【#1】Tìm Hiểu Từng Chức Năng Và Công Dụng Của Vitamin Nhóm B Dối Với Cơ Thể Người.

TÌM HIỂU TỪNG CHỨC NĂNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN NHÓM B DỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI.

Những Vitamin nhóm B vốn đã đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể người kể từ khoảnh khắc chúng ta chỉ là một mầm sống bé nhỏ. Những Vitamin này còn là một phần không thể thiếu trong bữa ăn của trẻ em bởi chúng chịu trách nhiệm về việc tăng trưởng và phát triển của trẻ nhỏ..

Là một nhóm gồm nhiều tiểu loại, Vitamin nhóm B giúp não và hệ thần kinh hoạt động, giúp cơ thể con người chuyển hóa đường, đạm và chất béo cần thiết cho sự tăng trưởng của cơ thể. Không chỉ thế, vitamin nhóm B còn duy trì sự phát triển của da, lông, tóc, sợi thần kinh, tế bào máu, hệ miễn dịch, tuyến nội tiết và hệ tiêu hóa có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Vitamin nhóm B gồm 8 loại là Thiamin (vitamin B1), Riboflavin (vitamin B2), Niacin (vitamin B3, vitamin PP), Axit pantothenic (vitamin B5), Pyridoxine (vitamin B6 ), Biotin (vitamin H, vitamin B7), Folate (axit folic, vitamin B9), Cyanocobalamin (vitamin B12).

Tác dụng đối với sức khỏe và làm đẹp da mặt:

Đối với sức khỏe: Bên cạnh vitamin E, dầu dừa hay dầu olive, Vitamin B1 ở dạng viên cũng là một trong số những “thần dược” làm đẹp da, dưỡng tóc mượt mà được ưa chuộng bởi nhiều phụ nữ. Các cô gái không chỉ dùng Vitamin B1 làm mặt nạ trị mụn, dưỡng trắng da mà còn thường xuyên sử dụng B1 phục hồi mái tóc suôn dài, dày đẹp.

Vitamin B1 là một loại Vitamin thứ nhất thuộc nhóm B, nên được gọi là Vitamin B1, hòa tan được trong nước, đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, đặc biệt là quá trình chuyển hóa carbohydrate thành đường và chuyển hóa chất béo.

Chức năng quan trọng nhất của vitmain B1 nằm ở hệ thống thần kinh, trước nguy cơ bị tổn thương và thoái hóa; hỗ trợ các bộ phận trong cơ thể và hệ thần kinh ngắt các thông báo truyền gửi cho nhau (Ví dụ, như khi cơ chân bị chuột rút chẳng hạn).

Vitamin B1 có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì các hoạt động tương tác của tế bào trong cơ thể, nhất là việc sản xuất năng lượng. Trong đó các tế bào của cơ thể đã dùng ôxy để chuyển hóa carbohydrate và các loại đường thành năng lượng.

Rất cần thiết để bẻ gãy các hợp chất carbonhydrate thành glucose. Cả não và hệ thần kinh đều lệ thuộc vào glucose để có năng lượng hoạt động. Qúa trình chuyển giao thông tin trong hệ thần kinh cũng phụ thuộc rất nhiều vào vitamin B1. Ngoài ra, vitamin B1 cũng có vai trò quan trọng trong cấu trúc gen.

Vitamin B1 còn có tác dụng giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn. Cơ thể nếu không có hoặc thiếu hụt vitamin B1 sẽ dẫn đến nguy cơ bị bệnh beriberi (bệnh tê phù). Kèm theo các dấu hiệu như giảm tính ngon miệng, mệt mỏi, ngại vận động, khó tiêu hóa, táo bón, lo sợ, đặc biệt các cơ bắp xuất hiện hiện tượng như có kim châm, đầu ngón chân ngón tay bị tê cứng, mất kiểm soát chuyển động của cơ bắp, giảm cân, nhịp tim bất thường, và teo cơ.

Chính vì vậy mà hiện nay Vitamin B1 được bổ sung để tăng cường giúp xương chắc khỏe. Vitamin B1 có nhiều trong nhóm thực phẩm: bánh mì, ngũ cốc, mì ống, thịt, đặc biệt là nội tạng (gan, thận), đậu, và các loại hạt.

Đối với làn da: Vitamin B1 có chứa các đặc tính chống lão hóa, nó có thể hoạt động như một chất chống oxy hóa cực mạnh, giúp bảo vệ cơ thể trước các dấu hiệu “tuổi già” như nếp nhăn, da nhăn nheo hay các biểu hiện lão hóa khác thường tác động tới các hệ cơ quan trong cơ thể.

Vitamin giúp cơ thể “đứng vững” hơn trước tác động của các yếu tố gây căng thẳng. Nếu thiếu năng lượng, tâm trạng của bạn cũng sẽ bị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu. Lúc này, bổ sung vitamin B1 cho cơ thể sẽ giúp bạn lấy lại tinh thần, ngăn cản sự xâm lấn của căng thẳng và lo âu. Theo nhiều nghiên cứu, tâm trạng vui vẻ, thoải mái và kiểm soát stress tốt sẽ giúp da khỏe mạnh và sáng hơn.

Một lưu ý quan trọng đó là như đã đề cập ở trên, vitamin B1 hòa tan được trong nước và sẽ bị đẩy ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu. Do vậy, để phát huy tác dụng của vitamin B1 đối với da, bạn cần duy trì một chế độ ăn uống cân bằng nhằm tái cung cấp đủ lượng vitamin B1 cần thiết cho cơ thể.

2. VITAMIN B2 ( RIBOFLAVIN):

Tác dụng đối với sức khỏe và làm đẹp da mặt:

Có rất nhiều người nghe nói đến vitamin, trong đó có vitamin B2 nhưng chưa hiểu hết tác dụng của loại vitamin này. Vitamin B2 (còn có tên là Riboflavin) là một vitamin tan trong nước dùng để phòng và điều trị thiếu vitamin B2.

Khi thiếu vitamin B2 sẽ gây nên hiện tượng sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác như: vitamin B6, vitamin PP do các vitamin này không thực hiện được đúng chức năng của chúng khi thiếu vitamin B2.

Thiếu vitamin B2 có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc bị kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khỏe, ăn uống hợp lý. Thiếu vitamin B2 thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, tiêu chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt vitamin B2.

Như vậy trung bình thì cần 1,6mg vitamin B2 trong một ngày đối với nam và 1,2 mg trong một ngày đối với nữ. Với người cao tuổi thì không ít hơn 1,2 mg trong một ngày, thậm chí khi cả lượng calo đưa vào ít hơn 2000 kcal. Sự thiếu hụt vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.

Vitamin B2 còn là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch thì lượng vitamin B2 có thể mất 2%. Do đó cần cho thêm vào dung dịch truyền một lượng vitamin B2 dể bù vào số bị mất này.

Đối với làn da: Theo nghiên cứu, vitamin B2 có tác dụng đáng kể trong việc cải thiện chất lượng của các tế bào da. Chúng sẽ được hấp thụ tốt hơn khi kết hợp với vitamin A. Sự thiếu hụt vitamin B2 là nguy cơ mắc các bệnh về da như nứt nẻ môi, đỏ cánh mũi…

Vitamin B2 có nhiều trong gan động vật, thịt, trứng, các sản phẩm từ sữa hay các loại hạt, nấm, bánh mỳ, bơ và chuối. Do đó, bạn đừng quên bổ sung những thực phẩm này trong bữa ăn hàng ngày.

Tác dụng đối với sức khỏe và làm đẹp da mặt:

Niacin là dưỡng chất rất cần cho cơ thể để hình thành các loại enzyme quan trọng, chuyển hóa năng lượng từ nguồn thức ăn đầu vào. Nguồn vitamin B3 có nhiều trong các loại thực phẩm như thịt, sản phẩm thịt, bánh mì, ngũ cốc tăng cường, khoai, sữa, cá,…

Và liều dùng khuyến cáo 6,6 mg/1.000kcal cho mọi lứa tuổi, riêng phụ nữ cho con bú nên bổ sung thêm 2,3 mg/ngày.

Đối với sức khỏe: Vitamin B3 được xem như một vitamin mà con người có thể tổng hợp từ tryptophan. Đó là vitamin ổn định nhất, tan trong nước và alcohol. Nó bền vững với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Nó có trong tất cả các tổ chức, rất nhiều ở gan.

Vitamin B3 tham gia vào 150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người, đặc biệt là quy trình tạo năng lượng. Vitamin B3 rất cần thiết cho quá trình sản xuất các hooc môn, như là các hoocmon sinh dục nam và nữ, và ngăn chặn những biến dạng của ADN.

Từ đó, phòng ngừa nguy cơ ung thư. Loại vitamin này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể chống lại những độc tố và hóa chất gây hại.

Trong số các vitamin B, vitamin B3 là loại vitamin độc đáo vì tự cơ thể con người có thể sản sinh ra B3 hoặc chế độ ăn chay vẫn có thể cung cấp vitamin B3. Khi sản xuất vitamin B3, bạn cần B2, B6, sắt, và tryp-tophan – là một loại axit amin thiết yếu. Khi mang thai, sự chuyển hóa của axit amin thành vitamin B3 sẽ hiệu quả hơn.

Khi cơ thể thiếu Vitamin B3, sẽ có các triệu chứng sau:

Viêm da: nhất là những phần tiếp xúc với không khí và ánh sáng bị đỏ sẫm, đối xứng khiến cho da bị thâm, nhiễm phù, bóc vảy, khô và thô ráp.

Rối loạn tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm niêm mạc đường tiêu hóa cùng với viêm dạ dày và tiêu chảy hoặc chảy máu trực tràng.

Rối loạn tâm thần: mê sảng, ảo giác, lú lẫn, trầm cảm. Ở mức độ nhẹ hơn thì sẽ bị lo lắng, trầm uất, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.

Nếu thừa Vitamin B3?

Việc hấp thụ vitamin B3 từ thức ăn không gây ra bất lợi nào cho sức khỏe nhưng quá liều từ các sản phẩm bổ sung có thể gây ra một số tổn hại cho gan.

Dùng sản phẩm bổ sung vitamin B3 với hàm lượng cao hơn lượng khuyến cáo hàng ngày cần phải được giám sát y khoa chặt chẽ.

Đối với làn da: Khi cơ thể thiếu hụt vitamin B3 có thể gây bệnh pellagra, làm xạm đen hoặc tróc vảy da khi phơi ra ngoài nắng. Nếu dùng liều cao từ 3-6g/ngày có thể gây tổn thương gan, gây cháy nắng mặt và da.

Thực phẩm chứa vitamin B3 cao: Các loại cá (cá ngừ vằn, cá thu và cá ngừ vây xanh, cá kiếm, cá hồi nuôi và cá bơn), gà quay , thịt heo, gan cừu, gan bò, gan bê, gan gà, gan heo, đậu phụng, thịt bò, nấm( trắng, bào ngư, nâu, mống gà), đậu xanh, hạt hướng dương, hạt Chia, hạt mè, hạt bí, quả bơ.

Tác dụng của vitamin B3 đối với làn da: giúp khôi phục lại các tế bào da, sửa chữa các DNA bị hỏng và giảm tác dụng của tia tử ngoại bên ngoài từ ánh nắng mặt trời.

Tác dụng của vitamin B3 là giúp bảo vệ làn da khỏi những tác động xấu của ánh nắng mặt trời. Nó tham gia vào quá trình trao đổi chất béo, chất đạm và carbohydrate. Nếu thiếu loại vitamin này, làn da của bạn sẽ trở nên khô ráp, kém đàn hồi, thậm chí là viêm da tấy đỏ.

Có nhận định: “Vitamin B3 cũng giống như là nhà máy dầu dinh dưỡng, nó cung cấp chống lão hóa, tái tạo làn da, giảm nếp nhăn và làm đồng đều sắc tố,” Bác Sĩ Herrmann nói. Bên cạnh đó, nó còn giúp giảm các vết thâm trên mặt mà không gây ửng đỏ cho da.

4. VITAMIN B5 (AXIT PANTOTHENIC):

Vitamin B5 có rất nhiều trong tự nhiên nhưng dễ mất đi trong quá trình chế biến. Ít người biết được đây là một trong những loại vitamin thiết yếu đối với con người. Vitamin B5 còn được gọi là acid pantothenic, pantothenate; đây là một vitamin tan trong nước, có rất nhiều trong tự nhiên, nhưng cũng rất dễ mất đi trong quá trình chế biến.

Ngay tên gọi của nó – vitamin B5 hay ‘pantothenic’ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “panto” cũng đã có nghĩa là có ở khắp mọi nơi. Vì thế cơ thể con người hiếm khi bị thiếu vitamin B5, trừ những trường hợp bị suy dinh dưỡng nặng, người kém ăn, dậy thì….

Vitamin B5 được tìm thấy trong tất cả các tế bào sống, nó có rất nhiều trong các nhóm thực phẩm như thịt, rau quả tươi, trứng, ngũ cốc, các loại đậu, sữa…. Vitamin này thường rất kén chọn môi trường, nó dễ dàng bị mất đi ở môi trường đông lạnh, hoặc các thực phẩm chế biến, đóng hộp, lượng vitamin B5 cũng mất đi đáng kể.

Thiếu hụt vitamin B5 có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, mất ngủ…. Người ta đã nghiên cứu và kết luận có rất nhiều lợi ích của axid pantothenic trong sự trao đổi chất của con người, nó có khả năng giúp cơ thể chống lại các nhiễm trùng, sản xuất chất dẫn truyền thần kinh trong não, chiết xuất protein và chất béo cho cơ thể…

Những lợi ích quan trọng nhất của vitamin B5 có thể kể đến là:

Làm óng tóc khỏe da

Để có một làn da láng mượt, khỏe mạnh và một mái tóc óng ả, không bị gãy rụng, vitamin B5 chính là “bí quyết”. Vitamin B5 có khả năng làm mầm tóc phân chia, nhanh chóng tái tạo tóc mới, ngoài ra nó còn có thể làm tăng độ ẩm cho tóc, giúp tóc mềm mại, và ngăn rụng hữu hiệu.

Đối với làn da, vitamin B5 giúp phân giải lượng dầu thừa trên da, nguyên nhân chính hình thành các loại mụn trứng cá. Một nghiên cứu tại Hong Kong cho biết, dùng viatmin B5 liều cao không chỉ giảm và ngăn ngừa mụn, nó còn có khả năng làm giảm kích thước lỗ chân lông.

Tác dụng của vitamin B5 đối với da và tóc đã được chứng minh, nó không chỉ duy trì sức khỏe làn da, mái tóc bên ngoài, mà có tác dụng chống lại lão hóa da, tăng khả năng tái tạo các biểu mô trên da và giữ sắc tố tóc lâu bền.

Cải thiện sức khỏe tim mạch:

Vitamin B5 giúp và duy trì hoạt động bình thường của cơ tim. Các dẫn xuất của vitamin B5 là panthenol, phosphopantethine giúp cải thiện nồng độ lipid trong máu và gan. Nó làm giảm triglyceride , giúp hạ cholesterol toàn phần, vì thế giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Các dẫn xuất của vitamin B5 điều hòa nồng độ cholesterol , giúp cho việc kiểm soát huyết áp, do đó tránh nguy cơ bị tăng huyết áp.

Tăng cường mức độ hemoglobin:

Nếu nguồn năng lượng đưa vào cơ thể không có đủ chất sắt, cơ thể không thể sản xuất đủ hemoglobin, một chất trong các tế bào máu đỏ làm cho con người mắc bệnh thiếu máu.

Triệu chứng thiếu máu thiếu sắt bao gồm: mệt mỏi, da nhợt nhạt, khó thở, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, lạnh tay và chân, dễ bị nhiễm trùng, móng tay giòn, nhịp tim không đều (loạn nhịp)….

Vitamin B5 chính là loại vitamin có khả năng tạo ra các hormon và các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, góp phần tăng nồng độ hemoglobin trong máu, do đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh thiếu sắt hoặc thiếu máu. Vitamin B5 còn hỗ trợ gan trong quá trình chuyển hóa các chất độc hại và giúp cho phân chia tế bào và tái tạo DNA.

Giảm căng thẳng (stress), lo âu:

Vitamin B5 hỗ trợ hệ thống dẫn truyền thần kinh góp phần làm giảm căng thẳng và mệt mỏi. Sở dĩ pantothenic acid có tác dụng đối với hệ thần kinh là do nó tạo ra dẫn truyền thần kinh cần thiết cho sự phát triển của hệ thống thần kinh trung ương và sự vận hành của tuyến thượng thận, ngoài ra nó còn điều tiết hormone steroid và acetylcholine giúp con người cân bằng và giảm lo lắng và stress.

Cải thiện khả năng miễn dịch:

Giống như kẽm, vitamin B5 cũng rất hiệu quả trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nó cũng giúp tăng cường khả năng miễn dịch, ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa, tăng sức đề kháng với các loại bệnh nhiễm trùng như bệnh suyễn, bệnh viêm da dị ứng, bệnh xương khớp….

Hoạt chất coenzym A chuyển hóa từ vitamin B5 còn có tác dụng thải độc, nó đào thải các loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, các loại thuốc có hại ra khỏi cơ thể.

Cần thiết cho quá trình tăng trưởng:

Vitamin B5 đóng vai trò như một chất tổng hợp cần thiết cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể góp phần cho cơ thể phát triển lành mạnh. Vì vitamin B5 cần thiết cho sự hình thành của chất béo, protein, carbohydrate, axit amin và kích thích nội tiết tố tuyến thượng thận.

Bất kỳ thành phần nào trong cơ thể giúp duy trì cơ thể khỏe mạnh và tạo năng lượng cho cơ thể con người hoạt động không thể thiếu được loại vitamin nhỏ bé này.

Cải thiện sức chịu đựng, tăng độ dẻo dai:

Vitamin B5 giúp tăng cường năng lượng và duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể. Nó không chỉ làm giảm mệt mỏi mà còn tăng cường sức dẻo dai của con người. Các vận động viên chuyên nghiệp và không chuyên, những người thường xuyên phải chịu các hoạt động thể lực hoặc trí óc căng thẳng cần bổ sung loại vitamin này.

Đó là do vitamin B5 chuyển hóa carbohydrate và chất béo thành năng lượng, đây là nguồn nguyên liệu chính cho cơ thể và bộ não hoạt động kéo dài nên nó được cho là một chất tăng cường khả năng chịu đựng của cơ thể.

Nguồn thực phẩm giàu vitamin B5 có thể kể đến như trứng, cá, quả hạnh, sữa, pho mát, lúa mỳ, các loại hạt, đậu nành, các loại đậu, cá hồi, bắp cải, bông cải xanh, nấm, men bia, mật mía….

Mặc dù đây là loại vitamin rất dễ tồn tại ở ngoài môi trường nhưng nó cũng dễ mất đi trong quá trình nấu nướng và tuyệt đối không có ở những thực phẩm chế biến hay đông lạnh.

Hãy bổ sung vitamin B5 trong chế độ ăn uống hàng ngày của bạn với các nhóm thực phẩm nêu trên bởi đây là một trong những loại vitamin hỗ trợ hoạt động lành mạnh nhất cho cơ thể con người và đảm bảo con người có đủ thể lực và độ dẻo dai theo đuổi các hoạt động hàng ngày.

Đối với trẻ em, nó có tác dụng phòng ngừa tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi, phòng chống bệnh tật.

5. VITAMIN B6 (PYRIDOXINE):

Đối với sức khỏe:

Vitamin B6 hoạt động như một coenzym giúp chuyển hóa tryptophan thành niacin. Nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa chất đạm, chất béo, carbohydrate. Vitamin B6 tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin và sự bài tiết của tuyến thượng thận.

Vitamin này còn cần thiết cho phản ứng lên men tạo glucose từ glycogen, góp phần duy trì lượng đường huyết trong máu ổn định; giúp bảo vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và duy trì chức năng não khỏe mạnh.

Vitamin B6 là một loại vitamin tan trong nước có trong nhiều loại thực phẩm. Cơ thể cần vitamin B6 cho hơn 100 phản ứng enzym tham gia vào quá trình trao đổi chất. Vitamin B6 cũng tham gia vào sự phát triển não bộ cũng như chức năng miễn dịch của thai nhi trong suốt giai đoạn thai kỳ và sơ sinh.

Vitamin B6 được chỉ định dùng trong những bệnh xơ vữa động mạch, viêm dây thần kinh ngoại vi, suy nhược cơ thể, viêm dây thần kinh thị giác do rượu, viêm thần kinh thính giác do thuốc chống lao…

Bệnh tim: Một số nhà khoa học qua nghiên cứu cho biết các loại vitamin thuộc nhóm vitamin B (chẳng hạn như axit folic, vitamin B12 và vitamin B6) có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim bằng cách giảm mức độ axit amin homocysteine trong máu.

Chức năng nhận thức: Những người cao tuổi có nồng độ vitamin B6 trong máu cao hơn có trí nhớ tốt hơn. Tuy nhiên, việc bổ sung vitamin B6 (hoặc kết hợp với vitamin B12 và / hoặc acid folic) không thể cải thiện chức năng nhận thức hoặc khôi phục trí nhớ.

Ung thư: Những người thiếu vitamin B6 có nguy cơ mắc một số loại ung thư cao hơn so với những người bình thường, như ung thư đại trực tràng. Nhưng các nghiên cứu cho đến nay không chỉ ra rằng bổ sung vitamin B6 có thể giúp ngăn ngừa ung thư hoặc giảm nguy cơ tử vong do ung thư.

Hội chứng tiền kinh nguyệt: Các nhà khoa học vẫn chưa chắc chắn về tiềm năng của việc dùng vitamin B6 cho hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Nhưng một số nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin B6 có thể làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt, bao gồm ủ rũ, cáu gắt, hay quên, đầy hơi và lo lắng.

Buồn nôn và nôn trong thai kỳ: Ít nhất một nửa số phụ nữ bị thường buồn nôn và ói mửa trong những tháng đầu tiên mang thai. Dựa trên các kết quả của một số nghiên cứu, Quốc hội Mỹ sản phụ khoa (ACOG) khuyến cáo uống bổ sung vitamin B6 dưới sự giám sát của bác sĩ nếu buồn nôn và ói trong thai kỳ.

Điều trị hội chứng ống cổ tay: Vitamin B6 giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng và cải thiện kết quả đo điện cơ ở những người tay bị yếu và đau gây ra do chèn ép thần kinh giữa ở cổ tay.

Ngoài ra, nhiều công dụng cho sức khỏe mà vitamin B6 mang đến còn đang trong quá trình nghiên cứu. Vì những lợi ích về sức khỏe mà hiện nay vitamin B6 được sử dụng rộng rãi trên thế giới dưới các dạng thực phẩm chức năng để bổ sung cho cơ thể.

Sự thiếu hụt vitamin B6 có thể gây ra nhiều triệu chứng: Mệt mỏi, mất ngủ, khó chịu, rối loạn tâm thần, môi nứt nẻ, da khô, rụng tóc. Những người nghiện rượu, bị xơ gan, suy tim, hội chứng urê huyết thường dễ gặp nguy cơ thiếu hụt vitamin B6.

Tuy nhiên, nếu bổ sung vitamin B6 quá liều cũng gây ra độc tính. Ở người lớn, việc bổ sung vitamin B6 quá 100mg mỗi ngày sẽ dẫn đến nguy cơ tổn hại thần kinh. Liều cao vitamin B6 còn có thể gây tê bàn chân, bàn tay hoặc thậm chí gây mất cảm giác.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tránh dùng liều cao vì có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi hay trẻ sơ sinh.

Vitamin B6 có nhiều trong các loại thực phẩm, dễ tan trong nước, mất tác dụng khi nấu thức ăn ở nhiệt độ cao. Chúng ta nên bổ sung vitamin B6 từ các loại thực phẩm.

Những thực phẩm giàu vitamin B6 bao gồm: chuối, đậu đỏ, khoai tây, ngũ cốc nguyên hạt, cá, thịt gia cầm, thịt bò nạc, pho mát, súp lơ, cà rốt, cải bắp, rau bina, đậu nành, đậu phộng, trứng…

Để vitamin B6 không bị mất đi, sản phẩm hoa quả, thịt tươi sống cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh; sữa và ngũ cốc nên để nơi thoáng mát, khô ráo, không ẩm ướt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Đối với làn da:

Vitamin B6 có tác dụng điều trị sự tiết bã nhờn của da một cách hiệu quả. Nếu thiếu vitamin B6, làn da của bạn thường bị dầu và viêm da tiết bã. Ngoài ra, loại vitamin này cũng giúp bạn tăng cường sinh lực, tham gia vào việc cấu tạo các hợp chất cần thiết cho cơ thể.

Vitamin B6 (pyridoxine): Vitamin B6 rất cần cho quá trình chuyển hóa protein ở trong cơ thể và là hợp chất quan trọng cho việc tạo haemoglobin (huyết sắc tố, chất tạo nên màu đỏ của tế bào hồng cầu) và máu cho cơ thể.

Nguồn vitamin B6 có nhiều trong thực phẩm truyền thống như ngũ cốc, hoa quả, rau xanh dạng lá và gan động vật. Liều dùng được khuyến cáo tùy thuộc vào lượng protein tiêu thụ của mỗi người, trung bình từ 15mg trên mỗi gam protein.

Nếu lạm dụng quá, dùng trên 50 mg/ngày có thể gây ảnh hưởng đến chức năng hệ thần kinh. Tại Mỹ người ta khuyến cáo người tiêu dùng không được dùng quá 10mg/ngày, trừ khi có đơn của bác sĩ.

Thực phẩm có lượng vitamin B6 cao (nhiều Vitamin B6) như hạt hướng dương, các loại hạt khác(hạt vừng, hạt lanh, hạt bí, hạt dẻ cười, hạt phỉ, quả óc chó, đậu phụng, quả Mác Ca, hạt điều, chuối, bơ, rau bó xôi,…

Tác dụng Vitamin B6 đối với da: Điều chỉnh sự tiết bã nhờn của da. Bị thiếu hụt vitamin này da thường bị dầu và viêm da tiết bã (eczema).

6. VITAMIN B7 (BIOTIN):

Vitamin B7 (Biotin) giúp tăng cường trao đổi chất trong cơ thể, giữ gìn da tóc khỏe mạnh, ngoài ra còn giúp giảm cân, duy trì lượng đường trong máu, làm giảm các vấn đề về tim mạch, bệnh Parkinson và giảm viêm nhiễm candida âm đạo.

Vitamin B7 còn được gọi là Biotin. Nó có trong các loại thực phẩm như lòng đỏ trứng, cá, sữa, gan, thận và trong các loại gạo, yến mạch, đậu nành, các loại hạt, khoai tây, chuối, bông cải xanh, rau bina…

Thiếu vitamin B7 có thể dẫn tới một số rối loạn sức khỏe, như mệt mỏi, trầm cảm, đau cơ bắp, rụng tóc, thiếu máu. Ngoài ra, bạn cũng có thể bị viêm da, da đầu có gàu, ăn không ngon miệng. Nghiêm trọng nhất là rối loạn thần kinh và rối loạn tăng trưởng ở trẻ sơ sinh.

Các tác dụng của vitamin B7 có thể kể đến như:

Tăng cường chuyển hóa, trao đổi chất: Vitamin B7 được coi là chất xúc tác cho một số phản ứng trao đổi chất có các thành phần như chất béo, protein và carbohydrate. Các quá trình này rất quan trọng đối với cơ thể, giúp con người hoạt động bình thường, ổn định.

Da và tóc đẹp: Vitamin B7 là một thành phần thiết yếu để da và tóc luôn đẹp. Nó đem lại sức sống cho da, loại bỏ các tác nhân xấu làm ảnh hưởng tới sắc tố da. Ngoài ra nó còn giúp móng tay không bị giòn và gãy. Những người da đầu khô, bị gàu, rụng tóc… có thể do thiếu hụt vitamin B7 trong chế độ ăn hàng ngày gây nên.

Giảm cân: Những người mắc bệnh béo phì được bác sỹ khuyên nên ăn những thực phẩm giàu vitamin B7 bởi nó rất hữu ích trong việc giảm chất béo dư thừa và giúp duy trì trọng lượng khỏe mạnh.

Cải thiện các vấn đề về tim: Vitamin B7 đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của tim bằng cách giảm mức độ cholesterol trong cơ thể, nguyên nhân chính của tình trạng xơ vữa động mạch, đau tim và đột quỵ.

Giúp cơ thể tổng hợp các thành phần: Vitamin B7 đóng vai trò không thể thay thế trong việc duy trì sức khỏe tối ưu cho con người. Ví dụ, vitamin B7 giúp quá trình tổng hợp ra acid béo và acid amin trong cơ thể, xử lý glucose để tạo ra năng lượng thích hợp…

Các lợi ích khác: Vitamin B7 giúp các bệnh nhân đái tháo đường điều tiết insulin trong máu và duy trì mức đường huyết ổn định. Ngoài ra, nó còn có ích trong điều trị một số bệnh như rụng tóc, bệnh Parkinson, hội chứng Rett, candida âm đạo, bệnh thần kinh ngoại biên…

7. VITAMIN B9 (AXIT FOLIC):

Vitamin B9 có vai trò rất quan trọng bởi nó tham gia vào quá trình hình thành của các tế bào máu, não và da. Các chuyên gia khẳng định thiếu hụt vitamin B9 là nguyên nhân gây nên các bệnh không mong muốn về da.

Ăn nhiều cà rốt, bắp cải sống, sữa bò, đậu Hà Lan là cách bổ sung vitamin B9 một cách hiệu quả, giúp làn da của bạn mịn màng, tươi trẻ dài lâu.

Vitamin B9 còn được gọi là acid folic có tác dụng phòng chống các rối loạn tim, đột quỵ, ung thư, dị tật bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. Vitamin B9 cũng giúp tăng cường cơ bắp và ổn định các rối loạn tinh thần, cảm xúc.

Khi cơ thể thiếu Vitamin B9 có các triệu chứng bao gồm: Giảm trí nhớ, bị thiếu máu, suy nhược, da nứt… cũng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như tim đập nhanh, dị tật bào thai, bệnh loãng xương, ung thư ruột và giảm bạch cầu, thậm chí có thể dẫn tới vô sinh.

Các tác dụng của vitamin B9 có thể kể đến như:

Ổn định tim mạch: Vitamin B9 giúp loại bỏ homocysteine – đó là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh về tim mạch. Nó điều khiến mức độ lắng đọng cholesterol trong máu, giúp hệ thống tim mạch hoạt động bình thường.

Homocysteine không những gây ra đau tim mà còn gây tổn thương não bộ và dẫn đến đột quỵ. Hơn nữa, tình trạng yếu xương và gãy xương là do nồng độ của homocysteine quá cao. Bổ sung đủ vitamin B9 để giúp giảm nồng độ của Homocysteine.

Phòng ung thư: Vitamin B9 giúp loại trừ nguy cơ ung thư, bao gồm ung thư cổ tử cung, ung thư ruột kết và ung thư phổi.

Hạn chế dị tật bào thai: Vitamin B9 hạn chế các khuyết tật của thai nhi. Thiếu Vitamin B9 có thể gây ra các khuyết tật về ống thần kinh. Bởi vậy, để thai nhi phát triển toàn diện, các bà bầu cần cung cấp đầy đủ Vitamin B9 (acid folic) trước khi có thai và trong suốt thai kỳ.

Tạo cơ bắp: Vitamin B9 được coi là một thành phần xây dựng cơ bắp, nó giúp tăng trưởng và duy trì các mô cơ.

Tái tạo tế bào: Vitamin B9 giúp tái tạo và sửa chữa tế bào da, thay thế các tế bào cũ bằng các tế bào mới. Các tế bào được tìm thấy trong màng ruột non cũng được tạo thành từ Vitamin B9.

Ổn định tinh thần và cảm xúc: Vitamin B9 hữu ích trong việc điều trị các chứng lo âu, trầm cảm, rối loạn tinh thần và tình cảm. Đây cũng là những vấn đề về sức khỏe khá phổ biến hiện nay.

Tổng hợp ADN: Được coi là một coenzyme, Vitamin B9 góp phần hiệu quả trong các hoạt động quan trọng của cơ thể, như sự tổng hợp ADN.

Folic acid kết hợp với vitamin B12 giúp sản sinh tế bào máu chống bệnh thiếu máu. Folic acid là chất xúc tác cho nhiều loại dược phẩm, giảm tác dụng phụ có hại cho cơ thể, rất cần cho những người thường xuyên phải dùng thuốc hoặc phải dùng nhiều loại thuốc để điều trị nhiều bệnh cùng lúc (thuốc giảm đau, chống co thắt, hạ huyết áp, hạ đường huyết, hạ cholesterol máu, kháng sinh, kháng lao, trợ tim, an thần, nhuận gan, chống động kinh, chống sốt rét…).

Nhu cầu folic acid hàng ngày của cơ thể

Trẻ còn bú: 50mcg, từ 1 đến 3 tuổi: 100mcg, từ 4 đến 12 tuổi: 200mcg, từ 13 tuổi đến người lớn 300mcg, phụ nữ có thai hoặc cho con bú 500mcg (giới hạn an toàn 800mcg).

Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Thụy Sĩ và Hà Lan: Hàng ngày uống 800mcg folic acid sẽ giúp cho người già tăng khả năng nhận thức, duy trì thính lực, tiến bộ về trí nhớ và tổng hợp tin tức.

Quỹ Chăm sóc người cao tuổi Mỹ (CLF) khuyến cáo, người cao tuổi nên bổ sung hàng ngày 400mcg folic acid.

8. VITAMIN B12 (COBALAMIN):

Vitamin B12 rất cần thiết cho sự hình thành của tế bào hồng cầu trong hệ thống thần kinh và duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh. Thông thường, những người đang thực hiện chế độ ăn kiêng thường thiếu hụt loại vitamin này.

Tác dụng gì tốt với sức khỏe:

Ngày nay, người ta biết rằng vitamin B12 chỉ có trong động vật và thực phẩm lên men. Hệ vi khuẩn ruột người khỏe mạnh cũng sản sinh ra một lượng vitamin B12 đủ dùng cho cơ thể. Nhu cầu vitamin B12 của người trưởng thành là 2mcg/ngày.

Vitamin B12 cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh (mô tạo máu, ruột non, tử cung…). Vitamin B12 tạo DNA vật liệu di truyền trong tế bào, duy trì tình trạng khỏe mạnh của tế bào thần kinh và hồng cầu, giữ vai trò then chốt trong phát triển hồng cầu.

Vitamin B12 thường dùng để điều trị các bệnh đau thần kinh (như thần kinh tọa, thần kinh vùng cổ, cánh tay…), các bệnh về máu như: thiếu máu ác tính hoặc thiếu máu sau khi cắt dạ dày…

Khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra hủy myelin sợi thần kinh, suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác trong tế bào, gây bất thường huyết học ở người bệnh thiếu vitamin B 12.

Do đó, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ cần đảm bảo đủ vitamin B12 trước và trong thời kỳ mang thai (nồng độ vitamin B12 trong máu thai phụ trên 300ng/l vào đầu thai kỳ có thể bảo vệ thai nhi tránh dị tật ống thần kinh).

Thai phụ có hàm lượng vitamin B12 trong máu thấp sẽ sinh con hay quấy khóc. Nhiều biệt dược chứa các vitamin và khoáng chất cần cho phụ nữ mang thai như vitamin B12, acid folic (còn gọi là B9), sắt… rất tiện dùng. Người cao tuổi thiếu vitamin B12 dễ bị teo não và suy giảm trí nhớ, trầm cảm.

Chúng ta cần dung nạp đủ vitamin B12 cho cơ thể để tránh tình trạng thiếu máu, các rối loạn thần kinh, tim đập nhanh, rối loạn kinh nguyệt, lở nứt miệng, bực bội…

Cụ thể công dụng:

Giúp chuyển đổi carbohydrate trong thức ăn thành glucose để tạo ra năng lượng.

Giúp ích trong việc sản xuất tế bào máu và ngăn ngừa thiếu máu nhờ hỗ trợ cấu tạo và tái sinh hồng cầu.

Giúp giảm nguy cơ tim mạch và bệnh Azheimer.

Giúp tăng trưởng và kích thích thèm ăn hiệu quả ở trẻ em.

Tăng cường năng lượng và hỗ trợ duy trì hệ thần kinh trung ương. Giảm bớt sự căng thẳng, bực bội và tăng cường sự tập trung trí nhớ.

Đặc biệt, giúp phòng ngừa hen suyễn ở trẻ em và chống lại bệnh ung thư có nguyên nhân từ khói thuốc.

Nhóm người cần bổ sung vitamin B12 gồm:

Người già, người thường xuyên phải ăn chay.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Người phải thường xuyên tiếp khách, uống nhiều rượu.

Vitamin B12 có rất nhiều lợi ích khi bạn đang trong thời kì kinh nguyệt và trước thời kì kinh nguyệt.

Vitamin B12 mang nhiệm vụ tăng cường sức khỏe cho tế bào máu và tế bào thần kinh. Đây là dưỡng chất có trong sản phẩm động vật và trong men cụ thể như trong gan, trứng, sữa, thịt, cá, ngũ cốc.

Liều lượng khuyến cáo là 1,50µg/ ngày cho người lớn, riêng nhóm phụ nữ đang nuôi con cần thêm 0,5µg/ngày.

Bên cạnh đó, Kiến Thức Bệnh còn khuyến cáo cho bạn đọc nếu cơ thể thiếu hụt vitamin B12 có thể gây bệnh thiếu máu, ảnh hưởng đến quá trình phát triển hệ thần kinh. Nếu dùng đến ngưỡng 3mg/ngày ở người lớn cũng không gây độc cho cơ thể. Do đó, cần bổ sung vitamin B12 đúng cách để cơ thể khỏe và sở hữu làn da đẹp.

Kiến Thức Bệnh gợi ý một số loại thực phẩm có lượng vitamin B12 cao như sò, ngao, hàu, trai, gan, xúc xích Liverwurst, cá, tôm, cua, đậu tương, ngũ cốc, thịt đỏ tươi, thịt cừu, bơ sữa ít béo, phô mai, các loại trứng,…

Tác dụng gì tốt với làn da:

Giúp ngăn chặn mảng tối trên da: Vitamin B12 sẽ giúp bạn đối phó với làn da xỉn màu và khô. Một trong những lý do chính đằng sau làn da khô và xỉn là sự thiếu hụt vitamin B12 trong cơ thể.

Loại vitamin này giúp làn da luôn ngậm nước và duy trì độ ẩm cũng như duy trì kết cấu của da. Nếu bạn sử dụng đúng liều lượng vitamin B12, bạn có thể ngăn ngừa sự xuất hiện của các nếp nhăn trên da.

Phục hồi da hư tổn: Dung nạp đúng lượng vitamin B12 mà cơ thể cần có thể giúp chữa lành làn da đang bị hư hỏng, giúp làn da trở nên tươi và rạng rỡ hơn.

Điều trị làn da bị nhợt nhạt, thiếu sức sống: Vitamin B12 giúp kiểm soát sự hình thành các tế bào trong cơ thể và cũng làm tang tuổi thọ của tế bào.

Đối với những người có làn da nhợt nhạt, bạn nên xem xét việc sử dụng vitamin B12 vì nó giúp tăng cường ánh sang sức sống từ bên trong. Theo thống kê, khoảng 70% người rối loạn da thường thiếu vitamin B12 trong cơ thể.

Ngăn ngừa dấu hiệu lão hóa da: Nếu bạn đang mong muốn sở hữu làn da trông trẻ hơn so với tuổi thật, bạn nên bổ sung vitamin B12 vào chế độ ăn uống vì nó giúp bạn có làn da tươi trẻ. Lượng vitamin B12 sẽ ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa và sự xuất hiện các nếp nhăn trên khuôn mặt.

Ngăn ngừa bệnh chàm và bạch biến: Vitamin B12 giúp điều trị bệnh chàm, cũng như giết chết các vi rút trong cơ thể dẫn đến bệnh chàm. Bạn chỉ cần bổ sung đầy đủ vitamin B12 cũng giúp điều trị bệnh bạch biến ở người. Trong đó, bệnh bạch biến là tình trạng da xuất hiện các mảng trắng trên da.

Tăng cường độ khỏe và cứng cho móng: Khoảng 60% số người bị móng tay giòn và yếu do thiếu vitamin B12. Để tăng độ khỏe và cứng cho móng tay, bạn nên bắt đầu việc sử dụng thức ăn giàu vitamin B12.

Giúp ngăn ngừa rụng tóc: Vitamin B12 không chỉ tốt cho cơ thể mà còn giúp ngăn ngừa rụng tóc. Rụng tóc sớm do thiếu hụt vitamin B12 trong cơ thể. Việc thiếu vitamin quan trọng này khiến nang long bị suy dinh dưỡng, dẫn đến rụng tóc và cản trở sự tăng trưởng của tóc.

Thúc đẩy tăng trưởng tóc: Nếu bạn bị rụng tóc hoặc tốc độ mọc tóc chậm, bạn nên tiêu thụ thực phẩm có chứa nhiều vitamin B12 vì nó giúp thúc đẩy sự tăng trưởng tóc trong cơ thể. Khi cơ thể hấp thụ vitamin B12, các nang tóc bắt đầu nhận dinh dưỡng và protein, hỗ trợ việc tái tạo lượng tóc đã bị rụng.

Hỗ trợ sắc tố của tóc: Melanin là một dạng axit amin, còn được gọi là tyrosine, là yếu tố quan trọng hỗ trợ sắc tố và màu tóc. Nếu cơ thể hấp thụ đầy đủ lượng vitamin B12, nó sẽ hỗ trợ hình thành melanin để cải thiện sắc tố và duy trì màu tóc ban đầu của bạn.

Duy trì mái tóc khỏe mạnh: Vitamin B12 giúp cơ thể sản xuất đúng loại protein và vitamin cần thiết cho cơ thể, giúp kích thích sự phát triển tóc và bảo vệ tóc khỏi mọi tác nhân gây hư hỏng.

Loại vitamin này cũng rất quan trọng cho việc phát triển hệ thống thần kinh và sự hình thành các tế bào máu trong cơ thể. Nếu thiếu hụt loại vitamin này, nó cũng sẽ ảnh hưởng đến sức sống của mái tóc.

  • – Dịch cúm gia cầm đã lan rộng đến 10 tỉnh thành
  • – Chăn nuôi gia súc có sừng phát triển mạnh
  • – Nên kết hợp ăn vào buổi sáng những loại trái cây này
  • – Nên tránh ăn những loại trái cây này vào buổi tối
  • – Thực hiện chính sách phát triển thủy sản tại xã Thanh Hải
  • – Người dân miền núi Ninh Thuận với niềm vui có nước sạch sinh hoạt
  • – Giải pháp ứng phó hạn hán trong mùa khô của tỉnh
  • – Sản phẩm đặc thù của tỉnh Ninh Thuận được nâng tầm thương hiệu
  • – Khai thác hải sản có nhiều tín hiệu khả quan
  • – Khai thác vật liệu từ cỏ tranh tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng
  • – Hoa thì là vươn mình giữa vùng khô hạn
  • – Giúp nông dân tiêu thụ dưa trước ảnh hưởng dịch nCoV
  • – Lời giải của bài toán dịch nCoV cho nghành du lịch
  • – Sản xuất măng tây xanh phát triển theo hướng bền vững
  • – Khi bị cảm cúm chúng ta nên ăn nhiều những loại quả này
  • – Sắc xuân rực rỡ cùng làng hoa Mỹ Bình
  • – Ngạc nhiên với vườn dâu tây xanh tốt ở xứ nóng Ninh Thuận
  • – Ngừa Virus Corona bằng những thực phẩm hằng ngày
  • – BẢO VỆ GAN, THẬN BẰNG CÁC THẢO DƯỢC THIÊN NHIÊN.
  • – LỢI ÍCH CỦA NƯỚC ÉP HÀNH TÂY ĐỐI VỚI SỨC KHỎE KHI SỬ DỤNG MỖI NGÀY.
  • – VƯỢT QUA SỰ SỢ HÃI, LƯỜI BIẾNG ĐỂ RỒI TỚI VỚI THỨ TO LỚN.
  • – CẦN HẠN CHẾ HẬU QUẢ KHÔNG ĐÁNG CÓ CỦA TRIỆU CHỨNG TÁO BÓN
  • – CÔNG DỤNG CỦA CHÀ LÀ KHÔ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CỦA ĐẠI ĐA SỐ NGƯỜI DÙNG.
  • – THAY ĐỔI QUAN ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM TRUYỀN THỐNG.
  • – BỐN NHÓM CHẤT DINH DƯỠNG QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ.
  • – TÁC DỤNG CỦA HẠT CHIA ĐỐI VỚI CƠ THỂ NẾU SỬ DỤNG ĐÚNG CÁCH.
  • – NHỮNG LOẠI TRÁI CÂY TỐT CHO NGƯỜI SUY THẬN, SỬ DỤNG ĐƯỢC MỖI NGÀY.
  • – TIÊU CHÍ UỐNG DETOX ĐÚNG CÁCH ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ.
  • – TRÁNH LỆ THUỘC VÀO TRUNG QUỐC VỚI DỪA BÌNH ĐỊNH
  • – AI SẼ GIÀNH NGÔI VỊ GIÀU NHẤT THẾ GIỚI
  • – TRUNG THÀNH VỚI CÂY THANH LONG VÀ THU LẠI 4 TỶ MỖI NĂM
  • – THỰC PHẨM KHÔNGLÀNH MẠNH CÓ XU HƯỚNG TIÊU DÙNG GIA TĂNG TẠI VIỆT NAM
  • – VÙNG ĐẤT NINH THUẬN ĐẦY NẮNG VÀ GIÓ NHƯNG LẠI ĐỦ CÁC LOẠI XÂY TRỒNG TƯƠI XANH
  • – TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NĂM 2021 Ở VIỆT NAM
  • – CÁ BỚP BỊ BỆNH LẠ Ở VĨNH HY
  • – CÔNG TRÌNH Ở QUẬN 2 BỐC KHÓI ĐEN NGHI NGÚT
  • – NHẬN DIỆN BƯỞI TÀU TRÀN LAN KHẮP THỊ TRƯỜNG
  • – TIẾP TỤC LẤY MẪU NƯỚC SÔNG ĐÀ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
  • – HỘI NHẬP KINH TẾ Ở NINH THUẬN
  • – NÔNG SẢN VIỆT KHÓ QUA ẢI TRUNG QUỐC
  • – CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MỞ NHIỀU TÀI KHAONR CHỨNG KHOÁN
  • – DU LỊCH NINH THUẬN PHÁT TRIỂN KHÔNG NGỪNG NĂM 2021
  • – NINH THUẬN KHÔ HẠN KỶ LỤC
  • – CUỘC CHIẾN THƯƠNG MẠI MỸ TRUNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
  • – CÔNG DỤNG KHI UỐNG NƯỚC NHO KHÔ
  • – GIÁ KHOAI LANG SỮA Ở VĨNH LONG TĂNG BẤT NGỜ
  • – CÔ GIÁO NGƯỜI RAGLAI VẬN ĐỘNG HỌC SINH TỚI LỚP Ở NINH THUẬN
  • – CHỨNG KHOÁN MỸ MẤT PHƯƠNG HƯỚNG…
  • – TRỒNG TÁO SẠCH NHỜ PHƯƠNG PHÁP BAO LƯỚI
  • – GẶP KHÓ KHĂN KHI XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SANG TRUNG QUỐC
  • – TỶ GIÁ NGOẠI TỆ NGÀY 27/8, USD LÊN CAO
  • – ĐỐI TÁC PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM ĐÀI LOAN
  • – THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN MỸ KHỦNG HOẢNG DO CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI
  • – DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHÓ VÀO CHUỖI SẢN XUẤT TOÀN CẦU
  • – CĂNG THẲNG THƯƠNG MẠI NHẬT HÀN ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN VIỆT NAM
  • – BẤT ĐỘNG SẢN DU LỊCH ĐANG ĐƯỢC ĐẦU TƯ MẠNH MẼ
  • – ĐÁNH GIÁ BỨC TRANH KINH TẾ QUA CHỈ SỐ GDP?
  • – XÁC ĐỊNH LẠI QUY MÔ GDP VÌ KHÓ TIẾP CẬN THÔNG TIN CÁC DOANH NGHIỆP LỚN
  • – HÀNG TRĂM XE THANH LONG VIỆT NAM ÙN TẮT Ở CỬA KHẨU
  • – CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VÀ Ô TÔ BỊ ẢNH HƯỞNG DO QUI ĐỊNH XÁC ĐỊNH HÀNG HÓA
  • – GIÁ CÁ TRA GIỐNG GIẢM MẠNH
  • – SÔNG DINH BỊ KHAI THÁC SỎI CÁT QUÁ MỨC
  • – HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở NINH THUẬN
  • – NÔNG SẢN MỸ GIÁ RẺ: CƠ HỘI HAY THÁCH THỨC VỚI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
  • – CĂNG THẲNG MỶ TRUNG LÀM KINH TẾ TOÀN CẦU CÓ NGUY CƠ SUY THOÁI
  • – JOSEPH MAGUIRE ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH LÀM GIÁM ĐỐC TÌNH BÁO QUỐC GIA
  • – LÁ BÀI NÔNG SẢN TRONG THƯƠNG CHIẾN MỸ TRUNG
  • – TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM 2021 GIẢM NHƯNG VẪN CAO TRONG KHU VỰC
  • – PHAN RANG THÁP CHÀM LIỆU CÓ LÀM BẠN
  • – THỦ TƯỚNG ỦNG HỘ MỞ RỘNG HỢP TÁC VỚI THÁI LAN VỀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
  • – HÀNH TÍM ĐƯỢC MÙA- NÔNG DÂN NINH THUẬN PHẤN KHỞI HƠN
  • – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BẰNG VIỆC ÁP THUẾ SẢN XUẤT TÚI NILON!
  • – THỦ TƯỚNG NHẤN MẠNH NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ CHỈ PHỤC VỤ NGƯỜI GIÀU LÀ CHƯA ĐÚNG
  • – XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SỤT GIẢM, NÔNG SẢN TÌM KIẾM CƠ HỘI TỪ THÁCH THỨC
  • – HÃY KIỀM CHẾ CẢM XÚC VÌ TỨC GIẬN LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE CỦA BẠN.
  • – NƯỚC UỐNG VÀO BUỔI SÁNG GÂY HẠI CHO CƠ THỂ.
  • – THỰC PHẨM DÙNG VÀO BUỔI SÁNG SẼ LÀM BẠN TĂNG CÂN NHANH.
  • – CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG THÍCH HỢP CHO TUỔI 40.
  • – NHỮNG SAI LẦM KHÔNG NÊN ÁP DỤNG KHI CHẾ BIẾN RAU, CỦ, QUẢ.
  • – CẦN LƯU Ý KHI CƠ THỂ VÃ MỒ HÔI QUÁ NHIỀU.
  • – MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CHẾ ĐỘ ĂN VÀ LÀN DA CỦA BẠN.
  • – THÊM NHIỀU CÔNG DỤNG KHI SỬ DỤNG CHANH ĐÔNG LẠNH.
  • – 6 CÔNG DỤNG TIÊU BIỂU KHI SỬ DỤNG ATISÔ.
  • – MỘT SỐ LƯU Ý NHỎ VÀ MẸO VẶT ĐỂ BẢO VỆ SỨC KHỎE CỦA MÌNH CÙNG MỌI NGƯỜI XUNG QUANH.
  • – CẦN CHÚ Ý VỚI NHỮNG THỨC ĂN ĐỂ QUA ĐÊM.
  • – NHỮNG THỰC PHẨM TIỀM ẨN CÓ NGUY CƠ CAO NHIỄM GIUN, SÁN.
  • – ĐỪNG VỘI BỎ ĐI VỎ CỦA MỘT SỐ LOẠI CỦ, QUẢ.
  • – TÁC HẠI CỦA CƠN NÓNG GIẬN ĐỐI VỚI CƠ THỂ.
  • – 10 LOẠI TRÁI CÂY NGÀY HÈ PHỤ NỮ CÓ THAI KHÔNG NÊN DÙNG.
  • – 7 LỢI ÍCH CỦA NƯỚC ÉP ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG.
  • – UỐNG MẬT ONG ĐÚNG THỜI ĐIỂM SẼ MANG LẠI TÁC DỤNG TUYẾT VỜI CHO SỨC KHỎE.
  • – GIẢI NHIỆT BẰNG THUỐC ĐÔNG Y THAY THẾ NƯỚC NGỌT.
  • – PHÒNG CHỐNG LOÃNG XƯƠNG VỚI CÁC THỰC PHẨM HẰNG NGÀY.
  • – THỨC UỐNG THIÊN NHIÊN GIÚP ĐƯA BẠN VÀO GIẤC NGỦ NGON HƠN.
  • – GIẢI ĐỘC THẬN BẰNG NGUYÊN LIỆU DỄ TÌM TRONG NHÀ BẾP.
  • – TRỊ NỨT GÓT CHÂN TỪ NGUYÊN LIỆU THIÊN NHIÊN.
  • – 10 BIỂU HIỆN CỦA MỘT KẺ THẤT BẠI TRONG CUỘC SỐNG.
  • – LỢI ÍCH CỦA VITAMIN K ĐỐI VỚI SỨC KHỎE.
  • – TIỆN ÍCH CỦA LÒ VI SÓNG NGOÀI CÔNG DỤNG CHÍNH.
  • – 6 LOẠI THỰC PHẨM CẦN CÓ TRONG MỖI BỮA ĂN HẰNG NGÀY.
  • – GIẢM CÂN NHỜ SỰ HỖ TRỢ CỦA TINH ĐẦU.
  • – DƯỠNG ẨM CHO MÔI ĐÚNG CÁCH.
  • – THIT ĐỎ VÀ THỊT TRẮNG ĐỀU LÀM TĂNG CHOLESTEROL NHƯ NHAU.
  • – PHƯƠNG PHÁP MỞ RA HY VỌNG GIÚP CHUẨN ĐOÁN SỚM 7 LOẠI UNG THƯ.
  • – CÔNG DỤNG CỦA TRÀ SEN ĐỐI VỚI CỎ THỂ.
  • – ĂN UỐNG DỰA VÀO MÀU SẮC THỰC PHẨM GIÚP CƠ THỂ LUÔN KHỎE MẠNH.
  • – ĐỪNG ĐỂ CUỘC SỐNG CỦA MÌNH QUÁ TỦI THÂN, CÔ ĐỘC.
  • – DINH DƯỠNG CỦA CÀ CHUA TƯƠNG ỨNG VỚI MÀU SẮC CỦA QUẢ.
  • – BÍ QUYẾT TIÊU XÀI THỜI GIAN CỦA NGƯỜI ƯƠI TÚ.
  • – 10 TRIỆU CHỨNG TÊ TAY BÁO HIỆU BỆNH NGUY HIỂM.
  • – NHỮNG THỰC PHẨM KHÔNG NÊN ĂN KHI ĐANG CHỈNH NHA.
  • – NHẬN BIẾT DẤU HIỆU TRẺ SẮP BỆNH ĐỂ CHĂM SÓC BÉ ĐƯỢC TỐT HƠN.
  • – Bản Tin Cơ Hội Thị Trường Ninh Thuận
  • – DÙNG MÁY LẠNH MÙA NÓNG SAO CHO ĐÚNG CÁCH.
  • – CẨN THẬN VỚI NHỮNG VỊ TRÍ TRÊN CƠ THỂ NẾU KHÔNG VỆ SINH SẠCH SẼ SẼ ẨN NHIỀU VI KHUẨN GÂY BỆNH.
  • – MỘT SỐ CÁCH GIÚP BẠN ĂNG CÂN AN TOÀN.
  • – LIỆU PHÁP LẠNH CUNG CẤP NHIỀU LỢI ÍCH CHO SỨC KHỎE.
  • – NGUYÊN NHÂN GÂY RA NHỮNG VỤ NGỘ ĐỘC THỨC ĂN VÙNG BIỂN.
  • – NHỮNG LOẠI THỨC PHẨM SỬ DỤNG KHÔNG ĐÚNG CÁCH SẼ GÂY HẠI ĐẾN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG.
  • – NHẬN BIẾT DẤU HIỆU CỦA CỤC MÁU ĐÔNG LÀ VÔ CÙNG QUANG TRỌNG.
  • – CÔNG DỤNG TUYỆT VỜI CỦA SÁP VASELINE ĐỐI VỚI PHÁI ĐẸP.
  • – NHỮNG THỰC PHẨM TƯỞNG CHỪNG VÔ HẠI NHƯNG LẠI LÀM TĂNG NGUY CƠ MẮC BỆNH NGUY HIỂM.
  • – ĐỂ CUỘC SỐNG ĐƯỢC AN YÊN, CHÚNG TA CẦN HỌC CÁCH IM LẶNG.
  • – ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI BẠN ĂN ĐÊM THƯỜNG XUYÊN.
  • – KHÔNG NÊN KẾT HỢP TỎI CÙNG CÁC LOẠI THỰC PHẨM NHƯ SAU ĐỂ TRÁNH GÂY TÁC DỤNG PHỤ.
  • – GIẢI PHÁP CHO BÊNH NHÂN HUYẾT ÁP THẤP TẠI NHA.
  • – NHỮNG THỰC PHẨM KẾT HỢP CÓ LỢI CHO SỨC KHỎE.
  • – UỐNG NƯỚC TRÁI CÂY KHÔNG ĐƯỜNG SAO CHO ĐÚNG CÁCH.
  • – VAI TRÒ CỦA VITAMIN C TRONG TRƯỜNG HỢP BÊNH NHÂN BỊ NHIỄM TRÙNG MÁU.
  • – NHỮNG THỰC PHẨM TRỊ BỎNG TRONG NHÀ BẾP TRONG TRƯỜNG HỢP BỎNG NHẸ.
  • – NHỮNG THỰC PHẨM CUNG CẤP ĐẠM CHO CƠ THỂ THAY THỊT, CÁ,…CHO NGƯỜI ĂN CHAY.
  • – TRIỆU CHỨNG ĐAU ĐẦU, CHÓNG MẶT LÀ DẤU HIỆU CẢNH BÁO CHO CÁC BỆNH NGHIÊM TRỌNG HƠN.
  • – NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO SỨC KHỎE NHƯNG KHÔNG NÊN SỬ DỤNG ĐỂ ĂN SÁNG.
  • – TUYỆT CHIÊU HẠ SỐT CHI TRẺ KHÔNG CẦN DÙNG THUỐC.
  • – 7 BÍ KÍP TRONG QUÂN ĐỘI MỸ GIÚP CUỘC SỐNG CỦA BẠN NGÀY CÀNG DỄ DÀNG HƠN.
  • – 9 MỐI NGUY HIỂM CỦA VIỆC LẠM DỤNG KHÁNG SINH HIỆN NAY.
  • – CÁCH CẢI THIỆN KHẢ NĂNG GHI NHỚ TRƯỚC KÌ KIỂM TRA.
  • – BỮA TRƯA ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE VÀ TÂM TRẠNG.
  • – DẤU HIỆU CẢNH BÁO CƠ THỂ THIẾU KALI TRẦM TRỌNG.
  • – 9 MÓN QUÀ CHỈ DÀNH CHO NGƯỜI DẬY SỚM.
  • – NHÓM MÁU HIẾM VÀ QUÝ NHẤT TRÊN THẾ GIỚI.
  • – MÓN ĂN TỐT CHO BẠN KHI THỜI TIẾT GIAO MÙA LÀM CƠ THỂ MỆT MỎI.
  • – 10 ĐIỀU BỆNH NHÂN NÊN MỞ LÒNG NÓI VỚI BÁC SĨ.
  • – NHỮNG CÁCH GIẢM CĂNG THẲNG CƠ BẢN.
  • – NHỮNG BỆNH NÊN ĐIỀU TRI SỚM Ở GIAI ĐOẠN ĐẦU VÌ ĐỂ LÂU CÓ KHẢ NĂNG GÂY UNG THƯ.
  • – 5 THỜI ĐIỂM UỐNG MẬT ONG CỰC TỐT CHO CƠ THỂ.
  • – THANH LỌC CƠ THỂ TƯ TRONG RA NGOÀI.
  • – THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI CÁCH NHAU BAO XA.
  • – NHỮNG THÓI QUEN, SỰ KIỆN NÊN HÌNH THÀNH VÀ NUÔI DƯỠNG CHO DÙ BẠN ĐANG Ở ĐỘ TUỔI NÀO.
  • – TRÁI ĐẤT ĐANG Ở GIỮA GIAI ĐOẠN TUYỆT CHỦNG THỨ 6.
  • – NGOÀI BẢN TÍNH CÒN CẦN KHẮC CỐT GHI TÂM NHỮNG ĐIỀU NÀY.
  • – BỆNH ALZHEIMER GÂY TỬ VONG Ở NGƯỜI CAO TUỔI ĐỨNG THỨ 4 TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY.
  • – SỬ DỤNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KHÔNG GIÚP NÂNG CAO TUỔI THỌ MÀ CHỈ MANG TÍNH CHẤT HỖ TRỢ.
  • – THỨC UỐNG GIẢI NHIỆT CHO NGÀY HÈ NẮNG NÓNG.
  • – CHẾ ĐỘ ĂN KHÔNG HỢP LÝ CHIẾM MỘT PHẦN NĂM CÁI CHẾT TRÊN KHẮP THẾ GIỚI.
  • – KHUYẾN NGHỊ SỬ DỤNG XÀ PHÒNG VÀ NƯỚC SẠCH HOẶC CHẤT KHỬ TRÙNG TAY CHỨA CỒN ĐỂ RỬA TAY.
  • – GIA TĂNG RỐI LOẠN TÂM THẦN DO STRESS Ở NGƯỜI TRẺ.
  • – THỰC HIỆN NHỮNG ĐIỀU ĐƠN GIẢN ĐỂ GIỮ MÃI SỰ LẠC QUAN.
  • – LỢI ÍCH SỨC KHỎE TỪ THỰC PHẨM MEN VI SINH MANG LẠI.
  • – NHỮNG VẬT DỤNG ĐỂ TRONG PHÒNG NGỦ GÂY ẢNH HƯỞNG XẤU ĐẾN SỨC KHỎE.
  • – KHUNG GIỜ LÀM VIỆC CỦA CÁC TẾ BÀO CỎ THỂ CON NGƯỜI.
  • – LÝ DO NÊN CÓ MỘT LỌ DẦU OLIU ĐỂ CHĂM SÓC BẢN THÂN.
  • – MỤC TIÊU CHO YẾN VIỆT NAM XUẤT KHẨU CHÍNH NGẠCH CHO THỊ TRƯỜNG TỶ DÂN.
  • – CẦN PHÁT HIỆN VÀ CAN THIỆP NGAY KHI TRẺ CÓ CHỈ SỐ EQ THẤP.
  • – TUẦN LỄ NHO VÀ VANG DỊP 30/04 Ở NINH THUẬN.
  • – CÔNG DỤNG CỦA CAFFEINE TRONG Y HỌC ĐỐI VỚI TRẺ SINH NON.
  • – CÔNG DỤNG CỦA HẠT SEN.
  • – THỰC PHẨM TỐT CHO DẠ DÀY.
  • – NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG GIẤC MƠ.
  • – ĐIỀU CẦN DẠY TRẺ TRƯỚC KHI CÁP SÁCH ĐẾN TRƯỜNG.
  • – NẤM TỐT CHO SỨC KHỎE TINH THẦN NGƯỜI CAO TUỔI.
  • – DÙNG CHÓ, ROBOT HỖ TRỢ CẢM XÚC, GIÚP BỆNH NHÂN PHỤC HỒI VỀ TINH THẦN.
  • – HÀNH TRÌNH TẠO NÊN MẬT NGỌT CỦA NHỮNG CHÚ ONG.
  • – TOP 5 SẢN PHẨM TRỊ MỤN ĐƯỢC CÁC TÍN ĐỒ TRÊN KHẮP THẾ GIỚI TIN DÙNG.
  • – NHỮNG LOẠI HOA KHÔNG TỐT CHO MẸ BẦU KHI TIẾP XÚC.
  • – Ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3
  • – BỮA SÁNG GIÀU NĂNG LƯỢNG CÓ THỂ TĂNG CƯỜNG SỨC KHỎE TIM MẠCH HIỆU QUẢ.
  • – 12 tác dụng của dầu mè khiến bạn muốn sử dụng ngay.
  • – CHUNG TAY HỖ TRỢ TIÊU THỤ KHOAI LANG CHO NÔNG DÂN.
  • – DÁN TEM ĐIỆN TỬ THÔNG MINH CHO SẢN PHẨM NHO ĐỂ THUẬN TIỆN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, CHẤT LƯỢNG.
  • – Bảo hiểm xã hội dành cho người khuyết tật.
  • – CHI HƠN 36.000 TỶ ĐỒNG ĐỂ ĐẦU TƯ VÀO PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIỀN TRUNG.
  • – NÔNG DÂN TRỒNG RAU 6 THÁNG VÀ THU HOẠCH VÀO MỖI SÁNG SỚM.
  • – ĐIỂM ĐẾN LÝ TƯỞNG CHO KỲ NGHỈ YÊN TỈNH.
  • – NGOÀI NHỮNG CÔNG DỤNG ĐƯỢC SỬ DỤNG THÌ CẦN LƯU Ý TỚI TÁC DỤNG CỦA NHA ĐAM.
  • – Mô hình siêu trang trại trong tương lai.
  • – CÔNG DỤNG CỦA HẠT ĐẬU ĐỎ.
  • – Khu tích hợp điện gió và điện mặt trời duy nhất ở Việt Nam được xây dựng tại Ninh Thuận.
  • – Cần tôn vinh những ‘anh hùng thầm lặng’ của ngành y.
  • – GIỚI THIỆU MÓN ĂN TỪ TỎI TRỊ NHIỀU BỆNH.
  • – Một số sai lầm trong chế độ ăn uống có thể gây hại cho xương.
  • – DU LỊCH VIỆT NAM 2021 TRONG MẮT BÁO CHÍ THẾ GIỚI.
  • – Xoài là loại quả tươi thứ 6 của Việt Nam được cấp phép xuất khẩu sang Mỹ.
  • – Kho vàng trên đất cát- Sự khác biệt làm nên sức hút cho du lịch Ninh Thuận.
  • – Cách phòng chống tác hại của tia UV đến sức khỏe.
  • – Khung thời gian để bổ sung Viatamin cho cơ thể bằng đường uống thích hợp.
  • – Ngư dân Miền Trung phấn khởi với mẻ cá thuận lợi đầu năm.
  • – 10 nghìn tỷ đồng khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm – Đà Lạt
  • – Xu hướng ăn uống “được lòng” người tiêu dùng thông thái
  • – Sóng nhạc giúp cân bằng cuôc sống.
  • – Lý do khiến những người làm vườn hạnh phúc hơn nhiều nghề khác?
  • – Bỉ hỗ trợ các dự án phát triển cho hai tỉnh Nam Trung Bộ
  • – Cây chùm ngây cực bổ dưỡng nhưng ai không nên dùng?
  • – Tác dụng chữa bệnh ‘tuyệt vời’ chỉ với 1 củ hành tây
  • – CÔNG DỤNG CỦA NHO ĐỐI VỚI SỨC KHỎE VÀ LÀN DA.
  • – Nông dân khóc ròng vì lúa phơi nảy mầm
  • – Tăng cường hệ miễn dịch bằng thực phẩm.
  • – THUỐC TỪ CỦ NGHỆ
  • – NÔNG DÂN NINH THUÂN CHĂM SÓC SÚP LƠ CẨN THẬN ĐÓN TẾT.
  • – Thị trường hàng hóa dịp tết được bình ổn
  • – Cây nha đam giúp nông dân thoát nghèo
  • – Bầu trời phía trước
  • – MỐI LIÊN HỆ GIỮA TIM VÀ NÃO
  • – Chào đón khách du lịch 2021
  • – Xu hướng phát triển du lịch bền vững
  • – Phát triển kinh tế hộ gia đình từ nguồn vốn vay ưu đãi
  • – 10 triệu chứng cảnh báo trước khi cơn đau tim đến 30 ngày
  • – Giải quyết việc làm cho lao động nông thông bằng đào tạo nghề
  • – Làng nghề người Chăm tại Ninh Thuận
  • – Cùng người Chăm bảo tồn và phát huy di sản âm nhạc
  • – Thay đổi tích cực ở xứ đạo Tân Hải
  • – Sinh con gái gia đình vẫn hạnh phúc
  • – Trồng táo trong nhà lưới mang lại hiệu quả cao tại Ninh Thuận
  • – Không khí giáng sinh rộn ràng ở xóm đạo Quảng Sơn
  • – Thiết lập kỷ lục mới trong xuất siêu
  • – Hơn 600 bồn nước được trao tặng cho người dân Ninh Thuận.
  • – Nạn tảo hôn ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đẩy lùi
  • – Công dụng dụng đa năng của túi zip trong nhà bếp.
  • – Các dịch vụ ăn theo chiến thắng đội tuyển Việt Nam nở rộ
  • – BẢNG XẾP HẠNG ỨC CHẾ UNG THƯ TRONG CÁC LOẠI RAU
  • – Bán thuốc kê đơn cần được tăng cường quản lý
  • – Niềm đam mê trọn vẹn
  • – CÁCH LÀM BÁNH COOKIES NHO KHÔ THƠM NGON
  • – Bệnh nhân gút nên kiêng những thực phẩm này
  • – Chung kết AFF Cup 2021 cần đảm bảo an toàn giao thông
  • – THỰC PHẨM TỐT CHO NGƯỜI CAO HUYẾT ÁP KÈM TIỀU ĐƯỜNG
  • – Bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật làm gốm truyền thống của người Chăm.
  • – Sàn xuất vụ đông-xuân huyện Thuận Nam quyết tâm dành thắng lợi
  • – Cục An toàn thực phẩm (Bộ y tế) lên kế hoạch kiểm tra cho cận Tết Kỷ Hợi 2021
  • – Mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu và những điểm sáng
  • – Phát triển sản phẩm đặc thù vùng khô hạn phục vụ du lịch
  • – Các vụ án tội phạm về ma túy cần được xét xử nghiêm minh
  • – 6 sai lầm thường gặp khi ăn sáng Chia sẻ
  • – Những tháng cuối năm cần tăng cường công tác PCCC
  • – Phong trào du lịch chụp ảnh phong cảnh nở rộ
  • – Bảo quản và sơ chế thực phẩm đúng cách
  • – NINH THUẬN MỞ RỘNG QUY MÔ NUÔI TRỒNG RONG SỤN BIỂN
  • – Chất lượng quy hoạch xây dựng được nâng cao
  • – Tăng sức bật cho ngành du lịch Ninh Thuận
  • – Cuộc đời và lòng biết ơn
  • – Chế biến hàng nông sản có nhiều khởi sắc
  • – Nông dân Ninh Thuận thoát nghèo nhờ trồng cây nha đam
  • – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trần Quốc Nam thăm Mô hình trồng giống Táo mới kết hợp ứng dụng kỹ thuật trùm lưới chống ruồi vàng trên địa bàn tỉnh
  • – Mô hình chăn nuôi gia súc phát triển theo hướng bền vững
  • – Chuyển đổi cơ cấu cây trổng xã Phước Thành một cách hiệu quả
  • – Lễ phát động Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS năm 2021
  • – Dùng dầu ăn đã chiên rán nhiều lần có hại cho sức khỏe
  • – Bệnh viện đa khoa Sài Gòn – Phan Rang
  • – Di sản văn hóa Ninh Thuận cần được bảo tồn và phát huy
  • – NINH THUẬN- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
  • – Nông dân trồng nho ở Ninh Thuận khốn khổ vì bão số 9
  • – Dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh phát triển đến năm 2025
  • – Các bệnh dễ mắc vào mùa mưa và cách phòng chống
  • – BỘT DINH DƯỠNG NÀO GIÚP TĂNG CÂN HIỆU QUẢ?
  • – Hình thành chuỗi cung ứng tiêu thụ sản phẩm đặc thù Ninh Thuận
  • – Ứng phó với bão số 9 kiên quyết cưỡng chế lồng bè nuôi trồng thủy sản
  • – Ngừa bệnh loãng xương với các thực phẩm sau
  • – Công trình kênh chính đập dâng Tân Mỹ
  • – Kỹ thuật trồng cây rau cải hoa hồng đẹp mê li, ăn siêu ngon
  • – Lan tỏa tình thương cộng đồng
  • – 8 cách chăm sóc da vào mùa đông tại nhà
  • – Tổng kết mô hình bao quả kỹ thuật trên cây bưởi
  • – Ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới lên nhiều vườn nho , táo
  • – Ít người biết đây mới là tư thế ngủ tốt nhất, chuyên gia sẽ chỉ bạn cách giữ nó cả đêm
  • – Phát triển sản phẩm đặc thù để nâng cao giá trị sức cạnh tranh
  • – 20 thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất giúp tăng năng suất và hưng phấn làm việc gấp nhiều lần.
  • – Đậu phộng và những ích lợi dối với sức khỏe
  • – Cây trồng được chuyển đổi theo hướng bền vững
  • – 7 bệnh nguy hiểm do thiếu vitamin
  • – Xuất khẩu chạm ngưỡng 239 tỷ USD năm 2021
  • – Cách tầm soát 6 loại ung thư thường gặp
  • – Đảm bảo quyền lợi BHXH cho người lao động
  • – 14 TÁC DỤNG CỦA DƯA CHUỘT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE
  • – Phát triển đô thị xanh gắn liền du lịch tại Khánh Hải
  • – Về Ninh Thuận khám phá “thần dược” – “chuối cô đơn” chữa bách bệnh của người Raglai
  • – Giữ gìn giá trị của bản thân
  • – Nông dân Thuận Nam phát triển cây ăn quả
  • – Thiếu máu nên ăn gì để cơ thể khỏe mạnh?
  • – Tăng cường vitamin E cho cơ thể mỗi ngày bằng cách nào
  • – Công nghiệp chế biến
  • – Phước Kháng chuyển hướng phát triển sang chăn nuôi gà
  • – Đầu vụ thu hoạch giá mì tăng cao, nông dân Ninh Sơn phấn khởi
  • – Hợp tác áp dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn
  • – Lãnh đạo hoạt động tín dụng chính sách xã hội
  • – CHẾ ĐỘ ĂN CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CÓ KÈM HUYẾT ÁP TIM MẠCH.
  • – Mô hình nuôi heo không thả rông xã Lợi Hải cho hiệu quả kinh tế cao
  • – TÁC DỤNG CỦA VIỆC ĂN HẠT NHO
  • – Bệnh nhân gút cần chế độ ăn như thế nào
  • – Chuyển đổi cây trồng từ lúa sang măng tây xanh cho thu nhập cao
  • – Công Ty Cánh Trắng Được Lên Thời Sự Ninh Thuận
  • – Bước vào vụ cá Bắc năm 2021
  • – Tuyến kè biển Đông Hải sạt lở do thủy triều dâng cao
  • – Tìm ra giải pháp thoát nghèo và nhận diện hộ nghèo
  • – Đẩy lùi tai nạn giao thông nhờ cải thiện kết cấu hạ tầng
  • – Mô hình nuôi heo rừng lai của anh Nguyễn Văn Vinh
  • – Chú trông nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
  • – Hãy quý trọng và đừng lãng phí thời gian
  • – Chức năng gan bị tổn thương do những loại thực phẩm sau
  • – Quy hoạch phát triển điện lực tình Ninh Thuận
  • – Giá xuống thấp nông dân trồng ớt lo lắng
  • – Phủ xanh cát trắng với dừa
  • – Đất đai ven biển cần được quản lý hiệu quả
  • – Những lợi ích khi ăn cà rốt
  • – Tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận dừng khai thác Titan
  • – Tăng cường dấu tranh phòng chống tệ nạn ma túy tại Tp. Phan Rang
  • – Các nghành lợi thế tại Ninh Thuận cần được bứt phá thu hút nhiều đầu tư hơn
  • – Điểm sáng trong phong trào hiến máu tại Mỹ Đông
  • – Vẻ đẹp của người phụ nữ hiện đại
  • – An toàn vệ sinh thực phẩm từ việc rửa rau đúng cách
  • – Vận động phong trào người Việt Nam ưu tiên dùng hàng việt nam được đẩy mạnh
  • – Người nghèo và công tác chăm lo nhà ở của huyện Ninh Phước
  • – Nên triển khai tiêm vacxin 5 trong 1 cho trẻ trong thời gian sớm nhất
  • – Kinh tế Ninh thuận trong tháng 9 có nhiều chuyển biến tích cực
  • – Đột phá những nhiệm vụ trọng tâm trong nghành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận
  • – Phong trào người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam ở Ninh Phước
  • – Phương pháp điều trị dứt điểm sỏi mật theo Đông Y
  • – Gắn liền bảo vệ môi trường cùng với việc phát triển nghề chế biến cá hấp
  • – Đường huyết được kiểm soát nhờ vỏ chanh
  • – Cơ hội lớn cho việc phát triển giống nho rượu Syrah
  • – Việt Nam và chút tản mạn về cà phê buổi sáng
  • – Suy nhược cơ thể cần ăn uống như thế nào
  • – Ý thức cộng đồng phòng bệnh tay chân miệng cần được nâng cao hơn nữa
  • – Thu hút đầu tư vận tải xe buýt trên địa bàn tỉnh Phan Rang cần sớm tháo gỡ khó khăn
  • – Giá hành tím giảm mạnh người nông dân lo lắng
  • – Làng gốm Bàu Trúc thay da đổi thịt
  • – Sản xuất tôm giống và hướng đi mới của tình nhà
  • – Mô hình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao được nhân rộng ở Ninh Phước
  • – Quản lý về y tế lao động cần được nâng cao tại doanh nghiệp
  • – Nguồn vốn tín dụng chính sách được sử dụng hiệu quả tại Thuận Nam
  • – Trong 6 tháng đầu năm hoạt động công thương tăng trưởng mạnh
  • – Đánh bắt hải sản xa bờ cho hiệu quả cao với nghề lưới rê
  • – Cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh
  • – Có đảm bảo an toàn thục phẩm khi ngâm rau sống bằng nước muối
  • – Hợp tác xã nông nghiệp hỗ trợ và phát triển
  • – vận động phong trào thi đua yêu nước hiệu quả
  • – Gan bị ảnh hưởng xấu bởi nhửng loại thực phẩm này
  • – Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình có nhiều chuyển biến tích cực
  • – Đẩy nhanh tiến độ gải ngân nguồn vốn vay ưu đãi
  • – Các thực phẩm nào kết hợp với nhau có lợi cho sức khỏe
  • – Trồng cây ăn quả cho giá trị kinh tế cao tại Nhị Hà
  • – Triển khai hoạt động kinh doanh 6 tháng cuối năm 2021 của công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết Ninh Thuận
  • – Nghành công nghiệp tăng trưởng mạnh
  • – Trông chờ vào những tháng cuối năm cho nghề nuôi tôm nước lợ
  • – Tình thương lan tỏa tại cơ sở bảo trợ xã hội Trần Châu
  • – Đầu tư phát triển các sản phẩm đậc thù
  • – Truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình ở Nhơn Hải
  • – Khai thác hải sản bằng nghề vây rút mùng giảm mạnh
  • – Chăn nuôi gia súc xã Phước Trung theo hướng bền vững
  • – Thuận Bắc in dấu chân tình nguyện hè
  • – Kênh mương nội đồng kiên cố hóa để phục vụ sản xuất nông nghiệp
  • – Chế độ ăn phòng bệnh tim mạch
  • – Phụ nữ tỉnh được hỗ trợ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh
  • – Khai thác thủy sản chống sử dụng chất nổ, chất độc và xung điện
  • – Đền ơn đáp nghĩa chăm lo đời sống các gia đình chính sách
  • – Chương trình trao bò giống cho hộ nghèo đạt hiệu quả cao
  • – Các dịch vụ công chuyển sang thanh toán ngân hàng
  • – Phỏng ngừa dịch cúm A/H1N1
  • – Đầu tư tín dụng ngân hàng tại Ninh Thuận có nhiều chuyển biến khả quan
  • – Chú ý các loại thực phẩm gây dị ứng
  • – Tăng cường công tác truyền thông cộng đồng tròng việc thực hiện các dự án ODA
  • – Góp sức , chung tay xây dựng nông thôn mới xã Xuân Hải
  • – Cơ hội để các bạn trẻ cống hiến và trải nghiệm
  • – Phòng chống bạo lực gia đình trong xã hội
  • – nghề trồng nho Ninh Hải phát triển bền vững
  • – Những việc làm thiết thực của phụ nữ Ninh Phước
  • – Triển khai các buổi đối thoại cùng doanh nghiệp
  • – Trẻ em và các hoạt động vui chơi hè
  • – Phong trào hiến máu nhân đạo được đẩy mạnh
  • – Nông dân được đào tạo nâng cao kiến thức khoa học – kỹ thuật
  • – Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vẫn còn đó nhiều khó khăn
  • – Hiệu quả kinh tế cao khi chuyển đổi sản xuất bánh tráng bằng máy
  • – Làm báo địa phương và những tâm sự bên lề
  • – Khu vực miền núi của tỉnh cần cú huých để phát triển kinh tế xã hội
  • – Khi sốt cao không nên dùng các món này
  • – Tỉnh Ninh Thuận vượt qua khó khăn duy trì phát triển kinh tế
  • – Nuôi tôm ứng dựng công nghệ cao
  • – Sáng suốt hơn khi thể hiện lòng yêu nước
  • – Xã Xuân Hải với nhừng thành tích đạt được nhờ phong trào thi dua dân vận khéo
  • – Nuôi trồng thủy sản phát triển theo hướng bền vững
  • – Sử dụng nước mắm và bột ngọt đúng cách
  • – Việc giải phóng mặt bằng của các dự án lớn trên địa bàn tỉnh cần được đẩy nhanh tiến độ
  • – Sản xuất tôm giống và vai trò của hiệp hội giống thủy sản
  • – Ảnh hưởng áp thấp nhiệt đới cảnh báo mưa lớn , lũ quét và sạt lở
  • – Hợp tác phát triển và đẩy mạnh kết nối giao thương
  • – Cần tích cực bảo đảm an toàn giao thông cho kỳ thi đại học 2021
  • – Sản xuất vụ hè – thu trong điều kiện khô hạn thiếu nước
  • – Ngày nắng nóng nên lưu ý những nguyên tắc dinh dưỡng này để luôn khỏe mạnh
  • – Nhân ngày quốc tế thiếu nhi 1-6-2018 phát động tháng hành động vì trẻ em
  • – Đi lên làm giàu bằng cây thanh long ruột đỏ
  • – Xã Phước Thành chia sẻ kinh nghiệm tộc họ tự quản
  • – Nuôi trồng thủy san đang có những tín hiệu tích cực
  • – Lợi hại đi kèm khi dùng nhiều chanh
  • – Phổ biến pháp luật khai thác hải sản trên biển
  • – Thu nhập cao nhờ chuyển đổi qua trồng mít
  • – Cây Điều và hướng đi mới
  • – Về nguồn kỷ niệm 71 năm ngày thương binh liệt sĩ 27/7/1947 – 27/7/2018
  • – Xây dựng nông thôn mới và phong trào khuyến học trong đồng bào chăm
  • – Tích cực kiểm tra nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác khoáng sản
  • – Thich ứng với khô hạn để sản xuất vụ hè – thu
  • – Phòng ngừa ngộ độc thực phẩm mùa hè với các biện pháp sau
  • – Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông được tăng cường
  • – Nghề tôm hùm thương phẩm phát triển mạnh
  • – Măng tây xanh và mối duyên với vùng đất khô cằn
  • – Đời sống của lao động nữ được tích cực chăm lo
  • – Tư vấn sức khỏe, khám bệnh, cấp thuốc miễn phí cho người nghèo
  • – Kết quả của nỗ lực xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới tại xã An Hải
  • – Quy hoạch lại vùng nuôi chim yến tại Ninh Thuận
  • – Điều cần chú ý về ăn uống vào mùa hè
  • – Mô hình tưới nước tiết kiệm cho hiệu quả cao tại thôn Vĩnh Hải
  • – Về làng Chăm đón lễ Ramuwan 2021
  • – Đàn cá nổi liên tục xuất hiện , vụ cá Nam năm nay thuận lợi lớn
  • – Tổ cộng đồng trong công tác phòng chống cháy rừng đóng vai trò quan trọng
  • – Chất lượng máu được cải thiện nhờ những thực phẩm sau
  • – Nỗ lực chống hạn hán tại thôn Nam Cương
  • – Báo cáo xử lý nhà nuôi chim yến ngoài quy hoạch
  • – Phấn đấu bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
  • – Vụ mùa cánh đồng lớn trúng đậm , người nông dân phấn khởi
  • – Nước sinh hoạt cho người dân trong mùa hạn cần được chủ động
  • – Nhộn nhịp khách du lịch đến Ninh Thuận trong ngày nghỉ lễ
  • – Xã Phước Châu lưu giữ lại nghề đan lát
  • – Ngày lịch sử kể chuyện kháng chiến
  • – Diện tích trồng cỏ được mở rộng nhằm phục vụ chăn nuôi mùa khô hạn
  • – Âm vang giao hưởng núi rừng đồng bào Raglai
  • – Măng tây xanh Ninh Thuận và quá trình xây dựng nhãn hiệu chứng nhận
  • – Trở về vùng quê Phước Thuận trong thời kỳ đổi mới
  • – Dịp lễ 30-4 Ninh Thuận sẵn sàng đón khách
  • – Đến thăm vùng đất chiến khu xưa Ma Nới trong những ngày tháng 4 lịch sử
  • – Chương trình học kỳ quân đội dành cho khối THCS và THPT năm 2021 chuẩn bị triển khai
  • – Mỹ Hiệp chuyển đổi cây trồng thích ứng với mùa hạn
  • – Môi trường ô nhiễm ở Phước Diễm và Cà Ná cần sớm khắc phục
  • – Vùng đất khô cằn và trang trại nho hữu cơ đầu tiên
  • – Nguyên nhân các sở giết mổ gia súc , gia cầm đạt chuẩn vẫn hoạt động kém hiệu quả
  • – Phòng chống cháy rừng trong mùa khô ở Thuận Bắc
  • – Thích ứng với khô hạn để phát triển chăn nuôi
  • – Thưong hiệu tôm giống của Ninh Thuận ngày càng được nâng cao
  • – Tỉnh đầu tư phát triển du lịch tâm linh
  • – Nỗ lực chăn nuôi gia súc trong mùa khô ở vùng tâm hạn
  • – Tỉnh Ninh Thuận tiếp tục phát triển mạnh nghành nuôi trồng thủy sản
  • – Vùng đất nắng Ninh Thuận phát triển giống nho ăn tươi mới
  • – Bị trĩ nên tránh các loại thức ăn nào
  • – Nghành công nghiệp được đầu tư phát triển ở Ninh Sơn
  • – Chữa bệnh bằng đậu xanh
  • – Tăng hiệu quả kinh tế cho nông dân xã Phước Bình bằng việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng
  • – Nhộn nhịp mùa muối ở huyện Ninh Hải
  • – Trồng măng tây xanh cần đẩy mạnh ứng dụng KHKT
  • – Phân bón thuốc bảo vệ thực vật được tăng cường kiểm soát
  • – Giá trị kinh tế từ cây hành , cây tỏi được nâng cao tại Ninh Hải
  • – Chất lượng con tôm giống được kiểm soát chặt chẽ
  • – Nông dân xã Mỹ Sơn phá bỏ cây mía lý do vì sao?
  • – Cánh đồng sen Mỹ Nghiệp đầu tư phát triển du lịch sinh thái
  • – Nghề cá cuối vụ Bắc thời tiết thuận lợi cho việc đánh bắt
  • – Người dân thôn Đá Hang cần sớm được ổn định nguồn nước sinh hoạt
  • – Việt Nam tiết kiệm được 834 triệu đồng sau một giờ tắt đèn chính thức giờ trái đất năm 2021
  • – Bắp lai giống trúng mùa tại xã Phước Vĩnh
  • – Ninh Thuận phát triển khai thác thế mạnh của nghành du lịch
  • – Nỗ lực tiếp sức cho kinh tế của tỉnh với nghành ngân hàng
  • – Cây nho xanh và hướng phát triển mới tại xã Xuân Hải
  • – Mô hình tưới nước tiết kiệm được mở rộng trong sản xuất tại huyện ninh Hải
  • – Ngày quốc tế hạnh phúc và ý nghĩa của nó
  • – Các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh ứng dụng vật liệu xây không nung
  • – Câu chuyện khai thác du lịch nông nghiệp với vườn hoa thì là
  • – Khi bạn bị tiểu đường có nên ăn dưa hấu
  • – Kiến nghị của các nhà đầu tư dự án điện gió được giải quyết dứt điểm
  • – Giúp hội viên xóa đói giảm nghèo nhờ quỹ phát triển kinh tế phụ nữ
  • – Xã Phước Hà đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc
  • – Đầu năm 2021 lượng khách du lịch đến với Ninh Thuận tăng mạnh
  • – Hướng đi mới cho cây nho tại xã Phước Thuận
  • – Khẳng định thương hiệu nước mắm cà ná trên thị trường
  • – Chương trình tín dụng hoc sinh , sinh vien chắp cánh ước mơ
  • – Công tác phòng chống tác hại thuốc lá được đẩy mạnh trên địa bàn tỉnh
  • – Mất mùa nho tết, nông dân lo lắng
  • – Chất lượng tiêu chí nông thôn mới được nâng cao tại xã Phước Nam
  • – Không khí đón Noel tại giáo xứ Hộ Diêm
  • – Phong trào phụ nữ chung tay bảo vệ môi trường tại huyện Ninh Sơn
  • – Vụ dưa hấu tết vào mùa ở huyện Ninh Sơn
  • – Mô hình trồng rau sạch và làm giàu cùng anh Lê Minh Mẫn
  • – Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường đảm bảo tại Tp. Phan Rang
  • – Thị trường Noel 2021 tưng bừng nhộn nhịp
  • – Nghề chằm nón truyền thống ở Quảng Sơn cần được giữ gìn.
  • – Nuôi tôm nước lợ thu kết quả cao trong năm 2021
  • – Mô hình du lịch sinh thái của thầy giáo trẻ Quảng Ngọc Nhiên
  • – Xăng E5 được triển khai theo đúng lộ trình trên địa bàn tỉnh
  • – Hướng đến phát triển bền vững trong nuôi trồng thủy sản
  • – Chất lượng trong sản xuất nông nghiệp được chú trọng tại huyện Ninh Sơn
  • – Khoai mì được mùa tại huyện Ninh Sơn Bác Ái
  • – Hành tím được mùa , được giá nông dân Nhơn Hải phấn khởi
  • – Miền đất Du Long và đặc sản bưởi da xanh ruột đỏ
  • – Toàn tỉnh hướng tới phát triển nông nghiệp bên vững
  • – Triển khai xây dựng nông thôn xanh sạch đẹp tại Thuận Bắc
  • – Mô hình tổ cộng đồng nuôi tôm cho hiệu quả cao tại Ninh Hải
  • – Khởi sắc nghành nông nghiệp công nghệ cao
  • – Thị trường lịch năm 2021 rục rịch khởi động
  • – Đào tạo nghề cho lap động vùng biển cần được chú trọng
  • – Vụ cá Bắc sau 2 tháng vào mùa
  • – Xây dựng mô hình cánh đồng lơn tại vùng dân tộc Chăm , Raglai tỉnh Ninh Thuân
  • – Khai thác hải sản với việc ứng dụng máy dò ngang
  • – khốn đốn vì trồng gừng trâu tại Ninh sơn
  • – Thi đua dân vận khéo tại hội phụ nữ Ninh Phước
  • – Mô hình chăn nuôi gia súc tập trung cho hiệu quả cao tại xã Phương Hải
  • – Cơ cấu cây trồng chuyển đổi chưa hiệu quả tại Thuận Nam
  • – Huyện miền núi Ninh Sơn vào mùa bắp vàng cuối năm
  • – Tiêu thụ sản phẩm đặc thù
  • – Xây dựng môi trường xanh sạch đẹp tại huyện Ninh Hải
  • – Cảng cá Đông Hải cần được đầu tư mở rộng
  • – Đồng hành cùng hội viên phát triển kinh tế tại hội nông dân huyện Ninh Sơn
  • – Nỗ lực để giúp người dân làm giàu
  • – Sôi động hoạt động xuất khẩu lao động
  • – Giảm nghèo bền vững tại phường Mỹ Đông
  • – Giải pháp tạo sự tăng trưởng và thu hút đầu tư cho nghành công nghiệp tỉnh nhà
  • – Chuyển đổi nghành nghề trong xu thế mới
  • – Phong trào hiến máu nhân đạo được đẩy mạnh ở Thuân Bắc
  • – Trồng cây xáo tam phân tai Thuận Bắc
  • – Tàu thuyền khai thác hải sản xa bờ đang dần được hiện đại hóa
  • – Ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp
  • – Công tác chống dịch bệnh trên đàn gia súc được đẩy mạnh
  • – Tình hình mưa lũ sau cơn bão 12 tại Thuận Nam
  • – Hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh mô hình HTX
  • – Đoàn kết giúp đỡ nhau phát triển tại hội phụ nữ xã Nhị Hà
  • – Tấm gương làm giàu nhờ bám đất
  • – Trồng măng tây xanh tại xã An Hải
  • – Giảm thiểu thiệt hại vùng hạ lưu bảo đảm an toàn hồ đập
  • – Phong trào chăm lo cho hộ nghèo tại huyện Ninh Phước
  • – Mô hình tộc họ tự quản an ninh trật tự tại xã Ma Nới
  • – Mô hình nuôi dê sinh sản phát triển tại xã Phước Trung
  • – Giống nho mới được triển khai trồng tại Vĩnh Hải
  • – Trươc vụ thu hoạch mía mới, nông dân Ninh Sơn vẫn còn những nỗi lo
  • – Ứng phó với thiên tai tại huyện Ninh Sơn
  • – Công tác chăm sóc vụ mùa 2021 cần được tăng cường
  • – Mô hình nuôi cá trên đất đá
  • – Đề phòng ngộ độc do ăn ốc biển lạ
  • – Được mùa vụ cá Nam
  • – Phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão tại huyện Bác Ái
  • – Được mùa ớt trúng đậm tại Ninh Hải
  • – Phát triển nông nghiệp công nghệ cao được ứng dụng vào đời sống
  • – Công tác giảm nghèo bền vững tại Phan Rang – Tháp Chàm
  • – Thương hiệu nho Ninh Thuận tạo bước đột phá mới
  • – Đón lễ hội Kate cùng đồng bào chăm Phước Hậu
  • – Tiến đến nông nghiệp phát triển lên tầm cao mới
  • – Khôi phục và quản lý rừng phòng hộ
  • – Phụ nữ thôn Mỹ Hiệp mưu sinh với nghề lặn biển
  • – Đi tìm giải pháp thoát nghèo cho đồng bào Raglai huyện Bác Ái
  • – Ghi nhận phượt trên cung đường biển Ninh Thuận
  • – Công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh có nhiều đổi mới
  • – Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch 3 tháng cuoi năm tại Ninh Sơn
  • – Tổng công ty thuốc lá việt nam và đêm hội tình nghĩa Bác Ái Vinataba
  • – Phát triển chợ Nại thành điểm đến du lịch
  • – Heo đen và gà Thuận Bắc được phát triển thương hiệu
  • – Nghề nuôi tôm thẻ chân trắng phát triển mạnh tại Hộ Hải
  • – Tắm Biển Không Đơn Giản Chỉ Là Trải Nghiệm Mà Còn Là Cả 1 Liệu Pháp Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe
  • – Mô hình chăn nuôi tổng hợp cho nguồn lợi lớn
  • – Được mùa bắp tại xã Phước Hòa
  • – Đổi đời nhờ thanh long ruột đỏ
  • – Công trình thủy lợi cần được bảo đảm trước mùa mưa lũ
  • – Đào tạo nghề gắn liền với giải quyết việc lamĐào tạo nghề gắn liền với giải quyết việc làm
  • – Nghành thủy sản về đích sớm
  • – Vui tết Trung Thu cùng trẻ em nghèo
  • – Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh
  • – Đi tìm nguyên nhân giảm diện tích trồng rong sụn
  • – Tấm gương thoát nghèo nhờ vốn vay ưu đãi
  • – Mô hình tưới tiết kiệm nước cho cây nho được áp dụng rộng rãi tại xã Vĩnh Hải
  • – Nghiên cứu ứng dụng phát triển giống lúa mới
  • – Nghề công tác xã hội khó khăn trong việc phát triển
  • – Qua 3 năm thực hiện nghị định 67 với ngân hàng Agribank Ninh Thuận
  • – Mô hình chăn nuôi bò sinh sản đạt hiệu quả cao
  • – Mô hình nông trại cho thu nhập cao
  • – Mô hình cánh đồng mía công nghệ cao được nhân rộng
  • – Giải pháp sản xuất vụ mùa cần được đồng bộ
  • – Sản xuất nông nghiệp tại Thuận Bắc phát triển theo hướng đi mới
  • – Mạng Internet ngày nay cần tỉnh táo trước những tin đồn
  • – Phát triển trồng cây măng tây xanh tại xã Xuân Hải
  • – Kế hoạch trồng rừng phòng hộ đầu nguồn mùa mưa 2021
  • – Chung tay xây dựng nông thôn mới cùng chị em hội phụ nữ xã Nhơn Sơn
  • – Lễ quốc khánh lượt khách du lịch tăng cao
  • – Mô hình liên kết chăn nuôi được nhân rộng
  • – Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tại Tp Phan Rang Tháp Chàm được phát huy hiệu quả
  • – Cây bắp lai được phát triển theo mô hình liên kết bền vững
  • – Năm 2021 nghành du lịch tăng trưởng mạnh về đích sớm
  • – Tỉnh tiếp tục đồng hành cùng doanh nghiệp
  • – Sản xuất nông nghiệp đi đôi với ứng dụng KHKT tại Ninh Hải
  • – Cựu chiến binh doanh nhân thành đạt
  • – Mùa măng rừng ở vùng cao Bác Ái
  • – Hạn chế khai thác vơ vét , hủy diệt nguồn lợi thủy sản
  • – link cho anh thành
  • – Ngư dân Ninh Thuận lãi cao do trúng mùa cá Nam
  • – Bệnh nhân nghèo và tấm lòng của Bà Mười
  • – Nhộn nhịp khách du lịch tham quan tháp Pô Klong Garai
  • – Chăn nuôi bền vững phát triển mạnh ở Ninh Phước
  • – Đồng bào Chăm ở Ninh Phước tích cực đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội
  • – Du lịch sinh thái vườn đi kèm với trồng nho tại huyện Ninh Hải
  • – Sản xuất nông nghiệp vùng khô hạn đi kèm với phát triển thủy lợi
  • – Ớt được mua được giá tại vùng trồng ớt Phước Ninh
  • – Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam
  • – Mô hình du lịch vườn tại xã Lâm Sơn phát triển mạnh
  • – Ứng dụng công nghệ bảo quản nông sản sau thu hoạch ngày càng có nhiều triển vọng
  • – Tình hình nuôi trồng thủy sản ngày càng ổn định
  • – Khó khăn trong việc tiếp cận vốn ưu đãi tại ngân hàng
  • – Phát triển cây thanh long ruột trắng trên đất Nhị Hà
  • – Khuyến kích đánh bắt nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao
  • – Nỗ lực vươn lên thoát nghèo của nông dân xã Phước Chiến
  • – Thương hiệu nho Ninh Thuận đừng để thua trên sân nhà
  • – Thực hiện ước mơ nối lành trái tim cho em
  • – Vùng cao Bác Ái và dấu ấn chiến dịch tình nguyện hè 2021
  • – Đẩy mạnh triển khai chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn
  • – Cho vay hộ mới thoát nghèo được đẩy mạnh tại ngân hàng chính sách xã hội
  • – Hàng hóa bán ra tăng, giá cả giảm trong tháng 7 năm 2021
  • – Mô hình cánh đồng lớn được nhân rộng trên toàn tỉnh
  • – Dự án treo trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
  • – Điều kiện cần và đủ cho sản xuất công nghiệp công nghệ cao
  • – Vấn đề áp lực lạm phát trong điều hành giá
  • – Chuyển đổi mô hình HTX kiểu mới những thành tựu và hạn chế
  • – Người dân tự phát nuôi hàu sữa ở Đầm Nại
  • – Mất mùa muối tại Ninh Hải
  • – Nâng cao đời sống nhân dân tại xã Nhơn Hải
  • – Báo cáo hiện trang môi trường quốc gia 2021
  • – Cần một cuộc các mạng trong sản xuất Ngô nội địa
  • – tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm tại huyện Thuận Băc
  • – Xúc tiến phát triển du lịch, tháo gỡ vướng mắc
  • – Thông Tin nợ tiền thuế lớn, chây ỳ sẽ được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
  • – Phạm nhân trong độ tuổi thanh niên được chăm sóc và tư vấn việc làm
  • – Nghị định 67 về ra soát kiểm tra chất lượng tàu ca
  • – Dạy dỗ con cái
  • – Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi heo và trồng trọt
  • – Bàn giao nhà tình nghĩa tại huyện Ninh Sơn
  • – Phiên chợ hàng Việt về nông thôn khai mạc tại xã Ninh Phước
  • – Tích cực chăm lo đời sống cho người lao động tại TNHH XD-TM & SX Nam Thành
  • – Kỷ niệm ngày dân số thế giới tại tỉnh Ninh Thuận
  • – Du lịch khởi sắc nhưng tăng trưởng vẫn chưa bền vững
  • – Sự nỗ lực vươn lên của anh bệnh binh đa nghề
  • – Tập huấn về phòng chống bạo lực gia đình cho trên 100 cán bộ hội viên nông dân
  • – Phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn tại xã Trí Hải
  • – Tận dụng lá mía trong trồng Kiệu của nông dân Ninh Sơn
  • – Hội LHPN tỉnh tổ chức hội thảo chăm sóc sức khỏe phụ nữ
  • – Chương trình mục tiêu cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp
  • – Chỉ số giá tiêu dùng toàn tỉnh tăng nhẹ
  • – Công trình thắp sáng đường quê tại xã Phước Trung
  • – CP Việt Nam khai trương cửa hàng thực phẩm tươi tại
  • – Trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại tổ chức phiên chợ hàng Việt tại Bác Ái
  • – Chủ đề bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương ngày gia đình Việt Nam
  • – Công an huyện Ninh Hải ra quân hường ứng ngày toàn dân phòng chống ma túy 2021
  • – Phục vụ khai thác đánh bắt xa bờ nâng cao đời sống người dân tại xã Thanh hải
  • – Quy hoạch vùng trồng măng tây công nghệ cao tại xã An Hải
  • – Tìm kiếm những khu vui chơi giải trí cho trẻ em trong dịp hè
  • – Xăng RON 92 tiếp tục giảm thêm 862 đồng một lít
  • – Hỗ trợ xây nhà mới sửa chữa nhà do gia đình chính sách huyện Bác Ái
  • – Chính sách phát triển nghành thủy sản với bảo hiểm thủy sản
  • – Hoa phượng và mùa hè
  • – Diện tích xuống giống cây mì giảm mạnh tại huyện Ninh Sơn
  • – Chương trình nghệ thuật kỷ niệm 60 năm ngày Bác Hồ về quê lần thứ nhất
  • – Gương sáng thương binh sản xuất, kinh doanh giỏi
  • – Nông dân Lâm Sơn mất mùa do trái cây trễ vụ
  • – Nhiều phần việc đền ơn đáp nghĩa đã được huyện đoàn Ninh Hài thực hiện
  • – Biểu tượng văn hóa đặc trưng của đồng bào Raglai
  • – Đưa vào hoạt động nhà hàng nổi đạt chuẩn tại vịnh Vĩnh Hy
  • – Làng quê và văn hóa thời kỳ công nghiệp
  • – Hợp tác xã nông nghiệp được đánh giá bằng 6 tiêu chí
  • – Tín dụng chính sách xã hội được tăng cường
  • – Nỗi lo an toàn thực phẩm vẫn còn đó
  • – Hoạt động hưởng ứng ngày môi trường thế giới
  • – Sầu riêng bị sượng cơm và những biện pháp phòng tránh
  • – Tổ hội nghề nghiệp nuôi cá bớp ra mắt tại Thanh Hải
  • – Gắn nhu cầu của doanh nghiệp với đào tạo lao động
  • – Sở Lao Động Và Thương Binh Xã Hội tỉnh tổ chức thăm và tặng quà các cháu thiếu nhi nhân ngày 1/6
  • – Tình hình sản xuất vụ hè thu tại Thuận Nam
  • – Đổi mới cung cách ứng xử để hướng tới sự hài lòng của bệnh nhân
  • – Vay Ngân Hàng
  • – Các thuyền viên bị nạn ở Quảng Ngãi đã được đưa vào bờ an toàn
  • – Khả năng phòng chống ung thư của quả mít
  • – Chuối tiêu hồng GL3-1 triển khai tại xã Nhơn Sơn
  • – Bí quyết sống thọ bằng bữa ăn sáng
  • – Chuyện về một người thuận tay trái
  • – Lễ kỷ niệm ngày nghề cá Việt Nam với hoạt động thả tôm giống ra biển
  • – Nên ăn bơ từ hôm nay để thấy những lợi ích sức khỏe này
  • – Trước khi đi ngủ nên uống những loại nước này để giảm mỡ thừa hiệu quả
  • – Đánh giá việc thực hiên DS-KHHGĐ huyện Ninh Sơn năm 2021
  • – Bạn nên biết những tác hại và tác dụng này của mướp đằng để dùng đúng cách
  • – Thực hiện kế hoạch năm cao điểm vệ sinh an toan thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2021
  • – Ăn hành lá mỗi ngày và những tác dụng không thể ngờ
  • – Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Thuận Bắc
  • – Cần lưu ý những điều này khi ăn cà tím
  • – Triển vọng phát triển giống đậu xanh mới tại Ninh Thuận
  • – Lợi ích tuyệt vời của quả dứa
  • – Vận động ưu tiên người Việt Nam dùng hàng Việt Nam Tại Ninh Hải
  • – Những công dụng của quả óc chó
  • – Thúc đẩy nông nghiệp phát triển với công trình đập dâng Tân Mỹ
  • – Hệ thống thông tin BHYT được triển khai
  • – Ăn hạt đủ đủ và mật ong để thấy điều kỳ diệu
  • – Những mẹo chữa bệnh bằng hành tây mà mọi người nên biết
  • – Xăng RON 92 giảm 700 đồng/lít
  • – Lễ hạ thủy 2 tàu đóng mới theo NĐ 67 tại Thuận Nam
  • – Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng những loại thực phẩm này
  • – Đưa cơ giới hóa vào việc xếp dỡ hàng tại cảng Ninh Chữ
  • – Đừng bỏ hạt dưa hấu vì những lợi ích sau
  • – Những hoạt động hưởng ứng ngày Đất Ngập Nước Thế Giới 2021
  • – Những kết quả thu được khi uống nước gừng mỗi ngày
  • – Nông dân vùng khô hạn áp dụng mô hình tưới tiết kiệm nước
  • – Làn da tươi trẻ với những thực phẩm sau
  • – Giảm thuế nhập khẩu xuống 0 phần trăm cho hàng hóa xuất xứ từ Campuchia
  • – Nỗi lo trái cây trong nước bị lép vế
  • – Trị cảm lạnh với gừng tươi
  • – Có nên thường xuyên ăn sáng bằng ngũ cốc
  • – Chăn nuôi gia súc phát triển mạnh ở Thuận Bắc
  • – Ăn thực phẩm này trước khi đi ngủ để giảm cân
  • – Thôn Từ Thiện ngập sắc xanh ngày trở lại
  • – Nên ăn măng cụt thường xuyên vì những lợi ích sau
  • – Phát huy vai trò của lao động nữ, nâng cao hiệu quả công tác nữ công
  • – Trứng và sữa có tốt cho người bệnh Gút
  • – Giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số bài toán khó chưa có lời giải
  • – Hoa bưởi và những công dụng tuyệt với với sức khỏe và làm đẹp
  • – Mở rộng hạn điền, tích tụ ruộng đất cho người dân
  • – Những công dụng bất ngờ của quả cà chua ít người biết
  • – Ôn lại một thời bao cấp
  • – Sản xuất giống trên đồng Phước Thiện
  • – Tránh xa 7 diều này để chữa táo bón nhanh
  • – Tác dụng thần kỳ của cây kinh giới
  • – Để thực phẩm an toàn, chính quyền cần làm mạnh tay
  • – Chống ung thư bằng siêu thực phẩm
  • – Dự án hỗ trợ tam nông tổng kết 5 năm thực hiện
  • – Lưu ý những điều này khi uống trà xanh
  • – Chợ nông thôn cần được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
  • – Ăn xoài thường xuyên để khỏe mạnh
  • – Món quà nào cho phụ nữ đơn thân
  • – Hãy đặt một lát chanh trong phòng ngủ, bạn sẽ thấy tác dụng bất ngờ
  • – Công trình thanh niên thắp sáng đường quê được bàn giao tại xã Phước Hải, An Hải
  • – Thực đơn hằng ngày không thể thiếu những thực phẩm cực tốt sau
  • – Phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn tình được tăng cường đẩy mạnh
  • – Hai mươi năm tận tâm với nghề điều dưỡng
  • – Nên ăn dứa vào mùa nào trong năm
  • – Lợi ích của việc uống nước ép bầu thường xuyên
  • – Cây mãng cầu giúp người nông dân giảm nghèo bền vững
  • – Nên ăn sữa chua vào lúc nào để tốt cho cơ thể
  • – Chương trình BHYT toàn dân tại Ninh Hải năm 2021
  • – Có thể tìm thấy trong bếp những loại kháng sinh tự nhiên
  • – Chủ trương ưu tiên phát triển các sản phẩm đặc thù
  • – Cà phê và những lợi ích không phải ai cũng biết
  • – CPI Của tỉnh Ninh Thuận tăng trưởng khá trong tháng 2/2017
  • – Chống ung thư vú với bắp cải
  • – Thủ phủ ẩm thức mới ở Việt Nam – Hội An
  • – Thần dược chanh, muối ,hạt tiêu giúp giải quyết 9 căn bệnh phổ biến
  • – Siêu thị coopmart Thanh Hà tổ chức bán hàng bình ổn giá phục vụ dân sau tết
  • – Kỷ niệm 62 năm ngày thầy thuốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
  • – Quả mít và những công dụng kỳ diệu
  • – Thần dược khoai lang tím dễ tìm , ở đâu cũng có
  • – Nghề nuôi ốc hương cần phải phát triển bền vững
  • – Thực hiện tiêu chí về thủy lợi tại xã Phước Tiến
  • – Cây cơm rượu chữa khỏi bệnh gan, vàng da
  • – Phong trào thi đua toàn dân an toan giao thông năm 2021
  • – Cây bạc hà và công dụng chữa bệnh kỳ diệu
  • – Khai thác hải sản cần được đầu tư tổ chức lại
  • – Dưa cải muối và lợi ich của nó
  • – Xuân chiến khu với hành trình về nguồn tại xã Phước Bình
  • – Thú vị tác dụng mới của cây mồng tơi
  • – Chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản trên vùng biển xa
  • – Trị đau họng cực nhanh với cù tỏi.
  • – Hoc bổng quỹ thiện tâm được trao cho học sinh nghèo huyện Ninh Hải
  • – Xây dựng cơ bắp với những loại rau xanh giàu protein
  • – Chống dịch bệnh trên gia cầm, cần kiểm tra hộ chăn
  • – Một số món ăn đơn giản giúp bạn ngủ ngon
  • – Món quà đáng nhớ ngày Valentine
  • – Ăn chuối ngay hôm nay để tăng cường tuổi thọ
  • – Mô hình nhóm liên kết lao động phát huy hiệu quả
  • – Lọc sạch dạ dày và ruột trong vòng 2 tháng với những thức uống sau
  • – Tổ chức chương trình Hướng về miền Trung Thân Yêu, Tặng quà cho hộ nghèo vùng hạn Ninh Sơn
  • – Hãy ăn đậu nành ngay hôm nay vì sức khỏe của bạn
  • – Ninh Thuận đổi mới xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao
  • – Trị dứt điểm cơn đau đầu bằng bài thuốc từ hoa hường dương
  • – Mạng lưới vận tải hành khách bằng taxi được đầu tư quy hoạch phát triển
  • – Công dụng chữa bệnh từ quả nhót
  • – Bản lĩnh của đàn ông
  • – Trị chứng tiểu đêm với 5 bài thuốc hay
  • – Vượt khó, vượt nghèo để nuôi 3 con tốt nghiệp đại học
  • – Bài thuốc giảm ho, lợi tiểu từ rau móng ngựa
  • – Ca phẫu thuật ghép thận chéo đầu tiên ở Việt Nam
  • – Dùng kết hợp hạt Chia và mật ong để khỏe đẹp
  • – Ngày hội hoa anh đào Đà Lạt ngưng tổ chức
  • – Phòng tránh nhồi máu cơ tim với 2 loại cây cỏ
  • – Xuất hiện dịch tay chân miện lại 57 tỉnh , thành trên cả nước
  • – Những cây gia vị có thể làm thuốc chữa bệnh
  • – Kinh Tế tỉnh nhà nỗ lực phát triển trong những tháng đầu năm
  • – Uống nước dứa lúc đói và những lợi ích của nó
  • – Phan Rang nhộn nhịp dón du khách trong dịp tết Đinh Dậu
  • – Bài thuốc chữa bệnh từ mứt
  • – Sự sáng suốt và ý nghĩa của nó
  • – Mâm ngũ quả ngày tết và những vị thuốc hay
  • – Không khí thi đua sản xuất đầu xuân tại các doanh nghiệp
  • – Sau tết và những thực phẩm chống mệt mỏi
  • – Đầu năm Đinh Dậu 2021 ngư dân làm nghề câu phấn khởi
  • – Phan Rang – Tháp Chàm nhộn nhip sản xuất đầu năm 2021
  • – Chống say xe bằng những thức ăn thường ngày
  • – Du lịch các làng nghề hút khách
  • – Những cách ăn bánh chưng mà ko sợ lên cân
  • – Cùng du lịch Ninh Hải đầu xuân Đinh Dậu 2021
  • – Trị đầy bụng, khó tiêu bằng ba bài thuốc từ vườn nhà
  • – Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận chào đón công dân đầu tiên năm Đinh Dậu 2021
  • – Dầu dừa và những trường hợp không nên dùng
  • – Khu bến cảng Cà Ná điều chỉnh quy hoạch
  • – Tri sỏi thận, thoát vị đĩa đệm với cây dền gai
  • – Chợ quê ngày tết nhộn nhịp
  • – Cây thần kỳ giúp chữa đau dạ dày
  • – Mở rộng dịch vụ hành chính công tại bưu điện tỉnh
  • – Chữa tiểu đường hiệu quả bằng khoai lang
  • – Tết năm nay nho cảnh hút khách
  • – Thu nhập cao nhờ nghề trồng hoa Ly
  • – Đậu phộng và những ai không nên ăn
  • – Những ngày giáp tết tại chợ phiên vùng cao
  • – Công dụng không ngờ khi uống trà xanh vào buổi sáng
  • – Vườn hoa xuân Đinh Dậu trang trí 1 tỷ đồng
  • – Huyện Thuận Bắc đặt chỉ tiêu dư nợ tín dụng ngân hàng chình sách xã hội trên 25 phần trăm
  • – Những thực phẩm giàu Iot bạn nên biết
  • – Nấm hương và những công dụng tuyệt vời
  • – Phát gạo cho người nghèo tại duyện bác ái
  • – Lợi ích của việc uống nước nấu từ hạt dưa hấu
  • – Nỗi lòng những người gác chắn tàu tết
  • – Thịt lợn và những thực phẩm không nên ăn cùng
  • – Liên kết sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh
  • – Bị đau dạ dày nên tránh xa những thức ăn này
  • – Tàu 67 đầu tiên trong năm 2021 được hạ thủy
  • – Rau mùi và tác dụng điều thi bệnh
  • – Phát động nhiều hoạt động chăm lo tết cho nhân dận tại tỉnh Phan Rang – Tháp Chàm
  • – Khi ăn sáng nên tránh những lỗi này để khỏe hơn
  • – Cải thiện môi trường đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận
  • – Vận động trên 82,25 tỷ đồng trợ giúp nhân đạo
  • – Phòng bệnh tim mạch và chữa đau đầu với quả anh đào
  • – Cảnh giác với bệnh tăng huyết áp với nhân viên văn phòng
  • – Năm 2021, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh phấn đấu tăng trưởng dư nợ tín dụng đạt trên 15%
  • – Ba căn bệnh vô cùng dễ mắc khi thay đổi thời tiết
  • – Triển khai nhiệm vụ 2021 cho nghành bưu điện của tỉnh
  • – Người huyết áp thấp không nên ăn nhũng thực phẩm nào
  • – Vùng dân tộc thiểu số, vai trò của người có uy tín ngày càng được tăng cường
  • – Những chính sách căn căn bản giúp giảm hộ nghèo tại Tp. Phan Rang – Tháp Chàm
  • – Dùng quả bơ để giảm cân và duy trì sắc đẹp
  • – Đại Lâm Mộc (1989 – 1988) Công Danh Và Tình Duyên
  • – Các khu công nghiệp công nghệ cao mở rộng, tạo thuận lợi cho DN nước ngoài đầu tư
  • – Thần dược rẻ tiền, đánh tan độc tố ung thư
  • – Thanh toán không dùng tiền mặt phát triển nhanh chong
  • – Lo tết cho người lao động tại doanh nghiệp trên địa bàn tình
  • – Ăn rau muống không đúng cách , nguy hiểm khôn lường
  • – Ngủ ngon khi bị cảm cúm với 9 cách
  • – Năm 2021. Cùng nhìn lại hoạt động khuyến nông, trong một năm
  • – Ngăn ngừa ung thư bằng việc uống cà phê
  • – Không có tiền mới từ 5.000 đồng trở xuống trong tết này
  • – Những thực phẩm giúp giải rượu nhanh
  • – Bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên khó khăn và bất cập trong việc triển khai thực hiện
  • – Ăn đồ nường cách nào để không rước mầm bệnh.
  • – Nghị định về hoàn thuế GTGT cho tàu khai thác hải sản công suất từ 400CV trở lên
  • – Giảm đầy bụng khó tiêu với 7 loại thực phẩm thay thế
  • – Không khí đón tết dương lịch 2021 tại Phan Rang – Tháp Chàm
  • – Chăm sóc xương bằng những thực phẩm thường ngày
  • – Du lịch Ninh Thuận, về đây vui tết !
  • – Những tín hiệu vui của nuôi trồng thủy sản
  • – Rau sam bài thuốc trị sỏi thận hữu hiệu
  • – Bị tiểu đường không nên ăn gì ngày tết
  • – Giải pháp đột phá trong phát triển kinh tế , xã hội Thuận Bắc
  • – Nên ăn gì để chữa lành viêm loét dạ dạy.
  • – Cửa hàng bán lẻ mobifone khai trương tại Phan Rang
  • – Giảm đau lưng hiệu quả không cần dùng thuốc bằng 10 cach sau.
  • – Xác lập kỷ lục thành lập hơn 100.000 doanh nghiệp trong nằm 2021
  • – Chương trình trao niềm tin, gửi yêu thương công ty điện lực Ninh Thuận tổ chức
  • – Ấn vào các huyệt đầu ngón tay để kiểm tra sức khỏe
  • – Chuỗi giá trị bắp nhân giống được đẩy mạnh phát triển tại Mỹ Sơn
  • – Rau cải và những người nên hạn chế ăn
  • – Xứ đạo Phước Sơn và những thay đổi.
  • – Ninh Thuận đẩy mạnh tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên đia bàn tỉnh
  • – Thực phẩm màu tím và những tác dụng không ngờ
  • – Trị ho hiệu quả bằng các bài thuốc dân gian
  • – Hội thảo đối thoại chính sách phát triển kinh tế tập thể
  • – những thói quen tưởng chừng vô hại mà ảnh hường sức khỏe bạn nên tránh
  • – Súp lơ và những công dụng dưỡng sinh
  • – Những lợi ích của việc ăn hạt dẻ vào mùa đông bạn nên biết
  • – Cải thiện sức khỏe hệ đường ruôt bằng các thực phẩm vàng
  • – Một số sai lầm bạn hay mắc phải vào buổi sáng
  • – Mật ong nguyên chất và những lợi ích tuyệt với đối với sức khỏe
  • – Tỏi đen và lợi ích vàng đối với sức khỏe
  • – Giảm nguy cơ ung thư và bệnh tật bằng việc ăn củ cải
  • – Nên ăn gì để tránh bị đau dạ dày vào mùa đông
  • – Ích lợi của người bệnh tiểu đường trong việc dùng vỏ chanh nạo
  • – Những lợi ích của rượu vang trong việc phòng bệnh tim mạch
  • – Dịch Vụ Kế Toán Thuế Chuyên Nghiệp
  • – Sơ Yếu Lý Lịch Chủ Cửa Hàng Miền Đất Phan Rang
  • – Cửa Hàng Miền Đất Phan Rang Vinh Dự Được Lên Báo VNExpss
  • – Bộ 3 Quyền Lực Thách Thức Mùa Hè
  • – So Sánh Tỏi Lý Sơn Và Tỏi Phan Rang Tỏi Nào Tốt Hơn?
  • – Chuyến Từ thiện của Công ty TNHH TMDV Cánh Trắng tại Hộ Hải-Ninh Hải- Ninh Thuận
  • – Dấu hiệu nhận biết đa cấp
  • – Tổng Hợp Kinh Nghiệm Du Lịch, Phượt Côn Đảo, Biển
  • – Cách Nhận Biết Hải Sản Uớp Ure Hay Hóa Chất
  • – Xóa Sổ Mụn Với Những Cách Đơn Giản
  • – 10 Thực Phẩm Tốt Cho Bà Bầu
  • – Công dụng thần kì của trà xanh
  • – Cách Kiểm Tra PR (pagerank) Cho Website
  • – Ưng Hoàng Phúc Từ Quá Khứ Huy Hoàng Đến Hiện Tại
  • – Quà Tặng Tết Cho Người Thân
  • – Bộ Phim Việt Nam Được Quay Tại Phan Rang- Ninh Thuận
  • – Hoài Lâm Chọn Phan Rang Làm MV Làm Cha
  • – Google Và 10 Sự Thật Thú Vị
  • – Facebook Bắt Đầu Thu Phí Người Dùng?
  • – Ăn Gì Để Giảm Cân Nhanh
  • – iPhone 6 Xách Tay
  • – Công Dụng Của Nấm Linh Chi
  • – Giới Thiệu Về Doanh Nhân Hồ Ngọc Đồng
  • – 3 Địa Điểm Du Lịch Biển Nổi Tiếng Phan Rang Ninh Thuận
  • – Bạch tuộc mực được xuất khẩu qua Nhật
  • – Các món ăn ngon chế biến đơn giản
  • – Các món ăn nguy hiểm đến sức khỏe con người

【#2】Thực Phẩm Chức Năng Dành Cho Người Tiểu Đường

Bệnh tiểu đường là một bệnh do rối loạn chuyển hóa carbohydrate khi hormone insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, thể hiện bằng mức đường trong máu luôn luôn cao. Giai đoạn đầu mới phát người bệnh thường đi tiểu nhiều vào ban đêm, thường xuyên thấy khát nước. Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, suy thận, tai biến mạch máu não, mù mắt, liệt dương, bệnh tim mạch vành, hoại thư,…

Trong vài thập niên gần đây, số người mắc bệnh tiểu đường trên thế giới gia tăng với tốc độ rất nhanh chóng, vì vậy ngày nay bệnh tiểu đường được xem như là một đại dịch của toàn cầu.

Việc điều trị bệnh cho bệnh nhân tiểu đường cần phải kết hợp giữa thuốc men cùng với chế độ ăn uống, chế độ ăn uống cho bệnh nhân tiểu đường rất là quan trọng, cần thực hiện chế độ ăn uống theo yêu cầu của bác sĩ nhằm duy trì lượng đường cần thiết trong máu. Người bệnh tiểu đường không nên kiêng khem quá mức mà nên sử dụng đa dạng thực phẩm nhằm cung cấp đủ calo cho cơ thể.

Chế độ ăn hợp lý còn giúp cho bệnh nhân giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân.

Hiện nay, các nhà dinh dưỡng khuyến cáo chế độ ăn của người tiểu đường nên gần giống với người bình thường:

1. Lượng bột đường (gạo, bắp, khoai…) gần với mức người bình thường (50 – 60%).

2. Sử dụng đường đơn giản ở mức hạn chế để nêm thức ăn, cho vào các loại thức uống…

3. Giảm lượng chất béo (nên ăn các loại dầu, mỡ cá): 20 – 30%. Bệnh nhân có thể dùng thực phẩm chức năng dầu cá hồi Omega3

Thực phẩm trái cây đồ uống

1. Dưa hấu: Một miếng dưa hấu sẽ không gây hại cho đường huyết, 220 gam chỉ cung cấp 15 gam cacbon hydrate mà còn sức tải đường huyết (GL) sẽ tăng cao.

2. Dâu tây: dùng ¼ cốc dâu tây, lượng cacbon hydrate chỉ là 15 gam và có thể thay thế cho món kem hay sữa chua tráng miệng.

3. Dưa lưới

4. Đào: Một quả đào cung cấp nguồn cacbon hydrate vừa đủ đối với người bị bệnh tiểu đường.

5. Bưởi: Một nửa quả bưởi lớn sẽ đáp ứng nhu cầu cacbon hydrate vào buổi sáng.

6. Đu đủ: 2 miếng đu đủ cung cấp 1 khẩu phần cacbon hydrate, thêm 1 hũ sữa chua không đường cùng một món ăn chính là đủ cho bữa sáng lý tưởng.

7. Cam quýt: người mắc bệnh tiểu đường bị thiếu vitamin C, nên việc bố sung them vitamin C cho bệnh nhân tiêu đường rất cần thiết.

8. Trà xanh: Bổ sung trà xanh hoặc chè xanh vào mỗi buổi sáng giúp chúng ta ngăn ngừa cũng như giảm đi hậu quả của căn bệnh tiểu đường.

9. Trái cóc: Trái cóc còn có tác dụng làm giảm đường trong máu

Thực phẩm thức ăn

1. Miến: Miến luộc ăn tương tự như cơm nhưng chúng có ít chất tinh bột hơn cơm

2. Thịt bò: Thịt bò (đặc biệt là thịt nạc) chứa nhiều axit linoleic tổng hợp (CLA) có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hóa lượng đường trong máu, ngoài ra nó còn có tác dụng chống ung thư.

3. Sô-cô-la đen: Trong sô-cô-la có chứa nhiều chất đặc biệt mà phần nào chúng giúp ngăn ngừa và trị bệnh tiểu đường.

4. Cá biển: Nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở những người mắc bệnh tiểu đường cao hơn gấp 3 lần so với những người bình thường.

Do đó, việc nạp nhiều thực phẩm chứa axit béo Omega-3 sẽ giúp chúng ta ngăn ngừa nguy cơ tim mạch. Loại axit béo này có tác dụng làm giảm đáng kể lượng cholesterol có hại, thay vào đó là những cholesterol có lợi.

5. Rau xanh: Rau xanh là thức ăn chứa nhiều chất xơ, vì vậy nó rất ít calo, nhiều protein, vì vậy, nó làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và bệnh tim.

Thực phẩm chức năng

Dùng thực phẩm chức năng cho người tiểu đường Bios Life C

Thực phẩm chức năng cho người tiểu đường

【#3】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện Bưu Điện

Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ĂN UỐNG – CHÁN ĂN ĂN VÔ ĐỘ

A. CHÁN ĂN TÂM THẦN Ở THANH THIẾU NIÊN

Là một rối loạn hành vi ăn uống đặc trưng bởi sự tự ý hạn chế thực phẩm, gặp nhiều nhất ở trẻ gái (12 -20 tuổi).

1. Mô tả

a) Các dấu hiệu chủ yếu

Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

* Chán ăn

Là sự hạn chế ăn uống một cách cố ý với cảm giác đói. Còn cảm giác không thèm ăn được nêu lên trước triệu chứng thực chất là sai; tuy nhiên, sự không thèm muốn này có thể thấy muộn trong một số trường hợp chán ăn nặng. Thông thường, có sự rối loạn về cảm giác đói cảm nhận như đau vùng thượng vị chẳng hạn.

Chán ăn tâm thần có thể luân chuyển với các giai đoạn chứng ăn vô độ; các cơn nôn mửa tự gây ra thường thừa nhận sự thỏa mãn với đói khát (bữa ăn bình thường) cũng như trong giai đoạn chứng ăn vô độ.

Các hành vi trên như là một hành vi phạm tội và được thực hiện lén lút. Thường xuyên có hành vi “lựa chọn thực phẩm” ít năng lượng.

* Gầy ốm

– Thường giảm cân nhiều (25% trọng lượng ban đầu hoặc hơn), thường được khởi đầu bằng một “chế độ ăn uống” ban đầu vì lý do thẩm mỹ.

– Gầy ốm có thể đạt tới mức độ trầm trọng đến nỗi tiên lượng sống còn cần lưu ý.

– Tình trạng gầy ốm có thể nặng thêm khi lén lút dùng thuốc nhuận trường và thuốc lợi tiểu.

* Mất kinh

– Luôn luôn có, phần lớn xảy ra đồng thời với gầy ốm, nhưng cũng có khi xuất hiện trước.

– Tùy theo tuổi, mất kinh có thể nguyên phát hoặc thứ phát.

– Kinh nguyệt thường xuất hiện trở lại sau khi tăng cân là một dấu hiệu hồi phục sức khoe tốt.

b) Các rối loạn thực thể và sinh học khác

* Các rối loạn thực thể

– Ngừng phát triển cơ thể ở người trẻ (trước tuổi dậy thì) mắc bệnh chán ăn tâm thần,

– Bệnh ngoài da, lông tóc móng và bệnh về răng,

– Xanh tím ngọn chi,

– Phù mắt cá chân,

– Hạ huyết áp và nhịp tim chậm,

– Hạ thân nhiệt.

* Các rối loạn sinh học luôn luôn có nhưng thông thường thì bệnh nhân chịu đựng được. Đó là các rối loạn sau đây:

– Thiếu máu trung bình do nhiều cơ chế (thiêu sắt, do thiêu acid folic); thường gặp giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

– Hạ kali máu (+++) rất hay gặp nhất là khi có nôn ói, khi sử dụng thuốc nhuận trường hoặc thuốc lợi tiểu;

– Có thể xảy ra hạ natri máu nhất là trong trường hợp có hành vi háu uống nước (uống một lượng nước lớn để làm bớt đói);

– Đường máu thấp hơn bình thường,

– Tỷ lệ cholesterol và triglyceride tăng;

– Nồng độ calci và phospho trong máu thấp;

– Các xét nghiệm nội tiết cho thấy:

* Hội chứng T3 thấp (cơ chế đáp ứng tình trạng đói),

* Giảm FSH và LH với sự đáp ứng chậm trong thử nghiệm LHRH.

– Điện tâm đồ có thể có rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp (cần kiểm tra kali máu),

– Các bất thường về scanner trong trường hợp suy kiệt đôi khi rõ; có dãn não thất, rãnh giữa rõ ràng: chúng trở lại bình thường khi tăng cân.

c) Các đặc trưng khác của chán ăn tâm thần

– Luôn luôn sợ mập mặc dù tình trạng gầy ốm đôi khi rất rõ, và điều này chứng tỏ có rối loạn sơ đồ thân thể

– Hay gặp nhất là bệnh nhân phủ nhận các rối loạn và mức độ trầm trọng của các rối loạn ấy. Khởi đầu vì thế thường không được nhận biết: bệnh thường mặc quần áo rộng để che giấu tình trạng gầy ốm của mình;

– Thường có ý nghĩ ám ảnh hoặc bận tâm lo lắng thường xuyên về thức ăn (ví dụ cất giữ hoặc quá quan tâm đến nấu ăn)

* Phủ nhận những nhu cầu của cơ thể và tìm kiếm một hành vi lý tưởng

– Gia tăng hoạt động có thể bất chấp sự mệt mỏi, với mục đích làm gầy yếu;

– Tăng cường hoạt động trí óc, là quy luật làm việc tích cực; kết quả công việc thường tốt, ít nhất vào lúc khởi bệnh; sự sáng tạo trong nghệ thuật thường nghèo nàn.

– Thường hy sinh trong các hoạt động giải trí và trong quan hệ bạn bè và thường cho là phù phiếm. Người bệnh có khuynh hướng tự cô lập;

– Ức chế tình dục rất hay gặp; từ chối nữ tính và các chuyển biến dậy thì, thường hoài nhớ về thời thơ ấu;

– Phủ nhận xung đột là biểu hiện đặc trưng trong quan hệ gia đình: người bệnh cho gia đình mình luôn hoàn hảo. Người ta thường thấy người mẹ quá bảo trợ và chính người mẹ lại rất phụ thuộc vào chính mẹ mình.

* Rối loạn nhân cách

Các rối loạn nhân cách thường gặp trong chán ăn tâm thần nhất là kiểu rối loạn nhân cách ái kỷ giới hạn.

2. Các thể lâm sàng

a) Thể lâm sàng điển hình

Khởi phát ở trẻ gái 15 – 16 tuổi, xuất thân từ môi trường xã hội, văn hóa dễ dãi, thường hay xảy ra khi trải qua sự kiện chấn thương (yêu đương lần đầu, chia ly với cha mẹ…). Trong môi trường sinh viên,^ tần suất có thể là 1/200 – 1/300. Tần suất chán ăn tâm thần ngày một tăng theo tiến trình “dân chủ hóa”.

b) Thể chán ăn tâm thần ở trẻ trai

Hiếm gặp (5 – 10% các trường hợp) và phải đặc biệt lo sợ bệnh tâm thần phân liệt khởi đầu.

3. Chẩn đoán theo ICD-10

Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả những điều sau:

(a) Cân nặng cơ thể duy trì ít nhất 15% thấp hơn cân nặng phải có (hoặc là

giảm cân hoặc là chưa bao giờ đạt tới), hoặc chỉ số cân nặng cơ thể Quetelet (*) là 17,5 hoặc thấp hơn. Các bệnh nhân trước tuổi dậy thì biểu hiện không đạt được cân nặng phải có trong thời kỳ lớn lên;

(b) Sút cân tự gây ra bởi tránh “các thức ăn gây béo” và do một hoặc nhiều hơn

các biện pháp sau: tự gây nôn; dùng thuốc tẩy; luyện tập quá mức; dùng thuốc làm ăn mất ngon và/hoặc thuốc lợi tiểu;

(c) Hình ảnh thân thể bị méo mó dưới dạng một bệnh lý tâm thần đặc hiệu do

sợ béo dai dẳng như một ý tưởng xâm phạm, quá đáng và bệnh nhân tự đặt một ngưỡng cân nặng thấp cho mình;

(d) Một rối loạn nội tiết lan tỏa bao gồm trục dưới đồi, tuyến yên, tuyến sinh

dục biểu hiện ở phụ nữ là mất kinh và nam giới là mất thích thúc và mất khả năng tình dục. (Một ngoại lệ rõ rệt là xuất huyết âm đạo kéo dài ở phụ nữ chán ăn tâm thần, do dùng liệu pháp hormon thay thế, phổ biến nhất là dùng thuốc tránh thai). Có thể có những mức độ tăng dần hormon sinh trưởng, nồng độ cao cortisol, những biến đổi trong chuyển hóa ngoại vi của hormon thyroid và những bất thường trong hệ tiết insuline;

(e) Nếu bắt đầu trước tuổi dậy thì, thì các hiện tượng kế tiếp của thời dậy thì bị

chậm hay ngừng lại (ngừng lớn; ở con gái vú không phát triển và mất kinh nguyên phát; ở con trai, bộ phận sinh dục vẫn như trẻ con). Khi phục hồi, hiện tượng dậy thì hoàn toàn bình thường, nhưng kinh nguyệt muộn.

Chỉ số cân nặng Quetelet = 2

Chẩn đoán phân biệt: Có thể có các triệu chứng ám ảnh hoặc trầm cảm kết hợp, cũng như các nét của rối loạn nhân cách, làm cho sự phân biệt khó khăn và/hoặc đòi hỏi sử dụng nhiều mã chẩn đoán hơn. Các nguyên nhân thực thể của sút cân ở bệnh nhân trẻ phải được phân biệt, bao gồm các bệnh gây suy nhược mạn tính, u não, và các rối loạn ruột như bệnh Crohn hoặc hội chứng khó hấp thu.

Loại trừ: Ăn mất ngon (R63.0)

Ăn mất ngon tâm sinh (F50.8)

4. Chẩn đoán phân biệt

Các biểu hiện của chán ăn tâm thần có thể gặp trong các bệnh lý tâm thần đã được xác nhận và được gọi là chán ăn tâm thần thứ phát.

a) Trầm cảm

Chán ăn tâm thần của người trầm uất không thuộc chủ ý muốn gầy ốm. Chán ăn tâm thần hình như cũng không tương đương với trầm cảm, sự cần thiết chế ngự và cảm giác có toàn quyền trong chán ăn tâm thần đi ngược với giả thuyết này.

b) Tâm thần phân liệt

Các rối loạn hành vi ăn uống có thể có trong bệnh cảnh bệnh tâm thần phân liệt (hoặc mở đầu) nhưng sự hạn chế thực phẩm thường kỳ cục và chịu sự phụ thuộc của các ý tưởng hoang tưởng (ví dụ sợ bị đầu độc) và thường kết hợp với ám sợ bị biến dạng.

4. Tiến triển

* 1/3 trường hợp tiến triển tới khỏi bệnh, nhất là các thể xuất hiện khi có “khủng hoảng” dậy thì mà không có hoặc có nhân cách bệnh lý nhẹ.

* 1/3 trường hợp tái phát và trở nên mãn tính với các biến chứng (phù do thiếu hụt, cơ nhão, v.v…) có thể đưa tới tử vong.

* 1/3 trường hợp hồi phục trong thời kỳ chán ăn tâm thần nhưng xuất hiện các rối loạn khác ( như nhiễu tâm, rối loạn tính nết, thậm chí loạn thần) với sự tồn tại các rối loạn ăn uống nhưng không ở vị trí hàng đầu.

* Một số yếu tố tiên lượng xấu:

– Sụt cân nhiều,

– Tiến triển lâu dài trước khi điều trị,

– Tuổi phát bệnh trễ với nhiều rối loạn và phát bệnh quá sớm (trước lo tuổi),

Có hành vi chứng ăn vô độ và/hoặc ói mửa đi kèm,

– ít động cơ cho việc điều trị.

5. Các thăm khám bổ sung cần thực hiện:

* MRI va CT scan não:

– Loại bỏ u não gây suy kiệt

* Thăm khám đầy đủ hệ nội tiết:

– T3, T4, TSH .

– LH, FSH.

– Tìm Oestrogen trong nước tiểu và Pregnandiol

– Đo nồng độ cortisone máu, nghiệm pháp ức chế.

* định lượng về huyết học thăm dò sự chuyển hóa (muối, kali, calci huyết, đường huyết, các chất béo trong máu, chức năng gan thận).

* Công thức máu, tốc độ lắng máu, điện di protein.

* Các thăm khám khác tùy theo các dấu hiệu gợi ý:

– Chụp đường ruột có cản quang.

– Siêu âm vùng bụng-chậu.

– Thăm khám đầy đủ về nhiễm trùng.

– Xét nghiệm tìm kiếm tự kháng thể.

– Soi dạ dày.

6. Điều trị trầm cảm

Thường khó khăn vì lý do phủ nhận bệnh.

a) Nhập viện

Có thể phải nhập viện khẩn cấp, đôi khi trong trường hợp suy dinh dưỡng quá nặng phải vào khoa hồi sức.

Nhập thường cần thiết và cho phép cách ly môi trường gia đình. Cần có một “hợp đồng trọng lượng” đối với bệnh nhân thường được áp dụng như sau: khởi đầu được cách ly trong khoa, người bệnh tùy theo một sơ đồ đã có trước sẽ dần dần được quyền được thăm viếng và ra ngoài bệnh viện (tùy theo mức tăng trọng).

Các phương pháp điều trị bằng hành vi có thể được áp dụng (bệnh nhân tham gia chuẩn bị mâm cơm, dùng bữa ăn với y tá).

Tâm lý liệu pháp nhận thức hành vi và trị liệu gia đình cũng có thể được đề nghị, thường là vào thời gian sau.

Chỉ dùng thuốc để điều trị triệu chứng và phải cẩn thận vì cơ thể của bệnh nhân chán ăn tâm thần yếu ớt.

b) Điền trị ngoại trú

Có thể điều trị ngoại trú khi thể trạng và trạng thái tâm thần của người bệnh cho phép. Thường cần được tiến hành đồng thời vừa là chăm sóc về tâm lý liệu pháp vừa chăm sóc y khoa. Những cuộc trao đổi tiếp xúc với gia đình của bác sĩ hay của người điều trị thứ ba không thể thiếu.

Là sự cấp cứu y khoa – tâm thần.

* Khi có tiên lượng xấu đến sinh mệnh

Mục đích nhập viện.

* Tiến hành thăm khám toàn bộ: thực thể, sinh học và tâm lý.

* Duy trì vị trí nằm, nhất là lúc đầu nếu suy dinh dưỡng nặng.

* Lặp lại cân bằng nước – điện giải và nuôi dưỡng từ từ.

* Cách ly tuyệt đối với gia đình.

* Thư giãn và các kỹ thuật tập luyện về thân thể để bệnh nhân hiểu biết tốt hơn cơ thể của họ.

* Có thể dùng thuốc hướng tâm thần tùy diễn tiến bệnh.

* Chăm sóc tâm lý trị liệu.

* Liệu pháp gia đình.

Thiết lập “hợp đồng điều trị” với bệnh nhân (bệnh nhân phải ký hợp đồng này).

* Mỗi quy định mới đạt được đối với bệnh nhân phụ thuộc vào ngưỡng gia tăng trọng lượng cơ thể được định trước.

* Mỗi biểu hiện giảm trọng lượng cơ thể trên biểu đồ sẽ kéo theo một sự giảm một vài lợi điểm mà bệnh nhân đạt được.

Cho ăn lại từ từ.

* Các rối loạn nước và điện giải thường được bệnh nhân chịu đựng tốt một cách ngạc nhiên.

* Tránh đặt sonde dạ dày; đặt sonde dạ dày tạo thuận lợi cho thái độ thụ động, do tính thích đau và cảm giác bất lực.

* Cẩn thận: cho ăn lại bằng đường tĩnh mạch quá nhiều có thể gây tử vong!

* Sự giám sát cẩn thận sự ăn uống có thể dẫn thất bại trong việc tái nuôi dưỡng (gây ói, dùng thuốc nhuận trường,…)

* Giáo dục lại ăn uống (chuyên gia dinh dưỡng).

Điều trị trong bệnh viện

* Hợp đồng điều trị là một công cụ điều trị ưu tiên của sự chăm sóc trong bệnh viện.

* Đặc tính bất di bất dịch của điều trị trong bệnh viện là bảo đảm hiệu quả điều trị.

* Nhập viện phải được vận dụng để thay đổi thái độ của người bệnh.

* Điều trị trong bệnh viện thường kéo dài, trung bình từ 3 đến 6 tháng.

* Các xung đột phải ngừng được tập trung duy nhất vào ăn uống.

* Các điều kiện nhập viện là những điều nền tảng cho tương lai và khả năng chăm sóc về tâm lý.

* Bác sĩ và y tá có thể thay thế vai trò cha mẹ.

* Các yếu tố thuận lợi cho cách thức quan hệ mới nhất, đặc biệt là không giống với các quan hệ kiểu gây đau bị làm đau.

Hóa điều trị

* Các thuốc hướng tâm thần được sử dụng tùy theo các triệu chứng phối hợp: lo sợ, mất ngủ, trầm cảm, kích động…

Liệu pháp hành vi

* Hợp đồng điều trị và bãi bỏ cách ly đã tự nó là một phương pháp điều trị bằng hành vi.

Liệu pháp phân tâm

* Các liệu pháp nâng đỡ là phổ biến nhất.

* Các phương pháp tâm lý điều trị bằng phân tâm dựa trên các nghiên cứu về bệnh lý của tính ái kỷ là phương pháp được lựa chọn.

Liệu pháp gia đình

* Cha mẹ can thiệp vào tất cả các tiến trình điều trị.

* Sự cần thiết của các liệu pháp rất tích cực.

* Các buổi liệu pháp gia đình hằng tháng.

B. CHỨNG ĂN VÔ ĐỘ Ở THANH THIẾU NIÊN

Đây là một rối loạn hành vi ăn uống mới được nhận dạng gần đây, thường thấy ở

phụ nữ trẻ (tỉ lệ theo phái là 1/5). Khoảng 5% sinh viên mắc chứng bệnh này.

Trong 30% trường hợp, rối loạn này có kết hợp với chán ăn tâm thần.

1. Mô tả

Chứng ăn vô độ đặc trưng bởi sự lặp đi lặp lại các cơn không chế ngự được dẫn

đến việc ăn vào một lượng lớn thức ăn.

a) Cơn chứng ăn vô độ

Cơn chứng ăn vô độ thể hiện các đặc điểm được lặp đi lặp lại một cách máy móc.

* Trước khi cơn xảy ra có cảm giác khó chịu, rồi tiếp theo là một nhu cầu ăn uống khẩn thiết ập đến.

* Cơn rất thường dấu (liếm, chủ yếu về ban đêm, và ăn vội vã một lượng lớn thức ăn giàu năng lượng, đôi khi đặc biệc ăn ngọt hay mặn.

* Các cơn thường xảy ra sau khi ói do bệnh nhân tự gây ra hoặc sau một thời gian do luyện tập thể thao cường độ cao và/hoặc sử dụng thuốc nhuận trường. Do các hành vi bệnh lý này, người bệnh chứng ăn vô độ thường rất lo lắng về hình dáng thân thể vẫn giữ một trọng lượng trung bình gần như bình thường (bất chấp sự thay đổi rất lớn và nhanh về cân nặng thường nhanh và nhiều).

* Các cơn chứng ăn vô độ thường xảy ra với nhịp độ khác nhau, từ nhiều cơn trong ngày đến vài cơn trong tháng. Tàn phế về cảm xúc, xã hội và tài chánh (các cơn chứng ăn vô độ thường đắt tiền và có thể đưa người bệnh đến hành vi ăn cắp ) cũng lien quan ít nhiều đến nhịp độ dày của cơn.

b) Các đặc trưng khác của người chứng ăn vô độ

Người chứng ăn vô độ có ý thức và đau khổ về hành vi ăn uống của họ, đời sống cảm xúc của họ bị thu hẹp một cách rõ rệt.

Khuynh hướng dung ma túy và nguy cơ nghiện rượu đã được nhận thấy.

Cảm giác tự đánh giá thấp thường thấy ở người bệnh chứng ăn vô độ và hình như

những đối tượng này đặc biệt dễ bị trầm cảm.

Rối loạn nhân cách tiềm ẩn thường là loại nhân cách ranh giới.

2. Chẩn đoán theo ICD-10.

Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả các điều sau:

(a) Có sự bận tâm dai dẳng về ăn uống, thèm ăn không cưỡng lại được; bệnh nhân bị suy sụp trong cơn ăn quá nhiều trong đó ăn một khối lượng lớn thức ăn trong một khoảng thời gian ngắn;

(b) Bệnh nhân cố gắng chống lại hậu quả “gây béo” của thức ăn bằng một hoặc nhiều cách sau: tự gây nôn; lạm dụng thuốc tẩy, xen kẽ thời kỳ nhịn đói; dùng các thuốc làm ăn mất ngon, các chế phẩm tuyến giáp hoặc thuốc lợi tiểu. Khi chứng ăn vô độ xảy ra ở bệnh nhân đái đường họ có thể chọn cách không điều trị bằng insulin.

(c) Cơ chế tâm thần bệnh lý là mối lo sợ bị béo bệnh lý và bệnh nhân tự đặt cho mình một ngưỡng cân nặng nhất định, thấp hơn cân nặng trước khi bị bệnh, cân nặng tối ưu hoặc lành mạnh theo ý kiến thầy thuốc. Thường có, nhưng không phải luôn luôn có, trong tiền sử một giai đoạn chán ăn tâm thần, khoảng cách giữa hai rối loạn ấy có thể kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. Giai đoạn sớm này có thể biểu hiện đầy đủ, hoặc có thể như một thể ẩn nhẹ, kín đáo, với sút cân vừa phải và/hoặc một giai đoạn mất kinh nhất thời.

Bao gồm: Chứng ăn vô độ không biệt định cách khác.

Chứng ăn nhiều tâm căn.

Chẩn đoán phân biệt. Chứng ăn vô độ tâm thần phải được phân biệt với:

(a) Các rối loạn dạ dày ruột phần trên dẫn đến nôn tái diễn (không có nét tâm thần bệnh lý đặc trưng);

(b) Sự bất thường chung hơn về nhân cách (rối loạn ăn uống có thể cùng tồn tại với nghiện rượu và phạm tội vặt như ăn cắp ở cửa hàng);

(c) Rối loạn trầm cảm (bệnh nhân ăn vô độ thường có các triệu chứng trầm cảm).

2. Điều trị:

Phần lớn là điều trị ngoại trú

Nhập viên đối với những bệnh nhân chứng ăn vô độ ( đôi khi cần thiết trong trường hợp kèm theo trầm cảm nặng ) thường khó khăn vì người bệnh chứng ăn vô độ thường dễ có khuynh hướng vi phạm quy định chữa trị.

Tâm lý liệu pháp cá nhân phỏng theo phân tâm tập trung vào các xung đột kèm theo hoặc phương pháp hành vi trị liệu tập trung triệu chứng .

Các điểm mấu chốt

* Phụ thuộc bối cảnh lâm sàng.

* Làm mất các rối loạn và mất ý tưởng bị tội ở người bệnh

* Khi bắt đầu điều trị cần tôn trọng sự dè dặt của bệnh nhân ăn vô độ phải thú nhận hành vi ăn uống của họ.

Chế độ ăn uống

* Có thể chỉ định cho người béo phì do ăn vô độ.

* Cẩn thận và giới hạn đối tượng: vì nguy cơ làm nặng thêm của các cơn ăn vô độ và sự xuất hiện các thay đổi trọng lượng cơ thể “kiểu đàn phong cầm”, với sự tăng trọng lượng vào mỗi lần tái phát bệnh.

* Loại bỏ các chất gây chán ăn tâm thần.

* Có thể sử dụng các thực phẩm thay thế để chống lại cảm giác đói đột ngột.

Hóa liệu pháp

* Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI (thuốc và liều dùng xem phụ lục), ngay cả khi không có trạng thái trầm cảm chủ yếu.

* Các thuốc giải lo âu có thể có ích nhất thời: dè chừng nguy cơ phụ thuộc thuốc ở những bệnh nhân có cơn thèm muốn ma túy.

Tâm lý liệu pháp

* Các liệu pháp nhận thức – hành vi:

– Giai đoạn đầu: tự quan sát và tự kiểm soát.

– Giai đoạn thứ 2: xây dựng một thời khóa biểu tốt hơn và giảm các giai đoạn nhàn rỗi cũng như các giai đoạn gia tăng hoạt động.

– Giai đoạn 3: các kỹ thuật bộc lộ bên trong cơ thể và các kỹ thuật về nhận thức

* Tâm lý liệu pháp phỏng theo phân tâm:

* Các kỹ thuật thư giãn

* Liệu pháp nhóm, hội những người béo phì…

Tài liệu tham khảo

1. Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) Vế Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, BV. Tâm thần TPHCM, 1998.

2. ICD-10, Bảng Phân loại Bệnh Quốc tế, Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh, 1998 Chủ biên Bs. Trương Xuân Liễu.

3. Fred R. Volkmar, Rhea Paul, Ami Klin, Donald Cohen, Handbook of Autism and Pervasive Developmental Disorders, Published by John Wiley & Sons-Inc, America, 2005.

4. Autism Spectrum Disorders – The Complete Guide to Understanding Autism, Asperger Sydrome, Pervasive Developmental Disorder, and Other ASDs, Chantal

Sicile – Kira, The Berkley Publishing Group A pision of Penguin Group, New York, USA, 2004.

5. Nelson, Textbook of pediatrics, 18 th edition, volume 1, Robert M. Kliegman, MD and Richard E. Behrman, MD, 2007).

6. Stephen M. Stahl, The Prescriber ‘s Guide, Fourth edition, 2011.

7. MIMS 2013.

8. Lewis’s Child and Adolescent Psychiatry: A Comphensive Textbook, 4 th Edition

9. Dulcan’s Textbook of Child and Adolescent Psychiatry

【#4】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện E

Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ĂN UỐNG – CHÁN ĂN ĂN VÔ ĐỘ

A. CHÁN ĂN TÂM THẦN Ở THANH THIẾU NIÊN

Là một rối loạn hành vi ăn uống đặc trưng bởi sự tự ý hạn chế thực phẩm, gặp nhiều nhất ở trẻ gái (12 -20 tuổi).

1. Mô tả

a) Các dấu hiệu chủ yếu

Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

* Chán ăn

Là sự hạn chế ăn uống một cách cố ý với cảm giác đói. Còn cảm giác không thèm ăn được nêu lên trước triệu chứng thực chất là sai; tuy nhiên, sự không thèm muốn này có thể thấy muộn trong một số trường hợp chán ăn nặng. Thông thường, có sự rối loạn về cảm giác đói cảm nhận như đau vùng thượng vị chẳng hạn.

Chán ăn tâm thần có thể luân chuyển với các giai đoạn chứng ăn vô độ; các cơn nôn mửa tự gây ra thường thừa nhận sự thỏa mãn với đói khát (bữa ăn bình thường) cũng như trong giai đoạn chứng ăn vô độ.

Các hành vi trên như là một hành vi phạm tội và được thực hiện lén lút. Thường xuyên có hành vi “lựa chọn thực phẩm” ít năng lượng.

* Gầy ốm

– Thường giảm cân nhiều (25% trọng lượng ban đầu hoặc hơn), thường được khởi đầu bằng một “chế độ ăn uống” ban đầu vì lý do thẩm mỹ.

– Gầy ốm có thể đạt tới mức độ trầm trọng đến nỗi tiên lượng sống còn cần lưu ý.

– Tình trạng gầy ốm có thể nặng thêm khi lén lút dùng thuốc nhuận trường và thuốc lợi tiểu.

* Mất kinh

– Luôn luôn có, phần lớn xảy ra đồng thời với gầy ốm, nhưng cũng có khi xuất hiện trước.

– Tùy theo tuổi, mất kinh có thể nguyên phát hoặc thứ phát.

– Kinh nguyệt thường xuất hiện trở lại sau khi tăng cân là một dấu hiệu hồi phục sức khoe tốt.

b) Các rối loạn thực thể và sinh học khác

* Các rối loạn thực thể

– Ngừng phát triển cơ thể ở người trẻ (trước tuổi dậy thì) mắc bệnh chán ăn tâm thần,

– Bệnh ngoài da, lông tóc móng và bệnh về răng,

– Xanh tím ngọn chi,

– Phù mắt cá chân,

– Hạ huyết áp và nhịp tim chậm,

– Hạ thân nhiệt.

* Các rối loạn sinh học luôn luôn có nhưng thông thường thì bệnh nhân chịu đựng được. Đó là các rối loạn sau đây:

– Thiếu máu trung bình do nhiều cơ chế (thiêu sắt, do thiêu acid folic); thường gặp giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

– Hạ kali máu (+++) rất hay gặp nhất là khi có nôn ói, khi sử dụng thuốc nhuận trường hoặc thuốc lợi tiểu;

– Có thể xảy ra hạ natri máu nhất là trong trường hợp có hành vi háu uống nước (uống một lượng nước lớn để làm bớt đói);

– Đường máu thấp hơn bình thường,

– Tỷ lệ cholesterol và triglyceride tăng;

– Nồng độ calci và phospho trong máu thấp;

– Các xét nghiệm nội tiết cho thấy:

* Hội chứng T3 thấp (cơ chế đáp ứng tình trạng đói),

* Giảm FSH và LH với sự đáp ứng chậm trong thử nghiệm LHRH.

– Điện tâm đồ có thể có rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp (cần kiểm tra kali máu),

– Các bất thường về scanner trong trường hợp suy kiệt đôi khi rõ; có dãn não thất, rãnh giữa rõ ràng: chúng trở lại bình thường khi tăng cân.

c) Các đặc trưng khác của chán ăn tâm thần

– Luôn luôn sợ mập mặc dù tình trạng gầy ốm đôi khi rất rõ, và điều này chứng tỏ có rối loạn sơ đồ thân thể

– Hay gặp nhất là bệnh nhân phủ nhận các rối loạn và mức độ trầm trọng của các rối loạn ấy. Khởi đầu vì thế thường không được nhận biết: bệnh thường mặc quần áo rộng để che giấu tình trạng gầy ốm của mình;

– Thường có ý nghĩ ám ảnh hoặc bận tâm lo lắng thường xuyên về thức ăn (ví dụ cất giữ hoặc quá quan tâm đến nấu ăn)

* Phủ nhận những nhu cầu của cơ thể và tìm kiếm một hành vi lý tưởng

– Gia tăng hoạt động có thể bất chấp sự mệt mỏi, với mục đích làm gầy yếu;

– Tăng cường hoạt động trí óc, là quy luật làm việc tích cực; kết quả công việc thường tốt, ít nhất vào lúc khởi bệnh; sự sáng tạo trong nghệ thuật thường nghèo nàn.

– Thường hy sinh trong các hoạt động giải trí và trong quan hệ bạn bè và thường cho là phù phiếm. Người bệnh có khuynh hướng tự cô lập;

– Ức chế tình dục rất hay gặp; từ chối nữ tính và các chuyển biến dậy thì, thường hoài nhớ về thời thơ ấu;

– Phủ nhận xung đột là biểu hiện đặc trưng trong quan hệ gia đình: người bệnh cho gia đình mình luôn hoàn hảo. Người ta thường thấy người mẹ quá bảo trợ và chính người mẹ lại rất phụ thuộc vào chính mẹ mình.

* Rối loạn nhân cách

Các rối loạn nhân cách thường gặp trong chán ăn tâm thần nhất là kiểu rối loạn nhân cách ái kỷ giới hạn.

2. Các thể lâm sàng

a) Thể lâm sàng điển hình

Khởi phát ở trẻ gái 15 – 16 tuổi, xuất thân từ môi trường xã hội, văn hóa dễ dãi, thường hay xảy ra khi trải qua sự kiện chấn thương (yêu đương lần đầu, chia ly với cha mẹ…). Trong môi trường sinh viên,^ tần suất có thể là 1/200 – 1/300. Tần suất chán ăn tâm thần ngày một tăng theo tiến trình “dân chủ hóa”.

b) Thể chán ăn tâm thần ở trẻ trai

Hiếm gặp (5 – 10% các trường hợp) và phải đặc biệt lo sợ bệnh tâm thần phân liệt khởi đầu.

3. Chẩn đoán theo ICD-10

Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả những điều sau:

(a) Cân nặng cơ thể duy trì ít nhất 15% thấp hơn cân nặng phải có (hoặc là

giảm cân hoặc là chưa bao giờ đạt tới), hoặc chỉ số cân nặng cơ thể Quetelet (*) là 17,5 hoặc thấp hơn. Các bệnh nhân trước tuổi dậy thì biểu hiện không đạt được cân nặng phải có trong thời kỳ lớn lên;

(b) Sút cân tự gây ra bởi tránh “các thức ăn gây béo” và do một hoặc nhiều hơn

các biện pháp sau: tự gây nôn; dùng thuốc tẩy; luyện tập quá mức; dùng thuốc làm ăn mất ngon và/hoặc thuốc lợi tiểu;

(c) Hình ảnh thân thể bị méo mó dưới dạng một bệnh lý tâm thần đặc hiệu do

sợ béo dai dẳng như một ý tưởng xâm phạm, quá đáng và bệnh nhân tự đặt một ngưỡng cân nặng thấp cho mình;

(d) Một rối loạn nội tiết lan tỏa bao gồm trục dưới đồi, tuyến yên, tuyến sinh

dục biểu hiện ở phụ nữ là mất kinh và nam giới là mất thích thúc và mất khả năng tình dục. (Một ngoại lệ rõ rệt là xuất huyết âm đạo kéo dài ở phụ nữ chán ăn tâm thần, do dùng liệu pháp hormon thay thế, phổ biến nhất là dùng thuốc tránh thai). Có thể có những mức độ tăng dần hormon sinh trưởng, nồng độ cao cortisol, những biến đổi trong chuyển hóa ngoại vi của hormon thyroid và những bất thường trong hệ tiết insuline;

(e) Nếu bắt đầu trước tuổi dậy thì, thì các hiện tượng kế tiếp của thời dậy thì bị

chậm hay ngừng lại (ngừng lớn; ở con gái vú không phát triển và mất kinh nguyên phát; ở con trai, bộ phận sinh dục vẫn như trẻ con). Khi phục hồi, hiện tượng dậy thì hoàn toàn bình thường, nhưng kinh nguyệt muộn.

Chỉ số cân nặng Quetelet = 2

Chẩn đoán phân biệt: Có thể có các triệu chứng ám ảnh hoặc trầm cảm kết hợp, cũng như các nét của rối loạn nhân cách, làm cho sự phân biệt khó khăn và/hoặc đòi hỏi sử dụng nhiều mã chẩn đoán hơn. Các nguyên nhân thực thể của sút cân ở bệnh nhân trẻ phải được phân biệt, bao gồm các bệnh gây suy nhược mạn tính, u não, và các rối loạn ruột như bệnh Crohn hoặc hội chứng khó hấp thu.

Loại trừ: Ăn mất ngon (R63.0)

Ăn mất ngon tâm sinh (F50.8)

4. Chẩn đoán phân biệt

Các biểu hiện của chán ăn tâm thần có thể gặp trong các bệnh lý tâm thần đã được xác nhận và được gọi là chán ăn tâm thần thứ phát.

a) Trầm cảm

Chán ăn tâm thần của người trầm uất không thuộc chủ ý muốn gầy ốm. Chán ăn tâm thần hình như cũng không tương đương với trầm cảm, sự cần thiết chế ngự và cảm giác có toàn quyền trong chán ăn tâm thần đi ngược với giả thuyết này.

b) Tâm thần phân liệt

Các rối loạn hành vi ăn uống có thể có trong bệnh cảnh bệnh tâm thần phân liệt (hoặc mở đầu) nhưng sự hạn chế thực phẩm thường kỳ cục và chịu sự phụ thuộc của các ý tưởng hoang tưởng (ví dụ sợ bị đầu độc) và thường kết hợp với ám sợ bị biến dạng.

4. Tiến triển

* 1/3 trường hợp tiến triển tới khỏi bệnh, nhất là các thể xuất hiện khi có “khủng hoảng” dậy thì mà không có hoặc có nhân cách bệnh lý nhẹ.

* 1/3 trường hợp tái phát và trở nên mãn tính với các biến chứng (phù do thiếu hụt, cơ nhão, v.v…) có thể đưa tới tử vong.

* 1/3 trường hợp hồi phục trong thời kỳ chán ăn tâm thần nhưng xuất hiện các rối loạn khác ( như nhiễu tâm, rối loạn tính nết, thậm chí loạn thần) với sự tồn tại các rối loạn ăn uống nhưng không ở vị trí hàng đầu.

* Một số yếu tố tiên lượng xấu:

– Sụt cân nhiều,

– Tiến triển lâu dài trước khi điều trị,

– Tuổi phát bệnh trễ với nhiều rối loạn và phát bệnh quá sớm (trước lo tuổi),

Có hành vi chứng ăn vô độ và/hoặc ói mửa đi kèm,

– ít động cơ cho việc điều trị.

5. Các thăm khám bổ sung cần thực hiện:

* MRI va CT scan não:

– Loại bỏ u não gây suy kiệt

* Thăm khám đầy đủ hệ nội tiết:

– T3, T4, TSH .

– LH, FSH.

– Tìm Oestrogen trong nước tiểu và Pregnandiol

– Đo nồng độ cortisone máu, nghiệm pháp ức chế.

* định lượng về huyết học thăm dò sự chuyển hóa (muối, kali, calci huyết, đường huyết, các chất béo trong máu, chức năng gan thận).

* Công thức máu, tốc độ lắng máu, điện di protein.

* Các thăm khám khác tùy theo các dấu hiệu gợi ý:

– Chụp đường ruột có cản quang.

– Siêu âm vùng bụng-chậu.

– Thăm khám đầy đủ về nhiễm trùng.

– Xét nghiệm tìm kiếm tự kháng thể.

– Soi dạ dày.

6. Điều trị trầm cảm

Thường khó khăn vì lý do phủ nhận bệnh.

a) Nhập viện

Có thể phải nhập viện khẩn cấp, đôi khi trong trường hợp suy dinh dưỡng quá nặng phải vào khoa hồi sức.

Nhập thường cần thiết và cho phép cách ly môi trường gia đình. Cần có một “hợp đồng trọng lượng” đối với bệnh nhân thường được áp dụng như sau: khởi đầu được cách ly trong khoa, người bệnh tùy theo một sơ đồ đã có trước sẽ dần dần được quyền được thăm viếng và ra ngoài bệnh viện (tùy theo mức tăng trọng).

Các phương pháp điều trị bằng hành vi có thể được áp dụng (bệnh nhân tham gia chuẩn bị mâm cơm, dùng bữa ăn với y tá).

Tâm lý liệu pháp nhận thức hành vi và trị liệu gia đình cũng có thể được đề nghị, thường là vào thời gian sau.

Chỉ dùng thuốc để điều trị triệu chứng và phải cẩn thận vì cơ thể của bệnh nhân chán ăn tâm thần yếu ớt.

b) Điền trị ngoại trú

Có thể điều trị ngoại trú khi thể trạng và trạng thái tâm thần của người bệnh cho phép. Thường cần được tiến hành đồng thời vừa là chăm sóc về tâm lý liệu pháp vừa chăm sóc y khoa. Những cuộc trao đổi tiếp xúc với gia đình của bác sĩ hay của người điều trị thứ ba không thể thiếu.

Là sự cấp cứu y khoa – tâm thần.

* Khi có tiên lượng xấu đến sinh mệnh

Mục đích nhập viện.

* Tiến hành thăm khám toàn bộ: thực thể, sinh học và tâm lý.

* Duy trì vị trí nằm, nhất là lúc đầu nếu suy dinh dưỡng nặng.

* Lặp lại cân bằng nước – điện giải và nuôi dưỡng từ từ.

* Cách ly tuyệt đối với gia đình.

* Thư giãn và các kỹ thuật tập luyện về thân thể để bệnh nhân hiểu biết tốt hơn cơ thể của họ.

* Có thể dùng thuốc hướng tâm thần tùy diễn tiến bệnh.

* Chăm sóc tâm lý trị liệu.

* Liệu pháp gia đình.

Thiết lập “hợp đồng điều trị” với bệnh nhân (bệnh nhân phải ký hợp đồng này).

* Mỗi quy định mới đạt được đối với bệnh nhân phụ thuộc vào ngưỡng gia tăng trọng lượng cơ thể được định trước.

* Mỗi biểu hiện giảm trọng lượng cơ thể trên biểu đồ sẽ kéo theo một sự giảm một vài lợi điểm mà bệnh nhân đạt được.

Cho ăn lại từ từ.

* Các rối loạn nước và điện giải thường được bệnh nhân chịu đựng tốt một cách ngạc nhiên.

* Tránh đặt sonde dạ dày; đặt sonde dạ dày tạo thuận lợi cho thái độ thụ động, do tính thích đau và cảm giác bất lực.

* Cẩn thận: cho ăn lại bằng đường tĩnh mạch quá nhiều có thể gây tử vong!

* Sự giám sát cẩn thận sự ăn uống có thể dẫn thất bại trong việc tái nuôi dưỡng (gây ói, dùng thuốc nhuận trường,…)

* Giáo dục lại ăn uống (chuyên gia dinh dưỡng).

Điều trị trong bệnh viện

* Hợp đồng điều trị là một công cụ điều trị ưu tiên của sự chăm sóc trong bệnh viện.

* Đặc tính bất di bất dịch của điều trị trong bệnh viện là bảo đảm hiệu quả điều trị.

* Nhập viện phải được vận dụng để thay đổi thái độ của người bệnh.

* Điều trị trong bệnh viện thường kéo dài, trung bình từ 3 đến 6 tháng.

* Các xung đột phải ngừng được tập trung duy nhất vào ăn uống.

* Các điều kiện nhập viện là những điều nền tảng cho tương lai và khả năng chăm sóc về tâm lý.

* Bác sĩ và y tá có thể thay thế vai trò cha mẹ.

* Các yếu tố thuận lợi cho cách thức quan hệ mới nhất, đặc biệt là không giống với các quan hệ kiểu gây đau bị làm đau.

Hóa điều trị

* Các thuốc hướng tâm thần được sử dụng tùy theo các triệu chứng phối hợp: lo sợ, mất ngủ, trầm cảm, kích động…

Liệu pháp hành vi

* Hợp đồng điều trị và bãi bỏ cách ly đã tự nó là một phương pháp điều trị bằng hành vi.

Liệu pháp phân tâm

* Các liệu pháp nâng đỡ là phổ biến nhất.

* Các phương pháp tâm lý điều trị bằng phân tâm dựa trên các nghiên cứu về bệnh lý của tính ái kỷ là phương pháp được lựa chọn.

Liệu pháp gia đình

* Cha mẹ can thiệp vào tất cả các tiến trình điều trị.

* Sự cần thiết của các liệu pháp rất tích cực.

* Các buổi liệu pháp gia đình hằng tháng.

B. CHỨNG ĂN VÔ ĐỘ Ở THANH THIẾU NIÊN

Đây là một rối loạn hành vi ăn uống mới được nhận dạng gần đây, thường thấy ở

phụ nữ trẻ (tỉ lệ theo phái là 1/5). Khoảng 5% sinh viên mắc chứng bệnh này.

Trong 30% trường hợp, rối loạn này có kết hợp với chán ăn tâm thần.

1. Mô tả

Chứng ăn vô độ đặc trưng bởi sự lặp đi lặp lại các cơn không chế ngự được dẫn

đến việc ăn vào một lượng lớn thức ăn.

a) Cơn chứng ăn vô độ

Cơn chứng ăn vô độ thể hiện các đặc điểm được lặp đi lặp lại một cách máy móc.

* Trước khi cơn xảy ra có cảm giác khó chịu, rồi tiếp theo là một nhu cầu ăn uống khẩn thiết ập đến.

* Cơn rất thường dấu (liếm, chủ yếu về ban đêm, và ăn vội vã một lượng lớn thức ăn giàu năng lượng, đôi khi đặc biệc ăn ngọt hay mặn.

* Các cơn thường xảy ra sau khi ói do bệnh nhân tự gây ra hoặc sau một thời gian do luyện tập thể thao cường độ cao và/hoặc sử dụng thuốc nhuận trường. Do các hành vi bệnh lý này, người bệnh chứng ăn vô độ thường rất lo lắng về hình dáng thân thể vẫn giữ một trọng lượng trung bình gần như bình thường (bất chấp sự thay đổi rất lớn và nhanh về cân nặng thường nhanh và nhiều).

* Các cơn chứng ăn vô độ thường xảy ra với nhịp độ khác nhau, từ nhiều cơn trong ngày đến vài cơn trong tháng. Tàn phế về cảm xúc, xã hội và tài chánh (các cơn chứng ăn vô độ thường đắt tiền và có thể đưa người bệnh đến hành vi ăn cắp ) cũng lien quan ít nhiều đến nhịp độ dày của cơn.

b) Các đặc trưng khác của người chứng ăn vô độ

Người chứng ăn vô độ có ý thức và đau khổ về hành vi ăn uống của họ, đời sống cảm xúc của họ bị thu hẹp một cách rõ rệt.

Khuynh hướng dung ma túy và nguy cơ nghiện rượu đã được nhận thấy.

Cảm giác tự đánh giá thấp thường thấy ở người bệnh chứng ăn vô độ và hình như

những đối tượng này đặc biệt dễ bị trầm cảm.

Rối loạn nhân cách tiềm ẩn thường là loại nhân cách ranh giới.

2. Chẩn đoán theo ICD-10.

Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả các điều sau:

(a) Có sự bận tâm dai dẳng về ăn uống, thèm ăn không cưỡng lại được; bệnh nhân bị suy sụp trong cơn ăn quá nhiều trong đó ăn một khối lượng lớn thức ăn trong một khoảng thời gian ngắn;

(b) Bệnh nhân cố gắng chống lại hậu quả “gây béo” của thức ăn bằng một hoặc nhiều cách sau: tự gây nôn; lạm dụng thuốc tẩy, xen kẽ thời kỳ nhịn đói; dùng các thuốc làm ăn mất ngon, các chế phẩm tuyến giáp hoặc thuốc lợi tiểu. Khi chứng ăn vô độ xảy ra ở bệnh nhân đái đường họ có thể chọn cách không điều trị bằng insulin.

(c) Cơ chế tâm thần bệnh lý là mối lo sợ bị béo bệnh lý và bệnh nhân tự đặt cho mình một ngưỡng cân nặng nhất định, thấp hơn cân nặng trước khi bị bệnh, cân nặng tối ưu hoặc lành mạnh theo ý kiến thầy thuốc. Thường có, nhưng không phải luôn luôn có, trong tiền sử một giai đoạn chán ăn tâm thần, khoảng cách giữa hai rối loạn ấy có thể kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. Giai đoạn sớm này có thể biểu hiện đầy đủ, hoặc có thể như một thể ẩn nhẹ, kín đáo, với sút cân vừa phải và/hoặc một giai đoạn mất kinh nhất thời.

Bao gồm: Chứng ăn vô độ không biệt định cách khác.

Chứng ăn nhiều tâm căn.

Chẩn đoán phân biệt. Chứng ăn vô độ tâm thần phải được phân biệt với:

(a) Các rối loạn dạ dày ruột phần trên dẫn đến nôn tái diễn (không có nét tâm thần bệnh lý đặc trưng);

(b) Sự bất thường chung hơn về nhân cách (rối loạn ăn uống có thể cùng tồn tại với nghiện rượu và phạm tội vặt như ăn cắp ở cửa hàng);

(c) Rối loạn trầm cảm (bệnh nhân ăn vô độ thường có các triệu chứng trầm cảm).

2. Điều trị:

Phần lớn là điều trị ngoại trú

Nhập viên đối với những bệnh nhân chứng ăn vô độ ( đôi khi cần thiết trong trường hợp kèm theo trầm cảm nặng ) thường khó khăn vì người bệnh chứng ăn vô độ thường dễ có khuynh hướng vi phạm quy định chữa trị.

Tâm lý liệu pháp cá nhân phỏng theo phân tâm tập trung vào các xung đột kèm theo hoặc phương pháp hành vi trị liệu tập trung triệu chứng .

Các điểm mấu chốt

* Phụ thuộc bối cảnh lâm sàng.

* Làm mất các rối loạn và mất ý tưởng bị tội ở người bệnh

* Khi bắt đầu điều trị cần tôn trọng sự dè dặt của bệnh nhân ăn vô độ phải thú nhận hành vi ăn uống của họ.

Chế độ ăn uống

* Có thể chỉ định cho người béo phì do ăn vô độ.

* Cẩn thận và giới hạn đối tượng: vì nguy cơ làm nặng thêm của các cơn ăn vô độ và sự xuất hiện các thay đổi trọng lượng cơ thể “kiểu đàn phong cầm”, với sự tăng trọng lượng vào mỗi lần tái phát bệnh.

* Loại bỏ các chất gây chán ăn tâm thần.

* Có thể sử dụng các thực phẩm thay thế để chống lại cảm giác đói đột ngột.

Hóa liệu pháp

* Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI (thuốc và liều dùng xem phụ lục), ngay cả khi không có trạng thái trầm cảm chủ yếu.

* Các thuốc giải lo âu có thể có ích nhất thời: dè chừng nguy cơ phụ thuộc thuốc ở những bệnh nhân có cơn thèm muốn ma túy.

Tâm lý liệu pháp

* Các liệu pháp nhận thức – hành vi:

– Giai đoạn đầu: tự quan sát và tự kiểm soát.

– Giai đoạn thứ 2: xây dựng một thời khóa biểu tốt hơn và giảm các giai đoạn nhàn rỗi cũng như các giai đoạn gia tăng hoạt động.

– Giai đoạn 3: các kỹ thuật bộc lộ bên trong cơ thể và các kỹ thuật về nhận thức

* Tâm lý liệu pháp phỏng theo phân tâm:

* Các kỹ thuật thư giãn

* Liệu pháp nhóm, hội những người béo phì…

Tài liệu tham khảo

1. Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) Vế Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, BV. Tâm thần TPHCM, 1998.

2. ICD-10, Bảng Phân loại Bệnh Quốc tế, Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh, 1998 Chủ biên Bs. Trương Xuân Liễu.

3. Fred R. Volkmar, Rhea Paul, Ami Klin, Donald Cohen, Handbook of Autism and Pervasive Developmental Disorders, Published by John Wiley & Sons-Inc, America, 2005.

4. Autism Spectrum Disorders – The Complete Guide to Understanding Autism, Asperger Sydrome, Pervasive Developmental Disorder, and Other ASDs, Chantal

Sicile – Kira, The Berkley Publishing Group A pision of Penguin Group, New York, USA, 2004.

5. Nelson, Textbook of pediatrics, 18 th edition, volume 1, Robert M. Kliegman, MD and Richard E. Behrman, MD, 2007).

6. Stephen M. Stahl, The Prescriber ‘s Guide, Fourth edition, 2011.

7. MIMS 2013.

8. Lewis’s Child and Adolescent Psychiatry: A Comphensive Textbook, 4 th Edition

9. Dulcan’s Textbook of Child and Adolescent Psychiatry

【#5】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện Đa Khoa Kv Long Thành

Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ĂN UỐNG – CHÁN ĂN ĂN VÔ ĐỘ

A. CHÁN ĂN TÂM THẦN Ở THANH THIẾU NIÊN

Là một rối loạn hành vi ăn uống đặc trưng bởi sự tự ý hạn chế thực phẩm, gặp nhiều nhất ở trẻ gái (12 -20 tuổi).

1. Mô tả

a) Các dấu hiệu chủ yếu

Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

* Chán ăn

Là sự hạn chế ăn uống một cách cố ý với cảm giác đói. Còn cảm giác không thèm ăn được nêu lên trước triệu chứng thực chất là sai; tuy nhiên, sự không thèm muốn này có thể thấy muộn trong một số trường hợp chán ăn nặng. Thông thường, có sự rối loạn về cảm giác đói cảm nhận như đau vùng thượng vị chẳng hạn.

Chán ăn tâm thần có thể luân chuyển với các giai đoạn chứng ăn vô độ; các cơn nôn mửa tự gây ra thường thừa nhận sự thỏa mãn với đói khát (bữa ăn bình thường) cũng như trong giai đoạn chứng ăn vô độ.

Các hành vi trên như là một hành vi phạm tội và được thực hiện lén lút. Thường xuyên có hành vi “lựa chọn thực phẩm” ít năng lượng.

* Gầy ốm

– Thường giảm cân nhiều (25% trọng lượng ban đầu hoặc hơn), thường được khởi đầu bằng một “chế độ ăn uống” ban đầu vì lý do thẩm mỹ.

– Gầy ốm có thể đạt tới mức độ trầm trọng đến nỗi tiên lượng sống còn cần lưu ý.

– Tình trạng gầy ốm có thể nặng thêm khi lén lút dùng thuốc nhuận trường và thuốc lợi tiểu.

* Mất kinh

– Luôn luôn có, phần lớn xảy ra đồng thời với gầy ốm, nhưng cũng có khi xuất hiện trước.

– Tùy theo tuổi, mất kinh có thể nguyên phát hoặc thứ phát.

– Kinh nguyệt thường xuất hiện trở lại sau khi tăng cân là một dấu hiệu hồi phục sức khoe tốt.

b) Các rối loạn thực thể và sinh học khác

* Các rối loạn thực thể

– Ngừng phát triển cơ thể ở người trẻ (trước tuổi dậy thì) mắc bệnh chán ăn tâm thần,

– Bệnh ngoài da, lông tóc móng và bệnh về răng,

– Xanh tím ngọn chi,

– Phù mắt cá chân,

– Hạ huyết áp và nhịp tim chậm,

– Hạ thân nhiệt.

* Các rối loạn sinh học luôn luôn có nhưng thông thường thì bệnh nhân chịu đựng được. Đó là các rối loạn sau đây:

– Thiếu máu trung bình do nhiều cơ chế (thiêu sắt, do thiêu acid folic); thường gặp giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

– Hạ kali máu (+++) rất hay gặp nhất là khi có nôn ói, khi sử dụng thuốc nhuận trường hoặc thuốc lợi tiểu;

– Có thể xảy ra hạ natri máu nhất là trong trường hợp có hành vi háu uống nước (uống một lượng nước lớn để làm bớt đói);

– Đường máu thấp hơn bình thường,

– Tỷ lệ cholesterol và triglyceride tăng;

– Nồng độ calci và phospho trong máu thấp;

– Các xét nghiệm nội tiết cho thấy:

* Hội chứng T3 thấp (cơ chế đáp ứng tình trạng đói),

* Giảm FSH và LH với sự đáp ứng chậm trong thử nghiệm LHRH.

– Điện tâm đồ có thể có rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp (cần kiểm tra kali máu),

– Các bất thường về scanner trong trường hợp suy kiệt đôi khi rõ; có dãn não thất, rãnh giữa rõ ràng: chúng trở lại bình thường khi tăng cân.

c) Các đặc trưng khác của chán ăn tâm thần

– Luôn luôn sợ mập mặc dù tình trạng gầy ốm đôi khi rất rõ, và điều này chứng tỏ có rối loạn sơ đồ thân thể

– Hay gặp nhất là bệnh nhân phủ nhận các rối loạn và mức độ trầm trọng của các rối loạn ấy. Khởi đầu vì thế thường không được nhận biết: bệnh thường mặc quần áo rộng để che giấu tình trạng gầy ốm của mình;

– Thường có ý nghĩ ám ảnh hoặc bận tâm lo lắng thường xuyên về thức ăn (ví dụ cất giữ hoặc quá quan tâm đến nấu ăn)

* Phủ nhận những nhu cầu của cơ thể và tìm kiếm một hành vi lý tưởng

– Gia tăng hoạt động có thể bất chấp sự mệt mỏi, với mục đích làm gầy yếu;

– Tăng cường hoạt động trí óc, là quy luật làm việc tích cực; kết quả công việc thường tốt, ít nhất vào lúc khởi bệnh; sự sáng tạo trong nghệ thuật thường nghèo nàn.

– Thường hy sinh trong các hoạt động giải trí và trong quan hệ bạn bè và thường cho là phù phiếm. Người bệnh có khuynh hướng tự cô lập;

– Ức chế tình dục rất hay gặp; từ chối nữ tính và các chuyển biến dậy thì, thường hoài nhớ về thời thơ ấu;

– Phủ nhận xung đột là biểu hiện đặc trưng trong quan hệ gia đình: người bệnh cho gia đình mình luôn hoàn hảo. Người ta thường thấy người mẹ quá bảo trợ và chính người mẹ lại rất phụ thuộc vào chính mẹ mình.

* Rối loạn nhân cách

Các rối loạn nhân cách thường gặp trong chán ăn tâm thần nhất là kiểu rối loạn nhân cách ái kỷ giới hạn.

2. Các thể lâm sàng

a) Thể lâm sàng điển hình

Khởi phát ở trẻ gái 15 – 16 tuổi, xuất thân từ môi trường xã hội, văn hóa dễ dãi, thường hay xảy ra khi trải qua sự kiện chấn thương (yêu đương lần đầu, chia ly với cha mẹ…). Trong môi trường sinh viên,^ tần suất có thể là 1/200 – 1/300. Tần suất chán ăn tâm thần ngày một tăng theo tiến trình “dân chủ hóa”.

b) Thể chán ăn tâm thần ở trẻ trai

Hiếm gặp (5 – 10% các trường hợp) và phải đặc biệt lo sợ bệnh tâm thần phân liệt khởi đầu.

3. Chẩn đoán theo ICD-10

Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả những điều sau:

(a) Cân nặng cơ thể duy trì ít nhất 15% thấp hơn cân nặng phải có (hoặc là

giảm cân hoặc là chưa bao giờ đạt tới), hoặc chỉ số cân nặng cơ thể Quetelet (*) là 17,5 hoặc thấp hơn. Các bệnh nhân trước tuổi dậy thì biểu hiện không đạt được cân nặng phải có trong thời kỳ lớn lên;

(b) Sút cân tự gây ra bởi tránh “các thức ăn gây béo” và do một hoặc nhiều hơn

các biện pháp sau: tự gây nôn; dùng thuốc tẩy; luyện tập quá mức; dùng thuốc làm ăn mất ngon và/hoặc thuốc lợi tiểu;

(c) Hình ảnh thân thể bị méo mó dưới dạng một bệnh lý tâm thần đặc hiệu do

sợ béo dai dẳng như một ý tưởng xâm phạm, quá đáng và bệnh nhân tự đặt một ngưỡng cân nặng thấp cho mình;

(d) Một rối loạn nội tiết lan tỏa bao gồm trục dưới đồi, tuyến yên, tuyến sinh

dục biểu hiện ở phụ nữ là mất kinh và nam giới là mất thích thúc và mất khả năng tình dục. (Một ngoại lệ rõ rệt là xuất huyết âm đạo kéo dài ở phụ nữ chán ăn tâm thần, do dùng liệu pháp hormon thay thế, phổ biến nhất là dùng thuốc tránh thai). Có thể có những mức độ tăng dần hormon sinh trưởng, nồng độ cao cortisol, những biến đổi trong chuyển hóa ngoại vi của hormon thyroid và những bất thường trong hệ tiết insuline;

(e) Nếu bắt đầu trước tuổi dậy thì, thì các hiện tượng kế tiếp của thời dậy thì bị

chậm hay ngừng lại (ngừng lớn; ở con gái vú không phát triển và mất kinh nguyên phát; ở con trai, bộ phận sinh dục vẫn như trẻ con). Khi phục hồi, hiện tượng dậy thì hoàn toàn bình thường, nhưng kinh nguyệt muộn.

Chỉ số cân nặng Quetelet = 2

Chẩn đoán phân biệt: Có thể có các triệu chứng ám ảnh hoặc trầm cảm kết hợp, cũng như các nét của rối loạn nhân cách, làm cho sự phân biệt khó khăn và/hoặc đòi hỏi sử dụng nhiều mã chẩn đoán hơn. Các nguyên nhân thực thể của sút cân ở bệnh nhân trẻ phải được phân biệt, bao gồm các bệnh gây suy nhược mạn tính, u não, và các rối loạn ruột như bệnh Crohn hoặc hội chứng khó hấp thu.

Loại trừ: Ăn mất ngon (R63.0)

Ăn mất ngon tâm sinh (F50.8)

4. Chẩn đoán phân biệt

Các biểu hiện của chán ăn tâm thần có thể gặp trong các bệnh lý tâm thần đã được xác nhận và được gọi là chán ăn tâm thần thứ phát.

a) Trầm cảm

Chán ăn tâm thần của người trầm uất không thuộc chủ ý muốn gầy ốm. Chán ăn tâm thần hình như cũng không tương đương với trầm cảm, sự cần thiết chế ngự và cảm giác có toàn quyền trong chán ăn tâm thần đi ngược với giả thuyết này.

b) Tâm thần phân liệt

Các rối loạn hành vi ăn uống có thể có trong bệnh cảnh bệnh tâm thần phân liệt (hoặc mở đầu) nhưng sự hạn chế thực phẩm thường kỳ cục và chịu sự phụ thuộc của các ý tưởng hoang tưởng (ví dụ sợ bị đầu độc) và thường kết hợp với ám sợ bị biến dạng.

4. Tiến triển

* 1/3 trường hợp tiến triển tới khỏi bệnh, nhất là các thể xuất hiện khi có “khủng hoảng” dậy thì mà không có hoặc có nhân cách bệnh lý nhẹ.

* 1/3 trường hợp tái phát và trở nên mãn tính với các biến chứng (phù do thiếu hụt, cơ nhão, v.v…) có thể đưa tới tử vong.

* 1/3 trường hợp hồi phục trong thời kỳ chán ăn tâm thần nhưng xuất hiện các rối loạn khác ( như nhiễu tâm, rối loạn tính nết, thậm chí loạn thần) với sự tồn tại các rối loạn ăn uống nhưng không ở vị trí hàng đầu.

* Một số yếu tố tiên lượng xấu:

– Sụt cân nhiều,

– Tiến triển lâu dài trước khi điều trị,

– Tuổi phát bệnh trễ với nhiều rối loạn và phát bệnh quá sớm (trước lo tuổi),

Có hành vi chứng ăn vô độ và/hoặc ói mửa đi kèm,

– ít động cơ cho việc điều trị.

5. Các thăm khám bổ sung cần thực hiện:

* MRI va CT scan não:

– Loại bỏ u não gây suy kiệt

* Thăm khám đầy đủ hệ nội tiết:

– T3, T4, TSH .

– LH, FSH.

– Tìm Oestrogen trong nước tiểu và Pregnandiol

– Đo nồng độ cortisone máu, nghiệm pháp ức chế.

* định lượng về huyết học thăm dò sự chuyển hóa (muối, kali, calci huyết, đường huyết, các chất béo trong máu, chức năng gan thận).

* Công thức máu, tốc độ lắng máu, điện di protein.

* Các thăm khám khác tùy theo các dấu hiệu gợi ý:

– Chụp đường ruột có cản quang.

– Siêu âm vùng bụng-chậu.

– Thăm khám đầy đủ về nhiễm trùng.

– Xét nghiệm tìm kiếm tự kháng thể.

– Soi dạ dày.

6. Điều trị trầm cảm

Thường khó khăn vì lý do phủ nhận bệnh.

a) Nhập viện

Có thể phải nhập viện khẩn cấp, đôi khi trong trường hợp suy dinh dưỡng quá nặng phải vào khoa hồi sức.

Nhập thường cần thiết và cho phép cách ly môi trường gia đình. Cần có một “hợp đồng trọng lượng” đối với bệnh nhân thường được áp dụng như sau: khởi đầu được cách ly trong khoa, người bệnh tùy theo một sơ đồ đã có trước sẽ dần dần được quyền được thăm viếng và ra ngoài bệnh viện (tùy theo mức tăng trọng).

Các phương pháp điều trị bằng hành vi có thể được áp dụng (bệnh nhân tham gia chuẩn bị mâm cơm, dùng bữa ăn với y tá).

Tâm lý liệu pháp nhận thức hành vi và trị liệu gia đình cũng có thể được đề nghị, thường là vào thời gian sau.

Chỉ dùng thuốc để điều trị triệu chứng và phải cẩn thận vì cơ thể của bệnh nhân chán ăn tâm thần yếu ớt.

b) Điền trị ngoại trú

Có thể điều trị ngoại trú khi thể trạng và trạng thái tâm thần của người bệnh cho phép. Thường cần được tiến hành đồng thời vừa là chăm sóc về tâm lý liệu pháp vừa chăm sóc y khoa. Những cuộc trao đổi tiếp xúc với gia đình của bác sĩ hay của người điều trị thứ ba không thể thiếu.

Là sự cấp cứu y khoa – tâm thần.

* Khi có tiên lượng xấu đến sinh mệnh

Mục đích nhập viện.

* Tiến hành thăm khám toàn bộ: thực thể, sinh học và tâm lý.

* Duy trì vị trí nằm, nhất là lúc đầu nếu suy dinh dưỡng nặng.

* Lặp lại cân bằng nước – điện giải và nuôi dưỡng từ từ.

* Cách ly tuyệt đối với gia đình.

* Thư giãn và các kỹ thuật tập luyện về thân thể để bệnh nhân hiểu biết tốt hơn cơ thể của họ.

* Có thể dùng thuốc hướng tâm thần tùy diễn tiến bệnh.

* Chăm sóc tâm lý trị liệu.

* Liệu pháp gia đình.

Thiết lập “hợp đồng điều trị” với bệnh nhân (bệnh nhân phải ký hợp đồng này).

* Mỗi quy định mới đạt được đối với bệnh nhân phụ thuộc vào ngưỡng gia tăng trọng lượng cơ thể được định trước.

* Mỗi biểu hiện giảm trọng lượng cơ thể trên biểu đồ sẽ kéo theo một sự giảm một vài lợi điểm mà bệnh nhân đạt được.

Cho ăn lại từ từ.

* Các rối loạn nước và điện giải thường được bệnh nhân chịu đựng tốt một cách ngạc nhiên.

* Tránh đặt sonde dạ dày; đặt sonde dạ dày tạo thuận lợi cho thái độ thụ động, do tính thích đau và cảm giác bất lực.

* Cẩn thận: cho ăn lại bằng đường tĩnh mạch quá nhiều có thể gây tử vong!

* Sự giám sát cẩn thận sự ăn uống có thể dẫn thất bại trong việc tái nuôi dưỡng (gây ói, dùng thuốc nhuận trường,…)

* Giáo dục lại ăn uống (chuyên gia dinh dưỡng).

Điều trị trong bệnh viện

* Hợp đồng điều trị là một công cụ điều trị ưu tiên của sự chăm sóc trong bệnh viện.

* Đặc tính bất di bất dịch của điều trị trong bệnh viện là bảo đảm hiệu quả điều trị.

* Nhập viện phải được vận dụng để thay đổi thái độ của người bệnh.

* Điều trị trong bệnh viện thường kéo dài, trung bình từ 3 đến 6 tháng.

* Các xung đột phải ngừng được tập trung duy nhất vào ăn uống.

* Các điều kiện nhập viện là những điều nền tảng cho tương lai và khả năng chăm sóc về tâm lý.

* Bác sĩ và y tá có thể thay thế vai trò cha mẹ.

* Các yếu tố thuận lợi cho cách thức quan hệ mới nhất, đặc biệt là không giống với các quan hệ kiểu gây đau bị làm đau.

Hóa điều trị

* Các thuốc hướng tâm thần được sử dụng tùy theo các triệu chứng phối hợp: lo sợ, mất ngủ, trầm cảm, kích động…

Liệu pháp hành vi

* Hợp đồng điều trị và bãi bỏ cách ly đã tự nó là một phương pháp điều trị bằng hành vi.

Liệu pháp phân tâm

* Các liệu pháp nâng đỡ là phổ biến nhất.

* Các phương pháp tâm lý điều trị bằng phân tâm dựa trên các nghiên cứu về bệnh lý của tính ái kỷ là phương pháp được lựa chọn.

Liệu pháp gia đình

* Cha mẹ can thiệp vào tất cả các tiến trình điều trị.

* Sự cần thiết của các liệu pháp rất tích cực.

* Các buổi liệu pháp gia đình hằng tháng.

B. CHỨNG ĂN VÔ ĐỘ Ở THANH THIẾU NIÊN

Đây là một rối loạn hành vi ăn uống mới được nhận dạng gần đây, thường thấy ở

phụ nữ trẻ (tỉ lệ theo phái là 1/5). Khoảng 5% sinh viên mắc chứng bệnh này.

Trong 30% trường hợp, rối loạn này có kết hợp với chán ăn tâm thần.

1. Mô tả

Chứng ăn vô độ đặc trưng bởi sự lặp đi lặp lại các cơn không chế ngự được dẫn

đến việc ăn vào một lượng lớn thức ăn.

a) Cơn chứng ăn vô độ

Cơn chứng ăn vô độ thể hiện các đặc điểm được lặp đi lặp lại một cách máy móc.

* Trước khi cơn xảy ra có cảm giác khó chịu, rồi tiếp theo là một nhu cầu ăn uống khẩn thiết ập đến.

* Cơn rất thường dấu (liếm, chủ yếu về ban đêm, và ăn vội vã một lượng lớn thức ăn giàu năng lượng, đôi khi đặc biệc ăn ngọt hay mặn.

* Các cơn thường xảy ra sau khi ói do bệnh nhân tự gây ra hoặc sau một thời gian do luyện tập thể thao cường độ cao và/hoặc sử dụng thuốc nhuận trường. Do các hành vi bệnh lý này, người bệnh chứng ăn vô độ thường rất lo lắng về hình dáng thân thể vẫn giữ một trọng lượng trung bình gần như bình thường (bất chấp sự thay đổi rất lớn và nhanh về cân nặng thường nhanh và nhiều).

* Các cơn chứng ăn vô độ thường xảy ra với nhịp độ khác nhau, từ nhiều cơn trong ngày đến vài cơn trong tháng. Tàn phế về cảm xúc, xã hội và tài chánh (các cơn chứng ăn vô độ thường đắt tiền và có thể đưa người bệnh đến hành vi ăn cắp ) cũng lien quan ít nhiều đến nhịp độ dày của cơn.

b) Các đặc trưng khác của người chứng ăn vô độ

Người chứng ăn vô độ có ý thức và đau khổ về hành vi ăn uống của họ, đời sống cảm xúc của họ bị thu hẹp một cách rõ rệt.

Khuynh hướng dung ma túy và nguy cơ nghiện rượu đã được nhận thấy.

Cảm giác tự đánh giá thấp thường thấy ở người bệnh chứng ăn vô độ và hình như

những đối tượng này đặc biệt dễ bị trầm cảm.

Rối loạn nhân cách tiềm ẩn thường là loại nhân cách ranh giới.

2. Chẩn đoán theo ICD-10.

Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả các điều sau:

(a) Có sự bận tâm dai dẳng về ăn uống, thèm ăn không cưỡng lại được; bệnh nhân bị suy sụp trong cơn ăn quá nhiều trong đó ăn một khối lượng lớn thức ăn trong một khoảng thời gian ngắn;

(b) Bệnh nhân cố gắng chống lại hậu quả “gây béo” của thức ăn bằng một hoặc nhiều cách sau: tự gây nôn; lạm dụng thuốc tẩy, xen kẽ thời kỳ nhịn đói; dùng các thuốc làm ăn mất ngon, các chế phẩm tuyến giáp hoặc thuốc lợi tiểu. Khi chứng ăn vô độ xảy ra ở bệnh nhân đái đường họ có thể chọn cách không điều trị bằng insulin.

(c) Cơ chế tâm thần bệnh lý là mối lo sợ bị béo bệnh lý và bệnh nhân tự đặt cho mình một ngưỡng cân nặng nhất định, thấp hơn cân nặng trước khi bị bệnh, cân nặng tối ưu hoặc lành mạnh theo ý kiến thầy thuốc. Thường có, nhưng không phải luôn luôn có, trong tiền sử một giai đoạn chán ăn tâm thần, khoảng cách giữa hai rối loạn ấy có thể kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. Giai đoạn sớm này có thể biểu hiện đầy đủ, hoặc có thể như một thể ẩn nhẹ, kín đáo, với sút cân vừa phải và/hoặc một giai đoạn mất kinh nhất thời.

Bao gồm: Chứng ăn vô độ không biệt định cách khác.

Chứng ăn nhiều tâm căn.

Chẩn đoán phân biệt. Chứng ăn vô độ tâm thần phải được phân biệt với:

(a) Các rối loạn dạ dày ruột phần trên dẫn đến nôn tái diễn (không có nét tâm thần bệnh lý đặc trưng);

(b) Sự bất thường chung hơn về nhân cách (rối loạn ăn uống có thể cùng tồn tại với nghiện rượu và phạm tội vặt như ăn cắp ở cửa hàng);

(c) Rối loạn trầm cảm (bệnh nhân ăn vô độ thường có các triệu chứng trầm cảm).

2. Điều trị:

Phần lớn là điều trị ngoại trú

Nhập viên đối với những bệnh nhân chứng ăn vô độ ( đôi khi cần thiết trong trường hợp kèm theo trầm cảm nặng ) thường khó khăn vì người bệnh chứng ăn vô độ thường dễ có khuynh hướng vi phạm quy định chữa trị.

Tâm lý liệu pháp cá nhân phỏng theo phân tâm tập trung vào các xung đột kèm theo hoặc phương pháp hành vi trị liệu tập trung triệu chứng .

Các điểm mấu chốt

* Phụ thuộc bối cảnh lâm sàng.

* Làm mất các rối loạn và mất ý tưởng bị tội ở người bệnh

* Khi bắt đầu điều trị cần tôn trọng sự dè dặt của bệnh nhân ăn vô độ phải thú nhận hành vi ăn uống của họ.

Chế độ ăn uống

* Có thể chỉ định cho người béo phì do ăn vô độ.

* Cẩn thận và giới hạn đối tượng: vì nguy cơ làm nặng thêm của các cơn ăn vô độ và sự xuất hiện các thay đổi trọng lượng cơ thể “kiểu đàn phong cầm”, với sự tăng trọng lượng vào mỗi lần tái phát bệnh.

* Loại bỏ các chất gây chán ăn tâm thần.

* Có thể sử dụng các thực phẩm thay thế để chống lại cảm giác đói đột ngột.

Hóa liệu pháp

* Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI (thuốc và liều dùng xem phụ lục), ngay cả khi không có trạng thái trầm cảm chủ yếu.

* Các thuốc giải lo âu có thể có ích nhất thời: dè chừng nguy cơ phụ thuộc thuốc ở những bệnh nhân có cơn thèm muốn ma túy.

Tâm lý liệu pháp

* Các liệu pháp nhận thức – hành vi:

– Giai đoạn đầu: tự quan sát và tự kiểm soát.

– Giai đoạn thứ 2: xây dựng một thời khóa biểu tốt hơn và giảm các giai đoạn nhàn rỗi cũng như các giai đoạn gia tăng hoạt động.

– Giai đoạn 3: các kỹ thuật bộc lộ bên trong cơ thể và các kỹ thuật về nhận thức

* Tâm lý liệu pháp phỏng theo phân tâm:

* Các kỹ thuật thư giãn

* Liệu pháp nhóm, hội những người béo phì…

Tài liệu tham khảo

1. Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) Vế Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, BV. Tâm thần TPHCM, 1998.

2. ICD-10, Bảng Phân loại Bệnh Quốc tế, Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh, 1998 Chủ biên Bs. Trương Xuân Liễu.

3. Fred R. Volkmar, Rhea Paul, Ami Klin, Donald Cohen, Handbook of Autism and Pervasive Developmental Disorders, Published by John Wiley & Sons-Inc, America, 2005.

4. Autism Spectrum Disorders – The Complete Guide to Understanding Autism, Asperger Sydrome, Pervasive Developmental Disorder, and Other ASDs, Chantal

Sicile – Kira, The Berkley Publishing Group A pision of Penguin Group, New York, USA, 2004.

5. Nelson, Textbook of pediatrics, 18 th edition, volume 1, Robert M. Kliegman, MD and Richard E. Behrman, MD, 2007).

6. Stephen M. Stahl, The Prescriber ‘s Guide, Fourth edition, 2011.

7. MIMS 2013.

8. Lewis’s Child and Adolescent Psychiatry: A Comphensive Textbook, 4 th Edition

9. Dulcan’s Textbook of Child and Adolescent Psychiatry

【#6】Chức Năng Của Mỡ Trong Cơ Thể Bạn Đã Biết?

Mỡ thừa luôn là kẻ thù với các chị em, thế nhưng mỡ vốn là một thành phần quan trọng trong cơ thể người. Ngoài 25 tuổi, cứ 10 phụ nữ sẽ có 7 người béo bụng. Nguyên nhân thì đa dạng, có thể do ăn uống, lười tập luyện hoặc bệnh lý. Bạn đã thực sự hiểu về chức năng của mỡ trong cơ thể? Cứ nhiều mỡ là không tốt cho cơ thể – đó có phải sự thật?

Mỡ thừa trong khoảng cho phép sẽ như một nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể và có nhiều chức năng của mỡ như: cách nhiệt và điều chỉnh một số chức năng của cơ thể như điều chỉnh năng lượng tiêu thụ, kiểm soát hệ thống miễn dịch…. Thế nhưng nếu duy trì, tình trạng này không chỉ ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ mà còn tiềm ẩn nguy cơ cao dẫn đến bệnh cao huyết áp, tiểu đường và nhồi máu cơ tim.

PHÂN BỔ MỠ TRONG CƠ THỂ

Mỡ cơ thể tồn tại ở dạng mỡ dưới da và mỡ nội tạng.

Mỡ nội tạng bao xung quanh các bộ phận nội tạng. Mỡ nội tạng gây ra khả năng kháng insulin, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, các bệnh tim mạch, tăng nguy cơ đột quỵ và cả các bệnh về rối loạn chuyển hóa.

Không những thế, mỡ nội tạng còn xâm chiếm khoảng không gian bên trong cơ thể, chèn ép các chức năng của các cơ quan nội tạng.

MỠ DƯỚI DA LÀ GÌ?

Không trực tiếp tác động đến việc mắc các bệnh nguy hiểm, nhưng mỡ dưới da sẽ chèn ép làm tăng áp lực lên các mạch máu nhỏ, làm giảm việc cung cấp máu và dinh dưỡng cho da. Mỡ dưới da thường tích tại các khu vực quanh bụng, quanh cánh tay hoặc hông, đùi làm cho cơ thể trở nên mất thẩm mỹ.

NGUYÊN NHÂN TÍCH MỠ CƠ THỂ QUÁ NHIỀU VÀ GIẢI PHÁP

Do đó, để hạn chế mỡ thừa, đầu tiên bạn cần xem xét lại toàn bộ thói quen sinh hoạt và môi trường sinh sống của bản thân. Môi trường sống rất quan trọng, nó tạo điều kiện cho chúng ta lặp lại các thói quen xấu, hoặc giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc tạo ra thói quen tốt.

Cho nên lời khuyên đầu tiên, hãy thay đổi môi trường sống của bạn. Có thể đổi nơi ở, hoặc dễ dàng hơn là thay đổi không gian, dọn dẹp nơi làm việc và nghỉ ngơi. Đừng để thức ăn trong tầm với khi bạn đang làm việc. Hãy tách việc ăn uống với các hoạt động khác trong ngày. Tiếp theo là thói quen vận động. Ngay cả việc áp dụng các phương pháp giảm mỡ nhanh như hút mỡ, chúng ta vẫn cần duy trì sự vận động sau đó. Bởi hút mỡ chỉ giúp chúng ta giảm mỡ, chứ không giúp chúng ta hạn chế mỡ nạp vào cơ thể. Hãy bắt đầu bằng những thay đổi nhỏ, nhưng quan trọng là đều đặn và liên tục. Mỗi ngày 10 phút tập thể dục sẽ tốt hơn là chúng ta hứng lên và chỉ tập 1 lần trong 1 tháng.

Cuối cùng là ăn uống và giữ cho tinh thần tốt. Đành rằng việc ăn uống là 1 cách để giảm stress, tuy nhiên nếu ăn không đúng cách thì bạn sẽ bị stress vì chính cơ thể của mình. Vậy thì hãy ăn uống có trách nhiệm. Nhiều rau, vừa đạm, ít tinh bột là công thức chính. Ngoài ra thì hạn chế đồ ăn vặt và quan trọng nhất là biết mình đang ăn gì.

PHƯƠNG PHÁP HÚT MỠ GIÚP GIẢM MỠ THỪA NHANH CHÓNG

Hút mỡ đã trở thành một phẫu thuật thẩm mỹ phổ biến. Tính hiệu quả và an toàn đã được nhiều người kiểm chứng. Nhờ tác động của công nghệ, lớp mỡ dưới da được bóc tách khỏi cơ thể, sau đó hút ra bên ngoài theo một quy trình khép kín. Tất cả quá trình được thực hiện bởi bác sĩ và một đầu hút công nghệ cao.

Mỡ được bóc tách ra khỏi cơ thể bằng tia nước và giúp cho quá trình này trở nên nhẹ nhàng hơn nhiều so với các công nghệ cũ.

Mỡ có thể được hút ra khỏi cơ thể từ các vùng như mỡ bụng, mỡ bắp tay, mỡ chân… thậm chí toàn thân, giúp cho các chị em có nhiều lựa chọn hơn để lấy lại vóc dáng của mình.

[siam-contact]

Để hiểu rõ về hút mỡ, bạn có thể ĐĂNG KÝ MIỄN PHÍ để nhận được lời tư vấn của các bác sĩ tại Viện Thẩm mỹ SIAM Thailand.

Hút mỡ – bạn đã thực sự hiểu về khái niệm đó?

Những yêu cầu phải đáp ứng trước khi hút mỡ

【#7】Chức Năng Của Enzym. Vai Trò Của Các Enzyme Trong Cơ Thể

Enzym – một protein hình cầu, giúp vượt qua tất cả quá trình tế bào. Giống như tất cả các chất xúc tác, họ không thể quay lưng lại phản ứng, và được sử dụng để thúc đẩy nó.

Nội địa hóa của các enzym trong tế bào

Hầu như tất cả các enzyme của glycolysis nằm trong tế bào chất. Enzyme Krebs chu kỳ – trong ma trận của ty lạp thể. Các hoạt chất chứa trong lysosome thủy phân.

Một số mô và cơ quan của động vật và thực vật không chỉ trên một tập hợp các enzym, mà còn cho hoạt động của họ. Tính năng này sử dụng các loại vải trên lâm sàng trong chẩn đoán các bệnh nhất định.

Ngoài ra còn có các tính năng với lứa tuổi cụ thể trong hoạt động và tập hợp các enzym trong các mô. Họ rõ ràng nhất có thể nhìn thấy trong giai đoạn phát triển phôi thai khi mô khác biệt.

Có rất nhiều hệ thống chức danh, mỗi trong số đó sẽ đưa vào tài khoản các thuộc tính của enzyme mức độ khác nhau.

  • Tầm thường. Tên của các chất được trao cho nhân vật ngẫu nhiên. Ví dụ, pepsin (pepsis -. “Tiêu hóa”, Gr) Và trypsin (tripsis – “loãng” Hy Lạp.)
  • Rational. Tên của enzyme bao gồm bề mặt và kết thúc của “-ase”. Ví dụ, amylase tăng tốc độ quá trình thủy phân tinh bột (amylo -. “Tinh bột”, tiếng Hy Lạp).
  • Moscow. Nó đã được thông qua năm 1961 của Ủy ban Quốc tế về danh pháp của các enzym tại V International Congress Sinh hóa. Tiêu đề chất bao gồm một chất nền và phản ứng được xúc tác (gia tốc) bởi các enzyme. Nếu chức năng của enzyme là để chuyển một nhóm các nguyên tử từ một phân tử (chất nền) khác (người chấp nhận), chất xúc tác bao gồm tên và tên hóa học của người chấp nhận. Ví dụ, trong phản ứng chuyển nhóm amin từ alanin axit 2-oksiglutarovuyu tham alanin enzyme: 2-oksoglutarataminotransferaza. Tên này phản ánh:
    • chất nền – alanin;
    • chấp nhận – axit 2-oxoglutaric;
    • amin dung nạp trong phản ứng.

Ủy ban quốc tế đã biên soạn một danh sách tất cả các enzym được biết đến, được cập nhật liên tục. Điều này là do việc phát hiện ra các chất mới.

phân loại enzyme

Chia sẻ enzyme thành các nhóm theo hai cách. Là người đầu tiên đưa ra hai lớp học của các chất:

  • rất đơn giản – chỉ gồm các protein;
  • phức tạp – có chứa một phần protein (apoenzyme) và phi protein gọi là coenzyme.

Vitamin có thể được bao gồm trong phần phi protein của enzyme phức tạp. Tương tác với các chất khác xảy ra thông qua các trang web hoạt động. Tổng số phân tử enzyme không tham gia vào quá trình này.

Tính chất của enzyme, cũng như các protein khác, được xác định bởi cấu trúc của chúng. Tùy thuộc vào các chất xúc tác nó chỉ được thúc đẩy phản ứng của họ.

Phương pháp phân loại thứ hai chia vấn đề của thực tế, những gì chức năng được thực hiện bởi các enzyme. Kết quả là sáu lớp:

nhóm truyền thống này, chúng khác nhau không chỉ trong các loại phản ứng mà điều tiết enzyme bao gồm trong đó. Trong chất của các nhóm khác nhau của cấu trúc là khác nhau. Và chức năng của các enzyme trong tế bào, do đó, có thể không giống nhau.

Oxidoreductases – oxi hóa khử

Chức năng chính của nhóm đầu tiên của enzyme – tăng tốc các phản ứng oxy hóa khử. Một tính năng đặc trưng: khả năng để tạo thành một chuỗi các enzyme oxy hóa, trong đó việc chuyển giao của các electron hay các nguyên tử hydro từ các chất nền đầu tiên người chấp nhận chính thức. Các hợp chất này được tách ra theo nguyên tắc hoạt động hoặc hoạt động trong các phản ứng.

  1. Aerobic dehydrogenase (oxidase) đẩy nhanh tiến độ chuyển của các electron hay proton trực tiếp với các nguyên tử oxy. Kỵ khí cũng thực hiện hành động tương tự, nhưng trong các phản ứng xảy ra mà không cần chuyển electron hoặc các nguyên tử hydro vào các nguyên tử oxy.
  2. dehydrogenase chính quá trình xúc tác nguyên tử hydro rút từ các chất oxy hóa (chất nền chính). Secondary – Đẩy mạnh việc loại bỏ các nguyên tử hydro từ một bề mặt thứ đã được chuẩn bị bằng cách sử dụng dehydrogenase chính.

Một tính năng: là một chất xúc tác hai thành phần với một tập hợp rất hạn chế về coenzyme (nhóm hoạt động), họ có thể đẩy nhanh tiến độ bộ của một loạt các phản ứng oxy hóa khử. Điều này đạt được bởi một số lượng lớn các biến thể: coenzyme tương tự có thể tuân thủ apofermentami khác nhau. Trong mỗi trường hợp, một đặc biệt oxidoreductase với những đặc tính riêng của mình.

Transferase – hãng

Những enzyme có chức năng như các phản ứng chuyển tốc dư lượng phân tử và các nhóm chức năng. Ví dụ, phosphofructokinase.

Phân bổ Tám nhóm chất xúc tác, dựa trên các nhóm chấp nhận được. Xem xét chỉ là một số trong số họ.

  1. Phosphotransferase – giúp chuyển dư lượng axit photphoric. Họ được chia thành các lớp con theo đến đích (rượu, axit cacboxylic, vv).
  2. Aminotransferase – tăng tốc phản ứng của axit amin transamination.
  3. Glycosyl – chuyển dư lượng glycosyl của các phân tử với các phân tử của este phosphoric của mono- và polysaccharides. Cung cấp một phản ứng phân hủy và tổng hợp các oligo- hoặc polysaccharides trong các nhà máy và cơ thể động vật. Ví dụ, họ tham gia vào phản ứng của sự sụp đổ sucrose.
  4. Acyltransferase chuyển dư lượng axit cacboxylic để amin, rượu và axit amin. Acyl-coenzym-A là một nguồn linh hoạt của các nhóm acyl. Nó có thể được coi là một nhóm hoạt động của acyltransferases. Thông thường dung nạp axit axetic acyl.

Hydrolase – tiêu hóa với sự tham gia của nước

Nơi địa hóa của các enzym này là lysosome. Họ thực hiện chức năng bảo vệ của các enzym trong tế bào: các chất lạ cleave đã đi qua màng. Họ cũng tiêu thụ các chất đó không còn cần thiết tế bào, mà các lysosome được mệnh danh là vệ sinh.

Một của “biệt danh” của họ – tự tử di động, vì chúng là công cụ chính cho autolysis tế bào. Nếu có một nhiễm trùng, quá trình viêm đã bắt đầu, màng trở nên thấm và lysosome hydrolase ra vào tế bào chất, phá hủy tất cả mọi thứ trên đường đi của nó và phá hủy tế bào.

Được chia sẻ bởi một số loại chất xúc tác từ nhóm này:

  • esterase – chịu trách nhiệm về quá trình thủy phân các este của rượu;
  • Glycosidaza – thúc đẩy quá trình thủy phân của glycosides, tùy thuộc vào chất đồng phân họ hoạt động, phát ra α- hay β-glycosidaza;
  • peptide hydrolase – chịu trách nhiệm về thủy phân liên kết peptide trong protein, và trong điều kiện nhất định và để tổng hợp của họ, nhưng phương pháp này không được sử dụng trong tổng hợp protein trong tế bào sống;
  • amidase – chịu trách nhiệm về quá trình thủy phân của amit, ví dụ, urease xúc tác sự phân hủy của urê thành amoniac và nước.

Isomerase – chuyển đổi phân tử

Những chất này thúc đẩy những thay đổi trong một phân tử. Họ có thể cấu trúc hoặc hình học. Điều này có thể xảy ra theo nhiều cách khác nhau:

  • chuyển của các nguyên tử hydro;
  • di chuyển một nhóm phosphate;
  • thay đổi vị trí của các nhóm nguyên tử trong không gian;
  • sự chuyển động của liên kết đôi.

Các đồng phân có thể được tiếp xúc với các axit hữu cơ, carbohydrates hoặc axit amin. Isomerase có thể chuyển đổi aldehyt và xeton, ngược lại, hình thức cis tái tạo thành một dạng xuyên và ngược lại. Để hiểu rõ hơn những gì chức năng được thực hiện bởi các enzym của nhóm này, bạn cần phải biết sự khác biệt đồng phân.

Lyase kết nối rách

Những enzyme thúc đẩy sự phân hủy không thủy phân của mối quan hệ hợp chất hữu cơ:

  • trái phiếu carbon-carbon;
  • phốt pho-oxy;
  • carbon-lưu huỳnh;
  • cacbon-nitơ;
  • carbon oxy.

Trong trường hợp này bao gồm các sản phẩm đơn giản như vậy chẳng hạn như carbon dioxide, nước, amoniac, và liên kết đôi khép kín. Vài trong số các phản ứng có thể đi theo hướng ngược lại, tương ứng với các enzyme trong điều kiện thích hợp cho quá trình này không chỉ xúc tác cho sự tan rã, nhưng tổng hợp.

Phân loại lyase xảy ra loại kết nối, họ phá vỡ. Họ là các enzym phức tạp.

ligase crosslinked

Chức năng chính của các enzym của nhóm này – sự tăng tốc của các phản ứng tổng hợp. tính đặc thù của họ – tạo kết hợp với sự tan rã của các chất có khả năng đem lại năng lượng cho quá trình sinh tổng hợp. Có sáu bộ phận hình thành theo kiểu kết nối. Năm trong số đó là các phân nhóm giống hệt lyases, và thứ sáu là chịu trách nhiệm cho việc thiết lập giao tiếp “nitơ-kim loại”.

enzyme này cũng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật di truyền. Nó cho phép các nhà khoa học Crosslink phân tử DNA trong những phần cần thiết của họ, tạo ra một chuỗi độc đáo của axit deoxyribonucleic. Họ có thể đặt bất kỳ thông tin, do đó tạo ra một nhà máy để sản xuất protein cần thiết. Ví dụ, nó có thể may một mảnh DNA của một loại vi khuẩn chịu trách nhiệm cho quá trình tổng hợp insulin. Và khi các tế bào sẽ phát sóng các protein riêng của mình, cô đồng thời chúng ta hãy thực hiện và khoáng chất cần thiết cho mục đích y tế. Nó chỉ còn lại để xóa, và nó sẽ giúp nhiều người bệnh.

Vai trò to lớn của các enzyme trong cơ thể

Họ có thể làm tăng tốc độ phản ứng hơn mười lần. Nó là điều cần thiết cho hoạt động tế bào bình thường. Một enzyme tham gia vào mỗi phản ứng. Do đó, chức năng của các enzyme trong cơ thể đa dạng như tất cả các quá trình xảy ra. Một sự phá vỡ các chất xúc tác dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Enzyme được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, công nghiệp nhẹ, y học: sử dụng để sản xuất pho mát, xúc xích, thực phẩm đóng hộp, có trong bột giặt. Họ cũng được sử dụng trong sản xuất vật liệu nhiếp ảnh.

【#8】Top 3 Thực Phẩm Chức Năng Cho Người Bị Tiểu Đường Tốt Nhất

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường, bệnh dư đường là một nhóm bệnh hình thành do sự chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hụt hay bị giảm tác động từ bên trong biểu hiện là hiện tương mức đường trong máu luôn vượt qua sự kiểm soát qua mức, ở giai đoạn đầu lúc bệnh mới hình thành thường làm cho con người đi tiểu nhiều lần trong ngày, đặc biệt tiểu nhiều vào ban đêm và do đó làm khát nước.

Những biến chứng của người mặc bệnh tiểu đường

– Tác động lên hệ thần kinh: gây ra triệu chứng dị cảm, tay chân tê tái.

– Thận: suy thận, lượng đạm trong nước tiểu cao

– Tim mạch: xơ vữa động mạch, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim

– Nhiễm trùng: da, lao phổi, đường tiểu, nhiễm trùng bàn chân…

– Có thể dẫn đến tử vong.

– Ngoại việc phải gánh chịu những biến chứng nguy hiểm bệnh mà bệnh tiểu đường mang lại, bên cạnh đó là chế độ ăn uống của bệnh nhân tiểu đường cực kỳ khắt khe. Người mắc bệnh tiểu đường khó có thể bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết vào cơ thể bằng những loại thực phẩm, thức uống thông thường.

Theo hiệp hội tiểu đường Hoa Kỳ chứng minh, đối với bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường nên duy trì đường huyết đạt mức sau:

– Trước khi ăn: 90-130 mg/dl ( 5,0- 7,2 mmol/l )

– Sau khi ăn 1- 2h: < 180 mg/dl ( 10mmol/l )

Bệnh nhân tiểu đường cần phân chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa để không gây hiện tượng tăng đường huyết sau khi ăn. Phải đảm bảo ăn uống điều độ, đúng giờ, không để bụng bị quá đói nhưng cũng không được ăn quá no. Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn.

Người bị tiểu đường cần hạn chế các thực phẩm sau đây:

– Không ăn các loại thực phẩm đã được chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp.

– Hạn chiế thực phẩm đã chế biến ở nhiệt độ cao như các món xào, chiên, xào, đặc biệt là chiên giòn, ram giòn.

– Hạn chế ăn các thức ăn ngọt như: Mật mía, đường tất cả các loại sữa chế biến săn, cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, mứt, nước quả ép, chè, mỡ.

– Hạn chế ăn mì xào, bánh mì, cơm, hủ tiếu, bánh canh, các loại khoai ( khoai lang, khoai mì…), trái cây ngọt, bánh bích qui, trứng…

– Nhất quyết không được ăn mặn.

– Hạn chết thực phẩm giàu chất xơ như: cám ngũ cốc, rau xanh, các loại họ đậu,… có tác dụng giúp giữ nước, hấp thu axit mật sẽ làm giảm lượng đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường.

Một số thực phẩm tốt nên bổ sung bệnh nhân tiểu đường:

– Ăn các loại thịt nạc đặc biệt nên ăn thịt bò vì trong thịt bò có chứa rất nhiều axit linoleic tổng hợp (CLA) có tác dụng cải thiện chức năng chuyển hoá lượng đường trong máu, ngoài ra còn có tác dụng chống ung thư.

Các loại thực phẩm chức năng cho người tiểu đường tốt nhất Hiện nay

1. Nature made diabetes health pack của Mỹ

– Nature made diabetes health pack 60 gói của Mỹ là loại thực phẩm chức năng có công dụng hiệu quả trong việc chăm sóc sức khỏe cho người bị bệnh tiểu đường của hãng Nature Made. Nhằm cung cấp các dưỡng chất quan trọng cần thiết mà người bị tiểu đường không thể cân bằng trong bữa ăn hàng ngày của mình.

2. Tokaijyo thuốc triểu đường của Nhật

3. Viên Uống Pro Z Gold Glucose Control của Mỹ

– Pro Z Gold Glucose Control được sản xuất tại cơ sở sản xuất ưu tú hàng đầu của California Mỹ. Sản phẩm giúp làm tăng tỷ lệ hấp thu và duy trì ổn định lượng kẽm trong cơ thể, giúp cải thiện kiểm soát sự ổn định đường huyết và kìm hãm sự phát triển các biến chứng trong bệnh tiểu đường.

– Viên uống hỗ trợ bệnh tiểu đường PNC được đánh giá cao tại các thị trường Mỹ, Hàn, Việt Nam.

Tin khác:

【#9】Chức Năng Bảo Vệ Của Protein. Chức Năng Bảo Vệ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾT LUẬN

Τᴀᴋᴎᴍ ᴏϬᴩᴀᴈᴏᴍ, những phẩm chất cá nhân chính của một doanh nhân là: tính độc lập; tham vọng; sự bền bỉ; công việc khó khăn; độ cứng. Sự hiện diện của những đặc điểm tính cách như vậy là một trong những điều kiện quan trọng nhất để thành công.

Ngoài những phẩm chất cá nhân, một doanh nhân phải có một tập hợp các kiến u200bu200bthức, kỹ năng và khả năng cụ thể trong lĩnh vực mà anh ta làm việc. Rõ ràng là để thực hiện thành công các giao dịch tài chính, một doanh nhân cần ít nhất một bộ kiến u200bu200bthức tối thiểu trong lĩnh vực tài chính và tín dụng và kế toán, và một người quyết định tổ chức sản xuất đồ nội thất phải có trình độ tối thiểu về kỹ thuật. Tuy nhiên, những hạn chế này không mang tính quyết định. Thường xảy ra trường hợp một doanh nhân nhận được những kiến u200bu200bthức và kỹ năng đặc biệt đã có trong quá trình phát triển doanh nghiệp của mình, và ở giai đoạn đầu tiên, anh ta hành động bằng trực giác hoặc với sự trợ giúp của các chuyên gia thu hút. Cái chính ở đây là mong muốn học hỏi, nâng cao trình độ để cải thiện công việc kinh doanh, và mong muốn đó thuộc về phẩm chất cá nhân (tò mò, kiên trì, tham vọng).

Việc nghiên cứu tính cách của một doanh nhân bằng các bài kiểm tra tâm lý không chỉ giúp làm rõ một số khía cạnh trong tính cách của anh ta mà còn cho thấy anh ta nên làm việc theo hướng nào để tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh của mình.

Akperov I. G., Maslikova J. V. Tâm lý học về khởi nghiệp. – M: Tài chính và Thống kê, 2003.

Zavyalova E. K, Posokhova S. T. Tâm lý học khởi nghiệp: sách giáo khoa. – SPb .: Ed. SPbSU, 2004.

Meneghetti A. Tâm lý học của Lãnh đạo. – M., 2001. – S. 15.

Platonov K.K.Sự xây dựng và phát triển nhân cách. – M .: Nauka, 1986.S. 24.

Tinh thần kinh doanh: Sách giáo khoa / Ed. M.L. Lapusta. – M .: INFRA-M, 2003.

Steven J. Huấn luyện rồng của bạn. – SPb .: Peter-pss, 1996.

Shcherbatykh Yu V. Tâm lý học khởi nghiệp và kinh doanh: SGK. – SPb .: Peter, 2008.S. 45.

Shcherbatykh Yu V. Tâm lý thành công. – M .: Eksmo, 2005.

Màng nhầy khá mịn

Bôi với chất nhầy (được sản xuất bởi các tuyến nhầy của màng)

Chất nhầy – bao bọc m / o, độ nhớt không cho phép xâm nhập vào máu

· Tích tụ mô bạch huyết – bao gồm các tế bào lympho ở các mức độ trưởng thành khác nhau. Mô bạch huyết hình thành các cụm:

ü Amidan – nằm ở phần đầu của ống tiêu hóa và hô hấp:

o Amidan vòm họng – ở hai bên yết hầu

o Lưỡi – ở khu vực gốc của lưỡi

o Amidan hầu – m / ở thành trên và thành sau của mũi họng (fornix) dưới hạch lao

o Amidan ống – gần lỗ yết hầu của ống thính giác

ü Các nang đơn – nằm dọc theo toàn bộ chiều dài của PT, tổng trọng lượng của chúng khoảng 2 kg;

ü Các mảng bạch huyết – chứa hàng chục tế bào lympho, chỉ được tìm thấy ở hồi tràng – Các bản vá lỗi của Peyer, số lượng của chúng khoảng 20-30

ü Ruột thừa – màng nhầy của nó chứa mô bạch huyết. nó amiđan ruột.

· Sự luân phiên của các môi trường khác nhau trong ống tiêu hóa.

Với sự suy yếu của các thiết bị bảo vệ, khả năng miễn dịch giảm !!!

– hóa chất chế biến thực phẩm – Được thực hiện bởi dịch tiêu hóa do tuyến tiêu hóa tiết ra. Trong suốt p.t. có các tuyến:

Theo kích cỡ:

Lớn

Các tuyến nước bọt lớn (mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi)

Gan – sản xuất mật đi vào tá tràng

Pancreas – dịch tụy, insulin.

Các tuyến nước bọt nhỏ (âm hộ, hai bên, vòm miệng, ngôn ngữ)

Tuyến dạ dày

Các tuyến ruột – trong màng nhầy của ruột non

Bằng cách bản địa hóa:

Trong độ dày của màng nhầy

Nước bọt nhỏ

Dạ dày

Các tuyến của hỗng tràng và hồi tràng của ruột non

Dưới lớp niêm mạc

Tuyến tá tràng

Bên ngoài ống tiêu hóa

Tất cả các tuyến lớn

Điều trị hóa chất trong khoang miệng – nước bọt, trong dạ dày – dịch vị, 12pc – mật, dịch tụy. và bản thân tuyến là 12pk, trong hỗng tràng và hồi tràng – dưới ảnh hưởng của dịch tiết của chính nó. Quá trình xử lý hóa học kết thúc ở ruột non. Trong ruột già, chất xơ bị phân hủy bởi vi sinh vật (m / s).

– hấp thụ chất dinh dưỡng – chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết. Hút bắt đầu:

Trong khoang miệng (sản phẩm thuốc, rượu)

Dạ dày (l / s, rượu, chất dinh dưỡng)

Ruột non là quá trình hấp thụ chính

Ruột già – chủ yếu là nước được hấp thụ

Ruột non dài, màng nhầy của nó có:

1. Các nếp gấp hình tròn, chúng làm tăng bề mặt hút. Các van hình thành trên biên giới giữa các bộ phận

2. Villi – từ 1,5 đến 4 triệu, chiều cao 1mm, thành rất mỏng.

3. Crypts – chỗ lõm niêm mạc

4. Tế bào biểu mô có các tế bào phát triển ngoài – vi nhung mao (lên đến 300 mỗi tế bào).

Τᴀᴋᴎᴍ ᴏϬᴩᴀᴈᴏᴍ, diện tích của màng nhầy là 1500 m 2.

Lớp dưới niêm mạc. Bao gồm các mô liên kết lỏng lẻo. Mục đích:

Cố định màng nhầy vào cơ;

Cung cấp sự cố định linh hoạt – màng nhầy tạo thành các nếp gấp

Tàu và dây thần kinh đi qua

Màng cơ. Được tạo thành bởi mô cơ trơn. Nhưng xung quanh khoang miệng, các cơ của hầu, 1/3 trên của thực quản, phần dưới của trực tràng có vân.

Lớp cơ của ống tiêu hóa tạo thành hai lớp:

Dọc – bên ngoài)

Rút ngắn ống tiêu hóa,

Làm thẳng các khúc cua

Chữ thập (hình tròn) – bên trong

Cung cấp nhu động – thu hẹp lòng ruột giống như sóng

· Hình thành các cơ vòng – dày cục bộ giữa các phần của PT. (thực quản – dạ dày, dạ dày – 12pc, ruột non – ruột già, ở phần dưới của trực tràng).

Cơ vòng được củng cố bởi các van – chống lại cơ vòng, màng nhầy tạo thành một nếp gấp hình tròn. Có các đám rối tĩnh mạch ở màng nhầy dưới các van.

Cơ vòng + Van + Đám rối tĩnh mạch u003d bộ máy đóng.

Mục đích: ngăn ngừa sự trống rỗng sớm của bộ phận bên trên; ngăn nội dung được quảng bá trở lại.

Chỉ có dạ dày có ba lớp (+ lớp xiên), vì nó hoạt động như một ổ chứa và trộn thức ăn. Tử cung, bàng quang và tim cũng có ba lớp – bể chứa phải được làm trống hoàn toàn.

Màng mô liên kết không nằm trong khoang bụng: hầu, thực quản, trực tràng ở ngoài. Bao gồm một vỏ mô liên kết lỏng lẻo:

Cố định các cơ quan vào xương

· Kết nối các cơ quan với nhau. Không có khoảng trống giữa các cơ quan, nó chứa đầy các mô liên kết lỏng lẻo

Cung cấp khả năng di chuyển của các cơ quan – cung cấp khả năng di chuyển chức năng của cơ quan

Các mạch và dây thần kinh đi qua nó (trong các lớp dân cư)

Màng thanh dịch – các cơ quan của khoang bụng, được tạo thành bởi phúc mạc. Các mục đích tương tự như vỏ dệt kết nối.

Chức năng bảo vệ – khái niệm và các loại. Phân loại và tính năng của loại “Chức năng bảo vệ” 2021, 2021.

Cũng như các đại phân tử sinh học khác (polysaccharid, lipid và axit nucleic), protein là thành phần thiết yếu của tất cả các cơ thể sống và đóng vai trò quyết định trong hoạt động sống của tế bào. Protein thực hiện quá trình trao đổi chất. Chúng là một phần của cấu trúc nội bào – bào quan và tế bào, được tiết ra không gian ngoại bào, nơi chúng có thể hoạt động như một tín hiệu truyền giữa các tế bào, tham gia vào quá trình thủy phân thức ăn và hình thành chất gian bào.

Việc phân loại protein theo chức năng của chúng khá tùy ý, vì một loại protein và cùng một loại protein có thể thực hiện một số chức năng. Một ví dụ đã được nghiên cứu kỹ về tính đa chức năng này là lysyl-tRNA synthetase, một loại enzyme từ lớp aminoacyl-tRNA synthetase không chỉ gắn một phần dư lysine vào tRNA mà còn điều chỉnh quá trình phiên mã của một số gen. Protein thực hiện nhiều chức năng do hoạt động enzym của chúng. Vì vậy, các enzym là myosin của protein vận động, protein điều hòa của protein kinase, protein vận chuyển natri-kali adenosine triphosphatase, v.v.

Mô hình phân tử của enzym urease vi khuẩn vi khuẩn Helicobacter pylori

Chức năng xúc tác

Chức năng nổi tiếng nhất của protein trong cơ thể là xúc tác các phản ứng hóa học khác nhau. Enzyme là những protein có tính chất xúc tác cụ thể, tức là mỗi enzyme xúc tác một hoặc nhiều phản ứng giống nhau. Enzyme xúc tác các phản ứng phân cắt các phân tử phức tạp (dị hóa) và tổng hợp chúng (đồng hóa), bao gồm sao chép và sửa chữa DNA và tổng hợp chất nền RNA. Đến năm 2013, hơn 5.000.000 enzym đã được mô tả. Sự tăng tốc của phản ứng do xúc tác của enzym có thể rất lớn: ví dụ, phản ứng được xúc tác bởi enzym orotidine-5′-phosphat decarboxylase tiến hành nhanh hơn 10 17 lần so với phản ứng không xúc tác (một nửa phản ứng khử carboxyl của axit orotic là 78 u200bu200btriệu năm mà không có enzym và 18 mili giây với sự tham gia của enzym) Các phân tử gắn vào một enzym và thay đổi do kết quả của phản ứng được gọi là cơ chất.

Mặc dù thực tế là các enzym thường bao gồm hàng trăm gốc axit amin, chỉ một phần nhỏ trong số chúng tương tác với cơ chất, và thậm chí ít hơn – trung bình 3-4 gốc axit amin, thường nằm xa nhau trong cấu trúc chính – tham gia trực tiếp vào quá trình xúc tác … Phần của phân tử enzyme cung cấp liên kết cơ chất và xúc tác được gọi là vị trí hoạt động.

Năm 1992, Liên minh Quốc tế về Hóa sinh và Sinh học phân tử đề xuất phiên bản cuối cùng của danh pháp phân cấp của các enzym dựa trên loại phản ứng mà chúng xúc tác. Theo danh pháp này, tên enzyme phải luôn kết thúc bằng: aza và bắt nguồn từ tên của các phản ứng được xúc tác và chất nền của chúng. Mỗi enzym được gán một mã riêng để dễ dàng xác định vị trí của nó trong hệ thống phân cấp enzym. Theo loại phản ứng được xúc tác, tất cả các enzym được chia thành 6 lớp:

  • CF 1: Các chất oxy hóa xúc tác phản ứng oxy hóa khử;
  • CF 2: Chuyển giao xúc tác cho việc chuyển các nhóm hóa học từ phân tử cơ chất này sang phân tử cơ chất khác;
  • CF 3: Các hydrolaza xúc tác quá trình thủy phân các liên kết hóa học;
  • CF 4: Các chất xúc tác xúc tác sự phá vỡ các liên kết hóa học mà không bị thủy phân với sự hình thành của một liên kết đôi trong một trong các sản phẩm;
  • CF 5: Isomerase xúc tác sự thay đổi cấu trúc hoặc hình học trong phân tử cơ chất;
  • CF 6: Các chất xúc tác xúc tác sự hình thành các liên kết hóa học giữa các chất nền bằng cách thủy phân liên kết diphosphat của ATP hoặc một triphosphat tương tự.

Chức năng cấu trúc

Thêm chi tiết: Chức năng cấu trúc của protein, Protein dạng sợi

Các protein cấu trúc của tế bào, như một loại phần ứng, tạo hình dạng cho tế bào và nhiều bào quan và tham gia vào việc thay đổi hình dạng của tế bào. Hầu hết các protein cấu trúc là dạng sợi: ví dụ, các monome actin và tubulin là các protein hình cầu, hòa tan, nhưng sau khi trùng hợp, chúng tạo thành các sợi dài tạo nên bộ xương tế bào, giúp tế bào duy trì hình dạng của nó. Collagen và elastin là thành phần chính của chất gian bào của mô liên kết (ví dụ, sụn), và tóc, móng tay, lông chim và một số vỏ được cấu tạo từ một protein cấu trúc khác, keratin.

Chức năng bảo vệ

Thêm chi tiết: Chức năng bảo vệ của protein

Có một số loại chức năng bảo vệ của protein:

  1. Bảo vệ bằng hóa chất. Sự liên kết của chất độc với các phân tử protein có thể giải độc chúng. Một vai trò đặc biệt quyết định trong việc giải độc ở người là do các enzym gan phân hủy chất độc hoặc chuyển chúng thành dạng hòa tan, góp phần đào thải chúng ra khỏi cơ thể nhanh chóng.

Chức năng điều tiết

Thêm chi tiết: Chất hoạt hóa (protein), Proteasome, Chức năng điều tiết của protein

Nhiều quá trình bên trong tế bào được điều chỉnh bởi các phân tử protein, chúng không phải là nguồn năng lượng cũng như vật liệu xây dựng cho tế bào. Các protein này điều chỉnh sự tiến triển của tế bào thông qua chu kỳ tế bào, phiên mã, dịch mã, nối, hoạt động của các protein khác và nhiều quá trình khác. Chức năng điều hòa của protein được thực hiện do hoạt động của enzym (ví dụ, protein kinase), hoặc do liên kết cụ thể với các phân tử khác. Do đó, các yếu tố phiên mã, protein hoạt hóa và protein kìm hãm có thể điều chỉnh cường độ phiên mã gen bằng cách liên kết với trình tự điều hòa của chúng. Ở mức độ dịch mã, việc đọc nhiều mRNA cũng được điều chỉnh bởi sự gắn các yếu tố protein.

Protein kinase và protein phosphatase đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình nội bào – các enzym kích hoạt hoặc ngăn chặn hoạt động của các protein khác bằng cách gắn hoặc phân cắt các nhóm photphat vào chúng.

Chức năng tín hiệu

Thêm chi tiết: Chức năng truyền tín hiệu protein, Nội tiết tố, Cytokine

Chức năng truyền tín hiệu của protein là khả năng của protein đóng vai trò là chất truyền tín hiệu, truyền tín hiệu giữa các tế bào, mô, cơ quan và sinh vật. Chức năng truyền tín hiệu thường được kết hợp với chức năng điều hòa, vì nhiều protein điều hòa nội bào cũng thực hiện việc truyền tín hiệu.

Chức năng truyền tín hiệu được thực hiện bởi các protein-Hormon, Cytokine, các yếu tố tăng trưởng, v.v.

Hormone được vận chuyển bởi máu. Hầu hết các kích thích tố động vật là protein hoặc peptit. Sự gắn kết của một hormone với thụ thể của nó là một tín hiệu kích hoạt phản ứng của tế bào. Hormone điều chỉnh nồng độ các chất trong máu và tế bào, tăng trưởng, sinh sản và các quá trình khác. Một ví dụ về các protein như vậy là insulin, chất này điều chỉnh nồng độ glucose trong máu.

Các tế bào tương tác với nhau bằng cách sử dụng các protein tín hiệu truyền qua chất ngoại bào. Những protein này bao gồm, ví dụ, cytokine và các yếu tố tăng trưởng.

Cytokine là các phân tử tín hiệu peptide. Chúng điều chỉnh sự tương tác giữa các tế bào, xác định sự tồn tại của chúng, kích thích hoặc ngăn chặn sự tăng trưởng, biệt hóa, hoạt động chức năng và quá trình chết rụng, đảm bảo sự phối hợp hoạt động của hệ thống miễn dịch, nội tiết và thần kinh. Một ví dụ về cytokine là yếu tố hoại tử khối u, truyền tín hiệu viêm giữa các tế bào trong cơ thể.

Chức năng vận chuyển

Thêm chi tiết: Chức năng vận chuyển protein

Các protein hòa tan tham gia vào quá trình vận chuyển các phân tử nhỏ phải có ái lực (ái lực) cao đối với cơ chất khi nó có mặt ở nồng độ cao, và dễ giải phóng ở những nơi có nồng độ cơ chất thấp. Một ví dụ về protein vận chuyển là hemoglobin, mang oxy từ phổi đến các mô còn lại và carbon dioxide từ các mô đến phổi, và ngoài ra, các protein tương đồng với nó, được tìm thấy trong tất cả các giới sinh vật sống.

Một số protein màng tham gia vào việc vận chuyển các phân tử nhỏ qua màng tế bào, làm thay đổi tính thấm của nó. Thành phần lipid của màng không thấm nước (kỵ nước), ngăn cản sự khuếch tán của các phân tử (ion) phân cực hoặc tích điện. Các protein vận chuyển màng thường được chia nhỏ thành protein kênh và protein vận chuyển. Các protein kênh chứa các lỗ rỗng chứa đầy nước bên trong cho phép các ion (qua kênh ion) hoặc phân tử nước (qua protein aquaporin) di chuyển qua màng. Nhiều kênh ion chỉ chuyên vận chuyển một ion; ví dụ, kênh kali và kênh natri thường phân biệt giữa các ion tương tự này và chỉ cho phép một trong số chúng đi qua. Các protein mang liên kết, giống như các enzym, mỗi phân tử hoặc ion được vận chuyển và, không giống như các kênh, có thể thực hiện vận chuyển tích cực bằng cách sử dụng năng lượng của ATP. “Nhà máy của tế bào” – ATP synthase, tổng hợp ATP bằng cách sử dụng một gradient proton, cũng có thể là do các protein vận chuyển màng.

Chức năng dự phòng (sao lưu)

Những protein này bao gồm cái gọi là protein dự trữ, được dự trữ như một nguồn năng lượng và chất trong hạt thực vật (ví dụ, globulin 7S và 11S) và trứng động vật. Một số loại protein khác được sử dụng trong cơ thể như một nguồn cung cấp các axit amin, chúng là tiền chất của các chất hoạt động sinh học điều hòa các quá trình trao đổi chất.

Chức năng thụ cảm

Thêm chi tiết: Thụ thể tế bào

Các thụ thể protein có thể nằm cả trong tế bào chất và được kết hợp vào màng tế bào. Một phần của phân tử thụ thể nhận biết một tín hiệu, thường là một chất hóa học, và trong một số trường hợp, ánh sáng, hành động cơ học (ví dụ, kéo căng) và các kích thích khác. Khi một tín hiệu được áp dụng cho một phần nhất định của phân tử – protein thụ thể – thì sự thay đổi cấu trúc của nó sẽ xảy ra. Kết quả là, cấu trúc của một phần khác của phân tử truyền tín hiệu đến các thành phần tế bào khác thay đổi. Có một số cơ chế truyền tín hiệu. Một số thụ thể xúc tác một phản ứng hóa học cụ thể; những kênh khác đóng vai trò là các kênh ion mở hoặc đóng khi được kích hoạt bởi một tín hiệu; vẫn còn những người khác liên kết đặc biệt với các phân tử truyền tin nội bào. Trong các thụ thể màng, phần của phân tử liên kết với phân tử truyền tín hiệu nằm trên bề mặt của tế bào, và miền truyền tín hiệu nằm bên trong.

Chức năng động cơ (động cơ)

Toàn bộ lớp protein vận động cung cấp các chuyển động của cơ thể, ví dụ, co cơ, bao gồm vận động (myosin), chuyển động của tế bào trong cơ thể (ví dụ, chuyển động của bạch cầu amip), chuyển động của lông mao và roi và ngoài ra, vận chuyển nội bào tích cực và có định hướng (kinesin, dynein ). Dynein và kinesin vận chuyển các phân tử dọc theo các vi ống bằng cách sử dụng thủy phân ATP như một nguồn năng lượng. Dynein chuyển các phân tử và bào quan từ các phần ngoại vi của tế bào đến trung thể, kinesin – theo hướng ngược lại. Dynein cũng chịu trách nhiệm cho sự di chuyển của lông mao và lông roi của sinh vật nhân chuẩn. Các biến thể tế bào chất của myosin có thể tham gia vào việc vận chuyển các phân tử và bào quan dọc theo các vi sợi.

Protein là nền tảng của tất cả các cơ thể sống. Chính những chất này đóng vai trò là thành phần cấu tạo nên màng tế bào, các bào quan, sụn, gân, sừng… Tuy nhiên, chức năng bảo vệ của protein là một trong những chức năng quan trọng nhất.

Protein: đặc điểm cấu trúc

Cùng với lipit, cacbohydrat và axit nucleic, prôtêin là những chất hữu cơ tạo nên cơ sở của cơ thể sống. Tất cả chúng đều là chất tạo màng sinh học tự nhiên. Các chất này được cấu tạo bởi các đơn vị cấu trúc lặp lại. Chúng được gọi là monome. Đối với protein, các đơn vị cấu trúc đó là các axit amin. Kết nối trong chuỗi, chúng tạo thành một đại phân tử lớn.

Mức độ tổ chức không gian của protein

Một chuỗi 20 axit amin có thể tạo thành nhiều cấu trúc khác nhau. Đây là những cấp độ tổ chức hoặc cấu trúc không gian được thể hiện bằng một chuỗi axit amin. Khi nó chuyển thành hình xoắn ốc, một cái thứ cấp sẽ xuất hiện. Cấu trúc bậc ba phát sinh khi cấu trúc trước đó bị xoắn lại thành một cuộn dây hoặc hình cầu. Nhưng cấu trúc tiếp theo là phức tạp nhất – Đệ tứ. Nó bao gồm một số hạt cầu.

Tính chất protein

Nếu cấu trúc bậc bốn bị phá hủy đến cấu trúc sơ cấp, cụ thể là chuỗi axit amin, thì một quá trình xảy ra được gọi là biến tính. Nó có thể đảo ngược. Chuỗi axit amin có khả năng hình thành lại các cấu trúc phức tạp hơn. Nhưng khi sự phá hủy xảy ra, tức là sự phá hủy của chính không còn có thể được phục hồi. Quá trình này là không thể đảo ngược. Việc tiêu hủy được thực hiện bởi mỗi chúng ta khi anh ta chế biến nhiệt các sản phẩm bao gồm protein – trứng gà, cá, thịt.

Hàm protein: bảng

Phân tử protein rất đa dạng. Điều này quyết định một loạt các khả năng của chúng, đó là do Chức năng của protein (bảng chứa thông tin cần thiết) là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của các sinh vật sống.

Protein là chất xây dựng nên mọi cấu trúc của cơ thể: từ màng tế bào đến cơ và dây chằng.

Collagen, fibroin

Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể

Như bạn có thể thấy, các chức năng của protein rất đa dạng và quan trọng là ý nghĩa của chúng. Nhưng chúng tôi đã không đề cập đến một trong số họ. Chức năng bảo vệ của protein trong cơ thể là ngăn chặn sự xâm nhập của các chất lạ có thể gây hại đáng kể cho cơ thể. Nếu điều này xảy ra, các protein chuyên biệt có thể khiến chúng trở nên vô hại. Những chất bảo vệ này được gọi là kháng thể hoặc globulin miễn dịch.

Quá trình hình thành miễn dịch

Với mỗi hơi thở, vi khuẩn và vi rút gây bệnh xâm nhập vào cơ thể chúng ta. Chúng xâm nhập vào máu, nơi chúng bắt đầu sinh sôi tích cực. Tuy nhiên, một trở ngại đáng kể cản đường họ. Đây là các protein huyết tương – các globulin miễn dịch hoặc kháng thể. Chúng đặc biệt và được đặc trưng bởi khả năng nhận biết và trung hòa các chất và cấu trúc lạ với cơ thể. Chúng được gọi là kháng nguyên. Đây là cách chức năng bảo vệ của protein được biểu hiện. Các ví dụ về nó có thể được tiếp tục với thông tin về interferon. Protein này cũng chuyên biệt và nhận dạng virus. Chất này thậm chí còn là cơ sở của nhiều loại thuốc kích thích miễn dịch.

Do sự hiện diện của các protein bảo vệ, cơ thể có thể chống lại các phần tử gây bệnh, tức là anh ta phát triển khả năng miễn dịch. Nó có thể là bẩm sinh và mắc phải. Tất cả các sinh vật đều được ban tặng cho những sinh vật đầu tiên ngay từ khi mới sinh ra, nhờ đó mà sự sống có thể có được. Và một trong những mắc phải xuất hiện sau khi chuyển giao các bệnh truyền nhiễm khác nhau.

Bảo vệ cơ học

Protein thực hiện chức năng bảo vệ, trực tiếp bảo vệ tế bào và toàn bộ cơ thể khỏi căng thẳng cơ học. Ví dụ, động vật giáp xác đóng vai trò của một lớp vỏ, bảo vệ tất cả các vật bên trong một cách đáng tin cậy. Xương, cơ và sụn là nền tảng của cơ thể, và không chỉ ngăn ngừa tổn thương các mô và cơ quan mềm mà còn đảm bảo chuyển động của nó trong không gian.

Các cục máu đông

Quá trình đông máu cũng là một chức năng bảo vệ của các protein. Có thể do sự hiện diện của các tế bào chuyên biệt – tiểu cầu. Khi các mạch máu bị tổn thương, chúng sẽ bị phá hủy. Kết quả là fibrinogen huyết tương được chuyển thành dạng không hòa tan – fibrin. Đây là một quá trình phức tạp của enzym, do đó các sợi fibrin thường rất đan xen vào nhau và tạo thành một mạng lưới dày đặc ngăn máu chảy ra ngoài. Nói cách khác, một cục máu đông hoặc huyết khối hình thành. Đây là phản ứng tự vệ của cơ thể. Trong cuộc sống bình thường, quá trình này kéo dài tối đa là mười phút. Nhưng với – bệnh máu khó đông, chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới, một người có thể tử vong ngay cả khi bị thương nhẹ.

Tuy nhiên, nếu cục máu đông hình thành bên trong mạch máu, nó có thể rất nguy hiểm. Trong một số trường hợp, điều này thậm chí dẫn đến vi phạm tính toàn vẹn của nó và xuất huyết nội tạng. Trong trường hợp này, thuốc được khuyến khích, ngược lại, thuốc làm loãng máu.

Bảo vệ hóa chất

Chức năng bảo vệ của protein cũng được thể hiện trong cuộc chiến chống lại các tác nhân gây bệnh. Và nó đã bắt đầu trong khoang miệng. Khi ở trong đó, thức ăn gây ra phản xạ chảy nước bọt. Cơ sở của chất này là nước, các enzym phân hủy polysaccharid và lysozyme. Nó là chất cuối cùng có tác dụng vô hiệu hóa các phân tử có hại, bảo vệ cơ thể khỏi các tác động tiếp theo của chúng. Nó cũng được chứa trong màng nhầy của đường tiêu hóa, và trong dịch lệ rửa giác mạc của mắt. Lysozyme được tìm thấy với số lượng lớn trong sữa mẹ, dịch nhầy mũi họng và lòng trắng trứng gà.

Vì vậy, chức năng bảo vệ của protein được thể hiện chủ yếu trong việc trung hòa các phần tử vi khuẩn và vi rút trong máu của cơ thể. Nhờ đó, anh phát triển khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó được gọi là khả năng miễn dịch. Protein, là một phần của khung bên ngoài và bên trong, bảo vệ các thành phần bên trong khỏi bị hư hại cơ học. Và các chất protein có trong nước bọt và các môi trường khác ngăn cản các tác nhân hóa học tác động lên cơ thể. Nói cách khác, chức năng bảo vệ của protein là cung cấp các điều kiện cần thiết cho tất cả các quá trình quan trọng.

Các chức năng sau đây thuộc về các chức năng sinh học chính và theo một nghĩa nào đó, là các chức năng sinh học độc đáo của protein, không bình thường hoặc chỉ vốn có một phần trong các loại chất tạo màng sinh học khác.

Chức năng cấu trúc (hỗ trợ)

Các sợi collagen có chức năng nâng đỡ. (Kính hiển vi điện tử)

Protein thực hiện các chức năng cấu trúc là loại protein chiếm ưu thế trong cơ thể con người. Các protein sợi tạo thành chất mô liên kết – collagen, elastin (trong thành mạch của các mạch loại đàn hồi), keratin (trong da và các dẫn xuất của nó), proteoglycan.

Chức năng enzym (xúc tác)

Tất cả các enzym là protein quyết định tốc độ phản ứng hóa học trong hệ thống sinh học. Nhưng đồng thời, có dữ liệu thực nghiệm về sự tồn tại của ribozyme, tức là axit ribonucleic có hoạt tính xúc tác, và abzyme – và các kháng thể đơn và đa dòng.

Thụ thể và chức năng nội tiết tố

Chức năng vận chuyển

Chỉ có protein mới thực hiện việc vận chuyển các chất trong máu, ví dụ như lipoprotein (chuyển chất béo), hemoglobin (vận chuyển oxy), transferrin (vận chuyển sắt). Protein vận chuyển các cation canxi, magiê, sắt, đồng và các ion khác trong máu.

Sự vận chuyển các chất qua màng được thực hiện bởi các protein – Na +, K + -ATPase (chuyển dịch xuyên màng ngược chiều của ion natri và kali), Ca 2+ -ATPase (bơm ion canxi ra khỏi tế bào), chất vận chuyển glucose.

Chức năng dự trữ (dinh dưỡng)

Chức năng này được thực hiện bởi cái gọi là protein dự trữ. Một ví dụ về protein lắng đọng là sự sản xuất và tích tụ albumin trứng (ovalbumin) trong trứng. Động vật và con người không có kho chuyên dụng như vậy, nhưng trong thời gian đói kéo dài, protein của cơ, cơ quan lympho, mô biểu mô và gan được sử dụng. Protein chính trong sữa (casein) cũng chủ yếu là dinh dưỡng.

Chức năng co lại

Có một số protein nội bào được thiết kế để thay đổi hình dạng của tế bào và sự chuyển động của chính tế bào hoặc các bào quan của nó. Vai trò chính trong các quá trình di chuyển được thực hiện bởi actin và myosin – các protein cụ thể của mô cơ, và tubulin protein của tế bào, đảm bảo các quá trình nhỏ nhất của hoạt động sống của tế bào – sự phân kỳ của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.

Chức năng bảo vệ

Chức năng của protein trong máu

Trong việc điều hòa hàm lượng protein huyết tương ở một mức độ nhất định, gan có tầm quan trọng rất lớn, là cơ quan tổng hợp hoàn toàn fibrinogen và albumin máu, hầu hết các α- và β-globulin, các tế bào của hệ thống lưới nội mô của tủy xương và các hạch bạch huyết.

Một chức năng bảo vệ vật lý tương tự được thực hiện bởi các protein cấu trúc tạo nên thành tế bào của một số nguyên sinh vật (ví dụ, tảo xanh Chlamydomonas) và capsid của virus.

Các chức năng bảo vệ vật lý của protein bao gồm khả năng đông máu, được cung cấp bởi protein fibrinogen có trong huyết tương. Fibrinogen không màu; khi máu bắt đầu đông lại, nó bị phân cắt bởi một enzym [[throm, sau khi phân cắt, một monomer được hình thành – fibrin, đến lượt nó, nó sẽ trùng hợp và rơi ra thành các sợi trắng). Fibrin, kết tủa, làm cho máu không lỏng mà sền sệt. Trong quá trình đông máu bởi protein nền – sau khi đã tạo thành kết tủa, từ các sợi tơ huyết của fibrin và hồng cầu, khi fibrin bị nén lại sẽ tạo thành cục huyết khối màu đỏ đậm.

Chức năng bảo vệ hóa chất

Interferon cũng thuộc về các protein bảo vệ của hệ thống miễn dịch. Các protein này được tạo ra bởi các tế bào bị nhiễm virus. Tác động của chúng lên tế bào lân cận cung cấp khả năng kháng vi rút bằng cách ngăn chặn sự nhân lên của vi rút hoặc sự tập hợp của các phần tử vi rút trong tế bào đích. Interferon cũng có các cơ chế hoạt động khác, ví dụ, chúng ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào lympho và các tế bào khác của hệ thống miễn dịch.

Chức năng bảo vệ tích cực

Chất độc protein động vật

Sóc cũng có thể dùng để tự vệ trước những kẻ săn mồi hoặc tấn công con mồi. Các protein và peptit như vậy được tìm thấy trong nọc của hầu hết các loài động vật (ví dụ, rắn, bọ cạp, bọ cạp, v.v.). Các protein chứa trong chất độc có cơ chế hoạt động khác nhau. Vì vậy, nọc của rắn viper thường chứa enzyme phospholipase, chất này gây phá hủy màng tế bào và kết quả là gây tan máu và xuất huyết. Chất độc thần kinh chiếm ưu thế trong chất độc của tro; Ví dụ, chất độc của kraits có chứa các protein α-bungarotoxin (một chất ngăn chặn các thụ thể nicotinic đối với acetylcholine và β-bungarotoxin (gây ra sự giải phóng liên tục acetylcholine từ các đầu dây thần kinh và do đó làm cạn kiệt nguồn dự trữ); hoạt động kết hợp của các chất độc này gây ra tử vong do liệt cơ.

Chất độc protein của vi khuẩn

Chất độc protein của vi khuẩn – độc tố botulinum, độc tố tetanospasmin do mầm bệnh uốn ván tạo ra, độc tố bạch hầu của tác nhân gây bệnh bạch hầu, độc tố bệnh tả. Nhiều loại trong số chúng là một hỗn hợp của một số protein với các cơ chế hoạt động khác nhau. Một số độc tố vi khuẩn có bản chất protein là chất độc rất mạnh; các thành phần của độc tố botulinum – chất độc nhất trong số các chất tự nhiên đã biết.

Độc tố của vi khuẩn gây bệnh thuộc giống Clostridium, rõ ràng, vi khuẩn kỵ khí bắt buộc phải ảnh hưởng đến toàn bộ sinh vật nói chung, để dẫn đến cái chết – điều này cho phép vi khuẩn kiếm ăn và nhân lên với sự “không bị trừng phạt”, và, khi đã tăng dân số lên rất nhiều, để lại cơ thể ở dạng bào tử.

Ý nghĩa sinh học của độc tố của nhiều vi khuẩn khác không được biết chính xác.

Chất độc protein của thực vật

Trong thực vật, các chất không có bản chất protein (ancaloit, glicozit,…) thường được dùng làm chất độc. Tuy nhiên, thực vật cũng chứa độc tố protein. Vì vậy, hạt thầu dầu (cây thuộc họ euphorbia) có chứa độc tố protein ricin. Chất độc này xâm nhập vào tế bào chất của tế bào ruột và tiểu đơn vị enzym của nó, tác động lên ribosome, ngăn chặn dịch mã một cách không thể đảo ngược.

Liên kết

Quỹ Wikimedia. Năm 2010.

Xem “Chức năng bảo vệ của protein” trong các từ điển khác là gì:

    Thuật ngữ này có các nghĩa khác, xem Protein (định vị). Protein (prôtêin, polypeptit) là những chất hữu cơ cao phân tử bao gồm các axit amin alpha liên kết trong chuỗi bằng liên kết peptit. Trong cơ thể sống … … Wikipedia

    Tinh thể của nhiều loại protein khác nhau được nuôi cấy trên trạm vũ trụ Mir và trong các chuyến bay của tàu con thoi NASA. Các protein được tinh chế cao ở nhiệt độ thấp tạo thành các tinh thể, được sử dụng để thu được mô hình của loại protein này. Protein (protein, … … Wikipedia

    I Da (cutis) là một cơ quan phức tạp, là lớp vỏ bên ngoài của cơ thể động vật và con người, thực hiện các chức năng sinh lý khác nhau. GIẢI PHẪU VÀ LỊCH SỬ Ở người, diện tích bề mặt của K. là 1,5 2 m2 (tùy theo chiều cao, giới tính, … … Bách khoa toàn thư y học

    Mô lỏng lưu thông trong hệ tuần hoàn của người và động vật; đảm bảo hoạt động quan trọng của các tế bào và mô và việc thực hiện các chức năng sinh lý khác nhau của chúng. Một trong những chức năng chính của K. là vận chuyển các chất khí (O2 từ các cơ quan … …

    GAN – (Nerag), một tuyến phân thùy lớn của cơ thể động vật, tham gia vào các quá trình tiêu hóa, trao đổi chất, tuần hoàn máu, duy trì sự nội môi. môi trường của cơ thể. Nằm ở phía trước của khoang bụng ngay phía sau … …

    I Dạ dày là một bộ phận mở rộng của đường tiêu hóa, trong đó thực hiện quá trình xử lý hóa học và cơ học của thức ăn. Cấu tạo của dạ dày động vật. Phân biệt tuyến, hoặc tiêu hóa, Zh., Trong thành của chúng chứa … … Bách khoa toàn thư Liên Xô vĩ đại

    MÁU – Hình ảnh hiển vi về máu – gia súc, lạc đà, ngựa, cừu, lợn, chó. Hình ảnh hiển vi của máu – gia súc (I u003eu003e), lạc đà (II), ngựa (III), cừu (IV), lợn (V), chó (VI): 1 – … … Từ điển bách khoa thú y

    Giải phẫu người bình thường (có hệ thống) là một phần của giải phẫu người nghiên cứu cấu trúc của “bình thường”, tức là một cơ thể người khỏe mạnh về hệ thống cơ quan, bộ phận và mô. Nội tạng là một bộ phận của cơ thể có hình dạng và thiết kế nhất định, … … Wikipedia

    I (sanguis) là một mô lỏng thực hiện việc vận chuyển các chất hóa học (bao gồm cả oxy) trong cơ thể, nhờ đó diễn ra quá trình tích hợp các quá trình sinh hóa diễn ra trong các tế bào và không gian gian bào khác nhau thành một hệ thống duy nhất … Bách khoa toàn thư y học

【#10】Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tuyến Yên

  • Tuyến yên là một tuyến nhỏ, đường kính khoảng 1 cm, nằm trong hố yên của xương bướm. Nó có kích thước bằng hạt đậu và khối lượng 0.5g nằm ở sàn não thất ba. Đây là một tuyến quan trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác.

Tuyến yên là một tuyến hỗn hợp. Dựa vào hình thể, nguồn gốc thai và chức năng, người ta chia tuyến yên làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

2.1. Thùy trước (tuyến yên bạch)

  • Thùy trước được chia làm 3 phần: phần phễu, phần trung gian, và phần xa (hay phần hầu). Tuyến yên trước có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự. Nó gồm hai loại tế bào:
    • Tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và Prolactin.
    • Tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein…
  • Khoảng 30 – 40% tế bào ưa acid, 20% tế bào tuyến là tế bào tổng hợp và bài tiết ACTH. Các loại tế bào còn lại, mỗi loại chỉ chiếm 3 – 5% nhưng có khả năng rất mạnh bài tiết TSH, FSH, LH, PRH.
  • Các hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như:
    • Quyết định sự tăng trưởng của cơ thể (GH).
    • Sự tăng trưởng và phát triển các tuyến sinh dục (LH, FSH).
    • Đặc biệt các hormon tiền yên còn có tác động điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác. Nên người ta gọi tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết.

2.2. Thùy sau tuyến yên

    Gồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm nên còn gọi là thùy thần kinh. Các tế bào không có khả năng bài tiết hormon mà có chức năng hỗ trợ cho các sợi trục. Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopssin và Oxytoxin.

    • Vasopssin (ADH):hay còn gọi là hormon chống đa niệu. Có tác dụng làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp của thận. Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt.
    • Oxytoxin: đây là hormone làm tăng co bóp cơ tử cung. Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Trong chuyển dạ, tác dụng của oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài.

2.3. Thùy giữa tuyến yên

Thường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp, ở người chỉ phát triển ở trẻ nhỏ. Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH có tác dụng phân bố sắc tố da.

2.4. Mạch máu và thần kinh

  • Mạch máu được cung cấp từ vùng dưới đồi qua hệ thống cửa dưới đồi-yên. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là hai nhánh: động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới. Cả hai đều xuất phát từ động mạch cảnh trong.
  • Thần kinh: có ở thùy sau, là bó sợi thần kinh đi từ nhân trên thị và nhân cạnh não thất của vùng dưới đồi xuống.

3. Chức năng của tuyến yên

Chức năng của tuyến yên thể hiện qua tác dụng của những Hormon mà nó tiết ra.

3.1. Các hormon thùy trước

3.1.1. Hormon tăng trưởng (GH)

GH là một phân tử polypeptid, có 191 acid amin, trọng lượng phân tử 22.005.

Tác dụng phát triển cơ thể: tác dụng lên hầu hết các mô cơ thể. Nó kích thích tăng số lượng và kích thước tế bào, tăng kích thước các phủ tạng.

Kích thích phát triển các mô sụn ở đầu xương dài do đó làm thân xương dài ra. Đồng thời mô sụn cũng dần được cốt hoá sao cho đến tuổi vị thành niên. Lúc này đầu xương và thân xương hợp nhất với nhau và xương không dài nữa. GH gây dày màng xương ở xương đã cốt hóa. Tác dụng này rõ trong giai đoạn phát triển và tiếp tục duy trì suốt đời.

Tăng tổng hợp protein, tăng thu nhận acid amin vào tế bào.

Gây tăng đường huyết do làm giảm sử dụng glucose tế bào, tăng dự trữ glycogen tế bào, giảm đưa glucose vào tế bào. Tăng bài tiết insulin và kháng insulin ở mô cơ làm giảm vận chuyển glucose qua màng tế bào.

Tăng huy động mỡ dự trữ nhằm cung cấp năng lượng do đó tăng nồng độ acid béo trong máu. Dưới tác dụng của GH, lipid được sử dụng để tạo năng lượng. Từ đó nhằm tiết kiệm protein dành cho sự phát triển cơ thể.

Nồng độ GH thay đổi tùy lứa tuổi. Vào khoảng 1,5 – 3ng/ml ở người trưởng thành, 6ng/ml ở trẻ em và tuổi dậy thì. Sự bài tiết dao động từng phút và phụ thuộc nhiều yếu tố (hạ đường huyết, vận cơ, chấn thương…). Nồng độ GH cao nhất ban ngày 3 – 4 giờ sau bữa ăn. Ban đêm GH tăng hai giờ đầu giấc ngủ say rồi giảm dần đến sáng.

GH được kiểm soát bởi hai hormon vùng dưới đồi là GRH và GIH qua cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ glucose máu giảm, nồng độ acid béo giảm, thiếu protein kéo dài làm tăng tiết GH. Ngoài ra, các tình trạng stress, chấn thương, luyện tập sẽ làm tăng tiết GH.

3.1.2. Hormon kích thích tuyến giáp (TSH)

TSH là một glycoprotein, trọng lượng phân tử khoảng 28.000.

Tất cả các giai đoạn tổng hợp, bài tiết hormon giáp. Dinh dưỡng tuyến giáp và tăng phát triển hệ thống mao mạch của tuyến giáp.

TSH được bài tiết do sự điều khiển của TRH, phụ thuộc vào nồng độ T3, T4 tự do theo cơ chế điều hòa ngược. Nồng độ bình thuờng người trưởng thành là 0,91 mU/L.

3.1.3. Hormon kích thích vỏ thượng thận (ACTH)

ACTH là một polypeptid có 39 acid amin, trọng lượng phân tử 5000. Phần lớn ở dạng tiền chất POMC.

Dinh dưỡng, kích thích sự tổng hợp và bài tiết hormon vỏ thượng thận.

Tác dụng chủ yếu lên lớp bó và lớp lưới bài tiết glucocorticoid và androgen.

Trên tổ chức não, ACTH làm tăng quá trình học tập và trí nhớ.

Do có một phần cấu trúc gần giống MSH nên cũng có tác dụng MSH. Ở người do lượng MSH bài tiết không đáng kể nên chính ACTH có tác dụng kích thích tế bào sắc tố sản suất melanin, do đó sự rối loạn bài tiết ACTH cũng gây tăng hay giảm sắc tố ở da.

Sự bài tiết ACTH do nồng độ CRH của vùng dưới đồi quyết định. Khi nồng độ CRH tăng làm tăng tiết ACTH. Ngoài ra còn do tác dụng điều hoà ngược âm tính và dương tính của cortisol. Đồng thời ACTH cũng được điều hoà theo nhịp sinh học, nồng độ cao nhất từ 6 – 8 giờ sáng. Ở người Việt Nam trưởng thành (lấy máu lúc 8 giờ 30 phút trên 25 nam khoẻ mạnh) nồng độ ACTH là 4,60 pg/ml.

3.1.4. Hormon kích thích bài tiết sữa- Prolactin (PRL)

198 acid amin, trọng lượng phân tử 22.500.

Kích thích tăng trưởng tuyến vú và sự sản xuất sữa lúc có thai và cho con bú. Đồng thời ức chế tác dụng của Gonadotropin tại buồng trứng.

Bình thường prolactine bị ức chế bởi PIH ở vùng dưới đồi. Nó được bài tiết với nồng độ rất thấp, 110 – 510 mU/L ở nam và 80 – 600 mU/L ở nữ. Khi có thai prolactin tăng dần từ tuần thứ 5 của thai kỳ cho tới lúc sinh. Nồng độ tối đa có thể gấp 10 – 20 lần bình thường.

Estrogen và progesteron ức chế bài tiết sữa. Nên khi đứa trẻ sinh ra cả hai hormon trên giảm đột ngột tạo điều kiện cho prolactin phát huy tác dụng bài tiết sữa.

3.1.5. Các hormon hướng sinh dục

Cả FSH và LH đều là các glycoprotein.

FSH (kích noãn tố) có 236 acid amin, trọng lượng phân tử 32.000. Còn LH (kích hoàng thể tố), có 215 acid amin, trọng lượng phân tử 30.000.

FSH ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tinh hoàn, phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng. Ở nữ giới kíck thích sự phát triển của các nang trứng trong giai đoạn đầu. Hormon FSH phối hợp với LH làm cho trứng chín, rụng và bắt đầu bài tiết estrogen.

LH Ở nam giới tác dụng dinh dưỡng tế bào Leydig, kích thích sự bài tiết testosteron. Ở nữ giới gây hiện tượng rụng trứng, tiết estrogen. Sau đó tạo hoàng thể và kích thích sự bài tiết progesteron.

Hai hormon trên được điều hòa theo cơ chế điều khiển ngược âm tính của estrogen, progesteron, testosteron và GnRH.

Nồng độ FSH và LH ở nữ dao động trong chu kỳ kinh nguyệt.

3.2. Hormon thùy giữa

3.2.1. POMC (proopiomelanocortin)

  • Trong tiền yên POMC được thủy phân thành ACTH, MSH, LPH và endorphin.
  • Trong tuyến yên giữa, POMC được thủy phân thành một peptid giống ACTH là CLIP g-LPH, b-endorphin.

3.2.2. MSH (Melanostimulating hormon)

    Kích thích sự tổng hợp melanin trong các tế bào hắc tố (melanocyte).

    Chứa các phân tử endorphin và enkephalin là những peptid gắn chất tiếp nhận á phiện (opioid receptor).

3.3. Các hormon thùy sau

Hai hormon được bài tiết từ thuỳ sau tuyến yên có nguồn gốc từ vùng dưới đồi. Chúng do nhân trên thị và nhân cạnh não thất bài tiết. Sau khi được tổng hợp chúng được vận chuyển theo sợi trục đến chứa ở các túi nằm trong tận cùng thần kinh khu trú ở thuỳ sau tuyến yên. Hai hormon đó là oxytocin và ADH.

3.3.1. ADH (antidiuretic hormon)

Chủ yếu là tăng tái hấp thu nước ở ống xa và ống góp. Liều cao gây co mạch, tăng huyết áp nên còn gọi là vasopssin.

Bài tiết phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và thể tích dịch ngoại bào.

Khi áp suất thẩm thấu tăng, nhân trên thị bị kích thích sẽ truyền tín hiệu đến thuỳ sau tuyến yên và gây bài tiết ADH. Thể tích máu giảm, gây kích thích mạnh bài tiết ADH.

3.3.2. Oxytocin

Gây co thắt tế bào biểu mô cơ. Chúng là những tế bào nằm thành hàng rào bao quanh nang tuyến sữa. Những tế bào này co lại sẽ ép vào các nang tuyến và đẩy sữa ra ống tuyến. Khi đứa trẻ bú sẽ nhận được sữa. Tác dụng này gọi là tác dụng bài xuất sữa, khác với tác dụng gây bài tiết sữa của prolactin.

Gây co cơ tử cung mạnh khi có thai, đặc biệt mạnh vào cuối thai kỳ, lúc chuyển dạ.

Oxytocin được bài tiết khi có kích thích trực tiếp vào tuyến vú (động tác mút vú của đứa trẻ) hoặc kích thích tâm lý.

Tuyến yên là cơ quan điều khiển hoạt động của nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Hệ thống phản hồi, điều hòa của nó gồm nhiều Hormon phức tạp. Hiểu rõ cấu trúc tuyến yên giúp nhận biết sớm các bất thường và được điều trị kịp thời.