Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Tính Toán Số Học Formula Trong Bảng Biểu Table Của Word Hoặc Outlook

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4 – Làm Việc Với Bảng Biểu
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên 30 Viên
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên Giải Pháp Hiệu Quả Cho Người Bệnh Gan Nhiễm Mỡ,men Gan Tăng
  • Gia Đình Việt Nam Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Máy Quản Lý, Điều Hành Công Ty.
  • Ngay trong bảng biểu Table của Word, bạn cũng chèn được các hàm tính toán tương tự như Excel, thật tiện lợi phải không nào. Để nắm được cách sử dụng tính năng này, hãy đọc bài viết sau.

    Áp dụng cho các phiên bản Word như: Office 365, Word 2022, Word 2022, Outlook 2022, Word 2013, Outlook 2013, Word 2010, Outlook 2010, Word 2007, Word Starter 2010.

    Kết quả của công thức sẽ được tự động cập nhật giá trị mỗi khi bạn mở file tài liệu Word. Bên cạnh đó bạn cũng có thể cập nhật 1 cách thủ công kết quả này.

    Cách chèn thêm công thức vào 1 ô trong bảng biểu

    -Bước 1: Chọn 1 ô muốn chèn kết quả vào. Nếu ô đó đã có dữ liệu, hãy xóa trắng trước khi tiến hành

    -Bước 3: Sử dụng hộp hội thoại Formula để tạo 1 phép tính.

    Bạn có thể nhập công thức trực tiếp vào ô Formula

    Lựa chọn định dạng số của kết quả trong Number Format

    và dán các Hàm và Dấu trang bằng chức năng Dán hàm (Paste Function) và Dán các danh sách dấu trang (Paste Bookmark list)

    Cập nhật kết quả của hàm tính toán

    Trong Word, giá trị của các hàm được tính toán lúc chèn công thức hoặc mới mở file Word chứa công thức đó. Trong Outlook thì kết quả được tính lúc chèn vào, và không sẵn sàng cho người nhận mail đó chỉnh sửa được.

    Bạn cũng có thể cập nhật (update) giá trị 1 cách thủ công:

    • Một hoặc nhiều hàm xác định
    • Tất cả các hàm trong 1 bảng xác định
    • Tất cả các trường giá trị (field) trong 1 tài liệu, bao gồm cả công thức Formula

    Cập nhật giá trị cho 1 công thức xác định

    1.Lựa chọn công thức mà bạn cần cập nhật. Nếu muốn chọn nhiều công thức 1 lúc thì nhấn giữ phím Ctrl và chọn liên tiếp các công thức

    2.Thực hiện 1 trong 2 thao tác sau:

    -Chuột phải vào công thức, chọn Update field

    -Nhấn phím F9 trên bàn phím

    Cập nhật tất cả kết quả các công thức trong 1 bảng

    Bôi đen bảng muốn cập nhật các công thức bên trong nó, nhấn F9

    Cập nhật giá trị cho toàn bộ các công thức trong 1 tài liệu

    Chú ý: Cách này cập nhật mọi trường giá trị (field) trong tài liệu, chứ không riêng gì Formula

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Flash Fill Để Tách, Gộp Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Copy Định Dạng Trong Excel Với Format Painter
  • Tìm Hiểu Về Vai Trò Của Enzym Trong Cơ Thể? Thanh Vũ Medic Bạc Liêu
  • Esim Là Gì? Cách Sử Dụng Esim?
  • Chế Độ Econo Tiết Kiệm Điện Điều Hòa Daikin
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Pivot Table Là Gì? Các Tính Năng Của Pivot Table Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Di Chuyển Hoặc Cuộn Qua Trang Tính
  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Protected View Là Gì? Bật, Tắt Tính Năng Protected View Trong Office 2022
  • Chắc hẳn những ai đã sử dụng Excel ít nhất cũng từng nghe qua cụm từ Pivot table, vậy Pivot table là gì? Ngay sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

    Bạn có thể hiểu một cách cơ bản Pivot table là một trong số những tính năng cực kỳ hữu ích và mạnh mẽ bậc nhất của ứng dụng Microsoft excel, nó có khả năng tổng hợp, phân tích dữ liệu, trích lọc một cách dễ dàng, thuận tiện và cực kỳ nhanh chóng. Kết quả thu được từ Pivot Table có thể tiếp tục được sử dụng để có thể hạch toán ra những chỉ tiêu mới nhằm phục vụ cho nhiều ý tưởng khác nhau.

    Bạn hoàn toàn có thể sử dụng công cụ PivotTable này để có thể tóm tắt, phân tích, hay khám phá cũng như trình bày dữ liệu một cách tổng thể hơn. Tính năng PivotChart sẽ giúp bổ sung cho PivotTable bằng cách cho thêm những phần trực quan hóa vào bên trong dữ liệu tóm tắt của PivotTable, nó cũng sẽ cho phép bạn dễ dàng nhìn thấy những so sánh, mẫu hình cũng như xu hướng.

    Tìm việc làm nhanh chóng, đa ngành nghề với chúng tôi

    Cả hai tính năng là PivotTable và PivotChart đều cho bạn khả năng đưa ra những quyết định có đủ thông tin về nguồn dữ liệu quan trọng với doanh nghiệp của bạn. Bạn cũng có quyền được kết nối với những dữ liệu từ ngoài, chẳng hạn như với bảng SQL Server, cube SQL Server Analysis Services.

    Thậm chí là cả Azure Marketplace, tệp đều chó phép ghép nối nguồn Dữ liệu Office (.odc), tệp XML, hay những dữ liệu Access và tệp văn bản để xây dựng PivotTable hoặc dùng ngay PivotTable hiện sở hữu để có thể tạo bảng mới.

    Chức năng của PivotTable trong Excel là gì?

    PivotTable vẫn luôn được xem là một cách thức tương tác để có thể nhanh chóng tóm tắt được lượng dữ liệu khổng lồ. Người dùng có thể dễ dàng sử dụng PivotTable vào mục đích phân tích từng chi tiết dữ liệu số để từ đó trả lời được cho các câu hỏi bên ngoài dự kiến về nguồn dữ liệu của bạn.

    Hiện tại PivotTable được tinh chỉnh một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho những mục đích thiết kế như:

    • Truy vấn lượng dữ liệu nhiều với nhiều phương pháp cực kỳ thân thiện với người sử dụng. Tính tổng phụ cũng như tổng hợp nguồn dữ liệu số, tóm tắt cơ sở dữ liệu với nhiều thể loại và cả những thể loại con, tạo cách tính toán cũng như một công thức tùy chỉnh.
    • Mở rộng hoặc tóm gọn các nguồn dữ liệu để có thể tập trung cho kết quả của bạn và đưa ra phân một cách chi tiết từ những dữ liệu tóm tắt với vùng mà hiện tại bạn đang quan tâm.
    • Chuyển cột thành hàng hoặc hàng thành cột, bạn cũng có thể xoay vòng để có thể nhìn một cách tổng quan những tóm tắt khác nhau của cơ sở dữ liệu nguồn.

    Chọn lọc sau đó sắp xếp thành từng nhóm, đưa ra định dạng hoàn toàn có điều kiện cho các tập dữ liệu con với tính hữu ích và thú vị nhất để hướng bạn chỉ tập trung tới những nguồn thông tin mình muốn.

    Giúp bạn trình bày bản báo cáo trực tuyến hoặc bản in được gọn gàng khoa học hơn, bằng tinh chỉnh sao cho ngắn gọn, dễ hiểu từ đó tăng phần hấp dẫn và đi kèm cùng với chú thích.

    ➤ Bổ sung ngay những Kỹ năng văn phòng hữu ích dành cho công việc của bạn

    Cách sử dụng Pivot table cơ bản

    Giải thích bảng Create Pivottable như sau:

    + Slelect A Table or range: vùng dữ liệu cần tạo báo cáo pivottable

    + New worksheet: hiển thị pivottable tại một sheet mới trên file excel

    + Existing Worksheet: chọn vị trí hiển thị trên chính sheet hiện hành

    Bạn sẽ thấy bảng Pivot Table hiện ra khi thực hiện bạn cần tính tổng số tiền bán được thành sản phẩm và thực hiện các bước cơ bản như:

    • Kéo cột SP vào trong Row Labels.
    • Kéo cột tháng vào Column Labels.
    • Kéo số tiền vào Valunes Ares.
    • Kéo cột khu vực vào trong Report Filter

    Đây chính là những kết quả sau khi bạn đã hoàn thành được những bước cơ bản:

    Nếu bạn muốn lọc riêng phần doanh thu cần phải chọn biểu tượng như dưới hình:

    Thay đổi cách tính toán theo yêu cầu ở tab Summarize Value by

    Sau đó nhấn OK, kết quả hiện ra bên dưới sản phẩm Apple (táo) có 16 hóa đơn trên tổng số 28 hóa đơn

    Mời bạn xem video hướng dẫn chi tiết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Kỹ Năng Excel Nâng Cao: Không Thể Bỏ Sót Tính Năng Dashboard!
  • 13 Thủ Thuật Excel Nâng Cao Cực Kỳ Hữu Ích
  • Các Thủ Thuật Chèn Nhanh Dòng Trong Excel, Nhiều Cách Lạ Và Hay
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Thêm Dòng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Công Thức Và Hàm Chức Năng (Formulas And Functions)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Lệnh Tìm Kiếm Nhanh Bằng Macro Excel
  • Xem Trước Các Trang Của Trang Tính Trước Khi In
  • Các Thao Tác Làm Việc Với Định Dạng Trang In Trong Excel 2010
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Hướng Dẫn Quản Lý Thẻ Page Và Margin Trong Hộp Thoại Page Setup
  • Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Exc…

    Một công thức là một biểu hiện mà tính toán giá trị của một tế bào. Hàm chức năng là công thức được xác định trước và đã có sẵn trong Excel.

    Nhập công thức

    Để nhập công thức, thực hiện các bước sau đây.

    2. Để cho Excel biết rằng bạn muốn nhập một công thức, gõ dấu bằng (=).

    3. Ví dụ, gõ công thức A1 + A2.

    Mẹo: thay vì gõ A1 và A2, chỉ cần chọn ô A1 và A2.

    4. Thay đổi giá trị của ô A1 đến 3.

    Excel tự động tính toán lại giá trị của ô A3. Đây là một trong những tính năng mạnh mẽ nhất của Excel!

    Chỉnh sửa một công thức

    Khi bạn chọn một ô, Excel sẽ hiển thị giá trị hoặc công thức của các tế bào trong thanh công thức.

    Hiển thị công thức

    Theo mặc định, Excel sẽ hiển thị các kết quả và không phải là công thức.

    1. Để hiển thị các công thức thay vì kết quả của họ, nhấn CTRL + (`). Bạn có thể tìm thấy chìa khóa này trên phím tab.

    Độ ưu tiên của các toán tử

    Đầu tiên, Excel sẽ thực hiện phép nhân (A1 * A2). Tiếp theo, Excel cho biết thêm giá trị của ô A3 đến kết quả này.

    Đầu tiên, Excel tính toán một phần trong dấu ngoặc đơn (A2 + A3). Tiếp theo, nó sẽ nhân kết quả này bởi giá trị của ô A1.

    Chèn một chức năng

    Mỗi chức năng có cấu trúc tương tự. Ví dụ, SUM (A1: A4). Tên của chức năng này là SUM. Phần giữa dấu ngoặc (đối số) có nghĩa là chúng tôi cung cấp cho Excel dãy A1: A4 như là đầu vào. Chức năng này cho biết thêm các giá trị trong ô A1, A2, A3 và A4. Nó không phải dễ dàng để nhớ và chức năng mà các đối số để sử dụng cho một công việc cụ thể. May mắn thay, các tính năng Insert Function trong Excel giúp bạn với điều này.

    Để chèn một chức năng, thực hiện các bước sau đây.

    Hộp thoại ‘Insert Chức năng’ xuất hiện.

    3. Tìm kiếm một chức năng hoặc chọn một chức năng từ một thể loại. Ví dụ, chọn COUNTIF từ các loại thống kê.

    Hộp thoại ‘Hộp thoại’ xuất hiện.

    Kết quả. Excel đếm số lượng tế bào cao hơn 5.

    Sao chép một công thức

    Khi bạn sao chép một công thức, Excel tự động điều chỉnh các tham chiếu cho mỗi tế bào mới công thức được sao chép vào. Để hiểu điều này, thực hiện các bước sau đây.

    2a. Chọn ô A4, kích chuột phải và chọn Copy (hoặc nhấn Ctrl + c) …

    … Tiếp theo, chọn ô B4 và chọn Paste dưới ‘Paste Options:’ nhóm (hoặc nhấn Ctrl + V).

    2b. Bạn cũng có thể kéo công thức để ô B4. Nhấp chuột vào góc dưới bên phải của ô A4 và kéo nó qua ô B4. Điều này là dễ dàng hơn nhiều và cho kết quả chính xác như nhau!

    Kết quả. Công thức trong tài liệu tham khảo B4 di động các giá trị trong cột B.

    ===================================================

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Guide Learn Excel Formulas Functions App Offline Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Example App Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Protected View Là Gì? Bật, Tắt Tính Năng Protected View Trong Office 2022
  • Tìm Hiểu Menu Ribbon Trong Microsoft Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hộp Thoại Font & Nhóm Font Trên Thanh Ribbon
  • 4 Mẹo Cần Thiết Để Quản Lý Ribbon Excel
  • Chuong 7 Chuc Nang Kiem Tra
  • Bài Giảng Chương 8: Chức Năng Kiểm Sóat
  • Phân Tích Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình Thực Tiễn Của Việc Nghiên Cứu Xã Hội Học Gia Đình Đối Với Lính Vực Pháp Luật
  • Tìm hiểu Menu Ribbon trong Microsoft Word 2010

    Hệ thống Menu Ribbon của Microsoft word 2010 rất khác biệt với bản word 2003 truyền thống, được thiết kế theo dạng tab sổ xuống, và các tab chức năng.

    Menu Ribbon trong Word 2010 bao gồm 7 tab: File, insert, Page layout, Referencesm, Malling, Review, View.

    Tab menu file trên office 2010

    + Xem thông tin bản quyền của office

    Recent Document: Những văn bản đã từng mở lên trước đó

    Recent Place: Những thu mục chứa những văn bản mở lên trước đó

    Table: Thêm bảng vào văn bản soạn thảo.

    Picture: Thêm hình ảnh vào văn bản.

    Clip Art: Thêm đa phương tiện vào văn bản.

    Shapes: Thêm 1 khung vào văn bản (có rất nhiều khung để lựa chọn)

    Screenshot: Chụp hình văn bản.

    Hyperlink: Chèn liên kết vào văn bản (có thể là liên kết file, thư mục, địa chỉ web…) tôi ví dụ liên kết cụm từ tìm hiểu menu trên word 2010 về bài viết của tôi.

    Header: Thêm Đầu trang văn bản.

    Equation: Viết

    Viết công thức như: toán học, hóa học..

    Symbol: Chèn ký tự đặc biệt: ví dụ bạn có thương hiệu chọn ký tự ® ngay sau tên thương hiệu, hay bạn có sản phẩm thì chọn ™, hay đề nghị không copy thì chọn ©….

    Themes: Chọn mẫu văn bản word

    Colors: Mẫu màu chữ toàn văn bản.

    Fonts: Font mẫu toàn văn bản

    Margins: Mẫu định dạng khoảng cách lề trái, lề phải, trên, dưới cho văn bản.

    Columns: Chia văn bản thành nhiều cột

    Size: Chọn kích thước trang soạn thảo văn bản word

    Breaks: Ngắt trang hiện tại, qua trang mới.

    Line Numbers: Đếm số dòng của word (có rất nhiều kiểu đếm khác nhau)

    Watermark: Dấu chìm dưới văn bản (chống copy)

    Page color: Màu nền toàn văn bản

    Page borders: Kẻ lề (boder) toàn văn bản.

    Spacing: Tùy chỉnh khoảng cách dòng trên và dưới.

    Indent: Căn lề khoảng cách trái hay phải.

    Position: Tùy chỉnh cách đặt hình ảnh khi chèn và văn bản.

    Wrap text: Tùy chỉnh text văn bản và hình ảnh (có rất nhiều lựa chọn)

    Rotate: Xoay hình khi chèn vào văn bản.

    Full Screen Reading: Đọc văn bản soạn thảo ở chế độ toàn màn hình

    Web Layout: Chọn mẫu khung văn bản soạn thảo dạng Web.

    Draft văn bản soạn thảo dạng draft, với kiểu này bạn sẽ không nhìn thấy foter và header, thao tác edit văn bản sẽ nhanh hơn.

    Ruler: thanh căn lề và căn định dạng, nếu check vào là hiển thị, bỏ check là không hiển thị

    Gridlines: Kẻ ô vuông đều toàn văn bản.

    Zoom: Tùy chỉnh độ zoom văn bản, có rất nhiều tùy chọn để lựa chọn.

    100%: Đưa độ zoom trang văn bản về 100% (mặc định)

    One Page: Hiển thị văn bản soạn thảo word theo 1 cột

    New windows: Mở văn bản đang soạn thảo trên cửa sổ mới.

    Split: Cắt trang văn bản đang soạn thảo.

    Switch Windows: Chuyển đổi nhanh trang word soạn thảo (mở trang còn lại)

    Lưu ý:

    • Những chia sẻ sử dụng mặc định là Microsoft word 2010 trên nền Windows 7.
    • Những chia sẻ có thể là rất đơn giản, nếu ai đã biết thì xin bỏ qua.
    • Tất cả thao tác và ứng dụng đã được thực hiện thành công mới chia sẻ.

    Với hệ thống menu ribbon của word 2010 chắc hẳn sẽ làm bạn thấy khó chịu nếu đã từng sử dụng word 2003, nhưng nếu bạn sử dụng dài lâu thì word 2010 thật sự thông minh và rất dễ dàng sử dụng.

    Tác giả bài viết: phavaphu

    Nguồn tin: mienphiphanmem.blogspot.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Giới Thiệu Về Thanh Ribbon Và Giao Diện Chương Trình Microsoft Word
  • Chức Năng Không Có Ở Prôtêin Là:
  • Khắc Phục Nhanh Samsung Galaxy J7 Pro Bị Vào Nước Cực Đơn Giản
  • Phải Làm Gì Với Chiếc Samsung J7 Pro Lỗi Cảm Ứng Của Bạn?
  • 10 Thủ Thuật Hay Cho Tính Năng Table Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Where Is The Tools Menu In Microsoft Excel 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Các Cách Để Xoay Bảng Dữ Liệu Dọc Sang Sang Và Ngược Lại Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Đường Thời Gian (Timeline) Trong Excel
  • Cách Tạo Mẫu Timeline Công Việc Trong Excel 2022
  • Tắt Tính Năng Tự Động Cập Nhật Microsoft Office Để Tăng Thời Lượng Pin Của Máy Surface
  •  1. Tạo table theo hai cách

    2. Gỡ bỏ tính năng Filter

    Nếu chỉ muốn sử dụng một số tính năng trong table của Excel mà không cần dùng đến bộ lọc hoặc sắp xếp dữ liệu (tính năng Filter), bạn hãy ẩn các mũi tên Filter bên cạnh các tiêu đề cột. Để thực hiện việc này, bạn bấm vào một ô trên bảng rồi vào menu Home, tìm mục Editing, bấm vào nút Sort & Filter và bấm Filter. Ngoài cách chuyển đổi ẩn và hiện mũi tên bằng chuột thì bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Shift+Ctrl+L.

    3. Chuyển đổi table sang dữ liệu thường

    4. Canh chỉnh tiêu đề cột

    Các mũi tên Filter hiển thị ở góc dưới bên phải của ô có thể che khuất tiêu đề cột. Nếu cần sử dụng các mũi tên này thì bạn hãy canh chỉnh nội dung sao cho hợp lý bằng các tính năng trong mục Alignment của menu Home. Bạn có thể sử dụng tính năng Top Align (lên trên), Middle Align (canh giữa trên và dưới), Bottom Align (xuống dưới), Align Text Left (canh trái), Center (canh đều), Align Text Right (canh phải), Decrease Indent (giảm mức thụt lề trái), Increase Indent (tăng mức thụt lề trái).

    5. Thêm hàng mới vào bảng

    6. Tính toán tổng số

    Nếu đã từng sử dụng hàm SUM trong Excel để tính tổng của các cột dữ liệu, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy khó chịu đối với các hàng đã được ẩn, vì hàm SUM luôn tính tổng tất cả các ô trong vùng dữ liệu, cho dù người xem có nhìn thấy chúng hay không. Khi đó, kết quả thu được sẽ không chính xác khi in ra và có thể gây ra những hậu quả không đáng có nếu sơ xuất trong quá trình kiểm tra số liệu. Thay vì sử dụng hàm SUM thì bạn nên dùng hàm SUBTOTAL (tính tổng số phụ) để tránh những vấn đề nêu trên. Excel sẽ tự động sử dụng hàm SUBTOTAL khi bạn kích hoạt tính năng Total Row trong bảng dữ liệu. Bạn có thể làm hiển thị hàng Total theo hướng dẫn ở mục 5 hoặc bấm chuột phải vào một ô trong bảng rồi chọn Table trong menu ngữ cảnh và bấm Tables Row. Một hàng Total sẽ xuất hiện ở cuối bảng và Excel tự động sử dụng hàm SUBTOTAL để tổng hợp dữ liệu nếu cột cuối cùng là giá trị số. Để tính toán tổng số ở các cột khác, bạn bấm chuột vào ô thích hợp ở hàng Total, cột dữ liệu cần tính, rồi chọn các tính năng trong menu thả xuống, như: Average – trung bình, Count – đếm số ô có giá trị, Count Numbers – đếm số ô có giá trị số, Max- giá trị lớn nhất, Min – giá trị nhỏ nhất, Sum – tính tổng, vv…

    7. Tạo biểu đồ động

    Một trong những lợi ích của định dạng bảng trong Excel là giúp tạo ra biểu đồ động, một dạng biểu đồ tự động điều chỉnh để phù hợp với vùng dữ liệu đã bị thay đổi số liệu. Nhờ đó, bạn không cần vất vả chỉnh sửa lại biểu đồ khi thêm giá trị mới vào bảng, thêm hàng dữ liệu vào dưới cùng hoặc thêm cột dữ liệu mới vào bên phải. Việc tạo biểu đồ dựa trên dữ liệu của bảng cũng giống như tạo biểu đồ trong bảng tính Excel thông thường. Đầu tiên, bạn bấm chọn vào một ô trong bảng (có thể quét khối chọn cả bảng dữ liệu), rồi vào menu Insert và chọn một dạng biểu đồ ở mục Charts.

    8. Nhập nhanh dữ liệu bằng tính năng Form

    9. Sắp xếp và lọc dữ liệu

    Một trong những tính năng quan trọng của bảng là khả năng sắp xếp và lọc dữ liệu trong bảng. Để thực hiện, bạn bấm vào nút mũi tên cạnh bên tiêu đề cột và chọn một trong hai tính năng Sort hoặc Filter. Tùy chọn Sort giúp sắp xếp các giá trị theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần hoặc theo màu sắc. Các tùy chọn bộ lọc Filter có sự khác nhau, tùy thuộc vào kiểu giá trị (dạng số, ký tự, ngày tháng) trong bảng dữ liệu. Bạn có thể lựa chọn một vài tùy chọn có sẵn trong danh sách Filter hoặc tự định nghĩa bộ lọc bằng tính năng Custom Filter. Để xóa một bộ lọc, bạn bấm vào biểu tượng Filter và bấm Clear Filter From hoặc bấm vào menu Home, bấm nút Sort & Filter, bấm Clear để xóa tất cả bộ lọc trong các cột của bảng.

    10. Tạo dãy tiêu chuẩn phức tạp để tìm kiếm dữ liệu trên nhiều cột

    Đây là một dạng tìm kiếm mà bạn không thể sử dụng các chuẩn của bộ lọc Filter thông thường, ví dụ như tìm kiếm những hóa đơn có giá trị lớn hơn 100$, nhỏ hơn 1000$; những số điện thoại bắt đầu bằng 09 hoặc 07, vv… Để lọc dữ liệu theo những tiêu chuẩn phức tạp trong Table, bạn phải sử dụng tính năng Advanced Filter. Bạn bấm vào một ô trong bảng dữ liệu rồi bấm vào menu Data, bấm Advanced trong mục Sort & Filter, chọn Filter the list, in-place trong hộp thoại Advanced Filter. Tiếp theo, bạn chọn vùng dữ liệu tại ô List Range và thiết lập dãy tiêu chuẩn tại ô Criteria Range. Criteria Range là một dãy các ô chứa những điều kiện để lọc, đặt bên ngoài Table, có thể có nhiều hơn hai hàng trừ hàng tiêu đề. Khi xong, bạn bấm OK để lọc danh sách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Advanced Filter – Lọc Dữ Liệu Nâng Cao Nhiều Điều Kiện – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Cách In Hai Mặt Giấy Có Lề Đều Nhau
  • Khóa Cột Ẩn Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Camera Để Cắt Ảnh Trong Excel
  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng (Table) Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Để Sử Dụng Chức Năng Transpose Của Excel
  • Hàm Transpose Trong Excel: Xoay Cột Thành Hàng
  • Làm Thế Nào Để Chuyển Dữ Liệu Trong Excel, Chuyển Đổi Hàng Sang Cột Và Ngược Lại
  • Hướng Dẫn Cách Xoá Bỏ Giá Trị Trùng Lặp Với Power Query Và Các Cách Để Transpose Trong Excel
  • Cách Tạo Biểu Đồ Gantt Trong Excel 2010, 20113 Và Excel 2022
  • Đối với những dữ liệu lặp lại hay tương tự nhau trong Microsoft Excel, ta có thể sử dụng tính năng bảng (table) để làm việc một cách hiệu quả nhất. Phiên bản Microsoft Office 2010 có những cải tiến mới về mặt đồ hoạ nên cách sử dụng bảng cũng trở nên đơn giản hơn.

    Ta bắt đầu với một file Excel như sau:

    Để chuyển đổi nó sang dạng bảng, bạn chọn vùng dữ liệu, nhấn thẻ Insert và nhấn biểu tượng Table. Một cửa sổ hiện ra để yêu cầu bạn định nghĩa vùng dữ liệu cho bảng:

    Bạn chỉ cần nhấn OK vì bạn đã chọn dữ liệu trước đó. Kết quả nhận được như sau:

    Đây là định dạng chuẩn mặc định của bảng. Bây giờ khi bạn đã chuyển đổi dữ liệu sang dạng bảng, một thẻ mới Table Tools sẽ xuất hiện ở thanh ribbon:

    Một trong những việc đầu tiên bạn có thể làm là thay đổi tự động định dạng của bảng bằng cách nhấn vào một trong những mẫu cho sẵn:

    Việc này sẽ giúp bảng tính của bạn trông chuyên nghiệp hơn trong khi bạn chẳng hề tốn công sức. Tiếp theo bạn chú ý đến mũi tên vừa được thêm vào ở hàng đầu tiên của mỗi cột:

    Khi nhấn vào một trong số các mũi tên bạn sẽ nhận được một menu xổ xuống tương tự như sau:

    Sử dụng những tuỳ chọn này bạn có thể sắp xếp hoặc lọc dữ liệu. Để sắp xếp, chọn một trong số những chức năng sắp xếp sẵn có. Để lọc dữ liệu, bạn gõ dữ liệu cần mong muốn và nhấn phím Enter:

    Bạn sẽ nhận được một bảng thu gọn chỉ gồm những dữ liệu bạn cần. Nếu muốn xoá bộ lọc, bạn bấm vào mũi tên lần nữa và chọn Clear Filter from “…”:

    Bạn có thể dễ dạng thêm một một mới cho bảng bằng cách gõ tên đề mục ngay ô kế bên của đề mục đã có như sau:

    Hoặc cũng có thể thêm vào một hàng ở giữa bảng. Những định đạng trước đó sẽ được áp dụng tự động cho hàng và cột mới. Nếu bạn kéo thanh cuộn xuống phía dưới thì tên hàng đề mục đầu tiên vẫn luôn luôn nổi giúp bạn dễ dàng kiểm soát các dữ liệu được thêm vào sau.

    Excel còn cung cấp một phương tiện để dễ dàng loại bỏ những dữ liệu trùng lặp trong bảng. Ở thẻ Table Tools bạn chọn biểu tượng Remove Duplicates:

    Một cửa sổ popup hiện ra cho bạn lựa chọn cách sắp xếp các dữ liệu trùng lặp để loại bỏ chúng Khi bạn nhấn nút OK, nó sẽ xoá những ô trùng lặp cho bạn.

    Một tính năng hữu ích khác là Total Row. Để sử dụng bạn đánh dấu tick vào hộp Total Row trong vùng Table Style Options:

    Excel sẽ tự động thêm một hàng vào vị trí dưới cùng của bảng:

    Tất cả các cột có định dạng tiền sẽ được cộng dồn vào. Nhấn vào mỗi ô ở hàng Total bạn sẽ thấy được một số đáng kể những phép tính mà Excel cung cấp sẵn như sau:

    Cuối cùng chúng ta sẽ khảo sát một tính năng hay khác của Excel là tự động sinh dữ liệu. Khi bạn thêm một cột mới cho bảng, ví dụ Commission, rồi bạn gõ một công thức vào ô đầu tiên để tính toán:

    Ngay lập tức sau khi nhấn phím Enter, công thức này sẽ tự động được áp dụng cho tất cả các ô còn lại trong cột:

    XHTT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phím Chức Năng Trong Excel
  • Lỗi File Word Bị Read Only, File Read Only Trên Word 2022, 2013, 2010,
  • Sử Dụng Bộ Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Trích Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel
  • Cách Tìm Dòng Cuối Của Bảng Table Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace Trong Excel
  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Thẻ Home Trên Thanh Công Cụ Excel 2007 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Chức năng Table Data là một chức năng rất hay trong Excel, tuy nhiên nó cũng đem lại nhiều yêu cầu phức tạp hơn khi sử dụng. Một trong số đó là việc sử dụng VBA trên bảng Table Data.

    Trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu việc sử dụng VBA để tìm dòng cuối cùng có chứa dữ liệu trong Table Data.

    Ví dụ: chúng ta có bảng dữ liệu như sau:

    Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu một vài ứng dụng VBA tìm dòng cuối để xem nó hoạt động thế nào trong môi trường VBA

    1. Phương pháp End(xlUp) thông thường

    Đây là phương pháp khá thông dụng trong VBA để tìm dòng cuối của 1 vùng dữ liệu.

    Cách viết thường gặp là:

    Tên Sheet.Cells(Rows.Count, Số cột).End(xlUp).Row

    • Tên Sheet: Bạn muốn làm việc tại sheet nào thì sử dụng tên sheet đó
    • Rows.count: Đếm số hàng
    • Số cột: Bạn muốn đếm trong cột nào thì sử dụng số cột đó
    • End(xlUp).Row : tính từ toàn bộ bảng số dòng của bảng tính tính ngược lên phía trên tới dòng gần nhất có chứa dữ liệu

    Kiểm tra cách viết này với Table Data như sau:

    Chúng ta có được kết quả là dòng thứ 13

    2. Phương pháp End(xlUp) / End(xlDown) dùng riêng với Table

    Đặt tên Table ví dụ của chúng ta là TableTest

    Trong cách viết dùng riêng với Table, chúng ta có thể sử dụng cách viết:

    Tên sheet.Range(“Tên table”).End(xlUp).Row

    Tên sheet.Range(“Tên table”).End(xlDown).Row

    Chúng ta cùng kiểm tra kết quả của từng trường hợp:

    Cách sử dụng End(xlUp) cho chúng ta kết quả = 2

    Cách sử dụng End(xlDown) cho chúng ta kết quả = 10

    Như vậy chúng ta có thể thấy cách sử dụng xlDown sẽ cho chúng ta đúng dòng cuối cần tìm trong Table

    Ngay cả khi có dữ liệu bên ngoài table thì vẫn cho ra kết quả là dòng cuối trong Table, bởi câu lệnh trên chỉ xét trong vùng bảng Table

    Tuy nhiên nếu dòng cuối có chứa dữ liệu bị ẩn đi (chức năng Hide Row) thì câu lệnh trên sẽ không tính với các dòng bị ẩn, và nếu có dòng trống nằm xen giữa các nội dung trong bảng thì cách này chỉ tìm đến vị trí dòng trống xen giữa đó mà thôi. 3. Phương pháp Range.Find

    Đây là phương pháp được những người có nhiều kinh nghiệm sử dụng VBA ưa thích, bởi nó khắc phục được hầu hết các nhược điểm của các phương pháp tìm dòng cuối

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Remove Duplicates Trong Excel
  • Excel Trong 60 Giây: Cách Định Dạng Cell Styles
  • 10 Lựa Chọn Thay Thế Hàng Đầu Cho Bảng Tính Excel
  • Làm Thế Nào Để Phù Hợp Với Một Bảng Tính Excel Phần Mềm
  • Bài 4 Bảng Tính Và Microsoft Excel
  • Pivot Table Trong Excel 2007 2010, Cách Sử Dụng Pivot Table

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Nâng Cao Để Thống Kê Dữ Liệu Báo Cáo Trong Excel
  • Hàm Round Trong Excel, Cú Pháp Và Vi Dụ Hàm Làm Tròn Số
  • Cách Dùng Hàm Round Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010 – So với excel 2003, việc sử dụng pivot table trong excel 2007 và excel 2010 có nhiều thay đổi:

    • Cách tạo bảng pivot table: thuận tiện hơn excel 2003
    • Giao diện đẹp hơn
    • Tính năng: được nâng cấp

    Thông qua bài viết này, Ad muốn chia sẻ với các bạn cách tạo một bảng Pivot table đơn giản trên excel 2010. Cách thực hiện trên excel 2007 tương tự.

    1. Ví dụ cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010

    Bảng kê trên tổng hợp doanh số bán hàng trong ngày của từng loại cam và quýt

    Yêu cầu: Lập báo cáo bán hàng tổng cho Cam và Quýt.

    2. Cách sử dụng pivot table trong excel để xử lý.

    Để xử lý yêu cầu của bài đề ra, ngoài việc sử dụng pivot table, chúng ta cũng có thể sử dụng hàm sumif.

    Tuy nhiên, đối với việc tổng hợp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lớn thì Pivot table được coi là “VƯƠNG” và không khuyến khích sử dụng hàm trong excel.

    Bước 1: Kích chọn một ô bất kỳ trong Bảng kê bán hàng.

    Bước 2:

    Chọn Insert/ Pivot table

    – Kiểm tra Data source:

    Ở cửa sổ “Create pivot Table”: Phần đầu tiên là phần kiểm tra lại data source trước khi tạo pivot table.

    Chooose the data that you want to analyze:

    Table range: ‘pivot table’!$B$4:$E$19

    Vùng dữ liệu $B$4:$E$19 là vùng được chọn để tạo pivot table. Đây cũng chính là toàn bộ Bảng kê bán hàng.

    Vùng được chọn sẽ có đường kẻ đứt bao quanh và nhấp nháy liên tục. – Chọn nơi Đặt pivot table:

    Choose where you want the pivot table report to be replaced

    Bạn hãy chọn nơi bạn muốn đặt bảng pivot table.

    + New sheet: Đặt trong một sheet mới

    + Existing sheet: Đặt ngay tại sheet hiện hành: nếu lưu ở sheet hiện hành thì bạn cần chọn một ô nào đó trong sheet hiện hành để đặt pivot table.

    Trong ví dụ trên, Ad chọn ô G4 để đặt pivot table:

    Ô G4 sẽ sáng lên và nhấp nháy như hình sau.

    Sau khi nhấn OK, cửa sổ insert pivot table sẽ biến mất, thay vào đó là

    • Vùng bảng pivot table
    • Pivot table Field list

    Vùng bảng pivot table sẽ thay đổi theo những lựa chọn bên phần Pivot table field list.

    Pivot table field list là nơi bạn kéo thả các trường (field) dữ liệu vào dòng, cột, filter và value) giúp tạo nên bảng dữ liệu pivot table.

    + Choose fields to add to report: Chọn các trường dữ liệu để thêm vào báo cáo pivot table

    + Drag fields between areas below: có 4 vùng để thả các trường dữ liệu được kéo từ “choose fields to add to report”

    ++ Column labels: Tên cột

    ++ Row labels: Tên dòng

    ++ Values: Giá trị muốn hiển thị.

    Trong báo cáo bán hàng hoa quả, ad muốn tên các loại hoa quả sẽ nằm ở từng dòng trong 1 cột và tổng giá trị từng loại hoa quả tương ứng ở cột bên cạnh.

    Khi đó ad sẽ chọn cột “Loại” – kéo và thả vào phần Row labels.

    Tiếp đến là kéo cột “Thành tiền” và thả vào phần Values.

      Dữ liệu bên “Báo cáo bán hàng” tự động được tính tổng và sắp xếp theo thứ tự alphabe. Bạn xem hình bên dưới.

    Do đó, để hiển thị đúng, ta cần bỏ dòng tổng này ra ngoài báo cáo bán hàng. Cách làm như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Chức Năng Proper Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Dùng Hàm Upper Và Proper Trong Excel
  • Mẹo Sử Dụng Chức Năng Proper Trong Excel
  • Hàm Proper Trong Excel, Ví Dụ Minh Họa Và Cách Dùng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo
  • Refresh Là Gì ? Có Nên Bấm Refresh Máy Tính Desktop Thường Xuyên Không
  • Tính Năng Refresh (F5) Ngoài Desktop Có Tác Dụng Gì?
  • Tìm Hiểu Chức Năng Refresh Và Reset Trên Windows 8
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Consolidate Trong Excel (Mẹo Tự Học Tin Văn Phòng)
  • Lượt Xem:1499

    Mẹo sử dụng Pivot Tables trong Excel

    Bảng Excel Pivot tập hợp tất cả dữ liệu trong bảng tính (hoặc một phạm vi bảng tính) và trình bày tóm tắt dữ liệu này trong bảng, cho phép bạn xem nhanh thông tin như:

    Tổng của một cột dữ liệu, được chia thành các loại dữ liệu.

    Ví dụ sau cho thấy cách tạo Bảng tổng hợp từ bảng tính đơn giản bên dưới, trong đó có doanh số bán hàng của công ty cho năm 2022.

    Làm thế nào để tạo một bảng Excel Pivot đơn giản

    Để tạo Bảng tổng hợp từ bảng tính ví dụ trên:

    Bước 1: Chọn dữ liệu được bao gồm trong bảng tổng hợp

    Bạn có thể chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu được bao gồm trong Bảng tổng hợp hoặc bạn có thể chỉ cần chọn một ô đơn lẻ bên trong bảng dữ liệu của mình.

    (Lưu ý rằng bạn chọn một ô, Excel sẽ cố gắng xác định và sử dụng toàn bộ phạm vi dữ liệu trong bảng tổng hợp của bạn).

    Bước 2: Nhấp vào nút Pivot Table

    Bấm vào nút Pivot Table, nằm trong nhóm ‘Bảng’, trên tab ‘Chèn’ của ruy-băng Excel.

    Tạo Hộp thoại Pivot Table

    Bước 4: Chỉ định nội dung và cấu trúc của bảng tổng hợp

    Danh sách trường bảng Excel Pivot

    Excel sẽ trình bày cho bạn một đường viền của bảng tổng hợp trên trang tính của bạn và ở phía bên phải bảng tính của bạn, bạn sẽ thấy ngăn tác vụ có gắn nhãn ‘Danh sách Trường Pivot Table‘ (hoặc ‘Trường PivotTable‘, tùy thuộc vào phiên bản của bạn Excel). Bạn sẽ sử dụng ngăn tác vụ này để xác định cách cấu trúc bảng Pivot.

    Trong ví dụ này, ban đầu chúng tôi muốn nhóm dữ liệu theo ngày, để tìm ra tháng nào có số lượng bán hàng lớn nhất. Để làm điều này:

    Trong ngăn tác vụ ‘ Danh sách Trường Pivot Table‘, hãy kéo trường ‘Ngày’ vào vùng ‘Nhãn Hàng’ (hoặc ‘Hàng’).

    (Điều này cho bảng tổng hợp mà chúng tôi muốn các hàng của chúng tôi được nhóm theo ngày) .

    Một lần nữa, chọn trường ‘Ngày’ và lần này, kéo nó vào vùng ‘Giá trị’.

    (Bảng tổng hợp sẽ mặc định hiển thị số lượng các mục nhập ngày tháng, tức là số hàng chứa mỗi ngày)

    Bước 5 – Nhóm bảng tổng hợp (nếu cần)

    Bạn sẽ nhận thấy rằng bảng tổng hợp hiện được điền bằng các ngày trong cột bên tay trái và số đếm của mỗi ngày (tức là số lượng mục nhập cho mỗi ngày) trong cột thứ hai của bảng, như được hiển thị bên dưới (bên trái) .

    Bảng tổng hợp trong Excel 2010

    Nhóm các tháng kết quả trong bảng tổng hợp được hiển thị bên phải . Từ điều này, chúng tôi có thể thấy rõ rằng tháng có số lượng bán hàng lớn nhất là tháng 3, với doanh thu 624.

    Các chi tiết khác về nhóm bảng tổng hợp được cung cấp trong hướng dẫn bảng tổng hợp (phần 3) .

    Tạo Bảng Pivot 2 chiều trong Excel

    Kéo trường ‘ Chi tiết mục‘ vào vùng ‘Nhãn cột’ (hoặc ‘Cột’) của ngăn tác vụ. Bạn sẽ nhận thấy rằng Chi tiết mặt hàng được chèn ngay trên đầu bảng tổng hợp của bạn, dẫn đến bảng tổng hợp cuối cùng được hiển thị bên dưới.

    Từ bảng tổng hợp cuối cùng, giờ đây bạn có thể dễ dàng thấy số lượng bán hàng hàng tháng cho từng loại mục riêng lẻ.

    ‘Bảng Pivot được đề xuất’ trong Excel 2013

    Nếu bạn đang sử dụng một trong các phiên bản Excel mới nhất (Excel 2013 hoặc mới hơn), tab chèn của bạn cũng sẽ có tùy chọn để tạo ‘ Bảng Pivot được khuyến nghị’. Tùy chọn này trình bày cho bạn các định dạng bảng tổng hợp được đề xuất, dựa trên dữ liệu của bạn. Một ví dụ về điều này có sẵn trên trang web Microsoft Office .

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Quen Với Pivottable Và Pivotchart Trong Excel 2007
  • Khám Phá Web Office Của Microsoft
  • Microsoft Office Là Gì? Lợi Ích Và Tính Năng Của Microsoft Office.
  • Microsoft Office 365 Miễn Phí Cho Nhà Trường Và Học Sinh, Sinh Viên
  • Microsoft Office Nghĩa Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Quan Trọng Nhất Của Nó?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100