Chức Năng Của Giám Đốc Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Quyền Hạn Của Giám Đốc Điều Hành ( Tổng Giám Đốc)
  • Mô Tả Công Việc Vị Trí Giám Đốc Điều Hành
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Máy Quản Lý, Điều Hành Công Ty
  • Chức Năng Giám Đốc Của Tài Chính Có Những Đặc Điểm Gì?
  • Ban Giám Đốc (Bod) Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Ban Giám Đốc
  • – Giám đốc quản lý: vị trí này thường do chủ tịch công ty tuyển dụng vào.

    – Giám đốc điều hành (CEO) giám sát các bộ phận công ty như tài chính, tiếp thị, sản xuất.

    – Giám đốc không điều hành.

    – Giám đốc tài chính có trách nhiệm giám sát toàn bộ bộ phận tài chính của doanh nghiệp.

    2. Nhiệm kỳ của vị trí giám đốc

    Thông thường, vị trí giám đốc hoạt động theo nhiệm kỳ, tùy theo mô hình công ty mà có số năm nhiệm kỳ khác nhau. Theo luật doanh nghiệp 2014 thì có những hình thức doanh nghiệp như sau:

    + Doanh nghiệp tư nhân

    + Công ty hợp danh.

    + Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)

    + Công ty cổ phần.

    2. Chức năng của giám đốc

    – Nhiệm vụ của giám đốc công ty hợp danh được quy định tại khoản 4 Điều 179 Luật doanh nghiệp 2014 như quản lý và điều hành các công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh, đại diện công ty tham gia các quan hệ pháp luật như là nguyên đơn, bị đơn trong các tranh chấp, triệu tập và tổ chức các cuộc họp hội đồng thành viên, tổ chức sắp xếp, lưu trữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, các chứng từ tài liệu của công ty,…

    – Nhiệm vụ của giám đốc doanh nghiệp tư nhân: vì là doanh nghiệp có mô hình đặc biệt, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình nên giám đốc doanh nghiệp tư nhân cũng đồng thời là chủ doanh nghiệp. Giám đốc sẽ làm nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp được quy định tại Điều 185 Luật doanh nghiệp 2014 như quyết định tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đại diện doanh nghiệp tham gia các quan hệ pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ tài chính của công ty,…

    Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ về giám đốc cũng như chức năng của giám đốc. Mỗi mô hình công ty các giám đốc sẽ thực hiện các chức năng riêng theo quy định của pháp luật cũng như Điều lệ công ty, do đó các bạn cần phân biệt rõ để không có sự so sánh khập khiễng nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Công Ty Là Gì?
  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Của Giám Đốc Điều Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Sơ Lược Công Việc Của Giám Đốc Điều Hành
  • Giám Đốc Điều Hành (Ceo) Là Gì?
  • Tìm Hiểu Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Giám Đốc Điều Hành
  • Ceo Là Gì? Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ceo?
  • Giám Đốc Kinh Doanh: Toàn Bộ Về Chief Customer Officer
  • Chesley Irving Barnard (1886 – 1961), là người đã có đóng góp to lớn vào việc nghiên cứu hệ thống tổ chức xã hội. Năm 1938, ông đã viết cuốn “Chức năng của giám đốc điều hành”. Trong cuốn sách này, ông đã đưa ra những quan điểm cơ bản về lý luận tổ chức và quản lý hoàn toàn khác với lý luận tổ chức truyền thống. Những quan điểm đó đã đặt nền móng cho lý luận tổ chức hiện đại phương Tây, có ảnh hưởng sâu sắc đối với sự phát triển của tư tưởng quản lý phương Tây, đặc biệt là sự phát triển lý luận về tổ chức. Do ông coi các tổ chức xã hội đều là hệ thống xã hội trong mối quan hệ hiệp tác với nhau để nghiên cứu, nên ông đã được oi là người thuộc trường phái hệ thống xã hội.

    Ông vạch rõ, bất kỳ người nào cũng có cá tính nhất định. Cá tính nói đây bao gồm những hoạt động của người đó, nhân tố tâm lý, năng lực lựa chọn, mục đích.

    Trong thực tế cuộc sống, những hiện tượng hiệp tác đó có ở khắp nơi. Barnard đã trừu tượng hóa sự khác biệt của các hiện tượng hiệp tác cụ thể ấy và đưa ra khái niệm thống nhất về hệ thống hiệp tác. Ông vạch rõ, hệ thống hiệp tác là một thể phức hợp của những yếu tố vật lý, sinh học, cá nhân và xã hội có quan hệ với nhau, là một hệ thống đặc thù được hình thành thông qua sự hiệp tác do nhiều người tiến hành và ít nhất có cùng một mục đích chung. Do đó, hệ thống hiệp tác là một hệ thống do các phân hệ vật lý, sinh học, con người và tổ chức cấu thành.

    Barnard cho rằng, thước đo duy nhất để đánh giá hiệu suất của một hệ thống hiệp tác là năng lực sinh tồn của nó, còn năng lực sinh tồn là sự hấp dẫn mà tổ chức có thể đưa ra để thỏa mãn động cơ cá nhân của các thành viên, là khả năng khiến cho tổ chức có thể thực hiện mục tiêu.

    Nói cách khác là tổ chức chính thức phải làm cho những thành viên có cống hiến cho tổ chức hoàn toàn hài lòng để đổi mới sức mạnh của họ và ngăn chặn lực ly tâm đối với tổ chức. Nếu không làm được điều đó thì tổ chức khó lòng tiếp tục tồn tại.

    Ba yếu tố của hệ thống hiệp tác

    Định nghĩa về tổ chức theo Barnard là rất rộng. Đó là một hệ thống hoạt động gồm hai người trở lên, phối hợp với nhau một cách có ý thức. Sự khác biệt giữa các tổ chức chỉ là sự khác nhau về môi trường vật chất và môi trường xã hội, số lượng nhân viên và sự cấu thành nhân viên… Mỗi tổ chức là một hệ thống. Nó phải được đối xử như một thể thống nhất bởi vì mỗi bộ phận của nó đều có mối liên hệ với các bộ phận khác trong hệ thống. Barnard cho rằng, một hệ thống, dù ở cấp bậc nào, cũng bao hàm 3 yếu tổ phổ biến. Đó là ý nguyện hợp tác, mục tiêu chung và trao đổi thông tin.

    Ý nguyện hợp tác

    Đó là yếu tố đầu tiên, mang tính phổ biến mà tất cả các tổ chức không thể thiếu được. Hàm ý của nó là tự điều khiển mình, giao quyền điều khiển hành vi của cá nhân cho tổ chức và phi cá nhân hóa các hành vi cá nhân.

    Tổ chức là do con người hợp thành nhưng cái thật sự cấu thành một tổ chức của hệ thống hiệp tác không phải là con người mà là sự phục vụ, động tác, hoạt động và ảnh hưởng của con người. Do đó, việc bằng lòng phục vụ cho hệ thống hiệp tác là cái không thể thiếu được. Đối với cá nhân, bằng lòng hiệp tác là kết quả cân nhắc giữa sự bằng lòng và không bằng lòng của cá nhân về việc tham gia hệ thống hiệp tác đó, bởi vì khi một cá nhân tham gia hệ thống này mà không tham gia hệ thống khác tức là có một số hy sinh nào đó. Vì vậy, tổ chức cần phải có những hấp dẫn thích đáng về mặt vật chất và xã hội để bù vào sự hy sinh đó.

    Mục tiêu chung

    Đây là yếu tố thứ hai mang tính phổ biến của hệ thống hiệp tác, là hệ quả tất yếu của ý nguyện hiệp tác. Nếu các thành viên của tổ chức không hiểu rõ mục đích hiệp tác và kết quả hiệp tác thì không thể dẫn đến ý nguyện hiệp tác. Đồng thời, nếu mục tiêu của tổ chức không được các thành viên của nó tiếp thu thì không thể dẫn đến hoạt động hiệp tác tốt. Vì vậy, tiếp thu mục tiêu hợp tác và ý nguyện hiệp tác là hai việc hầu như đồng thời xảy ra.

    Sự hiểu biết của các thành viên trong tổ chức về mục tiêu chung của tổ chức gồm có sự hiểu biết mang tính hiệp tác, sự hiểu biết mang tính cá nhân và đó là hai điều khác nhau. Cái thứ nhất có nghĩa là các thành viên của tổ chức từ bỏ lập trường cá nhân và đứng trên lợi ích của tổ chức để lý giải mục tiêu chung của tổ chức một cách khách quan. Cái thứ hai có nghĩa là đứng trên lập trường cá nhân đẻ lý giải mục tiêu của tổ chức. Hai sự lý giải đó thường mâu thuẫn với nhau. Khi mục tiêu của tổ chức tương đối đơn thuần, cụ thể thì khả năng phát sinh mâu thuẫn tương đối ít. Nếu ngược lại thì khả năgn phát sinh mâu thuẫn tương đối nhiều. Do đó, nhiệm vụ quan trọng của giám đốc điều hành trong tổ chức là khắc phục mâu thuẫn giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân, khắc phục mâu thuẫn giữa lý giải mang tính hiệp tác và sự lý giải mang tính cá nhân đối với mục tiêu chung.

    Một mục tiêu chỉ có thể được coi là nhân tố của hệ thống khi các thành viên trong hệ thống hiệp tác không cho rằng sự lý giải của họ có sự bất đồng nghiêm trọng. Chỉ khi những người cống hiến cho hệ thống thông tin tin tưởng rằng mục tiêu chung cũng là mục tiêu kiên định của tổ chức thì mục tiêu đó mới có thể trở thành cơ sở của hệ thống hiệp tác. Một trong những chức năng của giám đốc điều hành là làm cho các thành viên của tổ chức tin tưởng vào mục tiêu chung; tiến hành công tác giáo dục để cổ vũ tinh thần công nhân viên, đồng thời làm cho các thành viên của tổ chức cảm thấy, thông qua việc thực hiện mục tiêu của tổ chức, lợi ích cá nhân của họ cũng được thỏa mãn.

    Trao đổi thông tin

    Mọi hoạt động đều phải dựa vào việc trao đổi thông tin. Hai yếu tố cơ bản kể trên chỉ có thông qua trao đổi thông tin và kết hợp với nhau mới có thể trở thành quá trình của động thái.

    Một số nguyên tắc mà Barnard nêu ra:

    1. Các thành viên của tổ chức phải nắm được các kênh trao đổi thông tin và điều quan trọng nhất là làm cho việc sử dụng các kênh liên lạc trở thành thói quen, đồng thời cố gắng đến mức cao nhất để cố định nó. Trọng điểm thông tin có thể là sắp xếp theo chức vụ hoặc theo con người cụ thể nhưng việc sắp xếp theo chức vụ thường được nhấn mạnh hơn.
    2. Yêu cầu mỗi thành viên của tổ chức đều có một kênh liên lạc chính thức, rõ ràng, tức là mỗi thành viên phải có một cấp trên và báo cáo công việc với cấp trên ấy. Mỗi người phải có quan hệ chính thức, rõ ràng với tổ chức.
    3. Tuyến trao đổi thông tin chính thức được thiết lập phải là trực tiếp, giảm bớt tầng nấc nhằm tăng nhanh tốc độ trao đổi thông tin và giảm bớt những sai sót do việc truyền đạt thông tin qua nhiều tầng nấc gây ra.
    4. Khi truyền đạt thông tin, cần sử dụng mỗi tầng nấc của tuyến trao đổi thông tin hoàn chỉnh. Đó là vì, nếu trong quá trình truyền đạt thông tin, bạn vượt qua một số tầng nấc nào đó thì có thể sản sinh những thông tin trái ngược nhau, đồng thời cũng bất lợi cho việc duy trì uy quyền và chức tránh của mỗi tầng nấc.
    5. Khi tổ chức đang thực hiện chức năng của mình, tuyến trao đổi thông tin không được gián đoạn. Nhiều tổ chức quy định, khi một người giữ chức vụ nào đó không thể thực hiện chức quyền hoặc vắng mặt thì người nào tự động tạm quyền.

    Lý luận về sự phân công trong tổ chức

    Để khác phục những nhân tố không thuận tồn tại trong quan hệ giữa năng lực cá nhân và hoàn cảnh khách quan, người ta phải hiệp tác với nhau thiết lập tổ chức. Biện pháp để phối hợp hoạt động của mọi người trong tổ chức là sự phân công. Do đó, Barnard cho rằng, đứng trên một góc độ nhất định, tổ chức và phân công là hai từ đồng nghĩa. Nếu không có phân công thì không thể thông qua tổ chức để thực hiện mục tiêu hiệp tác.

    Cơ sở của sự phân công trong tổ chức

    1. Hoàn cảnh địa lý.
    2. Thời gian làm việc.
    3. Tập đoàn người.
    4. Đối tượng công tác.
    5. Phương pháp làm việc.

    Nguyên lý tổng hợp về sự phân công trong tổ chức

    1. Nguyên lý đổi mới sự phân công: Phân công không phải là một việc cố định, bất biến. Nó phải đổi mới khi hoàn cảnh có sự thay đổi. Điều đó có nghĩa là khi hoàn cảnh thay đổi thì cần phải căn cứ vào đòi hỏi của hoàn cảnh để điều chỉnh phương thức phân công và hiệp tác một cách thích đáng. Đây là một điểm quyết định hiệu lực của tổ chức. Nó chứng tỏ rằng, tổ chức phải thông qua sự đổi mới của phân công để đổi mới cơ cấu tổ chức cho thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh.
    2. Nguyên lý phân giải mục đích: Là phân giải mục đích tổng thể thành mục đích của các đơn vị theo quan hệ liên kết. Như vậy, sẽ thông qua việc thực hiện mục đích của tổ chức đơn vị để thực hiện mục đích tổng thể của tổ chức. Từ đó có thể thấy, nếu mục đích tách rời sự phân công thì không thể thực hiện. Tổ chức và phân công là hai cái không thể tách rời nhau.

    Mặt khác, trong một tổ chức phức hợp, các đơn vị phải tiếp thu mục đích chung, tức là mục đích tổng thể và các mục đích đặc định được phân giải từ mục đích tổng thể, tức là mục đích bộ phận. Đó là vì tổ chức phải thông qua mục đích chung và mục đích bộ phận mới có thể làm cho hoạt động của tổ chức có thể phối hợp và thống nhất với nhau. Nếu các đơn vị không thể tiếp thu mục đích chung và mục đích đặc định của đơn vị do mục đích chung quy định thì sự tồn tại của chúng không có ý nghĩa nữa. Nếu tình hình đó trở thành một xu hướng thì toàn bộ tổ chức sẽ có nguy cơ phân liệt. Do đó, việc bảo vệ mục đích của tổ chức và các mục đích bộ phận là biện pháp cần thiết để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và sự thống nhất của tổ chức.

    TH: T.Giang – SCDRC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giám Đốc Điều Hành Và Tổng Giám Đốc
  • Mô Tả Công Việc Vị Trí Giám Đốc Tài Chính
  • Giám Đốc Tài Chính Là Ai? Tất Cả Cần Thiết
  • Giám Đốc Tài Chính Cfo Là Gì? Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cfo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Một Giám Đốc Tài Chính?
  • Tổng Giám Đốc Là Gì? Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Tổng Giám Đốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Giải Độc Gan Grae Vioba Hộp 6 Vỉ X 10 Viên
  • 15 Thực Phẩm Giải Độc Gan Tốt Nhất
  • Top 10+ Thuốc Giải Dộc Gan Giúp Mát Gan Tốt Nhất, Dạng Nước+ Viên Uống
  • Trẻ Bị Mồ Hôi Trộm, Ngủ Không Yên Giấc, Phân Sống Có Phải Bị Rối Loạn Tiêu Hóa Không Hay Do Chức Năng Gan Kém? Vì Cháu Hay Ngứa, Gãi Nhiều, Lưới Ăn Và
  • 3 Cách Dễ Dàng Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone
  • ​​

    Khi nhắc đến tổng giám đốc, chúng ta đều nghĩ rằng đây là một chức danh lãnh đạo tối cao của một doanh nghiệp. Đây sẽ là người “cầm lái” cuối cùng của một công ty. Tuy nhiên, chúng ta đều chưa thực sự hiểu rõ những công việc mà chức danh tổng giám đốc sẽ làm là gì, họ có nhiệm vụ gì ở trong doanh nghiệp. Để làm sáng tỏ điều đó, chúng tôi đã tổng hợp một số thông tin xung quanh chức danh này, để bạn đọc cùng tìm hiểu tại bài viết sau.

    ​1.Tổng giám đốc là gì?

    Khái niệm tổng giám đốc khá phổ biến nhưng chưa nhiều người thực sự hiểu

    ​Theo định nghĩa cơ bản nhất, tổng giám đốc là chức danh cao nhất của một công ty hoặc doanh nghiệp. Các đơn vị kinh doanh hiện nay tất cả đều sẽ được điều hành bởi một tổng giám đốc. Chức vụ tổng giám đốc được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên với nhiều ý nghĩa khác nhau, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    Hiện nay, nhiều người thường gộp chung CEO thành tổng giám đốc, nhưng điều này còn khá mơ hồ. Bởi theo tiếng anh, CEO chỉ được định danh là giám đốc điều hành kinh doanh mà thôi.

    2.Nhiệm vụ và chức năng của tổng giám đốc trong công ty

    Tổng giám đốc là chức danh cực kỳ quan trọng trong công ty

    ​Tổng giám đốc có khá nhiều nhiệm vụ quan trọng trong công ty. Chính chức danh này sẽ quản lý, giám sát bao quát toàn bộ các hoạt động của nhân viên, ban lãnh đạo các bộ phận, trực tiếp chỉ đạo và đi gặp mặt các đối tác quan trọng của doanh nghiệp. Cụ thể các nhiệm vụ của tổng giám đốc được chúng tôi phân tích như sau:

    Quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

    Ở vị trí cao nhất của doanh nghiệp, tổng giám đốc có vai trò quyết định đến tình hình của doanh nghiệp rất nhiều. Chức vụ này sẽ thực thi một số chiến lược kinh doanh nhằm mở rộng quy mô sản xuất của công ty, gia tăng lợi nhuận. Các chiến lược kinh doanh này có thể kể đến: Phương án đầu tư, các kế hoạch kinh doanh, các kế hoạch xây dựng thương hiệu, kế hoạch quảng bá sản phẩm,… Bên cạnh đó, tổng giám đốc sẽ có những kế hoạch để thực hiện các phương án đầu tư hiệu quả nhất, tối ưu chi phí và có được lợi nhuận tối đa nhất.

    Là cố vấn tham mưu trong trường hợp công ty là tập đoàn và có chủ tịch

    Nếu doanh nghiệp là một tập đoàn lớn mạnh, có nhiều công ty mẹ và công ty con, hình thành một mạng lưới thì tổng giám đốc chính là cố vấn tham mưu trong trường hợp này. Tổng giám đốc sẽ trực tiếp viết kế hoạch, điều hành, báo cáo kết quả kinh doanh của tập đoàn tới chủ tịch. Mặt khác, tổng giám đốc sẽ là cố vấn tư vấn các chiến lược phát triển tập đoàn, các kế hoạch quan trọng, các dự báo hoặc tầm nhìn dài hạn trong kinh doanh đối với lĩnh vực mà doanh nghiệp đang theo đuổi.

    Tập trung gây dựng bộ máy nhân sự tối cao

    Bộ máy nhân sự tối cao của một tập đoàn lớn có thể hiểu là các chức danh giám đốc. Từ giám đốc nhân sự, giám đốc điều hành, giám đốc sản xuất,…đều được trực tiếp tổng giám đốc cân nhắc và tuyển dụng, đảm bảo khối lượng và chất lượng công việc. Ngoài ra, chức danh này còn có trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc thuyên chuyển công tác đối với các chức vụ trong doanh nghiệp, trừ những chức vụ nằm ngoài thẩm quyền phụ trách của tổng giám đốc.

    3.Tổng giám đốc cần có những phẩm chất gì?

    Để đáp ứng được các tiêu chuẩn ứng tuyển vị trí tổng giám đốc, người ứng tuyển phải có rất nhiều phẩm chất và đức tính tốt trong công việc. Cụ thể như sau:

    Có tầm nhìn dài hạn

    Tổng giám đốc có vai trò dẫn dắt một doanh nghiệp phát triển và ổn định đúng lộ trình của nó. Chính vì thế, người ứng với vị trí này thường phải là những người có tầm nhìn dài hạn. Tầm nhìn dài sẽ giúp cho công ty phát triển tốt, nhân viên yên tâm là việc, không xảy ra khủng hoảng về tài chính.

    Có khả năng phán đoán linh hoạt trong công việc

    Mỗi quyết định được tổng giám đốc đưa ra sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của công ty. Chính vì thế đòi hỏi người ngồi ở vị trí này phải có khả năng phán đoán linh hoạt, nhanh chóng tiếp cận vấn đề và có hướng giải quyết phù hợp nhất.

    Có óc sáng tạo

    Một công ty cần có những điều mới mẻ và đột phá. Những ý tưởng này khiến cho công ty bứt phá, phát triển và mở rộng. Ở người lãnh đạo tối cao – tổng giám đốc cũng cần có tiêu chuẩn này. Một công ty không thể hoạt động suốt trong một khuôn phép nhất định, như thế sẽ khó phát triển và sẽ bị chậm lại so với tốc độ công nghiệp hóa như hiện nay.

    Tóm lại, tổng giám đốc là một chức năng cực kỳ quan trọng, có ảnh hưởng cực lớn đến sự tồn vong của một doanh nghiệp. Chính vì thế, chức năng này cần người lãnh đạo có tài, có tâm ứng tuyển là tốt nhất.

    Theo nguồn: https://vanphongchothue.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mô Tả Công Việc Giám Đốc Chi Nhánh Đầy Đủ Nhất
  • Liệu Bạn Đã Tường Tận Hết Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Chi Nhánh?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Phận Trong Một Khách Sạn Phú Quốc
  • Mô Tả Công Việc Giám Đốc Chi Nhánh
  • Quy Định Về Giám Đốc Điều Hành Mỏ
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Quyền Hạn Của Giám Đốc Điều Hành ( Tổng Giám Đốc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Vị Trí Giám Đốc Điều Hành
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Máy Quản Lý, Điều Hành Công Ty
  • Chức Năng Giám Đốc Của Tài Chính Có Những Đặc Điểm Gì?
  • Ban Giám Đốc (Bod) Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Ban Giám Đốc
  • Giám Đốc Sáng Tạo: Tất Tần Tật Về Creative Director
  • Tổng giám đốc là giám đốc điều hành cấp cao, thường chính là giám đốc điều hành (CEO) trong một tổ chức chính phủ, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp hoặc tổ chức phi lợi nhuận. Chức vụ tổng giám đốc được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên với nhiều ý nghĩa khác nhau.

    Tổng giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của tổng giám đốc

    1. Nhiệm vụ và chức năng của tổng giám đốc

    Tổng giám đốc là người quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp.

    Quyết định hoạt động kinh doanh

    Ở vai trò cấp cao trong doanh nghiệp, một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chiến lược này có thể là về các phương án đầu tư, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch xây dựng thương hiệu,…

    Hơn nữa, họ còn tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các chiến lược để đảm bảo hiệu quả tài chính và chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp.

    Ngoài các chiến lược cụ thể, tổng giám đốc còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chỉ đạo được đưa ra bởi Hội đồng quản trị.

    Cố vấn chiến lược cho chủ tịch

    Tổng giám đốc là người trực tiếp làm việc, điều hành và hiểu rõ về hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, họ có nhiệm vụ cố vấn chiến lược cho chủ tịch, giúp chủ tịch có cái nhìn xác đáng về thị trường và tương lai của doanh nghiệp. Những ý kiến đóng góp này sẽ được rút ra từ những phân tích và dự đoán của họ hoặc được tổng hợp từ những kết quả nghiên cứu của những nhân sự có trách nhiệm.

    Xây dựng và quản lý cơ cấu doanh nghiệp

    Không chỉ hoạt động kinh doanh, mà cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp cũng nằm trong phạm vi quản lý của tổng giám đốc. Tuy nhiên, tổng giám đốc không phải là người quản lý trực tiếp và nắm rõ toàn bộ hệ thống nhân viên từ thấp tới cao. Đó là nhiệm vụ của giám đốc nhân sự.

    Tổng giám đốc tập trung vào xây dựng và lãnh đạo đội ngũ các giám đốc cấp cao. Nhân vật này sẽ giám sát hoạt động của đội ngũ này và hướng dẫn khi cần thiết. Ngoài ra, họ còn có trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc thuyên chuyển công tác đối với các chức vụ trong doanh nghiệp, trừ những chức vụ nằm ngoài thẩm quyền phụ trách của tổng giám đốc.

    Tuy không trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực nhân sự, họ có thể đưa ra những kiến nghị phù hợp từ góc nhìn của tổng giám đốc. Những kiến nghị này có thể được giám đốc nhân sự tham khảo để quản lý đội ngũ nhân viên hiệu quả hơn.

    Một trách nhiệm khác về nhân sự của tổng giám đốc là đảm bảo việc thực thi kỷ luật và quy định hướng dẫn đối với tất cả các cấp bậc nhân viên trong doanh nghiệp. Tổng giám đốc cần nắm chắc rằng không chỉ các nhân viên cấp cao mà cả các nhân viên thông thường đều hiểu được mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn về hiệu quả công việc. Từ trên xuống dưới đều làm việc vì một tầm nhìn chung.

    Xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác

    Tổng giám đốc đồng thời làm việc với nhiều vị trí khác nhau trong doanh nghiệp. Họ cần kết nối để thu hút và giữ chân người lao động, làm hài lòng chủ sử dụng lao động và duy trì mối quan hệ hợp tác bền vững lâu dài với đối tác.

    2. Quyền hạn của tổng giám đốc

    Quyền hạn của tổng giám đốc có thể được áp dụng trong nhiều khía cạnh, bao gồm hoạt động kinh doanh, đầu tư, hoạt động chung trong doanh nghiệp, quản lý nhân viên, cũng như cố vấn cho người giữ chức vụ cao nhất – chủ tịch trong việc quyết định tương lai của doanh nghiệp.

    Tổng giám đốc có quyền quyết định tuyển dụng hoặc thay đổi vị trí công tác đối với những nhân viên dưới quyền, trừ những người thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

    Quyền hạn của tổng giám đốc chỉ đứng dưới chủ tịch.

    1. Có tầm nhìn

    Tổng giám đốc có vai trò dẫn dắt doanh nghiệp, đồng thời là cố vấn cho vị trí chủ tịch. Do đó, họ cần có tầm nhìn, xác định đúng mục tiêu, hướng đi của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững được đưa ra.

    Đồng thời, tổng giám đốc cần có khả năng kết nối và dẫn dắt toàn thể đội ngũ đi theo đúng lộ trình. Họ phải đảm bảo tất cả nhân viên từ trên xuống dưới đều hiểu rõ về tầm nhìn của doanh nghiệp, khiến họ biết họ lao động vì điều gì và họ muốn lao động vì điều đó.

    2. Có khả năng phán đoán

    Ở vị trí lãnh đạo cao cấp, đưa ra những quyết định quan trọng mang tính chiến lược, tổng giám đốc cần có khả năng phán đoán tốt. Hầu hết thời gian, tổng giám đốc cần đưa ra các quyết định chính xác. Những quyết định chính xác này sẽ giúp họ đạt được sự tín nhiệm của các giám đốc cấp cao cũng như nhân viên trong doanh nghiệp.

    3. Có sự sáng tạo và đổi mới

    Sự sáng tạo và đổi mới luôn luôn là cần thiết đối với bất kỳ một tổng giám đốc nào.

    Sự sáng tạo giúp thúc đẩy các chiến lược kinh doanh mới, các dự án mới và thu hút sự chú ý của mọi người. Sự sáng tạo giúp gắn kết nhân lực thành một tổng thể, cũng như thêm niềm say mê trong quá trình làm việc.

    Sự đổi mới trong kinh doanh cũng như trong quản lý giúp giảm bớt sự nhàm chán, cũng như giúp doanh nghiệp luôn phù hợp với yêu cầu của thị trường và giữ chân người lao động.

    4. Luôn luôn học hỏi

    Không phải ai sinh ra cũng đã có đầy đủ những kiến thức cần thiết. Đến với vị trí tổng giám đốc, ứng viên đã cần có một lượng kiến thức và kinh nghiệm nhất định. Tuy nhiên, đối với một thị trường luôn luôn thay đổi, để không bị đào thải, vị trí này cần luôn luôn không ngừng học hỏi.

    5. Có tính kỷ luật

    Kỷ luật và quy định là cần thiết giúp cho bộ máy của doanh nghiệp hoạt động trơn tru. Tổng giám đốc cần là người nắm rõ luật và thúc đẩy việc thực hiện luật một cách nghiêm ngặt tuy nhiên cần linh hoạt trong một số trường hợp. Việc linh hoạt này cũng cần có căn cứ hợp lý khiến nhân viên tin tưởng.

    6. Có khả năng tìm kiếm nhân tài

    Một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc là tuyển dụng nhân lực. Do đó, khả năng phát hiện và thu hút nhân tài là không thể thiếu. Một tổng giám đốc giỏi cần biết cách phát triển đội ngũ nhân viên để nâng cao hiệu suất và hiệu quả công việc.

    7. Kỹ năng giao tiếp tuyệt vời

    Tổng giám đốc cần giao tiếp với nhiều đối tượng khác nhau như chủ tịch, hội đồng quản trị, đối tác, giám đốc cấp cao, nhân viên, khách hàng. Đối với mỗi đối tượng, họ lại cần có những kỹ năng truyền đạt và tiếp nhận thông tin khác nhau. Có thể nói, tổng giám đốc cần phải “khéo ăn khéo nói”.

    Việc làm tổng giám đốc với HRchannels

    Tổng giám đốc chính là người đứng đầu mọi hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Vị trí này có nhiệm vụ và vai trò vô cùng quan trọng. Do vậy, việc tuyển dụng ứng viên tổng giám đốc cũng vô cùng khó khăn. Nhà tuyển dụng cần lựa chọn kỹ càng những ứng viên hội tụ đủ kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa nhà tuyển dụng và ứng viên còn chưa rõ ràng.

    Nếu nhà tuyển dụng gặp khó khăn trong vấn đề tuyển dụng tổng giám đốc, HRchannels có thể cung cấp dịch vụ tuyển dụng, giúp nhà tuyển dụng tìm kiếm được ứng viên phù hợp trong thời gian ngắn nhất có thể, đảm bảo chi phí – hiệu quả cho doanh nghiệp.

    HRChannels – Dịch vụ tuyển dụng cao cấp

    Hotline: 08. 3636. 1080

    Email: [email protected]/[email protected]

    Website: www.hrchannels.com

    Địa chỉ: Tầng 10, CIT Building, Ngõ 15 Duy Tân – Cầu Giấy – Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Giám Đốc Là Gì?
  • Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Công Ty Là Gì?
  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Tổng Giám Đốc ( Giám Đốc Điều Hành)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phó Giám Đốc Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp Và Những Điều Cần Biết
  • Trưởng Phòng Kinh Doanh Là Gì?
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh (Có Thể Dùng Được Ngay)
  • Giám Đốc Hoặc Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần ?
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Chung Của Trưởng Khoa
  • Tổng giám đốc là giám đốc điều hành cấp cao, thường chính là giám đốc điều hành (CEO) trong một tổ chức chính phủ, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp hoặc tổ chức phi lợi nhuận. Chức vụ tổng giám đốc được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên với nhiều ý nghĩa khác nhau.

    Tổng giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

    Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của tổng giám đốc

    1. Nhiệm vụ và chức năng của tổng giám đốc

    Tổng giám đốc là người quản lý và giám sát tất cả các hoạt động kinh doanh, con người cũng như các hoạt động hợp tác của doanh nghiệp.

    Quyết định hoạt động kinh doanh

    Ở vai trò cấp cao trong doanh nghiệp, một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc là xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chiến lược này có thể là về các phương án đầu tư, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch xây dựng thương hiệu,…

    Hơn nữa, họ còn tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các chiến lược để đảm bảo hiệu quả tài chính và chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp.

    Ngoài các chiến lược cụ thể, tổng giám đốc còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chỉ đạo được đưa ra bởi Hội đồng quản trị.

    Cố vấn chiến lược cho chủ tịch

    Tổng giám đốc là người trực tiếp làm việc, điều hành và hiểu rõ về hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, họ có nhiệm vụ cố vấn chiến lược cho chủ tịch, giúp chủ tịch có cái nhìn xác đáng về thị trường và tương lai của doanh nghiệp. Những ý kiến đóng góp này sẽ được rút ra từ những phân tích và dự đoán của họ hoặc được tổng hợp từ những kết quả nghiên cứu của những nhân sự có trách nhiệm.

    Xây dựng và quản lý cơ cấu doanh nghiệp

    Không chỉ hoạt động kinh doanh, mà cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp cũng nằm trong phạm vi quản lý của tổng giám đốc. Tuy nhiên, tổng giám đốc không phải là người quản lý trực tiếp và nắm rõ toàn bộ hệ thống nhân viên từ thấp tới cao. Đó là nhiệm vụ của giám đốc nhân sự.

    Tổng giám đốc tập trung vào xây dựng và lãnh đạo đội ngũ các giám đốc cấp cao. Nhân vật này sẽ giám sát hoạt động của đội ngũ này và hướng dẫn khi cần thiết. Ngoài ra, họ còn có trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc thuyên chuyển công tác đối với các chức vụ trong doanh nghiệp, trừ những chức vụ nằm ngoài thẩm quyền phụ trách của tổng giám đốc.

    Tuy không trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực nhân sự, họ có thể đưa ra những kiến nghị phù hợp từ góc nhìn của tổng giám đốc. Những kiến nghị này có thể được giám đốc nhân sự tham khảo để quản lý đội ngũ nhân viên hiệu quả hơn.

    Một trách nhiệm khác về nhân sự của tổng giám đốc là đảm bảo việc thực thi kỷ luật và quy định hướng dẫn đối với tất cả các cấp bậc nhân viên trong doanh nghiệp. Tổng giám đốc cần nắm chắc rằng không chỉ các nhân viên cấp cao mà cả các nhân viên thông thường đều hiểu được mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn về hiệu quả công việc. Từ trên xuống dưới đều làm việc vì một tầm nhìn chung.

    Xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác

    Tổng giám đốc đồng thời làm việc với nhiều vị trí khác nhau trong doanh nghiệp. Họ cần kết nối để thu hút và giữ chân người lao động, làm hài lòng chủ sử dụng lao động và duy trì mối quan hệ hợp tác bền vững lâu dài với đối tác.

    2. Quyền hạn của tổng giám đốc

    Quyền hạn của tổng giám đốc có thể được áp dụng trong nhiều khía cạnh, bao gồm hoạt động kinh doanh, đầu tư, hoạt động chung trong doanh nghiệp, quản lý nhân viên, cũng như cố vấn cho người giữ chức vụ cao nhất – chủ tịch trong việc quyết định tương lai của doanh nghiệp.

    Tổng giám đốc có quyền quyết định tuyển dụng hoặc thay đổi vị trí công tác đối với những nhân viên dưới quyền, trừ những người thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

    Quyền hạn của tổng giám đốc chỉ đứng dưới chủ tịch.

    1. Có tầm nhìn

    Tổng giám đốc có vai trò dẫn dắt doanh nghiệp, đồng thời là cố vấn cho vị trí chủ tịch. Do đó, họ cần có tầm nhìn, xác định đúng mục tiêu, hướng đi của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững được đưa ra.

    Đồng thời, tổng giám đốc cần có khả năng kết nối và dẫn dắt toàn thể đội ngũ đi theo đúng lộ trình. Họ phải đảm bảo tất cả nhân viên từ trên xuống dưới đều hiểu rõ về tầm nhìn của doanh nghiệp, khiến họ biết họ lao động vì điều gì và họ muốn lao động vì điều đó.

    2. Có khả năng phán đoán

    Ở vị trí lãnh đạo cao cấp, đưa ra những quyết định quan trọng mang tính chiến lược, tổng giám đốc cần có khả năng phán đoán tốt. Hầu hết thời gian, tổng giám đốc cần đưa ra các quyết định chính xác. Những quyết định chính xác này sẽ giúp họ đạt được sự tín nhiệm của các giám đốc cấp cao cũng như nhân viên trong doanh nghiệp.

    3. Có sự sáng tạo và đổi mới

    Sự sáng tạo và đổi mới luôn luôn là cần thiết đối với bất kỳ một tổng giám đốc nào.

    Sự sáng tạo giúp thúc đẩy các chiến lược kinh doanh mới, các dự án mới và thu hút sự chú ý của mọi người. Sự sáng tạo giúp gắn kết nhân lực thành một tổng thể, cũng như thêm niềm say mê trong quá trình làm việc.

    Sự đổi mới trong kinh doanh cũng như trong quản lý giúp giảm bớt sự nhàm chán, cũng như giúp doanh nghiệp luôn phù hợp với yêu cầu của thị trường và giữ chân người lao động.

    4. Luôn luôn học hỏi

    Không phải ai sinh ra cũng đã có đầy đủ những kiến thức cần thiết. Đến với vị trí tổng giám đốc, ứng viên đã cần có một lượng kiến thức và kinh nghiệm nhất định. Tuy nhiên, đối với một thị trường luôn luôn thay đổi, để không bị đào thải, vị trí này cần luôn luôn không ngừng học hỏi.

    5. Có tính kỷ luật

    Kỷ luật và quy định là cần thiết giúp cho bộ máy của doanh nghiệp hoạt động trơn tru. Tổng giám đốc cần là người nắm rõ luật và thúc đẩy việc thực hiện luật một cách nghiêm ngặt tuy nhiên cần linh hoạt trong một số trường hợp. Việc linh hoạt này cũng cần có căn cứ hợp lý khiến nhân viên tin tưởng.

    6. Có khả năng tìm kiếm nhân tài

    Một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc là tuyển dụng nhân lực. Do đó, khả năng phát hiện và thu hút nhân tài là không thể thiếu. Một tổng giám đốc giỏi cần biết cách phát triển đội ngũ nhân viên để nâng cao hiệu suất và hiệu quả công việc.

    7. Kỹ năng giao tiếp tuyệt vời

    Tổng giám đốc cần giao tiếp với nhiều đối tượng khác nhau như chủ tịch, hội đồng quản trị, đối tác, giám đốc cấp cao, nhân viên, khách hàng. Đối với mỗi đối tượng, họ lại cần có những kỹ năng truyền đạt và tiếp nhận thông tin khác nhau. Có thể nói, tổng giám đốc cần phải “khéo ăn khéo nói”.

    Việc làm tổng giám đốc với HRchannels

    Tổng giám đốc chính là người đứng đầu mọi hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Vị trí này có nhiệm vụ và vai trò vô cùng quan trọng. Do vậy, việc tuyển dụng ứng viên tổng giám đốc cũng vô cùng khó khăn. Nhà tuyển dụng cần lựa chọn kỹ càng những ứng viên hội tụ đủ kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa nhà tuyển dụng và ứng viên còn chưa rõ ràng.

    Nếu nhà tuyển dụng gặp khó khăn trong vấn đề tuyển dụng tổng giám đốc, HRchannels có thể cung cấp dịch vụ tuyển dụng, giúp nhà tuyển dụng tìm kiếm được ứng viên phù hợp trong thời gian ngắn nhất có thể, đảm bảo chi phí – hiệu quả cho doanh nghiệp.

    HRChannels – Dịch vụ tuyển dụng cao cấp

    Hotline: 08. 3636. 1080

    Email: [email protected]/[email protected]

    Website: www.hrchannels.com

    Địa chỉ: Tầng 10, CIT Building, Ngõ 15 Duy Tân – Cầu Giấy – Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câuhooiro Ôn Thi Lý Thuyết Tài Chính Cau Hoi On Thi Ly Thuyet Tai Chinh Ktsxab Doc
  • Mô Tả Công Việc Giám Đốc Tài Chính
  • Chức Năng Của Gia Đình Trong Việc Nuôi Dưỡng Và Hình Thành Con Người
  • Đánh Giá Bếp Điện Sanaky Có Tốt Không, Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu
  • Đồng Tháp: Không Phải Đất Của Gia Đình Nhưng Vẫn Khiếu Nại, Khiếu Kiện Để Đòi
  • Trách Nhiệm Của Một Giám Đốc Bán Hàng. Trách Nhiệm Chức Năng Của Giám Đốc Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Hoạt Động Của Ban Giám Đốc, Các Phòng Ban Giúp Việc Và Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Bệnh Viện Gồm Những Gì?
  • Chức Năng Quyền Hạn Của Phó Giám Đốc ?
  • Bưu Điện Huyện Duyên Hải: Nâng Cao Chất Lượng Phát Hành, Phục Vụ Nhiệm Vụ Chính Trị Địa Phương
  • Bưu Điện Huyện Thái Thụy Với Việc Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Được Giao.
  • Thời điểm mà cung và cầu hàng hóa trên thị trường khá không tương xứng, nghĩa là cầu vượt quá cung đáng kể, đã kết thúc từ lâu. Điều này có nghĩa là thời gian kết thúc khi hàng hóa chỉ đơn giản là phân tán từ các kệ mà không có bất kỳ nỗ lực nào từ phía nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu của cửa hàng.

    Ngày nay, để trở thành người dẫn đầu doanh số trong một phân khúc thị trường riêng biệt, bạn sẽ cần phải cố gắng rất nhiều. Trước hết, bạn cần học cách định vị sản phẩm của mình là tốt nhất, điều này sẽ trở nên hấp dẫn hơn trong mắt người tiêu dùng so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và điều này chỉ có thể với sự hỗ trợ của một số chuyên gia, bao gồm cả người quản lý bán hàng.

    Giám đốc bán hàng là ai?

    Nói một cách đơn giản, người quản lý bán hàng là người phải đảm bảo rằng sản phẩm được bán. Ngày nay, chuỗi nhà sản xuất-người mua đã trở nên phức tạp hơn rất nhiều và giữa hai liên kết này có toàn bộ mạng lưới trung gian cần thiết để hàng hóa được chuyển đến một địa chỉ cụ thể, với số lượng cụ thể, với tính đều đặn cụ thể. Đó là, nhờ có họ, chuỗi tiêu thụ không bao giờ bị gián đoạn và người tiêu dùng luôn nhận được hàng hóa mà anh ta cần.

    Nhiệm vụ của người quản lý bán hàng bao gồm nhiệm vụ đảm bảo rằng trong tương lai người tiêu dùng lại muốn mua sản phẩm đặc biệt này chứ không phải sản phẩm tương tự từ nhà sản xuất khác. Anh ta phải đàm phán với các trung gian theo cách mà họ không có một chút nghi ngờ rằng các sản phẩm sẽ được bán hết.

    Trách nhiệm phụ thuộc vào chuyên môn.

    Vì có các đối tượng bán hàng khác nhau, tương ứng, có các chuyên môn khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý trách nhiệm công việc về bán hàng.

    Theo phân loại chung của các đối tượng bán hàng, người quản lý bán hàng có thể chuyên về:

    • bán dịch vụ;
    • bán hàng tiêu dùng;
    • bán các sản phẩm công nghiệp.

    Mỗi công ty chọn cho mình một nhân viên cho vị trí giám đốc bán hàng, tùy thuộc vào những gì công ty làm và những gì họ thấy trong các mức bán hàng trong tương lai.

    Trách nhiệm sẽ phụ thuộc vào quy mô của chính công ty.

    Như thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp lớn, các nhà quản lý bán hàng hầu như không bao giờ nhìn thấy người tiêu dùng cuối cùng. Họ chủ yếu làm việc với các nhà phân phối, ngoại trừ chỉ có các sản phẩm đắt tiền và lớn, chương trình này không hoạt động ở đây, bất kể quy mô của tập đoàn. Nhưng trong các tổ chức nhỏ, nhiệm vụ của người quản lý bán hàng sẽ bao gồm giao tiếp với người tiêu dùng thông thường hoặc với đại diện của các cửa hàng nơi sản phẩm sẽ được bán.

    Để trở thành một người quản lý tốt, chỉ giao tiếp với khách hàng là không đủ

    Một người quản lý giỏi hiểu rất rõ rằng người ta không thể theo kịp mức doanh số với một cuộc gọi lạnh lùng của cơ sở khách hàng và nhà phân phối, chứ đừng nói đến việc tăng chúng. Bạn cần có khả năng theo dõi những thay đổi trong xu hướng thị trường, sở thích và mong muốn của người dùng cuối, giá cả và sản phẩm mới của các đối thủ cạnh tranh lớn. Trách nhiệm chức năng của người quản lý bán hàng bao gồm việc thu thập có hệ thống tất cả các thông tin cần thiết, có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến mức độ bán hàng và nhận thức về hàng hóa của khách hàng cuối. Bạn cần phải là một nhà phân tích thực sự, có thể so sánh dữ liệu, đưa ra quyết định dựa trên những phát hiện.

    Những gì bạn cần để trở thành một người quản lý trong một công ty tốt

    Để ứng tuyển vào một vị trí tương tự trong các tập đoàn và tổ chức lớn, bạn cần chuẩn bị cho một mức độ yêu cầu cao hơn.

    Các đặc điểm chính mà một nhân viên tiềm năng phải đáp ứng là:

    • có giáo dục đại học (lĩnh vực: kinh tế, tiếp thị, quản lý);
    • có thể sở hữu các chương trình chuyên biệt (như 1C chẳng hạn);
    • các công ty lớn cũng muốn các chuyên gia của họ nói tiếng nước ngoài ở mức độ tự tin, bởi vì nhiệm vụ của người quản lý bán hàng có thể bao gồm các cuộc đàm phán với người tiêu dùng nước ngoài tiềm năng;
    • kinh nghiệm làm việc ở một vị trí tương tự. Nếu bạn là người mới bắt đầu, thì bạn chỉ có thể tin vào một vị trí tuyển dụng như vậy nếu bạn có đầy nhiệt huyết, kiến ​​thức và bạn có thể gây bất ngờ tại một cuộc phỏng vấn.

    Các chi tiết cụ thể của làm việc với bán hàng bán buôn

    Một nghề nghiệp đang có nhu cầu lớn hiện nay, mà bạn cần một người có kinh nghiệm và khả năng thuyết phục, là một người quản lý bán buôn. Các trách nhiệm ở đây hơi khác nhau, bởi vì bạn không chỉ cần thiết lập nguồn cung cấp, mà còn có thể tăng chúng trong tương lai gần. Đối với một người như vậy, giao tiếp với khách hàng chỉ qua điện thoại là không thể chấp nhận được. Các nhà phân phối đầy hứa hẹn sẽ cần được gặp trực tiếp, và đôi khi hơn một lần. Nhưng những nỗ lực sẽ được thu hồi – ít nhất một liên hệ được thiết lập tốt với công ty phân phối là một cách trực tiếp để tôn trọng trong mắt các nhà chức trách và có thể tăng lên.

    Khoảng trách nhiệm giống như một người quản lý bán xe. Chỉ ở đây chúng tôi làm việc và thuyết phục không phải người mua bán buôn, mà người mua là một khoản đầu tư rất nghiêm túc. Chỉ có người trực giác hiểu tâm lý con người và cung cấp cho người mua tiềm năng của mình chính xác sản phẩm mà anh ta muốn mua sẽ hoạt động ở vị trí này.

    Khu vực dịch vụ và đại diện của nó

    Trách nhiệm của một người quản lý bán hàng làm việc trong lĩnh vực dịch vụ là đặc biệt. Ở đây bạn không chỉ cần bán, bạn cũng cần thành thạo các loại dịch vụ mà bạn cung cấp. Đó là, nếu bạn là nhân viên của một công ty CNTT, thì không hiểu Internet là gì và các trang web được tạo ra như thế nào, bạn sẽ không thể truy cập vào đây lâu. Đây sẽ không phải là công việc văn phòng, bởi vì bạn cần tìm kiếm khách hàng mới. Tốt hơn là nên liên lạc trực tiếp với họ, đôi khi nhiều lần, đó là lý do tại sao chính quyền sẽ không xem xét chỉ số thời gian sử dụng mà sẽ ước tính số lượng khách hàng mới mà bạn thu hút.

    Triển vọng và bí mật nhỏ của công việc thành công

    Một công việc được thực hiện tốt như một người quản lý bán hàng trong ba đến năm năm trong một công ty là một cách trực tiếp để trở thành một người quản lý bán hàng, ví dụ. Những nhân viên giỏi luôn được đánh giá cao và đặc biệt là những người có khả năng duy trì hình ảnh của công ty trong mắt người tiêu dùng.

    Có một số quy tắc, tuân thủ theo đó, bạn có thể trở thành một người quản lý bán hàng giỏi. Một khách hàng thích mua, nhưng anh ta ghét nó khi họ cố bán cho anh ta thứ gì đó. Điều này đáng để ghi nhớ những người quá cố chấp đôi khi không biết làm thế nào hoặc không muốn nghe một lời từ chối.

    Bạn cần có khả năng đặt mình vào vị trí của một người mua tiềm năng, hiểu điều gì thu hút anh ấy vào sản phẩm của bạn và dựa trên điều này, bắt đầu “bán”.

    Bạn cần tôn trọng ý kiến ​​và mong muốn của khách hàng, coi anh ấy như một người được tôn trọng và không phải là nguồn thu nhập của bạn. Đó là lý do tại sao nhiều người quản lý bán hàng giỏi giao tiếp với khách hàng như những người bạn cũ – một cách dễ dàng và tự nhiên, điều này đặc biệt giúp những người được giao nhiệm vụ của một người quản lý bán hàng xe hơi.

    Một người quản lý bán hàng giỏi không hoàn thành nhiệm vụ của mình vì anh ta được trả tiền, nhưng vì bản thân anh ta tin vào sản phẩm mà anh ta cung cấp, ví dụ, nếu bạn cung cấp, ví dụ, nước hoa, nó đáng để sử dụng chúng. Đây là một thành phần quan trọng của sự thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Tá Lê Như Lập, Phó Giám Đốc Công An Tỉnh Kiểm Tra Công Tác Bảo Đảm Antt Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Bổ Nhiệm Giám Đốc Và Phó Giám Đốc Công An Tỉnh An Giang
  • Bổ Nhiệm Nhân Sự Lãnh Đạo 7 Cơ Quan Công An
  • Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Công An Tỉnh Quảng Ninh
  • Mô Tả Công Việc Giám Đốc Nhân Sự Ngành Khách Sạn Và Du Lịch
  • Bộ Phận Buồng Phòng Là Gì? Chức Năng Của Bộ Phận Buồng Phòng Housekeeping

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Phận Buồng Phòng Khách Sạn
  • Đề Tài: Báo Cáo Thực Tập Bộ Phận Housekeeping Tại Khách Sạn, 9 Điểm!
  • Tải Bài Báo Cáo Thực Tập Ngành Dược Tại Công Ty Dược, Rất Hay, 9Đ
  • Công Tác Phân Tích Công Việc Tại Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Báo Cáo Tổng Hợp Tại Công Ty Cồ Phần Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô Miền Bắc
  • Khái niệm bộ phận buồng phòng

    Bộ phận buồng phòng trong khách sạn là là một bộ phận nằm trong hệ thống khách sạn, có nhiệm vụ chính là luôn đảm bảo cho không gian phòng trong khách sạn được đảm bảo chất lượng. Các công việc chủ yếu mà bộ phận buồng phòng đảm nhiệm đó chính là dọn dẹp, giặt ủi, sắp xếp đồ đạc trong phòng gọn gàng, ngăn nắp.

    Để cho một phòng ngủ đảm bảo chất lượng, chúng phải luôn trong tình trạng ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ, đúng theo tiêu chuẩn của mỗi khách sạn. Và đối với từng khách sạn cụ thể, đội ngũ nhân viên buồng phòng sẽ có những công việc cụ thể hơn. Bộ phận buồng phòng tiếng Anh được gọi là Housekeeping, đây là thuật ngữ quen thuộc đối với những bạn đã và đang học chuyên ngành khách sạn, nhà hàng.

    Bộ phận buồng phòng bao gồm các vị trí nào?

    – Nhân viên buồng phòng: Với công việc chủ yếu là dọn dẹp phòng sao cho sạch sẽ, ngăn nắp theo tiêu chuẩn của khách sạn. Song song với đó là kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, vật dụng trong phòng. Khi phát hiện có sự cố, cần liên hệ ngay với bộ phận bảo dưỡng để xử lý.

    – Nhân viên giặt ủi: Tiến hành giặt ủi các vật dụng trong phòng như gối, ga trải giường, chăn, rèm cửa, khăn tắm, quần áo,… Ngoài ra, khi khách hàng có yêu cầu giặt đồ cũng phải chịu trách nhiệm cho công việc này.

    – Nhân viên văn phòng: Phụ trách các công việc về làm thủ tục giấy tờ lưu trú đối với khách hàng, các giấy tờ, công việc hành chính của bộ phận buồng phòng.

    Chức năng của bộ phận buồng phòng trong khách sạn

    Công việc của bộ phận có thể nói là làm việc trong thầm lặng nhưng trực tiếp mang lại hiệu quả, sự hài lòng cho khách hàng rất tốt. Trên thực tế, bộ phận buồng phòng có vai trò chiếm đến 60% doanh thu của khách sạn. Vì vậy, điều này đủ cho chúng ta thấy vị trí, chức năng của bộ phận buồng phòng rất quan trọng.

    Các yêu cầu cần thiết đối với nhân viên bộ phận buồng phòng

    1. Nắm rõ kiến thức cơ bản

    Mỗi nhân viên làm việc trong từng vị trí của bộ phận buồng phòng khách sạn đều phải nắm vững các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Hiểu rõ từng quy trình làm việc, các nguyên tắc cần chú ý. Mọi thao tác khi làm việc đều phải thể hiện sự chuyên nghiệp, theo đúng tiêu chuẩn của khách sạn.

    2. Có ý thức trong giữ gìn vệ sinh, cẩn thận

    Trong quá trình dọn dẹp cần đảm bảo mọi thứ được gọn gàng, sạch sẽ. Luôn cẩn thận, tỉ mỉ, chú ý đến các vật dụng, thiết bị trong phòng, tránh làm hư hỏng, ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng.

    3. Có thái độ cởi mở, nhiệt tình

    Khi tiếp xúc với khách hàng nên tạo được ấn tượng, thể hiện thái độ cởi mở, nhiệt tình để tạo thiện cảm. Khi khách hàng có thắc mắc, hãy giải đáp một cách tường tận, đảm bảo khách hàng có tâm lý thoải mái nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Housekeeping Là Gì? Khám Phá Vai Trò, Công Việc Housekeeping
  • Sự Phát Triển Và Hình Thành Của Mô Hình Tcp/ip Là Gì?
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Các Tầng Trong Mô Hình Tcp/ip
  • Tìm Hiểu Cơ Bản Về Mô Hình Tcp/ip
  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Giám Đốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn, Đồ Án, Đề Tài Tốt Nghiệp
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Chức Năng Và Các Thành Phần Của Hệ Điều Hành
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Vai Trò Của Chúng
  • Hỏi: Vị Trí Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • 10 Tính Năng Mới Thú Vị Nhất Của Iphone 12
  • CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ BAN GIÁM ĐỐC

    STT

    Họ và tên

    Chức vụ

    Liên hệ

    Chức năng, nhiệm vụ

    01

    Châu Văn Hòa

    Giám đốc

    ĐT: 0986 906767

    Email: [email protected]

    – Trực tiếp chỉ đạo phòng Đầu tư xây dựng cơ bản. Công tác xây dựng Đảng.

    – Phân công các Phó Giám đốc phụ trách ngành, lĩnh vực công tác thuộc thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

    02

    Vương Hải Khoa

    Phó Giám đốc

    ĐT: 0983 039349

    Email: [email protected]

    – Giúp Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực thuộc khối kinh tế và một số nhiệm vụ cụ thể: Kinh tế đối ngoại, kinh tế tập thể; Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới; Các Chương trình, kế hoạch phát triển KT – XH; Đầu tư công, đấu thầu; Thẩm định chủ trương đầu tư lĩnh vực phụ trách.

    – Phụ trách trực tiếp Văn phòng Sở và Thanh tra Sở.

    – Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.       

    03

    Hồng Ngọc Hưng

    Phó Giám đốc

    ĐT: 0908 012325

    Email: [email protected]

    – Giúp Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Tổng hợp, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT – XH; Phát triển doanh nghiệp; Lĩnh vực Khoa giáo – Văn xã; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động – Thương binh và Xã hội; Y tế; Giáo dục; Khoa học và Công nghệ; Thông tin và Truyền thông; các chính sách về dân tộc, tôn giáo, công tác thanh niên và bình đẳng giới; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Các dự án Đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP. Thẩm định chủ trương đầu tư thuộc lĩnh vực phụ trách.

    – Phụ trách trực tiếp Phòng Tổng hợp – Kinh tế – Khoa giáo; Phòng Đăng ký Kinh doanh.

    – Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.       

    04

    Lâm Hữu Phúc

    Phó Giám đốc

    ĐT: 0913816467

    Email: [email protected]

    – Giúp Giám đốc trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Tình hình thực hiện và triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ khởi nghiệp; Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Vườn ươn doanh nghiệp; Hoạt động tư vấn đầu tư và tư vấn doanh nghiệp; Quản lý các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài; Hình thức lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có sử dụng đất (PPP); Kinh tế tư nhân; Thẩm định và Giám sát công tác xúc tiến đầu tư, chủ trì phối hợp trong công tác xúc tiến đầu tư, tiếp và làm việc với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Quản lý dự án SME, trực tiếp ký các Quyết định; Tờ trình các dự án đầu tư theo thẩm quyền.

    – Phụ trách trực tiếp Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp; Kiêm Giám đốc Dự án SME Trà Vinh;

    – Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.       

    Tweet

    Tin khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Máy Quản Lý, Điều Hành Công Ty.
  • Gia Đình Việt Nam Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên Giải Pháp Hiệu Quả Cho Người Bệnh Gan Nhiễm Mỡ,men Gan Tăng
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên 30 Viên
  • Bài 4 – Làm Việc Với Bảng Biểu
  • Chức Năng Quyền Hạn Của Phó Giám Đốc ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bưu Điện Huyện Duyên Hải: Nâng Cao Chất Lượng Phát Hành, Phục Vụ Nhiệm Vụ Chính Trị Địa Phương
  • Bưu Điện Huyện Thái Thụy Với Việc Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Được Giao.
  • Bưu Điện Việt Nam Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Cán Bộ Cho 12 Bưu Điện Tỉnh
  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Trung Tâm Chính Trị Cấp Huyện
  • Mẫu Quy Chế Hoạt Động Của Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần
  • Chức năng, quyền hạn của phó giám đốc như thế nào ? Phó giám đốc cần làm công việc gì ? Bài viết này xin chia sẻ cho các bạn vài điều

    Nhiều doanh nghiệp mắc một cái lỗi vô cùng to lớn ấy chính là không phân công rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của các vị trí trong công ty. Trong trường hợp này là phó giám đốc. Vậy phó giám đốc có quyền hạn như thế nào ? Chức năng ra sao ?

    Chúng ta có thể hiểu như thế này:

    Chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc

    – Phó giám đốc làm công việc là giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc;

    – Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.

    Quyền hạn của phó giám đốc

    Theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công việc.

    Như vậy thì há chẳng phải là phó giám đốc hoàn toàn phụ thuộc vào giám đốc phân công công việc hay sao ? Chính xác là vậy. Tuy nhiên trong mỗi một doanh nghiệp và tùy thuộc vào văn hóa doanh nghiệp thì phó giám đốc lại có cơ cấu khác nhau. Điều này tùy thuộc vào bản hợp đồng dân sự trong lúc thuê phó giám đốc hoặc do các văn bản điều chỉnh khác của doanh nghiệp !

    Còn theo một định nghĩa đăng tải tại chúng tôi thì:

    Phó giám đốc là người giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định của mình. Phó giám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết những công việc theo giấy uỷ quyền của giám đốc và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với giám đốc.

    Ngày hôm nay tôi có được tư vấn cho một anh làm giám đốc công ty đang có dự định sẽ thuê phó giám đốc nên đăng tải bài viết này cho các bạn cùng tham khảo !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Bệnh Viện Gồm Những Gì?
  • Quy Chế Tổ Chức Hoạt Động Của Ban Giám Đốc, Các Phòng Ban Giúp Việc Và Ban Kiểm Soát Công Ty Cổ Phần
  • Trách Nhiệm Của Một Giám Đốc Bán Hàng. Trách Nhiệm Chức Năng Của Giám Đốc Bán Hàng
  • Đại Tá Lê Như Lập, Phó Giám Đốc Công An Tỉnh Kiểm Tra Công Tác Bảo Đảm Antt Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Bổ Nhiệm Giám Đốc Và Phó Giám Đốc Công An Tỉnh An Giang
  • Ban Giám Đốc (Bod) Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Ban Giám Đốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Đốc Sáng Tạo: Tất Tần Tật Về Creative Director
  • Chức Năng Gan Kém Cơ Thể Dễ Bị Dị Ứng
  • Dấu Hiệu Gan Kém Để Nhận Biết Cần Điều Trị Ngay
  • Suy Giảm Chức Năng Gan: Hiểu Nguyên Nhân Để Hỗ Trợ Phòng Bệnh Gan
  • Biểu Hiện Của Chức Năng Gan Kém Là Gì?
  • Ban giám đốc là một nhóm các cá nhân được bầu để đại diện cho các cổ đông. Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc là gì chúng ta sẽ từ từ tìm hiểu trong bài viết sau đây.

    Ban giám đốc (BoD)

    Ban giám đốc (tiếng anh là Broad of Directors) viết tắt là (BoD) hay (B of D). Đây là nhóm các cá nhân được các cổ đông bầu ra để đại diện cho họ. Ban giám đốc có nhiệm vụ thiết lập chính sách cho công ty và giám sát các quản lý của công ty.

    Nhiệm vụ của hội đồng quản trị là thiết lập các chính sách quản lý doanh nghiệp và giám sát, đưa ra các quyết định về vấn đề lớn của công ty.

    Mỗi công ty đại chúng phải có một ban giám đốc. Một số tổ chức cá nhân và tổ chức phi lợi nhuận cũng có một ban giám đốc.

    Các vấn đề nằm trong tầm nhìn của hội đồng quản trị bao gồm việc thuê hoặc sa thải các giám đốc điều hành cấp cao, chính sách cổ tức, chính sách tùy chọn và bồi thường điều hành.

    Ngoài các nhiệm vụ đó thì một ban giám đốc cần có trách nhiệm giúp một doanh nghiệp đặt ra mục tiêu rộng lớn, hỗ trợ các nhiệm vụ điều hành và đảm bảo rằng công ty có đủ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.

    Tầm quan trọng của ban giám đốc

    Mục đích của ban giám đốc là đảm bảo quản lý hoạt động vì lợi ích tốt nhất cho các cổ đông. Chính vì vậy mà họ không những có những kỹ năng quản lý tốt mà còn phải hiểu rõ về luật doanh nghiệp.

    Đây cũng là lý do vì sao ban giám đốc chính là trung tâm của khái niệm quản trị doanh nghiệp.

    Ban giám đốc gồm những ai?

    Ban giám đốc đại diện cho cả quyền lợi quản lý và cổ đông, bao gồm cả các thành viên trong và ngoài nước.

    Ban giám đốc được chia thành 2 nhóm chính và chủ tịch bao gồm: Giám đốc nội bộ (Inside Director) và Giám đốc bên ngoài (Outside Director).

    Giám đốc nội bộ phải là những người nhận được sự quan tâm từ các cổ đông lớn, cán bộ và nhân viên trong công ty. Kinh nghiệm trong công việc của họ cũng giúp nâng tầm giá trị của họ lên nhiều lần trong tổ chức kinh doanh. Dù vậy họ sẽ bị bãi nhiệm nếu như lạm dụng chức quyền.

    Chủ tịch có thể là Giám đốc nội bộ hoặc giám đốc bên ngoài.

    • Giám đốc thương hiệu
    • Giám đốc kinh doanh
    • Giám đốc truyền thông Marketing
    • Giám đốc sáng tạo
    • Giám đốc tài chính
    • Giám đốc công nghệ thông tin
    • Giám đốc đầu tư và phát triển
    • Giám đốc sản phẩm

    Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc

    1, Tuyển dụng, giám sát, đánh giá và bồi dưỡng quản lý

    Ban giám đốc trong một doanh nghiệp cần phải tìm kiếm những ứng viên tốt nhất cho các vị trí quản lý chủ chốt trong công ty. Họ thực sự phải tìm được những người có năng lực chứ không phải những người chỉ cần một công việc.

    2, Định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển của tổ chức

    Ban giám đốc công ty có chức năng xây dựng chiến lược, cung cấp tầm nhìn, sứ mệnh, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của tổ chức. Công việc này thường là việc của giám đốc điều hành hoặc tổng giám đốc doanh nghiệp.

    3, Thiết lập hệ thống quản trị

    Ban giám đốc có trách nhiệm xây dựng hệ thống quản trị cho doanh nghiệp. Điều này tạo nên một khuôn khổ dựa trên hàng loạt các chính sách. Điều này đề cập đến vấn đề xác định và tạo ra các quy tắc và cách thức hoạt động của nhóm. Tuy nhiên các quy tắc cần chú ý đến sự công bằng cho toàn bộ các nhóm hoạt động.

    4, Quản trị tổ chức và mối quan hệ với giám đốc điều hành

    Ban giám đốc sẽ tương tác với giám đốc điều hành trong các cuộc họp. Thông thường sẽ là 1 tháng 1 lần, cũng có thể là 3, 4 lần/năm.

    5, Ủy thác

    Ban giám đốc có thể được ủy thác để đại diện và bảo vệ lợi ích của cổ đông hoặc các nhà đầu tư trong công ty. Chính vì vậy, ban giám đốc luôn phải đảm bảo tài sản của công ty (bao gồm các tài sản như thiết bị, cơ sở sản xuất, nguồn vốn, nhân lực) phải được an toàn.

    6, Giám sát và điều khiển

    Ban giám đốc có chức năng giám sát và kiểm soát. Họ chịu trách nhiệm về quá trình kiểm toán hoặc thuê các kiểm toán viên. Nói chính xác thì họ chịu trách nhiệm đảm bảo việc kiểm toán được thực hiện một cách kịp thời hàng năm.

    Nếu như bạn có nhu cầu nâng cao các kỹ năng của giám đốc có thể tham khảo 2 khóa học về giám đốc sau đây:

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI GIẢM HỌC PHÍ LÊN TỚI 50%.

    Hotline tư vấn (24/24): 0942 974 500

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Giám Đốc Của Tài Chính Có Những Đặc Điểm Gì?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Máy Quản Lý, Điều Hành Công Ty
  • Mô Tả Công Việc Vị Trí Giám Đốc Điều Hành
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Quyền Hạn Của Giám Đốc Điều Hành ( Tổng Giám Đốc)
  • Chức Năng Của Giám Đốc Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100