Chất Đạm Và Chất Béo – Vi Khoáng

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Dinh Dưỡng
  • Chất Béo Có Lợi Và Chất Béo Có Hại
  • Chất Béo Là Gì? Và Cách Sử Dụng Chất Béo Để Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • Glycoprotein Là Gì? Tác Dụng Của Glyprotein Trong Nấm Lim Xanh
  • Glycoprotein Giàu Histidin, Một Dấu Ấn Sinh Học Tuyệt Vời Cho Nhiễm Khuẩn Huyết
  • Chất đạm

    Chất đạm hay protein là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể, được hình thành từ các chuỗi axit amin đơn phân.

    Các cơ bắp, xương cốt và nội tạng cơ thể chủ yếu đều do protein tạo thành. Protein chính là thứ vật chất đã phát huy tác dụng quan trọng trong hoạt động của cơ thể, đồng thời còn đóng vai trò chất kích thích miễn dịch trong cơ thể, là thành phần cung cấp vitamin, vật chất miễn dịch và năng lượng cho cơ thể.

    Cơ thể và thực phẩm đều do các axit amin khác nhau tạo nên. Con người cần đến trên 20 loại axit amin, trong đó có 8 loại không thể tự có trong cơ thể, rất cần hấp thụ từ các món ăn, đó là isoleucin, leucin, valin, methionin, phenibalanin, threonin, tryptophan và lysin.

    Protein cấu trúc: Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chẳng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén.

    Protein Enzyme Xúc tác sinh học như tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa: Các Enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, Enzyme Amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, Enzyme Pepsin phân giải Protein, Enzyme Lipase phân giải Lipid

    Protein Hormone Điều hòa các hoạt động sinh lý: Hormone Insulin và Glucagon do tế bào đảo tụy thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường Glucose trong máu động vật có xương sống

    Protein vận chuyển các chất: Huyết sắc tố Hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào

    Protein dự trữ chất dinh dưỡng: Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển. Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp Acid Amin cho con. Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần cho hạt nảy mầm

    Có thể chia nguồn protein mà con người cần hấp thụ thành 2 loại lớn:

    Protein động vật: Loại thực phẩm có nhiều protein động vật nhất là thịt gà có 23,3g/100g. Các loại thuỷ hải sản có hàm lượng protein cao nhất, tiếp đến là các loại thịt, cá nước ngọt, sữa, trứng…

    Protein thực vật: Thực phẩm có nhiều protein nhất là đậu vàng, cứ 100g thì có 36,6g, tiếp đến là các loại đậu khác, vừng, ngũ cốc…

    Thiếu protein tất sẽ dẫn đến thiếu dinh dưỡng, dễ mắc các bệnh phù thũng, loạn nhịp tim, mệt mỏi, thiếu máu, trẻ em chậm phát triển, đầu óc kém minh mẫn, ảnh hưởng đến kinh nguyệt, sức đề kháng kém, ăn không ngon, cơ bắp teo lại, khớp xương rã rời…

    Tuy nhiên cũng không thể ăn quá nhiều chất protein trong thức ăn. Khi chất protein thay thế trong cơ thể sẽ sản sinh ra amin, nước tiểu chứa chất azote, trong đó amoniac là chất có hại, phải trải qua xử lí giải độc ở gan mới có thể từ thận bài tiết ra ngoài, ăn nhiều protein sẽ gây hại cho gan và thận. Ăn nhiều protein tuy có thể tăng cường cơ bắp nhưng nếu không tập luyện thì chất protein dư thừa chuyển hoá thành chất béo ở dưới da, cơ thể sẽ trở nên béo phì.

    Chất béo

    Chất béo động vật có thể ăn được là mỡ gà, mỡ heo, dầu cá, bơ, mỡ cá voi được lấy từ chất béo trong sữa và thức ăn, và dưới da, của động vật.

    Chất béo thực vật ăn được có thể kể đến đậu phộng, đậu nành, hướng dương, vừng, dừa, dầu ô liu và bơ ca cao.

    Tuy chất béo rất quan trọng và cần thiết nhưng cơ thể chỉ cần một lượng đủ dùng khoảng 50g mỗi ngày và ưu tiên dùng chất béo thực vật, nhưng không nên thiếu chất béo động vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ Lớp 6: Vai Trò Của Các Chất Dinh Dưỡng Đối Với Cơ Thể
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Viên Sữa Non Alpha Lipid Colostrum Capsules
  • Colostrum Milk Powder Tăng Cường Sức Khỏe Hộp 300G
  • Dùng Cho Người Rối Loạn Lipid Máu
  • 4 Nhóm Dưỡng Chất Quan Trọng: Chất Bột Đường, Béo, Protein, Vitamin Và Khoáng Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Chất Béo Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo Trong Một Số Thực Phẩm
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid
  • Vai Trò Của Vitamin C Đối Với Hệ Thống Miễn Dịch, Tăng Trưởng Của Tôm, Cá
  • Vai Trò Của Chất Béo Đối Với Sức Khỏe Dinh Dưỡng
  • Cơ thể luôn cần cung cấp đầy đủ dưỡng chất giúp con người có thể duy trì sự sống, vận động và phát triển một cách toàn diện nhất. Dựa vào nguồn chất dinh dưỡng mà thực phẩm cung cấp thì người ta chia ra 4 nhóm chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho cơ thể, mỗi giai đoạn phát triển hay mỗi người lại có nhu cầu cung cấp năng lượng khác nhau.

    1. Carbohydrate (còn gọi là nhóm chất bột đường)

    • Là nguồn cung cấp nhiên liệu chính cho hệ thống thần kinh trung ương và năng lượng cho các cơ quan trong cơ thể làm việc.
    • Thành phần cấu tạo nên tế bào và các mô, điều hòa hoạt động của cơ thể, cung cấp chất xơ cần thiết.

    Phân loại carbohydrate: Thông thường được chia làm 2 loại là carbohydrate đơn giản và carbohydrate phức tạp.

    • Carbohydrate đơn có cấu tạo đơn giản và được tiêu hóa, hấp thụ nhanh hơn, chúng có trong các thực phẩm như các loại trái cây, các sản phẩm sữa, đường ăn, kẹo, nước ngọt, siro…
    • Carbohydrate phức tạp: Thời gian tiêu hóa chậm hơn. Chúng có trong các thực phẩm như trong thực phẩm chứa tinh bột, bao gồm: các loại đậu, khoai, ngô, củ cải, bánh mì nguyên cám và ngũ cốc

    Carbohydrate chuyển hóa trong cơ thể như thế nào?

    • Sau khi chúng ta ăn những thực phẩm có chứa chất bột đường, cơ thể sẽ phân giải thành các đơn vị đường nhỏ hơn hấp thụ vào máu và theo máu đến gan, tại gan xảy ra quá trình chuyển hóa các đường này thành glucose và được sử dụng ngay để tạo năng lượng. Phần dư sẽ được dự trữ dưới dạng glycogen ở gan và cơ, tới một mức nhất định không lưu trữ thêm được thì carbohydrate lúc này mới chuyển thành mỡ.
    • Khi đói lượng đường trong máu giảm xuống thì glycogen ở cơ và gan sẽ được chuyển thành glucose để cung cấp nguồn năng lượng ngay lập tức cho cơ thể hoạt động.

    Khi cơ thể tiêu thụ quá lượng carbohydrate cần thiết thì lượng carbohydrate dư dần dần sẽ tích lũy thành mỡ. Ngược lại, nếu cơ thể được cung cấp thiếu carbohydrate, lượng glycogen cạn kiệt đi thì phải lấy protein làm nhiên liệu, khi đó thận sẽ bị tạo áp lực và tạo ra những chất gây hại.

    Đối với những người có bệnh huyết áp, đái tháo đường hay có nguy cơ bị bệnh thì khuyến cáo nên sử dụng những carbohydrate có chỉ số đường thấp như ngũ cốc nguyên hạt.

    2. Protein (hay chất đạm)

    • Chất đạm cần thiết để xây dựng và duy trì cơ bắp, máu, da, xương, và các cơ quan tổ chức khác của cơ thể
    • Protein cũng cung cấp năng lượng
    • Là nguyên liệu tạo các men, các hormon trong cơ thể giúp điều hòa hoạt động của cơ thể
    • Nguyên liệu tạo các kháng thể giúp cơ thể chống đỡ bệnh tật. Vận chuyển các dưỡng chất và thuốc

    Khi cơ thể tiêu thụ các thực phẩm có chứa protein tại đường tiêu hóa các men tiêu protein sẽ cắt ra thành các axit amin và hấp thụ. Trong số 20 loại axit amin mà cơ thể con người sử dụng thì có 9 loại được gọi là thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp mà cần lấy từ thực phẩm, nếu thiếu các axit amin này thì cơ thể không tạo được đủ lượng protein cần thiết.

    Nguồn cung cấp protein:

    • Các loại thịt, cá, đậu đỗ, sữa và các chế phẩm, trứng. Protein từ động vật chứa nhiều axit amin thiết yếu hơn nhưng kết hợp nhiều loại thực phẩm thì sẽ mang tới sự phối hợp để có đầy đủ các axit amin mà cơ thể cần.
    • Protein rất quan trọng với cơ thể đặc biệt là trẻ em đang lớn. Sữa mẹ chứa các axit amin được kết hợp hoàn hảo nên bà mẹ cần được khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ và khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung thì cần được ăn các thực phẩm đầy đủ lượng protein cần thiết.

    3. Chất béo

    • Cung cấp năng lượng, giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A, D, E, K.
    • Thành phần chính của màng tế bào và nhất là các tế bào thần kinh giúp sự phát triển các tế bào não và hệ thần kinh, là thành phần cấu tạo một số loại hormon ví dụ như testosterone, cortisol…
    • Có tác dụng cung cấp năng lượng.
    • Chất béo cũng làm cho việc chế biến thực phẩm ngon và hấp dẫn hơn.

    Cấu tạo chất béo: Chất béo được tạo bởi các axit béo, bao gồm loại acid béo no (chủ yếu đến từ các chất béo động vật, dầu cọ, dầu dừa) và không no (có nhiều hơn trong dầu thực vật như olive, hướng dương, đậu nành, mỡ cá, mỡ gà…).

    Chất béo đến từ thức ăn gồm triglyceride và cholesterol, được hấp thu vào cơ thể ở ruột non. Cholesterol được tổng hợp gan là chính, ngoài ra từ các tế bào và từ thực phẩm chúng ta ăn vào. Cholesterol là chất sinh học có nhiều chức phận quan trọng, tuy nhiên khi cholesterol trong máu tăng làm tăng nguy cơ các bệnh xơ vữa mạch. Người ta nhận thấy khi ăn các thức ăn có thành phần là acid béo no làm tăng LDL là một chất vận chuyển cholesterol từ máu đến các tổ chức và có thể tích luỹ ở thành mạch gây xơ vữa. Ngược lại, các acid béo chưa no làm tăng các lipoprotein có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein – HDL) vận chuyển cholesterol từ các mô đến gan thoái hoá.

    Nguồn cung cấp: Các loại dầu, mỡ, bơ, trong thành phần của thịt, sữa, trứng, các loại hạt có dầu. Phòng và điều trị cholesterol máu cao nên có một chế độ ăn giảm chất béo động vật (bơ, mỡ), tăng dầu thực vật, bớt ăn thịt, tăng ăn cá và các chế phẩm đậu nành.

    4. Vitamin và khoáng chất

    Vitamin và khoáng chất còn gọi là các vi chất dinh dưỡng chất, nhóm chất này không sinh ra năng lượng. Vi chất dinh dưỡng là những chất mà cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng lại có vai trò rất quan trọng, khi thiếu sẽ dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng cho cơ thể, đặc biệt là trẻ nhỏ. Cơ thể cần trên 20 loại vitamin và trên 20 loại khoáng chất cần thiết.

    4.1 Một số khoáng chất cần thiết

    Sắt gắn với protein để tạo hemoglobin, còn gọi là huyết sắc tố trong hồng cầu để vận chuyển oxy đến khắp cơ thể, và tham gia vào các thành phần các men oxy hóa khử. Thiếu máu do thiếu sắt là vấn đề dinh dưỡng phổ biến và có thể nghiêm trọng ở trẻ em và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ, dẫn đến tình trạng giảm năng suất lao động, ảnh hưởng đến trí tuệ, tăng trưởng và phát triển, tăng khả năng mắc bệnh, tăng các tai biến sản khoa.

    Nguồn cung cấp: Sắt có nhiều trong thịt đỏ, cá, phủ tạng động vật. Sắt cũng có trong các loại đậu đỗ và rau lá xanh thẫm nhưng khó hấp thu hơn nguồn sắt từ động vật. Vitamin C hỗ trợ cho việc hấp thu và sử dụng sắt từ các thực phẩm thực vật tốt hơn.

    Cần để duy trì hoạt động cơ thể và để có được hệ xương và răng khỏe mạnh. Canxi còn tham gia vào các phản ứng sinh hóa khác: Đông máu, co cơ, dẫn truyền thần kinh, hấp thu vitamin B12, hoạt động của men tụy trong tiêu hóa mỡ…

    Chế độ ăn cần cân bằng hai chất khoáng này để đảm bảo được hấp thu tốt và tránh gây kéo canxi từ xương gây hiện tượng còi xương ở trẻ nhỏ.

    Nguồn cung cấp: Sữa và các chế phẩm của sữa là nguồn canxi và phospho tốt cân bằng.

    Là chất cần cho tăng trưởng và phát triển bình thường, i-ốt giúp tuyến giáp hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ. Thiếu I ốt bào thai do mẹ thiếu I ốt dẫn đến hậu quả nặng nề như tăng tỷ lệ tử vong trước và sau khi sinh, trẻ sinh ra kém thông minh, đần độn…

    Nguồn cung cấp: I-ốt có trong hải sản và thực phẩm nuôi trồng bằng đất có giàu i-ốt. Hiện nay, i-ốt được bắt buộc bổ sung vào muối ăn để có lượng i-ốt cần thiết cho cơ thể.

    4.2 Một số vitamin cần thiết

    Là vitamin tan trong dầu cần thiết cho việc xây dựng và duy trì các mô khỏe mạnh, đặc biệt là mắt, da, xương, biểu mô đường tiêu hóa và hô hấp. Nó cũng có vai trò quan trọng đối với miễn dịch. Thiếu vitamin A gây bệnh khô mắt, có thể gây mù, làm trẻ chậm lớn, giảm chức năng bảo vệ cơ thể, trẻ dễ mắc bệnh nhiễm trùng.

    Vitamin A có trong các thực phẩm nguồn động vật như sữa mẹ, gan, trứng, các sản phẩm sữa, rau quả có màu vàng và đỏ (cà rốt, khoai nghệ, đu đủ, xoài, cà chua, bí đỏ..), rau có màu xanh thẫm có chứa nhiều tiền chất vitamin A khi ăn vào sẽ được chuyển thành vitamin A.

      Các vitamin nhóm B( B1, B2, B6, B9, B12, PP…)

    Là nhóm vitamin tan trong nước, có tác dụng cần thiết cho việc chuyển hóa carbs, chất béo và protein thành năng lượng để xây dựng và tái tạo mô của cơ thể. Trong đó axit folic (Vitamin B9) quan trọng trong việc tạo máu và nếu thiếu trong thời gian mang thai sẽ dẫn đến dị tật ống thần kinh cho trẻ.

    Thực phẩm giàu vitamin B có trong rau xanh thẫm, đậu, đỗ, lạc, ngũ cốc, cá và trứng.

    Cần thiết cho việc hấp thu sắt từ thức ăn, tham gia tạo mô liên kết và có tác dụng chống oxy hóa.

    Có nhiều trong các loại rau quả tươi như các loại quả có múi (cam, quýt, bưởi…), ớt xanh, dâu tây, cà chua, bông cải xanh, khoai tây, khoai lang…

    Vitamin D giúp cơ thể hấp thu canxi và phospho để hình thành và duy trì hệ xương răng vững chắc. Thiếu vitamin D gây giảm quá trình khoáng hóa ở xương dẫn đến còi xương ở trẻ nhỏ, người lớn gây loãng xương.

    Vitamin D có nhiều trong dầu cá, trứng, sữa và một nguồn lớn vitamin D được quang hợp trong da nhờ tác động của ánh nắng mặt trời.

    4.3 Nước

    Tuy không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào kể trên nhưng nước không thể thiếu và rất cần thiết cho việc tạo tế bào và dịch cơ thể, giúp các phản ứng hóa học xảy ra và tạo nước tiểu để tống các chất thải ra khỏi cơ thể. Cần phải đảm bảo duy trì đủ lượng nước sạch uống vào để thay thế các dịch mất đi.

    Một chế độ ăn uống phù hợp là biết các phối hợp các chất dinh dưỡng, cung cấp đầy đủ 4 nhóm dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    Bài viết tham khảo nguồn: Viện dinh dưỡng Quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • Nhuộm Lipid Trung Tính Và Aci Bằng Sunfat Xanh Lơ Nil (Theo Cain)
  • Tpcn Sữa Non High Lg Colostrum 500Mg
  • Thuốc Colostrum Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Công Dụng Gì?
  • Colostrum Sữa Non Của Pháp Cao Cấp
  • Chức Năng Của Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Nhu Cầu Chất Béo Của Người Bình Thường
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 4. Cacbohiđrat Và Lipit
  • Vai Trò Của Lipid Trong Dinh Dưỡng Người
  • Sữa Non Alpha Lipid Có Tác Dụng Gì
  • Bỏ Ra 1280K Mua Sữa Non Alpha Lipid Có Được Những Gì
  • Chất béo là tên gọi chung của các loại mỡ, dầu… Chất béo có trong thức ăn chủ yếu là dầu và mỡ, trong nhiệt độ bình thường là chất lỏng thì là dầu, còn nếu trong nhiệt độ bình thường mà là chất rắn thì là mỡ. Chức năng của chất béo tùy thuộc vào lượng sử dụng hàng ngày của con người.

    Hiểu biết về chất béo và các acid béo

    Các acid béo là thành phần chủ yếu tạo nên chất béo. Căn cứ vào độ không bão hòa thì có thể phân các acid béo thành ba loại: các acid béo đơn không bão hòa, các acid béo kép không bão hòa và các acid béo bão hòa.

    Độ không bão hòa càng cao thì điểm hòa tan càng thấp, chất béo có chứa acid béo đơn không bão hòa và acid béo kép không bão hòa trong phòng ấm ở thể lỏng thì thường là dầu thực vật, như là dầu lạc, dầu ngô, dầu đậu nành, dầu hướng dương… Chất béo có chứa acid béo trong phòng ấm ở thể rắn thì thường là mỡ động vật như là mỡ bò, mỡ lợn, mỡ dê…

    Có một số loại acid béo không thể có phản ứng hóa học trong cơ thể con người, cần phải cung cấp bằng đường thức ăn, đây được gọi là acid béo cần thiết. Acid linolic, acid linolenic là các acid béo cần thiết.

    Chức năng của chất béo

    Chất béo có vai trò đặc biệt quan trọng trong duy trì sự sống, hỗ trợ cho các chức năng cấu trúc và chức năng trao đổi chất.

    • Cung cấp năng lượng và tích trữ năng lượng: Năng lượng mà chất béo tạo ra cao gấp đôi so với protein và carbon-hydrate.
    • Tạo thành những chất quan trọng cho cơ thể: Phospholipid, glucolipid, cholesterol tạo thành thành phần của màng tế bào, cholesterol lại là nguyên liệu chính để tạo thành acid bile, vitamin D3 và hóc- mon steroid.
    • Duy trì nhiệt độ cơ thể và bảo vệ cơ quan nội tạng.
    • Là nguồn quan trọng của các vitamin hòa tan trong chất béo.

      Dầu gan cá và bơ có chứa hàm lượng vitamin A và D vô cùng phong phú, ngoài ra nhiều loại dầu thực vật khác còn chứa hàm lượng vitamin E phong phú. Chất béo còn giúp cho việc thúc đẩy hấp thụ các vitamin hòa tan trong chất béo.

    • Tăng cường cảm giác no bụng và muốn ăn.

    Tác hại của chất béo đối với sức khỏe

    Hấp thụ quá nhiều các acid béo sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của con người, như là giảm mất mật độ cao của lopoprotein, cholesterol và chức năng của hệ thống miễn dịch, tăng thêm khả năng bị tắc nghẽn mạch máu, tạo nhanh sự hình thành của xơ cứng động mạch, gây lão hóa nhanh, thậm chí còn gây ung thư.

    Hấp thụ chất béo ít thì cũng ảnh hưởng tới sức khỏe của cơ thể, có thể sẽ tạo thành hiện tượng thiếu vitamin có tính hòa tan có trong chất béo.

    Hấp thụ chất béo một cách khoa học

    Mỡ động vật hoặc là dầu thực vật có thể sử dụng luân phiên nhau cũng rất tốt, nhưng nên sử dụng dầu thực vật là chính, còn mỡ động vật chỉ là hỗ trợ mà thôi. Tỷ lệ chia hấp thụ là 2:1 là tốt nhất.

    Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo rằng, năng lượng cung cấp của chất béo trong thức ăn không nên vượt quá 30% tổng năng lượng, trong đó tỷ lệ của các acid béo bão hòa, không bão hòa đơn, không bão hòa đa là 1:1:1. Hàng ngày lượng hấp thụ chất béo vào cơ thể (đối với phụ nữ) là 65 – 70gr, (đàn ông) không nên vượt quá 90gr.

    Cần hiểu rõ về chức năng của chất béo để sử dụng một cách hiệu quả và an toàn nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Chất Béo Đối Với Cơ Thể Người
  • Thực Phẩm Chức Năng Giá Rẻ
  • Alpha Lipid Colostem Có Công Dụng Như Thế Nào? Đối Tượng Sử Dụng?
  • Alpha Lipid Colostem Là Bí Quyết Giúp Khỏe Mạnh Và Giữ Mãi Tuổi Thanh Xuân
  • Sữa Non Alpha Lipid Lifeline Giá Chỉ Từ 500K
  • Chất Béo Có Lợi Và Chất Béo Có Hại

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Béo Là Gì? Và Cách Sử Dụng Chất Béo Để Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • Glycoprotein Là Gì? Tác Dụng Của Glyprotein Trong Nấm Lim Xanh
  • Glycoprotein Giàu Histidin, Một Dấu Ấn Sinh Học Tuyệt Vời Cho Nhiễm Khuẩn Huyết
  • Các Loại Thực Phẩm Giúp Tăng Cholesterol Tốt
  • Top 6 Thực Phẩm Chức Năng Giảm Mỡ Máu Của Mỹ Hiệu Quả Nhất
  • Chất béo là gì?

    Trước đây mọi người thường khuyên rằng phải tránh xa chất béo vì chúng không tốt cho sức khỏe. Điều này có một phần đúng bởi vì một số loại chất béo có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và béo phì. Tuy nhiên, nếu tiêu thụ ở mức độ vừa phải, một số chất béo có vai trò thiết yếu và tốt cho sức khỏe. Một số chức năng cơ thể cũng phụ thuộc vào chất béo, ví dụ, chất béo đóng vai trò thiết yếu trong quá trình hấp thụ một số vitamin để thúc đẩy các chức năng khác nhau trong cơ thể.

    Tất cả các thực phẩm đều chứa hỗn hợp axit béo nhưng loại chất béo trong các thực phẩm này là yếu tố quyết định thực phẩm là “có lợi” hay “có hại”.

    Các loại chất béo khác nhau

    Có 4 loại chất béo chính trong thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ:

    • Chất béo bão hòa
    • Chất béo chuyển hóa
    • Chất béo không bão hòa đơn
    • Chất béo không bão hòa đa

    Chất béo có hại và tác hại đối với sức khỏe

    Chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa có hại cho sức khỏe. Phần lớn thực phẩm chứa chủ yếu các loại chất béo này, ví dụ như bơ, bơ thực vật và mỡ bò, thường ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng.

    Chất béo bão hòa

    Phần lớn chất béo bão hòa là chất béo động vật. Các chất béo này có trong các loại thịt giàu chất béo cũng như các sản phẩm từ sữa. Khi tiêu thụ quá mức, chất béo bão hòa có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong máu và nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), còn được gọi là cholesterol “xấu”. Nguồn thực phẩm chứa chất béo bão hòa bao gồm:

    • Thịt và da của gia súc/gia cầm
    • Tảng thịt bò, thịt lợn, thịt cừu non và thịt cừu già có mỡ
    • Các sản phẩm sữa giàu chất béo (sữa nguyên kem, bơ, phô mai, kem, kem chua, kem tươi)
    • Mỡ lợn, bơ tinh (bơ ghee)
    • Dầu nhiệt đới (dầu dừa, dầu cọ, bơ ca cao)

    Chất béo chuyển hóa

    Còn được gọi là “axit béo chuyển hóa”, chất béo chuyển hóa có trong thực phẩm chứa dầu thực vật đã hydro hóa một phần. Tác động của chất béo chuyển hóa là, có thể làm tăng nồng độ LDL (cholesterol “xấu”) và giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) (cholesterol “tốt”). Hầu hết các hướng dẫn chế độ ăn uống khuyến nghị mọi người nên hạn chế tối đa việc tiêu thụ chất béo chuyển hóa. Nguồn thực phẩm chứa chất béo chuyển hóa bao gồm:

    • Các sản phẩm nướng (bánh quy, bánh ngọt, bánh rán)
    • Thực phẩm chiên (khoai tây chiên, bánh rán, đồ ăn nhanh chiên ngập dầu)
    • Bơ thực vật
    • Đồ ăn vặt chế biến sẵn (bánh quy giòn, bắp rang bơ, khoai tây chiên)
    • Chất béo thực vật dạng rắn

    Chất béo có lợi và tác dụng đối với sức khỏe

    Cả hai loại chất béo không bão hòa đơn và đa đều là “chất béo tốt cho tim mạch”. Thực phẩm chứa chủ yếu các chất béo tốt hơn cho sức khỏe này, như dầu thực vật, thường ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng.

    Chất béo không bão hòa đơn

    Loại chất béo có lợi cho sức khỏe này có mặt trong nhiều loại thực phẩm và dầu khác nhau. Việc đưa các loại thực phẩm giàu chất béo không bão hòa đơn vào chế độ ăn uống có thể cải thiện nồng độ cholesterol trong máu và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

    Nguồn thực phẩm chứa chất béo không bão hòa đơn bao gồm:

    • Các loại hạt quả hạch (hạnh nhân, hạt điều, quả phỉ và quả hồ đào)
    • Bơ đậu phộng và bơ hạnh nhân
    • Dầu thực vật (dầu ô liu, dầu cải dầu và dầu đậu phộng)

    Chất béo bão hòa đa

    Còn được gọi là “chất béo thiết yếu”, chất béo không bão hòa đa rất quan trọng đối với sức khỏe vì cơ thể không thể tự sản sinh ra mà phải hấp thụ từ thực phẩm. Nguồn chính của loại chất béo này là thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật. Giống như chất béo không bão hòa đơn, chất béo không bão hòa đa làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch thông qua giảm nồng độ cholesterol trong máu.

    Nguồn thực phẩm chứa chất béo không bão hòa đa bao gồm:

    • Đậu tương rang và bơ hạt đậu nành
    • Hạt (hạt hướng dương, hạt bí ngô và hạt vừng)
    • Dầu thực vật (dầu ngô, dầu hoa rum, dầu vừng và dầu hướng dương)
    • Các loại hạt quả hạch (quả óc chó, quả hồ đào, hạt quả hạch Brazil và hạt thông)

    Một loại chất béo không bão hòa đặc biệt, axit béo omega-3, đã được chứng minh là đặc biệt có lợi cho tim mạch. Loại chất béo này không chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh động mạch vành, mà còn hỗ trợ trong việc giảm nồng độ triglyceride và hạ huyết áp.

    Nguồn thực phẩm chứa axit béo omega-3 bao gồm:

    • Cá trích / cá hồi / cá mòi / cá hồi vân
    • Hạt lanh / hạt chia
    • Quả óc chó
    • Dầu cá

    Sự điều độ có vai trò đặc biệt quan trọng

    Mặc dù nghiên cứu đã chứng minh rằng không phải tất cả các chất béo đều có hại cho sức khỏe nhưng điều quan trọng là chúng cần được tiêu thụ có chừng mực, bởi, cho dù một số chất béo có lợi cho sức khỏe, tất cả các chất béo vẫn chứa hàm lượng calo cao. Hãy bắt đầu hành trình để giúp bản thân khỏe mạnh hơn bằng cách kết hợp nhiều loại chất béo khác nhau thay thế cho chất béo bão hòa và hạn chế dùng chất béo chuyển hóa.

     

    Tham vấn y khoa: Apple Chan, bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng tại Bệnh viện Gleneagles

    Nguồn tham khảo

    Dietary Fats. Retrieved 17/06/2019 from https://www.heart.org/en/healthy-living/healthy-eating/eat-smart/fats/dietary-fats

    Healthy Fats vs. Unhealthy Fats: What You Need to Know. Retrieved 17/06/2019 from https://www.healthline.com/nutrition/healthy-vs-unhealthy-fats

    The Skinny on Fat: Good Fats vs. Bad Fats. Retrieved 17/06/2019 from https://www.webmd.com/diet/obesity/features/skinny-fat-good-fats-bad-fats#1

    Nutrition and healthy eating. Retrieved 17/06/2019 from https://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/expert-answers/mufas/faq-20057775

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Dinh Dưỡng
  • Chất Đạm Và Chất Béo – Vi Khoáng
  • Công Nghệ Lớp 6: Vai Trò Của Các Chất Dinh Dưỡng Đối Với Cơ Thể
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Viên Sữa Non Alpha Lipid Colostrum Capsules
  • Chất Béo Là Gì? Nguồn Gốc Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit
  • Bài 4: Cacbonhydrat Và Lipit
  • Sự Nguy Hiểm Của Hội Chứng Rối Loạn Chuyển Hóa
  • Rối Loạn Chuyển Hóa Sắt Trong Cơ Thể
  • Thai Phụ Bị Rối Loạn Chuyển Hóa Glucose Sinh Ở Tuần Bao Nhiêu Thì Tốt?
  • Chất béo là một loại chất dinh dưỡng rất quen thuộc trong đời sống, đóng nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe. Nhưng khi nói về chất béo, phần đông mọi người vẫn chưa thực sự hiểu chất béo là gì, nguồn gốc từ đâu, có tác dụng thế nào,…

    Giá trị dinh dưỡng mà chất béo mang lại cho sức khoẻ con người là không thể phủ nhận. Tuy nhiên bên cạnh chất béo tốt cũng còn có những chất béo xấu. Để hiểu được chất béo là gì, các loại chất béo và nguồn gốc chất béo đến từ đâu,… Chúng tôi xin mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết bên dưới.

    Đối với cơ thể sống, chất béo được coi là một trong các hợp chất quan trọng nhất để cấu thành nên cơ thể sống. Đối với đời sống hằng ngày của chúng ta, chất béo đóng vai trò là nguồn dinh dưỡng, thực phẩm thiết yếu. Vậy chất béo là gì?

    Để trả lời cho câu hỏi chất béo là gì, trước tiên ta cần phải nhìn chất béo từ phương diện cấu tạo hóa học. Về phương diện cấu tạo hóa học, chất béo là este tạo bởi glycerol và các acid béo tạo nên. Phân tử lượng của chất béo thay đổi nhiều giữa các loại, phụ thuộc vào loại acid béo cấu tạo.

    Chất béo có thể tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau, chẳng hạn trạng thái rắn (thường gọi là mỡ) trạng thái lỏng (thường gọi là dầu). Trạng thái tồn tại của chất béo là gì cũng sẽ khiến các tính chất lý, hóa học của chất béo có sự khác nhau nhất định. Chất béo có thể chuyển đổi trạng thái tồn tại (lỏng sang rắn, rắn sang lỏng) theo sự thay đổi của môi trường.

    Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần phân biệt khái niệm chất béo là gì của lipid. Chất béo chỉ là một dạng đặc biệt của lipid, ngoài ra thì lipid còn bao gồm rất nhiều các hợp chất khác như sáp, Steroid, các phospholipid,… Vì vậy, cần phải phân biệt chất béo con người có thể sử dụng và các loại lipid khác.

    Sự phân loại chất béo có thể dựa vào nhiều yếu tố khác nhau, tuy nhiên phương pháp phân loại chất béo chủ yếu được sử dụng là dựa vào acid béo thành phần cấu tạo nên chất béo, có cấu trúc như thế nào (có liên kết đơn hay liên kết đôi).

    2. Nguồn gốc cung cấp chất béo

    Chất béo trong đời sống của chúng ta ngày nay có thể xuất phát từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau, tùy thuộc vào nguồn cung cấp chất béo là gì sẽ cho những loại chất béo có đặc tính khác nhau về tính chất hóa học, tính chất vật lý và con đường chuyển hóa riêng biệt. Những nguồn cung cấp chất béo chủ yếu có thể kể đến như:

    – Chất béo có nguồn gốc động vật: Tập trung nhiều ở phủ tạng động vật và lớp mỡ dưới da của động vật. Loại chất béo có nguồn gốc từ động vật chứa nhiều acid béo bão hòa, thường không có lợi cho sức khỏe tim mạch.

    – Chất béo có nguồn gốc thực vật: Là loại chất béo được chiết xuất từ các loại thực vật, chủ yếu chứa các acid béo không bão hòa (chứa 1 liên kết đôi hoặc nhiều hơn) nên thường được dùng nhiều hơn vì tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên một số loại dầu thực vật cũng chứa nhiều chất béo bão hòa như mỡ động vật chẳng hạn như dầu cọ, dầu dừa,…

    – Chất béo tổng hợp: Đây là loại chất béo được tổng hợp nhờ các hoạt động của con người. Loại chất béo này hay gặp trong các hoạt động sản xuất đại trà hoặc khi muốn làm tăng vị ngon, độ đẹp mắt của thức ăn. Thường không tốt cho sức khỏe.

    Có thể thấy, nguồn cung cấp chất béo rất đa dạng, tùy thuộc vào nguồn cung chất béo là gì mà sẽ cho ra các loại chất béo có đặc điểm rất khác nhau.

    3. Chất béo tốt hay xấu?

    Ngày nay có lẽ chúng ta đã quá quen với các quan niệm như chất béo gây hại cho sức khỏe, ăn nhiều chất béo khiến bạn mắc bệnh,… Vậy thực chất điều này ra sao, ảnh hưởng của chất béo là gì, tốt hay xấu?

    Đầu tiên cần khẳng định, chất béo là nguồn dinh dưỡng thiết yếu và là thành phần không thể thay thế trong cơ thể. Chất béo đảm nhận rất nhiều vai trò khác nhau như cung cấp năng lượng, cấu trúc cơ thể, điều nhiệt, hòa tan các chất,…

    Tuy nhiên, sự tốt hay xấu của chất béo và ảnh hưởng của chất béo là gì phụ thuộc vào loại chất béo. Các chất béo bão hòa (chất béo có nguồn gốc động vật) thường không có lợi đối với sức khỏe do làm tăng cholesterol toàn phần của máu, tuy nhiên cũng có những loại lipid động vật có vai trò rất quan trọng như Omega3 (trong các loài cá nước lạnh) rất tốt đối với cơ thể.

    Ngược lại, dầu thực vậy thường được xem là lành mạnh đối với cơ thể, nhưng những loại dầu như dầu cọ, dầu dừa,… cũng chứa các acid béo bão hòa như mỡ động vật.

    Do vậy, ảnh hưởng đối với cơ thể của chất béo là gì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như loại chất béo sử dụng, cách sử dụng, số lượng sử dụng,…

    4. Giá trị dinh dưỡng của chất béo

    Dựa vào các tiêu chuẩn sau đây chúng ta có thể đánh giá được giá trị dinh dưỡng của chất béo mang lại cho cơ thể con người:

    – Hàm lượng vitamin A, D, tocopherol

    – Hàm lượng các phosphatide (lecithin)

    – Hàm lượng những acid béo chưa no (acid linoleic)

    – Hàm lượng các sterol, đặc biệt là β-sitosterin

    – Tính chất cảm quan tốt và dễ tiêu hoá

    Hiểu được chất béo là gì chúng ta sẽ biết các loại chất béo ở động vật và thực vật cũng không thể đáp ứng hoàn toàn những nhu cầu trên. Như ở trong mỡ động vật có vitamin A, D tuy nhiên lại có ít hoặc không có các acid béo chưa no cần thiết. Ngược lại, trong dầu thực vật có nhiều acid linoleic, phosphatid, tocopherol và sitosterin nhưng lại rất nghèo vitamin A, D hay acid arachidonic.

    Việc áp dụng kết hợp dinh dưỡng từ chất béo động vật và thực vật mới cho ra nguồn chất béo có giá trị sinh học cao. Tỷ lệ chất béo từ nguồn gốc động vật xét theo giá trị sinh học của con người nên khoảng từ 60% – 70%, còn ở thực vật là 30% – 40%.

    Một yếu tố quan trọng về giá trị dinh dưỡng của chất béo là tính cân đối của các acid béo trong mỡ ăn. Thông thường, tỷ lệ trong một khẩu phần ăn khoảng 10% các acid béo chưa no có nhiều mạch kép, 30% các acid béo no và 60% acid oleic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Chất Béo Đối Với Sức Khỏe Dinh Dưỡng
  • Vai Trò Của Vitamin C Đối Với Hệ Thống Miễn Dịch, Tăng Trưởng Của Tôm, Cá
  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid
  • Chất Béo Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo Trong Một Số Thực Phẩm
  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Chất Béo Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo Trong Một Số Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Dinh Dưỡng Của Lipid
  • Vai Trò Của Vitamin C Đối Với Hệ Thống Miễn Dịch, Tăng Trưởng Của Tôm, Cá
  • Vai Trò Của Chất Béo Đối Với Sức Khỏe Dinh Dưỡng
  • Chất Béo Là Gì? Nguồn Gốc Và Giá Trị Dinh Dưỡng Của Chất Béo
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohidrat Và Lipit
  • Khuyến nghị đầu tiên và quan trọng nhất vẫn là các acid béo no không được vượt quá 10% năng lượng khẩu phần. Để làm được điều này, có thể tăng cường sử dụng các loại dầu thực vật và hạn chế tiêu thụ các loại mỡ động vật. Các acid béo không no (như acid linoleic, linolenic, decosahexaenoic và các acid béo không no khác) phải đảm bảo cung cấp 11-15% năng lượng (Nhu cầu Dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, năm 2022). Để đạt được điều này, cần tăng cường tiêu thụ các loại dầu thực vật và cá mỡ.

    Cần lưu ý về cơ cấu Chất béo trong khẩu phần trẻ em: do cơ thể trẻ đang phát triển nhanh, rất cần acid arachidonic, một acid béo không no có nhiều trong mỡ động vật, do đó tỷ lệ cân đối giữa Chất béo động vật và Chất béo thực vật được khuyến nghị là 70% và 30%. Ngay cả khi thức ăn bổ sung của trẻ thường được cho thêm thịt, cá, trứng, vốn đã có một lượng nhất định Chất béo động vật rồi nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về Chất béo cho lứa tuổi này, vì thế vẫn cần phải cho thêm vào khẩu phần của trẻ hoặc là các loại dầu ăn hoặc là mỡ theo tỷ lệ một bữa dầu, một bữa mỡ.

    Acid béo chưa no bao gồm acid béo chưa no 1 nôi đôi và acid béo chưa no nhiều nối đôi.

    Theo Nhu cầu Dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, năm 2022, nhu cầu các acid béo không no cần thiết hàng ngày cho trẻ em như sau:

    Acid béo chưa no một nối đôi có thể sử dụng linh hoạt trong khi xây dựng chế độ ăn vì chúng có thể dùng thay thế acid béo no, glucid hoặc cung cấp năng lượng thay cho cả hai. Hiện tại acid béo chưa no có một nối đôi được quan tâm nhiều vì khi chế độ ăn có nhiều acid béo chưa no có một nối đôi (có nghĩa là thấp acid béo no và cholesterol) sẽ dẫn đến giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid và hạn chế tới mức thấp nhất sự giảm HDL- cholesterol.

    Acid béo omega – 3 (n=3) thường ở dạng như Eicosapentaenoic (EPA) và Docosahexaenoic (DHA) trong các thức ăn có nguồn gốc động vật (các loại cá, dầu cá). Các acid béo omega- 3 nguồn gốc thực vật (acid alpha linolenic -ALA) cũng có tác dụng tốt đối với bệnh tim mạch. Đối với cơ thể con người, DHA và EPA không tự tổng hợp được mà phải cung cấp từ bên ngoài vào. Ở chế độ ăn giàu ALA, nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành giảm tới 50%. Chế độ ăn hàng ngày cần tăng các acid béo n-3 để phòng các bệnh tim mạch cụ thể là mỗi tuần nên có 2-3 lần ăn cá, thay thế cá cho thịt. Tất cả các loại cá và hải sản đều chứa các acid béo n-3, ngay cả khi lượng Chất béo thấp trong một số hải sản.

    Bảng. Hàm lượng các acid béo trong 100 g ăn được một số loại cá và hải sản

    Omega 6 cũng là các acid béo không no, gồm: Linoleic acid (LA, Gamma linolenic acid (GLA, Dihomo-gamma linolenic acid (DGLA), Arachidonic acid (AA). Đây là chất béo cần thiết cho hoạt động của cơ thể, nhưng cơ thể không thể tự tổng hợp được mà cần bổ sung cho cơ thể từ nguồn thức ăn cung cấp.

    Cũng như Omega 3, Omega 6 có tác dụng rất tốt để ngăn ngừa các bệnh tim mạch bằng cách làm giảm cholesterol và triglyceride trong máu. Bởi vậy, Omega 6 thường chỉ cần cho người lớn để ngăn ngừa các bệnh tim mạch, còn tác dụng cho trí não và mắt là không có và tác dụng chống oxy hóa cũng không nhiều. Nguồn bổ sung Omega 6 từ thức ăn rất dồi dào, nó có nhiều trong các loại dầu thực dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương, trong trứng gà, mỡ….

    Các acid béo thể trans (transfat) là thể đồng phân xuất hiện khi hydrogen hóa các acid béo chưa no, có từ hai nguồn chủ yếu: (1) hình thành tự nhiên tạo ra trong ruột của một số động vật ăn cỏ (các sản phẩm động vật như sữa, sản phẩm từ sữa và thịt có chứa một lượng nhỏ transfat), hình thành trong quá trình chế biến thực phẩm (Dầu ăn bị hydro hóa một phần được sử dụng bởi nhiều nhà sản xuất thực phẩm để cải thiện cấu trúc, tăng thời gian bảo quản và tạo hương vị thơm ngon cho thực phẩm). Một sản phẩm cung cấp lượng chất béo có giá trị cao là bơ nhân tạo (bơ động vật) có thể chứa tới 2.982 g transfat trong 100 g ăn được. Chế độ ăn thấp acid béo thể Trans và acid béo no sẽ có hiệu quả làm giảm cholesterol máu.

    Lượng cholesterol trong khẩu phần có ảnh hưởng đến cholesterol toàn phần trong huyết thanh, tuy ảnh hưởng này ít hơn các acid béo no. Lượng cholesterol trong chế độ ăn trung bình nên dưới 300mg/ngày/người. Cholesterol có nhiều trong các thức ăn nguồn gốc động vật. Lượng cholesterol trong 100 g ăn được của một số thực phẩm như sau: óc lợn (2195mg), bầu dục bò (411mg), bầu dục lợn (319 mg), tim lợn (131mg), trứng gà toàn phần (470mg), lòng đỏ trứng gà (2000 mg) (gan lợn (301mg), gan gà (345mg), bơ động vật (270mg), mỡ lợn nước (95mg). Do đó hạn chế các thức ăn này góp phần làm giảm lượng cholesterol trong khẩu phần ăn. Lòng đỏ trứng có nhiều cholesterol, nhưng đồng thời có nhiều lecithin là một chất điều hoà chuyển hoá cholesterol trong cơ thể. Do đó, ở những người có cholesterol máu cao, không nhất thiết kiêng hẳn trứng mà chỉ nên ăn trứng 1-2 lần.

    Người ta thấy thành phần chính trong chế độ ăn có ảnh hưởng đến hàm lượng cholesterol huyết thanh là các acid béo no. Người ta nhận thấy các acid béo no làm tăng các lipoprotein có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein – LDL) vận chuyển cholesterol từ máu đến các tổ chức và có thể tích luỹ ở thành mạch. Ngược lại, các acid béo chưa no làm tăng các lipoprotein có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein – HDL) vận chuyển cholesterol từ các mô đến gan thoái hoá. Do có một chế độ ăn giảm chất béo động vật (bơ, mỡ), tăng dầu thực vật, bớt ăn thịt, tăng ăn cá và các chế phẩm đậu nành có tác dụng phòng và điều trị cholesterol máu cao.

    Giá trị dinh dưỡng của chất béo trong một số thực phẩm

    Chất béo của thịt: Lượng chất béo khác nhau ở các loại thịt, về chất lượng Chất béo của thịt cũng khác nhau: phần lớn thành phần chất béo từ thịt lợn và các loại gia súc là các acid béo no hoặc các acid béo chưa no có 1 nối đôi. Do vậy, cần chú ý trong việc sử dụng chất béo của thịt đối với những người có có nguy cơ rối loạn chuyển hóa lipid máu, bệnh tim mạch và những người thừa cân béo phì. Mỡ gia cầm chứa nhiều acid béo không no cần thiết nên giá trị sinh học cao hơn.

    Chất béo trong cá chứa nhiều các acid béo chưa no cần thiết, các acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm 90% trong tổng số Chất béo của cá bao gồm oleic, linoleic, linolenic, arachidonic… có giá trị dinh dưỡng tốt trong phòng chống các bệnh tim mạch.

    Trong cá, nhất là cá biển có 2 chất dinh dưỡng rất quý đối với sức khỏe con người, đó là các acid béo omega 3 (EPA và DHA). Chất DHA (Docosahexaenoic Acid) có nhiều trong acid béo chưa bão hòa của cá. Nó giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh, có ảnh hưởng tới năng lực tìm tòi, phán đoán, tổng hợp của não. Tuy nhiên cả 2 chất này đều dễ bị phá hủy bởi nhiệt độ cao, do vậy cần chú ý trong quá trình chế biến cá.

    Chất béo của trứng: khoảng từ 10-30% tùy từng loại trứng, thí dụ trứng gà toàn phần là 11,6%; trứng vịt 14,2%, lòng đỏ trứng 29,8%, nhưng lòng trắng trứng chỉ có 0,1%. Trứng gà là nguồn lecithin quý. Do lượng Chất béo của lòng trắng rất ít mà lượng protein chủ yếu là albumin, dễ hấp thu nên những bệnh nhân thiếu dinh dưỡng, thiếu protein có nguy cơ rối loạn chuyển hóa nên sử dụng lòng trắng trứng.

    Chất béo của sữa tồn tại ở trạng thái nhũ tương hoá, có độ phân tán cao, có nhiều acid béo chưa no cần thiết, có nhiều lecithin, có độ tan chảy thấp.

    Thành phần dinh dưỡng chính của mỡ bò, lợn và cừu là acid oleic, palmitic và stearic. Lượng acid béo no trong các mỡ động vật chiếm quá 50% tổng số các acid béo. Các acid béo chưa no chính là oleic (35-50%) và một lượng nhỏ acid linoleic (5- 10%). Chính vì có nhiều acid béo no nên nhiệt độ nóng chảy của chúng cao.

    Giá trị dinh dưỡng chính của các dầu thực vật là do chúng có nhiều acid béo chưa no cần thiết, các phosphatid, tocopherol, các sterol và một số hợp chất sinh học khác. Các acid béo không no có những dây nối đôi cách xa nhau như acid linoleic, acid linolenic và acid arachidonic rất cần thiết phải lấy từ thức ăn mà cơ thể không tự tổng hợp được. Về hàm lượng các acid béo có thể chia các dầu thực vật ra như sau

    Dầu thực vật có hàm lượng acid béo chưa no có nhiều mạch kép (từ 40 – 50%): dầu hướng dương, dầu bông, dầu ngô, dầu vừng, dầu đậu tương.

    Các loại dầu chứa acid oleic là chủ yếu (80% và hơn): dầu oliu, dầu lạc, dầu hạnh nhân.

    Các loại dầu chứa chủ yếu các acid béo no (50%): dầu ca cao, dầu dừa.

    Lạc là thức ăn cung cấp Chất béo, protein và một số vitamin rất đáng chú ý. Dầu lạc có nhiều triglycerid. So với dầu thực vật khác, dầu lạc có ít phosphatit. Glycerid của dầu lạc chứa 3 acid béo chính: oleic, linoleic (80%) và acid béo no là palmitic (10%). Lạc có 27,5% protein, 44,5% Chất béo và 15,5% glucid.

    Dầu vừng có nhiều acid béo chưa no chứa nhiều dây nối đôi tương tự như dầu đậu tương. Một số loại hạt khác (hạt dẻ, hạt điều) cũng chứa nhiều protein và chất béo nhưng không thể sánh được với đậu tương, vừng và lạc về giá trị dinh dưỡng.

    Về vitamin, dầu thực vật có tocopherol và caroten. Lượng tocopherol cao (100mg% và hơn) trong dầu cám lúa mì, dầu đậu tương và dầu ngô, trung bình (60mg%) trong dầu hướng dương, dầu bông và thấp (30mg%) trong dầu lạc, oliu và dầu dừa. Dầu hướng dương có hoạt tính vitamin E cao nhất và tocopherol của nó dạng µ tocopherol, còn dầu ngô và dầu đậu tương thì hầu như không có hoạt tính vitamin vì 90% tổng số tocopherol ở các dạng chống oxy hoá.

    Dầu o liu có chứa hàm lượng Vitamin và muối khoáng cao hơn so với các loại dầu thực vật khác, hàm lượng vitamin E trong dầu oliu là 14.35 mg /100g, thấp hơn dầu cám gạo, dầu bông, dầu cọ, dầu lạc, nhưng lượng Vitamin K trong dầu oliu lại tương đối cao 60.2mg/100g, chỉ thấp hơn dầu đậu tương và bơ thực vật, nhưng bù lại dầu oliu lại chứa chất khoáng quý như canxi (1mg/100g), sắt (0.56mg/100g), natri (2mg/100g) và kali (1mg/100g) mà các loại dầu khác không có.

    Đối với những người có lượng cholesterol máu cao, nên áp dụng một chế độ ăn, dùng dầu lạc, dầu olive, dầu đỗ tương thay cho mỡ và nên ăn các hạt có dầu như: vừng, lạc, hạt dẻ, hạt bí ngô để cung cấp acid béo không no có nhiều nối đôi omega 3, omega 6. Nếu có điều kiện nên bổ sung dầu cá thiên nhiên vì chứa nhiều acid béo không no. Loại bỏ các thức ăn nhiều acid béo no như mỡ, bơ, nước luộc thịt. Giảm lượng cholesterol ăn vào xuống dưới 250mg/ngày, bằng cách không ăn các thực phẩm có nhiều cholesterol. Lòng đỏ trứng có nhiều cholesterol, nhưng lại có nhiều lecithin là một chất điều hoà chuyển hoá cholesterol trong cơ thể. Do đó, ở những người có cholesterol máu cao, không nhất thiết kiêng hẳn trứng mà chỉ nên ăn trứng 1-2 lần/tuần.

    : ở nhiệt độ không quá 102 Trong quá trình chế biến chất béo cần lưu ý 0 C, Chất béo (dầu, mỡ) không có biến đổi đáng kể ngoài hóa lỏng. Khi đun lâu ở nhiệt độ cao các axit béo không no sẽ bị oxy hóa làm mất tác dụng có ích với cơ thể, đồng thời các liên kết kép trong cấu trúc của chúng nhanh chóng bị bẻ gãy tạo thành các sản phẩm trung gian như là perocyd, aldehyd…có hại đối với cơ thể. Khi nướng thức ăn trên bếp lửa mỡ chảy ra rơi xuống tạo mùi thơm nhưng thực chất đó là các carbuahydro thơm vòng không tốt cho cơ thể và đó chính là một trong các tác nhân gây ung thư. Do vậy không nên tái sử dụng dầu, mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao. Không mua các thức ăn rán, quay bán sẵn (quẩy, bánh rán, gà quay…) khi thấy chảo dầu, mỡ dùng cho việc chế biến không còn trong, đã được sử dụng nhiều lần và có màu đen cháy.

    Ths.Bs. Ngô Thị Hà Phương – Viện Dinh dưỡng Quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • 4 Nhóm Dưỡng Chất Quan Trọng: Chất Bột Đường, Béo, Protein, Vitamin Và Khoáng Chất
  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • Nhuộm Lipid Trung Tính Và Aci Bằng Sunfat Xanh Lơ Nil (Theo Cain)
  • Tpcn Sữa Non High Lg Colostrum 500Mg
  • Vai Trò Của Chất Béo Trong Cơ Thể. Cách Chọn Chất Béo Tốt ” The An Organics

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Béo Với Sức Khỏe Con Người
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lách
  • Lá Lách Là Gì Và Nó Dùng Để Làm Gì: Các Chức Năng Chính Của Nó
  • Chức Năng Chính Của Lá Lách Trong Cơ Thể. Kích Thước, Cấu Trúc Cơ Thể
  • Tất Cả Về Lá Lách
  • Chất béo là một trong ba loại chất đa lượng thiết yếu của cơ thể. Điều đó có nghĩa là chất béo rất quan trọng với sự sống, việc loại bỏ hoặc chúng ra khỏi bữa ăn sẽ mang đến rất nhiều rủi ro cho bạn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu đúng về chất béo và làm thế nào để chọn lựa các nguồn chất béo tốt.

    Vai trò của chất béo

    Cung cấp năng lượng

    Mặc dù nguồn năng lượng chính cho cơ thể của chúng ta là carbohydrate, nhưng chất béo được sử dụng như một nguồn năng lượng dự phòng trong trường hợp carbohydrate không có sẵn. Chất béo cung cấp nhiều năng lượng cho mỗi gram hơn carbohydrate (9 kilocalories mỗi gram lipid so với 4 kilocalories mỗi gram carbohydrate).

    Giúp hấp thụ vitamin

    Một số vitamin được biết tan trong trong chất béo, cần chất béo để được hấp thụ và lưu trữ. Các vitamin tan trong chất béo như A, D, K và E đều là một phần thiết yếu trong chế độ ăn uống hàng ngày của bất kỳ ai. Vitamin A có trách nhiệm tăng cường thị lực và giữ cho đôi mắt của chúng ta khỏe mạnh, vitamin D giúp chúng ta hấp thu canxi; vitamin E trung hòa các gốc tự do, bảo vệ các tế bào khỏi sự oxy hóa và vitamin K rất cần thiết cho việc đông máu. Nếu bạn không có đủ chất béo trong cơ thể, bạn trở nên thiếu một hoặc nhiều loại vitamin này.

    Lưu trữ chất béo để sử dụng khi cần

    Cơ thể chúng ta cũng có thể lưu trữ chất béo để sử dụng sau này. Nếu bạn tiêu thụ thức ăn có nhiều năng lượng hơn cơ thể cần, các thực phẩm dư thừa sẽ được lưu trữ dưới dạng mỡ dưới da. Đôi khi mô mỡ này sẽ được lưu trữ ở đùi và dạ dày, gây ra các mảng sần sùi. Cơ thể cũng lưu trữ chất béo xung quanh các cơ quan quan trọng để giúp bảo vệ chúng khỏi tác động bên ngoài hoặc bất kỳ tác động vật lý đột ngột nào.

    Duy trì nhiệt độ cơ thể thích hợp

    Bạn có thể tìm thấy một lớp chất béo mỏng nằm ngay bên dưới da. Lớp chất béo này được thiết kế để cách nhiệt cơ thể, giữ nhiệt bên trong và do đó giúp chúng ta duy trì nhiệt độ cơ thể thích hợp. Ngoài ra, lớp chất béo này cũng có thể bảo vệ lõi bên trong khỏi những thay đổi nhiệt độ khắc nghiệt.

    Bảo vệ cơ thể

    Cơ thể có một lớp chất béo bao quanh các cơ quan chính (bao gồm não và tim), dây thần kinh, mô, xương và được thiết kế để hoạt động như một lớp đệm bảo vệ. Nếu vì lý do nào đó, bạn trải qua một tác động đột ngột hoặc thậm chí là chấn thương nghiêm trọng, lớp chất béo này sẽ chịu sức ép càng nhiều càng tốt vì nó có thể bảo vệ các cơ quan khỏi bị hư hại đáng kể.

    Các chức năng khác.

    • Tế bào: Chất béo giữ cho các tế bào của chúng ta khỏe mạnh vì chúng là một phần của màng tế bào. Chất béo cũng được sử dụng trong quá trình xây dựng các tế bào mới và nó rất cần thiết cho chức năng thần kinh và phát triển não bình thường.
    • Não: Chất béo cũng giúp xây dựng bộ não vì nó cung cấp các thành phần cấu trúc của các màng tế bào khác nhau. Ngoài ra, nó cũng tạo ra các thành phần cấu trúc cho myelin là một vỏ bọc bao quanh các sợi thần kinh, giúp chúng mang thông điệp nhanh hơn.
    • Hoocmon: Chất béo cũng có trách nhiệm tạo ra hoocmon. Nó điều chỉnh việc sản xuất hoocmon giới tính của cơ thể. Chất béo cũng là một trong những thành phần cấu trúc của prostaglandin, là một trong những hợp chất quan trọng nhất được tìm thấy trong cơ thể, giống như hoocmon những chất này điều chỉnh rất nhiều chức năng của cơ thể.
    • Da và tóc: Chất béo cũng giúp duy trì tóc và da khỏe mạnh vì nó giúp cơ thể chúng ta hấp thu một lượng lớn vitamin A, vitamin D, vitamin E và vitamin K qua dòng máu. Đó là lý do tại sao da khô, bong tróc là một triệu chứng của sự thiếu hụt các axit béo.

    Chọn chất béo như nào?

    Chất béo có thể phân loại thành 3 loại chính:

    – Chất béo bão hòa ( Saturated fatty acid)

    – Chất béo không bão hòa đơn ( Monosaturated fatty acid)

    – Chất béo không bão hòa đa (Polyunsaturated fatty acid bao gồm omega-3 và omega-6)

    Chất béo bão hòa là chất béo xấu vì nó làm tăng lượng cholesterol trong máu, còn 2 loại kia thì không làm tăng cholesterol. Vì vậy chúng ta cần tránh xa các loại chất béo bão hòa mà nên tiêu thụ chất béo không bão hòa đơn và đa.

    Các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa bao gồm:

    • Hydrogenated Oils: các loại dầu thực vật được chuyển từ thể lỏng sang bán lỏng hoặc thể rắn bằng quá trình hydro hóa. Quá trình này tạo ra một loại chất béo chuyển hóa rất có hại. Tránh xa các loại thực phẩm có nhãn ” trans fat” hay ” hydrogenated oils”.
    • Dầu dừa
    • Bơ (butter)
    • Phô mai
    • Mỡ động vật

    Omega-3 và omega-6 là 2 loại chất béo không bão hòa đa ( cơ thể không thể tự tạo ra omega-3 và 6 mà chỉ thu được qua con đường tiêu hóa). Nhưng chế độ ăn hiện nay có sự mất cân bằng rất lớn về tỷ lệ omega-3 và omega-6, trong đó lượng omega-3 rất thấp còn chủ yếu là omage-6. Sự mất cân bằng này rất nguy hiểm bởi nó có thể gây viêm, tiểu đường, tim, ung thư, béo phì…Hầu hết thức ăn mà chúng ta thường sử dụng hàng ngày đã thừa omega-6 rồi nên chế độ ăn của bạn nên tập trung vào omega 3.

    Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn không tiêu thụ đủ chất béo

    – Bạn sẽ thường cảm thấy đói, carbohydrate và chất béo là hai nguồn năng lượng chính của cơ thể. Khi bạn ăn ít chất béo và tăng carbohydrate sẽ khiến lượng đường trong máu nhanh biến đổi, mức insulin tăng cao và ở lại lâu trong máu sẽ dẫn đến nhiều rủi ro.

    – Tim của bạn sẽ không được bảo vệ bởi các chất béo bão hòa đơn . Theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây được công bố trên tạp chí Nutrients, chế độ ăn nhiều chất béo không bão hòa đơn gia tăng mức HDL cholesterol “tốt” và giảm mức chất béo trung tính, mà Mayo Clinic cho biết tương ứng với việc giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.

    – Cơ thể của bạn có thể trở nên viêm mạn tính. Mặc dù viêm là một phản ứng miễn dịch tự nhiên bảo vệ cơ thể khỏi cảm lạnh và chấn thương, nhưng bạn có thể khiến cơ thể ở trong tình trạng viêm mãn tính. Điều này có thể gây tăng cân, đau khớp, buồn ngủ, các vấn đề về da và một loạt các bệnh từ tiểu đường đến ung thư. Vậy chế độ ăn ít chất béo đóng vai trò như thế nào trong tình trạng viêm?

    • Khi bạn ăn ít chất béo, bạn có xu hướng thích ăn đường hơn. Ăn một bữa ăn nhiều carb mà thiếu các chất dinh dưỡng làm chậm tiêu hóa như chất xơ, chất béo lành mạnh, hoặc protein có thể làm tăng lượng đường trong máu của bạn nhanh chóng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tăng đường huyết sau ăn có thể làm tăng viêm do sự sản xuất dư thừa các gốc tự do.
    • Bạn đang ăn ít chất béo chống viêm. Khi bạn không ăn đủ chất béo, bạn không thể thu được những lợi ích từ các chất béo lành mạnh như chất béo không bão hòa đa EPA và DHA. Các axit béo omega-3 tấn công tình trạng viêm dư thừa bằng cách tăng adiponectin – một loại hoocmon giúp tăng chuyển hóa và đốt cháy chất béo.
    • Một trong những lý do chính khiến chế độ ăn Địa Trung Hải là một chế độ ăn chống viêm hiệu quả? Đó là Oleocanthal. Nó không phải là một chất béo, nhưng một hợp chất chống oxy hóa chỉ tìm thấy trong dầu ôliu nguyên chất chưa tinh chế. Theo một đánh giá được công bố trên tạp chí quốc tế về khoa học phân tử, polyphenol này làm giảm viêm theo cách tương tự mà ibuprofen làm: nó ngăn cản sự sản sinh hai enzyme gây viêm, COX-1 và COX-2.
    • Bạn sẽ mất lợi ích chống viêm của vitamin hòa tan trong chất béo

      Nghiên cứu trước đây được công bố trên tạp chí Journal of Inflammation Research đã tìm ra mối tương quan giữa thiếu hụt vitamin D và mức độ tăng của các dấu hiệu viêm tuyến tiền liệt.

    – Bạn sẽ thiếu hụt các vitamin tan trong chất béo. Bốn loại vitamin A, D, E và K là chất tan trong chất béo, thay vì hòa tan trong nước. Điều đó có nghĩa là các vi chất dinh dưỡng thiết yếu này chỉ hấp thu vào cơ thể khi chúng được hòa tan trong các giọt chất béo. Đó là lý do tại sao bạn nên cho chút dầu vào trong salad. Khi chúng được phân phối khắp cơ thể, các vitamin này sau đó được lưu trữ trong gan và mô mỡ để sử dụng lâu dài. Khi mọi người không ăn đủ chất béo, họ có thể bị thiếu các vitamin tan trong chất béo có vai trò khác nhau trong việc duy trì sức khỏe của xương, mắt và da.

    – Bạn sẽ nhanh già. Không đủ các loại chất béo, các vitamin cần thiết cho tế bào sẽ khiến da bạn khô và lão hóa, da bạn cũng sẽ không được bảo vệ bởi các chất chống oxy hóa và chống viêm có trong chất béo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Chất Béo Trong Cơ Thể Con Người.
  • Chất Béo Trong Cơ Thể Là Gì? Vai Trò Của Chất Béo Với Sức Khỏe
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohiđrat Và Lipit
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 4 Có Đáp Án.
  • Rối Loạn Lipid Máu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Chất Béo Trong Cơ Thể Là Gì? Vai Trò Của Chất Béo Với Sức Khỏe

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Chất Béo Trong Cơ Thể Con Người.
  • Vai Trò Của Chất Béo Trong Cơ Thể. Cách Chọn Chất Béo Tốt ” The An Organics
  • Chất Béo Với Sức Khỏe Con Người
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lách
  • Lá Lách Là Gì Và Nó Dùng Để Làm Gì: Các Chức Năng Chính Của Nó
  • Lipid là một họ các hợp chất hữu cơ hầu hết không tan trong nước. Được cấu tạo bởi chất béo và dầu, lipid là những phân tử mang lại năng lượng cao và có thành phần hóa học chủ yếu là cacbon, hydro và oxy. Lipid thực hiện ba chức năng sinh học chính trong cơ thể: chúng đóng vai trò là thành phần cấu trúc của màng tế bào, hoạt động như kho năng lượng và hoạt động như các phân tử tín hiệu quan trọng.

    • Triacylglycerols (còn được gọi là chất béo trung tính) chiếm hơn 95% lipid trong chế độ ăn uống và thường được tìm thấy trong thực phẩm chiên, dầu thực vật, bơ, sữa nguyên chất, pho mát, pho mát kem và một số loại thịt. Triacylglycerol tự nhiên được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm bơ, ô liu, ngô và các loại hạt. Chúng ta thường gọi triacylglycerol trong thực phẩm là “chất béo” và “dầu”. Chất béo là chất béo rắn ở nhiệt độ phòng, trong khi dầu là chất lỏng. Trong bài này, khi chúng ta sử dụng từ chất béo, nghĩa là chúng ta đang đề cập đến triacylglycerol.
    • Phospholipid chỉ chiếm khoảng 2% chất béo trong khẩu phần ăn. Chúng tan trong nước và được tìm thấy trong cả thực vật và động vật. Phospholipid rất quan trọng để xây dựng hàng rào bảo vệ, hoặc màng, xung quanh các tế bào của cơ thể bạn. Trên thực tế, phospholipid được tổng hợp trong cơ thể để tạo thành màng tế bào và bào quan. Trong máu và chất lỏng cơ thể, phospholipid hình thành cấu trúc trong đó chất béo được bao bọc và vận chuyển trong máu.
    • Sterol là loại lipid ít phổ biến nhất. Cholesterol có lẽ là sterol tốt nhất được biết đến nhiều nhất. Mặc dù cholesterol có tiếng là tiếng xấu cho sức khỏe, nhưng cơ thể chỉ nhận được một lượng nhỏ cholesterol thông qua thực phẩm – còn lại là do cơ thể tự sản xuất. Cholesterol là một thành phần quan trọng của màng tế bào và cần thiết cho quá trình tổng hợp hormone sinh dục, vitamin D và muối mật.

    Khi nhắc đến vai trò của chất béo đối với cơ thể và lợi ích của chất béo không thể bỏ qua những yếu tố sau:

    Năng lượng dư thừa từ thực phẩm chúng ta ăn vào sẽ được tiêu hóa và kết hợp vào mỡ trắng hay còn gọi là mô mỡ. Hầu hết năng lượng mà cơ thể con người cần được cung cấp bởi carbohydrate và lipid. Glucose được lưu trữ trong cơ thể dưới dạng glycogen. Trong khi glycogen có thể coi là một nguồn cung năng lượng sẵn sàng, lipid chủ yếu hoạt động như một nguồn dự trữ năng lượng. Glycogen khá cồng kềnh với hàm lượng nước nặng, do đó cơ thể không thể lưu trữ quá nhiều trong thời gian dài. Ngoài ra, chất béo được kết hợp chặt chẽ với nhau mà không có nước và lưu trữ lượng năng lượng lớn hơn nhiều trong một không gian nhỏ. Một gam chất béo có thể tập trung nhiều năng lượng cụ thể nó chứa nhiều năng lượng hơn gấp đôi so với một gam carbohydrate. Năng lượng là yếu tố cần thiết để cung cấp năng lượng cho các cơ bắp đáp ứng tất cả các hoạt động thể chất mà một người bình thường cần làm mỗi ngày.

    Không giống như các tế bào cơ thể khác chỉ có thể lưu trữ chất béo ở mức hạn chế, các tế bào mỡ lại chuyên dụng để lưu trữ chất béo và có thể mở rộng kích thước gần như vô hạn. Sự dư thừa mô mỡ có thể dẫn đến quá tải cho cơ thể và có thể gây hại cho sức khỏe của bạn. Mộ trong các tác hại nghiêm trọng của mỡ thừa là tích tụ quá nhiều cholesterol trong thành động mạch, có thể làm dày thành động mạch và dẫn đến bệnh tim mạch. Vì vậy, mặc dù một số chất béo trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự tồn tại và sức khỏe tốt của chúng ta, nhưng với số lượng quá nhiều thì tất nhiên đó lại là yếu tố cản trở việc duy trì sức khỏe tốt và thân hình thon thả.

    Triacylglycerols cũng giúp cơ thể sản xuất và điều chỉnh hormone. Ví dụ, mô mỡ tiết ra hormone leptin, hormone này điều chỉnh sự thèm ăn. Đối với sức khỏe sinh sản, axit béo cần thiết cho sức khỏe sinh sản ổn định; phụ nữ thiếu lượng axit béo thích hợp có thể bị tắt kinh hoặc vô sinh. Các axit béo thiết yếu omega-3 và omega-6 giúp điều chỉnh cholesterol, đông máu và kiểm soát tình trạng viêm ở khớp, mô và mạch máu. Chất béo cũng đóng vai trò chức năng quan trọng trong việc duy trì sự truyền xung thần kinh, lưu trữ trí nhớ và cấu trúc mô. Cụ thể hơn trong não, lipid là đầu mối cho hoạt động của não về cấu trúc và chức năng. Chúng giúp hình thành màng tế bào thần kinh, cách điện các tế bào thần kinh và tạo điều kiện cho việc truyền tín hiệu của các xung điện trong não.

    Vai trò của chất béo trong thực đơn ăn uống thì sao?

    Nguồn chất béo trong cơ thể có vai trò vô cùng quan trọng nhưng bên cạnh đó không thể bỏ qua vai trò của chất béo trong thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày cũng có những chức năng cũng rất quan trọng.

    Thực phẩm giàu chất béo tự nhiên có mật độ calo cao. Thực phẩm giàu chất béo chứa nhiều calo hơn thực phẩm giàu protein hoặc carbohydrate. Kết quả là, thực phẩm giàu chất béo là một nguồn năng lượng thuận tiện. Ví dụ, 1 gam chất béo cung cấp 9 calo năng lượng, so với 4 calo được tìm thấy trong 1 gam carbohydrate hoặc protein. Tùy thuộc vào mức độ hoạt động thể chất và nhu cầu dinh dưỡng, nhu cầu chất béo rất khác nhau ở mỗi người. Khi nhu cầu năng lượng cao, cơ thể sẽ đón nhận mật độ calo cao của chất béo. Ví dụ, trẻ sơ sinh và trẻ em đang lớn cần lượng chất béo thích hợp để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường. Nếu trẻ sơ sinh hoặc trẻ em được áp dụng chế độ ăn ít chất béo trong một thời gian dài, sự tăng trưởng và phát triển sẽ không tiến triển bình thường. Những người khác có nhu cầu năng lượng cao là vận động viên, những người làm công việc đòi hỏi thể chất và những người đang hồi phục sau bệnh tật.

    Khi cơ thể đã sử dụng hết lượng calo từ carbohydrate (điều này có thể xảy ra chỉ sau hai mươi phút tập thể dục), nó bắt đầu sử dụng chất béo. Một vận động viên bơi lội chuyên nghiệp phải tiêu thụ một lượng lớn năng lượng thức ăn để đáp ứng nhu cầu bơi đường dài, vì vậy việc ăn thức ăn giàu chất béo là rất có ý nghĩa. Ngược lại, nếu một người có lối sống ít vận động ăn cùng một loại thực phẩm có mật độ chất béo cao, họ sẽ hấp thụ nhiều calo chất béo hơn mức cơ thể họ cần chỉ trong một vài miếng ăn. Thận trọng khi tiêu thụ calo vượt quá nhu cầu năng lượng vì đây là một trong số các nguyên nhân chính gây bệnh béo phì.

    Chất béo chứa các hợp chất hòa tan góp phần tạo nên hương thơm và mùi vị hấp dẫn và làm tăng độ ngon miệng của thực phẩm. Thực phẩm nướng sẽ mềm và ẩm. Thực phẩm chiên giữ được hương vị và giảm thời gian nấu nướng. Bạn mất bao lâu để nhớ lại mùi nấu món ăn yêu thích của mình? Một bữa ăn sẽ như thế nào nếu không có hương vị thơm ngon để kích thích các giác quan của bạn đúng không?

    Chất béo còn đóng một vai trò quan trọng khác trong dinh dưỡng. Chất béo góp phần tạo cảm giác no. Khi ăn thức ăn béo, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách cho phép các quá trình kiểm soát tiêu hóa làm chậm sự di chuyển của thức ăn dọc theo đường tiêu hóa, do đó thúc đẩy cảm giác no tổng thể.

    Lưu ý khi ăn thực phẩm nhiều chất béo

    Bởi vì chất béo giúp tăng cường mùi, vị thơm ngon cho các loại thực phẩm, nhưng chúng cũng cung cấp nhiều calo. Để cơ thể bạn nhanh cảm nhận được cảm giác no trước khi bạn ăn quá nhiều, hãy thử thưởng thức các loại thực phẩm giàu chất béo chậm rãi. Ăn chậm sẽ cho phép bạn vừa tận hưởng trọn vẹn trải nghiệm vừa được thưởng thức với một phần nhỏ hơn. Uống nước xen kẽ trong bữa ăn, và ăn các loại thức ăn ít béo nếu bạn đã ăn quá nhiều chất béo trước đó. Luôn nhớ rằng kết hợp các loại thực phẩm khác là một chế độ ăn uống lành mạnh và lâu dài.

    Một số nội dung quan trọng

    • Lipid bao gồm triacylglycerols, phospholipid và sterol.
    • Triacylglycerol, loại chất béo phổ biến nhất, bao gồm hầu hết chất béo trong cơ thể và được hiểu như chất béo và dầu trong thực phẩm.
    • Năng lượng dư thừa từ thức ăn được lưu trữ dưới dạng mô mỡ trong cơ thể.
    • Chất béo rất quan trọng để duy trì nhiệt độ cơ thể, bảo vệ các cơ quan quan trọng, điều chỉnh hormone, truyền các xung thần kinh và lưu trữ trí nhớ.
    • Lipid vận chuyển các chất dinh dưỡng hòa tan trong chất béo và chất phytochemical và thúc đẩy khả dụng sinh học của các hợp chất này.
    • Chất béo là một nguồn năng lượng thuận tiện cho những người có nhu cầu năng lượng cao.
    • Chất béo cung cấp gấp đôi năng lượng trên mỗi gam so với protein hoặc carbohydrate, giúp tăng mùi và hương vị của thực phẩm, đồng thời thúc đẩy cảm giác no.

    Thẩm mỹ viện Quốc tế Nevada chắc chắn những thông tin bổ ích về Lipid hay còn gọi chất béo là gì, các vai trò của chất béo sẽ làm mọi người có cái nhìn thiện cảm hơn đối với chất dinh dưỡng quan trọng này của cơ thể. Qua đó chúng ta sẽ điều chỉnh lượng chất béo trong khẩu phần thực đơn ăn kiêng giảm cân hiệu quả để luôn sở hữu vóc dáng đẹp và cơ thể khỏe mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 4: Cacbohiđrat Và Lipit
  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 4 Có Đáp Án.
  • Rối Loạn Lipid Máu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Cholesterol Là Gì? Tất Cả Những Điều Cần Biết Về Cholesterol
  • Thực Phẩm Chức Năng Và Cholesterol
  • Chất Béo Là Gì? Và Cách Sử Dụng Chất Béo Để Có Lợi Cho Sức Khỏe

    --- Bài mới hơn ---

  • Glycoprotein Là Gì? Tác Dụng Của Glyprotein Trong Nấm Lim Xanh
  • Glycoprotein Giàu Histidin, Một Dấu Ấn Sinh Học Tuyệt Vời Cho Nhiễm Khuẩn Huyết
  • Các Loại Thực Phẩm Giúp Tăng Cholesterol Tốt
  • Top 6 Thực Phẩm Chức Năng Giảm Mỡ Máu Của Mỹ Hiệu Quả Nhất
  • Top 5 Loại Thuốc Giảm Mỡ Máu Của Nhật Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chất béo là gì

    Những thông tin cơ bản về chất béo

    Mặc dầu chúng ta tập trung vào việc lưu ý cần giảm lượng chất béo, nhưng cơ thể chúng ta cần chất béo. Trong suốt quá trình mang thai và sơ sinh, trẻ em cần chất béo cho trí não phát triển.

    Trong suốt cuộc sống, chất béo cần thiết để cung cấp năng lượng và hỗ trợ phát triển. Thực tế, chất béo là nguồn năng lượng của cơ thể. Tuy nhiên, khoảng 2 tuổi trở lên, cơ thể chúng ta chỉ cần lượng nhỏ chất béo.

     1. Chất béo là gì?

    Chất béo bao gồm một nhóm các hợp chất hòa tan trong các dung môi hữu cơ và thường không hòa tan trong nước. Về mặt hóa học, chất béo là triglycerides, este của glycerol và một vài loại axit béo.

    Chất béo có thể tồn tại ở dạng rắn hoặc lỏng ở trong điều kiện nhiệt độ phòng phụ thuộc vào cấu trúc và thành phần của chúng. Mặc dù các từ “dầu”, “mỡ” và “lipid” đều dùng để chỉ chất béo, “dầu” thường được dùng để chỉ chất béo ở dạng lỏng trong điều kiện phòng bình thường, trong khi “mỡ” là chỉ chất béo ở thể rắn trong điều kiện phòng bình thường.

    “Dầu” thường được dùng để chỉ chất không hòa trộn với nước và có cảm giác nhờn, ví dụ như dầu mỏ hay tinh dầu, bất kể cấu trúc hóa học.

    Chất béo là một dạng lipid, chúng được phân biệt với các dạng lipid khác bởi cấu trúc hóa học và tính chất vật lý. Loại chất béo này có vai trò rất quan trọng đối với các dạng sự sống, hỗ trợ cho các chức năng cấu trúc và chức năng trao đổi chất.

    Chúng là một phần quan trọng trong chế độ ăn của các sinh vật dị dưỡng (bao gồm cả con người). Chất béo và lipid được được chia nhỏ trong cơ thể bởi các enzyme được gọi là lipases sản sinh trong tuyến tụy.

     2. Cách cơ thể sử dụng chất béo là gì và như thế nào?

    Chất béo là 1 phần thiết yếu của thực đơn hàng ngày, và cơ thể chúng ta cần nó bởi nhiều lý do:

    • Chúng tạo ra màng trao đổi chất.

    • Chúng tạo ra mô, đặc biệt là mô thần kinh.

    • Chúng sản sinh ra hormon và các chất hóa học khác cho cơ thể.

    • Chúng tạo ra muối mật cần cho tiêu hóa.

    • Chúng chuyển Vitamin A, D, E và K đi khắp cơ thể.

    Tuy nhiên, chắc chắn rằng các loại chất béo này cũng gây hại cho sức khỏe (chẳng khác gì lợi ích của nó). Acid béo bão hòa là được gán cho cái tên là chất béo tệ hại bởi vì chúng làm tăng cholesterol và nó góp phần vào nguyên nhân gây bệnh tim (đặc biệt đối với người có di truyền bị bệnh tim, người hút thuốc lá, tiểu đường và người bị căng thẳng thần kinh).

     3. Nguồn gốc của chất béo là gì

    Chất béo được tạo ra bởi các khối xây dựng gọi là acid béo (fatty acids). Trong acid béo chia ra làm 3 mục chính – bão hòa (saturated), không bão hòa đa (polyunsaturated) và không bão hòa đơn (monounsaturated).

    Acid béo bão hòa (saturated fatty acids) được tìm thấy trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật, bao gồm các sản phẩm từ sữa, sữa nguyên chất, phô mai, các loại thịt mỡ như bò, heo…

    Một số thực phẩm thực vật – ví dụ như dầu dừa, dầu cọ – cũng có lượng bão hòa cao. Ở nhiệt độ phòng, acid béo này sẽ ở thể rắn. Gan dùng chất béo bão hòa để sản xuất ra cholesterol.

    Giống như các loại chất béo khác, chất béo không bão hòa đa chứa nhiều năng lượng, cho nên được đề nghị tiêu thụ dưới 10% tổng calories nạp vào cơ thể.

    Lời khuyên về chế độ ăn uống và nhu cầu chất béo

    Chất béo cần cho cơ thể và không nên bỏ qua trong thực đơn hằng ngày, thậm chí khi bạn muốn giảm cân. Theo nguyên tắc, chúng ta nên nạp vào từ 30-35% năng lượng từ chất béo (10-15% từ protein và 50-55% từ carbonhydrate).

    Tuy nhiên vì lý do sức khỏe (đặc biệt vì sức khỏe tim mạch), bạn nên thay đổi nguồn chất béo lấy vào cơ thể đúng số lượng cần thiết: 25% từ chất béo bão hòa, 50% từ chất béo monounsaturated và 25% từ chất béo polyunsaturated.

    Trên thực tiễn, nên giới hạn ăn chất béo từ các bữa ăn vào cơ thể, trứng và thịt (đặc biệt là thịt đông lạnh) và ăn ít thực phẩm chế biến sẵn và có chất béo như bánh bông lan, khoai tây chiên, bánh qui.

    Nên ăn nhiều dầu cá ( thử ăn ít nhất 1 lần mỗi tuần) và dầu quáoc chó (dùng khoảng 2 tbsp mỗi ngày để nấu hoặc nêm nếm). 10gr bơ mỗi ngày là nhiều rồi, và hãy nhờ rằng tốt hơn hết là ăn bơ chưa được nấu chín (như trét bơ lên bánh mì hay làm chảy bơ trên mì ống hay rau quả)

    Quan trọng, năng lượng hằng ngày có từ chất béo khi nạp vào cơ thể phải dưới mức 20-25%.

    Sử dụng chất béo thế nào để có lợi cho sức khỏe?

    Mặc dù chất béo là nguồn năng lượng chủ yếu để cơ thể hoạt động nhưng nếu như tiêu thụ chất béo không đúng cách cũng như quá nhiều sẽ dẫn đến nhiều mối nguy hiểm cho sức khỏe, từ những vấn đề nhẹ như béo phì, tiểu đường đến những vấn đề lớn như mỡ máu, tim mạch, tai biến mạch máu não,…

     1. Dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

    Việc cân đối được hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần hàng ngày sẽ không thể thiếu được chất béo. Như đã giải thích ở trên chất béo là nguồn năng lượng để cấu tạo nên màng tế bào, tham gia vào nhiều phản ứng xảy ra bên trong cơ thể và là năng lượng cho các cơ quan trong cơ thể hoạt động. Chỉ cần 1gr chất béo thì cơ thể có thể hấp thụ được lên đến 9kcal, so với chất đạm hoặc tinh bột thì chất béo có nguồn năng lượng lớn hơn rất nhiều.

    Tuy nhiên cơ thể chỉ sử dụng nguồn năng lượng từ chất béo ở một mức giới hạn và theo ước tính chỉ nên nạp tối đa 25% trong tổng số năng lượng mà cơ thể cần. 25% này sẽ là tổng hợp của cả chất béo có trong dầu ăn và mỡ động vật, nếu như vượt quá mức cho phép lượng chất  béo dư thừa sẽ bị tích tụ lại và xâm nhập vào các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể từ đó phát sinh các bệnh như: mỡ máu cao, gan nhiễm mỡ, đái tháo đường, cao huyết áp, xơ vữa động mạch,…

    Có 2 nguồn chính cung cấp chất béo cho cơ thể đó là chất béo từ động vật và từ thực vật. Các chất béo từ động vật chính là mỡ động vật bao gồm cả gia súc và gia cầm còn nguồn chất béo từ thực vật chính là các loại dầu ăn chiết xuất từ thực vật như: dầu đậu nành, dầu cọ, dầu dừa, dầu hướng dương, dầu ô liu,..

    Như thế có thể thấy được rằng cơ thể sẽ có 2 nguồn năng lượng chính để tiêu thụ chất béo, vì vậy khi sử dụng cần cân đối giữa 2 nguồn chất béo này.

    Không thể chọn 1 trong 2 để sử dụng được bởi chất béo từ động vật sẽ là nguyên liệu để cấu trúc nên các tế bào và tham gia vào quá trình chuyển hóa trong cơ thể, trong khi đó chất  béo từ thực vật lại bổ sung cho cơ thể các dưỡng chất cần thiết, giúp giảm lượng cholesterol xấu trong máu, ngăn ngừa tình trạng lão hóa, giúp phòng tránh các nguy cơ gây bệnh cho cơ thể, giúp cơ thể có một sức khỏe khỏe mạnh,…

    Bí quyết giúp bạn loại bỏ chất béo trong gan

    Mặc dù sự tích tụ chất béo trong gan thường không gây ra triệu chứng cụ thể nào nhưng trong một số trường hợp, nó có thể dẫn đến viêm và để lại tổn thương, có thể dẫn đến suy gan.

    Bệnh gan nhiễm mỡ thường tấn công những người béo phì và bệnh tiểu đường. Không có thuốc hoặc can thiệp y tế nào có thể giải quyết triệt để vấn đề này.

    Biện pháp điều trị chủ yếu là làm sao để kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh thông qua việc thay đổi trong chế độ ăn uống và sinh hoạt.

    Hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng bất kì sản phẩm bổ sung tự nhiên hoặc có sự thay đổi đáng kể trong chế độ ăn uống của bạn để biết chúng có tác động gì đến gan của bạn hay không.

    1. Giảm tình trạng tiêu thụ quá nhiều carbohydrate

    chất béo là gì

    Carbohydrate dư thừa được chuyển đổi thành triglycerides, các loại chất béo tích tụ trong gan. Một nghiên cứu của Đại học Texas năm 2009, đăng trên tạp chí “Liver”, phát hiện ra rằng những người ăn một chế độ ăn ít carbohydrate sẽ giảm lượng chất béo từ gan của họ một cách đáng kể hơn so với những người chỉ đơn giản là ăn một chế độ ăn uống có hàm lượng calo thấp. Điều này có nghĩa là hàm lượng glucose thấp khiến gan đốt cháy chất béo nhiều hơn để chuyển thành năng lượng.

    Khi tiêu thụ carb, bạn nên chú ý tăng cường tiêu thụ các carbohydrate thúc đẩy lượng đường trong máu khỏe mạnh, chẳng hạn như ngũ cốc nguyên hạt…

    2. Tăng cường tiêu thụ các loại axit béo omega-3 thông qua chế độ ăn uống

    chất béo là gì

    Một nghiên cứu của Ý được công bố vào tháng 4 năm 2006 trên tạp chí “Alimentary Pharmacology and Therapeutics” về tiêu hòa đã cho thấy tác dụng của việc bổ sung axit béo omega-3 trên bệnh gan nhiễm mỡ ở người.

    Các nhà nghiên cứu lưu ý một số nghiên cứu động vật cho thấy bổ sung giảm mỡ gan và muốn thử nghiệm tác dụng ở người. Trong 12 tháng, người tham gia tiêu thụ tổng thể 1.000 mg axit béo omega-3 mỗi ngày và giảm chất béo trong gan tốt hơn so với nhóm không tiêu thụ. Tuy nhiên, việc bổ sung omega-3 acid béo đồng thời là thuốc làm loãng máu có thể làm tăng nguy cơ khó khăn trong việc đông máu và ra máu nhiều.

    3. Lựa chọn một số thực phẩm có tác dụng loại bỏ chất béo trong gan

    chất béo là gì

    – Dưa chuột: Chất axit tartronic trong dưa chuột có thể ngăn chặn sự hình thành của chất béo gây ra bởi đường.

    – Tỏi: Allicin có trong tỏi có thể giảm cholesterol và chất béo trong cơ thể, chống lại vi khuẩn, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và làm giảm đường huyết và mỡ máu. Vì vậy, nó cũng có tác dụng loại bỏ chất béo ở các cơ quan trong cơ thể, bao gồm cả trong gan.

    – Gừng: Hợp chất hữu cơ đặc biệt gingerol và shogaol trong gừng có tác dụng giảm huyết áp và mỡ máu, ngăn chặn sự hình thành huyết khối, hình thành chất béo trong gan.

    – Đậu tương có chứa hàm lượng lớn acid béo không bão hòa phong phú, vitamin E và lecithin. Ba loại chất dinh dưỡng có thể làm giảm cholesterol trong máu, đốt cháy chất béo trong cơ thể, tránh tính trạng chất béo tích tụ lại trong máu, gan, phổi…

    Nhà hàng chay HITA – HITA Vegan Restaurant.

    Ăn chay chính là phương thức tiêu thụ hợp lý và giàu tình thương nhất.

     

    • chất béo là gì hóa học
    • bơ là chất béo gì
    • thế nào là chất béo không bão hòa
    • chất béo là gì hoá 12
    • công thức hóa học của dầu ăn
    • phản ứng oxi hóa chất béo là gì
    • các loại chất béo hoá 12
    • ăn nhiều chất béo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Béo Có Lợi Và Chất Béo Có Hại
  • Tổng Quan Về Dinh Dưỡng
  • Chất Đạm Và Chất Béo – Vi Khoáng
  • Công Nghệ Lớp 6: Vai Trò Của Các Chất Dinh Dưỡng Đối Với Cơ Thể
  • Lí Thuyết Chất Béo Hóa 12 Đầy Đủ Nhất
  • Bài 4. Luyện Tập: Este Và Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Ở Tiểu Học
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Trong Công Tác Chủ Nhiệm
  • Những Biện Pháp Hay Nhằm Duy Trì Sĩ Số Học Sinh
  • Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tích Cực
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Luyện tập

    este-lipit

    Giáo viên thực hiện: Hoàng Thị Ngân Giang

    Hãy chọn đáp án đúng nhất

    Câu 1: Este vinyl axetat có công thức là

    A. CH3COOCH3 B. CH3COOCH=CH2

    C. CH2=CHCOOCH3 D. HCOOCH3

    Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. CTCT thu gọn của X là

    A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH.

    C. HO-C2H4-CHO D. HCOOC2H5.

    Câu 4: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây ?

    CnH2n-4O2 (n ≥ 3) B. CnH2n+2O2 (n ≥ 3).

    C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)

    Câu 5: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

    A. C2H5COOCH3. B. C2H3COOC2H5.

    C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.

    Câu 6: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lý của este ?

    A. Este thường nặng hơn nước, không hoà tan được chất béo.

    B. Este thường nặng hơn nước, hoà tan được nhiều loại hợp chất hữu cơ.

    C. Este thường nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước.

    D. Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước..

    Câu 7: Phản ứng giữa axit với ancol tạo thành este được gọi là

    A. Phản ứng trung hoà. B. Phản ứng ngưng tụ.

    C. Phản ứng este hoá. D. Phản ứng kết hợp.

    Câu 8: Biện pháp dùng để nâng cao hiệu suất phản ứng este hoá là

    Thực hiện trong môi trường kiềm.

    B. Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác.

    C. Lấy dư 1 trong 2 chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm đồng thời dùng H2SO4 đặc làm chất xúc tác.

    D. Thực hiện trong môi trường axit đồng thời hạ thấp nhiệt độ.

    Câu 9: Cho chuỗi biến hoá sau: C2H2 → X → Y → Z → CH3COOC2H5. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    C2H4, CH3COOH, C2H5OH.

    B. CH3CHO, C2H4, C2H5OH.

    C. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH.

    D. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

    Câu 10: Khi xà phòng hoá triolein ta thu được sản phẩm là

    A. C15H31COONa và etanol. B. C17H33COOH và glixerol.

    C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.

    Câu 11: Trong các chất sau, hợp chất nào thuộc loại chất béo

    (C3H5COO)3C3H5. B. (C6H5COO)3C3H5.

    C. (C2H5COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5..

    Câu 12: Phát biểu nào sau đây không chính xác ?

    A. Khi hiđro hoá chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.

    B. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng.

    C. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol.

    D. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.

    Câu 13: Cho các chất sau: CH3CH2OH (1);

    CH3COOH (2); HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm

    dần là

    (2); (3); (1). B. (2); (1); (3).

    C. (3); (1); (2). D. (1); (2); (3).

    Câu 14: Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của X là

    CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. C2H5COOCH3. D. C2H5COOC2H5.

    Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn este X cho số mol CO2 bằng số mol H2O. Để thủy phân hoàn toàn 6,0 gam este X cần dùng dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Công thức phân tử của este là

    A. C5H10O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2.

    Câu 16: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là

    A. 12,3 gam. B. 4,1 gam. C. 16,4 gam. D. 8,2 gam.

    Câu 17: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    Etyl fomat. B. Etyl axetat.

    C. Etyl propionat. D. Propyl axetat.

    Hãy chọn đáp án đúng nhất

    Câu 1: Este vinyl axetat có công thức là

    A. CH3COOCH3 B. CH3COOCH=CH2

    C. CH2=CHCOOCH3 D. HCOOCH3

    Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 3: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. CTCT thu gọn của X là

    A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH.

    C. HO-C2H4-CHO D. HCOOC2H5.

    Câu 4: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây ?

    CnH2n-4O2 (n ≥ 3) B. CnH2n+2O2 (n ≥ 3).

    C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)

    Câu 5: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

    A. C2H5COOCH3. B. C2H3COOC2H5.

    C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.

    Câu 6: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lý của este ?

    A. Este thường nặng hơn nước, không hoà tan được chất béo.

    B. Este thường nặng hơn nước, hoà tan được nhiều loại hợp chất hữu cơ.

    C. Este thường nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước.

    D. Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước..

    Câu 7: Phản ứng giữa axit với ancol tạo thành este được gọi là

    A. Phản ứng trung hoà. B. Phản ứng ngưng tụ.

    C. Phản ứng este hoá. D. Phản ứng kết hợp.

    Câu 8: Biện pháp dùng để nâng cao hiệu suất phản ứng este hoá là

    Thực hiện trong môi trường kiềm.

    B. Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác.

    C. Lấy dư 1 trong 2 chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm đồng thời dùng H2SO4 đặc làm chất xúc tác.

    D. Thực hiện trong môi trường axit đồng thời hạ thấp nhiệt độ.

    Câu 9: Cho chuỗi biến hoá sau: C2H2 → X → Y → Z → CH3COOC2H5. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    C2H4, CH3COOH, C2H5OH.

    B. CH3CHO, C2H4, C2H5OH.

    C. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH.

    D. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.

    Câu 10: Khi xà phòng hoá triolein ta thu được sản phẩm là

    A. C15H31COONa và etanol. B. C17H33COOH và glixerol.

    C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.

    Câu 11: Trong các chất sau, hợp chất nào thuộc loại chất béo

    (C3H5COO)3C3H5. B. (C6H5COO)3C3H5.

    C. (C2H5COO)3C3H5. D. (C15H31COO)3C3H5..

    Câu 12: Phát biểu nào sau đây không chính xác ?

    A. Khi hiđro hoá chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn.

    B. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng.

    C. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol.

    D. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo.

    Câu 13: Cho các chất sau: CH3CH2OH (1);

    CH3COOH (2); HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm

    dần là

    (2); (3); (1). B. (2); (1); (3).

    C. (3); (1); (2). D. (1); (2); (3).

    Câu 14: Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của X là

    CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. C2H5COOCH3. D. C2H5COOC2H5.

    Câu 15: Khi đốt cháy hoàn toàn este X cho số mol CO2 bằng số mol H2O. Để thủy phân hoàn toàn 6,0 gam este X cần dùng dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Công thức phân tử của este là

    A. C5H10O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2.

    Câu 16: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là

    A. 12,3 gam. B. 4,1 gam. C. 16,4 gam. D. 8,2 gam.

    Câu 17: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

    Etyl fomat. B. Etyl axetat.

    C. Etyl propionat. D. Propyl axetat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Este Bai Tap Trac Nghiem Chuyen De Este Docx
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Biện Pháp Cải Tạo Đất Mặn
  • Biện Pháp Cải Tạo Đất Mặn Đất Phèn
  • Giáo Án Công Nghệ 10 Bài 9: Biện Pháp Cải Tạo Và Sử Dụng Đất Xám Bạc Màu, Đất Xói Mòn Mạnh Trơ Sỏi Đá
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×