Quá Trình Dịch Mã Baithaoluannhom3 Ppt

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Arn Vận Chuyển Pot
  • Tạng Thận Trong Đông Y
  • Có Hay Không Mối Liên Quan Giữa Thận Với Liệt Dương?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?
  • Top 7 Thuốc Bổ Thận Tốt Nhất Hiện Nay Cho Nam Giới 2022
  • Nhóm 3

    “Quá trình dịch mã”

    Tóm tắt

    1. Khái niệm dịch mã

    2. Phần mở đầu

    3. Nguyên liệu của quá trình dịch mã

    3.1. mARN

    3.2. tARN

    3.3. Ribosome

    3.4. Axít amim

    4. Cơ chế của quá trình dịch mã

    4.1. Giai đoạn hoạt hoạt axit amim

    4.2. Giai đoạn tổng hợp mạch polypeptit

    5. Kết quả và ý nghĩa

    1. Phần mở đầu

    Protein chiếm hơn một nửa trọng lượng khô của tế bào, chúng trực tiếp thực hiện các chức năng sinh lý rất đa dạng: xúc tác, cấu tạo, vận chuyển, điều hoà, bảo vệ.

    Vì vậy Quá trình dịch mã tổng hợp protein giữ một vị trí hết sức quan trọng trong cơ thể.

    2. Khái niệm

    Dịch mã là quá trình tổng hợp mạch polypeptit ở ribosome, trên cơ sở khuôn mẫu mARN

    3. Nguyên liệu của quá trình dịch mã

    3.1. mARN

    Là sản phẩm của quá trình phiên mã

    TB Prokaryote → Không phân cắt

    TB Eukaryote → mARN trưởng thành

    Chứa các bộ ba mã hoá (Codon)

    3.1. mARN

    3.1.1. Các Codon

    3 nucleotit liên tiếp mã hoá cho 1 axit amin

    4 loại nucleotit khác nhau →4^3=64

    Có 1 bộ ba mở đầu (start codon) là AUG

    Có 3 bộ ba kết thúc (stop codon) là UAA, UGA, UAG

    Các bộ ba được đọc liên tục theo 1 chiều 5’→3′

    Không xếp gối lên nhau

    3.2. tARN

    Mang bộ ba đối mã (anticodon)

    Vận chuyển axit amim đặc hiệu

    3.3. Ribosome

    Là nơi tổng hợp protein

    Cấu tạo gồm hai tiểu phần

    Prokaryote → 30S + 50S→70S (Svedberg)

    Eukaryote → 40S + 60S→ 80S

    Tiểu phần lớn có trung tâm peptidyl transferase→ tạo cầu nối peptit

    Tiểu phần nhỏ chứa trung tâm giải mã

    A→ gắn axit amin-tRNA (tRNA mang axit amin)

    P→ hình thành chuỗi polypeptide

    E (exit)→ giải phóng tARN

    Ribosome

    3.4. Các axit amin (a.a)

    Có 20 loại axit amim khác nhau

    Chúng khác nhau ở gốc R

    Đã được hoạt hoá→ tham gia tổng

    hợp protein

    Ngoài ra còn có các thành phần khác như: ATP, các enzyme…

    4. Quá trình dịch mã

    Xảy ra ở TBC theo hai giai đoạn: hoạt hoá a.a và tổng hợp mạch polypeptit

    4.1 Giai đoạn hoạt hoá axit amim

    Quá trình gắn axit amin vào tARN nhờ xúc tác của enzyme aminoacyl-tARN synthetase diễn ra theo 2 bước

    Bước 1: Enzym nhận biết và gắn với 1 aminoacyl đặc hiệu

    Enzym + aminoacyl + ATP → Enzym-aminoacyl-AMP + PPi

    Bước 2: Aminoacyl được chuyển từ phức hợp enzym-aminoacyl sang tARN tương ứng

    Ez-aminoacyl-AMP + tARN→tARN- aminoacyl + AMP +PPi + Ez

    Phản ứng hoạt hoá axit amin

    -AMP

    4.2. Giai đoạn tổng hợp mạch polypeptit

    Bắt đầu từ lúc ribosome bám vào mARN đến lúc chuỗi polypeptide được hoàn thành.

    Ở TB prokaryote và TB eukayote quá trình dịch mã được chia làm ba giai đoạn là mở đầu, kéo dài chuỗi polypeptide và kết thúc tổng hợp nhưng chúng có sự khác nhau ở giai đoạn mở đầu

    4.2.sự tổng hợp mạch polypeptit

    4.2.1 Giai điạn mở đầu

    4.2.1.1. Ở tế bào Prokaryote

    Ở tế bào prokaryote do không có màng nhân nên đã thấy có trường hợp ribosome bám vào mARN khi chưa kết thúc quá trình sao mã nên có hệ thống sao mã và dịch mã đồng thời

    TB E.coli. Dịch mã mRNA được bắt đầu trong khi phiên mã đang còn tiếp diễn

    Tiểu đơn vị nhỏ tương tác với phân tử mARN. Sự tương tác này được quyết định bởi cấu trúc phía trước mã mở đầu trên phân tử mARN của TB prokaryote

    Tiểu đơn vị nhỏ bám vào mã mở đầu

    IF1 giúp tiểu đơn vị nhỏ gắn vào mRNA

    Phức tARN- fMet được gắn vào vị trí P trên tiểu phần nhỏ (khi Methionin gắn vào tARN thì phản ứng formyl hoá được xảy ra tạo phức tARN- fMet)

    IF2 thúc đẩy sự liên kết giữa mã mở đầu với đối mã trên phân tử tARN- fMet

    Tiểu đơn vị lớn gắn vào tiểu đơn vị nhỏ tạo ribosome hoạt động

    Lúc này tại vị trí A còn trống sẵng sàng cho tARN khác mang a.a vào liên kết

    Giai đoạn mở đầu trên TB prokaryote

    4.2.1.2. Ở tế bào eukaryote

    Không có quá trính sao mã và dịch mã đồng thời

    Chỉ xảy ra trên mARN trưởng thành

    Tiểu phần nhỏ bám vào vị trí mở đầu trên mARN đồng thời tARN- methioin đi vào khớp đối mã ở vị trí codon khởi đầu

    Việc gắn tiểu phần nhỏ vào mARN nhờ phức hợp nhận biết là mũ 7mG

    Tiểu phần lớn gắn vào tiểu phần nhỏ hình thành ribosome hoạt động (80S)

    Nhận biết codon khởi đầu và hình thành ribosom hoạt động

    4.2.2 Giai đoạn kéo dài

    về cơ bản là giống nhau ở hai loại TB. Nó gồm nhiều chu kỳ lặp lại, mỗi chu kỳ có 3 bước cơ bản:

    Bước 1:

    Phức hợp aminoacyl-tARN tương tác với vị trí A

    Bước 2:

    Chuỗi polypeptit đang gắn ở vị trí P được tách ra và chuyển sang vị trí A

    Tạo liên kết peptit của chuỗi này với a.a đang ở vị trí A

    tARN ở vị trí P được chuyển sang vị trí E, sau đó giải phóng ra khỏi ribosome

    Bước 3:

    Phức tARN- chuỗi polypeptit ở vị trí A được chuyển sang vị trí P

    Ribosome được chuyển sang chính xác 1 codon

    4.2.3. Giai đoạn kết thúc

    Khi một trong ba codon kết thúc trên phân tử mARN có mặt ở vị trí A

    Các codon này được nhận diện bởi các yếu tố giải phóng (RF: release factor)

    Có hai loại yếu tố giải phóng:

    Loại I nhận diện codon kết thúc và thúc đẩy sự thủy phân để tách chuỗi polypeptide ra khỏi tRNA tại vị trí P.

    Loại II kích thích sự tách yếu tố loại I ra khỏi ribosome sau khi chuỗi polypeptide được giải phóng

    2 tiều phần ribosome tách rời nhau – kết thúc quá trình dịch mã

    5. Kết quả và ý nghĩa

    Trên một phân tử mARN có thể tổng hợp nhiều mạch polypeptit ở nhiều ribosome trong một thời gian rất ngắn

    Sau khi có khoảng 20 – 25 a.a ở chuỗi thứ nhất thì ribosome thứ 2 bắt đầu gắn vào codon khởi đầu

    Các ribosome này tạo nên 1 đơn vị dịch mã polysome

    Quá trình dịch mã tạo mạch polypeptit là cơ sở của quá trình sinh trưởng, phát triển và tiến hoá của sinh vật.

    Xin chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 9 Bài Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Giáo Án Điện Tử Sinh Học 9
  • Giải Phẫu Chức Năng Vỏ Não
  • Bí Ẩn Đằng Sau Tác Động Của Hạt Dinh Dưỡng Tới Trí Não
  • Câu Chuyện Thú Vị Về Não Trái Não Phải
  • Giải Phẫu Học Và Chức Năng Của Não Bộ
  • Chuyên Đề 5: Prôtêin Và Quá Trình Dịch Mã

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Của Nhật Tốt Nhất 2022
  • Thuốc Sỏi Thận Nhật Bản: Top 5 Loại Thuốc Đặc Trị Siêu Hiệu Quả
  • Viên Uống Hỗ Trợ Điều Trị Sỏi Thận Healthy Support 240 Viên Sanakyo Shop
  • Top 14 Thuốc Trị Sỏi Thận Tốt Nhất Được Sử Dụng Phổ Biến 2022
  • 3 Biện Pháp Hỗ Trợ Điều Trị Suy Thận Hiệu Quả
  • Nguồn: Thư viện Sinh học

    I. Prôtêin:

    – Là thành phần cấu trúc bắt buộc của tế bào, được cấu tạo từ các nguyên tố: C,H,O,N,P, S …

    – Là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các Acid amin. Có 20 loại acid amin khác nhau. Từ 20 loại này có thể cấu tạo nên vô số các prôtêin khác nhau về thành phần, số lượng, và trình tự các acid amin, đảm bảo tính đa dạng và đặc thù của từng loại prôtêin.

    – Cấu tạo mỗi đơn phân gồm có 3 thành phần chính: Nhóm COOH, nhóm NH2 và gốc R liên kết với cacbon trung tâm (Cả COOH và NH2 , cả 1 ngtử H đều lk với C – C này gọi là C alpha). Sự khác nhau về thành phần cấu trúc của nhóm R chia 20 loại aicd amin làm 4 nhóm: Acid, Bazo, Phân cực, Không phân cực.

    Cấu trúc 4 bậc của phân tử Prôtêin:

    Bậc 1: Các đơn phân acid amin của prôtêin liên kết với nhau bằng liên kết peptit loại một nước, tạo thành chuỗi polipeptit mạch thẳng.

    Bậc 2: Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc vòng xoắn lò xo đều đặn hoặc gấp nếp beta, các nếp gấp và vòng xoắn được cố định bởi các liên kết hidro giữa các acid amin gần nhau.

    Bậc 3: Chuỗi xoắn cuộn xếp tạo thành cấu trúc đặc thù trong không gian 3 chiều, tạo nên tính đặc trưng cho từng loại prôtêin bằng các liên kết đisunfua, liên kết ion, vander_van… tăng tính bền vững của phân tử prôtêin.

    Bậc 4: 2 hay nhiều chuỗi cuộn xếp bậc 3 liên kết với nhau tạo thành phần phân tử prôtêin hoàn chỉnh, có cấu hình không gian đặc trưng cho từng loại prôtêin, giúp nó thực hiện được chức năng hoàn chỉnh.

    II. Vai trò của ARN trong dịch mã:

    Các loại ARN tham gia vào quá trình dịch mã đó là: mARN, rARN, và tARN.

    – mARN: là bản phiên mã từ mã gốc của gen chứa đựng thông tin giải mã trình tự, số lượng, thành phần của các acid amin trong phân tử prôtêin.

    – tARN: là ARN vận chuyển có 2 đầu, 1 đầu mang bộ 3 đối mã và đầu còn lại mang các acid amin tương ứng làm chức năng vận chuyển các acid amin đến mARN để tổng hợp prôtêin.

    – rARN: tham gia vào thành phần của Riboxom, nơi tổng hợp nên chuỗi polipeptit.

    III. Dịch mã:

    Dịch mã hay còn gọi là giải mã được thực hiện ở ngoài tế bào chất, giúp tế bào tổng hợp nên các loại prôtêin khác nhau tham gia vào chức năng và cấu trúc tế bào.

    Lí thuyết cơ bản cần nắm:

    Gồm 2 giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Tổng hợp ARN để chuyển thông tin di truyền từ gen sang sản phẩm prôtêin (xem phần tổng hợp ARN)

    Giai đoạn 2: Tổng hợp prôtêin ở tế bào chất gồm 4 bước cơ bản: (Một số sách chia là 2 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc)

    + Bước 1: Hoạt hoá axit amin. Các axit amin tự do có trong bào chất được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất giàu năng lượng ađenôzintriphôtphat (ATP) dưới tác dụng của một số loại enzim. Sau đó, nhờ một loại enzim đặc hiệu khác, axit amin đã được hoạt hoá lại liên kết với tARN tương ứng để tạo nên phức hợp axit amin – tARN (aa – tARN).

    + Bước 2: Mở đầu chuỗi pôlipeptit có sự tham gia của ribôxôm , bộ ba mở đầu AUG (GUG ở sinh vật nhân sơ), tARN axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm đối mã của nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo NTBS. Kết thúc giai đoạn mở đầu

    + Bước 3: Kéo dài chuỗi pôlipeptit, tARN vận chuyển axit amin thứ nhất tiến vào ribôxôm đối mã của nó khớp với mã mở đầu của mARN theo nguyên tắc bổ sung. aa1 – tARN tới vị trí bên cạnh, đối mã của nó khớp với mã của axit amin thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung. Enzim xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất. Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN (sự chuyển vị) làm cho tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm. Tiếp đó, aa2 – tARN tiến vào ribôxôm, đối mã của nó khớp với mã của axit amin thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.

    Liên kết peptit giữa aa1 và aa2 được tạo thành. Sự chuyển vị lại xảy ra, và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc phân tử chuỗi polipeptit lúc này có cấu trúc

    aaMĐ – aa1 – aa­2 … aan vẫn còn gắn với tARN axit amin thứ n.

    + Bước 4: Kết thúc chuỗi pôlipeptit, Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc lúc này ngừng quá trình dịch mã 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra tARN, axit amin cuối cùng được tách khỏi chuỗi polipeptit. Một enzim khác loại bỏ axit amin mở đầu giải phóng chuỗi pôlipeptit.

    Sự tổng hợp prôtêin góp phần đảm bảo cho prôtêin thực hiện chức năng biểu hiện tính trạng và cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên các bào quan và đảm nhận nhiều chức năng khác nhau.

    Những điểm cần lưu ý:

    – Dịch mã bắt đầu khi tARN đặc biệt cho khởi sự gắn với đơn vị nhỏ của roboxom, phức hợp sẽ bám vào các trình tự nhận biết đặc biệt của roboxom ở đầu 5’ của mARN phía trước đoạn mã hoá cho protein. Nhờ đó anticodon (bộ 3 đối mã) của tARN-methionine khở sự bắt cặp với codon(bộ 3 mã hoá) xuất phát AUG trên mARN, ở điểm P (P-site). Sau đó các đơn vị lớn và nhỏ gắn vào nhau tạo thành roboxom nguyên vẹn.

    – Ở bước kết thúc, mã kết thúc không có anticodon. Thay vào đó các nhân tố phóng thích RF làm kết thúc quá trình. Mạch polipeptit có NH2- và –COOH hoàn chỉnh sẽ thoát ra ngoài nhờ nhân tố phóng thích đó.

    Quá trình dịch mã.

    Ở sinh vật nhân thực, sau khi mARN được tổng hợp, hoàn thiện, nó sẽ rời khỏi nhân, ra ngoài tế bào chất, làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã.

    Ở sinh vật nhân sơ, vì không có màng nhân, nên quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra gần như đồng thời.

    Trong quá trình dịch mã, mARN liên kết với riboxom. Quá trình dịch mã được thực hiện theo 3 bước:

    Hoạt hoá a.a

    Dưới tác dụng của enzim, và sử dụng năng lượng, 1 phân tử a.a sẽ liên kết với 1 phân tử tARN tại vị trí xác định, tạo thành phức hệ aa – tARN.

    Ta coi rằng mỗi loại tARN chỉ liên kết với 1 loại a.a; nhưng mỗi loại a.a có thể liên kết với nhiều hơn 1 loại tARN (tính chất tương tự với mã bộ ba)

    Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit

    Tiểu phần bé của riboxom liên kết với mARN, sau đó phân tử tARN mang a.a mở đầu (Met ở nhân thực, f-Met ở nhân sơ) đến. Bộ ba đối mã trên phân tử tARN sẽ liên kết theo nguyên tắc bổ sung với bộ ba mã hoá trên phân tử mARN. Sau đó, tiểu phần lớn của riboxom sẽ liên kết, tạo thành phức hệ mARN-riboxom, bắt đầu quá trình dịch mã.

    Quá trình này còn có sự tham gia của các yếu tố khác (If-I, If-II…)

    tARN mang a.a thứ nhất tới vị trí A (tARN mang Met ở vị trí P có sẵn), trong đó bộ ba đối mã của nó liên kết bổ sung với bộ ba mã hoá tiếp theo (sau vị trí mở đầu) trên mARN.

    Enzim xúc tác hình thành liên kết peptit giữa a.a mở đầu và a.a thứ nhất.

    Tiếp đó, riboxom dịch chuyển 1 nấc trên mARN, khiến các tARN dịch chuyển 1 vị trí:

    + 1 tARN khác, mang a.a thứ 2 vào liên kết với bộ ba mã hoá kế tiếp trên mARN.

    Cứ như thế, liên kết peptit được hình thành giữa các a.a theo thứ tự nhất định.

    Quá trình tiếp tục cho tới khi gặp bộ ba kết thúc thì dừng lại.

    Các tiểu phần riboxom tách nhau và rời khỏi mARN, giải phóng chuỗi polipeptit mới được tổng hợp. Axit amin mở đầu rời khỏi chuỗi. Chuỗi polipeptit tiếp tục được hoàn thiện và tạo thành phân tử prôtêin hoàn chỉnh.

    Poliriboxom:

    Trên mỗi phân tử mARN thường có 1 số riboxom cùng hoạt động, tại các vị trí khác nhau, lần lượt tổng hợp nên các chuỗi polipeptit giống nhau. Nhờ đó, trong 1 khoảng thời gian ngắn, 1 lượng lớn prôtêin có thể được hình thành, đáp ứng nhu cầu của tế bào.

    Các riboxom, tARN được tái sử dụng nhiều lần, dùng để tổng hợp nên mọi loại prôtêin trong cơ thể. Còn các mARN sau khi sử dụng thường sẽ bị phân huỷ. Đời sống của 1 mARN cũng là 1 cơ chế điều hoà hoạt động gen.

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Richard E. Cytowic: Bạn Sử Dụng Bao Nhiêu Phần Trăm Bộ Não?
  • Hệ Thống Tiền Tệ Châu Âu Là Gì?
  • Đề Cương Ôn Tập Chuyên Đề 1
  • Lịch Sử Hình Thành Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Và Quy Luật Lưu Thông Tiền Tệ?
  • Chức Năng Của Gan Trong Quá Trình Tiêu Hóa?

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Đơn Giản Để Tăng Cường Chức Năng Gan, Tuyến Tụy Và Thận
  • Tuyen Gan Và Tuyen Tụy
  • Làm Thế Nào Để Kiểm Soát Các Bệnh Liên Quan Đến Gan Tụy Của Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus Vannamei)
  • Chức Năng Và Cách Đăng Ký Dịch Vụ Internet Banking Agribank
  • Các Loại Thẻ Atm Của Ngân Hàng Agribank 2022
  • Một trong những nhiệm vụ chính của gan là cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng liên tục, ngày cũng như đêm, no cũng như đói. Thực phẩm hấp thụ từ hệ thống tiêu hóa, sẽ được gan biến chế và chuyển hóa thành nhiều thể loại rồi được dự trữ dưới nhiều hình thức khác nhau. Các nhiên liệu dự trữ này sẽ được mang ra dùng trong lúc chúng ta không ăn uống hoặc nhịn đói. Ðây là quá trình rất phức tạp và lệ thuộc vào nhiều cơ quan khác nhau như tuyến giáp trạng (thyroid glands), tuyến tụy tạng (pancreas), tuyến thượng thận (adrenal glands), cũng như hệ thống thần kinh (parasympathetic & sympathetic systems), v.v.

    1) CHUYỂN HÓA CHẤT ÐƯỜNG: Ðường là nguồn năng lượng chính cho óc, hồng huyết cầu, bắp thịt và thận. Khi sự cung cấp nhiên liệu và thức ăn từ hệ thống tiêu hóa bị gián đoạn, sự sống còn của các tế bào và cơ quan kể trên sẽ hoàn toàn lệ thuộc vào gan. Trong thời gian “nhịn ăn” này, gan là cơ quan chính chế tạo và cung cấp chất đường cho cơ thể, nhất là cho óc. Khi gan bị chai, khả năng biến hóa chất đường bị tổn thương dễ đưa đến sự thăng giảm thất thường của chất đường trong máu.

    Ðường trong thức ăn nằm dưới nhiều dạng khác nhau: đường đơn (monosaccharide), đường đôi (disaccharide), và tinh bột. Từ hệ thống tiêu hóa, đường đơn được hấp thụ thẳng vào máu và có thể được tiêu thụ ngay lập tức mà không cần phải biến chế hoặc thay đổi. Ðường trong đa số các loại thực phẩm và trái cây thường nằm dưới dạng đường đôi. Một trường hợp ngoại lệ là nho, một loại trái cây chứa đựng nhiều glucose (một loại đường đơn) nhất. Ðường đôi như lactose (đến từ sữa), sucrose (đến từ các loại đường mía, đường củ cải cũng như đa số các loại trái cây) cần phải được tách ra thành đường đơn trước khi được hấp thụ. Nhiều người Việt Nam, vì thiếu phân hóa tố lactase, nên không thể tiêu hóa được chất sữa (lactose intolerance). Những người này thường bị sình bụng, đau quặn bụng hoặc tiêu chảy sau mỗi lần uống sữa hoặc tiêu thụ các sản phẩm pha chế từ sữa như bơ, cheese, v.v.

    Tinh bột (starch) cũng là một dạng tồn trữ chất đường trong nhiều loại thực vật khác nhau như gạo, mì, khoai, v.v. Khi chúng ta ăn cơm, tinh bột từ gạo sẽ được chuyển hóa thành nhiều đơn vị đường khác nhau. Vì thế, khi tiêu thụ thức ăn với nhiều tinh bột, chất đường trong máu của chúng ta sẽ tăng lên chậm chạp hơn, so với trường hợp nếu chúng ta uống một ly nước nho với toàn là đường đơn.

    2) SẢN XUẤT VÀ CHUYỂN HÓA CHẤT ACID BÉO (Fatty Acid) và MỠ (lipids): Acid béo là một trong những nguồn năng lượng quan trọng nhất được dự trữ trong cơ thể chúng ta và cũng là thành phần cơ bản của nhiều loại mỡ (lipids) quan trọng, kể cả chất triglyceride. Các loại mỡ này có thể được so sánh như những viên gạch của một căn nhà. Vì thế, khi gan bị tổn thương, “nhà” sẽ bị rạn nứt, dễ đổ vỡ. Gan cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp thu và biến chế các chất mỡ và cholesterol đến từ thức ăn thành những chất đạm mỡ (lipoproteins). Những chất mỡ này không những chỉ là những nguồn nguyên liệu quý báu khi đói, mà còn là những thành phần cơ bản của nhiều chất hóa học và kích thích tố khác nhau. Sự điều chỉnh các chất mỡ này là một trong những yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể chúng ta trước nhiều bệnh tật. Chất mỡ và cholesterol được tìm thấy nhiều nhất ở các loại thịt mỡ, thịt nâu (dark meat), một số đồ biển như tôm, cua v.v.

    3) BÀO CHẾ & THOÁI BIẾN CHẤT ÐẠM (Protein Synthesis & Degradation): Gan là cơ quan chính trong việc bào chế và thoái biến chất đạm. Mỗi ngày gan bào chế khoảng 12g chất albumin, một trong những chất đạm quan trọng nhất trong cơ thể. Ngoài nhiệm vụ duy trì áp suất thể tích (oncotic pssure), chất albumin này là những “xe vận tải” chuyên chở nhiều chất hóa học khác nhau. Khi gan bị chai, chất albumin giảm dần, dễ đưa đến phù thủng (edema). Ngoài ra, gan là cơ quan chính bào chế những yếu tố đông máu (clotting factors). Khi gan bị viêm lâu năm, sự đông đặc của máu trở nên khó khăn, người bệnh dễ bị chảy máu. Hơn nữa, khi thiếu chất đạm, bệnh nhân viêm gan sẽ dễ bị nhiễm trùng và các vết thương sẽ khó lành hơn.

    4) THANH LỌC ÐỘC TỐ

    Gan và thận là hai cơ quan chính trong cơ thể có khả năng loại bỏ các độc tố. Những độc tố dễ-tan-trong-nước (water-soluble) sẽ được loại qua thận. Những độc tố tan-trong-mỡ (lipid-soluble), sẽ được biến chế bởi những tế bào gan thành những chất kém nguy hiểm hơn, hoặc dễ hòa tan trong nước hơn. Khi gan bị chai, những độc tố sẽ ứ đọng lại trong cơ thể.

    5) TỔNG HỢP CHẤT MẬT

    Chất mật (bile) sau khi được chế tạo trong tế bào gan, sẽ được cô đọng và dự trữ trong túi mật. Sau mỗi bữa cơm, chất mật sẽ theo ống dẫn mật đi xuống tá tràng, trà trộn với thức ăn và giúp cơ thể nhũ hóa các chất béo. Khả năng sản xuất chất mật của người bị chai gan sẽ từ từ giảm dần gây ra trở ngại trong vấn đề hấp thụ chất mỡ và chất béo. Vì thế, họ sẽ dần dần mất ký rồi trở nên thiếu dinh dưỡng cũng như thiếu những vitamins tan-trong-mỡ như vitamin A, D, E, K. Khi thiếu vitamin K, họ sẽ dễ bị chảy máu hơn.

    Tóm lại, gan đóng nhiều vai trò quan trọng trong việc bảo tồn sức khỏe của chúng ta. Gan được so sánh như người lính dũng cảm, canh gác những tiền đồn, giao tranh và phân giải tất cả các hóa tố đến từ hệ thống tiêu hóa, cũng như những cặn bã từ những hệ thống khác “lang thang” trong máu. Vì thế, một trong những nhiệm vụ chính của gan là thanh lọc độc tố. Tuy nhiên, vì không hoàn toàn là một “bộ phận siêu Việt” (super organ), gan cũng có thể bị tàn phá bởi độc tố, vi trùng, vi khuẩn và nhiều bệnh tật khác nhau. May mắn thay, với khả năng tự tái tạo, trong đa số trường hợp viêm gan kinh niên (còn được gọi là mãn tính), gan vẫn tiếp tục hoạt động một cách tương đối bình thường trong một thời gian dài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Gan Là Gì? Chức Năng Chính Của Gan Trong Cơ Thể?
  • Phòng Trị Hiện Tượng Tôm Bị Teo Gan
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Bảo Vệ Gan Tụy Chìa Khóa Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Tăng Cường Chức Năng Gan Cho Tôm
  • Các Quá Trình Chức Năng Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Procaryot
  • Đại Cương Cấu Trúc, Chức Năng Của Tế Bào
  • Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Bài 8. Tế Bào Nhân Thực Sinh 10 Bai 8 Ok Doc
  • Giữa những lần phân bào, các tế bào thực hiện hàng loạt quá trình trao đổi chất nội bào nhằm duy trì sự tồn tại cũng như sinh trưởng của mình. Trao đổi chất là các quá trình mà tế bào xử lý hay chế biến các phân tử dinh dưỡng theo cách riêng của nó. Các quá trình trao đổi chất được chia làm 2 nhóm lớn:

    • quá trình dị hóa (catabolism) nhằm phân huỷ các phân tử hữu cơ phức tạp để thu nhận năng lượng (dưới dạng ATP) và lực khử;
    • quá trình đồng hóa (anabolism) sử dụng năng lượng và lực khử để xây dựng các phân tử hữu cơ phức tạp, đặc thù và cần thiết.

    Một trong các con đường trao đổi chất quan trọng là đường phân (glycolysis), con đường này không cần oxy. Mỗi một phân tử glucose trải qua con đường này sẽ tạo thành 4 phân tử ATP và đây là phương thức thu nhận năng lượng chính của các vi khuẩn kị khí.

    Đối với các sinh vật hiếu khí, các phân tử pyruvat, sản phẩm của đường phân, sẽ tham gia vào chu trình Kreb (hay còn gọi là chu trình TCA) để phân huỷ hoàn toàn thành CO2, đồng thời thu nhận thêm nhiều ATP. Ở sinh vật sinh vật nhân chuẩn, chu trình TCA tiến hành trong ty thể trong khi sinh vật sinh vật nhân sơ lại tiến hành ở ngay tế bào chất.

    Sơ đồ quá trình sinh tổng hợp protein

    Phân bào là quá trình sinh sản từ một tế bào (gọi là tế bào mẹ) phân chia thành hai tế bào non. Đây là cơ chế chính của quá trình sinh trưởng của sinh vật đa bào và là hình thức sinh sản của sinh vật đơn bào. Những tế bào sinh vật nhân sơ phân chia bằng hình thức phân cắt (binary fission) hoặc nảy chồi (budding). Tế bào sinh vật nhân chuẩn thì sử dụng hình thức phân bào là nguyên phân (mitosis) (một hình thức phân bào có tơ). Những tế bào lưỡng bội thì có thể tiến hành giảm phân để tạo ra tế bào đơn bội. Những tế bào đơn bội đóng vai trò giao tử trong quá trình thụ tinh để hình thành hợp tử (lưỡng bội). Trong phân bào, quá trình tự nhân đôi ADN (dẫn đến nhân đôi nhiễm sắc thể) đóng vai trò cực kỳ quan trọng và thường diễn ra tại kỳ trung gian giữa các lần phân chia.

    Sinh tổng hợp protein là quá trình tế bào tổng hợp những phân tử protein đặc trưng và cần thiết cho hoạt động sống của mình. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp những phân tử ARN thông tin dựa trên trình tự khuôn của ADN. Trên khuôn ARN thông tin mới được tạo ra, một phân tử protein sẽ được tạo thành nhờ quá trình dịch mã.

    Bộ máy tế bào chịu trách nhiệm thực hiện quá trình tổng hợp protein là những ribosome. Ribosome được cấu từ từ những phân tử ARN ribosome và khoảng 80 loại protein khác nhau. Khi các tiểu đơn vị ribosome liên kết với phân tử ARN thông tin thì quá trình dịch mã được tiến hành. Khi đó, ribosome sẽ cho phép một phân tử ARN vận chuyển (tRNA) mang một loại axít amin đặc trưng đi vào. ARN vận chuyển này bắt buộc phải có bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với bộ ba mã sao trên ARN thông tin. Các axít amin lần lượt tương ứng với trình tự các bộ ba nucleotide trên ARN thông tin sẽ liên kết với nhau để tạo thành một chuỗi polypeptide.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Pháp Lý Của Quốc Hội Trong Mối Quan Hệ Với Chính Phủ, Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Và Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao
  • Vị Trí, Chức Năng Của Tòa Án Nhân Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Bài Giảng Luật Hiến Pháp Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Vai Trò Và Đặc Điểm Hoạt Động Của Đại Biểu Quốc Hội
  • Tiểu Luận Luật Hiến Pháp
  • Lý Thuyết Arn Và Quá Trình Phiên Mã Sinh 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 10 Trang 136
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học
  • Sơ Bộ Về Cấu Tạo Của Máy Ảnh Và Cơ Chế Ngắm Sống Trên Lcd
  • Tìm Hiểu Các Loại Ống Kính Và Chức Năng Của Từng Loại
  • 1. Cấu tạo hóa học của ARN

    Tương tự như phân tử ADN thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribônuclêôtit.

    Mỗi đơn phân (ribônuclêôtit) gồm 3 thành phần:

    ARN có cấu trúc chỉ gồm một chuỗi poliribônuclêôtit. Số ribônuclêôtit trong ARN bằng một nửa nuclêôtit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

    2. Các loại ARN và chức năng

    Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.

    • mARN cấu tạo từ một chuỗi poliribônuclêôtit dưới dạng mạch thẳng, mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipeptit. Các chuỗi polipeptit sẽ tạo thành prôtêin.
    • tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã có trình tự bổ sung với 1 bộ ba mã hóa axit amin trên phân tử mARN, tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi polipetit.
    • rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ. rARN liên kết với các protein tạo nên các riboxom. rARN là loại ARN có cấu trúc có nhiếu liên kết hidro trong phân tử nhất và chiếm số lượng lớn nhất trong tế bào.

    II. PHIÊN MÃ 1. Khái niệm

    Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử ARN từ mạch mã gôc của gen. Bản chất của quá trình phiên mã là truyền đạt thông tin trên mạch mã gốc sang phân tử ARN.

    Quá trình này diễn ra trong nhân, ở kì trung gian của tế bào giữa 2 lần phân bào, lúc NST đang giãn xoắn.

    2. Cơ chế phiên mã a) Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã

    • Mạch mã gốc của gen mang thông tin tổng hợp phân tử ARN
    • Nguyên liệu để tổng hợp mạch là các ribonucleotit tự do trong môi trường (U, A,G,X)
    • ARN polimeaza nhận biết điểm khởi đầu phiên mã trên mạch mã gốc, bám vào và liên kết với mạch mã gốc, tháo xoắn phân tử ADN → lộ ra mạch mã gốc, tổng hợp nên mạch ARN mới.

    Quá trình phiên mã diễn ra theo các bước:

    Bước 1. Khởi đầu:

    Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5′ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.

    Bước 2. Kéo dài chuỗi ARN:

    Enzym ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3′ → 5′ và gắn các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung: A gốc – U môi trường, T gốc – A môi trường, G gốc – X môi trường, X gốc – G môi trường, để tổng hợp nên mARN theo chiều 5′ → 3′.

    Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen đóng xoắn ngay lại.

    Bước 3. Kết thúc:

    Khi enzym di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại, phân tử ARN được giải phóng.

    Do gen ở sinh vật nhân sơcó vùng mã hóa liên tục nên mARN sau phiên mã được dùng trực tiếp làm khuôn tổng hợp prôtêin.

    sinh vật nhân thực, do vùng mã hóa của gen không liên tục nên mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxôn tạo mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit.

    Kết quả: 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U.

    : hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 : Hệ Quản Tri Cơ Sở Dữ Liệu Dhh Tin12 Bai2 He Quan Tri Co So Du Lieu Ppt
  • 4. Các Chức Năng Của Hệ Quản Trị Csdl Quan Hệ
  • Phát Triển Httt Kế Toán Bằng Ms Access
  • Top 10 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Đồ Án Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Access: Quản Lý Khách Sạn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Dạ Dày Người
  • Dạ Dày Của Người Có Cấu Tạo Thế Nào?
  • Dạ Dày Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Cơ Thể
  • Rối Loạn Chức Năng Dạ Dày
  • Phục Hồi Chức Năng Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Ngoại Biên Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Khi chụp X-quang sẽ thấy được cấu tạo dạ dày của trẻ em, người già, người thấp béo có hình dáng giống chiếc sừng bò. Người cao gầy thì có hình giống móc câu. Người có cơ thể vạm vỡ thì dạ dày có hình chữ J. Dung tích của dạ dày có thể tăng trưởng theo thời gian.

    1. Tâm vị: Lỗ tâm vị chỉ có một lớp niêm mạc dạ dày ngăn cách với phần thực quản của cơ thể.
    2. Thân vị: Thân vị là nơi chứa các tuyến tiết ra HCL và chất Pepsinogene.
    3. Đáy vị: Phần đáy vị này bình thường được dùng để chứa không khí.
    4. Môn vị: Lỗ môn vị có một cơ thắt được gọi là cơ thắt môn vị.

    Dạ dày gồm có 5 lớp bao gồm: Thanh mạc, tấm dưới thanh mạc, lớp cơ, tấm dưới niêm mạc, lớp niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày. Mỗi lớp sẽ giữ một nhiệm vụ riêng, các lớp luôn có sự kết hợp nhịp nhàng với nhau cũng thực hiện các chức năng của dạ dày.

    Chức năng của dạ dày trong cơ thể đó là:

    • Nghiền nát cơ học thức ăn được đưa vào cơ thể và thấm dịch vị lên thức ăn đã được nghiền nát.
    • Dùng enzym tiêu hóa trong dịch vị để phân hủy thức ăn.

    Để đảm bảo dạ dày luôn hoàn thành tốt công việc của mình trong cơ thể mỗi người cần phải biết cách chăm sóc và bảo vệ của dạ dày đúng cách. Chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của dạ dày.

    Hạn chế ăn những thực phẩm có hại cho dạ dày như đồ ăn sẵn, đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, đồ ăn đã qua tinh chế, đồ ăn đóng gói. Không ăn quá nhiều thực phẩm cay nóng, không ăn đồ chua lúc bụng còn đang đói, giảm bớt những thực phẩm khó tiêu.

    Chức năng của dạ dày rất quan trọng trong hệ tiêu hóa, nếu dạ dày bị hư hại sẽ sinh ra rất nhiều bệnh tật nguy hiểm cho cơ thể do vậy mọi người hãy luôn chú ý bảo vệ dạ dày.

    • Ăn uống, sinh hoạt không điều độ: Ăn uống không đúng giờ đúng giấc, ăn quá no, quá đói, dùng nhiều thức ăn chế biến sẵn, uống nhiều rượu bia, sử dụng cà phê, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, sử dụng các loại thuốc Tây quá nhiều… là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh dạ dày, do đó bạn cần phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hàng ngày.
    • Stress, mệt mỏi quá nhiều cũng là một nguyên nhân làm cho dạ dày bạn bị tổn thương và gây nên tình trạng đau dạ dày. Do đó, chúng ta cần sắp xếp công việc một cách khoa học để có thời gian nghỉ ngơi và làm việc phù hợp, tránh gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
    • Vi khuẩn Hp: Vi khuẩn Hp là một loại vi khuẩn duy nhất tồn tại được trong môi trường acid đậm đặc của dạ dày. Loại vi khuẩn này sẽ khiến cho niêm mạc dạ dày bị teo đi, làm giảm khả năng tiết acid hạn chế các chức năng của dạ dày và gây nên bệnh ung thư dạ dày hoặc loét dạ dày rất nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cách Sử Dụng Data Validation Trong Microsoft Excel 2013
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Enzyme Phiên Mã Ngược Là Gì? Quá Trình Phiên Mã Ngược Diễn Ra Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Enzyme Phiên Mã Ngược Là Gì? Vai Trò Của Phiên Mã Ngược
  • Bổ Sung Enzym Tiêu Hóa Giúp Ích Trị Hội Chứng Ruột Kích Thích
  • Tại Sao Chọn Digestive Enzyme Để Bổ Sung Enzyme Tiêu Hóa
  • Enzymes Vital Hỗ Trợ Đào Thải Thanh Lọc Cơ Thể Toàn Diện
  • Vital Enzymes Giải Pháp Điều Trị Hỗ Trợ Bệnh Mãn Tính
  • Enzyme phiên mã ngược là các có chức năng sao chép các ARN sang ADN. Thông thường, sao mã hay còn gọi là phiên mã, là hiện tượng một ADN tổng hợp một sợi ADN thứ hai để tạo ra một sợi ARN mới. Hay nói cách khác, quá trình phiên mã là hiện tượng tổng hợp ARN từ khuôn của ADN. Quá trình đảo ngược quá trình đó gọi là phiên mã ngược.

    Lúc này, các enzyme phiên mã ngược sẽ thực hiện nhiệm vụ đảo ngược sự sao chép đó, tạo ra các ADN từ ARN, các enzyme thực hiện sự sao chép này được gọi là enzyme sao mã ngược.

    Không phải tất cả các enzyme đều có thể thực hiện quá trình sao mã ngược, chỉ có những enzyme có chức năng đặc biệt mới có thể thực hiện quá trình này. Vậy đó là những loại enzyme nào?

    Reverse Transcriptase là một loại enzyme đặc biệt có chức năng tổng hợp ADN từ ARN từ đó khóa mã gen và giúp các retrovirus dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn.

    Diễn biến của quá trình phiên mã ngược

    Khi quá trình phiên mã ngược diễn ra, mỗi sợi ARN đều chứa một enzyme phiên mã ngược, gọi là enzyme Reverse Transcriptase. Enzyme này khi thâm nhập vào tế bào chủ sẽ sử dụng các ARN để tổng hợp và tạo nên ADN. Người ta gọi sợi ADN được tạo thành là cADN hay ADN bổ sung (complementary ADN).

    Các tế bào ung thư này sẽ không có được khả năng kiểm soát sự sinh trưởng hay phân chia như tế bào thông thường. Do đó sẽ sinh trưởng và phát triển một cách rất nhanh và do thành các khối u. Đến đây, chắc hẳn chúng ta đã phần nào hiểu được nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư do virus rồi phải không nào?

    Vai trò và tác hại của enzyme phiên mã ngược

    Ngày nay, enzyme sao mã ngược đang được nghiên cứu ngày càng phổ biến và có những vai trò quan trọng trong sinh học nói riêng và đời sống nói chung. Hiện nay, các enzyme phiên mã ngược đang được tinh chiết để phục vụ cho nghiên cứu, đặc biệt là phục vụ cho kỹ thuật tạo dòng cADN tái tổ hợp.

    Đây là kỹ thuật giúp thiết lập các ngân hàng gen. Đặc biệt, phương pháp này còn giúp nghiên cứu để tạo ra các phương pháp chống lại các căn bệnh do phiên mã ngược gây nên.

    Bên cạnh đó, các enzyme phiên mã ngược nói riêng và quá trình phiên mã ngược nói chung đã gây ra nhiều tác hại đối với con người. Đặc biệt là các các căn bệnh nguy hiểm như HIV.

    Bên cạnh đó, quá trình phiên mã ngược còn gây ra các bệnh nguy hiểm, như các căn bệnh ung thư…

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Co Enzyme Q10 Chính Hãng Tại Nhà Thuốc Uy Tín 30 Năm
  • Thực Phẩm Chức Năng Bảo Vệ Tim Mạch Co Enzyme Q10 Thành Công 30 Viên
  • Thực Phẩm Cung Cấp Enzym Well3 Life Enzyme
  • Enzyme Fucoidan Kaicho 24 Viên Có Tốt Không? (Updated 12/2020)
  • Thực Phẩm Chức Năng Ancan Có Tốt Không?
  • Chức Năng Của Thận Là Gì? Quá Trình Hoạt Động Của Thận?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 38. Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Chức Năng Nội Tiết Của Thận
  • Chức Năng Điều Hòa Nội Môi Của Thận
  • Sinh Học 8 Bài 57: Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận
  • Tuyến Tụy Và Tuyến Trên Thận (Sinh Học 8)
  • Thận là một cặp cơ quan hình hạt đậu có ở tất cả các động vật có xương sống. Chúng loại bỏ các chất cặn bã ra khỏi cơ thể, duy trì mức điện giải cân bằng và điều hòa huyết áp.

    Thận nằm ở phía sau của khoang bụng, với mỗi quả nằm ở một bên của cột sống. Thận bên phải thường nhỏ hơn và thấp hơn bên trái để tạo không gian cho gan. Mỗi quả thận nặng 125-170 gam (g) ở nam và 115-155 g ở nữ.

    Máu đi vào thận qua các động mạch thận và đi qua các tĩnh mạch thận. Mỗi thận bài tiết nước tiểu qua một ống gọi là niệu quản dẫn đến bàng quang.

    Chức năng của thận là duy trì cân bằng nội môi. Điều này có nghĩa là chúng quản lý mức chất lỏng, cân bằng điện giải và các yếu tố khác để giữ cho môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định và cân bằng.

    Các chức năng của thận có thể bao gồm:

    Chức năng của thận là bài tiết chất thải

    Thận loại bỏ một số chất thải và đào thải chúng qua nước tiểu. Hai hợp chất chính mà thận loại bỏ là:

    • Urê là kết quả của sự phân hủy protein
    • Axit uric từ sự phân hủy axit nucleic

    Tái hấp thu chất dinh dưỡng

    Các chức năng của thận bao gồm loại bỏ chất thải, tái hấp thu chất dinh dưỡng và duy trì cân bằng độ pH. Thận tái hấp thu các chất dinh dưỡng từ máu. Sau đó, vận chuyển chúng đến nơi chúng có thể hỗ trợ tốt nhất cho sức khỏe.

    Thận cũng tái hấp thu các sản phẩm khác để giúp duy trì cân bằng nội môi. Các sản phẩm được hấp thụ lại bao gồm:

    Ở người, mức pH chấp nhận được là từ 7,38 đến 7,42. Dưới ranh giới này, cơ thể đi vào trạng thái tăng axit máu, và trên đó là kiềm máu.

    Bên ngoài phạm vi này, các protein và enzym bị phá vỡ và không thể hoạt động nữa. Trong trường hợp nghiêm trọng, điều này có thể gây tử vong.

    Thận và phổi giúp giữ độ pH ổn định trong cơ thể con người. Bằng cách điều chỉnh nồng độ carbon dioxide.

    Thận quản lý độ pH thông qua hai quá trình:

    • Hấp thụ và tái tạo bicarbonate từ nước tiểu : Bicarbonate giúp trung hòa axit. Thận có thể giữ lại nếu độ pH có thể chịu đựng được hoặc giải phóng nó nếu nồng độ axit tăng lên.
    • Bài tiết ion hydro và axit cố định: Axit cố định hoặc không bay hơi là bất kỳ axit nào không xảy ra do kết quả của carbon dioxide. Chúng là kết quả của sự chuyển hóa không hoàn toàn của carbohydrate, chất béo và protein. Chúng bao gồm axit lactic, axit sulfuric và axit photphoric.

    Osmolality là thước đo sự cân bằng nước điện giải của cơ thể, hoặc tỷ lệ giữa chất lỏng và khoáng chất trong cơ thể. Mất nước là nguyên nhân chính gây mất cân bằng điện giải.

    Nếu độ thẩm thấu tăng trong huyết tương, vùng dưới đồi trong não phản ứng bằng cách chuyển một thông điệp đến tuyến yên. Điều này sẽ giải phóng hormone chống bài niệu (ADH).

    • Tăng nồng độ nước tiểu
    • Tăng tái hấp thu nước
    • Mở lại các phần của ống góp mà nước thường không thể vào, cho phép nước trở lại cơ thể
    • Giữ lại urê trong tủy thận hơn là bài tiết ra ngoài vì nó hút vào nước
    • Điều hòa huyết áp
    • Thận điều chỉnh huyết áp khi cần thiết, nhưng chúng chịu trách nhiệm điều chỉnh chậm hơn.

    Để phản ứng với ADH, các chức năng của thận sẽ được thực hiện, bao gồm:

    Chúng điều chỉnh áp lực lâu dài trong động mạch bằng cách gây ra những thay đổi trong chất lỏng bên ngoài tế bào. Thuật ngữ y tế cho chất lỏng này là chất lỏng ngoại bào. Những thay đổi chất lỏng này xảy ra sau khi giải phóng một chất co mạch gọi là angiotensin.

    Chức năng của thận là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với cơ thể. Nó giúp duy trì sự cân bằng của chất lỏng trong cơ thể và điều hòa huyết áp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1. Cân Bằng Nội Môi Là Gì? Câu 2. Tại Sao Cân Bằng Nội Môi Có Vui Trò Quan Trọng Đối Với Cơ Thể? Câu 3. Tại Sao Các Bộ Phận Tiếp Nhận Kích Thích, Bộ Phận Điều Khiển Về Bộ? Câu 4. Cho Biết Chức Năng Của Thận Trong Cân Bằng Nội Môi? Câu 5. Trình Bày Vai Trò Của Gan Trong Điều Hòa Nồng Độ Glucôzơ Máu? Câu 6. Hệ Đệm Phổi, Thận Duy Trì Ph Máu Bằng Cách Nào?
  • Vai Trò Của Gan Và Thận Trong Cân Bằng Nội Môi Vai Tro Cua Gan Va Than Trong Cb Astt Ppt
  • Vai Trò Của Gan Và Thận Trong Cân Bằng Nội Môi
  • Sử Dụng Thuốc Ở Người Suy Giảm Chức Năng Gan, Thận
  • 10+ Thực Phẩm Mát Gan Bổ Thận Tốt, Nên Bổ Sung Hàng Ngày
  • Bài 1. Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Su Tu Nhan Doi Adn
  • Các Đặc Tính Lý Hóa Của Phân Tử Adn
  • Chuyên Đề: Cơ Chế Can Thiệp Rna ( Rna Interference
  • Enzyme Amylase: Những Điều Cần Biết
  • Tiểu Luận Tổng Quan Về Enzyme Amylase Tài Liệu, Ebook, Giáo Trình
  • Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

    SỰ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN

    THÖÏC HIEÄN :

    BẠN BIẾT GÌ VỀ SỰ TỰ NHÂN ĐÔI ADN ???

    Là quá trình hình thành 2 phân tử ADN mới từ 1 phân tử ADN ban đầu.

    Là cơ sở cho sự tự nhân đôi của NST trong quá trình phân bào.

    Xảy ra trong gian kì, ở pha S.

    CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT

    Các liên kết H2 giữa hai mạch phải bị phá vỡ.

    Phải có đủ 4 loại nucleoside triphosphates: dATP, dTTP, dGTP, dCTP.

    Phải có đoạn mồi (primer) để bắt cặp với mạch khuôn.

    Có sự tham gia của các nhân tố đặc hiệu :

    + TOPOISOMERASE + PRIMASE

    + HELICASE + ADN POLYMERASE

    + SSB PROTEIN + ADN LIGASE

    TOPOISOMERASE

    Chức năng : tháo xoắn tại điểm gốc và duỗi thẳng mạch ADN

    Topoisomerase I : tháo xoắn 1 mạch

    Topoisomerase II : tháo xoắn 2 mạch

    Mô hình hoạt động của Topoisomerase

    Cấu trúc 3D của Topoisomerase

    HELICASE

    Chức năng : cắt đứt liên kết H2, tạo nên 2 chạc ba tái bản ở hai bên điểm gốc và hoạt động suốt chiều dài ADN dọc theo mạch khuôn

    Các loại Helicase ở VK qua kính hiển vi e-

    Cấu trúc 3D của enzyme Helicase

    PROTEIN SSB

    Chức năng : làm căng mạch tạo điều kiện cho việc sao chép được dễ dàng.

    ADN POLYMERASE

    Polymer hoá 5′ – 3′ : ADN Polymerase I, II, III

    Exonuclease 3′ – 5′ : ADN Polymerase I, II, III

    Exonuclease 5′ – 3′ : ADN Polymerase I

    Chức năng :

    PRIMASE

    Chức năng : tạo đoạn mồi (ARN primer) có khoảng 10 ribonucleotide

    ADN LIGASE

    Chức năng :

    Nối các đoạn Okazaki (Okazaki fragments)

    GỒM 3 GIAI ĐOẠN CHÍNH :

    BẮT ĐẦU (Initiation)

    KÉO DÀI (Elongation)

    KẾT THÚC (Termination)

    Protein B nhận biết điểm gốc (Origine) và gắn chặt vào đó.

    Enzyme Topoisomerase tháo xoắn 2 mạch ở 2 bên điểm gốc.

    Enzyme Helicase bắt đầu tách mạch tạo thành chạc ba tái bản bằng cách sử dụng năng lượng ATP để cắt đứt liên kết H2.

    Protein SSB gắn vào các mạch đơn làm chúng tách nhau, thẳng ra, không cho chập ngẫu nhiên hay xoắn lại  sao chép dễ dàng.

    Enzyme primase tạo đoạn mồi (ARN primer) có khoảng 10 rnu liên kết với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.

    Tổng hợp đoạn mồi (ARN primer) :

    Đây là một đoạn mạch có khoảng 10 rnu, được tổng hợp nhờ phức hợp primosome gồm nhiều protein và enzyme primase, trên mạch muộn (lagging strand) có nhiều primer.

    2) Tổng hợp mạch mới bởi ADN Polymerase III :

    ADN Pol. III nối dài đầu 3′ -OH của một mồi đã bắt cặp sẵn trên mạch khuôn.

    ADN Pol. chỉ tổng hợp theo chiều từ 5′  3′ (mạch mới) hay theo chiều từ 3′  5′ của mạch khuôn mẫu (template strand).Tốc độ bổ sung nu ở vi khuẩn là : 500nu/s, ở động vật có vú là : 50nu/s.

    Mạch sớm (leading strand) được tổng hợp nhanh và liên tục.

    Mạch muộn (lagging strand) được tổng hợp không liên tục dựa trên các đoạn mồi tạo thành những đoạn Okazaki (Okazaki fragments – do R.Okazaki người Nhật phát hiện năm 1969) gồm từ 100-1000 cặp base.

    CÁC NU TỰ DO GẮN VÀO RNU CỦA PRIMER NHƯ THẾ NÀO?

    QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP MẠCH MUỘN

    Primase gắn mồi vào mạch khuôn, gần chạc ba tái bản.

    ADN Pol. III nối dài mồi theo hướng ngược chiều chạc ba tái bản tạo thành những đoạn ngắn Okazaki (có từ 100-1000 base).

    Các khe hở trong đoạn nu mới bổ sung và đoạn Okazaki sẽ được ligase nối lại nhanh chóng thành một sợi đơn hoàn hảo.

    Mồi ARN bị phân huỷ bởi ARNase H.

    Các lỗ hổng (GAP) sẽ được lấp lại nhờ vào ADN Polymerase I.

    Enzyme Ligase nối tất cả các chỗ gián đoạn.

    Mạch mới và mạch cũ xoắn lại dần.

    Sự tự nhân đôi xảy ra cho đến khi hai chạc ba gặp nhau (đối với Vi khuẩn) hay chạc ba chạy hết chiều dài ptử ADN (Eukaryote).

    SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

    SỬA SAI KHI SAO CHÉP

    TỰ NHÂN ĐÔI ADN Ở TẾ BÀO EUKARYOTE

    Tương tự như ở tế bào Prokaryote nhưng có sự khác biệt ở các enzyme tham gia.

    Cho đến nay đã phát hiện 6 loại ADN Polymerase tham gia nhưng chưa thể biết hết chức năng (Ở Prokaryote đã phát hiện được 5 loại ADN Polymerase nhưng chỉ mới biết được chức năng của ADN Polymerase I,II và III)

    Có nhiều enzyme chuyên biệt tham gia.

    SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT

    In Eukaryotes

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Enzyme Helicase Arn Ở Giun Tròn Làm Tăng Vòng Đời Của Chúng Gấp Đôi Có Thể Ứng Dụng Kéo Dài Tuổi Thọ Của Con Người
  • Enzyme Giới Hạn: 5 Điều Cần Nhớ Trước Khi Sử Dụng
  • Enzyme Và Vai Trò Của Enzyme Trong Chuyển Hóa Vật Chất
  • Enzym Là Gì ? Các Loại Enzyme Tiêu Hóa Tốt Cho Cơ Thể
  • Enzym Tiêu Hóa Là Gì? Thành Phần, Tác Dụng Và Cách Sử Dụng
  • Tiến Triển Của Quá Trình Liền Xương Phục Hồi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Trơn Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Trơn
  • Uống Tpcn Chứa Collagen Có Tác Dụng Phụ Gì Không?
  • Chuyên Gia Tư Vấn: Thực Phẩm Chức Năng Có Tác Dụng Phụ Không?
  • Thực Phẩm Chức Năng Uống Hoa Đà Tái Tạo Hoàn Có Tác Dụng Phụ Không?
  • Otiv Có Tác Dụng Phụ Hay Không?
  • Gãy xương là tổn thương ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của xương, có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, do nhiều nguyên nhân khác nhau như; chấn thương, bệnh lý. Gãy xương có thể tổn thương các phần quanh ổ gãy như gân cơ, dây chằng, mạch máu, thần kinh, da, bao khớp..

    Tiến triển của quá trình liền xương:

    Tại ổ xương gãy, ổ gãy sẽ phát triển thành can xương qua 4 giai đoạn

    Ngay sau gãy xương, tại ổ gãy máu chảy ra kết hợp với tổ chức dập nát, giọt mỡ, cốt mạc, gân cơ … tạo thành khối máu tụ quanh ổ gãy. Khối máu tụ này tạo thành màng lưới fibrin để cấu tạo thành xương sau này. Tổ chức quanh ổ gãy xung huyết, phù nề. Hiện tượng này kéo dài 3 đến ngày và có thể kéo dài khoảng 2 tuần tùy theo từng vị trí gãy xương và tùy theo tình trạng của bệnh nhân.

    Sau gãy xương khoảng 20 đến 30 ngày, từ mang xương ống Havers, xương và tủy xương, các tế bào liên kết xâm nhập và thay thế khối máu tụ tạo dần thành màng lưới tổ chức liên kết, các thành phần hữu hình của máu mất đi.

    1. Giai đoạn can nguyên phát
    2. Sau 3 đến 4 tuần, muối vôi sẽ lắng động dần lên can liên kết tạo thành can xương non, các tạo cốt bào dần dần trở thành cốt bào, cấu trúc hỗn động thay thế dần bằng tổ chức sắp xếp giống như xương bình thường. Giai đoạn này kéo dài nhiều tháng.
    3. Giai đoạn can vĩnh viễn

    Lúc đầu xương to xù xì ôm lấy ổ gãy, ống tủy còn bị can xương bao kín, về sau can xương thu nhỏ lại, ống tủy thông suốt, hình thù xương dần trở lại bình thường. ổ gãy được liền tốt sau 8 đến 10 tháng.

    Phân loại can xương theo hình ảnh Xquang:

    • Can độ I: các đầu xương gãy không còn sắc nhọn, có hình bóng mây mở ở ổ gãy, chưa nhìn thấy nối liền giữa hai đầu xuowgn gãy.
    • Can độ II: hình can xương to chắc, có hình cầu nối hai đầu xương gãy, đường gãy còn rõ
    • Can xương độ III: hình can xương to chắc, không còn đường gãy, ống tủy bắt đầu thông.

    Các dấu hiệu lâm sàng chứng tỏ quá trình liền xương đã tốt:

    • Không còn cử động bất thường, không còn tiếng lạo xạo đau chỏi khi ấn hay gõ vào ổ gãy
    • Trục xương đã ngay ngắn, không còn biến dạng xương

    Khi dấu hiệu lâm sàng đủ tốt thì coi là liền xương, còn hình ảnh Xquang thì chậm hơn so với các dấu hiệu trên lâm sàng.

    Quá trình liền xương ảnh hưởng lớn các chỉ định điều trị. Tùy theo mức độ liền xương để đưa ra các bài tập phục hồi khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Sinh Lý Da
  • Cấu Trúc, Nhiệm Vụ Và Chức Năng Sinh Lý Của Da
  • Các Chức Năng Của Da
  • Sinh Lý Và Chức Năng Của Da
  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100