Chức Năng Của Phòng Nội Vụ Thuộc Ủy Ban Huyện?

--- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Của Pháp Luật, Liên Hệ Thực Tiễn Việt Nam Hiện Nay
  • Chức Năng Của Pháp Luật
  • Chức Năng, Giá Trị Của Pháp Luật Nhìn Dưới Góc Độ Xã Hội
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 1 Chức Năng Thời Gian Làm Việc
  • Phòng Y Tế Cấp Huyện: Bỏ Thì Thương, Vương Thì Tội
  • Chức năng của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Hữu Long, là cán bộ hưu trí tại Thanh Hóa. Trong quá trình tìm hiểu, tôi thấy Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban cấp huyện có quyền hạn rất lớn, nhưng cụ thể bao gồm những quyền hạn gì theo luật mới thì tôi không rõ? Tôi có thể tham khảo nội dung này ở đâu? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi thắc mắc này. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. 0908****

      Vấn đề chức năng của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 37/2014/NĐ-CP cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban huyện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh cụ thể như sau:

      Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua – khen thưởng.

      Ngoài ra, vấn đề chức năng của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện còn được hướng dẫn tại Chương II Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oppo F9 Chính Hãng 64Gb Ram 4Gb
  • Thay Màn Hình Oppo F9 Chuẩn Zin Với Giá Kịch Sàn Tại Tphcm
  • Đánh Giá Camera Kép Trên Oppo F9: Có Ngon Như Quảng Cáo?
  • Giá Thay Màn Hình Oppo F9, F9 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ Nhất
  • Điện Thoại Oppo Nào Tốt Nhất Hiện Nay? Chọn Oppo F7, F5, F1S, Hay F9
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cục Thuế Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Thuế
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Chi Cục Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Mới Của Tổng Cục Thuế
  • 1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức các xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thị trấn ; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng; công tác thanh niên.

    2. Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.

    Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

    1. Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

    2. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

    3. Về tổ chức, bộ máy:

    a) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Phòng Nội vụ theo quy định và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    c) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    d) Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của luật chuyên ngành;

    e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

    a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện để Ủy ban nhân dân uyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;

    b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao biên chế công chức, giao số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

    d) Tổng hợp, báo cáo biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức:

    a) Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    c) Trình Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định, theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    6. Về công tác xây dựng chính quyền:

    a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn theo quy định. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

    d) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

    đ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

    h) Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện theo quy định của pháp luật;

    i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở các xã, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trên địa bàn huyện và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định;

    k) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp, báo cáo về hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn huyện theo quy định; thực hiện việc bồi dưỡng công tác cho trưởng thôn, phó thôn theo quy định;

    7. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức các xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thị trấn:

    a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    b) Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức các xã, thị trấn theo quy định của pháp luật, theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ;

    c) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức các xã, thị trấn; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức các xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thị trấn theo quy định.

    8. Về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức:

    a) Trình Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức ở địa phương;

    b) Trình Ủy ban nhân dân huyện các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn huyện;

    c) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức ở địa phương theo quy định.

    9. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

    10. Về công tác văn thư, lưu trữ:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ của Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và các xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;

    b) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật.

    11. Về công tác thi đua, khen thưởng:

    a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng huyện;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    12. Về công tác tôn giáo:

    a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;

    b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

    c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

    13. Về công tác thanh niên:

    a) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên và công tác thanh niên;

    14. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác nội vụ đối với các cơ quan, đơn vị ở cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn .

    15. Thực hiện việc kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về công tác nội vụ trong địa bàn huyện theo quy định. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    16. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn.

    17. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn.

    18. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật.

    19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    20. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Nội vụ.

    21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện hoặc theo quy định của pháp luật.

    Tổ chức và biên chế

    1. Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ:

    a) Trưởng phòng Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Nội vụ;

    b) Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;

    c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định.

    2. Biên chế:

    a) Biên chế công chức của Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức.

    UBND huyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố Hưng Yên
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Trong Cơ Sở Giáo Dục
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Các Cơ Quan Nhà Nước
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Bộ Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Tỉnh, Huyện, Xã.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Huyện Và Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Xã Nhiem Vu Quyen Han Cua Hdnd Cap Xa Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Chức Năng, Chứa Nhiều Hệ Điều Hành Bằng Xboo
  • Sử Dụng Tcpdump Để Phân Tích Lưu Lượng
  • Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump
  • CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh

    Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

    5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

    6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

    7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở tỉnh bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm ba mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

    b) Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá chín mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – ngân sách, Ban văn hóa – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

    d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

    a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

    b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

    e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

    a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

    a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

    b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

    d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

    e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

    a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

    a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

    b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

    c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế – xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

    d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Tình Nguyện
  • Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Về Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng Của Văn Hóa Pháp Luật
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Tư Pháp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Tư Pháp Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Tư Pháp Xã
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 38: Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Bài 39. Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giá Điện Thoại Oppo F11 Pro Mới Ra Mắt Bao Nhiêu Tiền? Có Nên Mua Không?
  • 1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

    2. Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp.

    Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tư pháp; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trong lĩnh vực tư pháp.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.

    5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện chủ trì xây dựng;

    b) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp.

    6. Về theo dõi thi hành pháp luật:

    a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;

    b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương;

    c) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

    d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện.

    7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ban hành;

    b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

    8. Tổ chức triển khai thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và của Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

    9. Về kiểm soát thủ tục hành chính:

    a) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên và theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;

    b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn huyện để kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ;

    c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính, báo cáo tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

    10. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:

    a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

    c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện;

    d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của pháp luật;

    đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở các xã, thị trấn và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    e) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.

    11. Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.

    12. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.

    13. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:

    a) Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho công chức Tư pháp – Hộ tịch các xã, thị trấn;

    b) Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);

    c) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;

    d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.

    14. Thực hiện nhiệm vụ quản lý về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.

    15. Về chứng thực:

    a) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

    b) Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.

    16. Về bồi thường nhà nước:

    a) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân huyện xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật;

    b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện việc giải quyết bồi thường;

    c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;

    d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

    17. Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

    18. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

    a) Giúp Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;

    b) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau;

    c) Hướng dẫn nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

    d) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.

    19. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.

    21. Tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng.

    22. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tư pháp.

    24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    UBND huyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bổ Sung Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Tư Pháp
  • Tổng Bí Thư Nêu 5 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Quân Đội
  • Quân Đội Thực Hiện Tốt Ba Chức Năng Trong Thời Bình
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Thực Hiện Tốt Chức Năng Đội Quân Công Tác Trong Phòng, Chống Dịch Covid
  • 5 Nhiệm Vụ Lớn Quân Đội Phải Làm Tốt Để Bảo Vệ Vững Chắc Tổ Quốc Việt Nam
  • Công Bố Quyết Định Hợp Nhất Ban Tổ Chức Huyện Ủy Và Phòng Nội Vụ Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước
  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • Công bố Quyết định hợp nhất Ban Tổ chức Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện

    QNP – Chiều 20-3, Huyện ủy Ba Chẽ tổ chức Lễ công bố Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc hợp nhất Ban Tổ chức Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện. Dự buổi lễ về phía tỉnh có đồng chí Vũ Thị Dung, Phó Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy; đồng chí Nguyễn Thị Thơm, Phó Giám đốc Sở Nội vụ. Về phía huyện có Đồng chí Lê Minh Hải, Bí thư Huyện ủy, các đồng chí trong Thường trực Huyện ủy – HĐND – UBND huyện, lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện.

    Lãnh đạo huyện trao Quyết định hợp nhất Cơ quan Tổ chức – Nội vụ huyện Ba Chẽ.

    Theo Quyết định số 916-QĐ/TU ngày 28/02/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc hợp nhất Ban Tổ chức Huyện ủy và Phòng Nội vụ, cơ quan hợp nhất sẽ có tên gọi là Cơ quan Tổ chức – Nội vụ huyện Ba Chẽ. Cơ quan có tư cách pháp nhân và sử dụng 2 con dấu của Ban Tổ chức cấp ủy và Phòng Nội vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

    Về tổ chức bộ máy, lãnh đạo Cơ quan Tổ chức – Nội vụ huyện Ba Chẽ sẽ gồm 1 thủ trưởng và các Phó thủ trưởng. Thủ trưởng của cơ quan này là đồng chí Bùi Văn Lưu, Uỷ viên BTV Huyện ủy, Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy, Trưởng phòng Nội vụ huyện.

    Biên chế của cơ quan trước mắt sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của Ban Tổ chức Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện. Trong quá trình triển khai thực hiện hợp nhất, các cơ quan tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức và viên chức.

    Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy cũng quy định cụ thể về chế độ, chính sách, trụ sở, kinh phí hoạt động của cơ quan và việc tổ chức thực hiện của cơ quan này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Khái Niệm, Chức Năng Và Phân Loại Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Các Loại Hình Trung Gian Tài Chính Hiện Nay
  • Cic Là Gì? Nợ Xấu Là Gì? Những Liên Quan Đến Cic
  • Những Câu Đố 20/10, Tổng Hợp Đố Vui 20 Tháng 10, Phụ Nữ Việt Nam
  • Tổng Hợp Các Câu Hỏi
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Tư Pháp Thuộc Ubnd Cấp Tỉnh, Phòng Tư Pháp Thuộc Ubnd Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Gara Sửa Chữa Hộp Số Sàn, Hộp Số Tự Động Uy Tín Hcm 2022
  • Cách Tạo Số Của Hộp Số Tự Động Trên Xe Ô Tô
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Hộp Số Tự Động
  • Cách Giúp Gan Phục Hồi Hiệu Quả Những Tổn Thương Do Bia Rượu
  • Nó Là Gì, Khái Niệm, Chuẩn Mực Và Chức Năng Của Đạo Đức
  • Ngày 21/12/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 07/2020/TT-BTP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Thông tư 07).

    Theo Thông tư 07, Sở Tư pháp có nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; Dự thảo các quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức đơn vị thuộc Sở Tư pháp…

    Ngoài ra, Sở Tư pháp còn có trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật… Bên cạnh đó, Sở còn thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi cấp tỉnh. Đồng thời, tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an… cung cấp; cấp phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền…

    Phòng Tư pháp có nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, quyết định, quy hoạch kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình kế hoạch; chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp cấp xã. Ngoài ra, phòng Tư pháp có trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản lý đăng ký hộ tịch, chứng thực, con nuôi theo quy định…

    Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2021, thay thế Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV./.

    Trương Phượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thuật Biến Iphone Thành Chiếc Kính Lúp Trong Nháy Mắt
  • Chức Năng Số N Trên Xe Số Tự Động Là Gì?
  • Số N Trên Xe Số Tự Động Có Chức Năng Gì?
  • Wps Là Gì? Cách Kết Nối Model Wifi Wps Với Các Thiết Bị Khác
  • Wps Là Gì? Ưu Nhược Điểm Khi Sử Dụng Wps? – Biabop.com
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Bhxh Cấp Tỉnh, Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Gia Lâm? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Gia Lâm, Tp Hà Nội
  • Ngành Bảo Hiểm Xã Hội Quyết Tâm Hoàn Thành Thắng Lợi Nhiệm Vụ Năm 2022
  • 10 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Ngành Bảo Hiểm Xã Hội Trong Năm 2022
  • Tháo Gớ Vướng Mắc Trong Thực Hiện Chức Năng Thanh Tra Chuyên Ngành Của Cơ Quan Bảo Hiểm Xã Hội
  • Bảo Hiểm Xã Hội Hà Nội
  • Ngày 4/10/2016, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thị Minh đã ký ban hành Quyết định số 1414/QĐ-BHXH quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan BHXH cấp tỉnh, cấp huyện.

    Theo đó, BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh.

    BHXH tỉnh có chức năng giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; tổ chức thu, chi chế độ BH thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: BHXH, BH thất nghiệp, BHYT; thanh tra chuyên ngành việc đóng BHXH, BH thất nghiệp, BHYT trên địa bàn tỉnh.

    BHXH tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh.

    BHXH tỉnh có tối đa 3 Phó Giám đốc

    BHXH tỉnh có 18 chức năng nhiệm vụ chính, trong đó có chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp được giao theo Luật BHXH (sửa đổi) như: Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, trên địa bàn tỉnh; gửi kế hoạch thanh tra để báo cáo BHXH Việt Nam, UBND tỉnh, Thanh tra cấp tỉnh. Thanh tra đột xuất khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc khi được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đóng BHXH, BH thất nghiệp, BHYT theo quy định…

    Bên cạnh đó, BHXH tỉnh cũng có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BH thất nghiệp trên địa bàn…

    BHXH tỉnh do Giám đốc quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng; giúp Giám đốc có các Phó Giám đốc. Giám đốc và các Phó Giám đốc BHXH tỉnh do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, khen thưởng và kỷ luật. Số lượng Phó Giám đốc BHXH tỉnh không quá 3 người; riêng BHXH TP.Hà Nội và BHXH TP.Hồ Chí Minh không quá 4 người.

    Về cơ cấu tổ chức, BHXH tỉnh có Văn phòng và 11 phòng gồm: Phòng Chế độ BHXH; Phòng Giám định BHYT; Phòng Quản lý thu; Phòng Khai thác và thu nợ; Phòng Cấp sổ, thẻ; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch- Tài chính; Phòng Thanh tra- Kiểm tra; Phòng Công nghệ thông tin; Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính.

    BHXH TP.Hà Nội và BHXH TP.Hồ Chí Minh được thành lập thêm Phòng Quản lý hồ sơ và Phòng Tuyên truyền; đồng thời, tách Phòng Giám định BHYT thành Phòng Giám định BHYT 1 và Phòng Giám định BHYT 2.

    Thành lập các Tổ nghiệp vụ tại BHXH huyện

    Theo Quyết định 1414/QĐ-BHXH, BHXH huyện là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh đặt tại huyện, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý thu, chi BHXH, BH thất nghiệp, BHYT trên địa bàn theo quy định. BHXH huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc BHXH tỉnh và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn của UBND huyện.

    BHXH huyện có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp của BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh.

    BHXH huyện được thành lập không quá 5 Tổ nghiệp vụ. Tổ Nghiệp vụ thuộc BHXH huyện do Giám đốc BHXH tỉnh quyết định thành lập sau khi được Tổng Giám đốc phê duyệt. Tổ Nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc BHXH huyện thực hiện các nhiệm vụ được giao đối với từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Tổng Giám đốc.

    Quyết định 1414/QĐ-BHXH có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 99/QĐ-BHXH ngày 28/01/2015 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương.

    PTH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bản Chất, Chức Năng Của Bhxh
  • Tiểu Luận Lý Thuyết Bảo Hiểm
  • Vai Trò Của Bảo Hiểm Với Đời Sống Kinh Tế
  • Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam Là Gì? Tìm Hiểu Về Bhxhvn
  • Tìm Hiểu Về Quy Trình Xử Lý Các Loại Bảo Hiểm Của Kế Toán Viên
  • Tư Vấn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin Cấp Huyện ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tc
  • Đề Xuất Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Văn Hóa Việt Nam (Phần 2)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Văn Hóa Xã Hội Tại Xã Xuân Trường, Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng (Khóa Luận Tốt Nghiệp)
  • Trả lời:

    Chào bạn, Xin cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản như sau:

    2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn chung:

    1. Trình UBND huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông trên địa bàn huyện.

    2. Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật; quy hoạch; kế hoạch sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc Phòng phụ trách.

    4. Về lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch:

    4.1. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng gia đình văn hoá, thôn văn hoá, xã, phường, thị trấn, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện.

    4.2. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Trung tâm văn hoá, thể thao, các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của phòng trên địa bàn huyện.

    4.3. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với các chức danh chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trên.

    4.5 Tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; chống bạo lực gia đình.

    5. Về lĩnh vực thông tin và truyền thông:

    5.1. Giúp UBND huyện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND tỉnh.

    5.2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, internet, phát thanh, phát lại truyền hình.

    5.3. Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện theo sự phân công của UBND huyện.

    5.4. Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các xã, phường, thị trấn quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    5.7. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

    6. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và triển khai hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý thông tin và truyền thông của phòng theo quy định của pháp luật.

    7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.

    8. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện.

    9. Quản lý tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND huyện.

    10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    Tùy vào tình hình thực tế tại mỗi địa phương mà UBND quận/huyện giao thêm (hoặc bớt) nhiệm vụ và quyền hạn cho Phòng văn hóa.

    – Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/6/2008 của liên bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

    – Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của liên bộ Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

    Một số ý trao đổi cùng bạn, hy vọng đã giúp đỡ được bạn phần nào. Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ thêm.

    Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin
  • Văn Hóa Là Gì ? Bản Chất Của Văn Hóa Và Xây Dựng Văn Hóa Kinh Doanh Thời Hội Nhập
  • Phân Tích Sự Phù Hợp Với Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Sơ Câu Hỏi 41028
  • Tế Bào Nhân Sơ Bai7Te Bao Nhan So 4 Ppt
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Tài Chính Kế Toán Xã, Cấp Huyện, Cấp Phường

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Hoạt Động Giám Sát Của Ban Kinh Tế
  • Một Số Kinh Nghiệm Về Hoạt Động Giám Sát Của Ban Kinh Tế Và Ngân Sách Hđnd Tỉnh Đối Với Lĩnh Vực Tài Chính Ngân Sách Địa Phương
  • Xây Dựng Kế Hoạch, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Vietcombank Triển Khai Nhiệm Vụ Kinh Doanh Năm 2022 Hướng Tới Mục Tiêu Vươn Ra Biển Lớn
  • Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã là tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trong phạm vi địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

    Trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ sau:

    • Xây dựng dự toán thu/chi ngân sách trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện thu/chi ngân sách cũng như các biện pháp khai thác những nguồn thu trên địa bàn xã
    • Thực hiện mọi công tác kế toán, ngân sách như thu, chi, quỹ công, hoạt động tài chính, tiền mặt, kế toán vật tư, thanh toán,…theo đúng định của pháp luật.
    • Chủ trì và phối hợp với các công chức cấp xã quản lý tài sản công; kiểm tra các dự đầu tư xây dựng trong phạm vi thẩm quyền của UBND xã theo quy định của pháp luật.

    – Thực hiện các nhiệm vụ được giao khác theo quy định luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND cấp xã giao.

    Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã – Công việc chi tiết

    – UBND xã sẽ tổ chức hội nghị nhằm triển khai xây dựng dự toán ngân sách. Đồng thời giao số kiểm tra cho từng ban ngành, đoàn thể thuộc xã.

    – Các ban ngành, đoàn thể xã sẽ lập dự toán của chính đơn vị mình; kế toán của xã sẽ lập dự toán ngân sách xã

    – UBND xã làm việc với những đơn vị này; kế toán tổng hợp sau đó hoàn chỉnh dự toán ngân sách của xã.

    – UBND xã trình thường trực HĐND xã xem xét và đưa ra ý kiến

    – Sau khi nhận được ý kiến từ HĐND xã, UBND xã sẽ hoàn chỉnh lại dự toán ngân sách sau đó gửi tới Phòng TC-KH của huyện.

    – UBND huyện giao dự toán ngân sách cho xã sau khi đã dự toán ngân sách huyện đã được duyệt.

    – Căn cứ vào dự toán ngân sách được duyệt

    – UBND xã giao dự toán cho đoàn thể, các ban ngành và gửi tới các đơn vị: Phòng TC-KH, Kho bạc huyện, công khai dự toán xã.

    – Kế toán của UBND xã căn cứ vào quyết định giao dự toán của cấp huyện để ghi vào sổ sách.

    Dự toán bổ sung có mục tiêu

    Dự toán bổ sung có mục tiêu cũng nằm trong nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã. Đối với cấp địa phương, khi có nhiệm vụ phát sinh hoặc cần ngân sách xã hỗ trợ mà chưa được ghi rõ trong dự toán đầu năm thì UBND xã phải xin dự toán bổ sung cho những khoản này. Sau khi được duyệt sẽ phát sinh một số nghiệp vụ như:

    – Căn cứ vào hồ sơ văn bản đề nghị được duyệt; UBND huyện ra quyết định bổ sung và chuyển cho xã dùng ngân sách và kho bạc huyện.

    – Kho bạc huyện sẽ được nhận thông báo chi tiết về số dự toán bổ sung. Những thông tin này sẽ được nhập vào hệ thống kho bạc để thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý.

    – Kế toán xã nhận quyết định dự toán từ huyện, dựa vào số dự toán được giao ghi chi tiết, đầy đủ vào sổ sách kế toán.

    Công chức tài chính kế toán xã lập đề nghị ghi thu chi

    Theo quý hoặc định kỳ, công chức tài chính – kế toán cấp xã sẽ thực hiện một số công việc. Cụ thể như sau:

    – Lập bảng kê chứng từ thanh toán theo mẫu

    – Được phép lập Lệnh ghi thu/chi gửi tới Kho bạc

    – Lấy Lệnh ghi thu/chi ngân sách để ghi thông tin cần thiết vào sổ kế toán.

    Nghiệp vụ kế toán chi tiền mặt

    • Chi tạm ứng cho các cán bộ và nhân viên
    • Chi tiền mặt cho hoạt động sự nghiệp
    • Chuyển số tiền thu hộ được cho cấp trên
    • Chi quỹ công chuyên dùng tại xã hoặc vào tài khoản
    • Chi tiền mặt để mua sắm tài sản cố định
    • Chi tiền trả lương cho cán bộ
    • Nộp tiền mặt vào kho bạc
    • Thanh toán một số khoản cần chi trả bằng tiền mặt

    Kế toán thu tiền gửi, chi tiền gửi

    Kế toán thu tiền gửi

    • Nhận tiền bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên
    • Nhận tiền bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên
    • Nhận tiền tài trợ của các chương trình, dự án
    • Nhận các khoản thu điều tiết cho xã
    • Nhận kinh phí nhờ thu hộ, chi hộ
    • Thu hoạt động sự nghiệp

    Kế toán chi tiền gửi

    • Rút tiền gửi cho vào quỹ tiền mặt
    • Chi lương tháng cũng như phụ cấp cho cán, bộ nhân viên
    • Chi nộp bảo hiểm
    • Chi tiền mua các tài sản cố định
    • Thanh toán những khoản cần phải trả bằng tiền gửi
    • Chi quỹ công, tiền hoạt động sự nghiệp
    • Chi tiền gửi kho bằng để thoái thu ngân sách

    Ngoài ra, nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã còn thể hiện ở những công việc sau:

    • Chuyển tiền nội bộ
    • Xử lý nghiệp vụ về tài sản cố định, đầu tư xây dựng, tiền lương, bảo hiểm
    • Rút kinh phí từ kho bạc

    Bạn đang xem bài viết ” nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã, cấp huyện, cấp phường” tại chuyên mục ” pháp luật hành chính “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Sai Phạm Thường Gặp Trong Kế Toán Ngân Sách Xã, Phường
  • Nhiệm Vụ Công Việc Chi Tiết Của Kế Toán Ngân Sách Xã Phường, Thị Trấn
  • Khám Và Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Gan
  • 4 Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Rối Loạn Chức Năng Gan
  • Những Dấu Hiệu Rối Loạn Chức Năng Gan
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Của Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện
  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ủy Ban Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Ủy Ban Nhân Dân Xã Có Quyền Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Hay Không?
  • Lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;

    2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế – xã hội của xã, thị trấn.

    Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

    2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;

    3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;

    4. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;

    5. Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;

    2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn;

    3. Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;

    2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;

    3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

    4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh

    Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;

    2. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;

    3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

    Lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;

    3. Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá – thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;

    4. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;

    6. Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.

    Lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;

    2. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;

    3. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.

    Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;

    2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

    3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;

    5. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;

    2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;

    3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

    2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;

    4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

    5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.

    Việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

    5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh
  • Các Hình Dạng Của Cô Bé: Hình Ảnh Cấu Tạo Chức Năng
  • Cách Tạo Ảnh Chức Năng Cho Bài Viết WordPress
  • Nguồn Gốc Phát Triển, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Vai Trò, Thành Phần Và Chức Năng Của Máu Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100