Top 17 # Chức Năng Của Nhân Tế Bào Sinh 8 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Bài 8. Tế Bào Nhân Thực / 2023

Trường THPT Bưng Riềng – BRVTBài 24: TẾ BÀO NHÂN THỰCKiểm tra bài cũHãy nêu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Vì sao gọi là tế bào nhân sơ?Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: Chưa có nhân hoàn chỉnh, nhân chưa có màng bao bọc. Tế bào chất không có hệ thống nội màng và không có các bào quan có màng bao bọc. Kích thước bé (1 – 5 m).Bài 8: Tế bào nhân thựcTiết 8I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thựcTế bào nhân thực được cấu tạo gồm mấy thành phần chính?I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực Tế bào nhân thực có cấu tạo gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất. Tế bào chất. Nhân.I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực Kích thước lớn (10 – 100 m). Cấu tạo phức tạpNhân có màng bao bọc.Tế bào chất: có hệ thống nội màng chia tế bào thành các xoang riêng biệt và có nhiều bào quan có màng bao bọc.

I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thựcII. Cấu tạo tế bào nhân thực1) Nhân tế bàoa/ Cấu tạoCấu tạo nhân tế bào nhân thựcII. Cấu tạo tế bào nhân thực1) Nhân tế bàoa/ Cấu tạoCấu tạo nhân tế bào nhân thực Màng nhân: 2 lớp, có nhiều lỗ nhỏ. Dịch nhân: chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin). Nhân con: không có màng, là nơi tổng hợp rARN.Ếch loài AẾch loài Bn2nTế bào trứngTế bào sinh dưỡngHãy dự đoán ếch con mang đặc điểm của loài nào?Ếch conKết quả thí nghiệm chứng minh nhân có chức năng gì?II. Cấu tạo tế bào nhân thực1) Nhân tế bàob/ Chức năng Cấu tạo nhân tế bào nhân thực– Chứa vật chất di truyền– Trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.II. Cấu tạo tế bào nhân thực2) Lưới nội chấtII. Cấu tạo tế bào nhân thực2) Lưới nội chấta/ Cấu tạo Gồm hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau.Lưới nội chất hạtLưới nội chất trơnII. Cấu tạo tế bào nhân thực2) Lưới nội chấtb/ Phân loại Lưới nội chất hạtII. Cấu tạo tế bào nhân thực2) Lưới nội chấtb/ Phân loại Lưới nội chất hạt.Lưới nội chất trơn.Hãy hoàn thành phiếu học tập sau: Là hệ thống xoang dẹp,một đầu nối với màng nhân,đầu kia nối với lưới nội chất trơn.– Có đính các hạt ribôxôm. Tổng hợp prôtêin tiết ra ngoài tế bào, prôtêin cấutạo màng tế bào. Hình thành túi mang.Tham gia quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc hại Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp với lưới nội chất hạt. Không dính các hạt ribôxôm, đính các enzim.Ribôxôm có cấu tạo như thế nào và chức năng là gì?II. Cấu tạo tế bào nhân thực3) Ribôxôma/ Cấu tạoLà bào quan không có màng bao bọc.Thành phần chủ yếu là rARN và prôtêin.b/ Chức năngTổng hợp prôtêin của tế bào.4) Bộ máy GôngiII. Cấu tạo tế bào nhân thựcII. Cấu tạo tế bào nhân thực4) Bộ máy GôngiQuan sát hình và trình bày cấu tạo của bộ máy Gôngi.Bộ máy Gôngi a/ Cấu tạo Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.Hình 8.2. Cấu trúc và chức năng của bộ máy GôngiHãy cho biết những bộ phận của tế bào tham gia vào việc vận chuyển protein ra khỏi tế bào.II. Cấu tạo tế bào nhân thực4) Bộ máy GôngiBộ máy Gôngi a/ Cấu tạo Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.b/ Chức năng Là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Lưới nội chất của các tế bào gan khác tế bào bạch cầu ở điểm nào? Vì sao? – Ở tế bào gan: có nhiều hệ thống lưới nội chất trơn vì gan là cơ quan phân hủy các chất độc hại của cơ thể. – Ở tế bào bạch cầu: có nhiều hệ thống lưới nội chất hạt vì tế bào bạch cầu sinh kháng thể (prôtêin) giúp cơ thể chống lại vi khuẩn. Vì sao người uống rượu nhiều hay bị bệnh gan?Khi uống rượu nhiều, cơ thể chứa một lượng cồn (độc), gan phải hoạt động nhiều để giải độc.

Lưới nội chất trơn có chức năng:a/ Tổng hợp lipit và prôtêinb/ Tổng hợp cacbonhiđrat và prôtêinc/ Tổng hợp prôtêin tiết ra ngoài tế bào và cấu tạo màng tế bàod/ Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại. Mạng lưới nội chất hạt có chức năng:a/ Tổng hợp glucôzơb/ Tổng hợp nuclêicc/ Tổng hợp prôtêin d/ Tổng hợp lipitSo sánh cấu trúc tế bào động vật và tế bào thực vậtSo sánh cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.Chân thành cám ơn Quý Thầy Cô và các em!

Bài 8. Tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Bai 8 Ok Doc / 2023

Trung tâm GDTX Châu Đốc GV. Phạm Hữu Nghĩa

– Nêu được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy gôngi .

– Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp.

– Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống.

– Nêu được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy gôngi .

Câu 1 : Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là gì?

Câu 2 : Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính nào?

Câu 3 : Nêu cấu trúc và chức năng của vùng nhân?

– HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi: Có nhân hoàn chỉnh, tế bào chất có hệ thống nội màng và có các bào quan có màng bao bọc .

– Nêu được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.

? Nhân tế bào có cấu tạo như thế nào?

 Một số nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân tế bào sinh dưỡng ếch thuộc loài B cấy vào . Kết quả, n hận được các ếch con từ tế bào đã được chuyển nhân. H ãy cho biết các ếch con này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì về nhân tế bào?

? Chức năng của nhân tế bào là gì?

– HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I SGK và trả lời câu hỏi:

– Cấu tạo: H ình cầu, đường kính khoảng 5 µm, được bao bọc bởi 2 lớp màng có nhiều lỗ nhỏ, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

– Chức năng: Chứa thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

– Nêu được cấu trúc và chức năng của lưới nội chất.

? Lưới nội chất có cấu tạo như thế nào?

? Vì sao gọi là lưới nội chất hạt?

? Vì sao gọi là lưới nội chất trơn?

? Chức năng của lưới nội chất hạt là gì?

? Chức năng của lưới nội chất trơn là gì?

+ Ngoài các chức năng trên, lưới nội chất còn giúp tế bào tăng diện tích tiếp xúc khi tế bào tăng kích thước mà không làm giảm quá nhiều tỉ lệ S/V.

– Nêu được cấu trúc và chức năng của ribôxôm.

– Nêu được cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

– Chức năng: Lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào / 2023

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn hay còn gọi là tế bào nhân thực. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào.

Chức năng của nhân tế bào

Nhân có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).

Sơ đồ cấu tạo của nhân tế bào

a, Cấu tạo Màng nhân

Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài. Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân. Màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

b, Các thành phần của dịch nhân

Dịch nhân là bộ phận vô hình, trong suốt. Thành phần của dịch nhân gần giống như chất nền ngoại bào, có nhiều men và muối vô cơ. Trong dịch nhân có hạch nhân và chất nhiễm sắc.

c, Cấu tạo của hạch nhân

Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhân hoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại. Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại. Hạch nhân tổng hợp ARN ribosom rARN, giúp việc tạo ribosom, có vai trò quan trọng trong những tế bào sản ra nhiều protein.

d, Cấu trúc của chất nhiễm sắc

Chất nhiễm sắc (chromatine) Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau. Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn. Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc. Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

Thân ái!

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào? / 2023

Nhân tế bào là bào quan tối quan trọng trong tế bào sinh vật nhân chuẩn hay còn gọi là tế bào nhân thực. Nó chứa các nhiễm sắc thể của tế bào, là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và tổng hợp RNA. Mỗi tế bào có chứa một thể nhỏ hình cầu hoặc hình trứng gọi là nhân. Ở một số tế bào, nhân thường có vị trí khá cố định là trung tâm tế bào, ở một số tế bào khác nó lại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào.

a) Cấu tạo Màng nhân

Màng nhân ngăn cách nhân với tế bào chất bọc xung quanh nhân. Màng nhân gồm 2 lớp màng (và đó là những túi, những tế bào chứa). Một màng hướng vào nhân gọi là màng trong, một màng hướng vào tế bào chất gọi là màng ngoài. Màng nhân có cấu trúc không liên tục, nó có nhiều lỗ hình trụ, qua đó mà tế bào chất thông với nhân. Hệ thống lỗ có vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất. Vì các chất thấm qua lỗ là kết quả hoạt động tích cực của các chất chứa trong lỗ. Ngoài ra, hệ thống lỗ còn có chức năng nâng đỡ và cố định màng nhân. Màng nhân tham gia vào quá trình tổng hợp và chuyên chở các chất, tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein vì mặt ngoài của màng nhân có đính các thể ribosome.

Dịch nhân là bộ phận vô hình, trong suốt. Thành phần của dịch nhân gần giống như chất nền ngoại bào, có nhiều men và muối vô cơ. Trong dịch nhân có hạch nhân và chất nhiễm sắc.

c) Cấu tạo của hạch nhân

Trong thời kỳ tế bào không phân chia (gian kỳ), bao giờ chúng ta cũng quan sát thấy hạch nhân. Ở tiền kỳ, hạch nhânhoà tan vào trong nhân và biến mất; đến đầu mạt kỳ, hạch nhân lại xuất hiện ở dạng các thể dính với nhiễm sắc thể và đến gian kỳ tiếp theo, hạch nhân được hình thành trở lại. Hạch nhân thường có dạng hình cầu, nhưng cũng có thể biến đổi. Độ lớn của hạch nhân thay đổi tuỳ theo trạng thái sinh lý của tế bào, chủ yếu là tuỳ thuộc vào cường độ tổng hợp protein. Ở tế bào mà cường độ tổng hợp protein mạnh thường hạch nhân lớn hoặc nhiều hạch nhân và ở tế bào cường độ tổng hợp protein yếu thì ngược lại. Hạch nhân tổng hợp ARN ribosom rARN, giúp việc tạo ribosom, có vai trò quan trọng trong những tế bào sản ra nhiều protein.

d) Cấu trúc của chất nhiễm sắc

Chất nhiễm sắc (chromatine) Khi quan sát tế bào đã được nhuộm màu, người ta thấy các cấu trúc chứa chất nhiễm sắc, đó là những chất có tính bắt màu đặc biệt đối với một số thuốc nhuộm. Ta có thể quan sát thấy từng sợi hay búi nằm trong nhân và làm thành mạng lưới. Các búi chất nhiễm sắc được gọi là tâm nhiễm sắc (chromocentre hoặc caryosome). Cấu trúc của chất nhiễm sắc có thể thay đổi ở các tế bào khác nhau của cùng 1 cơ thể, hoặc ở tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau. Bản chất của chất nhiễm sắc là các ADN của nhiễm sắc thể (chromosome) ở dạng tháo xoắn. Nhiễm sắc thể có hình dáng và kích thước đặc trưng chỉ ở kỳ giữa (metaphase) của sự phân bào. Nhiễm sắc thể gồm có ADN, các protein histone và các protein không histone của nhiễm sắc thể. Cả 3 thành phần gộp lại là chất nhiễm sắc. Như vậy, cấu trúc chất nhiễm sắc của nhân ở gian kỳ chính là nhiễm sắc thể ở kỳ phân chia, nhưng ở trạng thái ẩn.

Chức năng của nhân tế bàoNhân có vai trò quan trọng trong việc điều hòa các quá trình xảy ra trong tế bào. Nó chứa các yếu tố di truyền hoặc là các gen xác định tính trạng của tế bào ấy hoặc của toàn bộ cơ thể, nó điều hòa bằng cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhiều mặt hoạt tính của tế bào. Nhân tách biệt với tế bào chất bao quanh bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân. Gọi là màng kép vì màng nhân có cấu tạo từ hai màng cơ bản. Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA. Màng nhân điều hòa sự vận chuyển chất từ tế bào chất vào nhân và ngược lại. Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA). Các mRNA được vận chuyển ra ngoài nhân, để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp các protein đặc thù. Ở các loài sinh vật nhân sơ, các hoạt động của DNA tiến hành ngay tại tế bào chất (chính xác hơn là tại vùng nhân).