Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Track Changes Và Comments Trong Word 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đặt Và Bỏ Dấu Tab Trong Word
  • 18 “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Word 2022 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần Cuối)
  • Microsoft Giới Thiệu Office 2022
  • Thụt Đầu Dòng Và Thay Đổi Lề Trái Lề Phải Trong Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 8): Sử Dụng Indents Và Tabs
  • I. Tìm hiểu về Track Changes

    Đây là một trong những tính năng không thể thiếu đối với những người thường xuyên làm việc theo nhóm. Nếu có nhiều người chỉnh sửa văn bản thì mỗi người sẽ được chỉ định một màu đánh dấu khác nhau để người dùng dễ nhìn hơn.

    1. Cách bật tính năng Track Changes trong Word 2022

    Cách bật tính năng Track Changes khá đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện theo 2 bước sau:

    Bước 1: Đầu tiên, bạn vào tab Review, sau đó bấm chọn vào mục Track Changes.

    Bước 2: Vậy là tính năng Track Changes đã được bật. Bắt đầu từ thời điểm này, mọi thay đổi bạn thực hiện đối với tài liệu sẽ xuất hiện dưới dạng đánh dấu màu.

    2. Xem lại các thay đổi trong văn bản

    Những thay đổi được theo dõi này thực chất chỉ là những thay đổi dạng gợi ý. Để chúng trở thành thay đổi chính thức thì chúng cần được chấp nhận. Mặt khác, nếu tác giả ban đầu của tài liệu không đồng ý với một số thay đổi được theo dõi thì có thể chọn từ chối chúng.

    Bước 1: Chọn vào thay đổi mà bạn muốn chấp nhận hoặc từ chối.

    Lưu ý: Để chấp nhận tất cả các thay đổi cùng một lúc, hãy nhấp chọn menu thả xuống trong mục Accept, sau đó chọn Accept All Changes. Nếu không muốn theo dõi những thay đổi đó nữa, hãy nhấp chọn Accept All and Stop Tracking.

    Bước 3: Sau khi chọn 1 trong 2 lệnh trên thì đánh dấu sẽ biến mất và Word sẽ tự động chuyển sang thay đổi tiếp theo. Bạn có thể tiếp tục chấp nhận hoặc từ chối từng thay đổi cho đến khi bạn đã xem xét tất cả các thay đổi.

    Bước 4: Khi bạn đã xem xét xong tất cả các thay đổi, việc bạn cần làm lúc này là nhấn vào mục Track Changes trên thanh công cụ để tắt nó.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn chấp nhận tất cả các thay đổi cùng một lúc thì bạn hãy nhấp vào mũi tên thả xuống trong mục Accept, sau đó chọn Accept All Changes ( Chấp nhận thay đổi tất cả). Còn nếu bạn không còn muốn theo dõi những thay đổi trong tài liệu của mình, bạn có thể chọn Accept All and Stop Tracking ( Chấp nhận tất cả và dừng theo dõi).

    3. Tìm hiểu về các tùy chọn của Track Changes

    Nếu bạn có nhiều thay đổi được theo dõi, chúng có thể gây mất tập trung nếu bạn đang muốn đọc sơ qua một tài liệu. May mắn thay, Word cung cấp một số cách để tùy chỉnh cách các thay đổi được theo dõi xuất hiện, đó là:

    • Simple Markup (Đánh dấu đơn giản): Chỉ hiển thị dòng có thay đổi
    • All Markup (Tất cả đánh dấu): Hiển thị toàn bộ thay đổi
    • No Markup (Không đánh dấu): hiển thị văn bản sau khi thay đổi, không hiển thị những thay đổi cụ thể
    • Original (Bản gốc): Hiện thị văn bản ban đầu khi chưa chỉnh sửa

    4. Cách ẩn các thay đổi được theo dõi

    Bạn cũng có thể ẩn các thay đổi đã được theo bằng các bước sau:

    Bước 1: Từ tab Review, bạn bấm vào lệnh Display for Review (Hiển thị để Xem lại). Lệnh Display for Review nằm ở bên phải lệnh Track Change.

    Lưu ý: Bạn cũng có thể nhấp vào điểm đánh dấu ở lề trái để chuyển giữa tùy chọn Simple Markup và All Markup.

    5. Cách hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Từ tab Review, bạn tiến hành bấm Show Markup ( Hiển thị Đánh dấu), chọn mục Balloons rồi chọn tiếp Show Revisions in Balloons.

    Bước 2: Lúc này, hầu hết các sửa đổi sẽ xuất hiện ở lề phải.

    Bước 1: Đánh dấu văn bản hoặc đặt điểm chèn vào nơi bạn muốn nhận xét xuất hiện.

    Bước 2: Từ tab Review, bấm vào lệnh New Comment ( Nhận xét mới).

    Bước 2: Tiếp đến bạn di chuyển đến tab Review, bấm vào lệnh Delete.

    Lưu ý: Để xóa tất cả các nhận xét, bạn hãy nhấp vào mũi tên thả xuống trong mục Delete và chọn Delete All Comments in Document ( Xóa tất cả các nhận xét trong Tài liệu).

    III. Cách so sánh hai tài liệu trong Word 2022

    Nếu bạn chỉnh sửa tài liệu mà không theo dõi các thay đổi thì bạn vẫn có thể sử dụng các tính năng xem lại như AcceptReject. Bạn có thể làm điều này bằng cách so sánh hai phiên bản của tài liệu. Điều bạn cần là phải có tài liệu gốc và tài liệu sửa đổi (lưu ý là các tài liệu cũng phải có tên tệp khác nhau).

    Bước 1: Từ tab Review, bấm vào lệnh Compare ( So sánh), sau đó chọn Compare từ menu thả xuống.

    Bước 2: Một hộp thoại mới sẽ xuất hiện. Bạn hãy nhấp chọn Original document ( tài liệu gốc) của bạn bằng cách nhấp vào mũi tên thả xuống và chọn tài liệu từ danh sách. Nếu tệp không có trong danh sách, nhấp vào nút Browse ( Duyệt) để định vị tệp.

    Bước 3: Tiếp tục, bạn bấm chọn Revised document ( tài liệu sửa đổi), sau đó bấm OK .

    Bước 4: Lúc này, Word sẽ so sánh hai tệp để xác định những gì đã thay đổi và sau đó tạo một tài liệu mới. Các thay đổi sẽ xuất hiện dưới dạng đánh dấu màu, giống như tính năng Track Changes. Sau đó, bạn có thể sử dụng các lệnh Accept và Reject để hoàn thiện tài liệu của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Lệnh Find Và Replace Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Tắt Chức Năng Bảo Mật Của Ie Trong Windows Server 2008, 2012
  • Thêm & Định Dạng Bảng Trong Powerpoint 2010
  • Cách Sử Dụng Hiệu Ứng Biến Mất Trong Powerpoint 2010
  • Sử Dụng Phím Tắt Để Tạo Bản Trình Bày Powerpoint
  • Tuỳ Chọn “options…” Trong Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Trộn Tài Liệu Trong Microsoft Word 2010
  • Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Cùng 1 File Word (4)
  • Cách Kẻ Bảng, Chèn Bảng Biểu Trong Văn Bản Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • +Phân Show (Hiển thị):

    *Startup Task pane: Nêu đánh dấu vào ô này, mỗi khi khởi động Word sẽ hiện lên một bảng bên phải của màn hình soạn thảo, để tắt chức năng này bạn hủy dấu kiểm trong ô Startup Task panel.

    *Bookmarks: Hiển thị dấu định vị giống như chữ I.

    *Status bar: Hiển thị thanh trạng thái, thanh này nằm phía trên thanh tác vụ chứa nút Start, nêu hủy dấu kiểm sẽ không có thanh trạng thái.

    *Screen Tip: Đánh dấu vào ô này sẽ hiển thị các dòng thông báo khi đưa con trỏ vào một biểu tượng.

    *Animated Text: Nêu bạn đánh dấu vào ô Animated Text thì sẽ cho hiệu ứng chữ nếu bôi đen chữ và chọn lệnh Format Font Animation, chọn Blinking……OK

    *Horizoltal Scrol Bar: Nêu bỏ dấu kiểm tại ô Horizoltal Scrol Bar sẽ mất thanh cuộn ngang, phía trên thanh trạng thái.

    *Vertical Scrol Bar: Nêu bỏ dấu kiểm tại ô Vertical Scrol Bar sẽ mất thanh cuộn dọc bên phải màn hình soạn thảo.

    *Picture placeholders: Nêu bạn không đánh dấu kiểm vào ô này thì khi chèn tranh vào văn bản bạn sẽ không thấy tranh hiện lên, nhưng nếu nháy vào FilePrivew (Xem trước khi in) bạn vẫn thấy tranh và ảnh hiện lên.

    *Fielđ codes: Hiển thị các mã trường trong văn bản, nếu đánh số trang cho văn bản thì sẽ không hiện số trang mà xuât hiện chữ PAGE.

    *Tab characters: Khi đánh dấu vào ô này nếu bạn ấn phím Tab sẽ xuất hiện mũi tên màu đen, muốn bỏ mũi tên khi ân phím Tab bạn bỏ dấu kiểm trong ô Tab characters

    *Spaces: Nêu đánh dấu vào ô này khi bạn ấn phím cách chữ sẽ xuất hiện các dấu chấm chấm.

    *Paragraph marks: Nêu đánh dấu vào ô này sẽ xuất hiện các dấu của đoạn

    *Hidden text: Nêu bạn không muốn cho người khác in những chỗ quan trọng trong văn bản, bạn bôi đen khối chữ định bảo vệ, chọn FormatFont, đánh dấu vào Hidden, bấm OK. Khối văn bản sẽ bị ẩn, để cho người khác xem bạn phải vào ToolsOptions chọn nhãn View đánh dấu vào ô Hidden text sẽ hiện lên khối văn bản đã bảo vệ. Tuy nhiên người dùng chỉ được phép xem, không thể in được.

    *Optional hyphens:Tùy chọn dấu gạch nôi

    *All:Nếu bạn đánh dấu vào ô All thì trong văn bản sẽ xuất hiện các chữ ả, nếu có bảng biểu sẽ xuất hiện các chữ Ô.

    +Phần Print anđ Web Layout options:

    *Nêu không đánh dấu vào ô Drawings thì khi chèn tranh bằng lệnh InsertPicture bạn sẽ không nhìn thấy tranh, tuy nhiên bạn vẫn có thể nhìn thấy tranh khi nháy vào thực đơn FilePreview (Xem trước khi in).

    *Object anchors: Đánh dấu vào ô này sẽ xuất hiện mỏ neo đối tượng.

    *Text boundaries: Đánh dấu vào ô này sẽ xuất hiện đường giới hạn vùng soạn thảo, chúng chỉ xuất hiện khi bạn nháy vào thực đơn ViewPrint Layout, nêu chọn ViewNormal sẽ không có đường giới hạn khi soạn thảo.

    *White space between page: Khoảng trắng giữa trang

    +General options (Tùy chọn chung):

    Trong nhãn này có một số mục cần chú ý:

    *Background repagination: Đán lại trang dưới nên.

    *Blue Background White text: Nêu bạn đánh dấu vào ô này thì trên văn bản sẽ có nền màu xanh lam, chữ trang.

    *Provide feedback with sound: Cung cấp phản hồi bằng âm thanh.

    *Provide feedback with animation Cung câp phản hồi bằng hoạt hình.

    *Confirm conversion at Open: Xác nhận chuyển đổi vào lúc mở.

    *Update Automatic links at Open: Cập nhật các nối kêt tự động vào lúc mở.

    *Mail as attachment: Thư như phần đính kèm.

    *Recently useđ file list: Danh sách các tập tin mới mở gần đây, bạn có thể tăng số lượng tập tin mở là 9 trong mục này, khi muốn tìm văn bản mới mở bạn chỉ cần nháy vào thực đơn File và nhìn vào danh sách các tập tin xuất hiện ở cuôi của thực đơn được theo thứ tự 1,2,3,4,5,6,7,8,9 phía trên mục Exit.

    *Help for Wordperfect users: Trợ giúp cho người dùng Wordperfect.

    *Nevigation key for Wordperfect users: Phím dẫn hướng dành cho người đùng Wordperfect.

    *Alow background open of web pages: Cho phép mở nền của trang Web.

    *Automatically create drawing canvans when inserting Autoshapes: Tự động tạo bức vẽ khi chèn một khuôn mẫu. Nêu bạn đánh dấu vào ô này, khi bạn vẽ sẽ hiện lên một khung rât khó chịu, bạn nên bỏ dấu kiểm để đỡ rắc rối khi vẽ.

    *Measurement Units: Đơn vị đo, bạn nên chọn là Centimeters cho thước dọc, thước ngang và khổ giấy, phù hợp với cách dùng của người Việt Nam. Nếu bạn chọn đơn vị đo là Inches khi bạn thiết lập khổ giấy A4 sẽ gặp khó khăn, khi nhìn thước đo trên vùng soạn thảo sẽ lúng túng.

    *Show pixels for HTML features: Hiện điểm ảnh cho các tính năng HTML

    *E-mail Options: Tùy chọn Email

    *Typing replaces selection: Việc gõ sẽ thay thế vùng lựa chọn.

    +Drag and Drop text Editing: Soạn thảo văn bản kéo và thả, khi soạn thảo văn bản để di chuyển một khối chữ được bôi đen từ chỗ này tới chỗ khác, bạn chỉ cần đưa con trỏ vào khối chữ được bôi đen (được chọn), nhấn chuột giữ nguyên và rê tới vị trí khác, khi thấy con trỏ xuất hiện là chữ I màu xám, hơi mờ thì nhả chuột, khối chữ sẽ được di chuyển, nếu ấn CTRL khi di chuyển sẽ tạo nên Copy một khối chữ, giống như lệnh Copy. Nêu bỏ đánh dấu trong ô Drag and Drop text Editing, bạn sẽ không thể dùng được chức năng kéo và thả khi dùng chuột.

    *User INS key for pasteL Dùng phím INSERT để dán.

    *Overtype mode: Chế độ gõ đè, nếu bạn đánh dấu vào ô Overtype mode thì khi bạn định chèn thêm một chữ nào đó thì chữ được chèn sẽ xóa mất chữ bên phải, bạn có thể tắt chức năng này bằng cách nháy đúp vào nút OVR đang sáng trên thanh trạng thái phía trên thanh tác vụ chứa nút Start.

    *Allow Accented uppercase in french: Chấp nhận dấu trọng âm chữ hoa trong tiếng Pháp.

    *Use smart paragraph selection: Dùng lựa đoạn thông minh.

    *When selecting, automatically select entire worđ: Khi lựa chọn hãy tự động lựa toàn bộ từ.

    *Prompt to upđate style: Nhắc cập nhật kiểu

    *Keep track of formatting: Theo dõi định dạng

    *Mark formatting inconsistencies: Đánh dấu sự không ổn định trong định dạng.

    *Picture eđitor (Bộ soạn thảo ảnh)

    *Insert/Paste pictures as (Chèn dán ảnh như)

    *Cut anđ paste options (Tùy chọn cắt và dán)

    *Show Paste Options buttons: Hiện các nút tùy chọn dán.

    *Draft output: In nháp, in thô. Nêu đánh dấu vào ô này, chất lượng in sẽ kém, nó được dùng để in thử trước khi in chính thức.

    *Upđate fielđ: Cập nhật trường

    *Upđate links: Cập nhật kết nối.

    *Allow A4/Letter paper resizing: Cho phép đổi lại cỡ giấy A4 và Letter, nếu khi in bạn thấy sô trang hiện lên trên màn hình soạn thảo nhưng in lại không ra sô trang, bạn hãy huỷ bỏ dấu kiểm trong ô Allow A4/Letter paper resizing

    *Backgrounđ printing: In nền.

    *Print PostScrip over text: In PostScrip đè lên văn bản.

    *Reverse print orđer: Đảo thứ tự in hay còn gọi là in ngược, nếu bạn đánh dấu vào ô này, giả sử bạn có 1 văn bản 10 trang thì máy in sẽ in từ trang 10 sau đó sẽ in các trang tiếp theo là trang 9, trang 8 ………..đến trang 1.

    Include with document (Kêt hợp với tài liệu).

    *Đocument Properties: Các thuộc tính của tài liệu, nếu bạn đánh dấu vào ô này bạn sẽ gặp rắc rối là: Khi in hết tài liệu, máy tính sẽ đùn ra một trang tóm tắt rất tốn giấy, đôi khi bạn cho là hỏng máy in phải gọi thợ đến sửa. Nếu bạn gặp trường hợp này bạn chỉ cần bỏ dấu kiểm là xong.

    *Field Codes: Mã trường.

    *Hiddent text: In các văn bản ẩn.

    *Drawing objects: Các đối tượng vẽ, nếu bạn muốn gây khó dễ cho người khác khi in ấn là chỉ cho in văn bản bằng chữ, còn hình vẽ không in được, bạn huỷ bỏ dấu kiểm trong ô Drawing objects và bâm OK.

    Options for current đocument only (Các tùy chọn chỉ dành cho tài liệu hiện thời)

    Nhãn Save (Ghi văn bản).

    *Always create backup copy: Tạo bản sao lưu dự phòng, nếu bạn đánh dấu kiểm vào ô này sẽ có lợi như sau: Chẳng may bạn tạo một văn bản mới nhưng bạn lại đặt tên trùng với một văn bản đã có trong thư mục, kết quả là văn bản cũ bị mất. Nhưng đừng lo bạn vẫn tìm lại được văn bản cũ với tập tin có tên là Backup và tên tập chúng tôi phần đuôi mở rộng của tập tin là Wbk.

    *Allow fast saves: Cho phép lưu nhanh, bạn nên bỏ chức năng này. Nếu một bản báo cáo phải chỉnh sửa thường xuyên nhiều lần bạn sẽ thấy dung lượng tập tin tăng lên rât nhanh, không thuận lợi cho việc Copy vào đĩa mềm.

    *Allow Backgrounđ saves: Cho phép lưu nền.

    *Embed TrueType fonts: Nhúng phông TrueType. Nếu bạn làm văn bản mà trong đó có các phông chữ đặc biệt, để đọc và in trên máy tính khác bạn phải đánh dấu vào mục này trước khi Copy vào đĩa mềm hay ổ cứng di động USB.

    *Prompt for document properties: Nhắc nhập thuộc tính tài liệu, bạn nên bỏ chức năng này, nêu đánh dấu vào mục này bạn sẽ luôn gặp một hộp thoại hiện ra khi bạn ghi tài liệu (CTRL+S).

    *Prompt to save Normal template: Nhắc lưu khuôn mẫu bình thường.

    *Save đata only forms: Chỉ lưu dữ liệu cho biểu mẫu.

    *Embed linguistic data: Dữ liệu ngôn ngữ được nhúng.

    *Embed character in use only: Chỉ các ký tự được nhúng đang dùng.

    *Đo not embeđ common system fonts: Không nhúng các phông hệ thống chung.

    *Make local copy of files stored on network or removable drives: Tạo bản sao cục bộ của các tệp được cất giữ trên ổ đĩa có thể loại bỏ hoặc ổ đĩa mạng.

    *Save AutoRecover info every : Lưu thông tin tự khôi phục.

    *Save samart tags as XML properties in Web pages: Lưu các thẻ khôn như các thuộc tính XML trong trang Web.

    *Password to Open: Mật khẩu để mở tài liệu

    *Passworđ to mođify: Mật khẩu để sửa

    *Reađ-only recommenđeđ: Chỉ cho phép đọc tài liệu.

    +Privacy options (Các tùy chọn riêng tư):

    *Remove personal information from this file on save: Loại thông tin cá nhân ra khỏi thuộc tính tệp khi lưu.

    *Store random number to improve merge accuracy: Cất giữ số ngẫu nhiên để cải thiện độ chính xác khi phối.

    black on noncolor printers, sau đó bâm OK.

    Thông thường theo mặc định khi ghi tài liệu chương trình sẽ măc định lưu tài liệu vào thư mục My Document tại ổ C.

    +Nêu không thích tùy chọn này bạn có thể chỉ định máy tính làm theo lệnh của bạn để lưu vào một thư mục khác đo bạn chỉ định.

    +Thí dụ: Nháy vào Tools chọn Options

    *Bạn nháy vào dòng C:My Documents.

    *Nháy vào Mođify (Thay đổi).

    *Tìm ổ C.

    Như vậy từ nay trở đi, các văn bản khi lưu sẽ mặc nhiên ghi vào thư mục A tại ổ C. chứ không ghi vào C:My Documents

    *Spelling gồm:

    Nhãn User Information (Thông tin người dùng). NhãnTrack Changes (Theo dõi thay đổi).

    *Check spelling as you type: Nếu bạn đánh dấu vào ô này, khi gõ tiếng Việt bạn sẽ thấy một đường răng cưa màu đỏ dưới chữ, vì vậy bạn nên bỏ dấu kiểm trong ô Check spelling as you type.

    *Check grammar as you type: khi gõ tiếng Việt bạn sẽ thấy một đường răng cưa màu xanh dưới chữ vì vậy bạn nên bỏ dấu kiểm trong ô này sau đó bâm OK.

    *Insertion: Chèn.

    Hy vọng phần nào đã giúp ích cho mọi người!

    *Formatting: Định dạng

    *Changas lines: Dòng bị thay đổi.

    *Measure in: Đơn vị đo.

    Trần Nhật Lam @ 18:12 01/07/2012

    Số lượt xem: 877

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Word 2003 Tóm Tắt
  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong W
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Cơ Bản Trên Word 2010
  • Bài 17. Một Số Chức Năng Khác
  • Hướng Dẫn Tự Học Word 2007
  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Tư Liệu Tai Lieu Word Doc
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Chính Trên WordPress
  • Tổng Quan WordPress Và Các Chức Năng Chính
  • Có rất nhiều tình huống mà người dùng quan tâm trong việc tìm kiếm xuất hiện của một từ cụ thể hoặc một dãy ký tự và có thể thay thế bằng một từ hoặc chuỗi ký tự. Đặt hàng Tìm kiếm Đơn Chỉnh sửa cho phép bạn tìm kiếm một văn bản cụ thể theo quy định của người sử dụng và vị trí con trỏ vào đó chỉnh sửa văn bản trong tài liệu.

    Sau sự ra mắt của việc thực hiện các lệnh này sẽ hiển thị hộp thoại Tìm và Thay thếTầm quan trọng của cửa sổ các lĩnh vực Tìm kiếmThay thế:

    • lĩnh vực Tìm gì – cho phép đặc tả của văn bản được tìm kiếm;
    • nút Tìm tiếp theo – tìm kiếm sự xuất hiện tiếp theo trong tài liệu của văn bản được chỉ định;
    • nút Hơn – phần mở rộng của hộp thoại bằng cách thêm các trường sau:
    • Tìm kiếm – xác định phần của tài liệu (Domain), trong đó các văn bản tìm kiếm đã nhập trong lĩnh vực này Tìm gì: Tất cả (Toàn bộ tài liệu) Up (Các vị trí của con trỏ chèn vào đầu tài liệu) xuống (Vị trí con trỏ đến cuối của tài liệu);
    • chuyển đổi Trường hợp trận đấu – có hay không sự phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường;
    • chuyển đổi Tìm toàn bộ từ – chỉ toàn bộ các từ được tìm kiếm mà không tính đến các từ chứa văn bản bên trong chúng;
    • chuyển đổi Sử dụng ký tự đại diện – việc sử dụng các ký tự có ý nghĩa đặc biệt trong tìm kiếm;
    • chuyển đổi Cũng giống như âm thanh – tất cả các chuỗi tương tự (về mặt ngữ âm) với chuỗi được chỉ định trong trường đều được tìm kiếm Tìm gì. Sử dụng vốn từ vựng tiếng Anh, vì vậy nó được khuyến khích văn bản trong Rumani;
    • danh sách định dạng – bạn có thể chỉ định định dạng phông chữ và / hoặc đoạn văn mà theo đó tìm kiếm được thực hiện;
    • danh sách Đặc biệt – cho phép tìm kiếm các ký tự đặc biệt (sẽ được nhập vào trường Tìm gì: Các nhân vật đoạn, TAB vv.) hoặc các yếu tố khác (chú thích, kết thúc, vv.).
    • kích hoạt kiểm tra Đánh dấu tất cả items tìm thấy trong – các từ được tìm kiếm sẽ được đánh dấu.

    Lựa chọn trang Thay thế dẫn đến việc thực hiện các chức năng Thay thếVới lưu giữ các thông tin quy định trong hộp thoại Tìm và Thay thế. Chức năng Thay thế cũng có thể được kích hoạt một cách độc lập thông qua các lệnh đơn cùng tên Chỉnh sửa và rất giống với chức năng Tìm kiếm. Sự khác biệt là sau khi việc tìm kiếm văn bản có thể được tìm kiếm tự động thay thế bằng các văn bản quy định vào trường Với thay thế của hộp thoại Tìm và Thay thế. Thay thế có thể được thực hiện để xuất hiện hiện tại (nút Thay thế) Hoặc cho tất cả các trường hợp trong (nút tài liệu Thay thế Tất cả). Hiện tại có thể xuất hiện nút bỏ qua Tìm tiếp theoVà toàn bộ hoạt động có thể được hủy bỏ bằng cách nhấn hủy bỏ hoặc bằng cách đóng hộp thoại Tìm và Thay thế.

    Tìm và Thay thế trong Word 2003

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013
  • Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007
  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007
  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Định Dạng Văn Bản Trong Ms Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Tính Năng Của WordPress Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phím Tắt (Shortcut) Cực Hay Trên Ios 13
  • Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Shortcuts Trên Ios 12
  • Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word
  • Cách Dùng Chức Năng Đầu Trang Và Chân Trang Trong Word 2010
  • 1.1. Định dạng ký tự bằng Menu chuột phải.

    Nháy chuột phải vào màn hình soạn thảo sẽ xuất hiện menu 

    và chọn Font sẽ xuất hiện cửa sổ chọn Font 

    – Thẻ Font: Cho phép thiết lập các định dạng căn bản về phông chữ.

    – Hộp Font: Cho phép chọn phông chữ (danh sách phông chữ phụ thuộc vào việc cài đặt phông). Hiện nay phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001. Để thuận tiện trong giao dịch điện tử, Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ quy định dùng phông Times New Roman, bộ gõ Unicode.

    – Hộp Font style dùng để chọn kiểu chữ: Regular chọn kiểu chữ bình thường, Italic chọn kiểu chữ nghiêng, Bold kiểu chữ đậm, Bold Italic kiểu chữ vừa đậm vừa nghiêng.

    – Hộp Size dùng để chọn cỡ chữ.

    – Hộp Font color dùng để chọn màu cho chữ.

    – Hộp Underline style dùng để chọn kiểu đường gạch chân (Nếu kiểu chữ đang chọn là Underline).

    – Mục Effects cho phép thiết lập một số hiệu ứng chữ đơn giản, người sử dụng có thể chọn chúng và xem thể hiện ở Preview.

    – Nếu bấm nút Default: Kiểu định dạng này sẽ được thiết lập là ngầm định cho các đoạn văn bản mới sau này.

    1.2. Định dạng ký tự bằng thanh công cụ.

    Định dạng ký tự bằng thanh công cụ (Formatting) bao gồm: Phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ cho phép người dùng định dạng nhanh hơn so với dùng menu lệnh.

    Phương pháp thực hiện: Để định dạng khối ký tự, cần thực hiện chọn khối, sau đó thao tác bằng cách chọn các biểu tượng trên thanh công cụ tương ứng 

    –  Dùng chọn phông chữ để định dạng.

    –                     Dùng để chọn cỡ chữ.

    –                Dùng để chọn kiểu chữ đậm(B), nghiêng(I), gạch chân(U)

    –                         Dùng để đánh chỉ số trên.

    –                         Dùng để đánh chỉ số dưới.

    1.1.3. Định dạng ký tự bằng bàn phím.

    Chọn khối ký tự cần định dạng, nhấn tổ hợp phím:

    Ctrl + B: Để định dạng kiểu chữ đậm.

    Ctrl + I: Để định dạng kiểu chữ nghiêng.

    Ctrl + U: Để định dạng kiểu chữ gạch chân.

    Ctrl + Shift +  + : Chỉ số trên.

    Ctrl +  +: Chỉ số dưới.

    1.1.4. Định dạng chế độ thu nhỏ mở rộng cỡ chữ (Character Spacing).

    Chọn thẻ Font Character Spacing xuất hiện hộp thoại 

    Để thực hiện chọn thẻ Character Spacing, với các lựa chọn sau:

    Scale: Dùng để đặt tỷ lệ hiển thị, đơn vị tính là (%).

    Spacing: Dùng để đặt chế độ định dạng.

    + Normal: Chế độ định dạng bình thường.

    + Condensed: Chế độ định dạng nén. 

    + Expended: Chế độ định dạng mở rộng.

    Position: Thiết lập vị trí định dạng.

    + Normal: Chế độ định dạng bình thường (giữa dòng).

    + Raised: Chế độ định dạng dòng chữ lên trên.

    + Lowered: Chế độ định dạng dòng chữ xuống dưới.

    1.5. Định dạng hiệu ứng.

    – Thẻ Text Effects: Cho phép thiết lập một số hiệu ứng trình diễn sôi động cho đoạn văn bản. Chọn kiểu trình diễn ở danh sách Animations và xem trước kết quả thu được.

    – Hoặc dùng cách sau: Gõ một đoạn văn bản “Mẫu văn bản định dạng”

    Chọn phông chữ. Để chọn phông chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font   trên thanh công cụ chuẩn (Stadard). Một danh sách các kiểu phông chữ xuất hiện

    Người sử dụng có thể chọn một kiểu phù hợp.

    Ví dụ: Chọn kiểu phông Times New Roman và sử dụng phím caps lock để gõ chữ in hoa

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    Chọn cỡ chữ. Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Size   trên thanh công cụ Standard. Một danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa hoặc cũng có thể gõ trực tiếp trong hộp Size này:

    Ví dụ: Chọn cỡ chữ 16 (ban đầu cỡ chữ 12) đoạn văn trên sẽ trở thành.

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    Chọn kiểu chữ. Để chọn kiểu chữ (Chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân) cho đoạn văn bản trên người sử dụng làm như sau:

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ Standard:

    + : Kiểu chữ đậm (Phím nóng Ctrl + B)

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    + : Kiểu chữ nghiêng (Phím nóng Ctrl + I)

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    + : Kiểu chữ ghạch chân (Phím nóng Ctrl + U)

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    + Mặt khác có thể thiết lập văn bản bởi tổ hợp nhiều kiểu chữ: (vừa đậm

    vừa nghiêng hoặc vừa có gạch chân), ví dụ:

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    “MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”

    Chọn màu chữ. Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bản

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;

    Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp Font color   trên thanh công cụ Standard. Một bảng màu xuất hiện cho phép lựa chọn.

    Người sử dụng có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nháy chuột lên ô màu cần chọn. Ngoài ra, người sử dụng có thể chọn những màu độc đáo hơn khi bấm nút

    Thẻ Standard cho phép chọn màu có sẵn có thể chọn; hơn nữa thẻ Custom cho phép định nghĩa màu cho riêng mình

    Người sử dụng có thể chọn màu ở bảng các điểm màu, đồng thời cũng có thể điều chỉnh được tỷ lệ các màu đơn trong từng gam màu (Red tỷ lệ màu đỏ, Green tỷ lệ màu xanh lá cây, Blue tỷ lệ màu xanh da trời).

    Trong định dạng ký tự có các chức năng: Chọn cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ, cách dòng, hiệu ứng.Nháy chuột phải vào màn hình soạn thảo sẽ xuất hiệnvà chọnsẽ xuất hiện cửa sổ chọn- Thẻ: Cho phép thiết lập các định dạng căn bản về phông chữ.- Hộp: Cho phép chọn phông chữ (danh sách phông chữ phụ thuộc vào việc cài đặt phông). Hiện nay phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tựtheo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001. Để thuận tiện trong giao dịch điện tử, Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ quy định dùng phông, bộ gõ- Hộpdùng để chọn kiểu chữ:chọn kiểu chữ bình thường,chọn kiểu chữ nghiêng,kiểu chữ đậm,kiểu chữ vừa đậm vừa nghiêng.- Hộpdùng để chọn cỡ chữ.- Hộpdùng để chọn màu cho chữ.- Hộpdùng để chọn kiểu đường gạch chân (Nếu kiểu chữ đang chọn là).- Mụccho phép thiết lập một số hiệu ứng chữ đơn giản, người sử dụng có thể chọn chúng và xem thể hiện ở- Nếu bấm nút: Kiểu định dạng này sẽ được thiết lập là ngầm định cho các đoạn văn bản mới sau này.Định dạng ký tự bằng thanh công cụ () bao gồm: Phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ cho phép người dùng định dạng nhanh hơn so với dùng menu lệnh.Phương pháp thực hiện: Để định dạng khối ký tự, cần thực hiện chọn khối, sau đó thao tác bằng cách chọn các biểu tượng trên thanh công cụ tương ứngDùng chọn phông chữ để định dạng.Dùng để chọn cỡ chữ.Dùng để chọn kiểu chữ, nghiêng(I),Dùng để đánh chỉ số trên.Dùng để đánh chỉ số dưới.1.1.3. Định dạng ký tự bằng bàn phím.Chọn khối ký tự cần định dạng, nhấn tổ hợp phím:: Để định dạng kiểu chữ đậm.: Để định dạng kiểu chữ nghiêng.: Để định dạng kiểu chữ gạch chân.: Chỉ số trên.Chỉ số dưới.1.1.4. Định dạng chế độ thu nhỏ mở rộng cỡ chữ (Character Spacing).Chọn thẻxuất hiện hộp thoạiĐể thực hiện chọn thẻ, với các lựa chọn sau:: Dùng để đặt tỷ lệ hiển thị, đơn vị tính là (%).: Dùng để đặt chế độ định dạng.: Chế độ định dạng bình thường.: Chế độ định dạng nén.: Chế độ định dạng mở rộng.: Thiết lập vị trí định dạng.: Chế độ định dạng bình thường (giữa dòng).: Chế độ định dạng dòng chữ lên trên.: Chế độ định dạng dòng chữ xuống dưới.- Thẻ: Cho phép thiết lập một số hiệu ứng trình diễn sôi động cho đoạn văn bản. Chọn kiểu trình diễn ở danh sáchvà xem trước kết quả thu được.- Hoặc dùng cách sau: Gõ một đoạn văn bản “Mẫu văn bản định dạng”Để chọn phông chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộptrên thanh công cụ chuẩn (. Một danh sách các kiểu phông chữ xuất hiệnNgười sử dụng có thể chọn một kiểu phù hợp.Ví dụ: Chọn kiểu phôngvà sử dụng phímđể gõ chữ in hoa“MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”Để chọn cỡ chữ cho đoạn văn bản trên thực hiện như sau:Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộptrên thanh công cụ. Một danh sách các cỡ chữ xuất hiện cho phép chọn lựa hoặc cũng có thể gõ trực tiếp trong hộpnày:Ví dụ: Chọn cỡ chữ 16 (ban đầu cỡ chữ 12) đoạn văn trên sẽ trở thành.“MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”Để chọn kiểu chữ (, chữ nghiêng,) cho đoạn văn bản trên người sử dụng làm như sau:Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên nút kiểu chữ trên thanh công cụ: Kiểu chữ đậm (Phím nóngKiểu chữ nghiêng (Phím nóng“MẪU VĂN BẢN ĐỊNH DẠNG”: Kiểu chữ ghạch chân (Phím nóng+ Mặt khác có thể thiết lập văn bản bởi tổ hợp nhiều kiểu chữ: (vừa đậmvừa nghiêng hoặc vừa có gạch chân), ví dụ:. Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bảnBước 1: Bôi đen đoạn văn bản;Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộptrên thanh công cụMột bảng màu xuất hiện cho phép lựa chọn.Người sử dụng có thể chọn loại màu phù hợp bằng cách nháy chuột lên ô màu cần chọn. Ngoài ra, người sử dụng có thể chọn những màu độc đáo hơn khi bấm nútThẻcho phép chọn màu có sẵn có thể chọn; hơn nữa thẻcho phép định nghĩa màu cho riêng mìnhNgười sử dụng có thể chọn màu ở bảng các điểm màu, đồng thời cũng có thể điều chỉnh được tỷ lệ các màu đơn trong từng gam màu (tỷ lệ màu đỏ,tỷ lệ màu xanh lá cây,tỷ lệ màu xanh da trời).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Cách Gõ Tắt Trong Word 2003
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Header And Footer Trong Word 2003 2007 2010 2013 2022
  • Định Dạng Trang In, Header And Footer (Phần 7)
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Word 2007
  • Hướng Dẫn Học Word 2013
  • Cách Chèn Wordart Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Và Hiệu Chỉnh Word Art Trong Word 2022, 2022, 2010, 2003, 20
  • Dịch Vụ Thiết Kế Website Thiên Minh Tại Tp Hcm
  • Các Chức Năng (Tính Năng Hay Module) Thường Có Trong Website Bán Hàng
  • 7 Tính Năng Ít Ai Biết Trên Windows Explorer Cho Windows 8.1
  • Tùy Chỉnh Windows Explorer Trong Windows 7
  • Trong chương trình soạn thảo văn bản MS Word, WordArt là một công cụ giúp tạo hiệu ứng đặc biệt làm cho văn bản trở thành hình ba chiều, có thể xoay, tạo bóng, kéo giãn,… và các hiệu ứng này có thể thay đổi được. WordArt thường được dùng để tạo tiêu đề lớn và trang trí cho văn bản.

    Sử dụng công cụ WordArt

      Khi muốn sử dụng công cụ WordArt bạn hãy truy cập vào trình đơn Insert và chọn Pictures, tại trình đơn tiếp theo bạn hãy chọn WordArt để thư viện mẫu WordArt (WordArt Gallery).

    Chèn WordArt vào nội dung văn bản

      Trong thư viện mẫu WordArt, bạn hãy nhấn nút trái chuột vào mẫu nào mình thích để chọn nó và sau đó nhấn Ok để đồng ý.

    1. Insert WordArt: Chèn một WordArt khác vào văn bản.
    2. Edit Text: Chỉnh sửa lại văn bản trong WordArt.
    3. WordArt Gallery: Thay đổi kiểu WordArt khác.
    4. Format WordArt: Thay đổi định dạng, màu sắc của WordArt.
    5. WordArt Shape: Thay đổi kiểu WordArt theo các hình dạng khác
    6. Text Wrapping: Trình bày văn bản xung quanh WordArt
    7. WordArt Same Letter Heights: Làm cho các ký tự trong WordArt cao bằng nhau.
    8. WordArt Vertical Text: thay đổi các ký tự của WordArt theo chiều dọc hoặc chiều ngang.
    9. WordArt Alignment: Định vị WordArt
    10. WordArt Character Spacing: Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự trong WordArt
      Tiếp theo bạn hãy nhập các ký tự, văn bản muốn tạo WordArt và định dạng cho chúng bằng các công cụ có sẵn. Sau khi thực hiện xong nhấn Ok để đồng ý.
    • WordArt sau khi được chèn vào văn bản có thể được di chuyển đến vị trí khác bằng cách nhấn và giữ nút trái chuột vào hình ảnh và di chuyển đến vị trí khác. Bạn cũng có thể sử dụng các nút canh lề trái (Align Left), canh giữa (Center) và canh phải (Align Right) để định vị trí cho hình ảnh.
    • Khi muốn phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh, bạn hãy chọn hình ảnh và nhấn và giữ nút trái chuột vào một trong các nút vuông nằm ở bốn góc của hình ảnh sau đó kéo vào trong để thu nhỏ hoặc kéo ra ngoài để phóng to hình ảnh.
      Theo mặc định thì WordArt sẽ có màu sắc giống như mẫu đã chọn trong thư viện lúc đầu, tuy nhiên bạn có thể thay đổi màu sắc bằng cách chọn WordArt và vào trình đơn Format và chọn Wordart. Cách thực hiện cũng giống như định dạng Auto Shapes.
      Ngoài ra, khi nhấn chuột chọn hình ảnh sẽ xuất hiện một thanh công cụ WordArt. Các nút lệnh trên thanh công cụ này cho phép bạn thực hiện một số thao tác cơ bản như sau:

    Nếu thanh công cụ WordArt này không xuất hiện thì bạn có thể cho nó hiển thị bằng cách vào trình đơn View và chọn Toolbars, tại trình đơn tiếp theo bạn hãy đánh dấu chọn WordArt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Font Chữ Đẹp Bằng Wordart Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Xuống Dòng Trong Excel, Ngắt Dòng Trên Ô Excel 2007, 2003, 2013,
  • Cách Ngắt Dòng Trong Excel (Excel Wrap Text)
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel 2022
  • Chức Năng Website Bán Hàng, Tin Tức, Công Ty Quan Trọng
  • Cách Đếm Ký Tự Trong Word 2003 2007 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Số Ký Tự, Số Dòng, Số Trang Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Word 2022 Dành Cho Windows
  • Tin Học Cho Người Việt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autocorrect Trong Word Từ A Đến Z Bằng Hình Ảnh
  • Page Break Và Section Break Trong Word
  • Cách đếm ký tự trong word 2003 2007 2010

    1. Cách đếm ký tự trong word 2003

    Bước 1:

    Bôi đen các chữ muốn đếm ký tự bằng cách

    • Nhấn chuột trái ở vị trí bắt đầu hoặc cuối cùng
    • Giữ chuột và kéo con trỏ chuột tới vị trí còn lại để xác định vùng chữ được chọn

    Ví dụ như trong hình này. Ad muốn đếm ký tự của dòng tiêu đề như vậy ad sẽ phải bôi đen toàn bộ dòng tiêu đề. “1. Cách đếm ký tự trong word 2003”

    Bước 2:

    Giải thích chi tiết bảng thống kê đếm ký tự trong word (word count)

    Words – Tổng số từ trong vùng chọn

    Characters (no spaces) – Tổng số ký tự trong vùng chọn không bao gồm ký tự trống

    Characters (with spaces) – Tổng số ký tự trong vùng chọn bao gồm ký tự trống

    Lines – Tổng số dòng văn bản trong vùng chọn

    2. Cách đếm ký tự trong word 2007 2010

    Cách đếm ký tự trong word 2007 giống với 2010, trong bài viết này ad sẽ hướng dẫn các bạn cách làm trên word 2010.

    Bước 1:

    Giống với trong word 2003, bước đầu tiên luôn là chọn vùng văn bản muốn đếm ký tự

    Bước 2:

    Sau khi chọn Word count từ thanh công cụ ribbon. Bảng thống kê word count sẽ hiện ra với format giống với word 2003.

    Để xem số ký tự có trong vùng văn bản được chọn. Bạn nhìn ở 2 chỉ tiêu thống kê.

    • Characters (no space) nếu muốn biết tổng số ký tự không bao gồm dấu cách
    • Characters (with space) nếu muốn đếm ký tự gồm cả các dấu cách.

    3. Hiện thanh công cụ đếm ký tự trong word để xem nhanh số ký tự được thống kê

    Trong trường hợp bạn muốn thực hiện nhiều lần việc đếm ký tự trong word, thì bạn không nên thực hiện cách trên. Bạn sẽ tiết kiệm được cả đống thời gian nếu hiện thanh công cụ word count. Cách thực hiện như sau.

    Bước 1:

    Hiện cửa sổ word count (tùy theo phiên bản excel mà bạn hiện cửa sổ này theo hướng dẫn ở phần 1 và 2)

    Bước 2:

    Chọn Show toolbar

    Sau khi nhấn nút “show toolbar” thì cửa sổ này sẽ bị ẩn đi và thay vào đó là thanh công cụ Đếm ký tự sẽ hiện ra như hình sau:

    Bước 3:

    Bước 4:

    Mỗi khi bạn muốn đếm ký tự ở vùng văn bản nào bạn chỉ cần chọn vùng đó và nhấn vào chữ “Recount” trong thanh công cụ này.

    Word sẽ tự động tính toán và hiển thị số ký tự cho bạn.

    **** HẾT ****

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5 – Chèn Các Đối Tượng Vào Văn Bản
  • Tách Chữ Hoặc Số Trong Ô Bằng Chức Năng Text To Column
  • Tách Dữ Liệu Nhanh Chóng Với Text To Columns Trong Excel
  • √ Tách Dữ Liệu Nhanh Chóng Trong Excel Với Tính Năng Text To Columns
  • Bài 6. Chèn Các Đối Tượng Text
  • Tạo Font Chữ Đẹp Bằng Wordart Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Wordart Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Cách Chèn Và Hiệu Chỉnh Word Art Trong Word 2022, 2022, 2010, 2003, 20
  • Dịch Vụ Thiết Kế Website Thiên Minh Tại Tp Hcm
  • Các Chức Năng (Tính Năng Hay Module) Thường Có Trong Website Bán Hàng
  • 7 Tính Năng Ít Ai Biết Trên Windows Explorer Cho Windows 8.1
  • Bạn biết trong Word có hỗ trợ một công cụ để tạo chữ nghệ thuật nhưng bạn không biết sử dụng như thế nào. Hãy tham khảo các thao tác bên dưới, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách tạo font chữ đẹp bằng wordart trong Microsoft Office Word.

    Công cụ WordArt tạo font chữ đẹp giúp:

    – Minh họa nội dung bài viết đẹp mắt hơn

    – Sử dụng để tạo tiêu đề, đầu mục bài viết nổi bật.

    Hướng dẫn cách tạo font chữ đẹp bằng WordArt

    Cách tạo font chữ đẹp bằng wordart trong word

    1. Đối với Word 2010 – 2022

    Bước 1: Trên thanh công cụ, bạn chọn Insert, sau đó nhấn vào WordArt để lựa chọn mẫu chữ mà mình thích.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại. Nhập văn bản muốn tạo WordArt và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn.

    Ví dụ: Bạn muốn tạo tiêu đề “Taimienphi.vn” .Bạn nhập văn bản vào hộp thoại và nhận được kết quả như hình bên dưới.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại WordArt Gallery, (1) Chọn mẫu chữ bạn thích và (2) Nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện hộp Edit WordArt Text, nhập văn bản muốn tạo wordart và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn (Font chữ, Size, kiểu chữ đậm, nghiêng, ..), sau đó nhấn OK.

    Kết quả sau khi thực hiện như hình bên dưới

    Bước 2: Xuất hiện hộp Edit WordArt Text, nhập văn bản muốn tạo wordart và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn (Font chữ, Size, kiểu chữ đậm, nghiêng, ..), sau đó nhấn OK.

    Kết quả sau khi thực hiện:

    Bài viết trên đã hướng dẫn các bạn cách tạo Font chữ đẹp bằng WordArt, giúp cho trang văn bản của bạn thêm sinh động và đẹp mắt hơn trong mắt người xem. Bạn có thể sử dụng công cụ WordArt dễ dãng ở tất cả các phiên bản Microsoft Word hiện hành trên máy tính.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tao-chu-dep-bang-wordart-trong-word-1183n.aspx

    Để có cách luyện viết chữ đẹp hiện nay có rất nhiều trung tâm, cá nhân mở lớp hướng dẫn cách luyện viết chữ đẹp cho các em học sinh, tuy nhiên, nếu chăm chỉ luyện tập, chúng ta hoàn toàn có thể tự tạo ra cách luyện viết chữ đẹp cho riêng mình, từ cách cầm bút đến tư thế viết chữ …. Cách tốt nhất vẫn là tới các trung tâm, cá nhân để có sự hỗ trợ nhanh nhất, tiết kiệm thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xuống Dòng Trong Excel, Ngắt Dòng Trên Ô Excel 2007, 2003, 2013,
  • Cách Ngắt Dòng Trong Excel (Excel Wrap Text)
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel 2022
  • Chức Năng Website Bán Hàng, Tin Tức, Công Ty Quan Trọng
  • Website Công Ty Nên Có Chức Năng Gì?
  • Sử Dụng Style Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Styles Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Microsoft Word Hiệu Quả
  • Định Dạng Văn Bản Thần Tốc Trong Microsoft Word Với Chức Năng “styles”
  • Style Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 18): Cách Thêm Hình Dạng Shape
  • Bài 24: Làm Việc Với Shapes
  • Sử dụng Style trong Word, một trong những tính năng cơ bản giúp người dùng Word có thể thay đổi cỡ chữ, kích thước chữ nhanh chóng và ngoài ra việc sử dụng Style trong Word còn làm thay đổi vị trí của chữ nhanh chóng.

    Để thay đổi nhanh một kiểu chữ nhanh thì sử dụng Style trong Word là điều không thể thiếu. Tính năng này được Microsoft hỗ trợ chăm chút rất tốt nhưng không phải ai cũng biết cách để sử dụng và phát huy toàn phần nó. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng Style trong Word hiệu quả ?

    Để sử dụng Style trong Word hiệu quả thì tất nhiên chúng ta cần phải biết rõ công dụng của các style trong Word này là gì, mục đích sử dụng nó là gì trước. Chúng ta cso thể sử dụng Style để định dạng Heading trong Word nhanh, tạo các Body độc và lạ theo một form nào đó nhanh chóng. Nếu như bạn mệt mỏi trong việc định dạng Heading trong Word hay nhiều đoạn văn bản cần có nhiều style khác nhau thì bài viết sử dụng Style trong Word 2022, 2013, 2010, 2007 này sẽ giúp ích được cho bạn rất nhiều.

    Hướng dẫn sử dụng Style trong Word 2022, 2013, 2010, 2007

    Bài viết này sẽ giúp bạn sử dụng Style trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, tính năng này ở 4 phiên bản này hoàn toàn giống nhau nên bạn có thể áp dụng cách sử dụng Style trong Word 2022 được biết trong bài hướng dẫn này và áp dụng cho các phiên bản trước đó.

    Bước 1: Để có thể sử dụng Style trong Word đầu tiên bạn phải tìm hiểu về nó, nhấn vào biểu tượng mũi tên để xem đầy đủ danh sách các Style.

    Bước 2: Ở đây bạn có thể thấy với mỗi style có sẵn đều dành cho 1 vị trí nhất định như Heading (đầu bài ), Normal (bình thường), Strong (im đậm) hoặc No Space (không khoảng cách) và tùy vào mục đích sẽ sử dụng Style trong Word riêng.

    Thực chất dạng dọc này cũng chỉ là một cách hiển thị khác của phần Style ở dạng ngang mà bước 2 bạn mở ra mà thôi.

    Bước 5: Tại đây có các thông số mà bạn cần phải chú ý để sử dụng Style trong Word riêng cho mình.

    Name: Đặt tên cho style trong Word.

    Style based on: Lựa chọn vị trí trong văn bản cho style đó.

    Style for following paragraph: Tương tự như trên nhưng áp dụng cho toàn đoạn văn bản.

    Formatting: Phần chỉnh sửa font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trong style.

    Add to the Styles gallery: Thêm vào style vào danh sách hiển thị.

    Automacically update: Tự động update nếu có chỉnh sửa.

    Only in this document: Chỉ áp dụng cho văn bản này.

    New documents based on this tempalte: Áp dụng cho toàn bộ các văn bản sau này.

    Bước 6: Và để sử dụng Style trong Word thay đổi chữ bạn chỉ cần chọn chữ rồi nhấn vào đó là được.

    Bước 3: Đặt tên cho style đó, việc này là tùy thuộc vào bạn.

    Name: Đặt tên cho style trong Word.

    Style based on: Lựa chọn vị trí trong văn bản cho style đó.

    Style for following paragraph: Tương tự như trên nhưng áp dụng cho toàn đoạn văn bản.

    Formatting: Phần chỉnh sửa font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trong style.

    Add to the Styles gallery: Thêm vào style vào danh sách hiển thị.

    Automacically update: Tự động update nếu có chỉnh sửa.

    Only in this document: Chỉ áp dụng cho văn bản này.

    New documents based on this tempalte: Áp dụng cho toàn bộ các văn bản sau này.

    Một lưu ý nữa chính là phần Format để kết hợp thêm khi sử dụng Style trong Word, phần này chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ hơn cho bạn trong các bài viết sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Style Trong Word Và Cách Sử Dụng Style Trong Word
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Word 2010 Chưa Đầy 5 Phút
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Chữ Cái Trong Word
  • Phục Hồi File Word Chưa Save, Lấy Lại File Word, Excel, Powerpoint Chưa Kịp Lưu
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2022, 2013, 2010,
  • Giáo Trình Word 2003 Tóm Tắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuỳ Chọn “options…” Trong Word 2003
  • Vẽ Sơ Đồ Trong Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Trộn Tài Liệu Trong Microsoft Word 2010
  • Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Cùng 1 File Word (4)
  • BÀI 1:

    KHỞI ĐỘNG MÁY-

    TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA MÀN HÌNH SOẠN THẢO WORD

    I . KHỞI ĐỘNG MÁY

    1. Cắm phích điện

    2. Ấn nút Power (trên máy nút này thường được chế tạo lớn hơn)

    Chỉ đến prrograms

    Cách 2: Có thể khởi động từ biểu tượng Word ( ) trên màn hình desktop

    III.TÌM HIỂU VỀ MÀN HÌNH SOẠN THẢO WORD

    Màn hình Word

    Thanh tiêu đề Thanh thực đơn Thanh công cụ Standard

    Thanh tiêu đề là nơi chưa tên cửa sổ và tên file đang soạn thảo ban đầu ban chưa đặt tên thì hiện chữ “Document”

    Nếu đã đặt tên thì hiện tên đã đặt Vd:

    Thanh thực đơn

    Thanh thực đơn là nơi chứa các lệnh mà sau này ta sẽ thao tác trên màn hình soạn thảo

    Thanh công cụ

    Thanh standard: là nơi chứa các nút lệnh thay thế cho các lệnh trên thanh thực đơn giúp người sử dụng chọn lệnh nhanh chóng hơn.

    Thanh Formanuing: là nơi chứa các nút lệnh định dạng văn bản.

    Cây thước: là nơi giúp người sử dụng biết lề trái lề phải và các vị trí dùng của phímTab.

    Thanh cuộn ngang:

    dùng để xem các phần bị khuất của văn bản theo chiều ngang:

    Thanh cuộn dọc: để xem phần bị khuất của văn bản theo chiều dọc

    Thanh vẽ chưa công cụ tạo hình vẽ . sơ đồ..

    Thanh trạng thái: là nới chứa công cụ trạng thái của văn bản

    Page : trang

    sec 1: Chỉ rằng người làm việc đang sử dụng với phân đoạn 1 của tài liệu.

    At 1: chỉ con trỏ đang ở vị trí thứ 1 của trang văn bản.

    Ln 1 : con trỏ đang ở vị trí thứ nhất của trang văn bản.

    Col 1: Con trỏ đang ở cột 1 của dòng hiện hành trên văn bản.

    OVR: Nếu sáng lên là đang ở chế độ ghi đè. Nếu tắt là đang ở chế độ ghi chèn

    (bật /tắt bằng phím Insert)

    BÀI 2 :

    CÁC THAO TÁC CĂN BẢN SOẠN THẢO WORD

    I. CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN:

    1. Word (từ) là các kí tự liền nhau ngăn cách nhau bởi một khoảng trắng.

    2. Sentence (câu) bao gồm 2 hay nhiều kí tự và được kết thúc bởi dấu chấm câu.

    3. Paragraph (đoạn) Bao gồm nhiếu câu và được kết thúc bằng nhấn Enter

    4. Page (trang) Bao gồm nhiều đoạn văn bản. một trang mới được phát sinh khi hết trang. Nếu chưa hết trang mà muốn xuống trang mới ta dùng lệnh: Insert – Break – Page -Ok (Ctrl+Enter)

    II. DỊCH CHUYỂN CON TRỎ TRONG MÀN HÌNH SOẠN THẢO.

    Phím

    Ý nghĩa

    Phím

    Ý nghĩa

    Qua phải 1 kí tự

    Tab

    Vào 1 khoảng 0,5″

    Qua trái 1 kí tự

    End

    Đến cuối dòng

    Enter

    Xuống dòng

    Xuống 1 dòng

    Pg Up

    Lên trên màn hình

    Ctrl +(

    Qua phải 1 từ

    Pg Dn

    Xuống 1 màn hình

    Ctrl + (

    Qua trái 1 từ

    Ctrl+End

    Đến cuối tài liệu

    Ctrl+

    Lên trên 1 đoạn

    Ctrl + home

    Về đầu tài liệu

    Ctrl +

    Xuống dưới 1 đoạn

    Alt +

    Về đối tượng trước

    Home

    Về đầu dòng

    Shift + Enter

    Xuống dòng không kết thúc đoạn

    BÀI 3:

    THIẾT KẾ TRANG VĂN BẢN

    Trước khi sọan thảo văn bản nên thiết kế trước trang văn bản theo ý muốn. có thể thiết kế sau khi soạn thảo đôi khi gặp trở ngại phải điều chỉnh nhiều.

    Cách thiết kế trang văn bản:

    Bấm nút File trên thanh thực đơn chọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong W
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Cơ Bản Trên Word 2010
  • Bài 17. Một Số Chức Năng Khác
  • Hướng Dẫn Tự Học Word 2007
  • Cách Gộp Nhiều File Word Thành 1 File Duy Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100