Top #10 ❤️ Chức Năng Của Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng Agribank Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng & Chức Năng Của Mỗi Phòng

5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay

(Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)

2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay

Bổ Gan Đức, Giải Độc Gan, Bảo Vệ Gan

Viên Uống Thải Độc Gan

 Tìm hiểu vị trí các phòng ban trong ngân hàng

Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng

Bộ phận phòng kinh doanh trong ngân hàng

Đây là bộ phận có vai trò vô cùng quan trọng, là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận tại mỗi ngân hàng. Trong khối Kinh doanh của ngân hàng thường có các phòng ban gồm: phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng khách hàng cá nhân, phòng định chế tài chính, phòng đầu tư và phòng kinh doanh dịch vụ.

Có thể bạn muốn biết Các vị trí trong ngân hàng gồm có những vị trí nào

Vị trí chuyên viên kinh doanh và phát triển thị trường

– Nghiên cứu, tìm hiểu, cập nhật và cung cấp các thông tin về thị trường nhằm phục vụ việc xây dựng chiến lược. Định hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp cho ngân hàng đang làm việc.

– Phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động bán sản phẩm trên toàn hệ thống ngân hàng,

Vị trí chuyên viên khách hàng cá nhân

– Trực tiếp tiến hành giới thiệu những sản phẩm dịch vụ tiêu dùng tín dụng và các sản phẩm bán lẻ đến các công ty, tổ chức. Đây là những khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng.

– Theo định kỳ, trực tiếp đi giới thiệu với khách vãng lai  ở những địa điểm có lượng người qua lại đông

– Nắm bắt và thu thập được thông tin từ phía các đối thủ cạnh tranh.

Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp

– Xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp, mô hình hoạt động, chính sách,… dựa trên các thông tin thu thập được từ phía khách hàng.

– Dựa vào những quy trình nghiệp vụ, quy định để tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng. Xem xét tình trạng tài chính, báo cáo tài chính, đánh giá tài sản,…để phát hiện các thiếu sót và không phù hợp với yêu cầu. Từ cơ sở đó, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Xác định mức tiền cho vay, mức phí thanh toán và bảo lãnh hợp ý.

– Phối hợp với chuyên viên hỗ trợ kinh doanh để định giá tài sản đảm bảo.

Vị trí chuyên viên phân tích và hỗ trợ kinh doanh

– Bên cạnh đó, hỗ trợ trong việc soản thảo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh tài sản đảm bảo của bên thứ ba với khách hàng, hợp đồng cầm cố thế chấp,…

– Tiến hành định giá,  giám sát, quản lý tài sản đảm bảo. Lập biên bản định giá tài sản đảm bảo cũng chuyên viên khách hàng.

– Hỗ trợ và phối hợp với chuyên viên khách hàng trong việc chuyển giao hồ sơ giữa các phòng ban. Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng théo quy định của ngân hàng.

Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn

– Thực hiện xây dựng chiến lược, cơ cấu, chính sách, mô hình hoạt động,… khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Kết hợp cùng phòng quản trị sản phẩm để xây dựng những gói sản phẩm dịch vụ phù hợp cũng như các giải pháp cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Thực hiện bán sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Chăm sóc dịch vụ cho những khách hàng hiện tại và bán chéo những sản phẩm phi tín dụng, tín dụng.

– Tiến hành nhiều chương trình nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động đối với khách hàng doanh nghiệp lớn.

– Tìm kiếm cơ hội, tiếp cận với các dự án trung dài hạn.

Vị trí chuyên viên thẻ tín dụng tiêu dùng

– Tiếp thị, giới thiệu đến các công ty, tổ chức là những khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng về các dịch vụ thẻ và sản phẩm bán lẻ.

– Đến các địa điểm có só lượng người đi lại lớn để tiếp thị, thu hút khách vãng lai.

– Mở rộng và phát triên đại lý phát hành thẻ.

– Theo dõi, quản lý tình hình hoặt động của các đơn vị chấp nhập thẻ.

Bộ phận phòng ban khối Dịch vụ

Trong ngân hàng, các phòng ban thuộc khối Dịch vụ thường có là trung tâm thẻ. Phòng dịch vụ ngân hàng điện tử, sở giao dịch, phòng thanh toán ngân quỹ. Bộ phận này trực tiếp tư vấn, cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Cũng như giải đáp các thắc mắc, xử lý khiếu nại hàng ngày,… của mọi khách hàng.

Vị trí nhân viên/ chuyên viên chăm sóc dịch vụ khách hàng

– Thường xuyên theo dõi, thống kê và phân tích vấn đề lỗi, bị trục trặc. Thông báo đến các bộ phận có trách nhiệm để xác định nguyên nhân, giải quyết. Đưa ra cách xử lý nhanh chóng và dứt điểm để giảm thiểu các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Đồng thời nâng cao mức độ hài lòng từ họ.

– Tiến hành theo dõi, phân tích yêu cầu của khách hàng. Phản hồi từ phía nhân viên để xây dựng tiêu chí, cơ chế đo lường hiệu quả trong quá trình hoạt động.

– Thường xuyên cập nhật những kiến thức về dịch vụ, sản phẩm cũng như quy trình.. Để có thể truyền đạt, hướng dẫn cho nhân viên khác.

Vị trí chuyên viên kế toán thẻ

– Tiến hành đối chiếu cân đối các tài khoản ATM để cân quỹ tại các máy.

– Kiểm tra, rà soát, đối chiếu các giao dịch của chủ thẻ tại máy ATM. Kiểm soát thanh toán thẻ của ngân hàng với những ngân hàng khác.

– Kiểm soát, đối chiếu tình hình thanh toán và hạch toán thanh toán cho các đơn vị chấp nhận thẻ.

Cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình kiểm tra, khiếu nại. Thay đổi theo yêu cầu của tổ chức thẻ quốc tế, của ngân hàng khác và chủ thẻ ngân hàng cho phòng vận hành trung tâm thẻ.

Vị trí chuyên viên dịch vụ ATM

– Trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống máy ATM tại ngân hàng.

– Hỗ trợ các chi nhánh, đơn vị khác trong việc triể khai hệ thống ATM.

– Triển khai đầu tư hệ thống cùng các đơn vị khác trong ngân hàng.

Vị trí giao dịch viên

– Thực hiện các nghiệp vu: mở, quản lý tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm. Tiền gửi thanh toán của khách hàng là những tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.

– Hoạch toán những chứng từ phát sinh trong ngày một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Đồng thời chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện.

– Tiến hành việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng. Việc thu đổi ngoại tệ vừa chính xác vừa kịp thời.

– Tư vấn, giải quyết  những vấn đề khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép. Luôn bảo đảm an toàn các thông tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng của mình.

Phòng ban thuộc khối Quản lý rủi ro

Vị trí nhân viên/ chuyên viên quản lý thu hồi nợ vay

– Thường xuyên theo dõi, quản lý những khoản vay tín dụng của khách hàng cá nhân.

– Nhắc nợ tới khách hàng để đảm bảo thu hồi nợ vay đúng kỳ hạn.

– Thông báo các đơn vị, trung tâm, chi nhánh về các khoản vay nợ cần phải thu hồi.

Vị trí chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

– Trực tiếp gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, trao đổi với khách hàng. Lập báo cáo thẩm định rồi trình lên cho cấp trên có thẩm quyền xem xét và kiểm duyệt các khoản vay, các khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn.

– Tiến hành tái thẩm định với toàn bộ các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạn, chiết khấu,…

– Phối hợp cùng chuyên viên khách hàng trực tiếp thẩm định những khoản mục định giá tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

– Theo dõi và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện những yêu cầu đối với khoản vay. Kịp thời phát hiện các vi phạm có dấu hiệu ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay và trình ngay lên cấp có thẩm quyền để xử lý.

– Hiểu và nắm rõ về các dịch vụ cung cấp đến khách hàng và những rủi ro tiềm ẩn của nó.

Phòng ban thuộc khối Hỗ trợ

Khối Hỗ trợ có rất nhiều phòng ban với những chức năng nhiệm vụ khác nhau như: phòng Pháp chế, phòng Nhân sự và Đào tạo, phòng Quản lý kế toán tài chính, phòng tiền tệ kho quỹ,… Các bộ phận này cùng phối hợp công việc với nhau để tạo nên một hệ thống, mạng lưới ngân hàng hoàn chỉnh trong quá trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng.

Vị trí thủ quỹ

– Tiến hành các hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ. Rà soát và kiểm tra các loại giấy tờ, chứng từ trước khi thu hay chi: số chứng minh nhân dân, số tiên, chữ ký,…

– Đối chiếu bảng kê thu chi tiền trên chứng từ so với thực tế..

– Kiểm tra, phát hiện tiền giả và ngay lập tức lập biên bản thu giữ theo quy định. Kiểm tiền, chọn lọc tiền không có đủ tiêu chuẩn để lưu thông.

Vị trí kiểm soát viên kế toán

– Thực hiện kiểm soát trước và sau khi thanh toán của các chứng từ kế toán như: chuyển khoản, tiết kiệm, tài khoản doanh nghiệp, cá nhân, thu đổi ngoại tệ,… phát sinh trong ngày.

– Kiểm tra và duyệt các chứng từ trên máy tính.

– Tiến hành những công việc kế toán cuối ngày, cuối tháng, cuối năm, đối chiếu giấy tờ, sổ sách với bộ phận kho quỹ cân cùng số tiền mặt thực tế tồn kho để khóa sổ kế toán.

– Thu thập thông tin, giải thích hướng dẫn với khách hàng nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nói riêng và chất lượng công việc cả phòng nói chung.

Có thể bạn muốn biết Các nghiệp vụ kế toán ngân hàng cơ bản

Ngoài ra, còn có khối Công nghệ thông tin riêng nhằm đáp ứng những yêu cầu của kỹ thuật. Áp dụng công nghệ tiên tiến sử dụng trong hệ thống ngân hàng. Với các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay thường có phòng bảo vệ.

Tuy nhiên một vài ngân hàng có địa điểm giao dịch nhỏ nên chỉ có 1,2 người bảo vệ. Đây điều được công ty chuyên cung cấp dịch vụ cung cấp nên không tính vào các phòng ban trong ngân hàng.

Tên các phòng ban trong ngân hàng bằng tiếng anh

Kiểm soát viên kế toán tiếng anh là Accounting Controller

Chuyên viên phát triển sản phẩm tiếng anh là Product Development Specialist

Chuyên viên phát triển thị trường tiếng anh là Market Development Specialist

Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn tiếng anh là Big Business Customer Specialist

Chuyên viên chăm sóc khách hàng tiếng anh là Personal Customer Specialist

Chuyên viên kế toán tài chính tiếng anh là Financial Accounting Specialist

Chuyên viên quảng bá sản phẩm tiếng anh là Marketing Staff Specialist

Nhân viên định giá tiếng anh là Valuation Officer

Chuyên viên công nghệ thông tin (IT) tiếng anh là Information Technology Specialist

Chuyên viên tiếp thị tiếng anh là Marketing Officer

Tổng kết các phòng ban trong ngân hàng

Trong bất kỳ ngân hàng nào hiện nay cũng có rất nhiều những phòng ban khác nhau. Mỗi phòng ban trong ngân hàng giữ vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm khác nhau. Tất cả phối hợp lại để mang đến các dịch vụ, sản phẩm tài chính tốt nhất cũng như tạo sự uy tín và độ tin tưởng tuyệt đối với khách hàng.

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mô Hình Tổ Chức Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Thanh Hóa

Agribank Ngân Hàng Đa Năng Của Nông Dân

Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước

Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường

8 Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tốt Nhất 2022 Thanh Nhiệt Giải Độc Giá Từ 300K

Ngân Hàng Agribank Là Ngân Hàng Gì ? Sơ Đồ Tổ Chức Agribank

Nutrilite Milk Thistle & Dandelion Bảo Vệ Gan Của Amway

Thuốc Bổ Gan, Giải Độc Gan: Không Thể Dùng Tùy Tiện

Uống Thuốc Bổ Gan Đúng Cách Bạn Đã Biết?

Thuốc Bổ Gan, Giải Độc Gan, Hạ Men Gan: Không Thể Dùng Tùy Tiện

Khái Quát Quá Trình Tiêu Hóa Của Cá

Agribank – Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam là một trong 4 ngân hàng lớn nhất Việt nam hiện nay “Big 4” cùng BIDV, Vietcombank và Vietinbank

Ngân hàng Agribank có tên đây đủ tiếng Anh là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development và tên đầy đủ tiếng Việt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Agribank có mạng lưới Chi nhánh/Phòng giao dịch lớn nhất Việt nam với 2.232 điểm giao dịch, gấp đôi 2 ngân hàng lớn khác cộng lại là VietinBank 1.113 điểm giao dịch và BIDV 1.060 điểm giao dịch, là Doanh nghiệp lớn thứ 8 Việt nam theo danh sách Bảng xếp hạng của VNR500 (Vietnamreport.net.vn) công bố ngày 9/01/2020 và đứng thứ nhất trong Ngành Ngân hàng

Hướng Dẫn

làm

Thẻ ATM Ngân Hàng MSB

Miễn Phí Ngay Tại Nhà

Cách Đăng Ký

Mở Tài Khoản MB Bank

Online Số Đẹp, Tứ Quý Miễn Phí

Các Dịch Vụ Tài Chính Của Ngân hàng Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại hoạt động với chức năng của một ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại, cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của khách hàng như;

Thẻ Tín Dụng Agribank

Vay Tín Chấp Agribank

Vay Thế Chấp Agribank

Vay Mua Nhà Agribank

Vay Mua ÔTÔ Agribank

Vay Kinh Doanh Agribank

Agribank

là Ngân Hàng gì

Agribank được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, năm 1990 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và tới năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam

Từ khi thành lập Agribank luôn đóng vai trò trụ cột của nền kinh tế Việt nam là định chế tài chính chủ đạo và chủ lục trên thi trường tài chính Nông nghiệp và Nông thôn Việt nam, Agribank luôn không ngừng phát triền, mở rộng mạng lưới rộng khắp các xã, huyện nhằm tao điều kiện thuận lợi cho khách hàng ở vùng xâu, vùng xa vẫn có thể dế dàng tiếp cần với nguồn vốn ngân hàng và dịch vụ tài chính

Nhờ mạng lưới rộng khắp mọi miền đất nước của mình, Agribank hiện phục vụ 10 triệu khách hàng cá nhân, 4 triệu hộ sản suất, kinh doanh và 60.000 khách hành doanh nghiệp và không ngừng tăng thêm.

Agribank đang triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách

Cho vay theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua Tổ vay vốn/tổ liên kết

Cho vay theo chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp

Cho vay gia súc, gia cầm

Cho vay tái canh cà phê

Cho vay chính sách phát triển thủy sản

Tín dụng ưu đãi phục vụ “Nông nghiệp sạch”

và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia

Xây dựng Nông thôn mới

Giảm nghèo bền vững

Trải qua 32 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, luôn duy trì được sự tăng trưởng ổn định cả về Quy mô hoạt động, hiệu hoạt động, nền tảng công nghệ, cơ cấu,

Agribank nhiều năm liên tiếp lọt vào TOP 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt nam và đạt được nhiều giải thưởng do các tổ chức uy tín quốc tế trao tặng

Năm 2022, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được vinh danh đứng thứ nhất trong ngành Ngân hàng và đứng thứ 8 trong bảng xếp hàng các doanh nghiệp lớn Việt nam (VNR500),

Agribank được Moody’s xếp hạng Ba3 mức cao nhất đối với các Ngân hàng thương mại tại Việt nam, tương đương mức tín nhiệm Quốc gia, là doanh nghiệp đứng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á tính theo tổng tài sản

Thông Tin Tổng Quan Về

Agribank

 Tên tiếng Việt

 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 

 Tên tiếng Anh

 Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

 Tên viết tắt

 Agribank

 Mã SWIFT

 VBAAVNVX

 Năm thành lập

 ngày 26 tháng 3 năm 1988

 Tổng tài sản

 1,452,380,867 VND (31/12/2019)

 Chi nhánh

 2.232 Chi nhánh/ Phòng giao dịch

 Hội sở chính

 Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội

 Số điện thoại

 Fax

 Email

 cskh@agribank.com.vn

 Call Center

 1900558818 / +842432053205

 Chủ tịch HĐTV

 Ông Phạm Đức Ấn

 Tổng Giám đốc

 Ông Tiết Văn Thành

 Trưởng Ban Kiểm soát

 Ông Trần Trọng Dưỡng

 Cổ đông

 100% vốn Nhà nước

 Công ty con/Liên két

 • Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

 • Công ty cho thuê tài chính I Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

 • Công ty TNHH một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Agribank (Agribank AMC)

 • Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agriseco)

 • CTCP Bảo hiểm Ngân Hàng Nông nghiệp (ABIC)

 Website

  https://www.agribank.com.vn

Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Ngân Hàng

Agribank

Năm 1988:

Ngày 26/3/1988: Agribank được thành lập với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), với vốn điều lệ 1.056 tỷ, tổng tài sản gần 1.500 tỷ

Năm 1990:

Đổi tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

Năm 1995:

Tham gia hệ thống thanh toán ngân hàng quốc tế (SWIFT)

Năm 1996:

Đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo Quyết định số 280/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ.

Năm 2000:

Agribank phát triển mạng lưới giao dịch lên đến 2.300 điểm trên toàn quốc

Agribank thành lập công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp (Agriseco) theo Quyết định số 269/QĐ/HĐQT của Agribank.

Năm 2003:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được chủ tịch nước Việt Nam trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

Agribank thành lập trung tâm thẻ

Agribank thành lập Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam theo Quyết định số 44/QĐ/HĐQT-TCCB.

Năm 2004:

Agribank thành lập Công TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 43/QĐ/GĐQT-TCCB.

Agribank thành lập Ủy ban Quản lý tài sản nợ và tài sản có trực thuộc Hội đồng Quản trị.

Năm 2005:

Agribank phát hành thẻ ghi nợ nội địa Success

Agribank liên kết với tổ chức thẻ quốc tế VISA

Năm 2006:

Agribank thành lập Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp

Năm 2007:

28/ 6/2007 Agribank mở Văn phòng đại diện tại Campuchia.

Năm 2008:

Đáp ứng yêu cầu của Quyết định 493/2005/NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, Agribank hoàn thành xây dựng module phân loại nợ tự động trên hệ thống IPCAR

Năm 2010:

28/6/2010: Agribank thành lập chi nhánh Campuchia thay cho văn phòng đại diện

Agribank nhận giải thưởng “MasterCard Hall of Fame 2010” do Tổ chức thẻ Quốc tế MasterCard trao tặng

Năm 2011:

Agribank chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 214/QĐ-NHNN

Năm 2012:

Agribank gặp nhiều khó khăn khi có tỉ lệ nợ xấu cao nhất trong nhóm các NHTM Nhà nước với tỉ lệ nợ xấu chiếm 6,14%

Agribank thành lập Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản theo Quyết định số 635/QĐ-NHNN ngày của NHNN.

Agribank phát triên lên 40.000 CBNV, chiếm 40% CBNV toàn ngành Ngân hàng Việt nam, mở rộng gần 2.400 Chi nhánh/Phòng giao dịch ( bao gồm chi nhánh Campuchia)

Năm 2013:

Agribank kỷ niệm 25 năm thành lập, được Nhà nước trao tặng Huyên chương lao động hạng 3

Agribank triển khai đề án tái cơ cấu theo Nghị quyết số 450/2013/NQ-HĐTV

Năm 2022:

Tháng 8/2015: Agribank giảm tỉ lệ nớ xấu xuống còn dưới 3%, sớm hơn 4 tháng

Tháng 9/2015: Agribank ra mắt thẻ chip chuẩn EMV

Năm 2022:

Agribank Thực hiện Nghị quyết số 30/2017/NQ-CP của Chính phủ về gói tín dụng 100.000 tỷ đồng dành cho nông nghiệp sạch từ nguồn vốn vay thương mại

Agribank đã dành 50.000 tỷ đồng để thực hiện chương trình, với lãi suất cho vay giảm 0,5%-1,5%/năm so với lãi suất ưu đãi cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo quy định hiện hành của NHNN và Agribank

Năm 2022:

Agribank đạt tổng tài sản gần 1,3 triệu tỷ

Agribank nhận giải thưởng “Huân chương Lao động hạng Nhất”

Agribank lọt Top 50 Doanh nghiệp thành tựu theo bảng xếp hạng VNR500

Năm 2022:

Agribank đạt tổng tài sản 1,45 triệu tỷ

Agribank được vinh danh vị trí thứ 8 trong Bảng xếp hạng VNR500

Agribank được Moody’s xếp hạng tín nhiệm tín dụng hạng Ba3 ( tương dương mức tín nhiệm quốc gia)

Agribank được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản

Số tổng đài, thông tin liên hệ Agriabnk

Tổng đài, hotline GPBank:  1900558818 / +842432053205

Email: cskh@agribank.com.vn

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Agribank, số 2 Láng Hạ, Hà Nội

Website: www.agribank.com.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/Agribank.VN

Sơ Đồ Tổ Chức Ngân Hàng

Agribank

Accordion Panel

Hội Đồng Thành Viên Agribank

Ông Phạm Đức Ấn

Chủ tịch Hội đồng thành viên

Ông Phạm Hoàng Đức

Thành viên Hội đồng thành viên

Ông Tiết Văn Thành

Thành viên Hội đồng thành viên

Ông Nguyễn Văn Minh

Thành viên Hội đồng thành viên

Bà Nguyễn Tuyết Dương

Thành viên Hội đồng thành viên

Ông Nguyễn Minh Trí

Thành viên Hội đồng thành viên

Bà Nguyễn Tuyết Dương

Thành viên Hội đồng thành viên

Ông Hồ Văn Sơn

Thành viên Hội đồng thành viên

Bà Đỗ Thị Nhàn

Thành viên Hội đồng thành viên

Ban Tổng Giám Đốc Agribank

Ông Tiết Văn Thành

Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Phượng

Phó Tổng giám đốc

Ông Nguyễn Minh Phương

Phó Tổng giám đốc

Ông Nguyễn Hải Long

Phó Tổng giám đốc

Ông Phạm Đức Tuấn

Phó Tổng giám đốc

Ông Tô Đình Tơn

Phó Tổng giám đốc

Ông Phạm Toàn Vượng

Phó Tổng giám đốc

Ông Lê Xuân Trung

Phó Tổng giám đốc

Ông Trần Văn Dự

Phó Tổng giám đốc

Ban Kiểm Soát Agribank

Ông Trần Trọng Dưỡng

Trưởng Ban Kiểm soát

Ông Hoàng Văn Thắng

Thành viên

Ông Bùi Hồng Quảng

Thành viên

Ông Nguyễn Bách Dương

Thành viên

Các Câu Hỏi Thường Gặp Về

Agribank

Tổng Đài Agribank Miễn Phí ?

Tổng đài Agribank miễn phí 24/7, giải đáp mọi thắng mặc về dịch vụ Agribank, khi gọi điện bạn sẽ gặp tổng đài viên Agribank trực máy trả lời chứ không phải máy trả lời tự động

Hotline: 1900558818 / +842432053205

Email: cskh@agribank.com.vn

Trụ sở chính:

Tòa nhà Agribank, số 2 Láng Hạ, Hà Nội

Giờ Làm Việc Ngân Hàng Agribank ?

Thời gian làm việc từ 8h00 tới 17h00 từ thứ 2 tới thứ 6

Thứ 7 và Chủ nhật Agribank không làm việc

Mã Ngân Hàng Agribank ?

Ngân hàng Agribank có mã SWIFT CODE là VBAA VN VX

Ý nghĩ về mã SWIFT CODE Agribank

VBAA: là mã số ngân hàng Agribank

VN: Là ngân hàng tại Việt Nam

VX: Là vị trí của ngân hàng Agribank

Agribank Là Ngân Hàng Gì ?

Ngân hàng Agribank là ngân hàng thuộc sở hữu 100% bởi Nhà nước Việt nam, là một trong 4 ngân hàng lớn nhất tại Việt nam, Có hơn 40.000 CBNV và 2.232 Chi nhánh/ Phòng giao dịch trên toàn quốc

Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – VBARD

Tên viết tắt: Agribank

Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ – Ba Đình – Hà Nội 

Ngân Hàng Agribank viết Tắt Là Gì ?

Tên viết tắt: AGRIBANK

Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

#SGBank, #Agribank, #NgânHàngNôngNghiệp Agribank là Ngân hàng gi

TÌM HIỂU THÊM:

Bài viết được tổng hợp bởi: chúng tôi Team – Vay tiền online cấp tốc 24/24

ỨNG DỤNG TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG NỔI BẬT

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Bệnh Gan Trên Tôm, Cách Phòng Bệnh Hiệu Quả!

Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Gan Tụy Và Hội Chứng Chết Sớm (Ems) Ở Tôm, Phác Đồ Điều Trị Bệnh .

Vai Trò Của Các Chất Tăng Cường Chức Năng Gan Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

Tầm Quan Trọng Và Vai Trò Của Lá Gan Trong Cơ Thể

Tổng Quan Về Chức Năng Mật

Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu

Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương

Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

Kết quả

Các chức năng của ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.

Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

* Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

* Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

* Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.

* Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.

Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ.

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền…

Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.

Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.

Với chức năng “tạo tiền”, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra.

Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng.

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.

Nguồn: Ths. Đặng Thị Việt Đức – Ths. Phan Anh Tuấn (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian

Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng

Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng

Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?

Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng

Luận Văn Cơ Cấu Tổ Chức Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Thuộc Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hải Phòng

Bệnh Viêm Gan Và Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan

Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan

Gs Khoa Gan Khuyên: Làm 3 Việc Trước Khi Ngủ, Gan Thải Độc Tốt, Giảm Nguy Cơ Mắc Bệnh

Tầm Quan Trọng Của Tầm Soát Bệnh Viêm Gan

Rối Loạn Chức Năng Gan: Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị “triệt Để”

Như chúng ta vẫn biết, vốn là tiền để cho sự tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả của vốn đầu tư. Nếu không kể việc đầu tư từ ngân sách hoặc đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp thì việc khai thác và chuyển dịch các nguồn vốn tích luỹ đến lĩnh vực đầu tư cho vay có thể được tiến hành theo hai phương thức: Đầu tư trực tiếp qua thị trường tài chính (phát hành trái phiếu doanh nghiệp) và Đầu tư gián tiếp thông qua các trung gian tài chính. Tuy nhiên do thị trường tài chính nước ta mới đang trong giai đoạn hình thành và ngay cả khi thị trường đi vào hoạt động thì khả năng huy động vốn cũng còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy nguồn vốn đầu tư qua các trung gian tài chính mà chủ yếu là hệ thống ngân hàng thương mại càng trở nên quan trọng và hữu hiệu hơn bao giờ hết. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại nước ta cũng đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế. Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội và thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thương mại đã cung cấp một lượng vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng được nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế diễn ra một cách trôi chảy. Tóm lại việc huy động vốn là vấn đề hàng đầu đối với các tổ chức tài chính nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng trong thời gian tới.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

Thư viện tài liệu Phong Phú

Hỗ trợ download nhiều Website

Nạp thẻ & Download nhanh

Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

Nhận nhiều khuyến mãi

Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY

DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Tài Chính

Thuốc Giải Độc Gan Amagin Của Đức Có Hiệu Quả Không?

Giải Độc Gan Việt Đức

Thuốc Giải Độc Gan Việt Đức

Thực Phẩm Chức Năng Bổ Gan Của Mỹ

🌟 Home
🌟 Top