Bộ Máy Gôngi Là Gì? Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bộ máy gôngi là gì? Chức năng của bộ máy gôngi

    Khái niệm bộ máy gôngi

    Bộ máy gôngi sinh học 10 đã đề cập rất cụ thể, vậy bộ máy gôngi là gì?Bộ máy gôngi được hiểu là một chồng túi màng dẹp được xếp cạnh nhau theo hình vòng cung nhưng cái nọ tách biệt với cái kia. Đây là một bào quan được tìm thấy trong hầu hết các tế bào của cả động vật và thực vật.

    Bộ máy gôngi được đánh giá là có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động của tế bào nhân chuẩn nói riêng và cơ thể nói chung. Vậy chức năng của bộ máy gôngi là gì?

    Chức năng của bộ máy gôngi

    Bộ máy gôngi được biết đến với chức năng chính là tổng hợp protein và hướng tới màng tế bào. Bộ máy này được ví như một công xưởng lắp ráp sau đó đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào. Chính vì thế, chức năng của bộ máy gôngi là vận chuyển và phân phối các chất trong tế bào. Qua đó giúp tế bào hoạt động tốt và hiệu quả hơn. Đồng thời duy trì các chức năng và hoạt động của tế bào.

    Cụ thể, chức năng của bộ máy gôngi là lấy protein từ lưới nội sinh chất nhám, đồng thời tham gia vận chuyển lipit trong tế bào, qua đó tạo thành các lysosome. Có thể thấy, bộ máy Gôngi rất cần thiết cho sự chỉnh sửa cũng như phân loại và bao gói để tế bào sử dụng và bài tiết.

    Trong tế bào của thực vật, bộ máy gôngi còn có thêm chức năng tổng hợp nên các phân tử Polisaccarit – một thành phần quan trọng để cấu trúc nên màng tế bào. Bên cạnh đó, bộ máy gôngi còn có đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chế biến proteoglycan -những phân tử quan trọng hiện diện trong tình trùng của các loài động vật.

    Cấu trúc của bộ máy gôngi

    Với nhiều chức năng quan trọng với tế bào động vật và thực vật như, vậy bộ máy gôngi có cấu trúc thế nào? Từ khái niệm có thể thấy cấu trúc bộ golgi được tạo thành từ nhiều màng túi dẹp được xếp chồng lên nhau theo hình vòng cung. Và các túi dẹp này còn được biết đến với tên gọi khác là chồng gôngi. Đoạn đoạn chuyển tiếp không hạt của lưới nội sinh chất có hạt sẽ tạo ra các chồng gôngi này.

    Thông thường, mỗi bộ có từ 5 – 8 túi. Nhưng ở nhiều bộ máy gôngi, số lượng túi có thể lên đến 60. Bên cạnh các chồng gôngi là các túi cầu được nảy ra từ các chồng túi.

    Có thể thấy, cấu trúc của bộ máy gôngi không quá phức tạp nhưng chúng lại có vai trò hết sức quan trọng.

    Tìm hiểu một bộ phận khác trong tế bào nhân thực

    Chức năng của bộ máy gôngi trong tế bào nhân thực là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên bỏ quan những bộ phận quan trọng khác như lizoxom, lưới nội chất hay riboxom…

    Lưới nội chất

    Lưới nội chất là một bộ phận quan trọng trong tế bào nhân thực. Vậy lưới nội chất là gì? Có thể hiểu, lưới nội chất là một hệ thống các màng xung quanh tế bào nhân thực, tạo thành các tế bào xoang dẹp và ống thông với nhau. Vậy chức năng của lưới nội chấtlà gì? Cụ thể, bộ phận này có chức năng sản xuất ra các sản phẩm nhất định để đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn. So với chức năng chung của lưới nội chất, chức năng của lưới nội chất trơn là gì và lưới nội chất hạt là gì?

    • Lưới nội chất trơn: chịu trách nhiệm tổng hợp lipit và chuyển hóa đường, đồng thời phân hủy các chất có hại với tế bào.
    • Lưới nội chất hạt: có chức năng tổng hợp các protein để đưa ra ngoài màng tế bào, đồng thời tổng hợp các protein cấu tạo nên màng tế bào.

    Lizoxom

    Lizoxom là một loại bào quan có kích thước rất nhỏ, có cấu tạo từ một màng bao bọc chứa nhiều rất enzym. Loại bào quan này có chức năng phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như protein, cacbohidrat, lipit… Đồng thời tham gia vào quá trình phân hủy tế bào và loại trừ các bào quan đã hết hạn sử dụng.

    Tiêu thể

    Tiêu thể được hiểu là một trong những bào quan thuộc tế bào nhân thực. Đây là một sản phẩm của bộ máy gôngi. Chức năng của tiêu thể là tiêu hủy các đại phân tử, qua quá trình thực bào, đồng thời tiêu hóa các loại vi khuẩn là thâm nhập vào tế bào. Đặc biệt, những bào quan này còn giúp sửa chữa các tổn thương của màng bào tươngthông qua việc sử dụng các mảnh vá màng tế bào.

    Riboxom

    Nhắc tới các bộ phận quan trọng của tế bào nhân thực, chắc chắn không thể bỏ quan riboxom. Cấu tạo của riboxom rất đơn giản, chỉ gồm 50% là các protein và 50% là các mARN. Chức năng của riboxom là tổng hợp prôtêin. Khi đó, các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

      bộ máy goongi trong tế bà0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Bộ máy gôngi sinh học 10 đã đề cập rất cụ thể, vậy bộ máy gôngi là gì?Bộ máy gôngi được hiểu là một chồng túi màng dẹp được xếp cạnh nhau theo hình vòng cung nhưng cái nọ tách biệt với cái kia. Đây là một bào quan được tìm thấy trong hầu hết các tế bào của cả động vật và thực vật.

    Bộ máy gôngi được đánh giá là có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động của tế bào nhân chuẩn nói riêng và cơ thể nói chung. Vậy chức năng của bộ máy gôngi là gì?

    Bộ máy gôngi được biết đến với chức năng chính là tổng hợp protein và hướng tới màng tế bào. Bộ máy này được ví như một công xưởng lắp ráp sau đó đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào. Chính vì thế, chức năng của bộ máy gôngi là vận chuyển và phân phối các chất trong tế bào. Qua đó giúp tế bào hoạt động tốt và hiệu quả hơn. Đồng thời duy trì các chức năng và hoạt động của tế bào.

    Trong tế bào của thực vật, bộ máy gôngi còn có thêm chức năng tổng hợp nên các phân tử Polisaccarit – một thành phần quan trọng để cấu trúc nên màng tế bào. Bên cạnh đó, bộ máy gôngi còn có đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chế biến proteoglycan -những phân tử quan trọng hiện diện trong tình trùng của các loài động vật.

    Cấu trúc của bộ máy gôngi

    Với nhiều chức năng quan trọng với tế bào động vật và thực vật như, vậy bộ máy gôngi có cấu trúc thế nào? Từ khái niệm có thể thấy cấu trúc bộ golgi được tạo thành từ nhiều màng túi dẹp được xếp chồng lên nhau theo hình vòng cung. Và các túi dẹp này còn được biết đến với tên gọi khác là chồng gôngi. Đoạn đoạn chuyển tiếp không hạt của lưới nội sinh chất có hạt sẽ tạo ra các chồng gôngi này.

    Có thể thấy, cấu trúc của bộ máy gôngi không quá phức tạp nhưng chúng lại có vai trò hết sức quan trọng.

    Tìm hiểu một bộ phận khác trong tế bào nhân thực

    Chức năng của bộ máy gôngi trong tế bào nhân thực là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên bỏ quan những bộ phận quan trọng khác như lizoxom, lưới nội chất hay riboxom…

    Lưới nội chất là một bộ phận quan trọng trong tế bào nhân thực. Vậy lưới nội chất là gì? Có thể hiểu, lưới nội chất là một hệ thống các màng xung quanh tế bào nhân thực, tạo thành các tế bào xoang dẹp và ống thông với nhau. Vậy chức năng của lưới nội chất là gì? Cụ thể, bộ phận này có chức năng sản xuất ra các sản phẩm nhất định để đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn. So với chức năng chung của lưới nội chất, chức năng của lưới nội chất trơn là gì và lưới nội chất hạt là gì?

    • Lưới nội chất trơn: chịu trách nhiệm tổng hợp lipit và chuyển hóa đường, đồng thời phân hủy các chất có hại với tế bào.
    • Lưới nội chất hạt: có chức năng tổng hợp các protein để đưa ra ngoài màng tế bào, đồng thời tổng hợp các protein cấu tạo nên màng tế bào.

    Lizoxom là một loại bào quan có kích thước rất nhỏ, có cấu tạo từ một màng bao bọc chứa nhiều rất enzym. Loại bào quan này có chức năng phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như protein, cacbohidrat, lipit… Đồng thời tham gia vào quá trình phân hủy tế bào và loại trừ các bào quan đã hết hạn sử dụng.

    Nhắc tới các bộ phận quan trọng của tế bào nhân thực, chắc chắn không thể bỏ quan riboxom. Cấu tạo của riboxom rất đơn giản, chỉ gồm 50% là các protein và 50% là các mARN. Chức năng của riboxom là tổng hợp prôtêin. Khi đó, các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể
  • Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Mô Tả Những Đặc Điểm Chính Trong Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Bào Quan ( Nhân Tế Bào, Lưới Nội Chất, Ribôxôm, Bộ Máy Gôngi)

    --- Bài mới hơn ---

  • Khi Nói Về Cấu Tạo Của Lục Lạp Thích Nghi Với Chức Năng Quang Hợp Người Ta Đưa Ra Một Số Nhận Xét Sau(1) Trên Màn
  • Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật
  • Lưới Nội Chất Trơn Không Có Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Te Bao Nhan Thuc(Tiet 2) Tebaonhanchuant2 Ppt
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 39 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Thực
  • Đáp án:

    *NHÂN TẾ BÀO

    1. Cấu trúc

    – Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 micrômet.

    – Phía ngoài là màng bao bọc (màng kép giống màng sinh chất) dày 6 – 9 micrômet. Trên màng có các lỗ nhân.

    – Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

    2. Chức năng

    – Là nơi chứa đựng thông tin di truyền.

    – Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điều khiển sinh tổng hợp prôtêin.

    *LƯỚI NỘI CHẤT

    Lưới nội chất hạt

    a) Cấu trúc

    – Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở một đầu và lưới nội chất hạt ở đầu kia.

    – Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm.

    b) Chức năng

    – Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào, prôtêin dự trữ, prôtêin kháng thể.

    – Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtêin mới được tổng hợp.

    2. Lưới nội chất trơn

    a) Cấu trúc

    – Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt. Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở bề mặt.

    b) Chức năng

    – Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc đối với cơ thể.

    – Điều hòa trao đổi chất, co duỗi cơ.

    *. RIBÔXÔM

    – Ribôxôm là một bào quan không có màng bao bọc.

    – Cấu tạo gồm một số loại rARN và prôtêin.

    – Số lượng ribôxôm trong một tế bào có thể lên tới vài triệu.

    – Chức năng của ribô xôm là chuyên tổng hợp prôtêin của tế bào.

    *BỘ MÁY GÔNGI

    1. Cấu trúc

    – Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.

    2. Chức năng

    – Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.

    – Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới.

    – Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (prôtêin, lipit, gluxit…) ⟶ Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào.

    – Ở tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Cấu Tạo Của Lá Và Chức Năng Quang Hợp Ở Thực Vật Sinh 11
  • Lục Lạp Là Gì? Tìm Hiểu Về Lục Lạp Là Gì?
  • Tiết 8: Tế Bào Nhân Thực (Tt) T810Cb Doc
  • Bai 15 Te Bao Nhan Thuc
  • Nhiệm Vụ Của Nhà Lãnh Đạo: Quản Lý Hay Quản Trị?
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tim
  • Lysosome Và Cellular Tiêu Hóa ·
  • Lysosome Chức Năng, Loại Và Bệnh / Sinh Học
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tủy Sống
  • Các Loại Mô Ở Cơ Thể Người, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mỗi Loại ? Câu Hỏi 153051
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máy Mài Nền Bê Tông
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Laptop
  • Cài Đặt Phiên Bản Của Trình Duyệt Yandex Với Chức Năng Bảo Vệ. Bảo Vệ Công Nghệ Trong Yandex Browser
  • Sự Khác Biệt Giữa Chức Năng Và Chức Năng Là Gì?
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Tế Bào Nhân Thực Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Mọi Người Ơi Giúp Mình Vs,mik Cần Gấp 1.màng Sinh Chất Của Vi Khuẩn Thực Hiện Được 3 Chức Năng Gì Mà Màng Sinh Chất Tb Nhân Thực Không Thực Hiện Được? Nêu Đặc
  • Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào Vcqmtb Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tìm Hiểu Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tế bào nhân thực là gì? Cấu tạo của tế bào nhân thực? Đặc điểm của tế bào nhân thực? Mô hình tế bào nhân thực?

    • Tế bào nhân thực được biết đến là những tế bào của động vật, thực vật hay nấm và một số loại tế bào khác.
    • Đặc điểm chung của tế bào nhân thực đó là có cấu tạo màng nhân và nhiều bào quan thực hiện những chức năng khác nhau.
    • Mỗi loại bào quan của tế bào nhân thực đều có cấu trúc phù hợp với từng chức năng chuyên hóa của mình và tế bào chất cũng được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

    So sánh tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực

    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.
    • Thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật).
    • Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng.
    • Nhân: Có màng nhân.

    Cấu trúc của tế bào nhân thực là gì?

      Màng nhân: Màng nhân của tế bào nhân thực sẽ bao gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng có độ dày khoảng 6 – 9nm. Trong đó, màng ngoài được cấu tạo gắn liền với nhiều phân tử protein, cho phép những phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân một cách thuận lợi.
      Tìm hiểu kiến thức về tế bào nhân thực là gì, các bạn sẽ biết thêm về cấu tạo của tế bào nhân thực sẽ bao gồm chất nhiễm sắc. Các nhiễm sắc thể chứa Chất nhiễm sắc:ADN cùng với nhiều protein kiềm tính. Bên cạnh đó, các sợi nhiễm sắc thể này thông qua quá trình xoắn để tạo thành nhiều nhiễm sắc thể. Số lượng các nhiễm sắc thể trong tế bào nhân thực sẽ mang những đặc trưng riêng biệt cho từng loài.
      Nhân con: Trong nhân của tế bào nhân thực sẽ chứa một hoặc một vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với các phần còn lại. Đó được gọi là nhân con (hoặc có thể gọi là hạch nhân). Trong nhân con chủ yếu chứa protein với hàm lượng lên tới 80 – 85%.
      Chức năng của nhân tế bào: Nhân tế bào là một trong những thành phần vô cùng quan trọng đối với tế bào. Bởi nó chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền cũng như là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất được thực hiện trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào. Vì vậy, khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ biết đến chức năng chính của nhân tế bào trong tổng thể cấu trúc của nó.

    Sau khi đã nắm được khái niệm và đặc điểm của tế bào nhân thực, bạn cũng cần biết về cấu trúc của tế bào này như sau:

    Cấu tạo của tế bào nhân thực như nào?

    • Sự giống nhau: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều bao gồm 3 thành phần chính là: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.
    • Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và cấu trúc rất đơn giản
    • Bên cạnh đó, tế bào nhân sơ không có màng bao bọc vật chất di truyền
    • Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
    • Đồng thời, tế bào nhân sơ cũng không có màng bao bọc các bào quan
    • Ngoài ra, tế bào nhân sơ không có khung tế bào
    • Tế bào nhân thực có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp.
    • Tế bào nhân thực có màng bao bọc vật chất di truyền.
    • Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng.
    • Cùng với đó, tế bào nhân thực có màng bao bọc các bào quan.
    • Ngoài ra, tế bào nhân thực còn có cấu tạo khung tế bào.

    Trên thực tế, trong tế bào của động vật, nhân thường là bộ phận được định vị nằm ở vị trí trung tâm còn đối với tế bào thực vật sẽ có không bào phát triển tạo điều kiện để nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên. Nhân tế bào phần lớn sẽ có hình bầu dục hoặc hình cầu với kích thước đường kính khoảng 5µm.

    Ribôxôm là bào quan có kích thước nhỏ và không có màng bao bọc. Kích thước của Riboxom thường dao động từ 15 – 25nm. Bên cạnh đó, mỗi tế bào sẽ có từ hàng vạn đến hàng triệu Riboxom. Cùng với đó, trong Riboxom còn chứa thành phần hóa học chủ yếu là rARN và protein. Vì vậy, mỗi Riboxom sẽ gồm một hạt lớn và một hạt bé. Chức năng chính của Riboxom đó là nơi tổng hợp protein.

    Trong khi tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, các bạn không thể bỏ qua chức năng của lưới nội chất trong tế bào nhân thực. Lưới nội chất là hệ thống màng có vị trí nằm bên trong tế bào nhân thực để tạo thành một hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau và tạo nên sự ngăn cách với các phần còn lại của tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn với những chức năng đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên, chức năng chung của bộ phận này đó là tạo nên những xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất. Đồng thời, nó còn sản xuất ra các sản phẩm nhất định nhằm đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hoặc xuất bào.

    Bộ máy Gongi được cấu tạo với dạng túi dẹt xếp cạnh nhau. Tuy nhiên, chúng không dính lấy nhau mà cái này hoàn toàn tách biệt với cái kia. Vì vậy, chức năng chính của bộ máy Gôngi đó chính là lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào trong tế bào nhân thực.

    Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

    Sau khi đã tìm hiểu tế bào nhân thực là gì, chắc chắn bạn sẽ có thêm những thông tin hữu ích để so sánh giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Cụ thể, tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm sau:

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tu khoa lien quan:

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Cholesterol Là Gì? Các Loại Cholesterol Và Vai Trò Của Cholesterol Đối
  • Vai Trò Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Nhân Thựcgiúp Mình Với 1. Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thật (Eucaryote) 1.1. Màng Sinh Chất 1.2. Các Bào Quan 1.3.nhân 2. Quá Trình Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào 2.1.khuếch Tán Đơn Giản 2.2.vận Chuyển Nhờ Chất Tải Đặc Hiệu 2.3.ẩm Bào Và Th
  • Những Điều Cần Biết Về Màng Sinh Chất Của Tế Bào: Cấu Tạo, Vai Trò
  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Máy bộ gôngi là gì? Chức năng của cỗ máy gôngi

    Máy bộ gôngi sinh học 10 đã đề cập rất cụ thể, vậy cỗ máy gôngi là gì?Máy bộ gôngi được hiểu là một chồng túi màng dẹp được xếp cạnh nhau theo như hình vòng cung nhưng cái nọ tách biệt với cái kia. Đây là một bào quan được tìm thấy trong hầu hết các tế bào của tất cả thú hoang dã và thực vật.

    Máy bộ gôngi được nhìn nhận là có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động của tế bào nhân chuẩn nói riêng và cơ thể nói chung. Vậy chức năng của cỗ máy gôngi là gì?

    Cụ thể, chức năng của cỗ máy gôngi là lấy protein từ lưới nội sinh chất nhám, đồng thời tham gia vận chuyển lipit trong tế bào, thông qua đó tạo thành các lysosome. Có thể thấy, cỗ máy Gôngi rất cần thiết cho việc chỉnh sửa cũng như phân loại và bao gói để tế bào sử dụng và bài xuất.

    Trong tế bào của thực vật, cỗ máy gôngi còn tồn tại thêm chức năng tổng hợp nên các phân tử Polisaccarit – một thành phần quan trọng để cấu trúc nên màng tế bào. Gần đó, cỗ máy gôngi còn tồn tại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chế biến proteoglycan -những phân tử quan trọng hiện hữu trong tình trùng của không ít loài thú hoang dã.

    Cấu trúc của cỗ máy gôngi

    Thông thường, mỗi bộ có từ 5 – 8 túi. Nhưng ở nhiều cỗ máy gôngi, số lượng túi có thể lên mức 60. Bên cạnh các chồng gôngi là các túi cầu được nảy ra từ các chồng túi.

    Có thể thấy, cấu trúc của cỗ máy gôngi không thực sự phức tạp nhưng chúng lại sở hữu vai trò hết sức quan trọng.

    Tìm hiểu một bộ phận khác trong tế bào nhân thực

    Chức năng của cỗ máy gôngi trong tế bào nhân thực là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, tất cả chúng ta cũng không nên bỏ quan những bộ phận quan trọng khác ví như lizoxom, lưới nội chất hay riboxom…

    Lưới nội chất là một bộ phận quan trọng trong tế bào nhân thực. Vậy lưới nội chất là gì? Có thể hiểu, lưới nội chất là một khối hệ thống các màng xung quanh tế bào nhân thực, tạo thành các tế bào xoang dẹp và ống thông với nhau. Vậy chức năng của lưới nội chất là gì? Cụ thể, bộ phận này còn có chức năng sản xuất ra các sản phẩm nhất định để lấy tới những nơi cần thiết trong tế bào.

    Lưới nội chất được chia thành lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn. So với chức năng chung của lưới nội chất, chức năng của lưới nội chất trơn là gì và lưới nội chất hạt là gì?

    • Lưới nội chất trơn: chịu trách nhiệm tổng hợp lipit và chuyển hóa đường, đồng thời phân hủy các chất có hại với tế bào.
    • Lưới nội chất hạt: có chức năng tổng hợp các protein để lấy ra ngoài màng tế bào, đồng thời tổng hợp các protein cấu trúc nên màng tế bào.

    Tiêu thể được hiểu là một trong những bào quan thuộc tế bào nhân thực. Đây là một sản phẩm của cỗ máy gôngi. Chức năng của tiêu thể là tiêu hủy các đại phân tử, qua quá trình thực bào, đồng thời tiêu hóa các loại vi trùng là thâm nhập vào tế bào. Đặc biệt quan trọng, những bào quan này còn hỗ trợ sửa chữa các tổn thương của màng bào tương thông qua việc sử dụng các mảnh vá màng tế bào.

    Nhắc tới các bộ phận quan trọng của tế bào nhân thực, chắc chắn không thể bỏ quan riboxom. Kết cấu của riboxom rất đơn giản, chỉ gồm 50% là các protein và 50% là các mARN. Chức năng của riboxom là tổng hợp prôtêin. Khi đó, các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể
  • Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Ưa Chuộng Nhất
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

    Khoa: Công nghệ hoá_thực phẩm

    Bộ môn: Công nghệ sinh học

    ĐỀ BÀI:

    PROTEIN CÓ RẤT NHIỀU CHỨC NĂNG TRONG TẾ BÀO.

    THEO BẠN ĐÓ LÀ NHỮNG CHỨC NĂNG GÌ?

    MỖI LOẠI CHO 1 VÍ DỤ CỤ THỂ.

    GVHD: LÊ HỒNG PHÚ

    NHÓM 7 TP112:

    NGUYỄN VŨ MINH THIỆN

    MAI THỊ NGỌC THUÝ

    NGUYỄN THỊ THUỶ

    HÀ NGỌC TRAI

    NGUYỄN NGỌC DIỆU TRÂM

    LÊ TUẤN TRẦM

    TRẦN THỊ MỸ TRANG

    Giới thiệu:

    I) Mở đầu

    II) Protein là gì?

    III) Các nguồn Protein

    IV) Cấu trúc của Protein

    V) Chức năng protein

    I)Mở đầu

    Protein là thành phần thiết yếu của cơ thể. Và chúng ta cần ăn đầy đủ các thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng như thịt, trứng, cá, đậu… để bổ sung đầy đủ lượng Protein

    Protein là hợp chất hữu cơ đặc biệt quan trọng với cơ thể sống của chúng ta. Nó cung cấp cho cơ thể từ 10 đến 15% năng lượng sống và là hợp chất cần thiết để cơ thể sinh trưởng và phát triển.

    II) Protein là gì?

    Protein là hợp chất cao phân tử giữ nhiều vai trò nòng cốt trong cơ thể. Hầu hết chúng làm việc trong tế bào đáp ứng yêu cầu của các bào quan và mô trong cơ thể về cấu trúc, chức năng và điều hòa.

    III)Các nguồn Protein

    – Protein có trong nhiều loại thịt động vật và cây trái

    – Protein động vật: thịt, cá, trứng và các sản phẩm bơ sữa

    VD: 100gr lườn gà chứa 22gr protein; 100gr thịt bò băm chứa 26gr protein; 100gr cá tuyết chứa 19gr protein; 100gr trứng chứa 13gr protein; 100gr kem ít béo chứa 7gr protein; và 100gr phômai cứng chứa 29gr protein.

    – Protein thực vật: chủ yếu được tìm thấy trong các loại cây lương thực, ngũ cốc, và các loại đậu (đậu lăng, đậu đã bỏ vỏ và đậu tằm). VD: 100gr đậu lăng nấu chin chứa 8gr protein và 100gr cây lương thực chứa 11gr protein.

    How much protein do I need?

    IV) Cấu trúc của Protein

    – Protein được cấu tạo từ các monomer là amino acid.

    – Amino acid có công thức chung là:

    Trong đó R là nhánh bên và cũng là thành phần khác nhau giữa các loại amino acid.

    – Người ta đã tìm ra được khoảng 80 loại amino acid trong tự nhiên nhưng chỉ có 20 loại amino acid và 2 amid của acid aspactic và acid glutamic là tham gia vào thành phần protein

    Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein.

    IV.1.Cấu trúc bậc 1

    Cấu trúc bậc một của protein có liên kết thành mạch polypeptit. Nó phụ thuộc số lượng và trật tự xắp xếp.

    Cấu trúc bậc 1 của Lizozyme

    IV.2.Cấu trúc bậc 2

    Cấu trúc bậc 2 của protein là cấu trúc chu kì của chuỗi polipeptit. Nó có những phần protein xoắn và cuộn 1 cách lặp lại và mô hình gập đó góp phần tạo nên tổng thể protein.

    Năm 1951, Pauling và Corey đã đưa ra 2 kiểu cấu trúc bậc 2 chính của chuỗi polipeptit là cấu trúc xoắn α và cấu trúc gấp nếp β.

    * Cấu trúc xoắn α:

    Là cấu trúc mạch polipeptit xoắn chặt lại tương tự lò xo, những nhóm peptit

    (-CO-NH-) và Cα tạo thành phần bên trong (lõi) của xoắn còn các mạch bên (nhóm R) của các gốc aa quay ra phía ngoài.

    Mô hình cấu trúc xoắn α của Pauling và Corey

    * Cấu trúc phiến gấp nếp β

    Trong cấu trúc phiến gấp nếp β các đoạn mạchpolipeptit thường duỗi dài ra không cuộn xoắn chặt như xoắn α.

    IV.3. Cấu trúc bậc 3

    Là sự sắp xếp vừa xoắn vừa gấp khúc một cách dày đặc và phức tạp của chuỗi polipeptit.

    Protein được mô tả cấu trúc bậc 3 chi tiết là Myoglobin (Mb) vào năm 1957.

    IV.4. Cấu trúc bậc 4

    Là cấu trúc phân tử Pr chứa từ 2 chuỗi polipeptit trở lên liên kết với nhau thành phức hợp Pr lớn hơn.

    V) CHỨC NĂNG PROTEIN:

    Protein chiếm phần lớn khối lượng khô của tế bào và tham gia vào hấu hết các quá trình sinh học . Và chúng có rất nhiều chức năng khác nhau như là:

    1: Vai trò vận chuyển

    2: Vai trò xúc tác

    3: Vai trò dinh dưỡng và dự trữ

    4: Vai trò vận động

    5: Vai trò cấu trúc, chống đỡ cơ học

    6: Vai trò bảo vệ

    7: Vai trò điều hoà

    8: Các vai trò khác

    V.1. Vai trò vận chuyển

    Những protein của máu và huyết thanh gắn và vận chuyển các phân tử đặc biệt hoặc các ion từ cơ quan này đến cơ quan khác cuả cơ thể gọi là protein vận chuyển

    Một số protein gắn trên màng tế bào có nhiệm vụ vận chuyển các chất vào và ra khỏi tế bào

    Có một số protein có khả năng vận chuyển các chất đặc biệt: transferin vận chuyển sắt, lipoprotein vận chuyển lipit…

    Ví dụ như: Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào

    Hemoglobin: chất có vai trò vận chuyển oxy trong cơ thể

    V.2. Vai trò xúc tác

    Protein đặc biệt có hoạt tính xúc tác gọi là các enzym

    Hầu hết các phản ứng hoá học trong hệ thống sinh học đều được xúc tác bởi enzym

    Các enzym luôn thể hiện vai trò của nó là làm tăng tốc độ phản ứng hoá học lên hàng triệu lần

    Ví dụ như :

    _ Các Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn

    _ Enzyme Pepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải Lipid ,

    _ Enzyme Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín: Tại miệng: thức ăn được nhai nát và trộn với dịch nước bọt, trong đó có α-amylase chia cắt tinh bột thành các phân tử ngắn hơn, quá trình nầy sẽ còn tiếp diễn tại dạ dày

    V.3. Vai trò dự trữ và dinh dưỡng

    Trong hạt của cây trồng chứa những protein dinh dưỡng cần cho sự nảy mầm và phát triển. Các protein của hạt đã được nghiên cứu kỹ như glutein, zein, gliazin của lúa mì, ngô lúa…

    Ovalbumin chiếm phần lớn protein của lòng trắng trứng, casein phần lớn protein của sữa đều là protein dự trữ và dinh dưỡng

    Trong cơ thể của một vài vi khuẩn, thực vật và động vật đã tìm thấy protein chứa sắt là ferritin đó là dạng dự trữ sắt của cơ thể

    Ví dụ như:

    _ Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển.

    _ Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm

    _ Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con: Casein sẽ kết tủa tạo thành những cục vón và lưu lại tại dạ dày để thực hiện bước đầu sự phân giải chất các chất dinh dưỡng rồi chuyển dần xuống ruột non. .

    V.4. Vai trò vận động:

    _ Trong mỗi tế bào, sự vận động của một số bào quan được thực hiện nhờ các vi sợi, vi ống.

    _ Vi sợi, vi ống đựơc tạo nên từ các phân tử protein hình cầu là tubuline.

    _ Các protein vận động, điển hình là myosin chịu trách nhiệm về sự chuyển động ở động vật cả ở mức tế bào và cơ thể. Khi trượt trên sợi actin, một protein khác tham gia vào quá trình vận động, myosin gây ra các chuyển động nội bào cũng như sự co cơ.

    Ví dụ như:

    Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bào

    Actinin, Myosin có vai trò vận động cơ.

    V.5. Vai trò cấu trúc của protein

    Nhiều protein có tác dụng như là những sợi chống đỡ hoặc bao phủ có tác dụng làm bền vững hoặc bảo vệ cấu trúc sinh học của tế bào.

    Trong tất cả các tế bào sống protein có vai trò quan trọng trong thành phần cấu trúc của tế bào, tạo nên tính đặc thù cho từng tế bào và các bào quan dưới tế bào.

    Ví dụ như: Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chằng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén.

    collagen

    Sơ đồ màng tế bào

    V.6. Vai trò bảo vệ của protein

    Nhiều protein bảo vệ các tổ chức chống lại sự xâm nhập của các chất lạ hoặc các tác nhân có hại.

    Fibrinogen và thrombin là các protein của máu có tác dụng làm đông máu khi thành mạch bị tổn thương.

    Một số protein như: nọc rắn, độc tố của vi khuẩn, độc tố của cây có tác dụng phòng thủ.

    Ví dụ như:

    Immunoglobulin Là một nhóm các protein và phân tử có hoạt tính sinh học đặc biệt, có trong sữa của tất cả các loài động vật có vú

    Nhiệm vụ của các immunoglobulin là tiếp cận các vật thể lạ và kích hoạt các chức năng giúp ngăn chặn sự thâm nhập của các bệnh truyền nhiễm cũng như đưa ra khỏi cơ thể những yếu tố gây bệnh. Các immunoglobulin tham gia tiêu diệt các tế bào lạ cũng như chống lại vi khuẩn và virus. Phổ biến nhất trong các immunogubin là IgG. Các immunoglobulin có vai trò rất lớn trong sự hình thành các kháng thể.

    V.7. Vai trò điều hoà của protein

    Một số protein có chức năng điều hoà phải kể đến các hormon: insulin, các hormon tuyến yên …

    Những protein điều hoà khác như: điều hoà sinh tổng hợp enzym, sinh tổng hợp ARN và AND có trong quá trình phân chia tế bào của procaryota và eucaryota

    Ví dụ như:

    Insulin là một nội tiết tố có khả năng làm hạ đường máu bằng cách giúp đường vào trong tế bào để sản xuất ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể

    Tác dụng cuả insulin

    V.8. Các vai trò khác của protein

    Ngoài các vai trò trên protein còn có vai trò đặc biệt trong quá trình nhận các kích thích của tế bào thần kinh qua chất thụ thể, hoặc nhạy cảm với ánh sáng, nhận biết thông tin, liên kết tế bào,….

    KẾT LUẬN

    Protein có chức năng hình thành, duy trì và thay thế các tế bào trong cơ thể bạn. Thiếu protein dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn, suy giảm miễn dịch, ảnh hưỡng xấu đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

    THANK YOU FOR YOUR LISTENING !!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein
  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt
  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Chức Năng Của Proteein Trong Tế Bào (2) Chucnangproteintrongtebao1 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Xúc Tác Của Protein: Ví Dụ. Các Chức Năng Chính Của Protein
  • Chức Năng Proteein Trong Tế Bào Chucnangproteintrongtebao Ppt
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Mỹ Được Mọi Người Ưa Chuộng
  • Thực Phẩm Chức Năng Của Mỹ
  • Danh Sách 25 Thực Phẩm Chức Năng Của Hoa Kỳ Bán Chạy Nhất Trên Amazon
  • BÀI TIỂU LUẬN

    MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

    ĐỀ TÀI 7:

    PROTEIN CÓ RẤT NHIỀU CHỨC NĂNG TRONG TẾ BÀO.THEO BẠN ĐÓ LÀ NHỮNG CHỨC NĂNG GÌ?MỖI LOẠI CHO MỘT VÍ DỤ CỤ THỂ

    GVHD:TH.S LÊ HỒNG PHÚ

    LỚP:07TP1111

    CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

    Võ Thị Bé

    Nguyễn Tuyết Hồng

    Nguyễn Ngọc Trang

    Hoàng Ngọc Thăng

    Nguyễn Thị Trâm Anh

    Nguyễn Thị Thu Huyền

    Đặng Thị Kim Hoài

    Phạm Trần Trung Dũng

    TÌM HIỂU VỀ PROTEIN VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA NÓ TRONG TẾ BÀO

    I./MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA VỀ PROTEIN:

    Protein là hợp chất cao phân tử giữ nhiều vai trò nòng cốt trong cơ thể. Hầu hết chúng làm việc trong tế bào đáp ứng yêu cầu của các bào quan và mô trong cơ thể về cấu trúc, chức năng và điều hòa.

    Protein có dạng mạch thẳng hình thành từ hàng trăm hoặc hàng ngàn đơn vị nhỏ gọi là amino acid liên kết với nhau. Có 20 loại amino acid khác nhau có thể được kết hợp để hình thành một protein. Trình tự amino acid xác định cấu trúc không gian 3 chiều của protein và chức năng chuyên biệt của chúng.

    Prôtêin là thành phần không thể thiếu được của mọi cơ thể sống. Chúng đóng vai trò cốt lõi của cấu trúc nhân, của mọi bào quan, đặc biệt là hệ màng sinh học có tính chọn lọc cao. Các enzim (có bản chất là prôtêin) đóng vai trò xúc tác cho các phản ứng sinh học.

    Prôtêin là đại phân tử sinh học được cấu tạo nên từ các axit amin theo nguyên tắc đa phân nhờ các liên kết peptit bền vững. Prôtêin có nhiều bậc cấu trúc khác nhau: bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.

    II./CÁC CHỨC NĂNG CỦA PROTEIN

    Một số prôtêin có vai trò như những “xe tải” vận chuyển các chất trong cơ thể (ví dụ hêmôglôbin). Các kháng thể (có bản chất là prôtêin) có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh. Các hoocmôn – phần lớn là prôtêin – có chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất trong tế bào và trong cơ thể (ví dụ insulin điều hoà lượng đường trong máu). Nhiều loại prôtêin tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể.

    Protein là những phân tử thực thi các chức năng của sự sống, và để tạo ra những protein với đầy đủ chức năng, tế bào phải thực hiện những quá trình cực kỳ nghiêm ngặt. Nhờ hoạt động của những siêu cấu trúc gọi là ribosome, những amino acid được nối lại thành các chuỗi polypeptide không phân nhánh.

    Mỗi chuỗi polypeptide này sau đó được cuộn chặt để thành một hình dạng với bề mặt đặc trưng và cần thiết của mỗi phân tử protein. Thông tin quyết định việc tạo hình chính xác từng vị trí là nằm ở trình tự của chuỗi amino acids, trình tự này đã được dịch mã tương ứng từ thông tin di truyền trên mRNA do đã được sao chép từ gene tương ứng.

    Ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng:

    Growth hormone (GH) còn được gọi là somatotropic hormone (SH) hay somatotropin là một protein có kích thước nhỏ với 191 a.a. tạo thành chuỗi đơn có khối lượng phân tử 22,005.

    Hormon kích thích tăng trưởngcủa tế bào (cả tăng về kích thước và kích thích quá trình phân bào).

    Thínghiệm tiêm GH cho chuột chưa trưởng thành thấy tất cả các cơ quan tăng kích thước so với đối chứng. Khi đến tuổi trưởng thành chuột được tiêm GH không phát triển hơn về chiều dài xương nhưng tất cả các mô khác vẫn tiếp tục phát triển.

    Thí nghiệm này cũng cho thấy khi đĩa sinh trưởng của xương dài gắn với cán xương, xương sẽ không phát triển được thêm về chiều dài nhưng hầu hết các mô khác của cơ thể vẫn có thể tiếp tục tăng trưởng trong suốt cuộc đời.

    4./Thành phần cấu trúc (Structural component): những protein này cung cấp cấu trúc và nuôi dưỡng tế bào. Trong một phạm vi lớn hơn, chúng còn cho phép tế bào di chuyển. Ví dụ: Actin

    Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.

    Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

    Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein.

    Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.

    Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

    5./Vận chuyển/ Dự trữ (Transport/storage): các protein này bám vào những nguyên tử và phân tử nhỏ bên trong tế bào và lưu thông trong cơ thể. Ví dụ: Ferritin

    Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào

    Nhiều loại prôtêin tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể (ví dụ miozin trong cơ, các prôtêin cấu tạo nên đuôi tinh trùng). Lúc thiếu hụt cacbohiđrat và lipit, tế bào có thể phân giải prôtêin dự trữ cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể hoạt động (ví dụ albumin, cazêin, prôtêin dự trữ trong các hạt của cây). Ngoài ra, một số prôtêin còn có vai trò là giá đỡ, thụ thể… Sự đa dạng của cơ thể sống do tính đặc thù và tính đa dạng của prôtêin quyết định.

    Dự trữ chất dinh dưỡng

    Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển. Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con. Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm

    6./Hormone: Hormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật có xương sống.

    Các hoocmôn – phần lớn là prôtêin – có chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất trong tế bào và trong cơ thể

    Protein Hormone . Chức năng : Điều hòa các hoạt động sinh lý.

    Ví du: Hormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật có xương sống.

    Hormone tăng trưởng là protein thông tin hình thành từ tuyến yên. Nó điều tiết tăng trưởng tế bào bằng cách bám vào protein gọi là thụ quan hormone tăng trưởng

    III./CÁC NGUỒN THỰC PHẨM CHỨA PROTEIN:

    Protein có nhiều trong thịt,trứng,sữa và các thực phẩm tươi…

    Protein và vai trò đối với cơ thể

    Protein và vai trò đối với cơ thể

    Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể. Chúng có mặt trong thành phần nhân và chất nguyên sinh của các tế bào. Quá trình sống là sự thoái hóa và tái tạo thường xuyên của protein. Chính vì vậy, cơ thể cần một lượng protein bổ sung thông qua chế độ ăn hàng ngày

    MỘT SỐ KHÁM PHÁ MỚI VỀ PROTEIN:

    Chất protein trong tế bào gốc sơ khai hạn chế tế bào u ác tính Một protein kiềm chế sự phát triển của tế bào gốc sơ khai ở trên người, chính tế bào này hạn chế sự phát triển và sự lan rộng của khối u ác tính, ung thư da chết người theo như sự phát hiện của các nhà nghiên cứu Northwestern. Khối u ác tính phát triển từ sự biến đổi tế bào sắc tố da hay tế bào biểu bì tạo sắc tố có tỉ lệ tử vong trên 80% và thời gian sống sót của người bệnh khoảng bảy tháng rưỡi

    IV./ KẾT LUẬN

    Protein là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axit amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

    – Protein hình thành, duy trì và thay thế các tế bào trong cơ thể. Protein chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vật liệu cấu trúc của tế bào. Thiếu protein dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn, suy giảm miễn dịch, ảnh hưởng xấu đến chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hai Chức Năng Của Prôtêin
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 5: Protein
  • Xác Định Con Đường Tín Hiệu Protein Kinase Hoạt Hóa Phân Bào (Mapk) Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến Giáp
  • Tyrosine Kinase, Chức Năng Sinh Học Và Vai Trò Trong Bệnh Ung Thư
  • Protein Dạng Sợi Là Gì? Phân Loại, Tính Chất Và Cấu Trúc Của Protein
  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome
  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Khám Phá Ứng Dụng, Chức Năng Và Tính Năng Của Bánh Xe Nâng
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Đường kính của 1 chu kỳ xoắn của ADN bằng:
    • Bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào là
    • Trong giới Động vật, ngành động vật có mức độ tiến hoá cao nhất là:
    • Nước có đặc tính nào sau đây?
    • Nguyên tố đại lượng là nguyên tố có tỉ lệ bao nhiêu trong khối lượng chất sống của cơ thể?
    • Điểm giống nhau giữa prôtêin bậc 1, prôtêin bậc 2 và prôtêin bậc 3 là:
    • Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào?
    • Trong lục lạp, ngoài diệp lục tố và Enzim quang hợp, còn có chứa thành phần gì?
    • Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử AND có:
    • Trong phân tử ADN, liên kết hiđrô có tác dụng:
    • Đặc điểm cấu tạọ khác nhau của ARN và ADN?
    • Điều không đúng khi nói về phân tử ARN là:
    • tARN có chức năng gì?
    • Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
    • Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ là:
    • Thành phần hoá học cấu tạo thành tế bào vi khuẩn là:
    • Trong dịch nhân của tế bào nhân thực có chứa:
    • Điêu nào sau đây Sai khi nói về nhân con là:
    • Trong tế bào vi khuẩn, ribôxôm thực hiện chức năng nào sau đây?
    • Hoạt động nào sau đây là chức năng của nhân tế bào?
    • Số lượng ti thể trong tế bào có đặc điểm:
    • Chất được chứa đựng trong lớp màng đôi của ti thể là:
    • Điểm giống nhau về cấu tạo giữa ti thể và lục lạp là:
    • Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lục lạp?
    • Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹt thông với nhau được gọi là:
    • Phân tử ADN và phân tử ARN có tên gọi chung là:
    • Chất nào sau đây được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học C,H,O,N,P?
    • Cấu tạo của bộ máy Gôngi gồm:
    • Loại bào quan nào sau đây chỉ được bao bọc bởi một lớp màng đơn:
    • Giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo bởi tế bào nhân sơ?
    • Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
    • Mọi cơ thể đều được cấu tạo bởi đơn vị cấu trúc cơ bản là
    • Trên màng sinh chất có chứa các dấu chuẩn”, dấu chuẩn” được cấu tạo bằng hợp chất nào?
    • Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?
    • Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào không có cấu trúc đa phân?
    • Năng lượng tồn tại chủ yếu trong tế bào là
    • Năng lượng củi khô chưa đốt
    • Bazo nito của phân tử ATP là
    • Bản chất của quá trình chuyển hóa vật chất là quá trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Giúp Việc, Chức Năng Quán Xuyến Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Nước
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bào Quan Trong Tế Bào Câu Hỏi 82627

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Can Y Học Cổ Truyền Việt Nam
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Phế
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Đáp án:

    I. Ty thể (Mitochondria):

    – Ty thể có ở tất cả các tế bào, nhiều hay ít tuỳ theo tế bào.

    – Trong lòng ty thể có chứa chất gel có nhiều enzyme hoà tan là những enzyme của chu trình Krebs.

    – Ty thể có khả năng tự phân chia vì trong ty thể cũng có ADN giống trong nhân. Một ty thể có thể tạo ra 2, 3 ty thể hoặc nhiều hơn khi tế bào cần ATP.

    – Chức năng của ty thể: sản sinh và tích trữ năng lượng cho tế bào dưới dạng ATP qua chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào (ATP được tạo thành 5% trong bào tương tế bào và 95% trong ty thể, do vậy ty thể được gọi là trạm năng lượng tế bào).

    – ATP được sử dụng cho 3 hoạt động chính của tế bào:

    + Vận chuyển các chất qua màng tế bào (vận chuyển chủ động).

    + Sinh tổng hợp các chất.

    + Thực hiện các công cơ học (co cơ, các cử động của tế bào…).

    Tiêu thể có chức năng tiêu hoá của tế bào qua các bước:

    – Hiện tượng nhập bào (thực bào, ẩm bào) tạo không bào.

    – Không bào hoà màng với tiêu thể tạo thành túi tiêu hoá ( Degestive vesicle).

    – Các enzyme của tiêu thể sẽ thuỷ phân các chất lạ. Sản phẩm tiêu hoá là những phân tử nhỏ (acid amin, glucose, phosphat…) được hấp thu vào bào tương tế bào qua màng túi tiêu hoá.

    – Những phần không bị tiêu huỷ còn lại gọi là thể cặn ( residual body) sẽ được bài tiết ra ngoài tế bào bằng hiện tượng xuất bào.

    Ribosome có 2 dạng:

    – Dạng tự do trong bào tương.

    – Dạng gắn trên MLNBT tạo thành MLNBT hạt ( Rough (or Granular) endoplastic reticulum). Là nơi tổng hợp protein, đặc biệt ribosome tự do trong bào tương sẽ sinh tổng hợp protein của bào tương. Protein được tổng hợp sẽ đưa vào MLNBT. Sau đó được tế bào bài tiết hay gom tụ lại thành tiêu thể nhờ vai trò bộ golgi.

    – MLNBT trơn ( Smooth (or Agranular) endoplastic reticulum): phần MLNBT không gắn ribosome. Là nơi sinh tổng hợp lipid (Steroid).

    – Là nơi tích trữ tạm thời và cô đặc các chất tiết, chuẩn bị bài xuất ra ngoài.

    Ribosome tổng hợp protein →MLNBT hạt →MLNBT trơn →túi vận chuyển ( Transport vescicles) →bộ Golgi → hạt tiết à hoà màng với màng tế bào, bài tiết protein ra ngoài.

    – Sinh tổng hợp carbohydrat và kết hợp protein tạo glycoprotein.

    – Tạo tiêu thể.

    – Bổ sung lại màng tế bào và màng các bào quan khác như ty thể, MLNBT.

    Khử độc cho tế bào.

    Tạo chuyển động nhanh, bất ngờ 10 – 20 lần/giây, làm đẩy các chất dịch trong lòng ống theo một hướng nhất định.

    – Ở đường hô hấp: từ hốc mũi và đường hô hấp dưới về họng, cuốn theo các chất lạ.

    – Ở vòi trứng: từ buồng trứng về tử cung, cuốn theo trứng.

    Bộ xương của tế bào ( Cytoskeleton) và các ống siêu vi ( microtubule):

    – Tạo và duy trì hình dạng tế bào và vị trí của các bào quan trong tế bào.

    – Tạo các cử động của tế bào và các chuyển động trong tế bào.

    Trung thể tách ra thành 2 cực của thoi gián phân khi tế bào phân chia.

    – Mang toàn bộ đặc tính di truyền.

    – Khi tế bào phân chia có thể thấy rõ những đôi NST.

    Giữa thời kỳ tế bào phân chia chỉ thấy những đốm sẫm màu gọi là nhiễm sắc chất (Chromatin).

    – Mỗi NST gồm: protein nâng đỡ. AND (acid deoxyribonucleic).

    – Gen nằm trên NST qui định tính di truyền.

    – Hạch nhân là một mảng hạt giàu chất ARN (acid ribonucleic).

    – Chức năng:

    + Phân bào nguyên nhiễm: nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi, phân chia cho mỗi tế bào con một bộ NST lưỡng bội 2n.

    + Phân bào giảm nhiễm: tế bào mầm phân chia mỗi tế bào con một bộ NST đơn bội n. Khi tinh trùng và trứng kết hợp nhau tạo hợp tử có đủ 2n NST.

    + Tổng hợp ARN để sinh tổng hợp protein cho tế bào.

    Giải thích các bước giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ribosome Và Tổng Hợp Protein ·
  • Bài 9. Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)
  • Tìm Hiểu Tế Bào Nhân Thực Trong Động Vật, Thực Vật
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Tìm Hiểu Chức Năng Máy Giặt Lg Inverter Fv1408S4W 8,5 Kg
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100