Microsoft Word Là Gì? Chức Năng Chính Của Microsoft Word Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Chức Năng, Cấu Tạo Của Da Và Các Loại Da
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Sinh 8
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Da
  • Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da
  • 1. Microsoft Word là gì?

    Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Word, một chương trình soạn thảo văn bản phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác. Ngoài ra cũng có công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

    Tạo Mail

    Trộn thư (Mail Merge) là tính năng hữu ích trong Microsoft Word, tính năng này giúp các bạn giảm thiểu thời gian khi xử lý các dạng chèn danh sách vào một mẫu cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    Mặc dù tính năng này rất hữu ích nhưng có nhiều bạn chưa biết hoặc chưa để ý đến tính năng trộn thư này.

    Bước 1: Chọn kiểu tài liệu sẽ làm việc (Letters, Email Messages, Envelopes, Labels, Directory)

    Bước 2: Chọn tài liệu mẫu sẽ trộn (sử dụng tài liệu hiện tại, chọn từ mẫu template, chọn từ tài liệu đã có sẵn)

    Bước 3: Chọn người nhận thư (sử dụng từ một danh sách có sẵn, chọn từ danh bạ của chương trình gửi nhận E-mail Outlook, nhập vào một danh sách mới. Trường hợp nhập vào danh sách mới chọn Create

    Bước 4: Viết thư, điều chỉnh lại trang tài liệu mẫu ban đầu.

    Bước 5: Xem trước thư trộn.

    Bước 6: Hoàn tất, trộn và xem tất cả tài liệu đã được tạo ra.

    Tạo Phong Bì

    – Delivery address: Địa chỉ người nhận.

    – Return address: Địa chỉ người gửi.

    – Print: In trực tiếp ra máy in.

    – Add to Document: Chèn phong bì vào tài liệu, xem và hiệu chỉnh.

    Watermark là chức năng tạo nội dung mờ phía sau văn bản.

    – Chọn các mẫu có sẵn từ danh sách.

    – Hoặc mở Custom Watermark để thiết kế lại nội dung theo ý mình bằng cách chọn hình ảnh, hoặc nhập vào nội dung chuỗi văn bản trong hộp thoại này.

    Remove Watermark: xóa Watermark hiện có.

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, ta thường định nghĩa các từ viết tắt. Quá trình này giúp soạn thảo nhanh và chính xác hơn.

    Chọn Tab AutoCorrect định nghĩa từ viết tắt trong mục Replace và từ viết đầy đủ trong mục With và sau đó chọn Add; để xóa chọn Delete. Kể từ lúc này người soạn thảo chỉ cần gõ từ viết tắt và gõ them nút Space từ đầy đủ sẽ được thay thế.

    Để hủy chức năng trên, ta làm tương tự nhưng mật khẩu để trống và chọn lại OK.

    Chức năng đếm từ, cho phép thống kê về tài liệu đang làm. Như tổng số trang (pages), số từ (words), số ký tự không tính khoảng trắng (Charaters (no space)), số ký tự tính cả khoảng trắng (Charater (with space)) số đoạn (paragraphs), số dòng (lines). Ngoài ra, để xem nhanh số từ ta có thể nhìn dưới thanh Status bar của cửa sổ Word.

    Để thiết lập chế độ hiển thị trong Word ta chọn Tab View.

    -Nhóm Document View: hiển thị theo các kiểu (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft).

    – Nhóm Show gồm: Ruler (cho phép hiển thị thước canh hay không), Gridlines (cho phép hiển thị lưới), Navigation Pane (hiển thị cấu trúc của tài liệu đang soạn thảo.

    – Nhóm Zoom: Phóng to thu nhỏ tài liệu.

    – Nhóm Window: Thay đổi cách hiển thị của cửa số Word.

    Xem những video Game hay tại Game Hot 24h

    Editor for chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Telephone, Cell Phone, Smartphone, Cellular Phone
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Ipad Cellular Là Gì? So Sánh Giá Ipad Pro 12.9 Inch Cellular Và Wifi
  • Ipad Cellular Là Gì? Click Để Biết Ngay!
  • Ipad Cellular Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ipad Cellular
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word
  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word Hướng Dẫn Bỏ Định Dạng Formatting Trong Word
  • Thay Thế Cụm Từ Trong Word Và Excel, Find Và Replace
  • Tổng hợp các phím tắt trong word

    Tính đến thời điểm hiện tại, nhà sản xuất Microsoft đã cho ra mắt rất nhiều phiên bản cho bộ công cụ văn phòng Microsoft Office nói chung và Microsoft Word nói riêng, trong đó được được nhiều người lựa chọn nhất phải kể đến các phiên bản 2003, 2007, 2010 và 2013. Về cơ bản, phím tắt trong các phiên bản này đều khá giống nhau, có khác chỉ là những phiên bản sau được thêm nhiều phím tắt word hơn những phiên bản trước.

    Các phím tắt trong Microsoft Word

    Alt, F10: Mở menu lệnh

    Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab: Thực hiên ngay khi thanh Menu được kích hoạt để chọn các thanh menu và thanh công cụ.

    Tab, Shift + Tab: Chọn các tính năng kế tiếp trên thanh công cụ.

    Enter: Mở lệnh đang chọn trên Menu hoặc Toolbar.

    Alt + Spacebar: Hiển thị Menu hệ thống.

    Home, End: Chọn lệnh đầu tiên hoặc cuối cùng trong Menu con.

    2. Tạo, chỉnh sửa và lưu văn bản

    Ctrl + N: Tạo văn bản mới.

    Ctrl + O: Mở một văn bản mới đã được soạn thảo trước đó.

    Ctrl + S: Lưu văn bản soạn thảo.

    Ctrl + C: Sao chép văn bản.

    Ctrl + X: Cắt một nội dung bất kì trong văn bản.

    Ctrl + V: Dán văn bản.

    Ctrl + F: Tìm kiếm từ/cụm từ hoặc đoạn văn bản.

    Ctrl + H: Chức năng thay thế, thay thế một từ/cụm từ bằng một từ/cụm từ khác.

    Ctrl + P: In ấn văn bản.

    Ctrl + Z: Trở lại trạng thái văn bản trước khi thực hiện lần chỉnh sửa cuối cùng.

    Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái văn bản trước khi sử dụng lệnh Ctrl+Z.

    Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4: Đóng lại văn bản.

    3. Chọn đoạn văn bản hoặc một đối tượng nào đó

    4. Phím tắt trong Word sao chép định dạng văn bản

    Ctrl + Shift + C: Sao chép đoạn văn đang có định dạng cần sao chép.

    Ctrl + Shift + V: Dán định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

    5. Phím tắt trong Word giúp tạo số mũ

    Ctrl + =: Tạo số mũ ở dưới (thường dùng cho các kí hiệu hóa học), ví dụ

    6. Phím tắt trong Word khi làm việc trên các bảng biểu

    Word hay excel là những phần mềm thông dụng vì vậy bạn cố gắng nhớ tốt các phím tắt này sẽ giúp bạn thao tác rất nhanh với các công cụ này, hữu ích nhất là những người hay phải làm việc cùng word, excel.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-phim-tat-nen-biet-khi-su-dung-microsoft-word-472n.aspx

    Để chi tiết hơn, các bạn có thể tham khảo phím tắt in đậm khi soạn thảo Word tiết kiệm thời gian gõ máy của bạn. Và ngoài ra với những a mới sử dụng word có thể xem qua cách đổi đơn vị từ inch sang cm trong văn bản word, thay đổi đơn vị inch sang cm trong word hay các đơn vị khác cũng rất quan trọng và bạn nên biết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:
  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Cách Tự Thiết Lập Phím Tắt Trên Microsoft Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Phần Mềm Soạn Thảo Văn Phòng Word 2022 Full Crack
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Tài Liệu Học Word 2010
  • Khi phải làm việc với nội dung văn bản Word và xử lý đến hàng trăm, hàng nghìn những tài liệu khác nhau thì việc sử dụng bộ phím tắt trên Word sẽ giúp ích cho chúng rất nhiều. Bạn vừa có thể rút gọn những thao tác truyền thống khi thực hiện bằng chuột, mà công việc lại đạt hiệu quả hơn.

    Đặc biệt với bản Word 2022, chúng ta còn có thể tự thiết lập phím tắt cho bất kỳ chức năng nào. Song song với bộ phím tắt truyền thống như các bản Word trước, người dùng có thể sử dụng những phím tắt với các chức năng khác nhau do chính mình thiết lập. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng tính năng tự tạo các phím tắt trên Word 2022.

    Cách 1:

    Bước 1:

    Bạn mở Word 2022 trên máy và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + “+” phía bên dãy phím số trên bàn phím.

    Bước 2:

    Lúc này, biểu tượng trỏ chuột hình mũi tên sẽ chuyển sang biểu tượng ⌘. Chúng ta di biểu tượng mới của con chuột đến vị trí tương ứng với chức năng muốn thiết lập phím tắt trên giao diện Word và nhấn chọn.

    Chẳng hạn tôi chọn chức năng Save file. Ngay sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ Customize Keyboard.

    Bước 3:

    Tai giao diện cửa sổ Customize Keyboard, phần Press new shortcut key bạn hãy nhập tổ hợp phím tắt muốn đặt cho chức năng Save file, ví dụ Alt + S. Nhấn AsssignClose để lưu lại thiết lập mới này.

    Bước 4:

    Nếu phím tắt cho chức năng mà bạn chọn đã có trong mục thiết lập của hệ thống, mục Current assigned to bên dưới sẽ xuất hiện thông báo để chúng ta có thể thay đổi lại phím tắt chức năng.

    Cách 2:

    Bước 1:

    Bước 2:

    Trong giao diện Word Options, tại menu bên trái nhấn chọn vào Customize Ribbon.

    Bước 3:

    Tiếp theo, chúng ta lựa chọn chức năng muốn thiết lập phím tắt trong danh sách bên dưới và nhấn chọn Customize.

    Bước 4:

    Ngay sau đó, giao diện cửa sổ Customize Keyboard cũng xuất hiện. Chúng ta cũng nhập tổ hợp phím tắt muốn gán cho chức năng vào ô Press new shortcut key. Sau đó, thực hiện các thao tác tiếp theo tương tự như ở cách 1 bên trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Giao Diện Ribbon
  • Cách Đếm Số Ký Tự, Số Dòng, Số Trang Trong Văn Bản Word
  • Cách Đếm Số Từ Trong Word, Đếm Ký Tự Word
  • Chữ Đậm, Chữ Nghiêng, Gạch Chân, Chỉ Số Trên/ Dưới Trong Microsoft Word
  • Gạch Dưới Văn Bản Hoặc Dấu Cách
  • Microsoft Office Là Gì? Lợi Ích Và Tính Năng Của Microsoft Office.

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Web Office Của Microsoft
  • Làm Quen Với Pivottable Và Pivotchart Trong Excel 2007
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo
  • Refresh Là Gì ? Có Nên Bấm Refresh Máy Tính Desktop Thường Xuyên Không
  • Microsoft Office là gì? Một phần mềm khá quen thuộc với dân văn phòng & đa số người dùng đến máy tính đều sử dụng đến phần mềm này. Để tìm hiểu sâu hơn về nó mời bạn đọc bài đọc bài viết này.

    ***Bạn muốn kinh doanh online? Tham khảo ngay bài viết nên bán online mặt hàng gì?

    Microsoft Office là gì?

    Microsoft office là một phần mềm – ứng dụng hỗ trợ rất tốt cho các công việc nhập dữ liệu hay trình bày, xử lý dữ liệu. Là một phần mềm được sử dụng rộng rãi và phổ biến trên thế giới. Có thể kể đến một số ứng dụng phổ biến nhất có trong bộ office là:

    • Microsoft Word: Là một trình soạn thảo phổ biến nhất hiện tại do công ty Microsoft phát triển.
    • Microsoft Excel: Là một ứng dụng xử lý bảng tính cũng được nhiều người dùng phổ biến.
    • Microsoft PowerPoint: Được dùng để biên tập hiển thị ra các slide.
    • Microsoft Access: Bộ xử lý cơ sở dữ liệu.

    Còn nhiều ứng dụng văn phòng khác như: Publisher, InfoPath, OneNote, Outlook, Project, Visio, Accounting, Communicator, Document Imaging, Document Scanning, Groove, Interconnect, Picture Manager.

    Microsoft là tên của một công ty phần mềm nổi tiếng còn Office có nghĩa là “văn phòng”. Nói thế để bạn dễ hiểu rằng những ứng dụng của Microsoft Office là phần mềm được dụng cho những công việc văn phòng là chủ yếu. Bạn đã nắm được MS office là gì rồi chứ?

    Lợi ích và tính năng trong bộ microsoft office là gì?

    • Quá nhiều tính năng & lợi ích khi nói tới đến bộ Office này. Như word: là một ứng dụng được rất nhiều người sử dụng bởi tính năng định dạng văn bản của nó là tốt nhất trong mọi phần mềm xử lý văn bản. Nó cho phép bạn xử lý các văn bản thô thành một văn bản đầy đủ màu sắc, kích thước, hình ảnh, âm thanh… mà bạn mong muốn.
    • Các ứng dụng của bộ office thường có tính năng tự động lưu lại dữ liệu, tránh tình trạng mất dữ liệu khi gặp sự cố. Và độ bảo mật của các ứng dụng này cực tốt.
    • Ngoài Word ra còn có ứng dụng rất hữu ích khác là Microsoft Excel. Đây được xem là một công cụ tính toán xử lý dữ liệu lớn một cách đơn giản và chính xác hơn bao giờ hết.
    • Và microsoft Excel được xuất hiện để thay thế việc ghi chép bằng sổ sách rất hiệu quả, nhanh chóng và bảo mật nhất.
    • Bên cạnh đó một ứng dụng không thể không nhắc đến đó chính là Microsoft PowerPoint. Nó giúp bạn biên tập các hình ảnh, video, văn bản thành các slide để trình chiếu một cách bắt mắt và dễ hiểu nhất.

    ***Bạn cần thiết kế web? Thiết kế web giá rẻ tại WBT.

    Lời kết về microsoft office là gì?

    BÀI VIẾT CHẮC CHẮN BẠN QUAN TÂM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Microsoft Office 365 Miễn Phí Cho Nhà Trường Và Học Sinh, Sinh Viên
  • Microsoft Office Nghĩa Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Nó?
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Giữa Các Sheet, Bảng Tính Trong Excel
  • Lọc Hoặc Loại Bỏ Giá Trị Trùng Lặp
  • Chức Năng Của Tài Chính Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiền Dấu Hiệu Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Tiền Dấu Hiệu
  • Thế Nào Là Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt
  • Các Hình Thức Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Chủ Yếu Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Giải Pháp Phát Triển Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt
  • Khái Niệm Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt
  • Bản chất của tài chính thể hiện thông qua chức năng của nó, bao gồm chức năng phân phối và chức năng giám đốc.

    1 Chức năng phân phối:

    Phân phối thể hiện chức năng của tài chính diễn ra ở nhiều cấp độ, nhiều khâu khác nhau, trong phạm vi mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế cũng như trên phạm vi xã hội với những đặc trưng sau đây:

    -Phân phối của tài chính là phân phối dưới hình thức giá trị. Đó là hoạt động phân phối nguồn của cải vật chất được sáng tạo từ các lĩnh vực của hoạt động sản xuất, kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức giá trị là đồng tiền. Trên thực tế, phân phối của tài chính được cụ thể hóa thành hiện tượng chuyển giao các nguồn vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thể khác nhằm thỏa mãn các mục đích khác nhau. Kết quả của hoạt động này chính là việc hình thành nên các quỹ tiền tệ trong xã hội. Sau khi các quỹ tiền tệ được hình thành trong quá trình chuyển giao các nguồn vốn tiền tệ từ chủ thể sang chủ thể khác, đến lượt mình, các quỹ tiền tệ này lại tiếp tục đựoc các chủ thể đưa vào tham gia hoạt động phân phối như là một vòng tuần hoàn. Như vậy, có thể nói, hiện tượng tài chính luôn luôn diễn ra trong xã hội với biểu hiện là hoạt động phân phối do các chủ thể khác nhau trong xã hội tiến hành. Chính việc tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ với mục đích nhất định là kết quả của chức năng phân phối của hiện tượng tài chính. Nó là cơ sở để tạo lập nên các quỹ vật tư, hàng hoá cho các quá trình tiếp theo của các hoạt động kinh tế, hoặc đáp ứng những nhu cầu khác của tích lũy hay tiêu dùng xã hội.

    Phân phối tài chính có thể là phân phối lần đầu hoặc phân phối lại. Phân phối lần đầu của tài chính là phân phối ở phạm vi hẹp, diễn ra ở khâu cơ sở. Khi của cải vật chất được tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế được đưa vào thị trường và được chuyển thành giá trị là tiền, lượng giá trị này đựoc phân phối để hình thành nên các quỹ bù đắp, quỹ tiêu dùng hay tích lũy. Các quỹ này có thể ở dạng không tập trung ở các đơn vị, tổ chức kinh tế như quỹ khấu hao, vốn lưu động, quỹ lương, quỹ phát triển sản xuất hay nghiệp vụ… hoặc những quỹ tiền tệ tập trung trong tay nhà nước như quỹ ngân sách nhà nước. Đây chính là quá trình phân phối lần đầu của tài chính.

    Phân phối tài chính không dừng lại ở đó. Khi các quỹ tiền tệ trên được hình thành rồi thì tiếp tục đựoc đưa vào để tái sản xuất hoặc phân phối lại để đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội. Nếu ở giai đoạn phân phối lần đầu các quan hệ phân phối chủ yếu diễn ra trong phạm vi các tổ chức kinh tế thì ở giai đoạn phân phối lại, hoạt động phân phối đã diễn ra ở phạm vi toàn xã hội, tạo nên các kênh kết nối, đưa các nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội.

    2 Chức năng giám đốc:

    Đó là việc kiểm tra quá trình hình thành các quỹ, các nguồn vốn tiền tệ và việc sử dụng chúng, trên cở sở đó, xác định việc các nguồn quỹ, các nguồn vốn tiền tệ đựoc tạo lập, sử dụng trong hoạt tài chính có phù hợp với nhu cầu thi trường, yêu cầu của quản lý vĩ mô cũng như hiệu qủa sử dụng các nguồn vốn, nguồn quỹ như thế nào. Để thực hiện chức năng này, hiện tượng tài chính sẽ dựa vào hai chức năng cơ bản của tiền tệ là chức năng thước đo giá trị và chức năng thanh toán. Với tính chất như vậy, chức năng giám đốc của hiện tượng tài chính không những kiểm tra phạm vi các quan hệ phân phối mà còn kiểm tra toàn bộ nền kinh tế, đánh giá nhu cầu cân đối vốn, hiệu quả đầu tư, quan hệ cung cầu…

    Chức năng giám đốc của tài chính gắn liền với chức năng phân phối. Thông qua phân phối để thực hiện giám đốc và giám đốc để phân phối tốt hơn

  • khái niệm và các chức năng của tài chính
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Tài Chính Tiền Tệ
  • Khái Niệm Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Lương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bảo Hiểm Tiền Gửi Việt Nam
  • Bảo Hiểm Tiền Gửi Việt Nam Góp Phần Đảm Bảo An Toàn Hệ Thống
  • Bảo Hiểm Tiền Gửi Việt Nam
  • Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Chức Năng Đầu Trang Và Chân Trang Trong Word 2010
  • Tạo Header, Footer Và Mục Lục Cho Tài Liệu Word 2007
  • Thiết Lập Tìm Kiếm Chính Xác Trong WordPress
  • Cách Tạo Ô Tìm Kiếm Nâng Cao Trong WordPress – Fitwp
  • Thủ Thuật Tìm Kiếm Nhanh File, Settings Trong Windows 10
  • Dược phẩm là gì? Vị trí, vai trò và đặc điểm của dược phẩm

    Hướng Dẫn Viết Lời Cam Đoan Luận Văn Thạc Sĩ Đầy Đủ, Chi Tiết

    1. Footnote là gì?

     

    Footnote là gì? Footnote là một đoạn văn bản nằm dưới chân của một trang để bạn ghi chú những từ xuất hiện trong trang đó cần giải thích. Footnote được sử dụng trong trường hợp khi bạn đoạn soạn một đoạn nội dung văn bản, trong đó có những từ mang tính học thuật, chuyên ngành mà việc giải thích trực tiếp trong phần nội dung là không cần thiết. 

    Khi đó người ta sử dụng footnote như một phần ghi chú ở dưới chân trang. Cách làm này giúp đảm bảo độ mạch lạc của văn bản, không ngắt mạch văn và tránh được trường hợp người đọc đã biết đến thuật ngữ, số liệu,… đó rồi và không cần thiết phải đọc những dòng ghi chú đó nữa. 

    Đồng thời, với những người đọc chưa biết về vấn đề được đề cập đó thì phần footnote sẽ giống như một đoạn văn bản giải thích cho vấn đề. Từ đó mà người đọc không cần phải mất thời gian tìm hiểu chúng trên Internet hay tra từ điển gây mất thời gian. 

    Footnote cũng thường được sử dụng để đánh dấu lại những phần mà bạn tham khảo, ghi nguồn ở phía dưới chân trang. Việc làm này cũng hỗ trợ người đọc trong việc tra cứu thông tin nguồn tác giả một cách dễ dàng hơn, không cần phải lật tới cuối trang văn bản để xem mục tài liệu tham khảo. 

    2. Cách tạo footnote trong Microsoft Word 2013, 2022, 2022

    Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word

    Bởi vì cách tạo ghi chú và chú thích trong cả ba phiên bản Microsoft Word 2013, 2022, 2022 đều có thao tác thực hiện giống nhau nên trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn các thao tác tạo footnote trên phiên bản 2013. Với hai phiên bản còn lại, bạn chỉ cần áp dụng với các bước thực hiện tương tự. 

    + Bước 3: Khi tạo thành công, phần nội dung mà bạn vừa bôi đen sẽ xuất hiện số mũ nhỏ hiển thị thứ tự của footnote trong trang, bạn nhấn vào số mũ đó sẽ hiện ra phần nội dung chú thích ở dưới chân trang. 

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tạo Footnote với phần Footnote Settings, nó cho phép bạn sử dụng nhiều tính năng của footnote hơn cụ thể như sau:

    – Đặt location: Tùy chỉnh vị trí đặt footnote, có thể là cuối mỗi trang hoặc cuối mỗi văn bản tùy ý.

    – Chỉnh Footnote Layout: Tùy chỉnh vị trí hiển thị của Footnote trong văn bản đó.

    – Chỉnh định dạng cho Footnote bằng Format: thay đổi định dạng hiển thị từ 1, 2, 3 sang I, II, III hoặc a, b, c tùy theo nhu cầu.

    – Tạo Apply changes: Tạo thay đổi cho toàn bộ phần nội dung hoặc chỉ một đoạn nội dung. 

    3. Cách tạo Footnote trong Word 2010, 2007

    Tương tự như ba phiên bản Microsoft Word 2013, 2022, 2022, hai phiên bản Microsoft Word 2007, 2010 cũng có những nét tương đồng với nhau. Do đó mà các thao tác tạo Footnote trong Word 2010 đều có thể áp dụng được với những phần mềm phiên bản 2007. Các bước thực hiện cụ thể như sau: 

    4. Cách xóa Footnote trong Word 2010

    Để xóa Footnote trong Word 2010, bạn thực hiện theo các thao tác sau:

    + Bước 1: Xác định đoạn nội dung cần xóa Footnote đã tạo trước đó, nhấn vào số mũ trên đầu đoạn nội dung. Lúc này, một hộp thoại nhỏ sẽ được mở ra hiển thị trên màn hình.

    + Bước 2: Muốn xóa Footnote, bạn đặt con trỏ chuột vào vị trí Footnote cần xóa, nhấn phím Backspace trên bàn phím để tiến hành xóa ghi chú đã tạo. 

    Có những trường hợp số ghi chú mà bạn cần xóa là quá lớn và việc thực hiện xóa từng Footnote rất mất thời gian thì bạn có thể thực hiện theo một cách khác như sau. 

    Nhấn tổ hợp phím Ctrl + H trên bàn phím máy tính, cửa sổ Find and Replace sẽ được mở ra. Tại khung Find what, bạn nhập ^f sau đó chọn Replace All. Lúc này, toàn bộ Footnote mà bạn đã tạo trong văn bản của mình sẽ bị xóa. 

    Bài viết trên là câu trả lời đầy đủ nhất cho câu hỏi Footnote là gì cũng như cách tạo và xóa Footnote trong Microsoft Word ra sao. Hy vọng những chia sẻ này sẽ có ích đối với bạn. 

    Tìm hiểu thêm về cách quản lý hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt nam, Khái niệm khoáng sản là gì

    Nếu như bạn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, hãy liên hệ ngay với Luận văn 1080 thông qua SĐT: 096 999 1080 hoặc Email: [email protected] để được tư vấn và hỗ trợ giải quyết vấn đề của bạn nhanh chóng và hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Shortcuts Trên Ios 12
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phím Tắt (Shortcut) Cực Hay Trên Ios 13
  • 9 Tính Năng Của WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Định Dạng Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003
  • Where Is The Print Preview In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cài Đặt Chế Độ Tự Lưu Trong Word 2022, 2013, 2010…
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word
  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word
  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Where is the Print Preview in Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365

    Do you imagine use the Word 2007/2010/2013/2016/2019 function under the Word 2003 interface? This article provides the ways to get the Print Preview, both with an add-in Classic Menu for Word and in New Ribbon.

    Method A:

    Method B:

    • On File menu, move to Print Preview in the drop down menu
    • There will be a Print Preview window popping up, just as what you use in Word 2003.

    If you have not Classic Menu for Word installed, you can …

    In Microsoft Word 2003/XP(2002)/2000, users can edit a worksheet before printing under “Print Preview” mode, such as zoom in and zoom out, set up pages, and provides an X button to close Print Preview. When upgrade to Microsoft Word 2010 or 2013, there may be greatly different.

    Word 2010 and 2013 improves and redesigns the backstage, which has added Print option into it. It combines the Print dialog, the most common Page Setup elements, and Print Preview. To get Print Preview, here is a simple way to go.

    • Move to Print tab
    • Or use the shortcut key Ctrl + P

    More Tips

    What is Classic Menu for Office

    The software Classic Menu for Office is designed for the people who are accustomed to the old interface of Microsoft Office 2003, XP (2002) and 2000. It brings back the classic menus and toolbars to Microsoft Office (includes Word) 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365. The classic view helps the people to smoothly upgrade to the latest version of Office, and work with Office 2007/2010/2013/2016 as if it were Office 2003 (and 2002, 2000).

    Screen Shot of Classic Menu for Word

    • All new features and commands of Office 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 and 365 have been added to the menus and toolbars;
    • Without any training or tutorials after upgrading, users can work with Office 2007/2010/2013/2016 immediately;
    • Easy to find any command items you want to process;
    • Easy to show or hide the classic menus, toolbars and ribbon tabs;
    • Easy to install and use. Supports all languages. Free download!

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Trước Tài Liệu Trong Word 2010
  • Tạo Mục References/nguồn Tham Khảo Tự Động Trong Word
  • Bài 5. Thao Tác Với Cột (Column)
  • Thủ Thuật Tìm Kiếm Nhanh File, Settings Trong Windows 10
  • Cách Tạo Ô Tìm Kiếm Nâng Cao Trong WordPress – Fitwp
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Router Là Gì? Chức Năng Chính Của Router

    --- Bài mới hơn ---

  • Router Là Gì? Bộ Định Tuyến Router Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Cisco Isr Là Gì? Các Chức Năng Của Bộ Định Tuyến Cisco Router Isr
  • Cùng Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Bộ Định Tuyến Router Cisco Isr Là Gì?
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Stato Và Roto? Câu Hỏi 570574
  • Cách Tắt Chức Năng System Restore (Bằng Hình Ảnh)
  • Router hay còn gọi là bộ định tuyến hoặc thiết bị định tuyến; là một thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các dữ liệu qua liên mạng và đến các đầu cuối; qua một tiến trình thì được gọi là định tuyến.

    Về cấu tạo của router

    Router có các cổng mạng LAN có thể là một hoặc nhiều cổng (có thể bao gồm cả râu phát sóng wifi), tùy thuộc vào từng loại router.

    Chức năng của router là gì?

    R outer có chức năng gửi các gói dữ liệu giữa nhiều mạng; có thể chia một đường mạng cho nhiều thiết bị kết nối đến.

    Nói một cách dễ hiểu nhất là trên router bạn có thể cắm trực tiếp mạng Lan kết nối đến máy tính của bạn, hoặc có thể sử dụng sóng phát Wifi từ router (modem).

    Router muốn phát được Wifi hoặc truyền dữ liệu mạng internet cho bạn sử dụng thì nó phải được kết nối với modem. Modem có thể là 1 cổng, 4 cổng thậm chí làm nhiều hơn và có ăng – ten phát wifi. Modem này đã được kết nối với đường truyền internet của nhà mạng cung cấp.

    Cách lựa chọn Router wifi tốt nhất

    Nói chung, Router wifi là thiết bị phổ biến; giá cả Router hiện nay tương đối rẻ từ 200.000 – 1.000.000 đồng (tuỳ theo nhà sản xuất). Có nhiều loại router bạn có thể lựa chọn để mua như: TP-LINK AC750, TOTOLINK A800R, Tenda AC7, BỘ PHÁT WIFI AC2600 ,….

    Cách sử dụng

    Việc sử dụng router rất đơn giản; trước hết bạn cần có một chiếc modem dùng để chia cổng kết nối với router; một đoạn dây mạng LAN(8 lõi) kết nối tới router. Router có thể đặt ở nơi thuận tiện cho việc chia cổng kết nối cho hàng xóm hay bạn bè dùng chung. Bạn có thể dùng nhiều router cho một modem miễn là modem có đủ cổng để kết nối. Sau cùng là cài đặt pass bảo mật. Vậy là bạn đã có mạng để có thể lướt web rồi.

    Thông tin lên hệ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Wifi Repeater Là Gì? Hoạt Động Thế Nào, Có Nên Sử Dụng Không?
  • Khái Niệm Về Quả, Các Phần Của Quả
  • Kế Toán Quản Trị Là Gì? Công Việc Của Kế Toán Quản Trị Chi Phí?
  • Của Kế Toán Quản Trị
  • Chức Năng Của Kế Toán Quản Trị ? Kế Toán Viên Là Gì ?
  • Các Chức Năng Chính Của Gan Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Tín Dụng
  • Vai Trò Của Tín Dụng Ngân Hàng
  • Thẻ Tín Dụng Là Gì? Chức Năng Của Thẻ Tín Dụng Là Gì?
  • Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Vai Trò Chức Năng Của Gan
  • Khi nhắc đến gan đa số chung ta thường nghĩ gan là cơ quan thải độc. Tuy nhiên gan không chỉ thực hiện một chức năng thải độc mà gan còn đảm nhân hơn 500 chức năng khác nhau cùng một lúc. Vậy những chức năng của gan quan trọng nhất là gì?

    Tìm hiểu về lá gan của chúng ta

    Gan của chúng ta là cơ quan nội tạng lớn nhất cơ thể và gan cũng đóng một vai trò sống còn trong việc điều hòa các diễn tiến của sự sống của bạn. Cơ quan phức tạp này thực hiện nhiều chứ năng thiết yếu cho cuộc sống. Chúng ta không thể sống mà không có gan được.

    Chúng ta không thể sống mà không có gan được

    Gan là một cơ quan nằm phía trên khoang bụng phải. Phần trên của gan nằm liền kề với cơ hoành, phần dưới là ruột non và ruột già. Phía bên trái là bên cạnh dạ dày, ngay phía sau là thận phải. Gan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, nặng khoảng 1.500g, chia thành hai thùy trái và phải. Thùy phải lớn hơn thùy trái. Phần dưới của gan chứa túi mật, giúp cơ thể tiêu hóa mỡ.

    Gan là cơ quan duy nhất trong cơ thể đồng thời nhận máu từ hai nguồn khác nhau: 30% từ tim và 70% từ tĩnh mạch cửa. Màu sắc từ tim với oxy và nhiên liệu sẽ giúp nuôi dưỡng tế bào gan. Máu từ tĩnh mạch nhận máu từ các cơ quan như dạ dày, lá lách, tụy, túi mật, ruột non, ruột già, cũng như các cơ quan khác trong bụng.

    Vì gan là cơ quan đầu tiên nhận được nhiều chất dinh dưỡng và chất dinh dưỡng từ hệ thống tiêu hóa, gan đã trở thành “nhà máy lọc máu lớn nhất cơ thể” . Thức ăn và tất cả các nhiên liệu, vì thế, sẽ phải đi qua gan trước để được thanh lọc và biến chế thành những vật liệu khác nhau. Ðây cũng là nguyên nhân chính mà ung thư từ nhiều cơ quan và bộ phận khác có thể lan sang gan một cách dễ dàng.

    Chức năng chuyển hóa trao đổi chất :

    Gan của chúng ta thường được xem là một nhà máy hóa học lớn vì gan có thể chuyển hóa tất cả những thức ăn mà chúng ta đưa vào cơ thể và các chất khi chúng ta hít vào hoặc hấp thụ qua da. Chức năng chuyển hóa của gan là môt chuỗi phản ứng sinh hóa phức tạp và đa dạng.

    ♦ Chuyển hóa glucid

    Glucid cung cấp năng lượng quan trọng cho cơ thể đảm bảo 2/3 toàn bộ năng lượng sống trong cơ thể. Sự trao đổi glucose trong gan thông qua sự tổng hợp glycogen được lưu trữ trong cơ thể và tăng cường độ glycogen cung cấp năng lượng cho cơ thể.

    ♦ Chuyển hóa lipid

    Sự trao đổi lipid chủ yếu xảy ra ở gan. Các axit béo đi vào gan phần lớn tổng thợp thành triglyceride, phospholipid, cholesterol ester. Từ những chất này, gan sẽ tổng hợp lipoprotein và đưa vào trong mạch máu để vận chuyển đến các cơ quan và tế bào khắp cơ thể.

    ♦ Chuyển hóa protid

    Với protein, gan là một trung tâm trao đổi chất quan trọng và cũng là kho dự trữ quan trọng nhất của cơ thể. Protein được lưu giữ trong gan dưới dạng nhiều protein enzym và một số protein chức năng. Các protein này, khi hòa tan, sẽ tạo thành các axit amin đi vào dòng máu cung cấp các tế bào khác trong cơ thể.

    ♦ Chuyển hóa chất đường

    Đường là nguồn năng lượng chính cho não, hồng cầu, cơ và thận. Thực phẩm hấp thụ từ hệ thống tiêu hóa, sẽ được gan biến chế và chuyển hóa thành nhiều thể loại rồi được dự trữ dưới nhiều hình thức khác nhau. gan là cơ quan chính của cơ thể sản xuất và cung cấp đường cho cơ thể, đặc biệt là cho não. Khi gan nằm bị xơ hóa, khả năng biến đổi đường dễ dàng bị tổn thương do sự gia tăng bất thường của lượng đường trong máu.

    Chức năng chống độc Gan được coi như lá chắn chống độc tố xâm nhập vào cơ thể

    Gan được coi như lá chắn chống lại những độc tố xâm nhập vào cơ thể. Gan có thể ngăn chặn được các chất độc hại xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa, đồng thời làm giảm độc tính và thải trừ một số chất độc hai được tạo ra trong quá trình chuyển hóa chất chủa cơ thể. Gan thực hiện chức năng chống độc bằng hai cách sau:

    Bằng các phản ứng hóa học: đây là cơ chế chủ yếu để biến các chất độc hại thành các chất không độc hoặc ít độc hơn rồi đào thải qua đường thận. Các phản ứng hóa học bao gồm: phản ứng tạo ure, phản ứng liên hợp và phản ứng oxy hóa khử.

    Bằng cách cố định và thải trừ một số kim loại nặng, các chất màu đến gan sẽ bị giữ lại không biến đổi gì và đào thải ra ngoài qua đường mật.

    Bào chế và thoái biến chất đạm

    Gan là cơ quan chính trong việc bào chế và thoát biến chất đạm. Gan có thể bào chế được hơn 12gan chất albumin trong một ngày. Albul=min là một trong những chất đạm quan trọng trong cơ thể chung ta. Ngoài việc duy trì áp lực oncotic, albumin là một “phương tiện vận chuyển” mang nhiều chất hoá học khác nhau. Khi gan ở tổn thương và xơ hóa thì albumin dần dần giảm xuống, dẫn đến phù nề. Ngoài ra, gan là cơ quan chính cho các yếu tố đông máu. Khi gan bị viêm trong nhiều năm, sự đông máu trong máu trở nên khó khăn, bệnh nhân chảy máu dễ dàng. Hơn nữa, khi không có protein, bệnh nhân viêm gan sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn và vết thương sẽ ít lành hơn.

    Tổng hợp mật

    Dịch mật là một sản phẩm do tế bào gan bào chế ra và được cô đọng, dự trữ trong túi mật. Tại mỗi bữa ăn, mật đi xuống tá tràng đến tá tràng, pha trộn với thức ăn và giúp cơ thể nhũ hoá chất béo. Khi gan bị tổn thương thì khả năng tạo ra mật sẽ giảm dần, gây ra các vấn đề trong việc hấp thu chất béo và chất béo. Kết quả là chúng sẽ dần dần giảm cân, thiếu chất dinh dưỡng cũng như thiếu vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E, K. Khi thiếu vitamin K, chúng dễ chảy máu hơn.

    Chức năng dự trữ

    Các còn có tác dụng hấp thụ làm tăng những vitamin hòa tan trong dầu nhờ chức năng bài tiết mật. Một số vitamin tan trong dầu được dự trữ tại gan như : vitamin A, vitamin D, vitamin E ..

    Gan là cơ thể nhận được nhiều máu nhất trong cơ thể. Do đặc điểm cấu tạo của gan, các tế bào nội mạc của các xoang mạch nam hoa không gắn chăt vào nhau mà chỉ xếp chồng lên nhau, làm cho chúng linh hoạt và giãn nở hơn bình thường và do đó có thể chứa nhiều máu hơn các mạch khác trong cơ thể, tiến hành lưu trữ máu chức năng dự trữ máu.

    Tóm lại gan đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng giúp duy trì sức khỏe của chúng ta. Nhưng gan lại rất dễ bị tổn thương. Vì vậy việc quan tâm và bảo vệ gan đúng cách tăng cường chức năng của gan, tránh tình trạng gan bị tổn thương quá mức gây viêm gan, xơ gan, ung thư gan là rất cần thiết.

    Thông tin liên hệ : Phòng Khám Gan Mật Sài Gòn

    Ðịa chỉ : 160 – 162 Lê Hồng Phong, Phường 3, Quận 5, TP. HCM

    Website : https://benhvienbenhganhcm.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Sinh Lý Chính Của Gan Bạn Nên Biết
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Là Gì ? Quy Định Về Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
  • Ngân Hàng Chính Sách Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Bài 33. Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100