Chức Năng Của Sụn Đầu Xương Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Sụn Xương Có Tác Dụng Gì?
  • Xương Trụ Nằm Ở Đâu? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Xương Trụ
  • Xương Trụ: Vị Trí, Chức Năng Và Bệnh Lí Thường Gặp
  • Phục Hồi Chức Năng Hội Chứng Đường Hầm Xương Trụ
  • Phục Hồi Chức Năng Hội Chứng Đường Hầm Xương Trụ Của Byt
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Ý nào là đơn vị chức năng của cơ thể?
    • Mô biểu bì có đặc điểm chung là gì?
    • Máu được xếp vào loại mô nào?
    • Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp động?
    • Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào?
    • Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là gì?
    • Là tế bào nào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2?
    • Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do đâu?
    • Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là những giai đoạn nào?
    • Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là những biến đổi nào?
    • Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
    • Hệ cơ và bộ xương tạo ra những khoảng trống chứa các cơ quan bên trong, đó là những khoang nào?
    • Các chất hữu cơ cơ bản cấu tạo nên tế bào gồm những chất nào?
    • Các thành phần chủ yếu trong tế bào là gì?
    • Chức năng của chất tế bào là gì?
    • Chức năng của mô thần kinh là gì?
    • Các nơron thần kinh thuộc mô gì?
    • Chức năng của mô biểu bì là gì?
    • Thí nghiệm 1: Ngâm xương trong dung dịch axit 15 phút; thí nghiệm 2: đốt xương đùi ếch. Mục đích của thí nghiệm đó là gì?
    • Chức năng của sụn đầu xương là gì?
    • Sự dẫn truyền xung thần kinh theo chiều nào?
    • Có hai vòng tuần hoàn ở người là những vòng nào?
    • Đặc điểm nào không phải của tế bào hồng cầu?
    • Các biện pháp nào sau đây không nên áp dụng khi ta bị mỏi cơ do vừa chạy bền?
    • Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì sao?
    • Có 4 bạn nhóm máu khác nhau và có thể truyền máu theo cách sau Oanh cho máu được Bình và An. Công nhận máu được của An. Nhóm máu lần lượt của Công, An, Oanh, Bình lần lượt là gì?
    • Một ng­ời sờ phải vật nóng nên rụt tay lại, sau đó thấy tay mát dễ chịu hơn”. Hệ thần kinh của người đó đã thực hiện hoạt động gì?
    • Phản xạ là gì ? Phân tích một ví dụ về phản xạ?
    • Chuyển hóa cơ bản là gì? Có ý nghĩa quan trọng như thế nào?
    • Hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra như thế nào ? Vì sao nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Các Mẫu Thực Phẩm Chức Năng Rất Tốt Cho Xương Khớp
  • 5 Thực Phẩm Chức Năng Nào Tốt Cho Xương Khớp Hiện Nay 2022
  • Tìm Hiểu Về Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Xương Khớp Neocarti
  • Thắt Lưng Cột Sống Vật Có Xương Sống, Chức Năng & Sơ Đồ
  • Đĩa Đệm Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đĩa Đệm
  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Câu Hỏi 178499
  • Nêu Chức Năng Chính Của Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Người
  • Tpcn Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Xương to ra là nhờ sự phân chia tế bào ở bộ phận nào?
    • Thành phần nào của máu làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng?
    • Bộ xương người gồm có các phần chính là:
    • Xương có tính đàn hồi và rắn chắc là vì:
    • Biện pháp nào sau đây không phải là phải biện pháp chống cong vẹo cột sống:
    • Nơron thần kinh có chức năng nào sau đây
    • Enzim trong nước bọt có tên là:
    • Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài
    • Trong các xương sau đây xương dài là:
    • Sụn đầu xương có chức năng gì?
    • Hồng cầu có chức năng gì?
    • Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào giống nhau ở điểm nào?
    • Sự trao đổi khí ở tế bào xẫy ra như thế nào?
    • Nổi da gà” là hiện tượng:
    • Khi hít vào các xương sườn nâng lên thể tích lồng ngực sẽ như thế nào?
    • Phổi có chức năng như thế nào?
    • Thân to ra về bề ngang nhờ:
    • Thành phần cấu tạo của máu gồm:
    • Thành phần các chất chủ yếu của huyết tương là:
    • Các chất nào trong các chất sau đây được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
    • Tại sao nhóm máu O chỉ cho mà không nhận?
    • Bạch cầu nào tham gia thực bào?
    • Môi trường trong của cơ thể gồm
    • Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:
    • Cho tên các cơ quan tiêu hóa như sau: 1. Khoang miệng, 2. Dạ dày, 3. Ruột non, 4. Thực quản, 5. Ruột già, 6. Hậu môn.
    • Cho tên các cơ quan hô hấp như sau: 1. Mũi, 2. Họng, 3. Khí quản, 4. Thanh quản, 5. Phổi, 6. Phế quản.
    • a. Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể?b.
    • a) Trình bày chu kì hoạt động của tim?b) Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
    • Phản xạ là gì? Cho ví dụ về phản xạ?
    • Trong thực tế đời sống, khi có vết thương chảy máu mao mạch, dân gian thường dùng vài sợi thuốc lá hay thuốc lào, lô

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm
  • Sụn Khớp Là Gì? Và Chức Năng Của Sụn
  • Tầm Quan Trọng Và Chức Năng Của Sụn
  • 6 Loại Thực Phẩm Giúp Bổ Sung Chất Nhờn Cho Khớp
  • Thực Phẩm Bổ Sung Chất Nhờn Giúp Khớp Chắc Khỏe
  • Sụn Khớp Là Gì? Và Chức Năng Của Sụn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm
  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Câu Hỏi 178499
  • Sụn khớp là thành phần có cấu trúc vô cùng quan trọng trong cơ thể. Sụn khớp có cấu tạo mềm và có tính đàn hồi, khá vững chắc nhưng lại mềm mại và linh hoạt hơn nhiều so với xương.

    Tìm hiểu về cấu tạo của khớp

    Khớp là nơi tiếp nối giữa hai đầu xương với nhau, cấu tại cơ bản của một khớp xương bao gồm:

    • Phần sụn khớp: lớp mô bao lấy đầu xương để giúp ngăn ngừa việc các đầu xương tiếp xúc, cọ xát vào nhau, đồng thời giúp cho khớp có thể vận động dễ dàng hơn.
    • Phần xương dưới sụn: đây là phần xương nằm ngay dưới sụn khớp, và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển lẫn thoái hóa khớp.
    • Dịch khớp: dịch trong khớp có độ nhớt cao và có tác bôi trơn các ổ khớp.
    • Dây chằng: các dây chằng này giống như những dải băng có khả năng co giãn, nhằm gắn kết các xương với nhau mỗi khi cơ thể cử động và giúp cho khớp thêm vững chắc hơn.
    • Cơ bắp giúp tăng cường khả năng co duỗi cho khớp.
    • Gân giúp nối xương với cơ thể lại, để giúp chuyển sức co của cơ vào trong xương.
    • Lớp màng hoạt dịch hay còn được gọi là bao khớp: là lớp màng bao bọc bao quanh khớp và giữ các xương lại với nhau.

    Tìm hiểu chi tiết về sụn khớp

    Sụn khớp là thành phần có cấu trúc vô cùng quan trọng trong cơ thể. Sụn khớp có cấu tạo mềm và có tính đàn hồi, khá vững chắc nhưng lại mềm mại và linh hoạt hơn nhiều so với xương. Chúng đảm nhiệm vai trò như một lớp đệm bao phủ và bảo vệ giữa hai đầu khớp xương tại vị trí các khớp tiếp giáp.

    Về bản chất thì sụn khớp không có chứa các mạch máu, nên việc hấp thu dinh dưỡng cần phải thông qua mô liên kết dày đặc bao quanh sụn và phần lõi của sụn khớp. So với các mô khác trong cơ thể, thì sụn tăng trưởng rất chậm và khó có thể tái sinh được – Do đó khi sụn bị tổn thương thì sẽ khó có thể phục hồi, mà thậm chí còn nhanh chóng bị hư hại hơn nữa.

    Khi sụn bị tổn thương nghiêm trọng, thì các bác sĩ sẽ chỉ định can thiệp phẫu thuật để điều trị sụn, nhằm tránh những ảnh hưởng lên xương khớp.

    Vai trò của sụn khớp đối với cơ thể

    Sụn khớp đóng vai trò như một lớp đệm giúp bảo vệ và hạn chế những chấn động cũng như sự cọ xát giữa hai đầu xương với nhau mỗi khi khớp cử động.

    Sụn khớp có hình dạng là một lớp mô trong suốt, được cấu tạo từ hai thành phần chính, đó là:

    • Các tế bào sụn khớp: các tế bào sụn này không có khả năng sinh sản và tái tạo lại sau khi bạn đã quá tuổi trưởng thành.
    • Các chất căn bản: trong đó thì thành phần Collagen type ii đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong các chất căn bản.

    Những nguyên nhân khiến sụn khớp bị suy giảm, hư tổn

    Nguyên nhân chính gây nên tình trạng thoái hóa xương khớp chính là do sự hư tổn sụn khớp. Các yếu tố như:

    • Xương khớp không ngừng bị thoái hóa theo thời gian và tuổi tác.
    • Bên cạnh đó những yếu tố khác như môi trường sống, lối sống, chấn thương tại một vị trí khớp hay những chấn thương nhỏ lập đi lập lại nhiều lần cũng sẽ khiến cho sụn khớp bị hư tổn.
    • Việc mang vác các vật quá nặng sai tư thế, ngồi không đúng tư thế trong lúc làm việc, học tập, hoặc cân nặng tăng quá nhiều cũng sẽ tạo nên những áp lực lớn lên các khớp xương. Điều này khiến cho cấu trúc của các sợi collagen trong sụn khớp dễ bị tổn thương hoặc đứt gãy, nên sẽ khiến cho sụn bắt đầu suy yếu, bị phá vỡ, bào mòn và hư tổn.

    Làm gì để chăm sóc sức khỏe sụn khớp từ sớm

    Hệ thống xương – sụn – khớp là một bộ khung vô cùng quan trọng đối với cơ thể. Đặc biệt là khi bước sang độ tuổi trung niên, thì bạn sẽ càng có nguy cơ mắc phải các bệnh mãn tính về khớp như: đau khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp… nhiều hơn.

    Do đó, thực hiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe sụn khớp ngay từ khi còn trẻ sẽ giúp bạn duy trì tốt được sức khỏe xương khớp toàn diện, đồng thời cũng giúp hạn chế được những nguy cơ mắc bệnh xương khớp và giúp làm chậm lại quá trình lão hóa xương khớp tự nhiên của cơ thể.

    Để có thể nâng cao sức khỏe xương khớp và tránh sụn khớp bị âm thầm bào mòn, thì mỗi người chúng ta nên thực hiện một lối sống khoa học, ăn uống phù hợp đầy đủ các chất dinh dưỡng, luyện tập thể dục đều đặn, giữ cân nặng hợp lý, tránh thừa cân, béo phì, cũng như cần tránh những thói quen gây hại cho khớp như: ngồi xổm, mang vác vật quá nặng, hay thực hiện các động tác quá đột ngột….

    Ngoài ra, thì bạn cũng nên bổ sung thêm những chế phẩm chất lượng có công dụng giúp nuôi dưỡng sụn khớp và giúp tăng thêm độ bền vững, dẻo dai cho khớp.

    Viên uống hỗ trợ tăng cường chất dịch khớp Neo Arthro

    Viên uống hỗ trợ khớp Neo Arthro – với bộ ba dưỡng chất chính Glucosamine, Chondroitin & MSM là một thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ sung thêm các loại dưỡng chất giúp hỗ trợ tăng cường sức khỏe xương khớp và hỗ trợ giúp hạn chế, làm chậm sự bào mòn của sụn khớp, để từ đó góp phần giúp làm chậm lại quá trình thoái hóa của sụn khớp.

    Neo Arthro còn giúp hỗ trợ cải thiện tính linh hoạt cho xương khớp nhờ vào việc kích thích tăng cường khả năng tự tạo ra chất dịch khớp trong cơ thể.

    Viên uống được sử dụng theo công thức 2 viên mỗi ngày, thích hợp sử dụng cho người trưởng thành, và những người mắc phải các bệnh viêm khớp, khô khớp, thoái hóa khớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Và Chức Năng Của Sụn
  • 6 Loại Thực Phẩm Giúp Bổ Sung Chất Nhờn Cho Khớp
  • Thực Phẩm Bổ Sung Chất Nhờn Giúp Khớp Chắc Khỏe
  • Những Thực Phẩm Tăng Chất Nhờn Cho Khớp Mà Bạn Cần Biết
  • Thuốc Tạo, Bổ Sung Tăng Chất Nhờn Cho Xương Khớp Gối Có Chứa Collagen Type 2
  • Sụn Xương Có Tác Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xương Trụ Nằm Ở Đâu? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Xương Trụ
  • Xương Trụ: Vị Trí, Chức Năng Và Bệnh Lí Thường Gặp
  • Phục Hồi Chức Năng Hội Chứng Đường Hầm Xương Trụ
  • Phục Hồi Chức Năng Hội Chứng Đường Hầm Xương Trụ Của Byt
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Thân Xương Trụ Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tam Điệp
  • Sụn xương là gì? Sụn xương là mô liên kết mềm dẻo tham gia vào cấu tạo bộ xương được tìm thấy ở nhiều nơi trong cơ thể người có trong khớp giữa các đầu xương, khung sườn lồng ngực, vành tai, mũi, các phế quản và các đĩa gian đốt sống. Sụn không giòn chắc bằng xương nhưng lại cứng hơn và không mềm dẻo bằng cơ.

    Sụn xương cấu tạo bởi 3 thành phần chính là tế bào sụn, chất căn bản sụn và sợi liên kết.

    • Mô sụn có ít tế bào chiếm không quá 10% trọng lượng chứa khoảng 70-80% nước, 10-15% chất hữu cơ. Nguyên bào sụn sản xuất một lượng lớn chất nền ngoại bào gồm các sợi collagen, chất căn bản chiếm lượng lớn giàu proteoglycan và sợi elastin bị giữ lại trong chất nền gọi là tế bào sụn có kích thước và hình dạng phụ thuộc vào mức độ biệt hóa. Tế bào sụn nằm trong hốc nhỏ của chất căn bản được gọi là ổ sụn. Các ổ sụn được phân cách nhau bằng chất nền sụn. Mỗi ổ sụn có thể chứa một hoặc một số tế bào sụn cùng nhóm. Nhân tế bào sụn hình cầu, có một hoặc hai hạt nhân. Bào tương có đủ bào quan và một số chất vùi glycogen, lipid mà số lượng phụ thuộc vào loại sụn.

    • Chất căn bản sụn ưa nước, có thể khuếch tán muối khoáng, nhiều chất chuyển hóa, khí. Nhưng các phân tử protein lớn có tính kháng nguyên không thể vào miếng sụn được, điều đó giải thích tại sao có thể ghép sụn dễ dàng. Chất căn bản sụn và sợi liên kết được gọi chung là chất nền sụn, chất này chứa các loại sợi liên kết khác nhau tùy theo loại sụn. Sụn tăng trưởng bằng cách sinh sản đắp thêm hoặc sinh sản gian bào.

    • Có 3 loại sụn: sụn trong, sụn chun và sụn xơ, tên gọi khác nhau là do thành phần sợi liên kết:

    • Sụn trong gặp ở các sụn khớp, sụn đường hô hấp, sụn sườn.

    • Sụn chun có thành phần sợi là sợi chun. Các sợi chun phân bố quanh các ổ sụn, trong chất căn bản và từ màng sụn xâm nhập vào mô sụn. Lipid, glycogen, chondroitin sulfat ở sụn chun ít hơn ở sụn trong. Sụn chun không bao giờ có hiện tượng vôi hóa. Sụn chun gặp ở vành tai và nắp thanh quản.

    • Sụn xơ có thành phần cấu tạo là sợi collagen type I, chúng tạo thành các bó khá lớn và xếp song song nhau. Như vậy sụn xơ chỉ khác với mô liên kết đặc ở thành phần tế bào và vì các bó sợi tương đối lớn nên có thể thấy được dưới kính hiển vi quang học. Sụn xơ gặp trong 1 số dây chằng.

    Ngoại trừ sụn khớp và sụn xơ, tất cả các loại sụn khác đều có màng sụn bao bọc. Màng sụn phát triển rất mạnh quanh các miếng sụn đang tăng trưởng. Màng sụn là mô liên kết chính thức phân cách mô sụn với các mô xung quanh, cấu tạo gồm 2 lớp, lớp ngoài chứa nhiều sợi collagen và lớp trong chứa nhiều tế bào sợi non (hoặc tế bào trung mô) có thể sinh sản được và biệt hóa thành nguyên bào sụn. Nguyên bào sụn vừa sinh sản, vừa tạo chất căn bản và tự vùi vào trong ổ sụn, biến thành tế bào sụn. Khi miếng sụn đã qua giai đoạn tăng trưởng, màng sụn thường bị teo lại thành 1 bao liên kết rất mảnh..

    Không giống như các loại mô liên kết khác, sụn không chứa mạch máu. Tế bào sụn được nuôi dưỡng bởi sự thẩm thấu được hỗ trợ bằng áp lực tạo nên bởi lực nén của sụn khớp hay sự đàn hồi của sụn chun. Do vậy so với các loại mô liên kết khác thì sụn xương sinh trưởng và sửa chữa chậm hơn.

    Xương sụn có tác dụng gì? Sụn đóng vai trò như lớp đệm bảo vệ giúp giảm chấn động và tránh sự cọ xát giữa hai đầu xương khi khớp cử động. Phần sụn trong che phủ đầu xương trở thành sụn khớp. Trước tuổi trưởng thành, các vùng giữa đầu xương và thân xương vẫn tồn tại một tấm sụn gọi là sụn đầu xương, một cấu trúc giúp xương dài tăng trưởng về chiều dài. Khi càng lớn tuổi hoặc vận động nhiều khiến các mô sụn dần bị bào mòn, do các chất dịch nhờn không đủ bôi trơn khiến sụn ngày càng xấu đi. Đến khi bề mặt xương cọ sát vào nhau, lâu dần gây nên gai xương hoặc xương tổn thương dẫn đến đau và viêm xương khớp, đồng thời ảnh hưởng đến các mô xung quanh, khiến vị trí bị tổn thương sưng tấy đỏ và hoạt động khó khăn.

    Mặc dù quan trọng như vậy nhưng sụn lại không chứa mạch máu hay dây thần kinh nên không được máu nuôi trực tiếp, chỉ tiếp nhận dinh dưỡng thẩm thấu nhờ tổ chức xương dưới sụn, màng hoạt dịch, dịch khớp. Do vậy, sụn rất dễ bị thoái hóa âm thầm theo thời gian mà không có dấu hiệu nào.

    Chính vì thế, việc bảo vệ và chăm sóc sụn rất quan trọng, bởi nó giúp cơ thể khỏe mạnh khi bước đến các giai đoạn của tuổi trung niên hay cao tuổi, đồng thời hoạt động, sinh hoạt hàng ngày được thuận tiện và tốt hơn. Để bảo vệ sụn khỏe mạnh cần phải có chế độ ăn uống và luyện tập và làm việc phù hợp, luôn giữ cân nặng ở mức ổn định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Sụn Đầu Xương Là Gì?
  • Tất Tần Tật Các Mẫu Thực Phẩm Chức Năng Rất Tốt Cho Xương Khớp
  • 5 Thực Phẩm Chức Năng Nào Tốt Cho Xương Khớp Hiện Nay 2022
  • Tìm Hiểu Về Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Xương Khớp Neocarti
  • Thắt Lưng Cột Sống Vật Có Xương Sống, Chức Năng & Sơ Đồ
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Câu Hỏi 178499
  • Nêu Chức Năng Chính Của Các Hệ Cơ Quan Trong Cơ Thể Người
  • Sụn chêm khớp gối gồm có sụn chêm trong và sụn chêm ngoài, hình bán nguyệt, nằm giữa mặt khớp lồi cầu đùi ở trên và mâm chày phía dưới. Sụn chêm dính chặt vào bao khớp ở bờ chu vi và quan hệ với sự chuyển động của khớp gối, chiều dày trung bình của sụn chêm khoảng 3-5 mm, ở trẻ sơ sinh và trẻ em sụn chêm ngay lập tức có hình bán nguyệt và có đầy đủ mạch máu, về sau mạch máu nghèo dần hướng về phía trung tâm.

    Sụn chêm ngoài có hình chữ O, phủ bề mặt khớp mâm chày và rộng hơn sụn chêm trong, nó xuất phát từ diện trước gai, hơi ra phía ngoài một chút so với điểm bám của dây chằng chéo trước mâm chày. Sừng trước và sừng sau của sụn chêm ngoài rộng bằng nhau khoảng (12-13 mm), sụn chêm ngoài chạy vòng ra sau theo bờ mâm chày ngoài và bám vào diện sau gai cùng với dây chằng đùi SC và dây chằng chéo sau. Trên suốt dọc chu vi, SC ngoài chỉ dính một phần vào bao khớp bên ngoài. Giữa sừng trước của hai SC có dây chằng liên gối vắt ngang qua, tuy nhiên không hằng định.

    + Sụn chêm được cấu tạo bởi mô sợi sụn (fibrocartilage) chiếm 75%. Elastin và proteoglycan chiếm 2,5%.

    + Các sợi sắp xếp nhau theo ba chiều trong không gian và đan chéo nhau rất chắc: loại ngang chiếm 2/3 trong, xếp nhiều từ trong ra ngoài chịu sức tải ép, loại dọc đi vòng quanh chiếm 1/3 ngoài chịu sức căng, loại đứng dọc vùng trung gian nối kết các sợi trên, nhờ cấu trúc mô học này giúp sụn chêm có tác dụng truyền tải lực.

    3. Mạch máu và thần kinh nuôi sụn chêm

    Động mạch gối ngoài và trong cấp máu cho sụn chêm ngoài và sụn chêm trong, các nhánh tách ra từ động mạch này cấp máu cho hai sụn chêm giảm dần từ bờ ngoại vi nơi sụn chêm tiếp giáp với bao khớp đến bờ tự do. Sự phân bố mạch máu nuôi sụn chêm được nhiều công trình nghiên cứu chỉ rằng, sự câp máu nuôi chia làm ba vùng, đặc biệt nổi bật vùng sừng trước và sừng sau, còn ở sừng giữa chỉ có phần nền của sụn chêm được cấp máu.

    + Vùng giàu mạch máu nuôi: chiếm 1/3 ngoài, vùng này có đầy đủ mạch máu nuôi, rách vùng này dễ phục hồi nếu phát hiện sớm và điều trị đúng.

    + Vùng trung gian: ở 1/3 giữa mạch máu nuôi, mạch máu bắt đầu giảm dần, tổn thương có thể lành khi điều trị đúng nhưng kết quả đem lại với tỷ lệ thấp hơn.

    + Vùng vô mạch: 1/3 trong không có mạch máu nuôi, rách ở đây không có khả năng phục hồi nên thương điều trị cắt bỏ đi phần rách.

    Thần kinh đi theo cùng mạch máu, nằm trong lớp áo ngoài của mạch máu và đi vào sụn chêm phân nhánh cùng các bó sợi collagen tạo thành mạng lưới, tập trung chủ yếu một phần ba rìa ngoài của sụn chêm và đóng vai trò bảo vệ khớp chống lại những cử động bất thường.

    4. Cơ sinh học của sụn chêm

    Khớp gối chịu 4,5 – 6,2 lần trọng lượng của cơ thể trong khi đi, và mâm chày chịu nặng đến 72,2% trọng lượng cơ thể, lực tác độngq qua sụn chêm ở tư thế gối gấp duỗi khác nhau. Theo Ahmed và Burke có 50% lực chịu nặng sẽ truyền qua sụn chêm ở tư thế gối duỗi thẳng, 85% lực chịu nặng sẽ truyền qua sụn chêm ở tư thế gối gập. Sau khi cắt sụn chêm toàn bộ, mặt tiếp xúc này giảm 75% và tăng điểm chịu lực lên 235% đến 700% so với bình thường. Sau khi cắt sụn chêm một phần thì mặt tiếp xúc này chỉ giảm 10%, và chỉ tăng lên 65% điểm chịu lực. Voloshin và Wosk so sánh thấy khớp gối còn sụn chêm có khả năng hấp thu lực và giảm xóc cao hơn 20% so với khớp gối đã bị cắt sụn chêm. Mặt khác sụn chêm khi di chuyển ra trước và ra sau khi gối gập và duỗi sẽ chịu sự ràng buộc một số thành phần khác nhau, gối duỗi, sụn chêm di chuyển ra trước nhờ dây chằng sụn chêm bánh chè và dây chằng chêm đùi, khi gối gấp, sụn chêm di chuyển ra sau nhờ gân cơ khoeo, gân cơ bán màng và dây chằng chéo trước.

    – Sụn chêm hoạt động như các giảm xóc, hấp thu và truyền lực đều từ lồi cầu xương đùi xuống xương chày, làm giảm sang chấn sụn khớp. Sụn chêm chịu đựng khoảng 45% trọng lượng của cơ thể và di động trên bề mặt mâm chày song song với việc gấp duỗi gối. Mặt cong của nó có tác dụng phân phối lực và chuyển bớt từ 30%-55% lực sang ngang, khi có đủ sụn chêm thì diện tiếp xúc tăng lên 2.5 lần.

    – Sụn chêm góp phần tạo nên sự vững chắc cho khớp gối. Một số nghiên cứu cho thấy rằng sừng trước và sừng sau của sụn chêm cố định vào mâm chày nên khi chuyển động, hình dạng của sụn chêm cũng thay đổi trong quá trình gấp duỗi cũng như xoay trong, xoay ngoài, để phù hợp với diện tiếp xúc giữa lồi cầu đùi và mâm chày, sụn chêm ngoài di chuyển trước sau nhiều gấp hai lần sụn chêm trong, sự di chuyển của sụn chêm ngoài là 11.5 mm, sụn chêm trong là 5,1 mm. Depalama chỉ ra rằng, sự chuyển động của sụn chêm ngoài ít nhất là 5-100, sụn chêm trong là 17-200 khi gối gập.

    – Tạo sự tương hợp giữa hai mặt tiếp xúc, phân bố đều hoạt dịch bôi trơn và dinh dưỡng sụn khớp– Lấp đầy khe khớp gối, tránh cho bao khớp và hoạt mạc không bị kẹp và kẽ khớp. 6. Cơ chế gây tổn thương sụn chêm .

    Cơ chế tổn thương sụn chêm được Smillie chia ra bốn lực chính.

    – Lực ép từ trên xuống

    – Lực xoay

    – Dạng hay khép

    – Gấp hay duỗi

    – Khi gối duỗi nhanh sụn chêm không chạy ra trước kịp, bị kẹp giữa hai mặt khớp gây rách sụn chêm. – Khi khớp gối co nửa chừng cùng quá trình xoay cùng lúc với dạng đột ngột cũng làm cho sụn chêm bị kẹp giữa hai mặt khớp.

    Tuy nhiên khi bị thương tổn sụn chêm, các lực trên thông thường phối hợp với nhau, tùy ưu thế của lực nào mạnh mà cho ra hình dạng thương tổn khác nhau.

    7. Hậu quả của tổn thương sụn chêm

    Ngoài ra kiểu tổn thương sụn chêm còn tùy thuộc theo tuổi biểu hiện qua độ dày chắc và chất lượng lớp sụn của mặt khớp chày và đùi. Người trẻ mặt sụn khớp dày, đàn hồi, hấp thu lực tốt nên thường thấy rách dọc. Người lớn trên 30 tuổi chất lượng sụn bất đầu suy giảm, không hấp thu được các lực xoay nên cho ra hình dạng rách ngang hoặc rách chéo. Người già sụn khớp thoái hóa nhiều, lớp sụn mất đi, khe khớp gối hẹp lại, cử động lăn của lồi cầu trên mâm chày bị ma sát nhiều, nên thường có rách nham nhở. Khi mức độ chấn thương quá lớn ở tư thế gối duỗi tối đa, làm cho mâm chày xoay ngoài quá mức thường gặp kiểu rách dọc, khi mảnh rách dọc sụn chêm quá lớn và có dạng hình quai xách, quai này di chuyển vào trong khuyết lồi cầu và gây kẹp khớp.

    Hậu quả tức thời có thể gây đau, sưng nề kèm theo hạn chế vận động khớp gối. Làm giảm cơ năng khớp gối do đó lâu dần gây teo cơ tứ đầu đùi (teo cơ thường xảy ra vào tuần thứ 3 sau chấn thương). Trong một số trường hợp rách sụn chêm kiểu bucket-handle mảnh sụn rách có thể kẹt vào khe khớp gây kẹt khớp phải mổ nội soi cấp cứu cắt sụn chêm.

    Mặt khác khi sụn chêm bị tổn thương làm tăng lực tỳ đè trực tiếp từ lồi cầu xương đùi xuống mâm chày, cộng với quá trình viêm của khớp gây tổn thương sụn khớp…là nguyên nhân của thoái hóa khớp sau này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sụn Khớp Là Gì? Và Chức Năng Của Sụn
  • Tầm Quan Trọng Và Chức Năng Của Sụn
  • 6 Loại Thực Phẩm Giúp Bổ Sung Chất Nhờn Cho Khớp
  • Thực Phẩm Bổ Sung Chất Nhờn Giúp Khớp Chắc Khỏe
  • Những Thực Phẩm Tăng Chất Nhờn Cho Khớp Mà Bạn Cần Biết
  • Tầm Quan Trọng Và Chức Năng Của Sụn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sụn Khớp Là Gì? Và Chức Năng Của Sụn
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Của Sụn Chêm
  • Sụn Đầu Xương Có Chức Năng Gì?
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Điều Trị Bệnh Bạch Cầu Mạn Thể Lympho Bằng 32P
  • Sinh Thiết Và Chọc Hút Tủy Xương
  • Sụn là thành phần cấu trúc quan trọng trong cơ thể. Nó là mô mềm, có tính đàn hồi, khá vững chắc nhưng mềm và linh hoạt hơn nhiều so với xương, là một lớp đệm bao phủ và bảo vệ giữa hai đầu khớp xương tại các khớp. Sụn được tìm thấy tại tai, mũi, đĩa đệm, các bộ phận khác trong cơ thể…Sụn được cấu tạo từ các tế bào riêng biệt gọi là nguyên bào sụn (chondrocytes) – đây là yếu tố tạo ra một lượng lớn chất nền ngoại bào sợi collagen và chất căn bản giàu proteoglycan, sợi elastin.

    Bản chất của sụn là không chứa mạch máu nên việc hấp thụ dinh dưỡng thông qua mô liên kết dày đặc bao quanh sụn và lõi của sụn. So với các mô liên kết khác, sụn sinh trưởng chậm và không tái sinh được – chính vì điều này mà khi sụn bị tổn thương thì khó hồi phục hơn và dần bị hư hỏng đi, đó cũng là lý do mà khi sụn bị tổn thương thường các bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật điều trị sụn nhằm tránh ảnh hưởng đến xương. Và hiện nay, các nhà nghiên cứu khoa học đang thực hiện việc nuôi cấy sụn nhân tạo dành cho điều trị bệnh xương khớp.

    Khi càng lớn tuổi hoặc vận động nhiều khiến các mô sụn dần bị bào mòn, do các chất dịch nhờn không đủ bôi trơn khiến sụn ngày càng xấu đi. Đến khi bề mặt xương cọ sát vào nhau, lâu dần gây nên gai xương hoặc xương tổn thương dẫn đến đau và viêm xương khớp, đồng thời ảnh hưởng đến các mô xung quanh, khiến vị trí bị tổn thương sưng tấy đỏ và hoạt động khó khăn.

    Chính vì thế, việc bảo vệ và chăm sóc sụn rất quan trọng, bởi nó giúp cơ thể bạn khỏe mạnh khi bạn bước đến các giai đoạn của tuổi trung niên hay cao tuổi, đồng thời hoạt động, sinh hoạt hàng ngày được thuận tiện và tốt hơn. Để bảo vệ sụn khỏe mạnh, bạn cần phải có chế độ ăn uống và luyện tập và làm việc phù hợp, luôn giữ cân nặng ở mức ổn định.

    CH – Anpha là sản phẩm của Công ty GELITA Health Products GmbH – Đức với thành phần chính là Collagen Hydrolysate, Acid Citric, Sucralose (đường dùng cho người bị tiểu đường) giúp phục hồi lại những tổn thương trong cấu trúc sụn, từ đó giúp sụn khớp khỏe mạnh và cải thiện tính linh hoạt cho khớp. Collagen FORTIGEL không kháng các enzyme protelytic và được hấp thu ở mức cao (khoảng 85-95%). Do đó các khối chất có thể sẵn sàng để hấp thu, sụn được nuôi dưỡng và tái tạo tốt hơn. CH- Anpha được xem là sản phẩm hữu hiệu và cần thiết cho những người bắt đầu 30 tuổi để phòng các bệnh về sụn khớp sau này và là sản phẩm chất lượng cao, đạt tiểu chuẩn tối ưu trong việc phục hồi, tái tạo sụn khớp bị hư tổn ở những người bệnh tiểu đường, người lao động nặng, vận động viên hoạt động ở cường độ chúng tôi Anpha hiện là sản phẩm được bình chọn sản phẩm bán chạy nhất và hàng đầu trong việc bảo vệ và chăm sóc sụn khớp hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Loại Thực Phẩm Giúp Bổ Sung Chất Nhờn Cho Khớp
  • Thực Phẩm Bổ Sung Chất Nhờn Giúp Khớp Chắc Khỏe
  • Những Thực Phẩm Tăng Chất Nhờn Cho Khớp Mà Bạn Cần Biết
  • Thuốc Tạo, Bổ Sung Tăng Chất Nhờn Cho Xương Khớp Gối Có Chứa Collagen Type 2
  • 8 Thực Phẩm Bổ Sung Chất Nhờn Cho Xương Khớp Tốt Nhất
  • Sụn Xương: Mô Liên Kết Đặc Biệt Của Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Của Cột Sống Đối Với Sức Khỏe Con Người – Bệnh Viện Cột Sống
  • 7 Đốt Sống Cổ: Cấu Tạo, Đặc Điểm, Chức Năng Và Các Bệnh Lý Liên Quan
  • Đĩa Đệm Cột Sống Có Cấu Trúc Và Chức Năng Như Thế Nào?
  • Đĩa Đệm Là Gì, Có Cấu Tạo Và Chức Năng Ra Sao?
  • Đĩa Đệm Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Đĩa Đệm
  • Sụn ​là một mô liên kết có tính đàn hồi được tìm thấy trong các khớp giữa xương, khung xương sườn, đĩa đệm…Đây là loại mô liên kết đặc biệt, không có mạch máu, thần kinh. Các tế bào sụn được nuôi dưỡng nhờ chất nền. Cấu trúc sụn vô cùng độc đáo. Những đặc tính này cho phép sụn hoạt động dẻo dai, linh hoạt, như một cấu trúc hỗ trợ vận động thích hợp.

    1. Thành phần cấu tạo của sụn xương:

    Mô sụn là mô có ít tế bào (không quá 10% trọng lượng). Chứa: 70-80% nước, 10-15% chất hữu cơ, 4-7% chất khoáng.

    Sụn được cấu tạo bởi 3 thành phần là :

    • Tế bào sụn

    • Chất căn bản sụn

    • Sợi liên kết

    1.1 Tế bào sụn

    Có kích thước và hình dạng phụ thuộc vào mức độ biệt hóa. Chúng nằm trong hốc nhỏ được gọi là ổ sụn, phân cách nhau bằng chất nền sụn. Mỗi ổ sụn có thể chứa một hoặc một số tế bào sụn cùng nhóm.

    1.2 Chất căn bản:

    Khá phong phú, nhuộm màu bazơ tương đối mịn. Xung quanh ổ sụn có vùng chất căn bản nhuộm màu đậm hơn gọi là cầu sụn.

    Thành phần gồm:

    • Rất giàu chất hữu cơ: protein, glycosaminoglycan, proteoglycan, lipid.

    • Chondroitin sulfat (chiếm 40% trọng lượng khô của mô sụn) quyết định tính rắn, đàn hồi và ưa bazơ của mô sụn.

    • Nước (79-80%) và muối khoáng (0,9-4%), chủ yếu là muối natri

    Bản chất ưa nước, có thể khuếch tán muối khoáng, nhiều chất khác. Tuy nhiên các phân tử protein lớn có tính kháng nguyên không thể vào sụn được. Lợi dụng điểm này sụn được ứng dụng trong các công nghệ ghép dễ dàng.

    1.3 Sợi liên kết

    Có  3 loại: sụn chun, sụn trong, sụn xơ. Mỗi loại có lượng elastin và collagen khác nhau. Trong đó:

    • Sụn trong: Chứa collagen type II

    • Sụn chun: Có nhiều sợi chun

    • Sụn xơ: Chứa collagen type I

    1.4 Màng sụn

    Ngoại trừ sụn ở diện khớp (sụn khớp) và sụn xơ, tất cả các loại sụn khác đều có màng sụn bao bọc. Màng sụn phát triển rất mạnh quanh các miếng sụn đang tăng trưởng. Màng sụn là mô liên kết chính thức phân cách mô sụn với các mô xung quanh.

    Cấu tạo gồm 2 lớp: lớp ngoài chứa nhiều sợi collagen và lớp trong chứa nhiều tế bào sợi non (hoặc tế bào trung mô); có thể sinh sản được và biệt hóa thành nguyên bào sụn.

    2. Sự hình thành và tăng trưởng sụn xương

    Tế bào sụn chịu trách nhiệm sản xuất một lượng lớn chất nền ngoại bào collagenous. Chất nền rất giàu proteoglycan và sợi elastin.

    Điều quan trọng cần lưu ý đối với các mục đích lâm sàng là sự phân chia tế bào trong sụn là một quá trình rất chậm. Sự phát triển của sụn từ sụn chưa trưởng thành phát triển thành trạng thái trưởng thành hơn. Hơn nữa, sụn có tốc độ luân chuyển rất chậm và khó sửa chữa do mô sụn là mô vô mạch. Sự tăng trưởng của nó thường không được định lượng bằng sự gia tăng kích thước hoặc khối lượng của bản thân sụn mà thay vào đó là các đặc tính cơ sinh học của nó.

    3. Sụn khớp

    Trong khớp, sụn trong được gọi là sụn khớp. Điều này là do sụn bao phủ bề mặt xương nơi chúng khớp nối hoặc gặp nhau để tạo thành khớp. Ví dụ, ở khớp gối, đầu trên của xương chày, đáy của xương đùi và mặt sau của xương bánh chè được bao phủ bởi sụn khớp.

     Sụn ​​khớp khỏe mạnh cho phép các khớp di chuyển và lướt qua nhau với rất ít ma sát, nhưng có thể bị tổn thương, cũng như hao mòn bình thường.

    3.1 Thành phần

    Chức năng của sụn khớp phụ thuộc vào thành phần phân tử của chất nền ngoại bào (ECM); bao gồm chủ yếu là proteoglycan và collagen. Như đã đề cập trước đây, proteoglycan chính trong sụn là aggrecan, tạo thành các tập hợp lớn với hyaluronan và mang điện tích âm để giữ nước trong mô.

    Collagen (chủ yếu là loại II), hoạt động để hạn chế các proteoglycan và giúp nó giữ vững cấu trúc. Do đó, ECM có chức năng phản ứng với các lực kéo, cắt và nén mà sụn phải chịu trong quá trình sử dụng cơ học như dáng đi bình thường hoặc các chuyển động chịu trọng lượng.

    Ngoài ra, một glycoprotein được gọi là bôi trơn có nhiều trong lớp bề ngoài của sụn. Chất lỏng hoạt dịch đóng một vai trò quan trọng trong việc bôi trơn sinh học và bảo vệ sụn.

    3.2 Cấu trúc

    Các lớp của sụn khớp được xác định bởi các khu. Bắt đầu từ xương dưới sụn, có một vùng nằm sâu đến lớp đáy và ngăn cách sụn khớp thật với sụn sâu hơn. Đây là phần còn lại của sụn bị tiêu hủy từ quá trình phát triển theo chiều dọc trong thời thơ ấu.

    Tiếp theo, lớp cơ bản sâu hơn bao gồm collagen loại II nằm vuông góc với khớp. Lớp đáy này cũng chứa nồng độ proteoglycan cao nhất, và các tế bào sụn tròn trong lớp này được sắp xếp thành cột.

    Vùng trung gian tiếp giáp với lớp đáy, có tổ chức collagen type II xếp xiên hoặc ngẫu nhiên. Vùng này là lớp dày nhất của các tế bào sụn tròn, với hàm lượng proteoglycan dồi dào.

    Cuối cùng là vùng tiếp tuyến. Lớp này có collagen loại II được định hướng song song với khớp. Thay vì các tế bào sụn tròn, lớp bề mặt chứa chondrocytes dẹt; ngoài các sợi collagen cô đặc và các proteoglycan dự phòng. Vùng này cũng là vùng duy nhất xác định được các tế bào tiền thân của sụn khớp.

    3.3 Độ dày

    Độ dày của sụn khớp khác nhau giữa các khớp. Ví dụ, ở cổ tay, sụn có thể dày dưới 1 mm, trong khi ở một số vùng của đầu gối, sụn có thể dày tới 6 mm.

    3.4 Chức năng

    Sụn ​​khớp có hai chức năng chính:

    • Giúp các các chuyển động mượt mà. Sụn ​​khớp cực kỳ trơn trượt cho phép xương lướt qua nhau khi khớp uốn cong và duỗi thẳng.

    • Hấp thụ sốc. Sụn ​​khớp hoạt động như một bộ phận giảm xóc, đệm cho xương chống lại tác động của nhau trong một hoạt động chịu sức nặng, chẳng hạn như đi bộ hoặc chạy bộ.

    • Sụn ​​khớp cũng lưu trữ chất lỏng hoạt dịch, một chất lỏng dính, nhớt có tác dụng bôi trơn và lưu thông các chất dinh dưỡng đến khớp. Khi khớp nghỉ ngơi, chất lỏng hoạt dịch được lưu trữ trong sụn khớp giống như nước được lưu trữ trong miếng bọt biển. Khi khớp uốn cong hoặc chịu sức nặng, chất lỏng hoạt dịch bị ép ra ngoài, giúp khớp được bôi trơn và khỏe mạnh.

    4. Tổn thương sụn

    Mặc dù có tính linh hoạt và dẻo dai nhưng sụn vẫn có thể bị hư hại. Các vấn đề có thể phát sinh do:

    • Chấn thương

    • Hao mòn theo thời gian mà cuối cùng có thể dẫn đến viêm xương khớp

    • Các bệnh, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp

    Khi sụn bị tổn thương, xương có thể cọ xát và mài vào nhau tại khớp, gây ra ma sát.

    Sụn ​​không chứa dây thần kinh nên bản thân sụn bị tổn thương không gây đau. Tuy nhiên, ma sát giữa xương khớp và những bất thường khác (chẳng hạn như gai xương) có thể gây khó chịu và đau cũng như viêm.

    Vì không chứa mạch máu nên sụn không tự lành được. Khi sụn trở nên mỏng hoặc bị hư hỏng, một lượng sụn mới có thể được tạo ra hạn chế. Nhưng các tế bào sụn mới sẽ phát triển không đều, gập ghềnh.

    5. Sụn ​​có tự phục hồi được không?

    Mặc dù sụn rất có lợi cho cơ thể, nhưng nó có một nhược điểm: không thể tự chữa lành như hầu hết các mô khác. Các tế bào sụn không tự tái tạo hoặc tự sửa chữa, có nghĩa là sụn bị tổn thương hoặc bị thương sẽ không thể lành lại nếu không có sự can thiệp của y tế.

    Qua nhiều năm, các bác sĩ đã tìm ra một số phương pháp có thể kích thích sự phát triển của sụn mới. Các kỹ thuật này thường được sử dụng cho sụn khớp. Bao gồm:

    • Abrasion arthroplasty

    Thủ thuật này bao gồm việc sử dụng một dụng cụ tốc độ cao đặc biệt để tạo ra các lỗ nhỏ bên dưới sụn bị hư hỏng nhằm kích thích quá trình sửa chữa và tăng trưởng sụn.

    • Cấy tế bào sụn tự thân

    Kỹ thuật này thường được dùng trong sửa mũi bọc sụn. Đầu tiên, bác sĩ lấy một miếng sụn khỏe mạnh từ người và gửi mẫu sụn đến phòng thí nghiệm. Trong phòng thí nghiệm, các tế bào được “nuôi cấy” và kích thích để phát triển.

    Sau đó, nơi sụn bị hư hỏng được loại bỏ và thay thế bằng sụn mới phát triển. Bởi vì phương pháp này đòi hỏi nhiều thủ tục phẫu thuật, các bác sĩ thường chỉ thực hiện trên những người trẻ và bị thương tích từ 2 cm trở lên.

    • Tạo vết nứt vi mô

    Kỹ thuật phẫu thuật này bao gồm việc loại bỏ sụn bị hư hỏng, sau đó tạo các lỗ nhỏ ngay bên dưới sụn trong một vùng xương được gọi là xương dưới sụn. Điều này tạo ra một nguồn cung cấp máu mới sẽ kích thích quá trình chữa bệnh một cách lý tưởng.

    • Khoan

    Cách tiếp cận khoan tương tự như vết nứt vi mô. Nó bao gồm việc tạo các lỗ nhỏ ở vùng dưới sụn như một cách để kích thích quá trình chữa lành và tăng trưởng sụn mới; bằng cách tăng cường cung cấp máu.

    • Cấy ghép xương tủy

    Phương pháp này bao gồm việc lấy một miếng sụn khỏe mạnh từ vùng không chịu trọng lượng của cơ thể và đắp lên vùng bị tổn thương. Loại này thường chỉ được sử dụng trên một vùng tổn thương nhỏ.

    • Cấy ghép allograft ( đồng loại) trong xương

    Phương pháp này dùng mô ghép lấy từ người hiến chứ không phải chính người đó. Allografts ( đồng loại ) thường có thể điều trị các vùng tổn thương lớn hơn so với autograft ( tự thân) .

    Mặc dù bác sĩ có thể thực hiện thủ thuật này để thúc đẩy quá trình lành thương. Nhưng sụn có thể phát triển với tốc độ chậm. Các bác sĩ có thể sẽ khuyến nghị vật lý trị liệu và các kỹ thuật khác trong thời gian chờ đợi để tăng cường khả năng vận động.

    Sụn xương là một cấu trúc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động dẻo dai, linh hoạt và chịu lực của cơ thể. Tuy nhiên sụn là mô vô mạch, do đó quá trình lành thương diễn ra tương đối chậm. Hiện có nhiều phương pháp giúp thúc đẩy và khắc phục quá trình lành thương sụn  nhanh hơn.

    Bác sĩ Trương Mỹ Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm, Mô Mềm Hấp Thụ, Mô Mềm Đồng Hóa Và Mô Mềm Dự Trữ
  • Tủy Răng Là Gì Và Chức Năng
  • Xương Khớp Nhất Nhất Có Tốt Không? Tác Dụng Và Giá Bao Nhiêu?
  • Xương Khớp Nhất Nhất Có Tốt Không, Giá Bao Nhiêu? Cách Dùng Và Tác Dụng
  • Top 10 Thuốc Bổ Xương Khớp Tốt Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Đầu Dưới Xương Quay

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Đầu Dưới Xương Quay Có Nguy Hiểm Không?
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Xương Chày
  • Xương Bánh Chè Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Và Chức Năng
  • Xương Chậu Nằm Ở Đâu Và Có Chức Năng Gì?
  • Gãyđầu dưới xương quay là kiểu gãy thường để lại di chứng cứng khớp cổ tay sau bóbột hoặc phẫu thuật. Bệnh nhân nên tập phục hồi chức năng ngay sau tháo bột hoặc phẫu thuật

    Gãy đầu dưới xương quay thường xảy ra do ngã chống tay với bàn tay duỗi quá mức, đây là nguyên nhân hay gặp nhất, chiếm tỷ lệ 75 % – 85 %.Tai nạn giao thông, tai nạn lao động, bị đánh, ngã cao… là những nguyên nhân thường gặp còn lại của gãy đầu dưới xương quay (15 – 25%). Theo một thống kê, lứa tuổi từ 50 trở lên bị gãy đầu dưới xương quay chiếm tỷ lệ 34% trên tổng số gãy củacác lứa tuổi.

    Gãy đầu dưới xương quay là kiểu gãy thường để lại di chứng cứng khớp cổ tay sau bó bột hoặc phẫu thuật. Bệnh nhân nên tập phục hồi chức năng ngay sau tháo bột hoặc phẫu thuật phòng tránh khớp không bị cứng. Nếu thời gian điều trị lâu bệnh nhân thường bị lắng đọng canxi tại khớp gây khó khăn trong quá trình lấy lại tầm vận động khớp. Đặc biệt hơn có thể gây dính khớp, biến dạng khớp.

    Chẩn đoán gãy đầu dưới xương quay

    – Tuổi, nghề nghiệp, ngày chấn thương, loại chấn thương (tai nạn lao động hay giao thông, té ngã…).

    – Xử trí của bác sỹ (bó bột hay phẫu thuật cố định trong, ngoài).

    – Thời gian tháo bột: tháo bột ra bao lâu sau mới tới khoa Phục hồi chức năng. Thông thường những người già phục hồi chậm hơn, bệnh nhân có thể bị hội chứng teo cơ giao cảm phản xạ trong khi bó bột (hội chứng Sudeck).

    – Đau xuất hiện vùng khớp cổ tay, đau tăng lên nhiều khi vận động. Bệnh nhân có thể giảm hay mất khả năng vận động vùng cổ tay

    Khám lâm sàng

    – Sưng nề: đo chu vi vùng cổ tay cả hai bên để so sánh.

    – Kiểm tra tư thế cổ tay. Lưu ý xem có lồi củ xương trụ tách xa so với lồi củ xương quay không, xem có cổ tay nghiêng trụ bất thường không, xem có lồi củ xương trụ cao hơn so với bên lành không.

    – Đo tầm vận động chủ động cả hai cổ tay và tầm vận động thụđộng bên tổn thương. Ghi chú nếu có giới hạn tầm vận động do đau hay do cố định xương.

    – Sờ vào vùng đau: sờ nắn gần với hộp thuốc lào giải phẫu (vùng bao bọc bởi gân cơ duỗi dài ngón cái ở phía trụ, gân cơ dạng dài ngón cái và cơ duỗi ngắn ngón cái ở phía quay) bệnh nhân đau vùng mỏm trâm quay nơi vùng gãy.

    Thuyền, đau khi cử động quay trụ hay duỗi nghiêng quay cổ tay, điều này thường xuất hiện khi lồi củ trụ tách xa khỏi lồi củ quay và nếu vậy thường có gãy đầu dưới xương trụ.

    – Các ngón tay cứng: đo chu vi các ngón tay ở các khớp và so sánh với bên lành. So sánh tầm vận động tất cả các ngón tay.

    – Khám cảm giác nóng lạnh, cảm giác khô, ướt của các ngón và so sánh với bên lành.

    – Biến dạng khi xương gãy có di lệch: gặp nhiều nhất là kiểu gãy Pouteau – Colles với đầu dưới xương quay di lệch ra sau và ra ngoài, khi nhìn thẳng trục của cổ tay, bàn tay có hình lưỡi lê và nhìn nghiêng có hình dĩa. Kiểu gãy ít gặp hơn là kiểu gãy Goyrand với đầu xương gãy di lệch ra trước với biến dạng ngược lại kiểu trên.

    Chỉ định xét nghiêm cận lâm sàng:

    Khi chẩn đoán cần chụp phim Xquang để xác định tổn thương giúp cho điều trị.

    Trên phim Xquang có thể phát hiện các kiểu gãy và tổn thương như: kiểu gãy đầu dưới xương quay gãy ngoài khớp, di lệch lên trên, ra sau, ra ngoài; các tổn thương phối hợp: gãy đầu dưới xương trụ, mẻ mỏm trâm trụ, gãy xương thuyền, trật khớp quay – trụ dưới… phát hiện gãy kiểu bong sụn phát triển đầu dưới xương quay ở trẻ em.

    Chẩn đoán xác định gãy đầu dưới xương quay

    Tiền sử chấn thương, đau sưng nề vùng cổ bàn tay, biến dạng lệch trục khớp cổ tay, mất hay giảm khả năng vận động cổ tay.

    Chẩn đoán phân biệt gãy đầu dưới xương quay

    – Gãy đầu dưới xương trụ

    – Trật khớp quay trụ dưới

    – Trật khớp cổ tay với đầu dưới xương quay

    Chẩn đoán nguyên nhân gãy đầu dưới xương quay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng gãy đầu dưới xương quay

    – Tạo điều kiện tốt nhất cho tiến trình liền xương

    -Giảm sưng nề, giảm đau, chống rối loạn tuần hoàn, chống kết dính khớp, ngừa hội chứng đau vùng (hội chứng rối loạn dinh dưỡng giao cảm phản xạ – hội chứng Sudeck).

    – Duy trì tầm vận động khớp, ngừa teo cơ.

    – Phục hồi chức năng các hoạt động tinh tế bàn tay sau bất động

    Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng gãy đầu dưới xương quay Lập mục tiêu điều trị

    – Mục tiêu ngắn hạn một tháng sau khi bị chấn thương.

    + Độc lập trong tắm rửa, đánh răng, rửa mặt, vệ sinh cá nhân, ăn uống.

    + Đạt tới tầm hoạt động chức năng khi nắm chặt tay thành nắm đấm.

    – Mục tiêu dài hạn:

    + Có thể mở hộp, đi xe đạp được, đi xe máy được hay lái xe ô tô được sau 4 tháng.

    + Có thể đẩy tay với cổ tay duỗi để trợ giúp khi đang ngồi đứng dậy sau 5 tháng.

    + Có thể quay lại làm việc sau 4 – 5 tháng.

    + Có thể chơi thể thao được sau 4 – 8 tháng.

    Trong trường hợp bó bột gãy đầu dưới xương quay – Trong giai đoạn bất động:

    + Treo tay cao trong 1 – 2 tuần để chống phù nề bàn tay

    + Vận động tập chủ động tự do các khớp khuỷu, vai, các khớp liên đốt, bàn đốt bên tổn thương để duy trì tầm vận động các khớp này.

    + Co cơ tĩnh phần bất động trong bột sau khi bột khô để ngừa teo cơ, dính khớp, thúc đẩy tiến trình liền xương.

    – Giai đoạn sau bất động:

    + Nhiệt, thuỷ trị liệu, điện trị liệu vùng cổ bàn tay để gia tăng tuần hoàn, giảm sưng nề.

    + Vận động trị liệu: bài tập chủ động có trợ giúp tiến đến chủ động có đề kháng các động tác gập duỗi cổ tay, nghiêng trụ, nghiêng quay, quay sấp quay ngửa cổ tay, tập mạnh các cơ cầm nắm để gia tăng tầm vận động khớp cổ tay.

    + Hoạt động trị liệu: tăng cường các bài tập chức năng cổ bàn tay như cầm thả vật, vắt khăn, mở nắm chai lọ, mặc và cởi quần áo, lăn bóng, lật trang sách, lật quân bài, vắt chặt miếng xốp, phủi bụi …

    Trong trường hợp phẫu thuật gãy đầu dưới xương quay

    – Giai đoạn sau phẫu thuật 1 – 3 tuần

    + Nâng cao tay

    + Vận động thụ động nhẹ nhàng cổ tay và bàn tay.

    + Vận động chủ động trợ giúp các khớp liên đốt bàn đốt, khớp khủy và vai

    + Đặt cổ tay trong nẹp duỗi cổ tay 300

    – Giai đoạn sau phẫu thuật 4 – 7 tuần

    + Tập chủ động có đề kháng nhẹ các hoạt động của cổ tay như gập, duỗi, nghiêng trụ, nghiêng quay, quay sấp, quay ngửa.

    + Tập các bài tập tăng cường sức mạnh nhóm cơ cầm nắm bàn tay.

    + Hoạt động trị liệu các cử động điều hợp, khéo léo bàn ngón tay trong sinh hoạt hàng ngày như cầm nắm, nhặt vật nhỏ…

    Các điều trị khác

    – Có thể sử dụng thêm một số thuốc hỗ trợ như can xi, thuốc giảm đau.

    – Bó bột cố định trong hầu hết các trường hợp cho kết quả liền xương vững sau 4 tuần. Kết hợp xương bằng phẫu thuật trong những trường hợp gãy phức hợp.

    Theo dõi và tái khám gãy đầu dưới xương quay

    Tái khám sau mỗi 2-3 tuần bao gồm khám tầm vận động khớp, chu vi cổ tay, đau, sức cơ. Bệnh nhân có thể xuất viện khi đạt được 60% sức cơ và 60% tầm vận động khớp so với bên lành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xương Quay Nằm Ở Đâu?
  • Đánh Giá Sự Phục Hồi Giải Phẫu Và Chức Năng Truyền Âm Tai Giữa Sau Tạo Hình Xương Con Bằng Trụ Dẫn Tự Thân
  • Cấu Tạo Của Tai Người
  • Sự Nguy Hiểm Của Tình Trạng Xương Bả Vai Bị Lồi Và Cách Khắc Phục
  • Thay Xương Bả Vai Nhân Tạo Cho Cậu Bé Ung Thư
  • 10 Thuốc Bổ Xương Khớp, Tái Tạo Sụn Khớp Tốt Nhất Của Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Thuốc Bổ Xương Khớp Tốt Nhất
  • Top 7 Thuốc Bổ Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất Hiện Nay
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Xương Khớp Của Úc
  • 9 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Xương Khớp Của Úc Tốt Nhất Tăng Dịch Nhờn Giảm Đau
  • Thuốc Bổ Xương Khớp Blackmores Glucosamine 1500Mg Của Úc
  • Thuốc bổ xương khớp của Mỹ được nhiều bệnh nhân lựa chọn vì có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng. Với thành phần là các dưỡng chất cần thiết, các loại thuốc này có công dụng tái tạo mô sụn, làm dày mật độ xương, ngăn chặn quá trình thoái hóa và hỗ trợ điều trị các bệnh lý xương khớp mãn tính.

    Thuốc bổ xương khớp có tác dụng gì?

    Thuốc bổ xương khớp thường chứa các thành phần như canxi, Omega 3, canxi, magie, kali, Omega 3, sụn động vật,… Những thành phần này có tác dụng tăng mật độ xương, duy trì độ chắc khỏe do hệ thống xương khớp và tái tạo mô sụn.

    Ngoài ra một số sản phẩm thuốc bổ xương khớp còn cung cấp Chondroitin, MSM hoặc Glucosamine, có công dụng tăng sản sinh dịch nhầy nhằm ổn định ổ khớp, tái tạo mô sụn và ức chế các enzyme gây thoái hóa sụn khớp.

    Đối tượng nên sử dụng thuốc bổ xương khớp, tái tạo sụn

    Thuốc bổ xương khớp và tái tạo sụn được khuyến cáo sử dụng cho những đối tượng sau:

    • Người cao tuổi (từ 60 tuổi): Tuổi tác cao là yếu tố thúc đẩy quá trình thoái hóa mô sụn và giảm mật độ xương. Đây là nguyên nhân dẫn đến hàng loạt bệnh xương khớp mãn tính như thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm,… Sử dụng thuốc bổ xương khớp cho đối tương này có thể làm chậm quá trình thoái hóa và tái tạo các mô xương bị tổn thương.
    • Người mắc bệnh thoái hóa khớp: Thoái hóa khớp xảy ra khi các mô sụn bao quanh khớp bị bào mòn và xơ hóa. Để làm chậm quá trình hư hại sụn khớp và tái tạo các mô sụn mới, bạn có thể sử dụng đồng thời thuốc giảm đau với các loại thuốc bổ sung.
    • Người có nguy cơ bị thoái hóa khớp: Ngoài người cao tuổi, thoái hóa khớp còn có thể xảy ra do người lao động nặng nhọc, người bị đau mỏi vai gáy, người thừa cân – béo phì,… Dùng thuốc bổ khớp và tái tạo sụn cho những đối tượng này có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh và bảo vệ sức khỏe xương khớp.

    Trên thực tế, thuốc bổ xương khớp và tái tạo sụn còn được sử dụng cho những đối tượng khác như bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh, người bị loãng xương,…

    10 Loại thuốc bổ khớp và tái tạo sụn khớp của Mỹ

    1. Thực phẩm chức năng xương khớp NOW Foods Calcium Citrate Caps của Mỹ

    NOW là thương hiệu thực phẩm chức năng nổi tiếng của Mỹ. Now Foods Calcium Citrate Caps là sản phẩm bổ sung canxi, vitamin D2, magie, đồng, kẽm,… nhằm duy trì khớp xương chắc khỏe và ổn định. Loại thuốc bổ xương khớp này được sử dụng cho phụ nữ mang thai, người thiếu hụt canxi dẫn đến bệnh loãng xương, xương khớp đau nhức.

    – Liều lượng sử dụng:

    • Dùng 3 viên/ ngày
    • Chia thành 2 lần uống sau khi ăn (nên dùng vào buổi sáng và buổi trưa)

    2. Thuốc bổ khớp của Mỹ – Puritan’s Pride Triple Strength

    Puritan’s Pride Triple Strength là một trong những loại thuốc bổ xương khớp của Mỹ được sử dụng phổ biến. Sản phẩm cung cấp Chondroitin, Glucosamine và MSM nhằm cải thiện độ linh hoạt của sụn khớp, kích thích dịch tiết trong ổ khớp nhằm tái tạo các mô sụn bị tổn thương và làm chậm quá trình thoái hóa.

    Thực phẩm chức năng xương khớp của Mỹ – Puritan’s Pride Triple Strength thích hợp với bệnh nhân thoái hóa khớp, người cao tuổi và người bị viêm khớp dạng thấp.

    – Liều dùng thuốc:

    • Dùng 2 viên/ ngày
    • Nên dùng trong bữa ăn

    3. Thuốc bổ khớp Glucosamine Optimax của Mỹ

    Glucosamine Optimax là thực phẩm bổ xương và tái tạo sụn khớp của Mỹ được nhiều người lựa chọn. Thành phần của thuốc chủ yếu là các khoáng chất và vitamin tốt cho hệ thống xương khớp, bao gồm Chondroitin sulfate, Glucosamine sulfate, calcium, vitamin D, A,…

    Các thành phần này có tác dụng tái tạo các mô sụn bị xơ hóa, nuôi dưỡng sụn và kích thích dịch khớp sản sinh. Hơn nữa, calcium, vitamin A và D còn có công dụng tăng sinh mật độ xương giúp duy trì hệ thống xương khớp chắc khỏe và giảm nguy cơ loãng xương.

    – Liều dùng thuốc:

    • Dùng 3 viên/ ngày
    • Nên sử dụng ngay sau bữa ăn

    4. Thực phẩm chức năng xương khớp Nature’s Bounty Calcium Magnesium Zinc của Mỹ

    Nature’s Bounty Calcium Magnesium Zinc là thuốc xương khớp chứa nhiều khoáng chất cần thiết như canxi, magie, kẽm và vitamin D3. Các thành phần này có tác dụng tái tạo mô xương và làm chậm quá trình tiêu hủy mô xương của enzyme collagenase và gốc tự do trong cơ thể.

    Ngoài ra với nhiều thành phần tốt cho xương khớp, Nature’s Bounty Calcium Magnesium Zinc còn được sử dụng cho trẻ nhỏ nhằm giúp trẻ phát triển chiều cao toàn diện. Sản phẩm này không chứa thành phần tái tạo sụn mà chủ yếu là bổ sung khoáng chất nhằm giúp xương chắc khỏe.

    Vì vậy, Nature’s Bounty Calcium Magnesium Zinc thích hợp với những đối tượng dễ bị loãng xương phụ nữ sau khi sinh, người cao tuổi và phụ nữ tiền mãn kinh. Ngoài ra, sản phẩm còn được sử dụng cho trẻ nhỏ đang trong giai đoạn phát triển.

    – Hướng dẫn sử dụng:

    • Dùng 1 – 3 viên/ ngày
    • Nên dùng trong bữa ăn

    5. Thuốc bổ tái tạo sụn khớp của Mỹ – GNC Triflex Promotes Joint Health

    Không giống với các loại thực phẩm chức năng xương khớp khác, GNC Triflex Promotes Joint Health không chỉ tái tạo mô xương mà còn làm chậm quá trình thoái hóa, ổn định hoạt động của ổ khớp và tái tạo các mô sụn bị xơ hóa.

    Sản phẩm chứa các thành phần như Cellulose, Hyaluronic acid, Glucosamine, Vitamin C, Acetoglycerides thực vật và Titanium dioxide. Trong đó, Hyaluronic acid và Glucosamine có vai trò tăng độ dẻo dai của sụn, kích thích dịch nhầy và giảm ma sát trong ổ khớp.

    Acetaglycerides thực vật, vitamin C và Titanium có vai trò thúc đẩy khả năng hấp thu canxi của cơ thể, tái tạo mô xương và ức chế gốc tự do, enzyme gây thoái hóa xương khớp. Sản phẩm thích hợp với người cao tuổi, người bị thoái hóa khớp và thường xuyên nhức mỏi, tê bì chân tay.

    6. Thực phẩm chức năng xương khớp Osteo Bi-Flex Triple Strength của Mỹ

    Osteo Bi-Flex là thương hiệu chuyên cung cấp các viên uống bổ sung đến từ Mỹ. Sản phẩm Osteo Bi-Flex Triple Strength được bào chế từ các dưỡng chất cần thiết như vitamin B3, 5 – Loxin, Glucosamine,… Những thành phần này có tác dụng nuôi dưỡng hệ thống xương khớp và ngăn chặn quá trình thoái hóa mô sụn.

    Sử dụng sản phẩm thường xuyên có thể giảm thiểu mức độ và tần suất của triệu chứng đau nhức xương khớp. Đồng thời cải thiện khả năng vận động, hạn chế tình trạng cứng khớp và đau nhức khi di chuyển.

    – Hướng dẫn sử dụng:

    • Dùng 3 – 4 viên/ ngày
    • Nên uống thuốc ngay sau khi ăn

    7. Thuốc bổ xương khớp của Mỹ – Move free Glucosamine Chondroitin MSM

    Move free Glucosamine Chondroitin MSM là thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp của Mỹ. Sản phầm chứa MSM, Chondroitin và Glucosamine có nguồn gốc từ động vật biển và Canxi fructoborate có nguồn gốc từ thực vật. Những thành phần này đều có tác dụng trong việc làm dày mật độ xương, phục hồi mô sụn và làm chậm quá trình thoái hóa.

    Sản phẩm thích hợp cho người cao tuổi thường xuyên đau nhức xương khớp, bệnh nhân thoái hóa khớp và cột sống.

    – Liều lượng sử dụng:

    • Mỗi lần dùng 1 viên
    • Ngày dùng 3 lần sau khi ăn

    8. Thuốc bổ xương khớp Ultra Bone-Up của Mỹ

    Thực phẩm chức năng Ultra Bone-Up được bào chế ở dạng viên uống. Thành phần chính của sản phẩm là MSM, Glucosamine, Chondroitin, Cellulose, Magnesi stearate,… Tương tự như các loại thuốc bổ khớp khác của Mỹ, Ultra Bone-Up cũng có tác dụng bảo vệ sụn khớp, tăng cường canxi cho xương và làm chậm quá trình thoái hóa.

    Ngoài ra, một số thành phần từ thực vật trong sản phẩm như Cellulose, Magnesi stearate còn có công dụng cải thiện sức khỏe và bảo vệ tim mạch.

    – Hướng dẫn sử dụng:

    • Dùng 3 viên/ ngày
    • Ngày dùng 2 lần vào bữa ăn

    9. Thuốc bổ xương khớp của Mỹ – Jex Max

    Jex Max là một trong những loại thuốc bổ xương khớp của Mỹ được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam. Sản phẩm có chứa Peptan được chiết xuất từ thiên nhiên, có công dụng làm chậm quá trình thoái xương khớp, cải thiện đau nhức và hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, loãng xương,…

    Ngoài ra, viên uống Jex Max còn chứa Chondroitin sulfate, Turmeric extract, collagen,.. Những thành phần này đều có tác dụng thúc đẩy tái tạo và phục hồi các sụn khớp bị xơ cứng.

    – Hướng dẫn sử dụng:

    • Mỗi lần dùng 1 viên
    • Ngày dùng 2 lần, nên uống sau bữa ăn
    • Chỉ dùng cho người trên 18 tuổi

    10. Thực phẩm chức năng Nature Made Triple Flex của Mỹ

    Nature Made Triple Flex là viên uống bổ sung MSM, Chondroitin và Glucosamine, có tác dụng tái tạo xương khớp, tăng độ đàn hồi của mô sụn và cải thiện các triệu chứng của các bệnh viêm khớp mãn tính. Viên uống này thích hợp với bệnh nhân loãng xương, thoái hóa khớp gối,… hoặc người thường xuyên lao động nặng nhọc và người cao tuổi.

    Ngoài ra, thuốc bổ xương khớp Nature Made Triple Flex của Mỹ còn được sử dụng trong giai đoạn phục hồi sau chấn thương nhằm tăng tốc độ hồi phục sụn và khả năng vận động của khớp.

    – Hướng dẫn sử dụng:

    • Dùng 2 viên/ ngày
    • Nên sử dụng sau khi ăn

    Cần lưu ý gì khi dùng thuốc bổ xương, tái tạo sụn?

    Khi sử dụng thuốc bổ xương và tái tạo sụn của Mỹ, bạn nên lưu ý những thông tin sau:

    • Các loại thuốc bổ xương và tái tạo sụn chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị. Vì vậy cần sử dụng đồng thời với các loại thuốc điều trị đặc hiệu như thuốc giảm đau, kháng viêm, thuốc giãn cơ,…
    • Một số thực phẩm chức năng xương khớp của Mỹ có thể sử dụng cả cho trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Tuy nhiên bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được hiệu chỉnh liều lượng thích hợp và dự phòng các rủi ro có thể phát sinh.
    • Hầu hết thành phần trong thuốc bổ xương khớp của Mỹ chủ yếu là Glucosamine, MSM và Chondroitin. Những thành phần này đều có nguồn gốc từ động vật như vỏ tôm, sò, nghêu, xương bò, sụn cá mập,… Vì vậy nếu bạn có tiền sử dị ứng, nên thận trọng khi sử dụng những sản phẩm này.
    • Khi bổ sung các viên uống có chứa canxi, bạn nên uống nhiều nước để giảm nguy cơ tích tụ sỏi bên trong đường tiết niệu.
    • Để tăng tác dụng điều trị của thuốc bổ xương khớp và tái tạo sụn, bạn nên phối hợp với chế độ luyện tập và sinh hoạt lành mạnh.

    Bài viết đã tổng hợp 10 loại thuốc bổ xương khớp của Mỹ phổ biến trên thị trường. Trước khi sử dụng các sản phẩm này, bạn nên tiến hành thăm khám và trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn cụ thể về liều lượng và thời gian sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất
  • Mua Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Chính Hãng, Giá Tốt
  • 8 Loại Tpcn Bổ Xương Khớp Tốt Nhất Của Mỹ, Úc (Không Phải Thuốc)
  • 3 Loại Thuốc Bổ Xương Khớp Của Mỹ Tốt Nhất 2022
  • Người Bị Thoái Hóa Xương Khớp Có Nên Dùng Thực Phẩm Chức Năng?
  • Xương Khớp Phần 1: Chức Năng Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Xương Cùng Có Chức Năng Gì?
  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Xương Dài
  • Hướng Dẫn Xóa Và Thu Hồi Tin Nhắn Trên Zalo
  • 1. Chức năng của Xương

    Xương có 4 chức năng chính

    Cơ thể vận động được là nhờ có Xương, khớp, cơ. Xương là chỗ bám cho các cơ, khi cơ co hay duỗi sẽ làm cho Xương chuyển động. Hoạt động của Xương và khớp giống như một hệ thống đòn bẩy: Xương là đòn bẩy, khớp là điểm tựa, cơ là lực phát động.

    Bộ Xương là bộ phận rắn tạo thành bộ khung nâng đỡ cơ thể, là chỗ dựa cho các cơ quan.

    Che chở và bảo vệ những cơ quan quan trọng nhất của cơ thể như hộp sọ bảo vệ não, cột sống bảo vệ tủy sống, lồng ngực bảo vệ tim, phổi …

    Tủy Xương nằm trong ống tủy là nơi sản sinh ra hồng cầu và các dạng bạch cầu có hạt.

    2. Thành phần số lượng

    Bộ Xương người gồm 206 xương phần lớn là đối xứng. Chia làm hai phần chính:

    a. Xương trục

    – Xương sọ, Xương móng và các Xương nhỏ của tai: có 29 xương.

    – Xương thân mình gồm

    + Cột sống: có 26 xương.

    + Xương sườn, Xương ức: có 25 xương.

    b. Các Xương tứ chi

    – Chi trên: có 64 xương

    – Chi dưới: có 62 xương.

    3. Phân loại Xương

    Mỗi Xương đều có hình dạng khác nhau,dựa vào hình dạng người ta có thể chia thành bốn loại chính: như Xương dài, Xương ngắn, Xương dẹt, Xương vô định hình…

    a. Xương dài: Gồm một thân và hai đầu Xương. Thân Xương có hình ống, rỗng ở giữa. Hai đầu Xương được phình to để tăng diện tích tiếp xúc giữa hai Xương với nhau. Loại Xương này thường thấy ở tứ chi làm nhiệm vụ đòn bẩy.

    b. Xương ngắn: Là những Xương có kích thước ngang, dọc, trước, sau gần bằng nhau. Xương ngắn gộp lại với nhau có thể chịu được áp lực rất lớn, là nơi thực hiện các động tác khá phức tạp như: các Xương cổ tay, cổ chân.

    c. Xương dẹt: Là Xương có bề mặt rộng, mỏng nhưng chắc chắn như Xương bả vai, Xương sọ, Xương chậu. Nó thường làm nhiệm vụ bảo vệ các nội quan bên trong.

    d. Xương có hình dạng hỗn hợp, phức tạp: Gọi là Xương vô định hình như các Xương đốt sống, Xương hàm trên, Xương hàm dưới…

    4. Cấu tạo bên trong của Xương

    Khi bổ dọc Xương ta thấy Xương gồm có ba phần: màng Xương, chất Xương và tủy Xương.

    a. Màng Xương

    Là một màng liên kết bọc ngoài miếng Xương trừ mặt khớp. Màng Xương gồm hai lớp.

    – Lớp ngoài : được cấu tạo bởi tổ chức liên kết sơi chắc, có tác dụng bảo vệ. Màng ngoài có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và các nhánh tận của các dây cảm giác.

    – Lớp trong: do tổ chức liên kết sợi chắc tạo nên. Trong lớp này có nhiều tế bào Xương, nhiều mạch máu, thần kinh. Lớp này có tác dụng tạo Xương và phát triển Xương.

    b. Chất Xương

    Nằm dưới lớp màng Xương. Gồm hai loại Xương đặc và Xương xốp.

    – Xương đặc: Rất phát triển ở vùng thân các Xương dài. Từ ngoài vào trong có ba lớp:

    + Lớp ngoài: Có 5 – 7 lá xương xếp đồng tâm với tủy gọi là hệ thống cơ bản ngoài.

    + Lớp trong cùng: sát với ống tủy có cấu tạo tương tự với lớp ngoài gọi là hệ thống cơ bản trong.

    + Lớp giữa: dày nhất gọi là lớp đơn vị Xương gồm các hệ thống Have đặc. Mỗi hệ thống Have là một khối hình trụ được tạo thành do những lá Xương đồng tâm lồng vào nhau quây quanh một cái ống nhỏ gọi là ống Have. Chen giữa các lá Xương có các tế bào Xương. Trong hệ thống Have có chứa mạch máu và thần kinh. Các ống Have của các hệ thống cạnh nhau được thông với nhau bởi những nhánh nối xiên.

    – Xương xốp: Xương này phát triển ở đầu các xương ống và các xương ngắn, còn ở các xương dẹt thì xương xốp tạo thành một lớp mỏng nằm giữa hai bản xương đặc ở ngoài và ở trong.

    + Xương xốp được tạo thành bởi những lá xương (bè xương) đan chéo vào nhau theo một hướng nhất định, đảm bảo khả năng chịu lực cao nhất. Các lá xương khi đan chéo đã tạo ra nhiều hốc tủy lớn và thông nhau, ngăn cách nhau bởi những vách ngăn không hoàn toàn. Cấu trúc của Xương xốp đảm bảo cho Xương đủ nhẹ nhưng lại bền vững với độ cần thiết.

    + Ví dụ đoạn trên Xương chày chủ yếu sắp xếp theo phương thẳng đứng vì khi cơ thể chịu một lực tác dụng sẽ truyền tới Xương đùi rồi xuống Xương chày theo phương thẳng đứng. Từ mặt đất sẽ xuất hiện một phản lực truyền từ Xương chày đến Xương đùi cũng theo phương thẳng đứng hướng lên trên. Đoạn giữa của Xương chày, bè Xương rất ít, còn đoạn dưới bè Xương cơ bản cũng sắp xếp theo phương thẳng đứng.

    Nằm trong ống tủy, hốc tủy và cả trong các ống Have. Gồm hai dạng cơ bản:

    – Tủy tạo huyết (màu đỏ): có nhiều ở phôi thai và trẻ sơ sinh. Loại tủy này có khả năng tạo huyết.

    – Tủy mỡ (màu vàng):chứa nhiều tế bào mỡ, là nơi dự trữ mỡ của cơ thể. Tủy này có nhiều ở người lớn.

    5. Thành phần hoá học và tính chất vật lí của xương

    Thành phần hoá học của xương gồm 2 thành phần: chất vô cơ làm cho xương cứng rắn và chất hữu cơ làm cho xương dẻo dai.

    Nhìn chung thành phần của xương tươi ở người trưởng thành gồm có

    – Chất hữu cơ chiếm 28%, là một chất keo dính gọi chất cốt giao (Osseine)

    – Chất vô cơ chiếm khoảng 72%, trong đó chủ yếu là nước (chiếm khoảng 50%) và muối Canxi sấp xỉ 20%.

    Tính chất vật lí của xương do thành phần hoá học của xương quy định. Chủ yếu được biểu hiện dưới hai phương diện: độ cứng và tính đàn hồi.

    – Độ cứng của xương khá lớn chủ yếu là do muối Ca 2+.

    – Vật chất hữu cơ quy định tính đàn hồi của xương.

    Tỷ lệ các thành phần chất hữu cơ và vô cơ thay đổi theo tuổi tác, giới tính và chế độ dinh dưỡng.

    – Ở độ tuổi thanh thiếu niên: vận chuyển hữu cơ khá lớn tỉ lệ giữa hai loại vật chất sấp xỉ 1:1 như vậy độ cứng thấp, tính đàn hồi tốt, không dễ xảy ra chấn thương nhưng dễ biến dạng.

    – Khi trưởng thành: tỉ lệ giữa vật chất hữu cơ và vô cơ sấp xỉ 3:7, ở người cao tuổi hàm lượng vô cơ trong xương càng cao, tỉ lệ hữu cơ và vô cơ là 2:8, tính đàn hồi giảm khả năng bị chấn thương cao.

    6. Quá trình sinh trưởng và phát triển của xương

    a. Sự phát sinh của xương

    Có hai cách :

    – Phát triển từ màng mô: Ở màng mô liên kết thông qua cốt hoá ở vài ba điểm của xương mà tạo thành xương (VD: xương chậu, xương hộp sọ).

    – Phát triển từ mô sụn: Mô sụn được cốt hoá mà tạo thành xương (VD: xương tứ chi).

    b. Quá trình sinh trưởng của xương

    Biểu hiện ở hai quá trình:

    – Xương dày lên: Ở thời kì thanh thiếu nên màng xương khá dày, ở màng ngoài không ngừng tiết ra các tế bào trung mô làm cho xương dày lên. Khi trưởng thành xương dày lên là do màng mô cốt hoá tạo thành.

    – Xương dài ra: Khi ở thời kì thanh thiếu niên giữa đầu xương và thân xương tồn tại lớp sụn.

    + Thân xương không ngừng dài ra và không ngừng cốt hoá. Đến 12-18 tuổi đại bộ phận sụn ở đầu xương phát triển rất nhanh. Sau 18 tuổi xương dần dần ngừng phát triển.

    + Nhìn chung ở nữ giới đến 22 tuổi, nam giới 25 tuổi thì toàn bộ sụn ở đầu xương cốt hoá. Đầu xương và thân xương liên kết thành một xương hoàn chỉnh. Độ dài xương không tăng nữa.

    7. Ảnh hưởng của luyện tập thể dục thể thao đối với hình dạng cấu tạo của xương

    a. Luyện tập trường kì có hệ thống và khoa học sẽ có ảnh hưởng đến hình dạng cấu tạo của xương.

    – Hình dạng cấu tạo của xương biến đổi để thích nghi bài tập, làm xương đặc dày lên, đường kính của xương tăng, điểm bám của cơ ở xương hằn lên rõ rệt. Sự sắp xếp bè xương làm cho trương lực, áp lực thay đổi và có quy luật.

    – Căn cứ vào những phát hiện nghiên cứu luyện tập Wushu một cách có hệ thống có ảnh hưởng rất lớn đến bè xương, ở chân những vận động viên này bè xương của chân phát triển về độ rộng và độ dài một cách rõ rệt.

    – Cùng với sự thay đổi về hình thái cấu tạo xương sẽ tăng lên về độ dày, độ cứng chắc, chống chấn thương xương, chống lại áp lực, và những xoắn vặn. Điều này ít nhiều cũng có tác dụng tốt đối với phát triển tố chất và thành tích luyện tập.

    – Các môn thể thao khác nhau ảnh hưởng đối với xương cũng khác nhau.

    b. Qua nghiên cứu thấy rằng

    – Xương chày các vận động viên thuộc nhóm nhảy thì thành bờ trước của xương dày lên rất rõ, còn vận động viên cử tạ thì thành bờ phía trong của xương dày lên rõ rệt.

    – Đối với vận động viên thể dục, thân của xương bàn tay và của xương ngón tay phát triển. Còn vận động viên cử tạ đầu xương bàn tay và ngón tay khá to.

    – Theo nghiên cứu phát hiện thấy rằng các hoạt động nhảy có ảnh hưởng khá lớn tới xương bàn chân và xương ngón chân, đường kính và độ dày thành xương bàn chân và đoạn gần xương ngón chân của vận động viên thuộc nhóm nhảy đều lớn hơn ở đại đa số các sinh viên đại học.

    – Ở vận động viên và phần lớn sinh viên đại học thuộc nhóm nhảy bờ phía trong xương bàn chân thứ II là dày nhất.

    – Ở lứa tuổi thanh thiếu niên xương đang trong thời kì sinh trưởng và phát triển, trong thời kì này tiến hành luyện tập thể dục thể thao hợp lí và lao động thích hợp đối với xương có tác dụng rất tốt. Ngược lại, khi vận động luyện tập với cường độ quá lớn không thích hợp lại không chú ý nghỉ ngơi sẽ dẫn tới xương phát triển không bình thường.

    – Tập luyện thể dục thể thao phải được tiến hành liên tục, tập luyện những môn mang tính nghệ thuật cao, rèn luyện một cách chuyên nghiệp và toàn diện. Nếu không những thay đổi tốt đẹp đạt được đối với cơ thể sau quá trình tập luyện sẽ dần dần mất đi. Luyện tập TDTT có thể duy trì tính đàn hồi ở xương khi tuổi già.

    Nguồn: Tổng hợp từ Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Với Chức Năng Tư Tưởng
  • Tài Liệu Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội
  • Khoa Học Giáo Dục Và Chức Năng Xã Hội Của Khoa Học Giáo Dục
  • Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Một Số Nhiệm Vụ Cơ Bản Thể Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Ta
  • Thực Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Trong Quá Trình Hội Nhập Quốc Tế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100