Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?

--- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Mai Thanh Xuân

    04/11/2019 20:15:30

    ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?
  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Sh 9. Tiết 16. Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Và Ví Dụ Cụ Thể (Có Ảnh Minh Họa)
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2021
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Adn Là Gì? Cấu Trúc Không Gian Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • 9 Chức Năng Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Protein
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • ADN là gì? Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Khái niệm ADN

    ADN là viết tắt của từ Axit Deoxyribonucleic. Đây là một loại axit nucleic và được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố như Cacbon, Photpho, Oxi hay Nitơ… ADN hay ADN thực chất là cùng chỉ một khái niệm, đó là các phân tử gồm hàng triệu đơn phân mang thông tin di truyền từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Để thực hiện chức năng này, ADN sẽ được phân đôi trong quá trình sinh sản và truyền lại cho những thế hệ sau.

    Mô tả cấu trúc không gian của ADN

    Chính vì thế, các ADN thường được biết tới như một hình xoắn. Mỗi hình xoắn ở cơ thể mỗi người là khác nhau. Từ đó thể hiện đặc điểm riêng biệt của mỗi người. Trong đó, có 4 loại khối tạo thành ADN, đó là A, T, G, X. Các khối này được liên kết với nhau trong phân tử ADN thông qua các Nucleotit. Trong đó, A sẽ liên kết với T và G liên kết với X.

    Tính chất và chức năng của ADN

    ADN ở mỗi loài và khác nhau và đặc trưng cho từng loài. Các ADN có 2 tính chất đặc trưng, tiêu biểu, đó là tính đa dạng và tính đặc thù.

    • Tính đa dạng: ADN vô cùng đa dạng, khi ta thay đổi số lượng hay thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit sẽ tạo ra các ADN khác nhau với số lượng vô cùng lớn.
    • Tính đặc thù: các ADN khác nhau sẽ có đặc trưng khác nhau. Đặc trưng đó được thể hiện thông qua số lượng, trình tự sắp xếp hay thành phần của các nucleotit.

    Chính nhờ hai tính chất này mà ADN có chức năng vô cùng quan trọng trong di truyền học, đặc biệt là việc xác định giống loài. Từ các phân tử ADN, các nhà khoa học có thể khám phá ra lịch sử phát triển của mỗi loài, cũng như tìm kiếm được các phương pháp hiệu quả để phòng tránh hoặc điều trị các bệnh do biến đổi gen.

    Cấu trúc và chức năng của ARN

    ARN là một bản sao được tạo ra từ ADN. Chính vì thế, khi mô tả cấu trúc không gian của ADN, chúng ta không thể bỏ qua ARN. Vậy, ARN có cấu trúc và chức năng thế nào?

    Cấu trúc của ARN

    ARN cũng là một đại phân tử sinh học và được cấu tạo dựa trên nguyên tắc đa phân. Mỗi phân tử ARN sẽ được tạo nên từ các đơn phân là các nucleotit.

    Cấu trúc của ARN là cấu trúc mạch đơn và ngắn hơn nhiều so với một ADN thông thường. Cụ thể, từng loại ARN khác nhau sẽ có cấu trúc khác nhau.

    • ARN thông tin (hay mARN): được tạo nên từ một chuỗi polinucleotit dưới dạng mạch thẳng có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung, dựa trên việc sao chép một đoạn ADN nhưng A được thay cho T.
    • ARN riboxom (rARN): là thành phần cấu tạo nên các riboxom với các vùng xoắn kép cục bộ.
    • ARN vận chuyển (tARN): có cấu trúc 3 thùy. Trong đó, có một thùy mang bộ 3 đối mã có trình tự bổ sung với bộ 3 đối mã có trên phân tử ARN thông tin.

    Chức năng của ARN

    • ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới các riboxom.
    • ARN riboxom: liên kết với protein, qua đó tạo thành các riboxom.
    • ARN vận chuyển: vận chuyển các axit amin tới các riboxom tương ứng, từ đó tạo nên các polipeptit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Chức Năng Là Gì? Nhiệm Vụ Quyền Hạn Cơ Quan Chức Năng 2021
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Biến Nước Thải Thành Nước Sạch
  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .

    --- Bài mới hơn ---

  • Đâu Không Phải Là Một Trong Những Chức Năng Chính Của Prôtêin ?
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Protein Huyết Tương
  • Protein Máu Là Gì? Chỉ Số Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Những Kiến Thức Nên Biết Về Huyết Tương
  • a) Điểm khác nhau giữa cấu trúc của ADN và prôtêin

    ADN Prôtêin

    – ADN có cấu trúc xoắn kép, gồm 2 mạch đơn.

    – ADN là đại phân tử chiều dài tới hàng trăm micrômet, khối lượng phân tử từ 4 triệu đến 8 triệu, thậm chí có thể tới 16 triệu đ.vC

    – ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, thành phần cơ bản của mỗi nuclêôtit kà bazơnitric.

    – Liên kết trên mỗi mạch đơn ADN là liên kết phôtphođieste (giữa đường C5 H10 O4 của nuclêôtit này với phân tử H3 PO4 của nuclêôtit bên cạnh). nhiều liên kết photphođieste tạô thành mạch polinuclêôtit.

    – Trên mạch kép phân tử ADN các cặp nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên két với X bằng 3 liên kết hiđrô, và ngược lại tạo nên cấu trúc ADN chiều rộng khoảng 20Ǻ, khoảng cách mỗi bậc thang bằng 3,4Ǻ. Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Ǻ (xoắn phải)

    – Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen

    – Cấu trúc hoá học của phân tử ADN quy định cấu trúc hoá học của các prôtêin tương ừng. – Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn tuỳ thuộc vào các bậc cấu trúc

    – Prôtêin cũng là đại phân tử có kích thước bé hơn ADN, phân tử prôtêin lớn nhất cũng chỉ tới 0,1 micrômét, khối lượng phân tử 1,5 triệu đvC

    – Prôtêin được cấu tạo từ 20 loại axitamin, thành phần cơ bản của mỗi axitamin là gốc cacbon (R)

    – Trong phân tử prôtêin các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết peptit (giữa nhóm amin của axit amin này với nhóm cácbôxin của axit amin bên cạnh cùng nhau giải phóng 1 phân tử nước). Nhiều kiên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit. Mỗi phân tử prôtêin có thể gồm 1 hoặc 1 số chiuỗi pôlipeptit.

    – Trên phân tử prôtêin tạô nên 4 bậc cấu trúc không gian: bậc 1 các axit amin kiên kết với nhau bằng liên kết pepit; bậc 2 xoắn theo hình lò xo (xoắn anơpha) ( xoắn trái), chiều cao mỗi vòng xoắn 5,4Ǻ, với 3,7aa/vòng. Trong chuỗi xoắn bêta mỗi vòng xoắn có 5,1aa; cấu trúc bậc 3 là hình dạng phan tử prôtêin trong không gian 3 chiều tạo thành những khối hình cầu’ cấu trúc bậc 4 là những prôtêin gồm 2 hay nhiều pôlipeptit liên kết với nhau. Ví dụ phân tử hêmôglôbin có 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta, mỗi chuỗi chứa một nhân kèm với một nguyên tử Fe

    – Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi pôlipeptit

    – cấu trúc hoá học của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân tử ADN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Protein Enzyme Là Gì? Chức Năng Enzyme Protein: Ví Dụ
  • Protein (Đạm) Là Gì? Vai Trò Của Đạm Với Cơ Thể
  • Phát Biểu Nào Dưới Đây Về Protein Là Không Đúng?
  • Vai Trò Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Protein Là Gì Và Chúng Có Chức Năng Như Thế Nào?
  • Các Nguyên Tố Hóa Học, Các Đơn Phân, Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn, Arn Và Protein Câu Hỏi 1268396

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adnchức Năng Của Adn Có Được Nhờ Đặc Điểm Cấu Trúc Của Cơ Chế Nào?
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Đáp án:

    Các nguyên tố hóa học của ADN :

    – Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

    Các đơn phân của ADN :

    – Thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn

    – Cấu tạo theo nguyên tác đa phân, gồm nhiều đơn phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại:

    + Ađênin (A)

    + Timin (T)

    + Xitôzin (X)

    + Guanin (G)

    ⇒ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu ( nuclêôtit ) trên phân tử ADN khác nhau tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau → Tạo nên tính đa dạng và đặc thù cho phân tử ADN.

    – Gồm 2 mạch đơn song song xoắn đều quanh 1 trục tưởng tượng theo chiều từ trái sang phải.

    – Đường kính vòng xoắn là $20 A^{o}$ ( $ A^{o}$ là Ăngxtơrông ), chiều cao vòng xoắn là $34 A^{o}$ (gồm 10 cặp nu).

    – Trên 2 mạch đơn của ADN, các nu liên kết với nhau theo :

    + A liên kết T bằng 2 liên kết hiđrô

    + T liên kết A bằng 2 liên kết hiđrô

    + G liên kết X bằng 3 liên kết hiđrô

    + X liên kết G bằng 3 liên kết hiđrô

    – ADN có chức năng lưu giữ truyền đạt và bảo quản thông tin di truyền giữa các thế hệ.

    Các nguyên tố hóa học của ARN :

    – Cấu tạo từ 5 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ), P (Photpho)

    – ARN là đại phân tử hữu cơ nhưng kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN.

    + 1 phân tử axit photphoric (H 3PO 4)

    + Bazơ nitơ: A, U, G, X

    Cấu trúc không gian của ARN :

    – ARN là 1 chuỗi xoắn đơn gồm 1 mạch Polinucleotit

    – Các ribonu trên phân tử ARN liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị là liên kết giữa đường ribozơ của nu này với axitphotphoric của ribônu bên cạnh

    – ARN vận chuyển khi thực hiện chức năng sinh học thường xoắn lại trên đó có nhiều đoạn xoắn kép tạm thời theo nguyên tắc bổ sung (A=U, G=X và ngược lại) nhờ đó tạo lên các tARN có 2 bộ phận đặc trưng đó là bộ ba đối mã và 1 đoạn mang aa.

    Chức năng của ARN :

    ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN (gen cấu trúc) tới ribôxôm.

    ARN vận chuyển: vận chuyển aa tương ứng tới ribôxôm (nơi tổng hợp protein).

    ARN ribôxôm: thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    Các nguyên tố hóa học của Protein:

    – Cấu tạo từ 4 nguyên tố: C (canxi), H (Hidro), O (Oxi), N (Nitơ)

    Các đơn phân của Protein :

    – Các đơn phân của Protein là axit amin

    Cấu trúc không gian Protein :

    Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản như sau:

    Cấu là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit, có dạng mạch thẳng.

    Cấu trúc bậc 2: là chuỗi pôlipeptit bậc 1 có câu trúc xoắn hình lò xo alpha hoặc gấp nếp beta, các nếp gấp và vòng xoắn được cố định bởi các liên kết hidro giữa các axit amin gần nhau.

    – do cấu trúc bậc 2 uốn khúc tạo thành cấu trúc không gian đặc trưng cho mỗi loại prôtêin bằng các liên kết đisunfua, liên kết ion, vander van… giúp tăng tính bền vững của phân tử protein.

    do nhiều cấu trúc bậc 3 kết hợp thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh, có cấu trúc không gian đặc trưng.

    Chức năng của Protein:

    Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể (nhân, màng sinh học, bào quan…).

    – Dự trữ axit amin (prôtêin sữa, prôtêin hạt…)

    – Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa (enzim).

    – Protein có chức năng vận động: các actin, myosin, là protein làm khung vận động của mô cơ và của rất nhiều tế bào khác.

    – Vận chuyển các chất (Hemglobin trong máu), truyền xung thần kinh.

    – Thu nhận thông tin (các thụ thể)

    – Điều hòa sự trao đổi chất (hoocmon).

    – Bảo vệ cơ thể (kháng thể).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Arn?
  • Khi Nói Về Hoạt Động Của Enzim Adn Pôlimeraza Trong Quá Trình Nhân Đôi Adn. Có Các Nội Dung Sau: I. Adn Pôlimeraza Tham ?
  • Giáo Án Bài 1 Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh Học 12
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Axit Đêôxiribônuclêic Sinh 10: Cấu Trúc, Chức Năng Của Adn
  • Lý Thuyết Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh 12
  • Đáp án:

    1/ * Giống nhau:

    a/ Cấu tạo

    Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

    Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C, H, O, N và P

    Đơn phân đều là các nucleotit. Có cùng 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, G, X

    Giữa các đơn phân đều có các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    b/ Chức năng: Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein để truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    a/ Cấu trúc:

    – ADN (theo Watson và Crick năm 1953)

    Gồm 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    Số lượng đơn phan lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, T, G, X

    Đường kính: 20Ao, chiều dài vòng xoắn 34Ao (gồm 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    Liên kết trên 2 mạch theo NTBS bằng liên kết hidro (A với T 2 lk, G với X 3 lk)

    Phân loại: Dạng B, A, C, T, Z

    ADN là cấu trúc trong nhân

    – ARN

    Một mạch polynucleotit dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    Số lượng đơn phân ít hơn (hàng trăm, hàng nghìn). Có 4 loại đơn phân chính: A, U, G, X.

    Tùy theo mỗi loại ARN có cấu trúc và chức năng khác nhau.

    Liên kết ở những điểm xoắn (nhất là rARN): A với U 2 liên kết, G với X 3 liên kết.

    Phân loại: mARN, tARN, rARN

    ARN sau khi được tổng hợp sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    b/ Chức năng:

    – ADN:

    Có tính đa dạng và đặc thù là cơ sở hình thành tính đa dạng, đặc thù của các loài sinh vật

    Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

    Quy định trình tự các ribonucleotit trên ARN và quy định trình tự a.a của protein

    Những đột biến trên ADN có thể dẫn đến biến đổi kiểu hình

    – ARN

    Truyền đạt thông tin di truyền (mARN)

    Vận chuyển a.a đến nơi tổng hợp protein (dịch mã)

    Sau quá trình dịch mã, mARN biến mất, không làm ảnh hưởng đến kiểu hình

    2/

    – mARN là chuỗi pooliribonu dạng thẳng không gấp cuộn theo 1 trình tự đặc biệt nào( không có liên kết H)

    + Có chức năng: là bản sao của gen trực tiếp tham ra vào quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại trong tế bào ngắn( Vì không bền)

    – tARN cũng là chuỗi đa phân nhưng được gấp nếp dạng hình lá chẽ ba( có khoảng 60% liên kết H trong toàn mạch)

    + Gắn với axit amin theo cách đặc hiệu, cung cấp â cho quá trình dịch mã

    + Thời gian tồn tại lâu hơn

    – rARN có cấu trúc gồm nhiều vùng được gấp nếp phức tạp, số lượng liên kết H trong toàn mạch cao nhất 70-80%

    + Tham ra vào cấu trúc của Ribôxôm, mang chức năng tổng hợp prôtêin

    + Thời gian tồn tại dài nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: So Sánh Adn Và Arn Về Cấu Tạo, Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Zabbix Trên Centos 7
  • Zabbix Là Gì ? Tìm Hiểu Hệ Thống Giám Sát Mạng Zabbix
  • Bài 2: Các Tính Năng Của Zabbix
  • Install Zabbix 3.0 (Monitoring Server) Trên Vps Sử Dụng Centos 7.x / Rhel 7.x
  • Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Khớp gối là khớp phức tạp bao gồm hai khớp: khớp giữa xương đùi và xương chày là khớp lồi cầu – ổ chảo, khớp giữa xương đùi và xương bánh chè là khớp phẳng.

    – Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

    – Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

    – Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm trong gắn với bao khớp ở phía trong, sụn chêm ngoài gắn với bao khớp ở phía ngoài. Sụn chêm chia khoang khớp làm hai khoang, khoang trên sụn chêm và khoang dưới sụn chêm. Sụn chêm làm cho ổ chảo sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

    – Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong (bên chày) và dây chằng bên ngoài (bên mác). Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.

    Khớp gối có hai loại vận động: vận động bản lề gấp-duỗi và vận động xoay nhưng vận động xoay chỉ thực hiện khi khớp gối ở tư thế gấp.

    Mâm chày là phần xương xốp có bề mặt sụn cấu tạo nên một phần khớp gối. Khi người ta đứng hoặc đi lồi cầu xương đùi đè lên mâm chày và trọng lượng của cơ thể dồn lên mâm chày để xuống cẳng chân. Như vậy mâm chày là phần xương chịu sức nặng của toàn bộ cơ thể.

    Mâm chày là phần xương xốp nên khi gãy dễ liền xương nhưng vì là xương xốp nên khi gãy dễ bị lún mất xương. Mâm chày có mặt sụn khớp nên khi gãy sẽ làm mất phẳng sụn khớp, bề mặt sụn khớp sẽ bị khấp khểnh. Khi nắn chỉnh không chính xác sẽ gây hạn chế vận động khớp và làm nhanh thoái hóa khớp về sau.

    Vì là xương xốp nên sau phẫu thuật kết xương bệnh nhân không được phép đi chống chân ngay sau phẫu thuật do mâm chày sẽ bị bung ra dưới sức nặng của cơ thể. Thời gian để xương liền khoảng ba tháng vì vậy sau ba tháng bệnh nhân mới được phép đi chống chân xuống đất và tăng lực chống chân dần dần cho đến khi chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể mà không gây đau.

    Tùy theo loại gãy xương, kiểu kết xương và trọng lượng bệnh nhân mà thời gian được phép đi chống chân có thể thay đổi nhưng không được dưới ba tháng. Thời gian bình phục để có thể đi lại bình thường, gấp duỗi gối bình thường thông thường khoảng 6 – 8 tháng.

    Có nhiều cách phân loại gãy mâm chày của các tác giả khác nhau nhưng đều có những điểm chung là căn cứ vào loại gãy hình nêm, nén ép, hai bình diện.

    – Hohl (1958) phân gãy mâm chày thành gãy có di lệch và gãy không di lệch. Gãy di lệch gồm nén ép khu trú, nén ép tách, lún hoàn toàn bình diện và gãy nát.

    – Moore (1967) phân gãy mâm chày thành 5 loại:

    + Loại I: Gãy tách mâm chày trong theo mặt phẳng trán

    + Loại II: Gãy hoàn toàn một bình diện mà đường gãy bắt đầu ở khoang đối diện qua gai chày đến bình diện gãy.

    + Loại III: Gãy bong bờ chày (các loại gãy này thường có tỉ lệ cao kèm theo chấn thương mạch máu, thần kinh).

    + Loại IV: Chấn thương nén ép bờ chày kèm với tổn thương dây chằng đối bên.

    + Loại V: Gãy bốn phần mà gai chày bị tách ra từ bình diện và thân xương chày.

    Phân loại của Moore đã tính đến hậu quả mất vững khớp gối.

    – Schatzker (1979) phân ra 6 loại:

    + Loại I (gãy tách): Gãy chẻ hoàn toàn mâm chày ngoài tạo thành mảnh gãy hình chêm.

    + Loại II (lún-tách): Gãy chẻ mâm chày ngoài mà phần mặt khớp còn lại bị lún vào hành xương.

    Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài

    Hình 3: Gãy mâm chày loại I và II (phân loại của Schatzker)

    + Loại III: Gãy lún hoàn toàn trung tâm của mâm chày ngoài mà bờ xương còn nguyên vẹn.

    Loại III: Gãy lún trung tâm mâm chày ngoài Loại IV: Gãy mâm chày trong

    Hình 4: Gãy mâm chày loại III và IV (phân loại của Schatzker)

    + Loại V: Gãy 2 diện mâm chày (trong và ngoài) mà đường gãy thường tạo thành chứ “Y” đảo ngược.

    + Loại VI: Gãy loại V có sự tách ra giữa hành xương và thân xương, có thể có độ nát khác nhau của một hay hai diện mâm chày và mặt khớp.

    Loại V: Gãy hai diện mâm chày Loại VI: Gãy loại V có tách hành và thân xương

    Hình 5: Gãy mâm chày loại V và VI (phân loại của Schatzker)

    Phân loại của Schatzker hiện nay được sử dụng phổ biến vì nó tính đến phương pháp kết xương, hậu quả mất vững khớp. Honkonen và Jarvinen gần đây đã sửa loại VI trong phân loại của Schatzker thành hai loại nhỏ là nghiêng trong và nghiêng ngoài để tính đến kết quả chức năng khớp trong điều trị với di lệch gập góc còn lại.

    – Phân loại của hiệp hội chấn thương chỉnh hình (OTA) dựa trên phân loại của AO/ASIF: đầu trên xương chày được qui định là đoạn 41 và được chia thành 3 loại chính.

    + Loại A là gãy ngoài khớp chia ra A1, A2 và A3

    Hình 6: Loại A (phân loại AO)

    + Loại B là gãy một phần mặt khớp, chia ra :

    Hình 7: Loại B (phân loại AO)

    + Loại C là gãy hoàn toàn mặt khớp, chia ra:

    C1: gãy đơn giản mặt khớp và hành xương.

    C2: gãy đơn giản mặt khớp và gãy nhiều mảnh hành xương.

    C3: gãy nhiều mảnh mặt khớp.

    Hình 8: Loại c (phân loại AO)

    – Giảm đau, giảm nề tại chỗ, tăng cường dinh dưỡng kích thích làm mau liền xương

    – Duy trì trương lực cơ, phục hồi sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương

    – Phục hồi tầm vận động khớp gối trở lại bình thường.

    2.2.1. Giai đoạn 1: giai đoạn chưa được chống tỳ sức nặng lên chân tổn thương (thường kéo dài 3 tháng đầu)

    + Duy trì sức cơ, trương lực cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Bất động tương đối khớp gối nhưng duy trì tầm vận động các khớp lân cận.

    + Đặt chân (cổ chân và gối) cao hơn mức tim (20 – 30cm trên mặt giường).

    + Chườm lạnh bằng túi nước đá hoặc túi nước lạnh lên vùng khớp gối cách lớp băng gạc và lớp khăn lót dày 1cm thời gian 10 – 15 phút/lần, 3 – 5 lần/ngày.

    + Tập gấp duỗi khớp cổ chân chủ động hết tầm 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Tập co cơ tĩnh (co cơ đẳng trường) cơ đùi và cơ cẳng chân 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Nâng chân lên khỏi mặt giường ở tư thế gối duỗi giữ càng lâu càng tốt sau đó hạ xuồng nghỉ 5 phút rồi nâng tiếp 10 lần, tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Khi đau giảm, khuyến khích bệnh nhân chủ động gấp và duỗi gối (loại trọng lực chi) bên tổn thương với biên độ càng rộng càng tốt trong phạm vi có thể chịu đựng được.

    + Giảm nề, tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng để kích thích liền sẹo và can xương.

    + Duy trì trương lực cơ, tăng cường sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Điều trị nhiệt nóng vào khớp gối tổn thương bằng bức xạ hồng ngoại hoặc túi nhiệt 20 phút/lần, 2 – 3 lần/ngày.

    + Điều trị từ trường vào khớp gối cường độ 0,8 – 1,5 mT, 20 phút/lần, 2 lần/ngày để kích thích can xương.

    + Tiếp tục tập vận động khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi mà không tì sức nặng lên chân tổn thương.

    + Tập đi bằng nạng không tì lên chân tổn thương.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi không tì lên chân tổn thương.

    + Chân tổn thương chịu sức nặng tăng dần lên 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng tới 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tăng dần sức nặng lên chân tổn thương dần dần đạt tới 100% trong lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng để đạt tới 100% trọng lượng cơ thể vào cuối tháng thứ 6.

    + Tập hòa nhập gồm tự phục vụ và trở lại công việc.

    + Tập dáng đi bình thường, cân đối không nạng.

    + Tập lên xuống cầu thang và đi trên các địa hình phức tạp.

    + Tập tự phục vụ và trở lại công việc

    + Tập đi bộ nhanh hoặc chạy bộ nhẹ nhàng.

    Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS. Dùng một thước chia các khoảng cách đều nhau từ 1 – 10 cho người lớn và các hình vẽ các vẻ mặt cho trẻ em. Hướng dẫn để bệnh nhân tự đánh giá có sự hỗ trợ của người đánh giá.

    Hình 9: Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS

    Bảng 1: Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

    Đo vòng chi so sánh với bên lành.

    Sử dụng thước đo góc hai cành, đo và đánh giá kết quả theo phương pháp zero.

    Lượng giá theo thang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985), tổng 100 điểm, trong đó dáng đi 5 điểm, đau 25 điểm, chống đỡ xuống chân tổn thương 5 điểm, sưng nề 10 điểm, kẹt khớp 15 điểm, lên xuống cầu thang 10 điểm, tính ổn định của khớp 25 điểm, ngồi xổm 5 điểm:

    hang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985)

    Nguồn: Hà Hoàng Kiệm (2015). Vật l‎ trị liệu và Phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho đại học. Bộ môn VLTL – PHCN HVQY. NXB QĐND.

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Thay Khớp Vai Bán Phần Điều Trị Gãy Phức Tạp Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đốt Bàn Ngón Tay Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Phân Tích Sự Phù Hợp Với Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Sơ Câu Hỏi 41028

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Hóa Là Gì ? Bản Chất Của Văn Hóa Và Xây Dựng Văn Hóa Kinh Doanh Thời Hội Nhập
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin
  • Tư Vấn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Cấp Huyện ?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tc
  • Đề Xuất Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Đáp án: Các sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân sơ gồm có vi khuẩn và vi khuẩn cổ

    Đi từ ngoài vào trong , tế bào vi khuẩn gồm các thành phần sau lông và roi → màng nhầy( lớp vỏ) → thành tế bào ( vách tế bào) → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.

    1.Roi

    Cấu tạo:Điểm xuất phát của lông từ màng sinh chất vượt qua màng nguyên sinh và thò ra ngoài, dài chưng 6-12 nm,đường kính 10-30 nm . Thành phần hoá học của roi là các protein có khối lượng phân tử từ 30000 đến 40000.

    Chức năng: Roi là cơ quan vận động của tế bào vi khuẩn.Tốc độ vận động khoảng 0,5 nm. Hình dạng của roi lúc chuyển động có thể là lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

    2.Lông:

    Cấu tạo: .Lông cũng có hình dáng như roi song ngắn hơn.

    Có hai loại lông: lông thường và lông giới tính.

    Lông thường có cấu tạo hoá học là một loại protein.

    Lông giới tính dài 20 micromet,đường kính 8,5 nm.Số lượng ở trên mỗi tế bào không nhiều,từ 1 đến 4 chiếc

    Chức năng: Qua lông,các plasmid được bơm đẩy qua.

    Lúc giao phối xảy ra thì một đầu của lông cá thể đực này cố định ở cá thể cái.

    3.Màng nhầy

    Màng nhầy( lớp vỏ) là sản phẩm tiết ra từ vách

    Cấu tạo: Vỏ có thành phần hoá sinh học là các protein giàu liên kết disunfua như xystin,các canxi và các axit dipicolinic. nằm ngoài tế bào

    Chức năng: Vỏ xuất hiện trong điều kiện không thuận lợi cho đời sống của chúng như nhiệt độ cao,pH thay đổi.→Bảo vệ tế bào có vai trò như kháng nguyên

    4.Thành tế bào ( vách tế bào):

    Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

    Dựa vào thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm

    + VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.

    + VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.

    → Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.

    Chức năng: Thành của vi khuẩn như một cái khung bên ngoài có tác dụng giữ hình dáng nhất định của tế bào vi khuẩn, bảo vệ cơ thể vi khuẩn chống lại áp suất thẩm thấu nội bào lớn.

    5. Màng sinh chất:

    Cấu tạo: Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực , màng tế bào được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein

    Chức năng:

    – Thấm có chọn lọc : màng tế bào cho phép một số chất hoà tan cần thiết đi vào được trong tế bào ,đồng thời nó cũng cho phép một số chất hoà tan khác có hại cho tế bào đi ra khỏi tế bào (các độc tố đối với tế bào vi khuẩn…)

    – Thực hiện cá quá trình trao đổi chất của tế bào: Trên màng sinh chất phân bổ nhiều các loại enzym chuyển hoá các chất và trao đổi năng lượng như các enzym thuộc nhóm xitôcrôm,các enzym hoạt động trong chu kỳ Krebs.

    – Tham gia quá trình phân chia tế bào bằng cách hình thành nếp gấp của màng tế bào (mêxôsôme) để ADN nhân bám vào trong quá trình nhân đôi .

    6. Tế bào chất:

    Cấu tạo : Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân.

    Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.

    Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein và rARN , không có màng bao bọc . Riboxom có chứn năng chính là tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thựv tế. Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào .

    Chức năng : Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào

    7. Vùng nhân

    Cấu tạo : Không có màng của nhân bao bọc , vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất( đóng vai trò là nhiễm sắc thể của vi khuẩn). Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùng nhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân. Trên các plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng kháng sinh.

    Chức năng: Mang , bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền, điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tế Bào Nhân Sơ Bai7Te Bao Nhan So 4 Ppt
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ Bai101 Ppt
  • Phân Tử Adn Ở Vùng Nhân Của Vi Khuẩn E.coli Chỉ Chứa N15 Phóng Xạ. Nếu Chuyển Vi Khuẩn E.
  • Xác Đinh Số Phân Tử Adn Và Sỗ Chuỗi Polinucleotit Được Tạo Ra Trong Quá Trình Nhân Đôi
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ,tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Duong 20212016 Doc
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực
  • Câu 6 Trang 110 Sinh Lớp 10 Nâng Cao: Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

    Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

    Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

    Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

    Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

    VIII. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM

    1. Bộ máy Gôngi

    Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    2. Lizôxôm

    Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

    Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.

    V. TI THỂ

    1. Cấu trúc

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

    Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

    Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

    2. Chức năng

    Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

    VI. LỤC LẠP

    1. Cấu trúc

    Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể (vô sắc lạp, sắc lạp, lục lạp) chỉ có trong các tế bào thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.

    Lục lạp thường có hình bầu dục. Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu – gọi là chất nền (strôma) và các hạt nhỏ (grana). Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài.

    Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy mỗi hạt nhỏ có dạng như một chồng tiền xu gồm các túi dẹp (gọi là tilacôit). Trên bề mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự, tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20nm gọi là đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tự tổng hợp lượng prôtêin cần thiết cho mình.

    2. Chức năng

    Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật

    Lục lạp là bào quan chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực vật. Nó cũng được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Các hạt grana được tạo ra bởi hệ thống màng tilacôit với các đơn vị quang hợp. Chức năng của lục lạp là quang hợp, tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.

    IX. KHÔNG BÀO

    Là bào quan dễ nhận thấy trong tế bào thực vật. Khi tế bào thực vật còn non thì có nhiều không bào nhỏ. Ở tế bào thực vật trưởng thành các không bào nhỏ có thể sáp nhập với nhau tạo ra một không bào lớn. Mỗi không bào ở tế bào thực vật được bao bọc bởi một lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào. Một số tế bào cánh hoa của thực vật có không bào chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng đến thụ phấn. Một số không bào lại chứa các chất phế thải, thậm chí rất độc đối với các loài ăn thực vật. Một số loài thực vật lại có không bào để dự trữ chất dinh dưỡng. Một số tế bào động vật có không bào bé, các nguyên sinh động vật thì có không bào tiêu hoá phát triển. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

    Không bào là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng có các chức năng: chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc tố…

    III. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

    Tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau, gọi là khung xương nâng đỡ tế bào. Khung xương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: ti thể, ribôxôm, nhân vào các vị trí cố định.

    Các vi ống có chức năng tạo nên bộ thoi vô sắc. Các vi ống và vi sợi cũng là thành phần cấu tạo nên roi của tế bào. Các sợi trung gian là thành phần bền nhất của khung xương tế bào, gồm một hệ thống các sợi prôtêin bền.

    IV. TRUNG THỂ

    Trung thể là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật. Mỗi trung thể gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài, có đường kính vào khoảng 0,13µm, gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

    Trung tử có vai trò quan trọng, là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp nhân tế bào được bao bọc bởi hai lớp màng, chứa vật chất di truyền là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    Ribôxôm được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin là nơi tổng hợp prôtêin.

    Khung xương tế bào là nơi neo giữ các bào quan và giữ cho tế bào động vật có hình dạng xác định.

    Trung thể là bào quan có ở tế bào động vật. Đây là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Te Bao Nhan Thuc (Eukaryotes) Giao An Sinh 10 Tb Nhan Thuctai Len Doc
  • So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149481
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Của Các Tế Bào Nhân Sơ? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực? Phân Biệt Các Hình Thức Vận Chu
  • Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực Tiết 3
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Của Các Tế Bào Nhân Sơ? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực? Phân Biệt Các Hình Thức Vận Chu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bào Quan Trong Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 149481
  • So Sánh Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote Và Eukaryote
  • Te Bao Nhan Thuc (Eukaryotes) Giao An Sinh 10 Tb Nhan Thuctai Len Doc
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ,tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Duong 20212016 Doc
  • 1. Tế bào nhân sơ :

    1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

    Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào. Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

    Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

    Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

    Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

    2. Tế bào chất

    Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

    Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

    3. Vùng nhân

    Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

    Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực Tiết 3
  • Trình Bày Cấu Trúc, Chức Năng Của Nhân Tế Bào.
  • Chuyên Đề 4 (Tiếp Theo): Cấu Trúc Tế Bào Nhân Thực
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Bai 8 Ok Doc
  • Tin tức online tv