Vai Trò Của Prôtêin Đối Với Tế Bào Và Cơ Thể Sống

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Lợi Ích Sức Khỏe Đã Được Khoa Học Chứng Minh Của Whey Protein
  • Mua Sữa Whey Protein Tăng Cơ Giảm Mỡ Giá Tốt Nhất Tại Yeuthehinh
  • Chuyên Cung Cấp Thực Phẩm Chức Năng Whey Protein Nam Nữ Gymer
  • Khái Niệm, Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Quy Chế Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Công Ty
  • Các enzyme là nhóm protein lớn nhất, có hàng nghìn enzyme khác nhau. Chúng xúc

    tác cho môi phản ứng sinh hóa nhất định. Môi môt bước trong trao đổi chất đều được xúc tác bởi enzyme. Enzyme có thê làm tăng tốc độ phản ứng lên 10-16 lần so với tốc độ phản ứng không xúc tác. Các enzyme tương đồng từ các loài sinh vật khác nhau thì không giống nhau vềcấu trúc hóa học.

    Ví dụ: tripsine của bò khác tripsine của lợn

    2. Vai trò cấu trúc:

    Protein là yếu tố cấu trúc cơ bản của tế bào và mô như protein màng, chất nguyên sinh, collagen và elastin- protein chủ yếu của da và mô liên kết; keratin – trong tóc, sừng, móng và lông…

    3. Vai trò vận chuyển:

    Làm nhiệm vụ vận chuyển chất đặc hiệu từ vị trí này sang vị trí khác, ví dụ vận chuyển O2 từ phổi đến các mô do hemoglobin hoăc vận chuyên acid béo từ mô dự trữ đến các cơ quan khác nhờ protein trong máu là serum albumin.

    Các chất đươc vận chuyển qua màng được thực hiện bằng các protein đăc hiệu, ví dụ vận chuyển glucose hoặc các amino acid qua màng.

    4. Vai trò vận động

    Môt số protein đưa lại cho tế bào khả năng vận động, tế bào phân chia và co cơ. Các protein này có đặc điểm: chung ở dạ ng sợi hoặc dạng polymer hóa để tạo sợi, ví dụ actin,

    myosin là protein vậ n động cơ. Tubolin là thành phân cơ bản của thoi vô sắc, có vai trò vận động lông, roi.

    6. Vai trò dự trữ:

    Các protein là nguồn cung cấp các chất cần thiết được goi là protein dự trữ. Protein là polymer cua các amino acid và nitơ thường là yếu tố hạn chế cho sinh trưởng, nên cơ thể phải có protein dự trữ để cung cấp đây đủ nitơ khi cần. Vi dụ, ovalbumin là protein dự trữ trong lòng trắng trứng cung cấp đủ nitơ cho phôi phát triển. Casein là protein sữa cung cấp nitơ cho động vật có vú còn non . Hạt ở thực vật bậc cao cũng chứa một lượng protein dự trữ lớn (khoảng 60%), cung cấp đủ nitơ cho quá trình hạt nảy mầm. Hạt đậu (Phaseolus vulgaris) chứa một protein dự trữ có tên là phaseolin.

    Protein cung có thê dự trư các chất khác ngoài thành phân amino acid (N, C, H, O, và S), vi du ferritin là protein tim thấy trong mô đông vật kết hơp với Fe. Môt phân tử ferritin (460 kDa) găn với 4.500 nguyên tử Fe (chiếm 35% trong lương). Protein có vai tro là giư lại kim loại Fe cân thiết cho sự tông hơp nhưng protein chứa Fe quan trong như hemoglobin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Protein Quan Trọng Đối Với Cơ Thể
  • Khám Phá Chức Năng Của Protein Đối Với Cơ Thể Con Người
  • Nhiều Rủi Ro Có Thể Gặp Phải Khi Tiêu Thụ Quá Nhiều Protein
  • Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Nutrilite Protein Thực Vật Amway
  • Top 3 Địa Chỉ Mua Thực Phẩm Chức Năng Protein Thực Vật Uy Tín Nhất
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Mọi Người Ơi Giúp Mình Vs,mik Cần Gấp 1.màng Sinh Chất Của Vi Khuẩn Thực Hiện Được 3 Chức Năng Gì Mà Màng Sinh Chất Tb Nhân Thực Không Thực Hiện Được? Nêu Đặc
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào Vcqmtb Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tìm Hiểu Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tế bào nhân thực là gì? Cấu tạo của tế bào nhân thực? Đặc điểm của tế bào nhân thực? Mô hình tế bào nhân thực?

    • Tế bào nhân thực được biết đến là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác.
    • Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau.
    • Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    So sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
    • Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).
    • Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
    • Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

      Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.
      Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa Chất nhiễm sắc:ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.
      Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.
      Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

    Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

    Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

    • Sự giống nhau: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều bao gồm 3 thành phần chính là: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.
    • Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản
    • Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
    • Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào
    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.
    • Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền.
    • Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng.
    • Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan.
    • Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào.

    Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

    Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

    Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

    Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

    Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tu khoa lien quan:

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Cholesterol Là Gì? Các Loại Cholesterol Và Vai Trò Của Cholesterol Đối
  • Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Lipid Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Lipid Huyết Tương

    --- Bài mới hơn ---

  • Lá Lách Nằm Ở Đâu Và Có Vai Trò Gì?
  • Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Về Lá Lách
  • Chương 81: 79. Lá Lách Có Những Ích Lợi Gì?
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lá Lách
  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Lập Kế Hoạch
  • Đồng thời, chúng ta cũng cần lưu ý, lipid có thể kết hợp với protein trong máu để tạo thành lipoprotein. Khác với lipid, đây là các phân tử có thể được hòa tan trong nước và có chức năng vận chuyển lipid trong máu. Các lipoprotein còn được biết tới với tên gọi khác là lipid huyết tương.

    Cấu tạo và chức năng của lipid huyết tương

    Lipid huyết tương hay lipoprotein huyết tương có thành phần chủ yếu là các lipid và protein . Bên cạnh đó, hợp chất này còn có các chất khác như cholesterol, phospholipid, steroid…

    Phân loại lipid huyết tương và chức năng của lipid huyết tương theo từng loại

    Dựa vào phương pháp siêu ly tâm phân tích, người ta đã tìm ra, CM là lipid huyết tương có kích thước lớn nhất. Đây cũng là chất có hàm lượng triglycerid cao. Loại lipoprotein này được tổng hợp duy nhất ở lưới nội nguyên sinh của tế bào niêm mạc ruột.

    Đồng thời, Chylomicron cũng chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn ở huyết tương sau bữa ăn nhiều mỡ. Đây là chất làm cho huyết tương màu đục và trắng. CM sẽ biến mất sau vài giờ. Do đó, huyết tương của người bình thường khi đói sẽ trong thay vì đục .

    Chức năng của Chylomicron là vận chuyển triglycerid ngoại sinh (các chất này có trong thức ăn) từ ruột tới gan . Đồng thời, các chất này cũng có trong mao mạch của mô mỡ, tim , cơ xương …để giải phóng acid béo tự do cho các mô này . Phần Chylomicron còn lại chứa cholesterol , và CM tàn dư sẽ tiếp tục vào máu đến gan. Cuối cùng, chúng sẽ tại thoái hóa trong lysosom.

    Lipoprotein tỷ trọng rất thấp được tạo thành ở tế bào gan. Đây là dạng vận chuyển triglycerid nội sinh vào trong hệ tuần hoàn. VLDL sẽ vận chuyển từ gan đến mô mỡ. Sau đó, enzym lipoprotein lipase sẽ xúc tác sự thủy phân triglycerid và giải phóng acid béo. Số VLDL còn lại sẽ được tiếp tục được thoái hóa trong lysosom

    Lipoprotein tỷ trọng thấp là sản phẩm thoái hóa của Lipoprotein tỷ trọng cao trong máu. Đây là hợp chất béo rất giàu cholesterol và cholesterol este. Chức năng lipid huyết tương này là vận chuyển cholesterol đến các mô.

    Ngoài ra, các lipoprotein tỷ trọng thấp sẽ được gắn với receptor đặc hiệu ở màng tế bào trước khi chúng được đưa vào trong tế bào. Cholesterol có trong lipoprotein này được coi là cholesterol xấu bởi nó sẽ tham gia vào sự phát triển các mảng xơ vữa động mạch. Đây là một căn bệnh nguy hiểm ở người cao tuổi và có thể khiến quá trình lưu thông máu gặp khó khăn.

    Lipoprotein tỷ trọng trung gian là loại lipoprotein có tỷ trọng giữa lipoprotein có tỷ trọng thấp và rất thấp. Các lipoprotein sau khi giải phóng triglycerid sẽ nhận thêm các cholesterol este. Chất này sẽ nhanh chóng thoái hóa thành các lipoprotein có tỷ trọng thấp.

    Chức năng của ldl là chuyển hóa các LDL trở lại tế bào gan, đồng thời thủy phân để tạo thành các LDL. Từ đó lại vận chuyển cholesterol đến các mô.

    Khác với LDL, Cholesterol của HDL được coi là cholesterol tốt. Vì các cholesterol này bảo vệ thành mạch nhằm hạn chế gây xơ vữa động mạch. Do đó, cơ thể có lượng HDL càng thấp thì sẽ có nguy cơ xơ vữa động mạch càng cao và ngược lại.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể
  • Lò Vi Sóng Có Những Chức Năng Gì?
  • Lò Vi Sóng Là Gì? Chức Năng Của Lò Vi Sóng
  • Các Chức Năng Lò Vi Sóng Sử Dụng Nấu Ăn
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Nướng Của Lò Vi Sóng
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid Đối Với Cơ Thể.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Quá Trình Chuyển Hóa Lipid Trong Cơ Thể Người
  • Chức Năng Chuyển Hóa Của Gan
  • Tpcn Lipidcleanz Dùng Cho Người Bị Rối Loạn Lipid Máu, Cholesterol Cao
  • Thực Phẩm Chức Năng Giảm Cân Kiểm Soát Cân Nặng Alpha Lipid
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Giảm Mỡ Máu Tốt Nhất Hiện Nay
  • -Các acid béo cần thiết trong thức ăn (linoleic, alpha-linolenic, arachidonic) khi vào cơ thể sẽ tham gia cấu tạo nên các phospholipid có vai trò quan trọng điều hào chuyển hóa lipid ở thành mạch máu, nó đảm bảo tính cân bằng trong quá trình vận chuyển lipoprotein nên đã nâng cao tính đàn hồi và hạ thấp tính thấm thành mạch.

    -Các acid béo cần thiết dưới tác dụng của men cyclooxygenase và các prostaglandin synthetase sẽ chuyển thành những prostaglandin khác nhau, các hợp chất sinh học quan trọng này có mặt trong tất cả các tế bào, nó phối hợp với AMP vòng và Ca2+ tham gia điều hòa các hoạt động của tế bào do vậy mà ảnh hưởng nhiều tới chức năng sống.

    -Các acid béo chưa no este với cholesterol tạo thành các este cơ động không bền vững, dễ dàng bài xuất ra khỏi cơ thể theo đường mật nên có tác dụng ngăn ngừa bệnh vữa xơ động mạch.

    -Các acid béo no khi este với cholesterol sẽ khó được vận chuyển khỏi tế bào, khi chúng ứ đọng trong tế bào dưới nôi mạc của động mạch sẽ cùng các triglyceride tạo thành hạt treo, làm cho lớp nội mạc dầy lên, ngăm cản tuần hoàn máu.

    -Các lipid phức tạp trong thức ăn như: phosphatid là thành phần cấu trúc tế bào thần kinh, não, tim, gan, tuyến sinh dục… tham gia vào quá trình dinh dưỡng của tế bào nhất là tính thấm của màng tế bào. Đối với ngừoi trưởng thành thì các phosphotid nhất là leuxitin có vai trò quan trọng điều hòa chuyển hóa cholesterol.

    -Cholesterol là thành phần quan trọng của sterol trong mỡ động vật, là thành phần cấu trúc tế bào và tham gia 1 số chức năng chuyển hóa quan trọng như: là tiền chất của acid mật tham gia vào quá trình nhũ tương hóa ở ruột, tham gia tổng hợp vitamin D3 và các nội tiết tố vỏ thượng thận (cortisone, testosterol, aldosterol, nội tiết tố sinh dục). Cholesterol có vai trò liên kết các độc tố tan máu xaponin và có lẽ cả độc tố tan máu của vi trùng, kí sinh trùng.

    2.Tham gia cung cấp năng lượng khẩu phần ăn:

    -Lipid là nguồn năng lượng quan trọng trong khẩu phần ăn, 1gam lipid đốt cháy trong cơ thể có khả năng cho 9kcal.

    -Khẩu phần ăn thiếu năng lượng thì chất béo thức ăn được huy động tối đa để đốt cháy cho năng lượng.

    -Khi khẩu phần thừa năng lượng thì các acid béo no sẽ được dự trữ trong các lipid đơn giản và tập trung ở lớp mỡ dưới da và mỡ bao quanh phủ tạng, hậu quả là gây tình trạng thừu cân, béo phì.

    3.Lipid thức ăn tạo cảm giác ngon miệng:

    -Chất béo cần thiết cho quá trình chế biến, nấu nướng thức ăn làm cho thưucs ăn trở nên đa dạng, hấp dẫn, gây cảm giác thèm ăn, ngon miệng.

    -Chất béo trong khẩu phần có tác dụng kích thích tăng tiết dịch đường tiêu hóa, chất béo có khả năng tồn tại lâu nhất trong ống tiêu hóa nên tạo cảm giác no lâu.

    copy ghi nguồn Daihocduochanoi.com.

    link bài viết: VAI TRÒ DINH DƯỠNG CỦA LIPID ĐỐI VỚI CƠ THỂ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lipid Và Vai Trò Đối Với Cơ Thể
  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể Và Công Nghệ Thực Phẩm
  • Thuyết Minh Về Tác Hại Của Ma Túy (Bài Viết Số 4 Lớp 10 Đề 2)
  • Tả Em Gái, Chị Gái Của Em Lớp 5 Hay Nhất
  • Rối Loạn Lipid Máu (Mỡ Máu Cao)
  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Khám Phá Ứng Dụng, Chức Năng Và Tính Năng Của Bánh Xe Nâng
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Đường kính của 1 chu kỳ xoắn của ADN bằng:
    • Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là
    • Trong giới Động vật, ngành động vật có mức độ tiến hoá cao nhất là:
    • Nước có đặc tính nào sau đây?
    • Nguyên tố đại lượng là nguyên tố có tỉ lệ bao nhiêu trong khối lượng chất sống của cơ thể?
    • Điểm giống nhau giữa prôtêin bậc 1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là:
    • Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào?
    • Trong lục lạp, ngoài diệp lục tố và Enzim quang hợp, còn có chứa thành phần gì?
    • Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử AND có:
    • Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng:
    • Đặc điểm cấu tạọ khác nhau của ARN và ADN?
    • Điều không đúng khi nói về phân tử ARN là:
    • tARN có chức năng gì?
    • Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
    • Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ là:
    • Thành phần hoá học cấu tạo thành tế bào vi khuẩn là:
    • Trong dịch nhân của tế bào nhân thực có chứa:
    • Điêu nào sau đây Sai khi nói về nhân con là:
    • Trong tế bào vi khuẩn, ribôxôm thực hiện chức năng nào sau đây?
    • Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?
    • Số lượng ti thể trong tế bào có đặc điểm:
    • Chất được chứa đựng trong lớp màng đôi của ti thể là:
    • Điểm giống nhau về cấu tạo giữa ti thể và lục lạp là:
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lục lạp?
    • Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi là:
    • Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là:
    • Chất nào sau đây được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O,N,P?
    • Cấu tạo của bộ máy Gôngi gồm:
    • Loại bào quan nào sau đây chỉ được bao bọc bởi một lớp màng đơn:
    • Giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo bởi tế bào nhân sơ?
    • Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
    • Mọi cơ thể đều được cấu tạo bởi đơn vị cấu trúc cơ bản là
    • Trên màng sinh chất có chứa các dấu chuẩn”, dấu chuẩn” được cấu tạo bằng hợp chất nào?
    • Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?
    • Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào không có cấu trúc đa phân?
    • Năng lượng tồn tại chủ yếu trong tế bào là
    • Năng lượng củi khô chưa đốt
    • Bazo nito của phân tử ATP là
    • Bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất là quá trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Giúp Việc, Chức Năng Quán Xuyến Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Nước
  • Nhân Tế Bào Gian Kỳi. Đại Cương: Nhân, Với Chức Năng Chủ Yếu Là Một

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Dán Cạnh Đa Chức Năng
  • ✅ Đề Kiểm Tra Sinh 6 Chương 3 (Số 1)
  • Sàn Nhựa Giả Gỗ Tự Dán Giá Rẻ
  • Báo Giá Máy Dán Cạnh Gỗ Công Nghiệp 4
  • Câu 1. Ở Người, Bộ Phận Nào Nằm Giữa Trụ Não Và Đại Não ? * 1 Điểm A. Não Trung Gian. B. Tủy Sống. C. Hạch Thần Kinh. D. Tiểu Não. Câu 2. Liền Phía Sau Trụ Não
  • NHÂN TẾ BÀO GIAN KỲ I. ĐẠI CƯƠNG:

     Nhân, với chức năng chủ yếu là một bào quan đặc biệt chứa các thông tin di truyền

    quyết định các cấu trúc và chức năng của tế bào, là đặc điểm tiến hóa quan trọng nhất

    của Eucaryot so với Procaryot. Nhân có 2 lớp màng bao bọc đồng tâm, phân cách khỏi

    bào tương, có dạng gần cầu, chiếm chừng 1/10 thể tích tế bào. Nói chung, mỗi tế bào

    Eucaryot chứa một nhân, nhưng cũng có nhiều ngoại lệ. Trùng đơn bào paramecium

    (trùng đế giày) thường xuyên có 2 nhân, một để di truyền cho tế bào con, một để “điều

    hành” các hoạt động thường xuyên cần đến thông tin di truyền chứa trong bộ gen. Một

    số loại nấm thường có nhiều gen trong một tế bào vì khi phân chia nhân, tế bào không

    kịp hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất. Ở tế bào gan của người cũng thấy có

    hiện tượng này. Bạch cầu đa nhân thật ra là một tên gọi không chính xác nhưng vẫn

    phổ biến trong các nhà huyết học, các tế bào này chỉ có một nhân, nhưng nhìn dưới

    kính hiển vi quang học thấy nhân gồm nhiều “thùy”.

     Đối với tế bào Procaryot, không có nhân điển hình, mà chỉ có một vùng tập trung

    ADN, nhưng không có màng bao bọc, gọi là thể nhân (nucleoid). Cấu trúc nhân hoàn

    chỉnh, tách biệt phần còn lại của tế bào chất (bào tương) cho phép tế bào Eucaryot đạt

    được các lợi thế so với Procaryot:

    1) Lượng ADN chứa được lớn hơn nhiều. Mỗi tế bào Eucaryot chứa nhiều phân

    tử ADN, mỗi phân tử đều có kích thước rất dài so với phân tử ADN duy nhất

    của Procaryot. Số lượng ADN này dư thừa nhiều lần so với nhu cầu mã hóa tất

    cả các ARN và protein của cơ thể. Tế bào Eucaryot cũng có hệ thống các cấu

    trúc tơ sợi rất phát triển trong bào tương, tạo thành bộ xương tế bào, thực hiện

    các vận động của nguyên sinh chất. Giả sử ADN không được “đóng gói” trong

    nhân, chức năng vận động nói trên chắc khó mà thực hiện được.

    2) Quá trình phiên dịch mã di truyền (tổng hợp protein) được thực hiện trong

    bào tương, tách biệt với nhân là nơi xảy ra phiên mã (tổng hợp ARN). Sự tách

    rời hai quá trình về không gian và thời gian cho phép tế bào thực hiện thêm một

    số phản ứng hóa học để “cải biến” phân tử m-ARN trên đường vận chuyển từ

    nhân ra bào tương, trước khi nó được sử dụng làm khuôn để phiên dịch mã.

    Nhờ vậy tế bào Eucaryot thực hiện được sự điều hòa thể hiện gen một cách tinh

    vi hơn, thông qua hai giai đoạn phiên mã và phiên dịch mã.

     Trong bài này, chúng ta sẽ đi sâu mô tả cấu tạo và chức năng của từng thành phần

    của nhân. Các thành phần đó bao gồm:  Vỏ nhân, với hai lớp màng và khoang gian màng quanh nhân (khoang

    quanh nhân), có nhiều chỗ tạo thành các lỗ hổng (lỗ nhân). Chức năng chủ yếu

    của vỏ nhân là tạo thành hàng rào ngăn cách không cho các bào quan trong bào

    tương lọt vào trong nhân, nhưng vẫn đảm bảo dòng vận chuyển và trao đổi vật

    chất giữa nhân và bào tương một cách trật tự.

     Dịch nhân, bao gồm các chất tan và các đại phân tử (acid nucleic và

    protein) ở các trạng thái ngưng tụ với nhau, có độ bắt màu kiềm cao, gọi là chất

    nhiễm sắc. Chức năng chủ yếu của dịch nhân, hay đúng hơn là của các nhiễm

    sắc thể chứa trong đó, là chứa đựng các thông tin di truyền và tạo ra các phiên

    bản thông tin để gởi ra bào tương, quyết định thành phần protein đặc trưng sẽ

    xây dựng nhiều cấu trúc và thực thi nhiều chức năng khác nhau của tế bào. Một

    chức năng quan trọng khác của nhiễm sắc thể là truyền thông tin di truyền cho

    các tế bào con trong quá trình phân chia tế bào, chức năng này sẽ được đề cập

    trong một bài riêng (giảm phân).

     Hạch nhân hay nhân con, là khối hình cầu không có màng bao quanh

    nhưng bắt màu đậm đặc hơn so với dịch nhân, có chức năng chủ yếu là tổng

    hợp ARN của ribosom (r-ARN) và cũng là nơi hình thành các tiểu đơn vị

    ribosom.

    I. VỎ NHÂN VÀ SỰ VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT GIỮA NHÂN VÀ BÀO

    TƯƠNG:

     Vỏ nhân (nuclear envelope) bao gồm

    hai lớp màng, gọi là màng trong và màng

    ngoài, như 2 mặt cầu đồng tâm bao bọc

    lấy nhân. Giữa hai lớp màng là khoang

    quanh nhân (perinuclear space).

     Màng ngoài nối với màng của lưới nội

    bào hạt và cũng có nhiều ribosom bám

    lên, giống như lưới nội bào hạt. Do đó,

    màng ngoài nhân (và khoang quanh nhân) cũng có chức năng thực hiện tổng hợp các protein đóng gói trong màng nội bào hoặc

    chế tiết ra khoang gian bào (như lưới nội bào hạt). Khoang quanh nhân liên thông với

    khoang chứa của lưới nội bào hạt. Trong quá trình phân chia tế bào, vỏ nhân dường

    như tan biến nhưng thật ra được chuyển thành lưới nội bào hạt. Sau đó, vỏ nhân lại

    được hình thành trở lại cũng từ các đoạn của lưới nội bào hạt.

     Về quan điểm tiến hóa, vỏ nhân cũng như lưới nội bào hạt có thể có nguồn gốc

    chung từ các đoạn lõm vào của màng sinh chất. Ở tế bào Procaryot, có thể thấy màng

    sinh chất lõm vào thành những cấu trúc gọi là mesosom. Nhiễm sắc thể của tế bào

    Procaryot tập trung vào vùng thể nhân và cũng gắn với màng nhưng trong trường hợp

    này là màng tế bào chứ không phải màng nhân.

     Vỏ nhân bị “dệt” vào giữa hai hệ thống mạng sợi. Từ phía ngoài bào tương, các

    siêu sợi trung gian của bộ xương tế bào đan khắp bề mặt vỏ nhân. Còn từ phía trong,

    màng trong của vỏ nhân được lớp một lớp mạng gọi là lamina, cấu tạo từ 3 loại protein

    sợi (lamin). Qua các sợi này, màng trong liên kết với dị nhiễm sắc của nhiễm sắc thể.

    Dị nhiễm sắc bao phủ gần như hết mặt trong vỏ nhân, nhưng lại chừa ra các khoảng

    trống xung quanh lỗ nhân là nơi vận chuyển các chất qua lại giữa nhân và bào tương.

     Màng ngoài và màng trong có cấu trúc hóa học khác nhau. Nhưng ở nhiều chỗ,

    chúng nối với nhau và chừa lại lỗ hổng không có màng, gọi là lỗ nhân (nuclear pore).  Những lỗ hổng này

    được lấp đầy bởi “phức hợp

    lỗ nhân”, gồm nhiều phân

    tử protein khác nhau, có

    tổng khối lượng khoảng 50-

    100 MD. Các protein này tạo thành các hạt có thể nhìn thấy được dưới kính hiển vi

    điện tử. Trên sơ đồ, ta thấy phức hợp lỗ nhân như bông cúc 8 cánh, với 8 cánh xung

    quanh và một hạt ở giữa. Mỗi cánh này thực ra gồm 3 hạt, phân bố thành 3 tầng.

    Chúng lấp gần kín lỗ nhân, chỉ chừa lại một kênh dài khoảng 15 nm, rộng khoảng

    9nm. Kênh này lại thường thấy bị nút kín bởi hạt trung tâm. Có lẽ hạt này là những

    phức hợp đang được vận chuyển qua lỗ nhân.

     Lỗ nhân kiểm soát sự trao đổi chất giữa nhân và bào tương. Các phân tử nhỏ có

    thể qua lại lỗ nhân khá dễ dàng. Chẳng hạn một protein có trọng lượng phân tử 17.000

    Daltons sẽ cân bằng nồng độ giữa nhân và bào tương chỉ sau hai phút. Ngược lại

    những hạt lớn như ribosom hoàn chỉnh thì không lọt qua lỗ nhân và bị giữ lại (ở bên

    ngoài bào tương, chứ không lọt vào trong nhân). Tuy vậy, cũng không thể nói rằng lỗ

    nhân có tác dụng như cái rây, tức là cấu trúc sàng lọc các hạt đi qua tùy theo kích

    thước của hạt. Các tiểu đơn vị ribosom mặc dù kích thước vượt xa đường kính kênh

    qua lỗ nhân, nhưng vẫn được nhân “xuất khẩu” ra bào tương một cách dễ dàng. Những

    enzym có trọng lượng phân tử lớn như ADN- và ARN-polymeraz (riêng mỗi tiểu đơn

    vị đã có trọng lượng phân tử 100.000 – 200.000 Daltons) cũng được nhân lấy từ bào tương. Như vậy, sự vận chuyển các hạt lớn qua lỗ nhân phải kèm theo sự mở rộng

    đường kính kênh. Cơ chế mở rộng đường kính kênh lỗ nhân ngày nay chưa thật rõ.

     Có các bằng chứng cho

    thấy rằng phức hợp lỗ nhân

    có chứa thụ thể nhận biết các

    đại phân tử và hạt khác nhau.

    Với các protein đã được tổng

    hợp trong bào tương và cần

    được nhập khẩu vào nhân, người ta đã xác định được rằng thụ thể nói trên tương tác

    với một đoạn oligopeptid tín hiệu, chứa từ 4 đến 8 acid amin bao gồm prolin và các

    gốc tích điện dương (lysin, arginin) được mã hóa trong thành phần cấu trúc bậc nhất

    của các protein đó. Protein đoạn oligopeptid nói trên (ví dụ histon, protein ribosom,

    tiểu đơn vị của ADN-polymeraz ) thì được thụ thể tiếp nhận và vận chuyển vào nhân,

    còn các protein bào tương thì không chứa đoạn oligopeptid này, do đó chỉ nằm lại bên

    ngoài bào tương. Quá trình mở rộng kênh cũng đòi hỏi tiêu thụ năng lượng ATP,

    nhưng cơ chế chưa được biết rõ.

     Sự vận chuyển qua lại lỗ nhân

    xảy ra khá mạnh mẽ, đặc biệt khi tế

    bào có tổng hợp nhiều đại phân tử.

    Ta hãy xem một con số ví dụ. Vỏ

    nhân tế bào động vật chứa trung bình 3000 – 4000 lỗ nhân (khoảng 11 lỗ trên mỗi micromet vuông). Khi tổng hợp ADN,

    nhân cần lấy từ bào tương khoảng 10

    6

    phân tử histon trong mỗi 3 phút, tính ra thì cứ

    mỗi phút có 100 phân tử histon đi qua 1 lỗ nhân.

     Còn để tổng hợp protein, mỗi phút nhân phải xuất qua mỗi lỗ nhân trung bình là 3

    tiểu đơn vị ribosom (mỗi tiểu đơn vị cũng chứa hàng chục phân tử protein và ARN).

    II. CÁC TRẠNG THÁI NGƯNG TỤ CỦA ADN TRONG NHÂN

     Bộ gen của tế bào Eucaryot chứa nhiều nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc thể chứa một

    phân tử ADN. Số lượng phân tử ADN trong mỗi bộ gen (mỗi nhân) bình thường là 2n

    (n là số nguyên khác nhau phụ thuộc vào mỗi loài). Mỗi phân tử này ngưng tụ với

    nhiều phân tử protein khác nhau trong đó protein kiềm (histon) chiếm tỷ lệ đa số. Khi

    tế bào phân chia, trạng thái ngưng tụ giữa ADN với protein sẽ đậm đặc nhất, khiến cho

    nhiễm sắc thể có thể nhìn thấy được dễ dàng dưới kính hiển vi quang học. Ở người, có

    2n = 46 nhiễm sắc thể, tức là mỗi nhân tế bào bình thường chứa 46 phân tử ADN. Mỗi

    phân tử này chứa từ 50Mb đến 250Mb (Megabaz = 1 triệu cặp baz nitơ). Nếu các phân

    tử này duỗi ra hoàn toàn dưới dạng chuỗi xoắn kép Watson-Crick, thì sẽ có chiều dài

    lý thuyết từ 1,7 đến 8,5 cm. Rõ ràng là chuỗi xoắn kép dài như vậy không thể chứa vừa

    trong nhân và rất dễ dàng bị đứt gãy. Trong thực tế thì ngay cả ở nhân gian kỳ, khi

    nhiễm sắc thể ở trạng thái phân tán, phân tử ADN vẫn không bị duỗi ra hoàn toàn, mà

    được đóng gói (ngưng tụ) vào các cấu trúc xoắn khác nhau. Sự ngưng tụ này thực hiện

    được nhờ có sự liên kết của ADN với nhiều loại protein khác nhau, trong đó chủ yếu là các protein kiềm (histon). Chất nhiễm sắc (chromatin)

    tồn tại dưới dạng chất dịch bắt màu kiềm trong nhân

    tế bào gian kỳ chính là hỗn hợp giữa ADN với các

    protein nói trên (gọi chung là protein nhiễm sắc thể).

    Nhiễm sắc thể Eucaryot ở trạng thái phân tán chất vẫn

    duy trì mức độ ngưng tụ nhất định thành các cấu trúc

    hạt và sợi mảnh.

    1. Nucleosom và sợi 10 nm:

     Ở trạng thái ngưng tụ ít nhất, nhiễm sắc thể có thể

    nhìn thấy được dưới kính hiển vi điện tử dưới dạng

    sợi mảnh có kích thước (bề dày) 10 nm.

     Dưới KHVĐT, sợi này trông như một chuỗi

    cườm, gồm các hạt nhỏ đường kính khoảng 10nm nối với nhau bằng sợi ADN. Hạt

    nhỏ nói trên gọi là nucleosom. Nucleosom là đơn vị cấu trúc cơ bản của phức hợp

    ADN-histon.

     Trong mỗi nucleosom, có 8 phân tử histon gồm 4 loại, ký hiệu H

    2A

    , H

    2B

    , H

    3

    và H

    4

    ,

    mỗi loại 2 phân tử. Mỗi phân tử histon chứa từ 107 đến 135 gốc acid amin, tức là

    thuộc loại protein phân tử lượng tương đối nhỏ. Histon có tính kiềm cao, vì có nhiều

    các gốc acid amin như Lysin, Arginin tích điện dương. Tám phân tử histon được xếp thành phức hợp lõi (octamer), có thể phân ly thành hai nửa (tetramer). Phức hợp lõi có

    đoạn ADN dài 146b cuốn khoảng hai vòng bên ngoài, được gọi là nucleosom. Đó là

    một hạt khá dẹt có đường kính 11nm. Sợi ADN nối giữa 2 nucleosom kế tiếp dài

    chừng vài chục bazơ nitơ được gọi là ADN nối (linker ADN). Tổng cộng hai vòng

    ADN cuốn quanh lõi histon và đoạn ADN nối tạo thành một chu kỳ lập lại của các

    nucleosom trên ADN, dài vào khoảng 200b. Như vậy, một gen cỡ trung bình dài

    chừng 10kb sẽ chứa khoảng 50 nucleosom. Bên ngoài mỗi nucleosom có thể có thêm

    một phân tử histon (H

    1

    ) được gắn một cách lỏng lẻo (dễ phân ly). Sự liên kết đồng thời

    các phân tử histon H

    1

    vào các nucleosom làm cho sợi 10nm ngưng tụ chặt hơn.

     Các histon lõi gắn rất chặt với ADN, ngay cả trong quá trình sao chép mã, cấu trúc

    nucleosom của nhiễm sắc thể vẫn không bị phân ly hoàn toàn.

     Người ta cho rằng khi tổng hợp ARN trên khuôn ADN, enzyn ARN-polymeraza

    chạy đến nucleosom nào thì lõi histon của nucleosom đó có thể phân ly tạm thời thành

    2 mảnh để cho enzym “làm việc”. Cơ chế “mở để làm việc tạm thời” đối các

    nucleosom có tính chất rất bảo tồn, không thay đổi trong suốt lịch sử tiến hóa của

    Eucaryot, do đó cấu trúc bậc nhất của các histon hầu như không có thay đổi nhiều giữa

    các loài.

    2. Sợi nhiễm sắc 30nm:  Histon H

    1

    liên kết vào mỗi nucleosom khiến cho sợi 10nm bị ngưng tụ chặt chẽ

    hơn và có thể hình thành một sợi lớn hơn, gọi là sợi nhiễm sắc 30nm. Mô hình cấu tạo

    trình bày trên hình, trong đó ta thấy sợi 10nm tạo thành một chuỗi xoắn (solenoid) có

    bề ngang chừng 30nm.

     Trong nhiễm sắc thể có những đoạn ADN tương đối dài không liên kết với histon

    và không ngưng tụ thành nucleosom. Các đoạn này rất nhạy cảm với ADN-aza. Phần

    lớn chúng nằm trong những vùng điều hòa gen. Tế bào càng có bộ gen hoạt động

    (nhiều gen mở) thì càng chứa nhiều đoạn như vậy. Tại đây, histon bị thay thế bằng các

    protein khác như protein acid, các protein HMG (High Mobility Group – nhóm protein

    có độ linh động cao). Trên sợi 30nm, ta thấy có những đoạn ngắt quãng, đó chính là

    các đoạn ADN liên kết với các protein nói trên. Liên kết giữa ADN với các loại

    protein khác lỏng lẽo hơn nhiều so với liên kết ADN-histon, do đó ADN tại vùng điều

    hòa gen ở trạng thái “mở” hơn

    đối với sự tiếp cận của enzym

    ARN-polymeraz cũng như

    ADN-aza.

    3. Ngưng tụ cấp cao

    hơn:

     Sau khi ngưng kết thành sợi

    30nm, phân tử ADN có thể xếp gọn lại với độ dài còn chừng 0,1cm. Tuy nhiên, chiều dài này vẫn còn lớn gấp khoảng

    100 lần đường kính của nhân. Trong thực tế, trên các nhiễm sắc thể của nhân gian kỳ,

    phần lớn các sợi nhiễm sắc 30 nm còn ngưng tụ tiếp tục thành các sợi nhiễm sắc có

    kích thước chừng 100nm (bề dày). Tuy nhiên, mô hình của cấu trúc này còn chưa rõ.

     Đối với nhân của tế bào đang phân chia, nhiễm sắc có thể được ngưng tụ một cách

    đậm đặc nhất. Sợi 30nm uốn lượn thành các vòng, mỗi vòng chứa chừng 20-100kb.

    Một dãy các vòng đó được nối với nhau bởi một trục protein. Dãy vòng này có bề dày

    chừng 300nm, chúng có thể gấp lại ở những đoạn nhất định và xếp thành cấu trúc cao

    hơn nữa (700nm). Cấu trúc 700nm ngưng tụ vào nhiễm sắc thể của nhân gián phân, ở

    trung kỳ nhiễm sắc thể này có bề rộng cỡ 1400nm và chỉ dài vài micromet (10

    -6

    m). So

    với chiều dài lý thuyết của ADN ở trạng thái duỗi hoàn toàn (1cm = 10

    -2

    m), kích thước

    nói trên được thu gọn cỡ 10000 lần với một trật tự hoàn hảo.

    4. Sự thể hiện gen:

     Sự thể hiện gen chính là một trong hai chức năng chính yếu nhất của nhiễm sắc

    thể. Chức năng thứ hai – tự sao chép và di truyền cho các tế bào con, sẽ đề cập trong

    các bài riêng biệt. Trong bài này, sẽ xem xét chức năng thể hiện gen, hay đúng hơn là

    giai đoạn đầu của nó được thực hiện trong nhân.

     Gen là một đoạn trong phân tử ADN của nhiễm sắc thể, mã hóa cho một

    polypeptid hay một phân tử ARN. Sự thể hiện của một gen là sự tạo ra các phân tử do nó mã hóa cấu trúc. Trong quá trình đó, thông tin di truyền chứa trong ADN được

    truyền sang phân tử ARN hay protein. Quá trình này thực hiện tuân theo Định đề

    trung tâm của sinh học phân tử.

     Dòng thông tin di truyền đi từ ADN đến protein qua hai giai đoạn:

     Phiên mã (sao chép mã, transcription): tổng hợp ARN trên ADN. Thứ tự

    nucleotid của ARN mới được tổng hợp là do thứ tự nucleotid trên ADN qui định.

     Phiên dịch mã (dịch mã, translation): tổng hợp protein trên ARN. Với tế bào

    Eucaryot, giai đoạn này xảy ra ngoài bào tương. Thứ tự của acid amin của

    polypeptid mới tổng hợp là do thứ tự các nucleotid trên mARN quy định.

     Trong tế bào Eucaryot, sự thể hiện gen được kiểm soát trên cả hai cấp phiên mã và

    phiên dịch mã. Sự phiên dịch mã sẽ được đề cập trong một bài riêng biệt. Trong bài

    này, chúng ta hãy xem xét sự thể hiện gen qua phiên mã.

    Dạng cơ bản:

    ADN ARN protein

    Dạng đầy đủ:

    ADN ARN protein  Tế bào Eucaryot có số lượng ADN dư thừa nhiều so với số lượng gen của nó. Chỉ

    có vài phần trăm ADN của nhiễm sắc thể là tạo thành các gen. Có thể tưởng tượng gen

    như những hòn đảo thông tin trong đại dương bao la gồm rất nhiều đoạn ADN “vô

    nghĩa” của nhiễm sắc thể. Nhưng ngay cả đối với các đoạn ADN-gen này, cũng chỉ có

    một phần nhỏ (khoảng 10%) là được phiên mã. Hoạt động phiên mã thường chỉ xảy ra

    trên những đoạn ADN ngưng tụ lỏng lẻo ở vùng đồng nhiễm sắc.

    a. Đồng nhiễm sắc và dị nhiễm sắc

     Dưới kính hiển vi quang học, tùy theo mức độ bắt màu kiềm ít hay nhiều mà chất

    nhiễm sắc được phân biệt thành đồng nhiễm sắc và dị nhiễm sắc. Dị nhiễm sắc

    (heterochromatin) là vùng có cấu trúc ngưng tụ đậm đặc (bắt màu rõ) ngay cả khi tế

    bào không phân chia (gian kỳ). Dị nhiễm sắc bao gồm dị nhiễm sắc vĩnh viễn và dị

    nhiễm sắc tạm thời.

     Dị nhiễm sắc vĩnh viễn (constitutive heterochromatin) là những đoạn nhiễm sắc

    thể ngưng tụ đậm đặc ở mọi loại tế bào trong cơ thể. Phần lớn những đoạn này bao

    gồm ADN có chuỗi nucleotid lặp đi lặp lại một cách đơn giản (ADN đồng hành =

    satellite DNA). Chúng tạo thành tâm nhiễm sắc thể, tức là vị trí mà khi tế bào phân

    chia, nhiễm sắc thể sẽ gắn với siêu ống của thoi nhiễm sắc. Dĩ nhiên, mỗi nhiễm sắc

    thể bình thường chỉ có một tâm.  Dị nhiễm sắc tạm thời (facultative heterochromatin) là những đoạn nhiễm sắc

    thể chỉ ngưng tụ ở một số tế bào trong cơ thể, hoặc là ở những giai đoạn nào đó của

    sự biệt hóa tế bào. Chúng cũng không được phiên mã, mặc dù ADN ở đây không

    phải là những chuỗi lặp lại đơn giản mà có thể chứa các gen thực thụ. Tế bào càng

    biệt hóa thì tỷ lệ dị nhiễm sắc tạm thời càng lớn; hay nói cách khác càng có nhiều

    gen bị khóa lại, không được thể hiện nữa. Nhiễm sắc thể X ở phụ nữ là một trường

    hợp đặc biệt mà tất cả các gen của nó bị khóa trong trạng thái dị nhiễm sắc tạm thời.

     Đồng nhiễm sắc (euchromatin) là phần còn lại của nhiễm sắc thể, nơi có chất

    nhiễm sắc ngưng tụ lỏng lẻo hơn, bắt màu kém hơn. Đồng nhiễm sắc cũng có thể chứa

    một số ADN không hoạt động phiên mã. Nhưng tất cả các đoạn ADN nào trên nhiễm

    sắc thể có phiên mã thì đều phải nằm ở trạng thái đồng nhiễm sắc. Ở tế bào người và

    các động vật có xương sống, các gen có phiên mã thường chiếm chừng 1/10 tổng số bộ

    gen. Ngay cả khi tế bào đang phân chia, nhiễm sắc thể ngưng tụ đậm đặc vẫn còn chứa

    những vùng chất nhiễm sắc hoạt động, vẫn nhạy cảm với tác dụng phân hủy của ADN-

    aza. Điều này chứng tỏ ADN ở đây liên kết lỏng lẻo hơn với histon.

     Tại vùng chất nhiễm sắc hoạt động phiên mã, thành phần protein có các đặc điểm

    khác với ở vùng không hoạt động:

     Histon H

    1

    phân ly khỏi sợi 10 nm.  Các histon khác bị khử bớt điện tích dương, do được gắn thêm các gốc acetyl và

    gốc phosphoryl (acid) vào chuỗi bên của các gốc acid amin kiềm (ví dụ lysin). Do

    vậy, lực hút tĩnh điện giữa các histon (bazơ) với các gốc phosphat (acid) của ADN

    bị giảm đi:

     Histon H

    2A

    bị thay thế bằng một tiểu phần phụ có cấu trúc bậc nhất khác với

    histon H

    2A

    thông thường.

     Sự có mặt của các protein thuộc nhóm rất linh động (HMG protein).

     Phiên mã (DNA transcription) là quá trình tổng hợp ARN trên khuôn AND nhờ

    các ARN-polymeraz khác nhau, trong đó thứ tự chuỗi polydeoxyribonucleotid được

    sao chép thành thứ tự chuỗi polyribonucleotid.

     Khác với tế bào Procaryot chỉ có một loại ARN-polymeraz làm nhiệm vụ tổng hợp

    mọi loại ARN, tế bào Eucaryot có 3 loại ARN-aza khác nhau, phiên mã các nhóm gen

    khác nhau:

     ARN-polymeraz I, tổng hợp các r-ARN lớn

     ARN-polymeraz II, tổng hợp các m-ARN

     ARN- polymeraz III, tổng hợp các phân tử ARN nhỏ như t-ARN và 5S-r-ARN  Các polymeraz này, cũng như ARN-polymeraz của Procaryot, đều là những phức

    hợp lớn (trọng lượng phân tử trên 500 kDalton), gồm nhiều chuỗi polypeptid khác

    nhau. Trong cấu trúc bậc nhất của các polypeptid này có nhiều đoạn tương đồng. Sự

    tổng hợp phân tử ARN trong mọi trường hợp đều bắt đầu từ đầu 5′

     Ba loại polymeraz của Eucaryot có thể phân biệt tùy theo độ nhạy cảm của chúng

    với alcaloid -amanitin. ARN-polymeraz II rất nhạy cảm, ARN-polymeraz I khá nhạy

    cảm, còn ARN-polymeraz III ít nhạy cảm nhất với -amanitin. Để dễ nhớ, có thể

    nhận xét rằng sản phẩm ARN tổng hợp ra càng dài thì enzym của quá trình tổng hợp

    càng nhạy cảm với -amanitin. Trước hết, ta hãy xem xét quá trình tổng hợp loại gen

    dài nhất, tức là gen của m-ARN, do ARN-polymeraz II thực hiện.

    b. Tổng hợp m-ARN:

     Phân tử m-ARN ở tế bào Eycaryot được tổng hợp với những đặc điểm khác với ở

    Procaryot:

     Được tổng hợp dưới dạng phân tử tiền m-ARN (hn-RNA = heterogeneous

    nuclear RNA = ARN dị thuần nhất trong nhân) dài hơn nhiều so với m-ARN

    “chín”.

     Tiền m-ARN trải qua nhiều cải biến hóa học và sẽ được cắt ngắn đi  m-ARN không được phiên dịch mã ngay mà còn phải chuyển ra bào tương

     Sự tổng hợp được tiến hành trên ADN gắn với histon, và do ARN-polymeraz II

    xúc tác.

     Nhiều phân tử ARN-polymeraz II có thể cùng đồng thời hoạt động trên một đơn vị

    phiên mã. Đơn vị phiên mã (transcription unit) là một đoạn của phân tử ADN, bắt màu

    bằng chuỗi nucleotid mang tín hiệu khởi phát, và kết thúc bằng chuỗi nucleotid tín

    hiệu kết thúc quá trình tổng hợp ARN. Mỗi đơn vị phiên mã thường là một gen. ARN-

    polymeraz đậu trên chuỗi nucleotid mang tín hiệu khởi phát với sự tham gia của một

    số protein (yếu tố khởi phát).

     Trong quá trình tổng hợp

    ARN, khi toàn bộ phức hợp

    chuyển dịch gần về phía chuỗi tín

    hiệu kết thúc thì tiền m-ARN

    thông tin càng được kéo dài ra. Do

    vậy, trên ảnh hiển vi điện tử, ta có

    thể thấy một cấu trúc giống như

    cây thông noel, với các cành là các

    phân tử tiền m-ARN đang kéo dài.

     Phân tử tiền m-ARN sau khi tổng hợp, hay đúng hơn là ngay trong khi đang được

    tổng hợp dở dang, đã chịu nhiều biến đổi hóa học. Ở trạng thái “chín”, khi đã chuyển

    ra bào tương, m-ARN khác nhiều so với phân tử tiền thân của nó:

     Ngay trong khi được tổng hợp, tiền m-ARN được bao bọc bởi các protein và

    các phức hợp của protein với các phân tử ARN nhỏ, cỡ dưới 250b. Các protein này

    tạo thành một lớp vỏ bảo vệ tiền m-ARN khỏi bị phân hủy, đồng thời cũng qui định

    luôn quá trình cải biến hóa học tiếp theo của tiền m-ARN.

     Đầu 5′ của tiền m-ARN được tổng hợp trước. Khi vừa được tổng hợp, nó liền

    được gắn thêm gốc methyl-guanin (MetG). Gốc này có tác dụng như một chiếc mũ

    bảo vệ cho tiền m-ARN khỏi bị phân hủy. Sau này, khi m-ARN được chuyển ra bào

    tương, MetG cũng tham gia vào quá trình khởi phát phiên dịch mã.

     Đuôi 3′ của tiền m-ARN được tổng hợp sau cùng, khi ARN-polymeraz II chạy

    đến đoạn tín hiệu kết thúc đơn vị phiên mã. Ở cách đuôi 3′ chừng 10-30b, có chuỗi

    thứ tự AAUAAA. Chuỗi này là tín hiệu để các enzym đặc hiệu tiến đến, cắt bỏ khúc

    đuôi 10-30b nói trên, và liền sau đó nối thêm một đoạn 100-200 gốc adenyl. Đoạn

    polyA này được tổng hợp nhờ enzym polyA-polymeraz hoạt động không có khuôn

    ADN.

     Phân tử tiền m-ARN mới tổng hợp có độ dài xấp xỉ độ dài của đơn vị phiên mã

    (trung bình 8kb, nhưng có thể tới hàng chục hay hàng trăm kb). So với chiều dài của m-ARN cần thiết cho việc mã hóa một protein (trung bình chứa 400 gốc acid amin, tức

    chỉ cần 1,2kb m-ARN để mã hóa), rõ ràng tiền m-ARN còn thừa rất nhiều. Vấn đề đặt

    ra là nó phải được cắt ngắn bớt trước khi chuyển ra bào tương để thực hiện chức năng

    phiên dịch mã. Như trên ta thấy, tiền m-ARN được gắn thêm đầu MetG và thêm đuôi

    polyA có tác dụng bảo vệ, như vậy sự cắt ngắn phải xảy ra từ giữa phân tử mà không

    phải từ hai đầu tận cùng.

     Các đoạn tiền m-ARN bị cắt bỏ được gọi là intron (in = bên trong, nằm lại nhân).

    Những đoạn còn lại (sẽ vận chuyển ra bào tương) gọi là exon (ex = ngoài, ra khỏi

    nhân). Exon là những đoạn mã hóa cho chuỗi polypeptid trong quá trình phiên dịch

    mã. Intron và exon cũng dùng để gọi tên các đoạn ADN trên gen tương ứng với các

    đoạn tiền m-ARN toàn vẹn khi intron bị cắt bỏ, các đầu mút của các exon phải được

    nối lại với nhau. Quá trình này được thực hiện nhờ sự uốn vòng của các intron.

     Vòng intron tương tác và gắn với một phức hợp ribonucleoprotein lớn, gọi là thể

    cắt nối (spliceosome). Sự cắt đoạn intron xảy ra gần như đồng thời với sự nối gắn đầu

    nút 3′ (donor) của exon này với đầu mút 5′ (aceptor) của exon kế tiếp.

     Rõ ràng, để đảm bảo thông tin di truyền không bị lệch lạc trong quá trình cắt nối

    nói trên, phải có sự nhận biết chính xác các đầu mút của các exon kế tiếp nhau. Sự

    nhận biết này được thực hiện nhờ thể cắt nối. Người ta cho rằng thể cắt nối có thể chứa

    các đoạn ARN tạo liên kết bổ xung với những đoạn chuỗi nucleotid đặc hiệu trên cấu

    trúc bậc nhất của tiền m-ARN (các đoạn đầu mút của các exon kế tiếp).  Intron bị cắt ra sẽ cùng với thể cắt nối phân ly khỏi tiền m-ARN, sau đó bị phân rã

    trong dịch nhân.

     Nhờ có cơ chế cắt bỏ intron và nối exon với nhau thành chuỗi m-ARN chính thức,

    cùng một đơn vị phiên mã (một gen) có thể được sử lý khác nhau để tạo thành các m-

    ARN có thành phần exon khác nhau. Như vậy, một gen có thể điều khiển tổng hợp ra

    các protein khác nhau. Lý thuyết một gen – một protein do Jacob và Monod đưa ra có

    thể đúng với Procaryot, nhưng lại không đúng với Eucaryot! Nhờ đó, tế bào Eucaryot

    đạt được sự linh hoạt (mềm dẻo) tối đa về phương diện thể hiện thông tin di truyền.

    c. Tổng hợp r-ARN và t-ARN:

     Nếu như sự thể hiện gen của protein được tiếp diễn qua hai giai đoạn (phiên mã –

    phiên dịch mã), trong đó qua phiên mã, một phiên bản gen tổng hợp ra nhiều phiên bản

    m-ARN và qua phiên dịch mã một phiên bản m-ARN lại tiếp tục tạo ra nhiều phiên

    bản protein nữa, thì đối với gen r-ARN và t-ARN, sự thể hiện chỉ qua một giai đoạn.

    Do đó mỗi gen trong trường hợp này chỉ điều khiển tổng hợp một số lượng tương đối

    ít sản phẩm. Để gia tăng số lượng sản phẩm của sự thể hiện gen, các gen này tồn tại

    trong nhiễm sắc thể dưới dạng nhiều phiên bản trùng lặp, giống hệt nhau. Hiện tượng

    này xảy ra cả ở tế bào Procaryot. Ví dụ, nhiễm sắc thể của E. coli chứa 7 phiên bản

    gen r-ARN. Nhưng với Eucaryot, sự dồi dào về số lượng ADN trong mỗi tế bào cho

    phép tăng số phiên bản lên hàng trăm. Các phiên bản này được gọi là các gen lặp

    (tandem gene), chúng nằm thành chuỗi kế tiếp nhau trên nhiễm sắc thể như thể các vận động viên, mỗi người tác động lên một cơ chế truyền động riêng (bàn đạp, đùi đĩa,

    xích) nhưng đều cùng hợp lực đẩy một cỗ xe tandem. Các gen lặp cách nhau bởi đoạn

    ADN ngắt câu (không phiên mã). Chuỗi các gen lặp của r-ARN có thể nằm trên nhiều

    nhiễm sắc thể khác nhau, trong các miền gọi là miền tổ chức hạt nhân của nhiễm sắc

    thể. Các gen này tiến hóa song hành với nhau, theo một cơ chế bảo tồn sao cho các

    phiên bản luôn luôn giống hệt nhau.

     Gen của 5S-r-ARN và các gen t-ARN tương đối ngắn và được phiên âm mã bởi

    ARN-polymeraz III. Còn 3 r-ARN còn lại thì có chung một đơn vị phiên mã, do ARN-

    polymeraz I điều khiển quá trình tổng hợp. ARN-polymeraz I điều khiển tổng hợp ra

    tiền r-ARN 45S (13kb). Phân tử 45S này liên kết với các phức hợp protein trong hạch

    nhân, sau đó được cắt lượt một số đoạn. Các đoạn còn lại (18S, 5, 8S, 28S) kết hợp với

    r-protein và 5S ARN để lắp ráp nên các tiểu đơn vị ribisom. Quá trình này, cũng như

    quá trình lắp ráp tiểu đơn vị ribosom, diễn ra trong hạch nhân.

    III. HẠCH NHÂN:

     Hạch nhân hay nhân con (nucleolus) ở tế bào gian kỳ là một khối cầu nằm trong

    nhân không có màng bao bọc, bắt màu đậm đặc hơn dịch nhân xung quanh. Tế bào ở

    trạng thái ít hoạt động thì hạch nhân rất nhỏ. Tế bào tổng hợp nhiều protein thì hạch

    nhân lớn hơn, có khi chiếm đến 1/4 thể tích nhân. Thành phần của nó gồm 3 vùng

    phân biệt được dưới kính hiển vi điện tử:  Tâm sợi, bắt màu nhạt, chứa ADN

     Thành phần sợi, bắt màu đậm, chứa các phân tử r-ARN đang tổng hợp dở

     Thành phần hạt, bắt màu nhạt hơn, chứa các hạt tiền ribosom đang được lắp ráp

    từ rARN và r-protein.

     Khi tế bào phân chia, hạch nhân tan biến ở trung kỳ và xuất hiện trở lại ở mạt kỳ

    dưới dạng nhiều hạch nhân nhỏ. Ở người, có thể thấy 10 hạch nhân nhỏ. Các hạch

    nhân nhỏ này sau đó kết hợp với nhau, cuối cùng chỉ còn lại một hạch nhân lớn.

     Hạch nhân hình thành từ các miền tổ chức hạch nhân của các nhiễn sắc thể. Ở

    người, có 10 nhiễm sắc thể chứa miền tổ chức hạch nhân. Mỗi miền tổ chức hạch nhân

    chính là một đoạn nhiễm sắc thể chứa chuỗi các gen lặp của r-ARN 45S. Mười nhiễm

    sắc thể này phân tán khắp dịch nhân gian kỳ, nhưng các đoạn chứa chuỗi các gen lặp

    đó thì luôn có xu hướng gắn với nhau vào chung một khối, tức là hạch nhân.

     Như vậy, hạch nhân là nơi tập trung các đoạn ADN (có thể của nhiều sắc thể khác

    nhau) chứa các gen lặp đang thực hiện việc tổng hợp r-ARN, với rất nhiều phân tử r-

    ARN còn đang tổng hợp dở hoặc vừa tổng hợp xong đã lập tức được gắn với các

    protein của ribosom (r-protein), tạo thành các tiểu đơn vị ribosom trước khi các hạt

    này được vận chuyển ra bào tương. CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ:

    1. Hạch nhân có các tính chất sau đây, TRỪ MỘT:

    A. Tập trung các gen lắp ráp của r-ARN

    B. Chứa các hạt tiền ribosom

    C. Chứa các r-ARN đang tổng hợp

    D. Chứa DNA

    E. Chứa các m-ARN

    2. Các chất sau đây được vận chuyển qua lỗ nhân theo chiều từ trong ra ngoài:

    A. Men DNA-polymeraz

    B. Men ARN-polymeraz

    C. Tiểu đơn vị ribosom

    D. Ribosom E. Không câu nào kể trên

    3. Dị nhiễm sắc (heterochromatine) có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:

    A. Là vùng có cấu trúc ngưng tụ đậm đặc.

    B. Có thể ngưng tụ đậm đặc ở mọi loại tế bào trong cơ thể

    C. Có thể tạo thành tâm nhiễm sắc thể

    D. Nơi có chất nhiễm sắc ngưng tụ lỏng lẻo, bắt màu kém

    E. Chứa nhiều gen bị khoá lại

    4. Lỗ nhân có các tính chất sau, TRỪ MỘT:

    A. Kiểm soát sự trao đổi chất giữa nhân và bào tương

    B. Các phân tử nhỏ có thể qua lại lỗ nhân khá dễ dàng

    C. Có tác dụng sàng lọc các hạt đi qua tùy theo kích thước của hạt

    D. Các tiểu đơn vị ribosom được xuất khẩu qua lỗ nhân dễ dàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Chi Tiết Về Các Loại Gỗ Trong Xưởng Mộc
  • Gỗ Công Nghiệp Lõi Xanh Có Tốt Và An Toàn Hay Không
  • Phân Biệt Dác Gỗ, Lõi Gỗ, Vân Gỗ Trong Gỗ Tự Nhiên
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Chức Năng Chủ Yếu Của Đường Glucôzơ Là :
  • Lipid Và Vai Trò Đối Với Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid Đối Với Cơ Thể.
  • Tìm Hiểu Về Quá Trình Chuyển Hóa Lipid Trong Cơ Thể Người
  • Chức Năng Chuyển Hóa Của Gan
  • Tpcn Lipidcleanz Dùng Cho Người Bị Rối Loạn Lipid Máu, Cholesterol Cao
  • Thực Phẩm Chức Năng Giảm Cân Kiểm Soát Cân Nặng Alpha Lipid
  • LIPID VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI CƠ THỂ

    Lipit nghĩa là hợp chất béo, và là hợp chất hữu cơ đa chức (chứa nhiều nhóm chức giống nhau).

    Chúng gồm những chất như dầu ăn, mỡ…. Chúng có độ nhớt cao, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như ether, chlorphorm, benzene, rượu nóng. Giống như các carbonhydrate, các lipit được tạo nên từ C, H và O nhưng chúng có thể chứa các nguyên tố khác như P và N. Chúng khác với carbonhydrate ở chỗ chứa O với tỉ lệ ít hơn. Hai nhóm lipid quan trọng đối với sinh vật là: nhóm có nhân glycerol và nhóm sterol. Các nhân này kết hợp với các acid béo và các chất khác tạo nên nhiều loại lipid khác nhau

    Chất béo(lipid) là 1 trong 3 thành phần dinh dưỡng chính yếu cùng với protein, carbs và là nguồn năng lượng quan trọng của cơ thể

    Dạng thường gặp: mỡ động vật, dầu thực vật

    Chất béo tốt và chất béo xấu

    – Chất béo tốt: đến từ cá biển(cá hồi, cá ngừ, cá thu), đến từ các loại hạt(hạnh nhân, mè,..)

    – Chất béo xấu: dầu mỡ động vật

    Các nhà khoa học cho biết, chất béo có vai trò tham gia vào cấu trúc cơ thể. Ở người trưởng thành, chất béo chiếm từ 18% – 24% trọng lượng cơ thể. Loại chất này có ở hầu hết các màng tế bào và các màng nội quan của tế bào như nhân và ti thể. Do vậy, nó đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sống của tế bào.

    Ngoài ra, chất béo cũng có vai trò dự trữ năng lượng, điều hòa hoạt động, bảo vệ cơ thể trước những thay đổi về nhiệt độ… Các nghiên cứu về dinh dưỡng cho thấy, chất béo trong khẩu phần ăn của con người có 2 vai trò chính đó là cung cấp năng lượng và hấp thu vận chuyển các vitamin tan trong dầu mỡ.

    Tùy thuộc vào độ bão hòa, chất béo được phân ra thành axit béo no và axit béo không no. Trong đó, chất béo động vật gồm mỡ, bơ có nhiều axit béo no. Dầu vừng mè, dầu đậu tương (đậu nành), oliu, dầu cá có nhiều axit béo không no. Tất cả những loại axit béo này đều giữ nhiều chức năng quan trọng để duy trì một cơ thể khỏe mạnh.

    Theo các nghiên cứu, chất béo từ các loại hạt đặc biệt tốt cho cơ thể. Chỉ cần ăn 10 đến 15 hạt đậu sẽ giúp bạn có sức khỏe tốt hơn. Đặc biệt, acid béo omega-6 (hay còn gọi là axit linoleic) có trong quả óc chó còn có thể giúp ngăn ngừa bệnh ung thư và tắc nghẽn động mạch vành. Ngoài ra, có thể tìm thấy loại axit này ở hoa hướng dương, đậu nành, ngô, dầu cải và các loại hạt khác.

    Chất béo omega-3 cũng thuộc loại axit linoleic, có nhiều trong dầu hạt lanh, dầu cải, dầu đậu nành và quả óc chó, giúp ngăn ngừa bệnh thoái hóa thần kinh. Những loại hải sản như cá hồi, cá ngừ, cá thu, cá trích và cá mòi cũng đều là thực phẩm chứa lượng omega-3 cao. Theo khuyến cáo của Hiệp hội Tim mạch Mỹ, sử dụng những loại cá này ít nhất hai lần một tuần để tốt cho tim mạch và giúp ngăn ngừa bệnh ung thư.

    Bên cạnh đó, những chất béo không bão hòa dạng đơn còn có trong trái bơ, bơ đậu phộng và các loại hạt, có tác dụng giảm bớt lượng cholesterol trong cơ thể và cung cấp vitamin E. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng bơ đậu phộng chứa hàm lượng calorie cao nên sẽ không thực sự phù hợp với những người đang mong muốn giảm cân.

    Omega 3 là loại axit béo không bão hòa, chất béo tốt có lợi cho cơ thể , gồm 3 loại chủ yếu: EPA (Axut eicosapentaenoic) and DHA (Axit docosahexaenoic) thuộc loại axit béo chuỗi ngắn. Khi kết hợp với nhau, EPA và DHA giúp tim hoạt động bình thường. Ngoài ra DHA còn giúp giu trì chứng năng của não và thị lực. Những lợi ích này sẽ được cung cấp đầy đủ với định lượng 250mg EPA và DHA mỗi ngày. Mỗi 2 viên Omega 3 softgels cung cấp 360mg EPA và 240mg DHA.

    Fish Oil DNA™ (dầu cá) là thực phẩm bổ sung với axit béo cần thiết Omega-3 (EFAs). Các axit béo thiết yếu cần được hấp thụ từ thực phẩm hoặc các sản phẩm bổ sung vì cơ thể chúng ta không thể sản sinh ra các chất này. FISH OIL DNA™ cung cấp 1g dầu cá (300mg axit béo Omega-3) trong mỗi lượng dùng hỗ trợ hệ tim mạch khỏe mạnh

    Viên uống dầu cá Omega cao cấp Activeman Focus 90 Viên

    Cung cấp hàm lượng cao – 579mg Omega 3,6,9

    – Mang đến 120mg EPA & DHA

    EPA & DHA là 2 thành phần quan trọng nhất khi BẠN lựa chọn một sản phẩm dầu cá.

    Eicosapentaenoic acid (EPA): Chức năng chính của loại axit béo này là sản xuất ra hóa chất gọi là eicosanoids, giúp giảm viêm. EPA cũng giúp giảm các triệu chứng của bệnh trầm cảm.

    Docosahexaenoic acid (DHA): DHA chiếm khoảng 8% trọng lượng não và cực kỳ quan trọng cho sự phát triển bình thường và chức năng của não. Hỗ trợ sức khoẻ não bộ.

    – Bổ sung 6.7mg Vitamn E

    Nhiều nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin E giúp giảm 25-54 % lượng creatin kinase và interleukin 1-b trong huyết tương so với những người không bổ sung. Điều này chứng tỏ vitamin E làm tăng sức bền trung bình của bạn lên đến 25-54%.

    PLATINUM 100% FISH OIL chỉ sử dụng nguồn Fish oil tinh khiết với công nghệ siêu phân lọc nhằm cung cấp acid béo omega-3 tinh khiết trong dầu cá – docosahexaenoic acid (DHA) và eicosapentaenoic acid (EPA). Platinum 100% Fish Oil viên dầu sẽ cấp cho cơ thể bạn EPA and DHA cần thiết với chất lượng cao nhất.

    Ngoài việc tập luyện và chế độ dinh dưỡng hợp lý, việc nạp thêm những thực phẩm thể thao vào cơ thể cho việc tăng cân, tăng cơ, giảm cân, tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng rất quan trọng.

    Hotline tư vấn miễn phí: 09.747.52.747 – 028 3820 6067

    MUA HÀNG TẠI 3 CHI NHÁNH Thucphamthethao.

    – HCM :166 Đinh Tiên Hoàng, P.Đakao, Q.1

    028.38206067 – 0931.341.646

    – HN : 181B Đội Cấn, chúng tôi Đình.

    0869.607.147 – 0981.950.518

    – Cần Thơ: 47 Ngô Văn Sở, chúng tôi Kiều

    0868.048.255 – 0962.622.501

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Lipid Trong Cơ Thể Và Công Nghệ Thực Phẩm
  • Thuyết Minh Về Tác Hại Của Ma Túy (Bài Viết Số 4 Lớp 10 Đề 2)
  • Tả Em Gái, Chị Gái Của Em Lớp 5 Hay Nhất
  • Rối Loạn Lipid Máu (Mỡ Máu Cao)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chức Năng, Công Dụng Lò Vi Sóng
  • Các Quá Trình Chức Năng Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Procaryot
  • Đại Cương Cấu Trúc, Chức Năng Của Tế Bào
  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Bai 8 Ok Doc
  • Giữa những lần phân bào, các tế bào thực hiện hàng loạt quá trình trao đổi chất nội bào nhằm duy trì sự tồn tại cũng như sinh trưởng của mình. Trao đổi chất là các quá trình mà tế bào xử lý hay chế biến các phân tử dinh dưỡng theo cách riêng của nó. Các quá trình trao đổi chất được chia làm 2 nhóm lớn:

    • quá trình dị hóa (catabolism) nhằm phân huỷ các phân tử hữu cơ phức tạp để thu nhận năng lượng (dưới dạng ATP) và lực khử;
    • quá trình đồng hóa (anabolism) sử dụng năng lượng và lực khử để xây dựng các phân tử hữu cơ phức tạp, đặc thù và cần thiết.

    Một trong các con đường trao đổi chất quan trọng là đường phân (glycolysis), con đường này không cần oxy. Mỗi một phân tử glucose trải qua con đường này sẽ tạo thành 4 phân tử ATP và đây là phương thức thu nhận năng lượng chính của các vi khuẩn kị khí.

    Đối với các sinh vật hiếu khí, các phân tử pyruvat, sản phẩm của đường phân, sẽ tham gia vào chu trình Kreb (hay còn gọi là chu trình TCA) để phân huỷ hoàn toàn thành CO2, đồng thời thu nhận thêm nhiều ATP. Ở sinh vật sinh vật nhân chuẩn, chu trình TCA tiến hành trong ty thể trong khi sinh vật sinh vật nhân sơ lại tiến hành ở ngay tế bào chất.

    Sơ đồ quá trình sinh tổng hợp protein

    Phân bào là quá trình sinh sản từ một tế bào (gọi là tế bào mẹ) phân chia thành hai tế bào non. Đây là cơ chế chính của quá trình sinh trưởng của sinh vật đa bào và là hình thức sinh sản của sinh vật đơn bào. Những tế bào sinh vật nhân sơ phân chia bằng hình thức phân cắt (binary fission) hoặc nảy chồi (budding). Tế bào sinh vật nhân chuẩn thì sử dụng hình thức phân bào là nguyên phân (mitosis) (một hình thức phân bào có tơ). Những tế bào lưỡng bội thì có thể tiến hành giảm phân để tạo ra tế bào đơn bội. Những tế bào đơn bội đóng vai trò giao tử trong quá trình thụ tinh để hình thành hợp tử (lưỡng bội). Trong phân bào, quá trình tự nhân đôi ADN (dẫn đến nhân đôi nhiễm sắc thể) đóng vai trò cực kỳ quan trọng và thường diễn ra tại kỳ trung gian giữa các lần phân chia.

    Sinh tổng hợp protein là quá trình tế bào tổng hợp những phân tử protein đặc trưng và cần thiết cho hoạt động sống của mình. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp những phân tử ARN thông tin dựa trên trình tự khuôn của ADN. Trên khuôn ARN thông tin mới được tạo ra, một phân tử protein sẽ được tạo thành nhờ quá trình dịch mã.

    Bộ máy tế bào chịu trách nhiệm thực hiện quá trình tổng hợp protein là những ribosome. Ribosome được cấu từ từ những phân tử ARN ribosome và khoảng 80 loại protein khác nhau. Khi các tiểu đơn vị ribosome liên kết với phân tử ARN thông tin thì quá trình dịch mã được tiến hành. Khi đó, ribosome sẽ cho phép một phân tử ARN vận chuyển (tRNA) mang một loại axít amin đặc trưng đi vào. ARN vận chuyển này bắt buộc phải có bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với bộ ba mã sao trên ARN thông tin. Các axít amin lần lượt tương ứng với trình tự các bộ ba nucleotide trên ARN thông tin sẽ liên kết với nhau để tạo thành một chuỗi polypeptide.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Pháp Lý Của Quốc Hội Trong Mối Quan Hệ Với Chính Phủ, Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Và Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Vị Trí, Chức Năng Của Tòa Án Nhân Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Bài Giảng Luật Hiến Pháp Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Vai Trò Và Đặc Điểm Hoạt Động Của Đại Biểu Quốc Hội
  • Tiểu Luận Luật Hiến Pháp
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Chính Sách Kinh Tế Đối Ngoại Đối Với Sự Phát Triển Của Một Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Vai Trò Của Chính Sách Kinh Tế Đối Ngoại
  • Kinh Tế Đối Ngoại Nước Ta Hiện Nay: Tình Hình Và Các Giải Pháp
  • 9 Dấu Ấn Đối Ngoại Việt Nam 2022
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Đối Ngoại
  • 5 Nhiệm Vụ Công Tác Đối Ngoại Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ
  • Câu hỏi: Phân tích chức năng và vai trò của chính sách kinh tế đối ngoại đối với sự phát triển của một quốc gia

    1. Khái niệm: CSKTĐN là một hệ thống các quan điểm, nguyên tăc, công cụ và biện pháp của nhà nước để quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại trong một thời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia đó
    2. Chức năng của CSKTĐN (3 Chức năng)

    Chức năng kích thích sự phát triển nền kinh tế của một quốc gia. chính sách thu hút đầu tư quốc tế tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia…

    Chức năng bảo hộ(bảo vệ) nền sản xuất trong nước, doanh nghiệp trong nước, sản phẩm trong nước trong chính sách TMQT có sử dụng công cụ hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế lượng hàng hoá nhập khẩul, bảo vệ doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thay thế nhập khẩu hoặc các ngành công nghiệp non trẻ trong nước

    Chức năng phối hợp và điều chỉnh: CSKTĐN có thể sử dụng kết hợp với các chính sách # của nhà nước để có thể đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Chính sách tỷ giá hối đoái có thể kết hợp với chính sách tiền tệ nhằm quản lý lượng ngoại tệ trong nước đồng thời quản lý tỷ giá hối đoái ở mức mong muốn.

    Thông qua việc xây dựng và thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại đúng đắn sẽ góp phần thực hiện quá trình huy động và phân bổ nguồn lực của quốc gia như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực: Chính sách khuyến khích xuất khẩu mặt hàng chế biến đòi hỏi nguồn nhân lực phải đáp ứng đủ cho hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu …

    + Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tham gia tốt hơn vào quá trình phân công lao động quốc tế: có thể thực hiện quá trình chuyên môn hoá sâu hơn đồng thời tăng khả năng mở rộng sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu, mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác với đối tác nước ngoài

    + Góp phần vào việc xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp, các lĩnh vực kinh tế mới với trình độ công nghệ và sức cạnh tranh ngày càng cao, phát huy tốt hơn lợi ích của quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Các Tiềm Năng Ngành Kinh Tế Đối Ngoại
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Hợp Tác Quốc Tế
  • Bod Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bod
  • Việt Nam Và Liên Hợp Quốc: Một Ví Dụ Điển Hình Về Hợp Tác Phát Triển
  • Quyết Định 347/qđ.ub Năm 1988 Về Quy Định Tạm Thời Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quản Lý Về Mặt Nhà Nước Trên Lĩnh Vực Kinh Tế Đối Ngoại Do Tỉnh An Giang Ban Hành
  • Máu Là Gì? Chức Năng Của Máu Đối Với Cơ Thể?

    --- Bài mới hơn ---

  • Máu Và Chức Năng Của Máu Trong Sự Sống Của Con Người
  • Bài Tập Tự Luận 1,2,3 Trang 89 Sbt Sinh Học 8: Bài 1. Chức Năng Điểu Hoà Thân Nhiệt Của Cơ Thể Do Bộ Phận Nào Đảm Nhiệm
  • #4 Lợi Ích Khi Sử Dụng Chế Độ Nanoe
  • Những Điểm Thú Vị Của Công Nghệ Nanoe Trên Máy Điều Hòa Panasonic
  • Công Nghệ Nanoe G Của Điều Hòa Panasonic
  • 1. Máu là gì?

    Máu là một loại mô liên kết với một chất dịch cơ bản là huyết tương (plasma) và các yếu tố hữu hình là các tế bào hồng cầu (erythrocytes) các bạch cầu (leukocytes); các tiểu cầu hay tấm máu (platelets). Chức năng của máu là cung cấp các chất nuôi dưỡng và cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá trình chuyển hóa của cơ thể như khí cacbonic và acid lactic

    Máu có vai trò là phương tiện vận chuyển của các tế bào (cả tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể lẫn tế bào bệnh lý) và các chất khác nhau (các amino acid lipid hormone) giữa các tổ chức và cơ quan trong cơ thể. Các rối loạn về thành phần cấu tạo của máu hay ảnh hưởng đến sự tuần hoàn bình thường của nó có thể dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều cơ quan khác nhau.

    Cấu tạo của máu

    Thành phần cấu tạo của máu người gồm hai phần: Tế bào và huyết tương. Tế bào gồm hồng cầu, bạch cầu tiểu cầu Huyết tương gồm các yếu tố đông máu kháng thể nội tiết tố protein muối khoáng và nước. Máu là tố chức lỏng lẻo điều hoà toàn bộ các hoạt động cơ thể nhờ các chức năng sau:

    2. Chức năng của máu

    Những chức năng của máu là:

    – Hô hấp: Huyết sắc tố lấy oxi từ phổi đem cung cấp cho tế bào và vận chuyển khí CO2 từ tế bào ra phổi để thải ra ngoài.

    – Dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng: Axit amin axit béo glucose từ những mao ruột non đến các tế bào và các tổ chức trong cơ thể.

    Bài tiết: Máu đem cặn bã của quá trình chuyển hóa đến các cơ quan bài tiết.

    Điều hòa hoạt động của cơ thể: Máu chứa các hormon do các tuyến nội tiết tiết ra có tác dụng điều hòa trao đổi chất và các hoạt động khác.

    – Điều hòa thân nhiệt: Máu chứa nhiều nước có tỷ lệ nhiệt cao, có tác dụng điều hòa nhiệt ở các cơ quan trong cơ thể.

    – Bảo vệ cơ thể: Trong máu có nhiều loại bạch cầu có khả năng thực bào, tiêu diệt vi khuẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Đuổi Muỗi Bằng Cách Sử Dụng Điều Hòa Hay Không?
  • Cách Sử Dụng Tính Năng Đuổi Muỗi Trên Máy Lạnh Lg 2022
  • Chức Năng Đuổi Muỗi Trên Điều Hòa Ít Người Biết
  • Có Nên Mua Điều Hòa Lg Inverter V Có Chức Năng Xua Đuổi Muỗi Không?
  • Khám Phá Chức Năng Đuổi Muỗi Trên Điều Hòa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100