Chức Năng Của Bạch Cầu, Hồng Cầu, Tiểu Cầu Câu Hỏi 1358422

--- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Máu Của Người Bình Thường Tiểu Cầu Bạch Cầu Hồng Cầu
  • Hội Chứng Tăng Bạch Cầu Ưa Acid
  • Bệnh Phổi Bạch Cầu Hạt Ưa Acid
  • Những Điều Bạn Nên Biết Về Sinh Lí Của Bạch Cầu (Phần 2)
  • Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Vai trò của hồng cầu

    -Hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, chứa huyết sắc tố (chất làm cho máu có màu đỏ).

    -Nhiệm vụ của hồng cầu là vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô, đi khắp mọi nơi trong cơ thể. Dọc đường, hồng cầu tiếp thu chất thải và đem trở lại phổi, nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để đào thải.

    -Vòng đời trung bình của hồng cầulà 120 ngày, hồng cầu già sẽ bị tiêu hủy ở lách và gan. Tủy xương sẽ có nhiệm vụ sinh các hồng cầu mới để thay thế và duy trì lượng hồng cầu đã mất trong cơ thể.

    -Nếu thiếu hồng cầu, con người cảm thấy mệt mỏi và yếu sức. Có người dễ bị mệt và tái xanh, vì cơ thể không có đủ lượng oxy cần thiết. Tình trạng thiếu hồng cầu gọi là thiếu máu.

    -Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện và tiêu diệt các “nhân tố” gây bệnh. Bạch huyết bào-T (T-lymphocytes) làm nhiệm vụ điều khiển hệ miễn nhiễm; có thể diệt siêu vi khuẩn và tế bào ung thư.

    -Bạch cầu trung tính (Neutrophils) chống viêm nhiễm, tiêu diệt vi khuẩn và xử lý mô bị tổn thương. Loại bạch cầu làm nhiệm vụ thực bào tức là “ăn” các “nhân tố” lạ, có loại làm nhiệm vụ “ghi nhớ” để nếu lần sau “nhân tố” lạ này xâm nhập sẽ bị phát hiện và cơ thể sẽ nhanh chóng sinh ra một lượng lớn bạch cầu tiêu diệt chúng.

    -Bạch huyết bào-B (B-lymphocytes) tiết ra các kháng thể lưu hành trong máu để bảo vệ cơ thể… Bạch cầu cũng được sinh ra tại tủy xương như hồng cầu. Không chỉ lưu hành chủ yếu trong máu; có một lượng khá lớn bạch cầu cư trú ở các mô của cơ thể để làm nhiệm vụ bảo vệ.

    -Bạch cầu đơn nhân to (Monocytes) kết hợp với bạch huyết bào để chống lại viêm nhiễm; cần thiết cho việc sản sinh kháng thể.

    -Tình trạng thiếu bạch cầu làm cho con người thường hay bị viêm nhiễm và nếu bị viêm nhiễm thì bị nặng hơn, có khi nguy hiểm đến tính mạng. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau với vòng đời từ một tuần đến vài tháng.

    -Chức năng chính của tiểu cầu là góp phần vào sự cầm máu; tức là quá trình dừng chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu (thành trong của mạch máu hay mạch bạch huyết) bị thương. Khi đó chúng sẽ tập trung tại vết thương và trừ khi lỗ hổng quá lớn, tiểu cầu sẽ bịt lỗ này lại

    -Quá trình có 3 giai đoạn:

    +Kết dính: Tiểu cầu kết dính với các chất bên ngoài nội mạc.

    +Phát động: Chúng thay đổi hình dạng, kích hoạt thụ quan và tiết ra các tín hiệu hóa học.

    +Tập hợp, chúng kết nối với nhau thông qua cầu thụ quan.

    -Sự hình thành các “nút tiểu cầu” này (sự cầm máu sơ cấp) thường kết hợp với sự cầm máu thứ cấp bằng tơ huyết (fibrin) tổng hợp.

    -Thiếu tiểu cầu có thể làm cho con người thường hay bị chảy máu mũi; khi bị cắt thì chảy máu lâu dứt, bị bầm bất bình thường hoặc đi cầu, đi tiểu ra máu, da bị chảy máu.

    -Trong trường hợp trầm trọng, khi lượng tiểu cầu xuống quá thấp; các cơ quan nội tạng và não bộ có thể bị xuất huyết. Toán y khoa điều trị sẽ báo quý vị biết khi lượng tiểu cầu của quý vị sụt giảm.

    -Ngoài ra tiểu cầu còn có vai trò làm cho thành mạch mềm mại; dẻo dai nhờ chức năng tiểu cầu làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc. Vòng đời của tiểu cầu khoảng 7 – 10 ngày. Cũng giống như hồng cầu và bạch cầu, tủy xương là nơi sinh ra tiểu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Da Tăng Bạch Cầu Đa Nhân Trung Tính Có Sốt Cấp Tính
  • Viêm Da Mủ Hoại Thư Là Gì ?
  • Tế Bào Lympho B: Những Điều Cần Biết
  • Ý Nghĩa Chỉ Số Xét Nghiệm Bạch Cầu Mono Trong Máu
  • Chọn Mitsubishi Outlander 2022 Hay Hyundai Tucson 2022?
  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Bạch Cầu, Hồng Cầu, Tiểu Cầu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo, Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Bạch Cầu Là Gì?
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Bạch Cầu, Tiểu Cầu Trong Cơ Thể
  • Bạch Cầu Ái Toan: Những Điều Cần Biết
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Là Gì? Có Nguy Hiểm Không?
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Trong Các Bệnh Nhiễm Khuẩn
  • 1. Vai trò của huyết tương là đưa các chất dinh dưỡng đến các mô và đưa các chất cặn bã từ các mô về các cơ quan bài tiết ra bên ngoài. Bên cạnh đó, vai trò của các tế bào máu gồm bài tiết, bảo vệ, điều hoà và dinh dưỡng.

    2. Vai trò của hồng cầu

    • Hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, chứa huyết sắc tố (chất làm cho máu có màu đỏ).
    • Nhiệm vụ của hồng cầu là vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô, đi khắp mọi nơi trong cơ thể. Dọc đường, hồng cầu tiếp thu chất thải và đem trở lại phổi, nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để đào thải.
    • Vòng đời trung bình của hồng cầu là 120 ngày, hồng cầu già sẽ bị tiêu hủy ở lách và gan. Tủy xương sẽ có nhiệm vụ sinh các hồng cầu mới để thay thế và duy trì lượng hồng cầu đã mất trong cơ thể.
    • Nếu thiếu hồng cầu, con người cảm thấy mệt mỏi và yếu sức. Có người dễ bị mệt và tái xanh, vì cơ thể không có đủ lượng oxy cần thiết. Tình trạng thiếu hồng cầu gọi là thiếu máu.
    • 3. Vai trò của tiểu cầu
    • Tiểu cầu là những mảnh tế bào rất nhỏ hỗ trợ chức năng cầm máu bằng cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu. Nếu mạch máu bị tổn thương (thí dụ như bị cắt hay bầm tím), các tiểu cầu sẽ dồn đến điểm này và bám dính vào nhau, tạo thành ‘nút chặn vết hở’.
    • Thiếu tiểu cầu, có thể làm cho con người thường hay bị chảy máu mũi, khi bị cắt thì chảy máu lâu dứt, bị bầm bất bình thường, hoặc đi cầu, đi tiểu ra máu, da bị chảy máu.
    • Trong trường hợp trầm trọng, khi lượng tiểu cầu xuống quá thấp, các cơ quan nội tạng và não bộ có thể bị xuất huyết. Toán y khoa điều trị sẽ báo quý vị biết khi lượng tiểu cầu của quý vị sụt giảm.
    • Ngoài ra, tiểu cầu còn có vai trò làm cho thành mạch mềm mại, dẻo dai nhờ chức năng tiểu cầu làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc. Vòng đời của tiểu cầu khoảng 7 – 10 ngày. Cũng giống như hồng cầubạch cầu, tủy xương là nơi sinh ra tiểu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Hệ Bạch Huyết
  • Rối Loạn Chức Năng Bạch Huyết (Phù Bạch Huyết)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hạch Bạch Huyết
  • Chức Năng Của Hệ Bạch Huyết Suy Yếu Phải Làm Sao?
  • Hạch Bạch Huyết Là Gì? Vai Trò, Cấu Tạo
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Tiểu Cầu, Bạch Cầu Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Duyệt Web Là Gì? Chức Năng Của Trình Duyệt Web?
  • 8 Tính Năng Hữu Ích Chrome Ẩn Giấu Trong Trình Duyệt
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Bộ Máy Gôngi: Khái Niệm
  • Bộ Máy Gôngi Là Gì? Chức Năng Của Bộ Máy Gôngi
  • Máu gồm có các tế bào máu (blood cells) và huyết tương (plasma), huyết tương là phần chất lỏng của máu. Đây là chất dịch chuyên chở tế bào máu, những mảnh cực nhỏ trôi nổi lơ lửng trong huyết tương.

    1. Máu và vai trò của máu

    Máu là một tổ chức di động trong cơ thể tồn tại dưới dạng mô lỏng, lưu thông khắp cơ thể thông qua động mạch và tĩnh mạch.

    Máu là thành phần tổ chức của cơ thể, máu lưu thông trong các động mạch, tĩnh mạch và mao mạch và thực hiện nhiều chức phận sinh lý quan trọng. Vai trò của huyết tương là đưa các chất dinh dưỡng đến các mô và đưa các chất cặn bã từ các mô về các cơ quan bài tiết ra bên ngoài. Bên cạnh đó, vai trò của các tế bào máu gồm bài tiết, bảo vệ, điều hoà và dinh dưỡng.

    2. Vai trò của hồng cầu

    • Hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, chứa huyết sắc tố (chất làm cho máu có màu đỏ).
    • Nhiệm vụ của hồng cầu là vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô, đi khắp mọi nơi trong cơ thể. Dọc đường, hồng cầu tiếp thu chất thải và đem trở lại phổi, nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để đào thải.
    • Vòng đời trung bình của hồng cầu là 120 ngày, hồng cầu già sẽ bị tiêu hủy ở lách và gan. Tủy xương sẽ có nhiệm vụ sinh các hồng cầu mới để thay thế và duy trì lượng hồng cầu đã mất trong cơ thể.
    • Nếu thiếu hồng cầu, con người cảm thấy mệt mỏi và yếu sức. Có người dễ bị mệt và tái xanh, vì cơ thể không có đủ lượng oxy cần thiết. Tình trạng thiếu hồng cầu gọi là thiếu máu.

    3. Vai trò của tiểu cầu

    • Tiểu cầu là những mảnh tế bào rất nhỏ hỗ trợ chức năng cầm máu bằng cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu. Nếu mạch máu bị tổn thương (thí dụ như bị cắt hay bầm tím), các tiểu cầu sẽ dồn đến điểm này và bám dính vào nhau, tạo thành ‘nút chặn vết hở’.
    • Thiếu tiểu cầu, có thể làm cho con người thường hay bị chảy máu mũi, khi bị cắt thì chảy máu lâu dứt, bị bầm bất bình thường, hoặc đi cầu, đi tiểu ra máu, da bị chảy máu.
    • Trong trường hợp trầm trọng, khi lượng tiểu cầu xuống quá thấp, các cơ quan nội tạng và não bộ có thể bị xuất huyết. Toán y khoa điều trị sẽ báo quý vị biết khi lượng tiểu cầu của quý vị sụt giảm.
    • Ngoài ra, tiểu cầu còn có vai trò làm cho thành mạch mềm mại, dẻo dai nhờ chức năng tiểu cầu làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc. Vòng đời của tiểu cầu khoảng 7 – 10 ngày. Cũng giống như hồng cầubạch cầu, tủy xương là nơi sinh ra tiểu cầu.

    4. Vai trò của bạch cầu

    • Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện và tiêu diệt các “nhân tố” gây bệnh. Bạch huyết bào-T (T-lymphocytes) làm nhiệm vụ điều khiển hệ miễn nhiễm, có thể diệt siêu vi khuẩn và tế bào ung thư.
    • Bạch cầu trung tính (Neutrophils) chống viêm nhiễm, tiêu diệt vi khuẩn và xử lý mô bị tổn thương. Loại bạch cầu làm nhiệm vụ thực bào tức là “ăn” các “nhân tố” lạ, có loại làm nhiệm vụ “ghi nhớ” để nếu lần sau “nhân tố” lạ này xâm nhập sẽ bị phát hiện và cơ thể sẽ nhanh chóng sinh ra một lượng lớn bạch cầu tiêu diệt chúng.
    • Bạch huyết bào-B (B-lymphocytes) tiết ra các kháng thể lưu hành trong máu để bảo vệ cơ thể… Bạch cầu cũng được sinh ra tại tủy xương như hồng cầu. Không chỉ lưu hành chủ yếu trong máu, có một lượng khá lớn bạch cầu cư trú ở các mô của cơ thể để làm nhiệm vụ bảo vệ.
    • Bạch cầu đơn nhân to (Monocytes) kết hợp với bạch huyết bào để chống lại viêm nhiễm, cần thiết cho việc sản sinh kháng thể.

    Tình trạng thiếu bạch cầu làm cho con người thường hay bị viêm nhiễm và nếu bị viêm nhiễm thì bị nặng hơn, có khi nguy hiểm đến tính mạng. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau với vòng đời từ một tuần đến vài tháng.

    5. Vai trò của huyết tương

    Đây là phần dung dịch, có màu vàng, thành phần chủ yếu là nước; ngoài ra còn còn có thành phần khác như: đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng, các men…

    Huyết tương thay đổi thường xuyên theo tình trạng sinh lý trong cơ thể. Nếu đơn vị máu có huyết tương “đục” sẽ không được sử dụng vì có thể gây sốc, gây dị ứng cho người bệnh.

    Huyết tương có vai trò vận chuyển các nguyên liệu quan trọng của cơ thể, như glucose, sắt, oxy, hormon, protein… Mỗi lít huyết tương chứa khoảng 75g protein. Hợp chất này được chia thành hai loại chính: albumin và globulin. Albumin cung cấp áp suất thẩm thấu giữa cho phần chất lỏng của máu bên trong các mạch máu, ngăn máu tràn vào các mô và sau đó vào các tế bào. Albumin có thể được xem như một loại xốp hút nước lưu thông, giữ lượng nước cần thiết trong dòng máu. Các globulin lại có nhiệm vụ như những kháng thể chống nhiễm khuẩn.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò Và Đặc Tính Sinh Lý Của Bạch Cầu?
  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Bạch Cầu, Tiểu Cầu Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạch Cầu Ái Toan: Những Điều Cần Biết
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Là Gì? Có Nguy Hiểm Không?
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Trong Các Bệnh Nhiễm Khuẩn
  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Hồng Cầu, Bạch Cầu Và Tiểu Cầu? Câu Hỏi 1275576
  • Chỉ Ra Các Đặc Điểm Phù Hợp Với Chức Năng Của Hồng Cầu Và Bạch Cầu Câu Hỏi 86589
  • 1. Máu và vai trò của máu

    Máu là một tổ chức di động trong cơ thể tồn tại dưới dạng mô lỏng, lưu thông khắp cơ thể thông qua động mạch và tĩnh mạch.

    Máu là thành phần tổ chức của cơ thể, máu lưu thông trong các động mạch, tĩnh mạch và mao mạch và thực hiện nhiều chức phận sinh lý quan trọng. Vai trò của huyết tương là đưa các chất dinh dưỡng đến các mô và đưa các chất cặn bã từ các mô về các cơ quan bài tiết ra bên ngoài. Bên cạnh đó, vai trò của các tế bào máu gồm bài tiết, bảo vệ, điều hoà và dinh dưỡng.

    2. Vai trò của huyết tương

    Đây là phần dung dịch, có màu vàng, thành phần chủ yếu là nước; ngoài ra còn còn có thành phần khác như: đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng, các men…

    Huyết tương có vai trò vận chuyển các nguyên liệu quan trọng của cơ thể, như glucose, sắt, oxy, hormon, protein… Mỗi lít huyết tương chứa khoảng 75g protein. Hợp chất này được chia thành hai loại chính: albumin và globulin. Albumin cung cấp áp suất thẩm thấu giữa cho phần chất lỏng của máu bên trong các mạch máu, ngăn máu tràn vào các mô và sau đó vào các tế bào. Albumin có thể được xem như một loại xốp hút nước lưu thông, giữ lượng nước cần thiết trong dòng máu. Các globulin lại có nhiệm vụ như những kháng thể chống nhiễm khuẩn.

    3. Vai trò của hồng cầu

      • Hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, chứa huyết sắc tố (chất làm cho máu có màu đỏ).
      • Nhiệm vụ của hồng cầu là vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô, đi khắp mọi nơi trong cơ thể. Dọc đường, hồng cầu tiếp thu chất thải và đem trở lại phổi, nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để đào thải.
      • Vòng đời trung bình của hồng cầulà 120 ngày, hồng cầu già sẽ bị tiêu hủy ở lách và gan. Tủy xương sẽ có nhiệm vụ sinh các hồng cầu mới để thay thế và duy trì lượng hồng cầu đã mất trong cơ thể.
      • Nếu thiếu hồng cầu, con người cảm thấy mệt mỏi và yếu sức. Có người dễ bị mệt và tái xanh, vì cơ thể không có đủ lượng oxy cần thiết. Tình trạng thiếu hồng cầu gọi là thiếu máu.

    4. Vai trò của bạch cầu

      • Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện và tiêu diệt các “nhân tố” gây bệnh. Bạch huyết bào-T (T-lymphocytes) làm nhiệm vụ điều khiển hệ miễn nhiễm; có thể diệt siêu vi khuẩn và tế bào ung thư.
      • Bạch cầutrung tính (Neutrophils) chống viêm nhiễm, tiêu diệt vi khuẩn và xử lý mô bị tổn thương. Loại bạch cầu làm nhiệm vụ thực bào tức là “ăn” các “nhân tố” lạ, có loại làm nhiệm vụ “ghi nhớ” để nếu lần sau “nhân tố” lạ này xâm nhập sẽ bị phát hiện và cơ thể sẽ nhanh chóng sinh ra một lượng lớn bạch cầu tiêu diệt chúng.
      • Bạch huyết bào-B (B-lymphocytes) tiết ra các kháng thể lưu hành trong máu để bảo vệ cơ thể… Bạch cầu cũng được sinh ra tại tủy xương như hồng cầu. Không chỉ lưu hành chủ yếu trong máu; có một lượng khá lớn bạch cầu cư trú ở các mô của cơ thể để làm nhiệm vụ bảo vệ.
      • Bạch cầu đơn nhân to (Monocytes) kết hợp với bạch huyết bào để chống lại viêm nhiễm; cần thiết cho việc sản sinh kháng thể.

    Tình trạng thiếu bạch cầu làm cho con người thường hay bị viêm nhiễm và nếu bị viêm nhiễm thì bị nặng hơn, có khi nguy hiểm đến tính mạng. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau với vòng đời từ một tuần đến vài tháng.

    5. Vai trò của tiểu cầu

    Chức năng chính của tiểu cầu là góp phần vào sự cầm máu; tức là quá trình dừng chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu (thành trong của mạch máu hay mạch bạch huyết) bị thương. Khi đó chúng sẽ tập trung tại vết thương và trừ khi lỗ hổng quá lớn, tiểu cầu sẽ bịt lỗ này lại

    Quá trình có 3 giai đoạn:

      • Kết dính: Tiểu cầu kết dính với các chất bên ngoài nội mạc.
      • Phát động: Chúng thay đổi hình dạng, kích hoạt thụ quan và tiết ra các tín hiệu hóa học.
      • Tập hợp, chúng kết nối với nhau thông qua cầu thụ quan.
      • Thiếu tiểu cầu có thể làm cho con người thường hay bị chảy máu mũi; khi bị cắt thì chảy máu lâu dứt, bị bầm bất bình thường hoặc đi cầu, đi tiểu ra máu, da bị chảy máu.
      • Trong trường hợp trầm trọng, khi lượng tiểu cầu xuống quá thấp; các cơ quan nội tạng và não bộ có thể bị xuất huyết. Toán y khoa điều trị sẽ báo quý vị biết khi lượng tiểu cầu của quý vị sụt giảm.
      • Ngoài ra tiểu cầu còn có vai trò làm cho thành mạch mềm mại; dẻo dai nhờ chức năng tiểu cầu làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc. Vòng đời của tiểu cầu khoảng 7 – 10 ngày. Cũng giống như hồng cầu và bạch cầu, tủy xương là nơi sinh ra tiểu cầu.

    Hy vọng, qua bài viết trên đã giúp các bạn hiểu được vai trò của máu đối với cơ thể. Để đặt lịch, xét nghiệm máu xem thiếu máu không, phát hiện một số bệnh lý về máu, bạn có thể truy cập website: chúng tôi hoặc liên hệ Zalo: 0342.318.318 để được hướng dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo, Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Bạch Cầu Là Gì?
  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Bạch Cầu, Hồng Cầu, Tiểu Cầu?
  • Tổng Quan Về Hệ Bạch Huyết
  • Rối Loạn Chức Năng Bạch Huyết (Phù Bạch Huyết)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hạch Bạch Huyết
  • Nêu Chức Năng Của Huyết Tương, Hồng Cầu, Bạch Cầu Và Tiểu Cầu? Câu Hỏi 1275576

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Ra Các Đặc Điểm Phù Hợp Với Chức Năng Của Hồng Cầu Và Bạch Cầu Câu Hỏi 86589
  • “tìm Hiểu” Bookmark Là Gì? Cách Lưu Bookmark Trên Chrome, Firefox, Cốc Cốc…
  • Bookmark Là Gì? Cách Lưu Bookmark Trên Chrome, Firefox, Cốc Cốc
  • Cấu Trúc Bộ Máy Golgi Và Bảng Chức Năng. Cấu Trúc, Chức Năng Và Đặc Điểm Của Phức Hợp Golgi
  • Nêu Cảm Nhận Về Đoạn Cuối Bài Thơ Đồng Chí
  • -Hồng cầu chiếm số lượng nhiều nhất, chứa huyết sắc tố (chất làm cho máu có màu đỏ)

    Nhiệm vụ của hồng cầu là vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô, đi khắp mọi nơi trong cơ thể.

    Hồng cầu tiếp thu chất thải và đem trở lại phổi, nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để đào thải. Nếu thiếu hồng cầu, con người cảm thấy mệt mỏi và yếu sức. Tình trạng thiếu hồng cầu gọi là thiếu máu.

    -Tiểu cầu là những mảnh tế bào rất nhỏ hỗ trợ chức năng cầm máu bằng cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu.

    Thiếu tiểu cầu, có thể làm cho con người thường hay bị chảy máu mũi, khi bị cắt thì chảy máu lâu dứt, để lâu nếu không sơ cứu kịp sẽ dẫn đến mất máu .

    -Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách phát hiện và tiêu diệt các “nhân tố” gây bệnh, có thể diệt siêu vi khuẩn và tế bào ung thư.

    +Bạch cầu trung tính (Neutrophils) chống viêm nhiễm, tiêu diệt vi khuẩn và xử lý mô bị tổn thương. Loại bạch cầu làm nhiệm vụ thực bào tức là “ăn” các “nhân tố” lạ.

    +Bạch huyết bào-B (B-lymphocytes) tiết ra các kháng thể lưu hành trong máu để bảo vệ cơ thể… Bạch cầu cũng được sinh ra tại tủy xương như hồng cầu.

    +Bạch cầu đơn nhân to (Monocytes) kết hợp với bạch huyết bào để chống lại viêm nhiễm, cần thiết cho việc sản sinh kháng thể.

    Tình trạng thiếu bạch cầu làm cho con người thường hay bị viêm nhiễm và nếu bị viêm nhiễm thì bị nặng hơn, có khi nguy hiểm đến tính mạng.

    – Đây là phần dung dịch, có màu vàng, thành phần chủ yếu là nước; ngoài ra còn còn có thành phần khác như: đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng, các men…

    +Huyết tương thay đổi thường xuyên theo tình trạng sinh lý trong cơ thể. Nếu đơn vị máu có huyết tương “đục” sẽ không được sử dụng vì có thể gây sốc, gây dị ứng cho người bệnh.

    -Huyết tương có vai trò vận chuyển các nguyên liệu quan trọng của cơ thể, như glucose, sắt, oxy, hormon, protein… Mỗi lít huyết tương chứa khoảng 75g protein.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Trong Các Bệnh Nhiễm Khuẩn
  • Tăng Bạch Cầu Ái Toan Là Gì? Có Nguy Hiểm Không?
  • Bạch Cầu Ái Toan: Những Điều Cần Biết
  • Vai Trò Của Hồng Cầu, Bạch Cầu, Tiểu Cầu Trong Cơ Thể
  • Đặc Điểm Cấu Tạo, Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Bạch Cầu Là Gì?
  • Công Thức Máu Của Người Bình Thường Tiểu Cầu Bạch Cầu Hồng Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Chứng Tăng Bạch Cầu Ưa Acid
  • Bệnh Phổi Bạch Cầu Hạt Ưa Acid
  • Những Điều Bạn Nên Biết Về Sinh Lí Của Bạch Cầu (Phần 2)
  • Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Nêu Các Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầu
  • Xét nghiệm công thức máu có ý nghĩa gì sẽ rất khó hiểu cho người bệnh khi đọc kết quả xét nghiệm máu, chúng tôi hướng dẫn đọc công thức máu chi tiết nhất để có thể biết được công thức máu của người bình thường là bao nhiêu với 03 yếu tố chính là: Bạch Cầu, Hồng Cầu và Tiểu Cầu.

    Công thức máu của người bình thường

    Các trị số bình thường trong nội dung này được thống kê trên người Việt. Các trị số bình thường này còn thay đổi tùy theo máy làm xét nghiệm, theo lứa tuổi, giới tính, theo chủng tộc của người được làm xét nghiệm.

    Chức năng của Bạch Cầu

    Hay còn gọi là Tế bào máu trắng (bạch cầu)

    Tế bào bạch cầu có chức năng như là một phần của hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nó giúp đỡ để bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng và bệnh tật. Số lượng bạch cầu: là số lượng bạch cầu có trong một đơn vị máu, được ký hiệu là WBC ( white blood cell). Giá trị bình thường của thông số này là 4000-10000 bạch cầu/mm³ (trung bình khoảng 7000 bạch cầu/mm³ máu). Số lượng bạch cầu tăng cao trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, và đặc biệt cao trong các bệnh bạch huyết cấp hoặc mãn tính (ung thư máu – leucemie).

    Có một số loại khác nhau của các tế bào máu trắng:

    • Bạch cầu trung tính: là những tế bào trưởng thành ở trong máu tuần hoàn và có một chức năng quan trọng là thực bào, chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể. Vì vậy bạch cầu đa nhân trung tính tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp. Đôi khi trong trường hợp nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc bệnh nhân suy kiệt, trẻ sơ sinh, lượng bạch cầu này giảm xuống. Nếu giảm quá thấp thì tình trạng bệnh nhân rất nguy hiểm vì sức chống cự vi khuẩn gây bệnh giảm sút nghiêm trọng. Bạch cầu cũng giảm trong những trường hợp nhiễm độc kim loại nặng như chì, arsenic, khi suy tủy, nhiễm một số virus…
    • Bạch cầu đa nhân ái toan: khả năng thực bào của loại này yếu, nên không đóng vai trò quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường. Bạch cầu này tăng cao trong các trường hợp nhiễm ký sinh trùng, vì bạch cầu này tấn công được ký sinh trùng và giải phóng ra nhiều chất để giết ký sinh trùng. Ngoài ra bạch cầu này còn tăng cao trong các bệnh lý ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da…
    • Bạch cầu đa nhân ái kiềm: đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng.
    • Mono bào: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu vì vậy chưa có khả năng thực bào. Đại thực bào là những tế bào có vai trò bảo vệ bằng cách thực bào, khả năng này của nó mạnh hơn của bạch cầu đa nhân trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các mô của cơ thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Vì vậy mono bào sẽ tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính như lao, viêm vòi trứng mãn…
    • Lympho bào: đây là những tế bào có khả năng miễn dịch của cơ thể, chúng có thể trở thành những tế bào “nhớ” sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân ấy, khi ấy chúng sẽ gây ra những phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu. Lympho bào tăng trong ung thư máu, nhiễm khuẩn máu, nhiễm lao, nhiễm virus như ho gà, sởi… Giảm trong thương hàn nặng, sốt phát ban…

    Bạch cầu của người bình thường là bao nhiêu?

    Số lượng tế bào màu trắng kết hợp thông thường là 4-10 tỷ tế bào trong mỗi lít máu.

    Bạch cầu thấp thì sao

    Giảm bạch cầu đa nhân trung tính thấp có thể được kết hợp với nhiễm trùng. Tình trạng này được đặt tên làgiảm bạch cầu trung tính . Thấp các tế bào máu trắng cũng có thể là dấu hiệu của một rối loạn tủy xương.

    Bạch cầu cao trong máu

    Chẩn đoán ban đầu cho một số tế bào máu trắng cao là tăng bạch cầu. Có thể là một người bị tăng bạch cầu có thể có u lympho hoặc bệnh bạch cầu . Vì vậy, bác sĩ sẽ cần phải đánh giá lịch sử của bạn và xét nghiệm máu tiếp. Nếu đếm trả về cao một lần nữa, họ sẽ giới thiệu bạn đến một chuyên gia.

    Lớn lên số lượng bạch cầu ái toan là phổ biến nhất là kết quả của dị ứng hoặc hen suyễn.

    Số lượng bạch cầu bình thường là bao nhiêu?

    (Tham khảo trong sách Lâm Sàng Huyết Học – PGS Trần Văn Bé – NXB Y Học Tp. HCM 1999)

    Hồng cầu là gì?

    Tế bào máu đỏ (hồng cầu)

    Các chức năng chính của các tế bào máu đỏ là vận chuyển oxy đến tất cả các bộ phận của cơ thể. Các tế bào máu đỏ được thực hiện liên tục trong tủy xương , và được giải phóng vào dòng máu để thay thế các tế bào tuần hoàn máu cũ.

    Hồng cầu bình thường là bao nhiêu?

    • Bình thường: Như hemoglobin là một hóa chất trong một tế bào chứ không phải là một tế bào của chính nó, nó được đo theo trọng lượng. Nội dung hemoglobin bình thường của các tế bào máu đỏ là 115-150 gram mỗi lít. Điều này tương đương với khoảng 27-34 picogram mỗi tế bào hồng cầu trong một lít máu. Picogram là một phần nghìn tỷ gram, hoặc 1 x 10 -12 gram! Khối lượng bình thường của các tế bào máu đỏ trong một lít máu là 77-98 femtolitres.Femtolitre là thậm chí còn nhỏ hơn một picolitre (1 x 10 -15 lít).
    • Hồng cầu trong máu thấp là bệnh gì: Hàm lượng hemoglobin thấp bất thường phổ biến nhất được tìm thấy trong FBCs thường xuyên. Đây là một tình trạng được gọi là thiếu máu . Bệnh thiếu máu có thể có mặt có hoặc không có một thiếu sắt . Bác sĩ có thể sẽ đánh giá chế độ ăn uống và lịch sử sử dụng ma túy để xác định điều trị thích hợp.
    • Hồng cầu cao trong máu : Polycythaemia được kết hợp với một nồng độ hemoglobin trong máu cao bất thường, và là một dấu hiệu cho thấy số lượng tế bào hồng cầu cũng là quá cao. Điều này có thể là do rối loạn hô hấp, tuần hoàn, hoặc trong một số trường hợp, một khối u. Đôi khi một tế bào máu đỏ là do mất nước.

    Tóm lại, các trị số của dòng hồng cầu cho những thông tin về tình trạng hồng cầu của máu người được làm xét nghiệm, tất nhiên không đầy đủ, gợi ý bệnh lý thiếu máu và nguyên nhân gây thiếu máu.

    Thông thường, các bác sỹ dựa vào nồng độ hemoglobin để chẩn đoán và đánh giá mức độ thiếu máu, và dựa theo định nghĩa sau:

    Thiếu máu khi nồng độ Hb thấp hơn:

    • 13 g/dl (130 g/l) ở nam giới
    • 12 g/dl (120 g/l) ở nữ giới
    • 11 g/dl (110 g/l) ở người lớn tuổi

    số lượng hồng cầu của người bình thường

    Tiểu cầu

    Tiểu cầu là tên viết tắt tiếng Anh của bệnh lý Platelets hay thrombocytes

    Đây là những tế bào chịu trách nhiệm về đông máu của máu để ngăn chặn các vết thương chảy máu. Các tiểu cầu dính lại với nhau tại trang web của một vết thương mở để tạo thành một rào cản tạm thời từ khu vực bên ngoài.

    • Số lượng tiểu cầu: cho biết số lượng tiểu cầu có trong một đơn vị máu. Số lượng tiểu cầu bình thường là 150.000-400.000 tiểu cầu/mm³ máu. Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm³ máu thì nguy cơ xuất huyết tăng lên.
    • Thể tích trung bình tiểu cầu: MPV – cũng được tính bằng đơn vị femtolit, giá trị bình thường từ 7,5-11,5 fl

    Tiểu cầu của người bình thường là bao nhiêu?

    Số lượng tiểu cầu bình thường là 150-400 tỷ tiểu cầu trong mỗi lít máu (hoặc 150-400 x 10 9 / L). Như bạn có thể tưởng tượng, điều này sẽ làm cho tế bào rất nhỏ!

    Tiểu cầu thấp có sao không?

    Một số lượng tiểu cầu trong máu thấp có thể là do một tình trạng gọi là giảm tiểu cầu . Một số thuốc có thể gây ra một số lượng tiểu cầu thấp. Nếu đây là trường hợp, mức độ tiểu cầu sẽ trở lại bình thường sau khi ngừng thuốc. Các triệu chứng có thể bao gồm quá mức chảy máu hoặc bầm.

    Số lượng tiểu cầu cao

    Một số lượng tiểu cầu cao có thể là do một tình trạng gọi là tăng tiểu cầu. Tình trạng này có thể khiến bệnh nhân huyết khối trong các tình huống nhất định. Người được chẩn đoán với điều này nên rất thận trọng của tình huống đó có yêu cầu họ ở lại trong cùng một vị trí trong một thời gian dài như máu có thể bị “mắc kẹt”. Nếu bạn làm việc trong một môi trường văn phòng, hãy chắc chắn bạn sẽ có được ít nhất một lần một giờ: dãn chân, đi bộ vào bếp và làm cho mình một tách trà! Cưỡi máy bay cũng là một nguy cơ đối với những người bị tăng tiểu cầu. Có đặc biệt quần áo máu lưu thông có thể được mua cho những tình huống.

    Nếu số lượng tế bào máu của bạn là bất thường, điều quan trọng là bạn có kiểm tra thường xuyên để làm cho các vấn đề chắc chắn nghiêm trọng không phát triển.

    Lưu ý:

    1. Các trị số của công thức máu thay đổi theo tình trạng sinh lý, ví dụ thay đổi tùy theo giai đoạn tiêu hóa của cơ thể hoặc thay đổi theo mức độ hoạt động thể chất của cơ thể
    2. Máu được đo bằng lít

    Từ khoá:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Bạch Cầu, Hồng Cầu, Tiểu Cầu Câu Hỏi 1358422
  • Bệnh Da Tăng Bạch Cầu Đa Nhân Trung Tính Có Sốt Cấp Tính
  • Viêm Da Mủ Hoại Thư Là Gì ?
  • Tế Bào Lympho B: Những Điều Cần Biết
  • Ý Nghĩa Chỉ Số Xét Nghiệm Bạch Cầu Mono Trong Máu
  • Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Nad: Rối Loạn Chức Năng Của Bạch Cầu Trung Tính Actin
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Trong Máu Là Gì?
  • Eosinophilia (Tăng Bạch Cầu Ưa Acid
  • Suy Giảm Miễn Dịch (Giảm Bạch Cầu Hạt Trung Tính Và Sau Ghép Tủy)
  • Bạch Cầu Trung Tính Là Gì? Vì Sao Bạch Cầu Trung Tính Giảm
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

    a. Cấu tạo của bạch cầu

    Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính 8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu( 7000 – 8000mm3), không có hình dạng nhất định.

    • Bạch cầu trung tính, có kính thước 10 µm, các hạt bắt màu đỏ nâu.
    • Bạch cầu ưa acid, có kính thước khoảng 8-12 µm, hạt bắt màu hồng đỏ.
    • Bạch cầu ưa kiềm, có kích thước 8-12 µm, hạt bắt màu xanh tím

    b. Cấu trúc của kháng nguyên kháng thể

    • Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, virút…
    • Kháng thể: là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống kháng nguyên.
    • Cơ Chế: Chìa khóa và ổ khoá

    c. Hoạt động chủ yếu của bạch cầu

    Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

    Phản ứng kháng viêm:

      Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.

      Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.

    Phản ứng miễn dịch:

      Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virút bằng cách nhận diện, tiếp xúc và tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy.

    1.2. Miễn dịch

      Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh.

      Có hai loại miễn dịch: là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

      • Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể).
        • Miễn bẩm sinh
        • Miễn dịch tập nhiễm
      • Miễn dịch nhân tạo: là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văc xin.

    Hệ miễn dịch trên cơ thể người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạch Cầu Là Gì Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Monocyte Là Gì? Ý Nghĩa Của Bạch Cầu Monocyte Trong Xét Nghiệm Máu
  • Nêu Các Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầu
  • Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Những Điều Bạn Nên Biết Về Sinh Lí Của Bạch Cầu (Phần 2)
  • Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • ✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò Và Đặc Tính Sinh Lý Của Bạch Cầu?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu
  • Bạch Cầu Là Gì? Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Trong nhiệm vụ chung là bảo vệ cơ thể, mỗi loại bạch cầu có một cấu trúc gắn liền với tính năng và nhiệm vụ khác nhau:

    • Bạch cầu hạt trung tính: Tạo ra hàng rào đầu tiên bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn sinh mủ do bạch cầu trung tính có khả năng vận động và thực bào rất mạnh.

    • Bạch cầu hạt ưa acid: Chức năng chủ yếu là khử độc các protein và các chất lạ do trong các lysosome chứa các enzyme như oxidase, peroxidase và phosphatase.

    • Bạch cầu hạt ưa base: là loại ít gặp nhất trong các loại bạch cầu, đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng.

    • Bạch cầu lympho: Có hai loại là bạch cầu lympho T và bạch cầu lympho B.

    Bạch cầu lympho T : bạch cầu Lympho T sau khi được hoạt hóa sẽ tấn công các kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể bằng cách tấn công trực tiếp hoặc giải phóng một chất gọi là lymphokin. Lymphokin sẽ thu hút bạch cầu hạt đến xâm nhập, tấn công kháng nguyên.

    Bạch cầu lympho B có vai trò sản xuất ra kháng thể.

      Bạch cầu mono: có kích thước lớn, tại mô liên kết của các cơ quan sẽ phát triển thành các đại thực bào. Các đại thực bào này sẽ ăn các phân tử các phân tử có kích thước lớn, các mô hoại tử, do đó có tác dụng dọn sạch các vùng mô tổn thương. Bên cạnh đó, bạch cầu mono còn đóng vai trò quan trọng trong khởi động quá trình sản xuất kháng thể.

    Chỉ số WBC là gì?

    Chỉ số Wbc (White Blood Cell) là chỉ số thể hiện số lượng bạch cầu trong một thể tích máu. Giá trị này bình thường trong khoảng 4.000- 10.000 tế bào/mm3. Nếu số lượng bạch cầu cao hơn khoảng trên gọi là tình trạng tăng bạch cầu, thấp hơn khoảng trên là tình trạng giảm bạch cầu. Đây là một chỉ số quan trọng, dựa vào chỉ số này tăng hoặc giảm thầy thuốc có thể tiên lượng được tình trạng sức khỏe của người bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Tự Động Giữ Phanh Auto Hold
  • Phanh Tay Điện Tử Có Ưu Và Nhược Điểm Gì?
  • 7 Công Nghệ Hạng Sang Trên Ô Tô Đang Dần Được ‘bình Dân Hóa’ Ở Việt Nam (P1)
  • Làm Thế Nào Để Sử Dụng Phanh Tay Điện Tử Và Auto Hold Trên Mitsubishi Outlander
  • Tìm Hiểu Về Tính Năng Tự Động Giữ Phanh Auto
  • Bạch Cầu Là Gì Và Chức Năng Của Bạch Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu
  • Nad: Rối Loạn Chức Năng Của Bạch Cầu Trung Tính Actin
  • Chức Năng Của Bạch Cầu Trong Máu Là Gì?
  • Eosinophilia (Tăng Bạch Cầu Ưa Acid
  • Suy Giảm Miễn Dịch (Giảm Bạch Cầu Hạt Trung Tính Và Sau Ghép Tủy)
  • Các tế bào bạch cầu lưu thông trong tuần hoàn máu và giúp hệ thống miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Tế bào gốc trong tủy xương chịu trách nhiệm sản xuất các tế bào bạch cầu. Sau đó, tủy xương lưu trữ khoảng 80-90% số lượng các tế bào bạch cầu. Khi nhiễm trùng hoặc tình trạng viêm xảy ra, cơ thể sẽ giải phóng các tế bào bạch cầu để giúp chống lại nhiễm trùng. Trong bài viết này sẽ giúp tìm hiểu thêm về các tế bào bạch cầu, bao gồm phân loại và chức năng của chúng.

    Bạch cầu là những tế bào có chức năng chống lại các tác nhân lạ đi vào cơ thể. Các tế bào bạch cầu sẽ thực bào các chất lạ hoặc vi khuẩn, khử độc, sản xuất kháng thể; giải phóng các chất truyền tin hóa học, các enzym,… Bạch cầu có nguồn gốc từ các tế bào gốc sinh máu vạn năng trong tủy xương. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau, mỗi loại thực hiện một chức năng khác nhau nhưng đều thống nhất trong nhiệm vụ chung là bảo vệ cơ thể.

    Bạch cầu gồm có 3 loại chính: bạch cầu hạt, tế bào lympho và bạch cầu đơn nhân.

      • Bạch cầu ái kiềm: Chúng chiếm ít hơn 1% tế bào bạch cầu trong cơ thể và thường xuất hiện với số lượng tăng sau một phản ứng dị ứng.
      • Bạch cầu ái toan: Đây là bạch cầu chịu trách nhiệm đáp ứng với nhiễm trùng mà ký sinh trùng gây ra. Chúng cũng đóng một vai trò trong phản ứng miễn dịch nói chung; cũng như phản ứng viêm trong cơ thể.
      • Bạch cầu trung tính: Chúng đại diện cho phần lớn các tế bào bạch cầu trong cơ thể. Chúng hoạt động như những “lao công thu gom rác”; giúp bao quanh, tiêu diệt vi khuẩn và nấm có thể có trong cơ thể.

    Những tế bào bạch cầu này bao gồm:

    • Tế bào B: Còn được gọi là tế bào lympho B, các tế bào này tạo ra các kháng thể để giúp hệ thống miễn dịch gắn kết với phản ứng với nhiễm trùng.
    • Tế bào T: Còn được gọi là tế bào lympho T, những tế bào bạch cầu này giúp nhận biết và loại bỏ các tế bào gây nhiễm trùng.
    • Các tế bào giết tự nhiên: Những tế bào này chịu trách nhiệm tấn công và tiêu diệt các tế bào virus, cũng như các tế bào ung thư.

    Bạch cầu đơn nhân chiếm khoảng 2 – 8% tổng số tế bào bạch cầu trong cơ thể. Chúng có mặt khi cơ thể chống lại nhiễm trùng mãn tính. Các bạch cầu đơn nhân nhắm mục tiêu và phá hủy các tế bào gây nhiễm trùng.

    3. Chỉ số WBC là gì?

    Một số tình trạng có thể ảnh hưởng đến số lượng tế bào bạch cầu trong cơ thể, dẫn đến việc chỉ số các dòng bạch cầu quá cao hoặc quá thấp. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thuốc để kiểm soát số lượng bạch cầu phù hợp. Để xét nghiệm chỉ số bạch cầu, bạn có thể đặt lịch khám qua website: chúng tôi hoặc liên hệ Zalo: 0342.318.318 để được hướng dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Monocyte Là Gì? Ý Nghĩa Của Bạch Cầu Monocyte Trong Xét Nghiệm Máu
  • Nêu Các Cơ Chế Bảo Vệ Của Bạch Cầu
  • Vai Trò, Đặc Tính Và Chức Năng Của Bạch Cầu Là Gì?
  • Những Điều Bạn Nên Biết Về Sinh Lí Của Bạch Cầu (Phần 2)
  • Bệnh Phổi Bạch Cầu Hạt Ưa Acid
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Của Hồng Cầu (Hồng Cầu) / Y Học Và Sức Khỏe

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồng Cầu Sống Được Bao Lâu Thì Chết?
  • Vì Sao Hồng Cầu Có Chức Năng Vận Chuyển O2 Và Co2
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Tổng Phân Tích Tế Bào Máu Trên Máy Tự Động
  • Ý Nghĩa Các Chỉ Số Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Tuyến Giáp
  • Chỉ Số Hồng Cầu Lưới Thực (Corrected Reticulocyte Count
  • Tế bào hồng cầu, còn được gọi là hồng cầu hoặc hồng cầu, là những tế bào được tìm thấy trong một tỷ lệ lớn hơn trong máu. Đây là những đơn vị giải phẫu cơ bản cho tất cả các chức năng quan trọng của chúng tôi. Trong số những thứ khác Vận chuyển oxy và phân phối chất dinh dưỡng qua cơ thể.

    Hồng cầu là gì?

    Hồng cầu là những tế bào màu đỏ tạo nên máu của chúng ta. Trên thực tế, thuật ngữ “hồng cầu” xuất phát từ tiếng Hy Lạp “erythrós” có nghĩa là màu đỏ và từ “kytos” có nghĩa là tế bào.

    Còn được gọi là hồng cầu, hồng cầu là một trong những thành phần chính của máu, có chức năng không thể thiếu để duy trì các hệ thống khác nhau của sinh vật chúng ta. Để phân tích chi tiết hơn, chúng ta sẽ thấy ngay từ đầu máu là gì và chức năng và thành phần của nó là gì.

    Máu và thành phần chính của nó

    Máu là chất lỏng chảy qua cơ thể chúng ta, có thành phần đặc hơn nước, hơi nhớt và nhiệt độ trung bình của nó là 38 độ C (hơn một độ so với nhiệt độ cơ thể). Lượng lít máu mà mỗi người chúng ta có phụ thuộc rất lớn vào kích thước và cân nặng của chúng ta.

    Chức năng chính của nó là vận chuyển oxy từ phổi đến các tế bào của cơ thể, vận chuyển hormone, cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng cụ thể, loại bỏ các chất thải và giữ cho cơ thể cân bằng tự nhiên (ví dụ: độ pH và nhiệt độ).

    Mặt khác, có nhiều tế bào tạo nên chất lỏng này. 55% máu là huyết tương, một chất lỏng hơi vàng bao gồm 90% nước và protein, chất điện giải, vitamin, glucose, axit amin và các chất dinh dưỡng khác bằng 10%. 45% máu khác của chúng ta là các loại tế bào khác nhau.

    99% nửa kia bao gồm các tế bào hồng cầu mà chúng ta gọi là hồng cầu hoặc hồng cầu. Phần còn lại (1%) là các tế bào trắng, còn được gọi là bạch cầu; và tiểu cầu, còn được gọi là huyết khối. Do đó, 84% tổng số tế bào của cơ thể người là hồng cầu.

    Chức năng của hồng cầu

    Hồng cầu có hình dạng của các đĩa nhỏ với các khe. Chúng linh hoạt, nghĩa là chúng có thể uốn cong dễ dàng để lưu thông qua các mạch máu hẹp nhất.

    Không giống như các tế bào khác, hồng cầu không có nhân. Những gì họ có là huyết sắc tố, một protein chịu trách nhiệm vận chuyển oxy qua máu, và cũng chịu trách nhiệm cho màu đỏ của máu. Trong số các chức năng chính của hồng cầu là:

    • Thu thập oxy từ không khí chúng ta hít vào và mang nó qua các mạch máu của phổi đến tất cả các bộ phận của cơ thể.
    • Họ thu thập carbon dioxide và đưa nó trở lại phổi, cho phép chúng tôi trục xuất nó khi thở ra.
    • Chúng giải phóng hydro và nitơ, giúp giữ cho độ PH trong máu ổn định.
    • Thông qua những điều trên, các mạch máu mở rộng và huyết áp giảm.

    Mặt khác, sự thiếu hụt trong việc sản xuất hồng cầu, hoặc sự phá hủy tăng tốc của chúng, là nguyên nhân gây thiếu máu; trong khi sự dư thừa trong quá trình sản xuất các tế bào này tạo ra đa hồng cầu hoặc hồng cầu.

    Quy trình sản xuất tế bào máu

    Các tế bào gốc chịu trách nhiệm tạo ra các phần rắn nhất của máu. Từ sự phát triển nhiều giai đoạn, các tế bào gốc được chuyển đổi thành tế bào máu hoặc tiểu cầu.

    Sau khi hoàn thành sự phát triển của chúng, chúng được giải phóng vào dòng máu duy trì một lượng tế bào tiền thân cho phép tái sinh. Quá trình cuối cùng này được điều chỉnh bởi các chất: hormone erythropoietin (được sản xuất ở thận) chịu trách nhiệm sản xuất các tế bào hồng cầu, và cytokine giúp sản xuất các tế bào bạch cầu.

    Glucose rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất của nó (vì nó không có nhân hoặc ty thể), điều đó có nghĩa là một số con đường chính là glycolysis và con đường khử hemoglobin..

    Ở người lớn, hầu hết các tế bào máu xảy ra trong tủy xương, Mặc dù trong trường hợp hồng cầu, đặc biệt là tế bào lympho, sự trưởng thành xảy ra trong các hạch bạch huyết.

    Hồng cầu có vòng đời khoảng 120 ngày. Sau thời gian này, chúng bị phá vỡ trong tủy xương, lá lách hoặc gan, thông qua một quá trình được gọi là tan máu. Trong quá trình này, chúng được bảo tồn các yếu tố cơ bản của hồng cầu, như sắt và globin, sau đó được tái sử dụng.

    • Capellera-Garcia, S. và Flygare, J. (2016). Xác định các yếu tố tối thiểu cần thiết cho hồng cầu thông qua chuyển đổi dòng dõi trực tiếp. Đại diện tế bào, 14-15 (11): 2550-2560.
    • Từ nguyên Erythrocyte (2018). Etimologiasdechile. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2022. Có sẵn tại http://etimologias.dechile.net/?eritrocito.
    • Hồng cầu (Hồng cầu) (2014). Viện Ung thư Quốc gia. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2022. Có sẵn tại https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmedhealth/PMHT0022014/.
    • Máu làm gì? (2015). Hoa Kỳ Thư viện Y khoa Quốc gia. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2022. Có sẵn tại https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmedhealth/PMH0072576/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồng Cầu Là Gì Và Vai Trò Của Hồng Cầu Với Sức Khỏe
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hồng Cầu Là Gì. Erythrocytes
  • Số Lượng Hồng Cầu Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Hồng Cầu Là Gì? Các Chỉ Số Xét Nghiệm Hồng Cầu
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Sinh Lý Của Hồng Cầu (Phần 1)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100