Chức Năng Giám Sát Của Hđnd Cấp Xã

--- Bài mới hơn ---

  • Đưa Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Vào Cuộc Sống:bài Cuối: Thực Quyền Của Hđnd Huyện, Quận, Phường
  • Luận Văn: Hoạt Động Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện, Hot
  • Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Tỉnh Khi Không Tổ Chức Hđnd Cấp Huyện
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận
  • Thực trạng

    Theo quy định, HĐND cấp xã cũng có hai chức năng cơ bản: quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách trong phạm vi thẩm quyền được pháp luật quy định. Vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của HĐND trong hệ thống chính trị ở xã cũng quan trọng như HĐND tỉnh và huyện – là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và quyền làm chủ của nhân dân địa phương, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân địa phương. Tuy vậy, cơ chế hoạt động, tổ chức bộ máy, nhân sự và biên chế chuyên trách ít hơn, phạm vi thẩm quyền giới hạn hơn. HĐND cấp xã có từ 25-30 đại biểu, Thường trực HĐND xã có Chủ tịch và Phó chủ tịch, (một trong hai chức danh hoạt động chuyên trách), không có các ban, không có chuyên viên giúp việc. Mỗi năm HĐND xã tổ chức 2 kỳ họp vào đầu và giữa năm. Giữa 2 kỳ họp, Thường trực đại diện HĐND xã điều hòa, phối hợp hoạt động cùng UBND, UBMT và các tổ chức chính trị, xã hội cùng cấp để thực thi nhiệm vụ đã đề ra và chỉ đạo của cấp trên.

    Nhìn chung, với chức năng, nhiệm vụ được giao, HĐND xã trong các nhiệm kỳ qua đã tích cực tổ chức hoạt động: mỗi năm tổ chức 2 kỳ họp thường lệ, ban hành các nghị quyết về nhiệm vụ phát triển KT-XH cả nhiệm kỳ và mỗi năm; nghị quyết về thu chi ngân sách hàng năm để UBND cùng cấp triển khai thực hiện. Ngoài ra, HĐND xã còn xem xét thông qua các nghị quyết theo yêu cầu của cấp trên như nghị quyết về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; đặt, đổi tên đường; thay đổi địa giới hành chính; thành lập thị trấn, thị xã… để cấp có thẩm quyền xem xét, phê chuẩn.

    Các nghị quyết của HĐND xã ban hành đều đúng pháp luật, đúng trình tự thủ tục, sát tình hình thực tế, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả mang lại khá thiết thực, KT-XH địa phương phát triển năm sau hơn năm trước, an ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định, thu nhập, đời sống nhân dân địa phương nâng lên… Nếu dừng lại ở đây, với kết quả đạt được không thể đánh giá hoạt động của HĐND xã hình thức, chất lượng, hiệu quả thấp. Vậy thì tại sao đã và đang có chung nhận định mang tính phổ biến trên phạm vi cả nước là chất lượng và hiệu quả hoạt động của HĐND xã chưa đáp ứng yêu cầu?

    Vấn đề là ở chỗ: HĐND xã mới thể hiện là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, quyết định những vấn đề quan trọng trong phạm vi thẩm quyền, còn những vấn đề diễn ra trên địa bàn xã, ngoài phạm vi thẩm quyền quyết định của mình thì HĐND xã hầu như đứng ngoài cuộc, không thể hiện được vai trò của người đại diện cho ý chí và quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân địa phương.

    Chúng ta đều biết, mọi chủ trương, chính sách của nhà nước đều được tổ chức thực hiện ở cấp cơ sở. Mỗi chính sách khi triển khai vào thực tế đều tác động thuận hoặc nghịch đối với quyền lợi của người dân. Với nhóm người này thì được lợi (nhiều hoặc ít), nhưng với nhóm người khác lại bị thiệt hại (nhiều hoặc ít). Người được lợi hay bị thiệt đều cần có HĐND ở cấp trực tiếp nhận biết một cách cụ thể để thực hiện vai trò của người đại diện để bảo vệ hoặc bênh vực. Nhưng HĐND xã chưa làm được điều đó.

    Trên địa bàn xã nào cũng có tác động do thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa… gắn liền với đó là việc triển khai hàng loạt công trình, dự án xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, hệ thống giao thông, thủy lợi, thủy điện, du lịch…; các dự án về khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề… Đồng thời, còn triển khai chính sách thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, chăm sóc sức khỏe, xóa mù chữ, phổ cập tiểu học, xây dựng nông thôn mới, xây dựng nếp văn minh đô thị, trợ cấp trợ cứu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Chính sách nào của Nhà nước cũng nhằm mưu cầu lợi ích cho xã hội và nhân dân nhưng trong thực tế, khi triển khai đều đụng chạm đến lợi ích của một bộ phận, nhất là những người bị ảnh hưởng trực tiếp của việc thu hồi đất, đền bù giải tỏa nhà cửa, tái định cư… bị ô nhiễm môi trường vì rác thải, nước thải chưa qua xử lý của các nhà máy, làng nghề; không được hưởng đúng chế độ, chính sách của Nhà nước ban hành do cán bộ tắc trách, gian dối, thực hiện không đúng quy định…

    Những vấn đề nêu trên HĐND xã đều biết và ghi nhận qua các hội nghị TXCT định kỳ và qua đơn thư phản ánh, kiến nghị của dân về những sự việc bức xúc, nổi cộm ở địa phương, nhưng việc xử lý, giải quyết thường dừng lại ở báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri. HĐND xã không thể hiện được vai trò là chỗ dựa cho những người bị thiệt hại nên người dân thường phải tự mình đi khiếu kiện lên cấp trên. Hầu như chưa có HĐND xã nào thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo phản ánh của dân để có văn bản báo cáo lên cấp trên hoặc đưa vào chương trình kỳ họp HĐND xã để xem xét, ban hành nghị quyết để bảo vệ, bênh vực lợi ích chính đáng, hợp pháp của dân. Có thể nói, HĐND xã còn xa rời cuộc sống thực tại của người dân.

    Ở nhiều địa phương đã xảy ra tiêu cực, vi phạm chính sách, pháp luật gây thiệt hại cho Nhà nước và nhân dân, một số người vi phạm đã bị phát hiện và xử lý, công luận phê phán, chắc chắn nhân dân ở các xã đó biết, báo cáo phản ánh, kiến nghị với HĐND xã, đáng buồn là HĐND xã không làm được gì để ngăn chặn. Những vụ việc gian dối khi cấp đất, giao đất không đúng đối tượng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho người lấn chiếm đất công, ăn chặn tiền, lương thực, thực thẩm cứu trợ người bị thiệt hại do bão lụt, trả tiền đền bù đất đai, tài sản khi nhà nước thu hồi, gia súc gia cầm bị hủy do dịch bệnh, bị chết do rét vượt thực tế để thu lợi bất chính… đều diễn ra ở xã, cử tri biết, đại biểu biết, HĐND cũng biết nhưng vẫn im hơi, lặng tiếng.

    Thực tế cho thấy, HĐND cấp xã mới chỉ chú trọng và thực hiện được chức năng quyết định, nhưng phần lớn việc quyết định của HĐND là “quyết định theo, quyết định lại”. Các nội dung báo cáo, đề án về KT-XH, về thu chi ngân sách… do UBND cùng cấp trình HĐND xem xét, quyết định đều đã được Cấp ủy, Ban Thường vụ Cấp ủy cùng cấp xem xét, cho ý kiến bằng văn bản rồi, hoặc theo văn bản chỉ đạo cụ thể của cấp trên (quyết định hoặc thông báo giao kế hoạch, chỉ tiêu cụ thể). Mỗi năm HĐND cấp xã tổ chức hai kỳ họp, thông qua và ban hành một số nghị quyết (hình thức như nhau, nội dung chỉ thay đổi một ít về đánh giá tình hình và về các số liệu). Về chức năng giám sát, tại kỳ họp, HĐND xã cũng yêu cầu đại biểu giám sát tốt để quyết định đúng và trúng, nhưng cơ bản HĐND cấp xã chưa chú trọng đúng mức việc thực hiện chức năng giám sát giữa hai kỳ họp, giám sát việc thực thi chính sách của các tổ chức, cá nhân đang được giao nhiệm vụ triển khai trên địa bàn. Do đó, tại kỳ họp chỉ có báo cáo của Thường trực HĐND có nội dung giám sát, thẩm tra báo cáo của UBND cùng cấp, ngoài ra không có báo cáo giám sát chuyên đề nào nữa. Tại kỳ họp, đại biểu chủ yếu nghe báo cáo, thường ít phát biểu ý kiến tranh luận, phản biện, đề xuất sáng kiến mới, không khí kỳ họp thiếu sinh động, sôi nổi, không đáp ứng yêu cầu quản trị về mọi mặt đời sống xã hội ở địa phương.

    Pháp luật hiện hành quy định đối tượng giám sát của HĐND cấp xã gồm Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, các tổ chức và cá nhân khác trong thực hiện nghị quyết HĐND cấp mình và các chính sách, pháp luật của cấp trên ở địa phương. Nhưng với cơ chế, tổ chức biên chế hiện nay, HĐND xã chỉ đủ điều kiện giám sát đối với các tổ chức và cá nhân cùng cấp ở hai kỳ họp thường lệ, còn đối với các tổ chức và cá nhân ngoài phạm vi đó đang hoạt động tại địa phương thì không thể làm được. Đại biểu thì kiêm nhiệm, chuyên trách chỉ có một người, kinh phí, phương tiện làm việc lại hạn chế, văn bản hướng dẫn chưa đầy đủ… nên muốn làm tốt chức năng giám sát cũng rất khó.

    Kiến nghị

    Để HĐND xã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ với chất lượng và hiệu lực, hiệu quả thực sự, đề nghị Quốc hội nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định Luật Tổ chức HĐND và UBND hiện hành về cơ chế, tổ chức HĐND xã tương ứng với nhiệm vụ được giao; đồng thời có văn bản hướng dẫn cụ thể về thực hiện chức năng giám sát các cá nhân, tổ chức thẩm quyền cấp trên được giao nhiệm vụ tác nghiệp trên địa bàn xã. Lấy kết quả hoạt động giám sát, gắn với kết quả hoạt động quyết định làm căn cứ để đánh giá chất lượng, hiệu lực hoạt động của HĐND xã. Có như thế thì vai trò, vị trí, chức năng nhiệm vụ của HĐND xã sẽ thể hiện cụ thể; ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân mới được phát huy, nhân dân sẽ thường xuyên đóng góp ý kiến xây dựng cho HĐND xã cũng như chính quyền địa phương vững mạnh, trong sạch, đại biểu HĐND xã cũng sẽ năng động, tích cực và đóng góp nhiều sáng kiến mới.

    Đối với Báo cáo giám sát của HĐND xã. Quy định các ban HĐND cấp trên theo lĩnh vực phân công khi nhận Báo cáo giám sát của HĐND xã, thấy quyền lợi của nhân dân bị xâm hại, thì phải tổ chức giám sát và ban hành văn bản xác nhận để tăng giá trị pháp lý và hiệu lực của báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

    Khi chưa sửa đổi, bổ sung luật hiện hành, đề nghị UBTVQH có chủ trương cho HĐND cấp xã ở một số tỉnh thí điểm thực hiện Thường trực HĐND xã có 3 thành viên, lập ban HĐND cấp xã để tăng cường giám sát những vụ việc nổi cộm ở địa phương theo phản ảnh, kiến nghị của cử tri.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiều Bất Cập Trong Hoạt Động Hđnd Cấp Huyện, Cấp Xã
  • Trắc Nghiệm Tin Học 12 Bài 2 (Có Đáp Án): Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu.
  • Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Chức Năng Các Phím F1
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Tổng Quan Về Khái Niệm Và Vai Trò Của Hệ Điều Hành
  • Một Số Kết Quả Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Pháp Chế Hđnd Tỉnh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Sát Hoạt Động Của Các Cơ Quan Tư Pháp
  • 6 Mẹo Tối Ưu Face Id Cho Iphone X, Xr, Xs, Xs Max, 11, 11 Pro Và 11 Pro Max
  • Rối Loạn Hormone Và Những Bạn Cần Biết
  • Iphone 8 Nhận Diện Khuôn Mặt Như Thế Nào?
  • Các Cổng Logic Cơ Bản Và Ic Trong Thực Tế
  • Arial Open Sans Times New Roman Calibri Tahoma

    Năm 2022, Ban Pháp chế HĐND tỉnh tiếp tục phát huy sự chủ động, trách nhiệm, hoàn thành tốt chương trình hoạt động của Ban, đồng thời tích cực phối hợp với các Ban HĐND tỉnh thực hiện tốt công tác tham mưu cho HĐND, Thường trực HĐND tỉnh thực hiện chương trình hoạt động theo kế hoạch và các công việc phát sinh đảm bảo tiến độ, chất lượng.

    Phiên họp Ban thông qua các báo cáo thẩm tra trình Kỳ họp HĐND tỉnh

    Ngoài thực hiện nhiệm vụ được phân công, thành viên Ban đã tích cực tham gia giám sát của Tổ đại biểu HĐND tỉnh tại các huyện như Bảo Yên, Bảo Thắng, Bát Xát, Mường Khương, với các nội dung như giám sát việc giải quyết ý kiến kiến nghị cử tri trước và sau các kỳ họp HĐND tỉnh, ý kiến kéo dài chưa được giải quyết trên địa bàn các huyện; việc thực hiện đề án rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; việc thực hiện các chương trình tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; thực hiện xây dựng thôn kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới; việc sử dụng và quản lý vốn vay quỹ phát triển đất để thực hiện các dự án tạo quỹ đất trên địa bàn huyện…

    Kim Thu

    Phó trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Đối Với Cử Tri Và Nhân Dân
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 6: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Trụ – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Top 11 Thuốc Bổ Não Nhật Bản
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Giác Mạc
  • Lúng Túng Trong Hoạt Động Của Các Ban Hđnd Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Pháp Chế Hội Đồng Nhân Dân Thị Xã Đồng Xoài Thẩm Tra Các Báo Cáo Tình Hình Thực Thi Pháp Luật Năm 2022.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Pháp Chế
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Phương Thức Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã
  • Phân Tích Vai Trò, Chức Năng Của Hđnd, Ubnd Các Cấp.
  • Bàn Về Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • (Baonghean) – Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2022, lần đầu tiên trong nhiệm kỳ 2022 – 2022, Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp xã thành lập ban Pháp chế và ban Kinh tế – Xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả bước đầu, hoạt động của các ban này hiện nay còn bộc lộ những hạn chế.

    Sau khi được thành lập, Ban Pháp chế và Ban Kinh tế – Xã hội của HĐND xã Nam Lộc, huyện Nam Đàn khóa III, nhiệm kỳ 2022 – 2022 đã tiến hành thẩm tra các báo cáo, tờ trình, nghị quyết trình tại kỳ họp thứ 2, HĐND xã khóa III. Tháng 11/2016, Ban Pháp chế HĐND xã gồm có 5 thành viên, trong đó có 2 người có bằng chuyên môn ngành Luật cũng đã tiến hành giám sát hoạt động của bộ phận một cửa của xã về các nội dung chế độ trực bộ phận một cửa, đánh giá của người dân về thái độ, phong cách phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, thời gian thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức và cá nhân.

    Qua giám sát, Ban Pháp chế, HĐND xã có kết luận, đánh giá việc làm được và hạn chế của bộ phận một cửa của xã để từ đó chấn chỉnh hoạt động của bộ phận này. Tuy nhiên, theo ông Phạm Quốc Tuấn – Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy, kiêm Trưởng ban Pháp chế HĐND xã thì hoạt động của ban pháp chế còn nhiều lúng túng, phải vừa học, vừa làm, từng bước học hỏi. Nhất là việc thẩm tra các văn bản quy phạm pháp luật rất khó khăn vì các thành viên trong ban thiếu chuyên môn, vừa không có kinh nghiệm, cách thức tiến hành giám sát.

    Các thành viên Ban Pháp chế và Ban Kinh tế – Xã hội, HĐND xã Hưng Đạo (Hưng Nguyên) giám sát việc triển khai xây dựng nông thôn mới.

    Bà Nguyễn Thị Thảo – Phó Chủ tịch HĐND xã Nam Thái cho biết: “Chúng tôi thấy khó khăn ngay từ việc dự thảo quy chế hoạt động, xây dựng kế hoạch, đề cương giám sát hàng năm của các ban. Luật không có hướng dẫn cụ thể nào nên rất khó cho cơ sở trong quá trình thực hiện. Một số quy định về trình tự, thủ tục giám sát còn chưa rõ ràng, cụ thể và chưa bảo đảm tính thống nhất. Chúng tôi kiến nghị cần có hướng dẫn cụ thể hoạt động của các ban của HĐND cấp xã”.

    Tương tự là tại huyện Hưng Nguyên, việc thành lập các ban Pháp chế và Kinh tế – Xã hội theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương đã thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, hoạt động của các ban này chưa được nhiều và hiệu quả chưa cao. Bên cạnh các nguyên nhân như: Ủy viên các ban thiếu kinh nghiệm, năng lực trong thẩm tra, giám sát thì việc hầu hết các thành viên kiêm nhiệm công tác nên khó có điều kiện để thực hiện công tác HĐND một cách chuyên sâu. Đơn cử như Ban Pháp chế của HĐND xã Hưng Đạo có 5 thành viên thì trưởng ban do Thường trực Đảng ủy đảm trách, phó ban do Phó chủ tịch MTTQ xã đảm trách; còn 3 ủy viên thì cũng có 2 người kiêm nhiệm, chỉ có 1 người là bộ đội về hưu.

    Đoàn Giám sát của Thường trực HĐND tỉnh kiểm tra việc giải quyết kiến nghị của cử tri xã Đặng Sơn.

    Bà Nguyễn Thị Tú Lệ – Phó Chủ tịch Thường trực HĐND xã Hưng Đạo (Hưng Nguyên) kiến nghị: Bên cạnh những khó khăn về kinh nghiệm, chuyên môn, cơ chế hoạt động chuyên trách thì các thành viên các ban này chưa có phụ cấp thường xuyên nên cũng phần nào ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động. Do đó, đề nghị các cơ quan có thẩm quyền có chính sách để có phụ cấp, hỗ trợ cho các thành viên ban.

    Cần cầm tay, chỉ việc

    Chất lượng hoạt động của các ban Pháp chế và Kinh tế – Xã hội thực sự là băn khoăn và trăn trở hiện nay của những người công tác ở cơ quan dân cử này. Tại huyện Nam Đàn, bà Trần Thị Hiên – Phó Chủ tịch HĐND huyện đánh giá: Thực trạng hoạt động của các ban của HĐND cấp xã còn hạn chế, hiệu quả chưa rõ nét. Do đó, mặc dù đặc thù HĐND các cấp hoạt động độc lập nhưng HĐND huyện Nam Đàn tổ chức xếp loại cơ sở cuối năm để đánh giá thi đua, tạo động lực phấn đấu cho cơ sở. Đầu tháng 12/2016, HĐND huyện sẽ tổ chức giao ban với HĐND các xã trên địa bàn.

    “Lần này sẽ mời các chủ tịch HĐND xã (trước đây chỉ mời Phó chủ tịch) để nắm tình hình thông tin cơ sở, nghe khó khăn vướng mắc khi thực hiện Luật Chính quyền địa phương ở cơ sở, nhất là hoạt động của các ban của HĐND xã để có giải pháp hỗ trợ, giúp cơ sở tháo gỡ khó khăn; đưa hoạt động của các ban HĐND cấp xã đi vào hoạt động có nề nếp hơn, nhất là nâng cao chất lượng hoạt động thẩm tra và giám sát của các ban này dần dần đi vào quy củ và có chất lượng. Đồng thời thông qua đó, để HĐND huyện lựa chọn nội dung chất vấn tại kỳ họp cuối năm có chất lượng, trọng tâm, trọng điểm”, bà Hiên cho biết.

    Còn tại huyện Hưng Nguyên, trước thực trạng được đánh giá là hoạt động của các ban còn “bỡ ngỡ” sau khi thành lập, địa phương này đã tổ chức tập huấn cho tất cả HĐND các xã, thị trấn; bên cạnh đó còn mời HĐND tỉnh về tập huấn cho trưởng, phó các ban của HĐND cấp xã; gửi quy trình hướng dẫn thẩm tra, giám sát để áp dụng vào thực tế. “Chúng tôi sẽ tăng cường tổ chức tập huấn cho các thành viên của các ban này, trong đó định hướng sẽ đi theo tập huấn chuyên đề cụ thể. Bên cạnh đó, huyện cũng đề nghị HĐND tỉnh tiếp tục triển khai các chương trình tập huấn để trang bị thêm kiến thức, nâng cao chất lượng hoạt động của các ban này ở HĐND cấp xã” – Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm – Phó Chủ tịch HĐND huyện Hưng Nguyên cho biết.

    Bà Thái Thị An Chung – Phó Trưởng ban Pháp chế, HĐND tỉnh cho biết: Thực trạng chung các ban của HĐND xã hoạt động kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách, không qua đào tạo bồi dưỡng, nhất là hoạt động của Ban pháp chế rất lúng túng, chưa hình dung được công việc mình làm. Để hỗ trợ hoạt động của HĐND cấp xã, HĐND tỉnh tiếp tục phối hợp với Thường trực HĐND các huyện tổ chức các đợt tập huấn, lớp đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhất là chức năng, nhiệm vụ của các ban của HĐND xã trong thực hiện nhiệm vụ thẩm tra và giám sát đi vào nề nếp, có hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Của Ban Pháp Chế Và Các Ban Chuyên Môn Của Hội Đồng Nhân Dân Trong Việc Thẩm Định Tính Hợp Hiến Hợp Pháp Của Dự Thảo Nghị Quyết Do Hội Đồng Nhân Dân Ban Hành .
  • Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Tìm Hiểu Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Vị Trí, Vai Trò, Trách Nhiệm Của Hđnd Và Đại Biểu Hđnd
  • Tiêu Chuẩn Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã
  • Điều 15. Chức Năng, Quyền Hạn Của Các Ban Hđnd Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoàn Đbqh Và Hđnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hđnd Các Cấp: Tăng Cường Kỹ Năng
  • Thống Nhất Quy Định Thẩm Quyền Của Thường Trực Hđnd
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố
  • Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Huyện Khảo Sát Tình Hình Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Các Xã, Thị Trấn Năm 2022
  • Điều 15. Chức năng, quyền hạn của các Ban HĐND tỉnh

    Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điều 30, 31, 32, 33 Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005. Các Ban HĐND tỉnh có những quyền hạn sau:

    2. Đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Chỉ thị, Quyết định trái pháp luật của UBND tỉnh, Nghị quyết trái pháp luật của HĐND huyện, thành phố, xã, thị trấn.

    3. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Ban HĐND có trách nhiệm giúp Thường trực HĐND tỉnh nghiên cứu và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc lĩnh vực Ban phụ trách.

    6. Kiến nghị với Thường trực HĐND tỉnh để đưa ra HĐND bầu bổ sung, thay đổi Trưởng Ban, Phó trưởng Ban hoặc các thành viên của Ban.

    Điều 16. Hoạt động thẩm tra

    Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban HĐND tổ chức họp thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết thuộc lĩnh vực của Ban hoặc theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.

    Nội dung báo cáo thẩm tra phải nêu được ý kiến đánh giá của Ban về báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, những vấn đề được Ban nhất trí, không nhất trí và các ý kiến khác nhau, những đề nghị sửa đổi, bổ sung, các căn cứ đồng tình, không đồng tình theo phản biện của Ban.

    Các Ban HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng quý, hàng tháng của mình, căn cứ vào Nghị quyết Chương trình giám sát năm của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh và ý kiến các thành viên của Ban.

    Để chuẩn bị cho việc giám sát, Ban thu thập tài liệu, tình hình thực tế để xây dựng nội dung, kế hoạch giám sát, thông báo nội dung, kế hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát ít nhất 7 ngày làm việc, trước khi bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát.

    Căn cứ vào chương trình hoạt động của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh xây dựng chương trình công tác của mình.

    Các Ban của Hội đồng nhân dân họp ít nhất mỗi quý một lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của Ban, bàn công tác tháng, quý và phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban. Thành viên của Ban có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban, trong trường hợp không thể tham dự được thì phải báo cáo với Trưởng ban và được Trưởng ban đồng ý.

    Các thành viên Ban tham gia đầy đủ các cuộc giám sát, khảo sát chuyên đề do Ban mình tổ chức.

    Người đứng đầu UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương và cán bộ, công chức, viên chức, trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của các Ban HĐND tỉnh, thực hiện kết luận giám sát và thông báo kết quả giải quyết những kết luận giám sát chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của các Ban HĐND tỉnh; tạo các điều kiện khác để Ban thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh đảm bảo điều kiện cho hoạt động của các Ban HĐND tỉnh theo quy định.

    Chương V

    TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

    Điều 20. Tổ chức của tổ đại biểu

    Tổ đại biểu HĐND tỉnh do Thường trực HĐND tỉnh quyết định thành lập, có 11 tổ đại biểu, tên gọi theo đơn vị hành chính (huyện, thành phố); tổ đại biểu gồm: Tổ trưởng, tổ phó và các thành viên.

    Điều 22. Hoạt động giám sát của tổ đại biểu HĐND tỉnh

    Tổ đại biểu phải thực hiện tối thiểu 02 cuộc giám sát trong năm. Căn cứ chương trình giám sát năm của HĐND tỉnh, ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh, tổ đại biểu xây dựng kế hoạch giám sát trên địa bàn ứng cử.

    Sau khi tiếp xúc cử tri, Tổ trưởng hoặc Tổ phó Tổ đại biểu (theo sự phân công của Tổ trưởng) có nhiệm vụ tổng hợp, phản ánh các ý ‎kiến, kiến nghị của cử tri theo tổ đại biểu đến Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh (chậm nhất là 5 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp nếu là tiếp xúc cử tri trước kỳ họp) để chuyển đến UBND tỉnh, các cơ quan chức năng giải quyết, trả lời theo quy định tại Điều 46 Quy chế hoạt động của HĐND, các ‎‎ý kiến, kiến nghị thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức cấp dưới được gửi đến cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

    Các tổ đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm theo dõi việc giải quyết các ý ‎ kiến, kiến nghị của cử tri (qua Báo cáo kết quả giải quyết các ‎ ý kiến, kiến nghị của cử tri của UBND tỉnh trình tại các kỳ họp HĐND tỉnh), để trả lời cho cử tri biết, bằng văn bản đối với những nơi không đến tiếp xúc trực tiếp; trả lời trực tiếp đối với những nơi tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri.

    Tại hội nghị tiếp xúc cử tri sau kỳ họp cuối năm Tổ đại biểu phải báo cáo với cử tri về kết quả thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình và hoạt động của HĐND tỉnh trong năm.

    Tổ đại biểu HĐND tỉnh được sử dụng con dấu của HĐND tỉnh (đóng dấu treo) trong việc ban hành các văn bản của tổ: Kế hoạch công tác, tiếp xúc cử tri; báo cáo hoạt động của Tổ đại biểu…

    Điều 24. Tổ đại biểu HĐND tỉnh phân công thành viên tiếp công dân theo định kỳ mỗi quý một lần (do Tổ chủ động xây dựng lịch). Địa điểm tiếp công dân do Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố nơi đại biểu ứng cử bố trí.

    Điều 25. Mối quan hệ công tác

    – Đối với Thường trực HĐND tỉnh: Tổ đại biểu chịu sự phân công thực hiện các nhiệm vụ của Tổ trong các hoạt động của HĐND tỉnh.

    – Đối với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh: Tổ đại biểu giữ mối liên hệ trong hoạt động tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp HĐND tỉnh; đánh giá chất lượng hoạt động của Tổ đại biểu HĐND.

    – Đối với UBND các cấp, các sở, ban, ngành, các tổ chức, đơn vị: Tổ đại biểu khi cần yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát và thực hiện các Kết luận giám sát của Tổ đại biểu HĐND tỉnh.

    Điều 26. Nhiệm vụ của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ đại biểu HĐND tỉnh

    1. Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND: Điều hành việc thực hiện những nhiệm vụ của Tổ đại biểu; chủ trì việc tổ chức để đại biểu HĐND tỉnh trong Tổ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND và tham gia thực hiện nhiệm vụ của Tổ; chủ trì việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Tổ; triệu tập và Chủ trì các cuộc họp của Tổ; chuẩn bị các báo cáo đưa ra họp Tổ xem xét, thông qua, tổng hợp báo cáo tiếp xúc cử tri của Tổ gửi về Thường trực HĐND tỉnh và Uỷ ban MTTQ tỉnh theo quy định; giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND, các Ban, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan; giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND trong Tổ, Thường trực HĐND huyện, thành phố; UBND, Ủy ban MTTQ huyện, thành phố nơi ứng cử, các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan ở địa phương.

    2. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND: Giúp Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ do Tổ Trưởng phân công; tổ chức và điều hành những công việc của Tổ đại biểu khi Tổ trưởng vắng mặt.

    3. Thành viên tổ đại biểu HĐND: Nhiệm vụ của các thành viên Tổ đại biểu HĐND tỉnh do Tổ trưởng phân công.

    2. Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tích cực tham gia vào việc quản lý nhà nước.

    4. Liên hệ chặt chẽ, chịu sự giám sát của cử tri. Thu thập, phân loại và phản ánh đầy đủ, chính xác các ý kiến, kiến nghị của cử tri với HĐND và các cơ quan hữu quan. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri và khiếu nại, tố cáo của nhân dân, thông báo kết quả giải quyết cho cử tri

    5. Thường xuyên rèn luyện, nâng cao trình độ và kỹ năng hoạt động của người đại biểu HĐND; hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác và tham gia đầy đủ các hoạt động của HĐND.

    Điều 30. Xếp loại

    1. Đạt được 5 tiêu chuẩn xếp loại tốt.

    2. Đạt được 4 tiêu chuẩn xếp loại khá.

    3. Đạt được 3 tiêu chuẩn xếp loại trung bình.

    4. Đạt được 2 tiêu chuẩn trở xuống xếp loại yếu.

    Mục 2. ĐỐI VỚI TỔ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH

    Điều 31. Tiêu chuẩn xếp loại

    1. Thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn đuợc quy định tại Điều 4, 5 Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005.

    2. Tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri cho đại biểu trong Tổ theo đúng quy định của luật; tổ chức các cuộc họp Tổ để các đại biểu HĐND nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến đóng góp tại kỳ họp HĐND tỉnh; nghiên cứu văn bản pháp luật phục vụ cho hoạt động của đại biểu.

    3. Tổ đại biểu HĐND có kế hoạch phối hợp và phân công đại biểu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    1. Đạt 4 tiêu chuẩn trên và có từ 80% số đại biểu trở lên trong Tổ được xếp loại hoạt động tốt thì Tổ được xếp loại hoạt động tốt.

    2. Đạt 3/4 tiêu chuẩn trên và có từ 70% đến dưới 80% số đại biểu trong Tổ được xếp loại hoạt động khá thì Tổ được xếp loại hoạt động khá.

    3. Đạt 2/4 tiêu chuẩn trên và có tỷ lệ đại biểu từ 50% đến dưới 70% số đại biểu trong Tổ được xếp loại hoạt động trung bình thì Tổ xếp loại hoạt động trung bình.

    4. Không đạt được các tiêu chuẩn trên thì Tổ xếp loại yếu. Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên hàng năm các Tổ tiến hành kiểm điểm xếp loại đại biểu và Tổ đại biểu; báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để làm căn cứ xét thi đua khen thưởng.

    Chương VIII

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 33. Tổ chức thực hiện

    Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu, Đại biểu HĐND, Đoàn thư ký kỳ họp HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2011-2016, Văn phòng Đoàn ĐBQH – HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đại biểu HĐND tỉnh phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh để tổng hợp, xem xét trình HĐND tỉnh quyết định./.

    NGHỊ QUYẾT

    Về Chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2012

    của HĐND tỉnh Hà Giang khoá XVI, nhiệm kỳ 2011 – 2022

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

    KHÓA XVI – KỲ HỌP THỨ BA

    Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 02 tháng 4 năm 2005;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

    Căn cứ Nghị định số 91/NĐ-CP, ngày 6 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

    1. Nghị quyết quy định về mức thu lệ phí giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

    2. Nghị quyết sửa đổi quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

    3. Nghị quyết quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

    4. Nghị quyết quy định về phí tham quan du lịch Công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn;

    5. Nghị quyết về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh 6 tháng cuối năm 2012;

    6. Nghị quyết phê chuẩn Quy hoạch tổng thể công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn giai đoạn 2011 – 2022, tầm nhìn đến năm 2030;

    7. Nghị quyết về việc Quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch; thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt đối với cán bộ, công chức và viên chức ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

    8. Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Hà Giang (ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh);

    9. Nghị quyết về phê duyệt biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2013 tỉnh Hà Giang;

    10. Nghị quyết về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và khuyến khích phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

    11. Nghị quyết về việc phê chuẩn Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2011-2015) trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

    13. Nghị quyết về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2011;

    14. Nghị quyết về bổ sung dự toán ngân sách địa phương năm 2012;

    15. Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2013;

    16. Nghị quyết về phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2013;

    17. Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2013;

    18. Nghị quyết về việc phê chuẩn tạm ứng vốn Kho bạc nhà nước năm 2013;

    19. Nghị quyết về việc phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

    20. Nghị quyết về Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013;

    21. Nghị quyết về Chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2013;

    Trong trường hợp cần bổ sung hoặc điều chỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động thống nhất với Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp gần nhất.

    Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012.

    Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI – Kỳ họp thứ ba thông qua./.

    NGHỊ QUYẾT

    Về Chương trình giám sát năm 2012 của HĐND tỉnh Hà Giang

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

    KHOÁ XVI – KỲ HỌP THỨ BA

    Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Sau khi xem xét Tờ trình số 14/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Quyết định Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2012 gồm các nội dung sau:

    1. Giám sát tại kỳ họp

    a) Tại kỳ họp thứ 4

    – Giám sát báo cáo của UBND tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh về phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng và dự toán ngân sách trong 6 tháng đầu năm 2012; kết quả công tác của Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân 6 tháng đầu năm 2012 thông qua báo cáo trình tại kỳ họp;

    – Giám sát kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị cử tri của UBND tỉnh từ sau kỳ họp thứ 3 đến trước kỳ họp thứ 4 HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 – 2022;

    – Tiến hành hoạt động chất vấn tại kỳ họp theo luật định.

    b) Tại kỳ họp thứ 5

    – Giám sát báo cáo của UBND tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh về phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và dự toán ngân sách năm 2013; kết quả công tác của Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân năm 2012 thông qua báo cáo trình tại kỳ họp;

    – Giám sát kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri của UBND tỉnh, từ sau kỳ họp thứ 4 đến trước kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 – 2022;

    – Tiến hành hoạt động chất vấn tại kỳ họp theo luật định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Tỉnh
  • Văn Phòng Hđnd Cấp Tỉnh Có Chức Năng, Nhiệm Vụ Gì?
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đối Với Các Vấn Đề Cử Tri Quan Tâm
  • Tiếp Tục Phát Huy Vai Trò, Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Hđnd Cấp Xã
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Pháp Chế

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Phương Thức Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã
  • Phân Tích Vai Trò, Chức Năng Của Hđnd, Ubnd Các Cấp.
  • Bàn Về Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Hđnd Cấp Xã
  • Tiếp Tục Phát Huy Vai Trò, Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • – Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính;

    – Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực thi hành pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân phân công;

    – Tham gia xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến nghị với Hội đồng nhân dân về những biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật ở địa phương;

    – Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân.

    II.Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban:

    + Chỉ đạo, điều hành công việc của Ban, thay mặt Ban ký các văn bản do Ban phát hành;

    + Chỉ đạo việc chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và chủ trì cuộc họp của Ban, chỉ đạo công tác chuyên môn của Ban;

    + Báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân;

    + Tham dự các cuộc họp do Thường trực Hội đồng nhân dân triệu tập; thay mặt Ban tham dự các cuộc họp bàn về lĩnh vực Ban phụ trách do Uỷ ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức ở địa phương mời;

    + Tổ chức việc giám sát, khảo sát của Ban;

    + Trình bày báo cáo thẩm tra, báo cáo kết quả giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Pháp Chế Hội Đồng Nhân Dân Thị Xã Đồng Xoài Thẩm Tra Các Báo Cáo Tình Hình Thực Thi Pháp Luật Năm 2022.
  • Lúng Túng Trong Hoạt Động Của Các Ban Hđnd Cấp Xã
  • Trách Nhiệm Của Ban Pháp Chế Và Các Ban Chuyên Môn Của Hội Đồng Nhân Dân Trong Việc Thẩm Định Tính Hợp Hiến Hợp Pháp Của Dự Thảo Nghị Quyết Do Hội Đồng Nhân Dân Ban Hành .
  • Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Tìm Hiểu Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Tỉnh, Huyện, Xã.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Huyện Và Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Xã Nhiem Vu Quyen Han Cua Hdnd Cap Xa Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Chức Năng, Chứa Nhiều Hệ Điều Hành Bằng Xboo
  • Sử Dụng Tcpdump Để Phân Tích Lưu Lượng
  • Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump
  • CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh

    Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

    5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

    6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

    7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở tỉnh bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm ba mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

    b) Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá chín mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – ngân sách, Ban văn hóa – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

    d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

    a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

    b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

    e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

    a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

    a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

    b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

    d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

    e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

    a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

    a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

    b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

    c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế – xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

    d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Tình Nguyện
  • Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Về Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng Của Văn Hóa Pháp Luật
  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Văn Hóa – Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Điện Tử Của Đảng Ủy Khối Doanh Nghiệp Trung Ương
  • Trọng Trách Của Công Tác Tư Tưởng Trong Sự Nghiệp Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Vai Trò, Trách Nhiệm Của Người Thầy Trong Sự Nghiệp Trồng Người
  • Văn Hóa Du Lịch
  • Một Góc Nhìn Lý Luận
  •                             HỘI ĐỒNG HỌ PHẠM VIỆT NAM              

                                           HỘI ĐỒNG TOÀN QUỐC

                                       

                                                 QUY CHẾ

    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN VĂN HÓA – XÃ HỘI

     

    Căn cứ vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội Đồng toàn Quốc họ phạm Việt nam đã được thông qua ngày 02/8/2015, tại Đại Hội VII nhiệm kỳ (2015 – 2022).Nay, HĐTQHP Việt Nam ban hành Quy Chế “Tổ chức và hoạt động của Ban Văn hóa – Xã hội” để thống nhất thực hiện.

     

    CHƯƠNG I

                              CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC

                                    CỦA BAN VĂN HÓA – XÃ HỘI

             Điều 1. Chức năng

             Ban Văn hóa – Xã hội là một ban chuyên trách của HĐTQHP Việt Nam  có chức năng giúp HĐTQHP VN duy trì, hướng dẫn, thực hiện các hoạt đông dòng họ thuộc lĩnh vực văn hóa – xã hội, nhằm thống nhất hoạt động trong các cấp hội đồng và trong toàn dòng họ Pham Việt nam.

             Điều 2. Nhiệm vụ

              Ban Văn hóa – Xã hội có những nhiệm vụ sau:

    – Hướng dẫn, kiểm tra, duy trì các hoạt động văn hóa thờ cúng tổ tiên, văn hóa ứng xử , tri ân, sẻ chia, khuyến tài, khuyến đức, khuyến học, trong dòng họ.

    – Xây dựng các chương trình hoạt động trong các lĩnh vực Văn hóa, Văn nghệ, Thể thao để trình HĐTQ HP VN; tổ chức, hứơng dẫn và thực hiện các chương trình đó theo chủ trương và quyết định của HĐTQ HPVN .

    – Trình Chủ tịch HĐTQ HPVN để xét quyết định thành lập, giải thể các  loại hình câu lạc bộ, các tổ chức khác trực thuộc HĐTQHPVN hoạt động trong lĩnh vực Văn hóa – Xã hội; trình Chủ tịch HĐTQ HPVN phê duyệt các Quy chế, Điều lệ hoạt động của các Câu lạc bộ và các tổ chức khác thuộc thẩm quyền của HĐTQ.

    – Tập hợp, lập danh sách đề xuất khen thưởng, tôn vinh những cá nhân, tổ chức có thành tích đóng góp lớn cho dòng họ, cho xã hội; những cá nhân xuất sắc về tài, đức, học tập; danh sách cần tri ân, sẻ chia,… để trình Thường trực HĐTQHPVN xem xét quyết định.

    – Sơ kết, tổng kết hoạt động Văn hóa – Xã hội theo định kỳ, hàng năm để báo cáo Chủ tịch và Thường trực HĐTQHPVN.

           Điều 3. Tổ chức

           Ban Văn hóa – Xã hội có Trưởng ban, các phó ban và các ủy viên tại các Hội đồng họ Phạm địa phương. Ủy viên Ban Văn Hóa – Xã hội là Ủy viên HĐTQHP VN.

     

                                                  CHƯƠNG II

    NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN VĂN HÓA – XÃ HỘI

    Điều 4. Nhiệm vụ của Trưởng Ban

    – Trưởng ban Văn hóa – Xã hội có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và phân công nhiệm vụ cho các phó ban và các ủy viên  thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban, và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chủ tịch HĐTQHPVN giao.

             – Xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác hàng năm, hàng kỳ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ban, trình Chủ tịch HĐTQHPVN phê duyệt; tổ chức triển khai, thực hiện các chương trình, kế hoạch đó sau khi đã được Thường trực HĐTQ thông qua và Chủ tịch phê duyêt.

    – Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTQHPVN về mọi hoạt động của Ban Văn hóa – Xã hội.

     

     

              Điều 5. Nhiệm vụ thành viên

              – Phó ban là người giúp việc cho Trưởng ban, thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc khi được Trưởng ban ủy quyền.

              – Các Ủy viên của Ban VHXH chấp hành sự phân công của Trưởng ban, hoàn thành các phần việc khi được phân công.

    – Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động Văn hóa – Xã hội của Ban.

    – Tham dự các hoạt động của đia phương và các Câu lạc bộ, tổ chức khác  khi được Trưởng ban phân công.

     

                                            CHƯƠNG III

    NGUYÊN TẮC  HOẠT ĐỘNG CỦA BAN VĂN HÓA – XÃ HỘI

     

     

    CHƯƠNG IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 8. Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Văn hóa – Xã hội là căn cứ để Ban hoạt động và thực hiện nhiệm vụ được Thường trực HĐTQHPVN và Chủ tịch HĐTQ phân công.

    Điều 9.  Trong quá trình thực hiện nếu có điều khoản nào chưa hợp lý Ban Văn hóa – Xã hội sẽ đề xuất sửa đổi, bổ sung trình TTHĐTQHPVN phê duyệt.

     

    Hà nội ngày 22 tháng 8 năm 2022

     

    T/M HỘI ĐỒNG TOÀN QUỐC HPVN

     Chủ tịch

     

    ( Đã ký)

     

                                          TS,  Phạm Vũ Câu                                                                   

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Phòng Văn Hóa Thông Tin
  • Văn Hóa Văn Nghệ Dân Gian Với Vấn Đề Phát Triển Bền Vững
  • Văn Hoá Dân Gian Và Văn Hoá Dân Tộc
  • Tầm Quan Trọng Của Văn Hoá Doanh Nghiệp Với Tổ Chức Và Cá Nhân
  • Điều Chỉnh Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Xã Để Tránh Hình Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Cổng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
  • ‘vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Trong khuôn khổ chương trình làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới – Nhóm 4, sáng 17-3, Đoàn công tác do Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương Lê Hữu Nghĩa dẫn đầu làm việc tại xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang về nội dung thực tiễn “Đổi mới hệ thống chính trị – Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN – Xây dựng nền dân chủ XHCN”. Cùng dự, có Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Võ Công Trí.

    Theo báo cáo của địa phương, hiện nay, xã Hòa Tiến đã hoàn thành 19/19 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới và đang tiếp tục thực hiện nâng cao tỷ lệ hoàn thành bền vững các tiêu chí. Trong thời gian qua, công tác xây dựng, hoàn thiện nền dân chủ XHCN ở địa phương luôn được quan tâm và tổ chức thực hiện thường xuyên, quán triệt sâu sắc quan điểm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, từ đó thu hút và động viên nhân dân tích cực, tự giác tham gia vào quá trình quản lý Nhà nước. Việc thực hiện công khai, niêm yết những thủ tục hành chính, công bố quy hoạch những dự án đầu tư xây dựng, đến việc công khai minh bạch các khoản đóng góp, các nguồn thu trong nhân dân… đã cung cấp những thông tin cơ bản để nhân dân tham gia giám sát về thực hiện, từ đó từng bước đã tạo được sự tin tưởng và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.

    Lãnh đạo xã Hòa Tiến kiến nghị với Đoàn khảo sát một số vấn đề như: Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 theo hướng điều chỉnh lại chức năng, nhiệm vụ của HĐND xã để tránh hình thức, đồng thời tinh gọn số lượng đại biểu HĐND; sửa đổi và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp xã nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay; cần quan tâm xem cấp xã như một cấp hành chính thực sự, từ đó có sự quan tâm về chế độ chính sách cho cán bộ xã giống như cán bộ, công chức hành chính và được liên thông các cấp theo quy định, cấp xã được chủ động sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ cơ sở và chịu trách nhiệm về việc này trước cơ quan cấp trên; thực hiện việc tinh giản cán bộ theo hướng chuyên nghiệp; có chính sách hỗ trợ thỏa đáng động viên cán bộ nghỉ việc trước tuổi để giải quyết đầu ra cho cán bộ, tinh giản bộ máy và tạo điều kiện thực hiện chuẩn hóa, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; cần xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra nhân dân cấp xã, bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời quan tâm chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ làm tốt công tác này.

    MAI TRANG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy Nghệ An
  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tuyên Giáo Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Xã Đông Minh
  • Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Phát Triển Hội Nông Dân Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Xã Đông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tuyên Giáo Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy Nghệ An
  • Điều Chỉnh Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Xã Để Tránh Hình Thức
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • 1.1- Chức năng

    Ban Tuyên giáo Đảng uỷ có chức năng là cơ quan tham mưu cho Ban Chấp hành Đảng bộ phường trong lĩnh vực công tác tuyên giáo, có chức năng: chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, tổng kết thực tiễn về công tác chính trị – tư tưởng, văn hoá – văn nghệ, khoa giáo, lịch sử Đảng, dư luận xã hội, biên soạn tin, bài viết.

    1.2- Nhiệm vụ

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác giáo dục lý luận chính trị, nâng cao nhận thức và sự thống nhất tư tưởng và hành động trong Đảng, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị ở địa phương.

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, lối sống, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; là Thường trực Ban chỉ đạo Cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” của Đảng ủy.

    Giúp Đảng ủy xây dựng kế hoạch công tác tư tưởng của chi bộ, Đảng bộ trong cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh. Ban Tuyên giáo vừa xây dựng kế hoạch vừa trực tiếp tác nghiệp trên các lĩnh vực sau:

    + Giữ vai trò trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Ban Tuyên giáo cùng với mạng lưới cộng tác viên từ xã đến thôn, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội…là lực lượng quan trọng trong công tác giáo dục cán bộ, đảng viên làm theo Điều lệ Đảng, xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh.

    + Phát hiện kịp thời những vấn đề tư tưởng mới nảy sinh để tham mưu giúp Đảng ủy các biện pháp giải quyết. Phát hiện kịp thời gương người tốt, việc tốt để tuyên truyền và nhân rộng trong Đảng, trong nhân dân.

    + Hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra các lực lượng trong xã, thôn…thực hiện nhiệm vụ công tác tư tưởng.

    + Trực tiếp chỉ đạo về nội dung chính trị, tư tưởng của các tài liệu phục vụ cho hoạt động tuyên truyền của mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, đội văn nghệ, đài truyền thanh, nhà văn hóa, thư viện, tủ sách, bản tin,…

    + Hướng dẫn nội dung sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất của Đảng bộ, chi bộ.

    Tham mưu cho Đảng ủy ủy về kế hoạch, nội dung tiến hành thường xuyên cuộc đấu tranh chống “diễn biến hòa bình” về tư tưởng, văn hóa, lối sống…

    1.1- Chức năng

    Ban Tuyên giáo Đảng uỷ có chức năng là cơ quan tham mưu cho Ban Chấp hành Đảng bộ phường trong lĩnh vực công tác tuyên giáo, có chức năng: chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, tổng kết thực tiễn về công tác chính trị – tư tưởng, văn hoá – văn nghệ, khoa giáo, lịch sử Đảng, dư luận xã hội, biên soạn tin, bài viết.

    1.2- Nhiệm vụ

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác giáo dục lý luận chính trị, nâng cao nhận thức và sự thống nhất tư tưởng và hành động trong Đảng, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị ở địa phương.

    Giúp Đảng ủy xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức, lối sống, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, suy thoái về tư tưởng chính trị và đạo đức, lối sống, ngăn chặn các tệ nạn xã hội; là Thường trực Ban chỉ đạo Cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” của Đảng ủy.

    Giúp Đảng ủy xây dựng kế hoạch công tác tư tưởng của chi bộ, Đảng bộ trong cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh. Ban Tuyên giáo vừa xây dựng kế hoạch vừa trực tiếp tác nghiệp trên các lĩnh vực sau:

    + Giữ vai trò trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Ban Tuyên giáo cùng với mạng lưới cộng tác viên từ xã đến thôn, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội…là lực lượng quan trọng trong công tác giáo dục cán bộ, đảng viên làm theo Điều lệ Đảng, xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh.

    + Phát hiện kịp thời những vấn đề tư tưởng mới nảy sinh để tham mưu giúp Đảng ủy các biện pháp giải quyết. Phát hiện kịp thời gương người tốt, việc tốt để tuyên truyền và nhân rộng trong Đảng, trong nhân dân.

    + Hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc, kiểm tra các lực lượng trong xã, thôn…thực hiện nhiệm vụ công tác tư tưởng.

    + Trực tiếp chỉ đạo về nội dung chính trị, tư tưởng của các tài liệu phục vụ cho hoạt động tuyên truyền của mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, đội văn nghệ, đài truyền thanh, nhà văn hóa, thư viện, tủ sách, bản tin,…

    + Hướng dẫn nội dung sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất của Đảng bộ, chi bộ.

    Tham mưu cho Đảng ủy ủy về kế hoạch, nội dung tiến hành thường xuyên cuộc đấu tranh chống “diễn biến hòa bình” về tư tưởng, văn hóa, lối sống…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Phát Triển Hội Nông Dân Việt Nam
  • Điều Lệ Hội Nông Dân Việt Nam
  • Vị Trí Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Hệ Thống Chính Trị Và Đời Sống Xã Hội
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022, Luật Số 75/2015/qh13 2022
  • Bàn Thêm Về Chức Năng Giám Sát Của Hđnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Tịch Quốc Hội: Nâng Cao Vai Trò Của Hđnd Trong Thực Hiện Chức Năng Giám Sát
  • Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần ? Quy Định Của Pháp Luật
  • Hội Nghị Giao Ban Công Tác Quý Iii, Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Quý Iv/2019 Giữa Thường Trực Hđnd Tỉnh Với Thường Trực Hđnd Các Huyện, Thành Phố
  • Huyện Thường Xuân: Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Thường Trực Và Các Ban Hđnd Xã, Thị Trấn
  • Xác Định Đúng Vai Trò, Vị Trí Của Hđnd Cấp Xã: Rõ Trách Nhiệm Người Đứng Đầu
  • Trong những năm qua, hoạt động giám sát của HĐND các cấp đã có nhiều cải tiến, chất lượng và hiệu quả ngày càng được khẳng định và nâng cao. Tuy nhiên, so với yêu cầu của sự phát triển và chức năng, quyền hạn của HĐND được pháp luật quy định, hoạt động giám sát vẫn còn những hạn chế, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Đó là, các cuộc giám sát chủ yếu do Thường trực, các ban HĐND tổ chức, các Tổ đại biểu và đại biểu tham gia giám sát còn ít, chủ yếu tại kỳ họp; một số cuộc giám sát còn dàn trải; hình thức giám sát chưa phong phú; một số kết luận sau giám sát chưa rõ ràng; chưa sử dụng các chế tài đã được pháp luật quy định…

    Nguyên nhân của những hạn chế trên trước hết do nhận thức chưa đúng, chưa đầy đủ về chức năng giám sát của HĐND; về vai trò, vị trí của Thường trực, các ban và từng cá nhân đại biểu HĐND trong hoạt động giám sát. Tiếp đến là những hạn chế về năng lực, trình độ và sự thiếu bản lĩnh, trách nhiệm của một số đại biểu. Mặt khác, cơ chế hoạt động giám sát, các quy định về chế tài giám sát trong một số trường hợp chưa sát với thực tiễn.

    Từ việc giải thích đó và với các quy định của pháp luật, có thể khái quát chức năng giám sát của HĐND bao gồm:

    Mục đích của giám sát là nhằm bảo đảm việc thi hành các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND ở địa phương được nghiêm túc, có chất lượng, hiệu quả; giám sát để khẳng định những kết quả đạt được, đồng thời phát hiện những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, từ đó kiến nghị, đề xuất, quyết định các biện pháp, giải pháp thực hiện tốt hơn.

    Chủ thể thực hiện quyền giám sát gồm giám sát của tập thể HĐND tại kỳ họp; giám sát của Thường trực HĐND; giám sát của các ban và đại biểu HĐND. Đối tượng thuộc quyền giám sát của HĐND bao gồm Thường trực, các ban HĐND (Thường trực, các ban HĐND vừa là chủ thể vừa là đối tượng giám sát), UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp, TAND, VKSND cùng cấp; HĐND cấp dưới trực tiếp và các cơ quan nhà nước khác, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân trên địa bàn.

    Nội dung giám sát bao gồm việc chấp hành pháp luật của Nhà nước (Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên) và nghị quyết của HĐND cùng cấp.

    Hình thức giám sát gồm xem xét báo cáo công tác của các đối tượng thuộc quyền giám sát; xem xét việc trả lời chất vấn của những đối tượng này; xem xét việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp; tổ chức các đoàn giám sát; bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do HĐND bầu; thông qua việc tiếp dân và theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến HĐND; tiếp xúc cử tri.

    Nguyên tắc giám sát là bảo đảm công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định và không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

    Các chế tài của giám sát đó là HĐND có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp chấm dứt hành vi vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của các đối tượng giám sát có hành vi vi phạm; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết của HĐND cấp dưới trực tiếp nếu các văn bản đó trái pháp luật, gây thiệt hại về KT – XH, ảnh hưởng an ninh, quốc phòng; bãi nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh do HĐND bầu; ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn; quyết định giải tán HĐND cấp dưới trực tiếp.

    Từ những phân tích trên, có thể rút ra một số vấn đề nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát của HĐND là: cần nhận thức đúng về vị trí, thẩm quyền, chức năng giám sát của HĐND theo luật định; xác định rõ mục đích, ý nghĩa khi chọn nội dung, đối tượng giám sát; trước khi giám sát cần có kế hoạch cụ thể, tập hợp thông tin đầy đủ; lựa chọn hình thức, phương pháp giám sát phù hợp với từng đối tượng; có thái độ công tâm, khách quan và kiên quyết trong quá trình giám sát; lựa chọn vấn đề kiến nghị cụ thể, rõ ràng, thuyết phục; khi cần thiết, sử dụng các chế tài pháp lý nhằm bảo đảm hiệu quả của hoạt động giám sát.

    Như vậy, hiểu rõ chức năng giám sát của HĐND sẽ giúp cho chủ thể giám sát tổ chức thực hiện bảo đảm đúng quy định, thẩm quyền, đúng vai trò, vị trí của cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, tránh nhầm lẫn với các hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý hành chính khi tiến hành giám sát. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của cơ quan dân cử địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Đề Tài Khoa Học Về Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Đại Biểu Hdnd Xã Đạ M’rông De Tai Tieu Luan Doc
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Tỉnh Khi Không Tổ Chức Hđnd Cấp Huyện
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100