Vai Trò Của Máy Nén Trong Hệ Thống Làm Lạnh Chiller

--- Bài mới hơn ---

  • Máy Nâng Tiếng Hát Là Gì? Tư Vấn Chọn Máy Nâng Tiếng Hát
  • Top 3 Thiết Bị Nâng Tiếng Cho Dàn Âm Thanh Gia Đình Năm 2022
  • Chức Năng Riêng Của Từng Tia Phun Trên Bàn Là Hơi Nước
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Máy Hiện Sóng (Oscilloscope)
  • Máy Tạo Oxy : Cơ Bản Về Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Máy Tạo Oxy
  • Máy nén lạnh là một thiết bị không thể thiếu trong hệ thống máy làm lạnh nước Water Chiller

    1. Thông tin tổng quan về máy nén lạnh

    1.1. Máy nén lạnh là gì?

    Máy nén lạnh là một thiết bị có chức năng điều hòa không khí, giúp làm lạnh cho máy móc và các công trình lớn như nhà xưởng, khu công nghiệp,… Nhiệm vụ của máy là nén môi chất lạnh từ áp suất thấp, nhiệt độ thấp lên áp suất cao, nhiệt độ cao. Đồng thời, thiết bị này cũng có thể đẩy hơi ra khỏi dàn bay hơi.

    Máy nén lạnh có chức năng chính là nén môi chất lạnh từ áp suất, nhiệt độ thấp lên áp suất, nhiệt độ cao

    1.2. Phân loại máy nén lạnh

    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại máy nén lạnh với cách phân loại khác nhau. Nhưng thông thường, ta có thể chia máy nén lạnh thành 5 loại chính, đó là:

    • Máy nén trục quay (rotary):

      Loại máy nén này có 2 bánh răng, môi chất lạnh được nén ở giữa. Quá trình hút và nén môi chất lạnh được máy thực hiện đồng thời. Ưu điểm của máy nén rotary là có giá rẻ, chi phí bảo trì thấp, thích hợp với môi trường nhiều bụi bẩn. Tuy nhiên, máy bị giới hạn lưu lượng môi chất lạnh.

    • Máy nén piston:

      Máy sử dụng piston và xilanh để nén môi chất lạnh. Máy nén piston có chi phí ban đầu thấp, dễ lắp đặt và công suất đầu ra lớn. Nhưng chi phí bảo trì của máy khá cao, hiệu suất thấp và có thể gây nhiều tiếng ồn.

    • Máy nén xoắn ốc (scroll):

      Máy sử dụng 2 đĩa xoắn ốc để nén môi chất lạnh. Máy nén xoắn ốc vận hành khá êm, ít gây tiếng ồn và có hiệu suất cao nhất trong tất cả các loại máy nén. Nhưng nhược điểm của máy là khó sửa chữa.

    • Máy nén trục vít (screw):

      Đây là loại máy nén một cặp roto xoắn ốc và trục vít để nén môi chất lạnh. Ưu điểm của máy là chạy êm, chi phí đầu tư thấp. Nhưng máy sẽ gặp khó khăn khi phải hoạt động với tốc độ cao hoặc trong môi trường ô nhiễm.

    • Máy nén ly tâm (centrifugal):

      Loại máy nén này sử dụng lực ly tâm từ cánh quạt để nén môi chất lỏng bên trong buồng nén hình xoắn ốc. Máy có thiết kế đơn giản, công suất cao, thích hợp để nén môi chất lạnh với lưu lượng lớn. Tuy nhiên, máy có kích thước lớn và chi phí đầu tư cũng cao hơn so với máy nén piston, trục vít.

    1.3. Vai trò của máy nén lạnh 

    Máy nén lạnh được xem như “linh hồn” của hệ thống máy làm mát nước công nghiệp vì tất cả mọi hoạt động đều được bắt đầu từ máy nén. Trong hệ thống lạnh, máy nén có 2 công dụng chính, đó là:

    • Nén gas từ dạng khí sang dạng lỏng để giúp gas trong hệ thống đạt được độ lạnh cần thiết.

    • Làm cho gas luân chuyển liên tục trong đường ống từ dàn lạnh đến dàn nóng và ngược lại.

     

    Máy nén được xem như “linh hồn” của thiết bị Chiller

    2. Cơ chế hoạt động

    Khi đặt máy nén vào hệ thống làm lạnh Chiller, máy sẽ hoạt động theo một chu trình như sau:

    • Gas sau khi được đưa qua van tiết lưu sẽ ở dạng hơi, có nhiệt độ và áp suất thấp. Đây là môi chất lạnh hay còn gọi là gas lạnh.

    • Máy nén A hút khí gas và tiến hành nén thể tích ở áp suất và nhiệt độ cao.

    • Sau khi nén xong, gas được đưa đến dàn ngưng tụ B. Tại đây, khí gas được làm mát và ngưng tụ thành chất lỏng ở nhiệt độ, áp suất cao.

    • Chất lỏng tiếp tục theo đường ống để đến thiết bị tiết lưu C. Sau khi rời khỏi thiết bị tiết lưu, chất lỏng sẽ có nhiệt độ và áp suất thấp.

    • Chất lỏng di chuyển đến dàn bay hơi D và được cung cấp nhiệt, sau đó chuyển thành thể khí.

    Quy trình này cứ thế lặp đi lặp lại, tạo thành một hệ thống làm lạnh.

    3. Những ứng dụng quan trọng của máy nén Chiller

    Máy nén lạnh được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống và sản xuất hiện nay. Đây là thiết bị không thể thiếu của hệ thống máy làm lạnh nước giá rẻ, máy làm lạnh nước công nghiệp. Đặc biệt, máy nén được sử dụng rất phổ biến trong ngành công nghiệp nhựa với mục đích làm mát khuôn máy ép nhựa, đùn nhựa và thổi nhựa. 

    Ngoài ra, thiết bị này còn được dùng để sấy lạnh, hạ nhiệt cho hóa chất, làm mát xưởng sản xuất, khu công nghiệp, kho bảo quản đông lạnh.

    Như vậy, qua những phân tích trên, có thể thấy máy nén lạnh có vai trò rất lớn trong công nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành sản xuất nhựa. Hệ thống làm lạnh Chiller muốn hoạt động hiệu quả thì cần phải sở hữu thiết bị nén lạnh chất lượng, có tuổi thọ cao.

    Máy làm lạnh nước Water Chiller của Carno sử dụng máy nén chất lượng cao của Panasonic

    Hiểu được điều này, Carno – đơn vị chuyên bán máy làm lạnh nước Chiller đã sử dụng máy nén Panasonic cho sản phẩm máy làm lạnh nước công nghiệp của mình. Là một thương hiệu uy tín đến từ Nhật Bản, có bề dày lịch sử hơn 100 năm, Panasonic vốn rất nổi tiếng với các thiết bị ngành lạnh, điện máy. Do đó, bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng và độ bền của máy. 

    Thiết kế của máy nén lạnh Panasonic rất gọn gàng, chịu được va đập tốt. Đặc biệt máy có khả năng hoạt động với hiệu suất cao, vận hành êm ái, an toàn. Với việc ứng dụng máy nén lạnh Panasonic trong sản phẩm, kết hợp hệ thống điện tử thông minh, công nghệ hiện đại, máy làm lạnh nước Chiller của Carno chắc chắn sẽ là một sự lựa chọn tối ưu cho công ty bạn.

    Để mua máy làm lạnh nước công nghiệp giá tốt nhất và nhận các thông tin chi tiết của sản phẩm, hãy liên hệ ngay với Carno Việt Nam. Đội ngũ tư vấn viên của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi lúc.

    CÔNG TY TNHH MACHINERY CARNO VIỆT NAM

    Phone 02822459555

    Hotline 0906769585 – 02822459444

    Email [email protected]

    Kho miền Nam

    1650 Nguyễn Duy Trinh, KP. Tam Đa, Phường Trường Thạnh,Quận 9, TP. Hồ Chí Minh. (Đối diện địa chỉ 1745)

    Kho miền Bắc

    Chợ Rồng Thôn Tống Xá – Xã Thanh Quang – Huyện Nam Sách – Tỉnh Hải Dương

    Chi nhánh miền Bắc

    Số 7B, Ngõ 387, Đường Nguyễn Đức Thuận, Thị Trấn Trâu Quỳ, Huyện Gia Lâm, TP.Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Kho Lạnh Chuyên Nghiệp
  • Tìm Hiểu Về Máy Nén ( Block Lạnh ) Trong Điều Hòa Ô Tô
  • Lợi Ích Và Ứng Dụng Của Máy Đọc Mã Vạch 2D
  • Máy Quét Mã Vạch Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Barcode Scanner
  • Cộng Hưởng Từ (Mri) Là Gì?
  • Công Dụng Của Máy Nén Trong Hệ Thống Lạnh, Kiến Thức Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bình Tách Lỏng Trong Hệ Thống Máy Lạnh Có Chức Năng Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Bình Tách Lỏng Ra Sao?
  • Máy Nâng Tiếng Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chỉnh Máy Nâng Tiếng Chuẩn
  • Vang Cơ Hay Nâng Tiếng? Nên Chọn Cái Nào Cho Dàn Karaoke Gia Đình
  • Tác Dụng Của Bộ Nâng Tiếng Trên Dàn Karaoke
  • 6+ Máy Nâng Cơ Mặt Cầm Tay Tốt Nhất Bạn Nên Mua
  • Hình ảnh trên là cấu tạo cơ bản của một hệ thống lạnh, các bộ phận chính gồm dàn lạnh, dàn nóng, quạt dàn lạnh, quạt dàn nóng, máy nén, van tiết lưu, đường ống dẫn, hệ thống điều khiển.

    • Dàn lạnh, hay còn gọi là dàn ngưng, gồm dàn lá nhôm tản nhiệt bao xung quanh các ống đồng dẫn môi chất lạnh, đây là bộ phận hấp thụ nhiệt trong không khí khi quạt gió thổi qua dàn lạnh, đồng thời hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ tại dàn lạnh. Do đó không khí đi ra từ dàn lạnh sẽ có nhiệt độ thấp và độ ẩm thấp.
    • Dàn nóng, hay còn gọi là dàn bay hơi, có cấu tạo giống dàn lạnh, đây là bộ phận giúp xả nhiệt nóng từ môi chất ra ngoài môi trường để làm mát môi chất trước khi quay trở về dàn lạnh tiếp tục quá trình hấp thụ nhiệt.
    • Quạt dàn lạnh, bộ phận có nhiệm vụ tạo luồng gió lưu thông liên tục đi qua dàn lạnh để nhiệt được hấp thụ vào môi chất.
    • Quạt dàn nóng, cũng tương tự như quạt dàn lạnh tạo ra luồng gió lưu thông liên tục qua dàn nóng để mang theo nhiệt ra môi trường, làm mát môi chất.
    • Van tiết lưu có tác dụng chuyển trạng thái của môi chất từ dạng lỏng ở phía dàn nóng sang dạng khí ở phía dàn lạnh, khi đó môi chất thể khí có nhiệt độ rất lạnh đi qua dàn lạnh để hấp thụ nhiệt.
    • Máy nén, đây là bộ phận chính trong hệ thống lạnh và chúng ta sẽ tìm hiểu về công dụng của máy nén trong hệ thống lạnh ở phần dưới.
    • Hệ thống điều khiển có nhiệm vụ điều khiển hoạt động của hệ thống lạnh để đáp ứng yêu cầu cụ thể của từng loại thiết bị sử dụng hệ thống lạnh.
    • Đường ống dẫn là phần đường ống chứa môi chất lưu thông liên tục từ dàn lạnh tới dàn nóng và ngược lại. Ví dụ, với điều hòa tùy theo từng loại công suất và gas khác nhau mà có tiêu chuẩn sử dụng ống đồng khác nhau. Gas R22 thì nên dùng ống dày 0.6mm, gas R410A và R32 nên dùng ống dày 0.7-0.8mm, đường kính ống cơ bản như sau:

    Công dụng của máy nén trong hệ thống lạnh

    Phần trên chúng ta đã hiểu cơ bản về cấu tạo của hệ thống lạnh và chức năng của từng bộ phận, phần dưới này Homecare24h sẽ phân tích sâu hơn về công dụng của máy nén. Đây được coi như trái tim của hệ thống lạnh bởi tất cả mọi hoạt động đều bắt nguồn từ máy nén.

    Như vậy, công dụng của máy nén trong hệ thống lạnh gồm 2 công dụng chính:

    • Nén gas từ thể khí sang thể lỏng để đảm bảo gas trong hệ thống lạnh đạt các yếu tố quan trọng như độ lạnh cần thiết của khí gas khi trở về dàn lạnh sau khi đi qua van tiết lưu.
    • Tạo ra sự luân chuyển liên tục của gas trong đường ống từ dàn lạnh tới dàn nóng và ngược lại, từ dàn nóng tới dàn lạnh để nhiệt trong phòng liên tục được hấp thụ vào gas lạnh và nhiệt đó sẽ được xả ra ngoài môi trường tại dàn nóng.

    Đây là những kiến thức cơ bản về hệ thống lạnh mà độc giả có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về nguyên lý cũng như cấu tạo, Bạn còn vấn đề gì cần giải đáp hãy nhắn tin đến Homecare24h, cảm ơn các bạn đã tìm hiểu nội dung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Chu Trình Ứng Dụng Của Máy Nén Lạnh
  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Vai Trò Và Cơ Chế Hoạt Động Của Máy Nén Lạnh
  • Máy Nén Lạnh Là Gì ?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Midnight
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Chính Hãng
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Trong Hệ Thống Máy Nén Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tiết Kiệm Điện Cho Máy Nén Khí
  • 8 Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Cho Máy Nén Khí Với Chi Phí Thấp Nhất
  • Tiết Kiệm Điện Máy Nén Khí Cực Kỳ Hiệu Quả – Tín Thành Phát
  • Tiết Kiệm Điện Cho Máy Nén Khí: Dễ Thực Hiện, Vốn Đầu Tư Thấp
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Trong Cơ Quan, Nhà Máy
  • VỊ TRÍ ĐẶT MÁY NÉN KHÍ

    Vị trí đặt máy nén khí và chất lượng khí hút vào máy nén có ảnh hưởng rất lớn đến mức năng lượng tiêu thụ. Hoạt động của máy nén khí cũng giống như một máy thở, sẽ được cải thiện nếu sử dụng khí vào sạch, khô và mát.

    NHIỆT ĐỘ KHÍ VÀO

    Không nên

    đánh giá thấp tác động của khí vào với hiệu quả hoạt động của máy nén. Khí vào

    bị nhiễm bẩn hoặc nóng có thể làm giảm hoạt động của máy nén, làm tăng chi phí

    năng lượng và chi phí bảo dưỡng. Nếu hơi nước, bụi và các chất bẩn có nhiều

    trong khí vào, chúng sẽ gây ra bám bẩn ở các bộ phận bên trong máy nén như các

    van, bánh công tác, rôto, cánh gạt. Những cặn bám này sẽ gây mòn sớm và làm

    giảm năng suất của máy nén.

    Máy nén tạo ra nhiệt do quá trình hoạt động liên tục. Lượng nhiệt này phát tán trong phòng lắp máy nén làm nóng dòng khí vào dẫn đến làm giảm hiệu suất thể tích và tăng tiêu thụ điện. Theo quy tắc chung, “Cứ mỗi mức tăng 4oC của nhiệt độ khí vào, mức tiêu thụ năng lượng sẽ tăng thêm 1% để duy trì năng suất tương ứng”. Vì vậy, nếu khí cấp vào là khí mát sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của máy nén (xem bảng 4).

    lọc khí trên đường cấp khí vào, cần giữ nhiệt độ môi trường xung quanh ở mức

    tối thiểu để tránh giảm lưu lượng. Có thể giảm được nhiệt độ khí vào bằng cách

    đặt ống hút khí vào bên ngoài buồng hay nhà đặt máy nén. Khi bộ lọc khí vào

    được lắp bên ngoài nhà, nhất là trên mái, cần xem xét đến các yếu tố về môi

    trường xung quanh.

    SỤT ÁP TRONG BỘ LỌC KHÍ

    Việc lắp đặt một bộ lọc khí vào máy nén là cần thiết, nếu không thì phải lấy khí vào từ vị trí sạch và mát. Các nhà sản xuất máy nén thường cung cấp hoặc đề xuất một loại bộ lọc chuyên dụng cho khí vào để bảo vệ máy nén. Việc lọc không khí vào máy nén càng tốt thì khối lượng bảo dưỡng càng giảm. Tuy nhiên, cần giảm thiểu sự sụt áp qua bộ lọc khí vào (bằng cách chọn đúng công suất bộ lọc và bảo dưỡng tốt bộ lọc) để ngăn ngừa hiệu ứng thắt hẹp làm giảm công suất máy nén.

    Một trong những cách tốt nhất là lắp một đồng hồ đo chênh áp để giám sát tình trạng của bộ lọc khí vào. Sụt áp qua một bộ lọc khí vào còn mới không được vượt quá 3 pound/ inch2 (psi). Bảng 5 nêu rõ ảnh hưởng của sụt áp qua bộ lọc khí vào đối với mức tiêu thụ điện.

    thụ năng lượng của máy nén sẽ tăng thêm khoảng 2% với cùng một năng suất”

    Vì vậy, nên

    định kỳ làm sạch bộ lọc khí vào để giảm thiểu sụt áp. Có thể sử dụng áp kế hoặc

    đồng hồ

    chênh áp đo mức sụt áp qua bộ lọc nhằm phục vụ cho việc lên lịch vệ sinh bộ

    lọc.

    ĐỘ CAO

    Độ cao so với mặt biển có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất thể tích của máy nén. Tác động của độ cao so với mặt biển đối với hiệu suất thể tích được cho trong bảng 6. Máy nén đặt ở độ cao hơn so với mặt biển sẽ tiêu thụ nhiều điện hơn với cùng một mức áp suất cấp so với máy đặt ở độ cao bằng mặt biển, vì tỉ số nén cao hơn.

    Phần lớn các

    máy nén đa cấp đều có bộ làm mát trung gian. Đó là các bộ trao đổi nhiệt thực

    hiện việc loại bỏ nhiệt sinh ra trong quá trình nén giữa các cấp nén. Làm mát

    trung gian ảnh hưởng đến hiệu suất toàn phần của máy nén.

    Khi cơ năng

    được cấp cho khí nén, nhiệt độ của khí tăng lên. Bộ làm mát sau được lắp đặt

    sau cấp nén cuối cùng để giảm nhiệt độ khí cấp. Khi nhiệt độ khí giảm, hơi nước

    trong không khí ngưng tụ lại, được phân tách, thu hồi và xả ra khỏi hệ thống.

    Hầu hết nước ngưng từ máy nén có bộ làm mát trung gian được loại bỏ ngay tại

    các bộ làm mát trung gian, và phần còn lại sẽ được loại bỏ trong bộ làm mát

    sau. Ở phần lớn các hệ thống công nghiệp, trừ những hệ thống cung cấp khí nén

    tới những thiết bị không nhạy cảm nhiệt, đều cần có quá trình làm mát sau. Ở

    một số hệ thống nén, bộ làm mát sau được tích hợp với bộ máy nén, trong khi ở

    một số hệ thống khác, bộ làm mát sau là một thiết bị rời. Một vài hệ thống có

    cả hai lựa chọn.

    Một cách lý

    tưởng, nhiệt độ khí vào ở mỗi cấp của máy nén đa cấp phải tương tự như nhiệt độ

    khí vào ở cấp đầu tiên. Đây được xem là “làm mát hoàn hảo” hoặc nén đẳng nhiệt.

    Nhưng trên thực tế, nhiệt độ khí vào ở các cấp tiếp theo thường cao hơn ở cấp

    đầu, dẫn tới mức tiêu thụ điện cao hơn, vì phải xử lý một thể tích lớn hơn cho

    cùng một tác vụ.(xem bảng 7)

    ở nhiệt độ thấp hơn làm giảm tiêu thụ điện. Tuy nhiên, nhiệt độ nước làm mát

    quá thấp sẽ làm độ ẩm trong không khí ngưng tụ, nếu không được xả bỏ, nước

    ngưng sẽ làm hỏng  xy lanh.

    Tương tự như vậy, nếu làm mát ở bộ làm mát sau không

    hiệu quả (do cặn bám, vv…), sẽ làm không khí ẩm, nóng đi vào bình tích, tạo

    thêm nước ngưng tụ trong các bình tích khí và đường ống phân phối, làm tăng ăn

    mòn, sụt áp và rò rỉ trong đường ống cũng như trong các thiết bị sử dụng cuối

    cùng. Vì vậy, cần làm sạch định kỳ và đảm bảo đủ lưu lượng ở nhiệt độ hợp lý cả

    ở các bộ làm mát trung gian lẫn bộ làm mát sau để đảm bảo duy trì kết quả hoạt

    động mong muốn.

    ĐẶT ÁP SUẤT LÀM VIỆC

    Với cùng một năng suất, máy nén tiêu thụ nhiều điện hơn ở áp suất cao hơn. Không nên vận hành máy nén ở mức áp suất vượt quá áp suất vận hành tối ưu vì như vậy sẽ không chỉ lãng phí năng lượng mà còn dẫn đến mòn nhanh, từ đó gây các lãng phí năng lượng khác. Hiệu suất thể tích của một máy nén cũng giảm khi áp suất cấp cao hơn.

    Giảm áp suất cấp

    Khả năng giảm

    (tối ưu hoá) mức đặt áp suất cấp cần được thực hiện thông qua các nghiên cứu kỹ

    về yêu cầu áp suất ở những thiết bị khác nhau và về sụt áp trên đường phân phối

    từ nguồn cấp khí nén tới các điểm sử dụng. Các mức tiết kiệm điển hình nhờ giảm

    áp suất cho trong bảng 8.

    Nếu một hộ

    tiêu thụ hoặc một nhóm thiểu số các hộ tiêu thụ cần áp suất cao hơn nhóm còn

    lại trong dây chuyền, nên xem xét việc lắp riêng một hệ thống cho nhóm đó hoặc

    lắp đặt thêm máy tăng áp suất khí nén tại các hộ tiêu thụ này, nhờ đó có thể

    duy trì nhóm đa số vận hành ở áp suất thấp. Vận hành hệ thống máy nén ảnh hưởng

    một phần đến giá thành của khí nén. Chẳng hạn như, vận hành máy ở mức 120 PSIG

    thay vì 100 PSIG sẽ tiêu tốn hơn 10% năng lượng, cũng như tăng tỷ lệ rò rỉ. Cần

    nỗ lực giảm áp suất đặt của máy nén và hệ thống xuống mức thấp nhất có thể.

    áp suất 1 bar trong máy nén sẽ giảm tiêu thụ điện từ 6 – 10 %.

    Điều biến máy nén thông qua thiết lập áp suất tối ưu

    Ở các doanh

    nghiệp, rất hay có trường hợp các máy nén với cấu tạo, năng suất, chủng loại

    khác nhau được kết nối với nhau thành một mạng lưới phân phối chung. Với những

    tình huống như vậy, việc lựa chọn phương thức kết nối các máy nén phù hợp và

    việc điều biến tối ưu các máy nén khác nhau sẽ giúp tiết kiệm năng lượng

    Khi có một

    hoặc nhiều hơn máy nén cấp cho cho một đầu phân phối chung, cần vận hành máy

    nén sao cho chi phí sản xuất khí nén là nhỏ nhất.

    • Nếu tất cả các máy nén giống

      nhau, có thể điều chỉnh áp suất đặt sao cho chỉ có một máy nén xử lý những biến

      động về tải, còn những máy khác hoạt động ở điều kiện gần đầy tải.

    • Nếu các máy nén có năng suất

      khác nhau, cần điều chỉnh áp suất sao cho chỉ máy nén nhỏ nhất thực hiện điều

      biến (thay đổi lưu lượng).

    • Nếu các máy nén khác loại

      cùng làm việc với nhau, mức tiêu thụ năng lượng không tải là rất quan trọng.

      Cần dùng máy nén có công suất không tải thấp nhất để điều biến.

    • Nhìn chung, những máy nén có

      công suất tải thấp hơn sẽ phải thực hiện điều

      biến.

    • Các máy nén có thể được phân

      loại theo mức tiêu thụ năng lượng riêng, ở các áp suất khác nhau, với các máy

      có hiệu suất năng lượng cao nhất đáp ứng phần lớn nhu cầu hệ thống.

    Tách biệt các nhu cầu áp cao và áp thấp

    Nếu nhu cầu

    áp suất thấp nhiều, nên phát khí nén áp suất cao và thấp riêng rẽ và cấp riêng

    cho từng bộ phận thay vì phát với áp suất cao rồi dùng van giảm áp để giảm áp

    suất, sau đó cấp cho các hộ tiêu thụ áp suất thấp sẽ gây lãng phí năng lượng.

    Thiết kế nhằm giảm thiểu sụt áp trên hệ thống đường ống phân phối

    Sụt áp là một

    thuật ngữ được sử dụng để mô tả hiện tượng giảm áp suất khí nén từ cửa ra máy

    nén tới hộ tiêu thụ. Sụt áp xảy ra khi khí nén đi qua hệ thống phân phối và xử

    lý. Một hệ thống thiết kế tốt sẽ có mức tổn thất áp suất ít hơn 10% áp suất đẩy

    của máy nén, đo từ đầu ra của bình tích tới hộ tiêu thụ.

    Ống càng dài và đường kính càng nhỏ thì tổn thất ma sát càng nhiều. Để giảm sụt áp hiệu quả, có thể sử dụng một hệ thống khép kín với lưu lượng hai chiều. Sụt áp gây ra do mòn và do bản thân các thành phần của hệ thống là những yếu tố quan trọng.

    Sụt áp quá mức

    do chọn kích thước ống không chuẩn, bộ lọc bị tắc, các mối nối và ống mềm kích

    thước không chuẩn sẽ gây ra lãng phí năng lượng. Bảng 9 mô tả mức tổn thất năng

    lượng nếu ống có đường kính nhỏ.

    Mức sụt áp hợp lý điển hình ở các ngành công nghiệp là 0,3 bar từ bộ

    phân phối chính tại điểm xa nhất và 0,5 bar ở hệ thống phân phối.

    Như đã giải

    thích ở phần trước, rò rỉ khí nén sẽ gây lãng phí điện đáng kể. Vì rất khó thấy

    các rò rỉ không khí, cần phải sử dụng các biện pháp khác để xác định các chỗ

    rò. Cách tốt nhất để tìm ra vết rò là sử dụng bộ dò âm thanh siêu âm (xem hình

    10), để tìm ra những âm thanh xì hơi tần số cao do rò khí.

    Phát hiện rò rỉ bằng siêu âm là phương pháp tìm rò rỉ phổ biến nhất. Có thể sử dụng phương pháp này cho nhiều dạng phát hiện rò rỉ khác nhau. Rò rỉ thường hay xảy ra ở các mối nối. Có thể xử lý bằng cách rất đơn giản là xiết chặt mối nối hoặc rất phức tạp như là thay các thiết bị hỏng, gồm khớp nối, ống ghép, các đọan ống, ống mềm, gioăng, các điểm xả ngưng và bẫy ngưng. Trong rất nhiều trường hợp, rò rỉ có thể do làm sạch các đoạn ren không đúng cách hoặc lắp vòng đệm làm kín không chuẩn. Chọn các ống ghép, ống ngắt, ống mềm và ống cứng có chất lượng cao và lắp đặt đúng cách, sử dụng ren làm kín phù hợp để tránh rò rỉ về sau.

    XẢ NƯỚC NGƯNG

    Sau khi khí

    nén rời buồng nén, bộ làm mát sau của máy nén sẽ giảm nhiệt độ khí xả xuống

    dưới điểm sương (với hầu hết các điều kiện môi trường xung quanh) và do đó, một

    lượng hơi nước đáng kể sẽ ngưng tụ. Để xả nước ngưng, các máy nén có lắp sẵn bộ

    làm mát sau được trang bị thêm một thiết bị tách nước ngưng hoặc bẫy ngưng.

    Trong trường hợp trên, nên lắp một van khóa gần cửa đẩy của máy nén. Đồng thời, nên nối một đường xả ngưng với lỗ xả ngưng ở bình tích. Để vận hành tốt, đường xả ngưng phải có độ dốc từ bình chứa ra ngoài. Có thể sẽ có nước ngưng thêm nếu đường ống phân phối làm khí lạnh đi và do vậy, tại những điểm thấp trên đường ống phân phối nên có bẫy ngưng và đường xả nước ngưng. Ống dẫn khí nén sau cửa đẩy phải có cùng kích thước với đầu ống nối trên cửa đẩy của máy nén sau bộ tiêu âm. Tất cả đường ống và ống nối phải phù hợp với áp suất khí nén. Cần xem xét kỹ kích thước ống từ đầu ống nối trên máy nén. Nghiên cứu kỹ chiều dài, kích thước ống, số lượng và kiểu của ống nối và van để máy nén có thể đạt hiệu suất tối ưu.

    KIỂM SOÁT SỬ DỤNG MÁY NÉN KHÍ

    Khi hệ thống khí nén đã sẵn có, các kỹ sư của

    nhà máy thường có xu hướng muốn sử dụng khí nén để cung cấp cho các thiết bị

    cần áp suất thấp như cánh khuấy, vận tải bằng khí nén hoặc cấp khí cho buồng

    đốt. Tuy nhiên, các ứng dụng này nên lấy khí cấp từ quạt thổi, là thiết bị được

    thiết kế chuyên dụng cho áp suất thấp. Như vậy sẽ giảm rất nhiều chi phí và

    năng lượng so với  sử dụng khí nén.

    DIỀU KHIỂN MÁY NÉN KHÍ

    Máy nén khí

    sẽ không hiệu quả nếu chúng được vận hành ở mức thấp hơn nhiều so với sản lượng

    cfm theo định mức. Để tránh trường hợp chạy thêm các máy nén khi không cần

    thiết, nên lắp đặt một bộ điều khiển để tự động bật và tắt máy nén, tuỳ theo

    nhu cầu. Và nếu giữ áp suất của hệ thống khí nén được ở mức càng thấp càng tốt,

    hiệu suất sẽ được cải thiện và giảm được rò rỉ khí nén.

    THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG

    Việc thực

    hiện bảo dưỡng hiệu quả sẽ cải thiện rất nhiều hiệu suất hoạt động của hệ thống

    thống khí nén công nghiệp:

    • Bôi trơn: Cần kiểm tra áp suất dầu

      của máy nén bằng mắt thường hàng ngày, và thay bộ lọc dầu hàng tháng.

    • Bộ lọc khí: Bộ lọc khí vào dễ bị tắc

      nghẽn, nhất là ở những môi trường nhiều bụi. Cần định kỳ kiểm tra và thay thế

      các bộ lọc.

    • Bẫy ngưng: Rất nhiều hệ thống có bẫy

      ngưng để gom và (với những bẫy có van phao) xả nước ngưng của hệ thống. Cần

      định kỳ mở các bẫy ngưng vận hành bằng tay để xả chất lỏng tích tụ sau đó đóng

      lại; cần kiểm tra định kỳ những bẫy tự động để đảm bảo chúng không bị rò rỉ khí.

    • Bộ làm khô khí: Làm khô khí sử dụng rất

      nhiều năng lượng. Với những bộ làm khô được làm lạnh, thường xuyên kiểm tra và

      thay các bộ lọc sơ bộ vì bộ làm khô khí thường có các đường thông bên trong

      nhỏ, các đường này có thể bị tắc bởi các chất bẩn. Các bộ làm khô hoàn lưu cần

      có bộ lọc tách dầu hiệu quả ở bộ phận vào vì các thiết bị này không hoạt động

      tốt nếu dầu bôi trơn từ máy nén phủ trên các chất làm khô. Nhiệt độ bộ làm khô

      phải được giữ ở mức dưới 100°F để tránh tăng tiêu thụ các chất làm khô, các

      chất này phải được nạp đầy lại sau mỗi 3-4 tháng, tuỳ theo mức độ tiêu thụ.

    SẢN PHẨM LIÊN QUAN

    LIÊN HỆ NGAY

    Câu hỏi xác minh : Bảy cộng Hai = ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết Kiệm Điện Năng Biến Tần Có Phải Là “tội Đồ”
  • Biến Tần: Giải Pháp Tiết Kiệm Điện
  • Nguyên Lý Làm Việc Và Khả Năng Tiết Kiệm Điện Của Biến Tần
  • Nguyên Lý Biến Tần Tiết Kiệm Điện Hiệu Quả Nhất Như Thế Nào
  • Giải Pháp Tiết Kiệm Năng Lượng Với Biến Tần
  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Chu Trình Ứng Dụng Của Máy Nén Lạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Máy Nén Trong Hệ Thống Lạnh, Kiến Thức Cơ Bản
  • Bình Tách Lỏng Trong Hệ Thống Máy Lạnh Có Chức Năng Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Bình Tách Lỏng Ra Sao?
  • Máy Nâng Tiếng Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chỉnh Máy Nâng Tiếng Chuẩn
  • Vang Cơ Hay Nâng Tiếng? Nên Chọn Cái Nào Cho Dàn Karaoke Gia Đình
  • Tác Dụng Của Bộ Nâng Tiếng Trên Dàn Karaoke
  • Máy Nén Lạnh Là Gì?

    Máy nén lạnh là thiết bị có nhiệm vụ điều hòa không khí, làm lạnh cho các thiết bị và công trình có quy mô lớn, Máy nén lạnh được coi là bộ phận quan trọng nhất trong các hệ thống lạnh nén hơi công nghiệp, chúng nén môi chất lạnh ở áp suất thấp lên áp suất cao và nhiệt độ cao song song với đó còn loại bỏ hơi ra khỏi dàn bay hơi.

    Phần lớn máy nén lạnh (máy nén môi chất lạnh) trên thị trường hiện nay thường có kích thước lớn, đóng vai trò như là trái tim của một hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí viết tắt là HVAC ( heating,ventilating and air conditioning).

    Chu Trình Máy Nén Lạnh

    Những cách nén khác nhau sẽ cho ra những loại máy nén khác nhau. Quá trình nén này tạo ra môi chất lạnh ở nhiệt độ cao,áp suất cao.

    Từ A-D bao gồm nhiều thiết bị khác nhau trong hệ thống lạnh. Số 1-5 chỉ ra nhiều trạng thái vật lý của dòng môi chất lạnh di chuyển trong hệ thống:

    • Trạng thái 1 là khi môi chất lạnh di chuyển qua dàn bay hơi (D), nơi không khí nóng trao đổi nhiệt với môi chất lạnh và chuyển hóa chúng thành hơi.
    • Trạng thái 2 là sau khi môi chất lạnh sau khi di chuyển qua máy nén (A), nơi áp suất và nhiệt độ của nó được tăng lên đến mức hơi quá nhiệt
    • Trạng thái 3 và 4 là khi môi chất di chuyển qua dàn ngưng tụ (B), nơi nó được trao đổi nhiệt với môi trường và ngưng tụ thành lỏng
    • Trạng thái 5 là sau khi môi chất di chuyển qua van tiết lưu (C), nơi giảm áp suất của môi chất lạnh. Nó sẽ hạ nhiệt độ của môi chất và sau đó sẽ biến môi chất lỏng thành hỗn hợp lỏng/hơi (hơi bão hòa ẩm)

    Sơ đồ nhiệt độ entropy và áp suất entapy là 2 sơ đồ thường được sử dụng để xây dựng và mô tả những hệ thống lạnh này chúng xác định được những đặc tính của các môi chất ở các trạng thái khác nhau trong hệ thống

    Cơ Chế Hoạt Động Máy Nén Lạnh

    Chu kỳ nén hơi cần 5 thành phần cơ bản để di chuyển nhiệt từ bên trong ra bên ngoài

    1. Đầu tiên là chất làm lạnh, đó là chất lỏng làm việc di chuyển nhiệt xung quanh.

    2. Thứ hai là thiết bị bay hơi. Nó là một bộ trao đổi nhiệt bên trong tủ lạnh của bạn nhận được chất làm lạnh lạnh, chất lỏng. Chất làm lạnh nằm bên trong bộ trao đổi nhiệt và nhận nhiệt từ không khí trong tủ lạnh. Do nhiệt nóng từ nóng đến lạnh, nhiệt độ môi chất lạnh khoảng xấp xỉ 10F (5C) so với nhiệt độ mong muốn của thiết bị. Để làm cho quá trình này hiệu quả hơn, chất làm lạnh gần bão hoà (điểm sôi) để hấp thụ nhiệt, chất làm lạnh bốc hơi (hoặc sôi) từ chất lỏng đến hơi nước ở nhiệt độ thấp.

    4. Thứ tư, hơi nhiệt độ cao đi vào bình ngưng ở nhiệt độ cao hơn 10F (5C) so với nhiệt độ môi trường xung quanh của phòng mà tủ lạnh được đưa vào. Bằng cách này, không khí có thể được truyền qua bộ trao đổi nhiệt của bình ngưng để loại bỏ nhiệt từ chất làm lạnh. Điều này cho phép chất làm lạnh ngưng tụ với áp suất cao, chất lỏng ấm.

    5. Thứ năm, chất lỏng này đi qua một thiết bị mở rộng, cái gì đó nhanh chóng giảm áp suất. Áp suất giảm cũng làm giảm nhiệt độ bão hòa xuống đến mức mà chất làm lạnh đã sẵn sàng để vào thiết bị bay hơi.

    Trong kĩ thuật lạnh nói chung và trong việc làm kho lạnh bảo quản nói riêng người ta thường sử dụng hầu như tất cả các kiểu máy nén với các nguyên lý làm việc khác nhau, nhưng những loại máy nén hay được sử dụng nhất là máy nén pittong, trục vít, rô to xoắn ốc làm việc theo nguyên lí nén thể tích và máy nén tuabin làm việc theo nguyên lý động học.

    Theo nguyên lý nén thể tích thì quá trình nén từ áp suất thấp lên áp suất cao nhờ thay đổi thể tích của khoang hơi giữa pittong và xilanh. Máy nén thể tích làm việc theo chu kì và không liên tục. Hơi được hút và nén theo những phần riêng, do đó đường hút và đẩy có hiện tượng xung động.

    Trong các máy nén làm việc theo nguyên lý động học, áp suất của dòng hơi tăng lên là do động năng biến thành thế năng .

    Quá trình làm việc của máy nén tuabin được chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn đầu dòng hơi được tăng tốc nhờ đĩa quay và cánh quạt. Giai đoạn 2 dòng hơi có động năng lớn được dẫn đến buồng khuếch tán ở đó động năng biến thành thế năng và áp suất tăng dần. Đặc điểm của máy nén động học là làm việc liên tục và không có van.

    Máy nén thể tích có thể tạo ra áp suất lớn chỉ với khối lượng hơi nhỏ, nhưng ngược lại, máy nén động học đòi hỏi 1 dòng hơi và lưu lượng hơi rất lớn, tỉ số áp suất đạt được qua mỗi tầng cánh quạt lại tương đối hạn chế và phụ thuộc nhiều và tính chất của từng môi chất nhất định.

    Ứng Dụng Của Máy Nén Lạnh

    Sử dụng máy nén lạnh ngoài nhiệm vụ làm mát cho cả hệ thống mà còn tiết kiệm được điện năng

    Máy nén lạnh sử dụng để điều hòa không khí của các tòa nhà, các trung tâm thương mại

    Sử dụng trong các tủ lạnh trong nước và thương mại, các kho chứa quy mô lớn để chứa thực phẩm và thịt ướp lạnh hoặc đông lạnh.

    Sử dụng trong các các xe tải lạnh và xe lửa, trong các công ty, xí nghiệp

    Các nhà máy lọc dầu, hóa dầu và chế biến hóa học, các nhà máy chế biến khí tự nhiên nằm trong số nhiều loại nhà máy công nghiệp thường sử dụng các hệ thống làm lạnh hơi lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Vai Trò Và Cơ Chế Hoạt Động Của Máy Nén Lạnh
  • Máy Nén Lạnh Là Gì ?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Midnight
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Chính Hãng
  • Cách Kích Hoạt Và Sử Dụng Máy Foreo Luna 3 Và Foreo Luna Mini 3
  • Block Máy Nén Lạnh Trục Vít, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Block Máy Nén Trục Vít

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo , Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Block Máy Nén Điều Hòa
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nén Khí Trên Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Máy Nén Khí Ô Tô
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nén Khí Trục Vít
  • Máy In Không Dây Hay Laser Đa Chức Năng Tốt Nhất
  • Máy nén lạnh trục vít là một loại máy nén khí kiểu thể tích, sử dụng cơ chế hai trục vít xoắn ngược chiều với nhau làm thay đổi thể tích của không khí để tạo ra áp lực khí. Máy nén khí trục vít được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. Với nhiều ưu điểm vượt trội so với máy nén khí Piston, máy nén khí trục vít là lựa chọn hàng đầu trong các ứng dụng đòi hỏi độ bền bỉ, ổn định cao và hoạt động 24/7.

    Máy nén lạnh truc vít là một dòng máy riêng biệt của máy bơm hơi khí nén. Dòng thiết bị khí nén này được ứng dụng phổ biến cho các hoạt động, các hệ thống khí nén lớn.

    Máy nén lạnh trục vít là một loại máy nén khí kiểu thể tích, sử dụng cơ chế hai trục vít xoắn ngược chiều với nhau làm thay đổi thể tích của không khí để tạo ra áp lực khí. Máy nén khí trục vít được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. Với nhiều ưu điểm vượt trội so với máy nén khí Piston, máy nén khí trục vít là lựa chọn hàng đầu trong các ứng dụng đòi hỏi độ bền bỉ, ổn định cao và hoạt động 24/7.

    Máy nén lạnh trục vít có cấu tạo và cách hoạt động thế nào?

    Cấu tạo của máy nén lạnh trục vít:

    Máy nén khí trục vít được cấu tạo khá phức tạp, gồm rất nhiều chi tiết tạo thành. Các hãng máy nén khí trục vít trên thị trường hiện nay đều có nguyên lý hoạt động giống nhau, chỉ khác nhau về cấu tạo và cách sắp xếp các bộ phận trong máy. Nhưng về cơ bản, máy nén khí trục vít bao gồm các bộ phận sau:

    Cấu tạo máy nén khí trục vít có dầu

    1- Lọc khí đầu vào (Air filter): lọc bụi bẩn của không khí trước khi đi vào đầu nén.

    2- Van cửa nạp máy nén khí (Intake Valve): hoạt động đóng mở để cho không khí có đi vào đầu nén hay không, khi máy nén khí chạy không tải van này đóng lại, khi máy chạy có tải, van này mở ra.

    3- Cụm đầu nén (Airend): là trái tim của máy nén khí, có vai trò nén không khí lên áp suất cao.

    4- Khớp nối (Coupling): truyền chuyển động quay của động cơ về đầu nén khí.

    5- Động cơ điện (Main motor): chuyển hóa năng lượng điện năng thành chuyển động quay, nối với đầu nén khí.

    7- Van áp suất tối thiểu (Minimum pssure valve): có tác dụng tạo áp suất trong máy nén khí khi máy chạy không tải, để giúp dầu máy nén khí chạy tuần hoàn trong máy.

    8- Quạt làm mát (Cooler motor): giải nhiệt két làm mát dầu và khí.

    9- Giàn làm mát khí (Air cooler): làm bằng nhôm, giải nhiệt khí nén đầu ra.

    10- Bộ tách nước (Water seperator): tách nước một phần trong khí nén bằng nguyên lý xoắn ốc ly tâm.

    11- Van xả nước tự động (Auto drain valve): có thể cài đặt thời gian xả nước tự động trong đường ống.

    12- Van khí đầu ra (Outlet valve): khóa khí đầu ra.

    13- Giàn giải nhiệt dầu, két giải nhiệt dầu (Oil cooler): giàn làm bằng nhôm, có vai trò giải nhiệt dầu máy nén khí.

    14- Lọc tách dầu và khí (Seperator): Giữ dầu ở lại trong máy, chỉ cho khí nén ra ngoài hệ thống.

    15- Lọc dầu (Oil filter): lọc bụi bẩn trong dầu máy nén khí.

    16- Van hằng nhiệt (Thermal valve): giúp nhiệt độ máy nén khí ổn định 75 – 85 độ C

    *Ngoài ra máy nén khí trục vít còn một số chi tiết quan trọng khác như:

    – Van điện từ xả tải (Solenoid valve)

    – Van an toàn (Safety valve)

    – Cảm biến áp suất (Pressure sensor)

    – Cảm biến nhiệt độ (Thermal sensor)

    – Cảm biến quá tải, cảm biến quá dòng

    Cấu tạo máy nén khí trục vít không dầu

    ĐẶC ĐIỂM CỦA MÁY NÉN TRỤC VÍT

    Máy nén khí trục vít thông thường được dùng ở các doanh nghiệp lớn ở hệ thống vận chuyển thu gom khí đồng hành ở các mỏ hay cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị điều khiển và đo tự động. Máy nén khí trục vít vận động dựa theo nguyên lý thay đổi thể tích, cấu tạo bao gồm hai trục là trục chính và phụ. Máy nén khí trục vít có nhiều đặc điểm tương tự với máy nén khí cánh gạt, chẳng hạn như tính bình ổn và không dao động trong khí thoát, tiếng ồn không lớn và rung động ít. Đạt hiệu suất lớn nhất khi vận hành gần đầy tải.

    Điểm nổi bật của máy nén khí trục vít là có độ bền cao do không có van xả, van hút và vòng xéc măng, dạng máy này rất đáng tin cậy khi vận hành. Bởi máy nén trục vít được cấu tạo theo cơ chế ăn khớp giữa những trục vít với nhau hoặc thông qua 1 cặp hay vài cặp bánh răng ăn khớp vì vậy máy có thể hoạt động với số vòng quay cao nên có khả năng mang đến hiệu quả vận hành cao. Hơn nữa, máy hoạt động khá ổn định, không dao động trong khí thoát, rung động ít, tiếng ồn nhỏ và ít bị nóng khi vận động so với các loại máy móc khác. Một ưu điểm nữa của dạng máy này là công tác bảo dưỡng và chi phí hoạt động thấp. Tuy thế, máy nén khí trục vít lại có giá thành mắc nên chỉ các nhà thầu đủ năng lực mới có thể sử dụng loại máy này.

    Máy nén lạnh trục vít có những loại nào?

    Máy nén lạnh trục vít trên thị trường hiện nay có 4 loại chính là Máy nén lạnh trục vít HITACHI, Máy nén lạnh trục vít BIZER, Máy nén lạnh trục vít KULTHORN mỗi loại lại có những đặc điểm riêng như sau:

    Máy nén lạnh trục vít HITACHI

    Máy nén khí Hitachi có mặt trên thị trường từ năm 1919 và đến nay đã trở thành một thương hiệu máy nén khí top đầu trên thế giới. Máy nén khí trục vít của Hitachi không chỉ được ưa chuộng ở Việt Nam mà còn được yêu thích ở hơn 100 quốc gia trên toàn cầu. Mặc dù hình thức không được bắt mắt như những dòng máy Trung Quốc, nhưng máy nén khí trục vít Hitachi thắng ở chất lượng, sự bền bỉ và tiết kiệm điện năng hiệu quả. Sử dụng máy nén khí của Hitachi bạn còn góp phần bảo vệ môi trường sống nhờ hạn chế lượng khí CO2 thải ra trong quá trình làm việc.

    – Máy nén lạnh trục vít BITZER – Máy nén lạnh trục vít KULTHORN

    Ngoài các dòng máy nén lạnh trục vít như thế này, người dùng cũng có thể lựa chọn sử dụng các loại máy nén khác… nếu chỉ cần động cơ làm lạnh… của không khí.

    Lưu ý khi chọn mua máy nén lạnh trục vít

    Khi chọn mua máy nén lạnh xoắn ốc scroll cũng như các linh kiện ngành điện lạnh khác… thì bạn nên lưu ý một số điểm sau để đảm bảo độ bền, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng và độ an toàn cho sức khỏe cao nhất với giá thành hợp lý, phải chăng nhất:

    Nhu cầu sử dụng: Bạn nên căn cứ cụ thể vào nhu cầu của mình khi sử dụng cho nhu cầu sửa chửa, thay thế linh kiện hay máy nén công nghiệp … để chọn lựa loại máy, công suất, các tính năng đi kèm của máy… sao cho phù hợp nhất, tránh máy phải hoạt động dưới công suất hoặc quá công suất đều rất lãng phí.

    Chất liệu: Vì các loại máy nén lạnh xoắn ốc scroll được sử dụng để tạo ra động cơ hoạt động phục vụ trực tiếp cho con người, đặc biệt trong quá trình hoạt động cần làm lạnh không khí HVAC nên bạn cần chú ý chọn các thiết bị được làm từ chất liệu cao cấp, chống gỉ sét, chống giật… tốt để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi sử dụng cũng như giúp hương vị cà phê được giữ trọn vẹn nhất.

    Thương hiệu: Bạn nên chọn mua sản phẩm từ những thương hiệu uy tín để đảm bảo chất lượng và chế độ bảo hành tốt nhất. Một số thương hiệu Máy nén lạnh xoắn ốc scroll… nổi tiếng đến từ Hàn Quốc, Ý, Úc, Thụy Sĩ, Mỹ, Tây Ban Nha, Đức, Nhật Bản, Hà Lan, Ba Lan, Thụy Điển… bạn có thể tham khảo như: Copeland, Danfos, Panasonic, LG, Daikin

    Giá máy nén lạnh trục vít bao nhiêu?…

    Máy nén lạnh trục vít HITACHI: Liên hệ

    Máy nén lạnh trục vít BITZER: Liên hệ

    Máy nén lạnh trục vít KULTHORN: Liên hệ

    Giá các máy nén lạnh trục vít, linh phụ kiện điện lạnh này tùy thuộc vào công suất, tính năng, thương hiệu… nên bạn cần cân nhắc kỹ nhu cầu của mình để chọn được sản phẩm có giá hợp lý, tiết kiệm nhất.

    Cám ơn các bạn đã cùng Vật tư điện lạnh Tín Quangtham khảo bài viết về block máy nén trục vít

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Lọc Nước Cho Máy Nén Khí
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Block (Máy Nén) Trên Máy Lạnh (Điều Hòa)?
  • Giá Máy Nén Khí Ở Đâu Rẻ Nhất Tháng 12/2020
  • Chức Năng Của Bình Tích Áp Máy Nén Khí
  • Máy In Laser Đen Trắng Canon Đa Chức Năng Mf249Dw
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Block (Máy Nén) Trên Máy Lạnh (Điều Hòa)?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Lọc Nước Cho Máy Nén Khí
  • Block Máy Nén Lạnh Trục Vít, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Block Máy Nén Trục Vít
  • Cấu Tạo , Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Block Máy Nén Điều Hòa
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nén Khí Trên Ô Tô
  • Tìm Hiểu Về Máy Nén Khí Ô Tô
  • Block (máy nén) của máy lạnh là trái tim của hệ thống lạnh, là một bộ phận luân chuyển của môi chất lạnh trong hệ thống dẫn từ dàn lạnh sang dàn nóng và ngược lại. Nhiều hãng máy lạnh với nhiều kiểu dáng và thiết kế khác nhau, máy lạnh có công suất khác nhau và sử dụng công nghệ khác nhau thì block (máy nén) máy lạnh cũng khác nhau.

    Block máy lạnh hay máy nén điều hòa được coi là một trái tim của hệ thống lạnh, là một bộ phận luân chuyển của môi chất lạnh trong hệ thống dẫn từ dàn lạnh sang dàn nóng và ngược lại.

    Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều các hãng máy lạnh với nhiều kiểu dáng và thiết kế khác nhau, máy lạnh có công suất khác nhau và sử dụng công nghệ khác nhau thì block (máy nén) máy lạnh cũng khác nhau. Nhưng sử dụng chủ yếu 3 loại: máy nén dạng piston, máy nén dạng swing, máy nén dạng xoắn ốc. Trong đó, máy nén dạng piston và máy nén xoắn ốc là được dùng nhiều nhất đối với các hệ thống máy lạnh hiện đại mới nhất.

    – Máy nén dạng Piston gồm: xilanh, tay biên, trục khuỷu, clape đẩy, clape hút, roto, khoang nén,..

    – Máy nén dạng xoắn ốc gồm: một đĩa xõa ở trạng thái tĩnh và một đĩa xõa xoay quanh.

    BLOCK MÁY NÉN MÁY LẠNH ( ĐIỀU HÒA ) CÓ CHỨC NĂNG NHƯ THẾ NÀO?

    Block máy lạnh hay máy nén điều hòa được coi là trái tim của hệ thống lạnh, là một bộ phận luân chuyển của môi chất lạnh trong hệ thống dẫn từ dàn lạnh sang dàn nóng và ngược lại. nó có tác dụng nén môi chất có trong hệ thống lên một áp suất cao ( dàn nóng ) sau đó qua một bộ phận giảm áp trở về áp suất thấp ( dàn lạnh ) luân chuyển tuần hoàn liên tục trong một hệ thống khép kín.

    Block máy nén là một thiết bị then chốt ảnh hưởng đến sự hoạt động của toàn bộ hệ thống máy lạnh. Nếu bộ phận block máy nén này hư hỏng thì dường như máy lạnh trở nên vô dụng, không thể làm mát được nữa. Biểu hiện để nhận ra block máy lạnh hư hỏng là máy lạnh không lạnh, kém lạnh hay máy lạnh phát ra tiếng ồn to. Để khắc phục, bạn nên giành thời gian để vệ sinh máy lạnh định kì để block máy nén giảm tối thiểu hư hỏng và tránh giảm tuổi thọ cho máy lạnh.

    Bài viết trên tuy rằng không nhiều thông tin nhưng ít nhiều cũng giúp bạn hiểu được block (máy nén) của máy lạnh là gì? block (máy nén) gồm những gì? Block (máy nén) trên máy lạnh có chức năng như thế nào? . Nhưng chúng tôi muốn gửi lời khuyên giành cho bạn không nên tự sửa chữa thay thế block tại nhà vì công việc này chỉ có những thợ tay nghề cao, chuyên môn mới xử lí và khắc phục được. Nếu máy lạnh nhà bạn gặp sự cố về máy nén block bị hư hỏng hãy liên hệ ngay cho một đơn vị có khả năng sửa chữa máy lạnh tận nhà uy tín để khắc phục kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Máy Nén Khí Ở Đâu Rẻ Nhất Tháng 12/2020
  • Chức Năng Của Bình Tích Áp Máy Nén Khí
  • Máy In Laser Đen Trắng Canon Đa Chức Năng Mf249Dw
  • Máy In Canon Laser Đen Trắng Đa Chức Năng Mf249Dw
  • Máy In Laser Đen Trắng Canon Đa Chức Năng Mf249Dw (Copy
  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Vai Trò Và Cơ Chế Hoạt Động Của Máy Nén Lạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Chu Trình Ứng Dụng Của Máy Nén Lạnh
  • Công Dụng Của Máy Nén Trong Hệ Thống Lạnh, Kiến Thức Cơ Bản
  • Bình Tách Lỏng Trong Hệ Thống Máy Lạnh Có Chức Năng Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Bình Tách Lỏng Ra Sao?
  • Máy Nâng Tiếng Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chỉnh Máy Nâng Tiếng Chuẩn
  • Vang Cơ Hay Nâng Tiếng? Nên Chọn Cái Nào Cho Dàn Karaoke Gia Đình
  • News & Event

    “Máy nén lạnh là gì? Vai trò và cơ chế hoạt động của máy nén lạnh”

    Mục tiêu hàng đầu của Tân Long là cung cấp đến Quý khách các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất áp dụng công nghệ mới nhất nhằm giảm tối đa tiêu hao năng lượng và tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư, chi phí sản xuất.

    Máy nén lạnh là một thiết bị vô cùng quan trọng đối với các hệ thống, thiết bị điện lạnh. Từ các loại tủ lạnh, tủ đông bảo quản thông thường, đến các hệ thống làm mát, làm lạnh cho các công trình lớn. Vai trò quan trọng như vậy, nhưng chúng ta đã thật sự hiểu rõ về thiết bị hiện đại này. Hãy để chúng tôi đem đến những thông tin chi tiết nhất về loại máy này: Từ khái niệm, cấu tạo, công dụng….

    Máy nén lạnh là gì ?

    Đây là thiết bị rất quan trọng trong việc đáp ứng điều hòa không khí và làm lạnh cho các công trình hay các thiết bị có quy mô lớn. Máy nén môi chất lạnh từ áp suất thấp sau đó lên áp suất cao và nhiệt độ cao. Song song với đó còn loại bỏ hơi ra khỏi dàn bay hơi.

    Phần lớn các loại thiết bị này hay còn được gọi là máy nén môi chất lạnh và thường thường có kích thước lớn. Và có vai trò như là trái tim của một hệ thống Sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí viết tắt là HVAC ( heating,ventilating and air conditioning).

    Tuy là thiết bị cơ khí và có kích thước lớn, nhưng những loại máy móc này lại được thiết kế đặc biệt dành riêng cho hệ thống điều hòa không khí. Chính vì vậy, thiết bị này không cung đáp ứng chức năng cung cấp nhiệt hoặc thông gió.

    Vai trò quan trọng của máy nén lạnh

    Chức năng của máy nén lạnh chính là khả năng làm tăng áp suất, tăng nhiệt độ bão hòa tương đương (điểm sôi) của môi chất lạnh đến mức cao đủ để chất làm lạnh có thể ngưng tụ bằng cách loại bỏ nhiệt độ của nó qua ngưng tụ.

    Cơ chế hoạt động

    Sao lưu, chu kỳ nén hơi cần 5 thành phần cơ bản để di chuyển nhiệt từ bên trong tủ lạnh đến không khí trong nhà bạn. Đầu tiên là chất làm lạnh, đó là chất lỏng làm việc di chuyển nhiệt xung quanh.

    Thứ hai là thiết bị bay hơi. Nó là một bộ trao đổi nhiệt bên trong tủ lạnh của bạn nhận được chất làm lạnh lạnh, chất lỏng. Chất làm lạnh nằm bên trong bộ trao đổi nhiệt và nhận nhiệt từ không khí trong tủ lạnh. Do nhiệt nóng từ nóng đến lạnh, nhiệt độ môi chất lạnh khoảng xấp xỉ 10F (5C) so với nhiệt độ mong muốn của thiết bị. Để làm cho quá trình này hiệu quả hơn, chất làm lạnh gần bão hoà (điểm sôi) để hấp thụ nhiệt, chất làm lạnh bốc hơi (hoặc sôi) từ chất lỏng đến hơi nước ở nhiệt độ thấp.

    Thứ tư, hơi nhiệt độ cao đi vào bình ngưng ở nhiệt độ cao hơn 10F (5C) so với nhiệt độ môi trường xung quanh của phòng mà tủ lạnh được đưa vào. Bằng cách này, không khí có thể được truyền qua bộ trao đổi nhiệt của bình ngưng để loại bỏ nhiệt từ chất làm lạnh. Điều này cho phép chất làm lạnh ngưng tụ với áp suất cao, chất lỏng ấm.

    Thứ năm, chất lỏng này đi qua một thiết bị mở rộng, cái gì đó nhanh chóng giảm áp suất. Áp suất giảm cũng làm giảm nhiệt độ bão hòa xuống đến mức mà chất làm lạnh đã sẵn sàng để vào thiết bị bay hơi.

    Nói cách khác, máy là điều cần thiết đối với quá trình làm lạnh. Nếu không có nó bạn sẽ phải mua nhiều chất làm lạnh áp suất cao.

    Nếu bạn cần được hỗ trợ, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Công Ty TNHH Cơ Điện Lạnh Tân Long

    Trụ sở : 86 Đồng Đen, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh

    Nhà máy sản xuất : Lô MM3-2, đường số 04, KCN Đức Hòa 1, Xã Đức Hòa Đông, Huyện Đức Hoà, Long An

    Điện thoại : (+84) 028 38494943 – 028 62937108

    Email : [email protected]

    Website: http://tanlongvn.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Nén Lạnh Là Gì ?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Midnight
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Chính Hãng
  • Cách Kích Hoạt Và Sử Dụng Máy Foreo Luna 3 Và Foreo Luna Mini 3
  • Review Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Có Tốt Không?
  • Máy Nén Lạnh Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Vai Trò Và Cơ Chế Hoạt Động Của Máy Nén Lạnh
  • Máy Nén Lạnh Là Gì? Chu Trình Ứng Dụng Của Máy Nén Lạnh
  • Công Dụng Của Máy Nén Trong Hệ Thống Lạnh, Kiến Thức Cơ Bản
  • Bình Tách Lỏng Trong Hệ Thống Máy Lạnh Có Chức Năng Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Bình Tách Lỏng Ra Sao?
  • Máy Nâng Tiếng Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chỉnh Máy Nâng Tiếng Chuẩn
  • Máy nén lạnh là một thiết bị vô cùng quan trọng đối với các hệ thống, thiết bị điện lạnh. Từ các loại tủ lạnh, tủ đông bảo quản thông thường, đến các hệ thống làm mát, làm lạnh cho các công trình lớn. Vai trò quan trọng như vậy, nhưng chúng ta đã thật sự hiểu rõ về thiết bị hiện đại này. Hãy để chúng tôi đem đến những thông tin chi tiết nhất về loại máy này: Từ khái niệm, cấu tạo, công dụng….

    Đây là thiết bị rất quan trọng trong việc đáp ứng điều hòa không khí và làm lạnh cho các công trình hay các thiết bị có quy mô lớn.Máy nén môi chất lạnh từ áp suất thấp sau đó lên áp suất cao và nhiệt độ cao. Song song với đó còn loại bỏ hơi ra khỏi dàn bay hơi.

    Phần lớn các loại thiết bị này hay còn được gọi là máy nén môi chất lạnh và thường thường có kích thước lớn. Và có vai trò như là trái tim của một hệ thống Sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí viết tắt là HVAC ( heating,ventilating and air conditioning).

    Tuy là thiết bị cơ khí và có kích thước lớn, nhưng những loại máy móc này lại được thiết kế đặc biệt dành riêng cho hệ thống điều hòa không khí. Chính vì vậy, thiết bị này không cung đáp ứng chức năng cung cấp nhiệt hoặc thông gió.

    Vai trò quan trọng của máy nén lạnh

    Chức năng của máy nén lạnh chính là khả năng làm tăng áp suất, tăng nhiệt độ bão hòa tương đương (điểm sôi) của môi chất lạnh đến mức cao đủ để chất làm lạnh có thể ngưng tụ bằng cách loại bỏ nhiệt độ của nó qua ngưng tụ.

    Sao lưu, chu kỳ nén hơi cần 5 thành phần cơ bản để di chuyển nhiệt từ bên trong tủ lạnh đến không khí trong nhà bạn. Đầu tiên là chất làm lạnh, đó là chất lỏng làm việc di chuyển nhiệt xung quanh.

    Thứ hai là thiết bị bay hơi. Nó là một bộ trao đổi nhiệt bên trong tủ lạnh của bạn nhận được chất làm lạnh lạnh, chất lỏng. Chất làm lạnh nằm bên trong bộ trao đổi nhiệt và nhận nhiệt từ không khí trong tủ lạnh. Do nhiệt nóng từ nóng đến lạnh, nhiệt độ môi chất lạnh khoảng xấp xỉ 10F (5C) so với nhiệt độ mong muốn của thiết bị. Để làm cho quá trình này hiệu quả hơn, chất làm lạnh gần bão hoà (điểm sôi) để hấp thụ nhiệt, chất làm lạnh bốc hơi (hoặc sôi) từ chất lỏng đến hơi nước ở nhiệt độ thấp.

    Thứ tư, hơi nhiệt độ cao đi vào bình ngưng ở nhiệt độ cao hơn 10F (5C) so với nhiệt độ môi trường xung quanh của phòng mà tủ lạnh được đưa vào. Bằng cách này, không khí có thể được truyền qua bộ trao đổi nhiệt của bình ngưng để loại bỏ nhiệt từ chất làm lạnh. Điều này cho phép chất làm lạnh ngưng tụ với áp suất cao, chất lỏng ấm.

    Thứ năm, chất lỏng này đi qua một thiết bị mở rộng, cái gì đó nhanh chóng giảm áp suất. Áp suất giảm cũng làm giảm nhiệt độ bão hòa xuống đến mức mà chất làm lạnh đã sẵn sàng để vào thiết bị bay hơi.

    Nói cách khác, máy là điều cần thiết đối với quá trình làm lạnh. Nếu không có nó bạn sẽ phải mua nhiều chất làm lạnh áp suất cao.

    Bình Luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Midnight
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Chính Hãng
  • Cách Kích Hoạt Và Sử Dụng Máy Foreo Luna 3 Và Foreo Luna Mini 3
  • Review Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Có Tốt Không?
  • Mua Máy Rửa Mặt Foreo Nào Tốt
  • Phân Loại Dầu,chức Năng Của Dầu Trong Máy Nén Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Của Máy Nén Khí
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Lọc Máy Nén Khí
  • Top 20 Search Engine Phổ Biến Và Độc Đáo Trên Thế Giới
  • Tìm Hiểu Máy Tìm Kiếm Bing Của Microsoft, Công Cụ Tìm Kiếm Bing
  • Các Chức Năng Của Máy Lọc Không Khí!
  • Chức năng của dầu và cách phân loại dầu máy nén khí Dầu máy nén khí được phân loại như thế nào ? Mặc dù có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp cũng như dầu máy nén khí.

    Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau. Có nhiều cách để phân loại phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia…Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó. Dầu có gốc tổng hợp Dầu có gốc khoáng

    nằm trong trong đầu nén nên cũng được bôi trơn bằng dầu máy nén khí. Một chức năng riêng biệt nữa đó là lấp các khoảng chống khe hở trục vít hỗ trợ cho việc nén khí của trục vit. Không những thế dầu còn là dung môi làm mát cho trục vít, nhiệt này phát sinh do hoạt động nén của cặp trục vít. Bản thân không khí thay đổi áp suất từ áp suất không khí nên áp suất làm việc của máy (thường từ 7kg/cm trở nên) cũng tạo ra nhiệt độ.

    Dầu máy nén khí được phân loại như thế nào ?

    Mặc dù có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp cũng như dầu máy nén khí. Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau. Có nhiều cách để phân loại phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia…Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó.

    Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tổng hợp.

    Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó chủ yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất định. Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tính chất ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn, nhưng dầu tổng hợp cũng được quan tâm nhiều bởi tính chất ưu việt của nó

    Trước đây, thông thường người ta dùng phân đoạn cặn mazut là nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc. Nhưng về sau này khi ngành công nghiệp nặng và chế tạo máy móc phát triển, đòi hỏi lượng dầu nhờn ngày càng cao và chủng loại ngày càng phong phú cũng như tiêu chuẩn về chất lượng ngày càng cao, nên người ta đã nghiên cứu tận dụng phần cặn của quá trình chưng cất chân không có tên gọi là cặn gudron làm nguyên liệu để sản xuất dầu nhờn gốc có độ nhớt cao. Tóm lại nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc là cặn mazut và gudron.

    Dầu nhờn sản xuất từ dầu mỏ vẫn chiếm ưu thế do nó có những ưu điểm như: công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ. Nhưng ngày nay, để đáp ứng yêu cầu cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu tổng hợp nhiều hơn. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban đầu, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thể có những tính chất tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước.

    Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng , có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao… Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp ngày càng được sử dụng nhiều, nhất là trong các động cơ phản lực. Trong lĩnh vực máy nén khí dầu tổng hợp mang lại nhiều giá trị như cặn dầu được tách riêng thông qua lọc. Làm mát tốt hơn dầu bị già hóa được loại bỏ và chỉ việc bù dầu mới chứ không thay toàn bộ như dầu gốc khoáng. Và rất nhiều những tính năng vượt trội khác như chỉ số nhũ tương, bay hơi, oxy hóa…

    Có hai phương pháp chính để phân loại dầu nhờn tổng hợp:

    Phương pháp 1: dựa vào một số tính chất đặc thù để phân loại như: độ nhớt, khối lượng riêng.

    Phương pháp 2: dựa vào bản chất của chúng.

    Theo phương pháp 2 người ta chia dầu tổng hợp thành những loại chính sau: hydrocacbon tổng hợp, este hữu cơ, poly glycol, và este photphat. Bốn hợp chất chính này chiếm trên 40% lượng dầu tổng hợp tiêu thụ trên thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Công Dụng Của Các Linh Kiện Máy Nén Khí
  • Lịch Sử Ra Đời Và Phát Triển Của Máy May Công Nghiệp (Máy Khâu)
  • Máy Khoan Bàn Hồng Ký Đa Dạng Chức Năng
  • Máy Khoan Bàn & Máy Khoan Cầm Tay
  • Cấu Tạo Của Máy Khoan Bàn Và Hướng Dẫn Sử Dụng Khoan Bàn
  • Dầu Máy Nén Khí Và Chức Năng Của Dầu Máy Nén Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Dầu Máy Nén Khí Chức Năng, Ứng Dụng Và Phân Loại
  • Chức Năng Của Van Một Chiều Máy Nén Khí
  • Máy Nén Khí Là Gì?
  • Chức Năng Rơ Le Áp Suất Máy Nén Khí
  • Dầu Máy Nén Khí Giá Rẻ
  • Dầu máy nén khí là một loại dầu chuyên dụng cho máy nén khí. Để hiểu được chức năng cơ bản của nó chúng ta cùng tìm hiểu qua về nguyên lý hoạt động của máy nén khí. Nhìn vào mô hình chúng ta nhận thấy răng dầu máy nén khí có chức năng bôi trơn giảm ma sát cho vòng bi như những dầu bôi trơn khác.

    Phần trục vít chuyển động được ăn khớp lại với nhau hình quả dứa như vậy nó cần đến dầu bôi trơn giảm mài mòn tạo nên sự chuyển động êm ái. Vòng bi trục nén hoàn toàn nằm trong đầu nén nên cũng được bôi trơn bằng dầu máy nén khí. Một chức năng riêng biệt nữa đó là lấp các khoảng chống khe hở trục vít hỗ trợ cho việc nén khí của trục vít. Không những thế dầu còn là dung môi làm mát cho trục vít, nhiệt này phát sinh do hoạt động nén của cặp trục vít. Bản thân không khí thay đổi áp suất từ áp suất không khí nên áp suất làm việc của máy (thường từ 7kg/cm trở nên) cũng tạo ra nhiệt độ.

    Dầu máy nén khí được phân loại như thế nào ?

    Mặc dù có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp (dầu nhớt ) cũng như dầu máy nén khí. Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau. Có nhiều cách để phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia…Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó.

    Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tổng hợp.

    Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó chủ yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất định. Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tính chất ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn, nhưng dầu tổng hợp cũng được quan tâm nhiều bởi tính chất ưu việt của nó.

    Trước đây, thông thường người ta dùng phân đoạn cặn mazut là nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc. Nhưng về sau này khi ngành công nghiệp nặng và chế tạo máy móc phát triển, đòi hỏi lượng dầu nhờn ngày càng cao và chủng loại ngày càng phong phú cũng như tiêu chuẩn về chất lượng ngày càng cao, nên người ta đã nghiên cứu tận dụng phần cặn của quá trình chưng cất chân không có tên gọi là cặn gudron làm nguyên liệu để sản xuất dầu nhờn gốc có độ nhớt cao. Tóm lại nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc là cặn mazut và gudron.

    Dầu nhờn sản xuất từ dầu mỏ vẫn chiếm ưu thế do nó có những ưu điểm như: công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ. Nhưng ngày nay, để đáp ứng yêu cầu cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu tổng hợp nhiều hơn. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban đầu, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thể có những tính chất tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước.

    Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng, có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao… Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp ngày càng được sử dụng nhiều, nhất là trong các động cơ phản lực. Trong lĩnh vực máy nén khí dầu tổng hợp mang lại nhiều giá trị như cặn dầu được tách riêng thông qua lọc. Làm mát tốt hơn dầu bị già hóa được loại bỏ và chỉ việc bù dầu mới chứ không thay toàn bộ như dầu gốc khoáng. Và rất nhiều những tính năng vượt trội khác như chỉ số nhũ tương, bay hơi, oxy hóa…

    Có hai phương pháp chính để phân loại dầu nhờn tổng hợp:

    Phương pháp 1: dựa vào một số tính chất đặc thù để phân loại như: độ nhớt, khối lượng riêng.

    Phương pháp 2: dựa vào bản chất của chúng.

    Theo phương pháp 2 người ta chia dầu tổng hợp thành những loại chính sau: hydrocacbon tổng hợp, este hữu cơ, poly glycol, và este photphat. Bốn hợp chất chính này chiếm trên 40% lượng dầu tổng hợp tiêu thụ trên thực tế.

    Hiện trên thị trường có rất nhiều loại dầu máy nén khí do các hãng như Shell, BP-Castrol, Total,…sản xuất. Song thông dụng và phổ biến nhất là các dòng máy nén khí của hãng Shell. Với ưu điểm là chất lượng tốt và giá cả cạnh trạnh.

    Các mã sản phẩm thông dụng trên thị trường:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy In Đa Chức Năng Canon Mf 249Dw Giá Rẻ Việt Số Hóa
  • Máy In Đa Chức Năng Canon Mf 249Dw
  • Máy In Đa Chức Năng Canon Mf 249Dw Giá Rẻ Tphcm
  • Máy In Laser Đa Chức Năng Canon Mf241D
  • Máy In Đa Năng Canon Mf241D
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100