Giao Thức Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Từng Tầng Tcp/ip Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Ip Là Gì? Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Cần Biết Về Địa Chỉ Ip
  • Máy In Đa Chức Năng Chính Hãng
  • Máy In Đa Chức Năng Loại Nào Tốt Nhất
  • Máy In Đa Chức Năng Là Gì
  • Top 5 Máy In Đa Năng Tốt Nhất 2021
  • Giao thức TCP/IP là gì?

    TCP/ IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol – Giao thức điều khiển truyền nhận/ Giao thức liên mạng), là một bộ giao thức trao đổi thông tin được sử dụng để truyền tải và kết nối các thiết bị trong mạng Internet. TCP/IP được phát triển để mạng được tin cậy hơn cùng với khả năng phục hồi tự động.

    Phân tích từ tên gọi, TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức. Trong đó IP (Giao thức liên mạng) cho phép các gói tin được gửi đến đích đã định sẵn, bằng cách thêm các thông tin dẫn đường vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵn ban đầu. Và giao thức TCP (Giao thức truyền vận) đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho mỗi gói tin khi đi qua mỗi trạm.

    Trong quá trình này, nếu giao thức TCP nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu sẽ được truyền đi và yêu cầu hệ thống gửi lại một gói tin khác. Quá trình hoạt động này sẽ được làm rõ hơn ở chức năng của mỗi tầng trong mô hình TCP/IP.

    Sự phát triển và hình thành của mô hình TCP/IP

    Ý tưởng hình thành mô hình TCP/IP được bắt nguồn từ Bộ giao thức liên mạng trong công trình DARPA vào năm 1970. Trải qua vô số năm nghiên cứu và phát triển của 2 kỹ sư Robert E. Kahn và Vinton Cerf cùng sự hỗ trợ của không ít các nhóm nghiên cứu. Đầu năm 1978, giao thức TCP/ IP được ổn định hóa với giao thức tiêu chuẩn được dùng hiện nay của Internet đó là mô hình TCP/IP Version 4. giao thức TCP/IP là gì

    Vào năm 1975, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn ra thành công. Cũng bắt đầu từ đây, cuộc thử nghiệm thông nối giữa các mô hình TCP/IP được diễn ra nhiều hơn và đều đạt được kết quả tốt. Cũng chính vì điều này, một cuộc hội thảo được Internet Architecture Broad mở ra, với sự tham dự của hơn 250 đại biểu của các công ty thương mại, từ đây giao thức và mô hình TCP/IP được phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới.

    Các giao thức TCP/IP phổ biến nhất là gì?

    Hiện nay, TCP/IP có 3 giao thức được sử dụng phổ biến nhất là HTTP, HTTPS, FTP.

    HTTP: HTTP được sử dụng để truyền dữ liệu không an toàn giữa một web client và một web server. Theo quy trình, web client (trình duyệt Internet trên máy tính) sẽ gửi một yêu cầu đến một web server để xem một website. Sau đó, máy chủ web nhận được yêu cầu đó và gửi thông tin website về cho web client.

    HTTPS: HTTPS được sử dụng để truyền dữ liệu an toàn giữa một web client và một web server. Giao thức này được dùng để gửi dữ liệu giao dịch thẻ tín dụng hoặc dữ liệu cá nhân khác từ một web tới một web server.

    FTP: FTP là phương thức trao đổi file được sử dụng giữa hai hoặc nhiều máy tính thông qua Internet. Nhờ FTP, các máy tính có thể gửi và nhận dữ liệu đến nhau một các trực tiếp.

    TCP/IP không thuộc và chịu sự kiểm soát của bất kỳ công ty nào, do đó bộ giao thức mạng này có thể dễ dàng sửa đổi. Nó tương thích với tất cả các hệ điều hành, vì vậy có thể giao tiếp với các hệ thống khác. Ngoài ra, nó còn tương thích với tất các các loại phần cứng máy tính và mạng.

    TCP/IP có khả năng mở rộng cao và như một giao thức có thể định tuyến, nó có thể xác định đường dẫn hiệu quả nhất thông qua mạng. giao thức TCP/IP là gì

    Chức năng của các tầng trong giao thức TCP/IP là gì?

    Một mô hình TCP/IP tiêu chuẩn bao gồm 4 lớp được chồng lên nhau, bắt đầu từ tầng thấp nhất là Tầng vật lý (Physical) → Tầng mạng (Network) → Tầng giao vận (Transport) và cuối cùng là Tầng ứng dụng (Application).

    Tuy nhiên, một số ý kiến lại cho rằng mô hình TCP/IP là 5 tầng, tức các tầng 4 đến 2 đều được giữ nguyên, nhưng tầng Datalink sẽ được tách riêng và là tầng nằm trên so với tầng vật lý.

    Tầng 4 – Tầng Ứng dụng (Application)

    Đây là lớp giao tiếp trên cùng của mô hình. Đúng với tên gọi, tầng Ứng dụng đảm nhận vai trò giao tiếp dữ liệu giữa 2 máy khác nhau thông qua các dịch vụ mạng khác nhau (duyệt web, chat, gửi email, một số giao thức trao đổi dữ liệu: SMTP, SSH, FTP,…). Dữ liệu khi đến đây sẽ được định dạng theo kiểu Byte nối Byte, cùng với đó là các thông tin định tuyến giúp xác định đường đi đúng của một gói tin.

    Tầng 3 – Tầng Giao vận (Transport) giao thức TCP/IP là gì

    Chức năng chính của tầng 3 là xử lý vấn đề giao tiếp giữa các máy chủ trong cùng một mạng hoặc khác mạng được kết nối với nhau thông qua bộ định tuyến. Tại đây dữ liệu sẽ được phân đoạn, mỗi đoạn sẽ không bằng nhau nhưng kích thước phải nhỏ hơn 64KB. Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông tin điều khiển và sau đó là dữ liệu.

    Trong tầng này còn bao gồm 2 giao thức cốt lõi là TCP và UDP. Trong đó, TCP đảm bảo chất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thời gian khá lâu để kiểm tra đầy đủ thông tin từ thứ tự dữ liệu cho đến việc kiểm soát vấn đề tắc nghẽn lưu lượng dữ liệu. Trái với điều đó, UDP cho thấy tốc độ truyền tải nhanh hơn nhưng lại không đảm bảo được chất lượng dữ liệu được gửi đi.

    Tầng 2 – Tầng mạng (Internet)

    Gần giống như tầng mạng của mô hình OSI. Tại đây, nó cũng được định nghĩa là một giao thức chịu trách nhiệm truyền tải dữ liệu một cách logic trong mạng. Các phân đoạn dữ liệu sẽ được đóng gói (Packets) với kích thước mỗi gói phù hợp với mạng chuyển mạch mà nó dùng để truyền dữ liệu. Lúc này, các gói tin được chèn thêm phần Header chứa thông tin của tầng mạng và tiếp tục được chuyển đến tầng tiếp theo. Các giao thức chính trong tầng là IP, ICMP và ARP.

    Tầng 1 – Tầng Vật lý (Physical) giao thức TCP/IP là gì

    Là sự kết hợp giữa tầng Vật lý và tầng liên kết dữ liệu của mô hình OSI. Chịu trách nhiệm truyền dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùng một mạng. Tại đây, các gói dữ liệu được đóng vào khung (gọi là Frame) và được định tuyến đi đến đích đã được chỉ định ban đầu.

    Với nội dung đã trình bày, SEMTEK mong muốn người dùng sẽ có thêm kiến thức về quá trình truyền tải một gói tin trong mạng. Quan trọng hơn là có cái nhìn khái quát hơn về mô hình TCP/IP, cũng như chức năng riêng của mỗi tầng.

    Dịch vụ thiết kế website của SEMTEK

    • VPS có cấu hình cao có tính ổn định & bảo mật an toàn cao
    • Sử dụng dễ dàng dù không cần am hiểu IT
    • Tốc độ luôn ổn định, băng thông 32Gbit, hạ tầng đồng bộ mạnh mẽ
    • Hỗ Trợ kỹ thuật hệ thống liên tục 24/7
    • VPS SSD sử dụng công nghệ 100% SSD Intel Enterprise và hỗ trợ chống DdoS

    Sử dụng 100% ổ cứng SSD Enterprise mang đến trải nghiệm khác biệt về tốc độ truy vấn xử lý dữ liệu

    Tốc độ vượt trội

    Dữ liệu sẽ được backup định kỳ hàng tuần nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu ở mức độ cao nhất

    Bảo vệ dữ liệu

    Trải nghiệm Cloud VPS SSD miễn phí trong vòng 07 ngày trước khi quyết định sử dụng dịch vụ

    Dùng thử miễn phí

    Trải nghiệm sự khác biệt với dịch vụ chăm sóc khách hàng từ đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp và thân thiện

    Đội ngũ tư vấn

    Hệ thống cho phép nâng cấp, mở rộng tài nguyên CPU, RAM, SSD ngay lập tức trong quá trình sử dụng

    Nâng cấp dễ dàng

    Chủ động lựa chọn nhiều hệ điều hành với các phiên bản khác nhau tuỳ theo nhu cầu sử dụng

    Hệ điều hành

    Xây dựng và thiết kế theo cơ chế N+1, tăng cường sự ổn định và đảm bảo thời gian uptime tới 99,5%

    Thời gian uptime

    Công cụ quản lý

    Giao diện quản lý được thiết kế với phong cách đơn giản và trực quan với người dùng giao thức TCP/IP là gì

    Khi thiết kế website bán hàng tại SEMTEK, quý khách được tư vấn trọn gói tận tình từ khâu chọn domain, tư vấn thiết kế giao diện web bán hàng và các chức năng nghiệp vụ quản lý, chiến lược phát triển quảng bá website và tìm kiếm nguồn khách hàng. Bên cạnh đó bạn cũng tham gia vào quá trình giám sát tiến độ hoàn thành của việc thiết kế website bổ sung ý kiến trong từng công đoạn thiết kế để đảm bảo một sản phẩm hoàn hảo nhất.Website của bạn sẽ được thiết kế với giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng, thiết kế web chuẩn SEO mà còn có tốc độ tải trang nhanh.

    Việc chọn được đơn vị thiết kế website bán hàng tốt không chỉ tạo ra một web bán hàng chuyên nghiệp, khẳng định thương hiệu cho người kinh doanh mà còn hỗ trợ tuyệt vời trong khâu quảng bá sản phẩm dịch vụ để gia tăng doanh số. Hãy để SEMTEK đồng hành cùng bạn trong việc bán hàng.

    SEMTEK Co,. LTD

    Địa chỉ: 2N Cư Xá Phú Lâm D, Phường 10, Quận 6, Hồ Chí Minh

    Email: [email protected]

    Website: https://www.semtek.com.vn/

    • bộ giao thức tcp/ip là gì tin 10
    • các ứng dụng sử dụng giao thức tcp/ip
    • Giao thức TCP là gì
    • giao thức tcp/ip làm việc như thế nào
    • tcp/ip stands for
    • mô hình tcp/ip
    • Udp là gì
    • chọn phát biểu đúng về giao thức tcp/ip

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Gateway Trong Hệ Thống Mạng Ip
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng
  • Camera Ip Là Gì? Chức Năng Và Những Ưu Điểm Của Camera Ip
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng Trong Mô Hình Tcp/ip
  • Apple Itunes Là Gì, Các Tính Năng Cơ Bản Của Itunes Apple
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Gateway Trong Hệ Thống Mạng Ip
  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Từng Tầng Tcp/ip Là Gì?
  • Ip Là Gì? Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Cần Biết Về Địa Chỉ Ip
  • Máy In Đa Chức Năng Chính Hãng
  • Máy In Đa Chức Năng Loại Nào Tốt Nhất
  • Internet tuy ngày một trở nên phổ biến và trở thành phương thức kết nối toàn cầu nhưng người dùng cơ bản vẫn chưa hiểu rõ cách thức hoạt động của Internet ra sao. Và TCP/IP là một phương thức truyền dẫn được sử dụng khá phổ biến đối với Internet ngày nay. Nhưng TCP/IP có mô hình ra sao? Chức năng của mỗi tầng trong mô hình TCP/IP là gì? Viettelco mời bạn cùng đọc và tìm hiểu thông tin.

    TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol – Giao thức điều khiển truyền nhận/Giao thức liên mạng), là một bộ giao thức trao đổi thông tin được sử dụng để truyền tải và kết nối các thiết bị trong mạng Internet. TCP/IP được phát triển để mạng được tin cậy hơn cùng với khả năng phục hồi tự động.

    Ý tưởng hình thành mô hình TCP/IP được bắt nguồn từ Bộ giao thức liên mạng trong công trình DARPA vào năm 1970. Trải qua vô số năm nghiên cứu và phát triển của 2 kỹ sư Robert E. Kahn và Vinton Cerf cùng sự hỗ trợ của không ít các nhóm nghiên cứu. Đầu năm 1978, giao thức TCP/IP được ổn định hóa với giao thức tiêu chuẩn được dùng hiện nay của Internet đó là mô hình TCP/IP Version 4.

    Vào năm 1975, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn ra thành công. Cũng bắt đầu từ đây, cuộc thử nghiệm thông nối giữa các mô hình TCP/IP được diễn ra nhiều hơn và đều đạt được kết quả tốt. Cũng chính vì điều này, một cuộc hội thảo được Internet Architecture Broad mở ra, với sự tham dự của hơn 250 đại biểu của các công ty thương mại, từ đây giao thức và mô hình TCP/IP được phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới.

    Cách thức hoạt động của mô hình TCP/IP

    Phân tích từ tên gọi, TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức. Trong đó IP (Giao thức liên mạng) cho phép các gói tin được gửi đến đích đã định sẵn, bằng cách thêm các thông tin dẫn đường vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵn ban đầu. Và giao thức TCP (Giao thức truyền vận) đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho mỗi gói tin khi đi qua mỗi trạm. Trong quá trình này, nếu giao thức TCP nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu sẽ được truyền đi và yêu cầu hệ thống gửi lại một gói tin khác. Quá trình hoạt động này sẽ được làm rõ hơn ở chức năng của mỗi tầng trong mô hình TCP/IP.

    Chức năng của các tầng trong mô hình TCP/IP

    Một mô hình TCP/IP tiêu chuẩn bao gồm 4 lớp được chồng lên nhau, bắt đầu từ tầng thấp nhất là Tầng vật lý (Physical) → Tầng mạng (Network) → Tầng giao vận (Transport) và cuối cùng là Tầng ứng dụng (Application).

    Đây là lớp giao tiếp trên cùng của mô hình. Đúng với tên gọi, tầng Ứng dụng đảm nhận vai trò giao tiếp dữ liệu giữa 2 máy khác nhau thông qua các dịch vụ mạng khác nhau (duyệt web, chat, gửi email, một số giao thức trao đổi dữ liệu: SMTP, SSH, FTP,…). Dữ liệu khi đến đây sẽ được định dạng theo kiểu Byte nối Byte, cùng với đó là các thông tin định tuyến giúp xác định đường đi đúng của một gói tin.

    Chức năng chính của tầng 3 là xử lý vấn đề giao tiếp giữa các máy chủ trong cùng một mạng hoặc khác mạng được kết nối với nhau thông qua bộ định tuyến. Tại đây dữ liệu sẽ được phân đoạn, mỗi đoạn sẽ không bằng nhau nhưng kích thước phải nhỏ hơn 64KB. Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông tin điều khiển và sau đó là dữ liệu.

    Trong tầng này còn bao gồm 2 giao thức cốt lõi là TCP và UDP. Trong đó, TCP đảm bảo chất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thời gian khá lâu để kiểm tra đầy đủ thông tin từ thứ tự dữ liệu cho đến việc kiểm soát vấn đề tắc nghẽn lưu lượng dữ liệu. Trái với điều đó, UDP cho thấy tốc độ truyền tải nhanh hơn nhưng lại không đảm bảo được chất lượng dữ liệu được gửi đi.

    Là sự kết hợp giữa tầng Vật lý và tầng liên kết dữ liệu của mô hình OSI. Chịu trách nhiệm truyền dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùng một mạng. Tại đây, các gói dữ liệu được đóng vào khung (gọi là Frame) và được định tuyến đi đến đích đã được chỉ định ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Camera Ip Là Gì? Chức Năng Và Những Ưu Điểm Của Camera Ip
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng Trong Mô Hình Tcp/ip
  • Apple Itunes Là Gì, Các Tính Năng Cơ Bản Của Itunes Apple
  • Phân Biệt Tài Khoản Icloud Và Itunes
  • Itunes, Itools Là Gì? Công Dụng Và Cài Đặt Phiên Bản Itunes, Itools
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng Trong Mô Hình Tcp/ip

    --- Bài mới hơn ---

  • Camera Ip Là Gì? Chức Năng Và Những Ưu Điểm Của Camera Ip
  • Mô Hình Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Các Tầng
  • Chức Năng Của Gateway Trong Hệ Thống Mạng Ip
  • Giao Thức Tcp/ip Là Gì? Chức Năng Của Từng Tầng Tcp/ip Là Gì?
  • Ip Là Gì? Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Cần Biết Về Địa Chỉ Ip
  • Mô hình TCP/IP là gì?

    TCP/ IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol – Giao thức điều khiển truyền nhận/ Giao thức liên mạng), là một bộ giao thức trao đổi thông tin được sử dụng để truyền tải và kết nối các thiết bị trong mạng Internet. TCP/IP được phát triển để mạng được tin cậy hơn cùng với khả năng phục hồi tự động.

    Ý tưởng hình thành mô hình TCP/IP được bắt nguồn từ Bộ giao thức liên mạng trong công trình DARPA vào năm 1970. Trải qua vô số năm nghiên cứu và phát triển của 2 kỹ sư Robert E. Kahn và Vinton Cerf cùng sự hỗ trợ của không ít các nhóm nghiên cứu. Đầu năm 1978, giao thức TCP/ IP được ổn định hóa với giao thức tiêu chuẩn được dùng hiện nay của Internet đó là mô hình TCP/IP Version 4.

    Vào năm 1975, cuộc thử nghiệm thông nối giữa 2 mô hình TCP/IP được diễn ra thành công. Cũng bắt đầu từ đây, cuộc thử nghiệm thông nối giữa các mô hình TCP/IP được diễn ra nhiều hơn và đều đạt được kết quả tốt. Cũng chính vì điều này, một cuộc hội thảo được Internet Architecture Broad mở ra, với sự tham dự của hơn 250 đại biểu của các công ty thương mại, từ đây giao thức và mô hình TCP/IP được phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới.

    Cách thức hoạt động của mô hình TCP/IP

    Phân tích từ tên gọi, TCP/IP là sự kết hợp giữa 2 giao thức. Trong đó IP (Giao thức liên mạng) cho phép các gói tin được gửi đến đích đã định sẵn, bằng cách thêm các thông tin dẫn đường vào các gói tin để các gói tin được đến đúng đích đã định sẵn ban đầu. Và giao thức TCP (Giao thức truyền vận) đóng vai trò kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho mỗi gói tin khi đi qua mỗi trạm. Trong quá trình này, nếu giao thức TCP nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu sẽ được truyền đi và yêu cầu hệ thống gửi lại một gói tin khác. Quá trình hoạt động này sẽ được làm rõ hơn ở chức năng của mỗi tầng trong mô hình TCP/IP.

    Chức năng của các tầng trong mô hình TCP/IP

    Một mô hình TCP/IP tiêu chuẩn bao gồm 4 lớp được chồng lên nhau, bắt đầu từ tầng thấp nhất là Tầng vật lý (Physical) → Tầng mạng (Network) → Tầng giao vận (Transport) và cuối cùng là Tầng ứng dụng (Application).

    Tầng 4 – Tầng Ứng dụng (Application)

    Đây là lớp giao tiếp trên cùng của mô hình. Đúng với tên gọi, tầng Ứng dụng đảm nhận vai trò giao tiếp dữ liệu giữa 2 máy khác nhau thông qua các dịch vụ mạng khác nhau (duyệt web, chat, gửi email, một số giao thức trao đổi dữ liệu: SMTP, SSH, FTP,…). Dữ liệu khi đến đây sẽ được định dạng theo kiểu Byte nối Byte, cùng với đó là các thông tin định tuyến giúp xác định đường đi đúng của một gói tin.

    Chức năng chính của tầng 3 là xử lý vấn đề giao tiếp giữa các máy chủ trong cùng một mạng hoặc khác mạng được kết nối với nhau thông qua bộ định tuyến. Tại đây dữ liệu sẽ được phân đoạn, mỗi đoạn sẽ không bằng nhau nhưng kích thước phải nhỏ hơn 64KB. Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông tin điều khiển và sau đó là dữ liệu.

    Trong tầng này còn bao gồm 2 giao thức cốt lõi là TCP và UDP. Trong đó, TCP đảm bảo chất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thời gian khá lâu để kiểm tra đầy đủ thông tin từ thứ tự dữ liệu cho đến việc kiểm soát vấn đề tắc nghẽn lưu lượng dữ liệu. Trái với điều đó, UDP cho thấy tốc độ truyền tải nhanh hơn nhưng lại không đảm bảo được chất lượng dữ liệu được gửi đi.

    Gần giống như tầng mạng của mô hình OSI. Tại đây, nó cũng được định nghĩa là một giao thức chịu trách nhiệm truyền tải dữ liệu một cách logic trong mạng. Các phân đoạn dữ liệu sẽ được đóng gói (Packets) với kích thước mỗi gói phù hợp với mạng chuyển mạch mà nó dùng để truyền dữ liệu. Lúc này, các gói tin được chèn thêm phần Header chứa thông tin của tầng mạng và tiếp tục được chuyển đến tầng tiếp theo. Các giao thức chính trong tầng là IP, ICMP và ARP.

    Là sự kết hợp giữa tầng Vật lý và tầng liên kết dữ liệu của mô hình OSI. Chịu trách nhiệm truyền dữ liệu giữa hai thiết bị trong cùng một mạng. Tại đây, các gói dữ liệu được đóng vào khung (gọi là Frame) và được định tuyến đi đến đích đã được chỉ định ban đầu.

    Với nội dung đã trình bày, TOTOLINK mong muốn người dùng sẽ có thêm kiến thức về quá trình truyền tải một gói tin trong mạng. Quan trọng hơn là có cái nhìn khái quát hơn về mô hình TCP/IP, cũng như chức năng riêng của mỗi tầng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apple Itunes Là Gì, Các Tính Năng Cơ Bản Của Itunes Apple
  • Phân Biệt Tài Khoản Icloud Và Itunes
  • Itunes, Itools Là Gì? Công Dụng Và Cài Đặt Phiên Bản Itunes, Itools
  • Cách Kết Nối Chức Năng Tìm Iphone. Cách Thức Hoạt Động Của Apple
  • Chức Năng Tty Trên Iphone Là Gì Dùng Như Thế Nào
  • Tìm Hiểu Về Công Dụng Và Chức Năng Của Các Loại Máy Chủ (Server)

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Chủ (Server) Là Gì? Vai Trò Của Máy Chủ
  • Kiến Thức Về Máy In Màu
  • Hướng Dẫn Cách Đi Thuê Máy In Màu Đa Chức Năng Phù Hợp Nhất Với Nhu Cầu Doanh Nghiệp Của Bạn !!!
  • Hệ Thống Phổ Nguyên Tử Hấp Thu (Aas)
  • Phương Pháp Phổ Hấp Thu Nguyên Tử
  • Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, thì bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng cần thiết lập một máy chủ với băng thông đủ mạnh để xử lý khối lượng công việc lớn chứ không chỉ đơn giản là sử dụng máy tính cá nhân nữa. Do đó, máy chủ đã trở thành một phần không thể thiếu đối với nhiều doanh nghiệp hiện nay.

    1) Vai trò của máy chủ trong doanh nghiệp:

    Máy chủ (Server) là một máy tính được nối mạng, có IP tĩnh, có năng lực xử lý cao và trên máy đó người ta cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác (máy trạm) truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tài nguyên. Như vậy về cơ bản máy chủ cũng là một máy tính, nhưng được thiết kế với nhiều tính năng vượt trội hơn, năng lực lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng lớn hơn thông thường rất nhiều. Máy chủ được xem là nền tảng của mọi dịch vụ trên internet, bất kỳ một dịch vụ nào trên internet muốn vận hành cũng đều phải thông qua một máy chủ nào đó.

    Khi nào thì cần sử dụng máy chủ

    Đa phần các doanh nghiệp hiện nay đều được trang bị máy chủ. Máy chủ là nơi trao đổi dữ liệu, điều hành chung của mạng máy tính. Tùy theo tính chất công việc mà mỗi doanh nghiệp lại sử dụng những chiếc máy chủ có chức năng chuyên dụng riêng. Dựa theo chức năng, công dụng, máy chủ được phân thành các loại như sau:

    2) Máy chủ cơ sở dữ liệu – Database Server:

    Database Server là máy tính mà trên đó có cài đặt phần mềm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Chúng ta có thể cài đặt các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: , MySQL, Oracle…

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một ứng dụng cơ bản trên mô hình kiến trúc máy chủ / máy trạm. Ứng dụng được chia làm hai phần, một phần chạy trên một máy trạm (nơi mà người sử dụng tích luỹ và hiển thị thông tin cơ sở dữ liệu) và phần còn lại chạy trên máy chủ, nơi có nghĩa vụ như là kết nối dữ liệu và lưu trữ – được thực hiện.

    3) Máy chủ Web – Web Server:

    Máy chủ Web Server là máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm phục vụ web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là web server. Tất cả các web server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html. Tuy nhiên mỗi web server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như llS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx…; Apache dành cho *.php…; Sun Java system web server của SUN dành cho *.jsp…

    Hiện nay, có rất nhiều phần mềm ứng dụng dịch vụ web như: phần mềm cung cấp tên miền từ NCSA và Apache, phần mềm thương mại của Microsoft, Netscape và nhiều hãng khác cho phép các khách (Client) truy cập và xem thông tin được cung cấp bởi trình chủ Web (Web Server).

    4) Máy chủ FTP – FTP Server:

    FTP (File Transfer Protocol – Giao thức truyền tập tin) thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet – mạng ngoại bộ – hoặc intranet – mạng nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách). Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ.

    Một dịch vụ FTP là một phần mềm ứng dụng chạy giao thức truyền dẫn file, giao thức này trao đổi các tập tin qua mạng internet. FTP làm việc tương tự như cách mà HTTP làm, truyền các trang web từ một máy chủ tới một người sử dụng trình duyệt, và SMTP dùng cho việc gửi các thư điện tử qua mạng internet. Cũng giống như các công nghệ này, FTP sử dụng giao thức TCP/IP của internet để có thể truyền dữ liệu. FTP được sử dụng rộng rãi để tải về một tập tin từ một máy chủ sử dụng internet hoặc ngược lại (chẳng hạn tải một trang web lên máy chủ).

    5) Máy chủ thư điện tử – SMTP server:

    SMTP (Simple Mail Transfer Protocol – giao thức truyền tải thư tín đơn giản) là một chuẩn truyền tải thư điện tử qua mạng Internet. SMTP server là máy chủ giúp bạn gửi mail đến các địa chỉ email khác trên internet.

    Hầu hết các dịch vụ web và mail chuyển và lưu trữ mail trên mạng tổng và đưa qua internet. Ngày nay hầu hết mọi người nghĩ rằng dịch vụ mail là thuật ngữ viết tắt của internet. Tuy nhiên các dịch vụ mail được phát triển trước tiên trên nền chung của mạng internet.( LANs và WANs).

    DNS Server là máy chủ phân giải tên miền. Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều kết nối với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol). Để thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP.

    7) Máy chủ DHCP – DHCP Server:

    DHCP server: DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol – giao thức cấu hình động máy chủ) là một giao thức cấu hình tự động địa chỉ IP. Máy tính được cấu hình một cách tự động vì thế sẽ giảm việc can thiệp vào hệ thống mạng. DHCP server là máy chủ có cài đặt dịch vụ DHCP, nó có chức năng quản lý sự cấp phát địa chỉ IP động và các dữ liệu cấu hình TCP/IP. Ngoài ra còn có nhiệm vụ trả lời khi DHCP Client có yêu cầu về hợp đồng thuê bao.

    8) Máy chủ ứng dụng – Applications Server:

    Applications Server còn được gọi là AppServer. Là một chương trình mà điều khiển tất cả các hoạt động ứng dụng giữa những người sử dụng và các ứng dụng tầng cuối của một tổ chức doanh nghiệp hoặc là các cơ sở dữ liệu. Các dịch vụ ứng dụng điển hình được sử dụng điển hình cho các ứng dụng liên hợp giao dịch cơ bản. Để hỗ trợ yêu cầu cao, một dịch vụ ứng dụng phải có sự dư thừa bên trong, điều khiển cho khả năng xuất hiện cao, trình diễn mức độ cao, phân bố các dịch vụ ứng dụng và hỗ trợ liên kết truy cập cơ sở dữ liệu.

    9) Máy chủ in – Printer Server:

    Dịch vụ in được cài đặt trên một mạng để định tuyến các yêu cầu in từ các máy tính trạm của mạng đó. Các máy chủ điều khiển in tập tin yêu cầu và gửi tập tin đó tới máy in được yêu cầu – Một dịch vụ in cho phép nhiều nguời cùng sử dụng một máy in trên mạng.

    Đó là một máy chủ đứng giữa một ứng dụng, như là một trình duyệt web, và một máy chủ thực sự. Nó ngăn chặn tất cả các yêu cầu tới máy chủ thật nếu nó có khả năng trả lời đầy đủ các yêu cầu, nếu không nó sẽ chuyển các yêu cầu tới máy chủ thật. Các máy chủ uỷ nhiệm có hai mục đích chính: Có thể tăng sự linh động cho các hoạt động của các nhóm người sử dụng, là vì nó lưu trữ kết quả của tất cả các yêu cầu cho một lượng thời gian nào đó. Các máy chủ uỷ nhiệm cũng yêu cầu lọc để khoá hoặc là không cho phép một kết nối đặc biệt nào đó yêu cầu ra hoặc vào máy chủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Máy Chủ Trong Hệ Thống Mạng Cáp Quang Viettel
  • Ftp Server Là Gì? Phần Mềm Kết Nối Ftp Server Tốt Nhất
  • Dns Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức A
  • Dns Server Là Gì? Tác Dụng Của Dns Server?
  • Dns Server Là Gì Và Các Chức Năng Của Dns Server
  • Bài Giảng Các Chức Năng Của Isa Server 2004

    --- Bài mới hơn ---

  • Dns Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Dns Trong Thế Giới Mạng
  • Dns Server Là Gì? Một Số Đặc Điểm Của Dns Server
  • Dns Là Gì? Chức Năng Của Dns? Nguyên Tắc Làm Việc Của Dns
  • Dns Server Là Gì Và Các Chức Năng Của Dns Server
  • Dns Server Là Gì? Tác Dụng Của Dns Server?
  • 3.4.2.2.1.các chức năng của ISA server 2004 ISA Server là một công cụ hữu hiệu cho một kế hoạch tổng thể để bảo mật cho mạng của tổ chức. Vai trò của ISA Server là rất trọng yếu, bởi vì nó được triển khai tại điểm kết nối giữa mạng bên trong tổ chức và Internet. Hầu hết các tổ chức cung cấp một vài mức độ truy cập Internet cho người dùng của họ. ISA Server có thể áp đặc các chính sách bảo mật (‘security polices’) để phân phát đến ‘user’ một số cách thức truy cập Internet mà họ được phép. Đồng thời, nhiều tổ chức cũng cung cấp cho các ‘user’ ở xa (‘remote user’) một số cách thức truy cập đến các máy chủ trong mạng tổ chức. Ví dụ, nhiều công ty cho phép máy chủ Mail trên Internet kết nói đến máy chủ Mail trong mạng của công ty để gửi e-mail ra Internet. ISA Server được sử dụng để đảm bảo chắc chắn rằng những sự truy cập như vậy được bảo mật.Cách thức làm việc của ISA Server 2004 ISA Server được thiết kể để bảo vệ vành đai của mạng tổ chức. Trong hầu hết trường hợp, vành đai này là giữa mạng cục bộ (LAN) của tổ chức và mạng dùng chung (như Internet). Hình bên dưới cho chúng ta một ví dụ đơn giản về việc triển khai một ISA Server. Hình 3.12: Mô hình triển khai ISA Server 2004 Mạng bên trong (‘interal network’) hay gọi là mạng được bảo vệ thường được đặt trong tổ chức và có sự giám sát của nhân viên IT trong tổ chức. ‘Internal network’ coi như đã được bảo mật một cách tương đối, tức là, thông thường những ‘user’ đã được chứng thực mới có quyền truy cập vật lý đến ‘interal network’. Ngoài ra, Nhân viên IT có thể quyết định những loại ‘traffic’ nào được cho phép trên ‘internal network’. Thậm chí cho dù ‘interal network’ an toàn hơn Internet, thì bạn cũng không nên có ý nghĩ sai lầm rằng, bạn chỉ cần bảo vệ vành đai mạng. Để bảo vệ mạng của bạn một cách đầy đủ, bạn phải vạch ra kế hoạch bảo vệ theo chiều sâu, nó bao gồm nhiều bước để đảm bảo cho mạng của bạn được an toàn, thậm chí trong trường hợp vành đai bị “thủng”. Nhiều cuộc tấn công mạng gần đây như ‘virus’ và ‘worm’ đã tàn phá những mạng có vành đai an toàn. ISA Server là thiết yếu trong việc bảo vệ vành đai mạng, nhưng bạn đừng nghĩ, sau khi triển khai ISA Server thì việc của bạn đã xong. Một tổ chức không có sự giám sát xem ai truy cập Internet hoặc bảo mật các ‘traffic’ của mạng trên Internet. Thì bất kỳ một người nào trên thế giới với một kết nối Internet đều có thể xác định và truy cập vào các kết nối Internet khác sử dụng hầu như bất kỳ giao thức và ứng dụng gì. Ngoài ra, những gói tin trên mạng (‘network packet’) gửi qua Internet không được an toàn, bởi vì chúng có thể bị bắt lấy và xem trộm bởi bất kỳ ai đang chạy ‘packet sniffer’ trên một phân đoạn mạng Internet. ‘Packet Sniffer’ là một ứng dụng mà bạn có thể sử dụng để bắt lấy và xem tất cả các ‘traffic’ trên một mạng, điều kiện để bắt được ‘traffic’ mạng là ‘packet sniffer’ phải kết nối được đến phân đoạn mạng giữa hai ‘router’. Internet là một phát minh khó tin và đầy quyến rũ. Bạn có thể tìm kiếm trên mạng này nhiều thông tin hữu ích. Bạn có thể gặp gỡ những người khác, chia sẽ với họ sở thích của bạn và giao tiếp với họ. Nhưng đồng thời Internet cũng là một nơi nguy hiểm, rất đơn giản, bởi lẽ ai cũng truy cập được. Ví dụ, Internet không thể biết được ai là một người dùng bình thường vô hại, ai là tội phạm mạng – những kẻ phá hoại, cả hai đều có quyền truy cập Internet. Điều đó có nghĩa là, không sớm thì muộn, khi tổ chức của bạn tạo một kết nối đến Internet thì kết nối đó sẽ được phơi bài ra cho bất kỳ ai kết nối Internet. Đó có thể là một người dùng hợp pháp tìm kiếm thông tin trên Website của tổ chức, đó cũng có thể là kẻ xấu cố gắng ‘deface’ toàn bộ dữ liệu trên Website hoặc đánh cấp dữ liệu khách hàng từ tổ chức của bạn. Vì đó là bản chất hết sức tự nhiên của Internet, việc bảo mật cho nó là hầu như không thể. Nên tốt nhất, bước đầu tiên trong việc bảo vệ kết nối Internet của bạn là xem tất cả ‘user’ kết nối đến bạn đều là “kẻ xấu” cho tới khi “thân phận” của họ được chứng minh. Hình 3.12 đã cho thấy một ví dụ đơn giản của một cấu hình mạng mà ở đó, ranh giới giữa ‘internal network’ và Internet được định nghĩa một cách dễ dàng. Trong thực tế, việc định nghĩa ranh giới giữa ‘interal network’ của tổ chức với phần còn lại của thế giới là không hề đơn giản. Hình 2 cho thấy một sự phức tạp hơn, nhưng thực tế hơn và “kịch tính” hơn. Hình 3.13:Mô hình vành đai mạng triển khai ISA 2004 Vành đai mạng đã trở nên khó định nghĩa hơn theo như kịch bản trong hình 2. Kịch bản này cũng khiến việc bảo mật kết nối Internet khó khăn hơn rất nhiều. Cho dù là vậy ISA Server được thiết kế để đem lại sự an toàn theo yêu cầu ở vành đai mạng. Ví dụ, theo kịch bản trong hình 3.13, ISA Server có thể đem lại sự an toàn cho vành đai, bằng cách thực hiện các việc như sau: Cho phép truy cập nặc danh đến Website dùng chung (‘public website’), trong khi đó lọc ra mã độc hại nhắm đến việc gây hại Website. Chứng thực ‘user’ từ tổ chức của đối tác trước khi gán quyền truy cập đến Website dùng riêng (‘private website’). Cho phép truy cập VPN giữa những vùng địa lý khác nhau, nhờ đó ‘user’ ở chi nhánh văn phòng có thể truy cập đến tài nguyên trong ‘interal network’. Cho phép nhân viên ở xa truy cập ‘internal Mail Server’, và cho phép ‘client’ truy cập VPN đến ‘internal File Server’. Áp đặt chính sách truy cập Internet của tổ chức hòng giới hạn những giao thức được dùng tới ‘user’, và lọc từng ‘request’ để chắc chắn họ chỉ đang truy cập đến các tài nguyên Internet cho phép. 3.4.2.2.1.1 ISA Server hoạt động như một tường lửa Tường lửa (firewall) là một thiết bị được đặt giữa một phân đoạn mạng với một phân đoạn mạng khác trong một mạng. Firewall được cấu hình với những ‘rule’ lọc ‘traffic’, trong đó định nghĩa những loại ‘network traffic’ sẽ được phép đi qua. Firewall có thể được bố trí và cấu hình để bảo vệ mạng của tổ chức, hoặc được bố trí bên trong để bảo vệ một vùng đặc biệt trong mạng. Trong hầu hết trường hợp, firewall được triển khai ở vành đai mạng. Chức năng chính của firewall trong trường hợp này là đảm bảo không có ‘traffic’ nào từ Internet có thể tới được ‘internal network’ của tổ chức trừ khi nó được cho phép. Ví dụ, trong tổ chức bạn có một ‘internal Web Server’ cần cho ‘internet user’ có thể tới được. Firewall có thể được cấu hình để cho phép các ‘traffic’ từ Internet chỉ được truy cập đến Web Server đó. Về mặc chức năng ISA Server chính là một firewall. Bởi mặc định, khi bạn triển khai ISA Server, nó sẽ khóa tất cả ‘traffic’ giữa các mạng mà nó làm Server, bao gồm ‘internal network’, vùng DMZ(*) và Internet. ISA Server 2004 dùng 3 loại quy tắc lọc (‘filtering rule’) để ngăn chặn hoặc cho phép ‘network traffic’, đó là: packet filtering, stateful filtering và application-layer filtering. 3.4.2.2.1.1.1Packet Filtering – Lọc gói tin Packet filtering làm việc bằng cách kiểm tra thông tin ‘header’ của từng ‘network packet’ đi tới firewall. Khi ‘packet’ đi tới giao tiếp mạng của ISA Server, ISA Server mở ‘header’ của ‘packet’ và kiểm tra thông tin (địa chỉ nguồn và đích, ‘port’ nguồn và đích). ISA Server so sánh thông tin này dựa vào các ‘rule’ của firewall, đã định nghĩa ‘packet’ nào được cho phép. Nếu địa chỉ nguồn và đích được cho phép, và nếu ‘port’ nguồn và đích được cho phép, ‘packet’ được đi qua firewall để đến đích. Nếu địa chỉ và ‘port’ không chính xác là những gì được cho phép, ‘packet’ sẽ bị đánh rớt và không được đi qua firewall.3.4.2.2.1.1 .2Stateful Filtering – Lọc trạng thái Stateful filtering dùng một sự kiểm tra thấu đáo hơn đối với ‘network packet’ để dẫn đến quyết định có cho qua hay là không. Khi ISA Sever dùng một sự xem xét kỹ trạng thái, nó kiểm tra các ‘header’ của Internet Protocol (IP) và Transmission Control Protocol (TCP) để xác định trạng thái của một ‘packet’ bên trong nội dung của những ‘packet’ trước đó đã đi qua ISA Server, hoặc bên trong nội dung của một phiên (‘session’) TCP. Ví dụ, một ‘user’ trong ‘internal network’ có thể gửi một ‘request’ đến một Web Server ngoài Internet. Web Server đáp lại ‘request’ đó. Khi ‘packet’ trả về đi tới firewall, firewall kiểm duyệt thông tin ‘TCP session’ (là một phần của ‘packet’). Firewall sẽ xác định rằng ‘packet’ thuộc về một ‘session’ đang hoạt động mà đã được khởi tạo bởi một ‘user’ trong ‘internal network’, vì thế ‘packet’ được chuyển đến máy tính của ‘user’ đó. Nếu một ‘user’ bên ngoài mạng cố gắng kết nói đến một máy tính bên trong mạng tổ chức, mà firewall xác định rằng ‘packet’ đó không thuộc về một ‘session’ hiện hành đang hoạt động thì ‘packet’ sẽ đị đánh rớt. 3.4.2.2.1.1.3Application-Layer Filtering – Lọc lớp ứng dụng ISA Server cũng dùng bộ lọc ‘application-layer’ để ra quyết định một ‘packet’ có được cho phép hay là không. ‘Application-layer filtering’ kiểm tra nội dung thực tế của ‘packet’ để quyết định liêu ‘packet’ có thể được đi qua firewall hay không. ‘Application filter’ sẽ mở toàn bộ ‘packet’ và kiểm tra dữ liệu thực sự bên trong nó trước khi đưa ra quyết định cho qua. Ví dụ, một ‘user’ trên Internet có thể yêu cầu một trang từ ‘internal Web Server’ bằng cách dùng lệnh “GET” trong giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol). Khi ‘packet’ đi tới firewall, ‘application filter’ xem xét kỹ ‘packet’ và phát hiện lệnh “GET”. ‘Application filter’ kiểm tra chính sách của nó để quyết định. Nếu một ‘user’ gửi một ‘packet’ tương tự đến Web Server, nhưng dùng lệnh “POST” để ghi thông tin lên Web Server, ISA Server một lần nữa kiểm tra ‘packet’. ISA Server nhận thấy lệnh “POST”, dựa vào chính sách của mình, ISA Server quyết định rằng lệnh này không được phép và ‘packet’ bị đánh rớt. ‘HTTP application filter’ được cung cấp cùng với ISA Server 2004 có thể kiểm tra bất kỳ thông tin nào trong dữ liệu, bao gồm: ‘virus signature’, chiều dài của ‘Uniform Resource Location’ (URL), nội dung ‘page header’ và phần mở rộng của ‘file’. Ngoài ‘HTTP filter’, ISA Server còn có những ‘application filter’ khác dành cho việc bảo mật những giao thức và ứng dụng khác. Các ‘firewall’ mềm hiện nay xử lý lọc ‘packet’ và ‘stateful’. Tuy nhiên, nhiều ‘firewall’ không có khả năng thực hiện việc lọc lớp ứng dụng (‘application-layer’). Và ‘application-layer filtering’ đã trở thành một trong những thành phần thiết yếu trong việc bảo mật vành đai mạng.Ví dụ, giả định rằng tất cả các tổ chức đều cho phép ‘HTTP traffic (port 80)’ từ ‘internal network’ đến Internet. Kết quả là, nhiều ứng dụng giờ đây có thể hoạt động thông qua giao thức ‘HTTP’. Chẳng hạn như Yahoo! Messenger và một vài ứng dụng mạng ngang hàng chia sẽ ‘file’ như KazaA. ‘HTTP traffic’ cũng có thể chứa ‘virus’ và mã độc (‘malicious code’). Cách ngăn chặn những ‘network traffic’ không mong muốn, trong khi vẫn cho phép sử dụng ‘HTTP’ một cách phù hợp, chỉ có thể thực hiện được bằng việc triển khai một ‘firewall’ có khả năng lọc lớp ứng dụng. ‘Application-layer firewall’ có thể kiểm tra nội dung của các ‘packet’ và ngăn ‘traffic’ trên phương thức ‘HTTP’ (để ngăn ứng dụng) hoặc ‘signature’ (để ngăn ‘virus’, mã độc hại, hoặc ứng dụng). ISA Server chính xác là một loại ‘application-layer firewall’ tinh vi, và vì thế mà trở nên thiết yếu trong việc bảo vệ mạng.(*): DMZ (Demilitarized Zone), đây là từ chỉ vùng “Phi Quân Sự” trong thế giới thực, còn trong môi trường máy tính thì DMZ là vùng dành riêng cho những server “đối ngoại” (như web server) cho phép người dùng bên ngoài (Internet) truy cập đến. chúng tôi Server bảo mật truy cập internet như thế nào? Hầu hết các tổ chức đều phải cho nhân viên của mình truy cập internet và sử dụng World Wide Web như một nguồn tài nguyên và một công cụ giao tiếp. Điều đó có nghĩa là không tổ chức nào tránh được việc truy cập internet, và việc bảo mật kết nối internet trở nên thiết yếu. ISA Server có thể được dùng để bảo mật các kết nối của máy trạm đến nguồn tài nguyên trên internet. Để làm được điều đó, bạn phải cấu hình tất cả máy trạm đều phải thông qua ISA Server để kết nối internet. Khi bạn cấu hình như vậy, ISA Server sẽ hoạt động như một ‘proxy server’ giữa máy trạm trong mạng tổ chức và nguồn tài nguyên trên internet. Điều này có nghĩa là khi một máy trạm gởi yêu cầu đến Web Server trên internet, thì sẽ không có kết nối trực tiếp giữa máy trạm đó và Web Server. Thành phần ‘proxy server’ trên ISA Server sẽ làm việc trực tiếp với Web Server (thay máy trạm gởi yêu cầu đến Web Server, cũng như thay Web Server hồi đáp lại cho máy trạm trong mạng nội bộ). Nhờ đó mà thông tin mạng của máy trạm sẽ không bị phơi bài ra mạng bên ngoài. Và việc máy trạm dùng ứng dụng gì để truy cập internet hoặc truy cập đến tài nguyên gì trên internet cũng được ISA Server kiểm soát.ISA Server cũng hoạt động như một ‘caching server’.ISA Server ‘publishing’ các nguồn tài nguyên trong mạng nội bộ như thế nào? Một số tổ chức muốn người dùng trên internet có thể truy cập đến nguồn tài nguyên đặt trong mạng nội bộ của tổ chức. Tối thiểu, hầu hết tổ chức đều muốn cung cấp khả năng truy cập tới Website của tổ chức, nhất là đối với các doanh nghiệp mà hoạt động kinh doanh của họ chủ yếu dựa trên nền Web. Nhiều tổ chức cũng cần cung cấp khả năng truy cập đến những nguồn tài nguyên không dựa trên nền Web như DNS Server, hoặc Database Server. Cho phép tài nguyên trong mạng nội bộ có thể được truy cập thông qua internet sẽ làm tăng các nguy cơ về bảo mật cho một tổ chức. Để giảm thiểu các nguy cơ đó, ‘firewall’ đặc ở vành đai mạng phải có khả năng chặn tất cả ‘traffic’ có hại đi vào mạng của tổ chức, và đảm bảo rằng người dùng trên internet chỉ có thể truy cập đến những máy chủ cho phép. Để cấu hình việc ‘publish’ trong ISA Server, bạn cấu hình một ‘publishing rule’ để chỉ định cách thức mà ISA Server đáp lại những yêu cầu từ internet. ISA Server cung cấp 3 loại ‘publishing rule’ khác nhau: Web publishing rule, secure Web publishing rule, và Server publishing rule. chúng tôi Server hoạt động như một VPN Server. Ngoài việc cho phép người dùng trên internet được phép truy cập đến các máy chủ đặc biệt trong mạng nội bộ, nhiều tổ chức còn có nhu cầu cung cấp cho người dùng ở xa khả năng truy cập đến các tài nguyên đặc trên các máy chủ nội bộ. Hoặc một tổ chức có văn phòng đặc ở nhiều nơi, nhân viên từ một văn phòng có nhu cầu truy cập đến tài nguyên mạng ở một nơi khác. Để cho phép mức độ truy cập như vậy, nhiều tổ chức đã triển khai VPN (Virtual Private Network – Mạng riêng ảo). Một VPN là một kết nối mạng bảo mật được tạo thông qua một mạng dùng chung như internet. VPN được bảo mật bằng cách sử dụng chứng thực và mã hóa, vì thế, thậm chí nếu ‘network packet’ bị bắt lấy trên mạng dùng chung (internet) thì ‘packet’ đó cũng không thể mở ra hoặc đọc được. VPN có thể được tạo ra giữa một người dùng với mạng nội bộ (Client-to-Site) hoặc giữa hai văn phòng của công ty với nhau (Site-to-Site). Một người dùng có thể kết nối đến internet từ bất kỳ đâu và sau đó kết nối đến ‘gateway’ của VPN. Tất cả ‘packet’ gửi qua internet dùng VPN được bảo mật. ISA Server cung cấp một giải pháp truy cập VPN từ xa được tích hợp trong firewall. Khi những máy trạm ở xa kết nối đến ISA Server bằng VPN, thì các máy trạm đó được đưa vào mạng ‘VPN Clients network’. Mạng này được xem như bất kỳ một mạng nào khác trên ISA Server, nghĩa là bạn có thể cấu hình ‘firewall rule’ để lộc tất cả ‘traffic’ từ các máy trạm VPN. ISA Server còn cung cấp chức năng giám sát cách ly VPN (VPN quarantine control). ‘VPN quarantine control’ hoãn lại sự truy cập từ xa đến một mạng riêng cho đến khi cấu hình của máy trạm truy cập từ xa được kiểm định và công nhận bởi một ‘client-side-script’. Nếu bạn bậc ‘VPN quarantine control’, tất cả các máy trạm VPN được cho là ‘Quarantined VPN Clients network’ cho đến khi họ vượt qua những sự kiểm tra bảo mật đặc biệt. Bạn có thể cấu hình ‘firewall rule’ để lộc tất cả các ‘traffic’ từ các máy trạm trong ‘Quarantine VPN Clients network’ đến bất kỳ mạng nào khác. ISA Server cũng cho phép VPN site-to-site. Trong kịch bản này, bạn cấu hình một ISA Server trong mỗi chi nhánh hoặc văn phòng ở xa nhau. Khi ISA Server ở một nơi nhận ‘network traffic’ từ một nơi khác, ISA Server sẽ khởi tạo một kết nối VPN Site-to-Site và định tuyến ‘traffic’ thông qua nó đến các nơi khác. Để cấu hình những kết nối VPN Site-to-Site, bạn tạo một ‘remote-site network’ trên ISA Server, và sau đó định nghĩa các ‘access rule’ để giám sát những loại ‘traffic’ được phép trao đổi giữa các mạng. 3.4.2.2.1.4. Tiết Kiệm Băng Thông Với Tính Năng Cache Và Content Download Job Có một đặc tính rất hữu ích của ISA Server tuy nhiên mặc định bị cấm đó là web caching đối với http và ftp request. Với ISA chúng ta có thể thực hiện hai cơ chế caching: – Forward caching: với cơ chế này nội dung các trang web thường xuyên được truy cập sẽ được tải về trước và lưu trữ trong phần cache của ISA server, vì vậy khi người dùng mở lại những trang web này sẽ được trả nội dung trên cache thay vì phải kết nối trực tiếp với web server trên Internet. – Reverse caching: ngược lại với forward caching, khi doanh nghiệp hay tổ chức có những web server cho phép người dùng bên ngoài truy cập, reserver caching tiết kiệm băng thông bằng cách lưu trữ nội dung trang web trên các proxy server để đáp ứng, giảm tải cho web server. Vì vậy trên một số tài liệu reverse cache còn được gọi là gateway cache. Về mặt tổ chức thì chúng ta có thể xây dựng hệ thống cache trên ISA theo các mô hình khác nhau tùy thuộc vào số lượng người dùng và kiến trúc mạng của mỗi doanh nghiệp. – Distributed Caching: các ISA Server sẽ được phân bố đều trên mạng, nâng cao khả năng đáp ứng cho người dùng. – Hierarchical caching: khác với mô hình trên, trong trường hợp này ISA Server sẽ được phân bố theo từng cấp, các yêu cầu sẽ được xử lý bởi những ISA Server nội bộ trước, vì vậy thời gian đáp ứng cao hơn. – Hybrid caching: là sự kết hợp cả hai mô hình trên. Vậy, khi chức năng Web Cache được bật, những trang web thường xuyên truy cập sẽ tự động tải về có thể được lưu giữ trên RAM hay đĩa cứng của ISA Server (cache), và người dùng khi truy cập vào lại trang web này sẽ được trả về nội dung từ cache chứ không phải tải về từ Internet. Tuy nhiên một số trang web tìm kiếm thì không nên lưu trữ nội dung trên cache vì sẽ cho ra những kết quả tìm kiếm không được cập nhật, vì vậy khi thiết lập Web Caching các bạn nên đặt Caching Rule để không lưu giữ những trang Web như chúng tôi Ngoài ra một số trang web thường xuyên được người dùng truy cập để đọc tin, tham khảo giá cả thị trường, tin tức về bảo mật… chúng ta có thể lập lịch để dịch vụ Web Proxy Server tải về trước ngoài giờ làm việc thông qua chức năng Content Download Job. 3.4.2.2.1.5. Sao lưu và phục hồi thông tin cấu hình ISA Server 2004 Firewall Đối với các hệ thống lớn với nhiều phòng ban và nhân viên, trong mỗi bộ phận lại yêu cầu những chính sách truy cập riêng làm cho số lượng policy rất nhiều và khó quản lí. Vì vậy để bảo đảm hệ thống luôn hoạt động ổn định chúng ta cần phải tiến hành sao lưu (backup) các policy một cách đầy đủ để có thể phục hồi (restore) khi có sự cố xảy ra. Chúng ta có thể sao lưu toàn bộ ISA Server hay chỉ một số các firewall policy nào đó. Thao tác sau đây sẽ tiến hành backup toàn bộ ISA Server. Mở ISA Management Console, chọn server name (ISA) và nhấn vào Backup the ISA Server Configuration trên khung Tasks Pane. Tiếp theo chúng ta đặt tên của tập tin sao lưu (nên đặt theo dạng X-XX-XXXX là ngày-tháng-năm backup để dễ phân biệt khi tiến hành phục hồi), chọn nơi lưu trữ và nhấn nút Backup. Một hộp thoại yêu cầu đặt password cho tập tin backup hiện ra, hãy nhập password rồi nhấn OK. Sau khi tiến trình sao lưu hoàn tất. Để thử nghiệm, bạn có thể xoá một vài hay toàn bộ firewall policy trên hệ thống của mình, sau đó chọn Restore this ISA Server Configuration trên khung Tasks P

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Mật Wlan Bằng Radius Server Và Wpa2
  • Quản Lý Xác Thực Radius Với Unifi
  • Radius Server Là Gì? Cách Cấu Hình, Sự Hoạt Động Của Radius Server
  • Tìm Hiểu Chức Năng Máy Cắt Nhôm Xingfa
  • Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Máy Cắt Điện
  • Thông Tư Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Trạm Y Tế Xã, Phường, Thị Trấn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Chánh Thanh Tra Bộ Y Tế
  • Tác Động Của Kinh Tế Thị Trường Đối Với Y Đức Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Y Đức Của Đội Ngũ Cán Bộ Y Tế Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tập Huấn “đổi Mới Phong Cách Thái Độ Phục Vụ Của Cán Bộ Y Tế Hướng Tới Sự Hài Lòng Của Người Bệnh Và Người Nhà Người Bệnh” Và Tập Huấn Thực Hiện 5S
  • Hướng Dẫn Chẩn Đoán, Điều Trị Của Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng 2014
  • Phục Hồi Chức Năng Viêm Quanh Khớp Vai
  • BỘ Y TẾ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 33 /2015/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn

    Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính

    phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của

    Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của

    Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

    Điều 1. Chức năng

    1. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã) có

    chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân

    dân trên địa bàn xã.

    2. Trạm Y tế xã có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác

    chuyên môn nghiệp vụ.

    Điều 2. Nhiệm vụ

    1. Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật:

    a) Về y tế dự phòng:

    – Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về tiêm chủng vắc xin

    phòng bệnh;

    – Giám sát, thực hiện các biện pháp kỹ thuật phòng, chống bệnh truyền

    nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; phát hiện

    và báo cáo kịp thời các bệnh, dịch;

    – Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về vệ sinh môi trường, các yếu tố nguy

    cơ ảnh hưởng đến sức khỏe tại cộng đồng; phòng chống tai nạn thương tích, xây

    dựng cộng đồng an toàn; y tế học đường; dinh dưỡng cộng đồng theo quy định

    của pháp luật;

    1

    – Tham gia kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động về an toàn thực

    phẩm trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

    b) Về khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong

    phòng bệnh và chữa bệnh:

    – Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu;

    – Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo phân tuyến kỹ

    thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật;

    – Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh

    bằng các phương pháp dùng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc; ứng

    dụng, kế thừa kinh nghiệm, bài thuốc, phương pháp điều trị hiệu quả, bảo tồn cây

    thuốc quý tại địa phương trong chăm sóc sức khỏe nhân dân;

    – Tham gia khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự.

    c) Về chăm sóc sức khỏe sinh sản:

    – Triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về quản lý thai; hỗ trợ đẻ

    và đỡ đẻ thường;

    – Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em

    theo phân tuyến kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định của

    pháp luật.

    d) Về cung ứng thuốc thiết yếu:

    – Quản lý các nguồn thuốc, vắc xin được giao theo quy định;

    – Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả;

    2

    6. Thực hiện kết hợp quân – dân y theo tình hình thực tế ở địa phương.

    7. Chịu trách nhiệm quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của đơn vị theo phân

    công, phân cấp và theo quy định của pháp luật.

    8. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

    9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung tâm Y tế huyện và Chủ

    tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    Căn cứ vào điều kiện, năng lực của từng Trạm Y tế, Trung tâm Y tế huyện

    trình Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trạm

    y tế trên địa bàn được thực hiện những nhiệm vụ cụ thể về khám bệnh, chữa bệnh

    tại Điểm b, chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Điểm c Khoản 1 và thực hiện các

    nhiệm vụ quy định tại Khoản 6 Điều này để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe

    của nhân dân theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.

    Điều 3. Tổ chức và nhân lực

    1. Tổ chức:

    a) Trạm Y tế xã có Trưởng trạm và 01 Phó Trưởng trạm;

    b) Viên chức làm việc tại Trạm Y tế xã chịu trách nhiệm phụ trách lĩnh vực

    công tác theo sự phân công của Trưởng trạm bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ của

    Trạm y tế theo quy định tại Điều 2, Thông tư này;

    c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng trạm, Phó Trưởng trạm và luân

    chuyển, điều động viên chức làm việc tại Trạm Y tế do Giám đốc Trung tâm Y tế

    huyện quyết định theo thẩm quyền và phân cấp quản lý ở địa phương.

    2. Nhân lực: Cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng của từng chức danh

    nghề nghiệp làm việc tại Trạm y tế xã xác định trên cơ sở nhu cầu thực tế, khối

    lượng công việc và đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của đơn vị hành chính cấp

    xã nơi có Trạm Y tế.

    Điều 4. Mối quan hệ

    1. Trạm Y tế xã là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, chịu sự quản lý

    toàn diện, điều hành trực tiếp của Giám đốc Trung tâm Y tế huyện.

    2. Trạm y tế xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp

    xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

    3. Trạm y tế xã có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội ở

    cấp xã và Trưởng thôn, bản trong việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động

    chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2021.

    4

    2. Bãi bỏ các quy định về chức năng, nhiệm vụ của Trạm y tế xã, phường,

    thị trấn quy định tại Thông tư số 08/TT- LB ngày 20/4/1995 của liên Bộ Y tế, Bộ

    Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và xã hội, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ

    hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở kể từ

    ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 6. Trách nhiệm thi hành

    1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Y

    tế tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc,

    Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Y tế

    (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

    Nơi nhận:

    – Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐTCP);

    – Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;

    – Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

    – Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

    – HĐND, UBND, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ – Bộ Y tế;

    – Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

    – Lưu: VT, PC, Vụ TCCB.

    BỘ TRƯỞNG

    đã ký 27/10/2015

    Nguyễn Thị Kim Tiến

    5

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Chức Năng Nổi Bật Của Đồng Hồ Thông Minh Hiện Nay
  • Tổng Hợp 24 Chức Năng Của Đồng Hồ Thông Minh Bạn Cần Biết
  • Đồng Hồ Thông Minh Smart Watch A1 Gắn Sim
  • Chức Năng Theo Dõi Sức Khỏe Của Smart Watch
  • Những Chức Năng Chính Của Smart Watch Bạn Không Thể Không Biết
  • Phục Hồi Chức Năng Khớp Gối Sau Phẫu Thuật Kết Xương Vỡ Mâm Chày

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Điều Trị Gãy Mâm Chày, Nứt Mâm Chày Sau Giải Phẫu
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Mâm Chày
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Của Úc Healthy Care Hộp 400 Viên
  • Phục Hồi Chức Năng Cơ Xương Khớp
  • Khám Cơ Xương Khớp Bằng Vật Lý Trị Liệu
  • Khớp gối là khớp phức tạp bao gồm hai khớp: khớp giữa xương đùi và xương chày là khớp lồi cầu – ổ chảo, khớp giữa xương đùi và xương bánh chè là khớp phẳng.

    – Lồi cầu xương đùi gồm lối cầu trong và lồi cầu ngoài, giữa hai lồi cầu là rãnh liên lồi cầu.

    – Diện khớp trên của xương chày gọi là mâm chày, có mâm chày trong tiếp khớp với lồi cầu trong và mâm chày ngoài tiếp khớp với lồi cầu ngoài. Giữa mâm chày trong và mâm chày ngoài có gai mâm chày là các điểm bám của dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau.

    – Sụn chêm: Sụn chêm trong hình chữ C nằm đệm giữa mâm chày trong và lồi cầu trong. Sụn chêm ngoài hình chữ O nằm đệm giữa mâm chày ngoài và lồi cầu ngoài. Sụn chêm trong gắn với bao khớp ở phía trong, sụn chêm ngoài gắn với bao khớp ở phía ngoài. Sụn chêm chia khoang khớp làm hai khoang, khoang trên sụn chêm và khoang dưới sụn chêm. Sụn chêm làm cho ổ chảo sâu thêm và sụn chêm trượt ra trước khi gấp gối và trượt ra sau khi duỗi gối.

    – Dây chằng: Ngoài bao khớp, khớp gối được tăng cường bởi các dây chằng. Dây chằng bên trong (bên chày) và dây chằng bên ngoài (bên mác). Hai dây chằng chéo nằm ở giữa khớp, bắt chéo nhau hình chữ X là dây chằng chéo trước giữ cho mâm chày không bị trượt ra trước so với lồi cầu và dây chằng chéo sau giữ cho mâm chày không bị trượt ra sau so với lồi cầu. Phía trước có gân cơ bánh chè và các mạc phía trong và phía ngoài xương bánh chè. Phía sau có dây chằng khoeo chéo và dây chằng cung khoeo.

    Khớp gối có hai loại vận động: vận động bản lề gấp-duỗi và vận động xoay nhưng vận động xoay chỉ thực hiện khi khớp gối ở tư thế gấp.

    Mâm chày là phần xương xốp có bề mặt sụn cấu tạo nên một phần khớp gối. Khi người ta đứng hoặc đi lồi cầu xương đùi đè lên mâm chày và trọng lượng của cơ thể dồn lên mâm chày để xuống cẳng chân. Như vậy mâm chày là phần xương chịu sức nặng của toàn bộ cơ thể.

    Mâm chày là phần xương xốp nên khi gãy dễ liền xương nhưng vì là xương xốp nên khi gãy dễ bị lún mất xương. Mâm chày có mặt sụn khớp nên khi gãy sẽ làm mất phẳng sụn khớp, bề mặt sụn khớp sẽ bị khấp khểnh. Khi nắn chỉnh không chính xác sẽ gây hạn chế vận động khớp và làm nhanh thoái hóa khớp về sau.

    Vì là xương xốp nên sau phẫu thuật kết xương bệnh nhân không được phép đi chống chân ngay sau phẫu thuật do mâm chày sẽ bị bung ra dưới sức nặng của cơ thể. Thời gian để xương liền khoảng ba tháng vì vậy sau ba tháng bệnh nhân mới được phép đi chống chân xuống đất và tăng lực chống chân dần dần cho đến khi chịu toàn bộ sức nặng của cơ thể mà không gây đau.

    Tùy theo loại gãy xương, kiểu kết xương và trọng lượng bệnh nhân mà thời gian được phép đi chống chân có thể thay đổi nhưng không được dưới ba tháng. Thời gian bình phục để có thể đi lại bình thường, gấp duỗi gối bình thường thông thường khoảng 6 – 8 tháng.

    Có nhiều cách phân loại gãy mâm chày của các tác giả khác nhau nhưng đều có những điểm chung là căn cứ vào loại gãy hình nêm, nén ép, hai bình diện.

    – Hohl (1958) phân gãy mâm chày thành gãy có di lệch và gãy không di lệch. Gãy di lệch gồm nén ép khu trú, nén ép tách, lún hoàn toàn bình diện và gãy nát.

    – Moore (1967) phân gãy mâm chày thành 5 loại:

    + Loại I: Gãy tách mâm chày trong theo mặt phẳng trán

    + Loại II: Gãy hoàn toàn một bình diện mà đường gãy bắt đầu ở khoang đối diện qua gai chày đến bình diện gãy.

    + Loại III: Gãy bong bờ chày (các loại gãy này thường có tỉ lệ cao kèm theo chấn thương mạch máu, thần kinh).

    + Loại IV: Chấn thương nén ép bờ chày kèm với tổn thương dây chằng đối bên.

    + Loại V: Gãy bốn phần mà gai chày bị tách ra từ bình diện và thân xương chày.

    Phân loại của Moore đã tính đến hậu quả mất vững khớp gối.

    – Schatzker (1979) phân ra 6 loại:

    + Loại I (gãy tách): Gãy chẻ hoàn toàn mâm chày ngoài tạo thành mảnh gãy hình chêm.

    + Loại II (lún-tách): Gãy chẻ mâm chày ngoài mà phần mặt khớp còn lại bị lún vào hành xương.

    Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài Loại I (gãy tách) mâm chày ngoài

    Hình 3: Gãy mâm chày loại I và II (phân loại của Schatzker)

    + Loại III: Gãy lún hoàn toàn trung tâm của mâm chày ngoài mà bờ xương còn nguyên vẹn.

    Loại III: Gãy lún trung tâm mâm chày ngoài Loại IV: Gãy mâm chày trong

    Hình 4: Gãy mâm chày loại III và IV (phân loại của Schatzker)

    + Loại V: Gãy 2 diện mâm chày (trong và ngoài) mà đường gãy thường tạo thành chứ “Y” đảo ngược.

    + Loại VI: Gãy loại V có sự tách ra giữa hành xương và thân xương, có thể có độ nát khác nhau của một hay hai diện mâm chày và mặt khớp.

    Loại V: Gãy hai diện mâm chày Loại VI: Gãy loại V có tách hành và thân xương

    Hình 5: Gãy mâm chày loại V và VI (phân loại của Schatzker)

    Phân loại của Schatzker hiện nay được sử dụng phổ biến vì nó tính đến phương pháp kết xương, hậu quả mất vững khớp. Honkonen và Jarvinen gần đây đã sửa loại VI trong phân loại của Schatzker thành hai loại nhỏ là nghiêng trong và nghiêng ngoài để tính đến kết quả chức năng khớp trong điều trị với di lệch gập góc còn lại.

    – Phân loại của hiệp hội chấn thương chỉnh hình (OTA) dựa trên phân loại của AO/ASIF: đầu trên xương chày được qui định là đoạn 41 và được chia thành 3 loại chính.

    + Loại A là gãy ngoài khớp chia ra A1, A2 và A3

    Hình 6: Loại A (phân loại AO)

    + Loại B là gãy một phần mặt khớp, chia ra :

    Hình 7: Loại B (phân loại AO)

    + Loại C là gãy hoàn toàn mặt khớp, chia ra:

    C1: gãy đơn giản mặt khớp và hành xương.

    C2: gãy đơn giản mặt khớp và gãy nhiều mảnh hành xương.

    C3: gãy nhiều mảnh mặt khớp.

    Hình 8: Loại c (phân loại AO)

    – Giảm đau, giảm nề tại chỗ, tăng cường dinh dưỡng kích thích làm mau liền xương

    – Duy trì trương lực cơ, phục hồi sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương

    – Phục hồi tầm vận động khớp gối trở lại bình thường.

    2.2.1. Giai đoạn 1: giai đoạn chưa được chống tỳ sức nặng lên chân tổn thương (thường kéo dài 3 tháng đầu)

    + Duy trì sức cơ, trương lực cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Bất động tương đối khớp gối nhưng duy trì tầm vận động các khớp lân cận.

    + Đặt chân (cổ chân và gối) cao hơn mức tim (20 – 30cm trên mặt giường).

    + Chườm lạnh bằng túi nước đá hoặc túi nước lạnh lên vùng khớp gối cách lớp băng gạc và lớp khăn lót dày 1cm thời gian 10 – 15 phút/lần, 3 – 5 lần/ngày.

    + Tập gấp duỗi khớp cổ chân chủ động hết tầm 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Tập co cơ tĩnh (co cơ đẳng trường) cơ đùi và cơ cẳng chân 10 lần tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Nâng chân lên khỏi mặt giường ở tư thế gối duỗi giữ càng lâu càng tốt sau đó hạ xuồng nghỉ 5 phút rồi nâng tiếp 10 lần, tăng dần lên 20 lần cho mỗi lần tập, tập 2 lần/ngày.

    + Khi đau giảm, khuyến khích bệnh nhân chủ động gấp và duỗi gối (loại trọng lực chi) bên tổn thương với biên độ càng rộng càng tốt trong phạm vi có thể chịu đựng được.

    + Giảm nề, tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng để kích thích liền sẹo và can xương.

    + Duy trì trương lực cơ, tăng cường sức cơ đùi và cẳng chân bên tổn thương.

    + Điều trị nhiệt nóng vào khớp gối tổn thương bằng bức xạ hồng ngoại hoặc túi nhiệt 20 phút/lần, 2 – 3 lần/ngày.

    + Điều trị từ trường vào khớp gối cường độ 0,8 – 1,5 mT, 20 phút/lần, 2 lần/ngày để kích thích can xương.

    + Tiếp tục tập vận động khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi mà không tì sức nặng lên chân tổn thương.

    + Tập đi bằng nạng không tì lên chân tổn thương.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi không tì lên chân tổn thương.

    + Chân tổn thương chịu sức nặng tăng dần lên 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng tới 25% trọng lượng cơ thể.

    + Tăng dần sức nặng lên chân tổn thương dần dần đạt tới 100% trong lượng cơ thể.

    + Tiếp tục điều trị nhiệt nóng và từ trường như trước.

    + Tiếp tục tập gấp – duỗi khớp cổ chân, co cơ tĩnh và nâng chân lên khỏi mặt giường như trước.

    + Tập đi bằng nạng hoặc khung tập đi có tì chân tổn thương tăng dần sức nặng để đạt tới 100% trọng lượng cơ thể vào cuối tháng thứ 6.

    + Tập hòa nhập gồm tự phục vụ và trở lại công việc.

    + Tập dáng đi bình thường, cân đối không nạng.

    + Tập lên xuống cầu thang và đi trên các địa hình phức tạp.

    + Tập tự phục vụ và trở lại công việc

    + Tập đi bộ nhanh hoặc chạy bộ nhẹ nhàng.

    Mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS. Dùng một thước chia các khoảng cách đều nhau từ 1 – 10 cho người lớn và các hình vẽ các vẻ mặt cho trẻ em. Hướng dẫn để bệnh nhân tự đánh giá có sự hỗ trợ của người đánh giá.

    Hình 9: Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS

    Bảng 1: Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

    Đo vòng chi so sánh với bên lành.

    Sử dụng thước đo góc hai cành, đo và đánh giá kết quả theo phương pháp zero.

    Lượng giá theo thang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985), tổng 100 điểm, trong đó dáng đi 5 điểm, đau 25 điểm, chống đỡ xuống chân tổn thương 5 điểm, sưng nề 10 điểm, kẹt khớp 15 điểm, lên xuống cầu thang 10 điểm, tính ổn định của khớp 25 điểm, ngồi xổm 5 điểm:

    hang điểm Lysholm (Lysholm Knee Scale 1985)

    Nguồn: Hà Hoàng Kiệm (2015). Vật l‎ trị liệu và Phục hồi chức năng. Giáo trình dùng cho đại học. Bộ môn VLTL – PHCN HVQY. NXB QĐND.

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Chân
  • Gãy Cổ Phẫu Thuật Xương Cánh Tay: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Phác Đồ Điều Trị Gãy Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Thay Khớp Vai Bán Phần Điều Trị Gãy Phức Tạp Đầu Trên Xương Cánh Tay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đốt Bàn Ngón Tay Tại Bệnh Viện Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức Năng Tp.hồ Chí Minh
  • Xây Dựng Kế Hoạch Thanh Tra Của Thanh Tra Sở, Thanh Tra Huyện, Cơ Quan Được Giao Thực Hiện Chức Năng Thanh Tra Chuyên Ngành Thuộc Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tất Toán Tài Khoản Tiết Kiệm Online Techcombank An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Thanh Toán Trực Tuyến Bằng Thẻ Nội Địa
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Giữa
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Giữa Theo Bộ Y Tế
  • Nơi Chia Sẻ Những Kiến Thức Y Khoa
  • Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở được hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-TTCP quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch, theo đó:

    Điều 11. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở

    1. Căn cứ để xây dựng kế hoạch thanh tra:

    a) Hàng năm, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện căn cứ vào định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; yêu cầu công tác quản lý của sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; yêu cầu công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật được đăng tải trên báo chí hoặc dư luận xã hội quan tâm xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật thanh tra;

    b) Người đứng đầu cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác hàng năm của cơ quan mình xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra sở tổng hợp, trình Giám đốc sở phê duyệt.

    2. Nội dung kế hoạch thanh tra:

    Kế hoạch thanh tra phải xác định rõ mục đích, yêu cầu thanh tra; phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thanh tra và các nội dung khác (nếu có).

    3. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra:

    Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, người đứng đầu cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng kế hoạch thanh tra của cơ quan mình theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

    4. Thu thập thông tin, tài liệu phục vụ việc xây dựng kế hoạch thanh tra:

    a) Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ việc xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở bao gồm các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 5 và Khoản 1 Điều 11 của Thông tư này;

    5. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch thanh tra:

    a) Soạn thảo tờ trình, dự thảo kế hoạch thanh tra;

    6. Hồ sơ trình Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch thanh tra bao gồm các tài liệu sau:

    a) Tờ trình dự thảo kế hoạch thanh tra;

    b) Dự thảo kế hoạch thanh tra;

    c) Dự thảo kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành (nếu có);

    đ) Các thông tin, tài liệu khác (nếu có).

    7. Thời gian trình dự thảo kế hoạch thanh tra để Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm. Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm. Việc phê duyệt kế hoạch thanh tra phải thực hiện bằng văn bản.

    8. Thanh tra sở có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.

    9. Kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, Thanh tra sở gửi về Thanh tra tỉnh chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện, Giám đốc sở phê duyệt; kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở gửi về Thanh tra sở chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày Giám đốc sở phê duyệt để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Tra Nhà Nước Huyện
  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • Vai Trò Của Thanh Quản Và Polype Thanh Quản Có Triệu Chứng Nào?
  • Thanh Quản: Vị Trí, Cấu Trúc Và Vai Trò
  • Tìm Hiểu Chức Năng Quan Trọng Của Thanh Quản
  • Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Top Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất, Codon.vn
  • Chức Năng Cơ Bản Của Một Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • 3 Chức Năng Cơ Bản Trong Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Miễn Phí
  • Chuyên Bán Thiết Bị Phụ Kiện Giá Rẻ Uy Tín Tại Tp.hcm
  • Hiện nay, công nghệ thông tin ngày cành cho ra các sản phẩm mới, kéo theo đó là sự tich hợp công nghệ thông tin vào các ngành nghề khác. Như trong kinh doanh, bán hàng, các doanh nghiệp, cửa tiệm muốn bán hàng thì phải trang bị một phần mềm quả lý bán hàng. Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng cung cấp đẩy đủ các tiện ích nhằm hỗ trợ người dùng quản lý tốt nhất công việc kinh doanh của mình. Những tiện ích nổi bật mà duy nhất chúng tôi cung cấp như là: mở rộng thị trường ra mạng internet, xây dựng website đính kèm, cung cấp các công cụ tìm kiếm khách hàng và xây dựng thương hiệu. Ngoài ra bạn có thể sử dụng sản phẩm của chúng tôi, mọi lúc mọi nơi thông qua mạng internet và các thiết bị di động… Một phần mềm online quản lý bán hàng sẽ giúp người quản lý rất nhiều trong việc kinh doanh buôn bán của mình.

    1 tối ưu thời gian, nhân công và chi phí.

    Dễ tháy nhất là tiết kiệm thời gian. Việc sử dụng một phần mềm quản lý bán hàng giúp giảm thời gian cho một giải pháp kinh doanh nhất định. Phần mềm này giúp các nhân xử lý các thông tin một cách nhanh chóng nhằm nhằm tiêt skieemj thời gian cho việc quản lý mặt hàng. Khi rút ngắn được khoản thời gian thì người quản lý có thể có nhiều thời gian để phục vụ, chăm sóc kkhacshhangf cũng như làm các việc khác đem lại lợi nhuận cho quán.

    Bên cạnh đó phần mềm sẽ giúp người chủ tiết kiệm được một khoảng chi phí. Với cách quản lý thông thường thì người chủ phải thuê thêm nhiều nhân công để kimeer tả – quản lý mặt hàng. Chính vì thuê nhiều nhân công nên chi phí cho quán tăng lên. Nhưng bằng việc sử dụng phần mềm online quản lý bán hàng bạn có thể kiểm tra một cách nhanh chóng bằng các thao tác đơn giản với chiếc máy tính, hạn chế được việc thuê nhiều nhân công sẽ giúp bạn tiết kiệm rât nhiều chi phí.

    2 phù họp vơi mọi người.

    Niếu bạn là một người đang hay có ý định kinh doanh một mạt hàng gì đó, thì việc sử dụng một phần mềm quản lý bán hàng là rất phù hợp với xá hội hiện tại. Hiện nay thì các phần mềm bán hàng đang được tối ưu hóa nhằm tạo một môi trường, giao diện dễ dàng cho người quản lý dễ tiếp cận nhất có thể. Một lợi thế quan trọng của một phần mềm quản lý hoạt động bán hàng là nó có thể thay đổi để đáp ứng nhu cầu của một doanh nghiệp cụ thể. Việc sử dụng phần mềm này tương đối đơn giản và bạn có thể dễ dàng lên chương trình cho nó để đáp ứng nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.

    3 Xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác.

    Là một phần mềm áp dụng sự phát triển của công nghệ thông tin cho nên việc xử lý một loạt số liệu với dữ liệu lớn là điều vô cùng dễ dàng. Việc thống kê số liệu giờ đay không còn là nỗi ám ảnh của người quản lý, bỡi với vài bước cơ bản là bạn có thể quản lý được số liệu mặt hàng của mình .Không những thế, khi bạn sử dụng một phần mềm quản lý bán hàng tốt thì việc mà bạn phải thường xuyên thông kế các loại sản phẩm bán ra hay các mặt hàng tồn đọng trong kho,… giờ đay máy tính sẽ thay thế bạn làm các việc đó một cách nhanh nhất, chính xác nhất.

    Qua đó, có thể thấy được sự quan trọng mà một chương trình quản lý bán hàng mang lại, nó tạo nhiều hiệu quả tích cực cho công việc của bạn. Bạn có thể truy cập chúng tôi để được tư vấn về sản phẩm tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Tập Về Phần Mềm Quản Lý Dự Án Xây Dựng Miễn Phí
  • Giới Thiệu Phần Mềm Quản Lý Dự Án Chuyên Nghiệp Và Hiệu Quả 2021
  • Phần Mềm Quản Lý Dự Án Dành Cho Công Ty, Doanh Nghiệp
  • Phần Mềm Quản Lý Dự Án Và Các Chắc Năng Cần Thiết Của Cán Bộ Ban Qlda
  • Điều Kiện Thành Lập, Cơ Cấu Tổ Chức Ban Quản Lý Dự Án
  • Các Thiết Bị Mạng Cơ Bản Và Chức Năng Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Thiết Bị Mạng Cơ Bản Bạn Cần Biết
  • Network: Sơ Lược Về Các Thiết Bị Mạng
  • Cấu Tạo Khớp Vai Và Chức Năng Của Nó
  • Khớp Háng: Cấu Tạo, Chức Năng Và Các Bệnh Lý Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Khớp Háng
  • Có rất nhiều thiết bị mạng khác nhau, mỗi thiết bị có một đặc điểm và vai trò riêng, bài viết này sẽ giới thiệu về một số thiết bị mạng thông dụng như Bridge, Switch, Router, Hub, Repeater, và Gateway.

    1. Bridge

    Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp thứ 2 trong mô hình OSI (Data Link Layer). Bridge được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn hơn (Ví dụ Bridge dùng làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet).

    Khi có một gói tin từ một máy tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tính thuộc mạng khác, Bridge sẽ sao chép lại gói tin và và gửi nó tới mạng đích.

    Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác nhau có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết sự có mặt của Bridge.

    Bridge chỉ kết nối được những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng tốc độ cao sẽ khó khăn nếu chúng nằm cách xa nhau.

    2. Repeater

    Trong các mạng có phạm vi rộng, tín hiệu thường bị suy hao trên đường truyền. Ở xa nguồn phát tín hiệu rất yếu, vì vậy ta cấn các thiết bị có khả năng khuếch đại tín hiệu, để có thể truyền tín hiệu đi xa.

    Repeater là thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được điểm xa hơn trên mạng.

    3. Hub

    Hub giống như là một Repeater nhiều cổng (Hub có từ 4 đến 24 cổng). Với Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác.

    Có 2 loại Hub là Active Hub và Smart Hub.

    • Active Hub là loại Hub được dùng phổ biến, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến và lặp tín hiệu ra tại những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết.
    • Smart Hub (Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi (tìm và phát hiện lỗi trên mạng)

    4. Switch

    Switch giống như một Bridge có nhiều cổng. Trong khi Bridge chỉ có 2 cổng để liên kết 2 mạng với nhau, thì Switch lại có khả năng kết nối được nhiều hơn tuỳ thuộc vào số cổng (port).

    Switch lưu trữ thông tin của mạng thông qua các gói tin (packet) nó nhận được từ các máy trong mạng và sử dụng các thông tin này để xây dựng bảng Switch.

    Trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là:

    • chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và
    • xây dựng các bảng Switch.

    Switch hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức năng hơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN).

    5. Router

    Router là thiết bị mạng lớp 3 trong mô hình OSI (Network Layer). Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau.

    Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độ chậm.

    Tuy nhiên Router chậm hơn Bridge vì nó cần tính toán nhiều hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối với nhau không cùng tốc độ.

    Một mạng tốc độ cao có thể phát các gói tin nhanh hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng. Do đó, Router có thể yêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn.

    Thường các Router được chế tạo riêng theo một giao thức. Hiện nay tất cả các router thương mại đều có thể xử lý nhiều loại giao thức, tuy nhiên giá thành sẽ cao hơn.

    6. Gateway

    Gateway cho phép nối ghép hai mạng dùng giao thức khác nhau. Ví dụ: mạng sử dụng giao thức IP với mạng sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA…

    Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng kết nối được với nhau.

    Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa…

    Sự khác biệt giữa HUB, SWITCH và ROUTER

    Ngày nay, hầu hết các router đều là thiết bị kết hợp nhiều chức năng, và thậm chí nó còn đảm nhận cả chức năng của switch và hub.

    Với hub, một frame dữ liệu được phát tới tất cả các cổng của thiết bị (không phân biệt các cổng với nhau). Việc phát đi như vậy đảm bảo dữ liệu sẽ được chuyển tới đích cần đến, tuy nhiên nó lại làm tốn băng thông mạng và có thể khiến cho mạng bị chậm đi.

    Trong khi đó, switch lưu lại bản ghi nhớ địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị mà nó kết nối tới. Với thông tin này, switch có thể xác định hệ thống nào đang chờ ở cổng nào. và nó chỉ gửi tới chính xác cổng cần gửi tới (tránh lãng phí băng thông mạng). Do đó switch được coi là lựa chọn tốt hơn so với hub.

    Còn router thì khác hoàn toàn so với hai thiết bị trên, chức năng chính của router là định tuyến các gói tin trên mạng cho tới khi chúng đến đích cuối cùng. Router thường được kết nối với ít nhất hai mạng, thông thường là hai mạng LAN hoặc WAN, hoặc một LAN và mạng của ISP nào đó.

    Router được đặt tại gateway, nơi kết nối hai hoặc nhiều mạng khác nhau. Nhờ sử dụng các tiêu đề (header) và bảng chuyển tiếp (forwarding table), router có thể quyết định nên sử dụng đường đi nào là tốt nhất để chuyển tiếp các gói tin. Router sử dụng giao thức ICMP để giao tiếp với các router khác và giúp cấu hình tuyến tốt nhất giữa bất cứ hai host nào.

    Ngày nay, có rất nhiều các dịch vụ được gắn với các router băng rộng. Thông thường, một router bao gồm 4-8 cổng Ethernet switch (hoặc hub) và một bộ chuyển đổi địa chỉ mạng – NAT (Network Address Translator). Ngoài ra, router thường gồm một máy chủ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol), máy chủ proxy DNS (Domain Name Service), và phần cứng tường lửa để bảo vệ mạng LAN trước các xâm nhập trái phép từ mạng Internet.

    Tất cả các router đều có cổng WAN để kết nối với đường DSL hoặc modem cáp – dành cho dịch vụ Internet băng rộng, và switch tích hợp để tạo mạng LAN được dễ dàng hơn. Tính năng này cho phép tất cả các PC trong mạng LAN có thể truy cập Internet và sử dụng các dịch vụ chia sẻ file và máy in.

    Một số router chỉ có một cổng WAN và một cổng LAN, được thiết kế cho việc kết nối một hub/switch LAN hiện hành với mạng WAN. Các switch và hub Ethernet có thể kết nối với một router để mở rộng mạng LAN. Tuỳ thuộc vào khả năng (nhiều cổng) của mỗi router, switch hoặc hub, mà kết nối giữa các router, switche/hub có thể cần tới cáp nối thẳng hoặc nối vòng. Một số router thậm chí có cả cổng USB và nhiều điểm truy cập không dây tích hợp.

    Một số router cao cấp hoặc dành cho doanh nghiệp còn được tích hợp cổng serial – giúp kết nối với modem quay số ngoài, rất hữu ích trong trường hợp dự phòng đường kết nối băng rộng chính trục trặc, và tích hợp máy chủ máy in mạng LAN và cổng máy in.

    Ngoài tính năng bảo vệ được NAT cung cấp, rất nhiều router còn có phần cứng tường lửa tích hợp sẵn, có thể cấu hình theo yêu cầu của người dùng. Tường lửa này có thể cấu hình từ mức đơn giản tới phức tạp. Ngoài những khả năng thường thấy trên các router hiện đại, tường lửa còn cho phép cấu hình cổng TCP/UDP dành cho game, dịch vụ chat, và nhiều tính năng khác.

    Như vậy:

    • hub được gắn cùng với một thành phần mạng Ethernet;
    • switch có thể kết nối hiệu quả nhiều thành phần Ethernet với nhau;
    • và router có thể đảm nhận tất cả các chức năng này, cộng thêm việc định tuyến các gói TCP/IP giữa các mạng LAN hoặc WAN, và còn nhiều chức năng khác nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Access Point Là Gì? Dùng Để Làm Gì? Khi Nào Cần Dùng Đến Thiết Bị Này?
  • Chức Năng Và Lợi Ích Của Access Point Là Gì?
  • Cấu Hình Cơ Bản Access Point
  • Access Point Là Gì? Giới Thiệu Tổng Quan Về Thiết Bị Access Point
  • Access Point Là Gì? Ưu Điểm Của Access Point
  • Tin tức online tv