Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng & Chức Năng Của Mỗi Phòng

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay
  • (Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)
  • 2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Bổ Gan Đức, Giải Độc Gan, Bảo Vệ Gan
  • Viên Uống Thải Độc Gan
  •  Tìm hiểu vị trí các phòng ban trong ngân hàng

    Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng

    Bộ phận phòng kinh doanh trong ngân hàng

    Đây là bộ phận có vai trò vô cùng quan trọng, là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận tại mỗi ngân hàng. Trong khối Kinh doanh của ngân hàng thường có các phòng ban gồm: phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng khách hàng cá nhân, phòng định chế tài chính, phòng đầu tư và phòng kinh doanh dịch vụ.

    Có thể bạn muốn biết Các vị trí trong ngân hàng gồm có những vị trí nào

    Vị trí chuyên viên kinh doanh và phát triển thị trường

    – Nghiên cứu, tìm hiểu, cập nhật và cung cấp các thông tin về thị trường nhằm phục vụ việc xây dựng chiến lược. Định hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp cho ngân hàng đang làm việc.

    – Phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động bán sản phẩm trên toàn hệ thống ngân hàng,

    Vị trí chuyên viên khách hàng cá nhân

    – Trực tiếp tiến hành giới thiệu những sản phẩm dịch vụ tiêu dùng tín dụng và các sản phẩm bán lẻ đến các công ty, tổ chức. Đây là những khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng.

    – Theo định kỳ, trực tiếp đi giới thiệu với khách vãng lai  ở những địa điểm có lượng người qua lại đông

    – Nắm bắt và thu thập được thông tin từ phía các đối thủ cạnh tranh.

    Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp

    – Xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp, mô hình hoạt động, chính sách,… dựa trên các thông tin thu thập được từ phía khách hàng.

    – Dựa vào những quy trình nghiệp vụ, quy định để tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng. Xem xét tình trạng tài chính, báo cáo tài chính, đánh giá tài sản,…để phát hiện các thiếu sót và không phù hợp với yêu cầu. Từ cơ sở đó, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Xác định mức tiền cho vay, mức phí thanh toán và bảo lãnh hợp ý.

    – Phối hợp với chuyên viên hỗ trợ kinh doanh để định giá tài sản đảm bảo.

    Vị trí chuyên viên phân tích và hỗ trợ kinh doanh

    – Bên cạnh đó, hỗ trợ trong việc soản thảo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh tài sản đảm bảo của bên thứ ba với khách hàng, hợp đồng cầm cố thế chấp,…

    – Tiến hành định giá,  giám sát, quản lý tài sản đảm bảo. Lập biên bản định giá tài sản đảm bảo cũng chuyên viên khách hàng.

    – Hỗ trợ và phối hợp với chuyên viên khách hàng trong việc chuyển giao hồ sơ giữa các phòng ban. Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng théo quy định của ngân hàng.

    Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn

    – Thực hiện xây dựng chiến lược, cơ cấu, chính sách, mô hình hoạt động,… khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Kết hợp cùng phòng quản trị sản phẩm để xây dựng những gói sản phẩm dịch vụ phù hợp cũng như các giải pháp cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Thực hiện bán sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Chăm sóc dịch vụ cho những khách hàng hiện tại và bán chéo những sản phẩm phi tín dụng, tín dụng.

    – Tiến hành nhiều chương trình nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động đối với khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Tìm kiếm cơ hội, tiếp cận với các dự án trung dài hạn.

    Vị trí chuyên viên thẻ tín dụng tiêu dùng

    – Tiếp thị, giới thiệu đến các công ty, tổ chức là những khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng về các dịch vụ thẻ và sản phẩm bán lẻ.

    – Đến các địa điểm có só lượng người đi lại lớn để tiếp thị, thu hút khách vãng lai.

    – Mở rộng và phát triên đại lý phát hành thẻ.

    – Theo dõi, quản lý tình hình hoặt động của các đơn vị chấp nhập thẻ.

    Bộ phận phòng ban khối Dịch vụ

    Trong ngân hàng, các phòng ban thuộc khối Dịch vụ thường có là trung tâm thẻ. Phòng dịch vụ ngân hàng điện tử, sở giao dịch, phòng thanh toán ngân quỹ. Bộ phận này trực tiếp tư vấn, cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Cũng như giải đáp các thắc mắc, xử lý khiếu nại hàng ngày,… của mọi khách hàng.

    Vị trí nhân viên/ chuyên viên chăm sóc dịch vụ khách hàng

    – Thường xuyên theo dõi, thống kê và phân tích vấn đề lỗi, bị trục trặc. Thông báo đến các bộ phận có trách nhiệm để xác định nguyên nhân, giải quyết. Đưa ra cách xử lý nhanh chóng và dứt điểm để giảm thiểu các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Đồng thời nâng cao mức độ hài lòng từ họ.

    – Tiến hành theo dõi, phân tích yêu cầu của khách hàng. Phản hồi từ phía nhân viên để xây dựng tiêu chí, cơ chế đo lường hiệu quả trong quá trình hoạt động.

    – Thường xuyên cập nhật những kiến thức về dịch vụ, sản phẩm cũng như quy trình.. Để có thể truyền đạt, hướng dẫn cho nhân viên khác.

    Vị trí chuyên viên kế toán thẻ

    – Tiến hành đối chiếu cân đối các tài khoản ATM để cân quỹ tại các máy.

    – Kiểm tra, rà soát, đối chiếu các giao dịch của chủ thẻ tại máy ATM. Kiểm soát thanh toán thẻ của ngân hàng với những ngân hàng khác.

    – Kiểm soát, đối chiếu tình hình thanh toán và hạch toán thanh toán cho các đơn vị chấp nhận thẻ.

    Cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình kiểm tra, khiếu nại. Thay đổi theo yêu cầu của tổ chức thẻ quốc tế, của ngân hàng khác và chủ thẻ ngân hàng cho phòng vận hành trung tâm thẻ.

    Vị trí chuyên viên dịch vụ ATM

    – Trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống máy ATM tại ngân hàng.

    – Hỗ trợ các chi nhánh, đơn vị khác trong việc triể khai hệ thống ATM.

    – Triển khai đầu tư hệ thống cùng các đơn vị khác trong ngân hàng.

    Vị trí giao dịch viên

    – Thực hiện các nghiệp vu: mở, quản lý tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm. Tiền gửi thanh toán của khách hàng là những tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.

    – Hoạch toán những chứng từ phát sinh trong ngày một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Đồng thời chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện.

    – Tiến hành việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng. Việc thu đổi ngoại tệ vừa chính xác vừa kịp thời.

    – Tư vấn, giải quyết  những vấn đề khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép. Luôn bảo đảm an toàn các thông tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng của mình.

    Phòng ban thuộc khối Quản lý rủi ro

    Vị trí nhân viên/ chuyên viên quản lý thu hồi nợ vay

    – Thường xuyên theo dõi, quản lý những khoản vay tín dụng của khách hàng cá nhân.

    – Nhắc nợ tới khách hàng để đảm bảo thu hồi nợ vay đúng kỳ hạn.

    – Thông báo các đơn vị, trung tâm, chi nhánh về các khoản vay nợ cần phải thu hồi.

    Vị trí chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

    – Trực tiếp gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, trao đổi với khách hàng. Lập báo cáo thẩm định rồi trình lên cho cấp trên có thẩm quyền xem xét và kiểm duyệt các khoản vay, các khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn.

    – Tiến hành tái thẩm định với toàn bộ các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạn, chiết khấu,…

    – Phối hợp cùng chuyên viên khách hàng trực tiếp thẩm định những khoản mục định giá tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

    – Theo dõi và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện những yêu cầu đối với khoản vay. Kịp thời phát hiện các vi phạm có dấu hiệu ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay và trình ngay lên cấp có thẩm quyền để xử lý.

    – Hiểu và nắm rõ về các dịch vụ cung cấp đến khách hàng và những rủi ro tiềm ẩn của nó.

    Phòng ban thuộc khối Hỗ trợ

    Khối Hỗ trợ có rất nhiều phòng ban với những chức năng nhiệm vụ khác nhau như: phòng Pháp chế, phòng Nhân sự và Đào tạo, phòng Quản lý kế toán tài chính, phòng tiền tệ kho quỹ,… Các bộ phận này cùng phối hợp công việc với nhau để tạo nên một hệ thống, mạng lưới ngân hàng hoàn chỉnh trong quá trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng.

    Vị trí thủ quỹ

    – Tiến hành các hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ. Rà soát và kiểm tra các loại giấy tờ, chứng từ trước khi thu hay chi: số chứng minh nhân dân, số tiên, chữ ký,…

    – Đối chiếu bảng kê thu chi tiền trên chứng từ so với thực tế..

    – Kiểm tra, phát hiện tiền giả và ngay lập tức lập biên bản thu giữ theo quy định. Kiểm tiền, chọn lọc tiền không có đủ tiêu chuẩn để lưu thông.

    Vị trí kiểm soát viên kế toán

    – Thực hiện kiểm soát trước và sau khi thanh toán của các chứng từ kế toán như: chuyển khoản, tiết kiệm, tài khoản doanh nghiệp, cá nhân, thu đổi ngoại tệ,… phát sinh trong ngày.

    – Kiểm tra và duyệt các chứng từ trên máy tính.

    – Tiến hành những công việc kế toán cuối ngày, cuối tháng, cuối năm, đối chiếu giấy tờ, sổ sách với bộ phận kho quỹ cân cùng số tiền mặt thực tế tồn kho để khóa sổ kế toán.

    – Thu thập thông tin, giải thích hướng dẫn với khách hàng nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nói riêng và chất lượng công việc cả phòng nói chung.

    Có thể bạn muốn biết Các nghiệp vụ kế toán ngân hàng cơ bản

    Ngoài ra, còn có khối Công nghệ thông tin riêng nhằm đáp ứng những yêu cầu của kỹ thuật. Áp dụng công nghệ tiên tiến sử dụng trong hệ thống ngân hàng. Với các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay thường có phòng bảo vệ.

    Tuy nhiên một vài ngân hàng có địa điểm giao dịch nhỏ nên chỉ có 1,2 người bảo vệ. Đây điều được công ty chuyên cung cấp dịch vụ cung cấp nên không tính vào các phòng ban trong ngân hàng.

    Tên các phòng ban trong ngân hàng bằng tiếng anh

    Kiểm soát viên kế toán tiếng anh là Accounting Controller

    Chuyên viên phát triển sản phẩm tiếng anh là Product Development Specialist

    Chuyên viên phát triển thị trường tiếng anh là Market Development Specialist

    Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn tiếng anh là Big Business Customer Specialist

    Chuyên viên chăm sóc khách hàng tiếng anh là Personal Customer Specialist

    Chuyên viên kế toán tài chính tiếng anh là Financial Accounting Specialist

    Chuyên viên quảng bá sản phẩm tiếng anh là Marketing Staff Specialist

    Nhân viên định giá tiếng anh là Valuation Officer

    Chuyên viên công nghệ thông tin (IT) tiếng anh là Information Technology Specialist

    Chuyên viên tiếp thị tiếng anh là Marketing Officer

    Tổng kết các phòng ban trong ngân hàng

    Trong bất kỳ ngân hàng nào hiện nay cũng có rất nhiều những phòng ban khác nhau. Mỗi phòng ban trong ngân hàng giữ vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm khác nhau. Tất cả phối hợp lại để mang đến các dịch vụ, sản phẩm tài chính tốt nhất cũng như tạo sự uy tín và độ tin tưởng tuyệt đối với khách hàng.

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mô Hình Tổ Chức Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Thanh Hóa
  • Agribank Ngân Hàng Đa Năng Của Nông Dân
  • Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • 8 Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tốt Nhất 2022 Thanh Nhiệt Giải Độc Giá Từ 300K
  • Tổng Đài Ngân Hàng Bidv

    --- Bài mới hơn ---

  • Hủy Sms Banking Bidv, Ngừng Sử Dụng Sms Banking Bidv
  • Số Điện Thoại Tổng Đài Ngân Hàng Bidv
  • Tìm Hiểu Số Hotline Ngân Hàng Bidv Là Bao Nhiêu?
  • Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi
  • Top 5 Thuốc Bổ Gan Tốt Nhất Của Mỹ, Canada
    • Tổng Đài Ngân Hàng BIDV là số nào?
    • Bạn nên gọi tổng đài ngân hàng khi nào?
    • Phí cuộc gọi được tính như thế nào?

    Nếu hiểu đúng về những vấn đề này bạn sẽ không còn phải lo lắng về những sự cố phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ của ngân hàng BIDV. Và ngay sau đây, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm bắt số điện thoại tổng đài ngân hàng BIDV trên toàn quốc để tiến hành các giao dịch thuận tiện nhất.

    Tổng Đài Ngân Hàng BIDV có chức năng nhiệm vụ gì?

    Cũng giống như các ngân hàng khác, ngân hàng BIDV có một kênh kết nối trực tiếp với khách hàng trên toàn quốc chính là qua số tổng đài ngân hàng. Tổng đài ngân hàng BIDV có nhiều chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Bên cạnh việc nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ khách hàng giải quyết thắc mắc và chăm sóc khách hàng, số tổng đài còn là nơi tiếp nhận các thông tin phản ánh về dịch vụ ngân hàng.

    Vụ thể, ngân hàng BIDV đang áp dụng đồng thời nhiều số tổng đài chăm sóc khác hàng khác nhau. Trong đó, có số tổng đài áp dụng cho tất cả các khách hàng trên toàn quốc. Có số tổng đài phục vụ khách hàng nước ngoài. Có số tổng đài ngân hàng BIDV chỉ phục vụ khách hàng tại địa phương.

    Có thể nói, số tổng đài ngân hàng BIDV là một trong những tiêu chí để chúng ta đánh giá chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Và tất cả các ngân hàng đều đang triển khai sổ tổng đài chứ không riêng gì BIDV. Tổng đài ngân hàng sẽ đem đến sự hài lòng cho khách hàng đối với từng dịch vụ, lấy lòng tin của khách hàng và chứng minh đô uy tín của ngân hàng.

    Danh sách các số tổng đài ngân hàng BIDV

    Số tổng đài hỗ trợ toàn quốc

    Với mục đích đồng hành cùng quý khách hàng mọi múc mọi nơi hiện nay ngân hàng BIDV đã và đang triển khai kênh chăm sóc khách hàng 24/7 qua tổng đài chăm sóc khách hàng 1900 9247. Đây là số tổng đài có khả năng tự nhận diện khách hàng ưu tiên và cuộc gọi được thực hiện miễn phí. Phạm vi hỗ trợ thông tin trên toàn quốc.

    Bên cạnh đó, bạn cũng có thể liên hệ với tổng đài viên qua số đường dây nóng khác là 0242 220 0588. Phạm vi hỗ trợ trên toàn quốc và cuộc gọi cũng được miễn phí cho tất cả các nhà mạng di động. Còn nếu sinh sống tại các huyện thị, tỉnh thành bạn có thể liên hệ trực tiếp với các chi nhánh ngân hàng tại các địa phương theo hướng dẫn sau:

    Số tổng ngân hàng BIDV tại Hà Nội

    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Sở giao dịch 1 nằm tại Vincom 191 Bà Triệu, số tổng đài (04) 22234234
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Hồng Hà nằm tại 2A Đại Cồ Việt, số tổng đài (04) 62800116
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Hoàn Kiếm nằm tại 35 Hàng Vôi, số tổng đài (04) 22205228
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng nằm tại 70 Trần Đại Nghĩa , số tổng đài (04) 36284116
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Quang Trung nằm tại Toà nhà Prime Center, 53 Quang Trung, số tổng đài (04) 39433033
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Ba Đình nằm tại 18 Núi Trúc, Ba Đình, số tổng đài (04) 37264014
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Hà Nội nằm tại 4B Lê Thánh Tông, số tổng đài (04) 38254609
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Đống Đa nằm tại số 11C Cát Linh, P. Quốc Tử Giám (04) 38303939
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Tây Hồ nằm tại 47 Phan Đình Phùng, số tổng đài (04) 37285255
    • Chi nhánh ngân hàng BIDV Nam Hà Nội nằm tại Số 1281 Đường Giải Phóng, số tổng đài (04) 36422878

    Số tổng ngân hàng BIDV tại chúng tôi

    • BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 2 tại số 04-06 Võ Văn Kiệt, P. Nguyễn Thái Bình số tổng đài (08) 38214929
    • BIDV Chi nhánh Nam Sài Gòn tại số 01 Đinh Lễ, P.12 số tổng đài (08) 39435396
    • BIDV Chi nhánh Bến Thành tại số 85 Bùi Thị Xuân số tổng đài (08) 39255168
    • BIDV Chi nhánh Phú Nhuận tại số 203 Hoàng Văn Thụ số tổng đài (08) 38443532
    • BIDV Chi nhánh Bắc Sài Gòntại số 290 Nam Kỳ Khởi Nghĩa số tổng đài (08) 38107511
    • BIDV Chi nhánh Tân Bình tại Cộng Hoà, P13 số tổng đài (08) 38107507
    • BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn tại số Số 33 Nguyễn Văn Bá, P Bình Thọ số tổng đài (08) 37221118
    • BIDV Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu tại sdố 24 Trần Hưng Đạo, Phường 1 số tổng đài (064) 3852266

    Số tổng ngân hàng BIDV tại các tỉnh khác trên cả nước

    • Ngân hàng BIDV chi nhánh Hải Dương tại Số 2 Lê Thanh Nghị , số chăm sóc khách hàng (0320) 3894873
    • Ngân hàng BIDV chi Hưng Yên tại Số 240 Đường Nguyễn Văn Linh, số chăm sóc khách hàng (0321) 3863358
    • Ngân hàng BIDV chi Hải Phòng tại Số 68-70 Điện Biên Phủ, số chăm sóc khách hàng (031) 3841475
    • Ngân hàng BIDV chi Quảng Ninh tại Số 737 Lê Thánh Tông, số chăm sóc khách hàng (033) 3611102
    • Ngân hàng BIDV chi Thái Bình tại Số 80B Lý Thường Kiệt, P.Lê Hồng Phong, số chăm sóc khách hàng (036) 3736284
    • Ngân hàng BIDV chi Nam Định tại Số 92C Đ. Hùng Vương, số chăm sóc khách hàng (0350) 3648634
    • Ngân hàng BIDV chi Thanh Hóa tại Số 26 Đại Lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, số chăm sóc khách hàng (037) 3852680
    • Ngân hàng BIDV chi Phủ Quỳ tại Số 417- Đ. Trần Hưng Đạo, Khối Tân Phú, P. Hòa Hiếu, số chăm sóc khách hàng 0971677288
    • Ngân hàng BIDV chi Hà Tĩnh tại Số 88 Đ. Phan Đình Phùng, P.Tân Giang, số chăm sóc khách hàng (039) 3855587

    Tổng đài hỗ trợ bidv smart banking

    ĐT: 19009247 / (+84-4) 22200588 – Fax: (+84-4) 22200399

    Chức năng của số tổng đài ngân hàng BIDV

    Tất cả các số tổng đài ngân hàng BIDV đều có chức năng làm cầu nối giữ khách hàng và ngân hàng. Đây là nơi tiếp nhận các thông tin của khách hàng và xử lý, phản hồi thông tin một cách nhanh chóng nhất. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với các số tổng đài của các ngân hàng khi cần hỗ trợ như sau:

    • Bạn có vướng mắc, khiếu nại về việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng và các đối tác cung cấp.
    • Bạn cần hướng dẫn làn thủ tục, sử dụng các dịch vụ, cần thông tin về sản phẩm của ngân hàng BIDV
    • Bạn muốn tìm hiểu về các chính sách ưu đãi mới nhất của ngân hàng tại thời điểm hiện tại.
    • Bạn cần hỗ trợ gấp bao gồm các lựa chọn khóa tài khoản, khóa thẻ ngân hàng, khóa thẻ tín dụng khi cần thiết.

    Hướng dẫn sử dụng tổng đài ngân hàng BIDV

    Các cuộc gọi có gặp tổng đài viên của ngân hàng BIDV sẽ diễn ra một cách bình thường và có thể bị tính cước phí theo quy dịnh của ngân hàng và các nhà mạng. Tuy nhiên, với hai số tổng đài toàn quốc là 19009247 hoặc 02422200588 bạn sẽ có thể tra cứu thông tin một cách tự động hoặc kết nối với tổng đài viên.

    Khi này bạn sẽ thực hiện cuộc gọi như bình thường và lựa chọn ngôn ngữ bằng các phím chức năng trên di động hoặc điện thoại bàn của mình.

    • Nhấn chọn phím 4 nếu bạn muốn tra cứu tỷ giá/ lãi suất ngân hàng
    • Nhấn chọn phím 5 nêu bạn muốn tra cứu thông tin tài khoản/ thẻ tín dụng và thực hiện theo hướng dẫn.

    Các kênh chăm sóc khách hàng khác của ngân hàng BIDV

    Ngoài các số tổng đài ngân hàng mà chúng tôi vừa nêu trên, để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trên toàn quốc có thể chủ động liên hệ với ngân hàng để nhận hỗ trợ khi cần thiết. Ngân hàng cũng cũng cấp thêm nhiều kênh chăm sóc khách hàng khác khá hiệu quả như:

    • Kênh phục vụ tự động IVR hỗ trợ 24/7 khi gọi đến số hotline 19009247 hoặc 02422200588.
    • Hòm thư điện tử [email protected], hỗ trợ tiếp nhận và xử lý thông tin của khách hàng từ 7h – 22h hàng ngày.
    • Website https://www.bidv.com.vn/vn hỗ trợ khách hàng từ 8h00 – 11h30 sáng và 13h00 – 17h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Không giải quyết công việc vào ngày lễ, Tết.
    • Mạng xã hội https://www.facebook.com/BIDVbankvietnam, hỗ trợ tiếp nhận và xử lý thông tin từ khách hàng trong giờ làm việc hành chính thừ 8h – 11h30 sáng và 13h – 17h30 chiều các ngày thứ 2 đến thứ 6. Và từ 08h – 12h thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ, Tết theo quy định.

    Thông tin tham khảo hay dành cho bạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Bidv
  • Nhà Khoa Học Việt Tạo Tế Bào Chức Năng Gan Từ Tế Bào Gốc
  • ✅ Các Hội Chứng ( Suy Giảm ) Tế Bào Gan Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tác Dụng Gì ?
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Kết quả

    Các chức năng của ngân hàng thương mại:

    Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

    Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

    Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.

    Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

    * Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

    * Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

    * Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.

    * Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

    Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.

    Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ.

    Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền…

    Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.

    Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

    Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.

    Với chức năng “tạo tiền”, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra.

    Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng.

    Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.

    Nguồn: Ths. Đặng Thị Việt Đức – Ths. Phan Anh Tuấn (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?
  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Luận Văn: Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Bidv

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Kế Hoạch Sản Xuất Kinh Doanh Và Đầu Tư Phát Triển Năm…
  • 3 Giải Pháp Chiến Lược Nâng Cao Hiệu Quả Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Mục Tiêu Và Các Giải Pháp Chiến Lược
  • Giới Thiệu Giải Pháp Tự Động Giao Dịch Forex
  • Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Giải Pháp Đầu Tư Kinh Doanh Tuyển Dụng
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn tóm tắt ngành quản trị kinh doanh với đề tài: Phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, cho các bạn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM ĐỒNG CHÍ THỊNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2013
    2. 2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: chúng tôi Nguyễn Thị Như Liêm Phản biện 1: chúng tôi Lê Văn Huy Phản biện 2: TS. Nguyễn Thị Trâm Anh Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 7 năm 2013. Có thể tìm hiểu Luận văn tại: – Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng – Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
    3. 3. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Sự phát mạnh mẽ của công nghệ thông tin và quá trình hội nhập toàn cầu của nền kinh tế các nước trên thế giới đã tác động rất lớn tới đời sống, xã hội làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của con người. Các phương pháp kinh doanh truyền thống được thay thế bằng phương pháp mới, đó chính là thương mại điện tử. Phương thức này được coi là một hướng đi trực tiếp trong việc trao đổi thông tin, hàng hoá, DV và mở rộng thị trường không biên giới. Chính cuộc cách mạng trong thương mại đã dẫn tới cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hướng tới một hệ thống thanh toán phù hợp với yêu cầu của thị trường thương mại điện tử. Đó chính là NHĐT với những DV ngân hàng mới. Đối với Việt Nam quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, các Ngân hàng thương mại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế phát triển chung của thương mại điện tử thế giới, trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Bình Định (BIDV – Bình Định). Là một Ngân hàng thương mại CP, BIDV – Bình Định gặp không ít khó khăn khi triển khai các Dịch vụ Ngân hàng điện tử, song thực tiễn trong những năm qua cho thấy BIDV – Bình Định đã đạt được những thành công nhất định, mở rộng mạng lưới, phát triển thị phần và nâng cao khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên do triển khai NHĐT tương đối muộn so với các ngân hàng cổ phần khác nên BIDV – Bình Định còn những hạn chế và vướng mắc. Việc tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển NHĐT tại BIDV trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết để BIDV – Bình Định đạt được mục tiêu là ngân hàng dẫn đầu trên địa bàn tỉnh Bình Định.
    4. 5. 3 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu – Luận văn của tác giả Lưu Thanh Thảo (2008) trong đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Á Châu” – ” Phát triển dịch vụ internet-banking”, năm 2011, Huỳnh Thị Thu Hiền. – “Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu (ACB)”, năm 2012 của Phạm Thị Kiến Phương. – “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VCB- CN Quảng Nam”, năm 2011,tác giả Nguyễn Văn Nghĩa. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng thông tin, số liệu báo cáo của BIDV – Bình Định để làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012. Từ các nguồn thông tin và dữ liệu này, tác giả chọn lọc, tổng hợp, phân tích các thông tin phù hợp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực trạng, từ đó đưa ra cơ sở hợp lí để đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV – Bình Định . CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Ngân hàng thương mại a. Khái niệm Ngân hàng thương mại là nơi nhận tiền ký thác, tiền ký gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay,
    5. 6. 4 chiết khấu và các DV kinh doanh khác của chính ngân hàng. b. Vai trò của Ngân hàng thương mại – Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. – Ngân hàngthương mại là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường. – Ngân hàng thương mại là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. – Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. c. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại – Hoạt động huy động vốn,bao gồm: – Hoạt động tín dụng. – Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: 1.1.2. Khái niệm và đặc điểm Dịch vụ Ngân hàng điện tử trong Ngân hàng thương mại a. Khái niệm Dịch vụ Ngân hàng điện tử DV NHĐT được giải thích như là khả năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản đã đăng ký tại ngân hàng đó. b. Đặc điểm của Dịch vụ Ngân hàng điện tử 1.1.3. Phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại Phát triển DVNHĐT là sự tăng trưởng quy mô cung ứng DVNHĐT và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các DV này trên tổng thu nhập của Ngân hàng, nâng cao chất lượng cung ứng DV bảo đảm đáp ứng ngày càng tố hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ.
    6. 7. 5 1.1.4. Lợi ích của phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử a. Đối với sự phát triển của nền kinh tế. b. Đối với khách hàng. c. Đối với Ngân hàng. 1.1.5. Các giai đoạn và tình hình phát triển của Ngân hàng điện tử trên thế giới hiện nay a. Các giai đoạn phát triển của Dịch vụ Ngân hàng điện tử b. Tình hình phát triển Ngân hàng điện tử trên thế giới hiện nay 1.2. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1. Nghiên cứu và đánh giá nhu cầu của khách hàng đối với Dịch vụ Ngân hàng điện tử a. Nhu cầu của khách hàng Nhu cầu, mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm DV của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu cũng như chất lượng sản phẩm DV mà ngân hàng cung ứng trên thị trường. b. Khả năng và điều kiện sử dụng – Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của khách hàng. – Thu nhập của khách hàng. 1.2.2. Phân tích chiến lược, nguồn lực và mục tiêu phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng a. Chiến lược và mục tiêu phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại b. Nguồn lực – Vốn đầu tư. – Cơ sở vật chất – kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng.
    7. 9. 7 hệ công chúng, bán hàng trực tiếp b. Kinh phí triển khai Kinh phí là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo triển khai thành công chính sách phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của ngân hàng. Ngân hàng phải có đủ năng lực tài chính để trang bị kinh phí, đồng thời phải có phương án tính toán thu nhập, chi phí để đảm hiệu quả về tài chính. c. Mô hình tổ chức Tổ chức mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh ngân hàng phù hợp với mục tiêu chiến lược chung của ngân hàng và mục tiêu chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, đề tài tổng hợp và trình bày tổng quan lý luận về DV và Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại, bao gồm cấu tạo, đặc điểm, vai trò của DV và hệ thống cung cấp DV. Đề tài đã trình bày quan điểm, nội dung về phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử, tiến trình phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử trong Ngân hàng thương mại, bao gồm việc nghiên cứu môi trường, xác định mục tiêu và yêu cầu phát triển, xác định thị trường mục tiêu và định vị, thiết kế chính sách, tổ chức triển khai. Những vấn đề trên làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong các chương tiếp sau.
    8. 10. 8 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI BIDV – BÌNH ĐỊNH 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BIDV BÌNH ĐỊNH 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngày 30/03/1977 Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Nghĩa Bình – tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định hiện nay – ra đời, trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, theo Quyết định số 580 ngày 15/11/1976 của Bộ Tài chính. 2.1.2. Mô hình tổ chức, mạng lưới Bộ máy quản lý của BIDV Bình Định thể hiện như sau: – Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc và 04 phó giám đốc – Dưới Ban giám đốc gồm 05 khối: Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro, Tác nghiệp, Quản lý nội bộ, Trực thuộc. – Hệ thống mạng lưới gồm có : 01 trụ sở chính đóng tại 72 Lê Duẩn- chúng tôi Nhơn; 07 Phòng giao dịch. 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ a. Chức năng b. Nhiệm vụ 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010-2012 – Mặc dù giai đoạn 2010-2012 có nhiều khó khăn thách thức, ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính thế giới, nhưng hoạt động của BIDV Bình Định luôn ổn định và phát triển một cách bền vững, tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động của những năm tiếp theo và cụ thể được minh họa qua bảng sau:
    9. 11. 9 Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh BIDV Bình Định giai đoạn 2010-2012 Đvt: Tỷ đồng, % TT Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tăng trưởng 10/09 Tăng trưởng 11/10 Tăng trưởng 12/11 1 Tổng tài sản 4,415 5,333 5,870 32.7 20.8 10.1 2 Huy động vốn 2,429 3,193 4,808 40.7 31.4 50.6 3 Tổng Dư nợ 4,296 5,024 5,778 31.4 16.9 15.0 4 Lợi nhuận trước thuế 110 131 162 23.6 19.1 23.7 5 Lợinhuận trướcthuế/ người 0.780 0.885 1.025 16.6 13.5 15.8 (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp) 2.2. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 2.2.1. Tình hình hoạt động Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV Bình Định Dịch vụ Ngân hàng điện tử là một DV truyền thống của BIDV – Bình Định, nhưng nó thực sự phát triển vào khoảng từ năm 2006, khi BIDV – Bình Định định hướng phát triển kinh doanh ưu tiên cho các DV Ngân hàng bán lẻ.
    10. 12. 10 2.2.2. Kết quả hoạt động Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV – Bình Định Bảng 2.2. Thị phần hoạt động DV thẻ ghi nợ của BIDV – Bình Định (ĐVT: cái) Diễn giải 2010 2011 2012 Các TCTD trên địa bàn 175.000 350.000 472.000 BIDV – Bình Định 39.000 47.800 63.100 Thị phần BIDV – Bình Định 22,29% 13,66% 13,37% (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp) Bảng 2.3. Thị phần hoạt động DV POS của BIDV – Bình Định (ĐVT: cái) Diễn giải 2010 2011 2012 Các TCTD trên địa bàn 189 219 324 BIDV – Bình Định 59 84 91 Thị phần BIDV – Bình Định 31,21% 38,36% 28,09% (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp) Bảng 2.4. Thị phần ATM của BIDV – Bình Định (ĐVT: cái) Diễn giải 2010 2011 2012 Các TCTD trên địa bàn 153 166 168 BIDV – Bình Định 15 16 16 Thị phần BIDV – Bình Định 9,8% 9,64% 9,52% (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp)
    11. 13. 11 2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA BIDV – BÌNH ĐỊNH 2.3.1. Về công tác nghiên cứu và đánh giá nhu cầu của khách hàng đối với Dịch vụ Ngân hàng điện tử a. Tình hình sử dụng sản phẩm của khách hàng Bảng 2.5. Kết quả doanh thu Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV Bình Định giai đoạn 2010-2012 ĐVT: triệu đồng Sản phẩm 2010 2011 2012 Thẻ 857,88 1.254,55 1.876,62 POS 125 870 200 Internet – Banking 0 0 552 Mobile – Banking 0 0 20 (Nguồn: Quan hệ khách hàng 3) b. Khả năng và điều kiện sử dụng 2.3.2. Nguồn lực phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV – Bình Định Bảng 2.6. Cơ sở vật chất BIDV Bình Định Chỉ tiêu Đvt 2010 2011 2012 Phòng giao dịch Phòng 05 05 07 Quỹ tiết kiệm Quỹ 02 02 – Máy ATM Cây 12 15 16 Máy POS Máy 63 89 109 Máy vi tính văn phòng Bộ 146 158 158 Máy chủ Bộ 02 02 02 Xe ô tô giao dịch Chiếc 07 07 08 (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính BIDV Bình Định)
    12. 17. 15 2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại – Đang còn trong giai đoạn đầu của việc triển khai, nên định hướng chiến lược phát triển chưa có tiến hành đồng bộ, thiếu các phần mềm ứng dụng để triển khai các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. – Nguồn nhân lực chưa chuyên sâu, thiếu môi trường thực hành, chỉ tập trung vào các dịch vụ ngân hàng truyền thống. – Công tác quảng bá sản phẩm và chính sách khách hàng chưa hiệu quả. Chưa có đội ngũ chuyên trách điều tra thị trường, tiếp thị và chăm sóc khách hàng. – Một số sản phẩm dịch vụ mới chưa được triển khai mạnh mẽ cho các khách hàng, như các dịch vụ: internet banking, mobile banking, Dịch vụ thu hộ Network Collection, Dịch vụ điều chuyển vốn tự động, Dịch vụ Homebanking….. – Sự phối hợp giữa các phòng ở Chi nhánh trong việc triển khai phát triển sản phẩm dịch vụ chưa hài hòa, thống nhất. – Nền khách hàng chưa đa dạng, chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân còn hạn chế nên khó phát triển DVNHĐT . – Do thói quen dùng tiền mặt cho mọi giao dịch vẫn chưa thể thay đổi được. – Trình độ dân trí, mức thu nhập phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị nên hiện nay DVNHĐT chỉ thực sự phát triển ở các thành phố lớn. – Do sự giới hạn về pháp lý và để đảm bảo sự yên tâm cho khách hàng nên trước khi sử dụng các DVNHĐT.
    13. 18. 16 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 đã khắc họa bức tranh toàn cảnh về hoạt động cung ứng Dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng BIDV – Bình Định. Với kết quả đạt được trong 35 năm qua về quản lý, kinh doanh cũng như sự phát triển về công nghệ đã giúp BIDV – Bình Định có những lợi thế để phát triển các Dịch vụ Ngân hàng điện tử. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, những thành công đạt được, có thể do môi trường bên trong hoặc bên ngoài, BIDV – Bình Định vẫn còn có những khó khăn nhất định khi phát triển DV này. Việc phân tích những khó khăn, hạn chế trong chương 2 sẽ là nền tảng cho các giải pháp cụ thể, khả thi ở chương 3 nhằm giúp BIDV – Bình Định hoàn thiện trong việc phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử, chiếm lĩnh được thị trường và tạo lợi thế cạnh tranh, hội nhập vào xu thế chung của thời đại. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI BIDV – BÌNH ĐỊNH 3.1. DỰ BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2013-2015 3.1.1. Dự báo môi trường ngành Giai đoạn 2011-2015 là giai đoạn thực hiện Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD Việt Nam, xu hướng sáp nhập, hợp nhất giữa các ngân hàng sẽ trở nên phổ biến hơn so với việc thành lập mới các ngân hàng. Do đó, khả năng thị trường xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranh mới là không cao. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại hiện hữu sẽ ngày càng gay gắt, đặc biệt là cạnh
    14. 19. 17 tranh về sản phẩm – DV, về giá phí và về chất lượng phục vụ khách hàng. 3.1.2. Dự báo về nhu cầu của khách hàng đối với Dịch vụ Ngân hàng điện tử giai đoạn 2013-2015 Thông thường, khi kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng các sản phẩm NHĐT sẽ tăng lên. Bên cạnh đó, trình độ dân trí được nâng cao, thái độ đối với sản phẩm NHĐT sẽ cởi mở hơn, dễ chấp nhận hơn. Do vậy, nhu cầu sử dụng DV trong giai đoạn 2013-2015 sẽ tăng hơn so với giai đoạn 2010-2012. 3.2. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC CỦA BIDV BÌNH ĐỊNH TRONG PHÁT TRIỂN NHĐT GIAI ĐOẠN 2013- 2022 3.2.1. Định hướng chiến lược phát triển NHBL của BIDV giai đoạn 2013-2015 DVNHĐT là một trong những dịch vụ Ngân hàng bán lẻ cần phát triển trọng tâm trong năm 2013. Tháng 6 năm 2012 được coi là tháng khởi động triển khai dịch vụ và trong năm 2013, Chi nhánh sẽ tập trung trọng điểm vào việc tiếp thị dịch vụ tới khách hàng, đẩy mạnh tốc độ mở rộng dịch vụ, đặc biệt là tới đối tượng khách hàng cá nhân. Kế hoạch đến hết năm 2013 của BIDV là 100.000 khách hàng cá nhân và 500 khách hàng doanh nghiệp. 3.2.2. Mục tiêu phát triển của NHĐT BIDV – Bình Định đến năm 2022 Mục tiêu phát triển NHĐT do Hội sở chính giao BIDV Bình Định như sau:
    15. 20. 18 Bảng 3.1. Mục tiêu chủ yếu của Dịch vụ Ngân hàng điện tử đến 2022 của BIDV Bình Định TT Chỉ tiêu Mục tiêu đến năm 2013 (tỷ đồng) Mục tiêu đến năm 2014 (tỷ đồng) Mục tiêu đến năm 2022 (tỷ đồng) 1 Lợi nhuận trước thuế 200 275 350 2 Huy động vốn cuối kỳ 5,120 5,986 6.550 3 Thu DV ròng 85 112 137 4 Internet banking 0,59 0,68 0,7 5 Mobile banking 0,25 0,289 0,3 6 Thẻ ATM 2,56 3,69 4,3. 7 Thẻ tín dụng 4,25 5,32 0,6 (Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp) 3.3. XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ KHÁCH HÀNG Trong hoạt động kinh doanh của tất cả các ngành kinh doanh việc lựa chọn thị trường mục tiêu đóng vai trò quan trọng. Khi xác định đúng khách hàng mục tiêu người ta có thể đưa ra các đối sách kinh doanh phù hợp hơn nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu của nhóm khách hàng đã chọn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó BIDV – Bình Định đã xác định thị trường mục tiêu tương đối rõ nét: – Để đạt được hiệu quả đẩy mạnh việc sử dụng các sản phẩm Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV Bình Định thì chỉ nên tập trung vào các khu vực thành thị và các địa bàn trọng yếu. – Đối với khách hàng tổ chức thì các doanh nghiệp vừa và
    16. 23. 21 + Có cơ chế động lực nhằm khuyến khích, động viên cán bộ tích cực tìm kiếm, phát triển khách hàng, tăng doanh số . 3.5.2. Kinh phí Kinh phí tổ chức phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử thực hiện theo hạn mức quản lý cho Hội sở chính quy định, bao gồm các khoản chi phí về tài sản, nhân viên, chi phí quản lý, marketing,… Tuy nhiên BIDV Bình Định cần lưu ý, tính toán hiệu quả (thu nhập trừ chi phí) nhằm đảm bảo hiệu quả tài chính. 3.5.3. Tổ chức bộ máy, mạng lưới, nhân lực · Mạng lưới: + Hiện nay NHNN đang hạn chế việc mở các phòng giao dịch. Bên cạnh đó với mạng lưới hiện có (gồm trụ sở chi nhánh và 7 PGD), trong năm 2013 và 2014 BIDV Bình Định chưa cần đặt vấn đề mở thêm PGD. + Đến năm 2022 theo tiến độ đầu tư khu kinh tế Nhơn Hội cùng với quy hoạch mở rộng thành phố BIDV Bình Định cần xem xét mở thêm 1 PGD tại KKT Nhơn Hội và 1 PGD tại phía Tây Bắc thành phố. + Bên cạnh đó, đón đầu thực hiện Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt theo đề án của Chính phủ đến năm 2022, BIDV Bình Định cần đầu tư mở rộng thêm mạng lưới ATM, POS để chiếm lĩnh thị phần, nâng cao hình ảnh thương hiệu và đáp ứng nhu cầu giao dịch cho khách hàng. · Bộ máy, nhân lực: + Sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo hướng phân định rõ ràng khối bán buôn và bán lẻ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của từng khối. Xem xét sắp xếp lại chức năng nhiệm vụ của phòng QHKH cá nhân và bổ sung, đào tạo nhân lực làm công tác bán
    17. 24. 22 lẻ. Thực hiện cơ chế gắn trách nhiệm với động lực đối với cán bộ quan hệ khách hàng nhằm đẩy mạnh công tác tìm kiếm phát triển khách hàng, phát triển hoạt động NHĐT của Chi nhánh. + Mỗi phòng giao dịch phải có tối thiểu 2 cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân để đảm bảo việc tổ chức công tác tiếp thị, phát triển khách hàng. Bên cạnh đó, cần sử dụng đội ngũ cộng tác viên để phục vụ cho công tác tìm kiếm, tiếp thị khách hàng mới. 3.5.4. Công tác Marketing – Đẩy mạnh hoạt động bán hàng. – Tiếp tục phát triển chương trình bán hàng BIDV Online tận nơi cho khách hàng doanh nghiệp. – Thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT nhiều hơn nữa. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông và marketing dịch vụ NHĐT. – Đẩy mạnh marketing trực tuyến. 3.6. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ CÁC CẤP 3.6.1. Kiến nghị với BIDV Trung ương – Đẩy mạnh công tác phát triển sản phẩm mới, nâng cấp tính năng sản phẩm hiện tại. – Tăng cường hoạt động giám sát, hỗ trợ các chi nhánh thực hiện các kế hoạch kinh doanh. – Nỗ lực cải tiến, nâng cao chất lượng DV, đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống. – Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng DV hướng tới khách hàng. – Xây dựng chính sách an toàn hệ thống bảo mật thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Mobile Banking Của Ngân Hàng Ngoại Thương, 9 Điểm!
  • Tài Liệu Chuyên Đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
  • Luận Văn Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
  • Chuyên Đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất
  • Ngân Hàng Thương Mại, Các Chức Năng Của Nhtm

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Gan Heo Với Sức Khỏe
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không?
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không
  • Lợi Ích Bất Ngờ Từ Gan Lợn: Ngừa Ung Thư, Giúp Trắng Da
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại
  • , Sinh viên at Trường ĐH Tài chính-Kế toán

    Published on

    Slide thuyết trình tìm hiểu ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của ngân hàng thương mại? Phân biệt NHTM với công ty tài chính và công ty bảo hiểm?

    Nhóm 6_Lớp D02B11_Trường ĐH Tài chính-Kế toán

    1. 1. 1. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG 2. DƯƠNG THỊ MỸ LINH 3. LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO 4. VÕ THỊ LANG 5. LÊ THỊ HỒNG LÝ 6. ĐINH THỊ THU HIỀN
    2. 2. Học phần: Tài chính – Tiền tệ GVHD: NGƯT, TS Lê Văn Khâm Lớp: D02B11  Ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của Ngân hàng thương mại? Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Vấn đề tìm hiểu:
    3. 3.  Ngân hàng thương mại là gì? Là một loại ngân hàng trung gian Mục đích hoạt động vì Lợi nhuận Lĩnh vực kinh doanh: Tiền tệ, Tín dụng Hoạt động thường xuyên: nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
    4. 4.  Ngân hàng thương mại là gì? Các loại hình sở hữu Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại liên doanh Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
    5. 5.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền
    6. 6.  Chức năng trung gian tín dụng Người có vốn Ngân hàng thương mại Người cần vốn Gửi tiền Ủy thác đầu tư Cho vay Đầu tư
    7. 7.  Chức năng trung gian tín dụng Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện hai chức năng còn lại.
    8. 8.  Chức năng trung gian thanh toán Cơ sở : Dựa vào chức năng trung gian tín dụng. Cách thức thực hiện :Trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng theo lệnh của chủ tài khoản.
    9. 9.  Chức năng trung gian thanh toán Thanh toán trực tuyến với Smartlink
    10. 10.  Chức năng trung gian thanh toán Ý nghĩa Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn. Góp phần phát triển kinh tế Tiết kiệm chi phí lưu thông, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng  Là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM
    11. 11.  Chức năng tạo tiền Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán Tạo tiền T T’ Cho vay Chuyển khoản
    12. 12.  Chức năng tạo tiền Ngân hàng Số dư tiền gửi (ĐVT: Tỷ VNĐ) Dự trữ bắt buộc (10%) Cho vay A 1.000 100 900 B 900 90 810 C 810 81 729 … … … … Tổng cộng 10.000 1.000 9.000 Gọi: Sn là tổng số bút tệ được tạo ra U1 là số tiền gửi ban đầu q là công bội của cấp số nhân
    13. 13.  Chức năng tạo tiền * Công thức tính tổng của cấp số nhân có n số hạng : * 1-q chính là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nên :
    14. 14.  Chức năng tạo tiền Ý nghĩa Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ
    15. 15.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền
    16. 16.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Loại hình tổ chức trung gian tài chính  Ngân hàng trung gian (trung gian tài chính nhận tiền gửi).  Tổ chức tài chính phi ngân hàng.  Tổ chức tài chính phi ngân hàng (Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng).
    17. 17. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Nguồn vốn  Khoản vốn tự có ban đầu; Các khoản tiền gửi của KH; Các khoản tiền đi vay….  Chủ yếu hình thành bằng cách huy động vốn có kỳ hạn trên 1 năm, phát hành các loại chứng khoán nợ, vay của các tổ chức trung gian tài chính khác.  Chủ yếu từ các hợp đồng bảo hiểm và đầu tư.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm?
    18. 18.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Chức năng  Được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.  Có 3 chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tín dụng; Chức năng trung gian thanh toán và Chức năng tạo tiền.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.
    19. 19. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Hoạt động kinh doanh chủ yếu  Kinh doanh tiền tệ, tín dụng.  Hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.  Sử dụng các nguồn vốn để cho vay, đầu tư, cung ứng các DV tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số DV khác theo quy định của pháp luật.  Cung cấp các hợp đồng BH cho KHsử dụng nguồn tài chính huy động được để thực hiện các trách nhiệm tài chính với KH.  Ngoài ra, nguồn vốn này còn dùng để đầu tư hoặc cho vay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Ngân Hàng Thương Mại Và Chức Năng Của Nhtm Là Gì?
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Vai Trò Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng Của Phòng Hành Chính
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tổ Chức Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Phòng Hành Chính
  • Hội Đồng Quản Trị

    Ban Tổng Giám Đốc

    Ban Kiểm Soát

    Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định pháp luật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độc lập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ v.v… Ban Kiểm soát bao gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên độc lập. Ban Kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn chuyên nghiệp độc lập để thực hiện các công việc được giao nếu thấy cần thiết.

    Ban Kiểm Toán Nội Bộ

    Ban Kiểm toán Nội bộ là bộ phận trực thuộc Hội đồng Quản trị, hiện bao gồm ba thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty mẹ và các công ty thành viên, đảm bảo độ tin cậy của các báo cáo kế toán, số liệu tài chính trước khi trình duyệt và công bố, kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật và công ty; qua đó nhằm phát hiện những sai sót, yếu kém và gian lận nếu có trong công tác quản lý và bảo vệ tài sản của nhóm công ty. Ban Kiểm toán Nội bộ báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ theo từng quý và đề xuất các biện pháp khắc phục, cải tiến tại các cuộc họp Hội đồng Quản trị hàng quý.

    Bộ phận quản lý:

    + Phòng Kinh doanh, Xuất nhập khẩu

    Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty. Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.

    Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo. Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.

    Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất. Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm.

    + Phòng Tài chính – Kế toán

    Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty.

    Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc.

    + Phòng Hành chính – Nhân s

    Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,….

    Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.

    Bộ phận sản xuất

    Gồm xưởng đúc, xưởng gia công cơ khí, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, kho, vận chuyển.

    + Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng.

    + Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra.

    + Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.

    + Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp.

    + Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục.

    + Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng.

    + Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng.

  • nhiệm vụ phòng kinh doanh
  • to chuc san xuat
  • chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc trong công ty
  • chức năng các phòng ban
  • chuc nang cua phan xuong san xuat gia cong co khi
  • chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong cty
  • chuc nang nhiem vu cua cac pho giam doc
  • chức năng của xưởng sản xuất cơ khí là gì
  • chức năng của phòng ban trong công ty cổ phần
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì Trong Thế Giới Phẳng?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Phòng Kinh Doanh Có Chức Năng Và Nhiệm Vụ Gì?
  • Số Điện Thoại Tổng Đài Ngân Hàng Bidv

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Số Hotline Ngân Hàng Bidv Là Bao Nhiêu?
  • Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi
  • Top 5 Thuốc Bổ Gan Tốt Nhất Của Mỹ, Canada
  • Các Loại Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tin Dùng 2022
  • Thuốc Bổ Gan Nhật Bản Neorebalmin 240 Viên
  • Lĩnh vực mà BIDV đang kinh doanh là bảo hiểm, đầu tư tài chính, giao dịch chứng khoán. Ngân hàng chuyên cho vay tín chấp, vay thế chấp, vay trả góp, mở tài khoản sổ tiết kiệm. Tổng đài ngân hàng BIDV đã được nâng cấp, có bộ phận thường trực chuyên biệt nhằm giải đáp khiếu nại của khách hàng. Bằng cách gọi đến số điện thoại BIDV hotline, số tổng đài BIDV để gặp tổng đài viên chăm sóc khách hàng của BIDV.

    Nhắc đến hotline BIDV là chúng ta đều hiểu đây là số điện thoại đường dây nóng. Là kênh nói chuyện giao tiếp trực tiếp giữa khách hàng với tổng đài viên chăm sóc khách hàng của BIDV. Cho Vay Tiền Mặt Nhanh sẽ thống kê các chức năng, nhiệm vụ chính tổng đài BIDV:

    • Tiếp nhận giải đáp thông tin, ý kiến, khiếu nại của khách hàng các vấn đề phát sinh trước, trong và sau quá trình sử dụng dịch vụ, sản phẩm tại BIDV.
    • Hướng dẫn hồ sơ đăng ký, thủ tục, tư vấn lãi suất vay tín chấp ngân hàng BIDV. Vay thế chấp tài sản, vay tiền trả góp, mở thẻ tín dụng, gửi tiền tiết kiệm…
    • Tư vấn những gói vay ưu đãi, chương trình khuyến mãi mà BIDV đang triển khai đến khách hàng.

    Số tổng đài BIDV là bao nhiêu?

    Ngân hàng BIDV với mong muốn mang đến nhiều dịch vụ tiện ích và nhận được sự hài lòng từ phía người dùng. Trung tâm chăm sóc khách hàng BIDV đã cải tiến càng nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ. Với công suất làm việc của tổng đài viên BIDV là 24/7 kết nối mọi lúc mọi nơi. Kết hợp với đội ngũ chuyên viên trẻ, giỏi, chuyên nghiệp cùng trang thiết bị thông tin công nghệ hiện đại. Cam kết mang đến cho khách hàng sự an tâm, uy tín, tin cậy về tính bảo mật thông tin. Có nhiều kênh để kết nối với số tổng đài BIDV cụ thể như sau:

    • Gọi Hotline BIDV (đường dây nóng): 0242. 2200.588
    • Số điện thoại tổng đài ngân hàng BIDV: 1900.92.47
    • Email điện tử: [email protected]
    • Mạng xã hội: bằng cách truy cập trang website http://www.bidv.com.vn. Bạn có thể chát, nói chuyện trực tuyến với tổng đài viên BIDV về thắc mắc mình muốn hỏi. Thông qua kênh mạng xã hội như: Facebook, Zalo, Viber… Anh chị có thể dễ dàng tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên viên ngân hàng thông qua các kênh liên lạc trên.

    Những lý do khách hàng liên hệ đến số điện thoại BIDV

    Theo Chovaytienmatnhanh, bộ phận chăm sóc khách hàng BIDV hotline ra đời giúp người dùng xử lý được các vấn đề cấp bách như:

    • Khách hàng báo mất thẻ, yêu cầu khóa thẻ khẩn cấp, tổng đài viên sẽ tiếp nhận thông tin. Nhanh chóng kiểm tra, tiến hành các bước nghiệp vụ để ngăn chặn xảy ra thất thoát cho khách hàng.
    • Hướng dẫn thủ tục đăng ký dịch vụ Internet Banking, BIDV Phone Banking, BIDV SMS Banking. Hoặc người dùng có thể liên hệ số tổng đài BIDV để hủy các dịch vụ trên.
    • Kiểm tra số dư tài khoản, lịch sử chuyển khoản; khiếu nại về việc tài khoản bị trừ tiền trong khi không giao dịch.
    • Đề nghị cấp và mở thẻ tín dụng ngân hàng BIDV.
    • Gọi đến số điện thoại tổng đài ngân hàng BIDV: 1900.92.470242. 2200.588 nhấn phím 0 gặp tổng đài viên. Phím 1 giải đáp thắc mắc về dịch vụ thẻ, phím 2 liên hệ dịch vụ ngân hàng điện tử. Nhấn phím 3 thực hiện tra cứu lịch sử chuyển tiền. Phím 4 để tra cứu lãi suất, tỷ giá ngoại hối. Nhấn vào phím 5 để biết thông tin tài khoản chủ thẻ, thông tin thẻ tín dụng. Ngoài ra, anh chị còn có thể tra cứu lãi suất gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 13 tháng… Tra cứu thông tin về sổ tiết kiệm của cá nhân, doanh nghiệp đang mở tài khoản tại BIDV.
    • Thông báo, tư vấn các chương trình khuyến mãi lãi suất ưu đãi, thời gian áp dụng khuyến mãi…
    • Giải đáp tất cả thắc mắc, phát sinh không mong muốn trong quá trình sử dụng dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng BIDV.

    Tổng đài BIDV phủ sóng toàn quốc

    Số điện thoại BIDV có phạm vi phủ sóng trên 63 tỉnh thành, dù anh chị ở bất cứ địa phương, tỉnh thành phố nào cũng có thể liên hệ đến BIDV. Phạm vi hoạt động của tổng đài ngân hàng BIDV ở các tỉnh như: Khánh Hòa, Hải Dương, Bắc Ninh, Nghệ An. Hà Nam, Đắk Nông, Lai Châu, Hà Giang, Nam Định, Đồng Nai, Gia Lai, Sóc Trăng. Long An, Bình Định, Kon Tum, Lâm Đồng. Lạng Sơn, Tiền Giang, Cao Bằng, Cà Mau, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Hậu Giang, Hải Phòng.

    Bắc Giang, Đắk Lắk, Trà Vinh, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Quảng Bình. Kiên Giang, Vĩnh Long, Thái Bình, Cần Thơ. Điện Biên, Bình Phước, Ninh Bình, Phú Yên, Hà Nội, Tây Ninh, Bạc Liêu, Hà Tĩnh. Hòa Bình, Bắc Kạn, Sơn La, Bà Rịa – Vũng Tàu, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Quảng Trị. Hưng Yên, Bình Dương, Bến Tre, Yên Bái, An Giang, Đồng Tháp, Quảng Ngãi, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh.

    Hotline BIDV các chi nhánh

    Cho Vay Tiền Mặt Nhanh thống kê địa chỉ, số điện thoại BIDV tại chi nhánh Hà Nội và TPHCM để người dùng tiện theo dõi và liên hệ. Hãy liên lạc đến chi nhánh gần nhất nơi mình đang thường trú và làm việc. Hoặc có thể gọi đến 02 số tổng đài BIDV chung áp dụng trên toàn quốc 1900.92.470242. 2200.588.

    Vai trò của tổng đài ngân hàng BIDV rất quan trọng, bạn có thể liên hệ đến chi nhánh hotline BIDV gần nhất. Thời gian làm việc của tổng đài viên BIDV 24/7 tất cả các ngày trong tuần với phong cách làm việc chuyên nghiệp. Tổng đài viên kịp thời tiếp nhận và giải đáp khó khăn của khách hàng. Nhờ vậy quá trình sử dụng dịch vụ BIDV của người dùng không bị gián đoạn. Xử lý kịp thời giảm thiểu những trường hợp, sự cố bị kẻ gian đánh cắp tài khoản. Yêu cầu khóa thẻ khẩn cấp tránh thất thoát tài sản của chủ tài khoản.

    Những câu hỏi thường gặp của tổng đài ngân hàng BIDV

    BIDV Smart Banking là gì?

    Lê Minh

    Cho Vay Tiền Mặt Nhanh là nơi cho vay tiền uy tín, nơi quy tụ nhiều chuyên viên tư vấn tài chính giỏi, nhiều kinh nghiệm. Tốt nghiệp chuyên ngành tài chính, ngân hàng, được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn và cho vay tài chính tại các tổ chức tín dụng lớn nhất Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hủy Sms Banking Bidv, Ngừng Sử Dụng Sms Banking Bidv
  • Tổng Đài Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Bidv
  • Nhà Khoa Học Việt Tạo Tế Bào Chức Năng Gan Từ Tế Bào Gốc
  • ✅ Các Hội Chứng ( Suy Giảm ) Tế Bào Gan Mà Bạn Cần Phải Biết
  • Luận Văn Cơ Cấu Tổ Chức Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Thuộc Chi Nhánh Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hải Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viêm Gan Và Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Tầm Quan Trọng Của Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Gs Khoa Gan Khuyên: Làm 3 Việc Trước Khi Ngủ, Gan Thải Độc Tốt, Giảm Nguy Cơ Mắc Bệnh
  • Tầm Quan Trọng Của Tầm Soát Bệnh Viêm Gan
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị “triệt Để”
  • Như chúng ta vẫn biết, vốn là tiền để cho sự tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả của vốn đầu tư. Nếu không kể việc đầu tư từ ngân sách hoặc đầu tư của các cá nhân, doanh nghiệp thì việc khai thác và chuyển dịch các nguồn vốn tích luỹ đến lĩnh vực đầu tư cho vay có thể được tiến hành theo hai phương thức: Đầu tư trực tiếp qua thị trường tài chính (phát hành trái phiếu doanh nghiệp) và Đầu tư gián tiếp thông qua các trung gian tài chính. Tuy nhiên do thị trường tài chính nước ta mới đang trong giai đoạn hình thành và ngay cả khi thị trường đi vào hoạt động thì khả năng huy động vốn cũng còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy nguồn vốn đầu tư qua các trung gian tài chính mà chủ yếu là hệ thống ngân hàng thương mại càng trở nên quan trọng và hữu hiệu hơn bao giờ hết. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại nước ta cũng đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế. Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội và thông qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng thương mại đã cung cấp một lượng vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng được nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế diễn ra một cách trôi chảy. Tóm lại việc huy động vốn là vấn đề hàng đầu đối với các tổ chức tài chính nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng trong thời gian tới.

    TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

    TIN KHUYẾN MÃI

    • Thư viện tài liệu Phong Phú

      Hỗ trợ download nhiều Website

    • Nạp thẻ & Download nhanh

      Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

    • Nhận nhiều khuyến mãi

      Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

    NẠP THẺ NGAY

    DANH MỤC TÀI LIỆU LUẬN VĂN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Tài Chính
  • Thuốc Giải Độc Gan Amagin Của Đức Có Hiệu Quả Không?
  • Giải Độc Gan Việt Đức
  • Thuốc Giải Độc Gan Việt Đức
  • Thực Phẩm Chức Năng Bổ Gan Của Mỹ
  • Tìm Hiểu Số Hotline Ngân Hàng Bidv Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 11 Bài 20: Cân Bằng Nội Môi
  • Top 5 Thuốc Bổ Gan Tốt Nhất Của Mỹ, Canada
  • Các Loại Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tin Dùng 2022
  • Thuốc Bổ Gan Nhật Bản Neorebalmin 240 Viên
  • Top 10+ Thuốc Bổ Gan, Mát Gan, Giải Độc Gan Tốt Nhất Của Mỹ, Úc, Nhật Bản
  • Đôi nét về ngân hàng BIDV

    Ngân hàng BIDV có tên tiếng anh là “Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam”, tên tiếng Việt là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Được thành lập từ năm 1975, với mô hình hoạt động chuyên nghiệp và mức vốn đầu tư lớn mà hệ thống chi nhánh của ngân hàng lên tới 127 chi nhánh và trên 600 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/ POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.

    BIDV là ngân hàng thương mại lớn thứ nhì tại Việt Nam, hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới. Là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích. Hiện tại ngân hàng BIDV kinh doanh các lĩnh vực chính như: ngân hàng, đầu tư tài chính, chứng khoán và bảo hiểm.

    Một số giải thưởng mà BIDV đạt được đó là:

    • Nhà nước Việt Nam đã trao tặng BIDV nhiều phần thưởng cao quý.
    • Danh hiệu Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới.
    • Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động các hạng…

    Hotline ngân hàng BIDV là bao nhiêu?

    Với mong muốn mang đến cho khách hàng những dịch vụ tài chính ngân hàng chuyên nghiệp, hiện đại và tiện ích nhất, bắt đầu từ tháng 6/2013, Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam đã chính thức ra mắt và đưa vào vận hành Trung tâm Chăm sóc khách hàng – BIDV Contact Center.

    Với tần suất hoạt động 24/7 cộng với trang bị hệ thống tổng đài hiện đại cùng đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, cam kết bảo mật thông tin khách hàng, Trung tâm Chăm sóc khách hàng BIDV mong muốn đem đến cho khách hàng sự hài lòng cao nhất, với chất lượng dịch vụ nhanh chóng, tận tâm, kênh hỗ trợ đa dạng, kết nối mọi lúc mọi nơi.

    BIDV Contact Center không chỉ cung cấp một kênh hỗ trợ duy nhất mà còn cung cấp đến khách hàng nhiều kênh hỗ trợ thông qua các hình thức liên hệ khác nhau, cụ thể như:

    • Hotline ngân hàng BIDV: 19009247 hoặc 02422200588 hỗ trợ 24/7. Nếu có nhu cầu Nạp tiền điện thoại bằng tài khoản BIDV, các bạn cũng có thể gọi đến hotline này để được trợ giúp.
    • Kênh thư điện tử: tiếp nhận và xử lý, hỗ trợ các phản hồi của khách hàng gửi đến hòm thư [email protected], hỗ trợ từ 7h – 22h hàng ngày.
    • Kênh Mạng xã hội: Truy cập TẠI ĐÂY, hỗ trợ từ 8h – 11h30; 13h – 17h30 các ngày thứ 2 đến thứ 6, 08h – 12h các ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, Tết.
    • Kênh phục vụ tự động (IVR): hỗ trợ 24/7 khi gọi đến số hotline nói trên
    • Kênh chat: tại Website, hỗ trợ từ 8h00 – 11h30′ và 13h00 – 17h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6, trừ các ngày lễ, Tết.

    Như vậy, khách hàng sẽ dễ dàng tìm kiếm được sự trợ giúp từ phía ngân hàng thông qua việc gọi đến số điện thoại tư vấn của ngân hàng BIDV hay chat trên FB hoặc live chat của ngân hàng.

    Trong trường hợp nếu gọi đến số điện thoại Hotline ngân hàng BIDV báo máy bận, người dùng có thể sử dụng sang các kênh hỗ trợ khác rất linh hoạt. Có thể nói, đây là ngân hàng triển khai nhiều hình thức hỗ trợ CSKH nhất đến khách hàng.

    Hotline một số chi nhánh chính BIDV tại Hà Nội

    Hotline của một số chi nhánh chính BIDV tại TP HCM

    Hotline BIDV tại một số tỉnh

    Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về Trung tâm Chăm sóc khách hàng – BIDV Contact Center, các bạn cũng có thể liên hệ thông qua các contact và kênh thông tin sau:

    Chức năng hỗ trợ của số Hotline BIDV

    Khi gọi đến số điện thoại liên hệ ngân hàng BIDV, số điện thoại nóng BIDV cũng như các kênh hỗ trợ khác, khách hàng sẽ được cung cấp các tiện ích sau đây:

    • Tiếp nhận và giải quyết mọi vướng mắc, khiếu nại của khách hàng;
    • Hướng dẫn thủ tục, hướng dẫn sử dụng và giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ BIDV. Ví dụ: chuyển tiền qua điện thoại ngân hàng bidv như thế nào?
    • Cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ, chính sách ưu đãi mới nhất;
    • Cung cấp các dịch vụ ngân hàng và tư vấn tiếp thị, khảo sát, chăm sóc khách hàng qua điện thoại;
    • Tra cứu thông tin tự động: Khi gọi đến hotline 19009247 hoặc 02422200588, sau khi lựa chọn ngôn ngữ:
      • Khách hàng chọn phím 4 – Tra cứu tỷ giá/lãi suất.
      • Khách hàng chọn phím 5 – Tra cứu thông tin tài khoản/thẻ tín dụng và thực hiện theo hướng dẫn.

    Các thông tin khách hàng có thể tra cứu bao gồm:

    • (i) Tra cứu tỷ giá ngoại hối: USD, EUR, GBP, JPY, AUD, SGD.
    • (ii) Tra cứu lãi suất tiết kiệm VNĐ các kỳ hạn: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 365 ngày, không kỳ hạn.
    • (iii) Tra cứu thông tin tài khoản thanh toán (khách hàng cá nhân/doanh nghiệp).
    • (iv) Tra cứu thông tin sổ tiết kiệm.
    • (v) Tra cứu thông tin thẻ tín dụng.

    Bạn đã biết: Chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng BIDV

    Bạn vẫn còn vướng mắc? Đăng ký ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Điện Thoại Tổng Đài Ngân Hàng Bidv
  • Hủy Sms Banking Bidv, Ngừng Sử Dụng Sms Banking Bidv
  • Tổng Đài Ngân Hàng Bidv
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Internet Banking Bidv
  • Nhà Khoa Học Việt Tạo Tế Bào Chức Năng Gan Từ Tế Bào Gốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100