Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Của Ngân Hàng Thương Mại

--- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Hợp Tác Xã Phải Là Ngân Hàng Của Các Quỹ Tdnd Và Htx
  • Hợp Tác Xã Là Gì? Mô Hình Tổ Chức Quản Lý Của Hợp Tác Xã Như Thế Nào?
  • Ngân Hàng Hợp Tác Xã: Không Chỉ Là Chuyển Đổi Về Tên Gọi
  • Hội Sở Ngân Hàng Là Gì? Và Những Mà Bạn Cần Biết
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Trong Hoạt Động Phát Triển Nông Thôn
  • Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại có vai trò rất lớn, là cầu nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó các dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tính chất quyết định.

    1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

    “Dịch vụ ngân hàng (DVNH) là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, gồm các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng vì mục tiêu lợi nhuận”. Đây là cách phân loại phổ biến ở các nước phát triển, phù hợp WTO và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ.

    “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) là việc cung ứng sản phẩm, DVNH đến tay từng cá nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm, DVNH thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông” – Theo WTO.

    “DVNHBL là dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại quần chúng, thường là một nhóm các dịch vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi và các tài khoản cá nhân” – Theo từ điển Ngân hàng và Tin học.

    Hiện nay, các NHTM đang thực hiện tái cấu trúc mô hình hoạt động theo đối tượng khách hàng: cá nhân, SMEs và doanh nghiệp lớn. Vì vậy, có thể cho rằng ” Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hiểu là các dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng cá nhân riêng lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh phân phối truyền thng hoặc mạng lưới phân phối điện tử.

    2. Đặc trưng của dịch vụ NHBL trong so sánh với bán buôn

    Đối tượng DVNHBL gồm s lượng rất lớn các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hướng tới hàng triệu, hàng tỷ dân cư, hộ gia đình và hàng triệu doanh nghiệp SMEs (chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số doanh nghiệp trên thế giới, riêng Việt Nam số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 93%), lượng khách hàng thể nhân và SMEs của DVNHBL lớn hơn nhiều lượng khách hàng bán buôn. Đối tượng dịch vụ ngân hàng bán buôn gồm một số lượng hạn chế các NHTM có quy mô vừa và nhỏ, các TCTD (công ty tài chính, cho thuê tài chính…), các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty có quy mô lớn. Thông thường, một NHTM cung ứng song hành dịch vụ bán buôn và dịch vụ bán lẻ có số lượng khách hàng bán lẻ chiếm khoảng 70-90% tổng số lượng khách hàng.

    Số lượng giao dịch lớn, giá trị từng giao dịch nhỏ: Do khách hàng bán lẻ rất lớn về số lượng, rất đa dạng về nhu cầu nên số lượng giao dịch bán lẻ cũng lớn hơn rất nhiều so với số lượng giao dịch bán buôn. Tuy nhiên, giá trị các món vay tiêu dùng hoặc giá trị thanh toán hàng hóa dịch vụ của khách hàng thể nhân có giá trị nhỏ, giá trị các gói tín dụng cho SMEs cũng không lớn như các gói tín dụng cho khách hàng bán buôn. Tuy vậy, nếu tính tổng thì số dư huy động bán lẻ cũng tạo ra một nguồn vốn đáng kể, dư nợ tín dụng từ hoạt động bán lẻ cũng tạo được nguồn thu ổn định và tăng trưởng bền vững nếu NHTM duy trì và phát triển sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

    Là quan hệ tín dụng giữa NHTM với các cá nhân, hộ gia đình, và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tín dụng bán lẻ mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi. Tín dụng bán lẻ bao gồm: Huy động vốn bán lẻ và cho vay bán lẻ.

    Là việc các NHTM động viên các nguồn vón từ các cá nhân, hộ gia đình hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong xã hội để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Các hình thức chủ yếu bao gồm:

    + Tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn

    + Tiền gửi tiết kiệm dân cư không không kỳ hạn,

    + Tiền gửi thanh toán

    b) Huy động từ các t chức kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

    + Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    + Tiền gửi thanh toán hay tài khoản vãng lai của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

    + Tiền gửi phi giao dịch của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    + Phát hành chứng chỉ tiền gửi

    + Phát hành kỳ phiếu, hối phiếu hoặc trái phiếu

    Là hình thức cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, gồm:

    + Cho vay cá nhân:

    + Cho vay hộ gia đình

    + Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

    b) Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng

    + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

    + Cho vay tiêu dùng cá nhân;

    + Cho vay mua bất động sản;

    + Cho vay sản xuất nông nghiệp;

    + Cho vay kinh doanh xuất khẩu;

    + Tín dụng thuê mua

    c) Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng

    d) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

    + Cho vay không TSĐB: Cho vay tín chấp, không thế chấp hoặc bảo lãnh

    + Cho vay có đảm bảo: cho vay thế chấp bằng tài sản, hoặc được bảo lãnh

    e) Căn cứ vào phương thức cho vay

    + Cho vay theo món vay

    + Cho vay theo hạn mức tín dụng

    + Cho vay theo hạn mức thấu chi

    + Cho vay qua thẻ tín dụng

    + Tín dụng bảo lãnh (underwriting; L/C)

    + Tín dụng thông qua chiết khấu chứng từ có giá

    + Tín dụng thuê mua

    f) Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

    + Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

    + Cho vay trả nợ nhiều lần hay còn gọi là cho vay trả góp

    + Tín dụng dựa trên chiết khấu giấy tờ có giá

    + Tín dụng chấp nhận

    + Tín dụng bảo lãnh

    + Tín dụng chứng từ

    + Tín dụng thuê mua

    + Thanh toán thông qua ủy nhiệm chi

    + Thanh toán thông qua ủy nhiệm thu (ghi nợ)

    + Dịch vụ chuyển tiền xuất khẩu/nhập khẩu

    + Thư tín dụng xuất khẩu/nhập khẩu

    + Nhờ thu xuất khẩu/ nhập khẩu

    + Thanh toán qua Pre-paid card

    + Thanh toán qua thẻ ATM

    + Thanh toán qua Debit card

    + Thanh toán qua Credit card

      Dịch vụ thanh toán qua các loại hình ngân hàng điện tử

    + Thanh toán qua ebanking, mobile banking, SMS banking, phone banking

    + Dịch vụ thanh toán lương tự động

    Mobile banking, các giao dịch được thực hiện trên điện thoại thông minh.

    SMS banking, các giao dịch được thực hiện qua tin nhắn điện thoại di động.

    Telephone banking, giao dịch được thực hiện qua đầu số điện thoại cố định.

    Dịch vụ bao thanh toán, là nghiệp vụ trong đó doanh nghiệp bán các khoản phải thu cho ngân hàng bao thanh toán với mức chiết khấu nào đó.

    Dịch vụ thu đối ngoại tệ; Dịch vụ tư vấn tài chính; Dịch vụ cất giữ tài sản…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Của Ngân Hàng Bán Lẻ
  • Bảo Lãnh Của Ngân Hàng Thương Mại, Chức Năng Và Vai Trò Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Đặc Điểm, Chức Năng Và Vai Trò Của Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Bảo Lãnh Ngân Hàng Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm Và Chức Năng
  • Những Cách Thanh Toán Thẻ Tín Dụng Nam Á Bank Nhanh Nhất
  • Bảo Mật Thông Tin Khách Hàng Khi Sử Dụng Dịch Vụ Ngân Hàng Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Bảo Mật Thông Tin
  • Chính Sách Bảo Mật Là Gì? Gồm Những Gì? Cách Tạo Như Thế Nào?
  • Bảo Mật Email Hiệu Quả Với Secure Email Gateway Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Bảo Mật Và Xác Thực Thư Điện Tử
  • 7 Cách Nâng Cao Bảo Mật Email Doanh Nghiệp
  • (thitruongtaichinhtiente.vn) – Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh, tạo ra những thay đổi rõ rệt trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt làm thay đổi kênh phân phối và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống. Sự thay đổi này dẫn đến phải thay đổi mô hình quản trị, cấu trúc quản lý, thay đổi các sản phẩm dịch vụ trong các ngân hàng, đồng thời phải tăng cường quản trị rủi ro, đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ thông tin của khách hàng.

    1. Ngân hàng số tại Việt Nam

    Ngân hàng số là mô hình hoạt động của ngân hàng trong đó các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử và công nghệ số. Ngân hàng số đem lại nhiều lợi ích cho ngành ngân hàng như: tạo kênh phát triển mới cho các dịch vụ ngân hàng, mở rộng phạm vi hoạt động, tiếp cận với khách hàng mà không bị giới hạn về không gian và thời gian; giới thiệu sản phẩm đến khách hàng nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả hơn; cắt giảm được các chi phí giao dịch như: chi phí văn phòng, nhân viên, văn phòng phẩm, quản lý hệ thống kho quỹ. Ngân hàng số tăng tốc độ xử lý và đảm bảo hiệu quả vận hành, cải thiện hiệu quả hoạt động ngân hàng bán lẻ, giúp các ngân hàng nắm bắt hành vi thay đổi của khách hàng và bắt kịp tốc độ thay đổi nhanh của thị trường, tăng cường trải nghiệm khách hàng, giúp cho ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh so với ngân hàng truyền thống.

    Việt Nam với 96,5 triệu dân, cơ cấu dân số trẻ, có 72% dân số sở hữu điện thoại thông minh và 67% dân số dùng Internet là thị trường đầy tiềm năng cho phát triển ngân hàng số. Chuyển đổi ngân hàng số trải qua 3 giai đoạn: thứ nhất, chuyển đổi một phần, số hóa quy trình, kênh phân phối hoặc sản phẩm dịch vụ; thứ hai, xây dựng mảng kinh doanh số riêng cho ngân hàng; thứ ba, số hóa toàn bộ hoạt động ngân hàng. Hiện nay, các ngân hàng Việt Nam đang theo cấp độ một, một số ngân hàng lớn thực hiện cấp độ hai và đang thực hiện chuyển đổi số nhờ khai thác các công nghệ, giải pháp tiên tiến như: điện toán đám mây (Cloud), phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), trí tuệ nhân tạo (A.I), tự động hóa quy trình bằng rô-bốt (R.P.A), chia sẻ dữ liệu qua giao diện chương trình ứng dụng mở (open API), công nghệ chuỗi khối (Blockchain), đột phá số (digital disruption)…, tái cấu trúc toàn diện quy trình xử lý nội bộ, mô hình kinh doanh theo hướng đơn giản, tinh gọn, số hóa, tự động, thông minh và tối ưu hóa các kênh giao tiếp với khách hàng theo hướng đa kênh đồng nhất.

    Các dịch vụ ngân hàng số phổ biến hiện nay là: Home Banking, Internet Banking, Mobile Banking, ví điện tử, thẻ ngân hàng, Phone Banking… Dịch vụ Internet Banking với rất nhiều tính năng, tiện ích mới như chuyển tiền đến thẻ Visa, chuyển tiền bằng Mobile Banking, nạp tiền điện thoại hoặc thẻ trả trước, thanh toán hóa đơn tự động bằng thẻ tín dụng hay Live Chat trên Website và Facebook… Một số ngân hàng đã hợp tác thành công với các Fintech để đưa công nghệ mới vào hoạt động thanh toán trên thiết bị di động như áp dụng sinh trắc học, sử dụng QR code, Tokenization, công nghệ mPOS, ví điện tử. Các ngân hàng như BIDV, Techcombank, Vietcombank, TPBank, VPBank,…đã hoàn thiện hệ thống giao dịch tự động, ứng dụng một phần dữ liệu lớn. MB, Techcombank,..đã ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI, máy tự học (learning machine) và đưa ra các dịch vụ tư vấn tự động 24/7 qua các hộp hội thoại (chat box) tự động trên website ngân hàng hoặc các kênh mạng xã hội. Các dịch vụ như kiểm tra số dư, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, đặt vé máy bay với giao diện người dùng thân thiện, dễ sử dụng và không ngừng nâng cấp như iFast của Techcombank, E-mobile banking của Agribank, BIDV với SmartBanking… Ðầu năm 2022, TPBank ra mắt ứng dụng TPBank LiveBank. Ðầu năm 2022, OCB giới thiệu nền tảng hợp kênh (Omni – channel). Vietcombank với không gian giao dịch công nghệ số Digital Lab và dự án chuyển đổi số quy mô lớn với tư vấn PwC. Vietcombank xác định 3 mức độ trưởng thành của ngân hàng số là 1.0, 2.0 và 3.0. Theo đó, định hướng đến năm 2025, Vietcombank sẽ tiệm cận 3.0, năm 2030 sẽ là ngân hàng số 3.0 thực sự.

    VietinBank xây dựng Corebank thế hệ mới với hiệu suất cao; tháng 9/2018 VPBank triển khai ứng dụng ngân hàng số Yolo sau mô hình ngân hàng số Timo. MBBank cho phép khách hàng chuyển tiền qua ứng dụng Facebook và tạo ra một kênh giao tiếp mới với khách hàng trẻ qua ứng dụng eMBee fanpage. BIDV đưa ra sản phẩm BUNO – chuyển tiền chỉ với số điện thoại của người nhận, không cần nhớ số tài khoản…

    Hiện nay, đã có khoảng 76 tổ chức tín dụng triển khai dịch vụ thanh toán qua internet, 44 tổ chức tín dụng triển khai dịch vụ thanh toán qua di động, trong đó 24 ngân hàng đã triển khai dịch vụ thanh toán QR Code. Toàn thị trường có hơn 30.000 điểm chấp nhận thanh toán QR Code. Theo khảo sát của Bộ Thông tin và Truyền thông về xu hướng phát triển, có tới 92% ngân hàng xây dựng chiến lược phát triển về ứng dụng trên Internet và thiết bị di động, 64% quan tâm đến chiến lược công nghệ điện toán đám mây, 48% đề cập đến chiến lược tự động hóa lao động tri thức, 16% chú ý đến chiến lược Internet vạn vật.

    Theo Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin 2022, các ngân hàng đang tập trung cải thiện ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cấp core banking, tăng mức độ tự động hóa, triển khai các ứng dụng về quản lý quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro, chữ ký số. Có thể kể đến Techcombank đã đầu tư 300 triệu USD cho hạ tầng công nghệ thông tin, ACB đang đầu tư mỗi năm 300-350 tỷ đồng để chuyển đổi ngân hàng bán lẻ truyền thống thành ngân hàng số.

    Bảng 1:  Xếp hạng ICT của một số ngân hàng thương mại

    (1) Chỉ số hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; (2) Chỉ số hạ tầng nhân lực công nghệ thông tin;(3) Chỉ số ứng dụng nội bộ ngân hàng; (4) Chỉ số dịch vụ trực tuyến của ngân hàng;(5) Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin

    (Nguồn: Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin 2022)

    Đến cuối năm 2022, hơn 90% các ngân hàng thương mại Việt Nam đã xây dựng kế hoạch tiến hành chuyển đổi sang ngân hàng số và đã nhận được những phản hồi tích cực của khách hàng, mặc dù quá trình này đòi hỏi chi phí rất lớn và các khoản đầu tư cho việc chuyển đổi có thể chưa mang lại lợi nhuận trong ngắn hạn.

    2. Rủi ro khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng số

     Bên cạnh những lợi ích thì việc số hóa ngân hàng cũng khiến cho ngân hàng và khách hàng gặp một số khó khăn và rủi ro.

    Thứ ba, rủi ro do giả mạo ngân hàng: các nhóm tội phạm thực hiện bằng giả mạo ngân hàng, lừa lấy thông tin hoặc cách đánh cắp thông tin truy cập dịch vụ của khách hàng như tên đăng nhập, mật khẩu truy cập dịch vụ internet banking, mật khẩu truy cập email cá nhân, mã xác nhận giao dịch một lần sau đó thực hiện việc giao dịch lấy cắp tiền của khách hàng dưới nhiều hình thức.

    Thứ tư, rủi ro khi xác nhận hoặc chứng thực khách hàng: ngân hàng số không yêu cầu khách hàng phải đến quầy giao dịch, ngân hàng có thể sử dụng các thông tin chứng thực như mật khẩu, mã số nhận dạng cá nhân, giấy chứng nhận điện tử… Đây là việc làm rất quan trọng nhằm giảm rủi ro, lộ danh tính hay thực hiện các giao dịch bất hợp pháp… Rủi ro có thể xảy ra khi ngân hàng chấp nhận giao dịch với khách hàng mới chỉ bằng việc xác minh trên mạng internet bởi ngân hàng không đủ bằng chứng xác minh khách hàng như phương thức giao dịch tại quầy.

    3. Vấn đề bảo mật thông tin khách hàng

    Khối An toàn thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông dự báo 5 xu hướng chính về an toàn, an ninh mạng trong năm 2022 trên không gian mạng Việt Nam bao gồm: Tấn công mạng, đặc biệt là tấn công lây nhiễm mã độc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI); Tấn công mạng vào các hệ thống thương mại điện tử, tài chính – ngân hàng… với mục tiêu đánh cắp thông tin, dữ liệu cá nhân của người dùng; Tấn công vào hạ tầng, thiết bị IoT, đô thị thông minh, đồng thời lợi dụng các hạ tầng, thiết bị này để thực hiện tấn công mạng; Tấn công mạng có chủ đích vào các cơ quan, tổ chức nhà nước nhằm lấy cắp thông tin, dữ liệu; và xu hướng giả mạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân để bôi nhọ, nói xấu và phát tán thông tin độc hại trên mạng.

    Thống kê trên toàn cầu, từ năm 2014 đến nay cho thấy các cuộc tấn công mạng (cyber attacks) tăng nhanh chóng cả về số lượng lẫn tính phức tạp, nhằm vào tất cả các tổ chức, bao gồm cả các tổ chức tài chính. Mặc dù các ngân hàng đầu tư rất nhiều vào hệ thống công nghệ thông tin để đảm bảo an toàn an ninh cho hệ thống, nhưng khó có thể đảm bảo 100% sẽ không bị hacker  tấn công.

    Ngành ngân hàng luôn là mục tiêu số một của tội phạm công nghệ do khi thực hiện các hành vi phạm tội không bị giới hạn về không gian, thời gian, cách thức tấn công đa dạng từ việc gây gián đoạn, mất khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng; lừa đảo, chiếm đoạt tiền của ngân hàng, khách hàng đến việc lấy cắp và sử dụng thông tin, tài liệu của khách hàng cũng như của ngân hàng. Theo thống kê của BKAV có khoảng 55% người dùng sử dụng chung một mật khẩu cho các tài khoản tại nhiều dịch vụ trực tuyến khác nhau. Đây chính là kẽ hở để tội phạm dễ dàng xâm nhập, tấn công và đánh cắp tài khoản do vậy các khách hàng khi sử dụng tài khoản dịch vụ trực tuyến, đặc biệt là tại các ngân hàng khác nhau, thì cần sử dụng những mật khẩu khác nhau.

    Tại Việt Nam, hoạt động tội phạm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, thời gian qua còn nổi lên tình trạng các đối tượng mạo danh nhân viên ngân hàng gọi điện thoại yêu cầu người có nhu cầu vay nóng chuyển trước một khoản tiền phí đặt cọc để làm hồ sơ rồi chiếm đoạt; hoặc các đối tượng yêu cầu người có nhu cầu vay tiền ra mở tài khoản điện tử như thẻ Mastercard, Viettel Pay, ví MoMo… Các đối tượng cung cấp số điện thoại để đăng ký thông tin hồ sơ và yêu cầu nộp tiền vào tài khoản để chứng minh thu nhập. Khi các bị hại chuyển tiền vào, các đối tượng dùng số điện thoại để rút tiền tại cây ATM nhằm chiếm đoạt.

    Mức độ an toàn bảo mật thông tin hiện nay tại Việt Nam chưa cao. Theo số liệu thống kê của Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam (VNISA), năm 2022, các tổ chức tín dụng và ngân hàng đạt chỉ số an toàn thông tin là 57,5% thấp so với yêu cầu về an toàn thông tin mạng đặt ra. Xếp hạng an toàn bảo mật thông tin các quốc gia trên thế giới, Việt Nam hiện xếp thứ 100, thuộc diện trung bình yếu. Mức đầu tư trung bình cho an toàn, bảo mật thông tin trong các dự án CNTT của các tổ chức trên thế giới chiếm khoảng 15 – 25% thì tại Việt Nam là 5%. Tại Việt Nam, hành lang pháp lý cho vấn đề này còn chưa hoàn thiện, khuôn khổ pháp lý còn chậm được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với bối cảnh và tình hình mới, đã và đang làm giảm cơ hội và tăng nguy cơ rủi ro. Bảo mật thông tin cá nhân vẫn chưa được coi trọng bởi chính người dùng Internet tại Việt Nam. 

    Các nguyên nhân của rủi ro bảo mật thông tin tại  NHTM

    – Các dự án đầu tư vào bảo mật của ngân hàng mới chỉ tập trung vào mua sắm thiết bị, cần có chiến lược dài hạn, cũng như đầu tư nhiều hơn cho nhân sự quản lý về công nghệ thông tin.

    – Sự phát triển ngày càng tinh vi của công nghệ số cũng kéo theo sự gia tăng lỗ hổng bảo mật, kéo theo sự phát triển ngày càng tinh vi hơn của tội phạm công nghệ cao với nhiều hành vi và thủ đoạn khó lường.

    – Các trường hợp thất thoát tiền của khách hàng qua kênh Internet và Mobile Banking ở Việt Nam gần đây đều chủ yếu do khách hàng vô tình tiết lộ mật khẩu và số OTP cho đối tượng tấn công.

    – Lừa đảo qua cách thức tạo website giả mạo và lừa đảo lấy thông tin từ khách hàng vẫn là nguyên nhân chính gây ra thất thoát cho khách hàng. Giả mạo thông tin của ngân hàng để đánh lừa, lấy cắp thông tin khách hàng, nhiều khách hàng do thiếu hiểu biết nên đã bị kẻ gian lợi dụng lừa đảo, gian lận thẻ tín dụng chiếm đoạt tiền. 

    – Đầu tư cho bảo mật đồng nghĩa với việc ngân hàng phải tăng thêm chi phí, giảm lợi nhuận. Do đó, để bảo đảm về lợi nhuận, các ngân hàng buộc phải thu phí khách hàng cho các tính năng tăng cường bảo mật, trong khi bản thân khách hàng lại không hiểu rõ về giá trị của các tính năng này, điều đó cũng giảm khả năng cạnh tranh khi thu hút khách hàng mới của ngân hàng.

    Cách thức quản lý bảo mật thông tin khách hàng tại các NHTM Việt Nam hiện nay

    Giải pháp bảo mật thông tin khách hàng từ phía các NHTM

    Mọi sự cố về an toàn thông tin có thể gây thiệt hại nặng nề về mặt tài chính và uy tín của ngân hàng. Đảm bảo bí mật thông tin của khách hàng sẽ giúp cho các NHTM tối thiểu hóa được các thiệt hại khi có rủi ro xảy ra, đồng thời, tối đa lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh, bảo vệ sự phát triển liên tục và bền vững của các NHTM.

    – Các ngân hàng cũng cần tăng cường việc chia sẻ thông tin để hạn chế rủi ro khi bị tấn công, luôn có những cảnh báo kịp thời giữa các ngân hàng, xây dựng cơ chế trao đổi, cách thức xử lý để ứng xử trong những tình huống khẩn cấp.

    – Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng bảo mật đảm bảo mức độ an toàn cao nhất, trong trường hợp, khi hệ thống máy chủ của ngân hàng bị tấn công, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng đến người dùng thông qua những hệ thống dự phòng dữ liệu hay cơ chế đối chiếu dữ liệu để khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố. Có đội ngũ nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để vận hành giải pháp một cách hiệu quả.

    – Các ngân hàng cần tiếp tục áp dụng một số hàng rào kỹ thuật để bảo đảm sự tổn thất của người dùng trong trường hợp bị lừa đảo (chẳng hạn như quy định hạn mức chuyển tiền một lần, hạn mức chuyển tiền liên ngân hàng…) Ngay cả trong hệ thống ngân hàng chuyển tiền giữa các ngân hàng với nhau cũng cần có quy định giới hạn chuyển từng lần, từng ngày…

    Bảng 2: Ba lĩnh vực của khung tiêu chuẩn bảo mật khách hàng

     

    Giải pháp bảo mật thông tin khách hàng từ phía khách hàng

    Về phía Ngân hàng Nhà nước

    Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý hỗ trợ cho hoạt động thanh toán, hệ thống thanh toán, đảm bảo an toàn, bảo mật trong hệ thống ngân hàng; tăng cường đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia; tăng cường truyền thông và nghiên cứu khoa học về ứng dụng công nghệ thành tựu Cách mạng công nghiệp 4.0 trong ngành Ngân hàng. Hỗ trợ hệ thống ngân hàng xây dựng trung tâm Dự phòng dữ liệu (khôi phục dữ liệu sau thảm họa); nâng cấp hệ thống an ninh, bảo mật ở mức cao; xây dựng các tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn về An toàn thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế cho ngành Ngân hàng để các ngân hàng có thể triển khai tuân thủ đồng bộ và được theo dõi, đánh giá, cập nhật thường xuyên hoạt động bảo mật trong ngân hàng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. http://thoibaonganhang.vn /ung-dung-cong-nghe-trong-ngan-hang-xu-huong-tat-yeu-de-tao-su-khac-biet-79162.html

    2. https://vov.vn/kinh-te/bao-mat-thong-tin-khach-hang-la-dieu-kien-song-con-cua-ngan-hang-759618.vov

    3.  https://securitybox.vn/3355 /bao-mat-thong-tin-thach-thuc-lon-cho-nganh-ngan-hang/

    4. http://thoibaonganhang.vn /khach-hang-cung-phai-bao-mat-thong-tin-80242.html

    5. http://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/thuc-trang-va-giai-phap-phat-trien-ngan-hang-so-tai-viet-nam-146264.html

    Bài đăng trên Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ số 3+4 năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp An Ninh Cho Ngân Hàng
  • Thêm Giải Pháp Bảo Mật, Tăng An Toàn Trong Giao Dịch Ngân Hàng
  • Thực Hiện Nghiêm, Có Hiệu Quả Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước
  • Thực Hiện Tốt Công Tác Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Trong Tình Hình Mới
  • Các Vấn Đề Về Bảo Mật Các Thiết Bị Iot
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Dịch Vụ Khách Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Một Giao Dịch Viên
  • Top Thuốc Giải Độc Gan Trị Mụn Của Nhật 2022
  • Top 5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Tốt Nhất Giúp Thanh Nhiệt Giải Độc Giá Từ 500K
  • Thuốc Mát Gan Của Nhật Tiêu Độc Uống Thuốc Tốt Không & Dạng Nào?
  • Top Thuốc Giải Độc Mát Gan Tiêu Độc Trị Mụn Của Nhật Tốt Nhất 2022
    • Tổ chức ghi nhận, tổng hợp ý kiến khiếu nại của khách hàng, tổ chức việc phân tích nguyên nhân, hành động khắc phục phòng ngừa và theo dõi quá trình thực hiện. Hàng năng tổng kết hoạt động khiếu nại của khách hàng, phân tích chỉ số khiếu nại.
    • Tổ chức và xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp can dễ dàng các thông tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả , phương thức thanh toán…
    • Định kỳ hàng năm đánh giá mức độ, hiệu quả của các kênh thông tin cho khách hàng, báo cáo TP bán hàng.
    • Tổ chức thực hiện các cuộc thăm hỏi khách hàng. Lập báo cáo phân tích ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc.
    • Chủ trì trong việc chuẩn bị quà, tặng quà cho từng khách hàng trong các dịp đặc biệt.
    • Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảo hành, hoạt động bảo hành, hoạt động bảo trì sửa chữa để nắm được mức thoã mãn của công ty với hoạt động này.
    • Thực hiện đo lường mức thoả mãn của khách hàng 2 lần/năm. Báo cáo kết quả Trưởng phòng bán hàng.
    • Lập kế hoạch ngân sách chăm sóc khách hàng hàng năm trình Trưởng phòng bán hàng xem xét và đề xuất BGĐ thông qua. Tổ chức thực hiện theo ngân sách chăm sóc khách hàng.
    • Thực hiện các công việc khác do TP bán hàng giao.

    2. Quyền hạn:

    • Đề xuất các biện pháp khen thưởng, kỷ luật và quản lý nhân viên.
    • Chủ động sắp xếp loch và cho nhân viên nghỉ ốm…
    • Đề xuất các chi phí, ngân sách thuộc quyền quản lý.
    • Chủ động đề xuất các phương án chăm sóc khách hàng hiệu quả trong từng thời kỳ

    3. Báo cáo và uỷ quyền. Báo cáo công việc cho Trưởng phòng bán hàng.

    4. Tiêu chuẩn công việc:

    • Nam, nữ. TNĐH ngành kinh tế.
    • Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết trình và giải quyết vấn đề
    • Kỹ năng phân tích, đánh giá và dự báo
    • Khả năng quản lý tốt
    • Anh văn lưu loát
    • Hiểu rõ các hoạt động và sản phẩm của công ty.
    • Ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong vị trí tương đương, 2 năm ở vị trí nhân viên chăm sóc khách hàng.

    Download biểu mẫu xây dựng bảng mô tả công việc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Bắc Yên Bái: Kiên Định Mục Tiêu Nông Nghiệp
  • Top 3 Loại Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Loại Nào Tốt Nhất
  • Viên Hỗ Trợ Gan Milk Thistle 1000Mg Puritan Pride Của Mỹ
  • Viên Uống Giải Độc Gan Swanson Milk Thistle 1000Mg Giá Tốt Nhất
  • Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng & Chức Năng Của Mỗi Phòng

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay
  • (Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)
  • 2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Bổ Gan Đức, Giải Độc Gan, Bảo Vệ Gan
  • Viên Uống Thải Độc Gan
  •  Tìm hiểu vị trí các phòng ban trong ngân hàng

    Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng

    Bộ phận phòng kinh doanh trong ngân hàng

    Đây là bộ phận có vai trò vô cùng quan trọng, là bộ phận trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận tại mỗi ngân hàng. Trong khối Kinh doanh của ngân hàng thường có các phòng ban gồm: phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, phòng khách hàng cá nhân, phòng định chế tài chính, phòng đầu tư và phòng kinh doanh dịch vụ.

    Có thể bạn muốn biết Các vị trí trong ngân hàng gồm có những vị trí nào

    Vị trí chuyên viên kinh doanh và phát triển thị trường

    – Nghiên cứu, tìm hiểu, cập nhật và cung cấp các thông tin về thị trường nhằm phục vụ việc xây dựng chiến lược. Định hướng phát triển khách hàng doanh nghiệp cho ngân hàng đang làm việc.

    – Phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động bán sản phẩm trên toàn hệ thống ngân hàng,

    Vị trí chuyên viên khách hàng cá nhân

    – Trực tiếp tiến hành giới thiệu những sản phẩm dịch vụ tiêu dùng tín dụng và các sản phẩm bán lẻ đến các công ty, tổ chức. Đây là những khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng.

    – Theo định kỳ, trực tiếp đi giới thiệu với khách vãng lai  ở những địa điểm có lượng người qua lại đông

    – Nắm bắt và thu thập được thông tin từ phía các đối thủ cạnh tranh.

    Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp

    – Xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp, mô hình hoạt động, chính sách,… dựa trên các thông tin thu thập được từ phía khách hàng.

    – Dựa vào những quy trình nghiệp vụ, quy định để tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng. Xem xét tình trạng tài chính, báo cáo tài chính, đánh giá tài sản,…để phát hiện các thiếu sót và không phù hợp với yêu cầu. Từ cơ sở đó, chuyên viên khách hàng doanh nghiệp yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Xác định mức tiền cho vay, mức phí thanh toán và bảo lãnh hợp ý.

    – Phối hợp với chuyên viên hỗ trợ kinh doanh để định giá tài sản đảm bảo.

    Vị trí chuyên viên phân tích và hỗ trợ kinh doanh

    – Bên cạnh đó, hỗ trợ trong việc soản thảo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh tài sản đảm bảo của bên thứ ba với khách hàng, hợp đồng cầm cố thế chấp,…

    – Tiến hành định giá,  giám sát, quản lý tài sản đảm bảo. Lập biên bản định giá tài sản đảm bảo cũng chuyên viên khách hàng.

    – Hỗ trợ và phối hợp với chuyên viên khách hàng trong việc chuyển giao hồ sơ giữa các phòng ban. Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng théo quy định của ngân hàng.

    Vị trí chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn

    – Thực hiện xây dựng chiến lược, cơ cấu, chính sách, mô hình hoạt động,… khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Kết hợp cùng phòng quản trị sản phẩm để xây dựng những gói sản phẩm dịch vụ phù hợp cũng như các giải pháp cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Thực hiện bán sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Chăm sóc dịch vụ cho những khách hàng hiện tại và bán chéo những sản phẩm phi tín dụng, tín dụng.

    – Tiến hành nhiều chương trình nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động đối với khách hàng doanh nghiệp lớn.

    – Tìm kiếm cơ hội, tiếp cận với các dự án trung dài hạn.

    Vị trí chuyên viên thẻ tín dụng tiêu dùng

    – Tiếp thị, giới thiệu đến các công ty, tổ chức là những khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng về các dịch vụ thẻ và sản phẩm bán lẻ.

    – Đến các địa điểm có só lượng người đi lại lớn để tiếp thị, thu hút khách vãng lai.

    – Mở rộng và phát triên đại lý phát hành thẻ.

    – Theo dõi, quản lý tình hình hoặt động của các đơn vị chấp nhập thẻ.

    Bộ phận phòng ban khối Dịch vụ

    Trong ngân hàng, các phòng ban thuộc khối Dịch vụ thường có là trung tâm thẻ. Phòng dịch vụ ngân hàng điện tử, sở giao dịch, phòng thanh toán ngân quỹ. Bộ phận này trực tiếp tư vấn, cung cấp các dịch vụ ngân hàng. Cũng như giải đáp các thắc mắc, xử lý khiếu nại hàng ngày,… của mọi khách hàng.

    Vị trí nhân viên/ chuyên viên chăm sóc dịch vụ khách hàng

    – Thường xuyên theo dõi, thống kê và phân tích vấn đề lỗi, bị trục trặc. Thông báo đến các bộ phận có trách nhiệm để xác định nguyên nhân, giải quyết. Đưa ra cách xử lý nhanh chóng và dứt điểm để giảm thiểu các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Đồng thời nâng cao mức độ hài lòng từ họ.

    – Tiến hành theo dõi, phân tích yêu cầu của khách hàng. Phản hồi từ phía nhân viên để xây dựng tiêu chí, cơ chế đo lường hiệu quả trong quá trình hoạt động.

    – Thường xuyên cập nhật những kiến thức về dịch vụ, sản phẩm cũng như quy trình.. Để có thể truyền đạt, hướng dẫn cho nhân viên khác.

    Vị trí chuyên viên kế toán thẻ

    – Tiến hành đối chiếu cân đối các tài khoản ATM để cân quỹ tại các máy.

    – Kiểm tra, rà soát, đối chiếu các giao dịch của chủ thẻ tại máy ATM. Kiểm soát thanh toán thẻ của ngân hàng với những ngân hàng khác.

    – Kiểm soát, đối chiếu tình hình thanh toán và hạch toán thanh toán cho các đơn vị chấp nhận thẻ.

    Cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình kiểm tra, khiếu nại. Thay đổi theo yêu cầu của tổ chức thẻ quốc tế, của ngân hàng khác và chủ thẻ ngân hàng cho phòng vận hành trung tâm thẻ.

    Vị trí chuyên viên dịch vụ ATM

    – Trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống máy ATM tại ngân hàng.

    – Hỗ trợ các chi nhánh, đơn vị khác trong việc triể khai hệ thống ATM.

    – Triển khai đầu tư hệ thống cùng các đơn vị khác trong ngân hàng.

    Vị trí giao dịch viên

    – Thực hiện các nghiệp vu: mở, quản lý tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm. Tiền gửi thanh toán của khách hàng là những tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.

    – Hoạch toán những chứng từ phát sinh trong ngày một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. Đồng thời chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện.

    – Tiến hành việc chuyển tiền thanh toán trong nước, thanh toán thẻ tín dụng. Việc thu đổi ngoại tệ vừa chính xác vừa kịp thời.

    – Tư vấn, giải quyết  những vấn đề khiếu nại của khách hàng trong phạm vi thẩm quyền cho phép. Luôn bảo đảm an toàn các thông tin cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại ngân hàng của mình.

    Phòng ban thuộc khối Quản lý rủi ro

    Vị trí nhân viên/ chuyên viên quản lý thu hồi nợ vay

    – Thường xuyên theo dõi, quản lý những khoản vay tín dụng của khách hàng cá nhân.

    – Nhắc nợ tới khách hàng để đảm bảo thu hồi nợ vay đúng kỳ hạn.

    – Thông báo các đơn vị, trung tâm, chi nhánh về các khoản vay nợ cần phải thu hồi.

    Vị trí chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

    – Trực tiếp gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, trao đổi với khách hàng. Lập báo cáo thẩm định rồi trình lên cho cấp trên có thẩm quyền xem xét và kiểm duyệt các khoản vay, các khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn.

    – Tiến hành tái thẩm định với toàn bộ các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạn, chiết khấu,…

    – Phối hợp cùng chuyên viên khách hàng trực tiếp thẩm định những khoản mục định giá tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

    – Theo dõi và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện những yêu cầu đối với khoản vay. Kịp thời phát hiện các vi phạm có dấu hiệu ảnh hưởng đến độ an toàn của khoản vay và trình ngay lên cấp có thẩm quyền để xử lý.

    – Hiểu và nắm rõ về các dịch vụ cung cấp đến khách hàng và những rủi ro tiềm ẩn của nó.

    Phòng ban thuộc khối Hỗ trợ

    Khối Hỗ trợ có rất nhiều phòng ban với những chức năng nhiệm vụ khác nhau như: phòng Pháp chế, phòng Nhân sự và Đào tạo, phòng Quản lý kế toán tài chính, phòng tiền tệ kho quỹ,… Các bộ phận này cùng phối hợp công việc với nhau để tạo nên một hệ thống, mạng lưới ngân hàng hoàn chỉnh trong quá trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng.

    Vị trí thủ quỹ

    – Tiến hành các hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ. Rà soát và kiểm tra các loại giấy tờ, chứng từ trước khi thu hay chi: số chứng minh nhân dân, số tiên, chữ ký,…

    – Đối chiếu bảng kê thu chi tiền trên chứng từ so với thực tế..

    – Kiểm tra, phát hiện tiền giả và ngay lập tức lập biên bản thu giữ theo quy định. Kiểm tiền, chọn lọc tiền không có đủ tiêu chuẩn để lưu thông.

    Vị trí kiểm soát viên kế toán

    – Thực hiện kiểm soát trước và sau khi thanh toán của các chứng từ kế toán như: chuyển khoản, tiết kiệm, tài khoản doanh nghiệp, cá nhân, thu đổi ngoại tệ,… phát sinh trong ngày.

    – Kiểm tra và duyệt các chứng từ trên máy tính.

    – Tiến hành những công việc kế toán cuối ngày, cuối tháng, cuối năm, đối chiếu giấy tờ, sổ sách với bộ phận kho quỹ cân cùng số tiền mặt thực tế tồn kho để khóa sổ kế toán.

    – Thu thập thông tin, giải thích hướng dẫn với khách hàng nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán nói riêng và chất lượng công việc cả phòng nói chung.

    Có thể bạn muốn biết Các nghiệp vụ kế toán ngân hàng cơ bản

    Ngoài ra, còn có khối Công nghệ thông tin riêng nhằm đáp ứng những yêu cầu của kỹ thuật. Áp dụng công nghệ tiên tiến sử dụng trong hệ thống ngân hàng. Với các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay thường có phòng bảo vệ.

    Tuy nhiên một vài ngân hàng có địa điểm giao dịch nhỏ nên chỉ có 1,2 người bảo vệ. Đây điều được công ty chuyên cung cấp dịch vụ cung cấp nên không tính vào các phòng ban trong ngân hàng.

    Tên các phòng ban trong ngân hàng bằng tiếng anh

    Kiểm soát viên kế toán tiếng anh là Accounting Controller

    Chuyên viên phát triển sản phẩm tiếng anh là Product Development Specialist

    Chuyên viên phát triển thị trường tiếng anh là Market Development Specialist

    Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp lớn tiếng anh là Big Business Customer Specialist

    Chuyên viên chăm sóc khách hàng tiếng anh là Personal Customer Specialist

    Chuyên viên kế toán tài chính tiếng anh là Financial Accounting Specialist

    Chuyên viên quảng bá sản phẩm tiếng anh là Marketing Staff Specialist

    Nhân viên định giá tiếng anh là Valuation Officer

    Chuyên viên công nghệ thông tin (IT) tiếng anh là Information Technology Specialist

    Chuyên viên tiếp thị tiếng anh là Marketing Officer

    Tổng kết các phòng ban trong ngân hàng

    Trong bất kỳ ngân hàng nào hiện nay cũng có rất nhiều những phòng ban khác nhau. Mỗi phòng ban trong ngân hàng giữ vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm khác nhau. Tất cả phối hợp lại để mang đến các dịch vụ, sản phẩm tài chính tốt nhất cũng như tạo sự uy tín và độ tin tưởng tuyệt đối với khách hàng.

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mô Hình Tổ Chức Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Thanh Hóa
  • Agribank Ngân Hàng Đa Năng Của Nông Dân
  • Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • 8 Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tốt Nhất 2022 Thanh Nhiệt Giải Độc Giá Từ 300K
  • Ngân Hàng Điện Tử Là Gì? Ưu Điểm Của Dịch Vụ Ngân Hàng 4.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Điện Tử Là Gì? Vai Trò Của Ngân Hàng Điện Tử
  • Hướng Dẫn Tìm Bạn Bè Quanh Đây Trên Facebook Cho Android, Iphone
  • Tắt Chế Độ Tìm Quanh Đây Trên Facebook, Tìm Kiếm Bạn Bè Xung Quanh
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Chức Năng Và Vai Trò Của Nhtw
  • Các Tổ Chức Quốc Tế Imf, Wb (Lịch Sử Ra Đời, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Đối Với Các Nước Đang Phát Triển)
  • Ngân hàng điện tử là dịch vụ kiểm tra được thông tin tài khoản ngân hàng và giao dịch ngân hàng của bạn. Để hiểu rõ hơn ngân hàng điện tử là gì hãy tìm hiểu những thông tin sau đây.

    Ngân hàng điện tử là gì?

    Ngân hàng điện tử hay còn gọi là E-Banking đây là một dịch vụ mới nhất có thể kiểm tra được thông tin tài khoản ngân hàng và giao dịch ngân hàng của bạn mà không cần mất thời gian đến quầy giao dịch ATM bằng sự kết nối app ngân hàng có đăng ký E-Banking và sử dụng thông qua mạng Internet hoặc kết nối mạng viễn thông.

    Những lợi ích của ngân hàng điện tử trong giao dịch

    Bên cạnh những hữu ích về hiện đại của ứng dụng này thì cũng có những ưu và nhược điểm đặc trưng. Các bạn cùng tham khảo ưu điểm và nhược điểm sau đây:

    Nhanh chóng, thuận tiện

    • Với khách hàng thì đây cũng là những ưu điểm dễ dàng nhận thấy. Chính là sự tiện nghi và luôn luôn sẵn sàng 24/7 giao dịch cho bạn. E-banking hỗ trợ bạn liên hệ đến ngân hàng để thực hiện các giao dịch mọi thời điểm và mọi nơi chỉ cần kết nối E-banking và mạng internet.Thực hiện được nhiều giao dịch như đóng tiền điện thoại, điện nước sinh hoạt, chuyển khoản và nhiều dịch vụ khác.
    • Với tính năng này rất ý nghĩa và quan trọng với những khách hàng không có nhiều thời gian đến điểm giao dịch chuyển khoản hay thực hiện giao dịch tài chính. Và một điều là tốc độ giao dịch nhanh chóng và chính xác.

    ► Theo dõi cẩm nang nghề nghiệp của các ngành nghề hiện nay để có thêm những kiến thức cực kỳ bổ ích.

    Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu

    Dịch vụ ngân hàng điện tử với tính năng công nghệ hiện đại tiết kiệm tối ưu thời gian và chi phí giao dịch cho khách hàng. Mức phí giao dịch của E-banking được đánh giá ở mức khá thấp so với phương thức giao dịch trực tiếp truyền thống. Và dịch vụ E-banking đã góp phần làm tăng doanh thu cho mọi hoạt động của ngân hàng.

    Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh

    • E-banking là một trong những giải pháp ngân hàng chất lượng và đạt hiệu quả hoạt động giao dịch. Qua đó, nâng cao được tính cạnh tranh của các ngân hàng. Giúp thực hiện chiến lược toàn cầu hóa mà không cần phải tốn thêm chi phí mở chi nhánh trong và ngoài nước.
    • E-banking là một công cụ được quảng bá thương hiệu của chính ngân hàng đó một cách hiện đại và sinh động.

    Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

    Thông qua các dịch vụ ngân hàng điện tử thì lệnh chi trả và nhờ thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng và dứt khoát. Tạo điều kiện cho vốn tiền tệ được chuyển nhanh gọn. Đẩy nhanh lưu thông hàng hóa và tiền tệ.

    Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng

    E-banking có mô hình hoạt động hiện đại đa năng cung cấp cho khách hàng nhiều dịch vụ chất lượng giúp khách hàng cảm thấy hài lòng và tin tưởng tuyệt đối.

    Cung cấp các dịch vụ trọn gói

    Với các ngân hàng liên kết với các công ty như chứng khoán, tài chính, bảo hiểm để đưa ra nhiều tiện ích đồng bộ đều đáp ứng các nhu cầu của khách hàng thanh toán nhanh gọn không mất thời gian và đúng hạn.

    Hạn chế của ngân hàng điện tử đối với khách hàng

    • Chất lượng dịch vụ còn chưa thực sự thỏa mãn được mong muốn của khách hàng. Nhất là với những khách hàng như gửi tiền mặt vào tài khoản và đăng ký còn phải tới trực tiếp giao dịch chi nhánh để thao tác.
    • Chất lượng đường truyền mạng và tốc độ đường truyền hay bị lỗi, các kỹ thuật và thiết bị đầu cuối không được đảm bảo dẫn đến dịch vụ còn sai sót.
    • Hệ thống ngân hàng điện tử phát triển một cách độc lập và chưa có một sự liên kết chặt chẽ. Quá trình sử dụng chữ ký điện tử, các chứng nhận điện tử chưa được phổ biến và chưa nắm được ưu thế so với chữ ký thông thường.
    • Còn gặp rủi ro bởi tin nhắn rác tấn công và bị virus khiến nhiều khách hàng hoang mang và mất niềm tin vào dịch vụ.

    ► Tìm hiểu những thông tin việc làm tất cả các ngành nghề hiện nay để có sự chuẩn bị hoàn hảo nhất cho quá trình tìm việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Điện Tử Là Gì? Có Nên Sử Dụng Ngân Hàng Điện Tử Không?
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Tại Sao Cần Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương?
  • Thuốc Emucan (Hộp 60 Viên)
  • Chia Sẻ 5 Bí Quyết Giúp Tăng Cường Chức Năng Gan Tại Nhà
  • Hep Forte 500 Tác Dụng Bảo Vệ Và Tăng Cường Chức Năng Gan
  • Luận Văn: Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Tại Ngân Hàng Bidv

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Kế Hoạch Sản Xuất Kinh Doanh Và Đầu Tư Phát Triển Năm…
  • 3 Giải Pháp Chiến Lược Nâng Cao Hiệu Quả Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Mục Tiêu Và Các Giải Pháp Chiến Lược
  • Giới Thiệu Giải Pháp Tự Động Giao Dịch Forex
  • Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Giải Pháp Đầu Tư Kinh Doanh Tuyển Dụng
  • , ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn tóm tắt ngành quản trị kinh doanh với đề tài: Phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, cho các bạn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM ĐỒNG CHÍ THỊNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2013
    2. 2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: chúng tôi Nguyễn Thị Như Liêm Phản biện 1: chúng tôi Lê Văn Huy Phản biện 2: TS. Nguyễn Thị Trâm Anh Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại Học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 7 năm 2013. Có thể tìm hiểu Luận văn tại: – Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng – Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
    3. 3. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Sự phát mạnh mẽ của công nghệ thông tin và quá trình hội nhập toàn cầu của nền kinh tế các nước trên thế giới đã tác động rất lớn tới đời sống, xã hội làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của con người. Các phương pháp kinh doanh truyền thống được thay thế bằng phương pháp mới, đó chính là thương mại điện tử. Phương thức này được coi là một hướng đi trực tiếp trong việc trao đổi thông tin, hàng hoá, DV và mở rộng thị trường không biên giới. Chính cuộc cách mạng trong thương mại đã dẫn tới cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hướng tới một hệ thống thanh toán phù hợp với yêu cầu của thị trường thương mại điện tử. Đó chính là NHĐT với những DV ngân hàng mới. Đối với Việt Nam quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu, các Ngân hàng thương mại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế phát triển chung của thương mại điện tử thế giới, trong đó có Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Bình Định (BIDV – Bình Định). Là một Ngân hàng thương mại CP, BIDV – Bình Định gặp không ít khó khăn khi triển khai các Dịch vụ Ngân hàng điện tử, song thực tiễn trong những năm qua cho thấy BIDV – Bình Định đã đạt được những thành công nhất định, mở rộng mạng lưới, phát triển thị phần và nâng cao khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên do triển khai NHĐT tương đối muộn so với các ngân hàng cổ phần khác nên BIDV – Bình Định còn những hạn chế và vướng mắc. Việc tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển NHĐT tại BIDV trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết để BIDV – Bình Định đạt được mục tiêu là ngân hàng dẫn đầu trên địa bàn tỉnh Bình Định.
    4. 5. 3 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu – Luận văn của tác giả Lưu Thanh Thảo (2008) trong đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Á Châu” – ” Phát triển dịch vụ internet-banking”, năm 2011, Huỳnh Thị Thu Hiền. – “Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu (ACB)”, năm 2012 của Phạm Thị Kiến Phương. – “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại VCB- CN Quảng Nam”, năm 2011,tác giả Nguyễn Văn Nghĩa. Bên cạnh đó, đề tài cũng sử dụng thông tin, số liệu báo cáo của BIDV – Bình Định để làm cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012. Từ các nguồn thông tin và dữ liệu này, tác giả chọn lọc, tổng hợp, phân tích các thông tin phù hợp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực trạng, từ đó đưa ra cơ sở hợp lí để đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV – Bình Định . CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Ngân hàng thương mại a. Khái niệm Ngân hàng thương mại là nơi nhận tiền ký thác, tiền ký gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay,
    5. 6. 4 chiết khấu và các DV kinh doanh khác của chính ngân hàng. b. Vai trò của Ngân hàng thương mại – Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế. – Ngân hàngthương mại là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường. – Ngân hàng thương mại là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. – Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. c. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại – Hoạt động huy động vốn,bao gồm: – Hoạt động tín dụng. – Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: 1.1.2. Khái niệm và đặc điểm Dịch vụ Ngân hàng điện tử trong Ngân hàng thương mại a. Khái niệm Dịch vụ Ngân hàng điện tử DV NHĐT được giải thích như là khả năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản đã đăng ký tại ngân hàng đó. b. Đặc điểm của Dịch vụ Ngân hàng điện tử 1.1.3. Phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại Phát triển DVNHĐT là sự tăng trưởng quy mô cung ứng DVNHĐT và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các DV này trên tổng thu nhập của Ngân hàng, nâng cao chất lượng cung ứng DV bảo đảm đáp ứng ngày càng tố hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ.
    6. 7. 5 1.1.4. Lợi ích của phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử a. Đối với sự phát triển của nền kinh tế. b. Đối với khách hàng. c. Đối với Ngân hàng. 1.1.5. Các giai đoạn và tình hình phát triển của Ngân hàng điện tử trên thế giới hiện nay a. Các giai đoạn phát triển của Dịch vụ Ngân hàng điện tử b. Tình hình phát triển Ngân hàng điện tử trên thế giới hiện nay 1.2. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1. Nghiên cứu và đánh giá nhu cầu của khách hàng đối với Dịch vụ Ngân hàng điện tử a. Nhu cầu của khách hàng Nhu cầu, mong muốn và cách thức sử dụng sản phẩm DV của khách hàng sẽ là yếu tố quyết định cả về số lượng, kết cấu cũng như chất lượng sản phẩm DV mà ngân hàng cung ứng trên thị trường. b. Khả năng và điều kiện sử dụng – Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của khách hàng. – Thu nhập của khách hàng. 1.2.2. Phân tích chiến lược, nguồn lực và mục tiêu phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng a. Chiến lược và mục tiêu phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại b. Nguồn lực – Vốn đầu tư. – Cơ sở vật chất – kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng.
    7. 9. 7 hệ công chúng, bán hàng trực tiếp b. Kinh phí triển khai Kinh phí là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo triển khai thành công chính sách phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của ngân hàng. Ngân hàng phải có đủ năng lực tài chính để trang bị kinh phí, đồng thời phải có phương án tính toán thu nhập, chi phí để đảm hiệu quả về tài chính. c. Mô hình tổ chức Tổ chức mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh ngân hàng phù hợp với mục tiêu chiến lược chung của ngân hàng và mục tiêu chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, đề tài tổng hợp và trình bày tổng quan lý luận về DV và Dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại, bao gồm cấu tạo, đặc điểm, vai trò của DV và hệ thống cung cấp DV. Đề tài đã trình bày quan điểm, nội dung về phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử, tiến trình phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử trong Ngân hàng thương mại, bao gồm việc nghiên cứu môi trường, xác định mục tiêu và yêu cầu phát triển, xác định thị trường mục tiêu và định vị, thiết kế chính sách, tổ chức triển khai. Những vấn đề trên làm cơ sở cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài trong các chương tiếp sau.
    8. 10. 8 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI BIDV – BÌNH ĐỊNH 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BIDV BÌNH ĐỊNH 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngày 30/03/1977 Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Nghĩa Bình – tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định hiện nay – ra đời, trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, theo Quyết định số 580 ngày 15/11/1976 của Bộ Tài chính. 2.1.2. Mô hình tổ chức, mạng lưới Bộ máy quản lý của BIDV Bình Định thể hiện như sau: – Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc và 04 phó giám đốc – Dưới Ban giám đốc gồm 05 khối: Quan hệ khách hàng, Quản lý rủi ro, Tác nghiệp, Quản lý nội bộ, Trực thuộc. – Hệ thống mạng lưới gồm có : 01 trụ sở chính đóng tại 72 Lê Duẩn- chúng tôi Nhơn; 07 Phòng giao dịch. 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ a. Chức năng b. Nhiệm vụ 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010-2012 – Mặc dù giai đoạn 2010-2012 có nhiều khó khăn thách thức, ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính thế giới, nhưng hoạt động của BIDV Bình Định luôn ổn định và phát triển một cách bền vững, tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động của những năm tiếp theo và cụ thể được minh họa qua bảng sau:
    9. 11. 9 Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh BIDV Bình Định giai đoạn 2010-2012 Đvt: Tỷ đồng, % TT Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tăng trưởng 10/09 Tăng trưởng 11/10 Tăng trưởng 12/11 1 Tổng tài sản 4,415 5,333 5,870 32.7 20.8 10.1 2 Huy động vốn 2,429 3,193 4,808 40.7 31.4 50.6 3 Tổng Dư nợ 4,296 5,024 5,778 31.4 16.9 15.0 4 Lợi nhuận trước thuế 110 131 162 23.6 19.1 23.7 5 Lợinhuận trướcthuế/ người 0.780 0.885 1.025 16.6 13.5 15.8 (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp) 2.2. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 2.2.1. Tình hình hoạt động Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV Bình Định Dịch vụ Ngân hàng điện tử là một DV truyền thống của BIDV – Bình Định, nhưng nó thực sự phát triển vào khoảng từ năm 2006, khi BIDV – Bình Định định hướng phát triển kinh doanh ưu tiên cho các DV Ngân hàng bán lẻ.
    10. 12. 10 2.2.2. Kết quả hoạt động Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV – Bình Định Bảng 2.2. Thị phần hoạt động DV thẻ ghi nợ của BIDV – Bình Định (ĐVT: cái) Diễn giải 2010 2011 2012 Các TCTD trên địa bàn 175.000 350.000 472.000 BIDV – Bình Định 39.000 47.800 63.100 Thị phần BIDV – Bình Định 22,29% 13,66% 13,37% (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp) Bảng 2.3. Thị phần hoạt động DV POS của BIDV – Bình Định (ĐVT: cái) Diễn giải 2010 2011 2012 Các TCTD trên địa bàn 189 219 324 BIDV – Bình Định 59 84 91 Thị phần BIDV – Bình Định 31,21% 38,36% 28,09% (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp) Bảng 2.4. Thị phần ATM của BIDV – Bình Định (ĐVT: cái) Diễn giải 2010 2011 2012 Các TCTD trên địa bàn 153 166 168 BIDV – Bình Định 15 16 16 Thị phần BIDV – Bình Định 9,8% 9,64% 9,52% (Nguồn: Phòng Kế hoạch Tổng hợp)
    11. 13. 11 2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA BIDV – BÌNH ĐỊNH 2.3.1. Về công tác nghiên cứu và đánh giá nhu cầu của khách hàng đối với Dịch vụ Ngân hàng điện tử a. Tình hình sử dụng sản phẩm của khách hàng Bảng 2.5. Kết quả doanh thu Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV Bình Định giai đoạn 2010-2012 ĐVT: triệu đồng Sản phẩm 2010 2011 2012 Thẻ 857,88 1.254,55 1.876,62 POS 125 870 200 Internet – Banking 0 0 552 Mobile – Banking 0 0 20 (Nguồn: Quan hệ khách hàng 3) b. Khả năng và điều kiện sử dụng 2.3.2. Nguồn lực phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV – Bình Định Bảng 2.6. Cơ sở vật chất BIDV Bình Định Chỉ tiêu Đvt 2010 2011 2012 Phòng giao dịch Phòng 05 05 07 Quỹ tiết kiệm Quỹ 02 02 – Máy ATM Cây 12 15 16 Máy POS Máy 63 89 109 Máy vi tính văn phòng Bộ 146 158 158 Máy chủ Bộ 02 02 02 Xe ô tô giao dịch Chiếc 07 07 08 (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính BIDV Bình Định)
    12. 17. 15 2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại – Đang còn trong giai đoạn đầu của việc triển khai, nên định hướng chiến lược phát triển chưa có tiến hành đồng bộ, thiếu các phần mềm ứng dụng để triển khai các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. – Nguồn nhân lực chưa chuyên sâu, thiếu môi trường thực hành, chỉ tập trung vào các dịch vụ ngân hàng truyền thống. – Công tác quảng bá sản phẩm và chính sách khách hàng chưa hiệu quả. Chưa có đội ngũ chuyên trách điều tra thị trường, tiếp thị và chăm sóc khách hàng. – Một số sản phẩm dịch vụ mới chưa được triển khai mạnh mẽ cho các khách hàng, như các dịch vụ: internet banking, mobile banking, Dịch vụ thu hộ Network Collection, Dịch vụ điều chuyển vốn tự động, Dịch vụ Homebanking….. – Sự phối hợp giữa các phòng ở Chi nhánh trong việc triển khai phát triển sản phẩm dịch vụ chưa hài hòa, thống nhất. – Nền khách hàng chưa đa dạng, chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân còn hạn chế nên khó phát triển DVNHĐT . – Do thói quen dùng tiền mặt cho mọi giao dịch vẫn chưa thể thay đổi được. – Trình độ dân trí, mức thu nhập phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị nên hiện nay DVNHĐT chỉ thực sự phát triển ở các thành phố lớn. – Do sự giới hạn về pháp lý và để đảm bảo sự yên tâm cho khách hàng nên trước khi sử dụng các DVNHĐT.
    13. 18. 16 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 đã khắc họa bức tranh toàn cảnh về hoạt động cung ứng Dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Ngân hàng BIDV – Bình Định. Với kết quả đạt được trong 35 năm qua về quản lý, kinh doanh cũng như sự phát triển về công nghệ đã giúp BIDV – Bình Định có những lợi thế để phát triển các Dịch vụ Ngân hàng điện tử. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, những thành công đạt được, có thể do môi trường bên trong hoặc bên ngoài, BIDV – Bình Định vẫn còn có những khó khăn nhất định khi phát triển DV này. Việc phân tích những khó khăn, hạn chế trong chương 2 sẽ là nền tảng cho các giải pháp cụ thể, khả thi ở chương 3 nhằm giúp BIDV – Bình Định hoàn thiện trong việc phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử, chiếm lĩnh được thị trường và tạo lợi thế cạnh tranh, hội nhập vào xu thế chung của thời đại. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI BIDV – BÌNH ĐỊNH 3.1. DỰ BÁO MÔI TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2013-2015 3.1.1. Dự báo môi trường ngành Giai đoạn 2011-2015 là giai đoạn thực hiện Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD Việt Nam, xu hướng sáp nhập, hợp nhất giữa các ngân hàng sẽ trở nên phổ biến hơn so với việc thành lập mới các ngân hàng. Do đó, khả năng thị trường xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranh mới là không cao. Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các Ngân hàng thương mại hiện hữu sẽ ngày càng gay gắt, đặc biệt là cạnh
    14. 19. 17 tranh về sản phẩm – DV, về giá phí và về chất lượng phục vụ khách hàng. 3.1.2. Dự báo về nhu cầu của khách hàng đối với Dịch vụ Ngân hàng điện tử giai đoạn 2013-2015 Thông thường, khi kinh tế phát triển, nhu cầu sử dụng các sản phẩm NHĐT sẽ tăng lên. Bên cạnh đó, trình độ dân trí được nâng cao, thái độ đối với sản phẩm NHĐT sẽ cởi mở hơn, dễ chấp nhận hơn. Do vậy, nhu cầu sử dụng DV trong giai đoạn 2013-2015 sẽ tăng hơn so với giai đoạn 2010-2012. 3.2. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC CỦA BIDV BÌNH ĐỊNH TRONG PHÁT TRIỂN NHĐT GIAI ĐOẠN 2013- 2022 3.2.1. Định hướng chiến lược phát triển NHBL của BIDV giai đoạn 2013-2015 DVNHĐT là một trong những dịch vụ Ngân hàng bán lẻ cần phát triển trọng tâm trong năm 2013. Tháng 6 năm 2012 được coi là tháng khởi động triển khai dịch vụ và trong năm 2013, Chi nhánh sẽ tập trung trọng điểm vào việc tiếp thị dịch vụ tới khách hàng, đẩy mạnh tốc độ mở rộng dịch vụ, đặc biệt là tới đối tượng khách hàng cá nhân. Kế hoạch đến hết năm 2013 của BIDV là 100.000 khách hàng cá nhân và 500 khách hàng doanh nghiệp. 3.2.2. Mục tiêu phát triển của NHĐT BIDV – Bình Định đến năm 2022 Mục tiêu phát triển NHĐT do Hội sở chính giao BIDV Bình Định như sau:
    15. 20. 18 Bảng 3.1. Mục tiêu chủ yếu của Dịch vụ Ngân hàng điện tử đến 2022 của BIDV Bình Định TT Chỉ tiêu Mục tiêu đến năm 2013 (tỷ đồng) Mục tiêu đến năm 2014 (tỷ đồng) Mục tiêu đến năm 2022 (tỷ đồng) 1 Lợi nhuận trước thuế 200 275 350 2 Huy động vốn cuối kỳ 5,120 5,986 6.550 3 Thu DV ròng 85 112 137 4 Internet banking 0,59 0,68 0,7 5 Mobile banking 0,25 0,289 0,3 6 Thẻ ATM 2,56 3,69 4,3. 7 Thẻ tín dụng 4,25 5,32 0,6 (Nguồn phòng kế hoạch tổng hợp) 3.3. XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ KHÁCH HÀNG Trong hoạt động kinh doanh của tất cả các ngành kinh doanh việc lựa chọn thị trường mục tiêu đóng vai trò quan trọng. Khi xác định đúng khách hàng mục tiêu người ta có thể đưa ra các đối sách kinh doanh phù hợp hơn nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu của nhóm khách hàng đã chọn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó BIDV – Bình Định đã xác định thị trường mục tiêu tương đối rõ nét: – Để đạt được hiệu quả đẩy mạnh việc sử dụng các sản phẩm Dịch vụ Ngân hàng điện tử của BIDV Bình Định thì chỉ nên tập trung vào các khu vực thành thị và các địa bàn trọng yếu. – Đối với khách hàng tổ chức thì các doanh nghiệp vừa và
    16. 23. 21 + Có cơ chế động lực nhằm khuyến khích, động viên cán bộ tích cực tìm kiếm, phát triển khách hàng, tăng doanh số . 3.5.2. Kinh phí Kinh phí tổ chức phát triển Dịch vụ Ngân hàng điện tử thực hiện theo hạn mức quản lý cho Hội sở chính quy định, bao gồm các khoản chi phí về tài sản, nhân viên, chi phí quản lý, marketing,… Tuy nhiên BIDV Bình Định cần lưu ý, tính toán hiệu quả (thu nhập trừ chi phí) nhằm đảm bảo hiệu quả tài chính. 3.5.3. Tổ chức bộ máy, mạng lưới, nhân lực · Mạng lưới: + Hiện nay NHNN đang hạn chế việc mở các phòng giao dịch. Bên cạnh đó với mạng lưới hiện có (gồm trụ sở chi nhánh và 7 PGD), trong năm 2013 và 2014 BIDV Bình Định chưa cần đặt vấn đề mở thêm PGD. + Đến năm 2022 theo tiến độ đầu tư khu kinh tế Nhơn Hội cùng với quy hoạch mở rộng thành phố BIDV Bình Định cần xem xét mở thêm 1 PGD tại KKT Nhơn Hội và 1 PGD tại phía Tây Bắc thành phố. + Bên cạnh đó, đón đầu thực hiện Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt theo đề án của Chính phủ đến năm 2022, BIDV Bình Định cần đầu tư mở rộng thêm mạng lưới ATM, POS để chiếm lĩnh thị phần, nâng cao hình ảnh thương hiệu và đáp ứng nhu cầu giao dịch cho khách hàng. · Bộ máy, nhân lực: + Sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo hướng phân định rõ ràng khối bán buôn và bán lẻ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của từng khối. Xem xét sắp xếp lại chức năng nhiệm vụ của phòng QHKH cá nhân và bổ sung, đào tạo nhân lực làm công tác bán
    17. 24. 22 lẻ. Thực hiện cơ chế gắn trách nhiệm với động lực đối với cán bộ quan hệ khách hàng nhằm đẩy mạnh công tác tìm kiếm phát triển khách hàng, phát triển hoạt động NHĐT của Chi nhánh. + Mỗi phòng giao dịch phải có tối thiểu 2 cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân để đảm bảo việc tổ chức công tác tiếp thị, phát triển khách hàng. Bên cạnh đó, cần sử dụng đội ngũ cộng tác viên để phục vụ cho công tác tìm kiếm, tiếp thị khách hàng mới. 3.5.4. Công tác Marketing – Đẩy mạnh hoạt động bán hàng. – Tiếp tục phát triển chương trình bán hàng BIDV Online tận nơi cho khách hàng doanh nghiệp. – Thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT nhiều hơn nữa. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông và marketing dịch vụ NHĐT. – Đẩy mạnh marketing trực tuyến. 3.6. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ CÁC CẤP 3.6.1. Kiến nghị với BIDV Trung ương – Đẩy mạnh công tác phát triển sản phẩm mới, nâng cấp tính năng sản phẩm hiện tại. – Tăng cường hoạt động giám sát, hỗ trợ các chi nhánh thực hiện các kế hoạch kinh doanh. – Nỗ lực cải tiến, nâng cao chất lượng DV, đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống. – Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng DV hướng tới khách hàng. – Xây dựng chính sách an toàn hệ thống bảo mật thông tin.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Mobile Banking Của Ngân Hàng Ngoại Thương, 9 Điểm!
  • Tài Liệu Chuyên Đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
  • Luận Văn Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
  • Chuyên Đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất
  • Dịch Vụ Ngân Quỹ Là Gì? Dịch Vụ Ngân Quỹ Các Ngân Hàng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Cơ Chế Tài Chính Của Ngân Hàng Trung Ương Một Số Nước
  • Hơn 20 Năm Phát Triển Vững Mạnh
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: “Điềm Báo” Trước Khi Mắc Bệnh Lý Về Gan
  • Ứ Mật Ở Trẻ Sơ Sinh
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Viên Uống Thải Độc Gan
  • Bổ Gan Đức, Giải Độc Gan, Bảo Vệ Gan
  • 2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • (Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)
  • 5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân hàng nhà nước là gì? Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ?

    Trong bất cứ một quốc gia, một nền kinh tế nào thì không thể thiếu hệ thống các ngân hàng hoạt động trung gian trao đổi tiền tệ, cho vay tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho vay vốn để phát triển kinh tế để vượt qua khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh do thiếu vốn đầu tư.

    Tuy nhiên, các ngân hàng hoạt động và cần có sự giám sát của ngân hàng nhà nước để quản lý và xử lí vi phạm trong lĩnh vực tín dụng. Trong bài viết này chúng tôi sẽ làm rõ các khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ. Các quy định.

    Theo quy định của pháp luật thì ngân hàng Nhà nước là có tư cách pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Ngân hàng Nhà nước được thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và , thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    2. Cơ cấu của ngân hàng nhà nước Việt Nam

    Theo quy định của pháp luật thì chính phủ ban hành cơ cấu của ngân hàng nhà nước như sau:

    + Vụ Chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật là một trong những cơ quan quyết định chế độ, công bố tỉ giá đối hoái, đưa ra các cơ chế điều hành tỉ giá.

    + Vụ Tín dụng các ngành kinh tế là một trong những chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ quan của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

    + Vụ dự báo thống kê

    + Vụ hợp tác quốc tế là một trong những đơn vị thuộc tổng cục hải quan có chức năng tham mưu giúp tổng cục trưởng, tổng cục hải quan thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật cũng là một tổ chức thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Vụ ổn định tiền tệ – tài chính cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương có các chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp thống đốc trong hoạt động, đánh giá, thực thi, phân tích các chế độ, chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính và biện pháp phòng ngừa rủi ro có tính hệ thống của các hệ thống tài chính.

    + Vụ kiểm toán nội bộ cũng là một đơn vị thuộc ngân hàng trung ương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kiếm toán nội bộ mọi hoạt động tại các đơn vị thuộc hệ thống của ngân hàng của nhà nước.

    + Vụ pháp chế là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có những chức năng tham mưu giúp thống đốc thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành nhân hàng.

    + Vụ tài chính, kế toán cũng là một đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước

    + Vụ truyền thông cũng thuộc đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Văn phòng là một đơn vị cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Cục công nghệ thông tin

    + Cục phát hành và kho quỹ là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương giúp cho thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trong lĩnh vực phát hành và kho quỹ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

    + Cục quản trị là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có các chức năng tổ chức thực hiện các công tác quản trị, đảm bảo hậu cần phục vụ cho các hoạt động tại trụ sở chính và các công tác bảo vệ trong hệ thống ngân hàng nhà nước.

    + Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng là hoạt động của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn và là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương

    + Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng là một trong những đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Viện chiến lược ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một trong những tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chế độ tự chủ đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật.

    + Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chức năng đăng ký tín dụng quốc gia, thu nhận, xử lý, lưu trữ phân tích thông tin tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ nước Việt Nam nhằm cung ứng các sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Thời báo ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một kênh thông tin hàng đầu về lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm giữ uy tín và truyền tải thông tin nhanh nhất đến những bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Tạp chí ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động chủ yếu theo luật báo chí, có các nhiệm vụ giúp thống đốc ngân hàng thực hiện công tác thông tin tuyên truyền phổ biến đường lối chủ trương của đảng chính sách pháp luật của nhà nước hoạt động ngân hàng và những thành tựu về khoa học công nghệ của ngành ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Học viện Ngân hàng.

    Các đơn vị trên là một trong những đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương và một số đơn vị là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật thì vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Hợp tác quốc tế có 7 phòng; Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Tài chính – Kế toán, Vụ Dự báo, thống kê, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 6 phòng; Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng; Vụ Thanh toán, Vụ Pháp chế có 4 phòng; Vụ Ổn định tiền tệ – tài chính có 3 phòng.

    Hiện nay, văn phòng có 5 phòng; Cục Phát hành và kho quỹ có 09 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Quản trị có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Công nghệ thông tin có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Sở Giao dịch có 9 phòng.

    Ngoài ra, thì các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chi nhánh thành phố Hà Nội có 7 phòng; Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có 8 phòng; Chi nhánh tỉnh, thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đắk Lắk có 5 phòng; 56 Chi nhánh tỉnh còn lại có 4 phòng.

    – Với tư cách là cơ quan của Chính phủ, ngân hàng nhà nước có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, khác với các Bộ khác thì

    + Quản lý nhà nước không chỉ bằng các biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng các biện pháp kinh tế thông qua hoạt động của mình

    + Ngân hàng nhà nước đem về cho ngân sách nhà nước nguồn thu.

    – Với tư cách là ngân hàng trung ương, ngân hàng trung ương còn có các chức năng sau:

    + Là ngân hàng duy nhất phát hành tiền của Việt Nam

    + Là ngân hàng của tổ chức tín dụng thể hiện mở tài khoản nhận tiền gửi cho vay, thực hiện các giao dịch thanh toán cho các tổ chức tín dụng hoặc cho hệ thống kho bạc.

    + Làm đại lý cho kho bạc trong việc bán, trả gốc và lãi cho trái phiếu Chính Phủ.

    – Mọi hệ thống ngân hàng đều hướng vào thực hiện 3 mục tiêu sau:

    + Ổn định tiền tệ (ổn định giá cả, tỷ giá hối đoái của Việt Nam đồng hay ổn định sức mua đối nội, đối ngoại..)

    + Bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng

    + Thúc đấy kinh tế tăng trưởng

    – Các mục tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa hỗ trợ thúc đấy nhau, vừa loại trừ nhau. Vì vậy, khi điều hành nếu cần giải quyết một mục tiêu thì cẩn phải tính đến hệ quả và tác động của nó đối với mục tiêu khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Vai Trò Của Alt Và Ast Trong Chẩn Đoán Các Bệnh Về Gan
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Sgot Là Gì? Khi Nào Cần Xét Nghiệm Sgot ?
  • Chỉ Số Sgot Là Gì? Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Men Gan
  • Xét Nghiệm Sgot Thường Được Chỉ Định Khi Nào?
  • Mb Là Ngân Hàng Gì? Sản Phẩm Dịch Vụ Của Mbbank

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội (Mbbank)
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kế Hoạch
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban Tại Sở Giao Dịch I
  • Nghiệp Vụ Kế Toán Ngân Quỹ Tại Ngân Hàng Như Thế Nào
  • 5 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Kế Toán Trưởng Là Gì?
  • Ngân hàng MB hay MBBank là cái tên rất quen thuộc đối với nhiều khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết ngân hàng MB là ngân hàng gì? Thậm chí cả những khách hàng đang sử dụng dịch vụ của ngân hàng.

    Trong bài viết này, hay cùng KNQLTC giải đáp thắc mắc Ngân hàng MB là ngân hàng gì? Cũng như tìm hiểu các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng MB đang cung cấp cho khách hàng.

    MB là ngân hàng gì?

    Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Ngân hàng Quân đội, viết tắt là ngân hàng MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng.

    Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội – MB được thành lập vào ngày 4 tháng 11, 1994. Tính đến nay, ngân hàng MB là một định chế vững về tài chính, mạnh về quản lý, minh bạch về thông tin, thuận tiện và tiên phong trong cung cấp dịch vụ để thực hiện được sứ mệnh của mình. Là một tổ chức, một đối tác vững vàng, tin cậy cho tất cả các khách hàng.

    Với xuất phát điểm là doanh nghiệp của Quân đội nhân dân Việt Nam, ngân hàng MB hoạt động với sứ mệnh vì sự phát triển của đất nước, vì lợi ích của khách hàng. Trải qua gần 25 năm xây dựng và trưởng thành, MB ngày càng phát triển lớn mạnh. Trở thành một tập đoàn tài chính đa năng với ngân hàng mẹ MB tại Việt Nam và cả nước ngoài (Lào, Campuchia). Cộng với các công ty thành viên trong lĩnh vực nhiều lĩnh vực: Chứng khoán, bảo hiểm, tài chính tiêu dùng, quản lý quỹ, quản lý tài sản, bảo hiểm nhân thọ…

    Hệ thống Ngân hàng Quân đội có trên 100 chi nhánh và 180 điểm giao dịch trải dài khắp 48 tỉnh thành phố trên cả nước.

    Tổng quan về ngân hàng MB

    • Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
    • Tên Tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock Bank
    • Tên viết tắt: MB
    • Loại hình: Doanh nghiệp quân đội
    • Ngành nghề: Ngân hàng
    • Thể loại : Tài chính
    • Thành lập: 4 tháng 11, 1994; 25 năm trước
    • Trụ sở chính: 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
    • Tổng tài sản: 362.325 tỷ đồng (31/12/2018)
    • Số nhân viên: 15.932 (30/9/2019)
    • Thông tin liên hệ ngân hàng Quân đội MB
      • Hotline: 1900 545426
      • Tổng đài quốc tế gọi về: (84-24) 3767 4050
      • Fax: (84.24) 6266 1080
      • Email: [email protected] hoặc [email protected]
      • Website: https://mbbank.com.vn/

    Các công ty thành viên ngân hàng MB

    Hiện tại, ngân hàng MB có 6 công ty thành viên trực thuộc. Hoạt động trong các lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, chứng khoán,…

    Công ty cổ phần Chứng khoán MB – MSB

    Công ty cổ phần Chứng khoán MB được thành lập từ tháng 5 năm 2000 bởi Ngân hàng TMCP Quân đội. MSB là một trong 6 công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam. Sau nhiều năm không ngừng phát triển, MBS đã trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam. Trong hai năm liên tiếp 2009 và 2010, MBS đã vươn lên dẫn đầu thị phần môi giới tại cả hai sở giao dịch: Sở GDCK Hà Nội (HNX) và Sở GDCK TP. HCM (HOSE) và liên tục đứng trong Top 10 thị phần tại cả hai sở.

    Công ty cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư MB – MBCapital

    Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư MB (MB Capital) là công ty thành viên của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, được thành lập năm 2006. Trải qua hơn 12 năm hoạt động MB Capital luôn được đánh giá là một trong những công ty quản lý quỹ hoạt động tích cực và hiệu quả tại Việt Nam. Công ty cũng đã nhận được nhiều bằng khen của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính vì những đóng góp cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.

    Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (AMC)

    Năm 2001, Ngân hàng TMCP Quân Đội chủ trương xây dựng Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản (MBAMC) với nhiệm vụ thu hồi các khoản nợ khó đòi nhằm mục đích làm lành mạnh hóa hoạt động tài chính tín dụng, ý tưởng thành lập công ty đã được hình thành. Sau gần một năm tích cực chuẩn bị, ngày 20/11/2002, Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội chính thức được thành lập có vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, cùng bộ máy quản lý 04 người và có trụ sở đặt tại số 09 Đào Duy Anh, Đống Đa , Hà Nội.

    Có thể nói MBAMC là 1 trong 5 Công ty AMC được thành lập sớm nhất thuộc hệ thống các ngân hàng TMCP theo quyết định 150/2001/QĐ-TTg ngày 05/10/2001. Trải qua 11 năm phát triển từ 2002 đến 31/12/2013, tổng tài sản của Công ty tăng hơn 100 lần đạt 2.180 tỷ đồng, vốn điều lệ tăng 176 lần đạt 882 tỷ đồng. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân các năm đạt 23% – 25%. Tính đến 31.12.2013, Công ty đã triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại 3 miền Bắc, Trung, Nam với 1 Trụ sở chính tại Hà nội, 2 Chi nhánh tại Hồ Chí Minh và Đà nẵng cùng 19 điểm mạng lưới trên toàn quốc.

    Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei

    Ngày 02 tháng 11 năm 2022, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) chính thức Công bố ra mắt Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei (thương hiệu Mcredit) – chuyển đổi hình thức pháp lý từ Công ty TNHH MTV MB tại Lễ kỷ niệm 23 năm thành lập Ngân hàng, được tổ chức tại Khách sạn Lotte, Hà Nội.

    Với tiềm năng rất lớn của thị trường tài chính tiêu dùng Việt Nam, việc liên doanh với Ngân hàng Shinsei (Nhật Bản) – một Tập đoàn tài chính sở hữu nền tảng công nghệ hiện đại và kinh nghiệm hơn 50 năm trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng sẽ giúp MB hiện thực hóa mục tiêu về gia tăng tiện ích cho mọi phân khúc khách hàng

    Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC)

    Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội (Tiền thân là Công ty CP Bảo hiểm Quân Đội) được thành lập ngày 08/10/2007 theo quyết định của Bộ Tài chính.

    Ngay từ khi mới ra đời, ý thức được sứ mệnh quan trọng của mình, MIC đã tập trung xây dựng những sản phẩm đặc thù phục vụ riêng cho các đơn vị trong quân đội như: Bảo hiểm tai nạn quân nhân, Bảo hiểm Học viên trong các trường quân đội, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp y bác sỹ trong quân đội…

    Trải qua gần 10 năm xây dựng và phát triển, MIC đã phát triển mạnh mẽ với số vốn điều lệ 800 tỷ đồng, mạng lưới rộng khắp với 60 Công ty thành viên tại 55/63 tỉnh thành trên cả nước. Đến nay, MIC không chỉ khẳng định là đơn vị bảo hiểm tốt nhất cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng mà còn đẩy mạnh phục vụ ra bên ngoài với hơn 100 sản phẩm bảo hiểm đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng.

    Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas (MBAL)

    Ngày 16 tháng 01 năm 2022, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas (MB Ageas Life) chính thức tổ chức Lễ Khai trương và Công bố thương hiệu MB Ageas Life tại trụ sở Công ty (Tầng 4, tòa nhà VINACONEX 34, Láng Hạ) và khách sạn Lotte Hà Nội (54 Liễu Giai).

    Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas đã được hình thành dựa trên sự hợp tác liên doanh giữa tập đoàn bảo hiểm Ageas đến từ Vương quốc Bỉ, Muang Thai Life Assurance (MTL) của Thái Lan và Ngân hàng TMCP Quân đội (MB).

    Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas với vốn điều lệ 1.100 tỷ đồng, hoạt động chính: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và đầu tư tài chính. MB Ageas Life là một trong những hành động cụ thể của MB hưởng ứng chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam của Thủ tướng Chính Phủ.

    Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng MB

    Với các mặt hoạt động kinh doanh hiệu quả, MB đã khẳng định được thương hiệu, uy tín trong ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam. Ngân hàng MB có các hoạt động dịch vụ và sản phẩm đa dạng trên nền tảng quản trị rủi ro vượt trội, hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, phát triển mạnh mẽ mở rộng hoạt động trên các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyền thống của một ngân hàng thương mại.

    Sản phẩm tiết kiệm ngân hàng MB

    Tiết kiệm Dân cư Tiết kiệm Trung dài hạn linh hoạt Tiết kiệm Private Tiết kiệm Trường An Tiết kiệm online Tiết kiệm Quân nhân Tiết kiệm Lập nghiệp Tiết kiệm Nhân An Tiết kiệm Tích lũy thông minh Tiết kiệm Tích lũy ngoại tệ Tiết kiệm cho con

    Tài khoản thanh toán Tài khoản điện tử Tiết kiệm không kỳ hạn

    Sản phẩm ngân hàng số MBBank

    Sản phẩm cho vay

    Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo Cho vay cầm cố giấy tờ có giá Cho vay tín chấp cá nhân Cho vay tín chấp dành cho cán bộ công nhân viên chức nhà nước Cho vay thấu chi/Cho vay rút vốn nhanh khách hàng cá nhân Cấp hạn mức tín chấp tự động dành cho Quân nhân

    Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà, đất Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa căn hộ, nhà, đất dự án Cho vay mua căn hộ, nhà, đất dự án nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân Cho vay mua ô tô

    Cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh Cho vay bổ sung vốn lưu động trả góp Cho vay hộ trồng lúa

    Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán Cho vay cổ phần hóa Cho vay chứng minh năng lực tài chính

    Các sản phẩm thẻ ngân hàng MB

    Thẻ ghi nợ quốc tế MB Visa Thẻ ghi nợ quốc tế MB VINID Visa Thẻ ghi nợ nội địa Active Plus Thẻ Quân Nhân Thẻ ghi nợ nội địa MB Private/ MB VIP Thẻ Sinh viên Thẻ ghi nợ nội địa BankPlus Thẻ ghi nợ nội địa doanh nghiệp Business

    Thẻ tín dụng doanh nghiệp MB Visa Commerce Thẻ tín dụng quốc tế MB JCB Sakura Thẻ tín dụng quốc tế MB Visa

    Thẻ trả trước New Plus Thẻ trả trước quốc tế Bankplus MasterCard

    Và còn rất nhiều sản phẩm khác như: Dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ bảo hiểm,ký quỹ,… Sau hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, hiện nay MB được đánh giá là một định chế tài chính vững vàng, tin cậy, phát triển an toàn bền vững, có uy tín cao.

    Nguồn: Bstyle

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khẳng Định Vai Trò Nòng Cốt Của Kho Bạc Trong Quản Lý Ngân Quỹ Nhà Nước
  • Công Việc Của Một Nhân Viên Ngân Quỹ
  • Kho Bạc Nhà Nước Điều Hành Ngân Quỹ Nhà Nước Đảm Bảo Khả Năng Thanh Toán, Chi Trả Kịp Thời
  • Công Việc Hàng Ngày Của Một Nhân Viên Ngân Quỹ
  • Thế Nào Ngân Quỹ Của Ngân Hàng?nghiệp Vụ Kế Toán Ngân Quỹ Ngân Hàng
  • Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Tại Gia Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng: Dân Vận Là Biện Pháp Chiến Lược Trong Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc
  • Công Ty May Thêu Giày An Phước
  • Quản Trị Chiến Lược Cho Công Ty An Phước
  • Năng Lực Cạnh Tranh Và Các Chiến Lược Tăng Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Quan Điểm Cơ Bản Về Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Chiến Lược Quốc Phòng Việt Nam
  • Homebanking (ngân hàng tại gia) là kênh phân phối của dịch vụ ngân hàng điện tử, cho phép khách hàng có thể ngồi tại một nơi thực hiện hầu hết các giao dịch trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng. Với Homebanking, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân hàng.

    Lợi ích của dịch vụ Homebanking

    Đối với ngân hàng, Homebanking giúp:

    + Nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu qủa hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng sẽ tiết giảm chi phí cố định, tiết kiệm được chi phí mở chi nhánh, phòng giao dịch và giảm số lượng nhân viên. Thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

    + Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Thông qua dịch vụ này, các lệnh chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn chu chuyển nhanh, thuận lợi, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền hàng, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ.

    + Tăng khả năng cung cấp dịch vụ, mở rộng phạm vi hoạt động, tạo hình ảnh, nét riêng của từng ngân hàng trong kinh doanh.

    Đối với khách hàng, Homebanking giúp:

    + Khách hàng có thể thông tin liên lạc với ngân hàng nhanh hơn và hiệu quả hơn. Thông qua máy tính được nối mạng với ngân hàng, khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với ngân hàng để biết được tình hình hoạt động của tài khoản, kiểm tra số dư, tình hình thanh toán của khách hàng, truy cập các lệnh chuyển tiền đã chuyển nhanh chóng.

    + Khách hàng tiết kiệm được thời gian, rút ngắn thời gian thanh toán, điều chuyển vốn. Với những công ty có nhiều chi nhánh khắp cả nước, khối lượng giao dịch lớn, mỗi ngày phải mất bốn, năm lần ra ngân hàng để giao dịch thì với dịch vụ Homebanking, công ty sẽ tiết kiệm được thời gian và công sức, việc thanh toán được tiến hành nhanh hơn, nhất là đối với những giao dịch có thời gian ngắn thì không sợ bị trễ giờ, thanh toán kịp thời.

    + Khách hàng tiết kiệm được chi phí: chi phí di chuyển (xe, xăng…), chi phí nhân viên. Với giao dịch thông thường như truớc đây công ty phải cử người ra ngân hàng giao dịch, phải chờ đợi, nếu trục trặc về chữ ký, con dấu, thông tin trên ủy nhiệm chi sai lại phải chạy đi, chạy về, chưa kể nhân viên giao dịch dùng thời gian của công ty để làm việc riêng cho mình…

    Những rủi ro về phía ngân hàng khi cung ứng dịch vụ Homebanking

    Bên cạnh những lợi ích, dịch vụ Homebanking cũng có nhiều rủi ro từ phía ngân hàng, cụ thể:

    – Rủi ro hoạt động:

    Rủi ro hoạt động có thể phát sinh do hệ thống ngân hàng điện tử không đảm bảo sự thống nhất và đáng tin cậy cần thiết, do tấn công của những kẻ đột nhập hệ thống điện tử từ bên ngoài hoặc bên trong nhằm tác động lên các sản phẩm hoặc hệ thống của ngân hàng. Ngoài ra, những rủi ro hoạt động còn có thể phát sinh do nhầm lẫn của khách hàng do các hệ thống ngân hàng điện tử bị thiết kế hoặc triển khai không hoàn chỉnh.

    – Rủi ro uy tín:

    Rủi ro uy tín là rủi ro dư luận đánh giá xấu về ngân hàng gây khó khăn nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận các nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân hàng. Các tình huống mà ngân hàng có thể gặp các rủi ro về uy tín là:

    + Rủi ro uy tín có thể phát sinh khi các hệ thống hoặc sản phẩm không hoạt động như dự kiến và gây ra phản ứng tiêu cực lan rộng trong công chúng.

    + Các nhầm lẫn, hành động phi pháp và lừa đảo của một khách hàng cũng có thể khiến ngân hàng phải chịu đựng rủi ro.

    + Rủi ro uy tín có thể phát sinh từ các trục trặc hệ thống khiến khách hàng gặp khó khăn trong việc tiếp cận với thông tin tài khoản của họ.

    + Rủi ro uy tín cũng có thể phát sinh từ những cuộc tấn công có chủ vào ngân hàng.

    Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ Homebanking ở Việt Nam

    Cả nước hiện nay có khoảng hơn 90 NHTM kể các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong số đó dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking được các NHTM cổ phần trong nước cung cấp như: Vietcombank, Công Thương, ACB, Eximbank, Techcombank…

    Khối NHTM thuộc sỡ hữu nhà nước có: BIDV, Khối chi nhánh ngân hàng nước ngoài có: City Bank, ANZ… Có thể thấy, các ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking không nhiều. Trong đó, có một số NHTM ở Việt Nam cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking còn hạn chế các dịch vụ cung cấp, đặc biệt hạn chế dịch vụ thanh toán, chỉ cho phép khách hàng xem số dư, vấn tin tài khoản… chưa phát huy hết tiện ích ứng dụng Homebanking vào hệ thống thanh toán.

    Các ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking thường là các ngân hàng có quy mô vốn lớn và có cơ sở hạ tầng tốt vì dịch vụ này đòi hỏi hàm lượng đầu tư khoa học công nghệ cao. Hiện nay, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này cũng rất thấp, nguyên nhân là do chi phí sử dụng dịch vụ cao, các ngân hàng chỉ khuyến khích khách hàng là doanh nghiệp có doanh số và số lượng thanh toán qua ngân hàng cao. Hơn nữa, để sử dụng được dịch vụ, khách hàng phải đáp ứng các yêu cầu về mặt kỹ thuật và ngân hàng không “đài thọ” phần chi phí này.

    Giải pháp phát triển Homebanking tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

    Để hoàn thiện và phát triển mở rộng loại hình dịch vụ này một cách có hiệu quả tại các NHTM Việt Nam, cần thực hiện những giải pháp sau:

    + Xây dựng được những công nghệ bảo mật, an toàn sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng, tạo cho khách hàng sự thoải mái, yên tâm khi giao dịch với ngân hàng. Đồng thời, cần tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các đối tác chiến lược để học hỏi kinh nghiệm trong việc đầu tư và sử dụng các công nghệ bảo mật.

    + Đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật mạng, xây dựng một kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại. Nâng cấp mở rộng đường truyền với băng thông rộng, dung lượng lớn, tốc độ cao.

    + Đẩy mạnh quá trình đầu tư, quá trình liên kết trong hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng giữa các ngân hàng trong nước cũng như với các ngân hàng ở nước ngoài; Tăng cường hợp tác về lĩnh vực công nghệ với các hãng sản xuất công nghệ, các tổ chức tài chính – ngân hàng khu vực và thế giới.

    + Hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm lẫn nhau trong việc ứng dụng các thành tựu công nghệ mạng internet vào trong các hoạt động kinh doanh của mình, tiến đến xây dựng dịch vụ hiệu quả hơn và chuyên nghiệp hơn.

    + Tính toán lộ trình dài hạn trong việc đầu tư ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại vào các hoạt động kinh doanh trong hệ thống ngân hàng.

    Về bảo mật dữ liệu trong dịch vụ Homebanking

    – Đánh giá và phê duyệt các quy trình kiểm soát bảo mật của ngân hàng: Hệ thống bảo mật cần được thường xuyên nâng cấp và duy trì liên tục để đảm bảo an toàn các hệ thống công nghệ và dữ liệu, tránh các hiểm họa phát sinh từ nội bộ hoặc từ bên ngoài.

    – Phân quyền chặt chẽ về nhiệm vụ trong hệ thống, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng dịch vụ Homebanking: Phân quyền chặt chẽ là phương pháp kiểm soát nội bộ được thiết kế với mục đích giảm thiểu rủi ro gian lận trong vận hành hệ thống. Việc phân quyền cụ thể và chặt chẽ đảm bảo tính chính xác và tính toàn vẹn dữ liệu, ngăn chặn sự lạm dụng bất hợp pháp của cá nhân.

    – Bảo vệ tính toàn vẹn của các giao dịch và thông tin: Ngân hàng cần có các biện pháp bảo đảm tính chính xác, tính toàn vẹn và sự tin cậy của các giao dịch, các bản lưu trữ thông tin.

    – Bảo mật các thông tin quan trọng, thông tin có tính nhạy cảm được chuyển và lưu trong cơ sở dữ liệu.

    + Tăng cường tuyên truyền để khuyến khích sự tiếp cận và sử dụng dịch vụ Homebanking của mọi đối tượng khách hàng thông qua việc tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị khách hàng…

    + Nâng cao chất lượng dịch vụ: Các ngân hàng cần đặt ra chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết, đặt ra các chuẩn mực của nhân viên dịch vụ khách hàng trong giao tiếp, trong tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng cần xây dựng hệ thống thu nhận, phản hồi và xử lý khiếu nại của khách hàng tốt hơn để có thể quản lý được các vấn đề phát sinh từ đó có sự điều chỉnh phù hợp.

    Nâng cao năng lực quản trị điều hành và phát triển nguồn nhân lực

    + Cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc dành riêng cho nhân viên chuyên trách về nghiệp vụ ngân hàng điện tử theo hướng chuyên sâu, áp dụng thành thục công nghệ hiện đại.

    + Tuyển dụng các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin vào vị trí then chốt. Đồng thời, thường xuyên thanh lọc và thay thế những nhà quản lý yếu kém, thiếu năng động.

    Các giải pháp khác

    + Giảm thiểu tối đa chi phí sử dụng dịch vụ Homebanking: Ngân hàng cần phải giảm chi phí thuê bao sử dụng dịch vụ, hỗ trợ khách hàng trong việc mua sắm, giảm chi phí chuyển tiền.

    + Đa dạng hóa các dịch vụ sử dụng trong chương trình Homebanking: Cần đa dạng thêm các loại dịch vụ trong Homebanking để tránh tình trạng khi khách hàng đã tham gia sử dụng dịch vụ Homebanking rồi nhưng vẫn phải ra ngân hàng để giao dịch những lệnh mà không thể thanh toán qua Homebanking được. Ngoài ra, ngân hàng cần tiếp tục nâng cấp chương trình bổ sung thêm tiện ích về nghiệp vụ thanh toán quốc tế như mở thư tín dụng (L/C), các sản phẩm bảo lãnh…

    Đề xuất, kiến nghị

    Sự hỗ trợ của Chính phủ thông qua chính sách giảm chi phí sử dụng dịch vụ Internet tiến tới miễn phí hoàn toàn chi phí này sẽ là một trong những động lực thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng qua mạng, khuyến khích ngân hàng cung cấp, các sản phẩm dịch vụ qua mạng, giảm giá thành sản phẩm dịch vụ, phát triển hệ thống thanh toán trong nước.

    Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà Nước cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và nghị định nhằm quản lý tiến trình kinh doanh trên mạng, là căn cứ để giải quyết tranh chấp giữa ngân hàng với khách hàng khi xảy ra sự cố giao dịch trên dịch vụ ngân hàng điện tử nói chung và dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking nói riêng. Đồng thời, cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về ngân hàng điện tử với sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài; Xây dựng chuẩn chung và cơ sở pháp lý cho văn bản điện tử, chữ ký điện tử và chứng nhận điện tử.

    1. TS. Nguyễn Đăng Hậu, Giáo trình kiến thức Thương Mại Điện Tử-Viện đào tạo công nghệ và quản lý quốc tế; 2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2005), Tài liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking; 3. Nguyễn Ngọc Hiến, Đinh Văn Mậu, Đinh Văn Tiến, Nguyễn Xuân Thái (2003), Thương mại điện tử, Học viện Hành chính quốc gia, NXB Lao động; 4. NHNN (2006), Quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Thanh Toán Thẻ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong
  • Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Thanh Toán Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
  • Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Tại Agribank Chi Nhánh Bắc Kạn
  • Top 5 Cách Tăng Doanh Thu Cho Doanh Nghiệp Hiệu Quả
  • 7 Giải Pháp Tăng Doanh Thu Bằng Cách Tăng Khách Hàng Tiềm Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100