Top #10 ❤️ Chức Năng Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng Vietcombank Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng & Chức Năng Của Mỗi Phòng

5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay

(Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)

2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay

Bổ Gan Đức, Giải Độc Gan, Bảo Vệ Gan

Viên Uống Thải Độc Gan

 Tìm hiểu vị trí các phòng ban trong ngân hàng

Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng

Bộ phận phòng kinh doanh trong ngân hàng

Đây là bộ phận có vai trò vô cùng quan trọng, là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận tại mỗi ngân hàng. Trong khối Kinh doanh của ngân hàng thường có các phòng ban gồm: phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng khách hàng cá nhân, phòng định chế tài chính, phòng đầu tư và phòng kinh doanh dịch vụ.

Có thể bạn muốn biết Các vị trí trong ngân hàng gồm có những vị trí nào

Vị trí chuyên viên kinh doanh và phát triển thị trường

– Nghiên cứu, tìm hiểu, cập nhật và cung cấp các thông tin về thị trường nhằm phục vụ việc xây dựng chiến lược. Định hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp cho ngân hàng đang làm việc.

– Phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động bán sản phẩm trên toàn hệ thống ngân hàng,

Vị trí chuyên viên khách hàng cá nhân

– Trực tiếp tiến hành giới thiệu những sản phẩm dịch vụ tiêu dùng tín dụng và các sản phẩm bán lẻ đến các công ty, tổ chức. Đây là những khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng.

– Theo định kỳ, trực tiếp đi giới thiệu với khách vãng lai  ở những địa điểm có lượng người qua lại đông

– Nắm bắt và thu thập được thông tin từ phía các đối thủ cạnh tranh.

Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp

– Xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp, mô hình hoạt động, chính sách,… dựa trên các thông tin thu thập được từ phía khách hàng.

– Dựa vào những quy trình nghiệp vụ, quy định để tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng. Xem xét tình trạng tài chính, báo cáo tài chính, đánh giá tài sản,…để phát hiện các thiếu sót và không phù hợp với yêu cầu. Từ cơ sở đó, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Xác định mức tiền cho vay, mức phí thanh toán và bảo lãnh hợp ý.

– Phối hợp với chuyên viên hỗ trợ kinh doanh để định giá tài sản đảm bảo.

Vị trí chuyên viên phân tích và hỗ trợ kinh doanh

– Bên cạnh đó, hỗ trợ trong việc soản thảo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh tài sản đảm bảo của bên thứ ba với khách hàng, hợp đồng cầm cố thế chấp,…

– Tiến hành định giá,  giám sát, quản lý tài sản đảm bảo. Lập biên bản định giá tài sản đảm bảo cũng chuyên viên khách hàng.

– Hỗ trợ và phối hợp với chuyên viên khách hàng trong việc chuyển giao hồ sơ giữa các phòng ban. Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng théo quy định của ngân hàng.

Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn

– Thực hiện xây dựng chiến lược, cơ cấu, chính sách, mô hình hoạt động,… khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Kết hợp cùng phòng quản trị sản phẩm để xây dựng những gói sản phẩm dịch vụ phù hợp cũng như các giải pháp cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Thực hiện bán sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Chăm sóc dịch vụ cho những khách hàng hiện tại và bán chéo những sản phẩm phi tín dụng, tín dụng.

– Tiến hành nhiều chương trình nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động đối với khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Tìm kiếm cơ hội, tiếp cận với các dự án trung dài hạn.

Vị trí chuyên viên thẻ tín dụng tiêu dùng

– Tiếp thị, giới thiệu đến các công ty, tổ chức là những khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng về các dịch vụ thẻ và sản phẩm bán lẻ.

– Đến các địa điểm có só lượng người đi lại lớn để tiếp thị, thu hút khách vãng lai.

– Mở rộng và phát triên đại lý phát hành thẻ.

– Theo dõi, quản lý tình hình hoặt động của các đơn vị chấp nhập thẻ.

Bộ phận phòng ban khối Dịch vụ

Trong ngân hàng, các phòng ban thuộc khối Dịch vụ thường có là trung tâm thẻ. Phòng dịch vụ ngân hàng điện tử, sở giao dịch, phòng thanh toán ngân quỹ. Bộ phận này trực tiếp tư vấn, cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Cũng như giải đáp các thắc mắc, xử lý khiếu nại hàng ngày,… của mọi khách hàng.

Vị trí nhân viên/ chuyên viên chăm sóc dịch vụ khách hàng

– Thường xuyên theo dõi, thống kê và phân tích vấn đề lỗi, bị trục trặc. Thông báo đến các bộ phận có trách nhiệm để xác định nguyên nhân, giải quyết. Đưa ra cách xử lý nhanh chóng và dứt điểm để giảm thiểu các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Đồng thời nâng cao mức độ hài lòng từ họ.

– Tiến hành theo dõi, phân tích yêu cầu của khách hàng. Phản hồi từ phía nhân viên để xây dựng tiêu chí, cơ chế đo lường hiệu quả trong quá trình hoạt động.

– Thường xuyên cập nhật những kiến thức về dịch vụ, sản phẩm cũng như quy trình.. Để có thể truyền đạt, hướng dẫn cho nhân viên khác.

Vị trí chuyên viên kế toán thẻ

– Tiến hành đối chiếu cân đối các tài khoản ATM để cân quỹ tại các máy.

– Kiểm tra, rà soát, đối chiếu các giao dịch của chủ thẻ tại máy ATM. Kiểm soát thanh toán thẻ của ngân hàng với những ngân hàng khác.

– Kiểm soát, đối chiếu tình hình thanh toán và hạch toán thanh toán cho các đơn vị chấp nhận thẻ.

Cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình kiểm tra, khiếu nại. Thay đổi theo yêu cầu của tổ chức thẻ quốc tế, của ngân hàng khác và chủ thẻ ngân hàng cho phòng vận hành trung tâm thẻ.

Vị trí chuyên viên dịch vụ ATM

– Trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống máy ATM tại ngân hàng.

– Hỗ trợ các chi nhánh, đơn vị khác trong việc triể khai hệ thống ATM.

– Triển khai đầu tư hệ thống cùng các đơn vị khác trong ngân hàng.

Vị trí giao dịch viên

– Thực hiện các nghiệp vu: mở, quản lý tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm. Tiền gửi thanh toán của khách hàng là những tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.

– Hoạch toán những chứng từ phát sinh trong ngày một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Đồng thời chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện.

– Tiến hành việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng. Việc thu đổi ngoại tệ vừa chính xác vừa kịp thời.

– Tư vấn, giải quyết  những vấn đề khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép. Luôn bảo đảm an toàn các thông tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng của mình.

Phòng ban thuộc khối Quản lý rủi ro

Vị trí nhân viên/ chuyên viên quản lý thu hồi nợ vay

– Thường xuyên theo dõi, quản lý những khoản vay tín dụng của khách hàng cá nhân.

– Nhắc nợ tới khách hàng để đảm bảo thu hồi nợ vay đúng kỳ hạn.

– Thông báo các đơn vị, trung tâm, chi nhánh về các khoản vay nợ cần phải thu hồi.

Vị trí chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

– Trực tiếp gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, trao đổi với khách hàng. Lập báo cáo thẩm định rồi trình lên cho cấp trên có thẩm quyền xem xét và kiểm duyệt các khoản vay, các khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn.

– Tiến hành tái thẩm định với toàn bộ các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạn, chiết khấu,…

– Phối hợp cùng chuyên viên khách hàng trực tiếp thẩm định những khoản mục định giá tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

– Theo dõi và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện những yêu cầu đối với khoản vay. Kịp thời phát hiện các vi phạm có dấu hiệu ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay và trình ngay lên cấp có thẩm quyền để xử lý.

– Hiểu và nắm rõ về các dịch vụ cung cấp đến khách hàng và những rủi ro tiềm ẩn của nó.

Phòng ban thuộc khối Hỗ trợ

Khối Hỗ trợ có rất nhiều phòng ban với những chức năng nhiệm vụ khác nhau như: phòng Pháp chế, phòng Nhân sự và Đào tạo, phòng Quản lý kế toán tài chính, phòng tiền tệ kho quỹ,… Các bộ phận này cùng phối hợp công việc với nhau để tạo nên một hệ thống, mạng lưới ngân hàng hoàn chỉnh trong quá trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng.

Vị trí thủ quỹ

– Tiến hành các hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ. Rà soát và kiểm tra các loại giấy tờ, chứng từ trước khi thu hay chi: số chứng minh nhân dân, số tiên, chữ ký,…

– Đối chiếu bảng kê thu chi tiền trên chứng từ so với thực tế..

– Kiểm tra, phát hiện tiền giả và ngay lập tức lập biên bản thu giữ theo quy định. Kiểm tiền, chọn lọc tiền không có đủ tiêu chuẩn để lưu thông.

Vị trí kiểm soát viên kế toán

– Thực hiện kiểm soát trước và sau khi thanh toán của các chứng từ kế toán như: chuyển khoản, tiết kiệm, tài khoản doanh nghiệp, cá nhân, thu đổi ngoại tệ,… phát sinh trong ngày.

– Kiểm tra và duyệt các chứng từ trên máy tính.

– Tiến hành những công việc kế toán cuối ngày, cuối tháng, cuối năm, đối chiếu giấy tờ, sổ sách với bộ phận kho quỹ cân cùng số tiền mặt thực tế tồn kho để khóa sổ kế toán.

– Thu thập thông tin, giải thích hướng dẫn với khách hàng nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nói riêng và chất lượng công việc cả phòng nói chung.

Có thể bạn muốn biết Các nghiệp vụ kế toán ngân hàng cơ bản

Ngoài ra, còn có khối Công nghệ thông tin riêng nhằm đáp ứng những yêu cầu của kỹ thuật. Áp dụng công nghệ tiên tiến sử dụng trong hệ thống ngân hàng. Với các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay thường có phòng bảo vệ.

Tuy nhiên một vài ngân hàng có địa điểm giao dịch nhỏ nên chỉ có 1,2 người bảo vệ. Đây điều được công ty chuyên cung cấp dịch vụ cung cấp nên không tính vào các phòng ban trong ngân hàng.

Tên các phòng ban trong ngân hàng bằng tiếng anh

Kiểm soát viên kế toán tiếng anh là Accounting Controller

Chuyên viên phát triển sản phẩm tiếng anh là Product Development Specialist

Chuyên viên phát triển thị trường tiếng anh là Market Development Specialist

Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn tiếng anh là Big Business Customer Specialist

Chuyên viên chăm sóc khách hàng tiếng anh là Personal Customer Specialist

Chuyên viên kế toán tài chính tiếng anh là Financial Accounting Specialist

Chuyên viên quảng bá sản phẩm tiếng anh là Marketing Staff Specialist

Nhân viên định giá tiếng anh là Valuation Officer

Chuyên viên công nghệ thông tin (IT) tiếng anh là Information Technology Specialist

Chuyên viên tiếp thị tiếng anh là Marketing Officer

Tổng kết các phòng ban trong ngân hàng

Trong bất kỳ ngân hàng nào hiện nay cũng có rất nhiều những phòng ban khác nhau. Mỗi phòng ban trong ngân hàng giữ vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm khác nhau. Tất cả phối hợp lại để mang đến các dịch vụ, sản phẩm tài chính tốt nhất cũng như tạo sự uy tín và độ tin tưởng tuyệt đối với khách hàng.

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mô Hình Tổ Chức Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Thanh Hóa

Agribank Ngân Hàng Đa Năng Của Nông Dân

Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước

Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường

8 Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tốt Nhất 2022 Thanh Nhiệt Giải Độc Giá Từ 300K

Ngân Hàng Vietcombank Là Ngân Hàng Gì? Vietcombank Viết Tắt Là Gì?

Các Loại Thẻ Atm Của Ngân Hàng Vietcombank Và Biểu Phí 2022

15 Cách Kiểm Tra Số Tài Khoản Ngân Hàng Vietcombank 2022 Qua Sms, Số Thẻ,…

Số Điện Thoại, Hotline, Tổng Đài Hỗ Trợ Của Ngân Hàng Vietinbank

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Thẻ Visa Debit Vietinbank Đúng Chức Năng

Chương Iv: Lá Chuong Iv Doc

Triệu Thu/Sức khỏe cộng đồng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam gọi tắt “Vietcombank”, (mã chứng khoán VCB), là doanh nghiệp lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theo vốn hóa.

Ngân hàng Vietcombank là ngân hàng gì?

Ngân hàng Vietcombank là ngân hàng gì? Vietcombank tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập ngày 20/01/1955 theo Nghị định 443/TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Những ngày mới thành lập trong giai đoạn chống Mỹ (1963-1975), Vietcombank đã đảm đương xuất sắc nhiệm vụ là một ngân hàng thương mại đối ngoại duy nhất tại Việt Nam. Với chức năng thực hiện thanh toán quốc tế, thanh toán vay nợ và viện trợ nhà nước, quản lý và điều hành ngoại hối…

Trong bối cảnh chống Mỹ, quỹ ngoại tệ đặc biệt B29 được thành lập tako Vietcombank. Đây là một tổ chức chuyên trách nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ, được bảo mật và hoạt động đơn tuyến dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ chính trị và Thường vụ Trung ương miền Nam. Đơn vị là nơi trung chuyển , xử lý và chi viện nguồn ngoại tệ cho chiến trường miền Nam, phục vụ vũ khím đạn dược, lương thực, thuốc men, và những “con đường” bí mật , an toàn để vận chuyển nhu yếu phẩm, vũ khí đến chiến trường…

Gia đoạn 1975-1990, giai đoạn này Vietcombank là ngân hàng duy nhất nắm giữ độc quyền trên cả 3 phương diện: độc quyền ngoại tệ, độc quyền cung ứng tín dụng xuất nhập khẩu và độc quyền giao dịch thanh toán quốc tế.

Thời kỳ đầu, Vietcombank tham gia tiếp quản hệ thống ngân hàng của chính quyền Sài Gòn, thực hiện thu giữ của cải ngoại tệ, tránh tẩu tán thất thoát, tham gia đàm phán hoạn, giảm công nợ cho nhân dân…Dưới sự cấm vận kinh tế, Ngân hàng đã có những bước đi táo bạo, khôn khéo đầy quyết đoán nhằm thoát khỏi sự chi phối của Mỹ, thúc đẩy công cuộc khôi phục và phát triển đất nước sau chiến tranh.

Đến năm 1990, Vietcombank chính thức trở thành ngân hàng thương mại quốc doanh, kinh doanh trong lĩnh vực đối ngoại.

Năm 1993, gia nhập tổ chức thanh toán quốc tế SWIFT.

Năm 1995, trở thành thành viên của Hiệp hội ngân hàng chấu Á.

Vietcombank tiên phong triển khai và hoàn thành Đề án Tái cơ cấu (2000 – 2005) mà trọng tâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế, đồng thời tạo dựng uy tín đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu.

Vietcombank cũng là ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Online Banking), dịch vụ ATM và Internet Banking.

Năm 2007, Vietcombank trở thành ngân hàng đầu tiên được Chính phủ lựa chọn để thực hiện thí điểm cổ phần hóa.

Ngày 26/12/2007, Vietcombank phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Sự kiện IPO này được cho là lớn nhất và đã mang lại nguồn thu từ thặng dư IPO lên tới gần 10.000 tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước.

Năm 2008, Vietcombank đã chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần.

Ngày 30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Giai đoạn 2013 – 2022, đây là giai đoạn ghi dấu ấn chuyển mình, bứt phá ngoạn mục của Vietcombank. Giai đoạn 5 năm là quãng thời gian chứng kiến Vietcombank có những bước chuyển mình mạnh mẽ, toàn diện nhằm hiện thực hóa vị trí số một trong hệ thống ngân hàng. Giai đoạn này, Vietcombank đã có sự tăng trưởng bứt phá cả về quy mô tổng tài sản lẫn huy động vốn và tín dụng.

Cụ thể, quy mô tổng tài sản tăng 2,5 lần , huy động vốn tăng 2,9 lần, sử dụng vốn tăng 2,3 lần. Tổng tài sản tăng trưởng mạnh mẽ, vượt qua mốc 1 triệu tỷ đồng, về đích sớm hơn 2 năm so với đề án phát triển. Là Ngân hàng đầu tiên có mức lợi nhuận vượt mốc 10.000 tỷ đồng tại Việt Nam.

Cơ cấu bộ máy quản lý ngân hàng Vietcombank

Hội đồng quản trị gồm: Ông Nguyễn Xuân Thành – Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng Vietcombank; Ông Phạm Quang Dũng – Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc; Ông Nguyễn Mạnh Hùng – Ủy viên Hội đồng quản trị; Ông Nguyễn Mỹ Hảo – Ủy viên Hội đồng quản trị; Ông Eiji Sasaki – Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc; Ông Phạm Anh Tuấn – Ủy viên Hội đồng quản trị; Ông Hồng Quang – Ủy viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Khối Nhân sự; Ông Trương Gia Bình – Ủy viên Hội đồng quản trị; Ông Đỗ Việt Hùng – Ủy viên Hội đồng quản trị;

Ban Điều hành: Ông Phạm Quang Dũng – Tổng giám đốc; Ông Đào Minh Tuấn – Phó Tổng giám đốc; Ông Phạm Mạnh Thắng – Phó Tổng giám đốc; Bà Nguyễn Thị Kim Oanh – Phó Tổng giám đốc; Ông Eiji Sasaki – Phó Tổng giám đốc; Bà Đinh Thị Thái – Phó Tổng giám đốc; Bà Phùng Nguyễn Hải Yến – Phó Tổng giám đốc; Ông Lê Quang Vinh – Phó Tổng giám đốc; Ông Nguyễn Thanh Tùng – Phó Tổng giám đốc; Ông Đặng Hoài Đức – Phó Tổng giám đốc; Ông Lê Hoàng Tùng – Kế toán Trưởng; Ông Thomas William Tobin – Giám đốc Khối Bán lẻ; Ông Hồng Quang – Giám đốc Khối Nhân sự.

T rưởng Ban Kiểm soát: Bà Trương Lệ Hiền – Trưởng Ban kiểm soát; Bà La Thị Hồng Minh – Thành viên Ban kiểm soát; Bà Đỗ Thị Mai Hương – Thành viên Ban kiểm soát.

Trẻ Sơ Sinh Bị Vàng Da Mẹ Nên Ăn Gì Và Kiêng Gì Để Nhanh Khỏi?

Đề Phòng Bệnh Gan Ở Trẻ Em

Bệnh Vàng Da Ở Trẻ Sơ Sinh Và 4 Triệu Chứng Cần Để Ý

Viêm Gan B Trẻ Sơ Sinh Cực Kỳ Nguy Hiểm

Vàng Da Nhân Ở Trẻ Sơ Sinh

Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu

Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương

Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Kết quả

Các chức năng của ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

* Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

* Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

* Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.

* Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.

Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ.

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền…

Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.

Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.

Với chức năng “tạo tiền”, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra.

Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng.

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.

Nguồn: Ths. Đặng Thị Việt Đức – Ths. Phan Anh Tuấn (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian

Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng

Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng

Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?

Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng

Luận Văn Cơ Cấu Tổ Chức Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Thuộc Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hải Phòng

Bệnh Viêm Gan Và Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan

Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan

Gs Khoa Gan Khuyên: Làm 3 Việc Trước Khi Ngủ, Gan Thải Độc Tốt, Giảm Nguy Cơ Mắc Bệnh

Tầm Quan Trọng Của Tầm Soát Bệnh Viêm Gan

Rối Loạn Chức Năng Gan: Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị “triệt Để”

Như chúng ta vẫn biết, vốn là tiền để cho sự tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả của vốn đầu tư. Nếu không kể việc đầu tư từ ngân sách hoặc đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp thì việc khai thác và chuyển dịch các nguồn vốn tích luỹ đến lĩnh vực đầu tư cho vay có thể được tiến hành theo hai phương thức: Đầu tư trực tiếp qua thị trường tài chính (phát hành trái phiếu doanh nghiệp) và Đầu tư gián tiếp thông qua các trung gian tài chính. Tuy nhiên do thị trường tài chính nước ta mới đang trong giai đoạn hình thành và ngay cả khi thị trường đi vào hoạt động thì khả năng huy động vốn cũng còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy nguồn vốn đầu tư qua các trung gian tài chính mà chủ yếu là hệ thống ngân hàng thương mại càng trở nên quan trọng và hữu hiệu hơn bao giờ hết. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại nước ta cũng đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế. Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội và thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thương mại đã cung cấp một lượng vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng được nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế diễn ra một cách trôi chảy. Tóm lại việc huy động vốn là vấn đề hàng đầu đối với các tổ chức tài chính nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng trong thời gian tới.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

Thư viện tài liệu Phong Phú

Hỗ trợ download nhiều Website

Nạp thẻ & Download nhanh

Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

Nhận nhiều khuyến mãi

Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY

DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Tài Chính

Thuốc Giải Độc Gan Amagin Của Đức Có Hiệu Quả Không?

Giải Độc Gan Việt Đức

Thuốc Giải Độc Gan Việt Đức

Thực Phẩm Chức Năng Bổ Gan Của Mỹ

🌟 Home
🌟 Top