Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

--- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Tạo Nút Bấm Trong Excel Để Chạy Các Lệnh Lập Trình Tự Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Mẹo Cực Chất Sau Để Google Translate Dịch Trực Tiếp Ngay Trong Google Sheets
  • Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel
  • Cách Thêm Tab Developer Vào Ribbon Trong Microsoft Word
  • Cách Truy Cập Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Từ Vba
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Drawing Trong Word
  • Trong Excel cho phép bạn tạo ra các nút bấm, hoặc các điều khiển để có thể thực thi các câu lệnh nâng cao. Các lệnh này được lập trình bằng ngôn ngữ VBA, và được gọi là các câu lệnh Macro

    1 Bật thanh công cụ nâng cao dành cho nhà phát triển nhấn vào File/ Chọn Options

    Mặc định Excel chưa có thanh công cụ Developer, bạn phải bật thanh công cụ này lên một lần duy nhất. Các lần sau Excel tự động ghi nhớ và bạn có thể sử dụng

    2 Hộp thoại hiện lên chọn Customize Ribbon/ đánh dấu chọn vào nút Developer

    3 Lúc này trên thanh công cụ của Excel sẽ có thêm một Tab Developer

    Trên thanh công cụ của Excel sẽ xuất hiện thêm một Tab mới đó là Developer, trong này có các tùy chọn để lập trình câu lệnh Macro

    4 Để tạo nút nhấn đầu tiên bạn chọn Tab Developer/ Chọn Insert/ Chọn biểu tượng nút bấm ở dưới mục Form Control

    Ngoài việc tạo ra các nút bấm, bạn có thể tạo ra nhiều nút lệnh khác như: danh sách, dấu chọn, chúng tôi

    5 Lúc này con trỏ chuột sẽ hiện dấu mũi tên +, bạn vẽ nút nhấn tại vị trí bất kỳ trên file excel

    6 Hộp thoại hiện lên bạn cần đặt tên cho lệnh Maco sẽ thực thi, hoặc để tên mặc định của excel tự phát sinh. Sau đó nhấn OK

    Kết quả

    7 Để nút nhấn có thể thực thi lệnh tự động khi được nhấn vào

    Các bạn nhấn chuột phải vào nút bấm, chọn Assign Macro…

    8 Hộp thoại mới hiện lên Chọn New

    9 Màn hình để gõ lệnh code VBA hiện lên

    Các bạn thực hiện các câu lệnh lập trình VBA vào khu vực con trỏ chuột đang nháy. Ở đây, tôi thực hiện một lệnh xuất ra câu thông báo “xin chào macro” hiện lên khi nút được nhấn

    10 Nhấn vào nút lưu, đóng cửa sổ và kiểm tra kết quả

    Kiểm tra kết quả khi nhấn vào nút vừa vẽ ở bước trên, sẽ xuất hiện hộp thoại xin chào

    Danh sách các bài học Lập trình lệnh VBA trong Excel miễn phí của Tin Học Sao Việt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Loại Bỏ Dữ Liệu Lặp Trong Excel
  • Cách Xóa Dữ Liệu, Nội Dung Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Tìm Và Xoá Trùng Lấp Trong Excel Một Cách Nhanh Chóng
  • Cách Làm Nổi Bật Các Ô Và Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Giá Trị Trùng Trong Vba
  • Chức Năng Của Các Nút F1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đối Nội Là Gì Và Những Chính Sách Đối Nội
  • Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước
  • Tổng Hợp Tất Cả Chức Năng Của Đồng Hồ Thông Minh Smartwatch Bạn Cần Biết 2022
  • 72 Chức Năng Chính Của Đồng Hồ Thông Minh Smartwatch
  • Đồng Hồ Thông Minh Có Chức Năng Gì?
  • Những ai có sử dụng máy tính hay laptop chắc hẳn đã quá quen mắt với dòng các phím f1 tới f12 trên cùng bàn phím. Tuy nhiên, rất ít người có thể hiểu được tất cả tác dụng của các phím này trong hệ điều hành windows. Chính vì vậy, với bài viết này sửa máy tính tại nhà quận 1 sẽ liệt kê tất cả công dụng của các phím chức năng này để bạn có thể hiểu rõ và sử dụng tốt hơn.

    Trước tiên, hãy xem chữ F trước các con số có nghĩa là gì. F là viết tắt của Function Keys hay còn gọi là phím chức năng. Đa phần các phím f1 – f12 thường đi kèm với một nút nào đó trên bàn phím.

    – Dùng để hỗ trợ trên mọi ứng dụng, trình duyệt và các tiện ích… Nếu bạn cần sự trợ giúp chỉ cần nhấn phím F1 thì cửa sổ trợ giúp sẽ mở ra cho bạn mọi thắc mắc.

    Phím F1 còn được sử dụng để vào BIOS, sử dụng khi khởi động máy tính

    – Tổ hợp phím Windows + F1 sẽ mở cửa sổ Microsoft Windows help and support center

    – Còn nếu đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer. Bấm phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị Task Pane

    – Sử dụng hím F2 giúp bạn đổi tên file hay thư mục

    – Nhấn F4 thì nó sẽ mở cho bạn thanh địa chỉ trong Windows Explorer và Internet Explorer

    – Để đóng cửa sổ hệ thống trong Windows thì hãy nhấn tổ hợp phím Alt + F4

    – Đầy là phím quen thuộc cho phép bạn làm mới trang hiện tại (Reload hoặc Refresh) chương trinh. Hoặc xắp xếp lại các thư mục trên màn hình máy tính hay ứng dụng trong

    – Dùng khởi động chế độ trình chiếu trên PowerPoint.

    – Có tác dụng di chuyển con trỏ trong thanh địa chỉ và có tác dụng bôi đen thanh địa chỉ trên các trình duyệt.

    – Trong Microsoft Word và một số những chương trình tài liệu khác, F7 có chức năng kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp

    – Tắt mở các chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên

    – Đây là phím có chức năng khởi động máy tính vào chế độ an toàn – Safe Mode.

    Nhiều người cho rằng phím F9 gần như không có chức năng gì. Tuy nhiên, sửa máy tính tại nhà quận 7 vẫn cho nó có tác dụng nhất định. F9 giúp làm xuất hiện chương trình trợ giúp màn hình và chỉ ra những từ có chức năng quan trọng trong một số chương trình cá nhân.

    – Hiển thị thông tin BIOS, điều này sẽ làm việc trên một số dòng máy tính khi khởi động.

    – Vào chế độ Recovery trên các máy hiệu Emachines, Gateway, Lenovo

    – Tác dụng ẩn các cửa sổ đang mở và hiển thị màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên.

    – Chức năng hiện cửa sổ Save As trong Microsoft Word

    – Mở cửa sổ Kiểm tra phần tử trên bất cứ trình duyệt nào.

    – Hiển thị Menu Boot với một số dòng Mainboard

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Bàn Phím Của Máy Tính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Báo Chí
  • Đọc Chức Năng+ Nguyên Tắc Của Báo Chí
  • Top Phần Mềm Bẻ Khóa Wifi Cho Điện Thoại Dễ Dàng
  • Wifi Chìa Khóa Vạn Năng
  • Ý Nghĩa Của Các Nút Lệnh Trên Thanh Công Cụ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kỹ Năng Excel Nâng Cao Bạn Cần Biết – Học Excel Nâng Cao Ở Đâu Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Camera Để Cắt Ảnh Trong Excel
  • Khóa Cột Ẩn Trong Excel
  • Cách In Hai Mặt Giấy Có Lề Đều Nhau
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Ý nghĩa của các nút lệnh trên thanh công cụ là gì?

    • Khái niệm

      : Các nút lệnh đã không còn quá xa lạ với dân tin học thậm chí là đối với người bắt đầu dùng máy tính phục vụ cho các hoạt động khác nhau. Việc đầu tiên trước khi bạn nhập môn chính là ghi nhớ các chức năng của nút lệnh trên thanh công cụ, chúng giống như là công cụ chỉnh sửa để văn bản hay bảng tính của bạn được hoàn hảo và nhanh chóng hơn. Bạn sẽ bắt gặp được các nút lệnh khác nhau trong Word và Excel vì vậy hãy cố gắng làm quen với chúng và sử dụng thường xuyên hơn.

    • Ý nghĩa

      : Các nút lệnh mang đến cho người dùng những chức năng vô cùng tiện ích và quan trọng, là công cụ cần thiết để mang đến sự chính xác và nhanh chóng. Thay vì sử dụng các phương pháp chỉnh sửa thông thường, việc bạn sử dụng nút lệnh sẽ mang đến hiệu quả cao trong công việc và có thời gian để chú trọng đến nội dung công việc

    Các nút lệnh thường gặp trong Word và Excel

    Đối với EXCEL

    • Home: Chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng như định dạng, font kiểu chữ, sao chép, cắt dán, định dạng mẫu có sẵn

    • Insert” Chèn bảng biểu, đồ thị, hình vẽ

    • Page Layout: Các nút lệnh hiển thị bản tính và in ấn

    • Formulas: Cung cấp các công thức toán học. điều khiển quá trình tính toán công thức

    • Data: Chức các nút lệnh nhằm trao đổi dữ liệu trong và ngoài bảng tính Excel

    • Review: Các lệnh kiểm tra chính tả, thêm chú thích

    • Add _Ins: Chức các hàm, tiện ích bổ sung

    • Developer: Công cụ dành cho các lập trình viên

    Đối với Word

    • Page Setup: Các lệnh thiết lập định dạng để in trang như lề, in ngang hay dọc, cột, kích thước giấy in

    • Paragraph: Các lệnh dùng cho đoạn văn bản, như lùi phải trái, khoảng cách lớn nhỏ giữa các đoạn văn bản

    • Arrange: Lệnh sắp xếp các đối tượng trong văn bản

    • Pages: Các lệnh chèn một trang mới vào văn bản đang có

    • Links: Lệnh chèn các liên kết, đường link

    Một số các phím tắt nhanh thay cho nút lệnh

    • Ctrl + C: Sao chép

    • Ctrl + X: Cắt

    • Ctrl + V: Dán

    • Ctrl Z: Quay lại thời điểm trước đó

    • Shift + Delete: Xóa thẳng tập tin hoặc thư mục mà không cần phải giữ lại trong thùng rác

    • Ctrl + A: Chọn tất cả

    • Alt + F4: Đóng một chương trình

    • Ctrl + F4: Đóng cửa sổ hiện hành trong một chương trình đang thực thi

    • Alt + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các chương trình đang mở

    • Alt + ESC: Chọn có thứ tự một cửa sổ khác đang hoạt động để làm việc

    Một số cách ghi nhớ nút lệnh trên thanh công cụ

    Cách đơn giản nhất để bạn có thể ghi nhớ chức năng của các điều lệnh là bạn hãy thường xuyên thực hành và sử dụng trong tất cả các thao tác trên Word, Excel,,,. Ngoài ra bạn cũng có thể note chúng trên giấy rồi viết lại các công dụng của chúng ở kế bên để khi quên có thể lấy ra xem lại. Đối với các nút lệnh ít sử dụng hơn, bạn có thể thay bằng phím tắt trên bàn phím như vậy sẽ tiện lợi hơn rất nhiều.

    Lời kết dành cho bạn đọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Đổi, Bổ Sung Nút Lệnh Trên Thẻ Home Trong Excel
  • Hướng Dẫn Thiết Lập, Định Dạng Và Áp Dụng Cell Styles Trong Bài Thi Mos Excel
  • Top 13 Loại Thuốc Nội Tiết Tố Nữ Cải Thiện Sắc Đẹp Và Sinh Lý Được Nhiều Chị Em Tin Dùng Nhất
  • Estroven Maximum Strength Hộp 60 Viên Của Mỹ
  • Estroven Cân Bằng Nội Tiết Cho Phụ Nữ
  • Lệnh Insertnew Record Tương Đương Với Nút Lệnh Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • 90 Phím Tắt Trong Photoshop Mà Bạn Nên Biết !
  • Tìm Hiểu Về Tính Năng Tự Động Giữ Phanh Auto
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Phanh Tay Điện Tử Và Auto Hold Trên Mitsubishi Outlander
  • 7 Công Nghệ Hạng Sang Trên Ô Tô Đang Dần Được ‘bình Dân Hóa’ Ở Việt Nam (P1)
  • Phanh Tay Điện Tử Có Ưu Và Nhược Điểm Gì?
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Access, muốn xóa một bảng ta chọn nút lệnh ?
    • Khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta thực hiện: …. → Primary Key?
    • Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột nào?
    • Trong Access, có mấy chế độ làm việc với các đối tượng ?
    • Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trường mới, ta thực hiện thao tác nào sau đây?
    • Để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột nào?
    • Trong Access, muốn tạo cấu trúc bảng theo cách tự thiết kế, ta chọn?
    • Để mở bảng ở chế độ trang trang thiết kế ta thực hiện như thế nào?
    • Trường nào có thể khai báo kiểu dữ liệu Auto number trong các trường sau đây?
    • Sau khi thiết kế xong bảng nếu ta không chỉ định khóa chính thì?
    • Để đi đến ô cuố cùng của bảng ở chế độ trang dữ liệu là nhấn phím nào?
    • Hãy chọn cách làm nào là hợp lí khi lọc ra những học sinh nam và là đoàn viên?
    • Trong Access để thực hiện chức năng tìm kiếm và thay thế ta thực hiện thế nào?
    • Để chèn một bản ghi mới vào bảng ta thực hiện thao tác gì?
    • Để thoát khỏi Access ta thực hiện thao tác nào?
    • Để xóa một trường của bảng ta chọn cách nào sau đây?
    • Khái niệm về Access?
    • Chọn phát biểu đúng sau đây?
    • Nuốn lọc những bản ghi theo ô dữ liệu đang chọn, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
    • Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn lọc những bản ghi theo mẫu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
    • Nút lệnh nào có công dụng thêm bản ghi mới vào bảng sau?
    • Lệnh InsertNew Record tương đương với nút lệnh nào sau đây?
    • Hãy cho biết ý nghĩa của nút lệnh , tương ứng với lệnh nào sau đây?
    • Để lọc theo ô dữ liệu ta chọn biểu tượng nào sau đây?
    • Biểu tượng X có chức năng gì?
    • Một ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào?
    • Trong Turbo Pascal, để thực hiện chương trình:
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá USES dùng để
    • Trong Turbo Pascal, để thoát khỏi chương trình:
    • Xác định giá trị của biểu thức: S = (250 p 100) + (150 mod 100) p 10
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, hằng và biến khác nhau cơ bản như thế nào?
    • Trong Pascal, để đưa dữ liệu ra màn hình ta sử dụng thủ tục:
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá PROGRAM dùng để
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khóa VAR dùng để?
    • Trong Pascal, cú pháp để khai báo biến là:
    • Trong Pascal, biểu thức (57 p 13) bằng:
    • Trong Pascal, biểu thức (27 mod 4) bằng:
    • Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, từ khoá CONST dùng để
    • Danh sách các biến là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi :
    • Trong Turbo Pascal, xác định tên đúng trong các tên sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Chúng Tôi Có Thể Tự Động Khớp (Tự Động Điều Chỉnh) Chiều Rộng (Width) Của Cột Và Chiều Cao (Height) Của Hàng Trong Ms Office Excel
  • Sử Dụng Autofit Để Tự Động Thay Đổi Chiều Cao Của Hàng Theo Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Thiết Lập Tự Động Thay Đổi Chiều Rộng Cột Và Chức Năng Autofit Trong Excel
  • Sử Dụng Autofit Để Điều Chỉnh Tự Động Độ Rộng Cột Và Hàng Phù Hợp Với Dữ Liệu
  • Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 2 Hộp Sạc Thường
  • Thay Đổi, Bổ Sung Nút Lệnh Trên Thẻ Home Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Các Nút Lệnh Trên Thanh Công Cụ Là Gì?
  • Những Kỹ Năng Excel Nâng Cao Bạn Cần Biết – Học Excel Nâng Cao Ở Đâu Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Camera Để Cắt Ảnh Trong Excel
  • Khóa Cột Ẩn Trong Excel
  • Cách In Hai Mặt Giấy Có Lề Đều Nhau
  • 21/05/2020

    1254

    Thông thường các nút lệnh thường xuyên sử dụng nhất được đặt trong thẻ HOME, tuy nhiên vẫn còn có các nút lệnh khác cũng hay được sử dụng nằm ở các thẻ khác. Các nút lệnh tôi thường hay sử dụng đó là Group, Ungroup, Freeze Panes, Page setup, Set Print, Print Preview. Để tăng tốc độ thực hiện lệnh, không phải di chuyển qua lại nhiều thẻ trên thanh ribbon khi tính toán hay định dạng bảng tính ta tạo thêm các nút lệnh này nằm ở thẻ HOME luôn.

    Nút “Group, Ungroup, Freeze Panes, Page setup, Set Print, Print Preview” nằm trong thẻ HOME

    Vào File Options Các bước sau làm theo hình:

    Bấm vào hình để xem hình lớn hơn

    Bên trên là hướng dẫn cách chuyển nút lệnh Group, Ungroup vào thẻ HOME, các nút lệnh khác làm tương tự, bạn tìm nút lệnh trong Main tabs ở cột bên trái rồi Add sang vị trí thẻ HOME bên phải, sau khi Add nếu thấy vị trí chưa hợp lý, bạn vào sửa lại cho đến khi ưng ý thì thôi.

    Ngoài ra trong Excel cũng như các phần mềm của Microsoft có chức năng Quick Access Toolbar (QAT) giúp chúng ta Add bất kỳ một lệnh nào vào Toolbar (vị trí trên cùng nằm cùng vị trí với tiêu đề file – tên ứng dụng), vị trí này luôn cố định khi chúng ta chuyển qua chuyển lại giữa các Tab, bấm chuột phải vào lệnh cần thêm sau đó chọn Add to Quick Access Toolbar:

    Bấm chuột phải vào nút lệnh và chọn Add to QAT

    Quick Access Toolbar (QAT)

    Nếu có lệnh nào thường xuyên sử dụng bạn nên thêm vào QAT để thao tác cho nhanh, đỡ phải chuyển qua lại giữa các Tab Ribbon!

    Bấm vào hình để xem hình lớn hơn

    Một số tính năng hữu ích tích hợp trong thẻ Home của XDTH Add-ins Excel

    Victor Vuong,

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    CHIẾN DỊCH: Mình sẽ chia sẻ miễn phí trên kênh Youtube các kiến thức, thủ thuật tin học văn phòng Excel, Word, Powerpoint, Hệ điều hành Window, AutoCAD, Google Sheet và kiến thức trong xây dựng: Đo bóc khối lượng, lập giá, biện pháp thi công, Shop drawing, dưới dạng cầm tay chỉ việc, từ cơ bản cho người mới, người mất gốc đến nâng cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thiết Lập, Định Dạng Và Áp Dụng Cell Styles Trong Bài Thi Mos Excel
  • Top 13 Loại Thuốc Nội Tiết Tố Nữ Cải Thiện Sắc Đẹp Và Sinh Lý Được Nhiều Chị Em Tin Dùng Nhất
  • Estroven Maximum Strength Hộp 60 Viên Của Mỹ
  • Estroven Cân Bằng Nội Tiết Cho Phụ Nữ
  • Cơ Chế Biểu Hiện Gen
  • Wordart Trong Word: Cách Sử Dụng Tất Cả Các Chức Năng Của Nó

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Chữ Nghệ Thuật Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Tổng Hợp Thêm Một Số Mẹo Hay Trên Word 2010 (Ngày 21/08/2017)
  • Tạo Hiệu Ứng Cho Văn Bản Và Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Những Chức Năng Website Bán Hàng Cần Phải Có Đầy Đủ
  • 5 Cách Khởi Động Lại File Explorer Trên Windows 10/ 8/ 7
  • Tất nhiên, mặc dù chúng ta đang nói về trình soạn thảo văn bản, nhưng sự thật là Word là một ứng dụng tiến xa hơn nhiều về các chức năng có sẵn. Làm sao khác được, từ đây chúng ta có thể thực hiện vô số công việc đủ kiểu chứ không chỉ viết văn bản như vậy. Cần phải lưu ý rằng chương trình cũng cho phép chúng tôi làm việc với vô số các yếu tố bổ sung sẽ rất hữu ích trong hàng ngày của chúng tôi chương trình tự động hóa văn phòng .

    Bằng cách này, từ menu Chèn, chúng ta có thể thêm vào tài liệu tất cả các loại nội dung như ảnh, bảng, đồ họa, ảnh chụp màn hình, v.v.

    Nhưng dọc theo những dòng này, chúng tôi sẽ tập trung vào một yếu tố cụ thể mà có lẽ sẽ rất quen thuộc với nhiều bạn. Cụ thể, chúng tôi tham khảo WordArt , điều mà một số cựu chiến binh chắc chắn sẽ nhớ từ vài năm trước. Vâng, điều đáng nói là chúng ta có thể tiếp tục sử dụng các văn bản thiết kế này trong Từ , điều này chắc chắn khiến nhiều người hài lòng.

    Cách truy cập WordArt trong Microsoft Word là gì

    Trước hết, điều đầu tiên chúng tôi sẽ cho bạn biết là khi chúng tôi nói về WordArt, chúng tôi đang đề cập cụ thể đến một tính năng mà chúng tôi có thể tìm thấy trong soạn thảo văn bản . Nó cho phép chúng tôi làm việc với các ký tự, số và từ để gán cho chúng một diện mạo và thiết kế độc đáo và nổi bật hơn. Đây là thứ mà chúng tôi đã sử dụng độc lập từ lâu để tạo ra các văn bản gốc và nổi bật, và hiện chúng tôi thấy trong trình chỉnh sửa Redmond.

    Đối với tất cả điều này, những gì chức năng làm là cung cấp cho chúng tôi khả năng tạo văn bản bằng các hiệu ứng đặc biệt khác nhau. Trong số này, chúng ta có thể chọn sử dụng các đường viền và kết cấu đặc biệt trong số nhiều thứ khác. Theo cách tương tự, chúng ta có thể tạo bóng trong văn bản, cũng như uốn cong, xoay hoặc làm biến dạng chúng theo ý muốn của mình. Để cung cấp cho chúng tôi một ý tưởng, ở đây chúng tôi sẽ tìm thấy tối đa 15 phong cách . Sau đó, chúng tôi sẽ chỉ phải đặt một chút khéo léo để tùy chỉnh chúng, vì vậy khả năng là rất lớn.

    Đối với những bạn chưa biết, nói rằng để tận dụng được tất cả những điều này, việc đầu tiên chúng ta phải làm là mở Word theo cách thông thường. Khi ở trong giao diện chính của nó, chúng ta chuyển đến tab có tên là Chèn và ở phía bên phải của các tùy chọn mà chúng tôi được cung cấp, chúng tôi tìm thấy Chèn WordArt.

    Cách bắt đầu sử dụng WordArt trong trình soạn thảo văn bản

    Khi chúng tôi biết cách truy cập vào chức năng như vậy, ngay sau khi chúng tôi đi đến tùy chọn menu đó, chúng tôi sẽ ngay lập tức thấy tất cả các khả năng mà nó mang lại cho chúng tôi. Do đó, ở đây chúng ta sẽ tìm 15 mẫu dưới dạng biểu tượng với chữ A để chúng ta có thể lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

    Điều đáng nói, một điều mà chúng tôi sẽ xác minh trực tiếp, rằng các văn bản mà chúng tôi tạo bằng chức năng này không được coi là Word thông thường. văn bản . Cụ thể, chúng ta sẽ phải làm việc với chúng nhiều hơn dưới dạng hình ảnh hơn là văn bản, ít nhất là đối với Word và cách định cấu hình nó. Như vậy, khi chúng ta đã chọn xong mẫu muốn sử dụng, một loạt các tùy chọn mới sẽ xuất hiện trong menu chính của Word. Cụ thể, chúng tôi tìm thấy một tab xuất hiện và từ đó chúng tôi sẽ có khả năng tùy chỉnh phần tử mà chúng tôi sẽ tạo này.

    Như chúng ta có thể thấy, thứ đầu tiên được tạo là một hộp chứa văn bản mà chúng ta muốn thêm, với kiểu đã chọn trước đó. Ngoài ra, đây là một hộp, như với hình ảnh, chúng ta có thể di chuyển, kéo dài hoặc thay đổi kích thước từ các góc của nó. Điều này sẽ giúp chúng tôi làm cho khu vực lớn hơn để tiếp tục thêm nhiều ký tự hơn.

    Các chức năng có sẵn để tùy chỉnh WordArt

    Như chúng tôi đã đề cập trước đây, chúng tôi có nhiều chức năng cho phép chúng tôi tùy chỉnh đầy đủ các văn bản mà chúng tôi tạo ở đây. Do đó, chúng tôi sẽ mô tả từng chức năng trong số chúng để bạn có thể có ý tưởng về các khả năng mà chức năng hữu ích này mang lại cho chúng ta.

    Khung và đệm

    Bắt đầu từ bên trái của cái mới định dạng mà chúng tôi tìm thấy khi đánh dấu hộp WordArt, chúng tôi tìm thấy khả năng đóng khung hoặc lấp đầy văn bản được thiết kế. Mặc dù ban đầu chúng ta chỉ nhìn thấy ba mẫu, nhưng chúng ta phải di chuyển bằng các mũi tên nhỏ xuất hiện ở bên phải của phần này. Bằng cách này, chúng ta sẽ thấy tất cả các màu mà chúng ta có thể chọn để tô hoặc đóng khung tác phẩm với WordArt. Chúng tôi cũng có một mũi tên để xem tất cả chúng cùng một lúc.

    Điền và phác thảo hình dạng

    Đúng như tên gọi của nó, trong tham số Shape Fill, chúng ta có thể chỉ định một tông màu cụ thể cho hộp chứa văn bản WordArt. Cần lưu ý rằng từ đây chúng ta cũng sẽ có khả năng thêm gradient hoặc thậm chí kết cấu với màu sắc mà chúng tôi đã chọn.

    Giả sử rằng trong phần Đường viền của hình dạng, chúng ta cũng có thể tùy chỉnh tông màu, nhưng trong trường hợp này là khung bao quanh văn bản nếu chúng ta chọn trước đó.

    Hiệu ứng hình dạng

    Hiệu ứng tô màu, đường viền và văn bản

    Như chúng ta đã thấy trong các tham số được mô tả ở trên, Word cung cấp cho chúng ta một số phần tử phù hợp để tùy chỉnh hộp chứa văn bản. Nhưng tất nhiên, trong trường hợp này, hoặc hơn thế nữa, văn bản cũng quan trọng không kém. Đó là lý do tại sao theo cùng một cách Chương trình Microsoft trình bày cho chúng ta ba tùy chọn có thể tùy chỉnh khác cho phép chúng ta điều chỉnh các ký tự của WordArt theo những gì chúng ta cần.

    Chúng ta sẽ tìm thấy tất cả những điều này trong phần có tên WordArt Styles, nơi chúng ta có thể thay đổi kiểu đã chọn lúc đầu và hơn thế nữa. Do đó, như trong trường hợp trước với các tham số hình dạng, ở đây chúng ta có thể sửa đổi phần tô của văn bản, đường viền của nó hoặc thêm hiệu ứng. Đối với điều này, chúng tôi sẽ có ba danh sách thả xuống khác, theo cách đơn giản, sẽ cho phép chúng tôi sửa đổi các khía cạnh trực quan này của thiết kế .

    Điều chỉnh WorArt cho tài liệu Word

    Vì nó có thể xảy ra với bạn trong nhiều trường hợp, khi tích hợp một phần tử mới kiểu này trong Word, chúng tôi sẽ thực hiện điều đó khi đang làm việc trên tài liệu văn bản bình thường. Do đó, chúng tôi có thể nghĩ rằng sẽ hơi phức tạp để điều chỉnh bảng này được thêm vào WordArt, cho toàn bộ tài liệu . Nhưng thực tế thì không phải như vậy, vì chúng tôi đã tìm thấy một số hàm khác sẽ rất hữu ích trong việc này.

    Bằng cách này, chúng ta có thể đặt thiết kế mới ở phía trước hoặc đặt nó phía sau văn bản gốc của chính tài liệu đó. Chúng tôi cũng có thể xoay hoặc điều chỉnh nó vào trang. Tất cả các tùy chọn này được tìm thấy trong phần Tổ chức. Theo cách này và có một chút sáng tạo, chúng tôi sẽ đảm bảo rằng WordArt hoàn toàn không đụng độ với phần còn lại của công việc chúng tôi đang thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn Text Box Trong Word, Tạo Textbox Trên Word 2022, 2022, 2013,
  • Cách Trình Bày Văn Bản Và Hình Ảnh Trong Ms Word 2003
  • Các Chức Năng Cần Có Khi Thiết Kế Một Web Bán Hàng Online
  • Các Chức Năng Chính Của Một Website Bán Hàng
  • Mô Tả Chức Năng Của Hệ Thống Website Giới Thiệu Công Ty
  • Các Lệnh Trong Tiện Cnc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Kiện Máy Tiện Cnc Linh Hoạt, Đa Chức Năng
  • Tìm Hiểu Về Máy Tiện Cnc Và Gia Công Cơ Khí, Nơi Mua Máy Cnc Cũ
  • Cách Vận Hành Máy Tiện Cnc
  • 31 Bộ Phận Trong Cấu Tạo Máy Tiện Cnc Học Viên Cần Biết
  • Một Số Phụ Kiện Máy Tiện Cnc
  • Hiện nay hầu hết tất cả máy tiện NC, CNC đều sử dụng ngôn ngữ lập trình theo tiêu chuẩn quốc tế ISO.

    Đó là mả G, ký hiệu chức năng dịch chuyển của dụng cụ cắt, xác định chế độ làm việc của máy CNC và được viết tắt của hai từ tiếng anh: Geometric function.

    Hệ điều khiển của máy tiện CNC TOPTURN S15 là FANUC Oi đều sử dụng mã M-code và G-code.

    Các chức năng của lệnh mã G

    Mã tiêu chuẩn –Chức năng

    G00 Chạy dao nhanh ( không ăn dao )

    G01 Nội suy đường thẳng

    G02 Nội suy đường tròn theo chiều kim đồng hồ

    G03 Nội suy đường tròn theo ngược chiều kim đồng hồ

    G04 Dừng dao với thời gian xác định

    G07.1(G107) Nội suy hình trụ

    G10 Lập trình dữ liệu đầu vào cho máy tiện CNC ( thiết lập thông số )

    G11 Xóa chế độ lập trình dữ liệu đầu vào ( data sitting )

    G12.1(G112) Chế độ nội suy tọa độ cực

    G13.1(G113) Xóa chế độ nội suy theo tọa độ cực

    G18 Xác định mặt phẳng XZ

    G20 Hệ đơn vị tính theo inch

    G21 Hệ đơn vị tính theo mét

    G22 Kiểm tra hành trình đã lưu ON

    G23 Kiểm tra hành trình đã lưu ON

    G27 Kiểm tra lại điểm tham chiếu

    G28 Trở lại điểm tham chiếu

    G30 Vị trí trở lại tham chiếu ( gọi điểm tham chiếu thứ 2, 3, 4 )

    G31 Bỏ qua chức năng

    G32 Cắt ren- tiến liên tục

    G34 Cắt ren theo biến dẫn

    G40 Hủy bỏ hiệu chỉnh bán kính dao

    G41 Hiệu chỉnh bán kính dao bên trái so với đường biên dạng

    G42 Hiệu chỉnh bán kính dao bên trái so với đường biên dạng

    G50 Khai báo giá trị trục chính tối đa

    G50.3 Thiết lập lại hệ thống phôi định sẵn

    G52 Xác lập hệ tọa độ cục bộ

    G53 Xác lập hệ tọa độ máy

    G54 Điểm 0 thứ nhất của phôi

    G55 Điểm 0 thứ hai của phôi

    G56 Điểm 0 thứ ba của phôi

    G57 Điểm 0 thứ tư của phôi

    G58 Điểm 0 thứ năm của phôi

    G59 Điểm 0 thứ sáu của phôi

    G65 Gọi macro riêng

    G66 Gọi chế độ macro riêng

    G67 Xóa bỏ chế độ macro riêng

    G70 Chu trình gia công tinh

    G71 Chu trình gia công thô theo đường bao

    G72 Chu trình gia công thô theo mặt

    G73 Chu trình gia công thô theo biên dạng có sẵn

    G74 Chu trình gia công khoan nhiều lần/ rãnh theo mặt ( mặt đầu )

    G75 Chu trình gia công rãnh theo bán kính ( cắt rãnh theo mặt lưng )

    G76 Chu trình cắt ren tiện CNC

    G80 Hủy bỏ chu trình khoan

    G83 Chu trình khoan

    G84 Chu trình ta rô

    G86 Chu trình doa

    G87 Chu trình khoan bên

    G88 Chu trình ta rô bên

    G89 Chu trình doa bên

    G90 Chu trình cắt gọt thẳng ( kiểu nhóm A )

    G92 Chu trình cắt ren ( chỉ dùng cắt ren côn )

    G94 Chu kỳ cắt B ( mặt cuối )

    G96 Chế độ tốc độ cắt không đổi ( ổn định vận tốc cắt của dao ) V

    G97 ổn định tốc độ của trục chính(n), nhập v/p trực tiếp hay xóa bỏ

    chế độ G96

    G98 Lượng ăn dao phút

    G99 Lượng ăn dao theo vòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Tiện Cnc Là Gì ? Cấu Tạo Và Hoạt Động Máy Tiện Cnc
  • Máy Thủy Bình Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Và Công Dụng Như Thế Nào?
  • Máy Toàn Đạc Là Gì
  • Giới Thiệu Máy Toàn Đạc Điện Tử Leica
  • Em Hãy Nêu Chức Năng Các Bộ Phận Của Máy Tiện ? Câu Hỏi 88659
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Các Lệnh Cơ Bản Trên Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Điều Chỉnh Giãn Khoảng Cách Giữa Các Dòng Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Học Word 2013
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Word 2007
  • Định Dạng Trang In, Header And Footer (Phần 7)
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Header And Footer Trong Word 2003 2007 2010 2013 2022
  • Tương tự như Word 2007, phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2010 là Ctrl+N.

    Cách khác: Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đúp chuột vô mục Blank document. Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New. Nhấn nút Create để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn.

     

     

    1. Tạo mới văn bản

      

    Hướng dẫn thao tác cơ bản trên word 2010

     

    2. Mở một văn bản tạo sẵn

    Tương tự như Word 2007, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O. B n cũng có thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open.

      

    3. Lưu một văn bản đã soạn thảo

    Lưu tài liệu

    Phím tắt để lưu tài liệu là Ctrl+S (giống Word 2007). Cách khác: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save.

    Nếu file tài liệu này trước đó chưa được lưu lần nào, bạn sẽ được yêu cầu đặt tên file và chọn nơi lưu.

    Để lưu tài liệu với tên khác (hay định dạng khác), bạn nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save As (phím tắt F12, tương tự như Word 2007).

    Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước

    Mặc định, tài liệu của Word 2010 được lưu với định dạng là *.DOCX, khác với *.DOC mà bạn đã quen thuộc. Với định dạng này, bạn sẽ không thể nào mở được trên Word 2003 trở về trước nếu không cài thêm bộ chuyển đổi. Để tương thích khi mở trên Word 2003 mà không cài thêm chương trình, Word 2007 cho phép bạn lưu lại với định dạng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp thoại Save As, bạn chọn Word 97-2003 Document).

    Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc). Nhấn OK.

      

     

    Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ

    Để đề phòng trường hợp treo máy, cúp điện làm mất dữ liệu, bạn nên bật tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ. Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), Word Options, chọn Save.

      

     

    4. Thao tác với chuột và bàn phím

    4.1/- Thao tác với chuột:

    a/- Sao chép dạng văn bản

    Một trong những công cụ định dạng hữu ích nhất trong Word là Format Painter (nút hình cây cọ trên thanh công cụ Standard). Bạn có thể dùng nó để sao chép dạng từ một đoạn văn bản này đến một hoặc nhiều đoạn khác và để thực hiện chức năng này, dạng chuột là tiện lợi nhất.

    Đầu tiên đánh khối văn bản có dạng cần chép, bấm một lần vào nút Format Painter (nếu muốn dán dạng vào một đoạn văn bản khác) hoặc bấm kép nút (nếu muốn dán dạng vào nhiều đoạn văn bản khác). Tiếp theo, để dán dạng vào những đoạn văn bản nào thì chỉ cần đánh khối chúng là xong (nhấn thêm phím Esc để tắt chức năng này đi nếu trước đó bạn bấm kép nút Format Painter).

    b. Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cột trong table

    Trong một table, nếu bạn muốn chép thêm hay di chuyển một hay nhiều dòng hoặc cột thì có thể dùng cách kéo và thả bằng chuột như sau: chọn dòng hoặc cột cần chép hoặc di chuyển, kéo khối đã chọn (nếu sao chép thì trước đó nhấn giữ phím Ctrl) đặt tại vị trí mà bạn muốn.

    c. Dùng cây thước để xem khoảng cách văn bản trên trang

    Thông thường bạn dùng cây thước để định vị các dạng văn bản, đặt khoảng cách lề trang hay đặt các tab dừng. Nhưng nó còn một công dụng khác không kém phần thú vị và tiện lợi, đó là xem chính xác (thể hiện trực quan bằng số) khoảng cách của văn bản so với lề, cạnh trang hoặc giữa mỗi tab. Để biết khoảng cách mỗi phần như thế nào, bạn bấm và giữ chuột tới một vị trí nào đó trên thanh thước ngang, đồng thời bấm giữ tiếp nút chuột phải là sẽ thấy ngay khoảng cách giữa mỗi phần là bao nhiêu.

    d. Sao chép hoặc di chuyển văn bản

    Cũng tương tự như table hay bất cứ đối tượng nào khác trong tài liệu, bạn có thể dùng cách kéo và thả trong việc sao chép hoặc di chuyển văn bản. Ở đây không cần phải nói gì thêm về phương pháp này (vì chắc hầu hết chúng ta đều đã biết cách làm này), nhưng chỉ lưu ý một điều là để có thể dùng được cách này thì tuỳ chọn Drag-and-drop text editing (menu Tools-Options-thẻ Edit) phải được đánh dấu.

    e. Phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu

    Khi cần phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu, thông thường bạn sẽ chọn từ nút Zoom trên thanh Standard, nhưng như thế cũng hơi bất tiện vì phải qua hai ba thao tác. Nếu chuột của bạn có 3 nút thì có thể nhanh chóng phóng to hay thu nhỏ tài liệu từ nút chuột giữa, bằng cách nhấn giữ phím Ctrl trong khi đẩy nút chuột lên (phóng to) hoặc xuống (thu nhỏ).

    f. Mở nhanh hộp thoại Tabs và Page Setup

    Khi cần chỉnh sửa chi tiết các dấu tab dừng trong đoạn văn bản, bạn sẽ phải nhờ đến hộp thoại Tabs, hay khi thay đổi các thiết lập trang giấy thì bạn lại phải dùng đến hộp thoại Page Setup. Thay vì mở các hộp thoại đó từ menu Format-Tabs hay menu FilePage Setup, bạn có thể nhanh chóng mở chúng bằng cách bấm kép bất kỳ chỗ nào trong thanh thước ngang (trong khoảng cách nhập văn bản, ở dưới các hàng số để mở hộp thoại Tabs hoặc trên hàng số để mở hộp Page Setup).

    g. Đánh khối toàn bộ tài liệu

    Trước khi cung cấp một dạng nào đó cho toàn bộ văn bản, điều đầu tiên mà bạn sẽ làm là đánh khối toàn bộ chúng và bạn có thể d ng những cách như bấm menu EditSelect All hoặc nhấn Ctrl+A. Nhưng bạn hãy thử cách này xem, chỉ cần đưa chuột về lề trái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bấm nhanh 3 lần cũng có thể chọn toàn bộ tài liệu được đấy.

    4.2/- Thao tác với bàn phím:

    Các phím thường dùng trong Winword gồm các phím:

    Các phím di chuyển con trỏ:

    Phím ↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng.

    Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng.

    Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự.

    Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự.

    Các phím xoá ký tự:

    Phím Delete: Xoá ký tự tại ví trí con trỏ (bên phải con trỏ).

    Phím Backspace: Xoá ký tự liền trái vị trí con trỏ.

    Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế (Overwrite) ký tự.

    Các phím điều khiển:

    Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đầu dòng văn bản chứa con trỏ.

    Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối dòng văn bản chứa con trỏ.

    Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ lên trên một trang màn hình.

    Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình.

    Muốn về đầu văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home.

    Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End.

    Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng

     

    5. Chọn khối và thao tác trên khối

    5.1/- Chọn khối

    – Cách 1: nhắp mouse từ điểm đầu đến điểm cuối của văn bản cần chọn.

    – Cách 2: Nhắp mouse để đặt con trỏ text ở điểm đầu, giữ Shift và nhắp mouse ở điểm cuối của đoạn văn bản cần chọn.

    – Cách 3: Dùng phím Home, End và phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển con trỏ text đến điểm đầu.

    Giữ phím Shift và gõ các phím mũi tên thích hợp để di chuyển con trỏ text đến điểm cuối của đoạn văn bản cần chọn.

    5.2/- Sao chép, di chuyển:

      

    – Đánh dấu chọn đoạn văn bản.

    – Vào menu Edit chọn Copy hoặc Cut.

    – Đặr con trỏ ở vị trí kết quả chọn Paste.

    5.3/- Xóa khối

    – Chọn đoạn văn bản cần xóa. Nhấn phím Delete trên bàn phím.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Tắt Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Thụt Lề Và Tabs Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Căn Giữa Ô Trong Word, Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Word – Hkt Consultant
  • Thiết Kế Website Bán Hàng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100