Top #10 ❤️ Chức Năng Của Hàm Subtotal Trong Excel Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Để Tính Tổng Thay Cho Hàm Sum

Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel

Subtotal Là Gì? Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel Kèm Ví Dụ

Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán

Chức Năng Trong Excel Là Gì?

Trong bài viết này, Excel Online sẽ giải thích chi tiết hàm SUBTOTAL và hướng dẫn các bạn cách sử dụng công thức SUBTOTAL để cộng dữ liệu trong các ô nhìn thấy.

HÀM SUBTOTAL – CÚ PHÁP VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Hàm SUBTOTAL trong Excel có nhiệm vụ để tính tổng phụ trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp này, “tổng phụ” (subtotal) không phải tổng các con số trong 1 dãy ô xác định. Các hàm Excel khác được thiết kế chỉ để thực hiện 1 chức năng cụ thể, nhưng hàm SUBTOTAL lại rất linh hoạt – có thể tính toán hoặc làm phép logic như đếm số ô, tính trung bình, tìm giá trị lớn nhất/nhỏ nhất…

Hàm SUBTOTAL có ở tất cả các phiên bản Excel từ 2022 đến 2007 và cả phiên bản thấp hơn.

Cú pháp hàm SUBTOTAL: SUBTOTAL(function_num, ref1, [ref2],…)

Trong đó:

Function_num: con số xác định chức năng thực hiện

Ref1, Ref2, …: 1 hoặc nhiều ô, hoặc dãy ô để tính tổng phụ. Cần phải có Ref 1, từ Ref 2 đến 254 là tuỳ chọn.

Số xác định chức năng thực hiện có 2 loại sau:

1 -11 bỏ qua các ô đã được lọc ra, nhưng để lại các hàng được ẩn thủ công.

101 – 111 bỏ qua các ô ẩn – đã lọc ra và ẩn thủ công.

Bạn không cần phải nhớ hết các con số chức năng. Ngay khi bạn nhập hàm SUBTOTAL vào 1 ô hoặc trên thanh công thức, Excel sẽ đưa ra danh sách các con số cho bạn.

Ví dụ, đây là cách bạn dùng công thức SUBTOTAL 9 để cộng tổng các giá trị trong ô từ C2 đến C8:

=SUBTOTAL(9,C2:C8)

Tương tự, bạn có thể viết công thức SUBTOTAL 1 để tính trung bình, SUBTOTAL 2 để đếm ô chứa số, SUBTOTAL 3 để đếm ô không trống. Trong hình dưới, 3 chức năng khác đang được dùng.

3 LÝ DO ĐỂ DÙNG HÀM SUBTOTAL

So sánh với các hàm Excel truyền thống, SUBTOTAL cho bạn những lợi thế sau:

Tính giá trị trong các hàng được chọn

Vì hàm Excel SUBTOTAL bỏ qua các hàng đã được lọc ra, bạn có thể sử dụng nó để tính tổng dữ liệu 1 cách linh hoạt, các giá trị trong tổng phụ được tự động tính lại theo bộ lọc.

Ví dụ, nếu chúng ta lọc bảng doanh số bán hàng chỉ của vùng Miền Đông, công thức SUBTOTAL sẽ tự động điều chỉnh để bỏ qua tất cả vùng khác khi tính tổng.

Bỏ qua giá trị trong công thức SUBTOTAL lồng ghép

Nếu dãy ô trong công thức SUBTOTAL có chứa công thức SUBTOTAL khác, công thức SUBTOTAL được lồng vào sẽ bị bỏ qua. Vậy nên con số trong bảng sẽ không phải tính 2 lần.

Trong hình dưới, công thức tính trung bình chính SUBTOTAL(1, C2:C10) bỏ qua kết quả của công thức SUBTOTAL trong ô C3 và C10.

Khi bạn mới biết hàm SUBTOTAL, có thể thấy hàm này phức tạp, rắc rối vô nghĩa. Nhưng khi bạn dùng nó để giải quyết công việc, bạn sẽ nhận ra thuần thục hàm SUBTOTAL không khó. Ví dụ sau đây sẽ giúp bạn với một số mẹo nhỏ khi dùng hàm SUBTOTAL.

VÍ DỤ 1. SUBTOTAL 9 VS. SUBTOTAL 109

Như bạn đã biết, Excel SUBTOTAL chấp nhận 2 bộ số xác định chức năng 1-11 và 101-111. Cả 2 bộ số đều bỏ qua các hàng đã được lọc ra, nhưng 1-11 bao gồm các hàng được ẩn thủ công còn 101-111 thì loại trừ. Để hiểu rõ hơn về điểm khác biệt này, xem ví dụ sau:

Với tổng các hàng đã được chọn, bạn có thể dùng cả SUBTOTAL 9 và SUBTOTAL 109 như hình dưới:

VÍ DỤ 2. IF + SUBTOTAL TÍNH TỔNG DỮ LIỆU

Nếu bạn đang lập báo cáo tổng kết, cần phải đưa ra các dữ liệu tổng kết khác nhau nhưng bạn không có chỗ trống cho tất cả số liệu, thì cách sau có thể là giải pháp:

Trong 1 ô, tạo 1 danh sách dạng thả xuống (drop-down) có chứa tên các hàm như Total, Max, Min…

Trong ô kế ô danh sách, thêm công thức hàm IF lồng ghép có chứa công thức SUBTOTAL tương ứng với các hàm trong danh sách.

Ví dụ, giả sử giá trị để tính tổng phụ trong ô C12:C16, và danh sách trong ô A17 chứa Total, Average, Max, Min, công thức hàm SUBTOTAL sẽ như sau:

=IF(A17=”total”, SUBTOTAL(9,C2:C16), IF(A17=”average”, SUBTOTAL(1,C2:C16), IF(A17=”min”, SUBTOTAL(5,C2:C16), IF(A17=”max”, SUBTOTAL(4,C2:C16),””))))

Và tiếp theo, tuỳ vào hàm mà người sử dụng chọn trong danh sách, công thức SUBTOTAL tương ứng sẽ tính giá trị trong các hàng được chọn.

HÀM EXCEL SUBTOTAL KHÔNG HOẠT ĐỘNG – NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP

Nếu hàm SUBTOTAL trả về lỗi, thì nguyên nhân có thể là một trong những lý do sau đây

#VALUE! Số xác định chức năng không nằm trong khoảng 1-11 hoặc 101-111 hay có tham chiếu (ref) là tham chiếu 3D.

#DIV/0! Xảy ra khi 1 tổng cụ thể phải chia cho 0 (ví dụ: tính trung bình cộng hoặc độ lệch chuẩn của 1 dãy ô không chứa giá trị số)

#NAME? tên hàm SUBTOTAL sai chính tả.

Mẹo nhỏ:

Nếu bạn chưa quen với hàm SUBTOTAL, bạn có thể dùng các chức năng cài đặt sẵn của hàm này và để công thức tự hoàn thiện giúp bạn hoặc theo dõi video sau đây:

Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel.

Một số hàm cơ bản thường gặp như:

SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện

COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện

Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…

Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

Một số công cụ hay sử dụng như:

Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting

Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation

Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức

Lập báo cáo với Pivot Table…

20 Mẹo Giúp Bạn Trở Thành Chuyên Gia Excel

Những Tính Năng Mới Của Excel 2010

Tính Năng Hữu Ích Trong Excel 2010

Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2010

Chức Năng Inputting Trong Excel

Subtotal Là Gì? Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel Kèm Ví Dụ

Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel Khi Làm Kế Toán

Chức Năng Trong Excel Là Gì?

Microsoft Excel Là Gì? Công Dụng Của Excel Trong Đời Sống

Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể

Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Autofill Trong Excel

Bạn đã biết hàm SUBTOTAL có chức năng gì hay chưa? Công thức của hàm SUBTOTAL như thế nào? Ví dụ cho hàm SUBTOTAL ra sao? Ứng dụng của hàm SUBTOTAL trong cuộc sống như thế nào? Để trả lời 4 câu hỏi trên, sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm này cụ thể như sau.

1. Chức năng của hàm SUBTOTAL là gì?

Hàm SUBTOTAL của Excel trả về kết quả tổng hợp cho các giá trị được cung cấp. SUBTOTAL có thể trả về SUM, AVERAGE, COUNT, MAX và các thứ khác (xem bảng bên dưới) và hàm SUBTOTAL có thể bao gồm hoặc loại trừ các giá trị trong các hàng ẩn.

Mục đích của hàm SUBTOTAL là nhận một tổng số phụ trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu

2. Công thức tính của hàm SUBTOTAL

Công thức tiếng Anh của hàm SUBTOTAL như sau:

=SUBTOTAL (function_num, ref1, [ref2], …)

Đơn giản hơn: =SUBTOTAL(a,b,c,..)

Mô tả cách sử dụng hàm subtotal trong Excel. Hình 1

3. Cách sử dụng hàm SUBTOTAL

Sử dụng hàm SUBTOTAL để lấy tổng phụ trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu. SUBTOTAL có khả năng sử dụng nhiều chức năng khác nhau khi tổng phụ, bao gồm AVERAGE, COUNT, MAX và các chức năng khác (xem bảng bên trên để biết danh sách đầy đủ). Theo mặc định, SUBTOTAL loại trừ các giá trị trong các hàng được ẩn bởi bộ lọc, như được giải thích bên dưới. Điều này làm cho SUBTOTAL rất hữu ích trong Bảng Excel.

4. Ví dụ về cách sử dụng hàm SUBTOTAL

Mô tả cách sử dụng hàm subtotal trong Execl. Hình 2

SUBTOTAL luôn bỏ qua các giá trị trong các ô được ẩn bằng bộ lọc. Các giá trị trong các hàng “được lọc ra” không được bao gồm, bất kể function_num.

Ghi chú:

Khi function_num nằm trong khoảng 1-11, SUBTOTAL bao gồm các giá trị bị ẩn

Khi function_num nằm trong khoảng 101-111, SUBTOTAL loại trừ các giá trị bị ẩn

Trong danh sách được lọc, SUBTOTAL luôn bỏ qua các giá trị trong các hàng ẩn, bất kể function_num.

SUBTOTAL bỏ qua các tổng phụ khác tồn tại trong tài liệu tham khảo được bỏ qua để ngăn chặn tính hai lần

SUBTOTAL được thiết kế để làm việc với các giá trị dữ liệu dọc được sắp xếp theo chiều dọc. Trong phạm vi Ngang, giá trị trong các cột ẩn luôn được bao gồm.

Ví dụ: đây là cách bạn có thể tạo công thức Tổng phụ 9 để tổng hợp các giá trị trong các ô từ C2 đến C8:

Mô tả cách sử dụng hàm subtotal trong Excel. Hình 3

Để thêm số hàm vào công thức, bấm đúp vào nó, sau đó nhập dấu phẩy, chỉ định một phạm vi, nhập dấu ngoặc đơn đóng và nhấn Enter. Công thức hoàn thành sẽ như thế này:

= SUBTOTAL (9, C2: C8)

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo cách sử dụng các hàm trong Excel từ cơ bản đến nâng cao qua khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ, giúp bạn nắm trọn hệ thống hàm Excel thông dụng và quan trọng nhất, từ đó thành công xử lý, lưu trữ và thống kê số liệu một cách nhanh chóng, chính xác nhất chỉ với 60 bài giảng cùng giảng viên hàng đầu.

Khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

Hoàn thành 60 bài giảng online, bạn sẽ tự tin mình không còn sợ hãi mỗi khi làm việc với Excel, hiểu được các lệnh, hàm để nhanh chóng xử lý, phân tích, thông kê dữ liệu. Hơn nữa, điểm cộng cho khóa học này nữa đó chính là sự đơn giản trong lối giảng dạy của giảng viên, lý thuyết kết hợp với thực hành giúp học viên hình dùng được dễ dàng.

Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Để Tính Tổng Thay Cho Hàm Sum

Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel

20 Mẹo Giúp Bạn Trở Thành Chuyên Gia Excel

Những Tính Năng Mới Của Excel 2010

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel

Hàm Sum Trong Excel – Cách Sử Dụng Hàm Tính Tổng Qua Ví Dụ

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ

Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel

Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel

Cách Sử Dụng Hàm Today Trong Excel

Hàm SUBTOTAL trong Excel là gì?

Microsoft định nghĩa hàm SUBTOTAL trong Excel là hàm trả về tổng phụ trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp này “tổng phụ” không chỉ là tổng số trong một phạm vi ô xác định.

Không giống như các hàm Excel khác được thiết kế để chỉ thực hiện một việc cụ thể, hàm SUBTOTAL linh hoạt hơn khi có thể thực hiện các phép toán số học và logic khác nhau như đếm ô, tính trung bình, tìm giá trị tối thiểu hoặc tối đa ….

Hàm SUBTOTAL hỗ trợ tất cả các phiên bản Excel và cú pháp trong Excel như sau:

=SUBTOTAL(function_num, ref1, [ref2],…)

Trong đó:

Ví dụ: Đây là cách bạn có thể tạo công thức hàm SUBTOTAL 9 để tổng hợp các giá trị trong các ô từ C2 đến C8:

Để thêm số hàm vào công thức, bấm đúp vào nó, sau đó nhập dấu phẩy, chỉ định một phạm vi, nhập dấu ngoặc đơn đóng và nhấn Enter. Công thức đầy đủ sẽ như sau:

=SUBTOTAL(9,C2:C8)

Theo cách tương tự, bạn có thể viết công thức hàm SUBTOTAL 1 để tính trung bình, hàm SUBTOTAL 2 để đếm các ô có số, hàm SUBTOTAL 3 để đếm các khoảng trống ….

Ghi chú. Khi bạn sử dụng công thức hàm SUBTOTAL với các hàm tóm tắt như hàm SUM hoặc hàm AVERAGE, nó chỉ tính toán các ô có số bỏ qua khoảng trắng và các ô chứa giá trị không phải là số.

3 lý do để sử dụng hàm SUBTOTAL trong Excel

So với các hàm Excel truyền thống khác, hàm SUBTOTAL trong Excel có những lợi thế quan trọng sau.

Hàm SUBTOTAL tính giá trị trong các hàng được lọc

Vì hàm SUBTOTAL của Excel bỏ qua các giá trị trong các hàng được lọc, bạn có thể sử dụng để tạo một bản tóm tắt dữ liệu động trong đó các giá trị Subtotal được tính lại tự động theo bộ lọc.

Ví dụ: Nếu lọc bảng để chỉ hiển thị doanh số cho khu vực phía Đông (East), công thức hàm SUBTOTAL phụ sẽ tự động điều chỉnh để tất cả các khu vực khác được xóa khỏi tổng số:

Ghi chú. Vì cả hai bộ hàm số (1-11 và 101-111) đều bỏ qua các ô được lọc, bạn có thể sử dụng công thức SUBTOTAL 9 hoặc SUBTOTAL 109 trong trường hợp này đều được.

Hàm SUBTOTAL chỉ tính các ô có thể nhìn thấy

Các công thức hàm SUBTOTAL với Function_num 101 đến 111 bỏ qua tất cả các ô ẩn – được lọc và ẩn thủ công.

Bỏ qua các giá trị trong các công thức SUBTOTAL lồng nhau

Nếu phạm vi được cung cấp cho công thức Subtotal trong Excel của bạn chứa bất kỳ công thức Subtotal nào khác thì các hàm Subtotal được lồng vào sẽ bị bỏ qua, do đó các số tương tự sẽ không được tính hai lần.

Ví dụ 1: SUBTOTAL 9 với SUBTOTAL 109

Như bạn đã biết, hàm SUBTOTAL chấp nhận 2 bộ hàm số: 1-11 và 101-111. Cả hai đều bỏ qua các hàng được lọc, nhưng các số 1-11 bao gồm các hàng được ẩn thủ công, trong khi 101-111 lại loại trừ chúng. Để hiểu rõ hơn về sự khác biệt, hãy xem xét ví dụ sau.

Bây giờ nếu muốn tổng giá trị trong các hàng hiển thị thì hàm SUBTOTAL 109 là lựa chọn duy nhất:

Ví dụ: Để đếm các ô được lọc không trống bạn có thể sử dụng công thức SUBTOTAL 3 hoặc SUBTOTAL 103.

Nhưng chỉ hàm SUBTOTAL 103 mới có thể đếm chính xác các khoảng trống có thể nhìn thấy nếu có bất kỳ hàng nào được ẩn nào trong phạm vi tính toán:

Ghi chú. Hàm SUBTOTAL của Excel với Function_num từ 101-111 sẽ bỏ qua các giá trị trong các hàng ẩn, nhưng không ở các cột ẩn .

Ví dụ 2. Sử dụng hàm IF + SUBTOTAL để tự động tóm tắt dữ liệu

Nếu bạn đang tạo một báo cáo tóm tắt hoặc bảng điều khiển phải hiển thị các bản tóm tắt dữ liệu khác nhau nhưng không có không gian cho tất cả mọi thứ, cách tiếp cận sau đây có thể là một giải pháp:

Bước 1: Trong một ô, tạo danh sách thả xuống có chứa các tên hàm như Total, Max, Min …

Bước 2: Trong một ô bên cạnh danh sách thả xuống, hãy nhập công thức IF lồng nhau với các hàm SUBTOTAL được nhúng tương ứng với các tên hàm trong danh sách thả xuống.

Ví dụ: Giả sử các giá trị cho SUBTOTAL nằm trong các ô C2:C16 và danh sách thả xuống trong ô A17 chứa các mục Total, Average, Max và Min. Vậy thì công thức SUBTOTAL “động” như sau:

=IF(A17=”total”,SUBTOTAL(9,C2:C16),IF(A17=”average”,SUBTOTAL(1,C2:C16),IF(A17=”min”,SUBTOTAL(5,C2:C16),IF(A17=”max”,SUBTOTAL(4,C2:C16),””))))

Các lỗi SUBTOTAL phổ biến trong Excel

Nếu công thức SUBTOTAL của bạn trả về lỗi, có thể do một trong những lý do sau:

VALUE! – Đối số Function_num không phải là số nguyên trong khoảng 1 – 11 hoặc 101 – 111; hoặc bất kỳ đối số Ref nào chứa tham chiếu 3-D .

DIV/0! – Nếu một hàm tóm tắt được chỉ định phải thực hiện phép chia cho 0.

NAME? – Tên của hàm SUBTOTAL bị sai chính tả.

Tổng kết

Đánh giá bài viết này

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Công Thức Sumif Trong Excel Qua Những Ví Dụ Cụ Thể

Hàm Sumif Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Sumif, Dùng Sumif Trong Excel

Cấu Trúc Hàm Sumif Trong Excel

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel Để Xếp Hạng Dữ Liệu

Cách Dùng Hàm Xếp Thứ Hạng Qua Ví Dụ

Cú Pháp Và Chức Năng Của Từng Hàm Trong Nhóm Các Hàm Thống Kê Trong Excel

Làm Thế Nào Để Sử Dụng Chức Năng Z.test Trong Excel ·

Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013

Hướng Dẫn “lọc Tự Động Và Lọc Chi Tiết Dữ Liệu Trong Excel”

Cách Dùng Hàm Countif Và Countifs Với Nhiều Điều Kiện

Hàm Countifs, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Theo Nhiều Điền Kiện Trong Excel

1. Nhóm hàm về Thống Kê.

AVEDEV (number1,number2,…): Hàm tính trung bình độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ điểm trung bình của chúng. Hàm AVEDEV là phép đo độ biến thiên của tập dữ liệu.

AVERAGE (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đầu vào.

AVERAGEA (number1, number2,…): Hàm tính trung bình cộng của các giá trị đối số đầu vào bao gồm cả những đối số chứa giá trị logic.

AVERAGEIF (range, criteria, average_range): Hàm tính giá trị trung bình cộng của tất cả các ô được chọn thỏa mãn điều kiện được chỉ định trước.

AVERAGIFS (average_range, criteria_range1, criteria1, ,…): Hàm đếm số ô cùng thỏa mãn nhiều điều kiện khác nhau.

DEVSQ (number1, number2,…): Hàm tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng và cộng các bình phương lại.

FREQUENCY (data_array,bins_array): Hàm tính toán tần xuất xuất hiện của các giá trị trong một phạm vi giá trị, sau đó trả về một mảng số dọc. Hàm được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

GEOMEAN (number1, number2): Hàm trả về trung bình nhân của một mảng hoặc phạm vi dữ liệu dương. Các bạn có thể sử dụng hàm để tính toán mức tăng trưởng trung bình nếu biết lãi gộp với lãi suất biến đổi.

HARMEAN (number1, number2,…): Hàm trả về trung bình điều hòa (là nghịch đảo của trung bình cộng) của các số đầu vào.

KURT (number1, number2, …): Hàm trả về hệ số nhọn của một tập dữ liệu. Hệ số nhọn biểu thị các đặc điểm nhọn hoặc phẳng tương ứng của một phân bố so với phân bố thông thường. Hệ số nhọn dương chỉ một phân bố tương đối nhọn, hệ số nhọn âm chỉ một phân bố tương đối phẳng.

LARGE (array, k): Hàm trả về giá trị lớn nhất thứ k của tập dữ liệu. Có thể dùng hàm này để chọn một giá trị dựa vào vị trí tương đối của nó.

MAX (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất trong các đối số hay phạm vi dữ liệu đầu vào.

MAXA (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất của tập giá trị đầu vào bao gồm cả giá trị logic và text.

MEDIAN (number1, number2…): Hàm trả về trung vị của các số đã cho, số trung vị là số ở giữa một bộ số.

MIN (number1, number2,…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của tập giá trị số đầu vào.

MINA (number1, number2…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả giá trị logic và text.

MODE (number1, number2…): Hàm trả về giá trị thường xuyên lặp lại nhất trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu.

PERCENTLE (array, k): Hàm tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu.

PERCENTRANK (array, x, singificance): Hàm trả về thứ hạng phần trăm của một giá trị trong tập dữ liệu.

PERMUT (number, number_chosen): Hàm trả về số hoán vị có thể có được của tập hợp các đối tượng.

QUARTILE (array, quart): Hàm trả về tứ phân vị của tập dữ liệu, tứ vị phân thường được dùng trong dữ liệu khảo sát và bán hàng để chia tập hợp thành các nhóm.

RANK (number, ref, order): Hàm trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số.

SKEW (number1, number2, …): Hàm trả về độ lệch của một phân phối, độ lệch thể hiện độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó.

SMALL (array, k): Hàm trả về giá trị nhỏ thứ k của tập dữ liệu, dùng hàm này để trả về giá trị với thứ hạng tương đối cụ thể trong tập dữ liệu.

STDEV (number1, number2,…): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu.

STDEVA (value1, value2, …): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu bao gồm cả những giá trị logic.

STDEV.P (number1, number2,…): Hàm tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp được cung cấp ở dạng đối số, bỏ qua các giá trị logic và chữ.

STDEVPA (value1, value2,…): Hàm tính độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp đối số kể cả chữ và các giá trị logic.

VAR (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ một tập các số liệu cho trước.

VARA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ dữ liệu đầu vào, bao gồm cả các giá trị chữ và giá trị logic.

VARP (number1, number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp.

VARPA (value1, value2, …): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm các giá trị logic và chữ.

TRIMMEAN (array, percent): Hàm tính trung bình phần trong của một tập hợp các giá trị bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập giá trị.

2. Nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất.

BETADIST (x, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị của hàm tính mật độ xác suất tích lũy phân bố beta.

BETAINV (probability, alpha, beta, A, B): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất tích lũy beta cho một phân bố beta đã xác định.

BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumultive): Hàm trả về xác suất những lần thử thành công của phân bố nhị thức.

CHIDIST (x, degrees_freedom): Hàm trả về xác suất một phía của phân phối chi-squared.

CHIINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của xác suất một phía của phân phối chi-squared.

CHITEST (actual_range, expected_range): Hàm trả về giá trị của xác suất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size): Hàm trả về khoảng tin cậy của trung bình tổng thể, bằng cách dùng phân bố chuẩn hóa.

CRITBINOM (trials, probability_s, alpha): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất mà phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hoặc bằng một giá trị tiêu chuẩn, hàm thường được sử dụng cho các ứng dụng đảm bảo chất lượng.

EXPONDIST (x, lambda, cumulative): Hàm trả về phân bố hàm mũ.

FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về phân bố xác suất F (đầu bên phải) cho hai tập dữ liệu.

FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F (đầu bên phải).

FTEST (array1, array2): Hàm trả về kết quả của phép thử F-test. Phép thử F-test trả về xác suất hai đầu mà phương sai trong các mảng dữ liệu khác nhau không đáng kể.

FISHER (x): Hàm trả về phép biến đổi Fisher tại x, phép biến đổi này tại ra hàm phân phối hơn là đối xứng lệch. Hàm thường được dùng trong việc kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan.

FISHERINV (y): Hàm trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher, nghĩa là nếu y= FISHER(x) thì x=FISHERINV(y).

GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về xác suất của phân phối gamma, hàm thường được dùng để nghiên cứu những biến có phân phối lệch.

GAMMAINV (probability, alpha, beta): Hàm trả về nghịch đảo của phân phối gamma.

GAMMLN (x): Hàm tính logarite tự nhiên của hàm gamma.

HYPGEOMDIST (sample_s, number_sample, population_s, number_pop): Hàm trả về xác suất phân bố siêu bội (xác suất của số lần thành công mẫu đã biết, biết trước kích thước mẫu, thành công của tập hợp và kích cỡ của tập hợp).

LOGINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối logarit chuẩn tích lũy của một giá trị x nào đó. Trong đó ln(x) thường được phân bố với tham số trung bình và độ lệch chuẩn.

LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev): Hàm trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s): Hàm trả về phân bố nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có những thất bại (number_f) trước khi có số lần thành công (number_s) khi xác suất không đổi của một thành công là probability_s).

NORMDIST(x, mean, standard_dev, cumulative): Hàm trả về phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

NORMINV (probability, mean, standard_dev): Hàm trả về nghịch đảo của phân bố tích lũy chuẩn với độ lệch chuẩn và giá trị trung bình đã xác định.

NORMSDIST (z): Hàm trả về kết quả là một hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

NORMSINV (probabitily): Hàm trả về nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc.

POISSON (x, mean, cumulative): Hàm trả về phân bố Poisson.

PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit): Hàm trả về xác suất những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn.

STANDARDIZE (x, mean, standard_dev): Hàm trả về giá trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev.

TDIST (x, degrees_freedom, tails): Hàm trả về xác suất của phân bố t Student, trong đó giá trị số (x) là giá trị tính toán của t và được dùng để tính xác suất.

TINV (probability, degrees_freedom): Hàm trả về nghịch đảo hai phía của phân bố t Student.

TTEST (array1, array2, tails, type): Hàm trả về xác suất kết hợp với phép thử t Student, dùng hàm để xác định xem hai mẫu thử có xuất phát từ hai tập hợp gốc có cùng giá trị trung bình hay không.

WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative): Hàm trả về phân bố Weibull, thường dùng phân phối này trong phân tích độ tin cậy.

ZTEST (array, x, sigma): Hàm trả về giá trị xác suất một phía của phép thử z.

3. Nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính.

CORREL (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan của các phạm vi ô array1 và array2. Dùng hệ số tương quan để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính.

COVAR (array1, array2): Hàm trả về phương sai và trung bình tích của các độ lệch cho mỗi cặp điểm dữ liệu trog hai tập dữ liệu khác nhau.

FORECAST (x, known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán hoặc dự toán một giá trị tương lai bằng cách dùng các giá trị hiện tại. Giá trị được dự đoán là một giá trị y cho một giá trị x đã biết. Giá trị đã biết là các giá trị x và giá trị y hiện có, giá trị mới được dự đoán bằng cách dùng hồi quy tuyến tính.

GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const): Hàm tính toán tăng trưởng hàm mũ bằng cách dùng dữ liệu hiện có. Hàm trả về giá trị y cho một chuỗi các giá trị x mới do bạn chỉ rõ bằng cách dùng các giá trị x và giá trị y hiện có.

INTERCEPT (known_y’s, known_x’s): Hàm tính toán điểm mà tại đó một đường thẳng sẽ giao cắt với trục y bằng cách sử dụng các giá trị x và giá trị y hiện có.

LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm tính toán các thống kê cho một đường thẳng bằng cách dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất (least squares) để tính toán đường thẳng phù hợp nhất với dữ liệu, sau đó trả về một mảng mô tả đường thẳng đó.

LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats): Hàm được sử dụng trong phân tích hồi quy, hàm này tính toán đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu và trả về mảng dữ liệu mô tả đường cong đó. Vì hàm này trả về một mảng giá trị cho nên nó phải được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

PEARSON (array1, array2): Hàm trả về hệ số tương quan momen tích Pearson r, một chỉ mục vô hướng trong phạm vi từ -1.0 tới 1.0 bao gồm cả -1.0 và 1.0, nó phản ánh sự mở rộng của quan hệ tuyến tính giữa hai tập dữ liệu.

RSQ (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về bình phương của hệ số tương quan momen tích Pearson bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_y’s.

SLOPE (known_y’s, known_x’s): Hàm tìm hệ số góc của đường thẳng hồi quy bằng cách sử dụng các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s.

STEYX (known_y’s, known_x’s): Hàm trả về sai số chuẩn (số đo lượng sai số trong dự đoán y cho một giá trị x riêng lẻ) của giá trị y dự đoán cho mỗi giá trị x trong hồi quy.

Các Hàm Thống Kê Thông Dụng Trong Excel

Hàm Countifs Trong Excel, Hàm Thống Kê Có Điều Kiện, Ví Dụ Minh Họa

Hướng Dẫn Tìm Tên Trong Excel

Hướng Dẫn Cách Tạo Công Cụ Tìm Kiếm Nhanh Trong Excel Bằng Vba

Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022

🌟 Home
🌟 Top