Ống Thông Tiểu Là Gì? Công Dụng Của Ống Thông Tiểu

--- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Tính Năng Mới Đáng Chú Ý Trên Oppo F11 Pro
  • Loạt Ảnh Chụp Nhanh Với Camera Oppo F11 Pro
  • So Sánh Galaxy A51 Và Oppo F11 Pro: Cuộc Chiến Giữa 2 “ông Vua” Tầm Trung
  • Đánh Giá Camera Oppo F11 Pro: Ấn Tượng Khả Năng Chụp Chân Dung
  • Còn 2 Ngày Nữa Oppo F11 Pro Chính Thức Ra Mắt Tại Việt Nam
  • Dương Thu Hằng Đã đăng 13/02/2019

    Ống thông tiểu có cấu tạo là một ống rỗng đặt vào bàng quang, ống này có chức năng đưa nước tiểu từ bàng quang ra khỏi cơ thể.

    Hiện nay có rất nhiều ống thông tiểu khác nhau, bao gồm là ống tiểu giữ lưu (ống dẫn niệu đạo).

    Sở dĩ có tên gọi như vậy là vì ống được đặt vào bàng quang thông qua niệu đạo.

    Các loại ống thông tiểu

    Tùy thuộc vào sức khỏe của bạn, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng các loại ống thông tiểu sau:

    Ống thông không liên tục (ống thông tiểu ngắt quãng):

    Bạn sử dụng ống này vài lần một ngày, vào thời gian đã lên lịch hoặc bất cứ khi nào bàng quang cảm thấy đầy.

    Nó thường đi qua niệu đạo (ống lấy nước tiểu từ bàng quang ra khỏi cơ thể). Bác sĩ hoặc y tá sẽ hướng dẫn bạn làm thế nào để đưa ống vào và lấy ống ra.

    Có thể bạn chưa biết: Ống thông tiểu ngắn quãng còn được sử dụng để khắc phục tình trạng phụ nữ bị són tiểu rất hiệu quả.

    Ống thông tiểu trong (còn gọi là ống thông Foley):

    Loại này đặt một quả bóng nhỏ chứa đầy nước giữ một đầu bên trong bàng quang.

    Đầu kia chảy ra một cái túi được buộc vào chân treo ở bên cạnh giường hoặc giá đỡ. Ống thông tiểu này được thay ít nhất 3 tháng một lần.

    Ống thông siêu âm:

    Bác sĩ sẽ đặt loại này vào bàng quang thông qua một vết cắt ở bụng hoặc một chút dưới rốn.

    Nó thường thoải mái hơn ống thông tiểu trong và không có khả năng gây nhiễm trùng.

    Ống thông bao cao su:

    Nam giới có thể lựa chọn loại ống này. Không có gì đi vào bàng quang, thay vào đó một vỏ bọc tương tự như bao cao su vừa với dương vật của nam giới.

    Một ống lấy nước tiểu từ đó vào một cái túi. Ồng này có vẻ thoải mái hơn các loại ống thông tiểu khác, nhưng nó có thể trượt hoặc rò rỉ.

    Tại sao lại cần ống thông đường tiểu?

    Cần phải đặt ống thông đường tiểu trong những trường hợp sau:

    • Bạn không thể sử dụng nhà vệ sinh do bị hạn chế khả năng vận động. Nguyên nhân có thể là do phẫu thuật, bị thương hoặc ốm.
    • Hệ bài tiết của bạn có thể bị tắc.
    • Nhân viên y cần xác định lượng nước tiểu mà bạn đã thải ra.
    • Chức năng của thận và bàng quang cũng sẽ được kiểm tra.
    • Bạn không thể kiểm soát bàng quang của mình (không kìm được).

    Sau khí lắp ống thông tiểu có triệu chứng gì?

    • Nóng rát kèm theo, tức hoặc đau vùng bụng dưới;
    • Sốt hoặc run;
    • Tiểu đục;
    • tiểu ra máu;
    • Nóng rát bộ phận sinh dục, viêm niệu đạo;
    • Đau lưng thường xuyên nhất là ở vùng thận;
    • Hoa mắt, chóng mặt;
    • Buồn nôn và nôn;
    • Người bệnh cảm thấy bối rối hoặc mất tập trung, thay đổi hành vi (chủ yếu ảnh hưởng tới các bệnh nhân lớn tuổi).

    Lưu ý: rằng đôi khi người bệnh sẽ không có các triệu chứng này. Hãy nói ngay cho nhân viên y tế biết nếu bạn hoặc người thân mắc một trong các triệu chứng này.

    Khi ống thông được sử dụng một thời gian, sẽ xảy ra một số rủi ro như:

    • Ống thông có thể bị rò rỉ. Hãy cẩn thận khi bạn xử lý phần bên ngoài da.
    • Ống thông có thể bị xoắn. Y tá hoặc bác sĩ có thể phải làm thẳng hoặc thay thế nó.
    • Máu đóng cục có thể chặn ống thông của bạn. Y tá của sẽ chỉ cho bạn cách xả nó ra để giúp ngăn chặn điều đó.
    • Ống thông có thể bị lỏng ra khỏi tĩnh mạch. Nếu ống thông dính xa da hơn bình thường, đó là dấu hiệu cho thấy ống thông bị lỏng. Y tá hoặc bác sĩ sẽ cần phải sửa nó.
    • Bạn có thể bị nhiễm trùng khi ống thông đi qua da. Điều đó ít xảy ra nếu bạn giữ ống thông và da xung quanh sạch sẽ. Đỏ, đau hoặc sưng có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng. Vì vậy, có thể sốt hoặc ớn lạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Nhiên Và Xã Hội 3 Bài 5: Cơ Quan Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài 5: Cơ Quan Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tư Pháp Huyện Khoái Châu
  • Phòng Tư Pháp Là Cơ Quan Như Thế Nào?
  • Hoạt Động Bài Tiết Nước Tiểu Lớp 3 Ke Hoach Bai Day Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Với Nền Hành Chính Nhà Nước Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Vai Trò Và Các Hình Thức Cơ Bản Của Pháp Luật
  • Chức Năng Của Pháp Luật Là Gì?
  • Các Tiêu Chí Đánh Giá Tác Động Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • 3Pl Là Gì? 4Pl Là Gì? So Sánh Giữa 3Pl Và 4Pl
  • -GV cho HS quan sát màn hình và lần lượt nêu câu hỏi:

    +Đây là cơ quan nào trong cơ thể người?

    +Cơ quan hô hấp có chức năng gì?

    +Còn đây là cơ quan nào trong cơ thể người?

    +Cơ quan tuần hoàn có chức năng gì?

    +Để phòng bệnh cho CQ hô hấp và CQ tuần hoàn chúng ta cần làm gì?

    -Tiểu kết chuyển bài mới.

    a. Giới thiệu bài:(2′)

    -YC HS quan sát hình 1SGKvà cho biết:

    +Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?

    +Các bộ phận này nằm ở vị trí nào trong cơ thể?

    YC HS chỉ trên sơ đồ

    -Tiểu kết hoạt động 1

    *Hoạt động 2:Vai trò, chức năng của hoạt động bài tiế t nước tiểu . (10′)

    -YC HS quan sát màn hình và đọc thầm các câu hỏi

    +Bạn mặc áo kẻ xanh đưa ra câu hỏi gì?

    -Gọi 1 HS đọc câu trả lời tương ứng.

    +Còn câu hỏi nào của các bạn chưa có câu trả lời?

    -Gọi 1 số nhóm trả lời.

    +Nước tiểu là gì?

    +Khi đi tiểu các con quan sát thấy nước tiểu có màu gì, mùi gì?

    +Khi đi tiểu các con cần chú ý điều gì?

    +Nước tiểu được thải ra ngoài qua đâu?

    -G ọi HS lên màn hình chỉ hoạt động của các bộ phận bài tiết nước tiểu.

    -GV kết hợp chỉ vào màn hình và nêu hoạt động của bài tiết nước tiểu.

    +Mỗi ngày mỗi người thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?

    +Vậy để CQBTNT hoạt động tốt chúng ta cần phải làm gì?

    +Mỗi ngày mỗi người uống khoảng bao nhiêu lít nước là đủ?

    – Liên hệ cho HS : uống nước sạch, nước tinh khiết không nên uống nước có ga

    +Ngoài việc uống nước đủ chúng ta cần phải làm gì?

    +Nếu thận bị hỏng sẽ ảnh hưởng gì đến cơ thể?

    -GV phổ biến ND trò chơi

    -HS tham gia trò chơi

    -KT KQ của mỗi đội

    +Gọi 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ nêu hoạt động bài tiết nước tiểu

    -Hôm nay cô dạy con học bài gì?

    -Nhắc lại cấu tạo và chức năng cơ quan bài tiết nước tiểu.

    -Chuẩn bị bài: Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

    -HS lắng nghe

    -HS quan sát H1 (SGK) theo nhóm đôi

    -Cơ quan bài tiết gồm 4 bộ phận :hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

    -HS quan sát màn hình

    -HS đọc thầm (Thận làm nhiệm vụ gì?)

    -2 nhóm trình bày trước lớp

    -Là chất độc hại có trong máu

    -Có màu vàng, có mùi khai

    -Cần xả nhà cầu, rửa tay bằng xà phòng

    -Trong bong đái

    -3 HS lên bảng chỉ

    -Từ 1 đến 1,5 lít

    -uống đủ nước

    -uống từ 1,5 đến 1,8 lít nước

    -Giữ vệ sinh sạch sẽ.

    -ảnh hưởng đến thận

    -ảnh hưởng đến sức khoẻ

    7. Sau năm năm nữa con 9 tuổi. Hiện nay tuổi bố gấp 8 lần tuổi con. Hỏi hiên nay bố bao nhiêu tuổi?

    8.Tuổi bố gấp 10 lần tuổi con. Tuổi con bằng 1/8 tuổi mẹ. Bố hơn mẹ 8 tuổi. Tính tuổi mỗi người

    -HS quan sát sơ đồ

    -2 nhóm tham gia trò chơi(mỗi nhóm 2 em,nối tiếp nhau điền từ thích hợp vào ô trống) ( thời gian chơi là 3′)

    -Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Vệ Sinh Cơ Quan Bài Tiết Nước Tiểu
  • Tổng Quan Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngành Tư Pháp Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Ngành Tư Pháp Đã Tiến Hành Công Cuộc Đổi Mới Sâu Rộng Và Có Nhiều Ấn Tượng
  • Ngành Tư Pháp Nỗ Lực Hoàn Thành Xuất Sắc Nhiệm Vụ Được Giao
  • Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Ngành Tư Pháp Là Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật
  • Quá Trình Tạo Nước Tiểu Ở Ống Thận Diễn Ra Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Năng Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu
  • Quá Trình Lọc Máu Và Hình Thành Nước Tiểu Ở Thận
  • Vai Trò Của Nghiệm Pháp Egfr Trong Thăm Dò Chức Năng Lọc Máu Của Cầu Thận
  • Sự Lọc Ở Tiểu Cầu Thận
  • Chạy Thận Nhân Tạo Là Gì
  • Thận là một trong những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể, có nhiệm vụ tạo nước tiểu giúp bài tiết các chất thải ra ngoài. Quá trình tạo nước tiểu ở các ống thận diễn ra qua rất nhiều giai đoạn phức tạp.

    1. Quá trình tạo nước tiểu trải qua mấy giai đoạn?

    Quá trình tạo nước tiểu của thận được thực hiện thông qua 3 giai đoạn:

    • Quá trình lọc ở cầu thận.
    • Quá trình tái hấp thu các chất từ ống thận vào máu.
    • Quá trình bài tiết một số chất thải từ máu vào lại ống thận.

    Kết quả của cả 3 quá trình trên là nước tiểu được tạo ra.

    2. Quá trình lọc ở cầu thận

    Cứ mỗi phút có khoảng hơn 1 lít máu qua thận, người trưởng thành sau 1 giờ có thể lọc 60 lít máu và có 7.5 lít dịch lọc được tạo ra. Như vậy với lượng 5 lít máu trong cơ thể con người, sau 24 giờ có thể chảy qua thận 288 lần hay cứ 5 phút thì đi qua 1 lần. Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thận.

    Cầu thận được cấu tạo bởi một mạng lưới mao mạch xếp song song, bao quanh bởi bao Bowman. Dịch được lọc từ huyết tương (máu) vào trong bao Bowman gọi là dịch lọc cầu thận. Dịch này phải đi qua màng lọc cầu thận gồm 3 lớp:

    • Lớp tế bào nội mô của mao mạch có hàng ngàn lỗ nhỏ kích thước 160A0
    • Màng đáy là một mạng lưới có các khe nhỏ với kích thước khoảng 110A0.
    • Tế bào biểu mô bao Bowman có các tua nhỏ thẳng góc và tận cùng trên màng đáy tạo ra những khe hở với kích thước khoảng 70A0.

    Màng lọc có tính chọn lọc cao đối với các phân tử mà nó cho qua, phụ thuộc 2 yếu tố là kích thước và lực tích điện của các phân tử qua màng. Thành phần của dịch lọc cầu thận gần giống với huyết tương của máu nhưng không chứa huyết cầu (tế bào máu), lượng protein trong dịch lọc rất thấp, chỉ bằng khoảng 1/200 của huyết tương.

    Cơ chế lọc qua màng lọc cầu thận phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa các áp suất bên trong mao mạch cầu thận và bao Bowman. Các áp suất đó gồm có:

    • Áp suất thủy tĩnh của mao mạch thận (PH)
    • Áp suất keo trong mao mạch cầu thận (PK)
    • Áp suất thủy tĩnh trong bao Bowman (PB)
    • Áp suất lọc hữu hiệu (PL): PL = PH – (PK + PB), khoảng 10mmHg.

    3. Quá trình tái hấp thu và bài tiết của ống thận

    Nước tiểu đầu sau khi được lọc ở cầu thận vẫn còn nhiều chất dinh dưỡng nên sẽ được tái hấp thu tại ống thận. Trung bình mỗi ngày có khoảng 170 – 180 lít nước tiểu đầu được tạo ra nhưng sau khi tái hấp thu thì chỉ có khoảng 1 – 2 lít nước tiểu thực sự được hình thành.

    Sau khi vào bao Bowman, dịch lọc cầu thận đi vào hệ thống ống thận bao gồm ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. Tại đây sẽ xảy ra quá trình tái hấp thu và bài tiết một số chất để biến dịch lọc thành nước tiểu.

    3.1 Ống lượn gần

    • Tái hấp thu Natri: Natri được tái hấp thu khoảng 65% ở ống lượn gần theo cơ chế khuếch tán dễ dàng với sự hỗ trợ của protein mang nằm trên bờ bàn chải.
    • Tái hấp thu đường: khi nồng độ glucose dưới 180mg/ 100ml huyết tương, ống lượn gần sẽ tái hấp thu hết glucose trong dịch lọc. Nhưng khi nồng độ tăng cao hơn 180, ống lượn gần không thể hấp thu hết glucose và glucose bắt đầu xuất hiện trong nước tiểu (đái tháo đường).
    • Tái hấp thu Kali: khoảng 65% K+ trong dịch lọc được tái hấp thu tích cực tại ống lượn gần.

    Ngoài ra, còn có các quá trình tái hấp thu protein, acid amin, clorua, ure cũng như bicarbonat.

    3.2 Quai henle

    Tại đây, nước và các chất khác tiếp tục được tái hấp thu để đi qua ống thận xa

    3.3 Ống lượn xa

    • Tái hấp thu Natri: dịch lọc khi đến ống lượn xa còn khoảng 10% Na+. Tại đây, Na+ tiếp tục được tái hấp thu cùng với sự hỗ trợ tích cực của một hormon vỏ thượng thận là aldosteron.
    • Tái hấp thu nước hấp thu nước ở ống thận: nước được tái hấp thu ở ống lượn xa khoảng 18 lít/ 24 giờ, còn lại khoảng 18 lít tiếp tục đi vào ống góp.

    3.4 Ống góp

    Lượng nước được tái hấp thu trở tại qua quá trình lọc khá lớn, khoảng 16.5 lít. Cuối cùng nước tiểu được cô đặc còn khoảng 1.5 lít đổ vào bể thận, rồi theo niệu quản xuống chứa ở bàng quang trước khi được bài tiết ra ngoài. Thành phần của nước tiểu chính thức là nước, các chất cặn bã (acid uric, creatinin, ure…), sản phẩm chuyển hóa của một số thuốc, các ion điện giải (K+, H+…).

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Người Thận Kém Sẽ Có 1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Chuyên Gia Phân Loại 2 Nhóm Nguyên Nhân Suy Thận
  • Tôi Đã Chiến Thắng Suy Thận Độ 1 Chỉ Sau 3 Tháng Điều Trị Đúng Cách
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có ‘1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen’, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • 10 Biểu Hiện Cảnh Bảo Chức Năng Thận Bị Suy Giảm
  • Tiểu Luận Vai Trò Chức Năng Kinh Tế Của Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác
  • Về “thuyết Đấu Tranh” Với Tôn Giáo Của Lenin
  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Cá Nhân Và Yêu Cầu Nâng Cao Trách Nhiệm Này Trong Điều Kiện Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Bai Giang Ctxh Ca Nhan (Vta Quan)
  • Máy Lạnh Toshiba Của Nước Nào? Có Tốt Không? Có Nên Mua Không?
  • và công trái Nhà nước. Như vậy, ta thấy rằng ông đánh giá rất cao vai trò kinh tế của Nhà nước và các chính sách kinh tế của Nhà nước tới nền kinh tế của một quốc gia. *Chủ nghĩa tự do mới. Chủ nghĩa tự do mới là lý thuyết tư sản coi nền kinh tế TBCN là hệ thống tự động do quy luật kinh tế khách quan tự điều tiết. Nó áp dụng và kết hợp tất cả các quan điểm cũng như phương pháp luận của trường phái KEYNES và chủ nghĩa tự do cũ để điều tiết hình thái kinh tế TBCN. Tư tưởng của họ là tự do kinh doanh, vai trò của Nhà nước chỉ ở mức độ nhất định. *Trường phái chính hiện đại. Những bàn tay vô hình đôi khi cũng đưa nền kinh tế tới những sai lầm. Nó chính là những khuyết tật trong nền kinh tế. Những khuyết tật này có thể do tác động bên ngoài gây nên. Để đối phó với những khuyết tật, các nhà kinh tế hiện đại phối hợp giữa bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình của thuế khoá, chi tiêu và luật lệ của chính phủ. Theo quan điểm của trường phái chính hiện đại thì chính phủ trong nền kinh tế thị trường có 4 chức năng sau : – Thiết lập khuôn khổ pháp luật bao gồm các nguyên tắc quy định về hoạt động kinh doanh, luật pháp về kinh tế. – Chính phủ sữa chữa những thất bại của thị trường để thị trường hoạt động có hiệu quả. – Đảm bảo sự công bằng cho xã hội. – ổn định kinh tế vĩ mô. Theo các nhà kinh tế trường phái chính hiện đại vai trò của Nhà nước và các chính sách kinh tế của Nhà nước là rất quan trọng, với tác động của nó có thể làm cho nền kinh tế thị trường phát triển một cách hoàn chỉnh hơn, hạn chế và sửa chữa những khuyết tật của thị trường. chúng tôi điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vai trò kinh tế của Nhà nước. Theo Mac-Lênin, cơ chế thị trường là cơ chế tốt nhất điều tiết nền kinh tế hàng hoá một cách có hiệu quả, tuy nhiên cơ chế thị trường cũng có một loạt những khuyết tật. Vì vậy, ở tất cả các nước mà nền kinh tế do cơ chế thị trường điều tiết đều có sự can thiệp của Nhà nước để đảm bảo nền kinh tế vận hành theo các quy luật kinh tế khách quan kết hợp với các chính sách kinh tế thích hợp. Bảo đảm thị trường thống nhất, mở rộng các mục tiêu tăng trưởng, hiệu quả, ổn định và cân bằng. Nhà nước dùng luật pháp, kế hoạch định hướng và chính sách kinh tế dẫn dắt thị trường phát triển lành mạnh, dùng chính sách phân phối và điều tiết để đảm bảo phúc lợi cho toàn dân và thực hiện công bằng xã hội. 2.Sự hình thành, phát triển vai trò kinh tế của Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. a.Mô hình kinh tế chỉ huy. Đặc trưng của nền kinh tế chỉ huy là nền kinh tế bị hiện vật hoá, tư duy hiện vật, chỉ có sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là phổ biến, nền kinh tế khép kín với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung cao độ. Vai trò người tiêu dùng bị hạ thấp, hệ thống quản lý quan liêu tỏ ra không có khả năng gắn sản xuất với nhu cầu. Kinh tế chỉ huy tuy đã có tác dụng trong điều kiện chiến tranh nhưng khi chuyển sang xây dựng và phát triển kinh tế, chính mô hình đó đã tạo ra nhiều khuyết tật : nền kinh tế không có động lực, không có sức đua tranh, không phát huy được tính chủ động sáng tạo của người lao động, của các chủ thể sản xuất – kinh doanh, sản xuất không gắn với nhu cầu, ý chí chủ quan đã lấn át khách quan và triệt tiêu mọi động lực và sức mạnh nội sinh của bản thân nền kinh tế. b.Mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Mô hình kinh tế chỉ huy đã kìm hãm sự phát triển kinh tế của đất nước, đi ngược lại với các quy luật kinh tế khách quan. Vì vậy tất yếu, mô hình kinh tế mới xuất hiện với nhiều ưu điểm đó là mô hình kinh tế thị trường với sự quản lý của Nhà nước. Mô hình này có những đặc trưng cơ bản như : Phát triển kinh tế hàng hoá, mở rộng thị trường, tự do kinh doanh, tự do thương mại, tự định giá cả, đa dạng hoá sở hữu, phân phối do quan hệ cung cầu… đó là cơ chế hỗn hợp “có sự điều tiết vĩ mô” để khắc phục những khuyết tật của nó. Mô hình này ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế, xã hội, môi trường nên nó đòi hỏi có sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế để đảm bảo sự ổn định công bằng và hiệu quả. Sự can thiệp của Nhà nước một mặt nhằm định hướng thị trường phục vụ tốt các mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, mặt khác nhằm sửa chữa, khắc phục những khuyết tật vốn có của kinh tế thị trường. II. Đặc điểm kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 1. Đặc điểm chung của nền kinh tế thị trường Chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN là yêu cầu khách quan nhằm phát triển lực lượng sản xuất xã hội. Quá trình chuyển đỏi nền kinh tế nước ta sang nền kinhtế thị trườngtất yếu phải đòi hỏi nghiên cứu những đặc trưng của mô hình kinh tế hướng tới. Nếu tính đến những đặc trưng chung nhất, vốn có của nền kinh tế, có những đặc điểm mang tính phổ biến sau: -Một là: Tính tự chủ của cấc chủ thể kinh tế rất cao. Các chủ thể tự bù đắp những chi phí và tự chịu trách nhiệm đối cới kết quả sản xuất và kinh doanh của mình. Các chủ thể kinh tế được tự do liên kết, liên doanh, tự do tổ chức quá trình sản xuất theo luật định. đây là đặc trưng rất quan trọng của kinh tế thị trường. Đặc trưng này xuất phát từ những điều kiện khách quan của việc tồn tại nền kinh tế hàng hoá, đồng thời cũng là biểu hiện và là yêu cầu nội tại của nền kinh tế thị trường. -Hai là: Hàng hoá đa dạng phong phú. Người ta tự do mua, bán hàng hoá. Trong đó người mua chọn ngươi bán, người bán tìm người mua. Họ gặp nhau ở giá cả thị trường. Đặ trưng này phản ánh tính ưu việt hơn hẳn của kinh tế thị trường so với kinh tế tự nhiên. Sự đa dạng và phong phú về số lượng và chủng loại những loại hàng hoá trên thị trường , một mặt phản ánh trình độ của năng suất lao động xã hội, mặt khác cũng nói lên mức độ phát triển của quan hệ trao đổi, trình độ phân công lao động xã hội và sự phát triển của thị trường. -Ba là: Tự do hoá giá cả. Giá cả thị trường vừa là biểu hiện bằng tiền của giá thị trường, và chịu sự tác động của quan hệ cạnh tranhvà quan hệ cung cầu hành hoá và dịch vụ. Trên cơ sở giá thị trường, giá cả là kết quả của sự thương lượng và thoả thuận giữa người mua và người bán. Đặc trưng này phản ánh yêu cầu của quy luật lưu thông hàng hoá. TRong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá, người bán luôn muốn bán với giá cao, người mua lại luôn muốn mua với giá thấp. Đối với người bán, giá cả phải đáp ứng nhu cầu bù đắp được chi phí và có doanh lợi. Chi phí là phần dưới của giá cả còn doanh lới càng nhiều càng tốt. Đối với người mua, giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của họ. Giá cả thị trường dung hoà được giữu lợi ích của người mua lẫn lợi ích của người bán. Cuộc giằng co sẽ nghiêng về người bán, nếu như cung ít hơn cầu và ngược lại. -Bốn là: Cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trường. Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế. Theo yêu cầu của quy luật giá trị, tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất và kinh doanh trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Trong điều kiện đó, muốn có nhiều lợi nhuận các đơn vị sản xuất kinh doanh phảiđua nhau cải tiến kĩ thuật, áp dụnh kĩ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng suất lao độnh cá biệt, giảm hao phí lao động cá biệt nhằm thu lợi nhuận iêu ngạch. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra một cách phổ biến cả trong lĩnh vực sản xuất và trong lĩnh vực lưu thông. Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm: cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành. Cạnh tranh trong lĩnh vực lưu thông bao gồm: cạnh tranh giữa những người tham gia vào trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trường (người bán với người bán, người mua với người mua). Hinh thức và những biện pháp cạnh tranh có thể rất phong phú nhưng động lực và mục đích cuối cùng của canh tranh chính là lợi nhuận. -Năm là:Kinh tế thị trường là hệ thống kinh tế mở. Nó rất đa dạng , phức tạp và được diều hành bởi hệ thống tiền tệ và hệ thống pháp luật Nhà nước. 2.Định hướng XHCN a .Mục đích KTTT ở Việt Nam sẽ được phát triển theo định hướng XHCN. Đó là sự định hướng của một xã hội mà sự hùng mạnh của nó nhờ vào sự giàu có và hạnh phúc của dân cư. Xã hội không có chế độ người bóc lột người, dựa trên cơ sở “nhân dân lao động làm chủ, con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm lo, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn dân”. Xã hội có nền kinh tế phát triển cao trên cơ sở khoa học, công nghệ và lực lượng sản xuất hiện đại. Mục tiêu của chiến lược phát triển KTTT định hướng XHCN được xác định: Tạo ra sự phát triển năng động, hiệu quả cao của nền kinh tế. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực hiện có, tăng thêm các nguồn lực mới bằng cách nâng cao tỷ lệ tiết kiệm, tăng tích luỹ và đầu tư hiện đại hoá, đổi mới cơ cấu kinh tế, tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế cao… để đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo và kém phát triển. b. Về sở hữu KTTT ở các nước trên thế giớivề thức chất là mô hình đa sở hữuvà nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sở hữu tư nhân. Cốt lõi của kinh tế thị trường là sự trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng các bên đều có lợi. Sự trao đổi đảm bảo nguyên tắc trên chỉ xẩy rakhi mọi chủ thể tham gia thị trường ý thức rõ ràng về nguyên tắccủa sở hữu của vật đem trao đổi, cũng như lợi ích từ trao đổi. Nếu không sự trao đổi sẽ bị lạm dụngvà trở thành đối tượng của sự tham ô hay cướp đạt của cải của người khác, chủ thể khác. Nền KTTT định hướng XHCN cũng dựa trên nhiều hình thức sở hữu đa dạng như: sở hữu nhà nước và toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu và tư nhân hỗn hợp, song nhấn mạnh đến vai trò nền tảng của sở hữu Nhà nướcvà sở hữu tập thể. Nhà nước thừa nhận và đảm bảo bằng pháp luật không chỉ sở hữu toàn dân, nhà nước, mà cả sở hữu tư nhân về tiền vốn, của cải để dành và các tài sản hợp pháp khác.Sở hữu tư nhân cũng như sự tồn tại của kinh tế tư nhân không bị giới hạn về mức độ, phạm vi hay quy mô (trừ lĩnh vực pháp luật cấm). Sở hữu tập thể và kinh tế hợp tác tự nguyện được khuyến khích và hỗ trợ c. Cơ chế quản lý Cơ chế vận hành nền KTTT định hướng XHCN là CCTT có sự quản lý của Nhà nướcdưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam. Cỏ chế đó đảm bảo tính hướng dẫn, điều khiển hướng tới đích XHCN của nền kinh tế theo phương châm: Nhà nước điều tiết vĩ mô, thị trường hướng dẫn doanh nghiệp Cơ chế vận hành nền KTTT định hướng XHCN nêu trên thể hiện rõ các mặt cỏ bản: -Một là, nhà nước XHCN- nhà nước của dân, do dân và vì dân, là nhân tố đóng vai trò” nhân vật trung tâm” và điều tiết nền kinh tế vĩ mô nhằm: Tạo dựng và bảo đảm môi trường pháp lý, kinh tế… thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường Thực hiện chính sách xã hội, bảo đảm công bằng xã hội Can thiệp trực tiếp vào các hoạt động kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu đề ra -Hai là,cơ chế thị trường là nhân tố trung tâmcủa nền kinh tế, đóng vai trò “trung gian” giữa nhà nước và doanh nghiệp. d.Cơ chế phân phối thu nhập. Sự thành công của nền KTTT định hướng XHCN, không chỉ dừng lại ở tốc độ tăng trưởng kinh tế, mà còn phải không ngừng nâng cao đời sống nhân dân,đảm bảo tốt các vấn đề xã hội và công bằng bình đẳng trong xã hội. Thể hiện đặc trữngã hội trong nền KTTT là: – Xác định các chỉ tiêu cần đạt đượccủa nên KTTT, như tốc độ tăng trưởng GDP; các chỉ tiêu về phát triển giáo dục, y tế, việc làm,về xoá đói giảm nghèo, về văn hoá xã hội, đảm bảo môi trường, môi sinh -Nâng cao chức năng của nhà nước XHCN trong cơ chế bảo hiểm xã hội, trong chính sách phân phối thu nhập, đồng thời có chính sách bảo đảm xã hội đối với những đối tượng đặc biệt… Tình hình đó đặt ra cho nền KTTT định hướng XHCN phải thực hiện hài hoà ba vấn đề sau: – Kết hợp vấn đề lợi nhuận với vấn đề xã hội. – Kết hợp chặt chẽ những nguyên tắc phân phối của CNXH và nguyên tắc KTTT. – Điều tiết phân phối thu nhập, một mặt đòi hỏi nhà nước phải có chính sách sao cho giảm bớt khoảng cách chênh lệchgiữa người giầu và người nghèo… mặt khác, phải có chính sách , biện pháp nâng cao thu nhập chính đáng của người giầu, người nghèo và của toàn xã hội. chúng tôi trò chức năng kinh tế của Nhà nước chúng tôi trò Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước bắt nguồn từ sự cần thiết phải phối hợp hoạt động chung và do các tính chất xã hội hoá quy định. Lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, trình độ xã hội hoá ngày càng rộng và mức độ đổi mới càng cao. Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thực hiện qua các chức năng cơ bản sau : a.Định hướng phát triển Có thể nói vận mệnh của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự định hướng của Nhà nước. Nếu Nhà nước ta đi chệch hướng thì dù chúng ta có làm tốt đến đâu thì kết quả cũng chỉ là con số không và còn tệ hơn đó nữa. Vì vậy đòi hỏi Nhà nước chúng ta phải nắm bắt các quy luật vận động và phát triển của nền sản xuất xã hội và có thể biết được các biến động có thể xảy ra, từ đó đưa ra những ưu sách nhằm tác động, khống chế, điều tiết các sự việc xấu có thể xảy ra. Và cũng qua đó đem ra những quyết định đúng đắn về con đường mà chúng ta sẽ đi sao cho nó phù hợp với quy luật nhưng lại hạn chế những sự việc xấu có thể xảy ra ở mức tối thiểu nhằm mục đích đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế nước nhà. b.Thiết lập khuôn khổ pháp luật Chức năng này có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Nhà nước đề ra các quy tắc, các trò chơi kinh tế mà các doanh nghiệp, người tiêu dùng và cả bản thân chính phủ cũng phải tuân thủ. Nó bao gồm những quy định về tài sản, các quy tắc về hợp đồng và hoạt động kinh doanh, các trách nhiệm tương hỗ của các liên đoàn lao động, ban quản lý và nhiều luật lệ để xác định môi trường kinh tế. Về nhiều mặt, các quyết định của khuôn khổ pháp luật xuất phát từ những mối quan hệ vượt ra ngoài lĩnh vực kinh tế đơn thuần. Các luật lệ đưa ra nhằm đáp ứng những giá trị và quan điểm được đồng tình rộng rãi về sự công bằng hơn là qua một sự phân tích kinh tế được mài dũa rất cẩn thận về chi phí và lợi lộc. Những khuôn khổ pháp luật có thể tác động sâu sắc đến các ứng xử kinh tế của con người. c.Điều phối, điều tiết mọi hoạt động của nền kinh tế Nhà nước cần sửa chữa những khiếm khuyết của thị trường để thị trường hoạt động có hiệu quả bằng hình thức điều phối, điều tiết mọi hoạt động cũng như vật chất một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện địa lý và môi trường sống để hạn chế những sự lãng phí không cần thiết từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. d.Đảm bảo sự công bằng trong xã hội Nhà nước phải vừa đảm bảo ổn định xã hội vừa không làm triệt tiêu tính tích cực sản xuất kinh doanh của các thành viên trong xã hội. Để thực hiện chức năng này, một mặt Nhà nước phải tạo ra những cơ sở về tổ chức để mọi người có cơ hội ngang nhau và đều được hưởng phần tương xứng với kết qỉa lao động và phần đóng góp của mình. Mặt khác trong điều kiện hoạt động hoàn hảo nhất, lý tưởng nhất của cơ chế thị trường, vẫn phải thấy rằng sự phân hoá, bất bình đẳng sinh ra từ kinh tế thị trường là tất yếu. Một hệ thống thị trường có hiệu quả vẫn có thể xảy ra những bất bình đẳng lớn. Vì vậy chính phủ cần thiết phải thông qua những chính sách để phân phối lại thu nhập lớn hơn người nghèo mà điển hình là giá điện loại hai Bên cạnh đó còn phải có hệ thống hỗ trợ thu nhập để giúp đỡ cho người già, người tàn tật, người không nơi nương tựa… e.Kiểm soát ổn định kinh tế vĩ mô Nhà nước cần phải sử dụngquyền lực của mình một cách thận trọng gián tiếp thông qua luật pháp để kiểm soát nền kinh tế một cách có hiệu quả nhằm ổn định nền kinh tế. Vì một nền kinh tế phát triển thì trước hết mức độ dao động của nó phải thấp, đều và hiện có xu hướng phát triển 2.Chức năng a .Luật pháp Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các cá nhân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động. ở nước ta hiện nay, các cá nhân, các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế được quyền tự chủ sản xuất kinh doanh; các cá nhân, các doanh nghiệp khi lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh đều lấy lợi nhuận làm thước đo hiệu quả, đồng thời làm mục tiêu định hướng các hoạt động kinh tế của mình. Tất nhiên, tự chủ kinh doanh theo pháp luật và mọi hành vi đều phải tuân theo pháp luật. Do đó, Nhà nước phải ban hành một hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ như : luật về các quyền (sở hữu, sử dụng, thừa kế…), luật hợp đồng, luật thương mại… b.Chiến lược kinh tế và kế hoạch định hướng. Như ta đã biết ,cư chế hoạt động của nền kinh tế thị truờng rất phức tạp bởi nó bị chi phối bởi hàng loạt các quy luật kinh tế đan xen chằng chịt .Cơ chế kinh tế thị truờng với nhữnh ưu điểm kích thích hoạt động của các chủ thể kinh tế và tao các điêu kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế .Từ đó làm cho nền kinh tế năng động và huy động các nguồn lực xã hội vào phát triển kinh tế.Sự cạnh tranh tronh kinh tế thị truờng buộc các nhà sản xuất phải tìm mọi cách giảm hao phí cá biệt tới mức thấp nhất bằng cách áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ tiên tiên tiến vào sản xuất từ ddó nâng cao năng suất lao động của toàn xã hội ,cơ chế kinh yế mềm dẻo nó có khả năng thích nghi cao và kịp thời hơn với những thay đổi diễn ra trong xã hội Đảng và nhà nuớc ta đã nhận thức rõ điều đó trên cơ sở lí luận khoa học và thực tiễn ,bằng việc áp dụng quan điểm toàn diện trong triết học Mác-Lê nin,Đảng và nhà nuớc ta đã xem xét cơ chế thị truờng một cách tổng thể .Đặt nó trong mối quan hệ vốn có của kinh tế thị truờng .Nhìn thấy quá trình hoạt động của các nuớc tư bản phuơng tây thấy nó có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh và đạt đuợc nhữnh thành tựu vĩ đại nhưng đảng và nhà nuớc ta không hề giập khuôn máy móc,mà áp dụng ngay nó vào việt nam .Mà các nhà lãnh đạo của ta còn thừa nhận ,nhận thức cả những khuyết điểm của cơ chế kinh té thị truờng giữa cái đuợc và cái mất .Đặc biệt đảng và nhà nuớc ta đã đặc nền kinh tế thị truờng vào điều kiện hoàn cảnh của việt nam,đánh giá nhìn nhận nó duới mọi góc độ ,từ đó nắm vững bản chất của kinh tế thị truờng với đầy đủ các mặt các yếu tố và thuộc tính của nó.Bên cạnh đó đảng đã đưa ra nhiều chính sách.Chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng truởng kinh tế bao gồm các chính sách tài khoản ( thuế và chi tiêu của chính phủ ), chính sách tiền tệ ( xác định mức cung tiền và lãi suất , tiết kiểm tín dụng).Đó là hai chính sách cơ bản của chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tác động đến mức tổng chi tiêu xã hội ,tốc đọ tăng truởng và tổng sản luợng ,tỷ lệ hữu nghiệp và thất nghiệp ,và mức giá cũng như tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế .Và đặc biệt gần đây chính sách đổi mới tiền luơng là một công cụ quan trọng vừa là biện pháp hữu hiệu để loại trừ sự bóc lột quá đáng của giối chủ đối với những nguời làm công ăn luơng truớc sức ép của thị truờng đảm bảo sức mua của các mức tiền luơong truớc sự gia tăng của lạm phát ,khắc phục sự cạnh tranhkhông bình đẳng bằng cách giảm chi phí “đầu vào”một cách không thoả đáng ,trong đó có việc giảm chi phí tiền luơng và đặc biệt hơn là giảm bớt tình trạng đói nghèo c.Các chính sách kinh tế và xã hội. *Tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất hàng hoá nhiều thành phần phát triển Chúng ta thấy mỗi cơ chế kinh tế chỉ có thể hoạt động khi có môi trường với những điều kiện kinh tế – xã hội cần và đủ. Thực tiễn cho thấy rằng con đường lịch sử tự nhiên của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển rất lâu dài. Ngày nay khi kinh nghiệm lịch sử của các nước đã trở thành lý luận, các nước đi sau có thể rút ngắn chặng đường phát triển của mình chỉ bằng cách Nhà nước chủ động sử dụng kiến trúc thượng tầng – quyền lực Nhà nước để tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp yên tâm đầu tư, mở rộng phát triển sản xuất. Để hoàn thành vai trò của mình thông qua chức năng quản lý vĩ mô Nhà nước ta sẽ làm và đã làm. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tự do hoá giá cả thương mại hoá nền kinh tế. Quy định và bảo đảm các quyền của người chủ sở hữu về tư liệu sản xuất. Đa dạng hoá chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, sự khác nhau về sở hữu của cải, về năng lực sở trường trình độ tay nghề và may mắn dẫn đến sự khác nhau trong thu nhập. Nhà nước cần phải lựa chọn phương án phân phối lại như thế nào để cho các hoạt động kinh tế có hiệu quả trong sự bất bình đẳng cho phép. *Quản lý tài sản quốc gia, phân bố các nguồn lực một cách hợp lý Trong nền kinh tế thị trường hướng tới ở nước ta, Nhà nước cùng một lúc phải hoàn thành hai nhiệm vụ lớn trong lĩnh vực kinh tế. Điều khiển sự vận động của nền kinh tế bằng cách hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội bằng cách hoạch định các chiến lược kinh tế và xã hội dài hạn và ngắn hạn. Quyết định các phương án phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân sao cho bình đẳng công bằng, hiệu quả tạo môi trường thuận lợi, hướng dẫn cho các doanh nghiệp làm ăn, can thiệp vào nền kinh tế mỗi khi có “cú sốc” để làm giảm các chấn động mục tiêu hiệu quả để đạt được mục đích chung của toàn xã hội. Cùng với chức năng điều khiển nền kinh tế, Nhà nước còn phải đóng vai trò người quản lý tài sản quốc gia, phân bố các nguồn lực của sản xuất một cách hợp lý. Nhà nước là người thay mặt nhân dân quản lý các đặc quyền đặc lợi về kinh tế trong lĩnh vực quốc gia. Về mặt đối ngoại Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm về các nguồn lực, ngăn chặn mọi âm mưu từ bên ngoài đến các vùng đặc quyền đặc lợi trong vùng đất, vùng trời và vùng biển. Về mặt đối nội, Nhà nước là người chủ sở hữu các nguồn lực này, phân bố sử dụng giữa các thành phần kinh tế sao cho hợp lý. Đồng thời Nhà nước còn là chủ sở hữu của khu vực doanh nghiệp nhà nước, với tư cách là chủ sở hữu của doanh nghiệp Nhà nước. Nhà nước quản lý trực tiếp và đóng vai trò độc quyền ở các thị trường quan trọng, quyết định sự tồn tại của thể chế, với tư cách là người chủ quản lý đất nước. Nhà nước là người trọng tài, là chủ thể quá trình phân công lại vai trò giữa các thành phần kinh tế, không làm ảnh hưởng đến lợi ích chung của toàn xã hội. d.Các công cụ kinh tế khác. IV.Phương hướng cải cách bộ máy nhà nước: Trong thời đại ngày nay, việc nâng cao bai trò quản lý của nhà nước là xu hướng khách quan đối với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị. Ngày nay, không có một nhà nước nào đứng ngoài đời sống kinh tế, không có một nền kttt nào thuần tuý mà ở những mức độ khác nhau đều có sự can thiệp của nhà nước. Mỗi quốc gia, trong các trường hợp kinh tế phát triển thành công hay suy thoái trì trệ, giàu hay nghèo, ổ định hay rối loạn đều tìm thấy nguyên nhân chủ yếu ở vai trò của nhà nước. Vì thế chuyển sang kinh tế thị trừng chỉ là điều kiện cân, điều kiện đủ chính là vai trò của nhà nước. ở nước ta quản lý nhà nước về kinh tế là sự quan tâm đặc biệt của đảng và nhà nước và tất cả chúng ta. Vì trong một thời gian dài đã tồn tại trong kinh tế hiện vật với sự cường điệu quá mức vai trò của nhà nước trở thành nhân tế kìm hãm sự phát triển kinh tế tạo ra mô hình cnxh hành chính nhà nước. Vì vậy chuyển sang kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước trong kinh tễ là rất quan trọng và là xu hướng tất yếu. Vì vậy chúng ta luôn luôn phải củng cố và nâng cao thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như : – Luật pháp. – Kế hoạch: +Kinh tế xã hội +Sản xuất kinh daonh – Chính sách tài chính – Chính sách tiền tệ – Kinh tế quốc tế,thông qua các công cụ quản lý vĩ mô chúng ta phải: 1.Xây dựng mục tiêu chiến lược phát triển kt-xh phù hợp với đặc điểm kt-xh ở nước ta và bối cảnh quốc tế hiện nay. Bối cảnh quốc tế hiên nay đang đứng trước diễn biến mới, xu thế thương mại hoá toàn cầu cùng với xu tế hoà bình ổn định, cải cách và chuyển dịch cơ cấu để phát triển …. đang là sự lựa chọn của các quốc gia để tồn tại và phát triển. Cạnh tranh kinh tế quốc tế ngày càng ác liệt, toàn diện để tìm kiếm thị trường, nguồn nguyên liệu vốn đầu tư, khoa học công nghệ, chất xám… nên làm nảy sinh nhiều vấn đề và nó tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội nước ta, tạo ra những cơ hội và thách thức mới, đòi hỏi chúng ta phải xác định mục tiêu và chiến lược phát triển một cách đúng đắn có cơ sở, không được tuỳ tiện nhằm phát huy những thành tựu đã đạt được, ra sức phấn đấu tranh thủ thời cơ, đẩy lùi nguy cơ, đưa đất nước vào thời kỳ phát triển mới, thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá tạo ra những cơ sở vật chất và nguồn lực cho bước phát triển nhanh và bền vững về kinh tế, chặn đứng tiến tới đẩy lùi tiêu cực, bất công xã hội, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, củng cố quốc phòng an ninh,giữ vững ổn định chính trị-xã hội, phấn đấu thực hiện vượt mức các mục tiêu đề ra, đưa đất nước ngày một thoát khỏi tình trạng nước nghèo và lạc hậu, tạo đà mạnh mẽ để phát triển nhanh chóng vào những năm đầu thế kỷ 21 và sau đó. 2.Tăng trưởng kinh tế và điều kiện đảm bảo tăng trưởng cao và bền vững. Tăng trưởng kinh tế và việc tăng GDP bình quân theo đầu người. Hiện nay ở nước ta GDP còn thấp khoảng 230 USD một người, là một trong những nước nghèo nhất trên thế giớivì vậy vấn đề đặt ra là nhà nước chúng ta cần phải có chiến lược năng động, sáng tạo để cùng nhân dân phấn đấu đưa nước ta ra khỏi danh sách các nước nghèo trên thế giới, muốn vậy nhà nước chúng ta phải – Có những phương pháp hữu hiệu để thu hút vốn đầu tư rr

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hộp Số Sàn Xe Ô Tô Hoạt Động Như Thế Nào Và Nguyên Lý Của Nó Là Gì?
  • Tài Liệu Bài Tiểu Luận: Chức Năng Nguyên Lý Làm Việc Của Các Phần Tử Điều Khiển Trong Các Hộp Số Tự Động
  • Hộp Số Là Gì? Hộp Số Ô Tô Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hộp Số Tự Động
  • Đặc Điểm Và Chức Năng Của Hộp Số Giảm Tốc
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Cầu Là Gì? Chức Năng Của Tiểu Cầu? Những Về Tiểu Cầu
  • Phân Tích Ca Lâm Sàng: Bất Thường Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Xuất Huyết Giảm Tiểu Cầu Miễn Dịch
  • Các Bệnh Tiểu Cầu (Tiểu Cầu Suy Nhược, Loạn Chức Năng Tiểu Cầu)
  • Chức Năng Của Tế Bào Tiểu Cầu (Plt) Trong Xét Nghiệm Máu
  • 1. Vị trí của Tiểu cầu

    Tiểu cầu là 1 trong 3 loại tế bào máu cơ bản quan trọng trong cơ thể con người: (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Tiểu cầu được sinh ra từ tủy xương. Mỗi tế bào mẫu tiểu cầu có thể sinh ra khoảng 3.000 tế bào tiểu cầu.

    2. Cấu tạo của Tiểu cầu

    Tiểu cầu có kích thước rất nhỏ, đường kính chỉ từ 1-4 mm. Trong máu, số lượng tiểu cầu dao động từ 150.000 – 450.000 /ml. Ở trong máu, Tiểu cầu có hình dạng giống như thấu kính, có hình hai mặt lồi với đường kính lớn nhất chỉ trong khoảng 2-3 µm. Tuy nhiên khi ra ngoài cơ thể, hình dáng tiểu cầu thay đổi vô định.

    Tiểu cầu không có nhân tế bào. Thực chất đó là những mảnh tế bào vỡ ra từ các tế bào nhân khổng lồ, sản sinh ra megakaryocytes của tủy xương. Tiểu cầu có ở các loài động vật có vú còn các loài động vật lưỡng cư hay chim thì tiểu cầu tuần hoàn như các tế bào đơn nhân.

    Khi xem tiểu cầu trên lát mỏng bằng kính hiển vi, sẽ thấy tiểu cầu có đốm màu tím, đường kính bằng 20% hồng cầu. Ở một người khỏe mạnh, tỷ lệ tiểu cầu so với hồng cầu là 1:10 đến 1:20.

    3. Chức năng của Tiểu cầu

    Chức năng của tiểu cầu là giúp làm cầm máu. Khi trong cơ thể bị chảy máu tại nơi nội mạc mạch máu thì tiểu cầu có khả năng làm dừng quá trình chảy máu. Lúc này, tiểu cầu sẽ tập trung tại vết thương, bịt lỗ hổng này lại. Quá trình cầm máu của tiểu cầu có 3 giai đoạn cụ thể:

    • Kết dính: Tiểu cầu sẽ kết dính với các chất bên ngoài của nội mạc
    • Phát động: Các tiểu cầu sẽ thay đổi hình dạng, sau đó kích hoạt thụ quan và tiết ra các tín hiệu hóa học
    • Sau đó các tiểu cầu tập hợp và kết nối với nhau thông qua cầu thụ quan.

    Ngoài tác dụng cầm máu, tiểu cầu còn giúp làm cho thành mạch trở nên dẻo dai, mềm mại nhờ chức năng làm “trẻ hóa” tế bào nội mạc. Thông thường, tế bào tiểu cầu có đời sống từ 7 – 10 ngày.

    4. Những điều cần lưu ý

    Để biết cơ thể mình có thiếu tế bào tiểu cầu hay không, cần phải làm xét nghiệm công thức máu. Đây là xét nghiệm quan trọng để giúp bác sĩ có thêm những thông tin hữu ích để chẩn đoán hoặc tiên lượng bệnh và người bệnh sẽ biết được chỉ số PLT trong máu.

    Khi bị giảm tiểu cầu, người bệnh cần chú ý:

    • Tránh các hoạt động mạnh, gây thương tích như môn thể thao quyền anh, bóng đá, cưỡi ngựa
    • Ngưng uống rượu bia vì đây chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng làm chậm quá trình sản xuất tiểu cầu
    • Thuốc giảm đau mua tự do sẽ ảnh hưởng đến tiểu cầu
    • Cần có các biện pháp phòng bệnh như: tăng cường rèn luyện thể dục, nâng cao sức khỏe.
    • Ăn nhiều rau, các sản phẩm ít chất béo
    • Uống nhiều nước, đặc biệt là nước trái cây
    • Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ

    Nguồn: Vinmec

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Rối Loạn Tiểu Cầu
  • Các Nguyên Nhân Ảnh Hưởng Tới Chức Năng Của Tiểu Cầu Thận, Thận
  • Làm Sao Để Đánh Giá Chức Năng Của Tiểu Cầu Thận Và Tiểu Quản Thận?
  • Giảm Tiểu Cầu: Những Điều Cần Biết
  • Bệnh Xuất Huyết Giảm Tiểu Cầu
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thực Ăn Của Ống Tiêu Hóa
  • Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não
  • Lý Thuyết Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian Sinh 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa
  • 1. Lớp niêm mạc ( tunica mucosa ) lót ở mặt trong của ống tiêu hóa

    Ở mỗi phần của ống , thượng mô có hình dạng khác nhau . Ở miệng , thượng mô có nhiều tầng . Ở dạ dày và ruột là thượng mô có một tầng . Hình thái của các tế bào thượng mô cũng khác nhau . Ở ổ miệng là thượng mô dẹt , ở ruột non là thượng mô trụ để thích ứng với các chức năng tương ứng .

    2. Tấm dưới niêm mạc ( tele submucosa ) là tổ chức liên kết xơ , trong đó có các mạch máu , các sợi thần kinh và các mạch bạch huyết .

    Giữa lớp niêm mạc và tấm dưới niêm mạc là một lớp mỏng các sợi cơ trơn tạo thành mảnh cơ niêm mạc ( lamina muscularis mucosae ) . Khi co rút , cơ niêm mạc có thể làm cho lớp niêm mạc gấp lại thành các nếp .

    Trong các tế bào thượng mô của niêm mạc còn có thượng mô biệt hóa thành các tuyến tiết ra dịch tiêu hóa đổ vào lòng ruột qua các ống tiết . Có các tuyến đơn giản là tuyến một tế bào , có các tuyến phức tạp hơn gồm có nhiều tế bào hoặc có phân nhánh thành nhiều ống tuyến .

    Các đám tổ chức lympho nằm trong lớp niêm mạc gồm một tổ chức lưới mà trong các mắt lưới có tế bào lympho sinh sản tại chỗ . Ở một số nơi , tổ chức này hợp thành các hạch gọi là nang thường nằm trong tấm dưới niêm mạc , hoặc các nang tụ lại thành đám gọi là mảng tổ chức lympho ( có nhiều ở hồi tràng )

    3. Lớp cơ trơn ( tunica muscularis ) chia thành hai tầng , tầng ngoài gồm các sợi cơ dọc và tầng trong là các sợi cơ vòng . Trong phần trên của thực quản có các sợi cơ vân phù hợp với chức năng co thắt thật nhanh ở phần trên của thực quản khi nuốt . Từ dạ dày đến ruột non , tầng cơ vòng và cơ trơn là một lớp liên tục . Ở ruột già , các sợi cơ dọc tập trung thành ba dải có thể nhìn thấy khi quan sát đại thể . Ngoài ra , trong dạ dày còn có lớp cơ trơn thứ ba là lớp cơ chéo .

    4. Tấm dưới thanh mạc (tela subserosa):

    Là tổ chức liên kết thưa nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài. Nhờ lớp này mà có thể bóc thanh mạc dễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới.

    5. Lớp thanh mạc (tunica serosa):

    Tạo bởi thượng mô dẹt của phúc mạc. Mặt tự do của thanh mạc có chất thanh dịch làm cho các tạng trượt lên nhau dễ dàng. Thanh mạc có hai phần: lá phủ thành ổ bụng gọi là phúc mạc thành, lá phủ các tạng gọi là phúc mạc tạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Kéo Ống Dẫn Nước Qua Đường Cao Tốc

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn – Vktech
  • Quy Trình Làm Biển Quảng Cáo Chuyên Nghiệp, Quy Trinh Lam Bien Quang Cao Chuyen Nghiep
  • Biện Pháp Thi Công Cáp Quang Ngầm
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá – Phú Thành Phát
  • Diễn Đàn Xây Dựng Việt Nam
  • Biện pháp thi công khoan ngầm kéo ống dẫn nước qua đường cao tốc

    Biện pháp thi công khoan ngầm kéo ống dẫn nước qua đường cao tốc 

    MỤC LỤC

    1.0 giỚi thiỆu chung 3

    1.1 Tổng quan dự án 3

    1.2 Mục đích tài liệu 3

    1.3 Các văn bản pháp lý 3

    1.4 Định nghĩa và viết tắt 5

    2.0 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 5

    3.0 NHÂN LỰC THI CÔNG 6

    4.0 THIẾT BỊ THI CÔNG 7

    5.0 CÔNG TRÌNH TẠM PHỤC VỤ THI CÔNG 8

    6.0 TIẾN ĐỘ THI CÔNG khoan 8

    7.0 vật tư thi công 9

    8.0 CHIỀU SÂU, KHOẢNG CÁCH TỚI CÁC CÔNG TRÌNH NGẦM 9

    9.0 BIỆN PHÁP Thi công 10

    9.1 Huy động máy móc thiết bị và nhân lực 10

    9.2 Chuẩn bị công tác khoan 11

    9.3 Công tác khoan dẫn hướng 14

    9.4 Công tác khoan mở rộng kích thước lỗ 15

    9.5 Công tác kéo ống lồng 19

    9.6 Công tác thu dọn vệ sinh và hoàn trả mặt bằng 20

    10.0 BIỆN PHÁP ANTĐ, VSMT, PCCN và an ninh CÔNG TRƯỜNG 21

    10.1 Quy định chung 21

    10.2 An ninh 21

    10.3 Vệ sinh môi trường 21

    10.4 Phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông nội bộ 22

    10.5 An toàn lao động 23

    Biện pháp thi công khoan ngầm kéo ống dẫn nước qua đường cao tốc 

    1.1 Tổng quan dự án

    - Nhằm nâng cao chất lượng hệ thống cấp nước sạch ở khu vực đô thị và các vùng nông thôn thành phố Hà Nội, UBND Hà Nội có Kế hoạch đầu tư đấu nối, bổ sung, cải tạo mạng lưới cấp nước, nâng cấp các nhà máy nước đảm bảo kết nối mạng vòng, cấp nước an toàn, an ninh nguồn nước giảm dần khai thác nước ngầm theo quy hoạch thuộc phạm vi Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội quản lý;

    - Dự án thi công tuyến ống cấp nước DN300, DN600 song song với tiến độ thi công với nút giao đường vành đai 3 với đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng;

    - Tuyến ống DN600 và DN300 sẽ được thiết kế, thi công lắp đặt và vận hành tuân thủ Văn bản số 7125/VP-ĐT ngày 24/8/2020 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thi công tuyến ống cấp nước DN300, DN600 song song với tiến độ thi công với nút giao đường vành đai 3 với đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng;

    1.2 Thông tin chung về công trình

    Tên công trình: Tuyến ống DN600 và tuyến ống DN300 qua nút giao EX1

    Thuộc dự án: Đấu bổ sung tuyến ống cấp nước khu vực Gia Lâm năm 2022.

    Loại dự án, cấp công trình: Dự án thuộc nhóm B, Công trình Tuyến ống dẫn nước, Cấp II.

    Địa điểm: Huyện Gia Lâm – Hà Nội.

    1.3 Mục đích tài liệu

    Mục đích của tài liệu này là đưa ra phương pháp để Nhà thầu thực hiện và kiểm soát việc thi công tuyến ống nước DN600và DN300 ngầm khoan ngang qua nút giao EX1 tại 02 vị trí như bản vẽ đính kèm, thuộc dự án “ĐẤU BỔ SUNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC KHU VỰC GIA LÂM NĂM 2022 ”.

    1.4 Các văn bản pháp lý

    Công tác chuẩn bị đã thực hiện theo hạng mục thi công toàn tuyến ống.

    Danh sách nhân sự tham gia thi công khoan ngầm

    STT

    Họ Và Tên

    Ngày sinh

    Số CMT/ căn cước

    Quê quán

    Công việc

    1

    Nguyễn Văn Thanh

    6/5/1970

    038070006601

    Thanh Hóa

    Giám đốc  - chỉ huy trưởng

    2

    Trần Anh Tuấn

    13/06/1972

    273136899

    Hà Tĩnh

    Phó chỉ huy

    3

    Đặng Xuân Diễn

    7/10/1961

    024716077

    Nghệ An

    Phó chỉ huy

    4

    Đặng Minh Nhựt

    1986

    025748413

    Đồng Tháp

    Phó chỉ huy

    5

    Đỗ Thị Kim Mỷ

    17/05/1997

    291141831

    Tây Ninh

    Thư ký

    6

    Nguyễn Ngọc Thành

    20/03/1992

    173754257

    Thanh Hóa

    Đội trưởng

    7

    Nguyễn Tiến Long

    27/06/1998

    175023765

    Thanh Hóa

    Kỹ thuật

    8

    Trần Mạnh Sùng

    30/09/1976

    033076001982

    Hưng Yên

    Lái máy khoan

    9

    Âu Lê Hải

    1973

    312381178

    Bắc Giang

    Lái máy khoan

    10

    Dương Văn Minh

    19/04/1987

    281286071

    Nghệ An

    Phụ Khoan

    11

    Nguyễn Thanh Hùng

    03/09/1972

    038072003565

    Thanh Hóa

    Phụ Khoan

    12

    Nguyễn Văn Sáng

    12/081968

    261623922

    Thái Nguyên

    Phụ Khoan

    13

    Võ Xuân Oánh

    30/10/1965

    181484282

    Nghệ An

    Phụ Khoan

    14

    Đoàn Văn Đông

    1/12/1996

    251064894

    Lâm Đồng

    Phụ Khoan

    15

    Dương Văn Đại

    10/10/1999

    187766885

    Nghệ An

    Phụ Khoan

    16

    Nguyễn Ngọc Nợi

    20/11/1970

    172156753

    Thanh Hóa

    Phụ Khoan

    17

    Phan văn Trúc

    20/03/1977

    261221690

    Thái Nguyên

    Phụ Khoan

    18

    Phạm Minh Tuấn

    19/05/1976

    320940871

    Bến Tre

    NV Kỹ thuật

    19

    Đào Minh Tuấn

    29/08/1995

    362427232

    Cần Thơ

    NV Kỹ thuật

    20

    Nguyễn Minh Phụng

    09/08//1995

    301600511

    Long An

    NV Kỹ thuật

     

    Theo sơ đồ tổ chức thi công của dự án đã được chủ đầu tư phê duyệt

    Danh sách máy móc thiết bị thi công:

     

     

    STT

    Chủng loại MMTB

    Số lượng

    Sở hữu/Thuê

    Ghi chú

    1

    Cần cẩu 40 tấn

    01

    Thuê

     

    2

    Máy phát điện 20 kVA

    01

    Thuê

     

    3

    Máy đào 1 m3

    02

    Thuê

     

    4

    Máy hàn A300

    5

    Sở hữu

     

    5

    Máy mài, cắt Ø150

    4

    Sở hữu

     

    6

    Máy nén khí dầu (8m3/phút)

    01

    Sở hữu

     

    7

    Máy khoan cầm tay

    04

    Sở hữu

     

    8

    Máy doa lỗ

    01

    Sở hữu

     

    9

    Máy nén áp lực + Recorder

    01

    Thuê

     

    10

    Máy khoan ống ngầm HDD

    01

    Sở hữu

     

    11

    Bộ trộn dung dịch khoan 2000L

    01

    Sở hữu

     

    12

    Bộ định vị đầu khoan

    01

    Thuê

     

    13

    Máy đo khoảng cách bằng tia laser

    01

    Sở hữu

     

    14

    Máy đo sâu

    01

    Thuê

     

    15

    Bộ đàm

    03

    Sở hữu

     

    16

    Xe bồn chở nước sạch

    01

    Thuê

     

    17

    Xe bồn chở betone

    01

    Thuê

     

     

     

    - Minh Phương sẽ vận chuyển 01 container 10 ft có chứa các MMTB, dụng cụ phục vụ thi công và các Công trình khác đặt tại bãi tập kết trong khu vực thi công.

    - Văn phòng làm việc tại công trường: tại văn phòng Công ty CP Nước sạch số 2 Hà Nội.

    - Nhà ở của cán bộ/công nhân sẽ được thuê nhà dân các khu vực thi công khoảng 6 km.

    - Sử dụng máy phát điện 20kVA cung cấp điện để hàn ống. Nguồn nước phục vụ cho công tác khoan được cung cấp bằng xe bồn và các bồn nước di động. 

    - Tiến độ thi công được lập tính từ ngày Chủ đầu tư nhận được giấy phép chấp thuận thi công.

     

    Stt

    Vật tư, thiết bị

    Std

    Facing

    Sch

    inch

    ĐV

    K.lượng

    1

    Ống DN800 làm ống lồng cho ống nước DN600

     

    BE

    40

     

    m

    36

    2

    Ồng DN450 làm ống lồng  cho đường ống nước DN300

     

    BE

    40

     

    m

    36

     

    Chiều sâu chôn ống khi băng qua nút giao EX1 được xác đinh dựa trên tiêu chuẩn API RP 1102, thông số đầu vào là chiều dày thành ống, độ sâu chôn ống qua đường, các thông số của đường và xe vận hành. Kiểm tra ứng suất trong ống so với ứng suất cho phép và tính mỏi của mối hàn so với giới hạn mỏi của mối hàn để đảm bảo ống không bị hư hại hay phá hủy trong quá trình vận hành.

    Chiều sâu chôn ống được xác định phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam: “Khoảng cách từ điểm cao nhất của vỏ ống bảo vệ bên ngoài (ống lồng DN800/ DN450 bảo vệ đường ống dẫn nước) đến mặt đường tối thiểu là 1.4 m”.

     

    CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

    Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 

    Hotline: (028 22 142 126 – 0903 649 782 

    Email: [email protected] hoặc [email protected] 

    Website: www.minhphuongcorp.com

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ống Qua Đường Và Quy Trình Công Nghệ Thực Hiện
  • Công Ty Cp Tư Vấn Đầu Tư Và Thiết Kế Xây Dựng Minh Phương
  • Vôi Quét Tường Pha Sẵn – Nguyên Tắc Pha Và Các Bước Thi Công
  • Cách Pha Nước Vôi Quét Tường Nhà Chuẩn Nhất
  • Quy Trình Phá Dỡ Nhà Cửa An Toàn, Hiệu Quả Nhất
  • Cảnh Báo Các Chức Năng Của Máy Lọc Nước Kangaroo Kg10A3

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Lọc Nước Kangaroo Macca: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Khám Phá Chức Năng Máy Lọc Nước Ro 2 Vòi Của Kangaroo
  • Máy Lọc Nước Hydrogen Là Gì Và Có Lợi Ích Ra Sao?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Bình Áp Máy Lọc Nước
  • Bình Áp Máy Lọc Nước Là Gì? Cách Bơm Bình Áp Máy Lọc Nước Ro
  • Máy lọc nước KG10A3 là dòng sản phẩm sử dụng công nghệ lọc nước tiên tiến nhất hiện nay. Bởi vậy nên nó có thể lọc được tất cả các loại nước từ nước mưa, nước giếng cho đến nước máy. Nước sau lọc của thiết bị hoàn toàn siêu sạch và an toàn cho người sử dụng bởi không còn vi khuẩn, màu mùi, độc tố trong nước nữa. Hơn hết với hệ thống lõi lọc tạo khoáng thì nguồn nước sau xử lý của KG10A3 còn khá giàu vi khoáng.

    Khả năng làm nước lạnh xuống 10 độ C

    Không chỉ có khả năng lọc nước siêu sạch mà Kangaroo KG10A3 còn có thể làm lạnh nước xuống 10 độ C, đủ để làm đã cơn khát của bạn trong phút chốc. Tính năng làm lạnh này của máy tương tự như cây nước nóng lạnh.

    Có thể làm nóng nước tới 90 độ C trong ít phút

    Bên cạnh khả năng làm lạnh nước thì máy lọc nước Kangaroo KG10A3 còn có thể làm nóng nước siêu tốc độ. Nhiệt độ của nước có thể lên tới 90 độ C, đủ để làm chín mì, sữa và cà phê mà không cần phải mất quá nhiều thời gian chờ đợi. Tiện ích hơn nữa là bạn hoàn toàn có thể chủ động tắt một trong hai chức năng làm nóng hoặc lạnh nước đi qua hệ thống công tắc tắt/bật thiết kế phía sau thân máy để tiết kiệm điện năng khi không có nhu cầu sử dụng.

    Bơm hút sâu tốt, tự động lọc, xả thải và sục rửa màng Ro

    Máy lọc nước Kangaroo KG10A3 còn có thể bơm hút sâu khá tốt, máy hoạt động êm, nhẹ, có thể tự lọc và tự xả thải. Ngoài ra nó còn có thể tự động sục rửa màng Ro giúp tăng tuổi thọ cho màng lọc và cho máy. Công suất lọc của máy là 10l/h đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho cả gia đình bạn trong suốt ngày dài. Do vậy có thể nói đây là dòng sản phẩm khá tiện ích dành cho những ai đang cần tìm một modem máy lọc nước có nhiều tính năng, giá hợp lý cũng như độ bền.

    Quý khách hàng có nhu cầu lắp đặt và sử dụng máy lọc nước Kangaroo KG10A3 chính hãng, giá tốt có thể đến với Công ty TNHH Sirius Việt Nam – Nhà phân phối máy lọc nước Kangaroo tỉnh Hà Nam. Để được tư vấn tốt hơn quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới số hotline 0983.019.273 (hỗ trợ miễn phí 24/7).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm, Chức Năng Của Máy Lọc Nước Công Nghiệp Kangaroo
  • Máy Lọc Nước Kangaroo Sản Phẩm Cập Nhật 2022
  • Chế Độ Dry Trên Máy Lạnh Có Thực Sự Tiết Kiệm Điện?
  • Chế Độ Cool, Dry Trên Máy Lạnh Là Gì? Nên Sử Dụng Chế Độ Nào?
  • Sự Thật Về Chế Độ Dry Trên Máy Lạnh
  • Mô Tả Cấu Tạo Của Thận Và Chức Năng Lọc Máu Tạo Thành Nước Tiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Lọc Máu Và Hình Thành Nước Tiểu Ở Thận
  • Vai Trò Của Nghiệm Pháp Egfr Trong Thăm Dò Chức Năng Lọc Máu Của Cầu Thận
  • Sự Lọc Ở Tiểu Cầu Thận
  • Chạy Thận Nhân Tạo Là Gì
  • ✅ Chạy Thận Nhân Tạo 👉 +5 Mẹo Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền
  • Ở người và động vật bậc cao, hai quả thận hình hạt đậu dài khoảng 10 -12cm, rộng 5 – 7cm, dày 3 – 4cm, nặng 100 – 120 gam. Hai quả thận nằm sát phía lưng của thành khoang bụng, hai bên cột sống (từ đốt ngực XII đến đốt thắt lưng I – II). Thận phải nhỏ hơn và nằm thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống. Thận được giữ chắc trong bụng nhờ hệ thống cân vùng thận (lớp cân gồm 2 lá bọc thận). Rốn thận là chính giữa bờ cong phía trong, nơi đó có mạch máu đến và đi ra khỏi thận, có ống niệu, có dây thần kinh. Bổ dọc một quả thận ta thấy bên trong gồm hai phần: phần chính giữa là bể thận có chứa mô mỡ, các mạch máu và dây thần kinh, phần xung quanh đặc gồm hai lớp, bên ngoài là lớp vỏ đỏ xẫm do có nhiều mao mạch và các cấu trúc dạng hạt là cầu thận. Lớp tuỷ ở trong màu nhạt là lớp hình tháp của thận. Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ hơn một triệu đơn vị thận. Đơn vị thận vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng. Mỗi đơn vị thận gồm có cầu thận và ống thận.

    Mô tả chức năng lọc máu thành nước tiểu:

    Cứ mỗi phút có 1.300 lít máu qua thận, lớn gấp 20 lần so với các cơ quan khác. Người trưởng thành sau 1 giờ có thể lọc 60 lít máu và có 7,5lít dịch lọc được tạo ra. Như vậy lượng 5 lít máu trong con người sau 24 giờ có thể chảy qua thận 288 lần hay cứ 5 phút thì đi qua 1 lần. Vì thế thận cần cung cấp oxy rất lớn, trọng lượng của thận chỉ chiếm 0,5% trọng lượng cơ thể mà nó nhận tới 9% tổng lượng oxy cung cấp cho cơ thể. Trong thực tế, quản cầu chỉ lọc huyết tương đến thận và hệ số lọc chỉ đạt khoảng 20% nghĩa là cứ 100ml huyết tương đến thận chỉ có 20ml được lọc. Trong một ngày đêm có khoảng 180 lít dịch lọc được tạo thành qua cầu thận gọi là nước tiểu loạt đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Tạo Nước Tiểu Ở Ống Thận Diễn Ra Thế Nào?
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có 1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Chuyên Gia Phân Loại 2 Nhóm Nguyên Nhân Suy Thận
  • Tôi Đã Chiến Thắng Suy Thận Độ 1 Chỉ Sau 3 Tháng Điều Trị Đúng Cách
  • Những Người Thận Kém Sẽ Có ‘1 Vàng, 2 Trắng, 3 Đen’, Muốn Cải Thiện Sức Khỏe Của Thận Cần Làm 4 Việc
  • Tìm Hiểu Các Loại Ống Kính Và Chức Năng Của Từng Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh 10
  • ✅Hình Ảnh Bộ Phận Sinh Dục Nữ Bằng Người Thật (Cấu Tạo, Điểm G Kích Thích)
  • Đâu Là Plugin Gallery Ảnh Tốt Nhất Cho WordPress
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • (Chia Sẻ) Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • Sau khi đã sắm cho mình một thân máy ảnh ưng ý, dù đó là máy cơ chụp thủ công hay máy ảnh số DSLR, điều còn lại làm nhiều người chơi ảnh, kể cả dân chuyên nghiệp phải băn khoăn suy tính, cân đối túi tiền và giá trị sử dụng cũng như chất lượng hình ảnh chính là tìm kiếm những ống kính phù hợp với mục đích chụp ảnh của mình.

    Các tiêu chí để đánh giá chất lượng một ống kính

    Sau khi đã quyết định mục đích chụp ảnh để chọn mua loại ống kính thích hơp, người chơi ảnh cần cân nhắc các tiêu chí tạo thành một ống kính chất lượng tốt:

    • Chất lượng các thấu kính / loại kính sử dụng để chế tạo các thấu kính và đặc tính của các chất liệu đó
    • Các lớp phủ bề mặt thấu kính
    • Mức độ quang sai (gồm cầu sai và sắc sai)
    • Mức độ chắc chắn của kết cấu ống kính, vỏ ống kính
    • Khả năng căn nét chính xác nhanh, êm; các chuyển động bên ngoài vỏ ống kính trong quá trình căn nét
    • Các tính năng như căn nét tự động, chống rung, chống lóa cục bộ, chống hiện tượng bóng ma, v.v…
    • Các tiện ích trong khi sử dụng như các lẫy chuyển đổi, khóa tụt ống, các vòng hiệu chỉnh, v.v…
    • Các đặc điểm khác chất liệu vỏ ống kính, kích thước và trọng lượng của ống, v.v…

    “Kit” là từ tiếng Anh có nghĩa là “bộ dụng cụ đi kèm với nhau” hay “theo bộ”. Các ống này thường được tung ra thị trường kèm với một hay nhiều loại thân máy mà nhà sản xuất quảng bá. Đặc điểm của các ống này là có giá tiền trung bình nhưng chất lượng thường vào loại “xoàng”, chủ yếu phục vụ những người mới chơi máy ảnh hay có “tài khoản” quá eo hẹp nhưng vẫn có ống kính mà chụp – vì bạn không thể chụp ảnh chỉ bằng thân máy DSLR được! Chất lượng các ống này thấp hơn nhiều so với các ống kính bán rời; giá thành và giá bán rẻ bởi mỗi thứ đều được “bớt” đi một chút như loại kính sử dụng rẻ tiền hơn, công nghệ thấp hơn, v.v… Cực chẳng đã mới phải mua một ống “kit” để chơi tạm; còn nói chung, nếu bạn thấy có thể “cố dấn” lên đôi chút thì nên suy nghĩ lại và tìm mua các ống kính chất lượng cao bởi ngoài chất lượng kém hơn, những ống “kit” này còn khó bán lại sau này khi bạn nhận ra chất lượng trung bình của ống.

    Nên chọn ống kính tiêu cự cố định (prime lens) hay ống kính tiêu cự thay đổi có thể phóng to thu nhỏ (zoom lens)?

    Ống kính tiêu cự cố định (prime / fixed lens) chỉ có một tiêu cự duy nhất; ngược lại các ống zoom có tiêu cự thay đổi giúp bạn đặt máy ở một vị trí cố định nhưng vẫn có thể xoay hay kéo zoom để thu gần khoảng cách chụp – tức thu hẹp hay phóng lớn góc ảnh. Một trong những loại ống kính tiêu cự cố định phổ biến nhất là ống tiêu cự 50mm (trước kia thường bán kèm theo các máy cơ); ống tiêu cự 50mm được coi là một ống tiêu chuẩn và có góc ảnh và phối cảnh giống với mắt thường nhất. Đặc điểm của các ống tiêu cự cố định là cho hình ảnh có độ chính xác quang học cao. Để chụp được hình ảnh trung thực nhất, nên chọn các ống kính tiêu cự cố định. Các ống tiêu cự cố định khoảng 70mm-135mm như Nikon 80mm, 105mm hay Canon 85mm, 100mm, 135mm thường được sử dụng để chụp chân dung với chất lượng hình ảnh cao và cho phép tạo những hiệu ứng xóa phông (shallow depth of field/ DOF) vừa phải của tầm tiêu cự này, còn được gọi là tầm tiêu cự chụp xa trung bình (medium telephoto).

    Tuy nhiên, với các ống tiêu cự cố định bạn sẽ phải tiến lại gần chủ thể để chụp cận cảnh hơn hay tiến ra xa để mở rộng góc nhìn – thường được giới chơi ảnh ở Việt Nam gọi đùa là “zoom bằng chân”, vì thế không đạt được tính “đa năng” và “cơ động” như các ống zoom đem lại. Trong nhiều trường hợp cần thay đổi nhanh tiêu cự, bạn sẽ cần tới một ống zoom có khả năng nhanh chóng thay đổi tiêu cự – bằng cách xoay vòng tiêu cự hoặc kéo ra kéo vào – để nhanh chóng đưa hình ảnh xa hay gần vào khuôn hình theo tỷ lệ mong muốn. Tuy nhiên, nhược điểm của các ống zoom thường là chất lượng hình ảnh không sắc nét bằng các ống tiêu cự cố định, nhiều ống giá thành thấp thường có chất lượng không ổn định và “công lực” thay đổi theo chiều dài tiêu cự do những thách thức về công nghệ sản xuất ống kính. Bạn luôn phải cân nhắc để dung hòa giữa mức độ tiện lợi của một ống zoom so với chất lượng vượt trội của một ống kính tiêu cự cố định trong khi quyết định sử dụng một trong hai loại.

    Nên mua ống kính chính hãng hay của các hãng sản xuất ống kính độc lập?

    Một giải pháp khác là sử dụng ống kính của các hãng chuyên sản xuất ống kính phục vụ cộng đồng nhiếp ảnh đa dạng như các hãng Tamron, Tokina hay Sigma. Mặc dù có giả cả thông thường rẻ hơn, có cái cùng chủng loại với ống chính hãng nhưng rẻ tới một nửa giá, các ống này trước đây có thể không được nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp đánh giá cao vì chất lượng thấp, vả lại “dân chơi” hay có tâm lý chê bai, coi thường những ai chơi ống “pho” (for: dành cho) vì cho như vậy là không sành điệu. Tuy vậy, trong thời gian gần đây, các hãng chuyên sản xuất các ống “pho” này đã có những tiến bộ vượt bậc về công nghệ và cho ra lò những ống kính sánh ngang ngửa với các ống kính chính hãng có cùng tính năng, ở một số trường hợp thậm chí còn vượt mặt ống kính chính hãng về độ sắc nét và chất lượng hình ảnh. Nếu thật sự ngân quĩ chưa cho phép bạn chơi những ống chính hãng nổi tiếng về chất lượng, hãy đừng ngần ngại thử nghiệm – và qua các bài đánh giá cửa giới chuyên nghiệp – các ống “pho” để có công cụ phù hợp giúp bạn sáng tạo với tay máy và con mắt nghệ thuật của mình.

    Ống kính máy ảnh có thể được phân loại theo tầm tiêu cự của ống. Thông thường có ba loại: (1) ống tiêu chuẩn (standard), ống góc rộng (wide angle) và ống chụp xa tê-lê (telephoto).

    Phân loại ống kính theo tiêu cự:

    – Ống kính góc siêu rộng (super/ extreme wide angle lens): Có tiêu cự dưới 21mm (dành cho chụp ảnh kiến trúc và phong cảnh)

    – Ống kính góc rộng (wide angle lens): Tiêu cự 21-35mm (dùng cho chụp ảnh phong cảnh)

    – Ống kính tiêu chuẩn / thông thường (standard/normal lens): Tiêu cự 35-70mm (chụp đường phố, ảnh tư liệu)

    – Ống kính tê-lê tầm trung (medium telephoto lens): Tiêu cự 70-135mm (chụp chân dung)

    – Ống kính tê-lê tầm xa (telephoto lens): Tiêu cự 135mm và dài hơn (chụp thể thao, chim trời, động vật hoang dã, v.v…)

    * Ghi chú: Các tiêu cự này qui chuẩn theo máy ảnh toàn khổ 35mm. Đối với các máy ảnh DSLR có gắn cảm biến cúp nhỏ (ASP-C) cần nhân với hệ số cúp nhỏ (crop factor) để có tiêu cự tương ứng.

    Khi nào sử dụng ống kính góc rộng và siêu rộng?

    Các ống góc rộng và siêu rộng có khả năng thu gọn vào khuôn hình một khoảng không gian lớn hơn (góc ảnh rộng hơn) và có tính năng tạo được chiều sâu ảnh trường (depth of field / DOF) rất sâu khiến tất cả các đối tượng trong khuôn hình đều căng nét. Điều này cho thấy các ống kính góc rộng phù hợp với chụp ảnh phong cảnh với không gian rộng lớn và đòi hỏi mọi đối tượng trong khuôn hình đều căng nét. Các ống góc siêu rộng giúp nhiếp ảnh gia chụp được những vật thể đồ sộ ở khoảng cách (distance) ngắn hơn nên rất phù hợp với chụp ảnh kiến trúc.

    Khi nào sử dụng ống kính chụp xa tê-lê?

    Ngược lại với các ống kính góc rộng, các ống kính tê-lê cho phép đưa các chủ thể nhỏ ở xa vào đầy khuôn hình, cộng với tính năng tạo ảnh trường nông nên rất phù hợp với các mục đích chụp thể thao cận cảnh các vận động viên, chụp chim trời bay lượn hay động vật hoang dã mà nhiếp ảnh gia không thể tiếp cận gần hơn khi chụp. Các ống tê-lê tầm trung, với tính năng tạo chiều sâu ảnh trường ở mức vừa phải nên phù hợp với mục đích xóa phông (blur background) hay tạo bokeh (hiện tượng nhòa mờ và mịn ngoài vùng căn nét) nên phù hợp với chụp ảnh chân dung trong đó chủ thể cần được làm nổi bật và sắc nét để thu hút sự chú ý của người xem hơn so với hậu cảnh và xung quanh bị nhòa mờ.

    Ống kính macro/micro và tính năng sử dụng

    Các ống kính macro (macro lens – riêng Nikon gọi là micro lens), đúng như tên gọi của nó, được sử dụng để chụp cận cảnh phóng to các chủ thể có kích thước rất nhỏ như côn trùng, hoa lá hay các chi tiết máy nhỏ xíu. Hình ảnh sẽ được phóng to sau khi chụp để làm lộ rõ những chi tiết mà mắt thường không thể nhìn rõ được. Với công dụng phóng to hình ảnh như có ở kính hiển vi, người chụp có thể căn nét để chụp các đối tượng có kích thước bé ở cự ly rất gần, ví dụ 5cm mà các ống kính thông thường không thể làm được. Ống kính macro cho những hình ảnh nhiều chi tiết và có độ sắc nét cao. Do khi sử dụng ống macro để căn nét chính xác, nhiếp ảnh gia thường chuyển sang chế độ căn nét thủ công (manual focus) nên ở nhiều ống kính macro (hoặc khi chuyển sang chức năng macro) không có chế độ căn nét tự động (autofocus/AF). Các ống macro có tỷ lệ 1:1 cho phép thể hiện vật thể muốn chụp theo kích thước thật trên cảm biến (hay phim), ví dụ một con kiến kích thước 2.5mm sẽ có hình ảnh với kích thước đúng bằng 2.5mm trên cảm biến. Các ống kính macro có tầm tiêu cự tê-lê trung bình cũng có thể sử dụng để chụp ảnh chân dung với chất lượng rất tốt.

    Ống kính có chức năng điều chỉnh phối cảnh (perspective/shift control lens)

    Trong trường hợp muốn chụp các chủ thể rất cao như các tòa nhà, để tránh hiện tượng hình ảnh bị đổ ngửa về phía trước quá mức do máy phải đặt chụp theo một góc nghiêng từ dưới mặt đất mới thu được toàn bộ chiều cao của tòa nhà, người ta sử dụng các ống kính cho phép điều chỉnh phối cảnh để có thể đặt máy thẳng đứng mà vẫn chụp hết được chiều cao cần chụp. Đây là những ống kính rất đắt tiền do đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp và số lượng sản xuất hạn chế.

    Bạn có thể ngạc nhiên vì ống kính cũng có tốc độ! Quả thực khái niệm này đã làm nhiều người mới chơi ảnh thắc mắc. Vấn đề không đến nỗi khó hiểu nếu bạn biết được rằng tốc độ ở đây chính là khẩu độ mở. Do mỗi ống kính đều có giới hạn khẩu độ mở lớn nhất (maximum aperture) nên ảnh hưởng tới tốc độ cửa chập để tạo giá trị phơi sáng thích hợp cho ảnh. Về cấu tạo, mỗi ống kĩnh đều có một lỗ điều tiết ánh sáng lọt qua để đi tới phim hay cảm biến (sensor). Mục đích chính của việc điều chỉnh mở to lỗ lọt sáng này (aperture) là để ánh sáng thu vào nhiều hơn, làm cho ảnh sáng hơn. Điều này đồng nghĩa với việc tạo điều kiện tăng tốc độ cửa chập (shutter speed) mà hình ảnh vẫn đủ sáng trong điều kiện ánh sáng yếu. Vì vậy các ống kính có khẩu độ mở tối đa lớn, thường từ f/2.8 trở xuống – Chú ý: chỉ số khẩu độ mở càng nhỏ thì khẩu độ mở càng lớn – được gọi là các “ống kính tốc độ nhanh”. Các ống kính có khẩu độ mở lớn thường có giá rất cao do đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp hơn.

    Ống kính chống rung

    Một trong những điều kiện tiên quyết đối với nhiếp ảnh gia là tay máy không được rung vì nếu rung máy lúc bấm chụp, hình ảnh sẽ bị nhòe và bức ảnh coi như bỏ đi dù ánh sáng có đẹp đến đâu chăng nữa. Trên thực tế, độ nét của hình ảnh luôn được ưu tiên hàng đầu và vì thế chân máy (tripod) luôn là người bạn thân thiết với ngay cả nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp. Tuy nhiên, trong nhiều bối cảnh chụp ảnh, bạn sẽ không thể mang theo hoặc đủ thời gian và không gian để thong thả đặt máy lên chân máy và ngắm nghía hồi lâu mới bấm máy. Để khắc phục hiện tượng rung tay máy khi chụp cầm tay (hand holding) bạn cần học các tư thế ép cánh tày, tỳ máy lên trán, v.v… nhưng đôi khi không khắc phục hết hiện tượng này ở những tốc độ chụp chậm tối thiểu cho phép. Tuy nhiên, nỗi lo rung máy phần nào đã được làm vợi bởi những công nghệ sản xuất ống kính hiện đại đã cho ra đời nhiều loại ống kính có chức năng chống rung với đủ loại ký hiệu khác nhau như VR (vibration reduction) của Nikon, IS (image stablization) của Canon hay VC (vibration compensation) của Tamron. Dù với tên gọi nào, tựu chung cũng chỉ thực hiện một chức năng duy nhất là chống rung. Các ống kính chống rung được sản xuất với nhiều công nghệ khác nhau như gắn cảm biến nhận biết tần số rung để điều chỉnh một hay nhiều thấu kính hay tích hợp hệ thống trượt tự động cho các thấu kính, v.v… Có nhiều ống kính chống rung trên thực tế có thể giảm rung tới 4 bước (4 stops), tức là có thể giúp bạn giảm tốc độ chụp xuống 4 cấp mà vẫn không bị nhòe ảnh, tạo điều kiện chụp ảnh có ánh sáng đẹp trong những hoàn cảnh ánh sáng môi trường yếu mà không muốn hay không thể dùng đèn ảnh flash. Chức năng chống rung luôn là một yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn ống kính nếu bạn hay phải chụp ảnh ở tư thế cầm máy.

    Ống kính có gắn mô-tơ

    Để phục vụ mục đích căn nét tự động có ở hầu hết các máy ảnh kỹ thuật số ống kính đơn phản xạ DSLR ngày nay, có nhiều loại ống kính có gắn những mô-tơ bên trong với hệ thống cơ học và/hoặc điện tử kết nối với thân máy để thực hiện chức năng căn nét tự động này (auto focus / AF). Khi lựa chọn ống kính, bạn cần tìm hiểu cơ chế hoạt động và kết nối của mô-tơ trên ống xem có tương thích với thân máy đang sử dụng hay không. Có nhiều thân máy chỉ sử dụng được chức năng căn nét tự động khi lắp các ống kính có mô-tơ, vì vậy bạn cần thận trọng với thông số này trên ống kính đang quan tâm.

    Thấu kính hay “thấu nhựa”?

    Điều chẳng có gì ngạc nhiên là bên trong các ống kính có gắn một hay nhiều thấu kính mà theo nhiều người nhầm tưởng là luôn làm bằng chất liệu kính (glass). Trên thực tế, ở nhiều ống kính loại “hàng chợ” rẻ tiền, các chi tiết này được làm từ chất liệu nhựa tổng hợp (plastic) mà thông thường có chất lượng hình ảnh kém hơn (và vì thế rẻ hơn) so với các thấu kính bằng kính cao cấp thứ thiệt. Khi lựa chọn ống kính, nếu thấy trọng lượng ống kính có phần nhẹ hơn so với kích thước bề ngoài của ống kính, bạn nên kiểm tra các thông số và tìm hiểu thêm để biết được thực chất ống kính có phải gắn các thấu kính hay chỉ là các “thấu nhựa” trước khi quyết định có nên chọn sử dụng hay không.

    Ống chuyển đổi tê-lê (tele-converters)

    Các ống chuyển đổi tê-lê là giải pháp “nghèo” giúp người chơi ảnh chuyển đổi các ống kính có tầm tiêu cự ngắn thành các ống kính có tính năng chụp xa như các ống kính tê-lê thực thụ. Đây là các ống nối gắn vào đuôi ống kính để tăng tầm tiêu cự của ống. Tuy nhiên, sau khi gắn ống chuyển đối tê-lê hình ảnh đa phần đều xuống cấp, giảm chất lượng và độ nét. Cực chẳng đã bạn hãy chơi những ống chuyển đổi này, Bống Bống Bang Bang….!

    Có nhiều tiêu chí đánh giá một ống kính để lựa chọn phù hợp; tuy nhiên, không phải bài đánh giá nào cũng sử dụng hết các tiêu chí do giới hạn của từng bài. Các tiêu chí đánh giá chung nhất:

    Cấu trúc:

    – Dành cho thân toàn khổ hay thân có cảm biến cúp nhỏ

    – Trọng lượng, kích thước

    – Chất liệu, độ bền, độ chắc chắn; vỏ ống

    – Số lượng thấu kính, nhóm thấu kính

    – Các loại chất liệu kính sản xuất thấu kính

    – Các loại lớp tráng phủ thấu kính

    – Số lượng lá khẩu

    – Các cơ chế và vòng điều chỉnh khẩu độ, tiêu cự căn nét, chuyển đổi tự động/thủ công

    – Các lẫy, nút chức năng như chống rung, khóa, v.v…

    Tính năng:

    – Tiêu cự cố định hay thay đổi (zoom), zoom bao nhiêu lần

    – Tầm tiêu cự dài hay ngắn

    – Khẩu độ mở tối đa, khẩu độ mở cố định hay thay đổi theo tiêu cự dài ngắn

    – Khả năng căn nét tự động nhanh hay chậm, độ chính xác căn nét tự động, căn nét êm hay ồn

    – Có chống rung hay không, chống rung được bao nhiêu khẩu

    Chất lượng hình ảnh:

    – Độ sắc nét; độ sắc nét ở các tiêu cự khác nhau (với ống zoom)

    – Cầu sai, sắc sai; cầu sai, sắc sai ở các tiêu cự khác nhau (với ống zoom)

    – Độ tương phản giữa các vùng sáng tối

    – Màu sắc ảnh

    – Khả năng triệt tiêu lóa, bóng ma

    – Bokeh (các vòng tròn sáng nhòa mờ ở hậu cảnh)

    – Các hiện tượng tối góc và mép khuôn hình (vignetting)

    – Độ phận giải (khả năng phân biệt rõ các chi tiết hình ảnh đi qua các thấu kính)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Bộ Về Cấu Tạo Của Máy Ảnh Và Cơ Chế Ngắm Sống Trên Lcd
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 10 Trang 136
  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Lý Thuyết Arn Và Quá Trình Phiên Mã Sinh 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100