【#1】Phân Tích Sự Phù Hợp Với Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Sơ Câu Hỏi 41028

Đáp án: Các sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân sơ gồm có vi khuẩn và vi khuẩn cổ

Đi từ ngoài vào trong , tế bào vi khuẩn gồm các thành phần sau lông và roi → màng nhầy( lớp vỏ) → thành tế bào ( vách tế bào) → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.

1.Roi

Cấu tạo:Điểm xuất phát của lông từ màng sinh chất vượt qua màng nguyên sinh và thò ra ngoài, dài chưng 6-12 nm,đường kính 10-30 nm . Thành phần hoá học của roi là các protein có khối lượng phân tử từ 30000 đến 40000.

Chức năng: Roi là cơ quan vận động của tế bào vi khuẩn.Tốc độ vận động khoảng 0,5 nm. Hình dạng của roi lúc chuyển động có thể là lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

2.Lông:

Cấu tạo: .Lông cũng có hình dáng như roi song ngắn hơn.

Có hai loại lông: lông thường và lông giới tính.

Lông thường có cấu tạo hoá học là một loại protein.

Lông giới tính dài 20 micromet,đường kính 8,5 nm.Số lượng ở trên mỗi tế bào không nhiều,từ 1 đến 4 chiếc

Chức năng: Qua lông,các plasmid được bơm đẩy qua.

Lúc giao phối xảy ra thì một đầu của lông cá thể đực này cố định ở cá thể cái.

3.Màng nhầy

Màng nhầy( lớp vỏ) là sản phẩm tiết ra từ vách

Cấu tạo: Vỏ có thành phần hoá sinh học là các protein giàu liên kết disunfua như xystin,các canxi và các axit dipicolinic. nằm ngoài tế bào

Chức năng: Vỏ xuất hiện trong điều kiện không thuận lợi cho đời sống của chúng như nhiệt độ cao,pH thay đổi.→Bảo vệ tế bào có vai trò như kháng nguyên

4.Thành tế bào ( vách tế bào):

Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican (cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

Dựa vào thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm

+ VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.

+ VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.

→ Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.

Chức năng: Thành của vi khuẩn như một cái khung bên ngoài có tác dụng giữ hình dáng nhất định của tế bào vi khuẩn, bảo vệ cơ thể vi khuẩn chống lại áp suất thẩm thấu nội bào lớn.

5. Màng sinh chất:

Cấu tạo: Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực , màng tế bào được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein

Chức năng:

– Thấm có chọn lọc : màng tế bào cho phép một số chất hoà tan cần thiết đi vào được trong tế bào ,đồng thời nó cũng cho phép một số chất hoà tan khác có hại cho tế bào đi ra khỏi tế bào (các độc tố đối với tế bào vi khuẩn…)

– Thực hiện cá quá trình trao đổi chất của tế bào: Trên màng sinh chất phân bổ nhiều các loại enzym chuyển hoá các chất và trao đổi năng lượng như các enzym thuộc nhóm xitôcrôm,các enzym hoạt động trong chu kỳ Krebs.

– Tham gia quá trình phân chia tế bào bằng cách hình thành nếp gấp của màng tế bào (mêxôsôme) để ADN nhân bám vào trong quá trình nhân đôi .

6. Tế bào chất:

Cấu tạo : Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân.

Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.

Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein và rARN , không có màng bao bọc . Riboxom có chứn năng chính là tổng hợp nên các loại protein của tế bào. Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thựv tế. Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào .

Chức năng : Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào

7. Vùng nhân

Cấu tạo : Không có màng của nhân bao bọc , vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất( đóng vai trò là nhiễm sắc thể của vi khuẩn). Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùng nhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân. Trên các plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng kháng sinh.

Chức năng: Mang , bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền, điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

Giải thích các bước giải:

【#2】Bài Thuốc Tăng Cường Chức Năng Của Thận Giúp Phòng Ngừa Đau Thần Kinh Tọa

Thuốc thảo dược là phương pháp chữa trị có tính bảo tồn có thể hạn chế được những biến chứng xấu, phù hợp với cơ địa của hầu hết các bệnh nhân. Hơn nữa các bài thuốc chữa đau thần kinh tọa này đem lại hiệu quả lâu dài, tránh tái phát bệnh.

Một số bài thuốc tăng cường chức năng của thận

Bài 1: Độc hoạt 12g, đỗ trọng 20g, cẩu tích 20g, ba kích 12g, hoàng kỳ 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Độc hoạt 12g, đỗ trọng 20g, phòng phong 12g, hy thiêm 12g, ngưu tất 12g, thổ phục linh 12g, xuyên khung 12g, đương quy 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 3: Thục địa 12g, hoài sơn 12g, sơn thù 8g, kê huyết đằng 12g, xích thược 12g, hồng hoa 10g, độc hoạt 12g, phòng phong 12g, hy thiêm 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 4: Sài hồ 12g, bạch thược 12g, độc hoạt 12g, đỗ trọng 20g, thổ phục linh 12g, ngưu tất 12g, bạch linh 12g, bạch truật 12g, đương quy 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Cố gắng phòng bệnh đừng để bệnh xảy ra là tốt nhất. Khi đã bị bệnh cũng cần kiêng kỵ điều trị mới kết quả

– Từ tuổi nhỏ khi ngồi học cần nhắc trẻ ngồi đúng tư thế, lưng thẳng.

– Không khiêng vác nặng kéo dài, không xách nặng lệch tư thế.

– Nên tập bơi và tập thể thao phù hợp.

– Hạn chế các đè nén nặng đột ngột lên cột sống.

– Không nên quan hệ tình dục quá mức vì “đa dâm bại thận”.

Khi đã đau vùng thắt lưng: Nên tăng cường bơi, hằng ngày tập đứng gập người cúi đầu và chạm 2 tay xuống đất. Hoặc nằm ngửa, duỗi thẳng chân, gấp 2 chân lên bụng, thời gian tập đều và nhẹ nhàng chậm rãi, nên tập ngày 2 lần mỗi lần 30 phút.

Dùng một trong các lá sau rang nóng trải xuống giường rồi nằm đè vùng thắt lưng lên: lá ngải cứu, lá lốt, lá cúc tần, lá náng… cũng có thể rang nóng một trong các lá trên trải lên trên tờ báo, ngồi ngay ngắn đặt hai bàn chân lên, lá nguội rang lại để làm tiếp lần 2, ngày làm 1-2 lần tùy điều kiện.

【#3】Trình Bày Đường Đi, Chức Năng Của Thần Kinh Quay, Thần Kinh Trụ? Áp Dụng Lâm Sàng? Câu Hỏi 1197024

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

Thần kinh quay:

Đường đi: Thần kinh quay là nhánh cuối của bó sau đám rối thần kinh cánh tay. Nó đi qua cánh tay, ban đầu ở ô cánh tay sau sau đó đến ô cánh tay trước, và tiếp tục ở ô cẳng tay sau.

Chức năng:

– Nhánh nông của thần kinh quay chi phối cảm giác cho phần lớn mu bàn tay, da giữa ngón cái và ngón trỏ.

– Thần kinh quay (và nhánh sâu) chi phối vận động cho các cơ ở ô cánh tay sau và ô cẳng tay sau.

– Tổn thương thần kinh quay ở các mức khác nhau gây ra ít nhiều các biểu hiện khác nhau: liệt cơ duỗi cẳng tay, liện các cơ duỗi và ngửa bàn tay, ngón tay; bàn tay bị kéo rủ xuống hình cổ cò, còn gọi là bàn tay rơi. Thần kinh trụ Cẳng tay: Thần kinh trụ không đi trong hố trụ. Nó đi vào ô cẳng tay trước, giữa hai đầu của cơ gấp cổ tay trụ, đi dọc theo bờ ngoài của cơ này. Thần kinh trụ chạy giữa cơ gấp các ngón tay nông và cơ gấp các ngón tay sâu. Gần cổ tay, thần kinh đi nông hơn mạc gân gấp, được dây chằng trong khớp cổ tay che phủ. Cánh tay: Thần kinh trụ có nguyên ủy từ rễ C8 – T1 (đôi khi còn mang sợi từ C7 phát sinh từ bó ngoài), hợp lại thành bó trong của đám rối thần kinh cánh tay, đi xuống và vào trong động mạch cánh tay, đến đầu bám của cơ quạ cánh tay (5 cm trên bờ trong của xương cánh tay). Sau đó, nó đâm thủng vách gian cơ, đi vào ô cánh tay sau cùng các mạch máu trụ trên. Thần kinh chạy góc giữa-sau xương cánh tay, qua sau mỏm trên lồi cầu trong Bàn tay: Thần kinh trụ đi vào lòng bàn tay qua ống Guyon (ống trụ), đi nông hơn mạc gân gấp, phía ngoài xương đậu

Chức năng: Thần kinh trụ điều khiển các chuyển động tinh tế của ngón tay.

Y nghĩa lâm sàng:

Thần kinh trụ bị tổn thương phổ biến nhất quanh khuỷu tay. Một số bệnh nhân bị phong (hủi), các cơ do dây trụ vân động bị liệt, biểu hiện rõ nhất ở bàn tay là mô út bị teo, ngón út và ngón nhẫn luôn ở tư thế đốt I bị duỗi, đốt II và III bị gấp, gọi là bàn tay vuốt trụ ( ulnar claw, do các cơ gian cốt và các cơ giun 3 – 4 bị liệt, không kéo được phần cuối cả các gân duỗi tương ứng).

【#4】Chức Năng Của Thận Là Gì? Dấu Hiệu Suy Giảm Chức Năng Thận

Các nghiên cứu hàng đầu đã chỉ ra, chức năng chính của thận là lọc và đào thải chất độc, nước thải ra khỏi cơ thể con người thông qua nước tiểu. Ở đây, tác dụng của thận được hiểu như một thiết bị lọc máu. Tất cả máu tuần hoàn trong cơ thể phải qua thận theo một chu kỳ dao động trong khoảng 25 lần/ngày. Mỗi giờ, hai quả thận phải thực hiện lọc một lượng máu khoảng 180 lít.

Thận có chức năng như vậy nhờ vào các nephron (đơn vị chức năng của thận) có trong thận. Mỗi quả thận chứa hàng triệu nephron (khoảng 1,2 triệu nephron), mỗi nephron là một đơn vị lọc gồm hai bộ phận là tiểu cầu và tiểu quản. Tiểu cầu đóng vai trò như một màng lọc một chiều (cho phép chất dinh dưỡng đi vào, ngăn cản chất độc hại tái hấp thụ).

Mao mạch trên nephron kiểm soát các chất cần thiết cho cơ thể. Trong điều kiện cơ thể cần, các mao mạch sẽ phản hồi tín hiệu để các chất được hoạt động trong máu. Máu được đưa vào bao gồm chất dinh dưỡng và chất thải, các nephron phải phát hiện và xử lý, lọc bỏ chất thải ra khỏi máu trước khi nó tuần hoàn khắp cơ thể.

Quá trình lọc máu của thận sẽ bắt đầu từ cầu thận, các chất lỏng được đẩy theo ống thận cùng các chất thải khác. Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là nước tiểu và được thải ra ngoài bằng đường ống dài hay được gọi là niệu quản. Toàn bộ nước thải sẽ bị đưa ra ngoài mãi mãi, không có sự tái sử dụng/hấp thụ nào diễn ra trong quá trình này.

Vai trò của thận còn nằm ở việc kích hoạt Vitamin D. Việc kích hoạt này giúp giải phóng một lượng lớn hormone có tên khoa học là Renin, kiểm soát tình trạng tăng giảm huyết áp. Đặc biệt là sự sản sinh của hormone Erythropoietin làm tăng lượng hồng cầu có trong máu.

Các phương pháp đánh giá chức năng bài tiết của thận

Người bệnh sẽ được thực hiện 2 loại xét máy để đánh giá chức năng bài tiết của thận bao gồm:

  • Thực hiện xét nghiệm nồng độ Creatinin trong máu: Creatinin – chất thải của quá trình vận động của bắp, được đào thải ra ngoài qua nước tiểu. Nồng độ Creatinin sẽ thay đổi tùy thuộc và sức khỏe của thận. Chỉ số Creatinin trong máu càng cao chứng tỏ chức năng bài tiết của thận đang gặp phải vấn đề.

Người bệnh được chỉ định chụp X-quang thận với thuốc tĩnh mạch để xác định chức năng bài tiết của thận. Phương pháp này thường được sử dụng cho người bị bệnh sỏi tiết niệu gây tắc nghẽn và ứ nước nghiêm trọng trong niệu quản.

Các phương pháp khác đánh giá chức năng bài tiết của thận

Ngoài phương pháp đánh giá kể trên, bệnh nhân có thể thực hiện các phương pháp sau đây để đánh giá khả năng lọc và hấp thụ chất dinh dưỡng của thận:

  • Phương pháp gây đái nhiều: Trong khoảng thời gian 4 giờ, người bệnh sẽ được cho uống lượng nước dao động trong khoảng 600 ml. Lượng nước tiểu của người bình thường tiết ra sẽ lớn hơn lượng nước được nạp vào. Nghiệm pháp này sẽ kiểm tra ra lượng nước tiểu có sự thay đổi gì trong quá trình đào thải hay không (ít hơn/không đổi), từ đó đánh giá mức tổn thương của thận.
  • Nghiệm pháp pha loãng: Sau quá trình nhịn đói nhiều giờ, toàn bộ nước tiểu trong bàng quang được lấy hết, người bệnh sẽ được uống 1,5 lít nước trong thời gian 30 phút. Cách 30 phút, người bệnh sẽ được lấy nước tiểu một lần để kiểm tra tỷ trọng. Thực hiện quá trình trong 4 giờ liên tục. Nếu lượng nước tiểu lấy trong 4 giờ bằng lượng nước uống vào là kết quả bình thường (tỷ trọng nhỏ hơn 1,002). Tỷ trọng lớn hơn 1,002 tức lượng nước tiểu ít hơn lượng nước uống vào là chức năng thận bị tổn thương. Phương pháp này không sử dụng cho người mắc chứng phù nề hoặc suy thận hoàn toàn.

Các dấu hiệu suy giảm chức năng thận

  • Khó ngủ: Người bệnh thường có cảm giác khó ngủ về đêm khi hàm lượng độc tố tích tụ quá nhiều trong cơ thể.
  • Thường xuyên mệt mỏi, cơ thể bị suy nhược: Chức năng thận suy giảm dẫn đến quá trình trao đổi chất trong cơ thể bị ảnh hưởng. Đặc biệt, do hormone Erythropoietin không được sản sinh làm giảm lượng hồng cầu có trong máu, gây ra hiện tượng thiếu hụt oxy lên não.
  • Ngứa ngáy, khô da: Hiện tượng này xảy ra do quá trình cân bằng khoáng chất và chất dinh dưỡng trong cơ thể bị ảnh hưởng.
  • Hôi miệng: Chất thải mà thận không thể đào thải làm thay đổi mùi vị thức ăn, để lại mùi kim loại trong khoang miệng,
  • Phù ở mắt cá chân, bàn tay, chân và bọng mắt: Lượng nước thừa không được đẩy ra ngoài sẽ tích tụ trong cơ thể gây ra hiệu tượng ứ dịch ở mắt cá chân, bàn tay, bàn chân, đặc biệt ở mắt. Hiện tượng gây ra hàng loạt các biến chứng nguy hiểm khác cho người bệnh.
  • Biểu hiện bất thường trong tiểu tiện: Toàn bộ chất thải từ quá trình lọc máu sẽ thể hiện ở nước tiểu. Nếu thận tổn thương, số lần đi tiểu sẽ tăng lên nhiều vào ban đêm, xuất hiện máu và rất nhiều bọt trắng trong nước tiểu.
  • 【#5】Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thận?

    Thận (ở động vật được gọi là cật) là một cơ quan bài tiết chính trong hệ tiết niệu. Mỗi người có hai quả thận, có nhiều chức năng.

    Thận là một bộ phận quan trong trong hệ tiết niệu, có hình hạt đậu nằm trong khoang bụng sau phúc mạc đối xứng nhau qua cột sống, ngang đốt sống ngực T11 đến đốt thắt lưng L3. Thận phải nằm hơi thấp hơn thận trái khoảng 1 đốt sống, mặt trước thận nhẵn bóng, mặt sau sần sùi.

    Cặp động mạch thận cung cấp máu cho các quả thận, bắt nguồn từ động mạch chủ bụng, và chảy vào các cặp tĩnh mạch thận. Mỗi quả thận tiết nước tiểu vào niệu quản, là cấu trúc cặp đôi dẫn nước tiểu vào bàng quang. Tuyến nội tiết thượng thận nằm phía trên mỗi quả thận.

    Mỗi quả thận của người được cấu tạo từ khoảng 1 triệu đơn vị chức năng của thận là nephron. Chỉ cần 25% số nephron hoạt động bình thường cũng đảm bảo được chức năng của thận. Chiều dài một nephron là 35-50 mm. Tổng chiều dài của toàn bộ nephron của hai thận có thể lên tới 70-100 km. Người ta chia nephron thành 2 loại:

    • Nephron vỏ: có cầu thận nằm ở vùng vỏ thận, có quai Henle ngắn và cắm vào phần ngoài của tủy thận. Khoảng 85% số nephron là nephron loại này.
    • Nephron cận tủy: cầu thận nằm ở nơi vùng vỏ tiếp giáp với phần tủy thận, có quai Henle dài và cắm sâu vào vùng tủy thận. Các nephron này rất quan trọng đối với việc cô đặc nước tiểu nhờ hệ thống nhân nồng độ ngược dòng.

    Mỗi đơn vị chức năng thận gồm cầu thận và các ống thận.

    Vùng vỏ thận

    Cầu thận có thể quan sát được trên kính lúp, thấy rõ ở phần vỏ gồm các chấm đỏ, nhỏ li ti, đường kính 0,2 mm

    Nang cầu thận hay còn gọi là bọc Bowman là một túi lõm trong có búi mạch. Bọc Bowman thông với ống lượn gần. Búi mạch gồm các mao mạch (khoảng 20-40) xuất phát từ tiểu động mạch đến cầu thận và ra khỏi bọc Bowman bằng tiểu động mạch đi. Biểu mô cầu thận dẹt, dày khoảng 4 micromet.

    Cột thận là phần vỏ, dày khoảng 4mm bao gồm các hạt thận, nằm giữa các tháp thận.

    Nhu mô thận gồm hai phần có màu sắc khác nhau: phần vỏ màu đỏ nhạt ở phía ngoài và phần tủy đỏ thẫm ở phía trong.

    Vùng tủy thận

    Tháp thận là một khối hình nón có đáy hướng về vỏ thận và có đỉnh hướng về bể thận. Đỉnh của tháp thận gọi là gai thận hay nhú thận. Tháp thận thường có nhiều hơn nhú thận. Mỗi quả thận có khoảng 12 gai thận. Trên gai thận có nhiều lỗ nhỏ, từ 15 đến 20 lỗ, là các lỗ của các ống góp mở vào đài thận. Mỗi thận có thể gồm hàng chục tháp thận, được tạo bởi một phần các ống thận.

    Các ống thận

    • Ống lượn gần là đoạn tiếp nối với bọc Bowman nằm ở vùng vỏ, có một đoạn cong và một đoạn thẳng.
    • Quai Henle là phần tiếp theo ống lượn gần. Nhánh xuống của quai Henle mảnh, đoạn đầu nhánh lên mảnh và đoạn cuối dày.
    • Ống lượn xa nối tiếp quai Henle, nằm ở vùng vỏ.
    • Ống góp không thuộc đơn vị thận nhưng có chức năng nhận dịch lọc từ một số đơn vị chức năng của thận để đổ vào bể thận.

    Thận có nhiều chức năng quan trọng như:

    • Lọc máu và chất thải là chức năng chính của thận. Thận sẽ lọc các chất thải và chỉ giữa lại protein và các tế bào máu. Chất thải sẽ được tiết ra vào dịch lọc để hình thành nước tiểu.
    • Bài tiết nước tiểu: nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận. Trước tiên là quá trình lọc máu qua màng lọc ở vách mao mạch ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu ở nang cầu thận. Động mạch thận đưa 1 lít máu vào thận trong 1 phút, 40% là hồng cầu không qua được lỗ lọc. Và chỉ có 60% trong số đó tức 600ml huyết tương vào cầu thận mỗi phút, nhưng khi đó ở động mạnh đi chỉ còn 480ml, nên có 120ml lọt qua lỗ lọc sang nang cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu. Vì vậy mỗi ngày sẽ có khoảng 172 lít nước tiểu đầu được hình thành.
    • Tiếp theo là quá trình hấp thu lại. Quá trình này đã biến 172 lít nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức mỗi ngày. Các chất độc hại còn sót trong 480ml huyết tương qua cầu thận vào trong động mạch đi sẽ được lọc tiếp ở ống thận nhờ quá trình bài tiết tiếp. Nước tiểu chính thức sẽ được đổ vào bể thận, xuống ống dẫn nước tiểu rồi được tích trữ trong bàng quang, và cuối cùng được thải ra ngoài nhờ ống đái.
    • Điều hòa thể tích máu: thận có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát khối lượng dịch ngoại bào có trong cơ thể bằng cách sản xuất nước tiểu. Khi chúng ta uống nhiều nước thì lượng nước tiểu sẽ tăng lên và ngược lại.
    • Ngoài ra thận còn có vai trò nội tiết do bài tiết hormon renin tham gia điều hòa huyết áp và sản xuất erythropoietin có tác dụng làm tủy xương tăng sản xuất hồng cầu khi oxy mô giảm. Thận còn tham gia vào quá trình chuyển hóa vitamin D3 và chuyển hóa glucose từ các nguồn không phải hydrat carbon trong trường hợp bị đói ăn lâu ngày và bị nhiễm acid hô hấp mạn tính

    Những thói quen gây hại cho thận như

    • Lạm dụng thuốc giảm đau bằng việc sử dụng lâu dài hoặc liều lượng lớn các loại thuốc kháng viêm giảm đau như aspirin, indomethacin, acetaminophen sẽ gây hại cho thận.
    • Uống quá nhiều đồ uống không tốt cho sức khỏe như: nước ngọt, nước có ga, trà đặc, rượu bia. Hầu hết chúng đều được lọc qua thận và gan. Vì vậy, uống quá nhiều sẽ làm tăng gánh cho thận và các cơ quan tiêu hóa.
    • Nhịn tiểu là thói quen của rất nhiều người, do quá bận rộn với công việc, hay ngại đứng dậy đi tiểu để cố làm nốt việc. Điều này sẽ khiến cho nước tiểu bị giữ lại lâu trong bàng quang, có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm đài bể thận.
    • Uống quá ít nước: nếu không uống nước trong một thời gian dài, lượng nước tiểu sẽ giảm đi đồng nghĩa với việc các chất thải và độc tố có trong nước tiểu sẽ tăng lên. Dẫn tới các bệnh như sỏi thận. thận ứ nước…
    • Ăn nhiều muối

    Các biện pháp giúp cho thận luôn khỏe mạnh

    • Uống nhiều nước: mỗi ngày cần uống tối thiểu 2 lít nước. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, thận và máu sẽ không hoạt động tốt, thận sẽ không thể tạo ra các áp lực nước đủ lớn để thải độc tố ra ngoài qua đường tiết niệu.
    • Ăn các loại thực phẩm tốt cho cơ thể như các loại trái cây, rau củ quả giúp thận loại bỏ acid dư thừa ra khỏi cơ thể và bài tiết trong nước tiểu. Một số thực phẩm tốt cho thận: táo, lòng trắng trứng, bắp cải, súp lơ, tỏi, ớt chuông, quả nam việt quất…
    • Giảm tiêu thụ muối và protein: natri và protein là cần thiết để duy trì cân bằng chất lỏng, nhưng nếu dư thừa trong cơ thể quá nhiều mà không được đào thải thì sẽ gây ra bệnh thận, cao huyết áp có thể dẫn tới đột quỵ.

    【#6】Xét Nghiệm Độ Thanh Thải Creatinin Giúp Đánh Giá Chức Năng Của Thận

    1. Xét nghiệm độ thanh thải Creatinin là gì?

    Độ thanh thải Creatinin được tạo ra bởi sự hao mòn của creatinin trên cơ bắp của cơ thể người. Creatinin chủ yếu nội sinh từ thận, gan, tụy và được tổng hợp nhờ Methionin, Arginin. Còn nguồn Creatinin ngoại sinh là do thức ăn cung cấp.

    2. Khi nào cần xét nghiệm độ thanh thải Creatinin?

    Khi cơ thể gặp một số dấu hiệu sau thì có thể chức năng thận của bạn bị suy giảm, khi đó là lúc bạn cần xét nghiệm độ thanh thải để kiểm tra chính xác tình trạng bệnh của mình.

    • Tình trạng mệt mỏi chán ăn mất ngủ kéo dài.

    • Nước tiểu có nhiều bọt trắng, tiểu ra máu hoặc có màu tối như cafe.

    • Khi đi tiểu có cảm giác nóng rát khó chịu, đi tiểu ra dịch bất thường.

    • Sưng phù bất thường các khu vực mặt, bụng, mắt cá chân và vùng bụng.

    • Đau ở các vùng gần vị trí thận, vùng thắt lưng ngang hông.

    • Người bị cao huyết áp.

    Khi thấy tình trạng mệt mỏi chán ăn mất ngủ kéo dàicần xét nghiệm độ thanh thải Creatinin Tần suất thực hiện xét nghiệm:

    • Bệnh nhân đang mắc bệnh tiểu đường nên đi xét nghiệm tối thiểu 1 năm 1 lần.

    • Người đang bị tăng huyết áp hoặc sử dụng các loại thuốc có tác dụng phụ đến thận cũng nên đi xét nghiệm thường xuyên.

    3. Phương pháp xét nghiệm độ thanh thải Creatinin

    Trước khi tiến hành thí nghiệm bệnh nhân cứ ăn uống và sinh hoạt như bình thường mà không cần kiêng hay nhịn ăn gì cả. Tuy nhiên bạn cần trình bày cho bác sĩ biết loại thuốc mà bạn đang sử dụng gần đây. Bác sĩ sẽ kiểm tra thành phần thuốc xem có loại nào làm ảnh hưởng đến độ thanh thải creatinin hay không.

    Khi thận của chúng ta bị suy giảm chức năng thì lượng Creatinin trong cơ thể sẽ bị tích tụ. Do đó khi xét nghiệm và phát hiện lượng Creatinin trong nước tiểu tăng cao thì rất có thể bạn đã mắc các bệnh lý về thận. Xét nghiệm nước tiểu sẽ được thực hiện trong vòng 24h.

    Nước tiểu 24h của bạn phải được bảo quản lạnh và phải ghi rõ ràng thời gian bắt đầu lẫy mẫu. Tuyệt đối không đại tiện hoặc chạm tay vào mẫu gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    Trong vòng 24h người thực hiện xét nghiệm nên uống đầy đủ nước, không tập luyện thể thao với những hoạt động mạnh.

    Sau khi sắp kết thúc 24h bạn sẽ được yêu cầu lấy mẫu nước tiểu lần cuối để tiến hành thí nghiệm.

    Cán bộ y tế sẽ tiến hành lấy máu tĩnh mạch của bạn trong thời gian 24h lấy mẫu nước tiểu.

    Xét nghiệm lượng Creatinin trong nước tiểu

    3.2. Công thức tính độ thanh thải Creatinin

    Do Creatinin được thải hoàn toàn bởi thận nên nó tỷ lệ thuận với GFR (độ lọc của cầu thận được hiểu là số mi-li-lít lọc bởi ống sinh niệu của thận trong mỗi phút). Sau khi tiến hành thu mẫu nước tiểu 24h của bệnh nhân, ta tiến hành tính toán độ thanh thải creatinin theo công thức sau:

    Độ thanh thải creatinin = ( U x V ) / P

    Trong đó: U là số miligam creatinin bài tiết trong mỗi decilit mẫu nước tiểu

    V là thể tích nước tiểu

    P là creatinin huyết thanh tính theo miligam trên decilit

    Lưu ý rằng độ thanh thải Creatinin được hiệu chỉnh dựa trên diện tích bề mặt cơ thể trung bình. Những người chỉ có 1 bên thận hoạt động hoặc đã phẫu thuật cắt đi 1 quả thận thì vẫn có hệ số thanh thải creatinin như bình thường. Khi tuổi của chúng ta tăng lên thì độ thanh thải creatinin sẽ giảm xuống.

    3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và tính toán độ thanh thải creatinin

    • Tập thể dục quá sức trước khi thực hiện xét nghiệm sẽ làm tăng độ thanh thải creatinin.

    • Thu thập nước tiểu không chính xác sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    • Độ thanh thải creatinin tăng lên ở phụ nữ có thai.

    • Trong chế độ ăn uống có nhiều thịt cũng khiến độ thanh thải creatinin tăng nhẹ.

    • Một số thuốc làm tăng độ thanh thải như cimetidine, cistaplin (thuốc hóa trị kim loại nặng), aminoglycoside, thuốc cephalosporin gây độc thận.

    • Thuốc làm giảm nồng độ như trimethoprim.

    Độ thanh thải creatinin sẽ tăng lên ở phụ nữ có thai

    4. Nên thực hiện xét nghiệm độ thanh thải Creatinin ở đâu?

    Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC có cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng được hơn 500 loại xét nghiệm khác nhau. MEDLATEC còn là địa chỉ uy tín của nhiều đối tượng khách hàng khi thực hiện xét nghiệm Creatinin và chữa trị tại các cơ sử của bệnh viện. Trung tâm Xét nghiệm MEDLATEC đạt chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, tự tin mang đến kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

    Xét nghiệm Creatinin tại MEDLATEC

    Bên cạnh đó, hiện MEDLATEC đã thực hiện bảo lãnh viện phí với đa dạng các thẻ bảo hiểm của các công ty bảo hiểm khác nhau như thẻ bảo hiểm Bảo Việt thẻ bảo hiểm dầu khí PVI,… Hỗ trợ giải quyết thủ tục cho bệnh nhân 24/7, từ đó giúp tiết kiệm thời gian cũng như tiền bạc cho bệnh nhân.

    【#7】Xét Nghiệm Ure Máu Giúp Đánh Giá Chức Năng Của Thận

    Quá trình chuyển hóa chất đạm (protein) của cơ thể tạo ra sản phẩm cuối cùng là Ure máu được đào thải ra ngoài qua thận.

    Ure luôn tồn tại trong cơ thể và được bổ sung thường xuyên thông qua các chất đạm. Đây là các protein ngoại sinh được chuyển hóa thành axit amin nhờ các protease của đường tiêu hóa. Sau đó được chuyển hóa tiếp và cuối cùng thành CO2 và NH3.

    Trong đó, NH3 là một chất độc cần được đào thải ra ngoài. Nhiệm vụ của gan là chuyển hóa NH3 thành Ure và chuyển đến thận qua đường máu. Khi đó thận sẽ lọc Ure và các chất khác để đào thải ra ngoài qua đường tiểu. Chính vì vậy mà quá trình chuyển hóa NH3 và lọc Ure có thể bị ảnh hưởng khi chức năng gan, thận gặp rối loạn.

    Xét nghiệm Ure máu giúp đánh giá tình trạng chức năng của thận

    Xét nghiệm Ure máu (hay xét nghiệm BUN – Blood Urea Nitrogen) thực chất là xét nghiệm máu để định lượng nồng độ Urea Nitrogen có trong máu. Chỉ số Ure máu thường được dùng để đánh giá tình trạng chức năng của gan và thận. Chỉ số Ure máu rơi vào khoảng 2,5 – 7,5 mmol/l thì được coi là bình thường.

    – Nếu chỉ số này càng cao thì có nghĩa là chức năng thận càng kém, hàm lượng protein trong cơ thể quá cao hoặc cơ thế thiếu nước dẫn đến quá trình lưu thông kém.

    – Ngược lại, nếu chỉ số Ure máu thấp hơn so với mức trung bình thì có thể bạn đang bị suy dinh dưỡng hoặc các bệnh lý về gan.

    2. Ure máu thay đổi trong những trường hợp nào?

    Như đã nói ở trên, chỉ số bình thường của Ure máu là 2,5 – 7,5mmol/l. Trong một số trường hợp nhất định, chỉ số này sẽ có sự thay đổi ít nhiều.

    2.1. Trường hợp Ure tăng cao

    – Chế độ dinh dưỡng hàng ngày có nhiều protein.

    – Người bị suy thận, tắc nghẽn đường niệu, vô niệu,…

    – Người bị ngộ độc thủy ngân.

    – Các trường hợp tăng dị hóa protein: suy dinh dưỡng, bỏng, sốt,…

    – Nhiễm trùng nặng, xuất huyết tiêu hóa,…

    Chế độ ăn quá nhiều protein có thể khiến Ure máu tăng cao

    2.2. Trường hợp Ure giảm

    – Phụ nữ có thai.

    – Người có chế độ ăn kiêng, chế độ ăn nghèo protein.

    – Xơ gan, suy gan, viêm gan mạn tính hoặc cấp tính.

    – Hội chứng thận hư, giảm hấp thu.

    – Người mắc hội chứng tiết ADH không phù hợp.

    3. Ure máu ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe?

    Bất kỳ sự tăng giảm Ure máu nào cũng đều có những tác động nhất định đến sức khỏe con người. Cụ thể:

    3.1. Ảnh hưởng tim mạch

    Sự thay đổi bất thường của nồng độ Ure máu có thể làm tăng huyết áp, khiến mạch đập nhanh, nhỏ. Đặc biệt có thể gây ra trụy mạch, nguy hiểm đến tính mạng đặc biệt đối với người bị suy thận giai đoạn cuối.

    3.2. Ảnh hưởng tiêu hóa

    Ở mức độ nhẹ, bệnh nhân thường cảm thấy chướng bụng, đầy hơi, ăn không ngon. Khi ở mức độ nặng hơn có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, viêm loét niêm mạc miệng và họng, có dấu hiệu đen lưỡi. Trường hợp ure máu tăng quá cao người bệnh có thể bị xuất huyết tiêu hóa.

    3.3. Ảnh hưởng hô hấp

    Người bệnh thường xuyên bị rối loạn nhịp thở, hơi thở yếu, chậm và có mùi NH3 (amoniac), thậm chí có thể gây hôn mê.

    Sự tăng giảm bất thường của Ure máu có thể dẫn đến rối loạn nhịp thở

    3.4. Ảnh hưởng thần kinh

    Tăng giảm Ure máu có thể gây ảnh hưởng thần kinh ở 3 mức độ tăng dần, người bệnh có thể đau đầu, hoa mắt, chóng mặt ở mức độ nhẹ; nặng hơn thì rơi vào trạng thái mơ màng, nói mê, vật vã. Khi Ure máu tăng cao ở mức độ nặng nhất có thể dẫn đến co giật, đồng tử co lại, hôn mê và phản ứng kém với ánh sáng.

    3.5. Ảnh hưởng huyết học

    Tùy thuộc vào từng giai đoạn mà mức độ ảnh hướng có thể khác nhau, thường tăng Ure máu sẽ dẫn đến tình trạng thiếu máu.

    3.6. Ảnh hưởng thân nhiệt

    Sự thay đổi Ure trong máu khiến nhiệt độ cơ thể giảm.

    4. Quy trình xét nghiệm Ure máu

    Tuy là xét nghiệm máu nhưng người bệnh không cần nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm mà chỉ cần hạn chế không ăn các loại thực phẩm có chứa quá nhiều protein. Thời điểm làm xét nghiệm thích hợp nhất là vào buổi sáng. Quy trình xét nghiệm có thể kéo dài trong khoảng 1 giờ.

    Để hạn chế máu lưu thông, nhân viên y tế sẽ quấn băng cố định quanh bắp tay sau đó sử dụng cồn y tế để sát trùng vị trí lấy máu. Mẫu bệnh phẩm xét nghiệm Ure máu thường là máu tĩnh mạch. Nhân viên y tế sử dụng kim tiêm và lấy một lượng máu vừa đủ (khoảng 2ml) và cho vào ống nghiệm vô trùng để bảo quản.

    Sau khi hoàn tất quá trình lấy máu, băng quấn quanh tay sẽ được tháo, vị trí tiêm sẽ được thoa bông gòn tẩm cồn và băng lại giúp cầm máu. Người bệnh nên lưu ý tránh cử động mạnh sau khi lấy mẫu.

    Mẫu máu sẽ được gửi ngay đến phòng xét nghiệm để tiến hành đo lường và phân tích.

    Trong quá trình thực hiện nếu có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào thì người bệnh nên tham khảo ý kiến và xin tư vấn của bác sĩ để được thông tin sớm, chính xác nhất.

    5. Địa chỉ uy tín làm xét nghiệm Ure máu

    Hiện nay, rất nhiều người chủ quan khi cơ thể có những triệu chứng bất thường mà không hề hay biết đó lại chính là dấu hiệu tiềm tàng của những căn bệnh nguy hiểm. Đó là lý do vì sao các bác sĩ luôn khuyến cáo mọi người nên thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ.

    Khi làm các xét nghiệm tổng quát định kỳ, bệnh nhân cũng có thể được chỉ định làm xét nghiệm Ure máu để theo dõi chức năng hoạt động của gan và thận.

    Một trong những địa chỉ làm xét nghiệm Ure máu uy tin hiện nay chính là Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC. Đến với MEDLATEC, người bệnh sẽ được trải nghiệm dịch vụ y tế chất lượng và đáng tin cậy nhất với mức giá thành phù hợp.

    Trung tâm xét nghiệm của Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

    Bên cạnh đó, thấu hiểu được nỗi lòng của khách hàng ở xa khi phải đến sớm và xếp hàng dài chờ đợi, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC đã triển khai dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm Ure máu ngay tại nhà. Sau khi có kết quả, bạn sẽ nhận được sự tư vấn cụ thể từ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa.

    Tất cả những gì bạn cần làm là gọi ngay đến tổng đài hoặc đăng ký trên website chính thức của bệnh viện để đăng ký. Nhân viên y tế sẽ đến tận nơi để lấy mẫu và kết quả được trả sau 2 giờ.

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC qua hotline 1900 56 56 56 để được hỗ trợ.

    【#8】Bộ 6 Hộp Thực Phẩm Chức Năng Của Thanh Thận Khang Của Vioba

    Giới thiệu Bộ 6 hộp thực phẩm chức năng của Thanh Thận Khang của Vioba

    Tăng cường chức năng lọc của thận.

    Hỗ trợ thải cặn thận.

    Giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.

    Giảm tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu sót, đái rắt, đái buốt.

    Giúp thanh nhiệt, giảmmẩn ngứa, nổi mề đay.

    Giảm di tinh, mộng tinh, tiểu buốt, tiểu rắt, mẩn ngứa, dị ứng, nổi mề đay

    Người bị tiểu rắt, đi tiểu đau, tiểu nhiều lần.

    Người bị di tinh, mộng tinh, bạch trọc, đái ra huyết

    Người có nguy cơ bị sỏi thận, sỏi niệu quản, suy giảm chức năng thận

    Những người thận yếu: tiểu đêm, đau mỏi vùng thắt lưng, mau mệt mỏi

      VÌ SAO BẠN NÊN MUA SẢN PHẨM NÀY & SỰ KHÁC BIỆT

    – Công dụng: Thanh Thận Khang hạn chế tiểu đêm cực nhanh, cực hiệu quả chỉ sau 1-2 hộp sử dụng.

    – Khi đặt tên Thanh Thận Khang chúng tôi muốn nhấn mạnh đến khả năng giải độc thận cực tốt của sản phẩm.

    Thanh Thận Khang làm sạch các màng lọc trong thận, gián tiếp làm trẻ hóa thận, gián tiếp cải thiện chức năng sinh lý cho cả nam và nữ.

    – Mẫu mã: So với các sản phẩm khác trên thị trường thì sản phẩm Thanh Thận Khang của Vioba được thiết kế với mẫu mã đẹp, viên thuốc được đóng trong vỉ nhôm Alu-Alu nên chịu lực & nhiệt rất tốt bảo vệ hơi nước, ánh sáng & không khí từ bên ngoài vào, do vậy chất lượng của sản phẩm được đảm bảo tốt nhất.

    -Thành phần: Rất ít các sản phẩm về thận có chứa thành phần là Hạt Hẹ, Hải Kim Sa Khúng Khéng và Curcumin:

    + Hạt hẹ có tác dụng bổ thận tráng dương ích tinh.

    + Hải Kim Sa giúp ngăn ngừa sự hình thành sỏi, lợi tiểu, trị tiểu buốt, giúp đào thải các chất clorua, ure acide uric ra khỏi cơ thể ở mức tối đa, tái tạo và bảo vệ thận

    + Khúng khéng: Giúp thanh nhiệt, giải độc, tăng cường chức năng gan thận.

    + Curcumin: Giúp thải độc, kháng viêm, chống ung thư,…

    + Các thành phần có trong sản phẩm Thanh Thận Khang được điều chế bằng các loại thảo dược tự nhiên, do đó không gây dị ứng và tác dụng phụ với người bệnh.

    + Ngoài ra trong sản phẩm Thanh Thận Khang còn có các vị thuốc tán sỏi giúp đánh tan các loại sỏi bùn ở niệu đạo và bàng quang.

    – Đối tượng sử dụng: Không như các sản phẩm bổ thận trên thị trường thì thường chỉ dành cho nam giới, nhưng sản phẩm Thanh Thận Khang của Vioba có thể dùng được cho cả nam và nữ.

    Giải thưởng: Thanh Thận Khang

    Thanh Thận Khang ngoài thành phần Hạt hẹ, Hải kim sa, Curcumin, Khúng khéng…còn các thảo dược quý hiếm khác như Kim ngân hoa, Chỉ thiên, Thỏ ty tử, Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù, Mẫu đơn bì, Bạch phục linh, Trạch tả Giúp tăng cường chức năng thanh lọc của thận, hỗ trợ thải cặn thận, giảm nguy cơ hình thành sỏi thận, làm trẻ hóa thận cho cơ thể khỏe mạnh.

      THÔNG TIN CHI TIẾT TRÊN VỎ HỘP SẢN PHẨM

    Thành phần:

    • Hạt hẹ: 100mg
    • Hải kim sa: 100mg
    • Chỉ thiên: 50mg
    • Kim ngân hoa: 100mg
    • Thỏ ty tử: 100mg
    • Curcumin: 50mg
    • Khúng khéng: 100mg
    • Thục địa: 100mg
    • Hoài sơn: 50mg
    • Sơn thù: 50mg
    • Mẫu đơn bì: 25mg
    • Bạch phục linh: 25mg
    • Trạch tả: 25mg
    • Phụ liệu: Talc, magnesi stearat vừa đủ 1 viên

    Công dụng:

    – Giúp tăng cường chức năng thanh lọc của thận, hỗ trợ thải cặn thận, giảm nguy cơ hình thành sỏi thận

    – Giúp thanh nhiệt lợi niệu, lợi mật giúp đi tiểu dễ dàng, hạn chế tiểu tiện nhiều lần, đái són, tiểu dắt, di tinh, mộng tinh, bạch trọc, đái ra huyết, đau lưng, mỏi gối, khí hư.

    – Giúp cải thiện chức năng thận, giúp hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng và biến chứng của suy thận.

    – Giúp tăng cường chức năng gan, thận; phòng và hỗ trợ các trường hợp mẩn ngứa, dị ứng, rôm sẩy, nổi mề đay.

    Đổi tượng sử dụng:

    – Người bị tiểu rắt, đi tiểu đau, tiểu nhiều lần.

    – Người bị di tinh, mộng tinh, bạch trọc, đái ra huyết

    – Người có nguy cơ bị sỏi thận, sỏi niệu quản.

    – Những người thận yếu: tiểu đêm, đau mỏi vùng thắt lưng, mau mệt mỏi

    – Người bị mẩn ngứa, dị ứng, rôm sẩy, nổi mề đay, phát ban, nóng nhiệt.

    Liều dùng: Người lớn uống 3-4 viên/ngày

    Bảo quản:

    – Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng

    – Để xa tầm tay trẻ em

    Tiêu chuẩn: TCCS

    1. Kiểm tra hàng Vioba bằng cách quét mã QR và mã Barcode trên vỏ hộp.
    2. Tem chống giả có mã số trên mỗi hộp có thể kiểm tra qua SMS theo cú pháp: Vioba Mã số sản phẩm gửi 8169.
    3. Trên vỏ hộp có số công bố đăng ký với bộ y tế.
    4. Địa chỉ, số điện thoại, hotline, email, web của công ty giữ bản quyền in trên vỏ hộp.
    5. Địa chỉ nhà máy sản xuất in trên vỏ hộp.
    6. Lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng in trên vỏ hộp.
    7. Nhiều sản phẩm có thêm mã sản phẩm in trên vỏ hộp
    8. Màng bọc bên trong sản phẩm, trên màng có in rõ chữ Vioba.

    Chúc mọi người có thật nhiều sức khỏe!

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    【#9】Phục Hồi Chức Năng Của Thận Bằng Đỗ Đen

    Trong đậu đen với chứa nhiều sinh tố A, B, C, PP, protit, gluxit, lipit, muối khoáng. Hàm lượng axit amin bắt buộc thiết trong đậu đen rất cao gồm: lysin, methionin, tryptophan, phenylalanin, alanin, valin, leucin… do đấy đậu đen được xem như một chiếc thuốc bổ. Ngoại trừ ra, còn một nhóm chất rất quan trọng tạo màu sắc đỏ tím cho lớp vỏ của đậu đen được gọi là anthocyanidin, đây là nhóm chất mang tác dụng kháng oxy hóa tế bào cực kỳ cao, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, chống ung thư, kéo dài tuổi thọ, chống lão hóa tế bào.

    Vì thế , đậu đen không chỉ phải chăng cho người già, trẻ em, phụ nữ mà nam giới sử dụng cũng tăng cường chức năng của thận , bổ tinh, ích huyết, chữa liệt dương, tai ù, huyết áp cao.

    Canh nước dừa, đậu đen chữa đau nhức ở những khớp xương hoặc ngộ độc rượu lâu ngày : Lấy một quả dừa xiêm nhỏ ko già quá, vạt đầu, rồi bỏ 20g đậu đen đã rửa sạch vào quả dừa, đậy nắp dừa lại sau ấy đem chưng cách thủy khoảng 3 – 4 giờ cho đậu nhừ rồi đem ra uống nước, ăn cái , mỗi tháng chỉ buộc phải ăn một – 2 lần là đủ, những khớp xương sẽ cử động nhẹ nhàng linh hoạt hơn.

    Canh đậu đen với tỏi chữa người mệt mỏi , tiểu tiện bí táo : Lấy một củ tỏi rửa sạch, đập dập múi tỏi, không làm cho nát quá, cho vào nồi chung có một /2 chén đậu đen đã rửa sạch, nấu lửa nhỏ tới lúc đậu mềm rồi nêm chút đường muối cho vừa miệng rồi ăn, mỗi ngày ăn 1 lần lúc sáng sớm sẽ thấp cho người bệnh.

    Đậu đen chế hà thủ ô chữa di tinh, liệt dương, tay chân mỏi yếu, râu tóc bạc sớm: Lấy 50g đậu đen nấu nước rồi lấy nước đậu chưng bí quyết thủy với 300g hà thủ ô đỏ trong 2 – 3 giờ, vớt ra để ráo phơi khô để dành sử dụng dần, dạng nước sắc mỗi ngày 15 – 20g hoặc 5g dạng bột.

    Đậu đen siêu bổ, tuy nhiên chỉ thích hợp cho người ở tạng nhiệt (người nóng), còn đối sở hữu người thể hàn khi chế biến buộc phải thêm vài lát gừng sẽ rẻ hơn. lưu ý lúc chế biến nên đun lâu, kỹ vì như vậy hoạt chất trong vỏ mới thoát ra ko kể và dịch chiết có màu đỏ tím, đấy chính là màu của anthocyanidin, chất này giúp nâng cao cường tác dụng tốt của đậu đen cho cơ thể. không tính ra, nên nấu cho đậu đen chín nhừ sẽ dễ tiêu hóa và dễ hấp thu.

    Trị đau lưng: Đậu đen 100g, giã dập, cho vào ít dấm, xào cho nóng lên, để còn âm ấm, đắp vào vùng lưng đau, với thể để qua đêm.

    – Trị đau lưng: Đậu đen 50g, đuôi heo hoặc đuôi bò 1 chiếc . Hầm thật nhừ, ăn cả nước lẫn chiếc . Mỗi tuần ăn 2-3 lần, kết quả khá thấp .

    – Trị phụ nữ sau khi sinh bị suy yếu, chóng mặt, hoa mắt do mất máu: Đậu đen 50g, gà ác một con, hầm thật nhừ, ăn cả nước lẫn cái . Mỗi tuần ăn 2 lần, vô cùng mau lại sức.

    – Trị sốt về chiều, đau đầu, mặt bừng nóng, mắt đỏ, dễ tức giận (đông y gọi là chứng âm hư hỏa vượng): Đậu đen 50g, lá dâu tằm ăn 20g. Đổ vào 1 lít nước, nấu cho sôi kỹ, lọc lấy nước uống dần trong ngày.

    – Trị phù thũng do thận hư yếu: Đậu đen 100g, rễ cỏ tranh 15g. Nấu sở hữu 1 lít nước, uống dần trong ngày. sở hữu thể uống lâu dài cho đến lúc khỏi bệnh.

    – Trị viêm gan mạn: ngoại trừ những thuốc đặc trị, bắt buộc sử dụng 100g đậu đen, nấu lấy nước uống thường xuyên, sở hữu tác dụng giải được độc tố trong gan ra ko kể .

    【#10】Chức Năng Của Thận Là Gì? Quá Trình Hoạt Động Của Thận?

    Thận là một cặp cơ quan hình hạt đậu có ở tất cả các động vật có xương sống. Chúng loại bỏ các chất cặn bã ra khỏi cơ thể, duy trì mức điện giải cân bằng và điều hòa huyết áp.

    Thận nằm ở phía sau của khoang bụng, với mỗi quả nằm ở một bên của cột sống. Thận bên phải thường nhỏ hơn và thấp hơn bên trái để tạo không gian cho gan. Mỗi quả thận nặng 125-170 gam (g) ở nam và 115-155 g ở nữ.

    Máu đi vào thận qua các động mạch thận và đi qua các tĩnh mạch thận. Mỗi thận bài tiết nước tiểu qua một ống gọi là niệu quản dẫn đến bàng quang.

    Chức năng của thận là duy trì cân bằng nội môi. Điều này có nghĩa là chúng quản lý mức chất lỏng, cân bằng điện giải và các yếu tố khác để giữ cho môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định và cân bằng.

    Các chức năng của thận có thể bao gồm:

    Chức năng của thận là bài tiết chất thải

    Thận loại bỏ một số chất thải và đào thải chúng qua nước tiểu. Hai hợp chất chính mà thận loại bỏ là:

    • Urê là kết quả của sự phân hủy protein
    • Axit uric từ sự phân hủy axit nucleic

    Tái hấp thu chất dinh dưỡng

    Các chức năng của thận bao gồm loại bỏ chất thải, tái hấp thu chất dinh dưỡng và duy trì cân bằng độ pH. Thận tái hấp thu các chất dinh dưỡng từ máu. Sau đó, vận chuyển chúng đến nơi chúng có thể hỗ trợ tốt nhất cho sức khỏe.

    Thận cũng tái hấp thu các sản phẩm khác để giúp duy trì cân bằng nội môi. Các sản phẩm được hấp thụ lại bao gồm:

    Ở người, mức pH chấp nhận được là từ 7,38 đến 7,42. Dưới ranh giới này, cơ thể đi vào trạng thái tăng axit máu, và trên đó là kiềm máu.

    Bên ngoài phạm vi này, các protein và enzym bị phá vỡ và không thể hoạt động nữa. Trong trường hợp nghiêm trọng, điều này có thể gây tử vong.

    Thận và phổi giúp giữ độ pH ổn định trong cơ thể con người. Bằng cách điều chỉnh nồng độ carbon dioxide.

    Thận quản lý độ pH thông qua hai quá trình:

    • Hấp thụ và tái tạo bicarbonate từ nước tiểu : Bicarbonate giúp trung hòa axit. Thận có thể giữ lại nếu độ pH có thể chịu đựng được hoặc giải phóng nó nếu nồng độ axit tăng lên.
    • Bài tiết ion hydro và axit cố định: Axit cố định hoặc không bay hơi là bất kỳ axit nào không xảy ra do kết quả của carbon dioxide. Chúng là kết quả của sự chuyển hóa không hoàn toàn của carbohydrate, chất béo và protein. Chúng bao gồm axit lactic, axit sulfuric và axit photphoric.

    Osmolality là thước đo sự cân bằng nước điện giải của cơ thể, hoặc tỷ lệ giữa chất lỏng và khoáng chất trong cơ thể. Mất nước là nguyên nhân chính gây mất cân bằng điện giải.

    Nếu độ thẩm thấu tăng trong huyết tương, vùng dưới đồi trong não phản ứng bằng cách chuyển một thông điệp đến tuyến yên. Điều này sẽ giải phóng hormone chống bài niệu (ADH).

    • Tăng nồng độ nước tiểu
    • Tăng tái hấp thu nước
    • Mở lại các phần của ống góp mà nước thường không thể vào, cho phép nước trở lại cơ thể
    • Giữ lại urê trong tủy thận hơn là bài tiết ra ngoài vì nó hút vào nước
    • Điều hòa huyết áp
    • Thận điều chỉnh huyết áp khi cần thiết, nhưng chúng chịu trách nhiệm điều chỉnh chậm hơn.

    Để phản ứng với ADH, các chức năng của thận sẽ được thực hiện, bao gồm:

    Chúng điều chỉnh áp lực lâu dài trong động mạch bằng cách gây ra những thay đổi trong chất lỏng bên ngoài tế bào. Thuật ngữ y tế cho chất lỏng này là chất lỏng ngoại bào. Những thay đổi chất lỏng này xảy ra sau khi giải phóng một chất co mạch gọi là angiotensin.

    Chức năng của thận là vô cùng quan trọng và cần thiết đối với cơ thể. Nó giúp duy trì sự cân bằng của chất lỏng trong cơ thể và điều hòa huyết áp.