Nguyên Nhân Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị

--- Bài mới hơn ---

  • Ceo Là Gì ? Tất Tần Tật Các Công Việc Ceo Phải Làm.
  • Ceo Là Gì? Vai Trò Và Trách Nhiệm Của Ceo
  • Định Nghĩa Lại Vai Trò Của Ceo
  • Cách Tùy Chỉnh Ribbon Microsoft Office
  • Website Thương Mại Điện Tử Và Các Lợi Ích Khi Sử Dụng Website Tmđt
  • Rối loạn nhận thức là một dạng rối loạn sức khỏe tâm thần chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của người bệnh.

    Hội chứng rối loạn nhận thức ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và gây nhiều khó khăn cho người bệnh. Nguyên nhân chủ yếu là do sự tổn thương não bộ từ các di chứng hay bệnh lý về não.

    Rối loạn nhận thức là gì?

    Rối loạn nhận thức là một dạng rối loạn sức khỏe ảnh hưởng đến khả năng nhận thức bao gồm khả năng học tập, khả năng tập trung, ghi nhớ và giải quyết vấn đề.

    Rối loạn nhận thức được xác định và đánh giá bởi sự thiếu hụt hoặc mất đi sự chính xác và hiệu quả khi thực hiện các hoạt động chính của chức năng nhận thức cụ thể là chức năng điều hành, học tập và ghi nhớ, chức năng vận động tri giác, ngôn ngữ, sự chú ý và nhận thức xã hội.

    Theo thống kê, mỗi năm trên thế giới có khoảng 24 triệu người có những biểu hiện của rối loạn nhận thức từ nhẹ đến nặng. Con số này cho thấy đây là một bệnh không hề xa lạ, bất cứ ai trong chúng ta cũng có thể là nạn nhân của nó.

    Não bộ là cơ quan trung tâm điều khiển mọi chức năng của cơ thể trong đó có chức năng nhận thức, bởi vậy khi não bộ gặp các vấn đề như bất thường, bệnh lý hay tổn thương sẽ dẫn đến tình trạng suy giảm chức năng não bộ, điển hình là rối loạn nhận thức.

    Rối loạn nhận thức có thể tác động đến bệnh nhân tạm thời hoặc lâu dài, nếu được phát hiện kịp thời và có sự điều trị phù hợp, người bệnh có thể có những chuyển biến tích cực.

    Nguyên nhân gây rối loạn nhận thức là gì?

    Có một thực tế phải thừa nhận rằng, rối loạn nhận thức đang ngày càng trở nên phổ biến hơn trong cuộc sống hiện đại ngày nay, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng rối loạn nhận thức và phụ thuộc vào nguyên nhân mà các biểu hiện của bệnh được thể hiện theo các mức độ nhẹ hay nặng. Một số nguyên nhân chủ yếu gây bệnh:

    Rối loạn nhận thức do tai biến mạch máu não:

    Như chúng ta đã biết, não bộ là cơ quan điều khiển mọi chức năng của con người, mỗi khu vực của não đều đảm nhận vai trò điều khiển một hay một số nhóm chức năng riêng. Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ não là bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên não bị ngưng trệ.

    Các tế bào thần kinh não bộ cần được cung cấp đủ oxi để duy trì trạng thái hoạt động bình thường, khi tai biến mạch máu não xảy ra, việc cung cấp máu bị ngưng trệ khiến cho một khu vực não bộ không được máu đến nuôi dưỡng khiến các tế bào thần kinh bị hoại tử.

    Nếu khu vực bị ảnh hưởng đảm nhận chức năng nhận thức thì bệnh nhân sẽ bị rối loạn nhận thức sau tai biến. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương mà các rối loạn ít hay nhiều.

    Rối loạn nhận thức do tổn thương não bộ:

    Có nhiều lý do dẫn đến các tổn thương não bộ gây rối loạn nhận thức, phổ biến nhất là chấn thương sọ não do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hành động bạo lực, va đập mạnh vùng đầu… dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng và vĩnh viễn đối với nạn nhân.

    Não bị tổn thương do hộp sọ bị xuyên thủng, nứt vỡ hoặc sự va chạm mạnh khiến não quay tròn và xoắn vào trục của nó gây đứt các đường truyền thần kinh dẫn đến tình trạng rối loạn nhận thức.

    Rối loạn nhận thức do thoái hóa tế bào thần kinh não:

    Biểu hiện của rối loạn nhận thức thường gặp nhất hiện nay là bệnh alzheimer. Đây là một căn bệnh tiến triển nặng lên với đặc điểm là sự phá hủy các tế bào thần kinh một cách từ từ.

    Thoái hóa tế bào thần kinh não thường gặp ở người cao tuổi và tuổi càng cao thì nguy cơ mắc bệnh càng tăng. Bệnh nhân alzheimer thường có các dấu hiệu của suy giảm nhận thức từ nhẹ đến nặng theo thời gian.

    Hiện nay, vẫn chưa có kết luận cụ thể về nguyên nhân gây nên bệnh sa sút trí tuệ alzheimer, tuy nhiên có một số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mắc bệnh này cụ thể như: di truyền, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, béo phì,…

    Các bệnh lý não bộ khác: viêm não, viêm màng não, u não,… là những bệnh lý não bộ có thể để lại di chứng não gây rối loạn nhận thức nếu không được cấp cứu và chăm sóc đúng cách.

    Khác với những nguyên nhân trên, những bệnh lý về não bộ gây rối loạn nhận thức có đối tượng mắc bệnh ở nhiều độ tuổi từ trẻ sơ sinh đến thanh niên, trung niên và người cao tuổi.

    Rối loạn nhận thức do thiểu năng tuần hoàn não:

    Thiểu năng tuần hoàn não là tình trạng thiếu máu cung cấp cho não, bệnh có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, phổ biến nhất ở người lao động trí óc và người cao tuổi.

    Nguyên nhân chính là do xơ vữa các động mạch nuôi não, co cứng các cơ vùng cổ gáy cũng gây cản trở máu lưu thông lên não….Người bệnh sẽ thường gặp vấn đề về giấc ngủ, khó ngủ – mất ngủ dài ngày gây suy giảm trí nhớ, lơ mơ, thay đổi tính cách,…

    Người bị thiểu năng tuần hoàn não trong một thòi gian dài sẽ dẫn đến rối loạn nhận thức, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.

    Biểu hiện của rối loạn nhận thức

    Suy giảm trí nhớ:

    Ở mức độ nhẹ: người bị rối loạn nhận thức thường có những dấu hiệu như quên những sự việc trong sinh hoạt thường ngày như:

    • Quên chìa khoá, q

      uên số điện thoại, q

      uên thực hiện kế hoạch trong ngày.

    • Giảm khả năng ghi nhận.

    • Quên những sự kiện mới nhưng vẫn nhớ những sự kiện cũ.

    Ở mức độ nặng: suy giảm trí nhớ có những dấu hiệu như:

    • Suy giảm trí nhớ tức thì, nói trước quên sau, quên những thông tin vừa được đề cập trong thời gian ngắn.

    • Quên những sự kiện diễn ra trong ngày, trong tháng hoặc trong vòng một năm.

    • Quên những kiến thức đã biết từ trước và quên những kĩ năng đã từng có

    Gặp vấn đề trong định hướng không gian thời gian:

    • Người bệnh thường có khả năng định hướng không gian rất kém, họ thường đi lạc và không nhớ đường về nhà từ những địa điểm quen thuộc.

    • Bệnh nhân rối loạn nhận thức thường không xác định được các mốc thời gian trong ngày.

    Sử dụng ngôn ngữ khó khăn:

    • Người bị rối loạn nhận thức khó khăn trong việc diễn đạt một vấn đề (không biết cách dùng từ, nói vòng vo, nói đi nói lại một chuyện).

    • Dùng từ lặp đi lặp lại.

    • Không gọi tên được các đồ vật quen thuộc.

    • Gặp khó khăn trong việc nắm bắt thông tin từ bên ngoài qua ngôn ngữ.

    Thao tác khó khăn:

    • Người bị rối loạn nhận thức sẽ có những thao tác vụng về, khó khăn.

    • Mất kĩ năng sử dụng các công cụ, thiết bị quen thuộc như điều khiển TV, máy giặt, bếp,…

    • Giảm hoặc mất kĩ năng tự chăm sóc bản thân (tắm rửa, tự mặc quần áo,…)

    Thay đổi nhân cách:

    • Bệnh nhân thường thờ ơ với mọi người, mọi sự việc diễn ra xung quanh.

    • Thường có cảm xúc lo lắng, bồn chồn, cáu gắt.

    Ảo giác – hoang tưởng:

    Ảo giác – Hoang tưởng là một trong những biểu hiện của rối loạn nhận thức thường gặp ở những bệnh nhân bị tổn thương não bộ. Theo thống kê, sau bệnh lý – tổn thương não bộ, có khoảng 20-30 % bệnh nhân có dấu hiệu bị ảo giác và 30 – 40 % bệnh nhân bị hoang tưởng.

    Những biểu hiện của ảo giác và hoang tưởng ở bệnh nhân rối loạn nhận thức là:

    • Có thể có ảo giác như nhìn thấy những hình ảnh không có thật (ánh sáng, con người, sự vật,…), có thể nghe thấy một số âm thanh không có thật (tiếng mưa, tiếng nói chuyện, tiếng chửi bới,…).

    • Có thể có cảm giác kiến bò trên da, hoặc người nào đó chạm vào da thịt của họ.

    • Thấy những mùi vị kì lạ khiến họ buồn nôn và khó chịu.

    • Thường có cảm giác đang có người theo dõi, làm hại mình.

    • Có thể nói chuyện một mình, hay tức giận mắng chửi những người xung quanh không cần lý do.

    Mất khả năng chăm sóc bản thân:

    Đối với những bệnh nhân rối loạn nhận thức do bị tổn thương não bộ nặng hoặc alzheimer giai đoạn cuối, người bệnh có thể mất đi hoàn toàn nhận thức, kết hợp với các suy giảm chức năng não bộ khác, bệnh nhân thường sẽ sống phụ thuộc vào người thân:

    • Không đi lại được, nằm liệt giường.

    • Không nhận biết được người thân của mình.

    • Những việc đơn giản như ăn uống, vệ sinh cá nhân, đại tiện, tiểu tiện đều cần có sự trợ giúp của người chăm sóc.

    Các phương pháp điều trị rối loạn nhận thức

    Thăm khám đúng hẹn:

    Cần tìm một cơ sở y tế chất lượng và thuận tiện trong di chuyển là nơi theo dõi tình hình sức khỏe cho bệnh nhân rối loạn nhận thức. Mỗi một giai đoạn của bệnh cần điều trị theo các phương pháp và đơn thuốc khác nhau, vì vậy đừng quên thăm khám đúng hẹn.

    Đặc biệt, các căn bệnh nguy cơ như tai biến mạch máu não, tiểu đường, béo phì,… cần được điều trị tích cực và kiểm soát tốt.

    Đối với các bệnh nhân đã từng bị tai biến mạch máu não gây rối loạn nhận thức, việc tìm phương pháp phòng tránh hiệu quả tránh trường hợp tái phát đột quỵ là điều cần phải làm càng sớm càng tốt để tránh dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

    Điều trị tâm lý:

    Tâm lý của người bệnh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều trị rối loạn nhận thức. Người bị căn bệnh này thường có tâm lý tiêu cực, chán nản, trầm cảm, không có động lực tập luyện… vì vậy việc cần làm là hóa giải rào cản tâm lý đối với bệnh nhân.

    Bên cạnh việc động viên, trò chuyện cùng người bệnh, gia đình cũng nên hướng dẫn tạo điều kiện cho họ tự chủ một phần cuộc sống của mình ví dụ như: tự ăn uống, tự đi vệ sinh (thiết kế khu vực đi vệ sinh thuận tiện cho người bệnh), chủ động vệ sinh cá nhân,….

    Hãy giúp người bệnh tìm lại được niềm vui trong cuộc sống, tin tưởng vào sự phục hồi của bản thân và từ đó khiến họ có thêm động lực tập luyện phục hồi chức năng.

    Tập luyện phục hồi chức năng:

    Đối với bệnh nhân bị tổn thương não bộ gây rối loạn nhận thức, việc tập luyện phục hồi chức năng để đạt được hiệu quả cao nhất nên được thực hiện tại các trung tâm phục hồi chức năng đặc biệt là giai đoạn đầu trong vòng 3 – 6 tháng đầu.

    Tại trung tâm phục hồi chức năng, ngoài những dụng cụ tập luyện chuyên biệt, với mỗi trường hợp bệnh nhân sẽ có một chế độ tập luyện phù hợp theo phác đồ điều trị được đưa ra bởi các chuyên gia.

    Trong thời gian này, người bệnh nếu được tập luyện đúng cách sẽ có những chuyển biến tích cực rõ rệt nhất.  

    Sau 6 tháng, người bệnh có thể tự tập luyện tại nhà dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ của gia đình.

    Người bệnh sẽ được kích thích sự hoạt động của trí não nhờ tham gia những bài tập trí nhớ, các buổi tập trị liệu ngôn ngữ, trò chơi vận động trí não theo yêu cầu, bên cạnh đó họ cũng có cơ hội được nói chuyện với chuyên gia để giải tỏa những vấn đề tâm lý, gặp gỡ nhiều người cùng hoàn cảnh.

    Mặt khác, nếu muốn phục hồi chức năng nhận thức sau tai biến cần thực hiện song song với phục hồi chức năng vận động. Các chức năng này sẽ hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phục hồi, việc thường xuyên để cơ thể vận động cũng giúp lưu thông máu, đẩy nhanh quá trình khôi phục cho cơ thể.

    Chế độ chăm sóc người bị rối loạn nhận thức

    Chế độ dinh dưỡng cho người rối loạn nhận thức

    Khi chăm sóc người bị rối loạn nhận thức sau tai biến, giờ giấc sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng. Người bệnh cần được điều chỉnh giờ giấc sinh hoạt (ăn ngủ, tập luyện, vệ sinh,…) hợp lý và điều độ mỗi ngày.

    Bên cạnh đó, vấn đề dinh dưỡng cũng rất cần được lưu ý. Một số nguyên tắc trong dinh dưỡng phục vụ người bệnh tai biến mạch máu não mà gia đình cần nắm rõ như:

    • Thức ăn dễ tiêu hoá, hấp thu, ở dạng mềm hoặc lỏng.

    • Hạn chế muối, tinh bột trong chế độ ăn.

    • Chế độ ăn cần cung cấp đủ chất đạm, ít cholesterone (thịt nạc, trứng, cá,…)

    • Bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất và chất xơ (hoa quả tươi, rau củ, sữa,…)

    Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị rối loạn nhận thức

    Thực tế về bản chất, rối loạn nhận thức xảy ra do các tế bào tại khu vực đảm nhận chức năng nhận thức bị suy thoái hoặc mất đi.

    Vì vậy điểm mấu chốt trong phục hồi chức năng nhận thức cho người bệnh là cần có sự chăm sóc đặc biệt đến các tế bào não bộ, nuôi dưỡng, tăng cường năng lượng cho các tế bào não, tăng cường các kết nối cho các tế bào thần kinh, từ đó, chức năng nhận thức sẽ dần được phục hồi.

    Thực phẩm chức năng Kinh Vương Não Bộ với công thức hoàn hảo đem lại nhiều lợi ích trong trường hợp người bệnh gặp phải các vấn đề về suy giảm chức năng não bộ, di chứng não:

    • Hỗ trợ bảo vệ tế bào não trước các tác nhân oxy hóa bên trong lẫn bên ngoài giúp ngăn chặn sự thoái hóa các tế bào não

    • Kích thích hoạt động não bộ tạo thêm các kết nối dẫn truyền thần kinh mới và kích thích các xung động thần kinh ở não bộ giúp cho việc tiếp nhận, vận chuyển và trao đổi thông tin từ các cơ quan về não bộ cũng như những tín hiệu phát đi từ não bộ đến các cơ quan đích được chính xác, kịp thời và hiệu quả.

    • Tăng cường năng lượng cho tế bào não nhờ lưu thông dòng máu lên não tốt hơn, cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cho tế bào não hoạt động.

    Bài viết trên đã cung cấp những thông tin khái quát về rối loạn nhận thức. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết đã giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về chứng rối loạn nhận thức, biểu hiện và phương pháp điều trị bệnh.

    Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về các bệnh lý não bộ và phương pháp phục hồi chức năng não bộ, hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0968. 570. 188 hoặc truy cập website chúng tôi để được các chuyên gia tư vấn và giải đáp thắc mắc.

    Về tác giả

    Vũ Phương Anh

    Công việc hiện tại: Bản thân là một dược sĩ tốt nghiệp chuyên nghành Dược của Đại học quốc gia Hà Nội, từng là cộng tác viên xuất sắc cho nhiều trang tin về sức khỏe và tham gia nhiều khóa đào tạo ngắn hạn về tim mạch do các GS, TS, BS chuyên khoa tim mạch hướng dẫn. Đến nay tôi tự tin với những nội dung mình viết ra sẽ giúp người bệnh tim mạch có được thông tin hữu ích nhất trong quá trình điều trị bệnh của mình. SĐT : 0902207739

    See author’s posts

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Luyện Phục Hồi Chức Năng Nhận Thức Do Di Chứng Não Bộ
  • Phát Huy Giá Trị Của Nhà Văn Hóa Thôn Trên Địa Bàn Huyện
  • Trung Tâm Văn Hóa Và Điện Ảnh
  • Các Dạng Văn Hoá Doanh Nghiệp
  • Những Nguyên Tắc Ứng Xử Cơ Bản Trong Gia Đình Việt Nam
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp: Khái Niệm Và Các Bước Triển Khai

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Kinh Doanh Lữ Hành
  • Đặc Điểm Của Kinh Doanh Lữ Hành
  • Hoạt Động Kinh Doanh Khách Sạn
  • Tìm Hiểu Chung Về Mạng Máy Tính
  • Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Lý Xây Dựng
  • Xây dựng hệ thống quản lý doanh nghiệp tốt sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động trơn tru, đồng thời ổn định tổ chức, tăng năng suất và đẩy mạnh doanh thu.

    Thế nào là hệ thống quản lý doanh nghiệp?

    Các phương pháp quản lý doanh nghiệp khác nhau sẽ dẫn đến các tư duy và nhận thức khác nhau về hệ thống quản lý doanh nghiệp, có thể chia ra thành:

    • Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 (đạt yêu cầu và ổn định chất lượng sản phẩm/dịch vụ).
    • Hệ thống kiểm soát nội bộ (giảm thiểu các rủi ro).
    • Hệ thống sản xuất tinh gọn (lean manufacturing) (tăng năng suất, giảm chi phí, rút ngắn thời gian, tăng sản lượng sản xuất).
    • Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (hệ thống quản trị tốt nhất, xử lý nhanh chóng, kịp thời các vấn đề phát sinh, giảm chi phí…)

    Có thể thấy quản lý và sử dụng nguồn lực hiệu quả là điều kiện tiên quyết để tạo nên thành công và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Vì thế giải pháp phần mềm ERP đang ngày càng được doanh nghiệp ưa chuộng và sử dụng phổ biến hơn để định hình hệ thống quản lý của mình.

    Ưu điểm của hệ thống quản lý doanh nghiệp

    Hệ thống quản lý doanh nghiệp giúp tạo lợi thế cạnh tranh

    Không sai khi nói rằng ERP đòi hỏi một khoản đầu tư lớn, nhưng về lâu dài, doanh nghiệp của bạn có thể sẽ phải chi trả chi phí lớn hơn nếu không đầu tư. Trong khi một số nhà sản xuất chọn cách bám sát các phương pháp đã thành công trong quá khứ, những nhà sản xuất khác lại tìm kiếm giải pháp công nghệ mới. Với rất nhiều lợi thế hoạch định nguồn lực doanh nghiệp mà phần mềm cung cấp, người dùng có thể thấy hiệu suất làm việc tại các phòng ban được cải thiện. Việc triển khai hệ thống quản lý doanh nghiệp giúp bạn nổi bật trước đối thủ cạnh tranh vì rủi ro mắc phải những sai lầm trong kinh doanh đã được giảm thiểu.

    Cải thiện hiệu quả quy trình vận hành

    Một nền tảng ERP loại bỏ các quy trình lặp đi lặp lại và giảm đáng kể nhu cầu nhập thông tin theo cách thủ công, điều này không chỉ cải thiện năng suất người dùng mà còn loại bỏ khả năng dữ liệu không chính xác có thể dẫn đến sai lầm kinh doanh. Lợi ích của việc triển khai hệ thống ERP trong một tổ chức cũng sẽ cải thiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày bằng cách hợp lý hóa các quy trình kinh doanh, giúp công ty thu thập dữ liệu dễ dàng và hiệu quả hơn, cho dù họ đang làm việc ở bộ phận nào. Hãy coi ERP như một ‘trợ thủ đắc lực’, được thiết kế để giúp doanh nghiệp luôn đi đúng hướng, chú ý đến từng chi tiết và giúp công việc trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, từ người dùng phần mềm đến khách hàng.

    Hệ thống quản lý doanh nghiệp nâng cao khả năng dự báo chính xác

    Phần mềm hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp cung cấp cho người dùng, và đặc biệt là các nhà quản lý, những công cụ họ cần để dự báo chính xác hơn. Điều này giúp người dùng phần mềm và doanh nghiệp nói chung, có cái nhìn tổng quan và lập kế hoạch một cách thích hợp từ hàng tồn kho và bán hàng cho đến tài chính và dịch vụ khách hàng. Với việc đưa ra dự báo tốt hơn, các doanh nghiệp có thể giảm chi phí kinh doanh một cách hiệu quả, giúp tiết kiệm vốn cũng như chủ động hơn trong công việc quản lý. Do thông tin nội bộ của ERP càng chính xác càng tốt, cập nhật theo thời gian thực, doanh nghiệp có thể đưa ra các ước tính thực tế và dự báo hiệu quả hơn.

    Hệ thống quản lý doanh nghiệp giúp tăng cường hợp tác giữa các bộ phận

    Tài nguyên có thể mở rộng

    Hệ thống ERP cho phép bổ sung người dùng và các chức năng mới để phát triển hơn nữa các giải pháp được triển khai ban đầu. Bất kể doanh nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, ERP sẽ phát triển cùng với nó, thu hút người dùng mới và các vòng dữ liệu mới bất cứ khi nào doanh nghiệp của bạn sẵn sàng mở rộng. Vì thế sẽ không phải lo lắng về việc liệu bạn có cần một hệ thống hoàn toàn mới khi có thêm một hoặc hai người dùng hay không, chỉ cần đảm bảo rằng giải pháp doanh nghiệp mà bạn chọn có thể phát triển cùng với doanh nghiệp.

    Thông tin tích hợp

    Tiết kiệm chi phí

    Mọi doanh nghiệp đều muốn có một kế hoạch tài chính chi tiết, cụ thể và tránh mắc phải những sai lầm có thể gây ra tổn hại về mặt tiền bạc. Với nguồn thông tin chính xác, theo thời gian thực, phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp giảm chi phí hành chính và hoạt động, cho phép các doanh nghiệp sử dụng tiền vào các lĩnh vực cần thiết khác. Nó cho phép các nhà sản xuất chủ động quản lý hoạt động, ngăn chặn mọi sự gián đoạn và chậm trễ, chia nhỏ log thông tin và giúp người dùng đưa ra quyết định nhanh chóng hơn. Nếu bạn đã chọn giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp của mình và đúng nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu của bạn, bạn chắc chắn sẽ thấy ROI (tỷ lệ hoàn vốn) mạnh mẽ. Phần mềm ERP có sẵn để giúp bạn trở nên thông minh hơn trong việc tiết kiệm và chi tiêu khi cần thiết.

    Các quy trình được sắp xếp hợp lý

    Khi doanh nghiệp phát triển, hoạt động của họ ngày càng trở nên phức tạp hơn, điều này kéo theo những sai lầm gây đội chi phí lên cao có thể xảy ra. Phần mềm sản xuất tự động hóa hoạt động kinh doanh giữa các bộ phận, cung cấp thông tin chính xác, theo thời gian thực cho tất cả mọi người sử dụng giải pháp, đồng thời loại bỏ thao tác thủ công có khả năng dẫn đến sai sót. ERP tăng hiệu quả và năng suất bằng cách giúp người dùng điều hướng các quy trình phức tạp, ngăn chặn việc nhập lại dữ liệu và cải thiện các chức năng như sản xuất, hoàn thành đơn hàng và giao hàng.

    Tính di động và linh hoạt

    Lợi thế của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp là tập trung vào khách hàng. Với phần mềm ERP, người dùng có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu tập trung từ bất kỳ nơi nào bạn làm việc và từ các thiết bị khác nhau bao gồm máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại di động. Khả năng thích ứng của một phần mềm ERP là rất quan trọng, vì nó làm tăng năng suất và giúp thông tin có thể truy cập được cho dù bạn ở đâu.

    Báo cáo tùy chỉnh

    Phần mềm ERP giúp bạn xây dựng các báo cáo dễ dàng và tùy biến hơn, phù hợp để đáp ứng mọi nhu cầu. Với khả năng báo cáo được cải thiện, doanh nghiệp có thể phản hồi các yêu cầu dữ liệu phức tạp dễ dàng và nhanh chóng hơn. Điều này giúp cải thiện năng suất, hoàn thành quy trình nhanh hơn và giúp kết thúc các dự án mà không mất thời gian chờ đợi. Người dùng cũng có thể chạy các báo cáo của riêng họ mà không cần nhờ đến sự trợ giúp từ công nghệ thông tin, tiết kiệm thời gian của bạn để sử dụng cho các dự án khác.

    Tăng năng suất

    Tiết kiệm thời gian và tăng năng suất, đây chắc chắn là điều mà mọi doanh nghiệp đều cố gắng đạt được. Thông thường, các công việc tẻ nhạt có thể chiếm nhiều thời gian và dẫn đến sự chậm trễ trong sản xuất, điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thậm chí là trải nghiệm dịch vụ của khách hàng. Bằng cách tự động hóa các quy trình, người dùng có nhiều thời gian hơn để thực hiện các dự án và nhiệm vụ quan trọng, cấp bách về thời gian khác mà có thể thực sự đòi hỏi bạn phải chú ý và thời gian nhiều hơn. ERP được thiết kế với mục đích dễ sử dụng, cũng như giúp doanh nghiệp tránh được các nhiệm vụ không cần thiết, cho phép bạn chuyển trọng tâm sang các vấn đề khác.

    Tuân thủ quy định

    Hệ thống linh hoạt

    ERP không phải là một đề xuất phù hợp với tất cả, tuy nhiên chúng có thể được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu riêng của từng loại hình doanh nghiệp. Nền tảng ERP có thể thích ứng với nhu cầu luôn thay đổi của doanh nghiệp đang phát triển. Khi triển khai phần mềm ERP, cần đảm bảo rằng bạn có thể tùy chỉnh các ứng dụng sao cho phù hợp, để hệ thống có mọi chức năng cần thiết nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh hàng ngày. Đảm bảo rằng hệ thống ERP có thể phát triển song hành với sự phát triển của doanh nghiệp, cho phép bạn thêm người dùng mới khi cần.

    Độ tin cậy của dữ liệu

    ERP cung cấp dữ liệu đáng tin cậy có thể truy cập từ các vị trí khác nhau (nếu được triển khai trên đám mây) và thông qua nhiều thiết bị bao gồm máy tính bảng và điện thoại thông minh. Với khả năng cập nhật theo thời gian thực, ERP cải thiện độ chính xác và nhất quán của dữ liệu. Với điều này, người dùng có thể đảm bảo rằng tất cả dữ liệu và số liệu phân tích được sử dụng an toàn mà không có nguy cơ xảy ra lỗi. Dữ liệu người dùng ERP cũng có thể được bảo mật bổ sung thông qua tường lửa và tài nguyên bảo vệ tích hợp sẵn. Bảo mật được cải thiện giúp loại bỏ nguy cơ thông tin kinh doanh quan trọng lọt vào tay kẻ xấu. 

    Vai trò của ERP trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

    Hiện nay, các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn đều đã ứng dụng hệ thống ERP vào công việc Quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là tại Việt Nam. Với nhiều ưu điểm không thể phủ nhận, ERP đang dần thể hiện là một công cụ hữu ích và không thể thiếu trong việc nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực, định hướng phát triển chung và tạo nên sự phát triển bền vững cho các doanh nghiệp tại nước ta.

    Thông qua ERP, các doanh nghiệp quy mô vừa có thể xây dựng được bộ máy quản trị chặt chẽ nhưng vẫn liên tục cập nhật được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện hiệu quả chung. Chính vì vậy, ERP đang dần đóng vai trò thiết yếu, then chốt trong hệ thống Quản lý Doanh nghiệp hiện nay.

    Đầu tư vào một giải pháp ERP, chúng ta cùng lúc nhận được 3 sản phẩm: đầu tiên là “Ý tưởng quản trị”, thứ hai là “Chương trình phần mềm” và thứ ba là “Phương tiện kết nối” để xây dựng mạng máy tính tích hợp.

    Các bước xây dựng hệ thống quản lý doanh nghiệp

    Thiết lập quy chế quản trị cho hệ thống quản lý doanh nghiệp

    Quy chế nội bộ về quản trị công ty là những văn bản do công ty ban hành và được lưu hành nội bộ, trong đó quy định về các cách thức để điều hành và kiểm soát công ty. Ngoài ra, Quy chế quản trị cũng quy định hoạt động và tài chính quản lý các hoạt động chung và tài chính, tài sản của doanh nghiệp.

    Hoàn thiện cơ cấu tổ chức – chức năng nhiệm vụ

    Ở bước này, nhà quản lý cần thực hiện các công việc sau:

    • Bước đầu phác thảo lên sơ đồ cơ cấu tổ chức hợp lý nhằm hỗ trợ việc thực thi các mục tiêu của doanh nghiệp.
    • Xây dựng bộ tài liệu chung, trong đó mô tả chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, bộ phận của doanh nghiệp.
    • Thiết kế bản mô tả công việc của các vị trí chủ chốt.
    • Xây dựng ma trận phân công nhiệm vụ, trách nhiệm giữa các phòng ban, bộ phận của doanh nghiệp.

    Xây dựng hệ thống quản trị tài chính

    Quản trị tài chính là quản trị nguồn vốn (bao gồm vốn tiền mặt, vốn, tài sản và các quan hệ tài chính phát sinh như: khoản phải thu – khoản phải trả), với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Đây là nghiệp vụ mang tính quyết định với doanh nghiệp, vì thế cần thiết lập ngay sau khi đã xác định cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Tại bước này, các cấp quản lý cùng với các cố vấn chuyên môn của doanh nghiệp sẽ xây dựng nên các quy trình, quy định, hướng dẫn quản lý hoạt động tạm ứng, thanh quyết toán, theo dõi và thu hồi công nợ…

    Xây dựng hệ thống quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh

    Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chính tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, và là lý do chính để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Ban lãnh đạo sẽ thiết lập các quy trình, hướng dẫn quản lý hoạt động mua hàng, kiểm soát quá trình sản xuất kinh doanh, bán hàng, kiểm soát sản phẩm sai hỏng, quản lý xuất – nhập – tồn kho, tiếp nhận cũng như xử lý thông tin khách hàng.

    Tạo dựng hệ thống quản trị nguồn lực

    Nguồn lực đầu vào của tổ chức và doanh nghiệp chủ yếu là vốn và lao động. Vốn ở đây không chỉ là tiền mặt mà còn là tài sản cố định của doanh nghiệp, cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

    Doanh nghiệp cần xây dựng các hệ thống chặt chẽ để quản lý hiệu quả 2 đầu vào này, thông qua việc xây dựng:

    • Các quy trình, quy định, hướng dẫn quản lý hoạt động tuyển dụng nhân sự, đào tạo nhân sự, theo dõi năng lực làm việc của  nhân sự.
    • Các quy trình, quy định, hướng dẫn quản lý máy móc – thiết bị, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc – thiết bị.

    Thiết lập hệ thống quản trị hành chính

    Bước cuối cùng để hoàn thành hệ thống ERP hoàn chỉnh đó là quản lý hành chính doanh nghiệp. Ban điều hành cần xây dựng quy trình, quy định, hướng dẫn quản lý thông tin, tài liệu của doanh nghiệp, các công văn – văn bản đến và đi.

    Odoo – Hệ thống ERP quản lý doanh nghiệp hàng đầu

    Odoo là một trong những giải pháp mã nguồn mở được sử dụng nhiều nhất trên thế giới nhằm phục vụ nhu cầu quản lý của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Không chỉ vậy, Odoo còn được mệnh danh là phần mềm ERP dễ sử dụng nhất trên thế giới. Là một giải pháp mã nguồn mở, Odoo có khả năng linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp ở mọi quy mô.

    Với hơn 10000 ứng dụng sẵn có, Odoo là một bộ giải pháp quản trị doanh nghiệp toàn diện có khả năng quản lý sales, quan hệ khách hàng, dự án, tồn kho, sản xuất, kế toán, nhân sự,…

    Không chỉ vậy, Odoo còn có mạng lưới đối tác toàn cầu, sẵn sàng hỗ trợ và triển khai giải pháp ERP cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nhờ vậy, Odoo là một nền tảng ERP triển vọng và tối ưu nhất hiện nay.

    Magenest – Nhà cung cấp giải pháp quản lý doanh nghiệp hàng đầu

    Các chức năng kinh doanh được sắp xếp một cách hợp lý, đảm bảo việc tăng năng suất trong dài hạn làm cho việc xây dựng và triển khai hệ thống ERP trở thành một khoản đầu tư đáng giá. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lựa chọn đối tác phù hợp và giàu kinh nghiệm để có thể nhận được giải pháp quản lý nhanh chóng, tối ưu.

    Là đối tác bạc của Odoo tại Việt Nam, Magenest có kinh nghiệm kinh nghiệm cung cấp giải pháp và triển khai hệ thống ERP cho nhiều doanh nghiệp ở nhiều ngành nghề khác nhau. Chúng tôi cam kết mang đến cho doanh nghiệp giải pháp tối ưu, được “may đo” cho từng doanh nghiệp. Nếu bạn đang quan tâm đến cách tối ưu quản lý doanh nghiệp, hãy liên hệ ngay với Magenest để nhận tư vấn và báo giá miễn phí!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Của Hệ Thống Erp
  • Phần Mềm Quản Lý Chuỗi Cung Ứng Là Gì?
  • Quản Lý Chuỗi Cung Ứng Và Những Điều Cần Biết
  • Ý Nghĩa Của Chuỗi Cung Ứng Đóng Vai Trò Như Nào ?
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì? Vai Trò Của Chuỗi Cung Ứng Và Logistics Hiện Nay
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Chính Tư Pháp Là Gì ? Khái Niệm Về Hành Chính Tư Pháp
  • Quản Trị Hành Chính Văn Phòng
  • Quản Rị Hành Chính Văn Phòng Phần: Tổng Quan Về Quản Trị Văn Phòng
  • Công Việc Của Nhân Viên Hành Chính Văn Phòng
  • Hiển Thị Màn Hình Điện Thoại Thông Minh Trên Tv (Phản Chiếu Hình Ảnh)
  • I – BAN LÃNH ĐẠO GỒM:

    Trưởng phòng: ThS. Hứa Văn Tuấn

    DĐ: 0982890772

    Email: [email protected]

    Phó phòng: CN. Nguyễn Văn Hoan

    DĐ: 0984065429

    Email: ……@gmail.com

    Phó phòng: CN. Lương Thị Huyền

    DĐ: 0963922088

    Email: [email protected]

    Phó phòng: CN. Nguyễn Văn Hòa

    DĐ: 0976626629

    Email: @gmail.com

    Phó phòng: CN. Hoàng Tuấn Anh

    DĐ: 0962156686

    Email: [email protected]

    Chức năng, nhiệm vụ của phòng Hành chính – Quản trị

    1. Chức năng
    2. a. Phòng Hành chính – Quản trị có chức năng tham mưu giúp hiệu trưởng trong công tác kế hoạch và tổng hợp, thi đua, khen thưởng; công tác văn thư, lưu trữ, cấp phát thư báo; các hoạt động lễ tân, phục vụ và các phương tiện giao thông vận tải; công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển và sử dụng cơ sở vật chất trang thiết bị; quản lý đất đai, quản lý các hoạt động mua sắm, lắp đặt, quản lý trang thiết bị, thư viện và theo dõi hiệu quả sử dụng các tài sản thiết bị, thư viện; công tác giữ gìn an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, viên chức, người lao động và người học; phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, viên chức, người lao động và người học thực hiện nội quy về an ninh trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ, lụt bão, phòng chống dịch bệnh trong Nhà trường; thực hiện bố trí nơi ở cho người học và khách của Nhà trường; bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn khu Nội trú; công tác xây dựng và lập kế hoạch tài chính; quản lý tài chính, tài sản, nguồn vốn; xây dựng kế hoạch tự chủ tài chính theo lộ trình; công tác thanh, quyết toán các khoản kinh phí; công tác thu, chi và giám sát thu chi tài chính trong Nhà trường.
    3. b. Đầu mối thông tin, liên lạc giữa lãnh đạo trường với các cá nhân, đơn vị trong và ngoài Nhà trường.
    4. Nhiệm vụ

    2.1. Công tác Kế hoạch và tổng hợp

    đ) Làm các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của hiệu trưởng và cấp trên; thực hiện báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất của Nhà trường theo yêu cầu của các cấp quản lý;

    1. e) Thư ký các hội nghị, cuộc họp chung của Nhà trường và theo yêu cầu của hiệu trưởng;
    2. g) Thực hiện quy chế công khai của Nhà trường theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục và đào tạo, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính).

    2.2. Công tác Hành chính

    đ) Cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, viên chức được cử đi công tác, học tập;

    1. e) Ký xác nhận giấy đi đường cho khách đến công tác, lưu trú tại Nhà trường;
    2. g) Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế làm việc của các đơn vị trong Nhà trường, xây dựng nề nếp hành chính trong toàn trường;
    3. h) Thu thập, biên tập thông tin quản lý, tình hình tổ chức các hoạt động trong Nhà trường để đăng tải trên website của Nhà trường theo chỉ đạo của hiệu trưởng;
    4. i) Hướng dẫn các đơn vị trong Nhà trường về thể thức văn bản theo quy định hiện hành để thực hiện thống nhất; kiểm tra, theo dõi, phát hiện và có biện pháp chấn chỉnh những sai sót về thể thức văn bản, những vi phạm về thủ tục hành chính đã quy định; theo dõi, giám sát công tác cải cách hành chính tất cả các đơn vị trong Nhà trường;
    5. k) Thực hiện các công tác lưu trữ theo quy định;
    6. l) Sao lục, ấn hành các tài liệu, văn kiện… phục vụ cho các hoạt động của Nhà trường.

    2.3. Công tác Quản trị, thiết bị – thư viện và đời sống

    đ) Quản trị mạng, triển khai các dịch vụ thông tin trên website Nhà trường theo quy định; triển khai hệ thống thư điện tử theo tên miền riêng của đơn vị đến tất cả cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, viên chức, người lao động và người học trong Nhà trường; triển khai phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đào tạo, quản lý tài chính, quản lý người học, quản lý cơ sở vật chất; quản lý trang website và cập nhật bản tin của Nhà trường;

    1. e) Phối hợp với bộ phận Tài chính thực hiện chế độ báo cáo và quyết toán vốn đầu tư xây dựng đúng quy định; lập sổ sách theo dõi, quản lý tài sản trong Nhà trường, tham gia kiểm kê định kỳ hằng năm, làm công tác thanh lý tài sản hư hỏng theo quy định của Nhà nước;
    2. g) Triển khai công tác phòng chống bão lụt; phòng cháy, chữa cháy;
    3. h) Tổ chức công tác lao động vệ sinh môi trường, trồng và chăm sóc cây xanh, đảm bảo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp;
    4. i) Tổ chức công tác bảo vệ tài sản, an ninh trật tự trong Nhà trường; lập kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự trong Nhà trường những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định;
    5. k) Bảo đảm các yêu cầu về vật chất, điều kiện làm việc cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, tập huấn…tiếp khách của Nhà trường. Tổ chức kế hoạch lễ tân cho các cuộc họp, hội nghị lớn trong và ngoài Nhà trường theo sự phân công của hiệu trưởng;
    6. l) Đặt in, mua sắm các ấn phẩm… phục vụ các dịp lễ tết theo phê duyệt của hiệu trưởng. Phối hợp các khoa mua bổ sung sách giáo trình, tài liệu tham khảo…phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập;
    7. m) Đón tiếp khách trong và ngoài nước đến Nhà trường công tác, sắp xếp hướng dẫn khách đến các bộ phận chức năng để giải quyết công việc; chủ trì chúc mừng các đơn vị trong và ngoài Nhà trường nhân dịp ngày truyền thống;
    8. n) Thực hiện chế độ hiếu, hỉ… theo Quy chế chi tiêu nội bộ. Quản lý và điều hành phương tiện giao thông phục vụ các chuyến công tác của lãnh đạo trường và các viên chức theo quy định, đảm bảo kịp thời, an toàn và tiết kiệm;
    9. o) Bố trí cho cán bộ, viên chức đến làm việc tại trường và người học đăng ký ở tại khu Nội trú; lập hồ sơ theo dõi người ở, hồ sơ đăng ký tạm trú, tạm vắng theo đúng quy định; tổ chức công tác vệ sinh, bảo vệ, phòng chống cháy nổ… nhằm đảm bảo an toàn cho người học ở tại khu Nội trú;
    10. p) Thực hiện công tác tạp vụ: vệ sinh phòng làm việc của Ban Giám hiệu, khu hiệu bộ; công tác quản lý và phục vụ phòng khách, phòng nghỉ giảng viên theo quy định của Nhà trường;
    11. q) Chăm lo sức khoẻ cho cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, viên chức, người lao động và người học toàn trường (bao gồm công tác vệ sinh, vệ sinh an toàn thực phẩm tại nhà ăn, phòng bệnh, sơ cứu, chuyển viện…); phối hợp phòng Tổ chức cán bộ và công tác học sinh, sinh viên khám sức khỏe định kỳ cho người học;
    12. r) Tổ chức sử dụng bếp ăn tập thể đúng mục đích phục vụ ăn uống cho người học trong Nhà trường; tùy tình hình cụ thể có thể phối hợp với Công đoàn trường cho ký hợp đồng đấu thầu việc phục vụ bữa ăn cho người học trong nhà ăn tập thể…

    2.4. Công tác Tài vụ

    2.4.1.Công tác lập kế hoạch ngân sách và quản lý nguồn kinh phí

    đ) Tổ chức và quản lý hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán, hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước;

      e) Chịu trách nhiệm lập các kế hoạch, báo cáo kế toán nộp cấp trên đúng thời hạn.

    2.4.2. Công tác thanh, quyết toán, giám sát thu chi tài chính

    đ) Tham mưu cho hiệu trưởng về hợp đồng liên kết đào tạo, hợp đồng kinh tế, ban hành quy định về thủ tục thanh toán để có cơ sở thực hiện và kiểm tra chứng từ của cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên, viên chức, người lao động;

      e) Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài chính, tài sản của Nhà trường đúng quy định của Nhà nước. Lập tờ khai, nộp thuế thu nhập cá nhân và các loại hình dịch vụ trong Nhà trường cho Cục thuế tỉnh Hưng Yên đúng thời gian quy định.

    2.4.3. Công tác thu, chi

    2.5. Các nhiệm vụ khác

    đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trưởng Phòng Hành Chính Nhân Sự Là Gì Và Những Điều Cần Biết
  • Kế Hoạch Lựa Chọn Nhà Thầu Xây Dựng Phim Phóng Sự Tuyên Truyền Về Công Tác Phòng, Chống Ma Túy, Mại Dâm Theo Chức Năng Của Lực Lượng Cảnh Sát Qlhc Về Ttxh Năm 2021
  • Giới Thiệu Giáo Trình: “quản Lý Trật Tự Công Cộng”
  • Công Tác Quản Lý Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Bảo Vệ Theo Chức Năng Của Lực Lượng Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Tăng Cường Quản Lý Các Cơ Sở Thu Mua Phế Liệu Nhằm Phòng Cháy, Chữa Cháy Theo Chức Năng Của Lực Lượng Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội
  • Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Sinh 11A1
  • Ở Côn Trùng, Hệ Tuần Hoàn Hở Chỉ Thực Hiện Chức Năng Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tim
  • Trong Hệ Tuần Hoàn Của Người, Cấu Trúc Nào Sau Đây Thuộc Hệ Dẫn Truyền Tim?
  • Câu 5: a. Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn.

    b.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải.

    c. Trong cơ thê có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại mạch.

    Trả lời: a. 5 chức năng của hệ tuần hoàn:

    • Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể
    • Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quantrong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch.
    • Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào và mang đi các sản phẩm không cần thiết cho tế bào do quá trình sống của tế bào thải ra để đưa ra ngoài cơ thể.
    • Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
    • Bảo vệ cơ thể.

    b. Máu từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải, dồn xuống tâm thất phải qua động mạch phổi, đến mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, từ tâm nhĩ trái dồn xuống tâm thất trái theo động mạch chủ về tay phải.

    c. Trong cơ thể có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

    – Động mạch: Có chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan.

    Cấu tạo động mạch phù hợp vối chức năng: Thành động mạch khá dày, dai và đàn hồi, có 3 lớp tế bào: Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh, giữa là sợi đàn hồi và sợi cơ trơn, trong cùng là một lớp biểu bì. Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnhđể hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch có thể dãn ra dễ dàng, tránh tổn thương do áp lực máu.

      Tĩnh mạch: Có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim.

    Cấu tạo tính mạch phù hợp chức năng: Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng hơn, ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơn nên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại. Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không chảy ngược trở lại do sức hút của trọng lực.

      Mao mạch: Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu và tế bào.

    Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có 1 lớp tế bào, bề mặt tiếp xúc lớn giúp thuận lợi cho việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào dễ dàng. Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm, giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất.

    III/ Hướng dẫn về nhà:

    -Học bài cũ, ôn lại những kiến thức đã học trong buổi học

    ………………………………………………..o0o……………………………………………………..

    NS: 5/11/2015 Tiết 13,14 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP

    I/ Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    + Giúp HS hiểu được cấu tạo của hệ hô hấp.

    Thấy được sự khác nhau trong hệ hô hấp của người và thỏ từ đó thấy được hệ hô hấp của người tiến hóa hơn thỏ ở những đặc điểm nào.

    + Hiểu được tác dụng của cơ hoành trong cử động hô hấp.

    + Nêu được các quá trình thông khí ở phổi.

    + Phân biệt sự khác nhau giữa TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

    2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích.

    3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

    II/ Tiến trình dạy học:

    1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết dạy.

    2. Bài mới:

    Câu 1: So sánh sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

    TĐK ở phổi

    TĐK ở tế bào

    Giống nhau

    Các chất khí trao đổi theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

    Khác nhau

    Là sự khuếch tán O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO 2 từ máu vào phế nang

    Là sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và CO 2 từ tế bào vào máu.

    – Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O 2 trong phế nang khuếch tán vào máu và CO 2 theo chiều ngược lại làm cho máu ra khỏi phổi về tim mang nhiều O 2 và CO 2 ít hơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự TĐK ở TB.

    – Sự TĐK ở TB: Giúp O 2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào TB và CO 2 khuếch tán theo chiều ngược lại.

    Câu 3: Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp của cơ thể?

    – CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

    – NO x: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí ó thể gây tử vong nếu bị tác động liều cao.

    – Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể gây ung thư phổi.

    Câu 4: So sánh sự hô hấp ở thỏ và người?

    * Giống nhau:

    – Gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

    – Sự trao đổi khí ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.

    * Khác nhau:

    – Ở thỏ: Sự thông khí ơ phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

    – Ở người sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn, lồng ngực dãn nở về 2 bên.

    Câu 5: Nêu tác dụng của cơ hoành?

    Cơ hoành co dãn làm thay đổi lồng ngực. Khi cơ hoành co thể tích lồng ngực lớn, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi( hít vào)

    Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi tràn ra ngoài.

    Câu 6: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn luyện thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh?

    * Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như sau:

    – Sự thở: Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, đảm bảo nồng độ O 2 và CO 2 trong không khí phế nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi.

    – Sự trao đổi khí ở phổi: Nhờ nồng độ O 2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu nên O 2 đã khuếch tán từ phế nang vào máu và liên kết với Hb (Hê mô glô bin) trong hồng cầu. Ngược lại, nồng độ CO 2 trong máu cao hơn trong phế nang nên CO 2 đã khuếch tán từ máu ra phế nang.

    – Sự trao đổi khí ở tế bào: Máu giàu O 2 và nghèo CO 2 từ mao mạch phổi được trở về tim rồi đi tới tất cả các tế bào của cơ thể. Tại mao mạch máu quanh các tế bào, nhờ nồng độ O 2 trong máu cao hơn trong nước mô và trong tế bào (vì Tế bào đã sử dụng O 2 để Ôxi hóa các chất để tạo ra năng lượng) nên O 2 đã khuếch tán từ máu vào nước mô rồi vào tế bào. Ngược lại, CO 2 đã khuếch tán từ tế bào vào nước mô rồi vào máu.

    * Biện pháp rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

    – Tích cực tập thể dục, thể thao, phối hợp tập thở sâu để giảm số nhịp thở.

    – Tập thường xuyên, đều đặn từ bé….

    Câu 7: Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.

    TL:

    – Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO 2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.

    – Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO 2. Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không thoát hết lượng CO 2 ra khỏi cơ thể  ngộ độc.

    III/ Hướng dẫn về nhà:

    -Học bài cũ, nắm lại các kiến thức đã học trong buổi học.

    – Nghiên cứu tiếp nội dung hô hấp trong tài liệu để chuẩn bị cho tiết học sau

    ………………………………………………………….o0o…………………………………………………

    NS: 13/11/2015. Tiết 15,16 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP( TT)

    I/ Mục tiêu:

    1.Kiến thức:- So sánh quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật

    – Nắm được các đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp thích nghi với chức năng trao đổi khí

    2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh

    3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi học tập.

    II/Tiến trình dạy học:

    Câu 8:Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?

    * Giống nhau giữa hô hấp và quang hợp:

    – Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh.

    – Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí…

    * Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:

    Hô hấp

    Quang hợp

    – Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây

    – Phân giải chất hữu cơ

    – Xảy ra ở lá cây xanh

    – Hút khí cacbônic và nhả khí oxi

    – Chế tạo chất hữu cơ.

    Câu 9: Nêu những đặc điểm trong cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? Để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh thì ta phải làm gì?

    TL:

    + Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí.

    + Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản.

    + Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan và tuyến V.A tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm.

    Biện pháp: HS tự trả lời

    Câu 10 :

    1. Bản chất của sự hụ hấp ngoài và hụ hấp trong là gỡ?

    2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khúc chào đời?

    1.

    – Hô hấp ngoài:

    – Hô hấp trong

    2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

    Câu 11

    a. Trình bày cơ chế thông khí ở phổi người trong hô hấp thường.

    b. Cơ chế khuếch tán thể hiện trong sự trao đổi khí ở phổi và tế bào như thế nào ?

    Câu 12: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút? Trường hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?

      Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến được tế bào ?

    a Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lượng CO 2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động để cung cấp o xi.

    b. Để đến được tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào .

    Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO 2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán.

    Câu 13: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

    TL: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC ở tế bào

    • Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp đặc biệt chủ yếu là ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang
    • Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần .

    Câu 14:

    1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

    2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

    1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

    – Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

    – Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.

    – Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.

    – Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi.

    2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

    – Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.

    – Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng - Hô hấp tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nồng dộ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.

    III/ Hướng dẫn về nhà:

    • Học bài cũ và nắm lại các kiến thức trong buổi học
    • Chuẩn bị trước nội dung về trao đổi chất và năng lượng

    ………………………………………………………….o0o…………………………………………..

    NS: 20/11/2015. Tiết 17,18 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ

    I/ Mục tiêu:

    – Kiến thức:

    + Trình bày vai trò cá cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về 2 mặt lí học và hoá học.

    + Trình bày sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học và sựu biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt là ở ruột.

    + Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ.

    + Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh.

    – Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm về tính chất của ezim trong quá trình tiêu hoá thông qua thí nghiệm.

    – Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

    II/ Đồ dùng dạy học:

    + Tranh vẽ cấu tạo hệ tiêu hoá.

    + Thí nhgiệm: ống nghiệm, tinh bột, iôt, nước bọt…

    III/ Tiến trình dạy học:

    2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Bài mới:

    Câu 1: Thực chất biến đổi lí học trong khoang miệng là gì?

    Là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, đảm trộn cho thức ăn thấm đẫm nước bọt.

    Câu 2: Khi ta ăn cháo hay uống sửa, loại thức ăn nào được biến đổi ở khoang miệng, loại thức ăn nào biến đổi ở dạ dày?

    – Với cháo: Thấm 1 ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza trong nước bọt biến đổi, phân giải thành đường đơn.

    – Với sữa: Thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là prôtêin, đường đôi hoặc đường đơn. Sữa được phân giải và biến đổi chủ yếu ở dạ dày và ruột non.

    Câu 3: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non như thế nào?

    Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn không đủ thời gian thấm đều dịch vị và dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp.

    Câu 4: Khi nhai cơm lâu trong miệng có cảm giác ngọt là vì sao?

    Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác động cưa enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phàn tinh bột thành đường mantozo nên cho ta cảm giác ngọt.

    Câu 5: Gan đảm nhiệm những vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ở người?

    + Tiết dịch mật giúp tiêu hoá lipit thành glixerin và axit béo.

    + Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng với chất dinh dưỡng.

    + Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

    + Dự trữ nguồn đường cho cơ thể: glucozo thành glycogen và ngược lại.

    Câu 6: Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích câu ca dao:

    Ăn no chớ có chạy đầu,

    Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

    *Giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

    Ăn no chớ có chạy đầu,

    Chạy là hoạt động cần nhiều năng lượng, nhất lại là chạy thi, chạy vượt lên đầu. Trong lúc vừa ăn no xong thì cần tập trung năng lượng cho hoạt động của cơ quan tiêu hóa, cơ quan nào mà đang hoạt động thì máu phải rồn đến nhiều, mang O 2 và chất dinh dưỡng tới để Ôxi hóa tạo năng lượng cho cơ quan đó hoạt động. Đây là lời khuyên để đảm bảo cho sự tiêu hóa được tốt hợp vệ sinh, đảm bảo cho sự phân phối máu hợp lý cho các cơ quan đang hoạt động. Nếu ăn xong chạy ngay thì xẽ bị “đau xóc” nhất lại là chạy nhanh vượt lên đầu thì càng nguy hiểm, ăn vừa xong sẽ bị đầy khó tiêu vì máu đã rồn vào hoạt động chạy vì thế hạn chế hoạt động của cơ quan tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa giảm tiết, các cơ ở thành ống tiêu hóa hạn chế co bóp để tiêu hóa thức ăn.

    Để phân phối máu hợp lý nhất phải là:

    Căng cơ bụng, trùng cơ mắt.

    (Nghĩa là sau khi ăn no, nên nghỉ và ngủ để đảm bảo máu dồn vào hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt).

    Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

    Đây cũng là lời khuyên trong sử dụng năng lượng hợp lý. Khi tắm cơ thể sẽ mất nhiệt, vì vậy cơ thể phải tăng sinh nhiệt để bù lại phần nhiệt mất đi khi tắm, giữ cho thân nhiệt ổn định. Đây là hiện tượng mất thăng bằng trong thu chi năng lượng, có chi mà không có thu. Năng lượng mất đi không được bù lại, dị hóa vượt đồng hóa là sự bất thường trong hoạt động sinh lý của cơ thể dẫn tới cơ thể dễ bị cảm lạnh do hạ nhiệt, có thể đột quỵ, tử vong….

    Câu 7:

    Hãy nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?

    * Quá trình tiêu hoá ở ruột non:

    Gồm quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa học.

    + Quá trình tiêu hóa cơ học ở ruột non: Là do các tác động co thắt của cơ vòng và cơ dọc đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa…: Các tác động cơ học

    • Co thắt từng phần của ruột non
    • Cử động qủa lắc của ruột non
    • Cử động nhu động của ruột non

    Cử động nhu động ngược của ruột non

    + Quá trình tiêu hoá hóa học ở ruột non:

    – Muối mật trong dịch mật cùng với các hệ Enzim trong dịch tụy và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu được.

    Tinh bột, đường đôiĐường đôi Đường đơn

    Prôtêin Peptít Axit amin

    Lipít các giọt lipít nhỏ Axit béo và Glixêrin

    Câu 8:

    a) Chất dinh dưỡng được hấp thụ từ dạ dày và ruột chuyển về nuôi các bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan nào?

    b) Ở lứa tuổi học sinh có nên uống rượu bia hay không? Vì sao người say rượu khi định bước đi một bước lại phải bước tiếp theo một bước nữa?

    bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan sau:

    Trả lời:

    a. Chất dd (Dạ dày, ruột) TM Gan Gan TM chủ dưới Tim ĐM phổi

    Phổi TM Phổi Tim ĐMC trên Tay phải.

    b. Học sinh không nên uống rượu bia vì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, làm suy giảm trí nhớ, gây ra các biểu hiện không hay về hành động, lời nói… đặc biệt rượu sẽ làm giảm chức năng của hệ thần kinh sẽ gây ra các hậu quả đáng tiếc.

    Người say rượu thường bước một bước rồi lại bước thêm một bước nữa vì khi say rượu sẽ ảnh hưởng đến tiểu não làm cho khả năng giữ cân bằng cơ thể của coin người bị suy giảm nhiều do đó khi bước cơ thể không được cân bằng do đó phải bước thêm một bước nữa để 2 chân ngang bằng nhau mới giữ được cân bằng.

    Câu 9:

    a) Đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

    b) Giải thích vì sao Protein trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?

    TL:

    b. Protein của thức ăn tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên bị enzim phân huỷ còn protein của lớp niêm mạc dạ dày được bao phủ bởi một lớp chất nhầy, chính lớp chất nhầy này làm cho lớp protein này không tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên enzim dịch vị dạ dày không thể phân huỷ protein được.

    ……………………………………………………o0o…………………………………………………………

    NS: 3/12/2015. Tiết 19,20 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ (tt)

    I/ Mục tiêu:

      Kiến thức: Nắm được các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, ruột non

    Trình bày được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và biến đổi lí học như thế nào

    So sánh các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày và ruột non.

    Trình bày quá trình thải phân và giải thích một số hiện tượng thực tế

    • Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích
    • Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài chăm chỉ học tập

    II/ Tiến trình dạy học:

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 18. Tuần Hoàn Máu
  • 11 Sự Thật Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn
  • Câu 2 (4,0 Điểm): 1. Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Tim Thích Nghi Với Chức Năng Của Nó. 2. Trình Bày Năm Chức Năng Chính Của Hệ Tuần Hoàn. 3. Hãy Mô Tả Đườ
  • Giải Đáp Thắc Mắc: Hệ Tuần Hoàn Gồm Những Gì?
  • Lý Thuyết Tuần Hoàn Máu
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Văn Bản Word
  • Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word
  • Cách Chèn Link Liên Kết Vào File Word, Chèn Hyperlink Trong Văn Bản Wo
  • Tạo Các Liên Kết (Link) Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Liên Kết Trong Word
  • -Chức năng của hệ tuần hoàn :

    +Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể

    +Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết

    +Có vai trò trong hệ miễn dịch chống lại sự nhiễm khuẩn

    +Vận chuyển hormone

    -Cấu tạo:

    +Dịch tuần hoàn: còn gọi là máu, dùng để vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng, khí O2 đến các tế bào cũng như mang chất thải từ tế bào trở về và thoát ra ngoài bằng các cơ quan bài tiết.

    +Tim: tạo sự chênh lệch về áp suất để làm cho máu lưu thông.

    +Mạch máu: dùng để vận chuyển máu.

    +Các van: đảm bảo dòng chảy của máu theo một hướng nhất định.

    3

    – Đưa nạn nhân ra khỏi chỗ đông người và tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt.

    – Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau

    – Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay

    – Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.

    – Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp

    – Thổi liên tục 12-20 lần/phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường.

    5

    -Ăn đúng cách là ăn phải đúng giờ, khoảng cách bữa ăn đều, không để quá đói, bữa ăn tối cách giờ đi ngủ khoảng 3 tiếng, không nên ăn quá no, ăn uống vệ sinh, ăn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng: protid, lipid, glucid, vitamin gồm thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh hoa quả không nên ăn thức ăn chua cay, khi ăn phải nhai kỹ và sau khi ăn phải nghỉ ít nhất là 30 phút. Trong khi ăn phải tập trung không nên căng thẳng, cáu gắt, không nên vừa ăn vừa đọc báo đọc sách và xem vô tuyến.

    -Trong khoang miệng của chúng ta có chứa nhiều vi khuẩn. Vi khuẩn lợi dụng chất đường trong thức ăn để tạo ra một loại đốm khuẩn nằm ở vị trí giữa khe răng và răng. Những đốm khuẩn này trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn. Chúng tồn tại trong các đốm khuẩn sinh sôi và nảy nở. Cứ thế, vi khuẩn tạo ra nhiều đốm khuẩn. Ngoài ra, thức ăn còn tạo ra một chất có tính axit. Đừng cho rằng răng của chúng ta là cứng. Răng là thứ sợ axit nhất. Bởi vì, axit sẽ bào mòn canxi của răng, khiến cho răng bị đi. Ban ngày, miệng của chúng ta hoạt động rất nhiều, có thể tiết ra lượng lớn dịch nước bọt khiến cho đường có thể hoà tan. Ngoài ra, sự ma sát khi mồm hoạt động còn có thể làm giảm cơ hội hình thành đốm khuẩn. Vì vậy, ban ngày những phần tử xấu không có cơ hội hoạt động. Nhưng, khi chúng ta ngủ, sự hoạt động của miệng ít đi, những phần tử xấu thừa cơ nổi loạn. Vì thế, trước khi đi ngủ không ăn vật đặc biệt là những đồ ăn có chứa nhiều đường như kẹo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hồng Cầu
  • Chức Năng Của Hồng Cầu
  • Hoạch Định Là Gì Và Những Đặc Điểm Của Hoạch Định
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 6, Iphone 6 Plus
  • 5 Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone Đơn Giản Nhất
  • Tư Vấn Về Vấn Đề Đi Đăng Ký Bảo Hộ Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Của Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  • Bỏ Chi Phí Đăng Ký Thương Hiệu Sản Phẩm Có Đáng Hay Không?
  • Tư Vấn Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Nhà Hàng
  • Tại Sao Phải Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Trong Thời Buổi Này
  • Logo Được Bảo Hộ Khi Đáp Ứng Những Điều Kiện Nào?
  • Đi đăng ký bảo hộ website có thể được hiểu là việc được pháp luật, xã hội, quần chúng công nhận cho cá nhân, tổ chức đối với website do mình sáng tạo ra. Trong thời đại công nghệ số hiện nay, để thiết kế, tạo ra một website là vô cùng nhanh chóng và dễ dàng.

    Điều này vô hình chung dẫn đến vô vàn những vấn đề cho các công ty, doanh nghiệp trong việc bảo vệ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đối với website thuộc sở hữu của mình.

    Website được hiểu như thế nào?

    Tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP có định nghĩa thuật ngữ này.Theo đó, Website là một trang thông tin điện tử. Được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

    Trình tự đăng ký bảo hộ website như thế nào?

    Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến tại địa chỉ online.gov.vn

    Các bước thực hiện thủ tục đăng ký như sau:

    Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống Theindochinaproject.com bằng việc cung cấp thông tin theo mẫu.

    Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ. Thương nhân, tổ chức được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

    Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

    Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống. Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo quy định.

    Bước 4: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ và yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp Bước 5.

    Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. Khi đó thương nhân, tổ chức quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu.

    Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy) theo quy định.

    Lưu ý: Thương nhân, tổ chức có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4. Nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị chấm dứt và thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.

    Lợi ích của việc đăng ký bảo hộ website ra sao?

    Việc đi đăng ký bảo hộ website đem lại những thuận lợi sau:

    Thứ nhất, thu hút và củng cố lòng tin đối với các đối tác và khách hàng. Bên cạnh việc chứng minh cho sự tuân thủ pháp luật chặt chẽ, việc sở hữu website với các thông tin, nội dung được xác thực sẽ tạo ra sự thuận lợi cho các đối tác, khách hàng tiềm năng có nhu cầu hợp tác, sử dụng dịch vụ của công ty, doanh nghiệp chủ quản website. Đây là 1 lợi ích khi đăng ký bản quyền website rất được đối với doanh nghiệp

    Thứ hai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức. Chứng nhận đăng ký là bằng chứng tốt nhất chứng minh quyền sở hữu của tác giả đối với tác phẩm. Nó hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức phòng tránh tối đa khỏi việc bị xâm hại, hoặc giúp cho bên thứ 3 phòng tránh việc xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như là một công cụ hữu ích có thể sử dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp.

    Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã giúp bạn có thêm thông tin về đăng ký bảo hộ website. Nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ thắc mắc nào thì liên hệ với chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Theo Pháp Luật
  • Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Theo Quy Định Hiện Hành
  • ★ Tư Vấn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mất Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Toàn Diện Nhất 2021
  • Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Sáng Chế Theo Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Đăng Ký Bảo Hộ Thương Hiệu Theo Pháp Luật
  • Tư Vấn Về Vấn Đề Đi Đăng Ký Bảo Hộ Website
  • Các Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Của Pháp Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  • Bỏ Chi Phí Đăng Ký Thương Hiệu Sản Phẩm Có Đáng Hay Không?
  • Tư Vấn Khái Quát Về Đăng Ký Bảo Hộ Tên Nhà Hàng
  • Việc đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam là một thủ tục không bắt buộc. Tuy nhiên, để nhận được sự bảo hộ của Nhà nước, tránh những hành vi xâm phạm của những đơn vị tiến hành hoạt động kinh doanh khác.

    Thì các nhà sáng chế, công ty nên tiến hành đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế cho thành quả của mình. Bài viết sau đây sẽ cho các bạn cái nhìn toàn cảnh về thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế.

    Sáng chế được định nghĩa như thế nào?

    Theo Khoản 12 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2013 có định nghĩa thế nào là sáng chế. Theo đó “Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên”.

    Thuộc tính cơ bản của sáng chế là đặc tính kỹ thuật bởi vì sáng chế là giải pháp kỹ thuật, tức là biện pháp kỹ thuật nhằm giải quyết một vấn đề.

    Sáng chế, giải pháp hữu ích có thể được thể hiện dưới 5 dạng sau đây:

    Cơ cấu. Ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, chi tiết máy, cụm chi tiết máy,…

    Chất. Ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm.

    Phương pháp. Ví dụ: phương pháp hoặc quy trình sản xuất, xử lý, khai thác,…

    Vật liệu sinh học. Ví dụ: tế bào, gen, cây chuyển gen.

    Sử dụng một cơ cấu (hoặc một chất, một phương pháp, một vật liệu sinh học) đã biết theo chức năng mới là sử dụng chúng với chức năng khác với chức năng đã biết. Ví dụ: sử dụng phomat làm thuốc chữa bệnh đau răng.

    Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế ra sao?

    Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế thì sẽ phải trải qua các bước sau:

    Bước 1: Nộp đơn đăng ký có cơ quan có thẩm quyền

    Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Bước 2: Cục sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn

    Gồm:

    • Thẩm định hình thức đơn: kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).
    • Công bố đơn: sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
    • Thẩm định nội dung đơn: được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung. Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
    • Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

    Cần lưu ý gì khi tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế?

    Trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế, cần tra cứu sáng chế xem có đáp ứng đủ tiêu chuẩn là có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp. Nếu không tiến hành tra cứu thì sau khi nộp đơn có thể sẽ mất một thời gian thẩm định dài nhưng không có kết quả.

    Đối với người không am hiểu về sáng chế thì sẽ không thể nào đưa ra đánh giá về sáng chế đó, việc tra cứu đòi hỏi người có chuyên môn, trình độ.

    Soạn thảo tờ khai theo mẫu cũng là một việc không hề đơn giản, việc điền mẫu tờ khai là công việc đòi hỏi chuyên môn và hiểu biết về hình thức đơn đăng ký sáng chế. Nếu đơn đăng ký chỉ có một sai sót nhỏ đơn cũng có thể bị từ chối và yêu cầu sửa lại.

    Bản mô tả sáng chế, giải pháp hữu ích không phải chỉ cần đáp ứng về nội dung mà còn phải đáp ứng cả về hình thức. Khi thiết lập bản mô tả lại chưa tuân thủ đầy đủ quy định này nên phải sửa đi sửa lại bản mô tả. Nó phải thể hiện đúng nội dung sáng chế, phải trình bày khoa học, thể hiện tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.

    Trên đây là các nội dung tư vấn về các vấn đề liên quan đến thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Đăng Ký Thương Hiệu Theo Quy Định Hiện Hành
  • ★ Tư Vấn Đăng Ký Nhãn Hiệu Mất Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa Toàn Diện Nhất 2021
  • Cách Viết Tờ Khai Đăng Ký Nhãn Hiệu Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Báo Giá Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Phan Law Việt Nam Năm 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50