệ GVHD: NGƯT, TS Lê Văn Khâm Lớp: D02B11  Ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của Ngân hàng thương mại? Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Vấn đề tìm hiểu:
    3. 3.  Ngân hàng thương mại là gì? Là một loại ngân hàng trung gian Mục đích hoạt động vì Lợi nhuận Lĩnh vực kinh doanh: Tiền tệ, Tín dụng Hoạt động thường xuyên: nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
    4. 4.  Ngân hàng thương mại là gì? Các loại hình sở hữu Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại liên doanh Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
    5. 5.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền
    6. 6.  Chức năng trung gian tín dụng Người có vốn Ngân hàng thương mại Người cần vốn Gửi tiền Ủy thác đầu tư Cho vay Đầu tư
    7. 7.  Chức năng trung gian tín dụng Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện hai chức năng còn lại.
    8. 8.  Chức năng trung gian thanh toán Cơ sở : Dựa vào chức năng trung gian tín dụng. Cách thức thực hiện :Trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng theo lệnh của chủ tài khoản.
    9. 9.  Chức năng trung gian thanh toán Thanh toán trực tuyến với Smartlink
    10. 10.  Chức năng trung gian thanh toán Ý nghĩa Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn. Góp phần phát triển kinh tế Tiết kiệm chi phí lưu thông, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng  Là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM
    11. 11.  Chức năng tạo tiền Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán Tạo tiền T T’ Cho vay Chuyển khoản
    12. 12.  Chức năng tạo tiền Ngân hàng Số dư tiền gửi (ĐVT: Tỷ VNĐ) Dự trữ bắt buộc (10%) Cho vay A 1.000 100 900 B 900 90 810 C 810 81 729 … … … … Tổng cộng 10.000 1.000 9.000 Gọi: Sn là tổng số bút tệ được tạo ra U1 là số tiền gửi ban đầu q là công bội của cấp số nhân
    13. 13.  Chức năng tạo tiền * Công thức tính tổng của cấp số nhân có n số hạng : * 1-q chính là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nên :
    14. 14.  Chức năng tạo tiền Ý nghĩa Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ
    15. 15.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền
    16. 16.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Loại hình tổ chức trung gian tài chính  Ngân hàng trung gian (trung gian tài chính nhận tiền gửi).  Tổ chức tài chính phi ngân hàng.  Tổ chức tài chính phi ngân hàng (Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng).
    17. 17. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Nguồn vốn  Khoản vốn tự có ban đầu; Các khoản tiền gửi của KH; Các khoản tiền đi vay….  Chủ yếu hình thành bằng cách huy động vốn có kỳ hạn trên 1 năm, phát hành các loại chứng khoán nợ, vay của các tổ chức trung gian tài chính khác.  Chủ yếu từ các hợp đồng bảo hiểm và đầu tư.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm?
    18. 18.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Chức năng  Được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.  Có 3 chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tín dụng; Chức năng trung gian thanh toán và Chức năng tạo tiền.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.
    19. 19. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Hoạt động kinh doanh chủ yếu  Kinh doanh tiền tệ, tín dụng.  Hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.  Sử dụng các nguồn vốn để cho vay, đầu tư, cung ứng các DV tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số DV khác theo quy định của pháp luật.  Cung cấp các hợp đồng BH cho KHsử dụng nguồn tài chính huy động được để thực hiện các trách nhiệm tài chính với KH.  Ngoài ra, nguồn vốn này còn dùng để đầu tư hoặc cho vay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Ngân Hàng Thương Mại Và Chức Năng Của Nhtm Là Gì?
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Vai Trò Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Đề Tài: Nâng Cao Sử Dụng Nhân Lực Tại Ngân Hàng Sacombank

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29. Hấp Thụ Chất Dinh Dưỡng Và Thải Phân
  • Glutathione Reduced Viên Uống Khử Độc , Bảo Vệ Gan
  • Top +10 Thuốc Giải Độc Gan Mát Gan Tốt Nhất Trên Thị Trường 2022 Hiện Nay
  • Bài 19. Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn đồ án tốt nghiệp ngành quản trị doanh nghiệp với đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012 của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng Số liệu về nhân lực và công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng Địa chỉ: Số 62 – 64 Phố Tôn Đức Thắng, Phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng.
    2. 5. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Cao Thị Hồng Hạnh Học hàm, học vị: Thạc Sĩ Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng. Ngƣời hƣớng dẫn thứ hai: Họ và tên:………………………………………………………………………………… Học hàm, học vị:……………………………………………………………………….. Cơ quan công tác:……………………………………………………………………… Nội dung hướng dẫn:…………………………………………………………………. Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 25 tháng 03 năm 2013 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 29 tháng 06 năm 2013 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Nguyễn Văn Khánh ThS. Cao Thị Hồng Hạnh Hải Phòng, ngày …… tháng……..năm 2013 Hiệu trƣởng GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị
    3. 6. PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 2. Đánh giá chất lƣợng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. 3. Cho điểm của cán bộ hƣớng dẫn (ghi bằng cả số và chữ): …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2013 Cán bộ hƣớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
    4. 7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………….. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ………………………………………………………………….. 2 1.1. Nguồn nhân lực……………………………………………………………………………… 2 1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực……………………………………………………………. 2 1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực…………………………………………………………… 2 1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực………………………………………. 3 1.2. Quản trị nguồn nhân lực………………………………………………………………….. 6 1.2.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực……………………………………………. 6 1.2.2. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực…………………………………………….. 7 1.2.3. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực……………………………………………….. 7 1.2.4. Chắc năng của quản trị nguồn nhân lực………………………………………….. 7 1.2.4.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển ………………………………………… 8 1.2.5. Các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực …………………………………………. 9 1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực …………………………. 9 1.2.7. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực…………………………………………..12 1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ………………..26 1.3.1. Hiệu suất sử dụng lao động………………………………………………………….26 1.3.2. Năng suất lao động bình quân………………………………………………………27 1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận lao động…………………………………………………………..27 1.3.4. Hàm lượng sử dụng lao động……………………………………………………….27 1.4. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ………………………..28 1.5. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực……………..28 1.6. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực…………….29 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG……………………………………………………………….30 2.1. Khái quát về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng …………………………………………………………………………..30 2.1.1. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng ………….30 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sacombank – Chi nhánh Hải phòng ………..34 2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Sacombank – Chi nhánh Hải phòng ………………………………………………36
    5. 8. 2.1.4. Hoạt động kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng………..38 2.2. Tình trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng…………………………………………………………………………………………………45 2.2.1. Cơ cấu lao động của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng………………..45 2.2.2. Phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng…………………………………………………………………………………53 2.3. Công tác hoạch định nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng. …………………………………………58 2.3.1. Hoạch định nguồn nhân lực …………………………………………………………58 2.3.2. Tuyển dụng lao động…………………………………………………………………..59 2.3.3. Sử dụng và quản lý lao động tại Sacombank Hải Phòng………………….61 2.3.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sacombank Hải Phòng…….62 2.3.5. Phương pháp trả lương, thưởng tại Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng ………………………………………………………………………………………………………….65 2.4. Đánh giá chung về tình hình quản lý nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng ………….74 2.4.1. Ưu điểm…………………………………………………………………………………….74 2.4.2. Nhược điểm……………………………………………………………………………….74 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG. ……………………75 3.1. Phương hướng và nhiệm vụ trong những năm tới của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng. …………………….75 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng…..76 3.2.1. Giải pháp 1: Luân chuyển nhân sự nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh………………………………………………………………………………………….76 3.2.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nguồn nhân lực trong Chi nhánh……………………………………….78 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….85
    6. 9. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay. Các Ngân hàng muốn đứng vững trên thị trường cần phải nhanh chóng đổi mới trong đó đổi mới về quy mô sản xuất kinh doanh, phương pháp quản lý tài chính, quản lý nhân sự là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng. Đặc biệt là khi Việt Nam của chúng ta gia nhập WTO, mỗi Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển cần phải nắm được những nhân tố ảnh hưởng đó, mức độ tác động của các nhân tố, để đưa ra được hướng đi và hướng phát triển cho mỗi Ngân hàng. Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng, là một trong những nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo thành công của Ngân hàng. Để tồn tại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các Ngân hàng phải đào tạo được và tuyển dụng được một đội ngũ lao động lành nghề, có chuyên môn. Nguồn nhân lực đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng, nhất là những năm gần đây, khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của nguồn nhân lực. Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Cao Thị Hồng Hạnh cộng với sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong ban lãnh đạo, em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng. Đề tài của em gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng. Chương 3: Một số gải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng.
    7. 10. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 2 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1. Nguồn nhân lực 1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực Để xây dựng và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia đều phải dựa vào các nguồn lực cơ bản như: tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, tiềm năng về khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn, trong đó nguồn nhân lực (nguồn lực con người) luôn là nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Tiếp cận vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau, các tác giả đã đưa ra nhiều khái niệm về nguồn nhân lực để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và điều kiện thực tế của từng quốc gia. Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về trí lực và thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động, là một nguồn lực quý giá nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp. Nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao động loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế vẫn đang làm việc (viện nghiên cứu khoa học và phát triển). Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở cá nhân với vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp ở bản chất của con người (Trần Kim Dung, 2005). 1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả và hợp lý các nguồn lực của đất nước góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Trong các nguồn lực đó thì nhân lực là nguồn lực có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước. Do đó việc đào tạo và không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã hội. Nguồn lực con người chính là nguồn nội lực quý giá, nếu biết cách khai thác và phát huy tốt là yếu tố quan trọng để tạo ra các nguồn lực khác. Để không ngừng thỏa mãn những nhu cầu về vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao, trong điều kiện các nguồn lực khác đều có hạn, con người ngày càng hướng tới việc khai thác tối đa khả năng tiềm ẩn của mình để
    8. 11. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 3 dần thay thế các nguồn lực khác. Sự phát triển của nền kinh tế – xã hội không thể thiếu đội ngũ lao động lành nghề, các chuyên gia giỏi, những nhà khoa học kĩ thuật với trình độ cao, những nhà lãnh đạo năng động, tháo vát biết nhìn xa trông rộng. Thực tế phát triển của các quốc gia đều đã khẳng định vai trò của nguồn nhân lực có tính chất quyết định đến phát triển kinh tế – xã hội và đặc biệt với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xuất hiện các thị trường mới hình thành trong đó có thị trường sức lao động – nguồn cung lao động chủ yếu cho các doanh nghiệp. Sự phát triển của thị trường sức lao động, quan hệ lao động bị chi phối bởi quy luật cung cầu và quy luật khác của thị trường hàng hóa. Cũng chính từ sự chi phối này thì quan hệ lao động và cơ cấu lao động cũng thay đổi nhanh chóng cho phù hợp với xu thế phát triển. 1.1.3. Các đặc trƣng cơ bản của nguồn nhân lực 1.1.3.1. Số lƣợng nguồn nhân lực Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số chậm dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng ít. Quy mô dân số biểu thị khái quát tổng số dân của một vùng, một nước hay của các khu vực khác nhau trên thế giới. Tuy nhiên, quy mô dân số thường xuyên biến động theo thời gian nó có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất như số người được sinh ra, số người chết đi hàng năm, tỷ lệ di dân cư (thể hiện ở số người đến và đi). Mối quan hệ giữa dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện qua một thời gian nhất định vì ở độ tuổi đó con người mới phát triển đầy đủ, mới có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về lao động (ILO) và quan điểm của các nước thành viên thì lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc (những người thất nghiệp). Giữa các quốc gia có sự khác nhau về quy định độ tuổi lao động. Căn cứ vào Công ước quốc tế số 5, số 138 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) về độ tuổi tối thiểu được làm việc: tuổi tối thiểu vào làm việc sẽ không được dưới độ tuổi học chương trình giáo dục bắt buộc và bất kì trường hợp nào
    9. 12. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 4 cũng không được dưới 15 tuổi, còn tuổi tối đa vẫn có nhiều quy định khác nhau. Có nước quy định tuổi tối đa là 60, có nước là 65 tuổi thậm chí có nước quy định là 70 hoặc 75 tuổi, tùy thuộc vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội của mỗi nước. Đặc biệt ở Úc không có quy định tuổi về hưu do đó không có giới hạn tuổi tối đa. Bộ luật lao động của nước ta quy định độ tuổi tối thiểu phải đủ 15 tuổi vì đến tuổi này công dân mới đáp ứng được yêu cầu cơ bản của quá trình lao động: Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và giao kết hợp đồng lao động. Độ tuổi nghỉ hưu được quy định với nam là 60 tuổi, đối với nữ là 55 tuổi. Tốc độ tăng dân số bình quân khoảng 1,06% (năm 2012 so với năm 2011), hàng năm nước ta có thêm 1,012 triệu lao động mới bổ sung vào nguồn nhân lực. Đây đồng thời cũng là nguồn nhân lực có vai trò rất lớn trong công cuộc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. 1.1.3.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện ở mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực đó là các yếu tố về tinh thần, thể lực và trí lực. a. Thể lực của nguồn nhân lực Quá trình công nhiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị công nghệ hiện đại do đó đòi hỏi con người phải có sức khỏe và thể lự cường tráng như: có sức chịu đựng dẻo dai đáp ứng những quá trình sản xuất liên tục, kéo dài, luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của con người cả về vật chất và tinh thần. Sức khỏe của con người chịu tác động của nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và được phản ánh bằng các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như chiều cao, cân nặng, các chỉ tiêu về bệnh tật, điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Trong mối quan hệ với phát triển kinh tế, việc đảm bảo các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe làm tăng chất lượng nguồn nhân lực cả trong hiện tại lẫn tương lai. Như vậy, việc cải thiện sức khỏe là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nguồn nhân lực. Sức khỏe vừa là mục đích vừa là điều kiện của sự phát triển nên yêu cầu bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người là một đòi hỏi chính đáng mà xã hội cần phải đảm bảo. Do đó, để nâng cao thể lực nguồn nhân lực cần có các biện pháp cải thiện
    10. 13. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 5 điều kiện dinh dưỡng, nhà ở và môi trường làm việc cho người lao động để tạo ra lối sống lành mạnh, tác phong làm việc khoa học, thực hiện tốt chế độ nghỉ ngơi và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. b. Trí lực của nguồn nhân lực Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên ba góc độ: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng thực hành của người lao động. – Về trình độ văn hóa: Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực là trình độ văn hóa nói chung và trình độ chuyên môn nghiệp vụ nói riêng. Trình độ văn hóa là khả năng tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống. Trình độ văn hóa là nền tảng cho việc tiếp thu các kiến thức khoa học công nghệ, đào tạo và tái tạo nghề nghiệp. Vì vậy, công tác giáo dục đào tạo đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao trình độ dân trí và trình độ học vấn cho người lao động để theo kịp với thực tế phát triển của nền kinh tế. Đầu tư cho giáo dục đào tạo (đầu tư cho con người) là đầu tư trực tiếp, cơ bản và lâu dài vì sự phồn vinh và thịnh vượng của đất nước, do đó Nhà Nước cần có quan điểm nhất quán và tập trung đầu tư hơn nữa cho vấn đề này. – Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhiệm các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh cho tổ chức mà mình làm việc. Lao động kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật từ thợ bậc 3 trở nên (có bằng hoặc không có bằng) cho tới những người có trình độ trên đại học. Một lực lượng lao động đông đảo có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là đòi hỏi hàng đầu và là nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nâng tỷ lệ người được đào tạo ở các ngành nghề lên gần 50% (năm 2012 – Theo Báo Đồng Nai). – Về phẩm chất tâm lý, xã hội của nguồn nhân lực: Ngoài yếu tố thể lực, trí lực ra thì quá trình lao động đòi hỏi người lao động cần có những phẩm chất khác nhau như tính kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao
    11. 14. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 6 trong công việc mà họ đảm nhận. Cùng với tiến trình phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất tâm lý và xã hội cơ bản như sau: + Có tác phong công nghiệp (nhanh nhẹn, khẩn trương, đúng giờ). + Có ý thức kỷ luật, tự giác cao. + Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn. + Có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong công việc. 1.2. Quản trị nguồn nhân lực 1.2.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Quản trị nhân sự là công việc khó khăn hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh do chính bản chất của con người. Người lao động có năng lực và đặc điểm cá nhân khác nhau, có nhận thức và đánh giá khác nhau đối với các quyết định quản trị hành vi của họ có thể thay đổi tùy thuộc vào chính bản thân họ và sự tác động của môi trường xung quanh. Quản trị là những tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đối với các khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu cao nhất của tổ chức. Quản trị nhân sự là việc hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát các hoạt động của con người trong doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức. Theo Nguyễn Hữu Thân, Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi thuận lợi cho người lao động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Còn tác giả Trần Kim Dung thì cho rằng: Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Như vậy, giữa hai khái niệm quản trị nhân sự và quản trị nguồn nhân lực vừa có điểm tương đồng, vừa có những điểm khác nhau. Đối tượng quản lý đều là con người nhưng cách thức, phương tiện sử dụng để tác động có thể khác nhau tùy vào những mục tiêu cụ thể.
    12. 15. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 7 1.2.2. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô có hai mục tiêu cơ bản: – Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. – Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. 1.2.3. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực – Xác định những cơ hội tốt và những trở ngại trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. – Đưa ra tầm nhìn rộng cho nhà quản lý, cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty. – Kích thích cách suy nghĩ mới mẻ, những ý tưởng sáng tạo mới trước những vấn đề trước mắt. – Bồi dưỡng tinh thần khẩn trương và tích cực hành động của nhân viên trong doanh nghiệp. – Kiểm tra quá trình đầu tư vào hoạt động quản lý. – Xây dựng phương châm hành động lâu dài nhằm và những vấn đề trọng điểm trong từng giai đoạn. – Đưa ra điểm chiến lược trong quản lý doanh nghiệp và khai thác sử dụng nhân viên. 1.2.4. Chắc năng của quản trị nguồn nhân lực Theo Trần Kim Dung chức năng quản lý nhân lực được chia thành 3 nhóm sau: 1.2.4.1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kếhoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người. Thực hiện phân tích công việc sẽ giúp cho doanh nghiệp biết cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là
    13. 18. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 10 người có trình độ, đòi hỏi phải tăng lương để thu hút nhân tài, tăng phúc lợi và cải tạo điều kiện làm việc. b. Luật lệ Nhà Nước Các doanh nghiệp đều được bình đẳng với nhau trên khía cạnh pháp luật, được phép kinh doanh trong những ngành nghề mà Nhà Nước cho phép, được bảo trợ kinh doanh bởi Nhà nước trong nền kinh tế quốc dân. c. Môi trường văn hóa – xã hội Văn hóa xã hội của một nước cũng ảnh hưởng đến quản trị nhân lực. Trong một nền kinh tế xã hội có nhiều đẳng cấp, nấc thang giá trị xã hội không theo kịp đà phát triển của thời đại, rõ ràng nó đã kìm hãm không cung cấp nhân tài cho tổ chức. Sự thay đổi các giá trị văn hóa của một nước cũng tạo ra các thách đố cho nhà quản lý nhân lực. d. Môi trường công nghệ Khi khoa học thay đổi, một số công việc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa. Do đó, Doanh nghiệp cần phải đào tạo lại lực lượng lao động hiện tại của mình. Sự thay đổi khoa học kỹ thuật cũng đồng nghĩa với sự kiện là chỉ cần ít người hơn mà vẫn sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự, nhưng có chất lượng hơn. Điều này có nghĩa là nhà quản trị nhân sự phải sắp xếp lực lượng dư thừa. e. Môi trường tự nhiên Các yếu tố tự nhiên bao gồm: Sự ô nhiễm môi trường, năng lượng, tài nguyên. Các yếu tố này có thể làm đảo lộn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do vậy nó có vị trí rất quan trọng trong các quyết sách của nhà quản trị. f. Môi trường tác nghiệp Môi trường tác nghiệp là môi trường kinh doanh của một ngành, một lĩnh vực cụ thể nào đó mà ở đó doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Các yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp bao gồm: đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng, các đối thủ tiềm ẩn và các sản phẩm thay thế. 1.2.6.2. Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên trong a. Sứ mạng/ Mục tiêu của Doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có sứ mạng và mục đích riêng của mình. Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ sứ mạng của doanh nghiệp mình. Mục đích hay
    14. 19. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 11 sứ mạng của doanh nghiệp là yếu tố thuộc môi trường bên trong, ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn của doanh nghiệp như sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính hay quản trị nhân lực… Mỗi bộ phận chuyên môn hay tác vụ phải dựa vào mục đích hay sứ mạng của doanh nghiệp để đề ra mục tiêu cho bộ phận của mình. b. Chính sách/ Chiến lược của Doanh nghiệp Chính sách của doanh nghiệp thường là những lĩnh vực thuộc về nhân lực. Các chính sách này tùy thuộc vào chiến lược dùng người của từng doanh nghiệp. Các chính sách này có ảnh hưởng quan trọng đến cách hành xử công việc của các cấp quản trị. Một số chính sách ảnh hưởng đến quản trị nhân sự là: – Cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn. – Khuyến khích mọi người làm việc hết khả năng của mình. – Trả lương và đãi ngộ, khuyến khích nhân viên làm việc có năng suất cao. c. Bầu không khí văn hóa của Doanh nghiệp Bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, niềm tin và các thói quen được chia sẻ trong phạm vi tổ chức, tác động chính tới việc tạo ra các chuẩn mực hành vi. Thường có hai loại bầu không khí trong doanh nghiệp: không khí văn hóa khép kín, không khí văn hóa mở. Chúng ta cần phải xác định bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến sự hoàn thành công tác trong khắp tổ chức và hậu quả là ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của công nhân viên cũng như ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. d. Cổ đông/ Công đoàn Cổ đông và công đoàn có ảnh hưởng không nhỏ để quản trị nguồn nhân lực. Trong các nước tư bản, công đoàn là một lực lượng thứ 3 khi phải đối phó với công ty. Công đoàn là một nhóm công nhân kết hợp với nhau lại nhằm mục đích đối phó với chủ. Vũ khí của họ là đình công, các vấn đề của họ thường là tiền lương, phúc lợi, thăng chức. Còn tại Việt Nam trước đây công đoàn hầu như nằm trong cơ cấu của Đảng ủy và chính quyền. Nhưng từ năm 1990 người đứng đầu công đoàn gọi là chủ tịch công đoàn. Luật lao động năm 1994 cho phép đình công do đó vai
    15. 20. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 12 trò của nó trong tương lai ảnh hưởng không nhỏ đến quản trị nhân lực trong các tổ chức quốc doanh nói riêng và trong mọi tổ chức nói chung. 1.2.7. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực 1.2.7.1. Hoạch định nguồn nhân lực a. Khái niệm Hoạch định tài nguyên nhân sự là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. b. Các bước hoạch định nguồn nhân lực Bước 1: Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu Dựa vào các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trước mắt và lâu dài để từ đó các nhà quản trị dự báo nhu cầu tài nguyên nhân sự một cách cụ thể. Khi dự báo nhu cầu nhân lực thì các nhà quản trị cần xem xét đến các yếu tố sau: – Số người thay thế dự kiến (dự báo số người nghỉ việc bất thường và số người nghỉ việc khi hết hạn hợp đồng lao động). – Chất lượng lao động và phẩm chất của mỗi nhân viên. – Những kế hoạch đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và dịch vụ. – Những biến đổi về mặt khoa học kỹ thuật. – Năng lực tài chính hiện có của công ty. Các phương pháp dự báo thường được sử dụng như: phân tích xu hướng, sử dụng máy vi tính, phán đoán của cấp quản trị. Bước 2: Đề ra các chính sách Sau khi các nhà quản trị phân tích và đối chiếu các nhu cầu hiện tại và tương lai của công ty thì phòng nhân sự sẽ đề xuất một số chính sách đối với quá trình hoạch định nhân sự ở từng phòng ban, bộ phận sao cho phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh và ngân sách hiện có. Bước 3: Thực hiện các kế hoạch đề ra Khi đã xây dựng các chính sách và kế hoạch cụ thể, nhà quản trị nhân sự sẽ phối hợp với trưởng các phòng ban để thực hiện kế hoạch đó theo yêu cầu.
    16. 21. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 13 Trường hợp thiếu nhân viên đúng theo khả năng thì nhà quản trị cần phải thực hiện chương trình thuyên chuyển nhân viên theo đúng khả năng và tiềm năng của họ. Sau khi sắp xếp lại số lượng nhân sự hiện có mà công ty thấy nguồn nhân sự vẫn không đủ theo nhu cầu thì công ty sẽ tiến hành tuyển mộ và tuyển chọn nhân viên. Trường hợp thặng dư nhân viên, nhà quản trị sẽ áp dụng các biện pháp như: – Hạn chế việc tuyển dụng . – Giảm bớt giờ lao động. – Giảm biên chế (đây là vấn đề hết sức khó khăn). – Giãn thợ (cho nghỉ tạm thời). – Sa thải. Bước 4: Kiểm tra và đánh giá Trong mỗi bước thực hiện, nhà quản trị cần thường xuyên kiểm tra các kế hoạch và chương trình có phù hợp với mục tiêu đã đề ra không, để tiến hành rút kinh nghiệm trong những lần tiếp theo. 1.2.7.2. Phân tích công việc a. Khái niệm phân tích công việc Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện công việc. Hai tài liệu cơ bản được sử dụng để thực hiện phân tích công việc là bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc. b. Tiến trình thực hiện phân tích công việc Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc từ đó xác định phương pháp thu thập các thông tin cần thiết để tiến hành phân tích công việc một cách hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao nhất. Bước 2: Thu thập thông tin cơ bản sẵn có trên cơ sở của các sơ đồ tổ chức (sơ đồ tổ chức cho ta biết công việc này có mối liên hệ với các công việc khác như thế nào, chức vụ và tuyến quyền hạn), sơ đồ tiến trình công việc (giúp nhà phân tích hiểu rõ chi tiết từ đầu vào đến đầu ra) và cuối cùng là bản mô tả công việc hiện có (nếu có).
    17. 22. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 14 Bước 3: Lựa chọn các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc thực hiện phân tích các công việc tương tự như nhau. Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc như phương pháp phỏng vấn, sử dụng bản câu hỏi hoặc quan sát nơi làm việc. Tùy theo yêu cầu về mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập, tùy theo loại hình công việc và khả năng tài chính của doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc kết hợp các phương pháp thu thập thông tin để phân tích công việc. Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin. Những thông tin thu thập được dùng để phân tích công việc cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác và đầy đủ thông qua chính các nhân viên thực hiện công việc đó hoặc các vị lãnh đạo có trách nhiệm giám sát thực hiện công việc đó. Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc. * Bản mô tả công việc: – Bản mô tả công việc là văn bản liên kết các chức năng, nhiệm vụ, các mối quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát các tiêu chuẩn cần đạt khi thực hiện công việc. – Bản mô tả công việc giúp cho chúng ta hiểu được nội dung, yêu cầu của công việc và hiểu được quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc. – Bản mô tả công việc thường bao gồm những nội dung sau: nhận diện công việc, tóm tắt công việc, chức năng trách nhiệm trong công việc, quyền hạn của người thực hiện công việc, điều kiện làm việc. * Bản tiêu chuẩn công việc: – Bản tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân như: trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác, khả năng giải quyết các vấn đề, các kỹ năng và các đặc điểm, các nhân tố thích hợp nhất trong công việc. – Bản tiêu chuẩn công việc giúp chúng ta hiểu được doanh nghiệp cần nhân viên như thế nào để thực hiện công việc một cách tốt nhất. – Những nhân tố chính thường được đề cập đến trong bản tiêu chuẩn công việc: trình độ văn hóa, kinh nghiệm công tác, tuổi đời, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình. c. Lợi ích của việc phân tích công việc:
    18. 23. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 15 Đảm bảo thành công hơn trong việc sắp xếp thuyên chuyển và thăng thưởng nhân viên. Loại bỏ nhiều bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc. Kích thích lao động nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thăng thưởng hợp lý. Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hóa công việc và từ đó giúp nhà quản trị có cơ sở để làm kế hoạch và phân chia thời gian biểu công tác. Sa thải bớt số người thiếu năng lực, trình độ phục vụ cho công việc. Tạo điều kiện cho lãnh đạo và nhân viên hiểu nhau hơn. 1.2.7.3. Định mức lao động a. Khái niệm Mức lao động là một đại lượng sống, quy định cho người lao động để họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định. Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động, làm việc quy định các mức hao phí cần thiết để người lao động hoàn thành một công việc nhất định. Mức lao động được phân ra làm 3 loại chủ yếu là: mức thời gian, mức sản lượng, mức phục vụ. b. Vai trò của định mức lao động – Là căn cứ để xác định quyền hạn và trách nhiệm của người lao động, nhằm đánh giá chính xác tình hình thực hiện công việc của nhân viên. – Đánh giá được trình độ tay nghề, mức độ đóng góp của từng thành viên vào kết quả chung của doanh nghiệp, trên cơ sở đó thiết lập được chế độ lương bổng hợp lý. – Định mức lao động có vai trò quan trọng đối với vấn đề quản trị nhân sự. – Thông qua định mức lao động, nhà quản trị có thể đánh giá một cách khách quan mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, ý thức và trách nhiệm của họ đối với công việc được giao. c. Phương pháp xây dựng định mức lao động
    19. 24. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 16 – Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Phương pháp này thực chất là dựa vào số lượng thống kê và kinh nghiệm làm việc của cán bộ định mức để xây dựng. – Phương pháp có căn cứ kỹ thuật: Phương pháp có căn cứ kỹ thuật bao gồm 2 phương pháp: phương pháp điều tra phân tích và phương pháp so sánh điển hình. Phương pháp điều tra phân tích: thực chất của phương pháp này là quan sát, tính toán ngày tại hiện trường và được tiến hành bằng hai hình thức bấm giờ và chụp ảnh. Phương pháp so sánh điển hình: tiến hành phân loại các chi tiết, các bước công việc thành từng nhóm, xác định mức lao động cho từng chi tiết hay một bước công việc điển hình. 1.2.7.4. Tuyển dụng lao động a. Nguồn tuyển dụng lao động – Nguồn nội bộ: Các công ty áp dụng phương pháp này thường niêm yết công việc còn trống công khai ngay tại công ty cho mọi người đều biết. Trong bảng ghi rõ chỗ làm còn trống, các thủ tục cần thiết phải làm khi đăng ký, các điều kiện tiêu chuẩn cụ thể và các quyền lợi. Tuyển dụng theo cách này thường được gọi là tuyển nhân viên hiện hành, nghĩa là nhân viên đang làm việc trong công ty. Tuyển người từ nguồn nội bộ có ưu điểm là nhân viên thấy công ty luôn tạo cơ hội để họ được thăng tiến và do đó họ gắn bó với công ty hơn và làm việc tích cực hơn. Công ty đánh giá khả năng của họ qua quá trình làm việc, do đó kết quả khá chính xác. Họ là người đã quen thuộc, hiểu được chính sách và cơ cấu của công ty, và do đó chỉ cần một thời gian ngắn công ty giúp họ hội nhập vào môi trường làm việc mới ngay. Ngoài ra việc tuyển mộ nguồn nội bộ ít tốn kém hơn. – Nguồn bên ngoài: + Bạn bè của nhân viên : Các công ty áp dụng phương pháp này khuyến khích nhân viên đưa bạn bè và họ hàng vào làm việc. + Các ứng viên tự nộp đơn xin việc : Công ty nên thiết lập một hệ thống hồ sơ các ứng viên tự nộp đơn xin việc để khi cần thiết có thể mời họ làm việc
    20. 25. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 17 + Nhân viên của các hãng khác : tuyển dụng nhân viên có sẵn tay nghề của một hãng khác, của các cơ quan Nhà Nước, của các trung tâm nghiên cứu…là con đường ngắn nhất và có hiệu quả nhất vì công ty không phải chi phí cho nghiệp vụ đào tạo. + Các trường đại học, cao đẳng : Các công ty cử chuyên viên đến các trường tuyển nhân viên trực tiếp, đây là đội ngũ dễ đào tạo, có sức bật vươn lên và có nhiều sáng kiến. + Ngoài ra còn các nguồn khác : nhân viên cũ, người thất nghiệp, người làm nghề tự do.
    21. 26. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 18 b. Quy trình tuyển dụng Chuẩn bị tuyển dụng Thông báo tuyển dụng Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ Phỏng vấn sâu Xác minh, điều tra Khám sức khỏe Phỏng vấn sơ bộ Kiểm tra, trắc nghiệm Ra quyết định tuyển dụng Bố trí công việc
    22. 29. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 21 Ra quyết định tuyển dụng là bước quan trọng nhất trong quá trình tuyển dụng. Đây là bước ra quyết định tuyển dụng hoặc loại bỏ ứng viên.Để nâng cao mức độ chính xác của các quyết định tuyển chọn, cần xem xét một cách có hệ thống các thông tin, bản phân tích tóm tắt về các ứng viên. * Bố trí công việc Các ứng viên sau khi được tuyển dụng sẽ được bố trí vào vị trí công việc thích hợp hoặc vị trí công việc khi Công ty ra thông báo tuyển dụng. 1.2.7.5. Phân công lao động Phân công lao động là sự phân chia công việc giữa những người tham gia sản xuất cho phù hợp với khả năng của họ về chức năng nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, sức khỏe, giới tính, sở trường…. Nó là hình thức nhất định của mối quan hệ giữa người với người trong quá trình lao động. Thực chất của phân công lao động là chuyên môn hóa những hoạt động sản xuất khác nhau nhằm nâng cao năng suất lao động. * Các hình thức phân công lao động: – Phân công lao động theo chức năng. – Phân công lao động theo nghề nghiệp. – Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc. * Ý nghĩa và tác dụng của phân công lao động: – Phân công lao động lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất và hiệu quả lao động. – Phân công lao động hợp lý tạo điều kiện chuyên môn hóa lao động, chuyên môn hóa được công cụ lao động, sử dụng những công cụ có năng suất, lao động cao, người lao động có thể thực hiện thuận lợi các công đoạn của quá trình lao động được giao. – Phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa tạo cho người lao động nhanh chóng quen với công việc, tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp, chuyên môn, người lao động có được kỹ năng, kỹ xảo khi thực hiện công việc của mình. 1.2.7.6. Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên a. Nội dung trình tự thực hiện Bước 1: Xác định yêu cầu đánh giá
    23. 31. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 23 b. Các phương pháp đánh giá – Phương pháp so sánh cặp. – Phương pháp lưu giữ. – Phương pháp quan sát hành vi. – Phương pháp bảng điểm. 1.2.7.7. Trả công lao động a. Tiền lương Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Ngoài ra, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp, các chế độ đãi ngộ khác nhau tùy từng doanh nghiệp nhằm khích lệ, động viên tinh thần nhân viên. b. Cơ cấu thu nhập – Tiền lương cơ bản: Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc. – Phụ cấp lương: Phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản, nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản. Các hình thức phụ cấp lương như: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực. Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường. – Tiền thưởng: Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tích cực để người lao động phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn. Trong thực tế, doanh nghiệp áp dụng một số hình thức thưởng như sau: thưởng năng suất, tiết kiệm,
    24. 32. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 24 thưởng sáng kiến, thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp. – Phúc lợi: Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp. Dù ở bất cứ cương vị nào, đã là nhân viên của doanh nghiệp thì đều được hưởng các loại phúc lợi. Phúc lợi của doanh nghiệp bao gồm: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hưu trí, nghỉ lễ, trợ cấp cho nhân viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp đặc biệt. c. Mục tiêu của hệ thống tiền lương – Thu hút nhân viên – Duy trì những nhân viên giỏi – Kích thích, động viên nhân viên – Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật 1.2.7.8. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực a. Khái niệm Đào tạo là quy trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các kỹ năng, những quy tắc, khái niệm hay thái độ dẫn tới sự tương xứng hơn giữa những đặc điểm của công nhân viên và những yêu cầu của công việc. Phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của công nhân viên để biến họ thành thành viên tương lai quý báu của tổ chức đó. Phát triển không chỉ bao gồm có đào tạo mà có cả sự nghiệp và các kinh nghiệm khác nữa. Bảng 1: So sánh giữa đào tạo và phát triển nhuồn nhân lực Nội dung Đào tạo Phát triển 1. Tập trung Công việc hiện tại Công việc tương lai 2. Phạm vi Cá nhân Cá nhân hoặc Tổ chức 3. Thời gian Ngắn hạn Dài hạn 4. Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt kiến thức và kỹ năng hiện tại Chuẩn bị cho tương lai
    25. 33. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 25 b. Mục đích – Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn công việc đề ra hoặc khi nhân viên tiếp nhận công việc mới. – Khi công nghệ thay đổi giúp nhân viên cập nhật được các kỹ năng, kiến thức mới. – Để tránh tình trạng quản lý lỗi thời thì các nhà quản trị cần áp dụng các phương pháp quản lý cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹ thuật. – Giải quyết các vấn đề tổ chức, giúp các nhà quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột xảy ra giữa các cá nhân và giữa công đoàn với nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả. – Đào tạo và phát triển giúp cho nhân viên có được chuyên môn, các kỹ năng cần thiết, có cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ chuyên quản lý. – Thỏa mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên kích thích họ thực hiện công việc tốt hơn, đạt nhiều thành tích tốt hơn.
    26. 34. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 26 c. Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực d. Một số phương pháp đào tạo – Đào tạo tại chỗ (hình thức đào tạo gắn liền với công việc). – Đào tạo xa nơi làm việc (Đào tạo tại các trường hoặc trung tâm) 1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 1.3.1. Hiệu suất sử dụng lao động Công thức tính: Đơn vị tính: (Đồng/người) Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động làm ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này càng cao, cho thấy vấn đề sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả tốt. Xác định nhu cầu Thực hiện chươn g trình đào tạo và phát triển Phương pháp đào tạo Nội dung chương trình Đánh giá kết quả đào tạo Hiểu biết kỹ năng mong muốn của nhân viên Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng lao động = Tổng số lao động
    27. 35. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 27 1.3.2. Năng suất lao động bình quân Công thức tính: Đơn vị tính:(Đồng/người) Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động làm ra bao nhiêu sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. 1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận lao động Công thức tính: Đơn vị tính: (Đồng/người) Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhât định. 1.3.4. Hàm lƣợng sử dụng lao động Công thức tính: Đơn vị tính: (Người/đồng) Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho các nhà quản trị biết cứ một đồng lợi nhuận cần bao nhiêu lao động. Tổng sản lượng Năng suất lao động bình quân = Tổng lao động Lợi nhuận Sức sinh lời lao động = Tổng lao động Tổng số lao động Hàm lượng sử dụng lao động = Tổng lợi nhuận
    28. 36. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 28 1.4. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không những sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như vốn, công nghệ, nguyên vật liệu mà còn sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có bởi yếu tố con người là nguồn lực vô cùng quý giá, nó quyết định thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực có vai trò chủ yếu sau: – Doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực ở hiện tại cũng như tương lai. – Giúp doanh nghiệp định mức lại lao động trong mỗi bộ phận, mỗi đơn vị từ đó giảm những hao phí không cần thiết nhằm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. – Tạo cho người lao động có việc làm, thu nhập ổn định và cơ hội thăng tiến nhiều hơn khi doanh nghiệp chú ý nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực. – Tạo điều kiện xây dựng tốt hơn mối quan hệ giữa những người làm việc trong doanh nghiệp, tạo được bầu không khí thoải mái đó cũng là yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. 1.5. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả sử dụng nguồn lao động của doanh nghiệp phải đặt trong mối quan hệ mật thiết chung với hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, góp phần phản ánh được trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong kinh tế thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao thì quan hệ sản xuất càng hoàn thiện. Sử dụng lao động có hiệu quả góp phần làm cho xã hội bớt đi những tệ nạn xã hội, giảm gánh nặng thất nghiệp cho nền kinh tế. Đối với bản thân doanh nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ, công nhân viên.Hiệu quả lao động là căn cứ chính xác và quan trọng để doanh nghiệp đánh giá lại công tác sử dụng lao động cho bản thân tổ chức mình. Từ đó, Doanh nghiệp sẽ rút ra được cách sử dụng lao động một cách hợp lý, giảm bớt những hao phí không cần thiết nhằm đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Đối với bản thân người lao động: Hiệu quả lao động là nhân tố thúc đẩy tinh thần người lao động phát huy tối đa khả năng của họ. Nâng cao hiệu
    29. 37. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 29 quả sử dụng lao động đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống của chính bản thân người lao động. 1.6. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực – Nâng cao chất lượng tuyển chọn lao động. – Tích cực phát động các phong trào thi đua, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật trong lao động. – Đổi mới công tác hoạch định nguồn nhân lực cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. – Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động: môi trường làm việc, xây dựng chế độ lương, thưởng, phúc lợi để động viên, khuyến khích tinh thần người lao động. – Nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề đồng thời thường xuyên gửi công nhân đi học tập tiếp thu công nghệ phát triển mới, nâng cao trình độ chuyên môn cho những cán bộ chuyên trách, tận dụng tối đa thời gian lao động. – Đánh giá tình hình thực hiện công việc của người lao động một cách khách quan nhằm khen thưởng, động viên tinh thần người lao động một cách kịp thời để họ cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.
    30. 38. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 30 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƢƠNG TÍN – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2.1. Khái quát về Ngân Hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Hải Phòng 2.1.1. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển về Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi nhánh Hải Phòng Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng. Tên viết tắt: Sacombank Hải Phòng. Địa chỉ: Trụ sở chính của Chi nhánh: Số 62 – 64 Phố Tôn Đức Thắng, Phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Chi nhánh có 04 Phòng nghiệp vụ và 05 Phòng giao dịch trực thuộc: Phòng giao dịch Tam Bạc: Số 102A Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng. Phòng giao dịch Lạch Tray: Số 286 Lạch Tray, Lê Chân, Hải Phòng. Phòng giao dịch Lạc Viên: Số 176 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng. Phòng giao dịch Hoa Phượng: Số 119 – 121 Đinh Tiên Hoàng, Hồng Bàng, Hải Phòng. Phòng giao dich Thủy Nguyên: Số 151 Đường Bạch Đằng, Thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên, Hải Phòng. Đơn vị quản lý trực tiếp: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: Tài chính – Tiền tệ. Loại hình Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần. – Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank: + Ra đời trong thách thức (1991-1995): Đầu những năm 90, trong bối cảnh rối ren của cuộc khủng hoảng tín dụng, Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 3 Hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sáp nhập thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vào ngày 22/12/1991 với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng. Sacombank là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập ở Việt Nam, chứng tỏ
    31. 39. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 31 bước đổi mới quan trọng của Ngân hàng Nhà nước theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa, thúc đẩy khu vực dịch vụ ngân hàng nhằm đóng góp nhiều hơn và chủ động hơn vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Được ra đời khi nền kinh tế của đất nước đang chuyển mình, khi thị trường tín dụng còn bất ổn và ngành tài chính – ngân hàng hiện đại ở Việt Nam chưa được định hình, có thể nói đây là giai đoạn vừa học vừa làm, vừa tự điều chỉnh của Sacombank. Ở giai đoạn này, Sacombank đã đạt được một số mục tiêu tái cấu trúc hệ thống, tổ chức, cải tiến hiệu quả hoạt động của bộ máy, từng bước cải thiện những hạn chế của cơ chế cũ. Qua đó, Ngân hàng đạt được nhiều hiệu quả phát triển cụ thể như hạ thấp tỷ lệ nợ xấu đảm bảo sự an toàn trong điều tiết nguồn vốn, công cụ lai suất cơ bản, đảm bảo về chất lượng tín dụng, kế toán, kiểm toán và kiểm soát. + Tiên phong đổi mới (1996-2000): Trong nền kinh tế vừa mở cửa như Việt Nam, nguồn vốn là một nhu cầu bức bách để phát triển. Riêng đối với Ngân hàng thương mại cổ phần, tăng vốn trở thành yếu tố sống còn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Việc huy động vốn từ đâu, như thế nào để đảm bảo nguồn lực tài chính an toàn, dồi dào là thách thức rất lớn đối với bất kỳ Ngân hàng nào. Sự thiếu hụt vốn gây một sức ép toàn diện, nặng nề lên hoạt động kinh doanh của Sacombank. Năm 1996, Sacombank tiến hành phát hành cổ phiếu ra công chúng với mệnh giá 200.000 đồng/cổ phiếu. Sáng kiến đột phá và nỗ lực toàn phần đã đem lại cho Sacombank kết quả ngoài mong đợi. Chiến dịch huy động vốn lần đầu tiên và chưa có tiền lệ tại Việt Nam đã diễn ra thành công với kết quả ngoài mong đợi với hơn 9.000 cổ đông tham gia góp vốn bằng việc mua cổ phiếu. Sacombank trở thành Ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam có cổ đông đại chúng. Sacombank đã trở thành đơn vị đi đầu trong việc đa dạng hóa sở hữu thông qua công cụ cỏ phần hóa, nâng cao năng lực thu hút nguồn vốn va cơ hội hợp tcs với các nhà đầu tư nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực tài chính, mở ra giai đoạn quản lý điều hành theo cơ chế cổ phần, loại bỏ sự thiếu minh bạch, hướng tới nhưng mục tiêu và chiến lược dài hạn.Đây được coi là một trường hợp độc đáo của ngành tài chính – ngân hàng Việt Nam lúc bấy giờ và đặt nền móng cho những cơ hội huy động vốn mạnh mẽ khác, kể cả sự tham gia của các đối tác nước ngoài. Sacombank đã tạo dựng được một nền
    32. 40. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 32 tảng ổn định và thực sự bắt đầu thể hiện tầm vóc của một Ngân hàng hiện đại và sẵn sàng hội nhập. + Vƣơn cao, đi xa (2001 – 2005): Với quan điểm và định hướng cấp tiến xem hợp tác quốc tế là yêu cầu và nhu cầu tất yếu của doanh nghiệp Việt Nam trong nỗ lực phát triển hướng tới tính toàn cầu, Sacombank bắt đầu hợp tác với các đối tác lớn từ khá sớm – từ năm 2001. Tiếp nhận nguồn vốn góp đầu tiên là Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holding (Anh Quốc) tham gia đóng góp 10% vốn điều lệ. Việc góp vốn này đã mở đường cho Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Ngân hàng ANZ, nâng số vốn cổ phần của các cổ đông nước ngoài lên 30% vốn điều lệ. Nhờ đó mà Sacombank đã sớm nhận được sự hỗ trợ về kinh nghiệm quản lý, công nghệ Ngân hàng, quản lý rủi ro, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực từ các cổ đông chiến lược này. Tháng 6/2004, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T-24 với công ty Temenos (Thụy Sĩ), khởi đầu cho quá trình hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập. Hệ thống Corebanking T – 24 đã góp phần đưa Sacombank tiếp cận với những thành tựu công nghệ Ngân hàng tiên tiến nhằm phục vụ nhu cầu thị trường tài chính – tiền tệ ngày càng chuyên nghiệp. Kết thúc giai đoạn 2001 – 2005, Sacombank đã vươn lên vị trí hàng đầu trong khối NHTM Việt Nam với mạng lưới Chi nhánh trải rộng khắp 31/64 tỉnh thành trên cả nước, là động lực để Sacombank hướng đến mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam. + Khẳng định vị thế (2006-2011): Trong giai đoạn này Sacombank tập trung vào 4 nhóm giải pháp lớn:  Gia tăng năng lực tài chính  Mở rộng mạng lưới hoạt động  Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng  Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng nhằm nhanh chóng bắt nhịp hội nhập và phát triển cùng tốc độ của ngành tài chính – ngân hàng thế giới. Bên cạnh việc gia tăng năng lực tài chính thông qua niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán năm 2006, trong giai đoạn này Sacombank đã thực hóa chiến lược mở rộng mạng lưới ra ngoài biên giới. Nhận diện đúng cơ
    33. 41. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 33 hội và tầm quan trọng của hai thị trường chiến lược Lào và Campuchia, Sacombank là một trong những ngân hàng TMCP Việt Nam tiên phong mở Chi nhánh tại 2 nước láng giềng, tạo được thế kiềng ba chân vững chắc, khẳng định được vị thế là một ngân hàng bán lẻ Việt Nam hiện đại trong khu vực Đông Dương. Năm 2009: Hoàn tất nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi từ SmartBank lên T24 phiên bản R8 trên toàn hệ thóng cùng với việc khánh thành và đưa Data Center hiện đại đạt chuẩn quốc tế đầu tiên trong hệ thống các Ngân hàng TMCP Việt Nam. Kết thúc thắng lợi chiến lược phát triển giai đoạn 2001 – 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm. Ngày 22/02/2011: thực hiện chiến lược phát huy hệ thống mạng lưới các điểm giao dịch và gia tăng thị phần tại khu vực miền Bắc, Sacombank đã tiến hành khánh thành khai trương Chi nhánh tại Phú Thọ và Thái Nguyên. Ngày 03/03/2011: Sacombank khai trương hoạt dộng Trung tâm Dịch vụ Quản lý tài sản Sacombank Imperial. Ngày 30/03/2011: Sacombank và FMO ký kết hợp đồng vay vốn trị giá 150 triệu USD. Ngày 14/04/2011: Sacombank là Ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên chính thức công bố triển khai thành cồn dự án Data Warehouse – giải pháp kho dữ liệu tập trung hỗ trợ công tác dự báo, phân tích giúp đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Ngày 05/10/2011: Sacombank thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Campuchia. Ngày 20/12/2011: Nhân dịp kỷ niệm 20 năm thành lập (21/12/1991 – 21/12/2011), Sacombank vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba của chủ tịch nước vì những thành tựu đặc biệt xuất sắc trong giai đoạn 2006 – 2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc theo QĐ số 2413/QĐ – CTN ngày 15/12/2011. – Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng được thành lập trên cơ sở giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2006 địa điểm trụ sở chính tại 62 – 64 phố Tôn
    34. 42. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 34 Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Thành Phố Hải Phòng, nâng tổng số lên 161 Chi Nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc. Sacombank Hải Phòng cung cấp một số dịch vụ đặc biệt như cho vay góp chợ, cho vay tiểu thương, cho vay hộ kinh doanh cá thể, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay bao thanh toán. Sacombank Hải Phòng mong muốn trở thành đầu mối thanh toán của Sacombank tại khu vực Duyên Hải để góp phần tạo nên những chuyển biến tích cực cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế của Hải Phòng nói riêng. Sau khi đưa chi nhánh Sacombank Hải Phòng đi vào hoạt động chính thức, Sacombank sẽ mở rộng phạm vi các sản phẩm dịch vụ của mình và tiếp tục đẩy mạnh việc thu hút các nguồn tiền gửi của dân cư, đặc biệt là các doanh nghiệp trên địa bàn. Song song theo đó là việc mở rộng các hoạt động thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong nước và nước ngoài để phục vụ một cách tốt nhất cho việc phát triển các ngành nghề kinh tế mũi nhọn: cảng biển, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp thép, công nghiệp xi măng, công nghiệp chế biến thủy hải sản để từ đó phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm kêu gọi đầu tư, phát triển các khu đô thị mới. Chi nhánh Hải Phòng hiện quản lý 05 phòng giao dịch là Phòng giao dịch Tam Bạc( khai trương từ tháng 8/2007); phòng giao dịch Lạch Tray( khai trương tháng 7/2008); Chi nhánh khai trương PGD Lạc Viên (khai trương tháng 4/2010); Chi nhánh khai trương PGD Hoa Phượng (khai trương tháng 7/2010); Chi nhánh khai trương PGD Thủy Nguyên (khai trương tháng 1/2011). 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sacombank – Chi nhánh Hải phòng a. Chức năng Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay. Ngân hàng có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tư nhân, liên doanh với nước ngoài với các đặc trưng: – Chi nhánh Hải Phòng là một tổ chức có tư cách pháp nhân. Là Chi nhánh cấp 4 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hoạt động theo pháp lệch của Ngân hàng Nhà nước. – Huy động vốn: Nhận tiên gửi của Khách hàng bằng tiền VNĐ, ngoại tệ và vàng.
    35. 43. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 35 – Sử dụng vốn: Cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn kinh doanh bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng. – Các dịch vụ trung gian: Thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh. – Kinh doanh ngoại tệ và vàng. – Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. b. Nhiệm vụ – Là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế. – Là công cụ Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. – Là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường. – Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
    36. 44. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 36 2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Sacombank – Chi nhánh Hải phòng 2.1.3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức (Nguồn: Bộ phận hành chính của Sacombank – chi nhánh Hải Phòng) Bộ phận quản lý tín dụng GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH PHÒNG KẾ TOÁN- HÀNH CHÍNH PHÒNG DOANH NGHIỆP PHÒNG HỖ TRỢ KINH DOANH BỘ PHẬN KINH DOANH TIỀN TỆ PHÒNG GIAO DỊCH PHÒNG CÁ NHÂN Bộ phân kế toán Bộ phận hành chính Bộ phận giao dịch
    37. 45. Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh – Lớp QT1301N Page 37 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban a) Ban giám đốc: (1 giám đốc chi nhánh và 2 phó giám đốc chi nhánh) Giám đốc chi nhánh: Là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của Ngân hàng và chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nhiệm vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền. Được phép ủy quyền cho nhân viên thay mình kí kết, điều hành hoạt động của Ngân hàng, thường là ủy quyền cho Phó giám đốc hoặc các trưởng phòng . Phó giám đốc chi nhánh: Là người trực tiếp điều hành giám sát các hoạt động của các phòng trong Ngân hàng, thực hiện các nhiệm vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các dịch vụ phù hợp theo cơ chế, quy định của Ngân hàng. b) Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận giao dịch – Xử lý giao dịch. – Quản lý tín dụng. – Quản lý công tác và quỹ: + Công tác kế toán. + Công tác kho quỹ. c) Chức năng và nhiệm vụ của phòng doanh nghiệp – Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể. – Tiếp thị và quản lý Khách hàng. – Tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế. – Chăm sóc Khách hàng doanh nghiệp. – Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng. d) Chức năng, nhiệm vụ của phòng cá nhân Chức năng, nhiệm vụ của phòng cá nhân tương tự như phòng doanh nghiệp. Chỉ khác một bên là Cá nhân và một bên là Tổ chức. e) Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh tiền tệ – Tiếp thị: + Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể. + Tiếp thị và quản lý Khách hàng. + Chăm sóc Khách hàng. – Thẩm định: + Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng. + Chức năng khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bao Cao Thuc Tap Sacombank Ha Nam
  • Rủi Ro Thị Trường (Market Risk) Là Gì? Đặc Điểm Của Rủi Ro Thị Trường
  • Chuẩn Mực Kế Toán : Mã Số 22 Trình Bày Bổ Sung Báo Cáo Tài Chính Của Các Ngân Hàng Và Tổ Chức Tài Chính Tương Tự
  • Các Loại Rủi Ro Trong Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Đặc Trưng Và Các Loại Rủi Ro Nhtm
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng Của Phòng Hành Chính
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Phòng Hành Chính
  • Hội Đồng Quản Trị

    Ban Tổng Giám Đốc

    Ban Kiểm Soát

    Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độc lập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ v.v… Ban Kiểm soát bao gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên độc lập. Ban Kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn chuyên nghiệp độc lập để thực hiện các công việc được giao nếu thấy cần thiết.

    Ban Kiểm Toán Nội Bộ

    Ban Kiểm toán Nội bộ là bộ phận trực thuộc Hội đồng Quản trị, hiện bao gồm ba thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty mẹ và các công ty thành viên, đảm bảo độ tin cậy của các báo cáo kế toán, số liệu tài chính trước khi trình duyệt và công bố, kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật và công ty; qua đó nhằm phát hiện những sai sót, yếu kém và gian lận nếu có trong công tác quản lý và bảo vệ tài sản của nhóm công ty. Ban Kiểm toán Nội bộ báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ theo từng quý và đề xuất các biện pháp khắc phục, cải tiến tại các cuộc họp Hội đồng Quản trị hàng quý.

    Bộ phận quản lý:

    + Phòng Kinh doanh, Xuất nhập khẩu

    Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty. Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.

    Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo. Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.

    Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất. Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm.

    + Phòng Tài chính – Kế toán

    Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty.

    Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc.

    + Phòng Hành chính – Nhân s

    Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,….

    Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.

    Bộ phận sản xuất

    Gồm xưởng đúc, xưởng gia công cơ khí, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, kho, vận chuyển.

    + Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng.

    + Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra.

    + Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.

    + Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp.

    + Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục.

    + Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng.

    + Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng.

  • nhiệm vụ phòng kinh doanh
  • to chuc san xuat
  • chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc trong công ty
  • chức năng các phòng ban
  • chuc nang cua phan xuong san xuat gia cong co khi
  • chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong cty
  • chuc nang nhiem vu cua cac pho giam doc
  • chức năng của xưởng sản xuất cơ khí là gì
  • chức năng của phòng ban trong công ty cổ phần
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì Trong Thế Giới Phẳng?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Phòng Kinh Doanh Có Chức Năng Và Nhiệm Vụ Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Dược
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế
  • 1.1 Quản trị hành chính

    – Tổ chức các cuộc họp, các sự kiện diễn ra trong và ngoài nước.

    – Quản lý, lưu trữ công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu;

    – Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, điều hành hoạt động của công ty; quản lý, sử dụng, điều hành hệ thống mạng thông tin của công ty.

    – Đảm bảo an ninh trong phạm vi cơ quan.

    – Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện công tác bảo vệ, phòng chống tệ nạn xã hội và an toàn cháy nổ tại nơi làm việc.

    1.2 Quản trị nhân lực

    – Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đồng thời nghiên cứu đề xuất chính sách về nhân sự.

    – Tham mưu, xây dựng Mô hình tổ chức của công ty phù hợp với nhu cầu, giai đoạn phát triển của công ty;

    – Công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá nhân sự.

    – Lưu, cập nhật, bảo mật hồ sơ cán bộ theo quy định. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác cán bộ.

    – Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

    II. Phòng Tài chính Kế toán

    2.1. Công tác kế toán

    – Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn Công ty.

    – Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chế độ chứng từ kế toán, chế độ sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị phù hợp với các quy định hiện hành.

    – Lập và gửi các Báo cáo tài chính cho đơn vị Kiểm toán độc lập để thực hiện việc kiểm toán các Báo cáo này.

    2.2. Công tác tài chính

    – Lập kế hoạch tài chính của Công ty.

    – Xây dựng kế hoạch và xác định nhu cầu vốn lưu động, huy động các nguồn vốn sẵn có đảm bảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty.

    – Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn.

    – Xây dựng và trình duyệt phương án về thay đổi cơ cấu vốn, tài sản, điều hòa vốn giữa các đơn vị trực thuộc Công ty.

    2.3. Công tác tín dụng

    – Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.

    – Thực hiện các thủ tục đóng, mở tài khoản Công ty theo qui định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    – Thực hiện đàm phán, dự thảo các Hợp đồng tín dụng của Công ty.

    III. Phòng Quản lý kỹ thuật – Công nghệ

    3.1. Quản lý kỹ thuật – Chất lượng xây lắp

    – Quản lý thiết kế các dự án: theo dõi, kiểm tra, thẩm tra đề cương khảo sát lập thiết kế cơ sở, các báo cáo chuyên ngành, thiết kế kỹ thuật, tổng tiến độ công trình, tổng mặt bằng và tiến độ hàng năm của các dự án.

    – Quản lý khối lượng, tiến độ các Dự án: tổng hợp, kiểm tra biện pháp khối lượng trong tổng mức đầu tư, trong Tổng dự toán của các Dự án. Theo dõi thường xuyên quá trình thực hiện đến khi quyết toán công trình;

    – Quản lý chất lượng: xây dựng và trình phê duyệt quy trình quản lý chất lượng các dự án theo đúng trình tự đầu tư, quy định quản lý chất lượng công trình.

    – Công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường

    3.2. Ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật – công nghệ:

    Cập nhật các thông tin giới thiệu những công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đề xuất vào việc ứng dụng để phát triển sản xuất và đầu tư mới của Công ty;

    3.3. Quản lý kỹ thuật công nghệ trong vận hành và khai thác Dự án

    – Đôn đốc Tư vấn lập Quy trình vận hành của từng cụm thiết bị và toàn bộ Nhà máy, thẩm tra và trình lãnh đạo Công ty phê duyệt;

    – Tham gia lập biện pháp sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, dự trù mua sắm vật tư phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng;

    4.1. Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê.

    – Xây dựng Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và định hướng hoạt động của Công ty.

    4.2. Công tác đấu thầu

    – Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của các dự án.

    – Trình duyệt Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự án theo phân cấp.

    – Tham gia công tác đấu thầu, chọn thầu, thẩm định hồ sơ thầu theo chức năng chuyên môn của phòng.

    4.3. Công tác hợp đồng kinh tế

    – Chủ trì soạn thảo và trình phê duyệt các hợp đồng do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Tham gia đàm phán hợp đồng BOT, các phụ lục của hợp đồng BOT, PPA, Hợp đồng Tổng thầu, Tổng thầu EPC.

    – Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    4.4. Công tác dự toán

    – Lập và trình duyệt dự toán chi phí hoạt động thường xuyên của Công ty, các dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án.

    – Thẩm tra định mức, đơn giá, Tổng mức đầu tư, Tổng dự toán, dự toán công trình do các Công ty dự án lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4.5. Công tác thanh quyết toán

    – Lập giá trị thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Theo dõi và kiểm tra Hồ sơ giá trị thanh quyết toán, xác nhận giá trị thanh toán để giải ngân các khoản vốn do Công ty góp và vay cho các dự án.

    V. Ban Chuẩn bị đầu tư dự án

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án;

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu thầu, điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu các gói thầu phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của Dự án;

    – Chuẩn bị hồ sơ, thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các Dự án ;

    – Chủ trì công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn lập Dự án đầu tư, các nhà thầu tư vấn làm các công việc phục vụ cho việc lập dự án đầu tư và các công việc chuyên ngành khác;

    – Trực tiếp giám sát, nghiệm thu công tác khảo sát lập Dự án đầu tư và các báo cáo chuyên ngành;

    – Tổ chức thẩm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các Dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán và tổ chức ký kết các Hợp đồng phát triển dự án, Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng nhượng quyền….;

    VI. Văn phòng đại diện Công ty tại Lào

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán với Chính phủ Lào về Thỏa thuận cổ đông, Điều lệ công ty Dự án để thành lập công ty dự án;

    – Thiết lập mối quan hệ với các cấp trung ương và địa phương, các Bộ, Ban, ngành và cơ quan hữu quan để tìm hướng đầu tư các dự án tại nước CHDCND Lào và các lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của Công ty.

    – Thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc theo uỷ quyền của Công ty, trực tiếp quan hệ với các cơ quan hữu quan để thương thảo, xin cấp phép xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, lao động… phục vụ cho công tác xây dựng các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty tại CHDCND Lào;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Khối Các Phòng Ban, Bộ Phận Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100