Top 14 # Chức Năng Của Nhân Tế Bào Lớp 10 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Giải Sinh Lớp 10 Bài 10: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023

Bài 1: Nêu cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào.

Lời giải:

– Cấu trúc khung xương tế bào: khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Sợi trung gian là các sợi protein đặc và cũng được cấu tạo từ các đơn phân.

– Chức năng: khung xương tế bào có chức năng như một giá đỡ cơ học cho tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có được hình dạng nhất định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và còn giúp tế bào di chuyển.

Bài 2: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.

Lời giải:

– Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là photpholipit và protein. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colesteron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các protein của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận

Chuyển các chất ra ngoài tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần như protein, lipoprotein và glicoprotein làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể, cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào ).

– Chức năng của màng sinh chất:

+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: lớp photpholipit chỉ có những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực đi qua). Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh protein thích hợp mới ra vào tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói màng sinh chất có tính bán thấm.

+ Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải đưa ra những đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh.

+ Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

Bài 3: Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của vi khuẩn và nấm.

Lời giải:

Bên ngoài màng sinh chất của tế bào thực vật còn có thành tế bào.

– Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu bằng xenlulozơ.

– Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptidoglican.

– Thành tế bào ở nấm được cấu tạo chủ yếu từ kitin.

Bài 4: Chất nền ngoại bào là gì? Nêu chức năng của chất nền ngoại bào.

Lời giải:

– Cấu trúc của chất nền ngoại bào: chất nền ngoại bào của tế bào người và động vật được bao bên ngoài màng sinh chất. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicoprotein (protein liên kết với cacbohidrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.

– Chức năng của chất nền ngoại bào: Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

Chuyên mục: Giải bài tập Sinh học lớp 10

Giải Sinh Lớp 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ / 2023

Bài 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?

Lời giải:

Thành tế bào vi khuẩn có độ dày từ 10 – 20 nm, được cấu tạo bằng chất peptidoglican (polisaccarit liên kết với peptit). Với cấu tạo như vậy thành tế bào vi khuẩn có chức năng quy định hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào.

Bài 2: Tế bào chất là gì?

Lời giải:

Tế bào chất là vùng tế bào nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân tế bào. Tế bào chất ở mọi loại tế bào đều gòm hai thành phần chính: bào tương, (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau) và riboxom cùng một cấu trúc khác.

Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng cùng các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào. Trong tế bào chất của vi khuẩn có các hạt riboxom. Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc. Đây là nơi tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực. Ở một số vi khuẩn, trong tế bào chất còn có các hạt lưu trữ.

Bài 3: Nêu chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn.

Lời giải:

Chức năng của roi và lông ở tế bào vi khuẩn:

Một số loại vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông (nhung mao). Roi có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.

Bài 4: Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn.

Lời giải:

Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa vật chất di truyền, có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng và được bao bọc bởi các lớp màng, vì thế tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ.

Bài 5: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

Lời giải:

Ưu thế của tế bào vi khuẩn:

– Vì kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên các loài vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, dẫn đến phân bào nhanh.

– Kích thước của tế bào nhỏ thì việc vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào hoặc ra môi trường sẽ nhanh.

– Tỉ lệ S/V lớn (diện tích màng bao bọc lớn sẽ có khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường nhanh hơn).

Chuyên mục: Giải bài tập Sinh học lớp 10

Giải Sinh Lớp 10 Bài 9: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo) / 2023

Giải Sinh lớp 10 Bài 9: Tế bào nhân thực (tiếp theo)

Bài 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.

Lời giải:

– Cấu trúc của lục lạp: lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, có hai lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacoit. Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. Trong màng của tilacoit chứa nhiều diệp lục và các enzim có chức năng quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và riboxom.

– Chức năng của lục lạp: Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật. Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học, sản xuất chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.

Bài 2: Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.

Lời giải:

– Cấu trúc của ti thể: Ti thể có hai lớp màng bao bọc. Màng ngoài không gấp khúc, màng trong khấp khúc thành các mào trên đó chứa nhiều loại enzim hô hấp. Bên trong ti thể là chất nền có chứa cả ADN và riboxom.

– Chức năng của ti thể: cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là các phân tử ATP. Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp nguyên năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.

Bài 3: Nêu cấu trúc và chức năng của lizoxom.

Lời giải:

– Cấu trúc của liboxom: Là bào quan với một lớp màng bao bọc, có nhiều enzim thủy phân.

– Chức năng của liboxom: Phân hủy các tế bào già, các tế bào bị thương tổn không còn khả năng phục hồi và chúng được ví như một phân xưởng tái chế ” rác thải” của tế bào.

Bài 4: Nêu các chức năng của không bào.

Lời giải:

Tế bào thực vật thường không có bào lớn, không bào có thể rất khác nhau tùy theo từng loại và từng loài tế bào. Một số không bào chứa chất phế thải độc. Không bào của tế bào lông hút ở dễ cây chứa muối khoáng cùng nhiều chất khác nhau và hoạt động như chiếc máy bơm chuyên hút nước từ đất vào dễ cây. Không bào của tế bào cánh hóa được xem như túi đựng đồ mĩ phẩm của tế bào vì nó chứa nhiều sắc tố.

Một tế bào động vật cũng có thể chứa không bào nhưng có kích thước nhỏ. Các tế bào động vật có thể có các không bào thức ăn (còn gọi là không bào tiêu hóa) và không bào co bóp (có ở một số loại sinh vật đơn bào).

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào? / 2023

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn hay còn gọi là tế bào nhân thực. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào.

a) Cấu tạo Màng nhân

Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài. Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân. Màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

Dịch nhân là bộ phận vô hình, trong suốt. Thành phần của dịch nhân gần giống như chất nền ngoại bào, có nhiều men và muối vô cơ. Trong dịch nhân có hạch nhân và chất nhiễm sắc.

c) Cấu tạo của hạch nhân

Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhânhoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại. Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại. Hạch nhân tổng hợp ARN ribosom rARN, giúp việc tạo ribosom, có vai trò quan trọng trong những tế bào sản ra nhiều protein.

d) Cấu trúc của chất nhiễm sắc

Chất nhiễm sắc (chromatine) Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau. Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn. Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc. Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

Chức năng của nhân tế bàoNhân có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).