Top 7 # Chức Năng Của Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế

Published on

1. NHÓM PIKACHU THỰC HIỆN: 1. Dương Thị Quỳnh Chi 2. Trần Thị Dung 3. Lê Thị Hà 4. Đỗ Thị Thùy Trang 5. Nguyễn Trần Tố Uyên

2. HỆ THỐNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ ???

3.  Khái niệm, vai trò, bộ phận cấu thành và tiêu chí phân loại của Hệ thống tiền tệ quốc tế.  Quá trình phát triển của Hệ thống tiền tệ quốc tế.

4.  Hệ thống tiền tệ quốc tế (International Monetary System – IMS) Là một hệ thống các tập quán, quy tắc, thủ tục và các tổ chức quốc tế điều hành các quan hệ tài chính các quốc gia.

5.  Các quốc gia thống nhất thiết lập những quy tắc, luật lệ và thể chế trên tinh thần tự nguyện nhằm điều chỉnh mối quan hệ tài chính – tiền tệ.  Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế quốc tế.

6.  HTTTQT đóng vai trò quan trọng:  Ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư quốc tế.  Ảnh hưởng đến sự phân bổ các nguồn tài nguyên trên thế giới.  HTTTQT chỉ rõ vai trò của chính phủ và các định chế tài chính quốc tế trong việc xác định tỷ giá khi chúng không được phép vận động theo các thế lực thị trường.

7.  Hai bộ phận cấu thành của HTTTQT:  Khu vực công: các thỏa thuận giữa các chính phủ và chức năng của các định chế tài chính quốc tế công.  Khu vực tư: ngành công nghiệp ngân hàng và tài chính.

8.  Hai tiêu chí phân loại của HTTTQT:  Mức độ linh hoạt của tỷ giá: o Hệ thống tỷ giá cố định. o Hệ thống tỷ giá thả nổi hoàn toàn. o Hệ thống tỷ giá thả nổi có điều tiết. o Hệ thống cố định có điều chỉnh. o Chế độ tỷ giá bò trườn.  Đặc điểm của dự trữ ngoại hối quốc tế  Bản vị vàng hóa (pure commodity standards)  Bản vị tiền giấy (pure fiat standards)  Bản vị kết hợp (mixed standards)

9.  Hệ thống song bản vị vàng trước 1875.  Hệ thống bản vị vàng cổ điển 1875 – 1914.  Giai đoạn giữa hai thế chiến.  Hệ thống Bretton Woods 1945 – 1971.  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện hành.

10. 1. Khái niệm  Vàng và bạc được dùng như tiền trong lưu thông.  Được nhiều quốc gia thừa nhận là phương tiện thanh toán quốc tế và dự trữ quốc tế.

11. 2. Cơ chế xác định tỷ giá:  Chính phủ giữ quyền đúc tiền vàng và bạc  Chính phủ quy định tỷ lệ chuyển đổi tiền vàng và bạc là cố định (có điều chỉnh)  Giá trị vàng và bạc do năng lực khai thác và cung-cầu thị trường quyết định

12. 3. Ưu điểm – Thúc đẩy thương mại quốc tế diễn ra nhanh chóng. – Trong lưu thông hàng hoá, việc sử dụng chế độ song bản vị có nhiều tiến bộ hơn so với thời kỳ nền kinh tế đổi chác hiện vật. 4. Nhược điểm – Nhà nước khó kiểm soát lượng vàng, bạc của mỗi quốc gia. – Giá thị trường vàng và bạc có thể thay đổi. – Hai thước đo giá trị, hai hệ thống giá cả còn gây trở ngại trong việc tính toán và lưu thông hàng hoá.

13. Quy luật Gresham: “Tiền xấu trục xuất tiền tốt ra khỏi lưu thông”. Tức là tiền nào có giá trị danh nghĩa thấp hơn giá trị thực của nó trên thị trường dần dần bị quét khỏi lưu thông nhường chỗ cho tiền có giá trị danh nghĩa lớn hơn giá trị thực của nó. Nếu trong lưu thông chỉ còn một kim loại giữ vai trò là tiền tệ thì điều đó cũng có nghĩa là chế độ song bản vị kết thúc nhường chỗ cho một chế độ bản vị mới.

15.  Khái niệm Vàng đóng vai trò là vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ.  Cơ chế xác định tỷ giá  Giá trị mỗi đồng tiền quốc gia được xác định theo khả năng chuyển đổi ra vàng của đồng tiền ấy.  NHTW mỗi nước ấn định giá vàng bằng nội tệ.  Tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác lập trên cơ sở hàm lượng vàng của hai đồng tiền – tỷ giá ngang giá vàng (“mint parity”).

16.  Cơ chế xác định tỷ giá (tt)  Bảng vị Vàng thực chất là chế độ tỷ giá cố định dựa trên tỷ lệ ngang giá vàng của mỗi đồng tiền quốc gia. Ví dụ: Quốc gia Tỷ lệ ngang giá vàng Anh GBP 4.2474/ounce Mỹ USD 20.67/ounce Tỷ giá USD/GBP = 20.67/4.2474 = USD 4.86656/GBP

17.  Cơ chế vận hành:  Rules of game: Mức cung tiền = dự trữ vàng  Price-specie-flow: Cơ chế “dòng vàng điều chỉnh mức giá”

18. CƠ CHẾ DÒNG VÀNG – GIÁ CẢ Thặng dư Tích lũy dự trữ Cung tiền tăng Mức giá tăng XK giảm & NK tăng XK tăng & NK giảm Mức giá giảm Cung tiền giảm Dự trữ giảm Thâm hụt Cân bằng

21. Ưu điểm  Thương mại và đầu tư thế giới phát triển, hưng thịnh.  Khuyến khích phân công lao động quốc tế và giúp gia tăng phúc lợi thế giới.  Cơ chế điều chỉnh cán cân thanh toán (Cơ chế lưu thông giá – vàng) có vẻ vận hành trơn tru.  Mâu thuẫn quyền lợi giữa các quốc gia ít khi xảy ra.

25.  Ngay sau khi kết thúc Thế Chiến I: tỷ giá hối đoái được thả nổi.  1922, Hội nghị Genoa mở đường hình thành hệ thống Bản vị Hối đoái Vàng. Hệ thống này chỉ tồn tại một thời gian ngắn ngủi (1926 – 1931) do lạm phát cao và khủng hoảng kinh tế thế giới.  Giai đoạn 1931 – 1939: Thời kỳ hỗn mang, các quốc gia bất hợp tác chính sách và chính phủ các nước thực thi đường lối vị kỷ “beggar thy neighbour”.

26.  Bản vị hối đoái vàng  Chế độ hối đoái vàng dựa trên Bảng Anh:  Bảng Anh chuyển đổi ra vàng.  Các đồng tiền khác chuyển đổi sang Bảng Anh.  Năm 1931, các nước yêu cầu chuyển đổi Bảng Anh ra vàng.  Anh Quốc phải thả nổi đồng tiền của mình

27.  Lý do thất bại của chế độ hối đoái vàng dựa trên đồng Bảng:  Thời kỳ vàng son của chế độ bản vị vàng chỉ là một truyền thuyết.  Kinh tế thế giới đã trải qua những biến động lớn bởi chiến tranh và đại suy thoái, vì vậy:  Mức tỷ giá trước chiến tranh không còn thích hợp.  Giá cả và tiền lương trở nên cứng nhắc.  Các quốc gia theo đuổi chính sách vô hiệu hóa mãi lực của vàng.  London không còn là trung tâm tài chính có ưu thế nhất.

28. Sự ra đời  Sự cần thiết phải có một hệ thống tiền tệ quốc tế mới để thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế sau chiến tranh.  Hệ thống tiền tệ quốc tế sau Chiến tranh Thế giới II ra đời ở Bretton Woods, New Hampshire.

29. Tư tưởng chủ đạo:  Ổn định tỷ giá.  Bảo đảm khả năng thanh khoản của đồng tiền dự trữ.  Thúc đẩy tự do kinh tế toàn cầu.

31. Hội nghị BW thiết lập 2 định chế hỗ trợ:  Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)  Ngân hàng Thế giới (World Bank)

32. Cơ chế vận hành  Các nước  Chính phủ các nước có nghĩa vụ duy trì tỷ giá cố định theo vàng (+/- 1%) thông qua chính sách tiền tệ quốc gia.  Tỷ giá này chỉ được phép điều chỉnh tối đa 10% khi kinh tế quốc gia bị mất cân đối nghiêm trọng.

33. Cơ chế vận hành  Mỹ  Bảo đảm khả năng chuyển đổi USD ra vàng ở tỷ lệ cố định.  Bảo đảm nguồn cung USD theo nhu cầu thanh khoản và dự trữ của các nước khác trên thế giới.

34. Cơ chế vận hành  IMF  Giúp các quốc gia khắc phục trạng thái mất cân bằng đối ngoại tạm thời.  Tham vấn chính sách điều chỉnh cấu trúc kinh tế quốc gia, tái lập cân bằng đối nội, đối ngoại của nền kinh tế thành viên.

36. Vận hành thực tế  Mỹ  Nguồn cung ứng USD duy nhất cho cả thế giới.  Thâm hụt BOP liên tục và cạn kiệt nguồn dự trữ.  IMF  Thụ động trong vai trò cứu trợ tài chính và mất cân bằng BOP của các nước do lệ thuộc Mỹ.

37.  Vận hành thực tế  Hệ thống BW vận hành tốt cho đến khi phát sinh trạng thái mất cân đối nghiêm trọng giữa các nền kinh tế các cường quốc từ cuối thập niên 50.  Từ 1970, các giới kinh doanh tiền tệ hoài nghi khả năng tiếp tục duy trì hệ thống BW, cho rằng Mỹ tất yếu sẽ phải phá giá USD và/hoặc đình chỉ khả năng chuyển đổi USD ra vàng.  Các cuộc tấn công đầu cơ tiền tệ liên tục nhắm vào U.S.Dollar buộc Mỹ phải đình chỉ khả năng chuyển đổi Dollar ra Vàng (1971) và phá giá USD.

38. Các vấn đề của hệ thống  Cơ chế điều chỉnh cán cân thanh toán thiếu sự ổn định, chắc chắn và tự động của hệ thống bản vị vàng và tính linh hoạt của hệ thống tỷ giá thả nổi. Các hoạt động đầu cơ bắt nguồn từ khả năng phá giá và nâng giá của các đồng tiền và điều này dễ dàng gây bất ổn cho hệ thống. Cơ chế tạo thanh khoản có vấn đề: “Triffin Dilemma – Nghịch lý Triffin”

39. Các vấn đề của hệ thống (tt) Cơ chế tạo thanh khoản có vấn đề: “Triffin Dilemma – Nghịch lý Triffin”  Để tránh tình trạng thiếu hụt thanh khoản, Mỹ phải chịu sự thâm hụt của cán cân thanh toán và điều này làm suy giảm lòng tin vào USD.  Để phòng ngừa đầu cơ đối với USD, mức thâm hụt cán cân thanh toán Mỹ phải thu hẹp và điều này lại gây nên sự thiếu hụt thanh khoản cho hệ thống.

40. TỶ LỆ VÀNG/USD CỦA MỸ ( Nguồn: Milner & Greenaway,1979, p271) Năm Vàng/USD Năm Vàng/USD 1950 2.72 1964 0.58 1952 2.38 1966 0.50 1954 1.84 1968 0.41 1956 1.59 1970 0.31 1958 1.34 1972 0.16 1960 0.92 1974 0.14 1962 0.71 1976 0.22

42.  Hiệp ước Smithsonion  Hiệp ước Jamaica 1976  Hiệp ước Plaza 09/1985  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay  Hiệp ước Louvre 1897

43.  Hiệp ước Smithsonion  Nhằm cứu vãn hệ thống BWS, nhóm G10 họp và ấn định tương quan giá trị của các đồng tiền chủ chốt.  USD được định giá lại mức ngang giá vàng là 38 USD/ounce.  Mỹ không tái lập việc chuyển đổi USD ra vàng  Các nước định giá lại các đồng tiền với USD.

44.  Hiệp ước Smithsonion  Tỷ giá được phép dao động trong biên độ +/- 2.5%.  Không giải quyết các thiếu sót của hệ thống Bretton Woods.  Giới đầu tư tiếp tục tấn công USD vì tin rằng mức tỷ giá mới không phản ánh đúng tương quan thực lực kinh tế các nước.

45.  Hiệp ước Jamaica 1976  1973 – 1978: Giai đoạn chuyển tiếp * Chế độ tỷ giá thả nổi mặc dù được các nước áp dụng nhưng chưa được thừa nhận quốc tế chính thức.  1976, tại Jamaica, Hội nghị ủy ban lâm thời của IMF quyết định sửa đổi điều lệ của IMF. * Bãi bỏ cơ chế cố định tỷ giá theo vàng. * Thừa nhận chế độ tỷ giá thả nổi. * Các quốc gia được quyền lựa chọn chế độ giá phù hợp miễn là không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các quốc gia đối tác thương mại và nền kinh tế thế giới.

46.  Hiệp ước Jamaica 1976  1978, tại Jamaica, nghị quyết sửa đổi điều lệ IMF được các quốc gia thành viên thông qua.

47.  Hiệp ước Jamaica 1976  Vàng được giao dịch như một hàng hóa bình thường trên thị trường. Dự trữ của IMF tính theo SDR, không tính theo US Dollar Trong đó: SDR – Special Drawing Right – là tài khoản rút vốn đặc biệt được IMF thiết lập bổ sung vào hệ thống hạn mức tín dụng của IMF:

48.  Hiệp ước Jamaica 1976 SDR – Special Drawing Right – là tài khoản rút vốn đặc biệt: − Mỗi thành viên của IMF được phân bổ một lượng SDR nhất định và tỷ lệ thuận với hạn mức tín dụng tại IMF. Giá trị ban đầu của SDR được xác định bằng 1/35 ounce vàng, tương đương $1. − Các quốc gia có thể rút SDRs vào bất cứ thời điểm nào khi cán cân thanh toán gặp khó khăn hoặc có nhu cầu bổ sung vào nguồn dự trữ của mình.

49.  Hiệp ước Jamaica 1976  Các quốc gia được quyền chọn chế độ tỷ giá phù hợp.  Mỗi quốc gia tự chịu trách nhiệm điều chỉnh BOP, miễn là không gây phương hại đến các quốc gia khác.  Vai trò của IMF được tăng cường.  Khuyến khích các quốc gia phối hợp chính sách để ổn định tỷ giá, cho phép thiết lập các khu vực tiền tệ (khối tiền tệ).

50.  Hiệp ước Plaza 09/1985  Tháng 5/1985, các bộ trưởng tài chính và các thống đốc NHTW của các nước G5 (Pháp, Đức, Mỹ, Anh và Nhật) đã họp tại khách sạn Plaza và đưa đến Hiệp định Plaza.  Nội dung: − Tỷ giá của USD không phản ánh đúng thay đổi trong các thông số kinh tế cơ bản. − Việc USD tiếp tục giảm giá được xem là mong muốn và góp phẩn quan trọng vào việc kích thích phát triển thương mại và hợp tác quốc tế  Tháng 1/1986 đạt được hiệu quả.

51.  Hiệp ước Louvre 1897  Tháng 2/1987, các bộ trưởng tài chính của các nước G7 công bố một hiệp định có tên là Hiệp định Louvre.  Nội dung: – Các chính phủ đã can thiệp để USD giảm giá đáng kể. – Các chính phủ cũng thỏa thuận sẽ hợp tác nhau chặt chẽ để duy trì sự biến động của tỷ giá xung quanh mức tỷ giá hiện hành Sau hiệp định Louvre, tỷ giá được duy trì tương đối ổn định.

52.  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay  Là một hệ thống “không hệ thống”.  Có nhiều chế độ tỷ giá song song tồn tại: * Đô-la hóa (Official Dolarization) * Chế độ hội đồng tiền tệ (Currency Board) * Thả nổi có điều tiết * Thả nổi hoàn toàn

53.  Hệ thống tiền tệ quốc tế hiện nay * Tỷ giá giữa các đồng tiền không phản ánh các điều kiện kinh tế cơ bản. * Thất bại trong việc đảm bảo tự chủ về chính sách cho các quốc gia. * Tỷ giá ở mức sai lệch đã bóp méo vị thế cạnh tranh của các nền kinh tế và gây áp lực buộc các chính phủ áp dụng các chính sách bảo hộ

Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế.

Hệ thống tiền tệ quốc tế.

Sự phát triển của nền kinh tế thế giới, đòi hỏi sự giao thương, trao đổi hàng hóa, tiền tệ quốc gia cũng được hình thành để đáp ứng các nhu cầu phát triển đó, tiền tệ quốc tế cũng dần được hình thành để để đáp ứng nhu cầu phát triển ngoài lãnh thổ quốc gia, vậy hệ thống tiền tệ thế giới là gì?

Tiền tệ là: là đơn vị để đo lường giá trị trao đổi và để bảo tồn giá trị, và

 Được chấp nhận một cách rộng rãi để làm phương tiện tính toán, thanh toán, chi trả các khoản nợ nần cuả cá nhân và công cộng.

Các hình thái của tiền tệ:

+ Vật ngang giá chung (hình thái cổ xưa).

+ Tiền kim loại: Vàng và bạc là phổ biến nhất. Vàng đại diện cho sự giàu có và của cải vật chất.

+ Tiền giấy do sự phát triển của ngành in.

+ Tiền tín dụng: Sự phát triển cuả hệ thống ngân hàng giữa các nước với nhau, trong hệ thống thanh toán đã xuất hiện tiền tín dụng. Việc sử dụng tiền tín dụng rất thuận lợi và an toàn. Đối với bản thân nền kinh tế thì tất cả đồng tiền của nền kinh tế được đưa vào lưu thông, tốc độ luân chuyển nhiều nên tăng GDP.

Tiền tệ quốc gia và tiền tệ quốc tế:

Chúng đều là tiền, có chức năng giống nhau là lưu thông, trao đổi, buôn bán. Tuy nhiên chúng khác nhau về phạm vi: Tiền quốc gia được từng quốc gia thừa nhận còn tiền quốc tế được nhiều quốc gia thừa nhận.

Hệ thống tiền tệ quốc tế:

 Hệ thống tiền tệ quốc tế là chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ giữa các quốc gia, được thực hiện bằng những thoả ước và quy định ràng buộc của các quốc gia, có hiệu lực trong phạm vi không gian và thời gian nhất định.

Hệ thống tiền tệ quốc tế tập trung vào hai điểm đó là:

– Chọn loại hình tiền tệ làm đơn vị tiền tệ quốc tế

Đơn vị tiền tệ chung là đơn vị thanh toán, đo lường và dự trữ giá trị của một cộng đồng kinh tế, Các đồng tiền USD, GBP … đã từng là các đồng tiền quốc tế trong một khoảng thời gian.

 Tuy nhiên, sau này do sự phát triển và hội nhập kinh tế, các liên minh kinh tế được hình thành hoàn toàn trên cơ sở tự nguyện do vậy, không có một đồng tiền nào của quốc gia được chọn làm đồng tiền chung, mà các nước trong liên minh tự định ra một đồng tiền chung của cả khối.

Ví dụ: Ngày 01/01/1999 Đồng tiền chung của châu Âu gọi là EURO đã ra đời với tỷ giá ngay tại ngày ra đời là 1 EURO = 1.16675 USD.

Giá trị đồng của đồng Euro đạt mức cao nhất là 1 EUR/USD = 1.6038 vào tháng 6 năm 2008.

– Tổ chức lưu thông tiền tệ: chủ yếu

Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền thàng viên của khối. Có thể theo tỷ gía cố định hoặc tỷ giá thả nổi.

Quy định về lưu thông tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt và lưu thông các giấy tờ có giá khác ghi bằng đồng tiền chung của cả khối.

Quy định về tỷ lệ dự trữ ngoại hối: ấn định tỷ trọng giá trị của đồng tiền chung trong tổng dự trữ ngoại hối của các nước thành viên, của ngân hàng thuộc khối.

Tiền tệ quốc tế và hệ thống tiền tệ quốc tế là sản phẩm của các liên minh kinh tế.

Mục đích của tổ chức hệ thống tiền tệ quốc tế: Các hệ thống tiền tệ quốc tế được hình thành và phát triển trong thế kỷ XX

– Mở rộng giao lưu kinh tế, tạo sự liên kết kinh tế giữa một số nước đã có quan hệ gắn bó hoặc phụ thuộc lẫn nhau với ý định cạnh tranh hoặc chống lại sự xâm nhập kinh tế – tài chính của các khối kinh tế khác

– Có thể tạo ra các mối liên kết (liên minh) về chính trị giữa các quốc gia một cách chặt chẽ hoặc ràng buộc lỏng lẻo giữa các nước dưới sự chỉ huy hoặc thao túng của một quốc gia mạnh.

– Củng cố vai trò và vị trí kinh tế – tiền tệ của một số quốc gia nào đó trong khu vực.

Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf)

Từ cuối Chiến thế giới lần thứ 2 cho đến cuối năm 1972, thế giới tư bản đã đạt được sự tăng trưởng thu nhập thực tế nhanh chưa từng thấy. Trong hệ thống tư bản chủ nghĩa, lợi ích thu được từ tăng trưởng đã không được chia đều cho tất cả, song hầu hết các nước tư bản đều trở nên thịnh vượng hơn, trái ngược hoàn toàn với thực tế của những nước tư bản trong thời kỳ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.Kinh tế và hệ thống tiền tệ thế giới có thay đổi lớn làm tăng nhanh tầm quan trọng của những mục tiêu của IMF, điều đó cũng có nghĩa là IMF phải thích ứng và hoàn thiện hơn.

Trong tổ chức và cơ chế ban đầu của IMF có nhiều nhược điểm. Trải qua các thời kì biến chuyển của nền kinh tế và hệ thống tiền tệ thế giới, IMF đã cố gắng phát triển hoạt động của mình theo hai hướng: ổn định các tỉ giá hối đoái và đấu tranh chống những biện pháp hạn chế và phân biệt đối xử. Sự sụp đổ của hệ thống tỉ giá hối đoái cố định đặt ra sau chiến tranh bắt buộc phải thay đổi quy chế của IMF. Cuộc khủng hoảng đầu cơ gay gắt 1971 đã buộc Chính phủ Hoa Kỳ đình chỉ chế độ chuyển đổi đồng đôla lấy vàng vào 15.8.1971. Đến 1972, theo Hiệp định Jamaica, các tỉ giá hối đoái được thả nổi. Điều đó đẩy các nước thành viên của Cộng đồng Kinh tế châu Âu (EEC) không duy trì tỉ giá đồng tiền của mình theo đồng đôla nữa, mỗi nước tự do quy định, tuyên bố hay không tuyên bố tỉ giá đồng tiền của mình và như vậy vàng bị gạt ra khỏi hệ thống tiền tệ và được thay thế bằng quyền rút vốn đặc biệt (special drawing rights – SDR).

Mục đích: IMF như “một tổ chức của 184 quốc gia”, nuôi dưỡng tập đoàn tiền tệ toàn cầu, thiết lập tài chính an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, đẩy mạnh việc làm và tăng trưởng kinh tế cao, và giảm bớt đói nghèo. Tất cả các nước thành viên của Liên hợp quốc tham gia trực tiếp vào IMF hoặc được đại diện cho bởi những nước thành viên khác. IMF điều chỉnh quan hệ tiền tệ giữa các thành viên và cho các nước bị thâm hụt cán cân thanh toán vay ngắn hạn và trung hạn (khác với Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển châu Á là các tổ chức ngân hàng cho vay các dự án và chương trình phát triển dài hạn). Nguồn vốn của IMF chủ yếu do các thành viên đóng góp theo cổ phần. Hiện nay, Hoa Kỳ chiếm 18,38% cổ phần, Nhật Bản 5,7%, Cộng hoà Liên bang Đức 5,7%, Pháp 5,1%, Anh 5,1%. Số phiếu trong các cơ quan lãnh đạo được phân phối phù hợp với tỉ lệ góp vốn, vì vậy đa số phiếu tập trung vào các nước công nghiệp phát triển nhất.

Cơ cấu của IMF: Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Hội đồng Thống đốc, họp mỗi năm một lần, quyết định những vấn đề cơ bản, nhiệm kì 5 năm. Ngoài Hội đồng Thống đốc còn có các uỷ ban phát triển, uỷ ban lâm thời của Hội đồng Thống đốc. Ban Giám đốc điều hành do tổng giám đốc làm chủ tịch, thực hiện công việc hàng ngày.

Các loại tín dụng: 1) Tín dụng thông thường: nước được vay phải có chương trình điều chỉnh kinh tế ngắn hạn; mức tối đa được vay là 100% cổ phần của nước đó tại quỹ; thời hạn 3 – 5 năm; ân hạn 3 năm với lãi suất khoảng 5 – 7,5%. 2) Vốn vay bổ sung: mức vay có thể từ 100% đến 350% cổ phần của nước đó, tuỳ theo mức độ thiếu hụt; thời hạn 3 – 5 năm; ân hạn 3,5 năm; lãi suất theo lãi suất thị trường. 3) Vay dự phòng: tối đa được 62,5% cổ phần; thời hạn 5 năm; ân hạn 3,5 năm; lãi suất thị trường. 4) Vay dài hạn: nước đi vay phải có chương trình điều chỉnh kinh tế trung hạn và mọi khoản vay phải theo sát với việc thực hiện chương trình theo từng quý, từng năm. Mức vay bằng 140% cổ phần; thời hạn 10 năm; ân hạn 4 năm; lãi suất 6 – 7,5% năm. 5) Vay bù đắp thất thu xuất khẩu: cho các nước đang phát triển có đột biến thiếu hụt cán cân thương mại trong năm. Mức vay tối đa bằng 100% cổ phần; thời hạn và lãi suất như tín dụng thông thường. 6) Vay chuyển tiếp nền kinh tế: loại tín dụng mới xuất hiện để hỗ trợ cho các nước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường; thời hạn vay 5 năm; ân hạn 3,25 năm; lãi suất thị trường. Ngoài ra, còn một số loại tín dụng khác như vay để duy trì dự trữ điều hoà, vay để điều chỉnh cơ cấu,vv.

Những tiến bộ nhanh chóng trong kỹ thuật công nghệ và thông tin liên lạc đã góp phần làm tăng hội nhập quốc tế của các thị trường, làm cho các nền kinh tế quốc dân gắn kết với nhau chặt chẽ hơn. Xu hướng hiện nay là mở rộng số quốc gia tham gia IMF.Ảnh hưởng của IMF trong kinh tế toàn cầu được gia tăng nhờ sự tham gia đông hơn của các quốc gia thành viên. Hiện IMF có 184 thành viên, nhiều hơn bốn lần so với con số 44 thành viên khi nó được thành lập.Việt Nam là thành viên IMF từ 1976, thừa kế quy chế thành viên từ chính quyền Sài Gòn cũ. Cổ phần lúc đó là 314 triệu đôla Mỹ, chiếm 0,12% tổng số vốn của IMF.

BVK (biên soạn theo TĐBKVN)

Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Của Tiền Tệ

13078

Quan điểm của K.Marx: tiền tệ bao gồm 5 chức năng: Chức năng thước đo giá trị, Chức năng phương tiện lưu thông, Chức năng phương tiện thanh toán, Chức năng phương tiện dự trữ, Chức năng tiền tệ thế giới.

Mối quan hệ giữa các chức năng của tiền tệ

– Chức năng thước đo giá trị

Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ phải có giá trị. Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng. Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng:

+ Giá trị hàng hoá.

+ Giá trị của tiền.

+ Ảnh hưởng của quan hệ cung – cầu hàng hoá.

Giá trị của hàng hoá tiền tệ thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó, mặc dù giá trị của vàng thay đổi như thế nào. Ví dụ, một USD vẫn bằng 10 xen.

– Chức năng phương tiện lưu thông

Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải có tiền mặt. Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá. Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T – H, khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Sự không nhất trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế.

Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. Sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia.

– Chức năng phương tiện cất trữ

Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải. Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm, lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

– Chức năng phương tiện thanh toán

Làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng … Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong hình thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá cả hàng hoá. Nhưng vì là mua bán chịu nên đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu thông để làm phương tiện thanh toán. Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt. Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi, đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

– Chức năng tiền tệ thế giới

Tóm lại: 5 chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết với nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.

Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lại hình thái ban đầu của nó là vàng. Trong chức năng này, vàng được dùng làm phương tiện mua bán hàng, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội.