Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Làm Cách Nào Để Hiển Thị Hoặc Ẩn Ngắt Phần Trong Word?
  • Bạn đã từng sử dụng chức năng Reveal Codes trong WordPerfect hay chưa? Các đoạn mã này sẽ giúp người dùng hiển thị phần nội dung text của họ đi kèm với kiểu định dạng, tương tự như HTML. Tuy nhiên, nếu dùng Microsoft Word thì khó có thể tìm được chức năng tương tự như vậy.

    Về mặt kỹ thuật thì WordPerfect sẽ hiển thị phần nội dung text và mã định dạng giống nhau, tự động chèn mã bắt đầu và kết thúc đoạn text với định dạng tương ứng. Khi hiển thị cửa sổ Reveal Codes thì chúng ta sẽ thấy các ký tự đánh dấu phần mã định dạng với nội dung text, và có thể thực hiện một số thao tác khác như chèn thêm hoặc xóa bớt. Ví dụ, nếu xóa mã đóng, thì toàn bộ phần text văn bản sẽ được định dạng theo mã mở.

     

     

    Trong Microsoft Word, phần nội dung text và mã định dạng được bố trí, sắp xếp và hiển thị hoàn toàn riêng biệt. Word lưu trữ thông tin định dạng của text tại 1 nơi khác, và nó không được chèn vào trong phần text đó. Mà thay vào đó, Word sẽ giám sát các ký tự và đoạn văn với từng loại định dạng được áp dụng trong toàn bộ văn bản, đi kèm với đó là mã mở đầu và kết thúc.

     

     

    Và nếu muốn thay đổi định dạng thì các bạn có thể sử dụng các tùy chọn có sẵn trong Reveal Formatting:

     

     

    Chọn đoạn text cần định dạng, nhấn vào đường dẫn Font trong bảng điều khiển Reveal Formatting, cửa sổ Font hiển thị. Thực hiện bất kỳ thao tác thay đổi nào và nhấn OK.

     

     

    Tuy nhiên, các bạn không nên nhầm lẫn giữa Reveal Formatting và chức năng hiển thị các biểu tượng định dạng trong Word. Nhấn paragraph symbol trong phần Paragraph của thẻ Home để hiển thị các ký tự ẩn như khoảng trống, thẻ tab, ký tự đánh dấu… phím tắt là Ctrl + *

     

     

    Theo Quản Trị Mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word
  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Khi bạn copy một đoạn văn bản nào đó rất có thể văn bản của bạn đã được Format theo ý của người soạn thảo ra chúng và bạn muốn xóa chúng đi và muốn thực hiện theo ý mình thì phải làm như nào. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xóa bỏ nó trong Word.

    Để có được một văn bản đẹp bạn cần định dạng cho chúng. Nhưng tùy vào mục đích sử dụng ra sao mà cách soạn thảo, định dạng của mỗi người sẽ khác nhau vì vậy bạn có thể định dạng lại chúng theo ý mình bằng cách xóa bỏ định dạng Formatting

    Xoá bỏ định dạng Formatting văn bản trong Word

    Cách 1: Bạn sử dụng chức năng xóa định dạng trong Word

    1. Xoá bỏ Formatting trong Word  2003.

    Để xoá bỏ được định dạng Formatting bạn có thể sử dụng chức năng là Paste Special

    Bước 1: Bạn vào mục Edit rồi chọn Paste Special

    Chọn Paste Special trong menu edit

    Bước 2: Bạn thiết lập hộp thoại là Paste Special

    Tại hộp thoại Paste Special này chọn chức năng là Unformatted Text hay Unformatted Unicode Text. Khi bạn thiết lập như vậy văn bản của bạn được dán vào sẽ trở về định dạng như ban đầu.

    Chọn chức năng là Unformatted Text

    Như vậy là bạn đã tiến hành xóa định dạng trong Word 2003 rồi bằng việc sử dụng chức năng Paste Special…

    2. Xoá bỏ Formatting trong Word 2007, 2010, 2013

    Word 2007 trở lên bạn hoàn toàn có thể sử dụng chức năng là Clear Formatting, khi bạn thực hiện chức năng này, văn bản sẽ được trở về dạng thô, sẽ không còn định dạng nào đó nữa.

    Bước 1: Bạn cần bôi đen đoạn văn bản mà bạn muốn xóa định dạng.

    Tại thẻ Home bạn tìm đến mục Ribbon rồi nhấn nút Clear Formatting thuộc nhóm Font.

    Chọn Clear Formatting để xóa bỏ 

     

    Sau khi bạn chọn Clear Formatting bạn đã hoàn toàn xoá bỏ định dạng Formatting của văn bản rồi.

    Cách 2: Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím nóng để xóa bỏ định dạng đó đi

    Để xóa bỏ được định dạng không chỉ có một cách trên mà bạn có thể sử dụng tổ hợp phím là Ctrl + Space tức phím cách.

    • Với văn bản thì bạn cần phải bôi đen chúng rồi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Space để xoá bỏ định dạng đó đi là được.
    • Với toàn bộ văn bản bạn có thể nhấn Ctrl + A để xóa bỏ toàn bộ định dạng trong văn bản đó.

    Vậy là bạn có thể xóa bỏ định dạng Formatting chỉ với vài thao tác để có thể đồng nhất văn bản hay bạn có thể in văn bản trong Word thành công. Khi bạn Fomatting xong bạn nên để ý xem còn trang trống không, nếu mà còn bạn có thể xóa trang trắng đó đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Microsoft Word 2010 Sự Khác Biệt (Ngày 14
  • Biểu Tượng Chìm Trong Word
  • Phương Pháp Gọi Phím Tắt Merge Cell Trong Excel Các Phiên Bản
  • Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013
  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003
  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Tư Liệu Tai Lieu Word Doc
  • Embed Size (px)

    [TYPE THE DOCUMENT TITLE]

    Cc ch c n ng c n bi t trong MS word 2007 Tab Home: Group Font: + Th : tr v nh d ng nguyn th y ban u c a chu i Bi chu i b t k r i nh p vo th ny th c hi n + Th Th + Th : (c th nh n t h p Ctrl Shift +) : (c th nh n t h p Ctrl =) :k ng g ch gi a chu i c bi

    c bi ho c cho 1 dng c con tr c bi c bi theo th t ch ci

    Th : S p x p cc dng v n b n t trn xu ng dng (alphabet)

    um i

    Th : nh d u o n v n b n xc nh v n b n theo ng chu n trnh by Group Styles: Ch n cc ki u m c (c th c c g ch chn) Group Editing: Th find: tm t Th replace: thay th t tm ki m b ng t cho vo

    : T o trang m i n m cu i danh sch cc trang so n : T o trang m i n m k ti p trang hi n hnh

    Group Tables: Insert table: Ch n s dng c t cho Table c n t o Draw table: V b ng ty Quick table: Ch n cc nh d ng table c s n Group Illustations: (nhm minh h a) Th : chn nh

    – Th : chn s m u – Th shapes, chart, clip art: chn hnh v m u, bi u Group Links: – Th : chn link lin k t Group Header & Footer:

    m u, clip

    n ti li u ho c website

    – T o Header, Footer, Page number Group Text: Th Th Th : T o ch ngh thu t :T o nh d ng ch u dng cho o n v n b n c ch n

    : chn th i gian hi n hnh

    – Th : chn cc object c s n (c c cc b ng k hi u ton h c,) Group Symsbol: Th Th : chn cc ph ng trnh ton h c m u ng m u

    l: chn cc bi u t

    Tab Page layout:Group Page Setup: Margins: canh l cho v n b n theo m u c s n ho c ty ch nh Orientatios: T o h ng cho trang in (ngang ho c d c) Size: kch c trang in (A3, A4,) Group Page Background: Watermark: T o hnh n n background cho ti li u Page Color, Page Border: T o mu n n, vi ng cho ti li u Group Paragraph: Bi o n v n b n canh l trong khng gian gi i h n b i

    i trn

    Position: Ch n ki u trnh by hnh nh theo cc d ng m c

    nh ho c r rng theo mu n

    Tab Review: Group Tracking:

    48656C6C6F 7RN2QGYLD2M3 –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007
  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 3): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng
  • Pierre Bourdieu Và Xã Hội Học Tôn Giáo
  • Phát Huy Nguồn Lực Tôn Giáo Trong Phát Triển Đất Nước
  • Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách  đặt tab để có thể viết văn bản một cách khoa học và đánh văn bản tại một vị trí bất kỳ trên file báo cáo của bạn.

    Tab trong word là một cách để trình bày trong hợp đồng, báo cáo tài chính. Tab giúp cho việc viết chữ, văn bản tại một ví trí bất kỳ và ngay ngắn trong word, giúp tạo các biểu mẫu, forrm nhập liệu hoặc hợp đồng chuẩn và đẹp mắt.

    Tab trong word có rất nhiều lợi ích cần phải tìm hiểu và thành thạo, sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều để soạn thảo ra một bản hợp đồng, một báo cáo, hoặc các văn bản hành chính khác.

    # Có bao nhiêu loại tab trong word?

    Có tất cả 3 loại tab được dùng chính trong word mà người dùng thường hay sử dụng và thông dụng nhất trong word, đó là tab canh phải, tab canh trái, và tab canh giữa.

    – Tab trái: Văn bản tại vị trí tab được canh đều bên trái – Left Tab

    – Tab phải: Văn bản tại vị trí tab được canh đều theo bên phải – Right Tab

    – Tab giữa: Văn bản tại vị trí tab được canh đều ở giữa tab – Center Tab

    # Hướng dẫn cách đặt tab

    Đầu tiên các bạn chọn vào đúng biểu tưởng tab mà mình cần dùng ở trên cùng của thanh thước kẻ bên tay trái.

    Hướng dẫn ở hình trên là chọn tab phải, tương tự như vậy cách bạn chọn các loại tab khác, như tab trái và tab giữa.

    Sau khi chọn xong loại tab mong muốn của mình, thì cách bạn chọn một vị trí để đặt tab trong văn bản word, bằng cách nhấn vào vị trí mà muốn đặt tab trên thanh thước kẻ bên trên

    # Định dạng mẫu cần thể hiện cho Tab

    Sau khi đặt tab xong, mặc định tab này sẽ chưa có định dạng gì, nếu bạn nhấn nút tab, thì nó sẽ là một khoảng trống và nhảy chuột tới vị trí đặt tab mà thôi. Bạn sẽ cần tùy chỉnh loại định dạng của tab đã đặt (dấu chấm, hay dấu gạch chân bên dưới,..vv) để làm được vậy, các bạn chọn đúng điểm chuột tại tab cần tùy chỉnh cách định dạng của tab, nhấn chuột hai lần, sẽ hiện ra một bảng, các bạn chọn đúng tab muốn thay đổi định dạng và chọn loại định dạng bên dưới sau đó CHÚ Ý là phải nhấn SET trước khi nhấn OK.

    # Sử dụng Tab (nhấn Tab), sau khi đã tùy hoàn thành cài đặt ở các bước trên

    Sau khi chọn xong, bước cuối cùng là tại vị trí con trỏ bạn sẽ nhấn phím TAB trên bàn phím, vậy là xong, hình kết quả ở bên dưới, mình đặt tab trong word đẻ đánh họ tên và ngày tháng.

    Hướng dẫn học word, excel, thủ thuật tin học văn phòng. Các dịch vụ về văn bản.

    Bài hướng dẫn bạn nên tham khảo

    Khóa học hữu ích bạn nên tham gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Microsoft Word: Indentation & Tab
  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word
  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word
  • Sao Chép Định Dạng Trong Microsoft Word Bằng Format Painter

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Xem Các Chỉ Số Xét Nghiệm Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Phân Tích Các Chứng Năng Xã Hội Của Giáo Dục
  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Với người dùng Microsoft Word để soạn thảo chúng ta không lạ với nút lệnh Cắt, Sao chép và Dán. Và hầu như tất cả người dùng đều có trải nghiệm khi sử dụng các công cụ này. Điều mà nhiều người dùng chưa sử dụng là biểu tượng nhỏ thứ tư trong nhóm này là Format Painter.

    Format Painter Word là một cách nhanh chóng và dễ dàng để sao chép định dạng từ vị trí này sang vị trí khác. Tôi thường dùng nó và nó giúp việc định dạng các đoạn văn bản khác nhau trở nên nhanh hơn.

    Tính năng này rất tiện dụng khi một tài liệu đã được tạo bởi người dùng khác; thay vì xem qua và tìm cách chúng đạt được một diện mạo nhất định, chỉ cần sử dụng Format Painter để sao chép nó trong cùng một tài liệu hoặc thậm chí qua một tài liệu mới.

    Trong ví dụ này, tôi sử dụng Format Painter trong Microsoft Word. Tuy nhiên, bạn cũng có thể dùng nó trong Excel và PowerPoint. Bạn thậm chí có thể sử dụng Format Painter khi tạo email trong Outlook.

    Các bước sử dụng chức năng Format Painter

    Để sử dụng Format Painter, hãy làm theo các bước sau:

    Bước 1: Mở chương trình soạn thảo Microsoft Word. Sau đó nhập nội dung văn bản vào tài liệu mới mà bạn cần sử dụng. Hoặc bạn cũng có thể mở một tài liệu có sẵn. ( Ctrl + O)

    Bước 2: Chọn đoạn văn bản mà bạn cần lấy làm mẫu định dạng và bôi đen nó rồi nhấn vào biểu tượng Format Painter. Trong ví dụ của hình bên dưới tôi muốn lấy phần định dạng của phần gạch chân.

    Học Mót hy vọng bạn sẽ thích bài đăng này khi sử dụng tính năng Format Painter để sao chép định dạng trong tài liệu của bạn. Hãy nhớ rằng bạn không bị giới hạn trong việc mở định dạng sao chép trong một tệp, bạn có thể áp dụng định dạng cho bất kỳ chương trình hoặc tài liệu nào bạn muốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Iphone Bị Mất Bằng Icloud Với Chức Năng Find My Iphone
  • Tính Năng ‘find My Iphone
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Find My Iphone Trên Iphone
  • Floating Bar Trên Lg V30 Là Gì Và Nó Làm Được Những Gì?
  • 7 Tính Năng Mới Trên Android 7.0 Mà Ios Cũng Phải “chào Thua”
  • Sử Dụng Format Painter Trong Powerpoint Và Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Freeze Panes Để Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Dòng Và Cột Nâng Cao Trong Excel, Nhiều Cách Mới Hay Và Lạ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Flash Fill Trong Microsoft Excel
  • Sức Mạnh Của Flash Fill Trong Excel Khi Làm Tận Dụng Coppha Nhôm
  • Flash Fill Trong Excel 2022, 2022 Và 2013 Với Các Ví Dụ
  • Hướng dẫn Sử dụng Format Painter trong PowerPoint và Word 2007 -2010 – 2003 – 2007 . Các mẹo hay nhất giúp bạn làm nhanh hơn công việc.

    Chủ đề có thể là một cách tuyệt vời để làm cho bài thuyết trình PowerPoint của bạn hoặc tài liệu Word nhìn đẹp, nhưng đôi khi bạn có thể muốn thêm các yếu tố thiết kế tùy chỉnh để dự án của bạn. Tùy chỉnh định dạng có thể được tẻ nhạt, mặc dù, đặc biệt là khi bạn đang làm rất nhiều của nó. Ví dụ, hãy slide PowerPoint này. Hãy nói rằng bạn đã áp dụng một loạt các hiệu ứng cho các bức ảnh trên bên trái, và bây giờ bạn muốn làm như vậy để các hình ảnh bên phải.

    Bạn có thể thử để nhớ tất cả các hiệu ứng được áp dụng và áp dụng chúng vào bức ảnh thứ hai là tốt hoặc bạn có thể tiết kiệm thời gian và sử dụng Format Painter . Format Painter là một công cụ trong Word và PowerPoint, cho phép bạn sao chép tất cả các định dạng từ một đối tượng và áp dụng nó với nhau. Hãy nghĩ về nó như là sao chép và dán để định dạng.

    Chọn đối tượng với các định dạng mà bạn muốn sao chép.

    Nhấp vào Format Painter biểu tượng. Nó có thể được đặt tại một nơi hơi khác nhau, tùy thuộc vào phiên bản của Office, nhưng nó luôn luôn trông giống như một cây cọ .

    Chọn đối tượng bạn muốn áp dụng định dạng cho. Các đối tượng sẽ được định dạng.

    Xem? Đơn giản! Đó là nhanh hơn nhiều so với việc áp dụng các hiệu ứng cá nhân cùng một lúc. Nếu bạn muốn, bạn thậm chí có thể sử dụng Format Painter để áp dụng định dạng cho nhiều đối tượng. Chỉ cần nhấp đúp chuột vào biểu tượng Format Painter thay vì nhấp chuột vào nó một lần.

    format painter trong word 2003

    cách sử dụng format painter trong excel

    phím tắt format painter trong excel 2007

    format painter dùng để làm gì

    phím tắt format painter trong word

    format painter trong excel 2003

    phím tắt format painter trong excel 2010

    format painter có chức năng gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Format Painter Và Các Cách Để Sao Chép Định Dạng
  • Enzyme Là Gì ? Tất Tần Tật Về Enzyme
  • Khái Niệm Enzyme Là Gì? Ưu Điểm Enzyme Trong Phản Ứng Sinh Hóa
  • Enzyme Giảm Cân Ban Ngày Nakatta Kotoni 120 Viên Nhật Bản
  • Enzyme Và Cơ Chế Hoạt Động Thần Kỳ Trong Cơ Thể
  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word Hướng Dẫn Bỏ Định Dạng Formatting Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay Thế Cụm Từ Trong Word Và Excel, Find Và Replace
  • Cách Sử Dụng Footnote Và Endnote Tạo Chú Thích Trong Văn Bản Wor
  • Tạo Footnote Trong Word 2013, Tạo Endnote, Tạo Chú Thích Ở Cuối Trang
  • Cách Tạo Ghi Chú, Chú Thích Footnote Cuối Trang Cho Văn Bản (13/08/2018)
  • Kẻ Ô Ly Vuông Trong Word Và In Ô Ly Word
  • Cách bỏ định dạng văn bản trong Word Hướng dẫn bỏ định dạng Formatting trong Word

    Cách bỏ định dạng văn bản trong Word

    Cách hủy lệnh in trong word, excel 2013, 2010, 2007, 2003 Word – Chèn số mũ trong Word, đánh chỉ số trên, dưới Tổng hợp mẫu bìa Word đẹp nhất Hướng dẫn cách chèn file Excel vào Word

    Để trình bày văn bản trong Word đẹp bạn cần phải định dạng cho chúng. Tuy nhiên tùy vào mục đích soạn thảo của mỗi người mà cách định dạng là khác nhau vì vậy bạn có thể định dạng lại bằng cách xoá bỏ định dạng Formatting.

    Cách xóa bỏ định dạng Formatting của văn bản trong Word

    Cách 1: Sử Dụng Chức Năng Xóa Định Dạng Trong Word Với Word 2003.

    Để xoá bỏ định dạng Formatting ta có thể sử dụng chức năng Paste Special…

    Bước 2: Thiết lập hộp thoại Paste Special.

    Trong hộp thoại Paste Special chọn Unformatted Text hoặc Unformatted Unicode Text. Khi thiết đặt như vậy văn bản được dán vào sẽ trở về định dạng ban đầu.

    Như vậy là ta đã xóa định dạng trong Word 2003 thành công với công bằng cách sử dụng chức năng Paste Special…

    Với Word 2007, 2010, 2013

    Với Word 2003 là như vậy, với Word 2007 trở lên bạn có thể sử dụng chức năng Clear Formatting, khi thực hiện chức năng này văn bản của bạn sẽ trở về dạng thô, không còn định dạng nào trước đó nữa.

    Đầu tiên bạn cần bôi đen đoạn văn bản muốn xóa định dạng.

    Tại thẻ Home trên thanh Ribbon nhấn nút Clear Formatting trong nhóm Font.

    Sau khi chọn Clear Formatting bạn đã xoá bỏ định dạng Formatting của văn bản thành công.

    Cách 2: Sử Dụng Tổ Hợp Phím/Phím Nóng Để Xoá Bỏ Định Dạng Formatting

    Để xoá bỏ định dạng Formatting không chỉ có 1 cách như trên mà bạn có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Space (phím cách).

    – Với đoạn văn bản bạn cần bôi đen chúng sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + Space để xoá bỏ định dạng Formatting.

    – Với toàn văn bản bạn chỉ cần nhấn Ctrl + A để xoá bỏ định dạng Formatting.

    Như vậy là bạn đã xóa bỏ định dạng Formatting để đồng nhất văn bản hay in văn bản trong Word thành công. Sau khi Fomatting bạn cũng nên để ý xem còn trang trống không, nếu còn bạn có thể xóa trang trắng trong Word khi soạn thảo văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Làm Cách Nào Để Hiển Thị Hoặc Ẩn Ngắt Phần Trong Word?
  • Sử Dụng Multilevel List Để Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 9
  • [Thủ thuật Office] Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013 – Để soạn thảo văn bản nhanh hơn ngoài việc bạn biết cách gõ phím bằng 10 ngón thì sử dụng công cụ hỗ trợ là một thủ thuật giúp bạn có thể soạn thảo văn bản một cách nhanh chóng và chính xác. Có lẽ ai đã từng sử dụng phần mềm Microsoft Word thì cũng biết với những tính năng hỗ trợ soạn thảo, định dạng văn bản đa năng thì bản thân ứng dụng còn cung cấp một số tính năng khá hấp dẫn.

    Trong bài viết trước đây về thủ thuật Office mình có hướng dẫn các bạn cách tạo mật khẩu cho tập tin PDF trong Microsoft Word 2013 giúp bạn có thể bảo mật nội dung tập tin PDF an toàn trước người dùng tiếp tục trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ thuật cách định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013.

    Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013

    Đối với Microsoft Word 2003

    Mình đã có bài viết “bạn có biết cách gõ tắt trong word 2003” với hướng dẫn rất chi tiết về cách sử dụng tính năng gõ tắt trong Microsoft Word 2003.

    Đối với Microsoft Word 2007, 2010

    Lưu ý rằng các mã đặt trong phần “Replace” nên dễ nhớ và không có tính phổ biến để tránh rắc rối trong khi soạn văn bản.

    Đối với Microsoft Word 2013

    Cuối cùng bạn thực hiện tương tự việc định nghĩa cụm từ gõ tắt là xong

    Quá đơn giản để bạn có thể định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2013, Microsoft Word 2010, Microsoft Word 2007 phải không?

    Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

    Bài viết có ích cho bạn?

    Average rating / 5. Vote count:

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Tạo Font Chữ Đẹp Bằng Wordart Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Wordart Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Cách Chèn Và Hiệu Chỉnh Word Art Trong Word 2022, 2022, 2010, 2003, 20
  • Dịch Vụ Thiết Kế Website Thiên Minh Tại Tp Hcm
  • Các Chức Năng (Tính Năng Hay Module) Thường Có Trong Website Bán Hàng
  • 7 Tính Năng Ít Ai Biết Trên Windows Explorer Cho Windows 8.1
  • Bạn biết trong Word có hỗ trợ một công cụ để tạo chữ nghệ thuật nhưng bạn không biết sử dụng như thế nào. Hãy tham khảo các thao tác bên dưới, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách tạo font chữ đẹp bằng wordart trong Microsoft Office Word.

    Công cụ WordArt tạo font chữ đẹp giúp:

    – Minh họa nội dung bài viết đẹp mắt hơn

    – Sử dụng để tạo tiêu đề, đầu mục bài viết nổi bật.

    Hướng dẫn cách tạo font chữ đẹp bằng WordArt

    Cách tạo font chữ đẹp bằng wordart trong word

    1. Đối với Word 2010 – 2022

    Bước 1: Trên thanh công cụ, bạn chọn Insert, sau đó nhấn vào WordArt để lựa chọn mẫu chữ mà mình thích.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại. Nhập văn bản muốn tạo WordArt và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn.

    Ví dụ: Bạn muốn tạo tiêu đề “Taimienphi.vn” .Bạn nhập văn bản vào hộp thoại và nhận được kết quả như hình bên dưới.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại WordArt Gallery, (1) Chọn mẫu chữ bạn thích và (2) Nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện hộp Edit WordArt Text, nhập văn bản muốn tạo wordart và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn (Font chữ, Size, kiểu chữ đậm, nghiêng, ..), sau đó nhấn OK.

    Kết quả sau khi thực hiện như hình bên dưới

    Bước 2: Xuất hiện hộp Edit WordArt Text, nhập văn bản muốn tạo wordart và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn (Font chữ, Size, kiểu chữ đậm, nghiêng, ..), sau đó nhấn OK.

    Kết quả sau khi thực hiện:

    Bài viết trên đã hướng dẫn các bạn cách tạo Font chữ đẹp bằng WordArt, giúp cho trang văn bản của bạn thêm sinh động và đẹp mắt hơn trong mắt người xem. Bạn có thể sử dụng công cụ WordArt dễ dãng ở tất cả các phiên bản Microsoft Word hiện hành trên máy tính.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tao-chu-dep-bang-wordart-trong-word-1183n.aspx

    Để có cách luyện viết chữ đẹp hiện nay có rất nhiều trung tâm, cá nhân mở lớp hướng dẫn cách luyện viết chữ đẹp cho các em học sinh, tuy nhiên, nếu chăm chỉ luyện tập, chúng ta hoàn toàn có thể tự tạo ra cách luyện viết chữ đẹp cho riêng mình, từ cách cầm bút đến tư thế viết chữ …. Cách tốt nhất vẫn là tới các trung tâm, cá nhân để có sự hỗ trợ nhanh nhất, tiết kiệm thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xuống Dòng Trong Excel, Ngắt Dòng Trên Ô Excel 2007, 2003, 2013,
  • Cách Ngắt Dòng Trong Excel (Excel Wrap Text)
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel 2022
  • Chức Năng Website Bán Hàng, Tin Tức, Công Ty Quan Trọng
  • Website Công Ty Nên Có Chức Năng Gì?
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Microsoft Word: Indentation & Tab
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010
  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010
  • Bài này là Bài thứ 2, Làm quen với MS Word 2007 trong Chuyên đề học Word nhanh

    Bạn sẽ gõ văn bản ở đâu? Muốn thụt đầu dòng thì phải làm sao? Thay đổi canh lề như thế nào? Làm sao để lưu tài liệu? Hãy làm quen với một số điểm cơ bản của MS Word.

    Nếu đây là lần đầu bạn dùng Word và còn nhiều bỡ ngỡ, hãy bắt đầu nào.

    Đợi đã, hãy để lại email, chúng tôi sẽ gửi bài vào email bạn, cùng nhiều bài khác nữa.

    1. Tạo văn bản đầu tiên

    a. Làm quen với cửa sổ soạn thảo

    Khi bạn mở Word 2007 sẽ có một tài liệu trống xuất hiện, nó trông như một tờ giấy và chiếm một khoảng lớn màn hình.

    Bạn muốn bắt đầu làm việc nhưng không biết bằng cách nào

    Bạn sẽ gõ văn bản ở đâu? Nếu muốn thụt đầu dòng thì phải làm sao? Thay đổi canh lề như thế nào? Làm sao để lưu tài liệu?

    Hãy khởi đầu bằng cách làm quen với một số điểm căn bản của Word.

    b. Bắt đầu nhập liệu

    Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản, sẽ rất có ích nếu bạn biết mỗi phần được gọi là gì và cách sử dụng chúng:

    1 Tab (thẻ):…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    2 Group (nhóm): …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    3 Command (lệnh):…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    Mọi thứ trên một Tab đều được lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng. Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tầng suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn như các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản như: FontFont SizeBoldItalic, v.v…

    c. Những kí hiệu hỗ trợ

    1 Ký hiệu phân đoạn, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím ENTER.

    2 Ký hiệu TAB, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím TAB.

    3 Ký hiệu SPACEBAR, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím SPACEBAR.

    Hãy tưởng tượng bạn đã gõ một văn bản như hình bên trên. Hai đoạn văn bản có vẻ cách nhau hơi xa. Đoạn thứ hai lại dường như thụt đầu dòng hơi nhiều so với đoạn đầu.

    Bạn có thể dễ dàng kiểm tra nhìn vào những ký hiệu định dạng (formatting marks) mà Word tự động chèn vào khi bạn gõ văn bản. Các ký hiệu này luôn có mặt trong văn bản, tuy nhiên nó được ẩn đi cho đến khi bạn cần thì chúng mới hiển thị.

    Để hiển thị những ký hiệu định dạng hãy sử dụng thanh Ribbon phía trên màn hình MS Word 2007. Chọn thẻ Home, và tìm kiếm nút lệnh  trong phần Paragraph, nhấn vào đó để hiển thị hoặc ẩn các ký hiệu định dạng.

    Khi bạn nhìn thấy những ký hiệu định dạng này lần đầu tiên bạn có thể sẽ tự hỏi nó là gì và lo ngại nó có được in ra khi bạn in văn bản của mình hay không. Câu trả lời là  …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    Vậy ký hiệu định dạng là gì? Tác dụng của chúng? Hãy xem xét một ví dụ như sau:

    Mỗi lần nhấn phím TAB sẽ làm xuất hiện một ký hiệu mũi tên . Trong hình, có một mũi tên ở đoạn đầu và hai mũi tên ở đạn thứ hai, như vậy phím TAB đã được nhấn hai lần ở đầu đoạn thứ hai.

    Ký hiệu dấu chấm  cho biết bạn đã nhấn phím SPACEBAR bao nhiêu lần giữa mỗi từ, hoặc khi bạn vô ý nhấn nhầm phím SPACEBAR giữa các ký từ trong một từ. Một chấm đại diện một khoảng trống, hai chấm là hai khoảng trống. Thông thường, chỉ cần có một khoảng trống ở giữa các từ. Cần lưu ý ký hiệu dấu chấm này khác với dấu chấm câu trong văn bản, dấu chấm câu nằm phía dưới chân các ký tự còn ký hiệu dấu chấm nằm ở giữa các ký tự.

    e. Thay đổi canh lề trang văn bản

    Canh lề (Margins) là các khoảng trống xung quanh viền của trang văn bảng. Phía Trên, Dưới, Phải và Trái của trang có một khoảng canh lề bằng 1 inch (tương đương 2.54cm), đây là khoảng canh lề thông dụng nhất mà bạn có thể sử dụng trong đa số trường hợp.

    Nếu bạn muốn thay đổi canh lề thì bạn có thể thực hiện dễ dàng vào bất cứ lúc nào. Chẳng hạn như khi bạn muốn viết nột lá thư, trình bày một công thức hoặc làm một bài thơ thì bạn có thể sẽ cần những khoảng canh lề khác.

    Khoảng canh lề đầu tiên trong danh sách là Normal, khoảng canh lề hiện tại. Để chọn canh lề nhỏ hơn hãy chọn Narrow. Nếu bạn muốn khoảng trống bên trái và bên phải rộng hơn thì hãy chọn Wide. Khi bạn đã chọn xong khoảng canh lề mà mình mong muốn, toàn bộ tài liệu sẽ tự động thay đổi theo canh lề mà bạn vừa chọn.

    f. Lưu tài liệu

    1 Để lưu tài liệu hãy nhấn nút Microsoft Office 

    2 Sau đó nhấn Save.

    Bạn đã nhập liệu và hiệu chỉnh hoàn thiện câu từ và các đoạn văn bản, hoặc có những số liệu quan trọng mà bạn không muốn đánh mất nếu lỡ con mèo nhà bạn vô tình dẫm lên bàn phím hay một sự cố điện nào đó làm tắt máy tính đột ngột.

    Để giữ thành quả công việc của mình được an toàn, bạn phải lưu tài liệu lại. Không bao giờ là quá sớm để làm điều đó.

    Nhấn vào nút Microsoft Office  ở phía trên cùng bên trái, sau đó nhấn Save. Một hộp thoại (Dialog Box) sẽ xuất hiện. Hộp thoại là một cửa sổ nhỏ để trợ giúp bạn thực hiện một việc nào đó. Bạn sẽ sử dụng hộp thoại này để cho Word biết bạn muốn lưu tài liệu này ở thư mục nào trên máy tính và đặt tên tài liệu là gì.

    Sau khi đã lưu lần đầu và trở lại công việc, bạn có thể tiếp tục lưu tài liệu này suốt quá trình làm việc, bất cứ khi nào thấy cần thiết. Mỗi lần muốn lưu hãy nhấn nút Save  trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) ở góc trên bên trái hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+(nhấn phím Ctrl và S cùng lúc).

    Sau khi kết thúc công việc và lưu lại tài liệu, thoát khỏi Word bằng cách nhấn vào nút Microsft Office  sau đó nhấn Close.

    2. Chỉnh sửa văn bản và tài liệu

    a. Hiệu chỉnh tài liệu

    Để hiệu chỉnh tài liệu một cách nhanh chống và hiệu quả bạn cần biết các di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point),vị trí mà những gì bạn gõ vào sẽ xuất hiện. Bạn có thể dùng bàn phím hoặc chuột để di chuyển đến vị trí tài liệu cần hiệu chỉnh.

    Khi đã đã di chuyển đến đúng vị trí mà bạn muốn chỉnh sữa, bạn có thể gõ thêm nội dung mới vào hay chọn đoạn văn bản mà bạn muốn sửa hoặc xóa. Bạn có thể chọn một ký tự, một từ, một câu, một đoạn văn bản hoặc toàn bộ tài liệu. Ngoài ra, bạn cũng có thể dời vị trí của chúng từ nơi này đến nơi khác trong tài liệu.

    b. Di chuyển vòng quanh tài liệu

    1 Điểm chèn nội dung (Insertion Point), thể hiện bằng một gạch dọc nhấp nháy.

    Điểm chèn nội dung hiện đang nằm ở cuối đoạn thứ hai sau từ “assistance.” Để gõ văn bản vào nơi bạn muốn bạn phải di chuyển điểm chèn nội dung tới vị trí số 2. Bạn có thể thực hiện theo hai cách:

    HOẶC

    • Nhấn nút mũi tên hướng lên (UP ARROW)  để di chuyển điểm chèn nội dung lên trên, mỗi lần nhấn điểm chèn sẽ di chuyển lên một dòng. Sau đó dùng phím mũi tên trái (LEFT ARROW)  để di chuyển điểm chèn sang bên trái, mỗi lần một ký tự, đến vị trí mà bạn mong muốn.

    c. Chọn và xóa nội dung

    Trong hình bên trên, từ “really” hiện đang được chọn.

    Sau khi đã thêm một câu mới ở phần b, bạn đọc lại toàn bộ và cảm thấy câu thứ hai sẽ hay hơn nếu bỏ từ “really”.

    Để xóa trước hết bạn phải chọn từ cần xóa bằng một trong các cách sau:

    HOẶC

    • Dùng bàn phím: sử dụng các phím mũi tên để di chuyển điểm chèn nôi dung đến bên phải (hoặc trái) từ “really”,nhấn và giữ phím SHIFT sau đó dùng phím mũi tên trái (hoặc phải) để chọn.

    d. Di chuyển văn bản

    1 Chọn nội dung mà bạn muốn di chuyển

    2 Nhấn phím Cut trên thanh Ribbon.

    3 Di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point) đến vị trí mới nơi bạn muốn chèn đoạn văn bản.

    4 Nhấn nút Paste trên thanh Ribbon.

    Tiếp tục xem xét đoạn văn bản đầu tiên. Bạn thấy rằng câu mà bạn thêm vào ở phần b nên đặt ở cuối đoạn. Bạn không cần phải xóa câu ở vị trí cũ rồi gõ lại ở vị trí mới. Thay vào đó, hãy di chuyển nó bằng cách thực hiện các lệnh Cut (cắt) và Paste (dán):  Cắt  để xóa câu ở vị trí cũ và dán để di chuyển nó đến ví trí mới mà bạn mong muốn.

    Đầu tiên hãy chọn toàn bộ câu mà bạn muốn di chuyển như ở hình trên. Chọn thẻ Home trên thanh Ribbon, nhấn vào phím Cut trong phần Clipboard. Hoặc bạn có thể dùng phím tắt Ctrl + X (tưởng tượng chữ X giống như hình cây kéo).

    Sau đó di chuyển điểm chèn nội dung tới cuối đoạn.

    Cuối cùng, nhấn vào phím Paste trên thanh Ribbon. Hoặc bạn có thể dùng phím tắt Ctrl + V. Câu bạn muốn di chuyển đã được dời tới nơi bạn mong muốn.

    e. Hủy bỏ các hành động vừa thực hiện

    1 Nút Hủy Lệnh (Undo) trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar).

    2 Các lệnh có để hủy: Cut và Paste.

    Bạn đã di chuyển một câu đến vị trí mới trong phần d nhưng khi xem lại bạn cảm thấy không hài lòng. Thật may mắn là bạn không cần phải thực hiện lại chuỗi hành động Cut và Paste để chuyển câu trở về vị trí ban đầu. Thay vì vậy, hãy dùng chức năng Hủy Lệnh (Undo).

    Bạn cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl + Z để thực hiện việc hủy lệnh, các lệnh sẽ được hủy theo thứ tự lệnh cuối cùng sẽ được hủy trước.

    f. Sử dụng thanh trượt (Scrollbar) để xem tài liệu

    1. Thanh trượt (Scrollbar).

    2. Kéo con trượt (Scrollbox) lên xuống để xem tài liệu.

    3. Nhấn vào phím mũi tên để di chuyển lên hoặc xuống.

    Có thể bạn có một tài liệu dài và muốn đọc hết mà không phải nhấn các phím mũi tên liên tục để di chuyển điểm chèn nôi dung lên hoặc xuống. Bạn có thể kéo tài liệu đến điểm cần xem một cách dễ dàng bằng cách dùng thanh trượt.

    Để cuộn nhanh văn bản bằng bàn phím hãy nhấn vào phím PAGE UP để cuộn lên và PAGE DOWN để cuộn xuống dưới.

    3. Làm cho văn bản trông đẹp mắt

    a. Định dạng chữ và áp dụng các kiểu trang trí

    Trong hình là một phần của một bản thông cáo báo chí, nhưng tất cả mọi thứ đều trông giống nhau. Không tiêu đề, không hướng dẫn, không có điểm nhấn quan trọng để gây sự chú ý cho người đọc.

    Đừng quá lo lắng, bạn có thể nhanh chóng làm cho văn bản trên trở nên bắt mắt hơn bằng các công cụ như: In đậm (bold), In nghiêng (Italic), Gạch chân (underline); tạo các danh sách (list); sử dụng các kiểu trang trí v.v…Những công cụ đó sẽ giúp bạn định dạng văn bản.

    b. Tạo các điểm nhấn

    Bảng thông cáo báo chí cho biết lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu của Contoso Pharmaceuticals. Bạn có thể gây sự chú ý của người đọc bằng cách sử dụng các đinh dạng như in đậm (bold), in nghiêng (Italic), gạch chân (underline). Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách sử dụng các nút trên thanh Ribbon hoặc dùng phím tắt.

    Nếu bạn thấy chữ in đậm nhìn không vừa mắt, ngay sau khi thực hiện lệnh in đậm hãy nhấn phím Undo  trên thanh công cụ truy cập nhanh ở phía trên cùng của cửa sổ Word. Hoặc bạn có thể chọn văn bản vừa in đậm rồi nhấn nút Bold  (hoặc phím tắtCtrl + B) một lần nữa.

    Bạn cũng có thể thay đổi màu sắc để đoạn văn bản trông nội bật hơn nữa bằng cách sau: …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    c. Thêm nhanh một kiểu trang trí (Style)

    Để thêm một kiểu trang trí hãy chọn đoạn văn bản mà bạn muốn, sau đó trong phần Styles ở thẻ Home bạn có thể di chuyển con trỏ chuột ngang qua từng kiểu trang trí để xem đoạn văn bản thay đổi tương ứng như thế nào.

    Đừng lo lắng nếu bạn chọn sai kiểu trang trí, bạn có thể chọn một kiểu khác bất cứ lúc nào bằng cách lập lại các thao tác trên.

    d. Tạo danh sách

    Bảng thông cáo báo chí chỉ ra các điểm thành công trong Quý vừa qua, các điểm này sẽ nổi bật hơn nếu trình bày ở dạng danh sách.

    Bạn có thể sử dụng danh sách dạng chữ số (Numbering) hoặc dạng ký hiệu (Bullet) để gây sự chú ý bằng cách sau:

    …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    e. Thêm hoặc bớt khoảng trống

    Bạn có thể dễ dàng thay đổi khoảng cách giữa các dòng trong toàn bộ tài liệu hoặc trong một đoạn văn bản được chọn.

    Để thay đổi khoảng cách dòng trong toàn bộ tài liệu đầu tiên bạn phải chọn tất cả tài liệu bằng cách nhấn phím tắt Ctrl + A. Để thay đổi khoảng cách dòng trong một đoạn văn bản, bạn chỉ cần di chuyển điểm chèn nội dung đến đoạn văn bản đó, không cần phải chọ cả đoạn.

    Sau đó, tại thẻ Home, phần Paragraph, nhấn vào nút Line Spacing . Có một ký hiệu cho biết khoảng cách dòng hiện tại. Hãy chọn một khoảng cách mới mà bạn mong muốn.

    f. Sử dụng kiểu định dạng cho toàn bộ tài liệu

    Bảng thông cáo báo chí của chúng ta hiện trông khá ổn, nó có tiêu đề, các điểm nhấn được in đậm, có nhiều màu khác nhau, một danh sách bắt mắt.

    Mỗi khi thay đổi một Style Set, các Style tương ứng sẽ thay đổi mà không bị chồng chéo. Ví dụ Style cho Tiêu đề (Heading) mới sẽ thay thế cho Style tiêu đề cũ chứ không phải cho Style Tựa (Title) cũ.

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word
  • Cách Cài Đặt Chế Độ Tự Lưu Trong Word 2022, 2013, 2010…
  • Where Is The Print Preview In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Xem Trước Tài Liệu Trong Word 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100