Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Học Sinh

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Xuất Giải Pháp Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Môn Giáo Dục Công Dân
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Theo Định Hướng Tiếp Cận Năng Lực Học Sinh
  • Nhân Hóa Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Đoạn Văn Có Sử Dụng Biện Pháp Nói Quá
  • Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của HS. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ.

    1. Đánh giá theo năng lực

    Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011).

    Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng. Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội). Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học. Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.

    Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:

    Tiêu chí so sánh Đánh giá năng lực Đánh giá kiến thức, kỹ năng

    1. Mục đích chủ yếu nhất

    2. Ngữ cảnh đánh giá

    Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của HS.

    Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường.

    3. Nội dung đánh giá

    4. Công cụ đánh giá

    Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực.

    Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực.

    5. Thời điểm đánh giá

    Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

    Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy.

    6. Kết quả đánh giá

    2. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

    Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học cần phải:

    Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS của cấp học.

    Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

    Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

    Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

    Việc đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập môn học của GV được thể hiện qua một số đặc trưng cơ bản sau:

    b) Tiến hành đánh giá kết quả học tập môn học theo ba công đoạn cơ bản là thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, xác nhận kết quả học tập và ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học. Yếu tố đổi mới ở mỗi công đoạn này là:

    Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau. Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành. Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. Hiện nay ở Việt Nam có xu hướng chọn hình thức trắc nghiệm khách quan cho các kỳ thi tốt nghiệp hay thi tuyển đại học. Trắc nghiệm khách quan có những ưu điểm riêng cho các kỳ thi này. Tuy nhiên trong đào tạo thì không được lạm dụng hình thức này. Vì nhược điểm cơ bản của trắc nghiệm khách quan là khó đánh giá được khả năng sáng tạo cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.

    Theo Tủ sách thư viên khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Cầm Máu Tạm Thời
  • Một Số Cách Cầm Máu Tạm Thời
  • Kỹ Thuật Cầm Máu Tạm Thời
  • Các Biện Pháp Cầm Máu Tạm Thời
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đấu Tranh Phòng, Chống Ma Túy Trên Địa Bàn Huyện Tuyên Hóa
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra, Đánh Giá Chức Năng Thận 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Biểu Hiện Cảnh Bảo Chức Năng Thận Bị Suy Giảm
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có ‘1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen’, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Tôi Đã Chiến Thắng Suy Thận Độ 1 Chỉ Sau 3 Tháng Điều Trị Đúng Cách
  • Chuyên Gia Phân Loại 2 Nhóm Nguyên Nhân Suy Thận
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có 1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Xét nghiệm chức năng thận gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chẩn đoán bằng hình ảnh,…để kiểm tra có xảy ra bất thường ở cơ quan này hay không. Bởi, thận là cơ quan có nhiệm vụ lọc máu, nước tiểu, loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Thường xuyên kiểm tra chức năng thận sẽ giúp bạn sớm phát hiện những rủi ro không mong muốn xảy đến với sức khỏe và có phương án điều trị kịp thời.

    Các xét nghiệm kiểm tra, đánh giá chức năng thận

    Để kiểm tra cũng như đánh giá chức năng thận của người bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một số xét nghiệm như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, hay chẩn đoán bằng hình ảnh. Cụ thể như sau:

    Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng thận

    Bác sĩ thực hiện phương pháp xét nghiệm máu, đo nồng độ một số chất để kiểm tra hoạt động của thận có diễn ra bình thường hay không. Đây cũng là một trong những phương pháp xét nghiệm chức năng thận được thực hiện đầu tiên.

    Có thể nói Ure là sản phẩm cuối cùng được tạo ra dưới hoạt động chuyển hóa nitơ ở gan, nguồn gốc bắt nguồn từ quá trình thoái hóa của các protein trong cơ thể. Ure sẽ được đào thải thông qua thận và một phần sẽ được tống ra khỏi cơ thể thông qua đường tiêu hóa.

    Xét nghiệm Ure được thực hiện để kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người bệnh. Một số trường hợp phương pháp này sẽ được chỉ định để kiểm tra chức năng của gan, thận trước khi thực hiện những biện pháp điều trị can thiệp chuyên sâu.

    Thông thường, xét nghiệm Ure máu sẽ có giá trị khoảng 2.5mmol/L cho đến 7.5mmol/L. Chỉ số này sẽ bị ảnh hưởng nhất định bởi tác động của thức ăn chứa nhiều protein, người đang mắc bệnh suy thận cấp hoặc mãn tính. Bên cạnh đó, chỉ số Ure cũng sẽ giảm trong trường hợp cơ thể người bệnh bị thiếu protein, phụ nữ mang thai, người bệnh suy gan, xơ gan,…

    Creatinin là một sản phẩm của sự thoái giáng creatin trong quá trình sinh công cơ học. Thông thường, creatin được tổng hợp chủ yếu ở gan, tụy nhờ vào arginin và methionin. Ngoài ra, creatin ngoại sinh do được cung cấp từ thức ăn.

    Giá trị bình thường của creatinin là khoảng 53umol/L cho đến 97umol/L, đây là chỉ số được ghi nhận ở nữ giới. Còn về nam giới, chỉ số này sẽ rơi vào khoảng 62umol/L cho đến 115umol/L. Tuy nhiên, ở mỗi phòng thí nghiệm khác nhau, chỉ số này cũng có thể thay đổi khác nhau.

    Sự biến đổi của nồng độ creatinin trong máu có thể là do người bệnh vận động hoặc cũng có thể xảy ra bởi những suy giảm trong chức năng thận. Trường hợp nồng độ này giảm, cho thấy người bệnh có nguy cơ suy giảm khối cơ, vận cơ, cường giáp, đang bị thiếu máu hoặc rối loạn dưỡng cơ,…

    Acid uric được tổng hợp tại gan. Sau đó, chất này sẽ được thải ra ngoài qua đường tiểu 80%, số còn lại sẽ tống theo đường tiêu hóa. Ở nam giới, nồng độ này được cho là bình thường khi nó giao động từ 180mmol/L đến 420mmol/L. Còn với nữ giới, nồng độ acid uric sẽ từ 150mmol/L cho đến 360mmol/L.

    Chỉ số này sẽ tăng cao đối với những người đang mắc bệnh suy thận, vẩy nến, gout,…Thông thường, xét nghiệm này cũng chỉ được chỉ định đối với những đối tượng bị nghi ngờ mắc những chứng bệnh kể trên. Bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm để thu được kết quả vào buổi sáng. Khi đó, người bệnh phải nhịn ăn trong khoảng 4 tiếng, chỉ được uống nước lọc để lấy máu xét nghiệm.

    Cystatin C là một trong những protein ức chế protease, chất này không dễ bị tác động bởi khối lượng cơ hoặc chế độ dinh dưỡng cũng như giới tính,…Ngoài ra, cystatin C không được bài tiết thông qua ống thận. Chính vì thế, chất này được sử dụng để đánh giá chức năng thận đối với những bệnh nhân bị thận cấp, mãn tính, người mắc bệnh tim mạch, có nguy cơ tử vong.

    Các protein co cơ và các men tế bào, định lượng pH máu cần phải duy trì ở chỉ số khoảng 7,37 cho đến 7,43 nếu muốn đảm bảo yếu tố đông máu. Đối với những bệnh nhân mắc chứng suy thận, quá trình chuyển hóa của các acid trong máu sẽ bị giảm thiểu, mất cân bằng bicarbonat khiến cho nồng độ acid trong máu bị tăng cao.

    Xét nghiệm nước tiểu kiểm tra, đánh giá chức năng thận

    Thực hiện bằng cách phân tích nước tiểu, kiểm tra đạm niệu bằng quan sát nước tiểu dưới kính hiển vi cùng với những biện pháp test đa dạng khác. Điển hình như:

    Bác sĩ sử dụng một mẩu giấy có chứa chất hóa học, sau đó nhúng vào bên trong lọ nước tiểu của người bệnh. Thông qua những màu sắc trên dải chất hóa học, bác sĩ có thể nhận biết những bất thường nếu có của nước tiểu từ việc có máu, mủ hoặc chứa vi khuẩn hay không.

    Với người bình thường, chỉ số nước tiểu sẽ dao động ở con số từ 1,01 cho đến 1,02. Đối với bệnh nhân mắc chứng suy thận ở giai đoạn khởi phát, nồng độ nước tiểu cô đặc hơn, tỷ trọng nước tiểu giảm.

    Ở người bình thường, chỉ số protein được xét nghiệm trong vòng 24 tiếng đồng hồ sẽ nhỏ hơn 0.3g. Nếu người mắc bệnh về thận, tổn thương cầu thận cấp hoặc bệnh khiến thận bị ảnh hưởng như tiểu đường, cao huyết áp,…sẽ có định lượng đạm trong nước tiểu cao hơn 0,3g trong vòng 24 tiếng đồng hồ.

    Kiểm tra, chẩn đoán chức năng thận bằng hình ảnh

    Chẩn đoán hình ảnh được thực hiện cuối cùng, đây là phương pháp đánh giá chức năng thận tổng quát và toàn diện. Người bệnh có thể được siêu âm bụng, chụp CT Scan hoặc xạ hình thận nhờ đồng vị phóng xạ. Cụ thể như sau:

    Siêu âm bụng thực hiện giúp bác sĩ kiểm tra xem liệu người bệnh có gặp phải tình trạng ứ nước do tình trạng niệu quản bị tắc nghẽn hay không. Nếu có, hai bên thận của người bệnh sẽ bị ứ nước, điều này có nghĩ người bệnh đang mắc phải tình trạng suy thận cấp hoặc mãn tính.

    Trường hợp thận người bệnh có nhiều nang, nhỏ, cấu trúc có sự thay đổi, không phân biệt được với vỏ tủy,…Người bệnh lúc này có nguy cơ đang bị suy thận mãn. Bên cạnh đó, thông qua việc siêu âm, bác sĩ có thể quan sát được các khối u hoặc tình trạng sỏi thận.

    Bác sĩ sẽ tiến hành chụp CT Scan cho người bệnh thông qua việc sử dụng tia X, thăm dò hình ảnh bên trong ổ bụng của bệnh nhân. Thông qua biện pháp này, bác sĩ có thể kiểm tra xem liệu người bệnh có đang gặp tình trạng tắc nghẽn đường tiết niệu gây suy thận hay không.

    Không những thế, phương pháp kiểm tra chức năng thận này có thể tiêm thuốc cản quang, quét máy để chụp cắt lát. Khi đó, bác sĩ có thể quan sát được rõ ràng hơn những nguyên nhân khiến cho niệu quản bị tắc nghẽn và đưa ra phương án khắc phục phù hợp.

    Đây là phương pháp xạ hình thận với đồng vị phóng xạ. Thông qua đó, bác sĩ có thể kiểm tra được chức năng thận của người bệnh. Hình ảnh thu được phản ánh rõ chức năng của thận chi tiết nhất. Đồng thời, kiểm tra những bất ổn, khả năng hoạt động của mỗi bên thận trong cơ thể. Nếu có bất thường, bác sĩ sẽ sớm đưa ra được phương pháp điều trị cho phù hợp.

    Chi phí xét nghiệm kiểm tra, đánh giá chức năng thận

    Hiện nay, y học đã phát triển vượt bậc, có nhiều phòng khám, bệnh viện có thực hiện phương pháp xét nghiệm kiểm tra chức năng thận. Để đảm bảo an toàn và chính xác, bạn nên lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín, có trang thiết bị hiện đại và bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm để thực hiện.

    Về chi phí xét nghiệm, kiểm tra chức năng thận còn phù thuộc vào phương pháp cũng như cơ sở vật chất ở mỗi nơi mà có sự dao động nhất định. Thông thường, để tiến hành xét nghiệm máu hoặc nước tiểu, người bệnh có thể phải bỏ ra 500.000 VNĐ cho đến 1.000.000 VNĐ cho một lần thực hiện.

    Khi nào nên thực hiện xét nghiệm đánh giá chức năng thận?

    Thận là cơ quan quan trọng trong có thể con người, giữ nhiều nhiệm vụ quan trọng. Trong đó, có thể không nhắc đến chức năng thải độc, lọc máu, loại bỏ độc tố thông qua đường nước tiểu. Không những thế, thận còn giúp con người kiểm soát và cân bằng nước, khoáng chất trong cơ thể, sản sinh hồng cầu, vitamin, hormone ổn định huyết áp.

    Vậy, khi nào nên thực hiện xét nghiệm đánh giá chức năng thận? Đây là thắc mắc của rất nhiều người bệnh. Theo đó, khi bạn nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh và đưa ra phương án điều trị phù hợp.

    Ngoài ra, trường hợp người bệnh đang mắc các vấn đề về huyết áp, tiểu đường,…cũng cần thực hiện những xét nghiệm chức năng thận định kỳ. Thông qua phương pháp này, người bệnh có thể sớm nhận biết những bất thường của cơ thể, theo dõi tình trạng sức khỏe, can thiệp sớm để phòng tránh những rủi ro không mong muốn.

    Xét nghiệm chức năng thận được thực hiện với nhiều bước, thủ tục để đánh giá hoạt động của thận. Bác sĩ chuyên khoa sẽ dựa trên tình trạng thực tế của mỗi người để lựa chọn phương pháp xét nghiệm cần thiết, đồng thời đưa ra biện pháp điều trị cho từng bệnh nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Xét Nghiệm Chức Năng Thận Yếu Chính Xác Nhất
  • Tuyến Thượng Thận Có Chức Năng Gì?
  • Bài 57. Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận
  • Phục Hồi Chức Năng Của Thận Bằng Đỗ Đen
  • Phục Hồi Chức Năng Thận Bằng Chế Độ Dinh Dưỡng
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Ví Dụ Về Thực Phẩm Chức Năng Và Dinh Dưỡng Dược Có Bằng Chứng Khoa Học Cụ Thể
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ
  • Báo Cáo Kiểm Điểm Của Ban Chấp Hành Và Ban Thường Vụ Huyện Ủy Cần Giờ Khóa Vi (1991
  • Google Giải Đáp Các Câu Hỏi Về Chức Năng Mới
  • 4 Bước Đơn Giản Để Tắt Chức Năng Tự Động Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • HĐBM TIN HỌC

    KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

    TRONG DẠY HỌC MÔN TIN

    ĐỔI MỚI

    Chuyên đề

    HĐBM TIN HỌC

    HĐBM TIN HỌC

    D?NH HU?NG D?I M?I KTDG

    Quán triệt 3 chức năng chủ yếu của kiểm tra, đánh giá:

    Đánh giá kết quả học tập của HS

    Phát hiện lệch lạc

    Điều chỉnh qua kiểm tra

    I. Ý nghĩa, vai trò của kiểm tra đánh giá (KTĐG)

    HĐBM TIN HỌC

    Xác định rõ vị trí của KTĐG trong quá trình dạy học:

    I. Ý nghĩa, vai trò của kiểm tra đánh giá (KTĐG)

    HĐBM TIN HỌC

    Đầu tiên dựa vào mục tiêu của dạy học, GV đánh giá trình độ xuất phát của HS (kiểm tra đầu vào) trên co sở đó mà có kế hoạch dạy học: Kiến thức bộ môn rèn kỹ năng bộ môn để phát triển tu duy bộ môn. Kiểm tra đánh giá sau khóa học (đánh giá đầu ra) để phát hiện trình độ HS, điều chỉnh mục tiêu và đưa ra chế độ dạy học tiếp theo.

    I. Ý nghĩa, vai trò của kiểm tra đánh giá (KTĐG)

    HĐBM TIN HỌC

    I. Ý nghĩa, vai trò của kiểm tra đánh giá (KTĐG)

    HĐBM TIN HỌC

    HĐBM TIN HỌC

    II. Mục tiêu, hình thức, thời điểm KTĐG

    1) Mục tiêu

    c- Để điều chỉnh quá trình dạy học

    a- Để khảo sát KTKN của học sinh trước khi bắt đầu một giai đoạn dạy học mới

    b- Để đánh giá KTKN sau khi kết thúc một giai đoạn dạy học

    giai đoạn dạy học ?

    HĐBM TIN HỌC

    a- Để khảo sát KTKN của học sinh trước khi bắt đầu một giai đoạn dạy học mới

    VD: Đầu năm học mới giáo viên có thể tiến hành KTĐG để khảo sát KTKN tin học của học sinh nhằm xây dựng phương án dạy học phù hợp. Trong trường hợp này giai đoạn dạy học là một năm học, mục tiêu của việc KTĐG là khảo sát.

    1) Mục tiêu

    HĐBM TIN HỌC

    b- Để đánh giá KTKN sau khi kết thúc một giai đoạn dạy học

    VD: Bài kiểm tra học kì 1 được tiến hành khi kết thúc học kì 1. Bài kiểm tra này nhằm đánh giá việc tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng của học sinh trong học kì vừa qua.

    1) Mục tiêu

    HĐBM TIN HỌC

    c- Để điều chỉnh quá trình dạy học

    – KTĐG cung cấp thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học. KTĐG có thể được sử dụng như một phương pháp dạy học rất hiệu quả

    1) Mục tiêu

    – Nên dùng KTĐG như một phương pháp dạy học hiệu quả trong việc điều chỉnh những lệch lạc, tránh những sai sót của học sinh trong quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức.

    ? nội dung kiểm tra nên tập trung vào những KTKN trọng tâm theo yêu cầu của Chương trình.

    HĐBM TIN HỌC

    2) Hình thức

    Ví dụ, nếu muốn kiểm tra kĩ năng khai thác phần mềm học tập, kĩ năng sử dụng môi trường Turbo Pascal thì nên tiến hành kiểm tra thực hành trên máy tính; ngược lại, nếu muốn kiểm tra kiến thức về lập trình thì nên kiểm tra trên giấy.

    – Hình thức tiến hành kiểm tra phụ thuộc vào nội dung KTĐG

    ? cần cân nhắc sử dụng phù hợp các hình thức: KTĐG từng cá nhân, KTĐG theo nhóm, học sinh tự đánh giá hay đánh giá lẫn nhau…

    HĐBM TIN HỌC

    3) Về thời điểm

    Tùy mục tiêu KTĐG mà lựa chọn thời điểm cho phù hợp.

    – Với mục tiêu là khảo sát thì thời điểm để tiến hành thường là trước khi bắt đầu một giai đoạn dạy học mới.

    Mục tiêu là đánh giá tổng kết, thời điểm tiến hành thường là kết thúc một giai đoạn dạy học.

    – Mục tiêu là điều chỉnh, thời điểm tiến hành thường là trong quá trình dạy học.

    HĐBM TIN HỌC

    3) Về thời điểm

    VD: Bài kiểm tra định kì được tiến hành sau khi học xong chương 1, 2 và trước khi dạy học chương 3.

    – Khi đó, mục tiêu chính của bài kiểm tra định kì này sẽ là đánh giá tổng kết kết quả học tập của học sinh ở chương 1 và chương 2. Nhưng bài kiểm tra đó cũng có thể có mục đích khảo sát trước khi bắt đầu chương 3 và có thể còn có mục đích phát hiện lệch lạc để điều chỉnh việc dạy học của cả quá trình dạy học .

    HĐBM TIN HỌC

    HĐBM TIN HỌC

    III. Căn cứ để kiểm tra đánh giá

    1) Chuẩn kiến thức, kỹ năng (KTKN)

    2) Nội dung sách giáo khoa

    3) Điều kiện thực tế

    HĐBM TIN HỌC

    1) Chuẩn kiến thức, kỹ năng (KTKN)

    Chuẩn KTKN là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KTKN của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được.

    KTĐG phải đúng về nội dung và đảm bảo yêu cầu về mức độ KTKN, thái độ quy định trong Chuẩn KTKN.

    Đây là căn cứ để xác định được nội dung cần kiểm tra, KTKN nào cần kiểm tra, yêu cầu về mức độ cần đạt và giúp xác định hình thức KTĐG phù hợp.

    HĐBM TIN HỌC

    Một số lưu ý để việc KTĐG sát với yêu cầu của Chuẩn KTKN:

    – Về kiến thức, trong Chuẩn KTKN có ba mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng.

    HĐBM TIN HỌC

    Một số lưu ý để việc KTĐG sát với yêu cầu của Chuẩn KTKN:

    – Về kĩ năng:

    Trong Chuẩn KTKN có các mức độ như:

    bước đầu sử dụng được, sử dụng được, bước đầu thực hiện được, thực hiện được, phân biệt được, viết được, mô tả được, cài đặt được….

    HĐBM TIN HỌC

    1) Chuẩn kiến thức, kỹ năng (KTKN)

    + Mức độ vận dụng: xử lí tình huống, phân biệt, chỉ rõ, giải quyết vấn đề, tìm phương án giải bài toán…

    Một số dạng câu hỏi thường dùng tương ứng với các mức độ:

    + Mức độ biết: sắp xếp, liệt kê, đánh dấu, gọi tên, vẽ ra, mô tả, nêu tên, nêu đặc điểm, nêu ví dụ, xác định, chỉ ra, định nghĩa, cho vài ví dụ,…

    + Mức độ hiểu: giải thích, minh hoạ, chứng minh, nhận biết, phán đoán…

    HĐBM TIN HỌC

    2) Nội dung sách giáo khoa

    – Việc căn cứ vào SGK khi tiến hành KTĐG sẽ giúp tránh được KTĐG theo ý chủ quan của giáo viên, tránh đánh giá những cái mà giáo viên biết, giáo viên thấy hay nhưng đôi khi lại không phải là trọng tâm được trình bày trong SGK, không phải là những gì học sinh được học.

    HĐBM TIN HỌC

    3) Điều kiện thực tế

    – Chương trình, Chuẩn KTKN được xây dựng chung cho mọi đối tượng học sinh. Khi vận dụng Chuẩn KTKN để tiến hành KTĐG phải phù hợp với đặc điểm của địa phương.

    ? Cần xem xét đến các yếu tố để tiến hành việc KTĐG phù hợp với thực tế về cơ sở vật chất của nhà trường, thực tế khách quan của xã hội, của gia đình học sinh…

    HĐBM TIN HỌC

    HĐBM TIN HỌC

    IV. Một số hình thức KTĐG

    1) KTĐG qua các bài kiểm tra (viết)

    2) KTĐG trong các tiết thực hành

    3) KTĐG theo nhóm

    4) Kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận?

    5) Kiểm tra trên giấy hay kiểm tra thực hành trên máy?

    HĐBM TIN HỌC

    1) KTĐG qua các bài kiểm tra (viết)

    HĐBM TIN HỌC

    2) KTĐG trong các tiết thực hành

    Netop School;

    Magic Class;

    Hishare

    X Class;

    HĐBM TIN HỌC

    3) KTĐG theo nhóm

    HĐBM TIN HỌC

    4) Kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận?

    HĐBM TIN HỌC

    5) Kiểm tra trên giấy hay kiểm tra thực hành trên máy?

    HĐBM TIN HỌC

    HĐBM TIN HỌC

    V. CÁC BƯỚC RA ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

    ĐỀ KIỂM TRA

    1. Mục tiêu

    2. Yêu cầu của đề

    3. Ma trận đề

    4. Đề bài

    5. Hướng dẫn chấm

    6. Thống kê điểm

    7. Nhận xét bài làm của học sinh

    8. Nhận xét, rút kinh nghiệm của giáo viên

    1) KHUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

    2) MẪU GIÁO ÁN KIỂM TRA

    HĐBM TIN HỌC

    3) THỰC HÀNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Tổ Chức, Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Ubkt Tỉnh Ủy
  • Kết Quả Hoạt Động Của Ubkt Công Đoàn Các Cấp Năm 2022
  • Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Powerpoint 2010
  • Chương Trình Kiem Tra Giám Sát Toàn Khóa Nhiệm Kỳ 2022
  • Kinh Nghiệm Từ Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Hiện Nay
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Theo Định Hướng Tiếp Cận Năng Lực Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Hóa Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Đoạn Văn Có Sử Dụng Biện Pháp Nói Quá
  • Nói Quá Là Gì, Ví Dụ Biện Pháp Nói Quá Lớp 8
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • 1. Quan niệm về đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung (kiến thức, kĩ năng) và đánh giá tiếp cận năng lực

    Hiện nay có nhiều quan niệm về năng lực, theo OECD: Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể; theo Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2022: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

    Với những quan niệm trên, đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

    Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng, đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng. Để chứng minh học sinh có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó học sinh vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa sử dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) để giải quyết vấn đề của thực tiễn. Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả khả năng nhận thức, kĩ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học. Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục của từng môn học như đánh giá kiến thức, kĩ năng, bởi năng lực là tổng hóa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều môn học, lĩnh vực học tập khác nhau, và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.

    Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học như sau:

    3. Định hướng kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh

    Với quan niệm về năng lực như đã nêu trên, trong quá trình học tập để hình thành và phát triển được các năng lực, người học cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng, thái độ có được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới. Như vậy, có thể nói kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực giúp cho người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp. Khả năng đáp ứng phù hợp với bối của thực tiễn cuộc sống là đặc trưng quan trọng nhất của năng lực, khả năng đó có được dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kĩ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể.

    Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực phải được tạo nên do chính người học chủ động nghiên cứu, tìm hiểu hoặc được hướng dẫn nghiên cứu tìm hiểu và từ đó kiến tạo nên. Việc hình thành và rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoáy trôn ốc, trong đó các năng lực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới.

    Kĩ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi trường quen thuộc. Kĩ năng hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi.

    Kiến thức, kĩ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vực hoạt động nào đó. Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kĩ năng trong một lĩnh vực nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn kiến thức, kĩ năng cùng với thái độ, giá trị, trách nhiệm bản thân để thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi điều kiện và bối cảnh thay đổi.

    Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:

    (ii) Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;

    (iii) Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một phương pháp dạy học;

    (iv) Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh giá.

    Với những định hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:

    – Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.

    – Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

    – Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

    – Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.

    Việc đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập môn học của giáo viên được thể hiện qua một số đặc trưng cơ bản sau:

    Tài liệu tham khảo

    b) Tiến hành đánh giá kết quả học tập môn học theo ba công đoạn cơ bản là thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, xác nhận kết quả học tập và ra quyết định điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học. Yếu tố đổi mới ở mỗi công đoạn này là:

    (i) Thu thập thông tin: thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều hình thức và bằng nhiều phương pháp khác nhau (quan sát trên lớp, làm bài kiểm tra, sản phẩm học tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau,…); lựa chọn được những nội dung đánh giá cơ bản và trọng tâm, trong đó chú ý nhiều hơn đến nội dung kĩ năng; xác định đúng mức độ yêu cầu mỗi nội dung (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,…) căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng đa dạng các loại công cụ khác nhau (đề kiểm tra viết, câu hỏi trên lớp, phiếu học tập, bài tập về nhà,…); thiết kế các công cụ đánh giá đúng kĩ thuật (câu hỏi và bài tập phải đo lường được mức độ của chuẩn, đáp ứng các yêu cầu dạng trắc nghiệm khách quan hay tự luận, cấu trúc đề kiểm tra khoa học và phù hợp,…); tổ chức thu thập được các thông tin chính xác, trung thực. Cần bồi dưỡng cho học sinh những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học.

    (ii) Phân tích và xử lý thông tin: các thông tin định tính về thái độ và năng lực học tập thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn,… được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí rõ ràng và được lưu trữ thông qua sổ theo dõi hàng ngày; các thông tin định lượng qua bài kiểm tra được chấm điểm theo đáp án/hướng dẫn chấm – hướng dẫn đảm bảo đúng, chính xác và đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật; số lần kiểm tra, thống kê điểm trung bình, xếp loại học lực,… theo đúng quy chế đánh giá, xếp loại ban hành.

    Trong đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập. Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực, không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp.

    Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau. Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết, bài tập thực hành; kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. Kiểm tự luận thường đòi hỏi cao về tư duy, óc sáng tạo và tính lôgic của vấn đề, đặc biệt là sự thể hiện những ý kiến cá nhân trong cách trình bày, tuy nhiên không bao quát được hết kiến thức chương trình giáo dục phổ thôngc và kết quả kiểm tra nhiều khi còn phụ thuộc vào năng lực của người chấm bài. Kiểm tra trắc nghiệm khách quan với ưu là thích hợp với quy mô lớn, học sinh không phải trình bày cách làm, số lượng câu hỏi lớn nên có thể bao quát được kiến thức toàn diện của học sinh, việc chấm điểm trở nên rất đơn giản dựa trên mẫu đã có sẵn, có thể sử dụng máy để chấm cho kết quả rất nhanh, đảm bảo được tính công bằng, độ tin cậy cao. tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là không thể hiện được tính sáng tạo, lôgic của khoa học và khả năng biểu cảm trước các vấn đề chính trị, xã hội, con người của đất nước, nhiều khi sự lựa chọn còn mang tính may mắn. Do đó việc kết hợp hai hình thức kiểm tra này sẽ phát huy được những ưu điểm và hạn chế bớt những nhược điểm của mỗi hình thức kiểm tra.

    1. Chương trình giáo dục phổ thông năm 2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Tài liệu tập huấn đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh các môn học, Vụ Giáo dục Trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2014.

    3. Website: https://tusach.thuvienkhoahoc.com.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Giải Pháp Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Môn Giáo Dục Công Dân
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Học Sinh
  • Các Bước Cầm Máu Tạm Thời
  • Một Số Cách Cầm Máu Tạm Thời
  • Kỹ Thuật Cầm Máu Tạm Thời
  • Đổi Mới Ppdh Và Kiểm Tra Đánh Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục
  • Giải Pháp Đổi Mới Công Tác Quản Lý Giáo Dục
  • Thực Hiện Nhiều Giải Pháp Đổi Mới Quản Lý Giáo Dục
  • Đô Thị Việt Nam Đang Đối Mặt Nhiều Thách Thức
  • Phân Lô Bán Nền Là Biện Pháp Của Đô Thị Hóa
  • TẬP HUẤN

    ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

    MÔN: LỊCH SỬ

    Sơn Trung , Ngày 15/9/2018

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

    NỘI DUNG

    PHẦN I. LÍ DO VÀ MỤC ĐÍCH CẦN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

    1. LÍ DO

    2. MỤC ĐÍCH

    Làm rõ khái

    niệm năng lực /

    định hướng

    năng lực của HS

    Bậc TH

    Hiểu được tầm quan trọng của đổi mới PPDH và KTĐG trong đổi mới giáo dục

    PHẦN II. LÍ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI PPDH VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

    I. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

    1. Chương trình dạy học định hướng năng lực và chương trình dạy học định hướng nội dung

    a. Chương trình dạy học định hướng năng lực

    I. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

    a. Khái niệm

    Năng lực là khả năng làm chủ trong hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống.

    b. Mô hình cấu trúc năng lực

    2. Dạy học định hướng năng lực

    Cách tiếp cận 1:

    Các thành phần năng lực

    Các trụ cột giáo dục của UNESCO

    Năng lực chuyên môn

    Năng lực phương pháp

    Năng lực xã hội

    Năng lực cá thể

    Học để tự khẳng định

    Học để cùng chung sống

    Học để làm

    Học để biết

    CÁCH TIẾP CẬN THỨ 2: NĂNG LỰC CHUNG VÀ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN

    Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều nghành/nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau

    – Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong nhiều lĩnh vực/nghành/môn học nhất định

    – Năng lực cần hình thành cho HS Việt Nam

    Năng lực chung

    Đặc thù môn học Lịch sử

    Chương trình giáo dục môn Lịch sử

    +

    Năng lực chuyên biệt của môn Lịch sử

    NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN LỊCH SỬ

    NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN LỊCH SỬ

    II. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

    1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

    a. Những định hướng chung về đổi mới PP

    PHƯƠNG PHÁP TRANH LUẬN TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ

    Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

    TRANH LUẬN

    NỘI DUNG, HÌNH THỨC TRANH LUẬN ĐỂ PHÁT TRIỂN TDPB TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ

    KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, THỰC TIẾN SỬ DỤNG PP TRANH LUẬN

    VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA PP TRANH LUẬN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN TDPB

    SỰ CẦN THIẾT PHẢI HÌNH THÀNH TDPB CHO HỌC SINH Ở THPT

    CÁC QUAN ĐIỂM VỀ TDPB

    Socrates

    John Dewey

    Edward Glaser

    Robert Ennis

    Richard Paul

    Michael Scriven

    TDPB là một mô hình tư duy, tập hơp cách thức hành động

    Phát hiện vấn đề

    Phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề

    Nhìn nhận vấn đề từ góc nhìn mới

    Tự hiệu chỉnh khi cần thiết

    Quan sát H1, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Họ là ai, họ đang tranh luận về điều gì? Thử đóng vai và đưa ra những chứng cứ của cuộc tranh luận

    -Darwin: tên nhà khoa học

    – Holly Bible: Kinh thánh

    – Great evidence for creation: những chứng cứ về sự tạo thành của đấng tối cao

    -Great evidence for evolution: những chứng cứ về sự tiến hóa

    Quan sát H3 và thử suy đoán xem vượn và người đang nghĩ gì?

    Vượn: Tại sao mình lại biến thành người ?

    Quan sát H3 và thử suy đoán xem vượn và người đang nghĩ gì?

    Người: Có lúc nào mình lại thành vượn không?

    SP1

    SP2

    X

    Quan điểm A

    Quan điểm B

    Ngang bằng

    Mục đích: nhận định về X, không phải thực hiện X

    Lập luận, lí lẽ

    Lập luận, lí lẽ

    TRANH LUẬN VÀ PP TRANH LUẬN

    NHỮNG NỘI DUNG LỊCH SỬ

    CÓ THỂ TỔ CHỨC TRANH LUẬN

    SỰ KIỆN

    LỊCH SỬ

    NHÂN VẬT

    LỊCH SỬ

    NHÂN VẬT

    CHÍNH DIỆN

    NHÂN VẬT

    PHẢN DIỆN

    NHÂN VẬT

    LƯỠNG TUYẾN

    SỰ KIỆN GÂY

    TRANH CÃI

    QUY TRÌNH

    2. TỔ CHỨC

    TRANH LUẬN

    NÊU

    NHIỆM VỤ

    3. NHẬN XÉT

    ĐANH GIÁ

    Vai trò, ý nghĩa của PP tranh luận trong việc phát triển TDPB cho học sinh trong dạy học lịch sử

    Kĩ năng

    Kiến thức

    Tư tưởng,

    tình cảm

    NHỮNG NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM (TK X – GIỮA XIX) CÓ THỂ TỔ CHỨC TRANH LUẬN

    MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC TRANH LUẬN VỀ NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM (TK X – GIỮA XIX)

    www.themegallery.com

    VD: Tranh luận về nhân vật Hồ Quý Ly khi dạy bài 16

    VD: Tranh luận về nhân vật Dương Vân Nga khi dạy bài 9

    VD: Tranh luận về nhân vật Mạc Đăng Dung khi dạy bài 22

    ĐẢM BẢO VAI TRÒ CHỦ ĐẠO CỦA GIÁO VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC TRANH LUẬN VÀ GV PHẢI CÓ KẾ HOẠCH TRƯỚC ĐỂ HS CHUẨN BỊ ND TRANH LUẬN

    SỬ DỤNG TƯ LIỆU GỐC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ

    4. MỘT SỐ YÊU CẦU

    1. VAI TRÒ, Ý NGHĨA

    3. SỬ DỤNG TRONG KiỂM TRA ĐÁNH GIÁ

    2. SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC

    “Hoằng Tháo là một đứa trẻ dại, đem quân từ xa đến, quân lính mỏi mệt, lại nghe được tin Công Tiễn đã bị giết chết, không có người làm nội ứng, đã mất vía trước rồi. Quân ta sức còn mạnh, địch với quân mỏi mệt, tất phá được. Song chúng có lợi ở thuyền, nếu ta không phòng trước thì chuyện được thua cũng chưa thể biết được.Nếu ta sai người đem cọc lớn đóng ngầm ở cửa biển trước, vạt nhọn đầu mà bịt sắt, thuyền của chúng nhân khi nước triều lên, tiến vào bên trong hàng cọc, bấy giờ ta sẽ dễ bề chế ngự. Không kế gì hay hơn kế đấy cả” Lê Văn Hưu

    “Tôi là người duy nhất nắm quyền lực tối cao, đặc biệt tôi là người đứng đầu hội đồng, luật pháp và của lẽ phải…Tôi chính là người duy nhất có quyền sở hữu hợp pháp mà không phụ thuộc vào ai và không chia sẻ cùng ai. Thần dân của tôi chỉ thuộc về tôi. Mọi quyền lợi và phúc lợi của quốc gia là cần thiết duy nhất đối với tôi và chỉ nằm trên bàn tay của tôi”

    – Ngô Quyền đã tận dụng những điều kiện tự nhiên như thế nào để bố trí trận địa trên sông Bạch Đằng?

    II. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

    1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

    * Những định hướng chung về đổi mới PP

    * Hệ thống phương pháp dạy học Lịch sử ở phổ thông hiện nay

    * Giới thiệu một số kĩ thuật dạy học tích cực

    KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    www.themegallery.com

    Kĩ thuật “KWLH”

    1

    Kỹ thuật XYZ (635)

    2

    Kỹ thuật tia chớp

    3

    4

    Kỹ thuật khăn trải bàn

    Kĩ thuật dạy học là những

    biện pháp, cách thức hành động

    của GV và HS trong các tình huống

    hành động nhỏ nhằm thực hiện và

    điều khiển quá trình dạy học.

    Kĩ thuật 6-3-5

    Kĩ thuật mảnh ghép

    Kĩ thuật khăn phủ bàn

    Kĩ thuật bể cá

    Kĩ thuật bông tuyết

    Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Kĩ thuật công não

    ……

    CÂU HỎI :

    1. Liệt kê những tác phẩm văn học chữ Hán và chữ Nôm trong các thế kỉ X-XIX.

    2. Văn học thế kỉ X-XV và thế kỉ XVI-XIX khác nhau như thế nào trên các lĩnh vực : tác phẩm tiêu biểu, tác giả, thể loại và nội dung.

    VÒNG 1

    Hoạt động theo nhóm 3 người

    Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C)

    Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao

    Hãy thể hiện hiểu biết của mình về thành tựu văn hóa thế giới Cổ đại trên một Sơ đồ tư duy (Kiểm tra 45 phút Lớp 6)

    KIỂM TRA BẰNG PP ĐÓNG VAI, TRẢI NGHIỆM- Câu hỏi kiểm tra 45 phút, lớp 7

    VÍ DỤ 1

    Em hãy phân tích những nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược của quân dân nhà Trần nửa cuối thế kỉ XIII qua một lá thư cho một chính trị gia trên thế giới

    VÍ DỤ 2

    Em hãy đóng vai Hướng dẫn viên du lịch giới thiệu cho một đoàn khách du lịch về những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đại Việt (TK X-TK XIX).

    ĐIỀN KHUYẾT

    NỐI NỘI DUNG A VỚI B PHÙ HỢP

    LỰA CHỌN A, B, C, D

    ĐÚNG – SAI

    MỘT SỐ LOẠI CÂU HỎI TNKQ

    HOÀN THIỆN CÂU CHO HOÀN CHỈNH…..

    HẠN CHẾ CÂU HỎI SỰ KIỆN

    HẠN CHẾ CÂU HỎI PHỦ ĐỊNH

    KHÔNG DÙNG CÂU ĐÁP ÁN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

    MỘT SỐ LƯU Ý

    CHỈ SỬ DỤNG CÂU HỎI 4 ĐÁP ÁN, 1 ĐÁP ÁN ĐÚNG

    CHÚ Ý KĨ THUẬT RA CÂU HỎI

    PHƯƠNG ÁN NHIỄU PHẢI GẦN ĐÚNG, TRÁNH PHƯƠNG ÁN KHÔNG CÓ TÁC DỤNG

    ĐẢM BẢO ĐÚNG MỨC ĐỘ : 60% CƠ BẢN; 40 NÂNG CAO

    KHÔNG ÔN TẬP NỘI DUNG GIẢM TẢI

    MỘT SỐ LƯU Ý

    ĐA DẠNG CÁC LOẠI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

    MỘT SỐ LOẠI CÂU HỎI TNKQ

    Dạng 1: Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng: Trong 4 phương án gây nhiễu (A, B, C, D) chỉ có một phương án đúng, các phương án còn lại đều sai.

    Ví dụ 1: Ngày 10-10-1954, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?

    A. Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô Hà Nội.

    B. Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

    C. Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.

    D. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô.

    Ví dụ 2: Phong trào “Đồng khởi” nổ ra tiêu biểu nhất ở

    A. Bình Định. B. Ninh Thuận.

    C. Bến Tre. D. Quảng Ngãi.

    MỘT SỐ LOẠI CÂU HỎI TNKQ

    Dạng 2: Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải hoàn thành câu (điền vào chỗ trống) Trong câu đề dẫn của câu hỏi sẽ thiếu một số cụm từ, 4 phương án gây nhiễu (A, B, C, D) sẽ cho sẵn để thí sinh lựa chọn một phương án đúng.

    Ví dụ : Cho dữ liệu sau: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền. Đại hội nêu rõ: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò…….đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. Cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam có vai trò……..đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. Cách mạng hai miền có ……….gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

    A. quyết định nhất……….quyết định trực tiếp……….quan hệ mật thiết.

    B. quyết định trực tiếp……quyết định nhất…….quan hệ mật thiết.

    C. quyết định nhất…………quan hệ mật thiết………..quyết định trực tiếp.

    D. quyết định trực tiếp……..quan hệ mật thiết……..quyết định nhất.

    Dạng 3: Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn văn bản

    Ví dụ 1: Cho đoạn tư liệu sau: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế lớn và có có tính thời đại sâu sắc” (Trích: SGK Lịch sử 9).

    Đoạn trích trên viết về ý nghĩa lịch sử của thắng lợi nào?

    A. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

    B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

    C. Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).

    D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

    Ví dụ 2: Cho đoạn tư liệu sau: “Hội nghị xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang” (SGK Lịch sử 9)

    Đoạn trích trên là quyết định của hội nghị nào?

    A. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959.

    B. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (12/946).

    C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960).

    D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973).

    MỘT SỐ LOẠI CÂU HỎI TNKQ

    Dạng 4: Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải kết nối đúng hoặc sắp xếp đúng trật tự (thứ tự) lôgic của các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

    Ví dụ 1: Cho các sự kiện sau:

    1. Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

    2. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

    3. Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng xây dựng căn cứ địa.

    Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

    A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 1.

    C. 3, 2, 1. D. 1, 3, 2.

    Dạng 4: Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải kết nối đúng hoặc sắp xếp đúng trật tự (thứ tự) lôgic của các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

    Ví dụ 2: Cho các dữ liệu sau:

    Nối tên Tổng thống Mỹ (cột I) với tên chiến lược chiến tranh của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (cột II):

    A. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e. B. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a, 5-e.

    C. 1-c, 2-a, 3-b, 4-e, 5-d. D. 1-a, 2-c, 3-b, 4-e, 5-d.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Đổi Mớikiểm Tra Đánh Giá
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Thcs
  • Tích Cực Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng, Vật Nuôi
  • Những Hạn Chế Trong Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng
  • Đẩy Mạnh Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Bảo Đảm Phát Triển Hiệu Quả, Bền Vững
  • Hướng Dẫn 9 Cách Kiểm Tra Và Đánh Giá Chức Năng Thận Suy Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Thận Cần Làm Xét Nghiệm Gì Cho Kết Quả Chính Xác?
  • Phân Biệt Độ Lọc Cầu Thận Và Hệ Số Thanh Thải Của Thận
  • Bệnh Nhân Lọc Thận Nhân Tạo Cần Biết
  • Top 10+ Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thận Tốt Nhất 2022 Đừng Bỏ Qua
  • Chức Năng Của Thận Và Các Phương Pháp Bảo Vệ Thận
  • Thận yếu thường diễn biến âm thầm nên khiến người bệnh chủ quan, đến khi phát hiện  thì đã ở giai đoạn suy thận. Khi chức năng của thận suy yếu sẽ được biểu hiện qua một số dấu hiệu nhưng không dễ phát hiện và rõ ràng. Vậy, khám thận bằng cách nào để người bệnh có biện pháp điều trị sớm và hiệu quả ?

    Chức năng của thận là gì?

    Theo Wiki, thận đóng vai trò là bộ lọc máu tự nhiên trong cơ thể, và các chất thải theo niệu quản được dẫn đến bàng quang để thải ra ngoài.

    Thận là cơ quan quan trọng của hệ tiết niệu. Hệ tiết niệu có chứa năng sản xuất, trữ và thải nước tiểu ra khỏi cơ thể. Chất thải ở trong cơ thể sẽ theo đường nước tiểu bị thải ra ngoài giúp cơ thể bên trong được giữ thăng bằng và ổn định. Ngoài ra, thận tham gia vào quá trình tạo máu và điều hòa huyết áp động mạch. Suy thận là tình trạng các chức năng của thận bị suy giảm. Suy thận khiến các chức năng của thận không đảm bảo, ảnh hưởng đến hoạt động của toàn cơ thể.

    Khám thận bằng cách nào ? 9 Cách kiểm tra và đánh giá chức năng thận

    Các xét nghiệm đánh giá chức năng thận

    Các chức năng của thận sẽ được đánh giá tốt nhất và chính xác nhất qua các sinh thiết thận. Các xét nghiệm hiện nay chỉ đánh giá được tương đối. Vì thế cần kết hợp nhiều xét nghiệm mới có thể kết luận chính xác sức khỏe của thận.

    Các xét nghiệm sinh hóa

     Các chỉ số Creatinin, BUN (Blood Urea Nitrogen) là sản phẩm của quá trình chuyển hóa đạm trong cơ thể. Chúng được thận đào thải ra ngoài qua đường nước tiểu. Các chỉ số bình thường thay đổi tùy vào phòng xét nghiệm. Trung bình chỉ số BUN trong khoảng: 6-24 mg/dL (tương đương 2,5-8 mmol/L) và chỉ số creatinin là: 0,5-1,2mg/dL (tương đương 45-110 mmol/L). Khi thận hư suy, các chỉ số nãy sẽ tăng lên so với mức bình thường.

    Ngoài ra, bác sĩ có thể làm đồng thời các xét nghiệm creatinine/máu và creatinine/ nước tiểu, urea/ máu và urea/ nước tiểu. Từ các xét nhiệm này sẽ tính được độ thanh thải creatinine. Ở người bình thường, độ thanh thải creatinine 70-120mL/phút. Khi chức năng thận suy giảm,độ thanh thải creatinine sẽ thấp hơn mức bình thường.

    Rối loạn chức năng thận gây ra mất cân bằng các chất điện giải trong cơ thể.

    Sodium (Natri): Natri máu bình thường 135-145 mmol/L. Người suy thận, natri máu giảm, có thể do nguyên nhân mất natri qua da, qua đường tiêu hóa, qua thận nhưng cũng có thể do thừa nước. Các triệu chứng lâm sàng của giảm natri máu chủ yếu ở hệ thần kinh đi từ nhẹ đến nặng: nhức đầu, buồn nôn, lừ đừ, hôn mê, co giật.

    Potasium (kali): Kali máu bình thường 3,5- 4,5 mmol/L. Tăng kali máu ở bệnh nhân suy thân do thận giảm thải kali. Các triệu chứng của tình trạng tăng kali từ nhẹ đến nặng: mệt mỏi, dị cảm, mất phản xạ, liệt cơ, rối loạn nhịp tim.

    Canxi máu: canxi máu bình thường 2.2-2.6 mmol/L. Suy thận có biểu hiện giảm canxi máu kèm theo tăng phosphat. Triệu chứng hạ canxi máu chủ yếu là dấu kích thích thần kinh cơ gồm tăng phản xạ gân xương, co cứng cơ, co giật, rối loạn nhịp tim.

    Rối loạn cân bằng kiềm toan

    PH máu ở người bình thường khỏe mạnh được duy trì trong khoảng 7,37 – 7,43. Suy thận sẽ làm giảm thải các acid hình thành trong quá trình chuyển hóa hoặc mất bicarbonat. Từ đó gây tình trạng toan chuyển hóa cho cơ thể. Toan hóa máu làm loạn nhịp tim, rối loạn hô hấp, làm tăng kali máu.

    Acid uric máu

    Trung bình ở nam: 5,1 ± 1,0 mg/dL (420 μmol/lít), nữ 4,0 ± 1mg/dL (360 μmol/lít). Acid uric máu tăng có thể là nguyên nhân gây tổn thương thận, nhưng cũng có thể là hậu quả do bị suy thận không thải được. Acid uric máu tăng cũng có thể gợi ý bệnh nhân có kèm theo sỏi của hệ tiết niệu.

    Tỷ trọng nước tiểu: tỷ trọng nước tiểu bình thường: 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022).Khi chức năng thận bị suy giảm sẽ làm giảm độ cô đặc của nước tiểu, dẫn đến giảm tỷ trọng nước tiểu.

    Protein :. Tổng phân tích nước tiểu có protein không đánh giá chính xác được tình trạng sức khỏe của thận, nhưng cũng là một xét nghiệm để người bệnh cân nhắc về tình trạng thận của mình

    Định lượng protein nước tiểu 24 giờ

    Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h. Nếu Protein niệu tăng lên chứng tỏ thận bạn đã gặp phải vấn đền như viêm cầu thận, suy thận, tăng huyết áp, đái tháo đường

    Albumin huyết thanh

    Albumin huyết thanh được xác định trong khoảng 35 – 50 g/L, chiếm 50 – 60% protein toàn phần. Albumin giảm mạnh trong bệnh lý cầu thận cấp.

    Tổng phân tích tế bào máu

    Xét nghiệm nếu thấy tình trạng số lượng hồng cầu giảm có thể đó là dấu hiệu của bệnh suy thận mạn. Đặc biệt khi số lượng hồng cầu giảm kèm theo không tăng hoặc giảm hồng cầu lưới.

    Siêu âm bụng

    Siêu âm bụng có thể phát hiện được tình trạng ứ nước hai bên gây tắc nghẽn niệu quả. Bệnh thận ứ nước có thể gây ra suy thận mạn hoặc suy thận cấp.

    Siêu âm bụng cũng có thể phát hiện được các trường hợp bệnh thận đa nang bẩm sinh, di truyền. Bệnh lý thận mạn tính qua hình ảnh siêu âm sẽ thấy thận có kích thước nhỏ, thay đổi cấu trúc, thận có nhiều nang.

    Khám thận bằng cách nào ? Bài viết trên đã  nêu rõ các xét nghiệm cần thiết khi muốn biết chính xác sức khỏe của thận. Người bệnh nên thăm khám sức khỏe định kỳ mỗi năm để theo dõi được sức khỏe và có biện pháp ngăn ngừa kịp thời.

    TÌM HIỂU THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Thận Suy Giảm: Dấu Hiệu & Triệu Chứng Cần Nắm Rõ
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Chức Năng Thận Suy Giảm
  • Bổ Thận Âm Là Gì ? Bổ Thận Dương Là Gì? Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Phân Biệt Thận Âm Và Thận Dương: 99% Chúng Ta Đang Hiểu Sai
  • Tổng Quan Về Thận Âm
  • Kế Hoạch Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Đổi Mớikiểm Tra Đánh Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Ppdh Và Kiểm Tra Đánh Giá
  • 7 Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục
  • Giải Pháp Đổi Mới Công Tác Quản Lý Giáo Dục
  • Thực Hiện Nhiều Giải Pháp Đổi Mới Quản Lý Giáo Dục
  • Đô Thị Việt Nam Đang Đối Mặt Nhiều Thách Thức
  • KÊ HOẠCH CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá NĂM HỌC 2011 – 2012 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO Thực hiện Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011-2012 đã nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm:” Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; tạo ra sự chuyển biến mới về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. ….”

    Quán triệt các yêu cầu, những định hướng chỉ đạo, quản lý hoạt động đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục, của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hạ Hòa . Xác định đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), đổi mới kiểm tra, đánh giá là quá trình xuyên suốt trong việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.Nay trường THCS. Đan Hà báo cáo việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG năm học 2011- 2012 như sau:

    – Nâng cao hiệu lực, hiệu quả về chỉ đạo đổi mới PPDH, KTĐG của các cấp quản lý giáo dục và lãnh đạo các nhà trường; phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng xã hội, tạo động lực đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG cho giáo viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục để hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG thành công; – Hoạt động đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG phải được thực hiện phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông; phù hợp với đặc trưng bộ môn và các hoạt động giáo dục; phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học cụ thể ở từng cơ sở giáo dục, từng địa phương, từng địa bàn; – Hoạt động đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG phải được chỉ đạo, tổ chức thực hiện khoa học, quản lý chặt chẽ và gắn liền với việc thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp ở các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục. Tiếp tục phát huy kết quả năm học 2010 – 2011 của nhà trường, triển khai tích cực các nhiệm vụ đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG theo yêu cầu: đổi mới KTĐG thúc đẩy đổi mới PPDH, tạo chuyển biến vững chắc về KTĐG, về đổi mới PPDH ở các môn học, các hoạt động giáo dục, gắn với việc triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của ngành và nâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường xác định: Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là một yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên . B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PPDH, ĐỔI MỚI KTĐG

    Phấn đấu thực hiện mục tiêu chất lượng giáo dục của nhà trường:

    – Xếp loại hạnh kiểm, học lực năm học 2011 – 2012:

    – Kết quả thi chọn học sinh giỏi 8 bộ môn lớp 9:

    * Cấp huyện : 4 em

    * Cấp tỉnh: 1em

    Kết quả tốt nghiệp THCS: Tổng số HS lớp 9: 51 em ; Tốt nghiệp 50 em ;Tỷ lệ 98%

    Chất lượng của học sinh lớp 9 vào học lớp 10 THPT công lập năm học 2011-2012:38/51 em Đạt 74 % số học sinh tốt nghiệp lớp 9 vào học THPT, BT THPT.

    Kết quả thi nghề phổ thông: 100% số học sinh lớp 8 học nghề phổ thông và 100% học sinh được cấp chứng chỉ nghề. Trong đó 95% trở lên đạt loại Khá, Giỏi.

    2. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong năm học 2011 – 2012 2.1. Công tác tuyên truyền về đổi mới PPDH, KTĐG

    – Tổ chức học tập, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG cho cán bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ trong nhà trườngvề nhiệm vụ đổi mới PPDH, KTĐG.

    2.2. Công tác bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục

    Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên phải quán triệt đầy đủ mục đích; phương châm; loại hình, hình thức và phương thức bồi dưỡng; đảm bảo thời gian; thực hiện đúng chương trình, nội dung quy định; đúng phương pháp bồi dưỡng.

    Những nội dung cần thực hiện bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để thực hiện tốt đổi mới PPDH, KTĐG:

    – Mục tiêu đổi mới chương trình sách giáo khoa; đổi mới công tác quản lý; nắm vững các văn bản chỉ đạo, quản lý dạy học, KTĐG; quản lý và sử dụng thiết bị dạy học trong giáo dục phổ thông;

    – Nắm vững nguyên tắc, định hướng, các biện pháp dạy học theo tinh thần đổi mới PPDH của từng môn và hoạt động giáo dục;

    – Bồi dưỡng dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông;

    – Bồi dưỡng về các khâu trong tổ chức dạy học theo tinh thần đổi mới cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: lựa chọn hình thức tổ chức dạy học; thiết kế bài giảng khoa học, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học cho học sinh, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất; sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, tránh yêu cầu học sinh ghi chép quá nhiều, dạy học thuần tuý theo lối “đọc – chép”; chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức dạy học; sử dụng thiết bị dạy học trong dạy học; sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các bài giảng.

    – Bồi dưỡng giáo viên về kĩ năng ra đề, soạn đáp án, chấm bài kiểm tra, theo yêu cầu bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT với các cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo; bảo đảm dạy học sát đối tượng, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh. Coi trọng việc phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá, thi cử (kết quả các bài kiểm tra ở các môn học, đánh giá xếp loại học lực các học kỳ và cả năm, kết quả giữa các kỳ thi khác nhau), qua đó giáo viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy và học tập, giúp học sinh biết tự đánh giá để định hướng vươn lên trong học tập.

    2.3. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ nhiệm vụ đổi mới PPDH, KTĐG

    – Tăng cường trang thiết bị về công nghệ thông tin để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới PPDH, KTĐG và công tác quản lý giáo dục;

    – Sử dụng hiệu quả trang thiết bị thí nghiệm và thực hiện việc thực hành, thí nghiệm các môn theo quy định;

    – Tiếp tục xây dựng và quản lý hoạt động thư viện trường học nhằm đáp ứng yêu cầu học, đọc của CBGV và học sinh của nhà trường.

    2.4. Tổ chức các hoạt động chuyên môn theo yêu cầu đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG

    Trên cơ sở nắm vững nguyên tắc, định hướng, các biện pháp dạy học theo tinh thần đổi mới PPDH của từng môn và hoạt động giáo dục, nhà trường tổ chức các hoạt động chuyên môn thiết thực để đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG:

    – Tổ chức trao đổi để soạn bài, giảng dạy theo yêu cầu đổi mới PPDH thiết thực, khả thi;

    – Tổ chức hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG bộ môn cấp tổ chuyên môn và cấp trường;

    – Tổ chức thao giảng các môn theo kế hoạch của các tổ chuyên môn và nhà trường để giải quyết các khía cạnh trong giảng dạy các bộ môn;

    – Tổ chức dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm giảng dạy của các giáo viên; kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên thực hiện đổi mới PPDH mang lại hiệu quả;

    – Trao đổi về ra đề, soạn đáp án và tổ chức kiểm tra các môn đạt kết quả tốt; tổ chức rút kinh nghiệm việc cho điểm, chấm bài, đánh giá kết quả học tập của học sinh; phân tích kết quả học tập của học sinh ở các kỳ thi, kiểm tra khác nhau;

    – Trao đổi về sử dụng Thiết bị thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy, nghiên cứu; ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hợp lý, hiệu quả;

    – Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của giáo viên và học sinh về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường;

    – Các tổ chuyên môn sinh hoạt với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thần tự giác, cầu thị trong tự học của giáo viên; giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp;

    2.5. Tăng cường quản lý công tác đổi mới PPDH, KTĐG – Trên cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm, yêu cầu mỗi giáo viên, BGH thực hiện một đổi mới trong PPDH, KTĐG và quản lý; nhà trường có kế hoạch cụ thể về đổi mới PPDH, KTĐG góp phần tạo chuyển biến về chất lượng giáo dục cấp học THCS của nhà trường; xây dựng và nhân rộng mô hình nhà trường đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá tích cực và hiệu quả ở cấp học THCS. – Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên, hiệu quả về thực hiện nhiệm vụ đổi mới PPDH, KTĐG ở các chuyên đề tự kiểm tra đánh giá trong năm học. 3. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG những năm tiếp theo

    Phương pháp dạy học là một vấn đề có tính lịch sử, phải đổi mới trước hết ở ý thức: Tránh suy nghĩ giản đơn hay cực đoan trong sử dụng, đổi mới phương pháp dạy học. Để đổi mới phương pháp dạy học được thành công thì phải đổi mới đồng bộ. Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay không chỉ là phong trào mà còn là một yêu cầu bắt buộc với mọi giáo viên .

    – Tổ chức trao đổi kinh nghiệm để soạn, giảng theo yêu cầu đổi mới PPDH thiết thực, khả thi. Tổ chức hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG bộ môn cấp tổ chuyên môn và cấp trường, cấp cụm trường.

    – Tổ chức thao giảng các môn theo kế hoạch của các tổ chuyên môn và nhà trường để giải quyết các khía cạnh trong giảng dạy các bộ môn;

    – Tổ chức dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm giảng dạy của các giáo viên; kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên thực hiện đổi mới PPDH mang lại hiệu quả;

    – Trao đổi về cách ra đề, soạn đáp án và tổ chức kiểm tra các môn đạt kết quả tốt; tổ chức rút kinh nghiệm việc cho điểm, chấm bài, đánh giá kết quả học tập của học sinh; phân tích kết quả học tập của học sinh ở các kỳ thi, kiểm tra khác nhau;

    – Trao đổi về sử dụng Thiết bị thí nghiệm, thực hành trong giảng dạy, nghiên cứu; ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hợp lý, hiệu quả;

    – Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của giáo viên và học sinh về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường;

    – Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi, giới thiệu những bài soạn hay, những giờ dạy tốt, những đề kiểm tra tốt, những gương học tập tốt của học sinh theo tinh thần đổi mới….để mọi người học tập.

    – BGH phải là những người đi tiên phong về đổi mới PPDH, KTĐG; quản lý chặt chẽ việc triển khai thực hiện các sáng kiến về đổi mới PPDH, KTĐG do cán bộ quản lý, giáo viên của đơn vị đăng ký triển khai đã được Lãnh đạo trường phê duyệt; kịp thời phát hiện và giải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai áp dụng các sáng kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Trường Thcs
  • Tích Cực Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng, Vật Nuôi
  • Những Hạn Chế Trong Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng
  • Đẩy Mạnh Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Bảo Đảm Phát Triển Hiệu Quả, Bền Vững
  • Một Số Giải Pháp Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng Phục Vụ Tái Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp
  • Kiểm Tra Và Đánh Giá Gdbvmt Môn Vật Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Đối Tượng, Phương Pháp Và Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Nêu Một Ví Dụ Về Ý Nghĩa Của Sự Phát Triển Kinh Tế Đối Với Cá Nhân, Gia Đình Và Xã Hội.
  • Giám Sát, Đánh Giá Các Tổ Chức Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục
  • Bộ Gd: Sớm Trả Lại Điểm Thật Cho Các Thí Sinh Ở Sơn La, Hòa Bình
  • Thay Đổi Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Gd
  • Bộ giáo dục và đào tạo

    Tập huấn giáo dục môi trường thcs

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    1. Các chức năng cơ bản của kiểm tra, đánh giá (KTĐG)

    a)Chức năng chẩn đoán

    Các bài kiểm tra, trắc nghiệm có thể được sử dụng như phương tiện thu lượm thông tin cần thiết cho việc xác định hoặc cải tiến nội dung, mục tiêu và phương pháp dạy học.

    Ví dụ: Trước khi dạy bài “Điện gió-Điện mặt trời-Điện hạt nhân”, giáo viên đặt câu hỏi:

    Hãy nêu nguyên tắc hoạt động của nhà máy nhiệt điện.

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    Dự kiến phương án trả lời của học sinh:

    Hoạt động của nhà máy nhiệt điện:

    Đốt nhiên liệu, nhiệt lượng do nhiên liệu toả ra cung cấp cho nồi hơi. Hơi nước thoát ra từ nồi hơi đi đến tuabin có áp suất lớn. Áp lực do hơi nước phụt ra làm quay tuabin, tuabin nối với rô to của máy phát điện. Máy phát điện phát ra dòng điện, dòng điện này được đưa đến nơi tiêu thụ qua đường dây tải điện.

    Hơi nước sau khi qua tuabin được đưa đến tháp làm lạnh. Tại đây hơi nước ngưng tụ thành nước dạng lỏng và được đưa trở lại nồi hơi.

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    Trong hoạt động của nhà máy nhiệt điện, tại bộ phận nào có thể tồn tại tác nhân gây ô nhiễm môi trường?

    Những ảnh hưởng của nhà máy nhiệt điện đối với môi trường:

    Chất thải do đốt nhiên liệu gây ô nhiễm môi khí quyển.

    Nhiệt lượng dư thừa của lò hơi gây ô nhiễm nhiệt.

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    Có cách nào hạn chế ô nhiễm khí quyển do nhà máy nhiệt điện gây ra?

    Giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do nhà máy nhiệt điện gây ra:

    Sử dụng nhiên liệu không tạo ra khí thải ô nhiễm.

    Nâng cao hiệu suất của nhà máy nhiệt điện.

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    GV: Trong hai cách trên, cách nào dễ thực hiện hơn?

    HS: Có thể hạn chế ô nhiễm môi trường do nhà máy nhiệt điện gây ra bằng cách sử dụng nhiên liệu ít tạo ra khí thải ô nhiễm.

    GV đặt vấn đề nghiên cứu bài học: Người ta đã cải tiến nhà máy nhiệt điện bằng cách thay lò đốt than bằng lò phản ứng hạt nhân, loại nhà máy điện như vậy gọi là nhà máy điện hạt nhân. Lò phản ứng hạt nhân có ưu điểm là không sinh ra các khí thải gây ô nhiễm môi trường. Phải chăng, nhà máy điện hạt nhân hoàn toàn sạch đối với môi trường? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài 62. Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân.

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    GV: Trong hai cách trên, cách nào dễ thực hiện hơn?

    HS: Có thể hạn chế ô nhiễm môi trường do nhà máy nhiệt điện gây ra bằng cách sử dụng nhiên liệu ít tạo ra khí thải ô nhiễm.

    GV đặt vấn đề nghiên cứu bài học: Người ta đã cải tiến nhà máy nhiệt điện bằng cách thay lò đốt than bằng lò phản ứng hạt nhân, loại nhà máy điện như vậy gọi là nhà máy điện hạt nhân. Lò phản ứng hạt nhân có ưu điểm là không sinh ra các khí thải gây ô nhiễm môi trường. Phải chăng, nhà máy điện hạt nhân hoàn toàn sạch đối với môi trường? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài 62. Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân.

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    1. Các chức năng cơ bản của kiểm tra, đánh giá (KTĐG)

    b)Chức năng chỉ đạo định hướng hoạt động học

    Các bài kiểm tra, trắc nghiệm có thể sử dụng như một phương tiện, phương pháp dạy học: thông qua việc kiểm tra đánh giá để dạy. Đó là các câu hỏi kiểm tra từng phần, kiểm tra thường xuyên được sử dụng như một biện pháp tích cực, hữu hiệu để chỉ đạo hoạt động học.

    Ví dụ: Khi dạy bài 15. Chống ô nhiễm tiếng ồn, giáo viên đặt câu hỏi:

    Tiếng ồn có những tác hại gì đối với con người?

    Kiểm tra, đánh giá gdmt

    Dự kiến phương án trả lời của học sinh:

    Tác hại của tiếng ồn:

    + Về sinh lý, nó gây mệt mỏi toàn thân, nhức đầu, choáng váng, ăn không ngon, gầy yếu. Ngoài ra người ta còn thấy tiếng ồn quá lớn làm suy giảm thị lực.

    + Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắng, bực bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ảnh, mất tập trung, dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời “vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học Là Gì?”
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Cô Tô
  • Đối Tượng, Nội Dung Và Chức Năng Của Văn Học. Le Thao
  • Chức Năng Cơ Bản Của Triết Học
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Phân Công Lại Nhiệm Vụ Của Bộ Trưởng Và Các Thứ Trưởng
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Giá Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào, Bao Nhiêu Tiền?
  • Chi Phí Xét Nghiệm Viêm Gan B Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Tầm Soát Ung Thư Gan Giá Bao Nhiêu Và Phải Làm Những Gì?
  • Xét Nghiệm Gan Bao Nhiêu Tiền? Địa Chỉ Khám Uy Tín
  • Phát Hiện 5.000 Sản Phẩm Thực Phẩm Chức Năng Hết Hạn Sử Dụng
  • Kiểm tra chức năng gan là một trong nhiều đánh giá hoạt động của gan không thể thiếu, chính vì thế đây là xét nghiệm mà người bệnh không nên bỏ qua nếu như muốn tiến hành chữa trị các bệnh lý về gan hiệu quả. Vậy kiểm tra chức năng gan với chi phí bao nhiêu và nên tiến hành kiểm tra ở đâu là tốt nhất?

    Đứng trước sự phát triển của cuộc sống hiện đại, thách thức đặt ra cho con người là phải luôn luôn đối mặt với những vấn đề như môi trường ô nhiễm, thực phẩm chứa chất hóa học, an toàn vệ sinh thực phẩm… những vấn đề trên ngày càng được quan tâm khi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người đặc biệt là lá gan, nhà máy lọc máu quan trọng của cơ thể. Do đó, kiểm tra chức năng gan là việc làm vô cùng cần thiết và quan trọng và câu hỏi, kiểm tra chức năng gan bao nhiêu tiền cũng là thắc mắc của không ít người.

    KIỂM TRA CHỨC NĂNG GAN BAO NHIÊU TIỀN?

    Những con số đáng báo động về bệnh gan

    Trong cơ thể chúng ta, gan là cơ quan rất dễ bị tổn thương, nhiễm độc bởi chức năng chính của gan chính là lọc và thải loại các chất độc hại được đưa vào cơ thể qua hệ tiêu hóa. Kiểm tra chức năng gan là một trong những loại kiểm tra quan trọng và nằm trong nhóm những hạng mục kiểm tra thường quy của khám sức khỏe tổng quát. Một trong những thắc mắc của các bệnh nhân là kiểm tra chức năng gan hết bao nhiêu tiền?

    Kiểm tra chức năng gan bao nhiêu tiền?

    Tuy nhiên, dịch vụ tại các bệnh viện công luôn được bệnh nhân đánh giá không cao vì thời gian chờ đợi lâu, thủ tục rườm rà kèm theo đó là thái độ không thân thiện của nhân viên khiến nhiều người cảm thấy không thoải mái. Chính vì thế, nhiều người thay vì đến các bệnh viện công đã chọn đến những bệnh viện tư để có thể được hưởng những dịch vụ tốt hơn dù chi phí kiểm tra chức năng gan ở đây khá cao và không phải ai cũng có khả năng chi trả. Bởi vậy, câu hỏi khám gan ở đâu tốt nhất Hà Nội luôn được người bệnh quan tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Bao Nhiêu Tiền
  • Thuốc Happy Gan Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Công Dụng Gì?
  • Viên Nang Happy Gan Công Ty Sao Thái Dương
  • Viêm Gan Ở Người Cao Tuổi
  • Nguyên Nhân Gpt Tăng Cao Là Gì?
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word 2022
  • Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Embed Size (px)

    Chc nng kim tra trong qun l

    Kim tra l g?

    Kim tra l o ng v chn chnh vic thc hin nhm m bo rng cc mc tiu v cc k hoch vch ra thc hin cc mc tiu ny v ang c hon thnh.

    Mc ch ca kim tra

    Bo m kt qu t c ph hp vi mc tiu ca t chc Bo m cc ngun lc c s dng mt cch hu hiu. Lm by t v ra nhng kt qu mong mun chnh xc hn theo th t quan trng. Xc nh v d on nhng bin ng v nhng chiu hng chnh. Pht hin kp thi cc sai st v b phn chu trch nhim chn chnh n gin ha cc vn y quyn, ch huy, quyn hnh v trch nhim. Phc tho cc tiu chun tng trnh bo co loi bt nhng g quan trng hay khng cn thit. Ph bin nhng ch dn cn thit mt cch lin tc ci tin vic hon thnh cng vic, tit kim thi gian, cng sc ca mi ngi.

    Tc dng ca kim tra

    Lm nh gnh nng cp ch huy. Kim tra li qu trnh hoch nh, t chc, iu khin.

    C th ni rng kim tra l si ch xuyn sut c qu trnh qun l.

    Cc nguyn tc xy dng c ch kim tra

    Cn c k hoch hot ng v theo cp bc ca i tng kim tra Da vo c im c nhn ca nh qun l Thc hin ti nhng im trng yu Khch quan Ph hp vi bu khng kh ca t chc Tit kim, cng vic kim tra tng xng vi chi ph Kim tra phi a n hnh ng.

    Qu trnh kim tra c bn

    Xy dng cc tiu chun: nh lung, nh tnh o lng vic thc hin: o lng, nh gi sai lch iu chnh cc sai lch

    Cc hnh thc thc hin chc nng kim tra trong qun lKim tra d phng

    Nhm tin liu trc vic sai st c th s xy ra tr khi phi c bin php iu chnh ngay trong hin ti. Rt cn thit do tin trnh lu di ca hot ng kim tra

    Kim tra hin hnh

    Gip sa cha kp thi nhng kh khn mi pht sinh Thc hin bng gim th trc tip

    Kim sot thng tin phn hi

    Xy ra sau hot ng. C sai lch ri qun l mi bit. Nh hnh thc ny m ngi qun l c th c c nhng tin tc vi ni dung c ngha v hiu qu ca cng tc hoch nh.

    Kim tra trng yu

    Phi l nhng im c tc dng hn ch s hot ng bnh thng ca t chc.

    Chn ng im trng yu l ngh thut.

    Kim tra hnh vi Ni dung kim tra hnh vi

    Dng nhng tiu chun tuyt i nhn vin c nh gi theo mt tiu chun c nh ch khng phi so snh ngi ny vi ngi khc. Dng nhng tiu chun tng i so snh ngi ny vi ngi khc. Qun l bng mc tiu ca h, v nh gi h qua trao i.

    Nhng hnh thc kim tra qun l trc tip

    Nhn vin lm tt thng Nhn vin lm vic khng c kt qu th tm nguyn nhn. Nu do nng lc th bi hun, nu do ng c th kch thch. Nu hai bin php trn v hiu th k lut gm khin trch, nh ch cng tc, chuyn cng tc khc c mc lng thp hn, sa thi.

    Nhng hnh thc thay th cho kim tra thc tip

    Chn lc Vn ha t chc Tiu chun ha Hun luyn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quá Trình Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay
  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100