Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ?

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 1:tổ Chức Hành Chính Bộ Máy Nhà Nước
  • Tìm Hiểu Nội Dung Của Chế Độ Chi Ngân Sách Về Xây Dựng Cơ Bản, Đánh Giá Thực Tiễn áp Dụng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Ngân Sách Cho Lĩnh Vực Xây Dựng Cơ Bản Ở Việt Nam
  • Quản Lý Hành Chánh Nhà Nước
  • Em Hãy Cho Biết Bản Chất Của Nhà Nước Ta Là Gì? Bộ Máy Nhà Nước Gồm Những Cơ Quan Nào? Nêu Cụ Thể Từng Cơ Quan?
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Thể Hiện Khái Niệm Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xhcn Việt Nam(Có Thể Sử Dụng Màu Để Tô) Câu Hỏi 234497
  • Bộ máy hành chính nhà nước là tổng thể các cơ quan chấp hành – điều hành do Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp lập ra để quản lí toàn diện hoặc quản lí ngành, lĩnh vực trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhất định.

    Bộ máy hành chính nhà nước thường là bộ phận phát triển và phức tạp nhất của bộ máy nhà nước của một quốc gia. Bộ máy hành chính nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo đơn vị hành chính từ trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ.

    Hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước được đặt dưới sự giám sát trực tiếp và thường xuyên của các cơ quan quyền lực nhà nước, đại biểu đại diện của nhân dân cả nước hoặc từng địa phương và sự giám sát của nhân dân.

    Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được Hiến pháp và các luật tổ chức nhà nước quy định. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm chính phủ, các bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp, ban, ngành trực thuộc. Những cơ quan này giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, phạm vi thẩm quyền không bị giới hạn trong ngành hay lĩnh vực. Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp là những cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thống nhất quản lí các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước. Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lí hành chính toàn diện trên địa bàn lãnh thổ tương ứng.

    Các bộ, ban, ngành thực hiện chức năng quản lí nhà nước về ngành hay lĩnh vực công tác trên phạm vi lãnh thổ nhất định với cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền độc lập. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cơ quan loại này do Chính phủ quy định nên sự thay đổi, điều chỉnh diễn ra khá thường xuyên nhằm đáp ứng kịp thời đòi hỏi của thực tiễn quản lí nhà nước nói chung và quản lí hành chính nhà nước nói riêng trong từng thời kì.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Bản Chất Của Nhà Nước Chủ Nô Trong Hệ Thống Khoa Học Pháp Lý
  • Bản Chất Của Nhà Nước
  • Các Học Thuyết Tiêu Biểu Về Nguồn Gốc Của Nhà Nước
  • Phân Tích Nguồn Gốc, Bản Chất, Chức Năng Của Nhà Nước.
  • Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Tất Cả Chức Năng Của Đồng Hồ Thông Minh Smartwatch Bạn Cần Biết 2022
  • 72 Chức Năng Chính Của Đồng Hồ Thông Minh Smartwatch
  • Đồng Hồ Thông Minh Có Chức Năng Gì?
  • 21 Chức Năng Của Đồng Hồ Thông Minh Thay Thế Smartphone
  • 【 Tư Vấn 】Đồng Hồ Thông Minh Cho Trẻ Em Loại Nào Tốt Nhất
  • Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện ở các chức năng của nó. Tùy theo góc độ khác nhau, chức năng của nhà nước được phân chia khác nhau.

    Dưới góc độ tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội. Dưới góc độ phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước có chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

    a) Chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội

    Chức năng thống trị chính trị của giai cấp – chức năng giai cấp – là chức năng nhà nước làm công cụ chuyên chính của một giai cấp nhằm bảo vệ sự thống trị giai cấp đó đối với toàn thể xã hội. Chức năng giai cấp của nhà nước bắt nguồn từ lý do ra đời của nhà nước và tạo thành bản chất chủ yếu của nó.

    Chức năng xã hội của nhà nước là chức năng nhà nước thực hiện sự quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới sự quản lý của nhà nước.

    Trong hai chức năng đó thì chức năng thống trị chính trị là cơ bản nhất có vai trò chi phối chức năng xã hội phải phụ thuộc và phục vụ cho chức năng thống trị chính trị. Giai cấp thống trị bao giờ cũng biết giới hạn kiện toàn cách thực hiện chức năng xã hội trong khuôn khổ lợi ích của mình. Song, chức năng xã hội lại là cơ sở cho việc thực hiện chức năng giai cấp; bởi vì chức năng giai cấp chỉ có thể được thực hiện thông qua chức năng xã hội. Ph. Ăngghen viết “ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị; và sự thống trị chính trị cũng chỉ kéo dài chừng nào nó còn thực hiện chức năng xã hội đó của nó”1.

    b) Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

    Sự thống trị chính trị và sự thực hiện chức năng xã hội của nhà nước thể hiện trong lĩnh vực đối nội cũng như trong đối ngoại.

    Chức năng đối nội của nhà nước nhằm duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và những trật tự khác hiện có trong xã hội. Thông thường điều đó phải được pháp luật hóa và được thực hiện nhờ sự cưỡng bức của bộ máy nhà nước. Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng nhiều phương tiện khác (bộ máy thông tin, tuyên truyền, các cơ quan văn hóa, giáo dục…) để xác lập, củng cố tư tưởng, ý chí của giai cấp thống trị, làm cho chúng trở thành chính thống trong xã hội.

    Chức năng đối ngoại của nhà nước nhằm bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội với các nhà nước khác vì lợi ích của giai cấp thống trị cũng như lợi ích quốc gia, khi lợi ích quốc gia không mâu thuẫn với lợi ích của giai cấp thống trị. Ngày nay, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, việc mở rộng chức năng đối ngoại của nhà nước có tầm quan trọng đặc biệt.

    Cả hai chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị. Chúng là hai mặt của một thể thống nhất. Tính chất của chức năng đối nội quyết định tính chất chức năng đối ngoại của nhà nước; ngược lại tính chất và những nhu cầu của chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ trở lại chức năng đối nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đối Nội Là Gì Và Những Chính Sách Đối Nội
  • Chức Năng Của Các Nút F1
  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Báo Chí
  • Đọc Chức Năng+ Nguyên Tắc Của Báo Chí
  • Khái Niệm Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • 120 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật ( Phần 1)
  • Phân Biệt Cơ Quan Nhà Nước Với Cơ Quan Của Tổ Chức Khác
  • So Sánh Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Với Cơ Quan Quyền Lực Nhà Nước
  • So Sánh Các Quy Định Về Văn Hóa, Giáo Dục, Khoa Học Trong Hiến Pháp Trung Quốc Và Hiến Pháp Một Số Nước Đông Nam Á – Những Kinh Nghiệm Có Thể Tiếp Thu
  • Viên Dầu Cá Hồi Omega
  • Trong nền hành chính nhà nước, với tính cách là một thể

    thống nhất về mặt cơ cấu tổ chức, các cơ quan hành chính nhà nước, là các bộ

    phận hợp thành giữ vị trí vô cùng quan trọng. Trên phương diện lý luận về nhà

    nước, bộ máy hành chính nhà nước được hiểu là hệ thống các cơ quan nhà nước

    thực hiện chức năng của nền hành chính nhà nước-chức năng chấp hành và điều

    hành, các cơ quan đó được gọi là cơ quan hành chính nhà nước.

     

    Do

    sự khác biệt về chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và xã hội nên bộ máy

    hành chính nhà nước ở các quốc gia khác nhau được tổ chức không giống nhau. Vì

    vây, nhiều tác giả cũng có cách tiếp cận khác nhau về bộ máy hành chính nhà

    nước cụ thể là:

    Theo

    Từ điển Luật học: “Bộ máy hành chính nhà nước là tổng thể hệ thống các cơ quan

    chấp hành và điều hành lập ra để quản lý toàn diện hoặc quản lý ngành, lĩnh vực

    trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhất định. Bộ máy hành chính thường là

    bộ phận phát triển và phức tạp nhất của bộ máy nhà nước của một quốc gia. Bộ

    máy hành chính Nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo đơn vị hành

    chính từ Trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ.

    Như

    vậy, các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập trên cơ sở luật định để

    thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn trong từng lĩnh vực nhất định. Là một bộ

    phận quan trọng trong bộ máy nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước còn có những

    dấu hiệu đặc thù, nhờ đó chúng ta có thể phân biệt với các cơ quan khác của nhà

    nước.

    Thứ

    nhất, cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý hành chính

    nhà nước – hoạt động chấp hành và điều hành là hoạt động mang tính dưới luật;

    Thứ

    hai, cơ quan hành chính nhà nước có phạm vi thẩm quyền nhất định giới hạn trong

    lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước do pháp luật quy định;

    Thứ

    ba, các cơ quan hành chính nhà nước có mối liên hệ trong hệ thống trực thuộc,

    cấp trên cấp dưới tạo thành một hệ thống thống nhất từ trung ương đến cơ sở.

    Ngoài

    ra, từ cách tiếp cận trên có thể thấy rằng; đứng đầu cơ quan hành chính nhà

    nước là Chính phủ. Chính vì vậy, để hoàn thành tốt những nhiệm vụ trên, chính

    phủ phải được tổ chức thành một bộ máy thống nhất với các bộ phận cấu thành hợp

    lý để đảm đương các chức năng nhiệm vụ và quyền hạn trong từng lĩnh vực cụ thể.

    Bộ máy đó bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ… Đồng thời

    các cơ quan hành chính nhà nước trung ương, hoạt động quản lý việc thực hiện

    các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh còn phải được

    tiến hành trong phạm vi từng địa phương. Để đảm trách nhiệm vụ này, một hệ

    thống các cơ quan quản lý hành chính địa phương được thiết lập trên từng đơn vị

    hành chính lãnh thổ của quốc gia.

    Theo,

    Từ điển Giải thích thuật ngữ hành chính thì bộ máy hành chính nhà nước là “hệ

    thống các cơ quan hành chính nhà nước hợp thành chỉnh thể thống nhất (Chính

    phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ…và ủy ban nhân dân các cấp, các sở, phòng…của

    Ủy ban nhân dân), có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định rõ ràng, được

    tổ chức theo một trật tự thứ bậc và hoạt động trong mối quan hệ truyền đạt,

    điều phối, kiểm tra…để thực hiện quyền hành pháp và quản lý, điều hành mọi mặt

    đời sống xã hội của một quốc gia”.

    Như

    vậy, có thể thấy bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống tổ chức lớn nhất

    bao gồm nhiều vấn đề quan trọng mà bất cứ tổ chức nào khác đều không có. Hay

    nói cách khác, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là một hệ thống đặc biệt, vừa

    chứa dựng bên trong có những nguyên tắc chung vềkhoa học tổ chức, vừa có đặc

    điểm của bộ máy cai trị mang tính quyền lực công, vừa chứa đựng các yếu tố

    thuộc về khoa học tổ chức quản lý, nhưng nó cũng có những đặc trưng riêng biệt

    mà các tổ chức thông thường không có, đó là hoạt động mang tính công quyền

    (thực hiện quyền hành pháp). Ví dụ (Luật tổ chức Chính Phủ Việt Nam năm 2001,

    sửa đổi năm 2022).

    Hoạt

    động của bộ máy hành chính nhà nước được đặt dưới sự giám sát trực tiếp và

    thường xuyên của các cơ quan quyền lực nhà nước. Bộ máy hành chính nhà nước

    được thành lập trên cơ sở pháp luật, chịu sự chỉ đạo điều hành của cơ quan hành

    chính cao nhất, trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành để nhằm thực

    hiện chức năng quản lý, đưa đường lối, chính sách, chủ trương của giai cấp cầm

    quyền vào cuộc sống.

    Bộ

    máy hành chính nhà nước là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức bộ máy

    nhà nước, thực thi một trong ba ngành của quyền lực nhà nước. Bộ máy hành chính

    nhà nước được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, đứng đầu là

    chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện quyền hành pháp. Để thực thi quyền hành

    pháp hiệu lực và hiệu quả cao nhất, bộ máy hành chính nhà nước được tổ chức và

    hoạt động theo nguyên tắc thứ bậc, cấp trên lãnh đạo, chỉ đạo, cấp dưới phục

    tùng, tuân lệnh và chịa sự kiểm soát của cấp trên trong hoạt động. Bộ máy hành

    chính nhà nước mặc dù là một bộ máy thống nhất, thông suốt từ Trung ương đến

    địa phương, song nó thường được chia thành hai bộ phận: một là, bộ máy hành

    chính nhà nước ở Trung ương tức là bộ máy của Chính phủ và các cơ quan thuộc

    chính phủ có vai trò quản lý nền hành chính toàn quốc; hai là, bộ máy hành

    chính nhà nước ở địa phương-bao gồm toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước tại

    địa phương nhằm thực thi nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.

    Bộ máy hành chính nhà nước Trung ương và địa phương có thể được hiểu như sau:

    Bộ

    máy hành chính Trung ương: Là hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước trung

    ương hợp thành chỉnh thể thống nhất (chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ

    quan thuộc chính phủ…) có chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, thực

    hiện quyền hành pháp ở trung ương.

    Trong

    cơ cấu nhà nước, Chính phủ có một vai trò hết sức quan trọng. Ở các nước trên

    thế giới, Chính phủ có thể có các tên gọi khác nhau, như Chính phủ, Nội các,

    Hội đồng Bộ trưởng, Hội đồng nhà nước…, nhưng khái quát nhất, Chính phủ là cơ

    quan được lập ra để tổ chức thực hiện trên thực tế quyền lực nhà nước, tiến hành

    hoạt động quản lý, điều hành và đứng đầu hệ thống các cơ quan hành chính nhà

    nước.

    Trong

    cơ cấu tổ chức của chính phủ bao gồm: Các bộ, cơ quan ngang bộ. Trong công

    trình nghiên cứu này gọi chung là cấp bộ. Bộ được hiểu và sử dụng theo nhiều

    cách khác nhau. Tuy nhiên, tiếp cận dưới góc độ thuật ngữ hành chính. Bộ là cơ

    quan hành chính cấp trung ương, có chức năng điều hành, chỉ đạo và quản lý công

    việc của chính phủ trong phạm vi toàn xã hội, cả nước, có quyền thay mặt chính

    phủ trong lĩnh vực, ngành được giao. Bộ là

    cơ quan hành chính cấp trung ương mà người đứng đầu thông thường là nhân vật chính

    trị hoặc chính trị gia.

    “Bộ và cơ quan ngang bộ là bộ máy chính phủ,

    có chức năng tham mưu cho chính phủ và quản lý vĩ mô đối với ngành, lĩnh vực trên

    phạm vi cả nước”.

    Theo

    thuật ngữ hành chính: “Bộ là cơ quan của chính phủ được thành lập theo quy định

    của pháp luật để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành (đa ngành),

    lĩnh vực nhất định trên phạm vi cả nước”[20, tr 12]. Bộ là cơ quan hành chính ở

    cấp trung ương, chịu trách nhiệm điều hành và vạch ra chiến lược phát triển ở

    một hay một số lĩnh vực nhất định. Là cơ quan thực hiện quyền lực Nhà nước về

    mặt hành pháp và là cơ quan thẩm quyền riêng.

    Trong

    chính phủ, ngoài các bộ quản lý ngành, lĩnh vực là những đơn vị chủ yếu tiến

    hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước, còn có các cơ quan thuộc chính phủ

    được thành lập để thực thi một số hoạt động cụ thể của nhà nước hoặc được trao

    một số chức năng quản lý nhà nước, nhưng không có  quyền ban hành các văn

    bản quy phạm pháp luật. Những cơ quan này được  thành lập nhằm thực thi

    những điều quy định của Hiến pháp và pháp luật trên lĩnh vực cụ thể mà các bộ

    không có hoặc thực hiện hạn chế. Ở các nước, loại cơ quan này thường được gọi

    là các cơ quan độc lập, do người đứng đầu hành pháp lập. Một số cơ quan là

    những nhóm quản lý có quyền giám sát nhưng khu vực đặc biệt của nền kinh tế.

    Một số cơ quan khác cung cấp các dịch vụ đặc biệt cho chính phủ hoặc

    cho xã hội.

    quan thuộc chính phủ làm việc theo chế độ thủ trưởng. Thủ trưởng cơ quan thuộc

    chính phủ chịu trách nhiệm trước chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các công

    việc được giao. Việc thành lập cơ quan thuộc chính phủ linh hoạt hơn việc thành

    lập các bộ. Số lượng các cơ quan thuộc chính phủ tùy thuộc vào việc thiết kế tổ

    chức bộ máy chính phủ trong từng nhiệm kỳ. 

    Bộ

    máy hành chính địa phương: Bộ máy hành chính địa phương có thể được hiểu trên

    hai phương diện: phương diện thứ nhất là “tập hợp tất cả các tổ chức hành chính

    địa phương, hay nói cách khác, đó là hệ thống của các tổ chức hành chính địa

    phương (cơ quan hành chính địa phương); phương diện thứ hai là một thực thể

    hoạt động quản lý các vấn đề trên một địa phương nhất định. Có thể là những

    thực thể quản lý chung các vấn đề (Ủy ban nhân dân); cũng có thể là quản lý một

    vấn đề cụ thể”.

     

    BẢN ĐỒ HUYỆN NHO QUAN

     

    select

    Đăng nhập

    • Tên đăng nhập

    • Mật khẩu

    • Mã kiểm tra

    • Quên mật khẩu

      Đăng ký

    Thống kê truy cập

    • Đang online:

      3

    • Hôm nay:

      73

    • Trong tuần:

      13 616

    • Tất cả:

      1 812 369

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Đặc Điểm Cơ Bản Nhà Nước Và Bộ Máy Nước Chxhcn Việt Nam
  • Bản Chất, Đặc Điểm, Xu Hướng Vận Động Của Chủ Nghĩa Tư Bản Hiện Đại
  • Quản Lý Nhà Nước Về Quốc Phòng
  • Chuyên Đề 1:tổ Chức Hành Chính Bộ Máy Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nội Dung Của Chế Độ Chi Ngân Sách Về Xây Dựng Cơ Bản, Đánh Giá Thực Tiễn áp Dụng Và Đề Xuất Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Ngân Sách Cho Lĩnh Vực Xây Dựng Cơ Bản Ở Việt Nam
  • Quản Lý Hành Chánh Nhà Nước
  • Em Hãy Cho Biết Bản Chất Của Nhà Nước Ta Là Gì? Bộ Máy Nhà Nước Gồm Những Cơ Quan Nào? Nêu Cụ Thể Từng Cơ Quan?
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Thể Hiện Khái Niệm Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Pháp Quyền Xhcn Việt Nam(Có Thể Sử Dụng Màu Để Tô) Câu Hỏi 234497
  • Các Kiểu Nhà Nước Trong Lịch Sử
  • 1. Mục tiêu:

    – Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về Bộ máy nhà nước, nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và chức năng của bộ máy hành chính nhà nước

    – Kỹ năng: Biết vận dụng những kiến thức về bộ máy hành chính nhà nước vào tìm hiểu rõ cơ cấu, nguyên tắc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam

    – Thái độ: Tin tưởng vào sự điều hành đất nước của bộ máy hành chính nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Nhà nước và các cấp chính quyền.

    2. Mô tả nội dung:

    Chuyên đề cung cấp những kiến thức cơ bản về bộ máy nhà nước như khái niệm, nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, đặc điểm của cơ quan nhà nước. Đồng thời nghiên cứu kiến thức chung về bộ máy hành chính nhà nước (khái niệm, đặc trưng, cơ cấu tổ chức, các bộ phận cấu thành…) từ đó vận dụng vào việc tìm hiểu bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay

    3. Nội dung

    I. Bộ máy nhà nước

    1. Khái niệm bộ máy Nhà nước

    Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ Trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước.

    Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, truyền thống dân tộc, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội mỗi nước sẽ có cách thức tổ chức bộ máy nhà nước riêng cho quốc gia mình.

    Ví dụ: Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở trung ương gồr m có Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao; ở địa phương có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp

    2. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước

    Bộ máy nhà nước được tổ chức theo những nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo cho sự vận hành của bộ máy nhà nước được thống nhất, đồng bộ và hiệu quả. Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước chính là cơ sở kiến tạo nên bộ máy nhà nước, tạo ra sự khác biệt giữ bộ máy nhà nước này với bộ máy nhà nước khác. Đây thực chất là những nguyên tắc chi phối mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước: Lập pháp, hành pháp và tư pháp dựa trên việc phân bổ quyền lực nhà nước theo các hướng khác nhau:

    – Một là, quyền lực nhà nước được phân chia thành ba nhóm quyền (lập pháp, hành pháp, tư pháp), giao cho ba cơ quan nhà nước khác nhau độc lập nắm giữ (còn được gọi là nguyên tắc tam quyền phân lập)

    Mô hình tổ chức bộ máy thực thi quyền lực nhà nước dựa trên nguyên tắc tam quyền phân lập mô tả ở sơ đồ 1.

    Ở đây, các bộ phận cấu thành bộ máy thực thi ba loại quyền lực nhà nước: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp tách rời nhau, không phụ thuộc vào nhau và hoạt động một cách độc lập.

    Phần lớn Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền. Theo đó, Nghị viện nắm quyền lập pháp, Chính phủ nắm quyền hành pháp và Tòa án nắm quyền tư pháp. Các cơ quan này vừa thực hiện quyền năng của mình vừa kiểm soát các nhánh quyền lực khác.

    Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước dựa trên tam quyền phân lập, nhưng giữa các bộ phận cấu thành thực thi các loại quyền lực đó có những phần liên hệ với nhau một cách mềm dẻo.

    Sơ đồ 2: Tam quyền phản lập mềm dẻo

    Giữa các yếu tố, bộ phận cấu thành từ bộ máy thực thi quyền lực nhà nước có sự phối kết hợp với nhau.

    – Hai là quyền lực nhà nước là thống nhất, không phân chia (còn gọi là nguyên tắc tập quyền).

    Theo nguyên tắc này quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện cao nhất. Ví dụ: Ở Việt Nam, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền tổ chức ra các cơ quan nhà nước khác ở trung ương và có quyền giám sát tối cao.

    Mỗi cơ quan nhà nước đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng nhưng khi các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng riêng của mình là nhằm góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    Ví dụ: cơ quan điều tra thực hiện chức năng điều tra, cơ quan Viện kiểm sát thực hiện chức năng công tố, Tòa án thực hiện chức năng xét xử. Điều này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước ?
  • Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Tinh Gọn, Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Bản Chất Của Nhà Nước Chủ Nô Trong Hệ Thống Khoa Học Pháp Lý
  • Bản Chất Của Nhà Nước
  • Các Học Thuyết Tiêu Biểu Về Nguồn Gốc Của Nhà Nước
  • 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Mục Tiêu Hoạt Động Và Chức Năng Của Wto
  • Mục Tiêu, Chức Năng Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Wto
  • Máy Chủ Web Là Gì? Ứng Dụng Web Server Trong Thời Đại Công Nghệ Cao
  • Hoạt Động Của Web Server (Máy Chủ Web)
  • Web Server Là Gì? Kháii Niệm Web Server. Cách Hoạt Động & Phân Loại
  • 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Vụ án Về Người Lập Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Khi Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Tham Luận Nâng Cao Công Tác Tài Chính Trong Hành Chính Sự Nghiệp, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Thủ Tục Hành Chính Đà Nẵng, Thủ Tục Hành Chính Tại Đà Nẵng, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Kỹ Năng Hành Chính Văn Phòng, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Tham Luân Phòng Tổ Chức Hành Chính, Bài Tham Luận Của Phòng Tổ Chức Hành Chính, Tham Luận Về Công Tác Tổ Chức Hành Chinh, Kế Hoạch Phòng Tổ Chức Hành Chính Bệnh Viện, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Mau-08-tkdv-vn-giay-de-nghi-chinh-sua-bo-sung-thong-tin-khach-hanh-la Tổ Chức, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Chức Năng Chính Của Hệ Thống Thông Tin Là Gì?, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Khẩu Hành Dệt May, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Thông Tư 39/2016/tt-bca Ngày 04/10/2016 Được Ban Hành Góp Phần Nâng Cao Hơn Nữa Trách Nhiệm Và Năng, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Chức Năng Là Gì, Chức Năng Của Tam Thất Bắc, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Và Đặc Trưng Của Văn Hóa, Tóm Tắt 5 Chức Năng Của Tiền Tệ, Đặc Trưng Chức Năng Của Văn Hóa, Hãy Kể Tên Phần Phụ Và Chức Năng Của Tôm, Chức Năng Của Máy Tính, Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo, Ngữ Pháp Chức Năng, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Văn Hóa, Chức Năng Gia Đình, Chức Năng Quản Lý, Chuc Năng Cua Giao Duc Mam Non, Chủ Nghĩa Mác Có Chức Năng Gì, Chức Năng Sửa Lịch Hẹn, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Ky Nang To Chuc Su Kien, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Suy Giảm Chức Năng Thận Trong Suy Tim, Thực Phẩm Chức Năng, Vị Trí Pháp Lí, Chức Năng Của Quốc Hôj, Chức Năng Thay Đổi Lời Nhắc, Bản Chất Và Chức Năng Của Ngôn Ngữ, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Hãy Chứng Minh Tế Bào Là Đơn Vị Chức Năng Của Cơ Thể, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, Chức Năng Kiểm Soát, Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Ngữ Pháp Chức Năng Hoàng Văn Vân, Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Nâng Cao Tổ Chức Đãi Ngộ Nhân Lực Của Khách Sạn, Vị Trí Pháp Lí Và Chức Năng Của Chủ Tịch Nước, Đơn Xin Tham Gia Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng (bản In Chữ Lớn), Chủ Nghĩa Mác Lênin Có Những Chức Năng Nào, Tìm Phần Văn Bản Có Chức Năng Gì?các Bước Để Tìm Kiếm?, Bài 35 Dùng Chức Năng Trộn Văn Bản Để In Giấy Mời, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất, Kỹ Năng Tư Vấn, Mua Bán, Tổ Chức, Thành Lập Lại Doanh Nghiệp, Chức Năng Cửa Lưới Điện Quốc Gia, Đơn Đăng Ký Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Tờ Trình Nâng Ngạch Công Chức, Thông Tư Gmp Thực Phẩm Chức Năng, Chức Năng Của An Toàn Sức Khẻ Nghề Nghiệp, Mẫu Đơn Đề Nghị Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Chức Năng Cất Trữ Giá Trị Của Tiền Có Thể Được Mô Tả Một Cách Cụ Thể Là, Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Tuỷ Sống,

    5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Vụ án Về Người Lập Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Khi Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Tham Luận Nâng Cao Công Tác Tài Chính Trong Hành Chính Sự Nghiệp, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Thủ Tục Hành Chính Đà Nẵng, Thủ Tục Hành Chính Tại Đà Nẵng, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Kỹ Năng Hành Chính Văn Phòng, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Tham Luân Phòng Tổ Chức Hành Chính, Bài Tham Luận Của Phòng Tổ Chức Hành Chính, Tham Luận Về Công Tác Tổ Chức Hành Chinh, Kế Hoạch Phòng Tổ Chức Hành Chính Bệnh Viện, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Mau-08-tkdv-vn-giay-de-nghi-chinh-sua-bo-sung-thong-tin-khach-hanh-la Tổ Chức, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Chức Năng Chính Của Hệ Thống Thông Tin Là Gì?, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Khẩu Hành Dệt May, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Thông Tư 39/2016/tt-bca Ngày 04/10/2016 Được Ban Hành Góp Phần Nâng Cao Hơn Nữa Trách Nhiệm Và Năng, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Chức Năng Là Gì, Chức Năng Của Tam Thất Bắc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bản Chất Của Tư Bản Thương Nghiệp Và Lợi Nhuận Thương Nghiệp?
  • Chức Năng Của Thị Trường Tài Chính
  • Tài Sản Tài Chính Là Gì?
  • Những Quan Trọng Về Hệ Sinh Sản Của Nữ Giới
  • Tuyến Tiền Liệt Là Gì? Có Chức Năng Trong Hệ Sinh Sản
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Hình Thức Và Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Pháp Là Gì ? Khái Niệm Về Cơ Quan Hành Pháp
  • Cơ quan hành chính nhà nước là gì? Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước? Đặc điểm chung của cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan nhà nước? Đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước? Phân loại cơ quan hành chính nhà nước?

    Khi nghiên cứu về địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước chúng ta cần nhớ và trình bày được định nghĩa cơ quan hành chính nhà nước, phân tích được những đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước, phân loại cơ quan hành chính nhà nước và xác định chính xác các cơ quan hành chính nhà nước trong bộ máy hành chính nhà nước.

    Cơ quan nhà nước là một tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao những quyền lực nhà nước nhất định, được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần những nhiệm vụ, quyền hạn của nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phân hợp thành của bộ máy nhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng hành pháp (quản lý hành chính nhà nước). Nghiên cứu địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước nhằm xác định vai trò của cơ quan hành chính nhà nước với tư cách là chủ thể của pháp luật hành chính và chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính trong quản lý hành chính nhà nước.

    Khi tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, tùy từng trường hợp cụ thể mà cơ quan hành chính nhà nước sẽ là chủ thể quản lý hành chính nhà nước tức là chủ thể mang quyền lực nhà nước hay là đối tượng quản lý hành chính nhà nước tức chủ thể không mang quyền lực hành chính. Tuy nhiên, dù ở tư cách nào thì cơ quan hành chính nhà nước cũng là chủ thể chủ yếu, quan trọng nhất trong quan hệ pháp luật hành chính.

    2. Đặc điểm chung của cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan nhà nước

    Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận của bộ máy nhà nước nên cũng có các đặc điểm chung của cơ quan nhà nước như sau:

    – Cơ quan hành chính nhà nước cơ quyền nhân danh Nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiên các quyền và nghĩa vụ pháp lý với mục đích hướng tới lợi ích công. Biểu hiện của tính quyền lực nhà nước đó là: Cơ quan hành chính nhà nước có quyền ban hành các văn bản pháp luật như nghị định, quyết định, chỉ thị và có thể được áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính nhà nước nhất định.

    – Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định. Nói cách khác, cơ quan hành chính nhà nước có tính độc lập tương đối về cơ cấu – tổ chức (có cơ cấu bộ máy và quan hệ công tác bên trong của cơ quan được quy định trước hết quy định trước hết nhiệm vụ, chức năng, thể hiện vai trò độc lập)… Cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật như Luật tổ chức Chính phủ 2022, Luật tổ chức chính quyền địa phương 2022,…

    – Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập và hoạt động dựa trên quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền riêng và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước mà quan hệ đó được quy định bởi thẩm quyền nhất định do pháp luật quy định – đó là tổng thể những quyền, nghĩa vụ chung và những quyền hạn cụ thể mang tính quyền lực – pháp lý mà nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước. Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan không phải của nhà nước vì những cơ quan, tổ chức đó không có thẩm quyền được quy định trong pháp luật.

    – Nguồn nhân sự chính của cơ quan hành chính nhà nước là đội ngũ cán bộ, công chức, được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008.

    Ngoài những đặc điểm chung với cơ quan nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước có các đặc điểm riêng được quyết định bởi chính bản chất hoạt động chấp hành – điều hành thông qua các đặc trưng này và có thể phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan nhà nước khác.

    – Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành (đó là những hoạt động được tiến hành trên cơ sở Luật và để thi hành Luật) nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Như vậy, hoạt động chấp hành – điều hành hay còn gọi là hoạt động quản lý hành chính nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước.

    Các cơ quan nhà nước khác cũng thực hiện những hoạt động quản lý hành chính nhà nước nhưng đó không phải là phương diện hoạt động chủ yếu mà chỉ là hoạt động được thực hiện nhằm hướng tới hoàn thành chức năng cơ bản của cơ quan nhà nước đó như: Chức năng lập pháp của Quốc hội, chức năng xét xử của tòa án nhân dân, chức năng kiểm sát của viện kiểm sát nhân dân. Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục… Việc thực hiện hoạt động quản lí hành chính nhà nước là nhằm hoàn thành chức năng quản lý hành chính nhà nước.

    – Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập từ Trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước.

    – Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước được pháp luật quy định trên cơ sở lãnh thổ, ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn mang tính tổng hợp. Đó là những quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành – điều hành.

    – Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hay gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, chịu sự giám sát và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực nhà nước.

    4. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

    – Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, cơ quan hành chính nhà nước được chia thành hai loại là cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

    Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương bao gồm: Chính Phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ. Đây là những cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, điều hành các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Phần lớn các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương ban hành có hiệu lực trong cả nước.

    Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã. Những cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương có chức năng quản lý hành chính nhà nước trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trên phạm vi lãnh thổ tương ứng được giới hạn bởi sự phân chia địa giới hành chính. Các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ban hành thường chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ thuộc quyền quản lý hành chính nhà nước của cơ quan hành chính nhà nước địa phương đó.

    – Căn cứ vào thẩm quyền, cơ quan hành chính nhà nước được chia thành cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn.

    Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, gồm: Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp. Các cơ quan hành chính nhà nước này có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có phương thức lãnh đạo kết hợp giữa lãnh đạo tập thể với lãnh đạo thủ trưởng cá nhân đứng đầu. Ví dụ: Chính phủ quản lý hành chính nhà nước theo phương thức lãnh đạo kết hợp sự lãnh đạo chung của Chính phủ với lãnh đạo của Thủ tướng Chính phủ.

    Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành – điều hành, cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì?
  • Câu 4 Trang 80 Sgk Gdcd 11
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Gdcd Lớp 11 Năm 2014
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giải Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Công Đoàn Bảo Vệ Người Lao Động Như Thế Nào?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam
  • Cơ quan hành chính nhà nước – chủ thể quản lý hành chính nhà nước quan trọng nhất. Quản lý hành chính nhà nước được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước.

    Quản lý hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước, nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa – xã hội và hành chính – chính trị. Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể quản lý hành chính nhà nước quan trọng nhất là bởi vì:

    1. Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chủ yếu được coi là chức năng của cơ quan hành chính nhà nước

    Trong bộ máy nhà nước, mỗi hệ thống cơ quan có chức năng khác nhau và chức năng của cơ quan hành chính nhà nước chính là chức năng quản lý hành chính nhà nước (thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành). Biểu hiện của tính chất chấp hành là mọi hoạt động quản lý hành chính nhà nước đều được tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật. Tính chất điều hành được thể hiện ở hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với các đối tượng quản lý thuộc quyền để đảm bảo các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước được thực hiện trên thực tế.

    Để thực hiện chức năng này, cơ quan hành chính nhà nước tiến hành hoạt động quản lý trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như quản lý nhà nước về văn hóa, giáo dục, thông tin, thể tha, du lịch; quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và môi trường… thông qua các hình thức quản lí hành chính nhà nước như: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật; thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý; áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp; thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kỹ thuật.

    Mỗi cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước khác nhau mang tính chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể như các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc có chức năng quản lí hành chính nhà nước về những ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước như Chính phủ. Các cơ quan nhà nước khác cũng thực hiện những hoạt động quản lý hành chính nhà nước nhưng chỉ thực hiện trong phạm vi nhất định, đó không phải là phương diện hoạt động chủ yếu mà chỉ là hoạt động được thực hiện nhằm hướng tới hoàn thành chức năng cơ bản của cơ quan nhà nước đó như:

    Chức năng lập pháp của Quốc hội, chức năng xét xử của tòa án nhân dân, chức năng kiểm sát của viện kiểm sát nhân dân. Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội… Và việc thực hiện hoạt động đó là nhằm hoàn thành chức năng quản lý hành chính nhà nước. Đồng thời thông qua hoạt động chấp hành – điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước sẽ đảm bảo việc thực hiện pháp luật trong thực tiễn.

    2. Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể quản lý hành chính nhà nước thường xuyên nhất

    Các quan hệ thuộc phạm vi quản lý hành chính nhà nước bao gồm ba nhóm cơ bản, cụ thể là:

    – Các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành – điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

    – Các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của mình.

    – Các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cá nhân và tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.

    Có thể nói nhóm quan hệ cơ bản và quan trọng nhất của hoạt động quản lý hành chính nhà nước là nhóm các quan hệ quản lí phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành- điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Bởi vì đây là nhóm quan hệ diễn ra thường xuyên nhất trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

    Nhóm quan hệ thứ ba cũng không phải nhóm quan hệ chủ đạo mà chỉ phát sinh trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định. Như vậy có thể thấy rằng chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước một cách thường xuyên nhất.

    3. Các cơ quan hành chính nhà nước tham gia quản lý hành chính nhà nước với số lượng lớn

    Trong hệ thống các cơ quan của bộ máy nhà nước thì cơ quan hành chính nhà nước chiếm số lượng lớn nhất. Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập và tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở theo Luật tổ chức Chính phủ năm 2001.

    Nếu căn cứ vào phạm vi lãnh thổ thì cơ quan hành chính nhà nước gồm có: Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương gồm Chính phủ thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên toàn bộ lãnh thổ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng của ngành mà mình đảm nhiệm.

    Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương gồm ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên mọi lĩnh vực trong phạm vi địa giới hành chính nhất định của địa phương mình. Các cơ quan hành chính nhà nước này có mối liên hệ mật thiết, thống nhất, chặt chẽ với nhau khi tham gia vào các hoạt động quản lý hành chính nhà nước. Giúp cơ quan hành chính thực hiện tốt chức năng của mình là đội ngũ cán bộ, công chức khá lớn trong khi các chủ thể khác chỉ có một hoặc một số tham gia quản lí hành chính

    4. Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới có đầy đủ quyền năng để thực hiện tất cả các hình thức quản lý hành chính nhà nước

    + Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    + Ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.

    + Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý.

    + Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp.

    + Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kỹ thuật.

    Trong số các hình thức trên thì những hình thức mang tính chất pháp lý như: ban hành văn bản quy phạm phá luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật và thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý có vai trò quan trọng, là những hình thức quản lý hành chính nhà nước trực tiếp. Và không phải tất cả các chủ thể quản lý hành chính nhà nước đều có thể thực hiện bởi nó được pháp luật quy định rất cụ thể về chủ thể tiến hành, trình tự, thủ tục cũng như hiệu lực thi hành. Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước, với những thẩm quyền được pháp luật quy định cụ thể mới có thể tiến hành tất cả các hình thức quản lý hành chính nhà nước nêu trên đặc biệt là hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Trong các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan hành chính nhà nước quy định những quy tắc chung trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước, xác định rõ thẩm quyền cũng như thủ tục tiến hành hoạt động của các chủ thể quản lý… Có rất nhiều văn bản như Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, chỉ thị của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Ủy ban nhân dân v.v…

    Thông qua việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật cơ quan hành chính nhà nước không những tạo ra hành lang pháp lý vững chắc để thực hiện chức năng của mình mà còn quy định thẩm quyền của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước khác. Đồng thời vai trò điều chỉnh của hoạt động chấp hành quyền lực nhà nước qua đó được thể hiện một cách tương đối đầy đủ và sáng tạo.

    Như vậy có thể thấy rằng phạm vi hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước và khả năng sử dụng nó nhằm điều chỉnh các mặt khác nhau của hoạt động chấp hành-điều hành là rất lớn. Và cần phải thấy rằng, trong giai đoạn hiện nay, cơ quan hành chính nhà nước ban hành một số lượng khổng lồ các văn bản quy phạm pháp luật để điều chính hầu hết các lĩnh vực, các mặt khác nhau của đời sống xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Đặc Trưng Của Nhà Nước? Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Của Nhà Nước Đương Đại
  • #1 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nội Dung Của Pháp Luật Việt Nam Hiện Nay
  • Các Yếu Tố Tác Động Đến Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Chức Năng Tuyệt Vời Của Cổng Usb Otg Trên Android
  • Việc nắm rõ những đặc trưng của nhà nước và các chức năng cơ bản của nó sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể, toàn diện hơn về bản chất của nhà nước.

    Bất kỳ nhà nước nào cũng có 3 đặc trưng cơ bản sau đây:

    1.1. Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.

    Khác với tổ chức , thời nguyên thủy được hình thành trên cơ sở những quan hệ huyết thống, nhà nước được hình thành trên cơ sở phân chia dân cư theo lãnh thổ mà họ cư trú. Quyền lực nhà nước có hiệu lực với mọi thành viên trong lãnh thổ không phân biệt huyết thống.

    Đặc trưng nêu trên làm xuất hiện mối quan hệ giữa từng người trong cộng đồng đối với nhà nước. Mỗi nhà nước được xác định bằng một biên giới quốc gia nhất định.

    1.2. Nhà nước có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội.

    Khác với các cơ quan điều hành công việc chung trong thị tộc, bộ lạc, nhà nước của giai cấp thống trị nào cũng có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp. Bộ máy đó bao gồm các đội vũ trang đặc biệt như quân đội, cảnh sát, nhà tù…; và các cơ quan quản lý hành chính.

    Nhà nước thực hiện quyền lực của mình trên cơ sở sức mạnh cưỡng bức của pháp luật và dùng các thiết chế bạo lực để pháp luật của mình được thực thi trong thực tế.

    1.3. Nhà nước hình thành hệ thống thuế khóa để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị.

    Nhà nước không thể tồn tại nếu không dựa vào thuế khóa, quốc trái và các hình thức bóc lột khác. Đó là những chế độ đóng góp có tính chất cưỡng bức để nuôi sống bộ máy cai trị.

    Hệ thống thuế khóa, cống nạp như vậy hoàn toàn không có trong hình thức xã hội thị tộc, bộ lạc. Nó chỉ tồn tại gắn liền với hình thái tổ chức nhà nước. Bằng các hình thức khác nhau như vậy, nhà nước của giai cấp bóc lột không những là công cụ trấn áp giai cấp mà còn là công cụ thực hiện sự bóc lột các giai cấp bị áp bức.

    Tùy theo góc độ khác nhau, chức năng của nhà nước được phân chia khác nhau.

    Dưới góc độ tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội.

    Dưới góc độ phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước có chức năng đối nội và đối ngoại.

    2.1. Chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội.

    – Chức năng thống trị chính trị của giai cấp – chức năng giai cấp – là chức năng nhà nước làm công cụ chuyên chính của một giai cấp nhằm bảo vệ sự thống trị của giai cấp đó đối với toàn xã hội. Chức năng giai cấp của nhà nước bắt nguồn từ lý do ra đời của nhà nước và tạo thành chủ yếu của nó.

    – Chức năng xã hội của nhà nước là chức năng nhà nước thực hiện sự quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới sự quản lý của nhà nước.

    Trong hai chức năng trên, chức năng thống trị chính trị của giai cấp là cơ bản nhất, chức năng xã hội phải phụ thuộc và phục vụ cho chức năng thống trị chính trị.

    Giai cấp thống trị bao giờ cũng biết giới hạn chức năng xã hội trong khuôn khổ lợi ích của mình. Song, chức năng giai cấp chỉ có thể được thực hiện thông qua chức năng xã hội. Ph. Ăng-ghen viết: “Ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị; và sự thống trị chính trị cũng chỉ kéo dài chừng nào nó còn thực hiện chức năng xã hội của nó”.

    Sự thống trị chính trị và sự thực hiện chức năng xã hội của nhà nước thể hiện trong lĩnh vực đối nội cũng như trong đối ngoại.

    – Chức năng đối nội của nhà nước nhằm duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và những trật tự khác hiện có trong xã hội theo những lợi ích của giai cấp thống trị. Thông thường điều đó phải được pháp luật hóa và được thực hiện nhờ sự cưỡng bức của bộ máy nhà nước.

    Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng nhiều phương tiện khác như bộ máy thông tin, tuyên truyền, các cơ quan văn hóa, giáo dục… để xác lập, củng cố tư tưởng, ý chí của giai cấp thống trị, làm cho chúng trở thành chính thống trong xã hội.

    – Chức năng đối ngoại của nhà nước nhằm bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội với các nhà nước khác vì lợi ích của giai cấp thống trị cũng như lợi ích quốc gia, khi lợi ích quốc gia không mâu thuẫn với lợi ích của giai cấp thống trị.

    Ngày nay, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, việc mở rộng chức năng đối ngoại của nhà nước có tầm quan trọng đặc biệt.

    Cả hai chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị. Chúng là hai mặt của một thể thống nhất. Tính chất của chức năng đối nội quyết định tính chất của chức năng đối ngoại, ngược lại tính chất, nhu cầu của chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ trở lại chức năng đối nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Cụ Hữu Ích Trong Quá Trình Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Quản Lí Về Đất Đai Nhà Nước
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Là Gì?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Và Vấn Đề Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bảng Mô Tả Công Việc Giám Sát Nhà Hàng Khách Sạn
  • Bản Mô Tả Công Việc Giám Sát F&b Trong Khách Sạn
  • Đề Tài Mẫu: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Hàng Trong Hoạt Động Du Lịch
  • Bai 1 Tổ Chức Cơ Sở Đảng Và Nhiệm Vụ Của Chi Uỷ, Bí Thư Chi Bộ Bai 1 Ppt
  • ỦNG HỘ WEBSITE BẰNG CÁCH BẤM “ĐĂNG KÝ” OR “SUBSCIREBE” KÊNH YOUTUBE ĐỂ CHÚNG TÔI CÓ KINH PHÍ DUY TRÌ WEBSITE VÀ ĐĂNG TẢI NHIỀU TÀI LIỆU MỚI CHO BẠN.

    CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Chức năng.

    – Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty.

    – Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo.

    – Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty.

    – Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.

    – Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc.

    – Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty – các bộ phận và tổ chức thực hiện.

    – Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.

    – Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty.

    – Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chức-Hành chánh – Nhân sự.

    2. Chức năng.

    – Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty.

    – Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo.

    – Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty.

    – Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.

    – Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc.

    – Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty – các bộ phận và tổ chức thực hiện.

    – Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.

    – Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong công ty.

    – Tham mưu đề xuất cho BGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lãnh vực Tổ chức-Hành chánh – Nhân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Nhà Nước
  • Những Điều Cần Biết Khi Chọn Mua Mainboard
  • Bo Mạch Chủ Trên Máy Tính Là Gì?
  • Motherboard, Mainboard Là Gì Và Có Tác Dụng Gì?
  • Motherboard Là Gì? Chức Năng Của Bo Mạch Chủ Là Gì?
  • Ôn Tập Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Ôn Tập Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Trong Việc Kiểm Soát Lợi Ích Nhóm Hiện Nay
  • Sơ Đồ Trang Web Là Gì? Làm Cách Nào Để Thiết Lập Sơ Đồ Trang Web?
  • Các Kiểu Và Hình Thức Nhà Nước
  • Cpu Là Gì? Các Thông Số Kỹ Thuật Của Cpu
  • Câu hỏi: Phân tích khái niệm, đặc điểm, chức năng của CQHCNN? Theo anh, chị để nâng cao năng lực của CQHCNN cần áp dụng những giải pháp nào? Trả lời: 1) Khái niệm CQHCNN là một bộ phận của CQNN được NN thành lập, trao quyền, bảo đảm các điều kiện, phương tiện để thực hiện chức năng chủ yếu là QLNN. Cơ quan HCNN tạo thành một chính thể thống nhất, toàn vẹn, có quan hệ chặt chẽ khăng khít với nhau. Mỗi CQHCNN là một khâu, một mắt xích trong hệ thống. – Tính thống nhất của HT các CQHCNN được QĐ bởi tính thống nhất về nghiệp vụ, chức năng QLNN- chức năng điều hành, chấp hành của chúng. – HĐ của HT các CQHCNN được HP và PL quy định. 2) Đặc điểm của CQHCNN 1. Các cơ quan HCNN được thành lập để thực hiện chức năng QLHCNN, nghĩa là hoạt động chấp hành và điều hành. Hoạt động chấp hành và điều hành là hoạt động mang tính dưới luật, được tiến hành trên cơ sở HP, luật, pháp lệnh để thực hiện PL. 2. Hoạt động của cơ quan HCNN mang tính thường xuyên , liên tục, và tương đối ổn định, là cầu nối trực tiếp đưa đường lối chính sách , PL vào cuộc sống. 3. Các cơ quan HCNN là hệ thống rất phức tạp, có số lượng đông đảo nhất, có mối liên hệ chặt chẽ, tạo thành một hệ thống thống nhất từ Trung ương tới địa phương, cơ sở, chỉ đạo của một trung tâm thống nhất là CP. 4. Thẩm quyền của cơ quan HCNN chỉ giới hạn trong phạm vi chấp hành và điều hành.Thẩm quyền của các cơ quan HCNN chủ yếu được quy định trong các VBQPPL về tổ chức BMNN hoặc trong những quy chế 5. Các cơ quan HCNN đều trực tiếp, hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực NN ,chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực NN ở cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực đó.

    Câu hỏi: Phân tích khái niệm, đặc điểm, chức năng của CQHCNN? Theo anh, chị để nâng cao năng lực của CQHCNN cần áp dụng những giải pháp nào? Trả lời: 1) Khái niệm CQHCNN là một bộ phận của CQNN được NN thành lập, trao quyền, bảo đảm các điều kiện, phương tiện…để thực hiện chức năng chủ yếu là QLNN. Cơ quan HCNN tạo thành một chính thể thống nhất, toàn vẹn, có quan hệ chặt chẽ khăng khít với nhau. Mỗi CQHCNN là một khâu, một mắt xích trong hệ thống. – Tính thống nhất của HT các CQHCNN được QĐ bởi tính thống nhất về nghiệp vụ, chức năng QLNN- chức năng điều hành, chấp hành của chúng. – HĐ của HT các CQHCNN được HP và PL quy định. 2) Đặc điểm của CQHCNN 1. Các cơ quan HCNN được thành lập để thực hiện chức năng QLHCNN, nghĩa là hoạt động chấp hành và điều hành. Hoạt động chấp hành và điều hành là hoạt động mang tính dưới luật, được tiến hành trên cơ sở HP, luật, pháp lệnh để thực hiện PL. 2. Hoạt động của cơ quan HCNN mang tính thường xuyên , liên tục, và tương đối ổn định, là cầu nối trực tiếp đưa đường lối chính sách , PL vào cuộc sống. 3. Các cơ quan HCNN là hệ thống rất phức tạp, có số lượng đông đảo nhất, có mối liên hệ chặt chẽ, tạo thành một hệ thống thống nhất từ Trung ương tới địa phương, cơ sở, chỉ đạo của một trung tâm thống nhất là CP. 4. Thẩm quyền của cơ quan HCNN chỉ giới hạn trong phạm vi chấp hành và điều hành.Thẩm quyền của các cơ quan HCNN chủ yếu được quy định trong các VBQPPL về tổ chức BMNN hoặc trong những quy chế… 5. Các cơ quan HCNN đều trực tiếp, hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực NN ,chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực NN ở cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực đó. 6. Hoạt động của cơ quan HCNN khác với hoạt động của cơ quan quyền lực, hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát và hoạt động xét xử của Toà án. 7. Hệ thống cơ quan HCNN có nghĩa vụ tổ chức bảo đảm quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân bằng các chương trình kinh tế -xã hội và phân phối một cách công bằng cho mọi công dân. 3). Chức năng của CQHCNN Theo HP 1992, HT các CQHCNN gồm có: – CP (Điều 109); – Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; – UBNDCC và các CQ chuyên môn thuộc UBND- CQHCNN ở địa phương; a. CP – CQHCNN cao nhất Điều 109 HP nước CHXHCNVN hiện hành quy định địa vị pháp của CP như sau: “CP là cơ quan chấp hành của Quốc hội, CQHCNN cao nhất của nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa VN. CP thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xó hội, quốc phũng, an ninh và đối ngoại của NN; bảo đảm hiệu lực của BMNN từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành HP và PL; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân. CP chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.” Về tổ chức và hoạt động của CP được quy định tại chương II, Luật TCCP ngày 25-12-2001 b. Bộ, cơ quan ngang bộ Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của CP, được thành lập và thực hiện chức năng chủ yếu là QLNN về ngành hoặc lĩnh vực. Theo Điều 116 HP 1992 thì: “Bộ trưởng và các thành viên khác của CP chịu trách nhiệm QLNN về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của PL”. Theo Điều 2 Nghị định 178/2007/NĐ-CP ngày 30/12/2007 của CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, CQ ngang Bộ (thay thế Nghị định 86/2002/NĐ-CP): Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của CP, thực hiện chức năng QLNN về các ngành, lĩnh vực được giao trong phạm vi cả nước; QLNN các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN của Bộ. Phạm vi quản lý của bộ, ngành hoặc lĩnh vực được phân công gồm: – HĐ của mọi tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội; – HĐ của mọi tổ chức hành chính sự nghiệp thuộc cácc thành phần khác nhau và cơ quan trực thuộc chính quyền; – HĐ của mọi công dân, mọi tổ chức, người nước ngoài trong lĩnh vực bộ quản lý. c. CQHCNN ở địa phương – UBND (Điều 123 HP 1992) Thực hiện chức năng QLHCNN ở địa phương trên cơ sở nghị quyết của HĐND và quyết định của CQNN cấp trên trực tiếp; Nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Luật TC&HĐ của HĐND và UBND. – Cơ quan chuyên môn thuộc UBND. Ngày 4/2/2008 CP đã ban hành Nghị định số 13/2008/NĐ-CP về cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP về cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và theo quy định của PL. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. 2. Các giải pháp hoàn thiện CQHCNN a, Phương hướng, quan điểm về tiếp tục cải cách bộ máy hành chính Để khắc phục các nhược điểm tồn tại và bất cập trong tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính sau một thời gian NN ta đã tiến hành cải cách hành chính, chúng ta cần xác định các phương hướng tiếp tục cải cách bộ máy hành chính một cách rõ ràng và cụ thể sau: Thứ nhất, cần có một tầm nhìn chiến lược đối với cải cách bộ máy hành chính. Trong tầm nhìn này phải hướng tới tạo ra một mô hình cải cách quản lý hành chính công mới. Thứ hai, tiến hành ra soát, làm thật rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương để loại bỏ những chồng chéo trùng lặp giữa các cơ quan hành chính vơi nhau và phân cấp rõ ràng, cụ thể hơn về thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cấp trong hệ thống bộ máy hành chính. Thứ ba, trong thời gian tới, thực hiện được một cách căn bản việc chuyển đổi chức năng của hệ thống hành chính sang tập trung vào quản lý hành chính NN vĩ mô, tách chức năng này với chức năng quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh và sự nghiệp. Thứ tư, phân biệt rõ chức năng, trách nhiệm, thẩm quyền của các CQHCNN trong hệ thống hành chính theo chiều dọc và theo chiều ngang. Thứ năm, xác định rõ về mặt tổ chức các cơ quan có chức năng hoạch định chính sách, xây dựng PL với các cơ quan thực thi chính sách, PL. Thứ sáu, thực hiện bước chuyển thực sự trong phân cấp giữa trung ương và địa phương, tạo quyền chủ động trong quản lý của chính quyền địa phương, đồng thời làm rõ trách nhiệm cảu các cấp trong hệ thống hành chính. Thứ bảy, trong cải cách tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính cần phải phân biệt những vẫn đề có tính nguyên tắc sau: – Nguyên tắc làm rõ chức năng, trách nhiệm, thẩm quyền: Một việc chỉ giao cho một cơ quan quản lý và chịu trách nhiệm, việc phối hợp trách nhiệm với các cơ quan khác được giao cho chính cơ quan phụ trách công việc này. – Nguyên tắc tách bạch cơ quan làm chính sách và cơ quan thực hiện chính sách: Hết sức tránh giao cho một cơ quan nhiệm vụ vừa nghiên cứu, xây dựng, ban hành chính sách, chế độ vừa thực thi vấn đề đó. – Nguyên tắc thủ trưởng: Chỉ huy và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của cơ quan hành chính thuộc về người đứng đầu cơ quan đó. – Nguyên tắc dân chủ: Mọi hoạt động của hệ thống hành chính đều nhằm vào việc bảo đảm, phát triển dân chủ và vì lợi ích của nhân dân. – Nguyên tắc giám sát: Nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của CQHC. b. Tiếp tục cải cách cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của CP Chương trình Tổng thể cải cách hành chính của CP giai đoạn 2001-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng CP đề ra mục tiêu thiết lập: “Cơ cấu tổ chức của CP gọn nhẹ, hợp lý theo nguyên tắc đa ngành, đa lĩnh vực, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý vĩ mô toàn xã hội bằng PL, chính sách, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện”. Đây là những định hướng, mục tiêu hoàn toàn phù hợp. – Cần nghiên cứu làm rõ hơn vai trò, vị trí, chức năng nhiệm vụ của CP trong nền hành chính. Cụ thể là giải quyết mối quan hệ quản lý hành chính với Quốc hội, Chủ tịch nước, TAND tối cao và VKSND tối cao nhất là vấn đề quản lý biên chế và ngân sách. – Phân định rõ quyền quyết định các vấn đề cơ bản của đất nước của Quốc hội với quyền quản lý các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội của CP; xác định rõ hơn vai trò của Chủ tịch nước trong quan hệ với CP; phân định chức năng công tố, thanh tra, kiểm sát giữa CP với Viện Kiểm sát. – Tiếp tục nghiên cứu sắp xếp lại cơ cấu CP, số lượng thành viên CP, địa vị pháp lý, tổ chức của cơ quan khác thuộc CP (các ban, tổng cục còn lại), nhất là các cơ quan hoạt động sự nghiệp, cung ứng dịch vụ công. – Phân định rõ hơn thẩm quyền giữa CP với Thủ tướng; giữa CP với các Bộ c. Đổi mới cơ cấu tổ chức và hoạt động của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP. – Phương hướng đổi mới tiếp tục cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ những năm trước mắt cần quán triệt phương châm đã được nêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX (2001): “Định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ theo hướng bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc, cung cấp dịch vụ công” và Chương trình Tổng thể cải cách hành chính của CP giai đoạn 2001-2010: ” Bộ máy các bộ được điều chỉnh về cơ cấu trên cơ sở phân biệt rõ chức năng, phương thức hoạt động của các bộ phận tham mưu, thực thi chính sách, cung cấp dịch vụ công”. – Trên cơ sở khẳng định rõ ba chức năng chủ yếu của bộ là QLNN về ngành, lĩnh vực, đại diện chủ sở hữu tài sản NN tại doanh nghiệp và cung cấp dịch vụ công để phân định lại vị trí vai trò giữa bộ, cơ quan ngang bộ với các cơ quan thuộc CP không chỉ với cơ quan có chức năng QLNN (đẫ được chuyển đổi mạnh gần đây) mà cả với những cơ quan hoạt động sự nghiệp, cung cấp dịch vụ công theo hướng cũng phải chuyển về các bộ, để chỉ còn lại những cơ quan thuộc CP làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công việc quản lý vĩ mô của CP. – Tiếp tục cải cải cách cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang bộ có các cơ cấu như vụ, cục, tổng cục với số lượng khá lớn. – Thống nhất, ổn định, quy định chức năng thảm quyền rõ ràng đói với việc sắp xếp, điều chuyển các cơ quan thuộc CP (các tổng cục) về các bộ. – Khắc phục lề lối làm việc lề mề, qua quá nhiều khâu, nhiều nấc và thiếu quyết đoán trong các CQHCNN các cấp như đã nêu ra ở trên. Giảm bớt số lượng Thứ trưởng và bảo đảm thực hiện đúng chức năng của Thứ trưởng là giúp Bộ trưởng chứ không phải phân chia các mặt công tác để phụ trách như hiện nay dẫn đến sự phân tán. Áp dụng cơ chế làm việc trực tiếp với các chuyên viên. d. Đổi mới, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính NN ở địa phương – Hoàn thiện tổ chức Uỷ ban nhân dân trên cơ sở mô hình tổ chức hiện hành + Xác định lại tính chất và các mối quan hệ của Uỷ ban nhân dân với Hội đồng nhân dân và với các CQNN cấp trên + Hoàn thiện cách thức thành lập Uỷ ban nhân dân. + Đổi mới cơ cấu thành phần và tổ chức của Uỷ ban nhân dân. + Phân định cụ thể và đầy đủ chức trách giữa tập thể và cá nhân và giữa các cá nhân trong Uỷ ban nhân dân. – Nghiên cứu tổ chức lại cơ quan hành chính ở một số cấp – Hoàn thiện tổ chức các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân + Xác định vị trí, chức năng của các cơ quan chuyên môn là bộ máy giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương và bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành và lĩnh vực ở địa phương và bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến địa phương, cơ sở. + Thiết kế các mô hình các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân theo hướng giảm thiểu các cơ quan chuyên môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Gốc, Bản Chất, Chức Năng,đặc Trưng Của Nhà Nước?
  • Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mac_Lê Nin Về Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước.
  • Cơ Chế Thực Hiện Quyền Hành Pháp Của Chính Phủ Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Phân Tích Bản Chất Nhà Nước? Bản Chất Nhà Nước Việt Nam Ta Hiện Nay?
  • Tính Giai Cấp Và Tính Nhân Dân Của Nhà Nước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100