Top #10 Chức Năng Của Thị Trường Giáo Dục Công Dân Lớp 11 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 11 Bài 2: Hàng Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Câu 5 Trang 26 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 11
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Phương Tiện Trao Đổi (Medium Of Exchange) Của Tiền Tệ Là Gì?
  • Em Hãy Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Thị Trường. Lấy Ví Dụ Mỗi Chức Năng. Nêu Mong Muốn Của Bản Thân Em Trong Việc Phát Triển Kinh Tế
  • Tiền Tệ Là Gì? Chức Năng Và Tầm Quan Trọng Của Tiền Tệ
  • Giáo viên làm rõ sự xuất hiện và phát triển của thị trường gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá

    ? Bằng thực tế trong xã hội, em hiểu như thế nào về thị trường?

    ? Theo em thị trường xuất hiện và phát triển từ khi nào?

    ? Theo em nơi nào diễn ra việc trao đổi mua – bán?

    (trao đổi mua – bán hàng hoá gắn với không gian, thời gian nhất định)

    ? Em lấy ví dụ về thị trường giản đơn (hữu hình)?

    (TT gạo, chè, cà phê…)

    ? Em lấy ví dụ về thị trường hiện đại (vô hình)?

    (TT chất xám, nhà đất, chứng khoán…)

    ? Theo em để hình nên thị trường thì cần phải có những nhân tố cơ bản nào?

    Giáo viên cần làm rõ các chủ thể kinh tế: người bán – người mua; cá nhân; doanh nghiệp; cơ quan; nhà nước…

    Trong nền kinh tế hàng hoá hầu hết sản phẩm đều được mua-bán trên thị trường. Do vậy không có thị trường thì không có sản xuất và trao đổi hàng hoá. Vậy vai trò của thị trường được biểu hiện qua các chức năng sau.

    ? Em hiểu như thế nào là chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá?

    Giáo viên đặt vấn đề đây là chức năng thứ hai của thị trường thông qua chức năng này thị trường thông tin cho người sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng.

    ? Thị trường cung cấp cho các chủ thể tham gia thị trường những thông tin gì?

    ? Thông tin của thị trường quan trọng như thế nào đối với người mua lẫn người bán?

    ? Theo em em yếu tố nào điều tiết kích thích sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác?

    ? Phân tích ảnh hưởng của giá cả đối với người sản xuất, lưu thông và người tiêu dùng?

    3. Thị trường. a. Thị trường là gì.

    – Theo nghĩa hẹp: là nơi diễn ra sự trao đổi, mua bán hàng hóa. Ví dụ: chợ, cửa hàng…

    – Theo nghĩa rộng: là tổng thể các mối quan hệ cạnh tranh, cung cầu, giá cả, giá trị…

    – Khái niệm: Thị trường là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượng hành hóa dịch vụ.

    – Thị trường ra đời, phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.

    – Các nhân tố của thị trường

    . Hàng hoá

    . Tiền tệ

    . Người mua – bán gồm: quan hệ H-T, Mua bán, Cung cầu, Giá cả – hàng hoá

    – Khái niệm: Thị trường là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hoàng hóa, dịch vụ.

    b. Các chức năng của thị trường – Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.

    + Hàng hoá bán được tức là xã hội thừa nhận hàng hóa đó phù hợp nhu cầu của thị trường thì giá trị của nó được thực hiện.

    + Hàng hoá bán được người sản xuất có tiền, có lãi thì lại tiếp tục sản xuất và mở rộng sản xuất.

    – Chức năng thông tin.

    + Cung cấp thông tin về những biến động của nhu cầu xã hội.

    + Những thông tin thị trường cung cấp: quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua – bán.

    + Giúp cho người bán đưa ra quyết định kịp thời và người mua sẽ điều chỉnh việc mua cho phù hợp.

    – Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

    + Sự biến động của cung – cầu trên thị trường điều tiết kích thích các yếu tố sản xuất.

    + Đối với người sản xuất: giá cao thì tăng sản xuất và ngược lại.

    + Đối với lưu thông: điều tiết hàng hoá và dịch vụ theo giá.

    + Đối với người tiêu dùng: giá cao thì giảm mua và ngược lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Tiền Tệ: Phân Tích Cụ Thể Mỗi Chức Năng Của Tiền
  • Tiền Tệ Là Gì Công Dân 11?
  • Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Lịch Sử Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ? (Ch62)
  • Câu 5 Trang 26 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Chức Năng Phương Tiện Trao Đổi (Medium Of Exchange) Của Tiền Tệ Là Gì?
  • Em Hãy Nêu Các Chức Năng Cơ Bản Của Thị Trường. Lấy Ví Dụ Mỗi Chức Năng. Nêu Mong Muốn Của Bản Thân Em Trong Việc Phát Triển Kinh Tế
  • Tiền Tệ Là Gì? Chức Năng Và Tầm Quan Trọng Của Tiền Tệ
  • Tiền Tệ Là Gì? Các Chức Năng Và Hình Thái Của Tiền Tệ
  • Phân tích các chức năng của tiền tệ. Em đã vận dụng được những chức năng nào của tiền tệ trong đời sống? Gợi ý làm bài:

    * Chức năng của tiền tệ:

    + Chức năng làm thước đo giá trị: được thể hiện khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định gọi là giá cả hàng hóa. Gía cả hàng hóa được quyết định bởi các yếu tố khác nhau, do đó trên thị trường giá cả có thể bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá trị. Nếu các điều kiện khác không thay đổi, gía trị của hàng hóa cao thì giá cả của nó cao và ngược lại.

    + Chức năng làm phương tiện lưu thông: được thể hiện khi tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo công thức: H – T – H. Trong đó H -T là quá trình bán, T – H là quá trình mua. Người ta bán hàng hóa lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng hóa mình cần.

    + Chức năng làm phương tiện cất trữ: được thể hiện khi tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ lại ddể khi cần thì đem ra mua hàng. Sở dĩ tiền tệ làm được chức năng này là vì tiền là đại biểu cho của cải của xã hội dưới hình thái giá trị, nên việc cất trữ tiền là hình thức cất trữ cuả cải. Nhưng để làm được chức năng phương tiện cất trữ thì tiền phải đủ giá trị, tức là tiền đúc bằng vàng hoặc những của cải bằng vàng.

    + Chức năng phương tiện thanh toán: được thể hiện khi tiền tệ được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán như: trả tiền mua chịu hàng hóa, trả nợ, nộp thuế,… Chức năng này làm cho quá trình mua bán diễn ra nhanh hơn, nhưng cũng làm cho những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phụ thuộc vào nhau nhiều hơn.

    + Chức năng tiền tệ thế giới: Thể hiện khi trao đổi hàng hóa vượt khỏi biên giới quốc gia, tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cả từ nước này sang nước khác, nên đó phải là tiền vàng hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế. Việc trao đổi tiền của nước này theo tiền cuả nước khác được tiến hành theo tỉ giá hối đối. Tỉ giá hối đoái là gía cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền nước khác.

    * Em đã vận dụng được những chức năng của tiền tệ như:

    – Dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, đi mua hàng hóa phục vụ nhu cầu sinh hoạt của bản thân và gia đình hàng ngày.

    – Khi có tiền nhưng chưa dùng đến, em mang cất đi bằng cách bỏ lợn tiết kiệm, nhờ mẹ gửi ngân hàng giúp,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Chức Năng Của Tiền Tệ: Phân Tích Cụ Thể Mỗi Chức Năng Của Tiền
  • Tiền Tệ Là Gì Công Dân 11?
  • Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Lý Cơ Bản 2 Chủ Đề Nguồn Gốc Chức Năng Của Tiền Tê
  • Lịch Sử Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Tổng Quan Về Quĩ Tiền Tệ Quốc Tế Imf
  • Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (Imf)
  • Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế Là Gì? Vai Trò Của Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế
  • Câu 3: (3đ) Vận động các tác động của quy luật giá trị em hãy lí giải tại sao trong xã hội có hiện tượng phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất kinh doanh.

    -Nêu 3 tác đọng của quy luật giá trị đối với nền kinh tế trong đó chỉ ra tác đọng thứ 3 là tác động tiêu cực dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.(1đ)

    – Giải thích :

    + Trong xã hội do có nhiều người sản xuất và kinh doanh một sản phẩm với những điều kiện khác nhau dẫn đến lợi ích kinh têa nhận được cũng khác nhau. (1đ)

    + Các chủ thể sản xuất kinh doanh muốn có lãi phải tuyệt đố tuân theo các yêu cầu đặt ra của quy luật giá trị vì thế người nào biết vận dụng đúng, linh hoạt yêu cầu của quy luật giá trị sẽ có lãi, ngày càng giàu có và ngược lại sẽ trở nên nghèo trong xã hội. (1đ)

    Tuần: 10 NS: 18/10/2014 Tiết: 10 ND:21/10/2014 KIỂM TRA 1 TIẾT Năm học:2012-2012 Môn:GDCD khối 11 Thời gian:45 phút(kể cả thời gian chép đề) I.MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ: - Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5 về các vấn đề: Công dân với sự phát triển kinh tế, hàng hoá-tiền tệ-thị trường, quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cung-cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá. - Kiểm tra khả năng liên hệ thực tiễn và rút ra bài học cho bản thân. -Thông qua kiểm tra đánh giá giáo viên sẽ phát hiện được lỗ hổng kiến thức của học sinh, từ đó sẽ điều chỉnh lại phương pháp cho phù hợp với học sinh. -Rèn luyện kĩ năng nhớ và liên hệ thực tiễn cuộc sống. II.HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Học sinh tự ôn tập theo hướng dẫn - Giáo viên: Ra đề phù hợp. 100Tự luận. III.TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện. 2.Thực hiện: -GV: Nhắc HS làm bài nghiêm túc, phát đề. -HS: Nghiêm túc làm bài. 3. Thiết lập ma trận đề: Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Hàng hóa- tiền tệ- thị trường Nêu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ ? Phân tích chức năng của tiền tệ ? Số câu Số điểm tỉ lệ % 1 4 40.0% Số câu:1 4 điểm 40.0% 2. Cung - Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá Hiểu được nội dung của quan hệ Cung - Cầu, biểu hiện của tác động cung-cầu và giá cả Số câu Số điểm tỉ lệ % 1 3 30.0% Số câu:1 3 điểm 30% 3.Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. Biết vận dụng quy luật giá trị Để giải thích một số hiện tượng kinh tế gần gũi trong cuộc sống Số câu Số điểm tỉ lệ % 1 3 30.0% Số câu:1 3điểm 30% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 2 7 70.0% 1 3 30.0% Số câu:3 Số điểm:10 Tỉ lệ:100% 4.Đáp án: Câu 1: (4đ) Nêu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ ? Phân tích chức năng của tiền tệ ? Lấy ví dụ cụ thể ? a.Nguồn gốc và bản chất của tiền. * Nguồn gốc: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá và sự phát triển của các hình thái giá trị. - Bản chất của tiền + Là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá, là sự thể hiện chung của giá trị. + Biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá b. Chức năng của tiền : - Thước đo giá trị + Dùng để đo lường + Là biểu hiện giá trị hàng hoá + Gía cả hàng hoá được quyết định bởi các yếu tố . G.trị hàng hoá . G.trị tiền tệ . Q.hệ cung cầu + VD 1kg chè khô = 30.000đ - Phương tiện lưu thông + Tiền đóng vai trò là môi giới trong trao đổi hàng hoá vận động theo công thức: H - T - H . H - T là bán . T - H là mua T : Làm môi giới.Người bán hàng lấy tiền rồi dùng tiền mua hàng. - Phượng tiện cất trữ + Tiền được rút ra khỏi lưu thông +Người ta cất trữ đồ trang sức bằng vàng, bạc, tiền giấy,... + Hàng hoá thiếu thì cất trữ tiền tệ.hàng hoá thừa thì chuyển sang chức năng lưu thông. - Phương tiện thanh toán + Dùng để chi trả sau khi mua bán như: mua hàng, trả nợ, nộp thuế... + Cách thanh toán: Tiền mặt Chuyển tài khoản Thẻ ATM - Tiền tệ thế giới + Xuất hiện khi trao đổi hàng hoá vượt qua biên giới quốc gia + Phải là tiền vàng, bạc hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế. Tính theo tỉ giá hối đoái. VD: 1Đô la Mĩ=21000 đ VN(2011) Câu 2: (3đ) Nội dung của mối quan hệ Cung - Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá? Biểu hiện của tác động cung-cầu và giá cả ? Lấy ví dụ cụ thể mỗi biểu hiện . Nội dung của quan hệ Cung - Cầu: Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa người sản xuất với người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá dịch vụ. - Cung - Cầu tác động lẫn nhau:(HS tự lấy VD) +Cầu tăngàsản xuất mở rộngàcung tăng. +Cầu giảmàsản xuất giảmàcung giảm. - Cung - Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường : (HS tự lấy VD) + Khi Cung = Cầu thì giá cả = giá trị + Khi Cung giá trị - Giá cả thị trường ảnh hưởng đến Cung - Cầu: (HS tự lấy VD) + Giá cả tăngà sản xuất mở rộngà cung tăng và cầu giảm khi thu nhập không tăng. + Giá cả giảmà SX giảmà cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng Câu 3: (3đ) Vận động các tác động của quy luật giá trị em hãy lí giải tại sao trong xã hội có hiện tượng phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất kinh doanh. -Nêu 3 tác đọng của quy luật giá trị đối với nền kinh tế trong đó chỉ ra tác đọng thứ 3 là tác động tiêu cực dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.(1đ) - Giải thích : + Trong xã hội do có nhiều người sản xuất và kinh doanh một sản phẩm với những điều kiện khác nhau dẫn đến lợi ích kinh têa nhận được cũng khác nhau. (1đ) + Các chủ thể sản xuất kinh doanh muốn có lãi phải tuyệt đố tuân theo các yêu cầu đặt ra của quy luật giá trị vì thế người nào biết vận dụng đúng, linh hoạt yêu cầu của quy luật giá trị sẽ có lãi, ngày càng giàu có và ngược lại sẽ trở nên nghèo trong xã hội. (1đ) IV.ĐÁNH GIÁ,RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI KIỂM TRA: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... V.THỐNG KÊ ĐIỂM: Lớp Tổng số bài KT ĐIỂM KIỂM TRA Điểm từ 8 đến 10 Điểm dưới 5 Điểm từ 0 đến 3 Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ 11 A3 11A4 11A5 11A6 11A7 CỘNG: Sở GD - ĐT Lâm Đồng Trường THPT Đạ Tông Họ và Tên : .................................Lớp 11A ...... KIỂM TRA 1 TIẾT Năm học 2012 - 2013 Môn : GDCD 11 Thời gian làm bài 45 phút Câu 1: (4đ) Nêu nguồn gốc và bản chất của tiền tệ ? Phân tích chức năng của tiền tệ ? Lấy ví dụ cụ thể ? Câu 2: (3đ) Nội dung của mối quan hệ Cung - Cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá? Biểu hiện của tác động cung-cầu và giá cả ? Lấy ví dụ cụ thể mỗi biểu hiện . Câu 3: (3đ) Vận động các tác động của quy luật giá trị em hãy lí giải tại sao trong xã hội có hiện tượng phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Tiền Tệ Những Điều Bạn Nên Biết
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 11: Hàng Hóa
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 2: Hàng Hóa
  • Chức Năng Nào Dưới Đây Là Một Trong Những Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 11: Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Tiền Tệ Những Điều Bạn Nên Biết
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 11
  • Những Nguyên Lý Cơ Bản 2 Chủ Đề Nguồn Gốc Chức Năng Của Tiền Tê
  • Lịch Sử Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Tổng Quan Về Quĩ Tiền Tệ Quốc Tế Imf
  • Câu 1: Các vật phẩm được trở thành hàng hóa khi nào?

    a. Do lao động tạo ra. b. Có công dụng nhất định.

    c. Thông qua mua bán. d. Cả a, b, c đúng.

    Câu 2: Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?

    a. Giá trị, giá trị sử dụng. b. Giá trị, giá trị trao đổi.

    c. Giá trị trao đổi, giá trị sử dụng. d. Giá trị sử dụng.

    Câu 3: Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là gì?

    a. Giá cả. b. Lợi nhuận.

    c. Công dụng của hàng hóa. d. Số lượng hàng hóa.

    Câu 4: Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là gì?

    a. Giá cả. b. Lợi nhuận.

    c. Công dụng của hàng hóa. d. Số lượng hàng hóa.

    Câu 5: Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?

    a. 1m vải = 5kg thóc. b. 1m vải + 5kg thóc = 2 giờ.

    c.1m vải = 2 giờ. d. 2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.

    Câu 6: Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua yếu tố nào?

    a. Giá trị trao đổi. b. Giá trị số lượng, chất lượng.

    c. Lao động xã hội của người sản xuất. d. Giá trị sử dụng của hàng hóa.

    Câu 7: Giá trị của hàng hóa là gì?

    Câu 8: Tại sao hàng hóa là một phạm trù lịch sử?

    a. Vì hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.

    b. Vì hàng hóa xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển loài người.

    c. Vì hàng hóa ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử.

    d. Vì hàng hóa ra đời là thước đo trình độ phát triển sản xuất và hoạt động thương mại của lịch sử loài người.

    Câu 9: Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa được tính bằng yếu tố nào?

    a. Thời gian tạo ra sản phẩm. b. Thời gian trung bình của xã hội.

    c. Thời gian cá biệt. d. Tổng thời gian lao động.

    Câu 10: Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định trong điều kiện sản xuất nào sau đây?

    a. Tốt. b. Xấu. c. Trung bình. d. Đặc biệt.

    Câu 11: Giá trị xã hội của hàng hóa được xác định bởi:

    Câu 12: Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là gì?

    a. Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

    b. Công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất.

    c. Công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần.

    d. Công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán.

    Câu 13: Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

    a. Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa

    b. Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa

    c. Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa

    d. Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa

    Câu 14: Để may xong một cái áo, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?

    a. Thời gian lao động xã hội cần thiết. b. Thời gian lao động cá biệt.

    c. Thời gian lao động của anh B. d. Thời gian lao động thực tế.

    Câu 15: Giá trị xã hội của hàng hóa bao gồm những bộ phận nào?

    Câu 16: Hàng hóa có thể tồn tại dưới những dạng nào sau đây?

    a. Vật thể. b. Phi vật thể. c. Cả a, b đều đúng. d. Cả a, b đều sai.

    Câu 17: Hãy chỉ ra một trong những chức năng của tiền tệ?

    a. Phương tiện thanh toán. b. Phương tiện mua bán.

    c. Phương tiện giao dịch. d. Phương tiện trao đổi.

    Câu 18: Giá trị xã hội của hàng hóa được kết tinh trong hàng hóa bao gồm những yếu tố nào?

    a. Chi phí sản xuất và lợi nhuận b. Chi phí sản xuất

    c. Lợi nhuận d. Cả a, b, c sai

    Câu 19: Hãy chỉ ra một trong những chức năng của tiền tệ?

    a.Thước đo kinh tế. b. Thước đo giá cả.

    c. Thước đo thị trường. d. Thước đo giá trị.

    Câu 20: Hãy chỉ ra đâu là hình thái tiền tệ?

    a. 1 con gà = 9 kg thóc = 5 m vải. b. 0.1 gam vàng = 5 m vải = 5 kg chè.

    c. 1 con gà + 9 kg thóc + 5 m vải. d. 0.1 gam vàng + 5 m vải + 5 kg chè.

    Câu 21: Tại sao nói tiền tệ là hàng hóa đặc biệt?

    Câu 22: Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi nào?

    a. Khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.

    b. Khi tiền dùng làm phương tiện lưu thông, thúc đẩy quá trình mua bán hàng hóa diễn ra thuận lợi.

    c. Khi tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán.

    d. Khi tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.

    Câu 23: Bác A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?

    a. Phương tiện thanh toán. b. Phương tiện giao dịch.

    c. Thước đo giá trị. d. Phương tiện lưu thông.

    Câu 24: Hiện tượng lạm phát xảy ra khi nào?

    a. Khi Nhà nước phát hành thêm tiền.

    b. Khi nhu cầu của xã hội về hàng hóa tăng thêm.

    c. Khi đồng nội tệ mất giá.

    d. Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết.

    Câu 25: Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở nhiều hàng hóa khác nhau là đặc trưng của hình thái giá trị nào?

    a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

    b. Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.

    c. Hình thái chung của giá trị.

    d. Hình thái tiền tệ.

    Câu 26: Giá trị của một hàng hóa được biểu hiện ở hàng hóa khác là đặc trưng của hình thái giá trị nào?

    a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

    b. Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.

    c. Hình thái chung của giá trị.

    d. Hình thái tiền tệ.

    Câu 27: Giá trị của những hàng hóa được biểu hiện ở một hàng hóa là đặc trưng của hình thái giá trị nào?

    Câu 28: Giá trị của những hàng hóa được biểu hiện ở hàng hóa đặc biệt là vàng là đặc trưng của hình thái giá trị nào?

    a. Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

    b. Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng.

    c. Hình thái chung của giá trị.

    d. Hình thái tiền tệ.

    Câu 29: Tháng 09 năm 2008 1 USD đổi được 16 700 VNĐ, điều này được gọi là gì?

    a. Tỷ giá hối đoái. b. Tỷ giá trao đổi.

    c. Tỷ giá giao dịch. d. Tỷ lệ trao đổi.

    Câu 30: Thị trường bao gồm những nhân tố cơ bản nào?

    a. Hàng hóa, tiền tệ, cửa hàng, chợ. b. Hàng hóa, người mua, người bán.

    c. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán. d. Người mua, người bán, tiền tệ.

    Câu 31: Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào quyết định?

    a. Người sản xuất. b. Thị trường. c. Nhà nước. d. Người làm dịch vụ.

    Câu 32: Thị trường có những mối quan hệ cơ bản nào?

    Câu 33: Một trong những chức năng của thị trường là gì?

    a. Kiểm tra hàng hóa. b. Trao đổi hàng hóa. c. Thực hiện. d. Đánh giá

    Câu 34: Những chức năng của thị trường là gì?

    a. Thông tin, điều tiết. b. Kiểm tra, đánh giá.

    c. Thừa nhận, quy định d. Cả a, b, c đúng.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 2: Hàng Hóa
  • Chức Năng Nào Dưới Đây Là Một Trong Những Chức Năng Của Tiền Tệ?
  • Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An
  • Bài Giảng Tài Chính Tiền Tệ
  • Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Tiết 2)
  • Bài 12. Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • (Tư Vấn) +8 Máy May Gia Đình Tốt Nhất (Review: 2022)
  • Máy May Gia Đình Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay, Khi Mua Cần Chú Ý Gì?
  • Đánh Giá Nên Mua Máy May Gia Đình Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • – HS nắm được thế nào là tình yêu? Tình yêu chân chính? Hôn nhân và gia đình?

    – Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.

    – Nêu được các chức năng cơ bản của gia đình.

    – Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên.

    – Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia đình.

    – Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.

    – Yêu quý gia đình.

    – GV nêu bật một số nội dung KTCB đặc biệt phần trọng tâm: Tình yêu? Một số biểu hiện của tình yêu chân chính? Tình yêu chân chính Hôn nhân và gia đình. GV cần làm rõ chức năng của gia đình và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình.

    – Bài dạy 2 tiết.

    + Tiết 24: Mục I.

    + Tiết 25: Mục II+III.

    III/ PHƯƠNG PHÁP:

    – GV sử dụng PP thuyết trình, diễn giảng.

    IV/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

    – SGK GDCD 10, sách GV GDCD 10, thiết kế bài giảng GDCD 10, tài liệu GDCD 11.

    – Giấy khổ to, bút dạ, băng dính.

    V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1/ Kiểm tra bài cũ: (2HS).

    – Câu hỏi (1) sgk GDCD 10.

    – Câu hỏi 4+5 (sgk GDCD 10).

    2/ Giới thiệu bài mới:

    Tiết 25+26. Soạn ngày: Bài 12. Công dân với tình yêu Hôn nhân và gia đình i/ mục tiêu cần đạt được: 1/ Kiến thức: HS nắm được thế nào là tình yêu? Tình yêu chân chính? Hôn nhân và gia đình? Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay. Nêu được các chức năng cơ bản của gia đình. Hiểu được các mối quan hệ trong gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên. 2/ Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá một số quan niệm sai lầm về tình yêu, hôn nhân và gia đình. Thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình. 3/ Thái độ: Yêu quý gia đình. Ii/ nội dung: GV nêu bật một số nội dung KTCB đặc biệt phần trọng tâm: Tình yêu? Một số biểu hiện của tình yêu chân chính? Tình yêu chân chính Hôn nhân và gia đình. GV cần làm rõ chức năng của gia đình và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình. Bài dạy 2 tiết. + Tiết 24: Mục I. + Tiết 25: Mục II+III. Iii/ phương pháp: GV sử dụng PP thuyết trình, diễn giảng. Iv/ tài liệu và phương tiện: SGK GDCD 10, sách GV GDCD 10, thiết kế bài giảng GDCD 10, tài liệu GDCD 11. Giấy khổ to, bút dạ, băng dính. v/ tiến trình dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ: (2HS). Câu hỏi (1) sgk GDCD 10. Câu hỏi 4+5 (sgk GDCD 10). 2/ Giới thiệu bài mới: 3/ Bài mới: Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính của bài học - GV cho HS chuẩn bị trước tìm hiểu KN: Tình yêu. ? Tình yêu là gì? ? Sưu tầm 1 số câu tục ngữ ca dao nói về tình yêu? Qua thơ, tục ngữ, ca dao đó em hiểu tình yêu có những biểu hiện gì? HS trả lời. GV giải thích - Kluận. Liên hệ TT. ? Thế nào là tình yêu chân chính? ? Biểu hiện của tình yêu chân chính? HS trả lời. GV giải thích Kluận. ? Hãy cho biết những biểu hiện nên tránh trong tình yêu nam nữ? HS trả lời. HS tranh luận. GV đưa nhngx đáp án đúng Kluận, liên hệ TT. * Chú ý: Hết tiết này GV sẽ củng cố những KTCB của tiết học. - HS đọc VD (sgk). GV: Tình yêu chân chính Hôn nhân. ? Hôn nhân là gì? ? ý nghĩa của vấn đề hôn nhân? ở nó ta quy định tuổi kết hôn? (HS trả lời). GV giải thích - kết luận - GV : CĐ hôn nhân ở nước ta là CĐ hôn nhân mới tốt đẹp ( so sánh : CĐ hôn nhân ở nước ta hiện nay với XHPK trước kia) ? Nguyên tắc của CĐ hôn nhân ở nước ta hiện nay ? H/S trả lời GV giải thích - kết luận + Vấn đề tự do kết hôn ? Theo em gia đình người thân có vai trò NTN trong việc kết hôn của thanh niên? ? Khi hai người yêu nhau tha thiết dẫn đến hôn nhân , như vậy đã đủ ĐK cho cuộc sống hạnh phúc chưa? ? Vì sao luật thừa nhận ly hôn? khi nào ly hôn được đặt ra? Ly hôn đẫn đến hậu quả NTN? Vì sao phải thực hiện hôn nhân một vợ một chồng ? ? Em hiểu bình đẳng trong QH vợ chồng là NTN? - GV: Hôn nhân sẽ tạo nên cuộc sống gia đình. ? Khái niệm gia đình? Mối quan hệ trong gia đình? HS trả lời. GV giải thích. ? Gia đình có những chức năng cơ bản NTN? HS trả lời. GV giải thích: Liên hệ thêm chính sách dân số KHHGĐ. ? Theo em 1 cặp vợ chồng hiện nay nên có mấy con? ? Tài chính kinh tế giúp gì cho gia đình? ? Phải làm gì để góp phần XD gia đình hạnh phúc? ? Việc giáo dục trẻ em là việc của nhà trường? Đúng? Sai? HS trả lời. ? Trong gia đình có những mối quan hệ nào? Một gia đình vợ chồng bất hoà ảnh hưởng đến con cái? ? Với tư cách là 1 thành viên trong gia đình em phải làm gì để góp phần xây dựng 1 gia đình hạnh phúc? 1/ Tình yêu. a/ Tình yêu là gì? - Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa 2 người khác giới, ở họ có sự phù hợp về nhiều mặtlàm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình. - tình yêu Mang tính XH? (GT). Mang tính GC? b/ Thế nào là tình yêu chân chính: - Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với quan niệm đạo đức tiến bộ của XH. - tình yêu chân chính có những biểu hiện: + Tình cảm chân thực, quyến luyến cuốn hút sự gắn bó guữa 1 nam và 1 nữ. + Sự quan tâm đến nhau, không vụ lợi. + Sự chân thành, tin cậy, tôn trọng nhau, lối sống vị tha và tự hoàn thiện mình. c/ Một số biểu hiện nên tránh trong tình yêu nam nữ: - Yêu quá sớm, nhầm lẫn tình bạn với tình yêu. - Yêu nhiều người cùng 1 lúc, yêu để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới, yêu vì mục đích vụ lợi. - Có quan hệ tình dục trước hôn nhân. 2/ Hôn nhân: a/ Hôn nhân là gì? - Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn. - Chú ý: Hôn nhân thể hiện quyền trách nhiệm của vợ, chồng được pháp luật bảo vệ b/ Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay. * Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ: - Hạnh phúc dựa trên cơ sở tình yêu chân chính. - Nam nữ tự do kết hôn. - Hôn nhân đảm bảo về pháp lý, phải đăng ký kết hôn. - Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ thể hiện quyền tự do ly hôn. (khi tình yêu vợ chồng không còn). Ly hôn là bất đắc dĩ vì nó gây hậu quả xấu cho 2 người đặc biệt là đối với con cái của họ. * Hôn nhân 1 vợ 1 chồng vợ chồng bình đẳng: - Hôn nhân dựa trên tình yêu chân chính là hôn nhân 1 vợ 1 chồng vì tình yêu không chia sẻ. - Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng là vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình. 3/ Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ trong gia đình là trách nhiệm của mỗi thành viên. a/ Gia đình là gì? - Gia đình là 1 cộng đồng người chung sống gắn bó với nhau bởi mối quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. b/ Chức năng của gia đình: - Chức năng duy trì nòi giống. - Chức năng kinh tế. - Chức năng tổ chức cuộc sống gia đình - Chức năng nuôi dưỡng giáo dục con cái. (Liên hệ thực tế) c/ Mối quan hệ và trach nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình. - Quan hệ vợ chồng xây dựng trên cơ sở tình yêu và pháp luật thừa nhận (giải thích trách nhiệm vợ chồng) - Quan hệ cha mẹ con cái (giải thích trách nhiệm) - Quan hệ giũa ông bà các cháu (giải thích trách nhiệm) - Quan hệ giữa anh chị em trong gia đình (trách nhiệm). 4/ Phần củng cố: Hệ thống những KTCB. GV cho HS liên hệ: QH: Tình yêu nam, nữ với vấn đề hôn nhân và gia đình. Tình yêu là tiêu chuẩn thiêng liêng mà nam nữ thanh niên phải biết tôn trọng, bảo vệ. Tình yêu chân chính Hôn nhân để có 1 cuộc sống gia đình hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc là nền tảng để XH ổn định . 5/ Hoạt động nối tiếp: Giáo dục ý thức TT cho HS trong lĩnh vực tình yêu, hôn nhân và gia đình. Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau. 6/ Gợi ý kiểm tra đánh giá: Cho HS sưu tầm tục ngữ ca dao về tình yêu và TC gia đình. Cho HS làm BTTH (sgk). SGK GDCD 10. Tài liệu GDCD 10 (cũ) 11, (cũ). Tục ngữ, ca dao. SGK GV.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 37: Trách Nhiệm Gia Đình
  • Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình Là Gì ? Khái Niệm Về Chức Năng Của Gia Đình
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trung Tâm Dân Số
  • Hậu Quả Của Việc Không Thực Hiện Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Máy Hàn Điện Tử Legi Tig
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 11 (Có Đáp Án): Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm (Phần 1).
  • Phương Pháp Dạy Học Phát Hiện Và Giải Quyết Vấn Đề
  • Thực Trạng Lao Động Và Biện Pháp Cơ Bản Giải Quyết Việc Làm Ở Nước Ta
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Học Sinh Cá Biệt Ở Trường Thpt Hồng Quang
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Giáo Dục Hs Cá Biệt
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11 – Bài 11: Chính sách dân số và giải quyết việc làm giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Tình hình dân số ở nước ta:

    + Một là, quy mô dân số nước ta rất lớn, mật độ dân số cao so với khu vực và thế giới. dân số nước ta năm đầu năm 2022 khoảng trên 95 triệu người; mật độ trung bình 308 người/ km 2; chiếm 1,27% dân số thế giới.

    + Hai là, đất nước đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, nhưng đối mặt với xu hướng già hóa trong tương lai gần. Số người trong độ tuổi lao động tăng dần, tuy nhiên độ tuổi ngoài lao động đang chiếm tỉ lệ ngày càng cao.

    + Ba là, cơ cấu giới tính trẻ sơ sinh có biểu hiện mất cân đối nghiêm trọng, số trẻ sinh ra là con thứ ba có xu hướng gia tăng.

    + Bốn là, dân số nước ta phân bố không đều, cư dân đô thị ngày càng tăng. Tập trung đông dân là các đồng bằng, đô thị, vùng kinh tế trọng điểm; thưa thớt ở khu vực đồi núi, nông thôn. Hiện nay khoảng 34,7% dân số sống ở thành thị.

    + Năm là, chất lượng dân số Việt Nam tuy có được cải thiện nhưng vẫn chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

    – Tác động của dân số với mọi mặt của đời sống xã hội: Cản trở tốc độ phát triển kinh tế xã hội, gây khó khăn lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết việc làm và thu nhập, làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, an sinh xã hội.

    Bài 2 trang 95 GDCD 11: Mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách dân số ở nước ta?

    Trả lời:

    – Mục tiêu: Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số, sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí, nâng cao chất lượng dân số nhằm phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.

    – Phương hướng:

    + Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.

    + Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về dân số, kế hoạch hóa gia đình.

    + Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản.

    + Nhà nước đầu tư đúng mức, tranh thủ các nguồn lực trong và ngoài nước, thực hiện xã hội hóa công tác dân số.

    Bài 3 trang 95 GDCD 11: Em hãy giải thích và nêu lên thái độ của mình đối với những quan niệm sau: Trời sinh voi, trời sinh cỏ; Đông con hơn nhiều của; Trọng nam khinh nữ.

    Trả lời:

    – “Trời sinh voi, trời sinh cỏ”:

    + Giải thích: Đây chính là quy luật của tự nhiên, vạn vật đã hiện hữu tất có cách tồn tại. Bố mẹ chỉ cần sinh con ra chắc chắn con cái sẽ được chăm sóc nuôi dưỡng, không cần lo lắng điều kiện vật chất và tinh thần.

    + Đánh giá: quan niệm này thể hiện sự thiếu trách nhiệm đối với con cái và đối với xã hội.

    – “Đông con hơn nhiều của”:

    + Giải thích: Có nhiều con tốt hơn có nhiều của cải vật chất. Có nhiều con cái khi về già sẽ có người chăm sóc, hơn là nhiều của cải nhưng không có con cái ở bên.

    + Đánh giá: Không đồng ý với quan điểm đó vì có nhiều con sẽ trở thành gánh nặng kinh tế đối với cha mẹ, con cái không có đủ điều kiện học hành, khó phát triển dẫn đến khả năng kinh tế kém, phải bươn chải cuộc sống, cũng không có điều kiện chăm sóc cha mẹ được tốt nhất.

    – Trọng nam khinh nữ

    + Giải thích: Con trai có sức khỏe và là chỗ dựa tốt hơn con gái. Do vậy, chỉ nên sinh con trai, không nên sinh con gái.

    + Đánh giá: đây là tư duy hoàn toàn sai lầm sai lầm, con nào cũng đáng quý như nhau. Quan trọng là cách nuôi dạy cho tốt.

    Bài 4 trang 95 GDCD 11: Nêu tình hình việc làm và mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta. Hãy tìm hiểu và nhận xét tình hình việc làm ở địa phương em.

    Trả lời:

    * Tình hình việc làm ở nước ta:

    – Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới ở nước ta.

    – Tuy vậy, tình trạng thiếu việc làm ở nước ta vẫn là vấn đề bức xúc ở cả nông thôn và thành thị.

    * Mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm là:

    – Tập trung sức giải quyết việc làm ở cả thành thị và nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề.

    * Tình hình việc làm ở địa phương em:

    – Thị trường lao động dồi dào hay không (có nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp không?)

    + Có nhiều lao động đã qua đào tạo không? (trình độ học vấn của người dân)

    + Có nhiều người thiếu việc làm, thất nghiệp không?

    Bài 5 trang 95 GDCD 11: Trình bày phương hướng cơ bản nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay.

    Trả lời:

    – Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.

    – Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.

    – Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.

    – Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

    – Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong chương trình mục tiêu quốc gia để giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

    Bài 6 trang 95 GDCD 11: Em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của mình đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm?

    Trả lời:

    – Chấp hành chính sách dân số, pháp luật về dân số

    – Chấp hành chính sách giải quyết việc làm và pháp luật về lao động.

    – Động viên người thân trong gia đình và những người khác cùng chấp hành, đồng thời đấu tranh chống những hành vi vi phạm chính sách dân số và giải quyết việc làm.

    – Có ý chí vươn lên nắm bắt khoa học kĩ thuật tiên tiến, định hướng nghề nghiệp đúng đắn để tích cực, chủ động tìm việc làm, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thực Hiện Chính Sách Hỗ Trợ Tạo Việc Làm Cho Người Lao Động Và Các Nhóm Lao Động Đặc Thù
  • Bài 11: Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 11 (Có Đáp Án): Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm (Phần 4).
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 11 (Có Đáp Án): Chính Sách Dân Số Và Giải Quyết Việc Làm (Phần 2).
  • Đề Tài Phân Tích Các Biện Pháp Hỗ Trợ Và Giải Quyết Việc Làm Cho Người Lao Động
  • Bài Giảng Giáo Dục Công Dân Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Khuyến Học Trường Thpt Phan Châu Trinh (Tp Đà Nẵng)
  • Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Hội Khuyến Học
  • Tổng Kết 5 Năm Của Hội Khuyến Học Xã An Hiệp Tong Ket 0510 Nhiem Vu 1015 Hoi Khuyen Hoc A Hiep Doc
  • Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Hội Khuyến Học Nhiệm Kỳ 2005
  • Hội Khuyến Học Hà Nội Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2022
  • CHƯƠNG I a. Khái niệm: Chủ nghĩa xã hội khoa học là một ý nghĩa về - mặt lý luận nằm trong khái niệm CNXH, là một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác - Lênin, nghiên cứu sự vận động của xã hội tư bản, đặc biệt là trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tất yếu sẽ được thay thế bằng xã hội mới, xã hội cộng sản chủ nghĩa. b. Đặc điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học: + Trước hết, về nhận thức: thuật ngữ "chủ nghĩa xã hội khoa học" nó chỉ là một ý nghĩa lý luận nằm trong khái niệm "chủ nghĩa xã hội", giai đoạn hình thành phát triển của "chủ nghĩa xã hội khoa học" là đỉnh cao nhất của sự phát triển tư tưởng "chủ nghĩa xã hội". + Hai là, "chủ nghĩa xã hội khoa học" khác với chủ nghĩa xã hội không tưởng là ở chỗ nó đã chỉ rõ lực lượng, con đường, phương thức thủ tiêu tình trạng người bóc lột người mà những nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng hằng mơ ước. + Ba là, lý luận của "chủ nghĩa xã hội khoa học" được xây dựng là dựa trên cơ sở đúc kết của triết học Mác - Lênin và của kinh tế học chính trị học Mác - Lênin. + Bốn là, chủ nghĩa xã hội khoa học là thế giới quan, là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nó biểu hiện không chỉ vì lợi ích của giai cấp công nhân mà của toàn thể nhân dân lao động trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới . + Năm là, lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học là sự tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động chống lại sự áp bức bóc lột, bất công và từ những kinh nghiệm trong xây dựng xã hội mới, xã hội chủ nghĩa . Lưu ý: Trước Mác, Pie Lơ Rút người Pháp, là người đầu tiên đưa ra danh từ "Chủ nghĩa xã hội" ( tức xu hướng xã hội hóa sản xuất) và tính từ "xã hội chủ nghĩa". 2 Vị trí của chủ nghĩa xã hội khoa học Theo nghĩa hẹp: CNXH KH là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác - Lênin ( Gồm có: triết học Mác - Lênin, kinh tế học chính trị Mác - Lênin và CN XHKH ) CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNINTRIẾT HỌC MÁC- LÊNINKINH TẾ- CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNINCNXH KH VỀ CM XHCN VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI CSCN- VỀ SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂNMÔ HÌNH: 01+ Theo nghĩa rộng: chủ nghĩa xã hội là chủ nghĩa Mác-Lênin Tóm lại: CNXH KH tức là chủ nghĩa Mác-Lênin bởi vì, suy cho cùng cả triết học Mác lẫn kinh tế học chính trị Mác đều luận giải dẫn đến tính tất yếu của lịch sử là làm cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng thành công xã hội cộng sản chủ nghĩa, tức CNXHKH. 1. Triết học và kinh tế chính trị Mác-Lênin là cơ sở lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học MÔ HÌNH: 02CNXH KHCƠ SỞ LÝ LUẬNTRIẾT HỌCMÁC- LÊNINKINH TẾ- CHÍNH TRỊ MÁC LÊNINĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU LÀ NHỮNG QUY LUẬT CHUNG NHẤT CỦA TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, TƯ DUY.+ LÀ THẾ GIỚI QUAN, NHÂN SINH QUAN CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN HIỆN ĐẠI+ LÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHUNG CHO CNXH KHNGHIÊN CỨU NHỮNG QL CỦA NHỮNG QUAN HỆ XH HÌNH THÀNH TRONG QUÁ TRÌNH SX VÀ TÁI SX CỦA CẢI VẬT CHẤT, PHÂN PHỐI, TRAO ĐỔI, TIÊU DÙNG CỦA CẢI ĐÓ TRONG NHỮNG TRÌNH ĐỘ NHẤT ĐỊNH CỦA SỰ PHÁT TRIỂN XH LOÀI NGƯỜI, ĐẶC BIỆT LÀ NHỮNG QL TRONG CHẾ ĐỘ TBCN VÀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN TẤT YẾU LÊN CNXH 2. Đối tượng nghiên cứu của CNXH KHCNXH KHOA HỌCNHỮNG QUY LUẬTNHỮNG PHẠM TRÙ, KHÁI NIỆM, VẤN ĐỀQuá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để thực hiện sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản".Có tính quy luậtMÔ HÌNH: 043. Phạm vi khảo sát và vận dụng của CNXH KHNhững vấn đề chính trị - xã hộiKhảo sát, phân tích thực tiễn, thực tế trong và ngoài nướcLý luận chủ nghĩa Mác-LêninMÔ HÌNH:04Phương pháp luận khoa học: CNDV BC & CNDV LS Phương pháp kết hợp lịch sử và logicPhương pháp có tính liên ngànhPhương pháp khảo sát và phân tích về chính trị xã hộiPhương pháp tổng kết lý luận từ thực tiễn Mô hình:05 Thứ ba, định hướng về chính trị - xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của Đảng cộng sản, của Nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực, nhằm mục tiêu đi tới xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa. Thứ hai, trang bị quan điểm lập trường cộng sản chủ nghĩa cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động. 2.Ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập CNXH KH Về mặt lý luận: việc nghiên cứu, học tập, vận dụng và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin phải chú ý nghiên cứu cả ba bộ phận hợp thành của nó. Về mặt thực tiễn: phải thấy được khoảng cách giữa lý luận và thực tế của quá trình xây dựng CNXH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Với Sự Nghiệp Đổi Mới
  • Xây Dựng Trung Tâm Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Nghệ An Trở Thành Đầu Mối Khoa Học Của Tỉnh, Của Vùng
  • Quyết Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Vị Trí, Đối Tượng, Phương Pháp, Chức Năng Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Skkn Tích Hợp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Vào Hoạt Động Giáo Dục Nghề Làm Vườn Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • 49 Thói Quen Giúp Bảo Vệ Môi Trường Mà Bạn Và Gia Đình Có Thể Làm
  • Đề Cương Ôn Thi Tốt Nghiệp Nghề Làm Vườn 2010
  • Đối Tượng Phải Làm Đánh Giá Tác Động Môi Trường?
  • Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Không Khí Trong Lành?
  • Trao Đổi Với Người Thân Để Tìm Hiểu Về Ô Nhiễm Không Khí Ở Địa Phương Em Và Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Không Khí Trong Lành Khoa Học Xã Hội Lớp 6
  • Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe doạ cuộc sống của loài người. Theo các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và toàn cầu cho thấy: Môi trường nước, không khí, đất đai, môi trường làng nghề, môi trường các khu công nghiệp, bị ô nghiễm nghiêm trọng; các hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai, bão lũ, hạn hán, diễn ra bất thường và rất nặng nề; các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, thiếu quy hoạch. Chính vì vậy bảo vệ môi trường( BVMT) là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia và toàn cầu. Nguyên nhân cơ bản của suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người. Gíao dục BVMT là biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bền vững đất nước. Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường. Trong đó giáo dục ý thức BVMT cho học sinh là vấn đề quan trọng nhất vì các em đang ngồi trong ghế nhà trường hôm nay sẽ có trách nhiệm BVMT sống cho chính bản thân mình cũng như toàn nhân loại. Trong công tác này các thầy cô có vai trò vô cùng quan trọng trong triển khai công tác giáo dục BVMT sao cho không chỉ phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương mà còn phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh. Hiện nay chưa có một giáo trình hay môn học nào ở THPT giáo dục môi trường cho học sinh. Vì vậy giáo dục môi trường chủ yếu được lồng ghép, tích hợp vào một số môn học trong đó có môn nghề làm vườn lớp 11, có nhiều nội dung phù hợp để giáo dục môi trường cho học sinh. Để đáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay là phải đảm bảo 3 yêu cầu về: Kiến thức, kỹ năng và thái độ trong mỗi tiết dạy. Có nghĩa là ngoài việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giáo viên cần hình thành cho học sinh một lối sống, nhân cách tốt. Nói về góc độ môn nghề làm vườn, trách nhiệm của giáo viên là từng bước hình thành cho các em lối sống lành mạnh, biết yêu quý thiên nhiên và sống thân thiện với thiên nhiên. Từ đó các em mới có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên và môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi các em sinh sống và học tập. Thực tế trong thời gian giảng dạy tại trường THPT Tĩnh Gia 5, bản thân tôi luôn đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, lồng ghép tích hợp các kiến thức cơ bản bài học với giáo dục môi trường trong môn NLV. Nhằm giúp học sinh nhận thức đúng đắn việc giáo dục môi trường trong các môn học. Với lý do trên tôi chọn đề tài:

    “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào hoạt động giáo dục nghề làm vườn 11”.

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 5 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ LÀM VƯỜN LỚP 11 Người thực hiện: Lê Thị Huệ Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường THPT Tĩnh Gia 5 SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Nghề làm vườn THANH HOÁ NĂM 2022 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 5 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ LÀM VƯỜN LỚP 11 Người thực hiện: Lê Thị Huệ Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Nghề làm vườn THANH HOÁ NĂM 2022 1.MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài: Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe doạ cuộc sống của loài người. Theo các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và toàn cầu cho thấy: Môi trường nước, không khí, đất đai, môi trường làng nghề, môi trường các khu công nghiệp, bị ô nghiễm nghiêm trọng; các hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai, bão lũ, hạn hán, diễn ra bất thường và rất nặng nề; các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, thiếu quy hoạch. Chính vì vậy bảo vệ môi trường( BVMT) là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia và toàn cầu. Nguyên nhân cơ bản của suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người. Gíao dục BVMT là biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bền vững đất nước. Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường. Trong đó giáo dục ý thức BVMT cho học sinh là vấn đề quan trọng nhất vì các em đang ngồi trong ghế nhà trường hôm nay sẽ có trách nhiệm BVMT sống cho chính bản thân mình cũng như toàn nhân loại. Trong công tác này các thầy cô có vai trò vô cùng quan trọng trong triển khai công tác giáo dục BVMT sao cho không chỉ phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương mà còn phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh. Hiện nay chưa có một giáo trình hay môn học nào ở THPT giáo dục môi trường cho học sinh. Vì vậy giáo dục môi trường chủ yếu được lồng ghép, tích hợp vào một số môn học trong đó có môn nghề làm vườn lớp 11, có nhiều nội dung phù hợp để giáo dục môi trường cho học sinh. Để đáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay là phải đảm bảo 3 yêu cầu về: Kiến thức, kỹ năng và thái độ trong mỗi tiết dạy. Có nghĩa là ngoài việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giáo viên cần hình thành cho học sinh một lối sống, nhân cách tốt. Nói về góc độ môn nghề làm vườn, trách nhiệm của giáo viên là từng bước hình thành cho các em lối sống lành mạnh, biết yêu quý thiên nhiên và sống thân thiện với thiên nhiên. Từ đó các em mới có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên và môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi các em sinh sống và học tập. Thực tế trong thời gian giảng dạy tại trường THPT Tĩnh Gia 5, bản thân tôi luôn đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, lồng ghép tích hợp các kiến thức cơ bản bài học với giáo dục môi trường trong môn NLV. Nhằm giúp học sinh nhận thức đúng đắn việc giáo dục môi trường trong các môn học. Với lý do trên tôi chọn đề tài: "Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào hoạt động giáo dục nghề làm vườn 11". 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Giáo dục môi trường trong nhà trường nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức về môi trường và từ đó nhận thức được ý nghĩa của việc xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp. Có những hành động thiết thực nhất để bảo vệ môi trường sống xung quanh các em. Vì bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại, là nhân tố đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. 1.3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài. Học sinh khối 11 học nghề làm vườn tại trường THPT Tĩnh Gia 5. 1.4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài: - Phương pháp trần thuật: Đây là phương pháp dùng lời. Sử dụng phương pháp này để mô tả sự vật, hiện tượng của MT. VD: Kể chuyện cho HS trường hợp phun thuốc trừ sâu không đúng quy định gây độc cho người và gia súc. - Phương pháp giảng giải: Thường sử dụng khi giải thích các vấn đề, GV nêu ra các dẫn chứng để làm rõ những kiến thức mới và khó về MT. VD: Khi nói về hiện tượng ô nhiễm nguồn nước thì nêu rõ nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ô nhiễm. - Phương pháp vấn đáp: GV đưa ra câu hỏi HS trả lời cũng có khi HS hỏi GV trả lời hoặc giữa HS và HS. VD: Vì sao biển ngày càng ăn sâu vào đất liền? - Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan: Các phương tiện trực quan như: tranh ảnh, băng hình video, phim ảnh lồng ghép vào bài giảng điện tử phù hợp với nội dung bài học. - Phương pháp dạy học hoạt động theo nhóm: Lớp được chia thành các nhóm nhỏ. Các nhóm được giao cùng nhiệm vụ hoặc các nhiệm vụ khác nhau. - Phương pháp dạy học đặt vấn đề và giải quyết vấn đề: GV đưa ra tình huống có vấn đề, yêu cầu HS giải quyết vấn đề. Sau đó GV nhận xét và rút ra kết luận. - Phương pháp thực hành: 70% số tiết của môn nghề làm vườn là thực hành, các bài thực hành giúp cho HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Vì vậy hình thành cho HS kỹ năng bảo vệ MT. - Phương pháp tuyên truyền: Đa phần HS là con em của gia đình làm nông. Giúp các em có kiến thức BVMT tuyên truyền tới gia đình và địa phương, đóng ghóp vào xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái, bền vững, thân thiện với MT. VD: Mỗi chúng cần phải có ý thức bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao độ che phủ cho đất, hạn chế xói mòn, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. - Gíao dục môi trường: Có nhiều định nghĩa giáo dục môi trường tuy nhiên trong khuôn khổ của giáo dục môi trường thông qua môn nghề làm vườn ở nhà trường có thể hiểu: Gíao dục môi trường là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề về môi trường. Gíao dục môi trường gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp cho vấn đề môi trường hiện tại và tương lai. [3] 2.1.2. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong trường THPT: - Kỹ năng: Giúp HS có các kỹ năng trong việc xác định và giải quyết các vấn đề về môi trường. - Thái độ: Giúp HS hình thành được những giá trị và ý thức quan tâm về môi trường cũng như động cơ tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường. - Tham gia: Tạo cơ hội cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tham gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết mọi vấn đề về môi trường. 2.1.3. Nguyên tắc, phương thức GDMT trong trường THPT: * Nguyên tắc: - Mục tiêu: Nội dung và phương pháp giáo dục BVMT phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học. - Giáo dục BVMT phải trang bị cho HS một hệ thống kiến thức tương đối đậy đủ về MT và kỹ năng BVMT phù hợp với tâm lý lứa tuổi. Hệ thống kiến thức và kỹ năng được trang bị qua các môn học và các hoạt động theo hướng tích hợp nội dung qua các môn học, thông qua chương trình dạy học chính khóa và các hoạt động ngoại khóa đặc biệt coi trọng việc đưa vào chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. - Nội dung giáo dục BVMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế môi trường của từng địa phương. - Nội dung và phương pháp giáo dục BVMT phải chú trọng thực hành, hình thành các kỹ năng phương pháp, hành động cụ thể để HS có thể tham gia hiệu quả vào các hoạt động BVMT của địa phương, của đất nước phù hợp với độ tuổi. - Cách tiếp cận cơ bản của giáo dục BVMT là: + Giáo dục về môi trường: Chương trình lồng ghép. + Giáo dục trong môi trường: Đi tìm hiểu thực tế. + Giáo dục vì môi trường: Vì tương lai ngày mai. - Phương pháp giáo dục BVMT tạo cơ hội cho học sinh phát hiện các vấn đề về môi trường và tìm hướng giải quyết vấn đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên. - Tận dụng các cơ hội để giáo dục BVMT nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không làm quá tải lượng kiến thức và tăng thời gian của bài học. * Phương thức giáo dục: - Giáo dục BVMT là một lĩnh vực giáo dục liên nghành, vì vậy được triển khai theo phương thức tích hợp. Việc tích hợp được thực hiện bởi 3 mức độ. + Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của giáo dục BVMT. + Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có mục tiêu và nội dung của giáo dục BVMT. + Mức độ liên hệ: Có điều kiện liên hệ một cách logic. -Các hoạt động giáo dục BVMT ngoài lớp học: + Hoạt động trồng cây, xanh hóa trường học. + Tổ chức thi tìm hiểu về môi trường. + Hoạt động đoàn thanh niên về BVMT. 2.1.4. Giáo dục BVMT trong môn nghề làm vườn lớp 11. * Chương trình giáo dục tích hợp môi trường cấp THPT. Giáo dục môi trường được tích hợp nhiều vào môn học ở trường THPT, trong đó có môn sinh học, công nghệ, nghề làm vườn. Đây là một trong những bộ môn có khả năng đưa giáo dục môi trường vào thuận lợi nhất vì các nội dung trong chương trình giáo dục nghề làm vườn đều có khả năng đề cập đến giáo dục môi trường. Khi soạn giáo án, giáo viên cần xem xét, nghiên cứu và chọn lọc những nội dung GDMT phù hợp để đưa vào nội dung bài giảng dưới dạng: + Lồng ghép toàn phần ( nếu toàn bài có nội dung GDMT). + Lồng ghép một phần ( trong bài có một mục, một đoạn hay một vài câu có nội dung GDMT). + Liên hệ ( nếu kiến thức trong bài có một hoặc nhiều chỗ có khả năng liên hệ, bổ sung thêm kiến thức giáo dục mà SGK chưa đề cập tới). Khi tích hợp kiến thức GD BVMT cần chú ý các nguyên tắc sau: + Đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh mọi sự gượng ép. + Lồng ghép nội dung GDBVMT một cách thuận lợi nhất và đem lại hiệu quả cao nhất nhưng vẫn tự nhiên và nhẹ nhàng. *Quan niệm tích hợp kiến thức GDBVMT vào môn học: Tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức GDBVMT và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong bài học. Sự tích hợp kiến thức GDBVMT vào môn học, đối với giáo dục nghề làm vườn có thể chia làm hai dạng khác nhau: - Dạng lồng ghép: Kiến thức GDMT được lồng ghép ở các chương như: + Bài mở đầu. + Chương 1: Thiết kế vườn. + Chương 2: Vườn ươm và phương pháp nhân giống cây. + Chương 4: Ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học. + Chương 5: Bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả. -Dạng liên hệ: Chương 3: Kĩ thuật trồng một số cây điển hình trong vườn ( một số loại cây ăn quả, hoa, cây cảnh, rau). 2.2. Thực trạng đề tài: 2.2.1.Thuận lợi: - Học sinh của trường có ý thức trong học tập. Có nhiều em ngoan, chú ý nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ. Các em có ý thức trong việc thực hiện nội quy của nhà trường. - Cơ sở vật chất của lớp học tương đối đầy đủ bước đầu đã góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy. - Ban giám hiệu nhà trường quan tâm sát sao đến vấn đề dạy và học đồng thời cũng luôn chú ý đầu tư cơ sở vật chất cho việc dạy và học. - Ban giám hiệu cũng rất quan tâm đến vấn đề giáo dục BVMT trong dạy và học. 2.2.2. Khó khăn: - Thiết bị thực hành còn đang thiếu. - Một số học sinh coi môn giáo dục nghề làm vườn là môn phụ nên chưa chú ý học. 2.3. Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong hoạt động giáo dục nghề phổ thông nghề làm vườn: Bài mở đầu: - Phần I: Vị trí của nghề làm vườn: + Làm vườn là cách thích hợp nhất để đưa đất chưa sử dụng thành đất nông nghiệp. Ở phần này GV lấy một số ví dụ thực tế về việc biến những vùng đất hoang, đất trống, đồi núi trọc thành các vùng trồng chuyên canh cây ăn quả, cây công nghiệp như ở Lục Ngạn ( Bắc Giang), các vùng ven biển Trung Bộ, Nam BộGV nhấn mạnh cần phải có một tầm nhìn chiến lược đối với biện pháp khai hoang, lấn biển để vừa phát triển trồng trọt, tăng sản lượng nông sản, vừa bảo vệ tránh làm mất cân bằng sinh thái môi trường biển và vùng ven biển. + Vườn có vai trò lớn trong việc điều hòa không khí. Cây trồng trong vườn có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất tạo nên MT sinh thái nông nghiệp bề vững. - Phần II: Phương hướng phát triển NLV ở nước ta: + Khuyến khích phát triển vườn đồi, vườn rừng, vườn trang trại. Rừng hấp thu cacbonic, hấp thu bụi, ngăn cản nước mưa, điều tiết lượng nước ngầm, giải phóng khí oxi, có vai trò điều hòa khí hậu. Trồng rừng chắn cát, chống gió bão, chắn sóng, hạn chế tác hại do thủy triều và nước biển dâng.Vì vậy trồng rừng giúp giảm thiểu thiên tai. + Trồng các cây công nghiệp, cây nông nghiệp, cây lâm nghiệp có khả năng chống chịu với BĐKH. Tăng tưới tiêu, chăm bón thêm cho cây trồng, kiểm soát dịch hại cây trồng. Phát triển mô hình trồng cây thủy canh, khí canh để tăng năng suất, chất lượng nông sản, thích ứng với BĐKH. - Phần IV.2. Biện pháp bảo vệ môi trường: Theo em, khi làm vườn chúng ta cần có những biện pháp gì để BVMT, chống biến đổi khí hậu? Bài 1: Thiết kế vườn và một số mô hình vườn: - Phần I: Thiết kế vườn: + Khi thiết kế vườn cần đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vườn cây, tránh độc canh nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái trong hệ thống nông nghiệp. + GV liên hệ : Các thiên tai, lũ lụt, hạn hán làm thay đổi thành phần, tính chất của đất. Vì vậy, cần tăng cường các hoạt động cải tạo đất, làm tăng hoạt động sống của vi sinh vật, tăng độ phì nhiêu của đất từ đó có ý thức bảo vệ đất trồng góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. - Phần II: Một số mô hình vườn sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau. + Mô hình vườn sx ở vùng đồng nằng Bắc Bộ: GV cho HS quan sát mô hình sinh thái VAC, phân tích mô hình vườn từ đó HS hiểu được lợi ích từ mô hình VAC giảm thiểu được tác động có hại cho môi trường, phòng ngừa được dịch bệnh, tạo ra nguồn sản phẩm sạch phục vụ cho con người. ? Vì sao vị trí của vườn, ao, chuồng phải phù hợp mới có tác dụng hỗ trợ cho nhau? + Tương tự GV cho HS quan sát các mô hình vườn sx ở vùng đồng bằng Nam Bộ, vùng trung du miền núi, vùng ven biển để HS thấy được sự khác nhau giữa các mô hình vườn và lợi ích bảo vệ môi trường, giảm biến đổi khí hậu từ các mô hình vườn mang lại từ đó các em liên hệ với thực tế dịa phương, tham gia làm vườn ở gia đình và có các biện pháp BVMT phù hợp. VD: Với vườn sx ở vùng trung du miền núi có thể xây dựng vườn đồi, vườn nhà, vườn rừng. Ở những nơi đất dốc hay trượt lở cần thường xuyên quan sát các dấu hiệu sạt lở đất khu vực xung quanh nhà, đường đi Hướng dẫn HS tránh xa đường đi ở các khu vực dễ bị xói mòn, sạt lở đất khi có mưa dầm, lũ quét, giông bão Với vườn sx vùng ven biển thường hay bị gió bão, đất trồng bị mặn hóa. Cần có các biện pháp thau chua rửa mặn, trồng các giống cây chịu mặn, cần dự trữ và tiết kiệm nước ngọt, tái sử dụng nước sinh hoạt gia đình để tưới cây, sử dụng cho nhà vệ sinh. Bài 2: Cải tạo và tu bổ vườn tạp: - Nếu không cải tạo vườn tạp sẽ gây ra hậu quả như thế nào đến môi trường? - Sau khi học xong bài này, em có dự kiến gì để cải tạo vườn của gia đình mình vừa đem lại hiệu quả kinh tế đồng thời bảo vệ được môi trường? Chương II: Vườn ươm và các phương pháp nhân giống cây: Bài 5: Vườn ươm cây giống: - Cơ giới hóa việc làm đất, trồng các cây họ đậu nhằm cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất trong vườn ươm cây giống. Xung quanh vườn ươm, trồng cây để bảo vệ, vừa là đai phòng hộ chắn gió cho vườn ươm. - Trong chương này bao gồm kiến thức về các phương pháp nhân giống cây, GV lồng ghép giáo dục môi trường như sau: BĐKH đã làm tăng cường độ xuất hiện thiên tai, làm cho thời tiết nóng, lạnh bất thường, bão, lũ, hạn hán, nước biển dâng làm xâm nhập mặn vào các vùng đất canh tác, xuất hiện nhiều dịch bệnh mới trong nông nghiệp; môi trường ô nhiễm Do vậy, để thích ứng cần phải lựa chọn phương pháp nhân giống thích hợp để tạo ra các giống cây trồng có khả năng chịu nóng, chịu hạn, chịu lạnh, chống chịu ô nhiễm, chống chịu sâu, bệnh, chịu mặn để giảm thiểu tác hại do thiên tai gây ra. - GV liên hệ: Việc sử dụng trang thiết bị, hóa chất trong quá trình nuôi cấy mô tế bào không hợp lý có thể gây ra những tổn hại cho môi trường như: Bóng đèn sợi đốt, máy điều hòa trong phòng nuôi cấy mô, lưu giữ giống, làm cho khí quyển nóng lên, phát thải khí nhà kính, các hóa chất thí nghiệm gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí góp phần gây ra BĐKH. - Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trong giâm cành, chiết cành đúng quy định và đúng kĩ thuật, Chương III: Kĩ thuật trồng một số cây điển hình trong vườn. *Bài 18: Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi: - Phần I: Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế, GV lồng ghép: Ngoài giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế, cây ăn quả có múi còn có tác dụng lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái như: Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, hàng rào chắn gió, làm đẹp cảnh quan, chống xói mòn, bảo vệ đất góp phần hạn chế tác hại của thiên tai, BĐKH. - BĐKH, đặc biệt là thiên tai làm giảm năng suất cây ăn quả ( giảm khả năng đậu quả), tăng cường phát sinh dịch bệnh, làm quả chậm lớn, còi cọc, chất lượng kém, giảm sản lượng - Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi: GV lồng ghép vào từng phần trong bài: + Xác định thời vụ gieo trồng thích hợp. + Bón phân đúng yêu cầu kĩ thuật không lạm dụng phân bón hóa học, tăng cường bón phân hữu cơ đã ủ hoai mục, vùi trong đất, bón phân vi sinh không làm hại đất để tránh gây ô nhiễm MT, hạn chế phát thải khí nhà kính. + Bón thêm bùn khô, phù sa cung cấp chât dinh dưỡng cho cây và góp phần cải tạo đất. + Bón vôi để cải tạo đất chua. + Phủ rơm rạ, bèo tây hoặc các vật liệu khác quanh gốc cây, trồng xen cây ngắn ngày như các loại cây họ đậu để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại, chống xói mòn đất. + Phòng trừ sâu bệnh kịp thời bằng các biện pháp tổng hợp, sử dụng thuốc hóa học đúng kĩ thuật để giảm ô nhiễm môi trường, tránh gây độc cho người, động vật, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. + Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng đúng quy định và đúng kĩ thuật. + Chọn cây giống có chất lượng tốt, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường. - Thu hoạch, bảo quản, chế biến: + Thu hoạch đảm bảo t

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Xanh
  • #1 Vai Trò Của Pháp Luật Trong Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Ở Việt Nam
  • Quan Tâm Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Học
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nơi Trường Học.
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Hiện Nay Ở Việt Nam, Nguyên Nhân, Biện Pháp Khắc Phục
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Giáo Dục Gia Đình
  • Giáo Dục Gia Đình Góp Phần Quan Trọng Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách Con Người
  • Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • “đánh Giá Trong Giáo Dục Mầm Non” Của Nhà Giáo Dục
  • A. Mục tiêu bài học

    Học xong bài này học sinh cần nắm được:

    1. Về kiến thức

    – Thế nào là hôn nhân, chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.

    – Thế nào là gia đình và chức năng của gia đình, trách nhiệm của mỗi thành viên.

    – Biết nhận xét , lý giải, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi trong quan hệ hôn nhân và gia đình trong xã hội.

    – Biết thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình.

    – Yêu quý, trân trọng các mối quan hệ trong gia đình.

    – Phê phán những nhận thức và hành vi lệch lạc sai trái về quan hệ tình yêu, hôn nhân và gia đình trong điều kiện hiện nay.

    A. Kiến thức trọng tâm

    – Làm rõ những đặc trưng của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay và chức năng của gia đình.

    – Làm rõ trách nhiệm của mỗi thành viên trong mối quan hệ gia đình.

    Người soạn: Lê Thanh Thủy Ngày soạn: 22-3-2015 BÀI 12: CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ( tiết 2) Mục tiêu bài học Học xong bài này học sinh cần nắm được: Về kiến thức Thế nào là hôn nhân, chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay. Thế nào là gia đình và chức năng của gia đình, trách nhiệm của mỗi thành viên. Về kỹ năng Biết nhận xét , lý giải, phê phán một số quan niệm, thái độ, hành vi trong quan hệ hôn nhân và gia đình trong xã hội. Biết thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong gia đình. Về thái độ Yêu quý, trân trọng các mối quan hệ trong gia đình. Phê phán những nhận thức và hành vi lệch lạc sai trái về quan hệ tình yêu, hôn nhân và gia đình trong điều kiện hiện nay. Kiến thức trọng tâm Làm rõ những đặc trưng của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay và chức năng của gia đình. Làm rõ trách nhiệm của mỗi thành viên trong mối quan hệ gia đình. Phương pháp, phương tiện dạy học Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10 Máy tính, máy chiếu Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam Tiến trình dạy học Ổn định tổ chức lớp(1 phút) Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp Kiểm tra bài cũ Dạy bài mới (36 phút) Đặt vấn đề (1phút) Qua bài học hôm trước các em đã biết được thế nào là tình yêu, làm thế nào để có được một tình yêu chân chính. Theo năm tháng sự phát triển của tình yêu sẽ dẫn hai người ấy đến đâu? Gia đình là gì? Làm thế nào để xây dựng cho mình một gia đình hạnh phúc? Tìm hiểu bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trên. Dạy bài mới ( 35 phút) Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học Đơn vị kiến thức 1: Hôn nhân Giáo viên nêu tình huống " Anh A và chị B tự ý chung sống với nhau. Sau một thời gian giữa họ có một đứa con, một căn nhà và một số tài sản khác" Quan hệ giữa họ về mặt pháp lý có được coi là vợ chồng hay không? Vì sao? Học sinh trả lời giáo viên nhận xét : Nhận xét, giải thích: Quan hệ giữa anh, chị A và B về mặt pháp lí không được coi là vợ chồng vì không có đăng kí kết hôn theo qui định của nhà nước Gv: Vậy hôn nhân là gì? Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn. -Nó thể hiện quyền lợi, nghĩa vụ của hai vợ chồng với nhau, được pháp luật công nhận và do đó được pháp luật bảo vệ. Giáo viên hỏi: Theo các em ở nước ta pháp luật quy định tuổi kết hôn là bao nhiêu? -Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000 nước ta có quy định : Độ tuổi kết hôn của Nam là từ 20 tuổi trở lên, nữ 18 tuổi trở lên. Tuy nhiên nước ta khuyến khích kết hôn ở độ tuổi cao hơn là : nam :22, nữ: 20. Giáo viên hỏi: Theo các em việc kết hôn được đánh dấu bằng sự kiện pháp lý nào? Nếu không có sự kiện pháp lí đó thì có được coi là hôn nhân hay không? -Nó được đánh dấu bằng sự kiện pháp lý là đăng ký kết hôn, được pháp luật thừa nhận, nếu không đăng kí kết hôn thì không được gọi là hôn nhân Gv: sau khi đăng kí kết hôn đôi nam nữ thường ra mắt làng xóm, bạn bè, bằng cách tổ chức lễ cưới linh đình, vì cả đời chỉ có một lần. Em có suy nghĩ gì về điều đó? Hs: Trình bày ý kiến cá nhân Gv: nhận xét giải thích: Đám cưới là việc hệ trọng của cá nhân và gia đình. Tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện cho phép mà tổ chức hợp lí. Nhà nước khuyến khích lễ cưới nên tổ chức trang trọng, vui vẻ, tiết kiệm thực hiện đời sống mới của nhân dân. Không nên tổ chức linh đình phô trương, gây tốn kém tiền của, thời gian sức khoẻ của gia đình và người thân qua đó bài trừ các hủ tục trong cưới xin. Giáo viên nêu vấn đề: chế độ hôn nhân của nước ta hiện nay như thế nào cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu phần b. Gv:Chế độ hôn nhân hiện nay có khác gì so với trước kia? Học sinh trả lời. Giáo viên đưa ra câu trả lời: +Nguyên thuỷ: chế độ quần hôn. +Xã hội phong kiến: đa thê. + hiện nay: hôn nhân tự nguyện và tiến bộ Xét tình huống sau: anh Hoàng và chị Hoa gần nhà nhau. Hoàng 21T Hoa 17T. cha mẹ Hoa do làm ăn thua lỗ nợ nhà Hoàng nhiều. Hoàng thì đã thích hoa từ lâu nên đòi mẹ cưới Hoa cho Hoàng rồi hứa sẽ trừ hết khoản nợ. Hoa phải nghe theo lời ba mẹ và lấy Hoàng dù chưa đủ tuổi nhưng gia đình Hoàng lo hết về mặt pháp lý. Sau một thời gian chung sống Hoa luôn buồn rầu vì người chồng có tính trăng hoa và cô quyết định li hôn với chồng. nhưng gia đình chồng và chồng nhất định không cho. Gv: theo em tình huống trên hôn nhân của Hoàng và hoa có tự nguyện không có tiến bộ không? Vì sao? Hs: Trả lời Gv: Nhận xét giải thích thêm và kết luận: Hôn nhân trong tình huống trên không được gọi là tự nguyện và tiến bộ. Hoa không vì trả nợ cho ba mẹ nên phải lấy người mình không yêu. Hoa chưa đủ tuổi nhưng nhờ địa vị và tiền của nhà Hoàng đã bất chấp tất cả. Hoa đã bị dằn vặt va không được chấp nhận li hôn là không đúng dù cho cô có lí do chính đáng. + Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ là hôn nhân dựa trên tình yêu chân chính. + Tự nguyện trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do kết hôn theo luật đinh, tuy nhiên không phủ nhận vai trò khuyên nhủ, tư vấn tích cực của cha mẹ, người thân, bạn bè + Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân bảo đảm về mặt pháp lý, tức là phải đăng ký kết hôn theo luật. + Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn thể hiện ở việc bảo đảm các quyền tự do li hôn. - Thứ hai: hôn nhân một vợ một chồng vợ chồng bình đẳng Gv:Em hiểu thế nào là hôn nhân một vợ một chồng? Hs: Trả lời: Gv: Nhận xét chốt ý: Hôn nhân dựa trên cơ sở là tình yêu chân chính là hôn nhân một vợ một chồng, tình yêu không thể chia sẻ được, vợ chồng phải sống chung thủy, yêu thương nhau. Gv:Em hiểu vợ chồng bình đẳng như thế nào? Hs: Trả lời Gv: Nhận xét, tổng kết + Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng không phải là sự cào bằng, chia đôi bình đẳng cần hiểu là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền lợi, quyền hạn ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình. Giáo viên hỏi học sinh : Trước kia hôn nhân có bình đẳng một vợ một chồng hay không ? Nếu không thì hôn nhân trước kia được biểu hiện như thế nào? Trước kia hôn nhân không bình đẳng, nam năm thê bảy thiếp, con gái chỉ được lấy một chồng. Giáo viên thuyết trình: Sau khi đăng ký kết hôn, tổ chức đám cưới, hai người chung sống với nhau tạo thành gia đình. Vậy gia đình là gì? Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên ra sao chúng ta chuyển sang tìm hiểu phần 3. Đơn vị kiến thức 2: Gia đình Giáo viên nêu câu hỏi, gọi bất kỳ học sinh nào trả lời: Gia đình em sống ở đâu, có bao nhiêu người, mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình em như thế nào? Nhóm 1 và 2: Theo em, gia đình có các chức năng cơ bản nào? Nội dung Nhóm 3 và 4: Theo em gia đình có những mối quan hệ cơ bản nào? Là một thành viên trong gia đình, em đã làm gì để giúp gia đình mình duy trì và phát triển các mối quan hệ đó? Thời gian cho mỗi nhóm chuẩn bị là 2 phút, trình bày là 3 phút. Đại diện mỗi nhóm lên trình bày Chức năng duy trì nòi giống. Đây là chức năng quan trọng nhất của gia đình. Nó góp phần tái sản xuất sức lao động và gắn với sự tồn vong của xã hội. Theo em, một gia đình Việt Nam nên có mấy con? Vì sao? Mỗi gia đình nên có 1 hoặc 2 con để nuôi dạy cho tốt. Chức năng kinh tế. Đây là chức năng rất quan trọng, nếu thực hiện chức năng này không tốt sẽ ảnh hưởng tới các chức năng khác của gia đình. ?Gia đình em có tổ chức sản xuất kinh tế không? Chức năng tổ chức đời sống gia đình. Chức năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì hạnh phúc gia đình. ? Chức năng tổ chức đời sống gia đình có quan trọng không, để góp phần xây dựng gia đình mình yên vui, hạnh phúc, em có thể làm được gì? Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái. Đây là chức năng vô cùng quan trọng của gia đình, tuy nhiên không phải ai cũng thấy được tầm quan trọng của nó. Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục con cái là chức năng đóng vai trò cơ bản trong việc tạo ra thế hệ tương lai cho đất nước ?Có người cho rằng việc giáo dục trẻ em là việc của nhà trường. Em có nhận xét gì về ý kiến này? Giáo dục cần kết hợp gia đình nhà trường xã hội, gia đình là trường học đầu đời của mỗi con người, quyết định đến việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em Trong các chức của gia đình thì chức năng nào quan trọng hơn cả? Vì sao? Chức năng kinh tế là quan trọng nhất vì nó là tiền đề để thực hiện các chức năng khác. Giáo viên đặt câu hỏi: ? Theo em, trong gia đình có những mối quan hệ nào? Gv: quan hệ huyết thống và quan hệ hôn nhân Quan hệ giữa vợ chồng: Là mối quan hệ cơ bản nhất trong gia đình. Mối quan hệ này có bềm vững hòa thuận thì các mối quan hệ khác mới phát triển hài hòa. ? Theo em, nếu trong gia đình vợ chồng bất hoà sẽ ảnh hưởng như thế nào đến con cái? Quan hệ cha mẹ và con cái: +Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục con cái. +Ngược lại con cái có nghĩa vụ, bổn phận yêu quý, kính trọng, phụng dưỡng ông bà cha mẹ. ? Để trở thành một người con hiếu thảo, em phải làm gì? Quan hệ giữa ông bà và các cháu. +Ông bà có trách nhiệm yêu thương, quan tâm chăm sóc, giáo dục các cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu. +Cháu có bổn phận yêu thương, kính trọng, hiếu thảo và có trách nhiệm phụng dưỡng ông bà. ? Em đã làm gì để phụng dưỡng, chăm sóc ông bà? Em có thích những việc đó không? Quan hệ giữa anh, chị em. Phải có trách nhiệm thương yêu tôn trọng, đùm bọc và biết bảo ban, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống ? Trong gia đình em, quan hệ giữa anh chị em có tốt không? Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: "Anh em như thể tay chân" Hiểu rõ mối quan hệ tình yêu, hôn nhân va gia đình không chỉ là trách nhiệm, đạo đức của mỗi công dân với xã hội mà là trách nhiệm, đạo đức của bản thân. 2. Hôn nhân a.Hôn nhân là gì? -Hôn nhân là quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn. b. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay: -Thứ nhất: hôn nhân tự nguyện và tiến bộ - Thứ hai: hôn nhân một vợ một chồng vợ chồng bình đẳng 3. Gia đình chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên. a.Gia đình là gì? -Gia đình là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống. b.Chức năng của gia đình. -Chức năng duy trì nòi giống. -Chức năng kinh tế. Chức năng tổ chức đời sống gia đình. - Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái. c)Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên. -Quan hệ giữa vợ và chồng. -Quan hệ giữa cha mẹ và con cái -Quan hệ giữa ông bà và các cháu. - Quan hệ giữa anh, chị em. Luyện tập củng cố ( 3 phút) Giáo viên khẳng định cho học sinh thấy rằng: Tình yêu chân chính của con người là tình yêu tất yếu dẫn đến hôn nhân và bước vào xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc là nền tảng để xã hội ổn định và phát triển. Câu 1:tình yêu đích thực diễn biến theo 3 giai đoạn nào? x a.tình yêu-hôn nhân-gia đình hạnh phúc b.hôn nhân-gia đình hạnh phúc-tình yêu c.hôn nhân-tình yêu-gia đình hạnh phúc Câu 2: Sau khi đăng kí kết hôn, nam nữ thường tổ chức lễ cưới. Lễ cưới nên: a. Tổ chức không cần trang trọng, vui vẻ là được b. Tổ chức linh đình, sang trọng để mở mày mở mặt với xóm làng xc. Tổ chức đơn giản nhưng trang trọng, tiết kiệm, vui vẻ Cho học sinh làm bài tập 3 SGK, kể tên một số câu ca dao tục ngữ về gia đình và tình cảm anh chị em. Dặn dò, nhắc nhở ( 1 phút ) Giáo viên nhắc nhở học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới bài 13: Công dân với cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Tại Sao Cha Mẹ Phải Giáo Dục Con Cái
  • Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh: Thay Đổi Nhận Thức Và Hành Động
  • Trình Bày Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Trình Bày Một Số Chức Năng Cơ Bản Của Văn Học
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình (Tiết 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12. Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • (Tư Vấn) +8 Máy May Gia Đình Tốt Nhất (Review: 2022)
  • Máy May Gia Đình Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay, Khi Mua Cần Chú Ý Gì?
  • Đánh Giá Nên Mua Máy May Gia Đình Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Thiết Kế Website Máy May Gia Đình, Công Nghiệp
  • G.viên cho học sinh đọc ví dụ trong sách giáo khoa trang 80 sau đó sử dụng phương pháp vấn đáp và đàm thoại để học sinh nắm được kiến thức

    ? Quan hệ giữa họ về mặt pháp lý được coi là vợ chồng chưa? vì sao?

    ? Theo em một tình yêu chân chính phát triển theo các giai đoạn như thế nào?

    ? Theo em hôn nhân là kết quả của sự kiện pháp lý nào?

    ? Theo em em hôn nhân thể hiện quyền và nghĩa vụ của ai?

    ? Theo em Luật hôn nhân và gia đình ở Việt Nam quy định tuổi kết hôn là bao nhiêu?

    ? Sau khio kết hôn nam nưc (vợ chồng) thường làm gì?

    ? Em có suy nghĩ gì về suy nghĩ của cô gái trong ví dụ trong SGK trang 80?

    (Nợ lần, gia đình lục đục, không chấp hành chỉ thị của nhà nước)

    ? Theo em thế nào là hôn nhân tự nguyện và tiến bộ?

    ? Theo em khi nam nữ yêu nhau có nên cho gia đình biết không?

    ? Em hiểu thế nào là tự do kết hôn?

    ? Em hiểu thế nào là tự do li hôn?

    ? Theo em khi cha mẹ ly hôn thì dẫn đến tác hại gì đối với con cái?

    (Không được chăm sóc nuôi dưỡng, đời sống tinh thần tổn thương…)

    ? Thế nào là hôn nhân vợ chồng bình đẳng?

    ? Theo em phải có điều kiện gì để hình thành nên gia đình?

    ? Em hiểu thế nào là gia đình, thế nào là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống?

    ? Theo em ở nước ta hiện nay có những loại hình gia đình nào?

    ? Theo em một gia đình ở Việt Nam hiên nay nên có mấy con? vì sao?

    ? Cho học trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa?

    ? Cho học trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa?

    (Cần kết hợp giữa nhà trường và gia đình)

    ? Cho học trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa?

    ? Theo em trong 4 chức năng này chức năng nào quan trọng hơn cả?

    ? Theo em quan hệ vợ chồng dựa trên cơ sở gì ?

    ? Theo em cha mẹ phải có trách nhiệm gì đối với con cái và ngược lại?

    ? Ông bà có trách nhiệm gì đối với các cháu và ngược lại?

    ? Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ “Anh em như thể chân tay”

    2. Hôn nhân. a. Hôn nhân là gì?

    – Tình yêu chân chính → HN; HN → Kết hôn.

    – Khái niệm: Hôn nhân là qua hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.

    – Hôn nhân thể hiện quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng được pháp luật công nhận và bảo vệ.

    – Tuổi kết hôn (VN): Nam là 20; Nữ là 18

    – Sau khi kết hôn → tổ chức đám cưới để ra mắt họ hành, làng xóm, bàn bè.

    b. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.

    – Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ

    + Dựa trên tình yêu chân chính

    + Tự do kết hôn theo luật định

    + Tự do li hôn

    + HN đảm bảo về mặt pháp lý

    – Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

    Như vậy: tình yêu chân chính là cơ sở của hôn nhân, là nền tảng hạnh phúc của gia đình.

    3. Gia đình, chức năng của gia đình, các mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên. a. Gia đình.

    – Khái niệm: Gia đình là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

    – Những loại gia đình:

    + Gia đình một thế hệ (vợ chồng)

    + Gia đình hai thế hệ (vc và các con)

    + Gia đình 3 – 4 thế hệ (Tam – tứ đại đồng đường)

    b. Chức năng của gia đình.

    – Chức năng duy trì nòi giống

    – Chức năng kinh tế

    – Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục con cái

    – Chức tổ chức đời sống gia đình.

    Chú ý: Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục côn cái là quan trọng hơn cả.

    c. Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên.

    – Quan hệ giữa vợ và chồng (TY-PL)

    – Quan hệ giữa cha mẹ với con cái

    – Q.hệ giữa ông bà với các cháu

    – Quan hệ giữa các anh chị em

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Chương 37: Trách Nhiệm Gia Đình
  • Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình Là Gì ? Khái Niệm Về Chức Năng Của Gia Đình
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trung Tâm Dân Số
  • Hậu Quả Của Việc Không Thực Hiện Kế Hoạch Hóa Gia Đình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100